1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu

87 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải vào LVS cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng nước, mức độ ô nhiễm của môi trường nước và dự báo nguy cơ rủi ro đối vớ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Lịch sử nghiên cứu 8

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

3 Tóm tắt những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả 9

4 Phương pháp nghiên cứu 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13

1.1 Tổng quan về quản lý môi trường lưu vực sông 13

1.1.1 Khái niệm LVS 13

1.1.2 Quản lý môi trường lưu vực sông 15

1.1.3 Một số văn bản pháp luật và tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt đã được ban hành để phục vụ hoạt động quản lý chất lượng nước ở Việt Nam 16

1.1.3.1 Các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng nước mặt 16

1.1.3.2 Các tiêu chuẩn/quy chuẩn về chất lượng nước mặt 19

1.2 Hiện trạng quản lý môi trường của các cơ sở công nghiệp xả thải tại một LVS ở Việt Nam 20

1.2.1 Các nguồn ô nhiễm LVS 20

1.2.2 Tình hình khai thác và xả thải của các cơ sở sản xuất thuộc LVS [23] 21

1.2.3 Một số tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước thải đã được ban hành để kiểm soát nguồn xả thải tại Việt Nam 23

1.3 Tổng quan về việc áp dụng tiêu chí trong việc đánh giá, quản lý môi trường 24

1.3.1 Khái quát về việc áp dụng tiêu chí trong quản lý môi trường nói chung 24

1.3.2 Nguyên tắc chung xác định tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một LVS 28

1.3.3 Cơ sở khoa học xác định tiêu chí 29

Trang 2

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

2.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở gây ô nhiễm xả thải tại một LVS 38

2.2 Xây dựng thang điểm của các tiêu chí nguồn ô nhiễm 45

CHƯƠNG 3 52

ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM BỘ TIÊU CHÍ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO CHÁT LƯỢNG NƯỚC MẶT 52

3.1 Giới thiệu chung về LVS Nhuệ - Đáy và các cơ sở gây ô nhiễm 52

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 52

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 52

3.1.3 Vị trí, thông số các điểm quan trắc và kết quả quan trắc [9, 11] 53

3.1.4 Một số thông tin về cơ sở xả thải trọng điểm trên LVS Nhuệ - Đáy 59

3.2 Áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá, phân loại nguồn ô nhiễm trên LVS Nhuệ Đáy 61

3.3 Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiêu chí phân loại nguồn ô nhiễm 74

3.3.1 Đánh giá mức độ phù hợp của việc xây dựng các tiêu chí 74

3.3.2 Đánh giá tính khả thi, hiệu quả của việc áp dụng các tiêu chí 75

3.3.3 Phân tích những hạn chế, bất cập khi áp dụng tiêu chí thử nghiệm trên lưu vực Nhuệ Đáy 76

3.4 Đề xuất biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro nước mặt 79

3.4.1 Đề xuất biện pháp quản lý đối với cơ quan nhà nước 79

3.4.2 Đề xuất biện pháp quản lý đối với doanh nghiệp 80

3.4.3 Đề xuất biện pháp quản lý đối với cộng đồng dân cư 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

8 CTNH Chất thải nguy hại

9 DO Oxy hòa tan

Trang 4

22 TCMT Tổng cục Môi trường

23 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

24 TSS Tổng chất rắn lơ lửng

25 TTCN Tiểu thủ công nghiệp

26 UBND Ủy ban Nhân dân

27 VLXD Vật liệu xây dựng

28 XLNT Xử lý nước thải

29 WQI Chỉ số chất lượng nước

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1 Các thông số về tài nguyên nước các lưu vực sông lớn [13] 13

Bảng 2 Một số nguồn gây ô nhiễm chính từ các cơ sở công nghiệp [5] 21

Bảng 3 Đề xuất bảng màu và bảng điểm của tiêu chí phân loại nguồn ô nhiễm 46

Bảng 4 Tiêu chí và thang điểm tương ứng trong phân loại nguồn ô nhiễm 47

Bảng 5 Phân loại cơ sở theo màu sắc 50

Bảng 6 Thang điểm tiêu chuẩn đánh giá nguồn gây ô nhiễm 51

Bảng 7 Chỉ số chất lượng nước tại các điểm quan trắc trên LVS Nhuệ Đáy năm 2012 56

Bảng 8 Giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước 58

Bảng 9 Thống kê nguồn thải theo loại hình sản xuất LVS Nhuệ - Đáy 59

Bảng 10 Thống kê các nguồn thải trọng điểm thuộc LVS Nhuệ - Đáy 60

Bảng 11 Áp dụng tiêu chí vào Công ty CP Bia NaDa 62

Bảng 12 Kết quả đánh giá điểm dựa trên các tiêu chí phân loại nguồn ô nhiễm 64

Bảng 13 Kết quả phân loại nguồn gây ô nhiễm 73

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Căn cứ theo Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý lưu vực sông (gọi tắt LVS) cả nước có 3450 sông, suối, trong đó có 13 sông lớn (đồng thời cũng là sông liên tỉnh); 392 sông, suối liên tỉnh (gồm sông liên tỉnh thuộc các LVS lớn và thuộc các LVS liên tỉnh độc lập) và

3045 sông, suối nội tỉnh (thuộc các LVS lớn, liên tỉnh và độc lập) LVS lớn gồm có sông Hồng, sông Thái Bình, sông Bằng Giang, sông Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả, sông

Vũ Gia, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai, sông Cửu Long (Mê Kông) Ngoài

ra, còn 6 LVS lớn Sê San, Srê Pok, Cầu, Nhuệ - Đáy, Hương, Trà Khúc có ảnh hưởng lớn đến các vùng đặc trưng của Việt Nam Với đặc thù của mạng lưới các sông tại Việt Nam cho thấy nguy cơ lan truyền ô nhiễm môi trường từ nước sông là rất cao, đây là nơi tiếp nhận từ các nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt trên một khu vực rộng lớn [6]

Hiện nay, quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng gây ra nhiều tác động xấu tới môi trường nói chung và môi trường nước các LVS nói riêng Hiện trạng môi trường nước của các LVS đang diễn biến phức tạp, ngày càng xấu đi Chất lượng nước sông đang bị suy thoái ở nhiều nơi, đặc biệt các đoạn sông chảy qua khu vực đô thị, khu công nghiệp, làng nghề Bên cạnh các nguồn ô nhiễm nước do các hoạt động dân sinh

và công nghiệp, các hoạt động khác như: nông nghiệp, thủy lợi, thủy điện, khai thác tài nguyên dưới lòng sông, giao thông vận tải, nuôi trồng thủy sản… cũng liên quan mật thiết đến việc khai thác sử dụng nước và gây tác động đến môi trường nước của hệ thống sông với nhiều loại chất hữu cơ, dầu mỡ, kim loại nặng, thuốc trừ sâu… rất nguy hại đối với sức khỏe con người khi sử dụng nước để ăn uống, sinh hoạt

Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý môi trường theo LVS cũng như thực hiện chiến lược BVMT quốc gia, trong giai đoạn 2006 – 2008, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án tổng thể BVMT của 3 LVS chính: Đề án tổng thể bảo vệ

và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan LVS cầu theo Quyết định số 174/2006/QD-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2006; Đề án bảo vệ môi trường LVS hệ thống

Trang 7

sông Đồng Nai theo Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007 và

Đề án tổng thể bảo vệ môi trường LVS Nhuệ - Đáy theo Quyết định số TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 Các đề án đã đưa ra được một số định hướng chung tới năm 2020 và các mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn

57/2008/QĐ-Sau khi đề án được ban hành, công tác BVMT tại các tỉnh, thành phố và các bộ, ngành đã được đẩy mạnh Bộ TN và MT đã chủ động phối hợp với các địa phương tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn các tỉnh thuộc lưu vực; xây dựng quy hoạch BVMT lưu vực đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, xây dựng nghị định quy định về các loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm cần cấm hoặc hạn chế đầu tư trên địa bàn lưu vực;

tổ chức hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức BVMT 3 LVS

UBND các tỉnh, thành phố trong LVS đã chủ động xây dựng cơ chế, chính sách,

kế hoạch triển khai Đề án bảo vệ môi trường LVS và công tác BVTM của địa phương mình; bắt đầu xây dựng và triển khai các dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị, nước thải làng nghề, khu công nghiệp Thực hiện các dự án cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, nạo vét khơi thông dòng chảy, cân bằng nước; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về BVMT và tài nguyên nước, kiên quyết xử

lý các hành vi vi phạm; đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức BVMT LVS với sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động BVMT

Do đặc điểm phân bố lan tỏa của các nguồn ô nhiễm trên LVS, nên để quản lý các nguồn ô nhiễm trên lưu vực một cách khoa học và hiệu quả, cần áp dụng phương thức quản lý các nguồn ô nhiễm dựa theo ranh giới của các tiểu LVS nhánh hay từng đoạn sông theo cách tiếp cận quản lý thống nhất và tổng hợp LVS, thay vì quản lý dựa theo ranh giới hành chính của các địa phương như cách tiếp cận truyền thống đã từng làm trước đây Khả năng phân loại và đánh giá nguồn ô nhiễm của mỗi dòng sông hay đoạn sông chính là căn cứ khoa học cho cách tiếp cận quản lý nguồn ô nhiễm theo ranh giới LVS Khả năng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lưu lượng nước sông, các yếu tố thủy lực của dòng chảy trên sông (tốc độ dòng chảy, độ dốc của sông, độ uốn khúc của sông, độ sâu của sông,…); mức độ phân hủy các chất hữu cơ trong dòng

Trang 8

sông và các quá trình vật lý, hóa học, sinh học khác diễn ra trong sông Đánh giá được nguồn ô nhiễm của mỗi dòng sông hay đoạn sông sẽ giúp cho các nhà ra quyết định có

đủ cơ sở để quy định mức khống chế tải lượng các chất ô nhiễm được phép thải vào từng dòng sông đoạn sông Điều này vừa tránh được sự quá tải của nguồn tiếp nhận ở những nơi mà mật độ dòng thải cao, vừa tiết kiệm được chi phí kiểm soát ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm ở những nơi mà mật độ dòng thải thấp

Khi xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải vào LVS cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng nước, mức độ ô nhiễm của môi trường nước và

dự báo nguy cơ rủi ro đối với chất lượng nước mặt giúp cho các nhà quản lý có thể dễ dàng quản lý nguồn ô nhiễm, đưa ra biện pháp để bảo vệ môi trường chỉ ra cho các doanh nghiệp, các khu công nghiệp về hiện trạng ô nhiễm môi trường và nguyên nhân sâu xa là do nguồn gốc từ đâu Các nguồn gây ô nhiễm đối với LVS không chỉ khác nhau về đặc tính xả thải (nguồn điểm hay nguồn diện), mà còn khác nhau về loại và mức độ ô nhiễm, về vị trí và quy mô nguồn ô nhiễm, về đặc điểm của nguồn tiếp nhận v.v…, do đó để tiện lợi cho việc quản lý sau này, cần thiết phải xây dựng các tiêu chí

để đánh giá, phân loại chúng một cách khoa học và phù hợp với điều kiện của LVS Vì vậy đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao

Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn nói trên, tôi được giao thực hiện đề tài

“Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu vực sông nhằm dự báo và kiểm sát rủi ro chất lượng nước mặt”

2 Lịch sử nghiên cứu

Đề tài xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu vực sông nhằm dự báo và kiểm sát rủi ro chất lượng nước mặt là đề tài hiện nay còn mới, và kế thừa một phần kết quả của Nhiệm vụ “Xây dựng tiêu chí đánh giá, phân loại các nguồn ô nhiễm lưu vực sông dựa trên kết quả hậu thẩm và quan trắc, thử nghiệm cho lưu vực sông Nhuệ - Đáy” do Trung tâm quan trắc môi trường – Tổng cục môi trường – Bộ Tài nguyên môi trường mà tác giả là thành viên tham gia

Trang 9

3 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

- Xác định và xây dựng được các tiêu chí có cơ sở khoa học phù hợp với thực trạng quản lý môi trường của Việt Nam cho công tác đánh giá, phân loại cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu vực sông;

- Áp dụng các tiêu chí đề xuất lên các doanh nghiệp xả thải vào một lưu vực sông

cụ thể;

- Dựa trên kết quả áp dụng các tiêu chí đánh giá, dự báo diễn biến chất lượng nước mặt và đề xuất các biện pháp quản lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm theo mức độ ưu tiên để kiểm soát chất lượng nước mặt của một lưu vực sông cụ thể

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm

xả thải và lưu vực sông Nhuệ Đáy

- Về không gian: chỉ áp dụng đối với cơ sở có điểm xả cách lưu vực sông 2 km

- Đề xuất các biện pháp kiểm sát chất lượng nước mặt và áp dụng thử nghiệm tiêu chí đánh giá, phân loại nguồn ô nhiễm nước cho LVS Nhuệ - Đáy

4 Tóm tắt những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả

Việc dự báo và kiểm sát rủi ro chất lượng nước mặt trong tình hình chất lượng nước mặt đang ngày ô nhiễm thêm là hết sức quan trọng Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Do tiếp nhận nhiều loại nguồn thải, môi trường

Trang 10

nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi, tùy theo đặc trưng của từng khu vực khác nhau Mức độ gia tăng các nguồn nước thải hiện nay ngày càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các vùng miền trong cả nước.Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều ngành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất, cũng như phạm vi phân bố Cùng với đó là sự gia tăng lượng nước thải lớn, nhưng mức đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu Vùng Đông Nam bộ, với toàn bộ các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi tập trung các KCN lớn, là vùng có lượng phát sinh nước thải công nghiệp lớn nhất cả nước Số lượng KCN có hệ thống xử lý nước thải vẫn đang ở mức trung bình (50-60%), hơn nữa 50% trong số đó vẫn chưa hoạt động hiệu quả [1]

Đóng góp mới của tác giả:

Để dự báo và kiểm soát được rủi ro chất lượng nước mặt thì việc đánh giá nguồn gây ô nhiễm và diễn biến chất lượng nước mặt là vô cùng quan trọng Ngoài ra, do nước mặt tiếp nhận nước thải từ nhiều nguồn khác nhau nên rất cần có sự phát hiện, tham gia của cộng đồng xung quanh để kiểm soát Vì vậy, tác giả đã xây dựng bộ tiêu chí dựa trên 03 đối tượng chính là: Các cơ sở xả thải gây ô nhiễm, chất lượng nguồn tiếp nhận và vai trò của cộng đồng xung quanh Việc sử dụng tiêu chí làm công cụ dự báo, đánh giá và quản lý hiện nay còn mới ở Việt Nam và trên thế giới

Vì vậy, tác giá muốn xây dựng một bộ tiêu chí khả thi và hiệu quả dựa trên việc

kế thừa và tích hợp các công cụ quản lý khác, sẵn có như: các dữ liệu kết quả thanh tra, kiểm tra, quan trắc, hậu thẩm và công cụ tính toán khả năng tiếp nhận chất thải của nguồn nước nhằm đưa ra một khuyến cáo cụ thể cho các đối tượng cần quản lý là: Lưu vực sông, và các cơ sở gây ô nhiễm, bên cạnh đó thúc đẩy vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý Bộ tiêu chí sẽ góp phần bổ sung và khắc phục những hạn chế, thiếu xót của các công cụ quản lý khác nếu được thực hiện riêng lẻ

5 Phương pháp nghiên cứu

Để triển khai thực hiện đề tài “Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây

ô nhiễm xả thải tại một lưu vực sông nhằm dự báo và kiểm sát rủi ro chất lượng nước mặt”, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:

Trang 11

Phương pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc các tư liệu, tài liệu hiện có

Trên quan điểm kế thừa các kết quả đã thực hiện liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường, hậu thẩm định và quản lý môi trường LVS để tiến hành tổng hợp, chọn lựa các thông tin dữ liệu cần thiết phục vụ cho xây dựng nội dung của đề tài

- Chỉ rõ đối tượng cần kiểm soát;

- Các biện pháp kiểm soát nguồn ô nhiễm;

- Đánh giá hiệu quả của các giải pháp

Các bước trên sẽ được áp dụng để xem xét, phân loại và đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường của nguồn ô nhiễm/cơ sở sản xuất theo các tiêu chí xác định

Phương pháp Thống kê danh mục điều kiện môi trường

Phương pháp thống kê danh mục điều kiện môi trường là một phương pháp được

sử dụng phổ biến Nguyên tắc chung là trong danh mục môi trường đã được liệt kê, thống kê các thành phần môi trường trong LVS như môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí, thảm thực vật, giao thông vận tải, kinh tế, văn hoá, xã hội, sức khoẻ của người lao động và cộng đồng dân cư… Kết quả của việc đi khảo sát, đo nhanh ngoài hiện trường, quan trắc định kỳ, điều tra xã hội học, thu thập các số liệu về

Trang 12

thành phần môi trường, phân tích tổng hợp các số liệu và được thể hiện để đánh giá những ảnh hưởng tích cực và những ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình thực hiện nội dung của đề tài

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về quản lý môi trường lưu vực sông

1.1.1 Khái niệm LVS

Theo định nghĩa của Luật Tài nguyên số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 3 (ngày 21/06/2012) thì “Lưu vực sông là vùng đất mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển” [3]

Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu Á, do địa hình bị chia cắt mạnh và khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều (trung bình khoảng 2600mm/năm) đã tạo nên mạng lưới sông ngòi, kênh rạch khá phát triển với số lượng 2360 con sông có chiều dài hơn 10km, phần lớn thuộc loại vừa và nhỏ Hầu hết các sông suối nói trên tập trung thành các hệ thống sông, trong đó có 9 hệ thống sông lớn là: Hệ thống sông Mê Kông, sông Hồng, sông Đồng Nai - Sài Gòn, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Mã, sông Cả, sông

Ba, sông Kỳ Cùng - Bằng Giang Trung bình cứ khoảng 15-20 km bờ biển lại có một cửa sông Sông Mê Kông ở miền Nam, sông Hồng ở miền Bắc là những dòng sông vào loại lớn và dài ở Châu Á và trên thế giới Các thông số về tài nguyên nước các lưu vực sông lớn như sau:

Bảng 1 Các thông số về tài nguyên nước các lưu vực sông lớn [13]

Lưu vực sông

Diện tích lưu vực Tổng lưu lượng

Tổng diện tích ở VN (km2)

% trong Việt Nam

Tổng (tỷ

m3)

Tổng lưu lượng tạo ra trong Việt Nam

% tạo ra trong Việt Nam

Trang 14

Mê Kông 795.000 8 508 55 11

Do đặc điểm địa hình, hầu hết các tỉnh của Việt Nam đều có các phần lãnh thổ nằm trong lưu vực các hệ thống sông lớn, ví dụ lưu vực sông Hồng bao gồm phần lãnh thổ của 25 tỉnh thành phía Bắc, lưu vực sông Mê Kông gồm phần lãnh thổ của 17 tỉnh (12 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, 3 tỉnh Tây Nguyên, Quảng Trị và Lai Châu); lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn gồm phần lãnh thổ của 11 tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Cuộc sống của dân tộc Việt Nam gắn liền với sông nước Cái nôi của văn hoá sông Hồng, nghề lúa nước sông Hồng đã là những tên gọi đánh giá giá trị của dòng sông Mẹ, cũng là giá trị các dòng sông ở Việt Nam Nhiều tỉnh, huyện và địa danh khác lấy tên sông làm tên gọi của mình

Tổng lượng nước mặt bình quân nhiều năm của Việt Nam là 835 tỷ km3 trong đó khoảng 313 tỷ km3

sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam, còn lại là từ nước khác chảy vào

Ở nước ta, theo các số liệu tính toán dự báo, tổng nhu cầu dùng nước vào năm 2010 là

122 tỷ m3, trong đó nhu cầu cho hoạt động nông nghiệp là 92 tỷ m3, cho hoạt động công nghiệp là 17 tỷ m3, cho dịch vụ là 11 tỷ m3 Dự báo đến năm 2040, tổng lượng nước cần dùng là 140 tỷ m3 Như vậy, ngay cả chỉ so với tổng lượng nước sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam là 313 tỷ m3/năm, nước ta không thuộc loại các quốc gia chịu nguy

cơ thiếu nước, dù rằng phân bố nước không đều theo không gian và thời gian trong năm

Các lưu vực sông thường có điều kiện tự nhiên, môi trường phong phú, đa dạng,

có vị thế đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong những năm qua, ở tất cả các lưu vực sông đã diễn ra quá trình phát triển nhiều ngành kinh tế dựa trên việc sử dụng nguồn nước của lưu vực như thuỷ điện, giao thông, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu, cấp nước sinh hoạt và sản xuất Đồng thời, với ưu thế địa l‎‎ý thuận lợi, lưu vực cũng là nơi phát triển mạnh mẽ các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và các làng nghề Khi vấn đề bảo vệ môi trường của đất nước đã trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân thì sự nghiệp đó cũng sẽ phải tất yếu gắn với các dòng sông như bất cứ lĩnh vực hoạt động nào ở nước ta

Tuy nhiên, như Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về môi trường tại Johannesburg đã nhận định, để đảm bảo nhu cầu cung cấp nước sạch cho các mục đích phát triển kinh tế

Trang 15

xã hội, vấn đề quản l‎ý nước còn quan trọng hơn vấn đề thiếu nước Thực tế phát triển kinh tế mạnh mẽ trong những năm vừa qua là một minh chứng cho nhận định này Việc không thực hiện quy hoạch sử dụng nước cho các mục đích kinh tế và dân sinh đi đôi với việc xả thải các chất thải không xử l‎ý đạt tiêu chuẩn quy định từ các khu đô thị, các cơ sở công nghiệp, các làng nghề là nguyên nhân khiến cho hầu như tất cả các lưu vực sông ở nước ta đã và đang gặp phải những vấn đề môi trường nghiêm trọng, làm suy giảm chất lượng nước nói riêng và chất lượng môi trường nói chung, gây ra những ảnh hưởng cục bộ và lâu dài tới sự phát triển bền vững của toàn vùng Đồng thời, do những biến động thời tiết toàn cầu, từ những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, thiên tai lũ lụt, hạn hán liên tục xảy ra cũng là nguyên nhân làm suy giảm chất lượng môi trường các lưu vực sông ở nước ta.[13]

1.1.2 Quản lý môi trường lưu vực sông

Hiện nay, Công tác bảo vệ môi trường các lưu vực sông đã được quan tâm đẩy mạnh Ba (03) lưu vực sông có vấn đề nổi cộm nhất về tình trạng ô nhiễm môi trường nước gồm Sông Cầu, sông Nhuệ- sông Đáy, sông Đồng Nai Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý tổng hợp lưu vực sông; phối hợp với các địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 03 đề án bảo

vệ môi trường lưu vực sông: sông Cầu, sông Nhuệ - sông Đáy, hệ thống sông Đồng Nai và hiện đang tích cực triển khai thực hiện Nhiều quy định về bảo vệ môi trường lưu vực sông đã được bổ sung vào Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Đất đai; hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt đã được hoàn thiện một bước Bên cạnh việc đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nước thải xả ra lưu vực, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang tổ chức điều tra, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm của lưu vực, xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực tới năm 2015 và định hướng đến năm 2020, dự kiến sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trong thời gian tới Quy hoạch bảo vệ môi trường sẽ là

cơ sở quan trọng để các địa phương thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường, giảm thiểu tối đa những tác động xấu tới chất lượng môi trường lưu vực [1]

Trang 16

Tuy nhiên, công tác quản lý bảo vệ môi trường trong lưu vực sông ở Việt Nam còn nhiều hạn chế, đang đứng trước nhiều thách thức như mâu thuẫn giữa nhu cầu bảo

vệ môi trường chung với lợi ích tăng trưởng kinh tế trước mắt của các địa phương trong lưu vực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường lạc hậu, khối lượng nước xả thải vào môi trường nước mặt đang ngày càng gia tăng…

Theo báo cáo hiện trạng bảo vệ môi trường lưu vực sông của Viện Công nghệ môi trường, Việt Nam đã ban hành các văn bản pháp luật về công tác bảo vệ môi trường nói chung và môi trường nước trên các lưu vực sông nói riêng Tuy nhiên, các nội dung quy định về bảo vệ lưu vực sông đặc biệt là bảo vệ môi trường lưu vực sông được đề cập chung chung, nội dung quy hoạch lưu vực sông chưa rõ, chưa làm rõ quan

hệ giữa quy hoạch lưu vực sông với các quy hoạch khác như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng nước, quy hoạch bảo vệ môi trường…

Ngoài ra, các văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường nước lưu vực sông còn chậm điều chỉnh quy định về phân định quyền hạn, trách nhiệm quản lý các tài nguyên nước lưu vực sông, tính thực thi của một số văn bản còn thấp…

Để thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ môi trường nước lưu vực sông cần hoàn thiện, bổ sung văn bản pháp luật, củng cố tổ chức quản lý, quy hoạch lưu vực sông Việc đánh giá hiện trạng quản lý bảo vệ môi trường nước lưu vực sông sẽ cung cấp cơ

sở để các cơ quan quản lý nhà nước điều chỉnh các văn bản chính sách, pháp luật, quy định và hoàn thiện cơ chế, thể chế trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nhằm giải quyết các vấn đề môi trường trên lưu vực một cách tổng thể, đáp ứng phát triển bền vững [22]

1.1.3 Một số văn bản pháp luật và tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt đã được ban hành để phục vụ hoạt động quản lý chất lượng nước ở Việt Nam

1.1.3.1 Các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng nước mặt

o Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/01/2015 trong đó có quy định về bảo vệ môi trường nước sông bao gồm các vấn đề về nguyên tắc bảo vệ môi trường nước sông; quy định về kiểm

Trang 17

soát, xử lý ô nhiễm, suy thoái môi trường nước LVS; trách nhiệm của UBND cấp tỉnh đối với BVMT LVS và quy định về tổ chức BVMT nước của LVS

o Luật Tài nguyên nước 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2013 Luật đã cụ thể hóa các quy định về quản lý LVS; về tổ chức và điều phối hoạt động quản lý tài nguyên nước trong LVS; phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt và ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước lưu vực sông; trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về LVS

o Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Tài nguyên nước

o Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý lưu vực sông đã quy định cụ thể về các biện pháp BVMT nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên LVS; kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước trên lưu vực; kế hoạch phòng, chống ô nhiễm môi trường nước và phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm trên LVS

o Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 đặt mục tiêu tổng quát là bảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên nước quốc gia trên cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; chủ động phòng, chống, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại do nước gây ra; từng bước hình thành ngành kinh tế nước nhiều thành phần phù hợp với nền kinh

tế thị trường; nâng cao hiệu quả hợp tác, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các nước

có chung nguồn nước với Việt Nam

o Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu;

o Quyết định số 171/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Uỷ ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu

Trang 18

o Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007 về việc phê duyệt

Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020

o Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án BVMT LVS Nhuệ - Đáy đến năm 2020

o Quyết định số 157/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

o Quyết định số 1404/QĐ-TTg ngày 31 tháng 08 năm 2009 về việc thành lập UBBVMT LVS Nhuệ - Đáy

o Quyết định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 05/09/2012 về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đưa ra các mục tiêu và nội dung nhằm giải quyết cơ bản các vấn đề môi trường tại các LVS; nội dung và biện pháp hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu; cải tạo, phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái, đẩy mạnh cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

o Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 căn cứ theo quyết định 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012

o Quyết định số: 1435/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2020 ;

o Quyết định số 07/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 06/01/2015 về việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030

o Quyết định số 223/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 12/02/2015 về việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2030

Trang 19

o Quyết định số: 681/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 03 tháng 05 năm

2013 về việc Phê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông nhuệ - sông đáy đến năm 2030 Các văn bản, quy định trên là những công cụ pháp l‎ý rất quan trọng và cần thiết,

là cơ sở để các cấp, các ngành và từng địa phương triển khai các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong phạm vi chuyên môn và địa bàn của mình

Tuy nhiên, thực tế là những văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hiện nay còn đang rất thiếu, chưa đồng bộ và thậm chí còn chưa phù hợp với điều kiện thực tế, đặc biệt các văn bản có liên quan đến bảo vệ môi trường lưu vực sông Trong tình hình hiện nay, chúng ta có thể tham khảo, học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình của các nước, các tổ chức quốc tế, vận dụng vào tình hình thực tế tại các lưu vực sông ở Việt Nam một cách linh hoạt và phù hợp Cần có sự đầu tư tập trung thích đáng cho công tác này trong thời gian tới

Việc triển khai thực hiện Luật và các văn bản dưới luật thực chất cũng còn rất nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, vì vậy, hiệu quả thực thi chưa cao Cần có những nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất tiêu chí, khung thể chế, chính sách quản l‎ý thống nhất và tổng hợp Xúc tiến xây dựng và ổn định về

tổ chức và hoạt động của tổ chức quản l‎ý tổng hợp và thống nhất lưu vực sông trên cơ

sở có sự tham gia và đồng thuận của các bộ/ngành có liên quan, sự chủ động và phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương nằm trong lưu vực

Xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch dài hạn, ngắn hạn để thống nhất quản l‎ý tài nguyên và môi trường lưu vực, có sự phân cấp và tham gia của các cấp, các ngành và các địa phương Từ đó, mỗi ngành, địa phương xây dựng cho mình chiến lược, chính sách, kế hoạch phù hợp

1.1.3.2 Các tiêu chuẩn/quy chuẩn về chất lượng nước mặt

- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ TN&MT Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

Trang 20

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt và áp dụng

để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ

A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý

phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2

B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2

B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp

Ngoài ra còn có quy chuẩn về chất lượng theo mục tiêu sử dụng, bao gồm:

- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh

- QCVN 39:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu

1.2 Hiện trạng quản lý môi trường của các cơ sở công nghiệp xả thải tại một LVS

ở Việt Nam

1.2.1 Các nguồn ô nhiễm LVS

Trên lưu vực sông có nhiều nguồn nước thải gây ô nhiễm nước sông bao gồm: nước thải sinh hoạt, y tế, công nghiệp, nông nghiệp, làng nghề Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này chỉ đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tai một lưu vực sông

Trang 21

Bảng 2 Một số nguồn gây ô nhiễm chính từ các cơ sở công nghiệp [5]

pH, TSS, màu, BOD 5 ,COD, tổng N, tổng P và

Cơ khí, nhiệt điện và luyện kim

(đen và màu) Kim loại nặng, dầu mỡ khoáng, Xianua

Hoá chất Kim loại nặng, dầu mỡ khoáng, Phenol, Xinua

Công nghiệp dệt nhuộm Độ màu, nhiệt độ, dầu mỡ khoáng, kim loại

nặng, Clo dư

Chế biến thực phẩm Dầu mỡ động thực vật, Sulfua, Clorua, Amoni,

coliform

Khai thác chế biến khoáng sản Kim loại nặng, dầu mỡ khoáng, Phenol, Sulfua,

tổng hoạt độ , tổng hoạt độ , Xianua

1.2.2 Tình hình khai thác và xả thải của các cơ sở sản xuất thuộc LVS [23]

Ô nhiễm nước ở các lưu vực sông (LVS) đang gia tăng nhưng việc quản lý lại chưa đáp ứng về mặt tổ chức, về năng lực, trang thiết bị, chế tài quản lý và thiếu nguồn kinh phí để xử lý nên nguy cơ ô nhiễm còn có thể mở rộng Điều này đang phá hủy các nguồn nước sạch quý hiếm mà sau này muốn phục hồi sẽ rất tốn kém Mặc dù Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 4/2006

đã đặt nhiệm vụ về bảo vệ tài nguyên nước lên hàng đầu, tiếp đó mới là các nhiệm vụ

về khai thác sử dụng và phát triển tài nguyên nước, nhưng đến nay, tài nguyên nước trên các LVS vẫn bị suy thoái

Theo Mạng lưới cộng tác vì nước Việt Nam, trong khi các tổ chức quốc tế về tài nguyên nước khuyến cáo ngưỡng khai thác được phép tại các quốc gia chỉ nên giới hạn trong phạm vi 30% lượng dòng chảy, thì tại hầu hết các tỉnh miền Trung, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên đã và đang khai thác trên 50% lượng dòng chảy về mùa khô khiến dòng chảy ở các LVS ngày càng cạn kiệt Riêng tại tỉnh Ninh Thuận, hiện các dòng chảy đã bị khai thác tới 70-80% Việc khai thác quá mức nguồn nước đã làm suy

Trang 22

thoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượng tài nguyên nước trên cả 7 - 8 LVS lớn của Việt Nam, như sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai

Bên cạnh đó, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, làng nghề thủ công ngày càng

mở rộng, lượng chất thải rắn, thải lỏng chưa kiểm soát được thải vào nguồn nước sẽ gây ô nhiễm suy thoái nhanh các nguồn nước mặt, nước dưới đất, làm gia tăng tình trạng thiếu nước và ô nhiễm nước, nhất là về mùa khô, điển hình nhất là ở sông Nhuệ, sông Thị Vải (tại 15 cây số sau Nhà máy Bột ngọt Vedan) của sông thị Vải, dòng sông

ở đây thực sự đã chết…

Nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên nước LVS ở Việt Nam: Do gia tăng nhanh về dân số, do khai thác quá mức tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan đến nước như đất, rừng khiến tài nguyên nước bị suy kiệt Ngoài ra, các hồ thủy điện lớn khi vận hành chỉ nhằm phục vụ cho phát điện cũng gây cạn kiệt dòng chảy cho hạ lưu; do chưa kiểm soát được các nguồn thải và chưa quan tâm đầu tư thỏa đáng cho các hệ thống thu gom, xử lý các chất thải lỏng, thải rắn Suy thoái nguồn nước cũng là do sự biến đổi khí hậu dẫn tới khô hạn ngày càng nghiêm trọng ở Việt Nam Theo tổng kết kết quả thanh tra các cơ sở và KCN trên địa bàn 34 tỉnh, thành phố trên cả nước thuộc nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ thuộc trách nhiệm kiểm tra, thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy [4]:

Trang 23

thấy nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường lớn nhất của các KCN là việc xử lý nước thải không đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài môi trường, tỷ lệ các KCN xả nước thải vượt QCVN từ 5 lần trở lên chiếm tỷ lệ 51,8%

* Đối với các cơ sở được thanh tra: hầu hết các cơ sở đã có ý thức tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường nhưng thực hiện chưa triệt để, vẫn còn nhiều vi phạm Các vi phạm tập trung chủ yếu vào các hành vi như:

- Không thực hiện giám sát môi trường đúng theo quy định;

- Không lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, khí thải;

- Xả nước thải, khí thải vượt QCVN về chất thải;

- Vi phạm các quy định về quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định

1.2.3 Một số tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước thải đã được ban hành để kiểm soát nguồn xả thải tại Việt Nam

QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản;

QCVN 12:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy;

QCVN 13:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may;

QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

QCVN 25: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn;

QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

QCVN 29:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu

Trang 24

QCVN 52:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sản xuất thép

1.3 Tổng quan về việc áp dụng tiêu chí trong việc đánh giá, quản lý môi trường

1.3.1 Khái quát về việc áp dụng tiêu chí trong quản lý môi trường nói chung

Tiêu chí (criterion) là các tiêu chuẩn dùng để kiểm định hay để đánh giá một đối tượng, mà bao gồm các yêu cầu về chất lượng, mức độ, hiệu quả, khả năng, tuân thủ các qui tắc và qui định, kết quả cuối cùng và tính bền vững của các kết quả đó

Hiện nay, trên thế giới việc sử dụng các tiêu chí trong quản lý môi trường khá phổ biến Có thể liệt kê một số công cụ có sử dụng các tiêu chí trong quản lý môi trường như sau:

o Bộ chỉ thị của Uỷ ban phát triển bền vững Liên hiệp quốc (CDS):[17]

Uỷ ban PTBV của LHQ (CSD) được ra đời năm 1992 do sự ủng hộ của Hội đồng Kinh tế và Xã hội thuộc LHQ và là kết quả trực tiếp của Hội nghị LHQ về môi trường

và phát triển Một yếu tố quan trọng trong hoạt động của Uỷ ban này là tập trung vào việc xây dựng và thử nghiệm một bộ gồm 58 tiêu chí (lúc đầu là 134) Bộ tiêu chí này

đã bao quát các khía cạnh xã hội, môi trường, kinh tế và thể chế của phát triển bền vững Mặc dù ý định ban đầu là xây dựng một bộ tiêu chí chung ở cấp quốc gia, sau đó

sẽ xuất bản như một bộ số liệu toàn diện theo từng thời kỳ, nhưng hiện nay CSD vẫn thận trọng nhấn mạnh rằng Bộ tiêu chí đó chỉ được sử dụng cho các quốc gia trên cơ

sở tự nguyện, phù hợp với các điều kiện riêng của mỗi nước và sẽ không liên quan tới bất cứ một điều kiện nào về tài chính, kỹ thuật và thương mại Đây là bộ chỉ thị được nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam lựa chọn để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững cho quốc gia mình

o Bộ 46 chỉ thị của Nhóm tư vấn về chỉ tiêu Phát triển bề vững (CGSDI).[14] CGSDI là nhóm quốc tế gồm 12 chuyên gia, ra đời năm 1996, với sự tài trợ của Quĩ Wallace toàn cầu, nhằm hài hoà những hoạt động quốc tế về lập chỉ thị và chỉ số phát triển bền vững Họ đã biên soạn ra một bộ 46 chỉ thị về môi trường, kinh tế, xã hội và thể chế cho hơn 100 quốc gia Song song với nó, CGSDI đã xây dựng một phần

Trang 25

mềm trọn gói cho phép người sử dụng lựa chọn các phương pháp khác nhau để tính toán các điểm tổng thể từ các chỉ thị riêng biệt tới phân tích đồ hoạ các kết quả tổng hợp

o Bộ Chỉ số thịnh vượng 88 chỉ thị của IUCN (Thước đo BS) [16]

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới đã tài trợ cho hoạt động Ðánh giá sự thịnh vượng Kết quả nghiên cứu đã được xuất bản trong cuốn Sự thịnh vượng của các dân tộc: Một chỉ số về chất lượng cuộc sống và môi trường của từng quốc gia Chỉ số thịnh vượng là một tập hợp gồm 88 chỉ thị, đã được dùng đánh giá cho 180 quốc gia Các chỉ thị được kết hợp lại thành 2 nhóm là các chỉ thị thịnh vượng nhân văn và phúc lợi sinh thái Chỉ số về thịnh vượng nhân văn bao gồm một tập hợp các độ đo về sức khoẻ

và dân số, sự giàu có, kiến thức và văn hoá, cộng đồng và sự bình đẳng Chỉ số phúc lợi sinh thái gồm một tập hợp các độ đo về đất đai, nguồn nước, không khí, đa dạng sinh học và việc sử dụng nguồn lợi sinh vật Theo chỉ số thịnh vượng, những nước PTBV nhất là các nước Bắc Âu ( Thuỵ điển, Phần Lan, Na uy và Ai xơ len) và các nước PT kém BV nhất là Uganđa, Afganistan, Xyri và I rắc Trong 180 nước thì Hoa

kỳ đứng hàng thứ 27, Hungari ở hàng thứ 44 và Braxin ở vị trí 92 Việt Nam hiện có một số công trình nghiên cứu có sử dụng các nguyên tắc của thước đo BS này, nhưng chỉ dùng có 10/88 chỉ thị nên kết quả còn rất khiêm tốn và còn quá hạn chế để có thể coi là một công cụ đánh giá phát triển bền vững toàn diện

o Thông tư 4703.1 của Bộ giao thông vận tải Hoa Kỳ [18] nhằm cung cấp cho những người nhận hỗ trợ về mặt tài chính của Cục quản lý quá cảnh liên bang (FTA) các hướng dẫn để kết hợp các nguyên tắc công bằng môi trường vào trong các kế hoạch, dự án và các hoạt động nhận quỹ từ FTA Trong này có sử dụng các tiêu chí với mục đích bảo vệ các thành phần dân số thiểu số và thành phần dân số lợi tức thấp không phải gánh chịu những ảnh hưởng quá đáng về mặt môi trường khi thực hiện công cuộc phát triển

o Thông tư 02/99: Đánh giá tác động môi trường ban hành ngày 12/3/1999 của nước Anh [15] Thông tư này cung cấp hướng dẫn cho các cơ quan quy hoạch địa phương cho nước Anh và xứ Wales Trong thông tư này có đưa ra các tiêu chí về

Trang 26

chỉ thị để xác định các kế hoạch phát triển liên quan đến ĐTM cũng như đưa ra các tiêu chí lựa chọn để sàng lọc các nhà đầu tư

o Công cụ đánh giá tài nguyên tích hợp đa tiêu chí (Multi-criteria Integrated Resource Assessment (MIRA) của Cục bảo vệ môi trường Hoa Kỳ: là một phương pháp tạo điều kiện cho sự tham gia của các bên liên quan đối với việc ra quyết định đa mục tiêu MIRA được thiết kế để tạo điều kiện và hỗ trợ một cách

rõ ràng, minh bạch, lặp đi lặp lại quá trình ra quyết định dựa trên nghiên cứu toàn diện [21]

o UNCSD, 2005 Chỉ thị đánh giá tính bền vững của môi trường (Environmental sustainability Index) Yale Centre for Environmental Law and Policy, Columbia, University

Ở Việt Nam đã và đang áp dụng tiêu chí trong một số văn bản pháp luật, quy định về quản lý môi trường Ví dụ như:

o Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X

về “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng chương trình nông thôn mới” trong đó có tiêu chí môi trường, quy định về Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia; các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường; không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

o Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BTNMT-BNNPTNT ngày 26/9/2013 của

Bộ Tài nguyên và môi trường – Bộ nông nghiệp và nông thôn về việc quy định tiêu chí xác định loài ngoại lai xâm hại và ban hành danh mục loài ngoại lai xâm hại

o Thông tư số 07/2012/TT-BTNMT ngày 04/7/2012 của Bộ tài nguyên và môi trường về việc Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

o Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 8 tháng 5 năm 2012 về việc Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm

Trang 27

trọng Thông tư quy định tiêu chí xác định làm căn cứ phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đối tượng áp dụng là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh chất thải và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến các hoạt động xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Thông tư đã đưa ra được tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường là cơ sở có 01 (một) thông số môi trường trở lên về nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải là cơ sở có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 2 lần trở lên tùy theo hành vi

xả thải đã quy định trong thông tư Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 là tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung, chất thải rắn Do vậy khi xây dựng tiêu chí đánh giá các nguồn ô nhiễm xả thải ra lưu vực sông sẽ xem xét và kế thừa các nguyên tắc xây dựng tiêu chí cũng như đối tượng áp dụng của Thông tư

o Quyết định số 196/QĐ-BTNMT ngày 18/2/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Bộ tiêu chí Thành phố bền vững về môi trường để hỗ trợ cho quá trình đánh giá, ghi nhận các thành phố tiêu biểu của Việt Nam trong công tác bảo vệ môi trường Trên cơ sở Bộ tiêu chí Thành phố bền vững về môi trường, Tổng cục Môi trường tiếp tục xây dựng Dự thảo Quy trình, thủ tục đăng

ký, thẩm định và công nhận thành phố bền vững về môi trường ở Việt Nam

o Quyết định số 154/QĐ-BTNMT ngày 25/01/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường công bố 10 tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam bao gồm 14 tiêu chí dành cho bột giặt, bóng đèn huỳnh quang, bao bì nhựa tự phân hủy sinh học, bao bì giấy tổng hợp dùng đóng gói thực phẩm, vật liệu lợp, ốp, lát thuộc vật liệu gốm xây dựng, ắc quy, giấy văn phòng, sản phẩm chăm sóc tóc, xà phòng bánh, nước rửa bát bằng tay, sơn phủ dùng trong xây dựng, máy tính xách tay, hộp mực in dùng cho máy in, máy photocopy và máy fax, máy in

Trang 28

1.3.2 Nguyên tắc chung xác định tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm

- Nguyên tắc phù hợp với luật bảo vệ môi trường, luật tài nguyên nước, các văn bản dưới luật liên quan

- Nguyên tắc đơn giản, khoa học và dễ áp dụng: Việc xây dựng hệ thống tiêu chí phải đảm bảo tính khoa học để đảm bảo sự thống nhất của cả hệ thống tiêu chí, đơn giản để các đối tượng sử dụng có thể nhận thức được và phải dễ áp dụng để

có thể tiến hành lựa chọn trong thời gian sớm nhất, cũng như có ý nghĩa thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức

- Nguyên tắc chuẩn xác và thao tác được: Việc đo lường các tiêu chí con trong hệ thống các tiêu chí cốt lõi phải đảm bảo tính xác thực Vì vậy hệ thống tiêu chí phải được xây dựng để đảm bảo khả năng kiểm soát được tính xác thực của các

số liệu thông qua các kết quả quan trắc, giám sát thông số môi trường; và thông tin công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành /hậu thẩm định của các

cơ sở xả thải

- Nguyên tắc khách quan, công bằng và an toàn: Việc xây dựng tiêu chí phải được tiến hành khách quan, công bằng, đảm bảo sự bình đẳng trong khai thác sử dụng nước, xả nước thải cũng như nghĩa vụ phải bảo vệ nguồn nước Đảm bảo an toàn cho các đối tượng dùng nước đặc biệt đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mục tiêu nước cấp sinh hoạt và ăn uống (mục tiêu về đảm bảo sức khoẻ cộng đồng) Đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững tài nguyên nước của LVS theo phương châm

"Tài nguyên nước của LVS là có giới hạn và rất dễ bị tổn thương, bởi vậy khai

Trang 29

thác nguồn nước để đáp ứng nhu cầu dùng nước hiện tại của hộ nhưng không làm ảnh hưởng đến cơ hội dùng nước hiện tại cũng như tương lai của các hộ khác trong lưu vực"

1.3.3 Cơ sở khoa học xác định tiêu chí

Ở hầu hết các nước trên thế giới đều đã ban hành các tiêu chuẩn/quy chuẩn chất lượng môi trường quốc gia, như là chất lượng môi trường không khí, chất lượng môi trường nuớc mặt, chất lượng môi trường nuớc biển ven bờ Trong các tiêu chuẩn/quy chuẩn chất lượng môi trường đều quy định giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường tối đa cho phép

Hiện nay ở Việt Nam đã ban hành các tiêu chuẩn/quy chuẩn chất lượng môi trường quốc gia, trong đó có các quy chuẩn để:

- Kiểm tra, giám sát các điểm xả nước thải vào nguồn nước bảo đảm lượng thải

và chất lượng nước thải đáp ứng khả năng tiếp nhận nước thải và mục tiêu chất lượng nước của từng sông, đoạn sông, hồ, đầm phá và vùng đất ngập nước trong lưu vực sông như QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 13:2008/BTNMT, QCVN 12:2008/BTNMT

- Kiểm tra, giám sát về chất lượng môi trường nuớc mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT quy định giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường tối đa cho phép, tương xứng với điều kiện khi mà con nguời sinh sống, tiếp xúc với môi trường đó thường xuyên, lâu dài, cũng không gây ra tổn hại đến sức khỏe và điều kiện sinh tồn, không gây ra bất cứ một triệu chứng bệnh tật nào Bên cạnh việc kiểm soát các nguồn thải và nguồn tiếp nhận riêng biệt, cần có công cụ kiểm soát các nguồn nước thải chảy vào sông không được vượt quá khả năng chịu tải của dòng sông Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có thể tiếp nhận thêm một tải lượng ô nhiễm nhất định mà vẫn bảo đảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước không vượt giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng nước cho mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận (TT02 02/2009/TT-BTNMT)

Trang 30

Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được tính toán theo hướng dẫn của Thông tư 02/2009/TT-BTNMT theo phương pháp bảo toàn khối lượng được áp dụng cho các cơ quan quản lý tài nguyên nước, các tổ chức và cá nhân có hoạt động xả nước thải, tư vấn lập hồ sơ đề nghị cấp phép xả thải vào nguồn nước

Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước đối với chất ô nhiễm đang đánh giá được tính toán theo phương trình dưới đây:

-

Tải lượng ô nhiễm sẵn

có trong nguồn nước của chất ô nhiễm Trong đó:

a Tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm

Tải lượng tối đa chất ô nhiễm mà nguồn nước có thể tiếp nhận đối với một chất

ô nhiễm cụ thể được tính theo công thức:

Ltđ = (Qs + Qt) * Ctc * 86,4 Trong đó:

- Ltđ (kg/ngày) là tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước đối với chất ô nhiễm đang xem xét;

- Qs (m3/s) là lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất ở đoạn sông cần đánh giá trước khi tiếp nhận nước thải;

- Qt (m3/s) là lưu lượng nước thải lớn nhất;

- Ctc (mg/l) là giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm đang xem xét được quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng nước để bảo đảm mục đích sử dụng của nguồn nước đang đánh giá;

- 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)

b Tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận

Tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận đối với một chất ô nhiễm

cụ thể được tính theo công thức:

Trang 31

Ln = Qs * Cs * 86,4 Trong đó:

- Ln (kg/ngày): tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận;

- Cs (mg/l): là giá trị nồng độ cực đại của chất ô nhiễm trong nguồn nước trước khi tiếp nhận nước thải, được xác định theo hướng dẫn tại điểm 3.1 Phụ lục 3;

- 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)

c Tải lượng ô nhiễm của chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận

Tải lượng ô nhiễm của một chất ô nhiễm cụ thể từ nguồn xả thải đưa vào nguồn nước tiếp nhận được tính theo công thức:

Lt = Qt* Ct* 86,4 Trong đó:

- Lt (kg/ngày): tải lượng chất ô nhiễm trong nguồn thải;

- Qt (m3/s): lưu lượng nước thải lớn nhất;

- Ct (mg/l): giá trị nồng độ cực đại của chất ô nhiễm trong nước thải

d Khả năng tiếp nhận nước thải

Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước đối với một chất ô nhiễm

cụ thể từ một điểm xả thải đơn lẻ được tính theo công thức:

Ltn = (Ltđ – Ln – Lt) * FsTrong đó:

- Ltn (kg/ngày): là khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước;

- Fs : là hệ số an toàn, do có nhiều yếu tố không thể định lượng và không chắc chắn trong quá trình tính toán khả năng tiếp nhận nước thải khi buộc phải chấp nhận các giả thiết đã nêu trên; hoặc do thiếu thông tin đầy đủ về tình hình xả nước thải và khai thác, sử dụng nước ở hạ lưu; và nhằm bảo đảm khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên thực tế sẽ không bị sử dụng hết chỉ cho một nguồn xả nước thải và

Trang 32

dành khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước cho các nguồn thải ở hạ lưu Hệ số

an toàn Fs có giá trị trong khoảng 0,3<Fs<0,7 Hệ số an toàn có thể khác nhau đối với các chất ô nhiễm khác nhau và lưu vực sông khác nhau Giá trị Fs càng nhỏ có nghĩa là chỉ dành một phần nhỏ khả năng tiếp nhận nước nước thải đối với chất ô nhiễm được đưa vào nguồn nước do các yếu tố không chắc chắn lớn và nguy cơ rủi ro cao

Và nếu giá trị Ltn lớn hơn (>) 0 thì nguồn nước vẫn còn khả năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm Ngược lại, nếu giá trị Ltn nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 0 có nghĩa là nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm

Một công cụ khác để giám sát chất lượng nước mặt là chỉ số chất lượng nước Công thức xác định bộ chỉ số để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường theo từng chất ô nhiễm ở nước ta được ban hành theo quyết định 879 /QĐ-TCMT của Tổng cục môi trường ngày 01/07/2011 như sau:

( ) Trong đó:

BPi: Nồng độ giới hạn dưới của giá trị thông số quan trắc được quy định sổ tay tương ứng với mức i

BPi+1: Nồng độ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc được quy định trong

sổ tay tương ứng với mức i+1;

qi: Giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi;

qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1

Cp: Giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính tóan

Tuy nhiên, việc kiểm tra, giám sát theo nguồn thải và môi trường tiếp nhận có một số hạn chế sau đây:

- Việc giám sát về nước thải so sánh với QCVN và giám sát chất lượng nước mặt so sánh với QCVN chỉ đánh giá được việc tuân thủ thu gom và xử lý nước thải của

cơ sở xả thải tại thời điểm quan trắc, mang tính cục bộ và hiện trạng môi trường

Trang 33

nước mặt nhưng chưa dự báo được diễn biến môi trường nước mặt để quản lý, kiểm soát rủi ro và cũng chưa thể hiện được mối liên kết giữa nguồn xả thải và nguồn tiếp nhận (ví dụ: cơ sở xả thải đạt QCVN nhưng nguồn tiếp nhận lại bị ô nhiễm)

- Sử dụng công cụ tính toán khả năng tiếp nhận của nguồn nước theo Thông tư 02/2009/TT-BTNMT giúp các nhà quản lý đánh giá được mối liên quan giữa nguồn thải và nguồn tiếp nhận; nhưng chưa đánh giá được mức độ ưu tiên trong quản lý, giám sát (ví dụ như nguồn tiếp nhận không còn khả năng tiếp nhận các thông số kim loại nặng, nhưng nguồn thải chỉ có các thông số hữu cơ vượt QCVN), tính thường xuyên cũng như sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường

- Chỉ số WQI lại chỉ được tính toán cho các thông số BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, TSS, độ đục, tổng coliform, vì vậy chưa đưa đánh giá được với các thông số về kim loại nặng và các thông số khác

Ðể khắc phục những khó khăn trên, cần phải có một hoặc một hệ thống chỉ số dựa trên các tiêu chí cho phép lượng hóa được các yếu tố môi trường, kinh tế và xã hội

và biểu diễn chỉ số chất lượng môi trường theo một thang điểm thống nhất để đánh giá tổng thể về diễn biến chất lượng nước lưu vực sông tiếp nhận cũng như phân loại mức

độ ưu tiên cần quản lý nguồn thải để kiểm soát rủi ro chất lượng nước mặt

+ Khi đánh giá qua các chỉ số chất lượng nước riêng biệt, chỉ có các nhà khoa học hoặc nhà chuyên môn quản lý nước mới hiểu được, như vậy khó thông tin về chất lượng nước cho cộng đồng và các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà lãnh đạo đề ra các quyết định phù hợp về bảo vệ và khai thác nguồn nước

Khi xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải LVS cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng nước, mức độ ô nhiễm của môi trường nước và giúp cho các nhà quản lý có thể dễ dàng quản lý nguồn ô nhiễm, đưa ra biện pháp để bảo vệ môi trường chỉ ra cho các doanh nghiệp, các khu công nghiệp về hiện trạng ô nhiễm môi trường và nguyên nhân sâu xa là do nguồn gốc từ đâu Các nguồn gây ô nhiễm đối với LVS không chỉ khác nhau về đặc tính xả thải (nguồn điểm hay nguồn

Trang 34

diện), mà còn khác nhau về loại và mức độ ô nhiễm, về vị trí và quy mô nguồn ô nhiễm, về đặc điểm của nguồn tiếp nhận v.v…, do đó để tiện lợi cho việc quản lý sau này, cần thiết phải xây dựng các tiêu chí để đánh giá, phân loại chúng một cách khoa học và phù hợp với điều kiện của LVS Vì vậy đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, đối tượng sử dụng bộ tiêu chí sẽ là các nhà quản lý nhằm phân loại cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm, dự báo diễn biến chất lượng nước mặt, từ đó kiểm soát nguồn thải

và rủi ro chất lượng nước mặt

Các tiêu chí được xây dựng sẽ được xét trên 03 khía cạnh là môi trường, kinh tế

và xã hội Cụ thể như sau:

a) Khía cạnh môi trường

Để kiểm soát được rủi ro chất lượng nước mặt tại các lưu vực sông thì kiểm soát cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải được xem là hoạt động đóng vai trò quan trọng nhất Để quản lý có hiệu quả chất lượng nước các dòng sông, cần thực hiện theo các bước sau:

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt: đây là nhiệm vụ quan trọng, những thông tin về hiện trạng chất lượng nước nhằm trả lời những câu hỏi đặt ra với các nhà quản lý đó là: Chất lượng nước của LVS hiện nay ra sao? Nước sông có đáp ứng về mặt chất lượng cho các mục tiêu sử dụng nước không? Nếu không thì đó

là nhu cầu dùng nước nào chưa được đáp ứng?

- Phát hiện những vấn đề ô nhiễm mà sông đang phải đối mặt: Trên cơ sở các số liệu về diễn biến hiện trạng chất lượng nước mặt theo thời gian và không gian

để phát hiện những vần đề ô nhiễm nước mà LVS đang phải đối mặt Các vấn

đề liên quan tới chất lượng nước phải làm rõ đó là: Nguồn nước mặt trong lưu vực có bị ô nhiễm không? Nếu có ô nhiễm thì ô nhiễm bởi chất gì? Khu vực ô nhiễm xuất hiện ở địa phương nào? Khi nào thường xuất hiện ô nhiễm nước sông? và quy mô vùng ô nhiễm lớn hay nhỏ?

- Định vị những vị trí (khu vực) quan trọng (hay nhạy cảm) có yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng nước, những vị trí đó là cửa lấy nước cấp cho ăn uống và

Trang 35

sinh hoạt, khu bảo tồn thiên nhiên (rừng quốc gia, di sản văn hoá thế giới) và vùng nuôi trồng thuỷ sản

- Liệt các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại LVS và các thông tin chi tiết

về nguồn (lưu lượng thải, tính chất nước thải - đặc biệt chú ý chất độc hại) và phân bố không gian của các nguồn thải từ các cơ sở này trên LVS

- Xác định tiêu chuẩn thải mà nguồn ô nhiễm phải tuân thủ ở từng phần (nhánh sông) hay toàn bộ LVS Các tiêu chuẩn thải này được xác định trên cơ sở quy hoạch sử dụng nước hoặc hiện trạng khai thác sử dụng nước trong LVS

- Phân loại mức độ nguy hiểm của loại hình công nghiệp theo tiềm năng gây ô nhiễm:

+ Lưu lượng nước thải và độ ô nhiễm của nước thải

+ Mức nguy hại của các chất chứa trong nước thải đặc biệt chú trọng chất độc hại nguy hiểm cho sức khỏe và hệ sinh thái

- Phân loại nguồn ô nhiễm theo nhóm chất thải đặc thù có chú ý tới những chất

có hại đến sức khoẻ người dân và nguy cơ suy thoái hệ sinh thái thuỷ vực sông Các nhóm chất cần đó là:

+ Nhóm chất hữu cơ (BOD, COD) và dinh dưỡng (nitơ, phốt pho), độ màu

Trang 36

vậy, các tiêu chí được xây dựng cũng sẽ tính toán đến các chi phí, lợi ích, thiệt hại về mặt kinh tế

c) Khía cạnh xã hội

Đây là yếu tố quan trọng mang tính khách quan và là một trong những mục đích cần hướng tới, đó là đảm bảo dân sinh của các khu vực dân cư tại các cơ sở đang xả thải vào nguồn nước xét trên khía cạnh môi trường

Đảm bảo dân sinh là quyền được sống và làm việc trong những điều kiện vệ sinh và an ninh tốt, quyền có được một môi trường lành mạnh và an toàn, quyền được chăm sóc và chi trả các thiệt hại gặp phải, quyền được tiếp cận thông tin.[2]

Vì vậy, trong bộ tiêu chí này sẽ đề cao vai trò của cộng động Cộng đồng được xem là đối tượng rất quan trọng và khách quan trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm của một cơ sở Hình thức quản lý môi trường dựa vào cộng đồng đang được nhiều nước trên thế giới áp dụng, đặc biệt là các quốc gia phát triển Suy cho cùng, việc nâng cao chất lượng môi trường sống đều hướng đến phục vụ cho cộng đồng Trong đó, cộng đồng chính là đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp các tác động từ hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất Do đó, phản ứng của cộng đồng là những ý kiến quan trọng giúp cơ quan quản lý nắm bắt được tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường của cơ

sở

Về mặt pháp lý, thông tin môi trường cho cộng đồng và giải quyết những khiếu nại, tố cáo của nhân dân về vấn đề môi trường đă được quy định trong các văn bản pháp luật Việt Nam, cụ thể:

 Điều 25, Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam

đă quy định cụ thể “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin; có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật”

 Điều 146, Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cung

Trang 37

cấp kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với cơ sở Đại diện cộng đồng dân cư

có quyền tham gia đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thực hiện các biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch

vụ phải thực hiện các yêu cầu của đại diện cộng đồng dân cư theo quy định của điều này

Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền nhận được đơn khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của Luật bảo vệ môi trường

Do các tiêu chí khác nhau thì mức độ ảnh hưởng cũng khác nhau, để giải quyết vấn đề này, các tiêu chí được đề xuất sẽ được xây dựng thang điểm tương ứng có xét đến trọng số để đánh giá tổng hợp mức độ ảnh hưởng của từng cơ sở công nghiệp tới chất lượng nước LVS

Trang 38

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở gây ô nhiễm xả thải tại một LVS

Dựa trên các nguyên tắc xây dựng tiêu chí và cơ sở khoa học, tác giả đề xuất các tiêu chí như sau:

Tiêu chí 1: Tuân thủ luật pháp

Trước tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, vấn đề kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý đối với các doanh nghiệp ngày càng chặt chẽ Bởi vì, bất kỳ hoạt động sản xuất nào cũng làm phát sinh các loại chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, CTNH) Các loại chất thải này nếu không được xử lý

sẽ làm ô nhiễm nguồn tiếp nhận và làm suy giảm chất lượng môi trường xung quanh

Nhà nước đã ban hành Luật bảo vệ môi trường năm 2014, trong đó quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường

Các luật định ở đây bao gồm hệ thống các văn bản pháp quy quy định cụ thể tất

cả các lĩnh vực về bảo vệ môi trường như: nước thải, chất thải rắn, khí thải; các quy định về xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, các quy định trong việc cấp phép, báo cáo định kỳ công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn đầu tư, xây dựng và hoạt động của các doanh nghiệp… các quy định này dựa trên các nền tảng từ các tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường Việc cập nhật và hoàn thiện thông tin cho các tiêu chuẩn và quy chuẩn là hết sức quan trọng Một quyết định về các chỉ tiêu phân tích sai lệch có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng và ảnh hưởng lâu dài về mặt sinh thái Các văn bản pháp luật và tiêu chuẩn đang được áp dụng về môi trường đã được đề cập ở phần trên

Hiện nay, quản lý môi trường chủ yếu được thông qua các giấy phép về môi trường Các thủ tục và giấy phép về môi trường là cơ sở đầu tiên để đánh giá mức độ tuân thủ công tác bảo vệ môi trường của cơ sở Như vậy, tiêu chí tuân thủ luật pháp là tiêu chí quan trọng và đầu tiên cần được xem xét khi đánh giá mức độ gây ô nhiễm của các cơ sở, tổ chức có dòng thải vào lưu vực sông

Trang 39

Các thủ tục môi trường bắt buộc thực hiện bao gồm:

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt/ Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/ Cam kết bảo vệ môi trường/ Đề án bảo vệ môi trường;

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH;

- Giấy xác nhận hoàn thành các nội dung báo cáo ĐTM và các yêu cầu kèm theo của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM được quy định tại Thông tư 26/2011/TT-BTNMT

Theo mục đích của đề tài này là phân loại đánh giá mức độ của các nguồn ô nhiễm lưu vực sông, tính tuân thủ luật pháp của chủ thể nguồn ô nhiễm được xem xét trên các khía cạnh sau:

- Mức tuân thủ quy định về xây dựng báo cáo ĐTM/đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/ đề án bảo vệ môi trường, hồ sơ xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành, và các văn bản pháp

lý liên quan quy định bảo vệ môi trường khác;

+ Thực hiện đầy đủ các quy định

+ Chỉ thực hiện biện pháp xử lý nước thải đạt TCCP

+ Có hành vi xả trộm nước thải

+ Không thực hiện

Trang 40

Tiêu chí 2: Mức độ tác động chất lượng nước LVS

Để đánh giá một cách khoa học và khách quan một nguồn thải nào đó về mặt tác động đến môi trường, thường người ta dựa vào tiêu chí mức độ tác động Tiêu chí này sẽ quyết định mức độ và khả năng gây ô nhiễm nguồn nước nhiều hay ít, mạnh hay yếu và lớn hay nhỏ Có những loại nguồn thải tuy có lưu lượng lớn nhưng không

có chứa các chất ô nhiễm hay nguy hại thì khả năng gây ô nhiễm nguồn nước rất hạn chế Tuy nhiên, có những dòng thải mặc dù được thải ra với lưu lượng nhỏ nhưng trong đó có chứa nhiều chất nguy hại thì khả năng gây ô nhiễm nguồn nước lại rất lớn

và mạnh Vì vậy có thể coi đây là một tiêu chí hết sức quan trọng trong việc xem xét đánh giá mức độ ô nhiễm của một dòng thải

Việc đánh giá hoặc xác định mức độ gây ô nhiễm của bất kỳ một đối tượng nguồn thải nào, thông thường người ta xem xét, đối chiếu, so sánh nồng độ của các chất gây ô nhiễm hiện diện trong dòng thải so với phông môi trường tự nhiên hoặc so với tiêu chuẩn thải cho phép ứng với từng chất ô nhiễm Hiện nay, việc xác định, đánh giá phông môi trường tự nhiên cho từng nguồn tiếp nhận nước thải rất khó khăn, bởi lẽ hầu hết các chủ nguồn thải không có điều kiện xác định số liệu nền và quan trắc chúng trước khi thải bỏ nước thải vào nguồn nước Vì vậy, đại đa số áp dụng biện pháp so sánh với tiêu chuẩn thải cho phép Khi hàm lượng chất ô nhiễm trong dòng thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép, điều đó đủ để nói lên rằng nguồn tiếp nhận nước thải đă bị tác động xấu hoặc bị phá hoại Mặc dù đối với các chất gây ô nhiễm khác nhau thì mức độ vượt giới hạn cho phép khác nhau sẽ gây tác động môi trường rất khác nhau

Như vậy có thể thấy cường độ tác động của nước thải đến môi trường chỉ xét đến khía cạnh nguồn thải sẽ phụ thuộc vào 3 yếu tố:

1 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải

2 Lưu lượng nước thải chứa chất ô nhiễm

3 Loại chất ô nhiễm có trong nước thải

Tất cả các yếu tố này đều được xét đến trong Thông tư 04/2012/TT-BTNMT về Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường nước mặt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường nước mặt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
3. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2012), "Luật Tài nguyên nước", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Tài nguyên nước
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
4. Thanh tra Tổng cục Môi trường (2011), Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, khu công nghiệp và cụm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên các LVS Cầu, Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, khu công nghiệp và cụm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên các LVS Cầu, Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai
Tác giả: Thanh tra Tổng cục Môi trường
Năm: 2011
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
6. Thủ tướng Chính phủ (2008), "Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý lưu vực sộng", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý lưu vực sộng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2008
9. Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường (2012), Kết quả điều tra nguồn thải lưu vực sông Nhuệ - Đáy, truy cập ngày 15-12-2012 tại trang web http://quantracmoitruong.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra nguồn thải lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Tác giả: Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường
Năm: 2012
10. Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường (2012), Cổng thông tin giám sát môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy, Trung tâm Quan trắc môi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin giám sát môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Tác giả: Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường
Năm: 2012
12. Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường (2012), Nhiệm vụ “Xây dựng tiêu chí đánh giá, phân loại các nguồn ô nhiễm lưu vực sông dựa trên kết quả hậu thẩm và quan trắc, thử nghiệm cho lưu vực sông Nhuệ - Đáy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệm vụ “Xây dựng tiêu chí đánh giá, phân loại các nguồn ô nhiễm lưu vực sông dựa trên kết quả hậu thẩm và quan trắc, thử nghiệm cho lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Tác giả: Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường
Năm: 2012
13. Trung tâm quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường (2006), Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản lý môi trường lưu vực sông, Hà NộiPHẦN TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản lý môi trường lưu vực sông
Tác giả: Trung tâm quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường
Năm: 2006
15. Department for Communities and Local Government (2006), Circular 02/99: Environmental Impact assessment, London, England.https://www.gov.uk/government/uploads/system/uploads/attachment_data/file/7676/155958.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circular 02/99: "Environmental Impact assessment
Tác giả: Department for Communities and Local Government
Năm: 2006
16. IUCN (1980), World Conservation StrategyLiving Resource Conservation for Sustainable Development. IUCN, Gland, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Conservation StrategyLiving Resource Conservation for Sustainable Development
Tác giả: IUCN
Năm: 1980
17. United Nation (2007), Indicators of Sustainable Development: Guidelines and Methodologies, New YorK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indicators of Sustainable Development: Guidelines and Methodologies
Tác giả: United Nation
Năm: 2007
18. U.S. Department of Transportation (2012), Environmental justice policy guidance for Federal Transit Administration recipients, http://www.fta.dot.gov/documents/FTA_EJ_Circular_7.14-12_FINAL.pdf19.US EPA (2012), State of the River Report for Toxics, truy cập ngày, tại trangweb http://www.epa.gov/columbiariver/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental justice policy guidance for Federal Transit Administration recipients", http://www.fta.dot.gov/documents/FTA_EJ_Circular_7.14-12_FINAL.pdf 19. US EPA (2012), "State of the River Report for Toxics
Tác giả: U.S. Department of Transportation (2012), Environmental justice policy guidance for Federal Transit Administration recipients, http://www.fta.dot.gov/documents/FTA_EJ_Circular_7.14-12_FINAL.pdf19.US EPA
Năm: 2012
7. Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường (2009), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm xây dựng, thử nghiệm bộ chỉ thị sinh học phục vụ quan trắc môi trường nước các LVS, thử nghiệm bộ chỉ thị sinh học phục vụ quan trắc môi trường nước các LVS của Việt Nam - áp dụng thử nghiệm cho LVS Nhuệ - Đáy, Hà Nội Khác
8. Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường (2011), Báo cáo tổng kết dự án "Xây dựng Hệ thống thông tin giám sát môi trường lưu vực sông Nhuệ&#34 Khác
11. Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường (2012), Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc năm 2012 thuộc nhiệm vụ "Quan trắc môi trường nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy, V, Hà Nội Khác
14. Consultative Group on Sustainable Development Indicators (2002), Compendium of Environmental Sustainability Indicator Collections: Rio to Johannesburg Dashboard of Sustainable Indicators Khác
20. Water Quality Index Application In the Kansas River Basin, US.EPA, February 1974 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. Tiêu chí và thang điểm tương ứng trong phân loại nguồn ô nhiễm - Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu
Bảng 4. Tiêu chí và thang điểm tương ứng trong phân loại nguồn ô nhiễm (Trang 47)
Bảng 5. Phân loại cơ sở theo màu sắc - Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu
Bảng 5. Phân loại cơ sở theo màu sắc (Trang 50)
Hình 1: Bản đồ các điểm quan trắc trên LVS Nhuệ - Đáy - Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu
Hình 1 Bản đồ các điểm quan trắc trên LVS Nhuệ - Đáy (Trang 56)
Bảng 9. Thống kê nguồn thải theo loại hình sản xuất LVS Nhuệ - Đáy - Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu
Bảng 9. Thống kê nguồn thải theo loại hình sản xuất LVS Nhuệ - Đáy (Trang 59)
Bảng 10. Thống kê các nguồn thải trọng điểm thuộc LVS Nhuệ - Đáy - Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu
Bảng 10. Thống kê các nguồn thải trọng điểm thuộc LVS Nhuệ - Đáy (Trang 60)
Bảng 11. Áp dụng tiêu chí vào Công ty CP Bia NaDa - Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu
Bảng 11. Áp dụng tiêu chí vào Công ty CP Bia NaDa (Trang 62)
Bảng 12. Kết quả đánh giá điểm dựa trên các tiêu chí phân loại nguồn ô nhiễm - Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu
Bảng 12. Kết quả đánh giá điểm dựa trên các tiêu chí phân loại nguồn ô nhiễm (Trang 64)
Bảng 13. Kết quả phân loại nguồn gây ô nhiễm - Xây dựng tiêu chí đánh giá cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm xả thải tại một lưu
Bảng 13. Kết quả phân loại nguồn gây ô nhiễm (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w