1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ

128 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chữ viết tắt: PWM Điều chế độ rộng xung SAG, DIP Điện áp bị lõm FACTS Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt IGBT Van bán dẫn IGBT MOSFET Van bán dẫn MOSFET GTO Van bán dẫn G

Trang 1

-

LUËN V¡N TH¹C SÜ KHOA HäC NGµNH: Tù §éNG HãA

NGHI£N CøU §IÒU KHIÓN NGHÞCH L¦U PWM §A N¡NG TRONG THIÕT BÞ NGUåN Dù TR÷

LµM VIÖC ë L¦íI §IÖN CôC Bé

PHÝ V¡N KI£N

Hµ Néi – 2009

Trang 2

lời cảm ơn

Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự

trữ làm việc ở lưới điện cục bộ là một đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao Đây là

đề tài mới ở nước ta, lại có tính phức tạp cao nên đòi hỏi khá nhiều công sức

nghiên cứu

Với sự hướng dẫn tận tình, sự giúp đỡ vô tư của các thầy cô giáo trong bộ

môn Tự động hóa XNCN, trường ĐHBK Hà nội và đặc biệt là sự chỉ bảo,

hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS-TS Nguyễn Văn Liễn, tôi đã hoàn thành

bản luận văn đúng thời hạn, đạt được các mục tiêu đã đề ra

Vì vậy, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Tự động

hóa XNCN trường ĐHBK Hà nội Xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS-TS

Nguyễn Văn Liễn đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn, giúp đỡ

tôi trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu, nghiên cứu thiết kế để tôi có thể

hoàn thành được đề tài này

Tôi rất cảm ơn gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã hết lòng

động viên, ủng hộ, giúp đỡ về cả tinh thần và vật chất, kinh nghiệm để tôi có

thể chuyên tâm nghiên cứu

Do thời hạn, có nhiều khó khăn về tài liệu, thiết bị thực nghiệm và trình độ

bản thân còn hạn chế nên bản luận văn này còn có nhiều thiếu sót Tôi rất

mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, đồng nghiệp

và bạn bè để bản luận văn này dược hoàn thiện hơn

Hà nội, tháng năm 200

Trang 3

Lời CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi tự nghiên cứu dưới sự hướng

dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Liễn Các nội dung, thông số và số

liệu trong đề tài là hoàn toàn trung thực và được trích dẫn trong các tài liệu

tham khảo được liệt kê ở cuối quyển luận văn

Tác giả luận văn

Phí Văn Kiên

Trang 4

Mục lục

Mục lục

DAnh mục hình vẽ 0

Danh mục các bảng 0

bảng các ký hiệu và chữ viết tắt 0

Lời Mở ĐầU 0 TóM TắT NộI DUNG các chương trong luận văn 0

CHƯƠNG I 1 Chất lượng điện năng 1

1.1 Tổng quan về CHấT LƯợNG ĐIệN NĂNG 1

1.1.1 Đặc điểm về chất lượng điện năng 1

1.1.2 Nguyên nhân và đặc điểm của việc suy giảm chất lượng điện 1

1.1.2.1 Điện áp bị lõm (SAG, DIP) 2

1.1.2.2 Sóng hài 3

1.1.2.3 Quá điện áp 4

1.1.2.4 Biến thiên điện áp 5

1.1.2.5 Điện áp không đối xứng 5

1.2 Các biện pháp NÂNG CAO CHấT LƯợNG ĐIệN NĂNG 6

1.2.1 Nâng cao chất lượng điện áp bằng bộ bù tĩnh 6

1.2.1.1 Bộ bù tĩnh SVC (Static var compensator) 6

1.2.1.2 Bộ bù nghịch lưu Statcom 7

1.2.1.3 Bộ khống chế dòng công suất 8

1.2.1.4 Bộ phục hồi điện áp động DVR 10

1.2.2 Bộ lọc tích cực 11

1.2.2.1 Phân loại các bộ lọc tích cực 12

1.2.2.2 Bộ lọc tích cực song song 14

1.2.2.3 Bộ lọc tích cực nối tiếp 17

CHƯƠNG II 20

Trang 5

Mục lục

nghịch lưu và phương pháp điều khiển 20

2.1 Nghịch lưu 20

2.1.1 Bộ nghịch lưu áp 21

2.1.1.1 Bộ nghịch lưu áp một pha 22

2.1.1.2 Bộ nghịch lưu áp ba pha 23

2.1.1.3 Bộ nghịch lưu áp đa mức (Multi-level Voltage Source Inverter) 24

2.1.2 Phân tích bộ nghịch lưu áp 27

2.1.2.1 Phân tích điện áp bộ nghịch lưu áp ba pha 27

2.1.2.2 Phân tích bộ nghịch lưu áp 1 pha 30

2.1.2.3 Phân tích điện áp bộ nghịch lưu áp đa mức 34

2.2 phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu áp 35

2.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá kỹ thuật PWM của bộ nghịch lưu 35

2.2.2 Phương pháp điều khiển theo biên độ 38

2.2.3 Phương pháp điều chế độ rộng xung sin (SIN PWM) 40

2.2.4 Phương pháp điều chế độ rộng xung cải biến (MODIFIED SPWM) 44

2.2.5 Điều chế theo mẫu (REGULAR SAMPLING TECHNIQUES) 46

2.2.6 Phương pháp điều chế độ rộng xung tối ưu (OPTIMUM PWM) 47

2.2.7 Phương pháp điều rộng (SINGLE PUSLE WIDTH MODULATION) 49

2.2.8 Phương pháp điều chế vectơ không gian (SPACE VECTOR MODULATION hoặc SPACE VECTOR PWM) 50

2.2.9 Quá điều chế (OVERMODULATION) 59

2.2.10 Phương pháp điều khiển PWM dòng điện 64

2.2.11 Phương pháp điều khiển véctơ dòng điện (Space vector Current Control) .67

2.2.12 Điều khiển dòng điện bằng dự báo (Predictive Current Control) 69

2.2.13 Các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu áp đa mức 76

2.2.13.1 Phương pháp điều rộng 76

2.2.13.2 Phương pháp điều biên 78

2.2.13.3 Phương pháp điều chế độ rộng xung 79

Trang 6

Mục lục

2.2.13.4 Phương pháp điều chế độ rộng xung cải biến (Modified PWM hoặc

Switching Frequency Optimal PWM method- SFO-PWM) 83

2.2.13.5 Phương pháp điều chế véctơ không gian 84

Chương III 90 Tổng hợp điều khiển và mô phỏng 90 3.1 Cấu trúc hệ thống 90

3.1.1 Mô hình hệ thống trong hệ tọa độ abc 91

3.1.2 Mô hình hệ thống trong khung tọa độ dq 92

3.2 Hệ thống điều khiển 94

3.2.1 Điều khiển dòng phía xoay chiều 94

3.2.2 Bộ điều khiển điện áp mạng một chiều DC 96

3.2.3 Bộ điều khiển điện áp lưới 98

3.3 MÔ PHỏNG Hệ THốNG ĐIềU KHIểN 99

3.3.1 Mô hình thiết bị nguồn dự trữ 99

3.3.2 Cấu trúc một số khối chính trong sơ đồ 100

3.3.3 Các kết quả đạt được 104

3.3.3.1 Bù công suất phản kháng 104

3.3.3.2 Bù công suất tác dụng 106

3.3.3.3 Bù dao động điện áp lưới 108

kết luận và đề xuất 110 Kết luận 110

Đề xuất 110

Tài liệu tham khảo 112 Tài liệu tiếng Việt: 112

Tài liệu tiếng Anh: 112

Trang 7

Danh mục hình vẽ

DAnh mục hình vẽ

Hình 1.1: Chỗ lõm điện áp 2

Hình 1.2: Dạng sóng và phổ của một số tải phi tuyến 4

Hình 1.3: TSC và TCR 7

Hình 1.4: Sơ đồ bộ nghịch lưu dùng IGBT 8

Hình 1.5: Đặc tính vôn - ampe của: STATCOM a); SVC b) 8

Hình 1.6: Bộ khống chế dòng công suất 9

Hình 1.7: Phạm vi hoạt động của bộ khống chế dòng công suất 9

Hình 1.8: Bộ khống chế dòng công suất hoạt 10

động tức thời như STATCOM 10

Hình 1.9: Bộ phục hồi điện áp động 11

Hình 1.10: Các sơ đồ bộ lọc tích cực với PWM-VSL 13

Hình 1.11: Đặc tính bù của bộ lọc tích cực song song 15

Hình 1.12: Bộ lọc tích cực song song với NPC-VSI ba mức 16

Hình 1.13: Dạng sóng dòng điện và điện áp bộ lọc tích 16

cực song song NPC-VSI ba mức 16

Hình 1.14: Bộ lọc tích cực nối tiếp hoạt động như bộ bù điện áp 17

Hình 1.15: Phối hợp bộ lọc tích cực nối tiếp và lọc thụ 18

động để bù sóng hài dòng điện 18

Hình 1.16: Cấu trúc bộ lọc tích cực nối tiếp 18

Hình 2.1: Bộ nghịch lưu áp một pha dạng mạch cầu 22

Hình 2.2: Bộ nghịch lưu mắc dưới dạng mạch tia 22

Hình 2.3: Bộ nghịch lưu áp nửa cầu 23

Hình 2.4: Bộ nghịch lưu áp ba pha 23

Hình 2.5: Bộ nghịch lưu áp đa mức 25

Hình 2.7: Phương pháp điều khiển theo biên độ 39

Hình 2.8: Phương pháp điều chế độ rộng xung sin 41

Hình 2.9: Biên độ tín hiệu điều chế lớn hơn biên độ sóng mang 43

Trang 8

Danh mục hình vẽ

Hình 2.10: Điều chế độ rộng xung cải biến 44

Hình 2.11: Điều chế theo mẫu 46

Hình 2.12: Điều chế độ rộng xung tối ưu 47

Hình 2.13: Quan hệ giữa chỉ số điều chế cực đại 49

đạt được theo SHE và số sóng hài (n) được triệt tiêu 49

Hình 2.14: Phương pháp điều rộng 50

Hình 2.15: Phép biến hình véctơ không gian 52

Hình 2.16: Đồ thị véctơ trung bình 55

Hình 2.17: Điều chế vector không gian 56

Hình 2.18: Giản đồ kích dẫn các linh kiện của ba pha bộ nghịch lưu áp 56

Hình 2.19: Mạch điều chế vector không gian 57

Hình 2.20: Điều khiển vector điện áp theo nguyên lý từ thông 58

Hình 2.21: Quá điều chế 62

Hình 2.22: Quá điều chế ở chế độ 1>m>0,9514 63

Hình 2.23: Điều khiển PWM dòng điện 64

Hình 2.24: Cấu trúc mạch điều khiển bộ nghịch lưu áp theo dòng điện 65

Hình 2.24: Cấu trúc mạch điều khiển bộ nghịch lưu áp theo dòng điện 66

Hình 2.25a: Điều khiển vector dòng điện trong hệ tọa độ quay 67

Hình 2.25b: Điều khiển vector dòng điện trong hệ tọa độ đứng yên 68

Hình 2.26: Điều khiển dòng điện bằng dự báo 70

Hình 2.27: Phân chia hệ tọa độ α-β của 71

mặt phẳng dòng điện thành 6 vùng 71

Hình 2.28: Lựa chọn vector điện áp 72

Hình 2.29: Phương pháp điều rộng 77

Hình 2.30: Phương pháp điều biên 79

Hình 2.31: Điều chế độ rộng xung 80

Hình 2.32: Bộ nghịch lưu dạng cascade 5 mức 81

Hình 2.33: Giản đồ xung 82

Hình 2.34: Tín hiệu PWM cải biến 83

Hình 2.35: Dạng sóng 83

Trang 9

Danh mục hình vẽ

Hình 2.36: Điều chế vector không gian nghịch lưu đa mức 86

Hình 2.37: Góc phần sáu thứ nhất của hình lục giác giới hạn bởi ba vector Vur 0 ,Vur 2 và 6 Vur .88

Hình 2.38: PWM dựa vào sóng mang 88

Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống bộ nguồn dự trữ được kết 90

nối với lưới điện tại đầu cực phía phụ tải 90

Hình 3.2: Mạch tương đương của hệ thống trên hình 3.1 91

Hình 3.3: Sơ đồ khối của bộ điều chỉnh dòng điện 95

được đề xuất cho thiết bị dự trữ nguồn ở hình 3.1 95

Hình 3.4: Sơ đồ khối của bộ điều chỉnh điện áp DC của bộ dự trữ nguồn 98

Hình 3.5: Sơ đồ khối của bộ điều khiển điện 98

áp lưới của bộ dự trữ nguồn của hình 3.1 98

Hình 3.6: Mô hình matlab/Simulink điều khiển nghịch lưu PWM đa 99

năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ 99

Hình 3.7: Khối nghịch lưu cầu IGBT/Diode 100

Hình 3.8: Khối nguồn ắc qui 100

Hình 3.9: Khối vòng khóa pha 100

Hình 3.10: Khối chuyển đổi trục tọa độ abc sang dq 101

Hình 3.11: Khối đo điện áp 3 pha 101

Hình 3.12: Khối điều chỉnh dòng điện ở chế độ nghịch lưu 101

Hình 3.13: Khối điều chỉnh dòng điện ở chế độ nạp ắc qui 102

Hình 3.14: Khối điều chỉnh công suất 103

Hình 3.15: Khối chuyển đổi trục tọa độ dq sang abc 103

Hình 3.16: Điện áp phụ tải được bù ổn định khi cấp thêm tải mang tính 106

cảm kháng (đóng thêm phụ tải ở thời điểm t=0,5 giây 106

và cắt phụ tải ở thời điểm t=0,75 giây) 106

Hình 3.17: Bù công suất tác dụng (đóng thêm phụ tải ở thời điểm t=0,5 giây và cắt phụ tải ở thời điểm t=0,75 giây) 108

Hình 3.18: Điện áp phụ tải được bù ổn định khi xảy ra giao động điện áp lưới 109

Trang 10

Danh mục các bảng

Danh mục các bảng

Bảng 1.1: Các hiện tượng bất thường ảnh hưởng đến chất lượng điện năng 5 Bảng 1.2: Tính năng của bộ lọc tích cực song song và nối tiếp 14 Bảng 2.1: Các giá trị có thể đạt của điện áp pha - tâm nguồn trong nghịch lưu áp sáu

mức dạng chứa cặp diode kẹp 34

Bảng 2.2: Vị trí vector và dấu dòng điện sai lệch 73 Bảng 2.3: Trạng thái vector điện áp đang tác dụng 74

Trang 11

Bảng các ký hiệu và chữ viết tắt

bảng các ký hiệu và chữ viết tắt

1 Các chữ viết tắt:

PWM Điều chế độ rộng xung

SAG, DIP Điện áp bị lõm

FACTS Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt

IGBT Van bán dẫn IGBT

MOSFET Van bán dẫn MOSFET

GTO Van bán dẫn GTO

BJT Transistor lưỡng cực

SVC Bộ bù tĩnh

TSC Tụ điện được chuyển mạch bằng tiristo

TCR Điện kháng được điều khiển bằng tirioto

STATCOM Bộ bù nghịch lưu tự chuyển mạch

DVR Bộ phục hồi điện áp động

PWM-VSI Nghịch lưu áp dùng phương pháp điều chế độ rộng xung NPC Điểm chốt trung tính

UPS Lưu điện

Trang 12

Vα; Vβ Thành phần điện áp trong hệ tọa độ αβ

iα; iβ Thành phần dòng điện trong hệ tọa độ αβ

Trang 14

Lời mở đầu

Lời Mở ĐầU

Trong hệ thống cơ sở hạ tầng lĩnh vực tin học và viễn thông, nguồn cấp

điện có một vai trò rất quan trọng Chất lượng điện có ảnh hưởng rất lớn đến

sự làm việc tin cậy, độ liền mạch thông tin và tuổi thọ thiết bị Các thiết bị viễn thông, tin học có yêu cầu rất cao về nguồn cấp điện Trong khi đó hệ thống điện của nước ta hiện nay công suất tiêu thụ điện của cả lưới thay đổi theo chu kỳ ngày (đêm dùng ít hơn ngày), và năm (mùa nóng tốn nhiều điện chạy máy lạnh, mùa lạnh tốn nhiều điện để sưởi) nên dẫn đến tình trạng lúc cao điểm thì điện áp cấp cho các phụ tải giảm xuống, ở thời điểm thấp điểm thì lại tăng lên Ngoài ra trên hệ thống điện ở điều kiện làm việc bình thường cũng tồn tại nhiều sóng hài, lõm điện áp do quá trình đóng cắt phụ tải, phụ tải phi tuyến, tự bản thân các bộ biến đổi cấp cho phụ tải, … gây ra Và để tránh phải huy động nguồn điện đắt tiền vào lúc tiêu thụ cao điểm, có thể lập những

hệ thống lưu điện để hút điện vào những lúc dư điện và nhả điện ra những lúc thiếu điện Nhu cầu về quản lý các hệ thống điện hiệu quả hơn và loại bỏ các sóng hài gây ảnh hưởng đến thiết bị đã thúc đẩy việc nghiên cứu một thiết bị

có thể lưu trữ được điện, bù sụt áp, loại bỏ các sóng hài, duy trì ổn định nguồn cấp điện cho các thiết bị trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam Và cần điều khiển những hệ thống lưu điện này hút hay nhả điện đúng lúc để nâng cao chất lượng điện

Kết quả mô phỏng cho thấy chất lượng điện tăng lên khá nhiều Sau này có

điều kiện có thể chế tạo thành sản phẩm áp dụng vào các cơ sở của Tập đoàn Ngoài ra có thể phát triển để áp dụng cho ngành ngân hàng, hệ thống điện quốc gia và các lĩnh vực kinh tế khác

Trang 15

Tóm tắt nội dung các chương trong luận văn

TóM TắT NộI DUNG các chương trong luận văn

Trong phạm vi quyển luận văn với đề tài “Nguyên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ” tập chung nghiên cứu thuật điều khiển nghịch lưu để bù công suất phản kháng, ổn

định điện áp, trao đổi công suất tác dụng và có thể tích trữ năng lượng

Nội dung luận văn được trình bày trong ba chương

- Chương 1: Chất lượng điện năng

- Chương 2: Nghịch lưu và phương pháp điều khiển

- Chương 3: Tổng hợp điều khiển và mô phỏng

Trang 16

Chương I: Chất lượng điện năng

CHƯƠNG I Chất lượng điện năng

1.1 Tổng quan về CHấT LƯợNG ĐIệN NĂNG

1.1.1 Đặc điểm về chất lượng điện năng

Đặc điểm của điện năng là các đặc tính của nó phụ thuộc đồng thời vào việc sản xuất, truyền tải, phân phối điện, vào các nhà chế tạo thiết bị lẫn người vận hành sử dụng Chất lượng điện là một chủ đề có ý nghĩa chiến lược đối với toàn ngành điện, tới các nhân viên kỹ thuật vận hành, khai thác, bảo dưỡng, các nhà chế tạo thiết bị, vì các lý do:

- Tính chất cạnh tranh của nền kinh tế đòi hỏi điện năng phải được đảm bảo thường xuyên với chất lượng tốt

- Việc sử dụng ngày càng rộng rãi các phụ tải nhạy cảm với chất lượng

điện như máy tính, thiết bị đo lường - điều khiển, hệ thống thông tin liên lạc

đòi hỏi phải được cung cấp điện với chất lượng cao

- Việc suy giảm chất lượng điện làm cho thiết bị vận hành với hiệu suất thấp, tuổi thọ bị giảm

1.1.2 Nguyên nhân và đặc điểm của việc suy giảm chất lượng điện

Hệ thống điện làm việc trong thời gian thực, sự suy giảm chất lượng điện

có thể được đánh giá bằng ảnh hưởng của chúng tới biên độ, dạng sóng, tần số

và sự đối xứng của điện áp

Các hiện tượng bất thường này có thể mang đặc tính ngẫu nhiên (ngắn mạch, sét, thao tác), hoặc thường xuyên (do máy hàn, lò hồ quang làm việc liên tục)

Trang 17

Chương I: Chất lượng điện năng

1.1.2.1 Điện áp bị lõm (SAG, DIP)

Điện áp bị lõm là sự suy giảm điện áp tức thời đột ngột tại một thời điểm, giá trị của nó dao động giữa 90% và l0% so với điện áp quy chuẩn, tiếp theo

điện áp được phục hồi trong một thời gian rất ngắn, từ một nửa chu kỳ của

điện áp lưới (10ms) đến 60s

Hình 1.1a mô tả diễn biến chỗ lõm của điện áp theo đơn vị tương đối Vpu

a)

b) Hình 1.1: Chỗ lõm điện áp

Điện áp quy chuẩn nói chung là điện áp hạ áp định mức Thông thường người ta sử dụng giá trị hiệu dụng (rms), là giá trị hiệu dụng của tín hiệu trên một chu kỳ cơ bản của các nửa chu kỳ (hình 1.lb) với ∆U là độ lõm sâu của

Trang 18

Chương I: Chất lượng điện năng

biên độ và ∆T là khoảng thời gian điện áp bị lõm Nếu ∆T < T/2 là nửa chu kỳ của sóng cơ bản, sự nhiễu loạn điện áp có đặc tính quá độ

Nguyên nhân của lõm điện áp:

Sự cố trong lưới truyền tải và phân phối Lõm kéo dài phụ thuộc vào việc chỉnh định thời gian của các hệ thống bảo vệ

Để cách ly sự cố cần có thiết bị cắt Nguyên nhân chủ yếu gây lõm điện áp

là dòng điện qua tổng trở của mạch tăng đột ngột, làm tăng điện áp rơi trên lưới do đó điện áp tại điểm quan sát giảm đi Mặc dù khi sự cố nguồn cung cấp bị cắt nhưng vẫn còn điện áp dư trên động cơ không đồng bộ và đồng bộ trong quá trình giảm tốc (từ 0,3 đến ls) hoặc điện áp tồn dư trong tụ điện

- Đóng cắt tải công suất lớn như động cơ không đồng bộ, lò hồ quang, máy hàn cũng dẫn tới suy giảm đột ngột điện áp

- Sự suy giảm điện áp quá độ (∆T < T/2) do đóng cắt tụ điện, đóng cắt máy cắt, cháy cầu chì, chuyển mạch của các bộ biến đổi nhiều pha

1.1.2.2 Sóng hài

Các sóng hài làm méo điện áp lưới có thể do các nguyên nhân sau đây:

- Các tải công nghiệp: các thiết bị điện tử công suất, lò hồ quang, máy hàn,

bộ khởi động điện tử, đóng mạch máy biến áp công suất lớn,

- Các tải dân dụng: đèn phóng điện trong chất khí, lò vi sóng, tivi, máy phôtôcopy,

Hình 1.2 trình bày dạng sóng của một số tải phi tuyến và hệ số méo của chúng Độ méo điều hoà phụ thuộc vào chế độ vận hành của thiết bị Do sự

đối xứng của dạng sóng dòng điện, phân tích phổ của chúng chỉ chứa các điều hòa mức lẻ Phổ có thể gián đoạn hoặc liên tục, có tính ngẫu nhiên (lò hồ quang) hoặc lặp lại (máy hàn)

Trang 19

Ng−êi ta ph©n chia qu¸ ®iÖn ¸p lµm ba lo¹i:

- Qu¸ ®iÖn ¸p tøc thêi ë tÇn sè c«ng nghiÖp

- Qu¸ ®iÖn ¸p khÝ quyÓn (sÐt)

- Qu¸ ®iÖn ¸p thao t¸c

Trang 20

Chương I: Chất lượng điện năng

1.1.2.4 Biến thiên điện áp

Biến thiên điện áp là biến thiên trị hiệu dụng hay biên độ điện áp theo thời

gian nhỏ hơn 10% điện áp định mức Dao động điện áp thường có tính chu kỳ

và được đặc trưng bởi biến thiên biên độ và chu kỳ

1.1.2.5 Điện áp không đối xứng

Hệ thống ba pha không đối xứng khi biên độ điện áp các pha không bằng

nhau và (hoặc) góc lệch pha không bằng 1200

Bảng 1.1: Các hiện tượng bất thường ảnh hưởng đến chất lượng điện năng

Trang 21

Ghi chú: T: thường xảy ra; I: ít xảy ra

1.2 Các biện pháp NÂNG CAO CHấT LƯợNG ĐIệN NĂNG

1.2.1 Nâng cao chất lượng điện áp bằng bộ bù tĩnh

Chủ đề chất lượng điện rất rộng và đa dạng Hệ thống truyền tải điện xoay

chiều linh hoạt FACTS (Flexible AC Transmission System) triệt để sử dụng

các giải pháp dựa trền thiết bị điện tử công suất được triển khai rộng rãi Các

bộ biến đối tiristo và IGBT có thể làm việc với dòng điện 1000A và điện áp

vài kilôvôn

1.2.1.1 Bộ bù tĩnh SVC (Static var compensator)

Trước đây giải pháp tốt nhất để điều chỉnh công suất phản kháng, dẫn đến

điều chỉnh điện áp là điều chỉnh kích từ của máy phát đồng bộ Tuy nhiên việc

điều chỉnh kích từ có giới hạn về cả phương diện kinh tế và kỹ thuật Bộ bù

tĩnh ra đời đáp ứng với điều chỉnh điện áp ở mọi cấp, nó thay thế cho máy bù

đồng bộ và cuộn kháng bão hòa ở hầu hết ứng dụng

Phần chủ yếu đóng vai trò chuyển mạch các tụ điện và cuộn kháng là các

van tiristo nối song song ngược Trên hình 1.3 là sơ đồ tụ điện được chuyển

Trang 22

Chương I: Chất lượng điện năng

mạch bằng tiristo TSC (Thyristor Switched Capacitor) và điện kháng được

điều khiển bằng tiristo TCR (Thyristor Controlled Reactor)

Hình 1.3: TSC và TCR Các tiristo công suất được mắc nối tiếp với số lượng phụ thuộc vào điện áp lưới Việc đóng- mở các tiristo sẽ điều chỉnh công suất phản kháng của tụ điện

và kháng điện, nhờ đó có thể:

- Điều chỉnh công suất phản kháng;

- Điều chỉnh điện áp;

- Hạn chế quá điện áp khi tải thay đổi;

- Cản dịu dao động công suất trong lưới

điều khiển GTO và tranzito lưỡng cực cổng cách ly IGBT GTO dùng cho điện

áp cao, còn IGBT dùng cho điện áp thấp hơn Sơ đồ STATCOM sử dụng bộ nghịch lưu IGBT được cho trên hình 1.4

Điều khiển TSC

Máybiến dòng

Máybiến

áp

Van

Kháng điện

Trang 23

Chương I: Chất lượng điện năng

Hình 1.4: Sơ đồ bộ nghịch lưu dùng IGBT STATCOM chịu được điện áp tốt hơn và có thể cải thiện ổn định quá độ

bằng cách cung cấp công suất phản kháng một cách liên tục

a) b) Hình 1.5: Đặc tính vôn - ampe của: STATCOM a); SVC b)

Việc giảm thiểu sóng hài được thực hiện bằng chiến lược điều khiển

PWM

1.2.1.3 Bộ khống chế dòng công suất

Dòng công suất trong hệ thống truyền tải điện xoay chiều phụ thuộc vào

tổng trở đường dây, độ lớn điện áp nguồn và tải, góc lệch pha giữa chúng Để

điều khiển dòng công suất này có thể thực hiện sơ đồ ở hình 1.6

Phụ tải Lưới

Bộ nghịch lưu IGBT

Trang 24

Chương I: Chất lượng điện năng

Hình 1.6: Bộ khống chế dòng công suất Trong sơ đồ hình 1.6 hai bộ nghịch lưu cho phép trao đổi công suất qua mạch một chiều và cách ly công suất phản kháng của hai phía xoay chiều, như vậy công suất phản kháng không truyền qua mạch Mỗi bộ nghịch lưu có thể làm việc với một hệ số công suất phù hợp Phạm vi hoạt động của bộ khống chế dòng công suất được cho trên hình 1.7

δref Qref Giá trị đo

Trang 25

Chương I: Chất lượng điện năng

Hệ thống này chứng tỏ sự linh hoạt của công nghệ SVC Khối song song

có thể hoạt động như một thiết bị STATCOM độc lập với một bộ bù tĩnh độc lập cân bằng Sơ đồ đơn giản hóa được cho trên hình 1.8 Thiết bị này có thể

sử dụng hai STATCOM nối song song ngược để tạo nên một liên kết không

đồng bộ giữa hai hệ thống xoay chiều

Hình 1.8: Bộ khống chế dòng công suất hoạt động tức thời như STATCOM

1.2.1.4 Bộ phục hồi điện áp động DVR

Để bảo vệ các tải nhạy cảm chịu ảnh hưởng suy giảm hoặc tăng đột biến

điện áp có thể sử dụng bộ phục hồi điện áp động DVR (Dynamic Voltage Restorer) Một DVR gồm có VSC mắc nối tiếp với tải qua máy biến áp nguồn nhằm duy trì điện áp trên tải không đổi Hình 1.9 minh họa hệ thống này

Chỗ lõm điện áp được xét với thời gian kéo dài dưới l phút, điện áp giảm từ

0, l đến 0,9 định mức, nếu dưới 0, l định mức phải xử lý ngắt

MBA Shunt

Máy biến áp trung gian

Máy biến áp trung gian

MBA Shunt

nối tiếp

Bộ nghịch lưu 1 Bộ nghịch lưu 2

Trang 26

Chương I: Chất lượng điện năng

Hình 1.9: Bộ phục hồi điện áp động Khi sự cố nghiêm trọng hoặc thời gian suy giảm điện áp lâu không phải bao giờ DVR cũng đáp ứng được Cần có nguồn năng lượng dự trữ cần thiết để

bù vào, tiện lợi nhất là lấy từ nguồn điện một chiều Các tụ điện có khả năng

dự trữ năng lượng khoảng 800 kJ, cũng có thể sử dụng nguồn ắcquy dự phòng Cũng có thể dự trữ năng lượng dưới dạng bánh đà, tuy nhiên chi phí vận hành cao

1.2.2 Bộ lọc tích cực

Việc sử dụng ngày càng rộng rãi các thiết bị điện tử công suất lớn tạo nên những thách thức to lớn đối với chất lượng điện Các phụ tải công nghiệp và sinh hoạt sử dụng điện tử công suất tạo nên các sóng hài làm cho điện áp nguồn bị méo, gây ảnh hưởng xấu tới các thiết bị nhạy cảm với chất lượng

điện

Để khắc phục vấn đề này người ta chú ý đến các bộ lọc Giải pháp sử dụng

bộ lọc thụ động LC tạo nên mạch cộng hưởng song song với tổng trở mạch lọc các sóng hài, bù công suất phản kháng ở tần số cơ bản Tuy nhiên giải pháp này thiếu linh hoạt trong việc bù động các sóng hài tần số khác nhau Cần có giải pháp bù động và có điều chỉnh để giải quyết vấn đề này Bộ lọc tích cực

Trang 27

Chương I: Chất lượng điện năng

có thể bù các điều hòa dòng điện và điện áp, công suất phản kháng, điều chỉnh

điện áp đầu cuối, khắc phục dao động điện áp, cải thiện cân bằng điện áp trong mạch ba pha Ưu điểm cơ bản của bộ lọc tích cực là chúng thích ứng với

sự thay đổi của lưới và của tải Chúng có thể bù một số điều hòa mà không làm ảnh hưởng đến đặc tính của lưới và tránh được nguy cơ cộng hưởng giữa

bộ lọc và trở kháng lưới

1.2.2.1 Phân loại các bộ lọc tích cực

Công nghệ bộ lọc tích cực đã được phát triển trong khoảng hai mươi năm gần đây và đã chín mùi Các bộ lọc tích cực đều được phát triển cùng với bộ nghịch lưu PWM nguồn dòng hoặc nguồn áp Bộ nghịch lưu cầu PWM nguồn dòng có dòng điện không hình sin, có điện kháng đảm bảo dẫn điện liên tục Chúng hoạt động tin cậy nhưng có tổn hao lớn và đòi hỏi tụ lọc song song có giá trị lớn Ngoài ra chúng không được sử dụng ở chế độ nhiều mức để cho phép bù với công suất định mức lớn hơn Bộ nghịch lưu nguồn áp thích hợp hơn đối với mục đích lọc bởi chúng nhỏ và rẻ tiền hơn, mở rộng tới phương án nhiều mức, cải thiện tính năng đối với việc bù công suất lớn với tần số chuyển mạch thấp Bộ nghịch lưu PWM nguồn áp được nối với nguồn xoay chiều qua

điện kháng

Tải phi tuyến Nguồn

Bộ lọc tích cực AF

Bộ lọc tích cực AF

Vdc

Trang 28

Chương I: Chất lượng điện năng

c) Hỗn hợp Hình 1.10: Các sơ đồ bộ lọc tích cực với PWM-VSL Các bộ lọc tích cực được phân loại dựa trên kiểu bộ biến đổi, sơ đồ bố trí, sơ đồ điều khiển và đặc tính bù Phổ biến hơn cả là việc phân loại dựa trên sơ

đồ bố trí : nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp Sơ đồ hỗn hợp là sự phối hợp

đồng thời cả bù thụ động và tích cực Hình 1.10 biểu diễn các sơ đồ bộ lọc tích cực

Bộ lọc tích cực song song (hình 1.10a) được sử dụng rộng rãi trong bù các

điều hòa dòng điện, công suất phản kháng và các tải không đối xứng Nó cũng

được sử dụng như bộ bù tĩnh công suất phản kháng để giữ ổn định và cải thiện chất lượng điện áp

Bộ bù tích cực nối tiếp (hình 1.10b) được mắc nối tiếp trước tải vào nguồn

điện qua máy biến áp để loại bỏ các sóng hài điện áp, để cân bằng và điều chỉnh điện áp đầu cực tải hay đường dây

Sơ đồ hỗn hợp (hình 1.10c) phối hợp cả bộ bù song song và nối tiếp thích hợp với việc bù cho hệ thống lớn, bởi vì công suất định mức của bộ lọc tích cực giảm đáng kể Do điều kiện vận hành, các bộ lọc tích cực nối tiếp và song song chỉ có thể bù được những vấn đề chất lượng cụ thể, do vậy việc lựa chọn kiểu bộ lọc phụ thuộc vào nguồn và được cho trong bảng 1.2:

Tải phi tuyến

Bộ lọc tích cực AF

Trang 29

điện tải sẽ triệt tiêu và chỉ còn dòng điện hình sin cùng pha với điện áp Ngoài

ra với sơ đồ điều khiển thích hợp, bộ lọ tích cực cũng có thể bù hệ số công suất, khi đó hệ thống coi tải phi tuyến và bộ lọc tích cực như một điện trở lý tưởng Đặc tính bù tích cực song song được mô tả ở hình 1.11

Trang 30

Chương I: Chất lượng điện năng

Hình 1.11: Đặc tính bù của bộ lọc tích cực song song

Bộ lọc tích cực song song thường được bố trí với nghịch lưu nguồn áp PWM Trong ứng dụng này PWM-VSI hoạt động như nguồn áp có dòng điện

được điều khiển Theo truyền thống PWM -VSI hai mức được nối với thanh cái xoay chiều qua máy biến áp : cách nối này có mục đích là bù cho tải phi tuyến công suất trung bình (vài trăm kVA) do giới hạn công suất của linh kiện bán dẫn Tuy nhiên gần đây bộ nghịch lưu nguồn áp nhiều mức được phát triển đã cho ra đời những bộ lọc tích cực có công suất trung bình và lớn

Việc sử dụng bộ nghịch lưu chốt điểm trung tính (neutral-point-clamped NPC inverter) ở hình 1.12 cho phép cân bằng điện áp giữa các linh kiện bán dẫn nối tiếp trong từng pha

Tải phi tuyến Nguồn

Bộ lọc tích cực AF

Vdc

Ic

I L

Is Dòng điện nguồn Dòng điện tải

Dòng điện bù

L ghép nối

Trang 31

Chương I: Chất lượng điện năng

Hình 1.12: Bộ lọc tích cực song song với NPC-VSI ba mức

Tuy nhiên đối với các ứng dụng, bộ lọc tích cực sử dụng nghịch lưu NPC

ba mức cần có thể tạo dòng điện ra theo dòng điện chuẩn tương ứng chứa sóng hài do tải đòi hỏi Dạng sóng dòng điện và điện áp của NPC - VSI ba mức

được cho trên hình 1.13

a) Dòng điện tải b) Dòng điện hệ thống đã bù (THD=3,5%)

c) Dòng điện do bộ lọc phát d) Điện áp ra bộ nghịch lưu

Hình 1.13: Dạng sóng dòng điện và điện áp bộ lọc tích

cực song song NPC-VSI ba mức

Tải phi tuyến

I S

I L

Trang 32

ắc qui) và công suất định mức của các linh kiện nhỏ Các bộ lọc tích cực mắc nối tiếp có thể được xem như nguồn áp có điều khiển, bù chỗ lõm điện áp về phía tải (hình 1.14)

Hình 1.14: Bộ lọc tích cực nối tiếp hoạt động như bộ bù điện áp

Nếu có bộ lọc LC song song với tải, bộ lọc tích cực nối tiếp hoạt động như

bộ cách ly điều hoà, bắt buộc các sóng hài dòng điện chủ yếu chạy qua bộ lọc thụ động Ưu điểm của sơ đồ này là công suất định mức của bộ lọc tích cực nối tiếp chỉ khoảng 5% công suất định mức của tải

Tuy nhiên trong trường hợp bù điện áp, công suất biểu kiến của bộ lọc tích cực nối tiếp có thể tăng thêm

Cấu trúc của mạch công suất: Cấu trúc của bộ lọc tích cực nối tiếp được

cho trên hình 1.15 Trường hợp chung nhất gồm có bộ nghịch lưu ba pha PWM mắc nối tiếp với nguồn qua ba máy biến áp một pha Một số loại ứng dụng có thể thay bộ nghịch lưu ba pha bằng ba bộ nghịch lưu một pha Tuy nhiên trường hợp này đòi hỏi nhiều linh kiện, do đó giá thành cao hơn

Trang 33

ba pha phi tuyến

Bộ lọc tích cực

L S

C/T

Bộ lọc thụ động

Trang 34

Chương I: Chất lượng điện năng

Với sơ đồ điều khiển thích hợp, bộ lọc tích cực nối tiếp có thể bù các hài dòng điện do tải phi tuyến tạo ra, điện áp không đối xứng và chỗ lõm điện áp trên các cực phụ tải

Tuy nhiên với sơ đồ này rất khó bù hệ số công suất Với hệ thống ba pha bốn dây, bộ lọc tích cực ở hình 1.16 có thể bù các thành phần sóng lùi dòng

điện qua dây trung tính

Nguyên lý hoạt động

Bộ lọc tích cực nối tiếp bù dòng điện hệ thống bị méo do tải phi tuyến bằng cách tạo nên đường có trở kháng cao với các sóng hài và các dòng điện tần số cao phải chạy qua mạch lọc thụ động LC nối song song với tải Trở kháng cao do bộ lọc tích cực nối tiếp tạo nên do điện áp cùng tần số với các hài dòng điện cần phải loại trừ Việc điều chỉnh điện áp hoặc điện áp không

đối xứng có thể được thực hiện với thành phần cơ bản thứ tự thuận, thứ tự ngược, thứ tự không của nguồn Khi đó bộ lọc tích cực nối tiếp bơm thành phần điện áp nối tiếp với nguồn và do đó được coi như một nguồn áp có điều khiển bù cho điện áp tải và điện áp không đối xứng

Trang 35

Chương II: Nghịch lưu và phương pháp điều khiển

CHƯƠNG II nghịch lưu và phương pháp điều khiển

2.1 Nghịch lưu

Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ nguồn điện một chiều không đổi sang dạng năng lượng điện xoay chiều để cung cấp cho tải xoay chiều Đại lượng được điều khiển ở ngõ ra là điện áp hoặc dòng điện Trong trường hợp đầu, bộ nghịch lưu được gọi là bộ nghịch lưu áp và trường hợp sau là bộ nghịch lưu dòng

Nguồn một chiều cung cấp cho bộ nghịch lưu áp có tính chất nguồn điện

áp và nguồn cho bộ nghịch lưu dòng có tính nguồn dòng điện Các bộ nghịch lưu tương ứng được gọi là bộ nghịch lưu áp nguồn áp và bộ nghịch lưu dòng nguồn dòng hoặc gọi tắt la bộ nghịch lưu áp và bộ nghịch lưu dòng Trong trường hợp nguồn điện ở đầu vào và đại lượng ở ngõ ra không giống nhau, ví

dụ bộ nghịch lưu cung cấp dòng điện xoay chiều từ nguồn điện áp một chiều,

ta gọi chúng là bộ nghịch lưu điều khiển dòng điện từ nguồn điện áp hoặc bộ nghịch lưu dòng nguồn áp

Các bộ nghịch lưu tạo thành bộ phận chủ yếu trong cấu tạo của bộ biến tần ứng dụng quan trọng và tương đối rộng rãi của chúng nhằm vào lĩnh vực truyền động điện động cơ xoay chiều với độ chính xác cao Trong lĩnh vực tần

số cao, bộ nghịch lưu được dùng trong các thiết bị lò cảm ứng trung tần, thiết

bị hàn trung tần Bộ nghịch lưu còn được dùng làm nguồn điện xoay chiều cho nhu cầu gia đình, làm nguồn điện liên tục UPS, điều khiển chiếu sáng, bộ nghịch lưu còn được ứng dụng vào lĩnh vực bù nhuyễn công suất phản kháng Các tải xoay chiều thường mang tính cảm kháng (ví dụ động cơ không

đồng bộ, lò cảm ứng), dòng điện qua các linh kiện không thể ngắt bằng quá

Trang 36

Chương II: Nghịch lưu và phương pháp điều khiển

trình chuyển mạch tự nhiên Do đó, mạch bộ nghịch lưu thường chứa linh kiện

tự kích ngắt để có thể điều khiển quá trình ngắt dòng điện Trong các trường hợp đặc biệt như mạch tải cộng hưởng, tải mang tính chất dung kháng (động cơ đồng bộ kích từ dư), dòng điện qua các linh kiện có thể bị ngắt do quá trình chuyển mạch tự nhiên phụ thuộc vào điện áp nguồn hoặc phụ thuộc vào điện

áp mạch tải Khi đó, linh kiện bán dẫn có thể chọn là thyristor (SCR)

2.1.1 Bộ nghịch lưu áp

Bộ nghịch lưu áp cung cấp và điều khiển điện áp xoay chiều ở ngõ ra

Trong các trường hợp khảo sát dưới đây ta xét bộ nghịch lưu áp với quá trình chuyển mạch cưỡng bức sử dụng linh kiện có khả năng điều khiển ngắt dòng

điện

Nguồn điện áp một chiều có thể ở dạng đơn giản như ắc qui, pin điện hoặc

ở dạng phức tạp gồm điện áp xoay chiều được chỉnh lưu và lọc phẳng

Linh kiện trong bộ nghịch lưu áp có khả năng kích đóng và kích ngắt dòng

điện qua nó, tức đóng vai trò một công tắc Trong các ứng dụng công suất nhỏ

và vừa, có thể sử dụng transistor BJT, MOSFET, IGBT làm công tắc và ở phạm vi công suất lớn có thể sử dụng GTO, IGCT hoặc SCR kết hợp với bộ chuyển mạch

Với tải tổng quát, mỗi công tắc còn trang bị một diode mắc đối song với

nó Các diode mắc đối song này tạo thành mạch chỉnh lưu cầu không điều khiển có chiều dẫn điện ngược lại với chiều dẫn điện của các công tắc Nhiệm

vụ của bộ chỉnh lưu cầu diode là tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi công suất ảo giữa nguồn một chiều và tải xoay chiều, qua đó hạn chế quá điện

áp phát sinh khi kích ngắt các công tắc

Trang 37

Chương II: Nghịch lưu và phương pháp điều khiển

2.1.1.1 Bộ nghịch lưu áp một pha

Bộ nghịch lưu áp một pha dạng mạch cầu (còn gọi là bộ nghịch lưu dạng

chữ H), hình 2.1a, chứa 4 công tắc và 4 diode mắc đối song

a) b) Hình 2.1: Bộ nghịch lưu áp một pha dạng mạch cầu

Giản đồ kích đóng các công tắc và đồ thị áp tải được vẽ trên hình 2.1b

Bộ nghịch lưu cũng có thể mắc dưới dạng mạch tia, hình 2.2 Mạch gồm

hai công tắc và hai diode mắc đối song với chúng

a) b) Hình 2.2: Bộ nghịch lưu mắc dưới dạng mạch tia

Mạch tải và ngõ ra của bộ nghịch lưu cách ly qua máy biến áp với cuộn sơ

cấp phân chia Trong trường hợp không sử dụng máy biến áp cách ly phía tải,

nguồn điện áp một chiều cần thiết kế với nút phân thế ở giữa, hình 2.3, đây là

dạng mạch nghịch lưu áp nửa cầu

Trang 38

Chư¬ng II: NghÞch lưu vµ phư¬ng ph¸p ®iÒu khiÓn

a/- b/- H×nh 2.3: Bé nghÞch lưu ¸p nöa cÇu

Trang 39

Chương II: Nghịch lưu và phương pháp điều khiển

d/- Mạch chứa 6 công tắc S1,S2 S6 và 6 diode đối song D1,D2 D6 Tải ba pha có thể mắc ở dạng hình sao, hình 2.4b hoặc tam giác, hình 2.4c

2.1.1.3 Bộ nghịch lưu áp đa mức (Multi-level Voltage Source Inverter)

Các bộ nghịch lưu vừa được mô tả ở phần 2.1.1.1 và 2.1.1.2 chứa hai khóa bán dẫn (IGBT) trên mỗi nhánh pha tải Chúng được gọi chung là loại nghịch lưu áp hai mức (two- level VSI), được áp dụng rộng rãi trong phạm vi công suất vừa và nhỏ Khái niệm hai mức xuất phát từ quá trình điện áp giữa đầu một pha tải (vị trí 1,2,3) đến một điểm điện thế chuẩn trên mạch một chiều (điểm 0) thay đổi giữa hai mức giá trị khác nhau, ví dụ khi chọn điểm có điện thế chuẩn là tâm nguồn một chiều thì điện áp từ pha tải đến tâm nguồn thay

đổi giữa (+U/2) và (-U/2) trong quá trình đóng ngắt các linh kiện Bộ nghịch lưu áp hai mức có nhược điểm là tạo điện áp cung cấp cho cuộn dây động cơ với độ dốc (dV/dt) khá lớn và gây ra một số vấn đề khó khăn bởi tồn tại trạng thái khác không của tổng điện thế từ các pha đến tâm nguồn một chiều (xem dạng điện áp uNO) Bộ nghịch lưu áp đa mức được phát triển để giải quyết các vấn đề gây ra nêu trên của bộ nghịch lưu áp hai mức và thường được sử dụng cho các ứng dụng điện áp cao và công suất lớn

Ưu điểm của bộ nghịch lưu áp đa mức: công suất của bộ nghịch lưu áp

tăng lên; điện áp đặt lên các linh kiện được giảm xuống nên công suất tổn hao

do quá trình đóng ngắt của linh kiện cũng giảm theo; với cùng tần số đóng ngắt, các thành phần sóng hài mức cao của điện áp ra giảm nhỏ hơn so với trường hợp bộ nghịch lưu áp hai mức

Trang 40

Chương II: Nghịch lưu và phương pháp điều khiển

a) b) Hình 2.5: Bộ nghịch lưu áp đa mức

Đối với tải công suất lớn, điện áp cung cấp cho các tải có thể đạt giá trị

tương đối lớn

Cấu hình dạng cascade (Cascade inverter): hình H2.5b, sử dụng các

nguồn một chiều riêng, thích hợp sử dụng trong trường hợp nguồn một chiều

có sẵn, ví dụ dưới dạng ắc qui, pin Bộ nghịch lưu áp dạng cascade gồm nhiều

bộ nghịch lưu áp cầu một pha ghép nối tiếp, các bộ nghịch lưu áp dạng cầu

một pha này có các nguồn một chiều riêng Bằng cách kích đóng các linh kiện

trong mỗi bộ nghịch lưu áp một pha, ba mức điện áp (-U, 0, U) được tạo

thành Sự kết hợp hoạt động của n bộ nghịch lưu áp trên một nhánh pha tải sẽ

tạo nên n khả năng mức điện áp theo chiều âm (-U, -2U, -3U, , -nU), n khả

năng mức điện áp theo chiều dương (U, 2U, 3U, , nU) và mức điện áp 0 Như

vậy, bộ nghịch lưu áp dạng cascade gồm n bộ nghịch lưu áp một pha trên mỗi

nhánh sẽ tạo thành bộ nghịch lưu (2n+1) mức Tần số đóng ngắt trong mỗi mô

đun của dạng mạch này có thể giảm đi n lần và dv/dt cũng giảm đi như vậy

Ngày đăng: 19/07/2017, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Bính, Điện tử công suất (2000), NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Néi Khác
[2]. Phạm Văn Diễn, Nguyễn Văn Liễn (2000), Điện tử công nghiệp và truyền động điện tự động, Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác
[3]. Lê Văn Doanh, Nguyễn Thế Công, Trần Văn Thịnh (2008), Điện tử công suất, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
[4]. Phạm Công Ngô (1994), Lý thuyết điều khiển tự động, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
[5]. Nguyễn Phùng Quang (2004). Matlab và Simulink, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Dạng sóng và phổ của một số tải phi tuyến - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 1.2 Dạng sóng và phổ của một số tải phi tuyến (Trang 19)
Hình 1.11: Đặc tính bù của bộ lọc tích cực song song - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 1.11 Đặc tính bù của bộ lọc tích cực song song (Trang 30)
Hình 1.12: Bộ lọc tích cực song song với NPC-VSI ba mức - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 1.12 Bộ lọc tích cực song song với NPC-VSI ba mức (Trang 31)
Hình 1.16: Cấu trúc bộ lọc tích cực nối tiếp - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 1.16 Cấu trúc bộ lọc tích cực nối tiếp (Trang 33)
Hình 2.15: Phép biến hình véctơ không gian - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 2.15 Phép biến hình véctơ không gian (Trang 67)
Giản đồ xung kích S1- hình 2.24c). Sai số dòng điện cực đại có thể đạt hai lần - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
i ản đồ xung kích S1- hình 2.24c). Sai số dòng điện cực đại có thể đạt hai lần (Trang 80)
Hình 2.25b: Điều khiển vector dòng điện trong hệ tọa độ đứng yên - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 2.25b Điều khiển vector dòng điện trong hệ tọa độ đứng yên (Trang 83)
Hình 2.29: Ph−ơng pháp điều rộng - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 2.29 Ph−ơng pháp điều rộng (Trang 92)
Hình 2.30: Ph−ơng pháp điều biên - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 2.30 Ph−ơng pháp điều biên (Trang 94)
Hình 2.36: Điều chế vector không gian nghịch lưu đa mức - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 2.36 Điều chế vector không gian nghịch lưu đa mức (Trang 101)
Hình 2.37: Góc phần sáu thứ nhất - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 2.37 Góc phần sáu thứ nhất (Trang 103)
Sơ đồ tương đương của hình 3.1 được biểu diễn trên hình 3.2. - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Sơ đồ t ương đương của hình 3.1 được biểu diễn trên hình 3.2 (Trang 106)
Hình 3.3: Sơ đồ khối của bộ điều chỉnh dòng điện - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 3.3 Sơ đồ khối của bộ điều chỉnh dòng điện (Trang 110)
Hình 3.13: Khối điều chỉnh dòng điện ở chế độ nạp ắc qui  Cấu trúc bên trong: - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 3.13 Khối điều chỉnh dòng điện ở chế độ nạp ắc qui Cấu trúc bên trong: (Trang 117)
Hình 3.17: Bù công suất tác dụng (đóng thêm phụ tải ở thời điểm t=0,5 - Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu PWM đa năng trong thiết bị nguồn dự trữ làm việc ở lưới điện cục bộ
Hình 3.17 Bù công suất tác dụng (đóng thêm phụ tải ở thời điểm t=0,5 (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w