1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên

119 279 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 8,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển Châu Á AQ Chỉ số chất lượng không khí BNV Bộ Nội vụ BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường CSDL Cơ sở dữ liệu C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐẶNG THỊ NHƯ NGỌC

ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG BÀI TOÁN QUY HOẠCH MÔI

TRƯỜNG CHO THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Trần Ngọc Anh

Hà Nội - Năm 2012

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

AQ Chỉ số chất lượng không khí

BNV Bộ Nội vụ

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

CSDL Cơ sở dữ liệu

CTR Chất thải rắn

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

DBMS Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GIS Hệ thống thông tin địa lý

GPS Hệ thống định vị toàn cầu

ICAO Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế

WQI Chỉ số chất lượng nước thải

KCN Khu công nghiệp

QHMT Quy hoạch môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

WHO Tổ chức Y tế thế giới

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.2 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông gây ra

tính theo quãng đường vận chuyển đến năm 2020 29 

Bảng 3.3 Dự đoán tải lượng phát thải tại KCN An Phú/ CCN Tuy Hòa đến năm 202030  Bảng 3.7 Lưu lượng nước thải sinh hoạt thành phố thải ra môi trường đến năm 2010.34  Bảng 3.8 Dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt thành phố đến năm 2020 35 

Bảng 3.9 Hệ số phát thải các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 36 

Bảng 3.10 Tải lượng nước thải sinh hoạt thành phố năm 2010 36 

Bảng 3.11 Dự báo tải lượng nước thải sinh hoạt thành phố đến năm 2020 37 

Bảng 3.12 Dự báo lượng nước thải công nghiệp thải vào môi trường đến năm 2020 38 

Bảng 3.13 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm của KCN/CCN năm đến 2020 38 

Bảng 3.15 Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và thu gom tại thành phố Tuy Hoà đến năm 2020 41 

Bảng 3.16 Dự báo tải lượng CTR công nghiệp thành phố Tuy Hòa đến năm 2020 42 

Bảng 3.17 Cơ cấu sử dụng đất thành phố Tuy Hòa 43 

Bảng 4.1 Tổng hợp cơ sở dữ liệu nền thành phố Tuy Hòa 53 

Bảng 4.2 Thuộc tính đối tượng dạng điểm của nhóm môi trường nước 57 

Bảng 4.3 Thuộc tính đối tượng dạng điểm của nhóm môi trường không khí 59 

Bảng 4.4 Thuộc tính đối tượng của nhóm chất thải rắn 59 

Bảng 4.5 Thuộc tính đối tượng của nhóm hiện trạng sử dụng đất 60 

Bảng 4.6 Phân cấp mức độ ô nhiễm của một dòng thải theo chỉ số WQI 62  Bảng 2.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số thành phố Tuy Hòa năm 2009 phụ lục.85  Bảng 3.1 Kết quả đo đạc môi trường không khí thành phố Tuy Hòa 2009 phụ lục.87  Bảng 3.4 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt phụ lục.88  Bảng 3.5 Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm phụ lục.89  Bảng 3.6 Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ phụ lục.90  Bảng 3.14 Vị trí điểm tập kết chất thải rắn trên địa bàn thành phố Tuy Hòa…phụ lục.91 

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 5 

Hình 1.2 Sơ đồ chức năng cơ bản của GIS 6 

Hình 1.3 Sơ đồ tổng quát hệ cơ sở dữ liệu 9 

Hình 1.4 Sơ đồ phân tích dữ liệu trong hệ thống 10 

Hình 3.1 Biểu đồ nồng độ bụi trung bình tại các điểm quan trắc qua các năm 27 

Hình 3.2 Biểu đồ độ ồn tại các điểm quan trắc khu vực thành phố qua các năm 27 

Hình 4.1 Bản đồ vị trí quan trắc và mức độ ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong môi trường nước mặt thành phố Tuy Hòa 93 

Hình 4.2 Bản đồ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt thành phố Tuy Hòa 94  Hình 4.3 Bản đồ vị trí các điểm quan trắc chất ô nhiễm trong nước ngầm thành phố Tuy Hòa 95 

Hình 4.4 Bản đồ mức độ ô nhiễm COD, Coliform trong nước ngầm 97 

Hình 4.5 Bản đồ vị trí điểm quan trắc môi trường không khí thành phố Tuy Hòa 98 

Hình 4.6 Bản đồ hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn thành phố Tuy Hòa 99 

Hình 4.7 Bản đồ đánh giá mức độ ô nhiễm bụi thành phố Tuy Hòa 100 

Hình 4.8 Bản đồ hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Tuy Hòa 101 

Hình 4.9 Bản đồ hiện trạng thu gom CTR sinh hoạt tại bãi tập kết 102 

Hình 4.10 Bản đồ dự báo tải lượng chất ô nhiễm BOD5 trong nước thải sinh hoạt thành phố Tuy Hòa 103 

Hình 4.11 Bản đồ dự báo tải lượng chất ô nhiễm N-NH4 trong nước thải sinh hoạt thành phố Tuy Hòa 104 

Hình 4.12 Bản đồ dự báo tải lượng COD và BOD5 trong nước thải công nghiệp tại KCN/CCN ở thành phố Tuy Hòa 105 

Hình 4.13 Bản đồ dự báo tải lượng bụi tại khu công nghiệp trên địa bàn thành phố 107  Hình 4.14 Bản đồ dự báo CTRSH thành phố Tuy Hòa năm 2020 109 

Hình 4.15 Bản đồ phân vùng phục vụ QHMT cho thành phố Tuy Hòa 110 

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 

DANH MỤC BẢNG 

DANH MỤC HÌNH 

MỞ ĐẦU… 1 

Chương 1  CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 4 

1.1. Giới thiệu chung GIS 4 

1.1.1. Định nghĩa GIS 4 

1.1.2. Các thành phần của GIS 5 

1.1.3. Chức năng cơ bản của GIS 6 

1.1.4. Cấu trúc dữ liệu GIS 6 

1.1.5. Tổ chức cơ sở dữ liệu GIS 8 

1.1.6. Phân tích dữ liệu trong GIS 9 

1.2. Lý thuyết Quy hoạch môi trường 13 

1.2.1. Khái niệm Quy hoạch môi trường (QHMT) 13 

1.2.2. Mục tiêu của quy hoạch môi trường 14 

1.2.3. Nội dung của QHMT 14 

1.2.4. Phân vùng môi trường 15 

1.2.5. Các phương pháp và công cụ trợ giúp xây dựng quy hoạch môi trường… 15 

1.3. Ứng dụng GIS phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường 16 

Chương 2  TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN 18 

2.1. Điều kiện tự nhiên 18 

2.1.1. Vị trí địa lý 18 

2.1.2. Địa hình, địa chất 18 

2.1.3. Khí hậu 18 

2.1.4. Đặc điểm thủy văn 19 

2.2. Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Tuy Hòa 20 

Trang 7

2.2.1. Dân số lao động 20 

2.2.2. Tình hình xã hội 20 

2.2.3. Tình hình kinh tế 21 

2.2.4. Cơ sở hạ tầng 22 

2.2.5. Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Tuy Hòa 23 

Chương 3 HIỆN TRẠNG – DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHÂN VÙNG PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ TUY HÒA 26 

3.1. Hiện trạng và dự báo chất lượng môi trường của thành phố Tuy Hòa 26 

3.1.1. Môi trường không khí, tiếng ồn 26 

3.1.2. Môi trường nước 31 

3.1.3. Hiện trạng quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Tuy Hòa 39 

3.1.4. Hiện trạng và dự báo sử dụng tài nguyên môi trường đất ở thành phố 42 

3.2. Các vấn đề tài nguyên môi trường cấp bách của thành phố Tuy Hòa dưới tác động của quá trình phát triển kinh tế – xã hội 44 

3.2.1. Nguyên nhân phát sinh các vấn đề môi trường trên địa bàn thành phố 44 

3.2.2. Vấn đề tài nguyên môi trường thành phố Tuy Hòa hiện nay 44 

3.3. Phân vùng phục vụ quy hoạch môi trường thành phố Tuy Hòa 47 

Chương 4  ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG BÀI TOÁN QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG CHO THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN 50 

4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS cho bài toán quy hoạch môi trường cho thành phố Tuy Hòa 50 

4.1.1. Qui trình xây dựng cơ sở dữ liệu GIS 51 

4.1.2. Nội dung chuẩn hóa cơ sở dữ liệu GIS thành phố Tuy Hòa 52 

4.1.3. Kết quả cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quy hoạch môi trường 52 

4.2. Xây dựng một số bản đồ tổng hợp chất lượng môi trường thành phố Tuy Hòa 61  4.2.1. Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường nước thành phố Tuy Hòa 61 

4.2.2. Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường không khí thành phố 64 

4.2.3. Bản đồ hiện trạng phát sinh, thu gom chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) thành phố Tuy Hòa 66 

Trang 8

4.2.4. Bản đồ dự báo chất lượng môi trường thành phố Tuy Hòa 68 

4.2.5. Bản đồ phân vùng phục vụ quy hoạch môi trường 69 

4.3. Kế hoạch thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Tuy Hòa 71 

4.3.1. Quan điểm chỉ đạo 71 

4.3.2. Mục tiêu của kế hoạch hành động QHMT giai đoạn 2010 – 2020 71 

4.3.3. Các chương trình trong kế hoạch hành động quy hoạch môi trường thành phố Tuy Hòa 73 

4.4. Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch môi trường cho thành phố Tuy Hòa 77 

4.4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách 77 

4.4.2. Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư 78 

4.4.3. Áp dụng công cụ kinh tế 78 

4.4.4. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 78 

4.4.5. Tăng cường hợp tác trong khu vực và quốc tế 79 

4.4.6. Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường…… 79 

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 80 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 

PHỤ LỤC 1 85 

PHỤ LỤC 2 92 

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Tuy Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh Phú Yên Tuy Hòa là thành phố có nhiều tiềm năng phát triển nhanh chóng, thành phố lớn nhất của tỉnh Phú Yên về qui mô dân số và phát triển đô thị và có những nét đặc thù riêng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Việc phát triển đô thị và công nghiệp hóa của thành phố Tuy Hòa đang diễn

ra liên tục với mức độ và nhịp độ cao sẽ tạo nên những áp lực ngày càng lớn đối với tài nguyên và môi trường, tạo nên các nguy cơ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường, làm phát sinh các vấn đề môi trường cấp bách ảnh hưởng đến đời sống người dân trên địa bàn

Nhằm tăng cường hiệu lực trong quản lý hành chính nhà nước, nâng cao năng lực quản lý phục vụ chính quyền tỉnh, thành phố, các phòng/ ban chuyên môn, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và người dân phục vụ xây dựng quy hoạch và phát triển bền vững thành phố Tuy Hòa thì việc xây dựng các hệ thống quản lý chuyên ngành ứng dụng công nghệ GIS về xây dựng, giao thông, công nghiệp, cấp thoát nước, đất đai, chất lượng môi trường…được cập nhập trên cơ sở dữ liệu bản

đồ nền tại địa bàn thành phố Tuy Hòa là cần thiết và cấp bách

Chính vì hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã thể hiện những ưu điểm nổi trội trong cập nhập lưu trữ, phân tích không gian và hiển thị các thông tin địa lý và để việc phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường diễn ra một cách hài hòa, tiến

tới mục tiêu phát triển bền vững, nên học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Ứng

dụng GIS trong xây dựng bài toán quy hoạch môi trường cho thành phố Tuy hòa, tỉnh Phú Yên” Đây là bước đi ban đầu của việc thực hiện hệ thống thông tin địa lý

phục vụ cho công tác quy hoạch môi trường hiện tại và trong tương lai thành phố Tuy Hòa, làm nền tảng phát triển ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý và phát triển kinh tế – xã hội cho toàn tỉnh

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến đổi môi trường tự nhiên ảnh

hưởng đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội thành phố Tuy Hòa đến năm 2020

- Bước đầu ứng dụng một phần công nghệ GIS để xây dựng mô hình dữ liệu không gian và thuộc tính nhằm khai thác cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho quy hoạch môi

trường tại thành phố Tuy Hòa một cách hiệu quả

- Trên kết quả dữ liệu GIS, thành lập các bản đồ hiện trạng và dự báo chất lượng môi trường, từ đó phân tích, đánh giá các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng có liên quan đến việc quy hoạch nhằm tạo điều kiện giúp lồng ghép các vấn đề môi trường vào kế hoạch hóa đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho

thành phố Tuy Hòa theo hướng phát triển bền vững

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

• Cơ sở dữ liệu nền địa hình thành phố Tuy Hòa gồm các nhóm lớp: ranh giới hành chính, dân cư, địa hình, giao thông, phủ bề mặt và thủy hệ;

• Các đối tượng chuyên đề về môi trường như các nhóm lớp: không khí, nước mặt, nước ngầm, chất thải rắn, hiện trạng sử dụng đất…

- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

4 Phương pháp nghiên cứu

9 Phương pháp điều tra thực địa: Thu thập các số liệu thô trực tiếp tại địa bàn

về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; thu thập dữ liệu, tài liệu, có liên quan đến luận văn; lấy mẫu một số điểm ô nhiễm, kiểm chứng kết quả nghiên cứu trong phòng

9 Phương pháp GIS: Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài, từ việc

xây dựng, trình bày, hỏi đáp đến truy xuất dữ liệu Sử dụng các phần mềm tương thích nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích tổng hợp dữ liệu theo các nguyên tắc tổ hợp không gian địa lý Xây dựng các trường dữ liệu trong phần mềm ArcGIS, hoàn chỉnh dữ liệu trong bộ phần mềm ARC/INFO (ArcCatalog – ArcMap)

Trang 11

đề tài nguyên – môi trường nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý của ngành

- Kết quả nghiên cứu đạt được của đề tài đã thiết lập quy trình xây dựng

cơ sở dữ liệu GIS cho bài toán quản lý và quy hoạch môi trường thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, làm cơ sở nhận biết, đánh giá hiện trạng, biến động môi trường thành phố

tế – xã hội

6 Bố cục của luận văn:

Chương 1: Cơ sở khoa học và phương pháp luận nghiên cứu cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch môi trường

Chương 2: Tổng quan về điều kiện tự nhiên và quy hoạch phát triển kinh tế –

xã hội thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Chương 3: Hiện trạng – dự báo chất lượng môi trường và phân vùng phục vụ quy hoạch môi trường thành phố Tuy Hòa đến năm 2020

Chương 4: Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toán quy hoạch môi trường cho thành phố Tuy Hòa

Trang 12

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

1.1 Giới thiệu chung GIS

1.1.1 Định nghĩa GIS

Hệ thống thông tin địa lý – GIS (Geographic Information System) là một nhánh của công nghệ thông tin, được hình thành vào những năm 60 và phát triển rất mạnh mẽ trong những năm gần đây Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng nhằm xử lý đồng bộ các lớp thông tin không gian (bản đồ) gắn với các thông tin thuộc tính, phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và quản lý các hoạt động theo lãnh thổ

Có nhiều quan niệm khác nhau khi định nghĩa GIS:

“ Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống thu nhập, lưu trữ, kiểm tra, biến đổi, phân tích và hiển thị các dữ liệu liên quan đến bề mặt không gian trái đất” – theo DoE, 1987 [1]

“ Bất kỳ quy trình dựa trên cơ sở chỉ dẫn hoặc máy tính được sử dụng để lưu trữ và biến đổi các dữ liệu địa lý” – theo Aronoff, 1989 [2]

“ Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống cơ sở dữ liệu mà các dữ liệu gắn liền với vị trí không gian, và quy trình hoạt động của nó nhằm đáp ứng những yêu cầu của đối tượng không gian trong cơ sở dữ liệu” – theo Smith, 1987 [3]

“ Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống với khả năng địa mô hình hóa cao cấp” – theo Koshkariov, et.al.1986 [4]

Tùy theo các chức năng, nhiệm vụ mỗi hệ thống thông tin địa lý mà có nhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên các khái niệm về GIS đều dựa trên ba yếu tố quan trọng là: dữ liệu đầu vào, hệ thống vi tính số kỹ thuật cao và khả năng phân tích số liệu không gian

Ngày nay, GIS là một ngành công nghiệp hàng tỷ đô la, với sự tham gia của hàng trăm nghìn người trên toàn thế giới

Trang 13

9 Phần mềm: là các chương trình mà chạy trên máy tính của người sử

dụng, cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý, có thể chia phần mềm GIS ra làm ba nhóm: nhóm phần mềm đồ họa (MicroStation, Autocad…); nhóm phần mềm quản trị bản đồ (MapInfo, Arc/View); nhóm phần mềm quản trị và phân tích không gian (ArcGIS, Arc/Info MGE,…)

9 Dữ liệu: là thành phần quan trọng không thể thiếu, quyết định cho việc

thực hiện công việc của mỗi hệ Dữ liệu trong hệ GIS bao gồm dữ liệu không gian

và dữ liệu thuộc tính Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng hệ thống quản trị dữ liệu (DBMS) để tổ chức lưu giữ

và quản lý dữ liệu Sự kết nối giữa dữ liệu không gian và thuộc tính là cơ sở để xác định chính xác các thông tin của đối tượng địa lý và thực hiện phân tích tổng hợp trong hệ thống GIS

9 Con người: là những người sử dụng, thiết kế, xây dựng, duy trì và bảo

dưỡng chương trình của GIS, cung cấp dữ liệu, giải thích và báo cáo kết quả Nguồn nhân lực để vận hành một hệ GIS bao gồm các cán bộ vận hành, cán bộ kỹ thuật chuyên môn và các nhà quản lý

Trang 14

9 Phương pháp: Kỹ thuật và các thao tác được sử dụng để nhập, quản lý,

phân tích, thể hiện các dữ liệu không gian và đảm bảo chất lượng của nó (số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích không gian, xây dựng bản đồ) Hệ thống GIS phải được đặt trong một khung tổ chức phù hợp và có những hướng dẫn cần thiết để quản lý, thu thập, lưu trữ và phân tích số liệu, đồng thời có khả năng phát triển được

hệ thống GIS theo nhu cầu

1.1.3 Chức năng cơ bản của GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) có thể nhóm lại thành các chức năng sau: Nhập dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, phân tích dữ liệu (chức năng xử lý số liệu, chức năng suy giải và phân tích thông tin) và xuất dữ liệu (chức năng trình bày dữ liệu)

Hình 1.2 Sơ đồ chức năng cơ bản của GIS

1.1.4 Cấu trúc dữ liệu GIS

Một cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý có thể chia ra làm hai loại là

dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Mỗi loại có những đặc điểm riêng và chúng khác nhau về yêu cầu lưu giữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị

a) Dữ liệu không gian

Dữ liệu của hệ GIS được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và chúng được thu thập thông qua các mô hình thế giới thực được gọi là thông tin không gian Đặc trưng thông tin không gian là có khả năng mô tả “đối tượng ở đâu” nhờ vị trí tham chiếu, đơn vị đo và quan hệ không gian Chúng còn có khả năng mô tả “hình dạng hiện tượng” thông qua mô tả chất lượng, số lượng của hình dạng và cấu trúc Cuối cùng, đặc trưng thông tin không gian mô tả “quan hệ và tương tác” giữa các hiện tượng tự

Nhập dữ liệu

Trình bày dữ liệu

Thông tin đề ra

quyết định

Dữ liệu không gian đã xử lý Phân tích suy

giải

Trang 15

nhiên Mô hình không gian đặc biệt quan trọng vì cách thức thông tin sẽ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện phân tích dữ liệu và khả năng hiển thị đồ họa của hệ thống Tất cả mọi dữ liệu địa lý trên bề mặt trái đất đều có thể mô hình hóa theo 6

thành phần cơ bản đó là: điểm (Point), đường (Line), vùng (Polygon), ô lưới (Grid

cell), ký hiệu (Symbol), điểm ảnh (Pixel)

Dữ liệu không gian có thể lưu trữ ở dạng vector và raster Dữ liệu dạng vector là các điểm tọa độ (X, Y) hoặc là các quy luật tính toán tọa độ và nối chúng thành các đối tượng trong một hệ thống tọa độ nhất định Dữ liệu dạng raster (ảnh đối tượng) là dữ liệu được tạo thành bởi các ô lưới có độ phân giải xác định Loại

dữ liệu này chỉ dùng cho mục đích diễn tả và minh họa chi tiết bằng hình ảnh thêm cho các đối tượng quản lý của hệ thống

b) Dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu thuộc tính là những mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Thông thường hệ thống thông tin địa lý có bốn loại dữ liệu thuộc tính:

- Đặc tính của đối tượng: liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian, các dữ liệu này được xử lý theo ngôn ngữ hỏi đáp cấu trúc SQL ( ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc) và phân tích

- Dữ liệu tham khảo địa lý: mô tả những thông tin, các hoạt động thuộc vị trí xác định

- Chỉ số địa lý: tên, địa chỉ, khối, phương hướng định vị,…liên quan đến các đối tượng địa lý

- Quan hệ không gian giữa các đối tượng: có thể đơn giản hoặc phức tạp (sự liên kết, khoảng tương thích, mối quan hệ topo giữa các đối tượng)

c) Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và thuộc tính:

Hệ thống thông tin địa lý sử dụng phương pháp chung để liên kết hai loại dữ liệu đó thông qua bộ xác định, lưu trữ đồng thời trong các thành phần không gian và thuộc tính Các bộ xác định có thể đơn giản là một số duy nhất liên tục, ngẫu nhiên hoặc các chỉ báo địa lý hay dữ liệu vị trí lưu trữ Bộ xác định cho một thực thể có

Trang 16

thể chứa tọa độ phân bố của nó, số hiệu mảnh bản đồ, mô tả khu vực hoặc con trỏ

đến vị trí lưu trữ của số liệu liên quan

1.1.5 Tổ chức cơ sở dữ liệu GIS

Chức năng của hệ thống thông tin địa lý là cải thiện khả năng người sử dụng

để đánh giá đưa đến sự quyết định trong nghiên cứu, quy hoạch và quản lý Để sắp xếp cho một số hệ thống thông tin, người sử dụng cần phải được cung cấp dữ liệu một cách đầy đủ và hữu hiệu, điều này đạt được bởi phương pháp của hệ thống quản trị dữ liệu (DBMS)

a) Các loại thông tin trong GIS

9 Dữ liệu địa lý: bao gồm các thể loại ảnh hàng không vũ trụ, bản đồ nền địa

hình lập từ ảnh hàng không – vũ trụ, bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất,

bản đồ địa chính, bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình

Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng vector hoặc raster, hỗn hợp raster – vector Các dữ liệu địa lý dưới dạng vector được phân lớp thông tin yêu cầu của việc tổ chức các thông tin

Các thông tin ở dạng raster là các thông tin nguồn và các thông tin hỗ trợ, không gian quản lý như một đối tượng địa lý Các thông tin ở dạng vector tham gia trực tiếp quản lý và được định nghĩa như những đối tượng địa lý Các đối tượng này thể hiện ở ba dạng: điểm, đường và vùng hoặc miền

9 Dữ liệu thuộc tính: là các thông tin giải thích cho các hiện tượng địa lý gắn

liền với hiện tượng địa lý Các thông tin này được lưu trữ dữ liệu thông thường Vấn

đề đặt ra là phải tìm mối quan hệ giữa thông tin địa lý và thông tin thuộc tính Từ

thông tin ta có thể tìm ra được các thông tin kia trong cơ sở dữ liệu

b) Kiến trúc một hệ cơ sở dữ liệu

Một cơ sở dữ liệu (CSDL) được phân thành các mức khác nhau Ở đây có thể

xem như chỉ có một CSDL đơn giản và có một hệ phần mềm quản trị CSDL

Trang 17

Hình 1.3 Sơ đồ tổng quát hệ cơ sở dữ liệu [6]

c) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của GIS

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp các công cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu

GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp: Hệ này được tích hợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người ta dùng truy nhập dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữ

liệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính: Thông thường các hệ thống GIS đều lấy một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian Ví dụ:

FOX, MS SQL

1.1.6 Phân tích dữ liệu trong GIS

Phân tích dữ liệu trong GIS bao gồm khâu chồng xếp bản đồ và phân tích các mối quan hệ không gian có trong cơ sở dữ liệu, là sự thể hiện chức năng phân tích địa lý và quản lý cơ sở dữ liệu

Trang 18

Hình 1.4 Sơ đồ phân tích dữ liệu trong hệ thống [5]

Phân tích dữ liệu không gian

1 Thay đổi hệ tọa độ và phép chiếu: Dữ liệu bản đồ có thể được biến đổi từ

hệ tọa độ và phép chiếu này sang hệ tọa độ và phép chiếu khác nên những động tác này thuộc loại xử lý chuẩn bị để loại trừ những sai số tọa độ, phép chiếu không

đồng bộ khi dữ liệu được thu thập, nhất là sử dụng các nguồn khác nhau

2 Phép nội suy: trong trường hợp nguồn dữ liệu khuyết thiếu một số điểm,

đường hay vùng thì cần phải thực hiện hình thức nội suy (giải đoán) để tạo thêm dữ liệu Phương pháp nội suy phổ biến nhất là nội suy điểm dựa trên giá trị trung bình

Câu hỏi Thu thập dữ liệu

Thành lập CSDL GIS Liên kết dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

Trang 19

của các điểm láng giềng Giả sử chọn n điểm láng giềng hay trong vòng tròn có bán kính cho trước giá trị e của điểm cần nội suy sẽ là:

[5]

Trong đó: Si là giá trị điểm mẫu cách điểm nội suy một khoảng di

di = 0 nếu vị trí điểm nội suy trùng với điểm mẫu Biểu thức tổng quát để tính

giá trị e sẽ là:

[5]

Trong đó: Wi là trọng lực áp dụng cho từng điểm mẫu, thông thường nó tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm mẫu Si tới điểm đánh giá Tổng của Wi luôn có giá trị bằng 1

Trong thực tế nội suy hay được áp dụng cho mô hình hóa bề mặt khi cần phải giải đoán các giá trị mới cho bề mặt 2 chiều dựa trên các điểm độ cao lân cận

3 Truy vấn dữ liệu, phân loại và phép đo dữ liệu không gian:

Trong hệ GIS, dữ liệu có thể truy cập theo tiêu chuẩn vị trí của chúng và theo các quan hệ không gian với các vật thể địa lý khác Quá trình này còn được gọi là truy vấn không gian Chức năng truy vấn hay còn gọi là “hỏi đáp tìm kiếm” Quá trình đặt câu hỏi là quá trình lựa chọn thông tin từ tập hợp dữ liệu trên những điều kiện được định rõ Trường hợp lựa chọn một tính chất (điều kiện đơn) phép tính đại

số được sử dụng để cấu thành sự lựa chọn bao gồm tập hợp phép tính đại số bằng, lớn hơn, nhỏ hơn và tổ hợp của ba phép đó ( = , >, <, <>, ≤, ≥) Khi nhiều điều kiện đơn được tổ hợp lại để tạo thành những điều kiện phức tạp (lựa chọn nhiều hơn một tính chất của đối tượng) thì người ta cần sử dụng toán tử Boolean (AND, OR, NOT, XOR) để thiết lập sự lựa chọn phức tạp

Phân loại không gian đòi hỏi phải có nhiều lớp dữ liệu và những dữ liệu thuộc tính không gian này sẽ được kết hợp, chồng ghép theo một trình tự đến khi đạt được kết quả mong muốn

Trang 20

Chức năng đo đạc của hệ thống GIS có thể xác định chiều dài của đường giao thông, sông ngòi, diện tích của khu dân cư, mật độ dân số,…; có khả năng chuyển đổi đơn vị đo; có thể xác định kích thước theo không gian ba chiều

Truy vấn dữ liệu, phân loại, đo đạc là ba chức năng riêng biệt nhưng rất hay được sử dụng kết hợp với nhau

4 Khả năng chồng ghép và phép logic

Chức năng chồng ghép các lớp bản đồ cho phép người sử dụng đặt các lớp

dữ liệu lên nhau trên cơ sở các quan hệ không gian Ghép bản đồ tạo ra các loại dữ liệu tổng quát hơn trong bản đồ Phép chồng ghép bản đồ sử dụng các biểu thức logic hoặc các hàm không gian và tích trữ kết quả trong cơ sở dữ liệu GIS như là các lớp dữ liệu mới

Phép logic là việc sử dụng các lệnh logic để tạo ra các lớp dữ liệu mới và chọn ra các đặc tính địa lý mới từ bảng thuộc tính Sự lựa chọn logic dựa trên các biểu thức luận lý và các giá trị thuộc tính Các giá trị thuộc tính được lựa chọn sẽ được chọn, sát nhập hoặc loại bỏ để tạo ra lớp dữ liệu mới

5 Tạo vùng đệm và nối mạng (Buffering – Network)

Chức năng tạo vùng đệm nhằm xác định vùng xung quanh, sát với một vật thể ta quan tâm trên bản đồ

Chức năng nối mạng là để xác định đường chuyển động trong một vùng Chức năng này thường được sử dụng để đánh giá các phương án tối ưu đường chuyển động và phân bố tài nguyên

Hai loại phân tích dữ liệu không gian này xem xét vùng phụ cận của một vật thể hay vấn đề nối các vật thể điểm trong bản đồ

6 Phép tính đại số

Chức năng sử dụng phép tính đại số cho phép GIS xác định quan hệ toán học giữa các lớp dữ liệu Toàn bộ các bản đồ có thể được gộp với nhau (phép cộng), cắt lẫn nhau (phép trừ), nhân và chia các dữ liệu thuộc tính theo những điều kiện hay quy tắc do người sử dụng đặt ra

Trang 21

Map algebra (Đại số bản đồ) có thể được sử dụng để phân tích không gian các dữ liệu dạng raster Các biểu thức của algebra cũng tương tự như các hoạt động chồng xếp nhưng các thành phần phép tính đại số được sử dụng trong việc kết hợp hoặc so sánh các lớp dữ liệu

1.2 Lý thuyết Quy hoạch môi trường

1.2.1 Khái niệm Quy hoạch môi trường (QHMT)

- Theo ADB (1991) trong quy hoạch nhằm phát triển vùng, các thông số môi trường cần được đưa vào quy hoạch ngay từ đầu và sản phẩm cuối cùng là quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội vùng với những cân nhắc cần thiết tới nhu cầu phát triển bền vững bằng cách nhất thể hóa với quản lý tài nguyên và môi trường [7]

- Trong từ điển về môi trường và phát triển bền vững Alan Gilpin (1996) cho rằng quy hoạch môi trường là “ Sự xác định các mục tiêu mong muốn về kinh

tế – xã hội đối với môi trường tự nhiên và tạo ra các chương trình, quy trình quản lý

để đạt được mục tiêu đó” Những vấn đề trong quy hoạch môi trường thành phố và quy hoạch vùng bao gồm: sử dụng đất, giao thông vận tải, lao động, sức khỏe, các trung tâm, thị xã mới, dân số, chính sách của nhà nước về định cư, các vấn đề nhà ở, công nghiệp, phát triển đô thị, chính sách môi trường đối với quốc gia, vùng và đô thị, các vấn đề về ô nhiễm và đánh giá tác động môi trường [8]

- Mặc dù có nhiều cách diễn giải khác nhau về QHMT, nhưng trong những nghiên cứu ứng dụng của nhiều nước trên thế giới vẫn có nhiều điểm chung

là trong quy hoạch phát triển phải xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trường, các mục tiêu phát triển phải gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường

Vậy bản chất về QHMT là sắp xếp, tổ chức không gian và sử dụng các thành phần môi trường và các yếu tố tài nguyên phù hợp với chức năng môi trường và điều kiện thiên nhiên, kinh tế xã hội của vùng lãnh thổ theo định hướng phát triển bền vững

Trang 22

1.2.2 Mục tiêu của quy hoạch môi trường

Điều chỉnh các hoạt động khai thác tài nguyên phù hợp hơn và nâng cao hiệu quả sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên quy hoạch

Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian chức năng môi trường và từng giai đoạn của phát triển

Lồng ghép các cân nhắc về môi trường trong quy hoạch phát triển nhằm điều chỉnh các hoạt động phát triển phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường

1.2.3 Nội dung của QHMT

1 Xác định các vấn đề môi trường trên nền tảng các điều kiện tự nhiên, hiện trạng và dự báo khai thác, sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên, diễn biến chất lượng môi trường Xác định các mục tiêu chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

2 Quy hoạch môi trường gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội QHMT cần bám sát với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội để đưa ra những đề xuất điều chỉnh cần thiết

3 Xây dựng kế hoạch hành động bao gồm việc đề xuất các đề án môi trường ưu tiên, chính sách môi trường, phân vùng chức năng môi trường, các dự án lựa chọn

ưu tiên có tính khả thi, tìm kế hoạch thực hiện và xác định nguồn vốn đầu tư

4 Xây dựng bản đồ hay sơ đồ quy hoạch các đơn vị chức năng môi trường, việc tiếp theo là hoạch định các biện pháp quản lý môi trường nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lãnh thổ quy hoạch Các số liệu về hiện trạng, dự báo về tài nguyên, môi trường, kinh tế – xã hội, các biện pháp quản lý môi trường hiện đang thực hiện…là cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách, các quy định, các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển với chất lượng môi trường sống của cộng đồng

Trang 23

1.2.4 Phân vùng phục vụ quy hoạch môi trường

Phân vùng môi trường (còn gọi là phân vùng chức năng môi trường) về bản chất là tổ chức không gian lãnh thổ dựa trên sự đồng nhất về phát sinh, cấu trúc hình thái và tính thống nhất nội tại của vùng cho mục đích khai thác, sử dụng, bảo

vệ và bảo tồn sao cho thích hợp với các điều kiện tự nhiên, đặc điểm môi trường và các hệ sinh thái của vùng

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và hoạt động kinh tế

có thể phân chia lãnh thổ của tỉnh thành những đơn vị vùng và tiểu vùng với những đặc trưng riêng của chúng, phản ánh thực tế khách quan về tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường, các vùng sinh thái, hiện trạng và tiềm năng sử dụng lãnh thổ

1.2.5 Các phương pháp và công cụ trợ giúp xây dựng quy hoạch môi trường

a) Phương pháp phân tích hệ thống

Phương pháp phân tích hệ thống tiến hành phân tích một hệ thống cụ thể trên một tổng thể gồm nhiều bộ phận, các yếu tố thành phần có quan hệ tương hỗ với nhau và với môi trường xung quanh Phương pháp này được sử dụng trong quy hoạch môi trường để xem xét tất cả các mối tương quan của các yếu tố môi trường – kinh tế – xã hội

b) Phương pháp thu thập thông tin thực địa

Các dữ liệu thực địa phục vụ cho quy hoạch môi trường là một phần quan trọng trong cơ sở dữ liệu, nó bổ sung cho những tài liệu không có trong thống kê, những tài liệu mặt đất bổ sung cho thông tin viễn thám Đặc biệt nó cung cấp những tài liệu giúp nhận thức một cách khách quan bản chất của các môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội – nhân văn, cùng những quy luật vận động của chúng, làm cơ sở khoa học cho các đánh giá, dự báo tác động môi trường và cho việc đề xuất các kế hoạch quản lý môi trường một cách phù hợp, giúp cho quá trình ra quyết định ở các cấp quản lý cao hơn

Trang 24

c) Phương pháp phân tích, xử lý thông tin địa lý (GIS)

Phương pháp phân tích, xử lý thông tin địa lý (GIS): GIS giữ vai trò cập nhật

và tích hợp các thông tin địa lý, quản lý dữ liệu, xử lý thông tin, xây dựng dữ liệu chuyên đề và xây dựng mô hình dữ liệu Tất cả dữ liệu đầu vào được xử lý bằng máy tính để đưa ra kết quả trực quan phục vụ cho vấn đề phân tích đánh giá những vấn đề môi trường liên quan chất lượng nước, không khí, cũng như quy hoạch phân vùng chất lượng môi trường nước, không khí

d) Phương pháp chỉ số môi trường

Chỉ số môi trường là một giá trị đưa ra một cái nhìn rõ ràng về trạng thái môi trường hoặc sức khỏe con người, các chỉ số được phân tích dựa trên cơ sở đo đạc,

đo lường, định lượng hoặc sai số liệu thống kê của điều kiện môi trường theo thời gian Chỉ số môi trường có thể được phân tích và sử dụng tương đối rộng về quy mô địa lý từ mức độ cục bộ tới vùng quốc gia

Tiêu chí chỉ số môi trường và khung hướng dẫn có thể được sử dụng để chọn lọc và trình bày các vấn đề môi trường

1.3 Ứng dụng GIS phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường

Nhờ những khả năng phân tích và xử lý đa dạng, kỹ thuật GIS hiện nay được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, được xem là “công cụ hỗ trợ quyết định”

Kỹ thuật GIS có vai trò rất lớn trong xây dựng bản đồ và phân tích không gian trong việc thu nhập dữ liệu, phân tích dữ liệu và thể hiện dữ liệu như xây dựng bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, trong các thiết kế đồ họa, thiết kế xây dựng, địa chất, trong nghiên cứu toán học của các biến không gian, trong khoa học đất, điều tra đo đạc, trắc địa ảnh quy hoạch và phát triển nông thôn, xây dựng mạng lưới giao thông công cộng, trong phân tích và xử lý ảnh viễn thám

Các ứng dụng GIS cũng được liên tục phát triển trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường Xu hướng hiện nay trong quy hoạch và quản lý môi trường là sử dụng tối đa khả năng cho phép của GIS Sự phát triển của phần cứng làm cho máy tính có nhiều khả năng hơn, mạnh hơn và các ứng dụng GIS cũng trở nên thân thiện

Trang 25

GIS được sử dụng để cung cấp thông tin nhanh hơn và hiệu quả hơn cho các nhà hoạch định chính sách Các cơ quan chính phủ dùng GIS trong quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mô hình hoá và quan trắc

GIS cũng được sử dụng để đánh giá các sự cố môi trường Các cơ quan chính phủ và địa phương phải đối phó nhanh chóng với thiên tai, các rủi ro trong công nghiệp và các sự cố môi trường

Việc chia sẽ dữ liệu sẽ kích thích sự phát triển các nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ GIS Các nguồn dữ liệu tăng thêm nhờ sự kết hợp của GIS với GPS (hệ thống định vị toàn cầu) và công nghệ viễn thám, đã cung cấp các công cụ thu thập

dữ liệu hiệu quả hơn

Æ Qua quá trình tìm hiểu cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin đia lý (GIS) ở trên,

ta thấy được GIS đã trở thành một ngành khoa học rất được quan tâm trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trên toàn cầu, đặc biệt GIS là một công cụ đắc lực trong quản lý và quy hoạch môi trường Luận văn này tác giả ứng dụng một phần GIS, sử dụng phần mềm ArcGIS để xây dựng cơ sở dữ liệu thành lập một số bản đồ thể hiện chỉ tiêu chất lượng môi trường đánh giá mức độ ô nhiễm của thành phố Tuy Hòa do sự phát triển kinh tế xã hội tác động Các kết quả này có thể áp dụng nhằm hỗ trợ cho quy hoạch và phát triển thành phố Tuy Hòa theo hướng thân thiện với môi trường và tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đến đầu tư phát triển

Trang 26

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ

YÊN 2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Tuy Hòa là thành phố trực thuộc tỉnh Phú Yên nằm ở vùng Nam Trung Bộ Việt Nam, nằm dọc theo Quốc lộ 1A, phía Bắc giáp với huyện Tuy An, phía Tây giáp huyện Phú Hòa, phía Nam giáp huyện Đông Hòa, phía Đông với toàn

bộ chiều dài bờ biển trên 30km giáp biển Đông, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 560km và cách Hà Nội 1.177km

Thành phố nằm ở tọa độ địa lý: 109º16’ đến 109º 20’ kinh độ Đông và 13o5’ đến 13º 9’ vĩ độ Bắc

2.1.2 Địa hình, địa chất

Thành phố Tuy Hòa nằm ở vùng đồng bằng, địa hình gồm đất bằng phẳng, núi và các đụn cát dọc bờ biển Ngoại trừ các vùng đồi nhỏ, còn có núi Chóp Chài cao 396m và núi Nhạn cao 65m, địa hình tương đối thấp với độ cao từ 0,2 – 1,5m

Địa hình chủ yếu dốc từ Bắc xuống Nam với độ dốc trung bình 0,002

Đất đai được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa trên vùng cửa sông mà lâu đời trước nay là biển nên tầng đá rất sâu Các tầng sét, cát tương đối dày; ở tầng mặt

độ dinh dưỡng kém; mạch nước ngầm khá sâu

Khu vực chịu tác động của 2 luồng gió chính Mùa đông có hướng gió Đông

và Đông Bắc thịnh hành, mùa hè có hướng gió Tây và phía Tây Nam Tốc độ gió trung bình 4 – 6m/s Đối với vùng nằm ven biển, ngoài sự thay đổi hướng gió qua

Trang 27

các mùa theo chu kỳ năm, còn xuất hiện một loại gió luân phiên thay đổi theo chu

kỳ ngày đêm, đó là gió đất, gió biển

Nhiệt độ trung bình năm là 26,6oC (cao nhất: 35,4oC và thấp nhất: 23,3oC)

Độ ẩm tương đối trung bình khoảng 80 – 82%

Tổng số giờ nắng trung bình năm từ 2.300 đến 2.500 giờ

Tổng lượng bốc hơi năm ở Tuy Hòa tương đối ổn định Hàng năm tổng lượng bốc hơi đạt từ 1.100 – 1.400mm

(Nguồn: Số liệu từ trạm khí tượng thủy văn thành phố Tuy Hòa)

Æ Nói chung khí hậu thành phố Tuy Hòa tương đối thuận lợi, lượng mưa không quá nhiều, mùa đông có nhiệt độ không quá thấp, nhiều nắng – tương đối thích hợp cho việc xây dựng đô thị, tuy nhiên khô hạn cũng thường kéo dài gây nên cạn kiệt nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất, chế độ mưa lũ không đều trong năm, thường tập trung hơn 80% vào khoảng 3 tháng mùa mưa cũng gây nên những tác động khó khăn cho việc xây dựng cải tạo hệ thống thoát nước

2.1.4 Đặc điểm thủy văn

Sông Ba là con sông lớn nhất của duyên hải Miền Trung, bắt nguồn từ sườn núi phía Đông Nam KomTum thuộc dãy núi Ngọc Rô chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Đoạn cuối cùng sông chảy theo hướng gần như Tây – Đông, nhưng từ đồng Bò ra biển sông chuyển hướng hơi lệch về phía Bắc và đổ ra cửa Đà Diễn thành phố Tuy Hòa

Diện tích lưu vực: 2.420km2, chiếm 18,3%, toàn tỉnh sông dài 90km, chiếm 25% Sông Ba có tiềm năng thủy điện lớn, tổng lượng nước đổ ra biển hàng năm 9,7m3 Trữ lượng thủy điện có công suất khoảng 120.000KW

Chế độ nước của sông phân theo mùa rõ rệt, mùa lũ từ tháng 9 – 12 chiếm 70 – 80% lượng nước, mùa cạn từ tháng 1 – 8 chiếm 20 – 30% lượng dòng chảy cả năm

Thủy triều: Chế độ thủy triều bờ biển là chế độ nhật triều không đều Trong tháng có 17 – 26 ngày chế độ theo nhật triều Thời gian dâng triều thường lâu hơn

Trang 28

thời gian rút từ 1 – 2 giờ, thuận lợi cho tàu thuyền ra vào cảng, tuy nhiên ảnh hưởng đến việc dâng lũ và tràn mặn vào sâu hơn Mực nước triều trung bình cao trên 3m, biên độ triều trung bình 0,8 – 1,2m, song cũng có khi mực triều dâng cao hay thấy hơn mức trung bình nhiều, nhất là vào thời kỳ mưa bão

(Nguồn: Số liệu từ trạm khí tượng thủy văn thành phố Tuy Hòa)

2.2 Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Tuy Hòa

- Văn hóa, giáo dục: Các hoạt động văn hóa – văn nghệ, thể dục thể thao, lễ

hội luôn diễn ra sôi nổi thu hút đông đảo quần chúng và thanh thiếu niên tham gia, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và rèn luyện sức khỏe trong nhân dân Sự nghiệp giáo dục – đào tạo có bước phát triển khá toàn diện về quy mô và chất lượng Hiện nay tại thành phố có 41 trường tiểu học, trung học, phổ thông và 2 trường đại học, 2 trường cao đẳng và 1 trường trung cấp Hệ thống trường, lớp được đầu tư xây dựng ngày càng khang trang, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học được tăng cường

- Công tác y tế – vệ sinh cộng đồng: Đảm bảo tốt công tác khám điều trị bệnh

và phòng chống dịch bệnh Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế Chú trọng công tác khám chữa bệnh theo định kỳ cho các hộ dân

Hiện nay cả thành phố có 3 bệnh viện, 1 phòng khám đa khoa và 13 trạm y

tế phường, xã Số giường bệnh là 710 giường, cán bộ trong ngành có 608 bác sĩ ngành y, 188 dược sĩ ngành dược [10]

- Công tác dân số: Triển khai tốt công tác bảo vệ bà mẹ trẻ em – kế hoạch hóa

gia đình và các chương trình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn như: chiến

Trang 29

dịch tăng cường dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến các phường, xã, tổ chức tập huấn về truyền thông thay đổi hành vi trong công tác dân số sức khỏe sinh sản Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được triển khai rộng khắp các phường, xã

2.2.3 Tình hình kinh tế

Những năm qua, kinh tế thành phố liên tục tăng trưởng nhanh và phát triển, theo báo cáo từ năm 2006 – 2010: [10]

- GDP: Tốc độ tăng GDP của thành phố đạt bình quân 21,8%/năm, gần 2 lần

so với tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh

- Công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của thành

phố bình quân hàng năm đạt gần 1.200 tỷ đồng, tăng 18,1%, đưa tỷ trọng ngành

công nghiệp lên 26,84% trong cơ cấu kinh tế

- Nông nghiệp: Nông nghiệp vẫn còn chiếm đa số ở các phường ngoại thành

như phường 9, phường 7, phường 5 và phường Phú Lâm Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ

lệ lớn trong tổng thu nhập của thành phố Công tác triển khai áp dụng các chương trình, dự án ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và công tác chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi nhằm nâng cao chất lượng và sản phẩm

nông nghiệp và lâm nghiệp

- Chế biến thủy sản: Giá trị tổng sản lượng thủy sản cố định năm 2009 là

133,71 tỷ đồng chiếm tỷ lệ khá lớn doanh thu toàn tỉnh Tổng sản lượng đánh bắt đến năm 2009 là 6.550 tấn Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng lên khá nhiều, nếu như năm 2008 là 6ha thì đến năm 2009 thì đã 32ha Đây là ngành tiềm năng của thành phố bởi thành phố tiếp giáp là bờ biển dài với nguồn lợi thủy sản khá phong

phú

- Thương mại dịch vụ: Thành phố Tuy Hòa có 5.301 cơ sở thương mại – dịch

vụ (năm 2009) Chỉ số hàng hóa tăng và dịch vụ hàng tiêu dùng là 6% so với năm

2008 Hệ thống thương mại của thành phố ngày càng phát triển, các chính sách khuyến khích phát triển thương mại du lịch được chú trọng hơn Tổng mức lưu

Trang 30

chuyển hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 1,154 tỷ đồng tăng 36,4% so với

năm 2008

- Kinh tế đối ngoại và đối nội: Hoạt động xuất nhập khẩu tăng cả về kim

ngạch, số lượng hàng hóa và thị trường Các doanh nghiệp đã quan hệ nhập khẩu

với 23 nước, chủ yếu là các nước Châu Á

- Du lịch: Du lịch là ngành mà tỉnh đang bắt đầu triển khai mạnh Thành phố

Tuy Hòa thu hút một lượng lớn khách đến lưu trú và tham quan du lịch và đi các huyện khác Theo thống kê năm 2009 thì tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành

du lịch luôn đạt 15%

- Nguồn lao động: Hiện nay số lượng lao động trong thành phố Tuy Hòa tập

trung phần đông phục vụ cho các ngành thương mại – dịch vụ Tính đến năm 2009 thì ta có tổng số lao động tăng lên khoảng 18,8% trong ngành công nghiệp so với

năm 2008

2.2.4 Cơ sở hạ tầng

- Hệ thống giao thông: Đường phố Tuy Hòa được thiết kế theo mảng ô hình

chữ nhật 300×100m Lòng đường nội thị theo quy hoạch đã được duyệt thống kê được 91 đường với tổng chiều dài 109,6 km, trong đó có một đường đang xây dựng xuyên lòng thành phố là đường Hùng Vương với quy mô lớn Mật độ đường tương đối dày, có nhiều ngã tư giao cắt, chất lượng đường hiện nay đang được nâng cấp tương đối tốt Trong lòng thành phố có nhà ga tàu Bắc – Nam và đường quốc lộ 1A

Có một bến xe liên tỉnh, diện tích bến hẹp chưa phù hợp

- Cấp nước, thoát nước: Hệ thống cấp nước thành phố đã được đầu tư và đưa

vào sử dụng những mạng lưới hiện đại Với hầu hết các tuyến đường đều có hệ thống ống phân phối cấp nước với tổng chiều dài 93.638m Mặc dù thế vẫn có những khu vực chưa có nguồn nước cấp như các khu vực của xã vùng ngoại ô Hệ thống thoát nước đang được đầu tư khá mạnh với tổng chiều dài đường ống lên 33.965,8m

Trang 31

- Bưu chính – viễn thông: Hệ thống điện thoại và viễn thông được đầu tư,

phát triển theo hướng hiện đại với Bưu điện tỉnh làm trung tâm và các Bưu điện khu vực Mạng lưới đường dây điện thoại thì treo theo các trụ điện

- Điện: Thành phố Tuy Hòa được cung cấp điện từ nguồn điện quốc gia –

thông qua tuyến đường dây điện thế 100KV từ Nha Trang – Tuy Hòa và Quy Nhơn – Tuy Hoà Các tuyến lưới điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt có điện áp 35KV, 45KV và 220KV được bố trí trên không cùng với hệ thống dây điện thoại xếp thành lớp trên các trụ làm giảm mỹ quan đô thị, gây nguy hiểm trong quá trình sử dụng Sắp tới lưới điện của thành phố sẽ được bổ sung đầy đủ khi hệ thống thủy điện sông

Ba Hạ hoàn tất thì cung cấp lượng điện đủ cho toàn tỉnh

2.2.5 Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Tuy Hòa

Các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 –

2010 và định hướng đến năm 2020 được xác định: [11]

9 Dân số: Trong thời gian tới, dân số thành phố có khuynh hướng tăng

nhanh do phát triển đô thị Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 giảm còn 1,26%, đến năm 2015 giảm còn 1,17%, năm 2020 giảm còn 1,0%

9 Kinh tế: Theo định hướng xây dựng và phát triển đô thị đến năm

2015 – 2020, thành phố Tuy Hòa tiếp tục phát huy tiềm năng và lợi thế, khuyến khích và phấn đấu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – thương mại – dịch vụ và nông nghiệp công nghiệp cao, đảm bảo giá trị tăng trưởng bình quân đạt 22,4%/năm

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 – 2015 đạt 15,2% và giai đoạn 2016 – 2020 đạt 15,3% Thành phố phải giữ vững và nâng cao tốc độ tăng trưởng GDP, lấy dịch vụ làm trọng tâm phấn đấu đưa tỷ trọng dịch vụ đạt 55 – 60% trong cơ cấu GDP

Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 là 750 USD, năm 2015 là 1.600 USD, năm 2020 là 3.000 USD

Tăng trưởng đánh bắt hải sản hàng năm đạt 6.500 – 7.500 tấn Phấn đấu đến năm 2015, thu ngân sách đạt 370 tỷ đồng

Trang 32

Chú trọng phát triển công nghiệp công nghệ cao và sạch, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, có diện tích 10 – 20 ha Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tích cực, bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

9 Văn hóa – xã hội: Cùng với phát triển kinh tế, thành phố phấn đấu

đi đầu trong Tỉnh về phát triển văn hóa – xã hội như hoàn thành xóa nhà tạm, xóa tình trạng trẻ em lang thang, phổ cập trung học, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã phường văn hóa, đô thị văn minh, an toàn trật tự gắn với an toàn giao thông

9 Kết cấu hạ tầng đô thị: Về quy hoạch thành phố Tuy Hòa cần phát

triển theo hướng đô thị sinh thái và hiện đại mở rộng không gian, mở rộng khu vực nội thành ra các xã Bình Ngọc, Bình Kiến, An Phú Quy mô dân số đô thị phải đạt

Khu đô thị Nam thành phố Tuy Hòa có diện tích 396 ha đang đầu tư xây dựng sẽ là khu chức năng trung tâm đô thị mới hiện đại, với các khu chức năng là khu thương mại, tài chính, tri thức, khu dân cư phía nam, khu công viên trung tâm, không gian xanh dự trữ – khu dân cư chỉnh trang

Tiến hành nghiên cứu quy hoạch lại bến xe nội thành Có thể bến xe thành phố sẽ dời sang bến xe Phú Lâm hiện nay Ngoài ra ngành giao thông cũng sẽ chỉnh

Trang 33

sửa và làm mới khoảng 20 điểm đầu nối giữa quốc lộ 1A và các tuyến đường ngang vào thành phố

9 Hệ thống giao thông:

- Đường bộ: Đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ

lấy quốc lộ 1A, quốc lộ 25 và ĐT645, trục ven biển phía Đông, trục dọc miền Tây

và các tỉnh lộ là các trục giao thông chiến lược Cần xây dựng hoàn chỉnh tuyến đường Độc Lập – Long Thủy để quy hoạch hoàn chỉnh dải bờ biển của thành phố

- Đường sắt: Theo đồ án quy hoạch vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025, nghiên

cứu xây dựng tuyến đường sắt Tuy Hòa – Buôn Mê Thuột để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa lên Tây Nguyên

- Đường hàng không Tuy Hòa: sẽ được nâng cấp hoàn chỉnh về hạ tầng, các

điều kiện kỹ thuật, đạt cấp 4C (theo quy định của ICAO)

9 Hệ thống cấp nước, thoát nước:

Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tại thành phố Tuy Hòa Nâng cấp, cải tạo xây dựng hệ thống các đường ống và kênh mương thoát nước

Đến năm 2020 đảm bảo 100% dân cư có nguồn nước sạch cho sinh hoạt, cần đảm bảo nhu cầu nước sạch về số lượng và chất lượng, hạn chế khai thác nguồn nước ngầm, ưu tiên nguồn nước mặt Đối với khu vực ven biển, khi xây dựng khu

đô thị, khu du lịch…cần tính đến chiều cao sóng, đảm bảo phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu, bảo vệ và xây dựng dải cây xanh phòng hộ

Æ Thành phố Tuy Hòa là một thành phố trẻ, dân số đô thị tăng nhanh, mật độ

xây dựng khá cao, các cơ sở sản xuất công nghiệp dịch vụ và xã hội cũng đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển, do vậy lượng chất thải phát sinh ngày càng lớn và ngày một tăng sẽ làm gia tăng việc suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, gia tăng các chất ô nhiễm gây ô nhiễm gây tác động xấu đến với môi trường, sức khỏe người dân

Trang 34

Chương 3 HIỆN TRẠNG – DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHÂN VÙNG PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ TUY

HÒA 3.1 Hiện trạng và dự báo chất lượng môi trường của thành phố Tuy Hòa 3.1.1 Môi trường không khí, tiếng ồn

a) Hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn

Đối với đô thị trong thành phố Tuy Hòa, nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu xuất phát từ hoạt động giao thông diễn ra hàng ngày Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường không khí từ các nguồn thải khác như: mùi hôi thối của nước thải đô thị; mùi, bụi của chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt hay sản xuất chưa được thu gom xử

lý triệt để Thêm vào đó, do điều kiện khí hậu khô nóng của miền Trung, khí hậu có gió Tây Nam thì hàm lượng bụi cát trong không khí sẽ tăng cao, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân

Trung tâm Quan trắc môi trường Phú Yên đã lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh tại khu vực thành phố (bảng 3.1 – Phụ lục 1) và so sánh với tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam QCVN 05:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Chất lượng không khí xung quanh), có thể thấy rằng:

- Nồng độ bụi trung bình trong một giờ tại các vị trí quan trắc trong thành phố qua các năm có xu hướng ngày càng tăng, cụ thể trong năm 2009 tăng gấp 1,2 lần

so với năm 2008 Nhìn vào đồ thị (hình 3.1) ta thấy có 7 vị trí trong thành phố nồng

độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng

- Về nồng độ SO2, NOx, CO: Môi trường không khí tại các điểm quan trắc tại khu vực hiện nay vẫn chưa có dấu hiệu ô nhiễm SO2, NOx, CO Các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT

Trang 35

Hình 3.1 Biểu đồ nồng độ bụi trung bình tại các điểm quan trắc qua các năm

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Tuy Hòa 2009)

- Tiếng ồn: Độ ồn tại khu vực thành phố nhìn chung có giá trị khá cao, tuy nhiên chưa vượt tiêu chuẩn cho phép của TCVN 5949 –1998 (Âm học – Tiếng ồn

khu công cộng và dân cư) đối với độ ồn không khí xung quanh

Hình 3.2 Biểu đồ độ ồn tại các điểm quan trắc khu vực thành phố qua các năm

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Tuy Hòa 2009)

Nhìn chung, chất lượng không khí tại khu vực thành phố Tuy Hòa hiện nay tương đối sạch, trừ chỉ tiêu bụi và tiếng ồn có giá trị khá cao mà đặc biệt là nồng độ

Trang 36

bụi tại khu vực ngã 4 Lê Lợi – Phan Đình Phùng (K01), Cổng chợ Tuy Hòa (K02), Ngã 5 Phan Đình Phùng – Trần Hưng Đạo – Nguyễn Công Trứ (K03), ngã 4 Nguyễn Tất Thành – Trần Hưng Đạo (K08), cầu Sông Chùa (K07) và ngã 3 Nguyễn Văn Linh – ĐT 645 (K11) có giá trị vượt tiêu chuẩn cho phép

Đối với môi trường không khí tại khu công nghiệp An Phú, kết quả quan trắc không khí xung quanh khu vực sản xuất và nhà dân kế cận (bảng 3.1 – Phụ lục 1), cho thấy: Nồng độ bụi tổng cộng 0,42 mg/m3; nồng độ SO2 là 0,51 mg/m3; nồng độ

NO2 là 2,82 mg/m3 đều vượt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT Độ

ồn tại khu vực là 59 dBA vẫn nằm trong mức cho phép của TCVN 5949 – 1998

b) Dự báo diễn biến môi trường không khí

Môi trường không khí thành phố Tuy Hòa nhìn chung chưa có gì đáng lo ngại, tuy có một vài nơi xảy ra ô nhiễm cục bộ do ảnh hưởng của hoạt động giao thông và sinh hoạt đô thị với mật độ cao Với tình hình gia tăng dân số, mức độ đô thị hóa cao, lưu lượng giao thông ngày càng lớn thì môi trường không khí cần được quan tâm hơn

Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông

Theo Sở Giao thông vận tải Tỉnh, trung bình hàng năm lượng ô tô ở thành phố tăng 5%, xe máy tăng 10% và hiện nay xe máy chiếm hơn 90% tổng lưu lượng

xe hoạt động trong nội thành [11] Với tốc độ gia tăng như vậy, ước tính tổng lượng

ô tô và xe máy của thành phố Tuy Hòa vào năm 2010 có khoảng 109.626 chiếc (xe máy 107.852 chiếc, ô tô 1.774 chiếc), đến năm 2020 khoảng 218.365 chiếc (xe máy 215.704 chiếc, ô tô 2.661 chiếc), chưa kể đến lượng xe từ ngoài tỉnh ra vào thành phố

Dựa vào hệ số ô nhiễm của WHO [12], ước tính tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra do các phương tiện vận chuyển như trong bảng sau:

Trang 37

Bảng 3.2 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao

thông gây ra tính theo quãng đường vận chuyển đến năm 2020

Xe máy Xe tải trọng tải 3,5 – 16 tấn

TT Chất ô

nhiễm

Hệ số ô nhiễm của WHO (g/km)

Tải lượng khí phát thải (tấn/năm)

Hệ số ô nhiễm của WHO (g/km)

Tải lượng khí phát thải (tấn/năm)

- Lấy S =1% (tỷ lệ phần trăm lưu huỳnh trong nhiên liệu)

Từ kết quả trên cho thấy, tải lượng các chất ô nhiễm gây ra do hoạt động giao thông là rất đáng kể

Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp

Trên cơ sở công suất hoạt động của từng xí nghiệp, hệ máy và hệ số ô nhiễm đối với từng loại hình công nghiệp, có thể ước tính tải lượng các chất gây ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất trong phạm vi KCN Dựa vào kết quả điều tra tại các KCN phía Nam và trên cơ sở thống kê từ KCN/CCN có các loại hình tương tự,

ta có thể ước tính được tải lượng ô nhiễm cho KCN An Phú và Cụm công nghiệp Tuy Hòa đến năm 2020 như sau:

Trang 38

Bảng 3.3 Dự đoán tải lượng phát thải tại KCN An Phú/ CCN Tuy Hòa đến

năm 2020 Tải lượng ô nhiễm trên diện tích khu công

nghiệp (kg/ha/ngày) KCN/CCC Hệ số lấp

Phú (97ha) 100 793,46 7.592,2 495,67 234,74 64,02

2020

CCN Tuy

Hòa (20ha) 100 163,6 1.565,4 102,2 48,4 13,2 Lượng khí thải trên được ước đoán do KCN/CCN sẽ thải vào môi trường trong tương lai đến năm 2020 (với giả thiết KCN/CCN đi vào hoạt động 100% vào năm 2020)

Trong hiện tại, hoạt động của KCN An Phú/ CCN Tuy Hòa chưa gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường không khí của toàn thành phố (do diện tích KCN/CCN vẫn chưa đi vào hoạt động nhiều, tỷ lệ hoạt động còn thấp) Nhưng trong tương lai đến năm 2020, ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp ngày càng nguy hiểm Nồng độ các chất ô nhiễm cũng như phạm vi bị ô nhiễm ngày càng tăng cao Vấn đề ô nhiễm không khí mang tính khu vực ngày càng hiện rõ

Khí thải từ KCN/CCN không những gây ô nhiễm môi trường tại khu vực mà còn phát tán gây ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh Khu vực bị ô nhiễm do hoạt động công nghiệp trong tương lai là khu vực dọc theo đường Hùng Vương, một phần các xã phường xung quanh khu vực KCN/CCN gồm xã An Phú, phường Phú Thạnh

Trang 39

3.1.2 Môi trường nước

a) Hiện trạng môi trường nước mặt

Nguồn nước mặt tại các nhánh sông, suối chịu ảnh hưởng của chế độ mưa và chế độ thủy văn hệ thống sông Ba Hàng năm lượng nước mặt đổ ra biển mang theo phù sa, bùn cát và chất hòa tan, tạo nên vùng sinh thái nước lợ giàu dinh dưỡng cho các loài thủy sinh vật nước lợ ven biển (tôm, hải sâm )

Nguồn nước các sông suối, ao, hồ, đầm chảy qua hay ở lân cận khu đô thị, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, khu dân cư do chất thải rắn và nước thải không được xử lý mà thải trực tiếp ra cống rãnh xung quanh hay ra hệ thống mương thủy lợi và thoát ra sông hồ đã làm tăng lượng chất thải và gây ảnh hưởng đến môi trường nước

Trung tâm Quan trắc môi trường của tỉnh đã thực hiện lấy mẫu và phân tích chất lượng nước mặt tại 5 điểm trên các nhánh sông hồ trong thành phố (bảng 3.4 – Phụ lục 1) và so sánh theo QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về chất lượng nước mặt (so sánh giá trị theo cột B1)), cho thấy: Nhìn chung các thông số đo đạc đều thấp hơn giá trị cho phép

Chỉ có hàm lượng Coliform, amoni và COD có giá trị nằm ngoài giới hạn cho phép, cụ thể: nước Rạch Bầu Sen, xã Bình Kiến có hàm lượng Coliform giá trị vượt giới hạn cho phép 1,46 lần; hàm lượng COD tại 2 điểm có giá trị vượt giới hạn cho phép khoảng 1,3 lần là Cầu Ông Chừ, xã Bình Ngọc và tại cống xả ra sông Đà Rằng, hàm lượng amoni tại cống xả ra sông Đà Rằng vượt giá trị cho phép gấp 3 lần Điều đó chứng tỏ rằng chất lượng nước mặt tại một số vị trí đang có dấu hiệu ô nhiễm các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và nhiễm vi sinh nhưng nhìn chung chất lượng nước mặt còn tương đối tốt

b) Hiện trạng môi trường nước ngầm

Trang 40

Đối với nguồn nước ngầm thành phố có trữ lượng khá dồi dào, chất lượng tốt, bảo đảm nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Trữ lượng khai thác tiềm năng nguồn nước ngầm của thành phố Tuy Hòa được xác định khoảng 31.263

m3/ngày, trong đó tập trung chủ yếu tại các lưu vực sông Đà Rằng

Hiện nay môi trường nước dưới đất ở thành phố đang có xu hướng nhiễm bẩn Hầu hết các tầng chứa nước đều có biểu hiện của sự nhiễm bẩn bởi các chất hữu cơ, vô cơ, các vi sinh vật…Ở khu vực thành phố Tuy Hòa phần lớn người dân đang sử dụng nguồn nước dưới đất bằng giếng khoan

Các yếu tố tự nhiên góp phần làm biến đổi chất lượng nước: hoạt động thủy triều gây xâm nhập mặn cho nước ngầm, mưa bão gây ngập úng, gây ra hiện tượng xâm nhập các chất bẩn từ bề mặt xuống nước dưới đất; bản thân đất đá chứa nước

có chứa các hợp chất gây ô nhiễm cho nước dưới đất

Ngoài ra còn có các tác nhân khác: nước thải công nghiệp tập trung ở khu vực thành phố; nước rác sinh hoạt của khu vực; các sản phẩm dư thừa trong sản xuất nông nghiệp ngấm xuống tầng nước dưới đất và làm biến đổi chất lượng nước dưới đất; khai thác nước ngầm không hợp lý tạo điều kiện thuận lợi đưa chất bẩn từ trên mặt đi vào tầng nước ngầm

Qua kết quả phân tích tại các điểm đo (bảng 3.5 – Phụ lục 1), nhìn chung đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về chất lượng nước ngầm) Tuy nhiên chất lượng nước ngầm tại các điểm đo đang

bị ô nhiễm vi sinh (thông số coliform vượt giới hạn từ 7,6 – 9,3 lần), ô nhiễm các chất hữu cơ (thông số COD vượt giới hạn 1,6 – 2,4 lần)

c) Hiện trạng môi trường nước ven bờ biển

Chất lượng nước biển ven bờ có ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động sản xuất

và sinh hoạt ở thành phố, nhất là hoạt động nuôi trồng, khai thác, đánh bắt thủy hải sản và phát triển du lịch, bãi tắm Chế độ thuỷ triều chủ yếu là chế độ nhật triều không đều, có thời gian nước biển dâng cao trùng với thời gian mưa lũ, hạn chế sự thoát lũ và gia tăng úng lụt ở vùng cửa sông

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Department of Environment (DoE) (1987), Handling Geographic Information, HMSO, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handling Geographic Information
Tác giả: Department of Environment (DoE)
Năm: 1987
2. Aronoff S. (1989), Geographic Information Systems: A management perspective, WDL Publications, Ottawa, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geographic Information Systems: A management perspective
Tác giả: Aronoff S
Năm: 1989
3. Smith T. R., S. Menon, J.L. Starr, and J.E. Estes (1987), Requirements and principles for the implementation and construction of large – scale Geographic Information Systems, International J. of Geographic Information Systems, 1: 13 -31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Requirements and principles for the implementation and construction of large – scale Geographic Information Systems
Tác giả: Smith T. R., S. Menon, J.L. Starr, and J.E. Estes
Năm: 1987
4. Nguyễn Chí Quang (2011), Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Bài giảng Sau đại học cho ngành quản lý môi trường, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Tác giả: Nguyễn Chí Quang
Năm: 2011
5. Trần Thị Băng Tâm (2006), Giáo trình hệ thống thông tin địa lý, NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Trần Thị Băng Tâm
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
6. Đặng Văn Đức (2001), Hệ thống thông tin địa lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Đặng Văn Đức
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
8. Đặng Trung Thuận (2005), Quy hoạch môi trường, Bài giảng cho lớp tập huấn về môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường
Tác giả: Đặng Trung Thuận
Năm: 2005
17. Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS
Tác giả: Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
18. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
19. Tổng Cục quản lý đất đai – Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Công văn số 1159/TCQLĐĐ – CĐKTK ngày 21/09/2001 về việc hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 1159/TCQLĐĐ – CĐKTK ngày 21/09/2001 về việc hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Tác giả: Tổng Cục quản lý đất đai – Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
20. Chương trình tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường (SEMLA) (2007), Báo cáo Chuẩn dữ liệu đồ họa quy hoạch sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chuẩn dữ liệu đồ họa quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Chương trình tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường (SEMLA)
Năm: 2007
22. Nguyễn Hồng Khánh (2003), Giám sát môi trường nền không khí và nước, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát môi trường nền không khí và nước
Tác giả: Nguyễn Hồng Khánh
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
25. Phạm Kim Giao (2009), Quy hoạch vùng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch vùng
Tác giả: Phạm Kim Giao
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
7. ADB (1991), Guidelines for Intergrated Regional Economic – cum – Environmental Development Planning, Environment Paper No 3 Khác
9. Chi cục Thống kê thành phố Tuy Hòa (2009), Niên giám thống kê năm 2009 Khác
10. UBND tỉnh Phú Yên – Sở Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2006 – 2010 Khác
11. UBND tỉnh Phú Yên (2008), Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 Khác
12. WHO (1993), Assessment of sources of air, water, and land pollution Khác
13. Công ty phát triển nhà và công trình đô thị thành phố Tuy Hòa (2010), Báo cáo tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố từ năm 2006 – 2009 Khác
14. Ban quản lý các khu kinh tế Phú Yên (2010), Báo cáo tình hình phát sinh chất thải rắn tại các khu công nghiệp giai đoạn 2006 – 2010 trên địa bàn tỉnh Phú Yên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4 Sơ đồ phân tích dữ liệu trong hệ thống [5] - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 1.4 Sơ đồ phân tích dữ liệu trong hệ thống [5] (Trang 18)
Hình 3.1 Biểu đồ nồng độ bụi trung bình tại các điểm quan trắc qua các năm - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 3.1 Biểu đồ nồng độ bụi trung bình tại các điểm quan trắc qua các năm (Trang 35)
Hình 3.2  Biểu đồ độ ồn tại các điểm quan trắc khu vực thành phố qua các năm - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 3.2 Biểu đồ độ ồn tại các điểm quan trắc khu vực thành phố qua các năm (Trang 35)
Hình 4.2 Bản đồ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt thành phố Tuy - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.2 Bản đồ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt thành phố Tuy (Trang 103)
Hình 4.5  Bản đồ vị trí điểm quan trắc môi trường không khí thành phố Tuy Hòa - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.5 Bản đồ vị trí điểm quan trắc môi trường không khí thành phố Tuy Hòa (Trang 107)
Hình 4.6  Bản đồ hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn thành phố Tuy Hòa - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.6 Bản đồ hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn thành phố Tuy Hòa (Trang 108)
Hình 4.7  Bản đồ đánh giá mức độ ô nhiễm bụi thành phố Tuy Hòa - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.7 Bản đồ đánh giá mức độ ô nhiễm bụi thành phố Tuy Hòa (Trang 109)
Hình 4.8  Bản đồ hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Tuy Hòa - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.8 Bản đồ hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Tuy Hòa (Trang 110)
Hình 4.9  Bản đồ hiện trạng thu gom CTR sinh hoạt tại bãi tập kết - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.9 Bản đồ hiện trạng thu gom CTR sinh hoạt tại bãi tập kết (Trang 111)
Hình 4.10  Bản đồ dự báo tải lượng chất ô nhiễm BOD 5  trong nước thải sinh - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.10 Bản đồ dự báo tải lượng chất ô nhiễm BOD 5 trong nước thải sinh (Trang 112)
Hình 4.12  Bản đồ dự báo tải lượng COD và BOD 5  trong nước thải công nghiệp - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.12 Bản đồ dự báo tải lượng COD và BOD 5 trong nước thải công nghiệp (Trang 114)
Hình 4.13  Bản đồ dự báo tải lượng bụi tại khu công nghiệp trên địa bàn thành - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.13 Bản đồ dự báo tải lượng bụi tại khu công nghiệp trên địa bàn thành (Trang 116)
Hình 4.14  Bản đồ dự báo CTRSH thành phố Tuy Hòa năm 2020 - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.14 Bản đồ dự báo CTRSH thành phố Tuy Hòa năm 2020 (Trang 118)
Hình 4.15  Bản đồ phân vùng phục vụ QHMT cho thành phố Tuy Hòa - Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toàn quy hoạch môi trường cho thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 4.15 Bản đồ phân vùng phục vụ QHMT cho thành phố Tuy Hòa (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w