1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu đặc tính và ứng dụng một số loại đèn sử dụng trong chiếu sáng đường giao thông

95 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan luận văn ―Nghiên cứu đặc tính và ứng dụng một số loại đèn sử dụng trong chiếu sáng đường giao thông” do TS Phạm Hùng Phi hướng dẫn là công trình nghiên cứu của riêng c

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

LỜI CAM ĐOAN viii

LỜI CẢM ƠN ix

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn 1

2.1 Mục đích 1

2.2 Đối tượng nghiên cứu 2

2.3 Phạm vi nghiên cứu 2

3 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả 2

3.1 Tóm tắt các luận điểm cơ bản 2

3.2 Những đóng góp mới của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ CHIẾU SÁNG VÀ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG 3

1.1 Tổng quan về chiếu sáng: 3

1.1.1 Ánh sáng 3

1.1.2 Quang thông- , lumen (lm) 4

1.1.3 Cường đô sáng I - candela, cd 5

1.1.4 Độ rọi - E, lux, Ix : 5

1.1.5 Độ chói - L, cd/m2: 6

1.1.6 Nhiệt độ màu và tiện nghi môi trường sáng 7

1.1.7 Chỉ số hoàn màu, CRI (Colour Renderling Index) 8

1.1.8 Máy đo độ rọi (Lux meter) 8

Trang 2

1.2.Tổng quan chiếu sáng đường 9

1.2.1 Khái niệm chung về chiếu sáng đường 9

1.2.2 Các yêu cầu chung đối vối hệ thống chiếu sáng đường phố 9

1.2.3 Các tiêu chuẩn chiếu sáng đường 12

1.2.4 Độ cao treo đèn tối thiểu: 14

CHƯƠNG 2 15

ĐẶC TÍNH MỘT SỐ LOẠI ĐÈN TRONG CHIẾU SÁNG 15

2.1 Khái niệm: 15

2.1.1 Hiệu suất sáng của đèn 15

2.1.2 Tuổi thọ của đèn: 15

2.1.3 Sự suy giảm quang thông: 15

2.1.4 Màu sắc 17

2.2 Các loại đèn chiếu sáng: 17

2.2.1 Đèn thủy ngân cao áp: 17

2.2.2 Đèn halogen kim loại (Metal halogen) 17

2.2.3 Đèn Sodium áp suất cao 19

2.2.4 Đèn Sodium áp suất thấp 19

2.2.5 Đèn không điện cực đèn Sulfur 23

2.2.6 LED 24

2.3 Các bộ đèn 25

2.3.1 Hiệu suất sáng của bộ đèn 25

2.3.2 Đường cong trắc quang 26

2.3.3 Hiệu suất và cấu tạo của bộ đèn 27

2.3.4 Lựa chọn bộ đèn 29

2.3.5 Khoảng cách giữa hai đèn liên tiếp 30

2.4 Giới thiệu một số loại đèn chiếu sáng đường giao thông 31

CHƯƠNG 3 42

PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG VÀ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG 42

3.1 Phương pháp thiết kế chiếu sáng 42

Trang 3

3.1.1 Phương pháp tỷ số R 42

3.1.2 Phương pháp độ chói điểm 48

3.2 Tính toán phân bố độ rọi của một số bộ đèn trong mặt phẳng C00 – C1800 51

3.2.1 Xây dựng phương pháp tính 51

3.2.2 Kết quả tính toán thu được 51

3.3 Thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm DIALUX 4.12 61

CHƯƠNG IV 68

THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG MINH HỌA CHO MỘT ĐOẠN ĐƯỜNG 68

4.1 Thiết kế chiếu sáng đường Tân Mai bằng phần mềm Dialux 68

4.1.1 Các số liệu đường Tân Mai cần để thiết kế 68

4.1.2 Các giải pháp thiết kế 68

4.1.3 Các bước thiết kế trên phần mêm Dialux 69

4.2 So sánh các phương án 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 85

2 Kiến nghị 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1 CRI Colour Rendering Index (Chỉ số hoàn màu)

2 CIE Commission Internationale de I’E’clairage

(Ủy ban chiếu sáng thế giới)

3 LED Light Emitting Diode (Diode phát quang)

4 LER Luminaire Efficacy Rating (Hiệu suất bộ đèn)

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình1.2 Quan hệ độ rọi và khoảng cách 6

Hình 1.3 Định nghĩa độ chói 7

Hình 1.4 Biểu đổ Kruithof 7

Hình 1.5 Máy đo độ rọi 8

Hình 1.6 Tầm quan sát đối tượng trên đường của người lái xe 10

Hình 1.7 Mặt đường với các độ đồng đều khác nhau 11

Hình 2.1 Đèn và phổ đèn thuỷ ngân cao áp 21

Hình 2.2 Đèn Metal halide và phổ màu 21

Hình 2.3 Đèn Sodium áp suất cao và phổ màu 22

Hình 2.4 Đèn Sodium áp suất thấp và phổ màu 22

Hình 2.5 Đèn không điện cực và Đèn Metal halide không đui 23

Hình 2.6 Đèn Sunfur và phổ màu 23

Hình 2.7 Đèn LED 24

Hình 2.8 Cấu tạo của bộ đèn chiếu sáng đường 26

Hình 2.9 Đường cong trắc quang của bộ đèn 27

Hình 2.10 Tính hiệu suất bộ đèn 28

Hình 3.1 Thông số bố trí đèn 42

Hình 3.2 Bố trí đèn một phía 43

Hình 3.3 Bố trí đèn hai bên đối diện 43

Hình 3.4 Bố trí đèn hai bên so le 44

Hình 3.5 Bố trí đèn trên dải phân cách 44

Hình 3.6 Xác định hệ số sử dụng theo tỷ số l/h và độ vươn của đèn 48

Hình 3.7 Xác định độ chói của mặt đường 49

Hình 3.8 Lưới kiểm tra độ chói 50

Hình 3.9 Xác định các toạ độ chiếu sáng 51

Hình 3.10 Đường cong trắc quang và ảnh đèn 51

Hình 3.11 Phân bố độ rọi của một cột đèn 52

Hình 3.12 Phân bố độ rọi giữa hai cột đèn 53

Hình 3.13 Đường cong trắc quang và ảnh đèn 53

Hình 3.14 Phân bố độ rọi của một đèn 54

Hình 3.15 Phân bố độ rọi giữa hai cột 55

Hình 3.16 Đường cong trắc quang và ảnh đèn 55

Hình 3.17 Phân bố độ rọi của một đèn 57

Hình 3.18 Phân bố độ rọi giữa hai cột 57

Hình 3.19 Đường cong trắc quang và ảnh đèn 58

Hình 3.20 Phân bố độ rọi của một đèn 58

Hình 3.21 Phân bố độ rọi giữa hai cột 59

Trang 6

Hình 3.22 Đường cong trắc quang và ảnh đèn 59

Hình 3.23 Phân bố độ rọi của một đèn 60

Hình 3.24 Phân bố độ rọi giữa hai cột 60

Hình 3.25 Giao diện phần mềm Dialux 4.12 62

Hình 3.26 Giao diện chèn thêm đường và các thành phần 62

Hình 3.27 Giao diện hiệu chỉnh thông số các thành phần 63

Hình 3.28 Giao diện hiệu chỉnh bề mặt của từng thành phần 63

Hình 3.29 Giao diện hiệu chỉnh các yếu tố của đường 64

Hình 3.30 Giao diện chọn đèn 65

Hình 3.31 Giao diện phân bố đèn 65

Hình 3.32 Giao diện Pole Arrangement 66

Hình 3.33 Giao diện Boom 66

Hình 4.1 Tuyến đường Tân Mai 68

Hình 4.2 Bố trí đèn hai bên đối diện 69

Hình 4.3 Bố trí đèn hai bên đối diện và thêm một dãy đèn ở phân làn 69

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Giới hạn phổ màu của ánh sáng nhìn thấy 4

Bảng 1.2 Độ rọi trên một số bề mặt thường gặp 6

Bảng1.3 Tiêu chuẩn CIE 115; 1995 chiếu sáng đường 12

Bảng 1.4 Độ chói và độ rọi trung bình của đường TCVN1404:2005 12

Bảng 1.5 Độ cao treo đèn tối thiểu 14

Bảng 2.1 Thông sô kỹ thuật của một sô loại đèn thông dụng 16

Bảng 2.2 Đặc tính của một số đèn halogen kim loại 18

Bảng 2.3 So sánh các đặc trưng của các đèn HID 20

Bảng 2.4 Các cấp của bộ đèn 28

Bảng 2.5 Hiệu suất của bộ đèn 29

Bảng 3.1 Tổng hợp bố trí đèn 45

Bảng 3.2 Quan hệ giữa chiều cao và khoảng cách đèn 46

Bảng 3.3 Xác định tỷ số R 47

Bảng 3.4 Xác định hệ số sử dụng của đèn 48

Bảng 3.5 Thể hiện độ rọi theo toạ độ theo phương ngang của một cột đèn 52

Bảng 3.6 Thể hiện độ rọi theo toạ độ theo phương ngang của một cột đèn 54

Bảng 3.7 Thể hiện độ rọi theo toạ độ theo phương ngang của một cột đèn 56

Bảng 3.8 Thể hiện độ rọi theo toạ độ theo phương ngang của một cột đèn 58

Bảng 3.9 Thể hiện độ rọi theo toạ độ theo phương ngang của một cột đèn 59

Bảng 3.10 Tổng hợp tính toán độ đồng đều của bộ đèn 61

Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả hai đèn 83

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Hiệu suất phát sáng (lm/W) ………25

Biểu đồ 2.2 So sáng chất lượng ánh sáng……… ……… 25

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Huy Thiện

Sinh ngày: 10/02/1976

Học viên lớp cao học khóa 2014A - Ngành Kỹ thuật điện – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Tôi xin cam đoan luận văn ―Nghiên cứu đặc tính và ứng dụng một số loại

đèn sử dụng trong chiếu sáng đường giao thông” do TS Phạm Hùng Phi hướng

dẫn là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực của cá nhân tôi và chưa được công bố trong bất cứ tài liệu nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Tác giả

Nguyễn Huy Thiện

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý các thầy cô Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình cao học và thực hiện luận văn này, đặc biệt là những thầy cô đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn đề tài

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy TS Phạm Hùng Phi đã dành rất

nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Bộ môn Thiết Bị Điện- Điện tử, các anh chị em và các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Xin cảm ơn Viện Đào tạo Sau Đại học, Viện Điện Trường Đại Học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian làm việc, học tập và nghiên cứu

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của mình.Tuy nhiên do hạn hẹp về thời gian và khả năng nên bài viết của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Nguyễn Huy Thiện

Khóa: CH 2014A

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta trong những năm qua đã có những thay đổi to lớn về kinh tế và xã hội Về xã hội không chỉ đáp ứng nhu cầu của nhân dân mà c n cao về chất lượng Kinh tế có sự tăng trưởng cao trong nhiều năm, đặc biệt khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại quốc tế, Nhân dân tích cực đầu tư xây dựng Bên cạnh đó với chính sách mở cửa đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào nước

ta Nhiều khu công nghiệp, nhiều công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng, xa lộ đang được xây dựng

Cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành kinh tế Ngành kỹ thuật chiếu sáng c ng không ngừng phát triền, việc chiếu sáng các công trình không chỉ

là cung cấp đủ ánh sáng mà hiện nay c n đ i hỏi nhiều về thẩm mỹ c ng như cao về chất lượng Việc chiếu sáng các công trình này đã trở nên mối quan tâm hàng đầu của các nhà thiết kế c ng như giới mỹ thuật Với một công trình được chiếu sáng tốt mang lại cho con người nhiều tiện ích, thoái mái trong công việc, học tập cung như thư giãn, giờ đây chiếu sáng là một bộ phận quan trọng trong sữ phát triển chung của xã hội

Chiếu sáng đường là một bộ phận của kỹ thuật chiếu sáng, ngày nay với hệ thống giao thông phát triển hiện đại, mật độ giao thông lớn Yều cầu đầu tiên đ i hỏi với hệ thống chiếu sáng đó là phải hạn chế tối đa tai nạn giao thông ban đêm, tạo cho các lái xe có một tầm nhìn thoải mái

Biết được tầm quan trọng to lớn đó, tôi đã lựa chọn đề tài:

"Nghiên cứu đặc tính và ứng dụng một số loại đèn sử dụng trong chiếu sáng đường giao thông" để làm luận văn tốt nghiệp cao học

2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

2.1 Mục đích

- Nghiên cứu đặc tính, ứng dụng một số loại đèn chiếu sáng đường giao thông

- Thiết kế chiếu sáng đường phố sử dụng một số loại đèn

Trang 11

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Một số loại đèn trong chiếu sáng đường giao thông

- Phương pháp thiết kế chiếu sáng đường giao thông

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu một số loại đèn trong lĩnh vực chiếu sáng đường giao thông

3 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả

3.1 Tóm tắt các luận điểm cơ bản

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục hình vẽ, danh mục bảng số liệu, danh mục chữ viết tắt, mục lục, phụ lục, luận văn gồm bốn chương với các nội dung nghiên cứu như sau:

Nội dung:

Chương I: Tổng quan về chiếu sáng và chiếu sáng đường

Chương II: Đặc tính các loại đèn sử dụng trong chiếu sáng đường giao thông Chương III: Phương pháp thiết kế chiếu sáng và chiếu sáng đường

Chương IV:Thiết kế chiếu sáng minh họa cho một đoạn đường

3.2 Những đóng góp mới của đề tài

- Tổng hợp một số loại đèn chiếu sáng đường giao thông

- Thiết kế chiếu sáng, ứng dụng phương pháp thiết kế chiếu sáng đường giao thông

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài, tác giả dựa vào:

Cơ sở lý thuyết: Luận văn sử dụng các lý thuyết đặc tính và ứng dụng một số loại đèn chiếu sáng đường giao thông

Cơ sở thực tiễn: Tìm hiểu đặc tính ứng dụng một số loại đèn Đưa ra được những ứng dụng thiết thực của một số loại đèn trong chiếu sáng đường giao thông

Trang 12

Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sáng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng gọi tắt là chiếu sáng tiện ích

Theo số liệu thống kê, năm 2005 điện năng sử dụng cho chiếu sáng trên toàn thế giới là 2650 tỷ kWh, chiếm 19% sản lượng điện Hoạt động chiếu sáng xảy ra đồng thời vào giờ cao điểm buổi tối đã khiến cho đồ thị phụ tải của lưới điện tăng vọt, gây không ít khó khăn cho việc truyền tải và phân phối điện Chiếu sáng tiện ích là một giải pháp tổng thể nhằm tối ưu hóa toàn bộ kỹ thuật chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn sáng có hiệu suất cao, thay thế các loại đèn sợi đốt có hiệu quả năng lượng thấp bằng đèn compact Sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang thế hệ mới, sử dụng chấn lưu sắt từ tổn hao thấp và chấn lưu điện tử, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn Kết quả chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, hạn chế các loại khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường

1.1.1 Ánh sáng

Các sóng điện từ có bước sóng X từ 380nm đến 780 nm mà ―mắt - não’ con người

có thể cảm nhận được gọi là ánh sáng

Có thể chia bước sóng thành các phạm vi sau:

Trang 13

Từ 3000 m đến 10 m Từ 10 m đến 0,5 m Từ 500 mm đến 1,0 mm Từ 1000 µm đến 0,78 µm Từ 0,78µm đến 0,38 µm Từ 0,38µm đến 0,01µm Từ 100 A0 đến 0,01 A0 -Trong dãi X từ 380 đến 780nm mắt người cảm nhận từ màu đỏ đến tím

C.I.E - Commussion Internationnale de 1’Eclairage (Ủy ban quốc tế về chiếu sáng)

mã hóa đưa ra các giới hạn cực đại của các phổ màu :

Bảng 1.1 Giới hạn phổ màu của ánh sáng nhìn thấy

[Trang 17 sách Kỹ thuật chiếu sáng]

Ánh sáng đơn sắc chỉ có một bước sóng (chỉ 1 màu thuần khiết)

- Ánh sáng trắng là 1 dãy phổ liên tục có bước sóng từ (380 — 780) nm

- Phổ của ánh sáng có thể liên tục hoặc không liên tục (phổ vạch)

1.1.2 Quang thông- , lumen (lm)

Năng lượng bức xạ được tính bằng oát (W), cùng một năng lượng bức xạ nhưng bước sóng khác nhau sẽ gây hiệu quả khác nhau đối với mắt người Như vậy cần phải hiệu chỉnh đơn vị đo độ nhạy cảm phổ của mắt người (đường cong VX ), đơn vị hiệu chỉnh đấy là quang thông, ký hiệu là , đơn vị Lumen

k: là hệ số chuyển đổi đơn vị và 1 = 380nm và  2 = 760nm

Nếu năng lượng bức xạ đo bằng oát, quang thông đo bằng lumen thì k = 683 lm/W

sẽ được trình bày ở chương tiếp theo

(1.1)

(1.2)

Trang 14

Trường hợp đặc biệt khi bức xạ I không phụ thuộc vào phương thì:

Trang 15

từ đó suy ra[Trang 27 sách Kỹ thuật chiếu sáng]

Biểu thức này đúng với các nguyên tố bề mặt, chứng tỏ độ rọi thay đổi với

độ nghiêng tương đối của bề mặt theo tỷ lệ cosin và tỷ lệ nghịch với bình phương

khoảng cách D

Bảng 1.2 Độ rọi trên một số bề mặt thường gặp

Trang 16

Nhân xét:

- Độ chói của một bề mặt bức xạ phụ thuộc vào hướng quan sát bề mặt đó

- Độ chói không phụ thuộc khoảng cách từ mặt đó đến điểm quan sát

Hình 1.3 Định nghĩa độ chói

1.1.6 Nhiệt độ màu và tiện nghi môi trường sáng

Nhiệt độ màu của nguồn sáng không phải là nhiệt độ của bản thân nó

mà là ánh sáng của nó được so sánh với màu của vật đen tuyệt đối được nung nóng

từ 2000 đến 10000 oK, 2500 - 3000 oK mặt trời lặn, đèn sợi nung là ánh sáng

―nóng‖ (giàu bức xạ đỏ) 4500 — 5000 oK ánh sáng ban ngày khi trời sáng 6000 —

1000 oK ánh sáng trời đầy mây là ánh sáng ―lạnh‖ (bức xạ xanh da trời) Nguồn

sáng có nhiệt độ màu thấp thích hợp cho chiếu sáng có yêu cầu độ rọi thấp Chiếu

sáng yêu cầu độ rọi cao cần nguồn sáng có nhiệt độ màu lớn (ánh sáng lạnh) Trong

thiết kế'chiếu sáng nhiệt độ màu là tiêu chuẩn đầu tiên để chọn nguồn sáng

Hình 1.4 Biểu đổ Kruithof

Trang 17

1.1.7 Chỉ số hoàn màu, CRI (Colour Rendering Index)

Chất lượng của ánh sáng thể hiện ở chất lượng nhìn màu, nghĩa là khả năng phân biệt màu sắc trong ánh sáng đó

Để đánh giá sự biến đổi màu sắc do ánh sáng gây ra, người ta dùng chỉ số hoàn màu (tiếng Pháp ký hiệu CRI, tiếng Anh ký hiệu Ra)

Chỉ số hoàn màu thay đổi từ 0 (đối với ánh sáng đơn sắc) đến 100 (với ánh sáng trắng) Chỉ số hoàn màu càng cao được coi chất lượng ánh sáng càng tốt

Trong kỹ thuật chiếu sáng chất lượng ánh sáng được phân làm 3 cấp độ:

CRI = 60- Chất lượng kém, đáp ứng công nghiệp không cần phân biệt màu sắc CRI > 85- Chất lượng trung bình, cho các công việc không cần phân biệt chính xác màu sắc

CRI > 95- Chất lượng cao, các lĩnh vực đặc biệt của cuộc sống và công nghiệp

1.1.8 Máy đo độ rọi (Lux meter)

Về nguyên tắc lux kế là dụng cụ đo tất cả các đại lượng ánh sáng Dụng cụ gồm một tế bào sêlen quang điện (pin quang điện) biến đổi năng lượng nhận được thành

d ng điện và cần được nối với một miliampe kế Để độ nhạy của dụng cụ tương ứng với độ nhạy của mắt, dụng cụ cần có bộ lọc, đường cong đáp ứng tần số của nó được xác định theo hàm V( ) (thị giác ban ngày) Thang đo của dụng cụ chia theo

lux

Hình 1.5 Máy đo độ rọi

Trang 18

1.2 Tổng quan chiếu sáng đường

1.2.1 Khái niệm chung về chiếu sáng đường

Năm 1965 ủy ban chiếu sáng quốc tế CIE đưa ra phương pháp tỷ số R, là phương pháp tính toán sơ bộ dựa theo hệ số sử dụng ánh sáng của bộ đèn, đáp ứng cho các tính toán thông dụng, trong đó khái niệm độ chói trung bình của mặt đường được chú trọng, tri giác nhìn được quan tâm

Từ 1975 CIE công bố phương pháp độ chói điểm, trong đó việc tính toán chiếu sáng được tiến hành từng bước theo các lưới điểm và là phương pháp tính toán chính xác dùng cho các phòng thiết kế Nhiều phần mềm thiết kế chiếu sáng đã được xây dựng đảm bảo việc thiết kế chiếu sáng được chính xác và nhanh chóng

1 Thành phần ánh sáng phản xạ nói chung không được chú ý trong thiết kế chiếu sáng ngoại thất, ngoại trừ khả năng phản chiếu của mặt đất hoặc phản chiếu của các công trình bên cạnh

2 Chiếu sáng ngoại thất thường rất đa dạng tuỳ theo công năng của công trình

3 Độ chói bề mặt đóng vai tr quan trọng trong chiếu sáng ngoại thất

4 Tầm nhìn của người quan sát thường theo mọi hướng do đó vấn đề hạn chế chói loá phải đặc biệt quan tâm

5 Trong chiếu sáng ngoại thất, nói chung các đối tượng nhìn thường chuyển động,

ví dụ xe cộ trên đường, quả bóng trên sân

6 Đối với các hoạt động bên ngoài, độ rọi trung bình nói chung là thấp, vì các công trình cần chiếu sáng công cộng thường có không gian rộng

7 Vấn đề an toàn, đặc biệt là an toàn điện trong chiếu sáng ngoại thất cần đặc biệt quan tâm

1.2.2 Các yêu cầu chung đối vối hệ thống chiếu sáng đường phố

* Chất lượng chiếu sáng đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn quy định

Đảm bảo chức năng định vị dẫn hướng cho các phương tiện tham gia giao thông

Có tính thẩm mỹ, hài hoà với cảnh quan môi trường xung quanh

Trang 19

Có hiệu quả kinh tế cao, mức tiêu thụ điện năng thấp, sử dụng nguồn sáng có hiệu suất năng lượng cao, tuổi thọ của thiết bị chiếu sáng cao, duy trì tính năng kỹ thuật trong quá trình sử dụng

Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng

Độ chói trung bình của mặt đường do lái xe quan sát khi nhìn mặt đường ở tầm

xa khoảng một trăm mét khi thời tiết khô Mức độ chói trang bình này phụ thuộc vào loại đường (mật độ giao thông, tốc độ cho phép, vùng đô thị hay nông thôn ) Tầm quan sát của lái xe ở khoảng cách xa 170m ứng với góc nhìn 0,5° và 60 m ứng với góc 1,5°

Hình 1.6 Tầm quan sát đối tượng trên đường của người lái xe

Hệ số đồng đều độ chói chung được xác định theo công thức:

min 0

tb

L U

L

Trong đó: Lmin là độ chói cực tiểu, Ltb là độ chói trung bình của lưới điểm

Theo chiều dọc của đường, ta có thể xác định hệ số đồng đều độ chói dọc theo công thức:

min 1

maxmin L

Quan hệ giữa độ rọi và độ chói theo định luật Lambert:

Trang 20

Trong đó: E là độ rọi tại một điểm, q là hệ số độ chói của mặt đường phụ thuộc vào các góc   , ,

Hạn chế chói lóa mắt mất tiện nghi và sự mỏi mắt phụ thuộc vào độ chói trung bình trên đường Chỉ số chói lóa G được chia thành các thang từ 1 (không chịu được) đến

9 (không cảm nhận được) và không được nhỏ hơn 4 là mức chấp nhận

Hình 1.7 Mặt đường với các độ đồng đều khác nhau Chỉ số đặc thù của bộ đèn SLI (Specific Luminaire Index) được cho bởi công thức: SLI =13,84-3,31log +1,3(log / ) 0,5 - 0,88log( / ) + 1,29logF +C

(1.11)

F là diện tích phát sáng của đèn nhìn từ góc quan sát 760 (m2)

C là hệ số màu phụ thuộc vào loại bóng đèn:

Sodium áp suất thấp C = 0,4, loại khác C = 0

Chỉ số kiểm soát chói lóa G (Glare Index) được định nghĩa như sau:

G = SIL +0,97logLtb +4,41logh’ - 1,46logp (1.12)

Ltb: độ chói trung bình của mặt đường 7,0 > Ltb > 0,3

h: độ cao treo đèn 20 > h > 5

p: số đèn có trên 1 km chiều dài đường 100 > p > 20

h’: độ cao của đèn đến tầm mắt người lái xe, h’ = h - 15

Trang 21

Các tuyến đường chính quan trọng phải đảm bảo G >7, các tuyến khác phải đảm bảo G = 5-6

1.2.3 Các tiêu chuẩn chiếu sáng đường

Độ chói: là tiêu chuẩn đầu tiên và quan trọng nhất

Độ đồng đều của độ chói: Độ đồng đều chung

Bảng1.3 Tiêu chuẩn CIE 115; 1995 chiếu sáng đường [Trang 177 sách Kỹ thuật

Tất cả các đường

Đường không có hoặc ít giao cắt

Bảng 1.4 Độ chói và độ rọi trung bình của đường TCVN1404:2005

tối thiểu ngang ngang (cd/m2) TB(lx) min(lx)

I Đường dành cho xe cơ giới

1 Đường cao tốc với các làn đường riêng,

không có đường cắt ngang, với kiểm soát đầy đủ, đường ôtô, đường cao tốc Mật

độ giao thông và độ phức tạp của mặt đường:

Cao Trung bình

2,0 1,5

Trang 22

Thấp 1,0

2 Đường cao tốc, đường đôi kiểm soát giao

thông và phân chia làn khác nhau :

3 Các tuyến giao thông quan trọng trong

thành phố, các đường toả tr n, các đường trong quận, huyện

Kiểm soát giao thông và phân chia các làn đường khác nhau :

Kém Tốt

1,5 1,0

4 Các đường không quan trọng, đường địa

phương, các đường vào các khu định cư, đường dẫn đến các tuyến giao thông v.v Kiểm soát giao thông và phân chia các làn đường khác nhau :

Kém Tốt

0,75 0,5

II Đường dành cho người đi xe đạp, đi bộ

1 Đường trong các trung tâm đi bộ của các

đô thị lớn

2 Đường dành cho người đi xe đạp, đi bộ

về đêm với lưu lượng người qua lại : Cao

Trung bình Thấp

7.5

5

3 1.5

1

Trang 23

1.2.4 Độ cao treo đèn tối thiểu:

Bảng 1.5 Độ cao treo đèn tối thiểu Tính chất của Tổng quang thông Độ cao treo đèn Độ cao treo đèn đèn của bóng đèn sợi đốt tối thiểu phóng điên tối thiểu

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐẶC TÍNH MỘT SỐ LOẠI ĐÈN TRONG CHIẾU SÁNG

ĐƯỜNG GIAO THÔNG

2.1 Khái niệm:

2.1.1 Hiệu suất sáng của đèn

Quá trình biến đổi điện năng thành ánh sáng trong các loại đèn dựa theo các nguyên lý vậl lý khác nhau Đèn tiêu thụ một công suất điện tính bằng oát (W) để tạo nên quang thông tính bằng lumen (lm) Theo quan điểm năng lượng đèn có tỷ số quang thông trên đơn vị công suất (lumen / oát) cao nhất là đèn có hiệu suất sáng tốt nhất và là sự lựa chọn ưu tiên của nguồn sáng Đối với các đèn phải dùng chấn lưu thì khi xét hiệu suất sáng cần phải kể đến công suất tiêu thụ của chấn lưu

2.1.2 Tuổi thọ của đèn:

Khoảng thời gian (tính bằng giờ) mà số lượng đèn trong nhóm còn có thể hoạt động trước khi 50% đèn bị hỏng

Các yếu tố sau đây ảnh hưởng nhiều đến tuổi thọ của đèn:

- Sự biến thiên điện áp và dạng sóng điện áp lưới

- Chu kỳ bật tắt đèn

- Cách bố trí đèn Một số loại đèn được thiết kế để làm việc theo vị trí quy định Đèn Metal halide thuộc loại cần quan tâm đến vị trí bố trí đèn Nếu ở vị trí nằm ngang thì quang thông của đèn Metal halide giảm 10 % còn tuổi thọ giảm 25% so với vị trí đặt đứng

- Điều kiện nhiệt độ môi trường

2.1.3 Sự suy giảm quang thông:

Quang thông của đèn phát ra trong các điều kiện hoạt động giảm dần theo thời gian Sự già hóa của đèn c ng như sự cáu bẩn của chúng làm thay đổi chất lượng quang học của các bộ đèn Vì vậy việc duy tu, làm sạch cho các bộ đèn trong quá trình hoạt động là rất cần thiết đối với hệ thống chiếu sáng

Trang 25

Bảng 2.1 Thông sô kỹ thuật của một sô loại đèn thông dụng

Hiệu suất ánh sáng (lm/W)

Nhiệt độ màu T(K)

Chỉ số thể hiện màu CRI

Trang 26

Đèn Metal halide có CRI = 65-80, đèn Sodium áp suất cao có CRI = 22, đèn Sodium áp suất thấp có chỉ số thể hiện màu gần bằng không

Các đèn có chỉ số thể hiện màu CRI trên 75 thuộc loại thể hiện màu tốt còn loại

có chỉ số thể hiện màu (hoàn màu) CRI bằng 65-75 thuộc loại trung bình Các đèn huỳnh quang và Metal Halide thích hợp cho chiếu sáng khu vực thương mại, công nghiệp và dân cư Nói chung trong khu vực thương nghiệp không chấp nhận chiếu sáng với chỉ số thể hiện màu thấp dưới 50 vì sẽ không cảm nhận đúng màu sắc sản phẩm

2.2 Các loại đèn chiếu sáng:

2.2.1 Đèn thủy ngân cao áp:

Hiện tượng phóng điện trong hơi thủy ngân có áp suất cao từ 1 đến 10 at bức xạ ánh sáng gồm bốn vạch chính là 400, 430, 540, 560 nm và có màu trắng

Đèn hơi thuỷ ngân được phát triển đầu tiên từ năm 1901 nhưng đèn thủy ngân cao áp được sử dụng chiếu sáng trong nhà từ năm 1960, sau đó được cải tiến nhờ sử dụng thêm phốt pho tạo nên màu trắng deluxe

Hiệu quả ánh sáng khoảng 50 lm/W, chỉ số thể hiện màu thấp Do đặc tính của đèn thủy ngân bị xuống cấp nhanh và hiệu quả năng lượng thấp nên đèn thủy ngân cao áp có xu hướng bị loại bỏ

2.2.2 Đèn halogen kim loại (Metal halogen)

Nguyên lý phóng điện của hơi halogen kim loại được Steinmetz mô tả đầu tiên

từ năm 1911 và được công ty General Electric ứng dụng đầu tiên trong công nghiệp Người ta cho thêm vào môi trường thủy ngân muối iốt của các kim loại như Indi, Thali, Natri Vì iốt thuộc nhóm halogen nên những đèn có môi trường này gọi là

Trang 27

đèn halogen kim loại (Metal halogen) Các loại đèn này có hiệu quả sáng khoảng 70-110 lm /W và được chế tạo với dải công suất từ 32 đến 2000W với nhiều kiểu dáng khác nhau:

Đèn có vị trí vạn năng nghĩa là có thể treo ở vị trí bất kỳ dễ sử dụng Tuy nhiên

vị trí tốt nhất là 15 độ so với phương thẳng đứng, khi đó quang thông và tuổi thọ cực đại

Các đèn vạn năng có nhiệt độ màu 4000-4500°K, chỉ số thể hiện màu CRI = 65, khi có lớp phốt pho nhiệt độ màu 3700-4000°K, CRI = 70 Loại đèn có màu ấm 3000-3200°K có công suất thấp Gần đây xuất hiện loại đèn không có vỏ thủy tinh ngoài có chỉ số thể hiện màu cao

Đèn có vị trí phóng điện thẳng đứng hoặc nằm ngang, nói trung có hiệu quả ánh sáng và chỉ số thể hiện màu cao hơn đèn vạn năng

Đèn thẳng đứng có đế đèn phía dưới, nhiệt độ màu tiêu chuẩn 4000-4500°K, phủ phốt pho tạo nhiệt độ màu 3700-4000°K, màu ấm 2700-3200°K Ưu điểm chính của đèn thẳng đứng là hiệu quả ánh sáng cao từ 70-110 lm/W

Đèn nằm ngang dùng cho chiếu sáng ngoài trời, đèn pha và đèn chiếu sáng đường phố có công suất nhỏ nhất 175 W, hiệu quả ánh sáng 70-110 lm/W

Các đèn halogen kim loại được sử dụng rộng rãi trong dải công suất 250-2000

W trong các khu vực cần thể hiện màu tốt, như các công trình văn hóa thể thao, truyền hình màu

Nhược điểm của đèn này là giá thành cao, sau một thời gian sử dụng màu bị thay đổi

Bảng 2.2 Đặc tính của một số đèn halogen kim loại

Đặc tính đèn BOC Multivapor Sylvania

Trang 28

2.2.3 Đèn Sodium áp suất cao

Đèn Sodium áp suất cao xuất hiện năm 1961 và được thương mại hóa vào năm

1965, sử dụng trong chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng các công trình công nghiệp, văn hóa thể thao và là nguồn sáng lý tưởng cho chiếu sáng đường giao thông

Cấu tạo đèn gồm bóng thủy tinh alumin hình ô van, kích thước tương đối nhỏ,

có hơi Natri với áp suất 250 mm Hg, đui xoáy, công suất từ 35 đến 1000 w Hình 2.3 biểu diễn cấu tạo phổ màu của đèn Sodium áp suất cao

Ở nhiệt độ trên 1000°C và áp suất cao Natri bức xạ các phổ sáng trắng có nhiệt

độ màu từ 2000 đến 2500 K

Hiệu suất sáng của đèn Sodium áp suất cao có thể đạt 120 lm/w nhưng chỉ số thể hiện màu tương đối kém, CRI = 20.Tuổi thọ lý thuyết có thể tới 10.000 giờ Khác với đèn halogen kim loại, đèn Sodium áp suất cao không đ i hỏi chao đèn đặc biệt,

do đó có thể sử dụng cho nhiều loại bộ đèn và ít phụ thuộc vào vị trí lắp đặt.Có nhiều kiểu dáng đèn Sodium áp suất cao

2.2.4 Đèn Sodium áp suất thấp

Đèn gồm một ống thủy tinh bền chịu nhiệt, đôi khi có dạng ống chữ U, chứa Natri, khi nguội có dạng hạt với áp suất vài mmHg, trong môi trường khí nêon Khi được mồi sau khoảng vài phút đèn phát xạ ánh sáng màu da cam với hai phổ màu 589 và 589,6 nm Đèn Sodium áp suất thấp có hiệu quả ánh sáng cao nhất,

có thể đạt tới 190 lm/W, đứng đầu các loại nguồn sáng hiện nay

Phổ màu của đèn gần như đơn sắc, chỉ số thể hiện màu gần bằng không Tuổi thọ của đèn khoảng 8000 giờ

Bức xạ đèn Sodium áp suất thấp đơn sắc màu da cam, với bước sóng này ảnh của đối tượng được tiêu tụ đúng trên võng mạc, vì thế đèn Sodium áp suất thấp thích hợp cho việc chiếu sáng hệ thống giao thông, dễ dàng quan sát các đối tượng đang chuyển động

Trang 29

Natri thấp áp (LPS)

Thời gian khởi động

Trang 30

Hình 2.1 Đèn và phổ đèn thuỷ ngân cao áp

Hình 2.2 Đèn Metal halide và phổ màu

Trang 31

Hình 2.3 Đèn Sodium áp suất cao và phổ màu

Hình 2.4 Đèn Sodium áp suất thấp và phổ màu

Trang 32

2.2.5 Đèn không điện cực đèn Sulfur

Đèn sulphur là loại đèn không có điện cực, ánh sáng phát ra do bức xạ của các nguyên tử sulphur trong môi trường khí Argon khi bị kích thích bằng vi sóng Đèn sulfur không điện cực được phát minh năm 1990

Đèn này không chứa thủy ngân, bền màu, ít bị già hóa, thời gian khởi động rất ngắn, bức xạ hồng ngoại ít, bức xạ cực tím c ng rất yếu, hiệu suất cao (khoảng 100 lm/W), công suất cao, rất sáng và phân bố phổ đầy trong vùng nhìn thấy Đây là đèn

lý tưởng để chiếu sáng trong nhà tại những nơi diện tích rộng như nhà máy, kho hàng, nhà thi đấu và các phố buôn bán Nó c ng là nguồn sáng lý tưởng cho chiếu sáng ngoài trời, cho chiếu sáng kiến trúc

Đèn Sulphur có thể điều chỉnh quang thông đến mức 30% cung cấp ánh sáng có nhiệt độ màu đến 6.000 K với CRI = 80 Do không có sợi đốt nên loại đèn này không thay đổi màu và cường độ sáng theo thời gian

Hình 2.5 Đèn không điện cực và Đèn Metal halide không đui

Hình 2.6 Đèn Sunfur và phổ màu

Trang 33

2.2.6 LED

Là tên gọi tắt của điôt phát quang (Light Emitting Diode), là linh kiên bán dẫn

quang được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như đèn hiệu, đèn biển báo, đèn

quảng cáo LED có tuổi thọ cao, có thể tới 100.000 giờ, tiêu thụ công suất nhỏ, sử

dụng điện một chiều điện áp thấp

Phần chủ yếu của một LED là tinh thể bán dẫn InGaN tạo nên chuyển tiếp P-N

Khi đặt điện áp nhỏ lên chuyển tiếp sẽ tạo nên các điện tích di động chạy qua

chuyển tiếp và biến đổi năng lượng dư thành ánh sáng

Năng lượng giải phóng do sự tái hợp điện tử lỗ trống gần chuyển tiếp sẽ làm

Hình 2.7 Đèn LED

phát sinh các phôton Bước sóng bức xạ, nghĩa là màu của LED phụ thuộc vào vật

liệu của lớp chuyển tiếp này Quang thông do LED phát ra chỉ nằm trong dải hẹp

Để mở rộng phổ màu của LED người ta sử dụng phốt pho được kích thích bằng

LED, chúng phát màu da trời LED màu trắng được thực hiện bằng hai cách:

- Sử dụng phốt pho hấp thụ ánh sáng xanh và chuyển đổi phát thành ánh sáng

trắng

- Bố trí một số LED đỏ, da trời và xanh lá cây gần nhau, chúng hòa màu và tạo

nên màu trắng Hiện nay LED màu đỏ và da cam có hiệu suất sáng 17-23 lm/W, cao

hơn đèn sợi đốt một chút nhưng vẫn kém xa các đèn phóng điện.LED hữu cơ OLED

(Organic LED) sáng hơn, rẻ hơn

Trang 34

Biểu đồ 2.1 Hiệu suất phát sáng (lm/W)

Biểu đồ 2.2 So sáng chất lượng ánh sáng

2.3 Các bộ đèn

2.3.1 Hiệu suất sáng của bộ đèn

LER (Luminaire Efficacy Rating)

LER của bộ đèn bằng hiệu suất của đèn nhân với quang thông và hệ số chấn lưu chia cho công suất tiêu thụ

Trang 35

LER càng cao chứng tỏ bộ đèn sử dụng tốt quang thông của bóng đèn Tuy nhiên,

c ng nên thận trọng trong việc đánh giá LER vì đối với một bộ đèn, ngoài hiệu suất còn phải quan tâm đến sự phân bố ánh sáng Như biểu đồ hệ số sử dụng sau

2.3.2 Đường cong trắc quang

Là đặc tính quang học quan trọng nhất của bộ đèn, cho phép đánh giá sự phân

bố ánh sáng trong không gian của bộ đèn và được coi là ―chứng minh thư‖ của các đèn Các đường cong trắc quang được cho khi nguồn sáng chuẩn có quang thông

1000 lm

Hình 2.8 Cấu tạo của bộ đèn chiếu sáng đường

Trang 36

Hình 2.9 Đường cong trắc quang của bộ đèn Trong bộ đèn bóng đèn, chao đèn, chụp đèn hợp thành hệ thống quang có tác dụng truyền dẫn, che chắn, phản xạ, khúc xạ ánh sáng

2.3.3 Hiệu suất và cấp của bộ đèn

Từ đường cong trắc quang cuả bộ đèn đối với nguổn sáng 1000 lm ta có thể xác định hiệu suất và cấp của bộ đèn

Trên hình 2.10 xuất phát từ tâm của trục quang không gian được chia thành năm hình nón khai triển quanh trục bộ đèn dưới góc khối là /2, , 3 /2 và 2 sterađian

Ớ đây người ta thường sử dụng khái niệm góc khối Ω đơn vị là steradian, là góc không gian tại đó nhìn mặt cầu Ta nhận thấy nếu tại tâm hình cầu có bán kính

R = 1m ta nhìn thấy trên mặt cầu có diện tích 1 mét vuông thì góc khối là:

Ω = = 2 steradian (2.1) Các giá trị quang thông phát ra trong năm miền không gian có giới hạn được xác định khi đã biết đường cong phân bố cường độ sáng

Với góc đường tra đường cong trắc quang tìm được cường độ sáng I tại góc đó sau đó tính quang thông tổng trong vùng hình nón ứng với góc khối ấy Kết quả tìm được quang thông tổng của từng vùng F’i phát ra trong năm góc không gian

Trang 37

, 3

F

, 2

F

, 1

F

, 5

Trang 38

Bảng 2.5 Hiệu suất của bộ đèn

Vùng

không gian

Góc nghiêng

Cường

độ sáng

Quang thông tổng

146,4 112,9 160,8

120

2.3.4 Lựa chọn bộ đèn

Bộ đèn phải có cấu trúc thích hợp, dễ lắp đặt, bền, cung cấp đủ độ rọi, độ chói

và thỏa mãn điều kiện tiện nghi nhìn

Tiện nghi nhìn: bộ đèn gây mức loá nhỏ nhất, không làm giảm độ rõ và mất tiện nghi nhìn, không gây sấp bóng

Trang 39

Có màu sắc phù hợp với phổ màu thích hợp, độ tương phản màu hợp lý và chỉ số màu cao Sự phân bố ánh sáng trên mặt làm việc, trên trần, tường hoặc sàn cần thiết

Để đánh giá các quan hệ này thường dùng các chỉ số:

Tỷ số quang thông bằng quang thông định mức của đèn nhân với hệ số chấn lưu chia cho quang thông đèn thử nghiệm chuẩn

Hiệu suất của bộ đèn bằng quang thông xuất phát từ bộ đèn chia cho quang thông của đèn trong bộ đèn

Mặc dù trong kỹ thuật chiếu sáng mong muốn hiệu suất của bộ đèn càng cao nhưng cần tránh hiện tượng chói loá và ánh sáng rọi xuống vị trí không mong muốn Ví dụ đèn trang trí ngoài đường phố có hiệu suất 75 %, phát 25 % ánh sáng lên trời tạo nên ánh sáng không mong muốn Đèn đường phố chỉ có hiệu suất 60 % nhưng hắt ánh sáng xuống dưới tạo nên ánh sáng đều Tương tự đèn không có chao

có hiệu suất rất cao 95 % nhưng gây loá mắt mất tiện nghi nhìn Để đánh giá hiệu quả về ánh sáng ta sử dụng khái niệm hệ số sử dụng của bộ đèn:

Hệ số sử dụng của bộ đèn bằng tỷ số quang thông hữu ích trên mặt làm việc trên quang thông của đèn

Hệ số suy giảm ánh sáng bằng tỷ số độ rọi trên mục tiêu trên độ rọi ban đầu Sự suy giảm ánh sáng do:

Sự suy giảm quang thông của đèn theo thời gian, do bụi bẩn của đèn, của mặt làm việc

2.3.5 Khoảng cách giữa hai đèn liên tiếp

Nó phụ thuộc vào kiểu bộ đèn (chụp sâu, chụp vừa ) và chiều cao h Để đảm bảo tính đồng đều trong chiếu sáng cần tuân thủ các kích thước đưa ra trong bảng sau:

Trang 40

2.4 Giới thiệu một số loại đèn chiếu sáng đường giao thông

* Đèn INDU

Phạm vi sử dụng: Chiếu sáng đường cao tốc, đường phố, cầu…

Màu sắc: Xanh lá, Xanh dương, Ghi, Vàng kem

- Kính đèn bằng thủy tinh an toàn chịu nhiệt độ cao

- Phản quang đèn làm từ nhôm tấm tinh khiết, được sử lý bề mặt bằng anot hóa

- Bộ điện 220V-50Hz lắp bên trong bộ đèn

- Đui sứ E40 có cơ cấu điều chỉnh vị trí

Kích thước - Lắp đặt

W: 252mm, L: 700mm, H: 234mm

Đèn lắp vào cần nằm ngang từ Ø48 – Ø60, ngập sâu 100mm, hoặc cần đứng Ø60mm, ngập sâu 80mm, góc nghiêng đèn 5º

Ngày đăng: 19/07/2017, 22:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w