LỜI CẢM ƠN Sau 1 năm nghiên cứu đề tài : “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đô thị cho khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang” đã được hoàn thành.. Đi đôi với việc phát t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả Các số liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chính xác Những tài liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2013
Học viên
Dƣ Quốc Bình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau 1 năm nghiên cứu đề tài : “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
đô thị cho khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang” đã được hoàn thành
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Đặng Minh Hằng, người đã theo sát, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện đào tạo Sau đại học, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, các thầy, cô trong viện đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình bố mẹ và bạn bè đã quan tâm, chia sẻ khó khăn, tạo mọi điều kiện thuận lợi và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2013
Trang 31
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA KHU ĐÔ THỊ MỚI PHÍA NAM THÀNH PHỐ BẮC GIANG 9
1.1 Điều kiện tự nhiên 9
1.1.1 Vị tríđịa lý 9
1.1.2 Địa hình 9
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 9
1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn 11
1.1.5 Đặc điểm địa chất 11
1.2 Hiện trạng 12
1.2.1 Hiện trạng dân số - nhà ở 12
1.2.3 Hiện trạng các công trình xây dựng 14
1.2.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 14
1.3 Đánh giá hiện trạng khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang 18
1.3.1 Các lợi thế 18
1.3.2 Các khó khăn và vấn đề tồn tại 19
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁPXỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ 20
2.1 Xử lý cơ học 20
2.1.1 Song chắn rác hoặc lưới chắn rác 20
2.1.2 Bể điều hòa 20
2.1.3 Bể lắng cát 21
Trang 42
2.1.4 Lọc 21
2.1.5 Đông tụ và keo tụ 22
2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong các công trình nhân tạo 23 2.2.1 Giới thiệu chung về phương pháp sinh học 23
2.2.2 Nguyên lý chung của quá trình oxy hóa sinh hóa 23
2.2.3 Các phương pháp hiếu khí 24
2.2.3.1 Lọc sinh học 25
2.2.3.2 XLNT bằng bùn hoạt tính 25
2.2.4 Các phương pháp yếm khí 27
2.2.4.1 Cơ chế phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí 27 2.2.4.2 Các loại công trình XLNT trong điều kiện yếm khí 27
2.3.Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đô thị 28
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 34
3.1 Chuẩn bị các số liệu tính toán, lựa chọn dây chuyền công nghệ 34
3.1.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các khu nhà ở: 34
3.1.2 Xác định lưu lượng tập trung có trong tiêu chuẩn thải nước: 36
3.1.3.Xác định các thông số tính toán 41
3.1.3.1.Lưu lượng tính toán 41
3.1.3.2.Xác định nồng độ chất bẩn 41
3.1.4.Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết,lựa chọn sơđồ dây chuyền công nghệ 42
3.1.4.1.Mức độ xử lý cần thiết của nước thải 42
3.1.4.2.Lựa chọn dây chuyền công nghệ 45
3.2 Tính toán các công trình trong sơ đồ dây chuyền công nghệ đã lựa chọn 50
3.2.1.Ngăn tiếp nhận 50
Trang 53
3.2.2.Song chắn rác 53
3.2.3 Bể điều hòa 57
3.2.4.Bể lắng cát ngang 61
3.2.7 Tính bể Aeroten đẩy 73
3.2.8.Bể lắng ngang đợt II 78
3.2.9.Trạm khử trùng nước thải 81
3.2.9.1.Tính toán Clo 81
3.2.9.2.Máng trộn vách ngăn có đục lỗ 84
3.2.10 Bể tiếp xúc ngang 86
3.2.11 Bể nén bùn: 88
3.2.12.Bể Mêtan 91
3.3.14 Thiết bị đo lưu lượng 97
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 102
Trang 64
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu ôxy sinh hóa
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu ôxy hóa học
Trang 75
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất 13
Bảng 3.1 Lưu lượng nước thải các thôn được xả vào mạng lưới thoát nước 36
Bảng 3.2 Lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng 40
Bảng 3.3 Các số liệu về nguồn tiếp nhận 42
Bảng 3.4 Kích thước ngăn tiếp nhận bằng bê tông cốt thép 51
Bảng 3.5 Thông số tính toán thủy lực mương dẫn 51
Bảng 3.6 Tốc độ dẫn khí đặc trưng trong ống dẫn 59
Bảng 3.7 Các thông số thiết kế một đơn nguyên bể lắng ngang đợt 2 81
Bảng 3.8 Đặc tính kỹ thuật cloratơ 82
Bảng 3.9 Kích thước bể Mêtan 94
Bảng 3.10 Thông số kỹ thuật máy ép bùn băng tải 97
Bảng 3.11 Kích thước máng Parsan 98
Trang 86
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Vị trí khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang 18
Hình 2.1 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt huyện Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh phương án 1 29
Hình 2.2 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt huyện Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh phương án 2 30
Hình 2.3 Dây chuyền công nghệ nhà máy xử lý nước thải thị trấn Phước Hiếu (Q = 9100 m3/ngđ) 31
Hình 2.4 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phương Anh-thành phố Hồ Chí Minh Q = 894m3/ngđ – phương án 1 32
Hình 2.5 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phương Anh-thành phố Hồ Chí Minh Q = 894m3/ngđ – phương án 2 33
Hình 3.1 Dây chuyền công nghệ phương án 1 46
Hình 3.2 Dây chuyền công nghệ phương án 2 48
Hình 3.3 Cấu tạo ngăn thu nhận nước thải 52
Hình 3.4 Hình dạng song chắn rác 53
Hình 3.5 Mặt bằng buồng lắp đặt song chắn rác 56
Hình 3.6 Sơ đồ lắp đặt thiết bị vớt rác cơ giới 57
Hình 3.7 Cấu tạo bể lắng cát ngang 62
Hình 3.8 Mặt bằng sân phơi cát 66
Hình 3.9 Sơ đồ tính toán bể lắng ngang 68
Hình 3.10 Sơ đồ tính toán bể làm thoáng sơ bộ 72
Hình 3.11 Sơ đồ máng trộn vách ngăn đục lỗ 84
Hình 3.12 Sơ đồ tính toán bể tiếp xúc 86
Hình 3.13.Cấu tạo bể nén bùn 88
Hình 3.14 Cấu tạo bể Mêtan 91
Hình 3.15 Sơ đồ máy ép bùn băng tải 96
Hình 3.16 Cấu tạo máng Parsan 98
Trang 97
MỞ ĐẦU
Thành phố Bắc Giang là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh Bắc Giang, trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua thành phố Bắc Giang đã đạt được những bước tiến quan trọng về phát triển kinh tế xã hội Đi đôi với việc phát triển kinh tế xã hội thì môi trường của thành phố c ng đang gặp phải những vấn đề rất bức xúc, đó là ô nhi m môi trường không khí, ô nhi m môi trường nước do hoạt động công nghiệp và nước thải sinh hoạt của các khu đô thị
Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là một vấn đề nan giải của các nhà quản lý môi trường của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Giang nói riêng nên việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý là rất cần thiết cho các khu đô thị kể cả khu đô thị mới quy hoạch
Song song với các mục tiêu phát triển kinh tế, trong l nh vực bảo vệ môi trường thành phố c ng đã và đang đầu tư vào l nh vực xử lý nước thải trong đó có
xử lý nước thải sinh hoạt nhằm cải thiện chất lượng môi trường nước Vì vậy đề tài Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đô thị cho khu đô thị mới phí Nam thành phố Bắc Giang là rất cần thiết nhằm giải quyết vấn đề dân sinh cho người dân thuộc khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang và tạo điều kiện cho các nhà quản lý nước thải đô thị ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn môi trường đô thị ngày càng sạch đẹp hơn
Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương và được bố trí như sau :
Chương I: Điều kiện tự nhiên xã hội và cơ sở hạ tầng của khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang
Chương II: Một số phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
Chương III: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải
Trang 108
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cùng với quá trình đô thị hóa của thành phố Bắc Giang sẽ kéo theo ô nhi m nguồn nước đặc biệt là nước thải sinh hoạt Tại khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo cho nhu cầu của người dân Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân hầu hết chưa được sử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước
đô thị Một số ít đối tượng có sử dụng bể tự hoại thì đa phần bể tự hoại xây dựng không đúng quy cách gây suy giảm chất lượng nước và ô nhi m môi trường nghiêm trọng Do đó việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
đô thị cho khu đô thi mới phía Nam thành phố Bắc Giang là hết sức cần thiết góp phần giảm thiểu ô nhi m môi trường
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
- Phạm vi nghiên cứu: Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đô thị phổ biến, d triển khải, vận hành Trên cơ sở đó lựa chọn dây chuyền công nghệ tối ưu và phù hợp với nhu cầu hiện trạng, tương lai của khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang
Mục tiêu của đề tài
- Thu thập, tính toán các thông số về lưu lượng và các thành phần của nước thải đô thị trên địa bàn
- Lựa chọn dây chuyền công nghệ tối ưu, tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đô thị để đảm bảo nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu
Trang 11Khu đất dự án thuộc địa phận Thành phố Bắc Giang và Huyện Yên D ng (xã
D nh Kế và xã Tân Tiến) tỉnh Bắc Giang Có vị trí, giới hạn như sau:
Phía Bắc: giáp đường quốc lộ 1A mới
Phía Nam: giáp ruộng lúa và khu dân cư thôn An Phong – xã Hương Gián Phía Đông: giáp ruộng lúa xã Hương Gián
Phía Tây: giáp sông Thương
1.1.2 Địa hình
Địa hình chủ yếu là đất ruộng lúa có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp
tr ng, cao độ nền từ 2,14,3m xem kẽ với các làng mạc thôn xóm như: thông An Bình, thôn Trước, thôn Ngò, thôn Đọ, thôn An Phong, thôn Xuân, xóm Lường, cao
độ nền từ 3,64,3m Cao độ nền thấp nhất trong khu vực nghiên cứu là các khu vực
ao hồ, ruộng tr ng có cao độ 1,6m Đặc biệt trên quốc lộ 1A có khu vực cao độ lên tới 7m Độ dốc nền trung bình từ 0,00% đến 0,008% rất nhỏ hướng từ Đông Bắc về Tây Nam
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khu vực nghiên cứu thuộc khí hậu khu vực đồng bằng Bắc Bộ, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô( mùa mưa : từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm: +38,2o C
- Nhiệt độ không khí trung bình năm: + 23,5o C
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: +5o C
Độ ẩm
Trang 12Lượng mưa phân bố không đều theo các tháng trong năm chủ yếu tập trung
từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 60-70% tổng lượng mưa của cả năm
- Lượng mưa trung bình năm: 1676,20mm
- Lượng mưa trung bình năm cao nhất: 2497,1m
- Lượng bốc hơi trung bình tháng trong năm: 68mm
Sương mù: Số ngày sương mù trung bình năm: 9,9 ngày
Sương muối: Số ngày sương muối trung bình năm: 0,2 ngày
Mưa phùn: Số ngày có mưa phùn trung bình năm 38.7 ngày
Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm 1464,6 giờ
Gió:
- Tốc độ trung bình mùa hè 2.2m/s
- Tốc độ trung bình mùa đông 2.8m/s
- Hướng gió chủ đạo mùa hè: Đông Nam
- Hướng gió chủ đạo mùa đông: Đông Bắc
Bão: Trung bình 1 năm có hai cơn bão ảnh hưởng đến địa bàn với cấp 7,
cấp 8, tốc độ gió V=30m/s
Bức xạ: Tổng lượng bức xạ trung bình năm 122Kcal/cm2
Trang 1311
1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng bồi tích của hệ thống sông Thái Bình nền nguồn nước ngầm khá phong phú, hơn nữa do nằm sát sông Thương nên các hoạt động địa chất thủy lực phát triển mạnh, hệ thống các cửa sổ thủy văn có miền cấp và miền thoát rõ ràng, vì vậy đây là yếu tố thuận lợi cho việc cung cấp nước sinh hoạt cho đô thị
Nước ngầm nằm cách mặt đất từ ~14-18 mét Nguồn nước này có trong các lớp đất lấp với nguồn cung cấp nước mưa, nước mặt ngấm từ trên xuống
1.1.5 Đặc điểm địa chất
Địa tầng khu vực nghiên cứu đặc trưng bởi sự có mặt không liên tục của các trầm tích từ cổ đến trẻ, bao gồm các thành tạo có tuổi từ Proterozoi đến Kainozoi Theo báo cáo kết quả Khảo sát địa chất địa tầng từ trên xuống dưới bao gồm các lớp như sau:
Lớp 1: Đất canh tác
Lớp này phân bố trên toàn diện tích khảo sát với bề dày biến động từ 0,4-:- 0,8 mét, có những chỗ bề dày lớn là do quá trình đắp bờ của các tuyến mương, máng và hệ thống kênh dẫn thủy lợi nội đồng Đất canh tác thuộc nhóm sét pha mầu nâu gụ, xám nâu trạng thaí dẻo mềm, dẻo chảy lẫn r thực vật, mùn hữu cơ, có những chỗ là đất đắp, đất san gạt thuộc loại sét pha màu xám nâu, nâu vàng có lẫn dăm sạn, r các loại cây cỏ Lớp đất này kém ổn định, khi khoan không lấy mẫu của lớp đất này Nhìn chung đây là cac lớp đất có thành phần và trạng thái không đồng nhất, rỗng, rời rạc kếm ổn định
Lớp 2: Sét pha dẻo mềm
Lớp này phân bố không đồng đều, chiều dày trung bình 1.7m, mặt lớp xuất hiện ở độ sâu 0.4-:-0.8 mét Đáy lớp xuất hiện ở độ sâu 1.6 -:- 3.1 mét Đất mầu xám nâu, nâu hồng nâu gụ trạng thái dẻo mềm Đây là lớp đất có cuờng độ chịu lực trung bình
Lớp 3: Sét pha dẻo cứng
Trang 1412
Lớp này phân bố rộng rãi trên toàn tuyến với bề dày biến động từ 0.8 mét Mặt lớp xuất hiện ở độ sâu 0.5 -:- 3.1 mét, đáy lớp kết thức ở độ sâu 5,8 -:- 8.3 mét Đất thuộc nhóm sét pha mầu xám nâu, xám vàng trạng thái dẻo cứng đôi chỗ đến nửa cứng Đây là lớp đất có cuờng độ chịu tải khá tốt
2.9-:- Lớp 4: Sét pha – sét trạng thái dẻo mềm
Lớp này phân bố rộng rãi trên toàn khu vực nghiên cứu vời bề dày khá lớn các hố khoan kết thúc ở độ sâu 10.0 mét chưa qua lớp đất này Đất màu xám nâu, nâu gụ, phớt xám xám xanh, xám ghi trạng thái dẻo mềm Đây là lớp đất có cường độ chịu tải trung bình
1.2 Hiện trạng
1.2.1 Hiện trạng dân số - nhà ở
Dân số: Dân cư trong khu vực khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang thuộc một số thôn của 2 xã D nh Kế và Tân Tiến khoảng 5.500-6.000 người, cụ thể như sau:
- Thôn An Phong: 510 người
- Trại Tích Sơn: 68 người
Trang 15TỶ LỆ TB (m2/người)
Đất dịch vụ 10%: Quá trình đô thị hoá tiếp tục di n ra trong những năm tới
sẽ ngày thu hẹp đất nông nghiệp của các xã phường trong Thành phố Để tạo điều kiện cho các hộ nông dân mất đất nông nghiệp có cơ hội chuyển đổi ngành nghề trong giai đoạn quá độ chuyển đổi cơ cấu đất đai, có khả năng UBND tỉnh Bắc Giang sẽ có chủ trương thu hồi 10% đất dịch vụ cho các xã phường
Đất dãn dân: Hiện nay các phường xã trong khu vực thiết kế không có kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp làm đất giãn dân
Trang 1614
Kết luận: Trong phạm vi nghiên cứu lập dự án, diện tích đất chủ yếu là đất
nông nghiệp (đất đã xây dựng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 20%), do đó rất thuận lợi để đầu tư xây dựng khu đô thị mới đồng bộ về hạ tầng và kiến trúc
1.2.3 Hiện trạng các công trình xây dựng
Công trình trong khu vực chủ yếu là nhà ở của dân, trong đó có nhà ở cấp 4, nhà mái bằng 1-3 tầng, nhà gạch và vườn cây ăn quả, ao thả cá Mật độ xây dựng và tầngcao trung bình thấp, chất lượng chưa cao, tập trung theo kiểu làng xã Trong các thôn có trạm y tế xã, một trường trung học và tiểu học và hệ thống nhà trẻ mẫu giáo
Ngoài những tuyến đường quan trọng trên, còn có một số tuyến đường giao thông liên thôn phục vụ dân sinh khu vực có mặt cắt rộng 2,5 đến 3,5 m, mặt bêtông
và rải đá răm cấp phối
Nhận xét: Khu đất của dự án chủ yếu thuộc đất ruộng, chưa có nhiều hệ thống giao thông quan trọng Để thống nhất với Quy hoạch chung Thành phố Bắc Giang được UBND Tỉnh phê duyệt, tạo tính đồng bộ trong các dự án khu đô thị mới thì khu vực dự án cần được thiết kế một cách cẩn thận và phải có giải pháp hợp lý nhằm tạo ra một bộ mặt cho đô thị mới hiện đại nói riêng và cho cả Thành phố Bắc Giang nói chung
Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật
Trang 17Thoát nước:Khu đất của dự án chưa có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh Hầu hết nước mưa chảy theo địa hình tự nhiên, cục bộ theo từng khu vực thoát về kênh tưới tiêu giáp đê sông Thương, sau đó chảy vào hệ thống sông Thương Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cơ quan, công trình công cộng trong phạm vi nghiên cứu vẫn chưa được xử lý xả trực tiếp vào các tuyến mương thuỷ lợi và đồng ruộng
Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt được đổ một cách tuỳ tiện, không theo một sự quản lý tập trung nào
Hiện tại đang có dự án xây dựng trạm xử lý nước thải do Đan Mạch tài trợ
Hiện trạng cấp nước
Nguồn nước: Gần khu vực dự án hiện có nhà máy nước Bắc Giang, công suất 20.000m3/ngđ
Dây chuyền công nghệ xử lý nước:
Trạm bơm giếng Tháp làm thoáng Máng phân phối Bể lọc nhanh Khử trùng Clo Bể chứa Trạm bơm 2 Mạng phân phối
Mạng lưới đường ống: Hiện nay khu vực thiết kế chưa được đầu tư cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước thành phố Dân cư dùng nước giếng khoan và giếng khơi
Trang 1816
110KV Đồi Cốc ngoài việc cấp điện cho thành phố còn là nguồn cấp cho nhiều khu vực thuộc huyện Yên D ng Đây là trạm nguồn trung áp lớn của Tỉnh Bắc Giang
Lưới điện: Trong khu đất dự án có các tuyến điện sau:
Tuyến 220 KV chạy song song với quốc lộ 1A mới về tram Đồi Cốc Dây ACO-200, đường dây đi trong phạm vi khu đất có chiều dài 2.5km
Tuyến 110 KV chạy song song với quốc lộ 1A mới từ trạm Đồi Cốc Dây ACO-300 Đường dây đi trong phạm vi khu đất có chiều dài 2.5km
Tuyến 6 KV từ nút Hùng Vương về trạm biến báp Thôn Trước, chiều dài 1,3km
Tuyến 6 KV từ nút Thôn An Bình về trạm Thôn Đọ, chiều dài 1,5km
Các tuyến 4,0KV chủ yếu dọc theo các tuyến đường giao thông liên thôn để phục vụ dân sinh trong các làng xã
Toàn khu đô thị khu đô thị hiện nay có 6 km đường dây 0,4 KV
Trạm lưới 35/0,4 KV: Hiện nay trong phạm vi khu đất của dự án có 4 trạm 6/0,4 KV với tổng công suất 1.200 các trạm này được bố trí ngoài trời và dùng trạm treo trên cột Khu vực nghiên cứu chủ yếu là đát ruộng, trồng màu nên chưa có nhu cầu phụ tải điện
- Đánh giá hiện trạng mạng lưới cấp điện:
Các tuyến đường dây 110KV và 220KV đi song song qua khu đất, yêu cầu về hanh lang cách ly lớn Tuy nhiên không ảnh hưởng đên hiệu quả sử dụng đất của dự
Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hiện trạng thoát nước thải
Trang 1917
Khu vực thiết kế chưa có hệ thống thoát nước thải Một số khu dân cư hiện nay đang sử dụng hệ thống thoát nước chung giữa nước thải và nước mưa Hệ thống đường ống phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các làng mạc
Nước thải hầu hết chưa được sử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước đô thị Một số ít đối tượng có sử dụng bể tự hoại thì đa phần
bể tự hoại xây dựng không đúng quy cách
- Hiện trạng thu gom chất thải rắn
Hiện nay việc thu gom chất thải rắn của khu vực thiết kế chưa có một đơn vị nào đảm nhận, nên chất thải rắn được đổ một cách tùy tiện không theo một sự quản
lý tập chung nào
- Hiện trạng ngh a trang
Khu vực thiết kế có hàng loạt các ngh a trang nằm rải rác trên toàn địa bàn, mỗi ngh a trang thường gắn với một cụm dân cư nhất định, quy mô chiếm đất của các ngh a trang này chiếm khoảng 1% tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch Ngoài ra còn nhiều khu mộ dân nằm rải rác trong các khu đất vườn hoặc trên các cánh đồng
Những tồn tại về phong tục tập quán của khu vực Bắc Giang đã gây khó khăn trong việc di chuyển các khu ngh a trang cấp làng cấp xã Tuy nhiên thành phố Bắc Giang đang có chủ trương di chuyển các khu đất ngh a trang này ra khỏi phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch
- Đánh giá hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
Nói chung hiện nay môi trường khu vực thiết kế chưa có dấu hiệu bị ô nhi m trên diện rộng, các vấn đề ô nhi m chỉ xuất hiện ở quy mô nhỏ, cục bộ và mức độ yếu Các vấn đề này hoàn toàn có thể khắc phục được, nếu có các biện pháp quản
lý, giáo dục cộng đồng tốt, các biện pháp xử lý kịp thời
Thoát nước: Hệ thống thoát nước chung chưa được xử lý, đây là một nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và vệ sinh môi trường đô thị Vì vậy cần phải tiến hành và triển khai các dự án thu gom và xử lý nước thải
Trang 2018
Chất thải rắn: Hệ thống thu gom chất thải rắn chưa được hình thành
Ngh a trang: Các khu mộ được chôn cất tự do lãng phí quỹ đất và ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường chung Ngh a trang phân tán theo các khu dân cư, gây khó khăn cho công tác quy hoạch và quản lý đô thị
Hình 1.1 Vị trí khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang
1.3 Đánh giá hiện trạng khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang
1.3.1 Các lợi thế
- Quỹ đất xây dựng:
Khu đất nằm giáp với vùng Nam thành phố Bắc Giang (thuộc địa bàn huyện Yên D ng và thành phố Bắc Giang) có quỹ đất trống rộng lớn trên 1000ha, tương lai là vùng đô thị hóa mạnh mẽ của thành phố Bắc Giang
Trang 21Cảnh quan tự nhiên: Khu vực nghiên cứu giáp với sông lớn như sông Thương,
có địa hình khá bằng phẳng, không núi đồi, vì vậy cảnh quan của những con sông sẽ đem lại giá trị rất quý giá để tạo lập cảnh quan không gian đô thị cho Thành phố, giải quyết thoát nước và tạo điều kiện cải thiện môi trường đô thị
1.3.2 Các khó khăn và vấn đề tồn tại
- Giải quyết cân bằng trong phát triển các khu chức năng đô thị
Giải quyết hài hòa giữa nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế đô thị và các vấn đề
xã hội, cộng đồng dân cư khu vực Để đầu tư xây dựng mới đô thị trên các vùng đất nông nghiệp, thành phố Bắc Giang cần phải giải quyết hợp lý nhu cầu đất dãn dân
và đất dịch vụ cho các hộ gia đình bị mất đất nông nghiệp Đồng thời có sự đồng thuận cao của các hộ gia đình bị mất đất nông nghiệp này
Giải quyết hài hòa giữa lợi ích phát triển Thành phố và quyền lợi của các nhà đầu tư Đáp ứng không gian phát triển đô thị giai đoạn trước mắt và lâu dài
- Khớp nối về ranh giới, hạ tầng kỹ thuật với các dự án đã và đang triển khai trên tổng thể đô thị thành phố Bắc Giang
Trang 2220
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁPXỬ LÝ NƯỚC THẢI
SINH HOẠT ĐÔ THỊ
2.1 Xử lý cơ học
2.1.1 Song chắn rác hoặc lưới chắn rác
Loại bỏ tất cả các tạp vật có thể gây sự cố trong quá trính vận hành hệ thống XLNT như tắc ống bơm, đường ống hoặc ống dẫn Trong XLNT đô thị người ta dùng song chắn để lọc nước và dùng máy nghiền nhỏ các vật bị giữ lại, còn trong XLNT công nghiệp người ta đặt thêm lưới chắn SCR được phân loại theo cách vớt rác:
+SCR vớt rác thủ công, dùng cho trạm xử lý có công suất nhỏ dưới 0,1 m +SCR vớt rác cơ giới bằng các bàn cào dùng cho trạm có công suất lớn hơn 0,1 m
Rác được vớt 2-3lần trong ngày và được nghiền để đưa về bể ủ bùn hoặc xả trực tiếp phía trước thiết bị
2.1.2 Bể điều hòa
Dùng để duy trì sự ổn định của dòng thải, khắc phục những vấn đề vận hành
do sự dao động của lưu lượng dòng nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình ở cuối dây chuyền xử lý
Lợi ích:
- Làm tăng hiệu quả của hệ thống sinh học do nó hạn chế hiện tượng quá tải của hệ thống về lưu lượng c ng như hàm lượng các chất hữu cơ, giảm được diện tích xây các bể sinh học (do được tính toán chính xác hơn) Hơn nữa các chất ức chế quá trình xử lý sinh học sẽ được pha loãng hoặc trung hòa ở mức độ thích hợp cho các hoạt động của vi sinh vật
- Chất lượng NT sau xử lý và việc cô đặc bùn ở đáy bể lắng thứ cấp được cải thiện do lưu lượng nạp chất rắn ổn định
Trang 23+Bể lắng sơ cấp: đặt trước công trình xử lý sinh học dùng để gữi lại các chất hữu cơ không tan trong NT trước khi cho NT vào các bể xử lý sinh học và loại bỏ các chất rắn có khả năng lắng (tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước) và các chất nổi (tỉ trọng bé hơn tỉ trọng nước) Nếu thiết kế chính xác bể lắng sơ cấp có thể loại bỏ 50% đến 70% chất rắn lơ lửng, 25% đến 40% BOD
+ Bể lắng thứ cấp: đặt sau công trình xử lý sinh học
Căn cứ vào chiều nước chảy có thể phân biệt thành các loại: bể lắng ngang, đứng, radian
2.1.4 Lọc
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ khỏi nước thải mà các bể lắng không thể loại chúng được, là quá trình tách các hạt rắn ra khỏi pha lỏng hoặc pha khí bằng cách cho dòng khí hoặc lỏng có chứa hạt chất rắn chảy qua lớp ngăn xốp, các hạt rắn sẽ bị gữi lại Lọc có thể xảy ra dưới tác dụng của
áp suất thủy t nh của cột chất lỏng hoặc áp suất cao trước vách ngăn hay áp suất thấp sau vách ngăn
+Vật liệu lọc dạng vách: làm bằng thép tấm có đục lỗ hoặc bằng lưới thép không rỉ nhôm, niken, đồng, và cả các loại vải khác nhau (thủy tinh, amiang, bông len, sợi, ).Yêu cầu đối với loại vật liệu này là trở lực nhỏ, đủ bền về hóa học, dẻo
cơ học, không bị trương nở và bi phá hủy ở điều kiện lọc cho trước
Trang 2422
+Bể lọc với lớp vật liệu dạng hạt: có thể là cát thạch anh, than cốc, sỏi nghiền, than nâu, than gỗ, tùy thuộc vào loại NT và điều kiện kinh tế Đặc tính quan trọng của vật liệu lọc dạng hạt là: độ xốp và bề mặt riêng Độ xốp phụ thuộc vào cấu trúc, kích thước các hạt xốp, cách sắp đặt các hạt xốp Bề mặt riêng của lớp vật liệu xốp được xác định bằng độ xốp của các hạt và hình dạng của chúng.Quá trình lọc gồm các giai đoạn sau: 1 - di chuyển các hạt tới bề mặt các chất tạo thành lớp lọc, 2 - gắn chặt các hạt vào bề mặt, 3 - tách các hạt bám dính ra khỏi bề mặt
+Lọc qua màng lớp bã được tạo thành trên bề mặt vật liệu lọc: các hạt có kích thước lớn hơn kích thước mao quản lớp vật liệu lọc bị gữi lại, tạo thành lớp bã
và c ng trở thành nhưlớp vật liệu lọc (đặc trưng cho bể lọc chậm)
+Lọc không tạo thành lớp màng các tạp chất: quá trình lọc xảy ra trong bề mặt lớp vật liệu lọc dày, các hạt tạp chất bị gữi lại trên các hạt của vật liệu lọc bằng lực bám dính Đại lượng bám dính phụ thuộc vào các yếu tố: độ lớn, hình dạng hạt,
độ nhám bề mặt, thành phần hóa học, tốc độ dòng chảy, nhiệt độ chất lỏng,
NH4Al(SO4)2.12H2O, KAl(SO4)2.12H2O, FeCl3, Fe2(SO4)3.2H2O trong đó Al2(SO4)3được dùng nhiều hơn vì d hòa tan trong nước
Trang 2523
Al2(SO4)3 + 3Ca(HCO3)2 = Al(OH)3 + 3CaSO4 + 6CO2
Đối với các muối sắt c ng hay dùng:
FeCl3 + 3 H2O = Fe(OH)3 + HCl
Các muối sắt có nhiều ưu điểm hơn so với các muối nhôm do: tác dụng tốt hơn ở nhiệt độ thấp, có khoảng pH tối ưu của môi trường rộng hơn, độ bền và kích thước bông keo lớn hơn, có khoảng giới hạn rộng của thành phần muối, có thể khử được mùi vị khi có H2S Nhược điểm: tạo các phức hòa tan nhuộm màu qua phản ứng của các cation sắt với một số hợp chất hữu cơ
2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong các công trình nhân tạo 2.2.1 Giới thiệu chung về phương pháp sinh học
Phương pháp dựa trên cơ sở : hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây nhi m bẩn trong NT Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm chất dinh dưỡng và tạo năng lượng Chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng, sinh sản nên sinh khối của chúng tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa NT được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng bằng chỉ tiêu COD và BOD Quá trình tự làm sạch được di n ra do trong môi trường có các vi khuẩn giúp cho quá trình chuy ển hóa, phân hủy chất hữu cơ nên khi XLNTcần xem xét NT có các vi sinh vật hay không để lợidụng sự có mặt của nó và nếu có thì tạo điều kiện tốt nhất cho các vi sinh vật phát triển
Phân loại:
+Phương pháp hiếu khí:
+Phương pháp kỵ khí
2.2.2 Nguyên lý chung của quá trình oxy hóa sinh hóa
Để thực hiện quá trình oxyhóa sinh hóa, các chất hữu cơ hòa tan, các chất keo phân tán nhỏ trong NT cần được di chuyển vào bên trong tế bào của vi sinh vật Quá trình này gồm 3 giai đoạn:
Trang 2624
1.Di chuyển các chất gây ô nhi m từ pha lỏng tới bề mặt của tế bào
vi sinh vật do khuếch tán đối lưu và phân tử
2.Di chuyển chất từ bề mặt ngoài tế bào qua màng bán thấm bằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài tế bào
3.Quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật với sự sản sinh năng lượng và quá trình tổng hợp các chất mới của tế bào với sự hấp thụ năng lượng
Ba giai đoạn này có quan hệ chặt chẽ với nhau và quá trình 3 đóng vai trò quan trọng trong XLNT Nồng độ các chất ở xung quanh tế bào sẽ giảm dần Các phần thức ăn mới từ môi trường bên ngoài ( NT) lại khuếch tán trong môi trường chậm hơn quá trình hấp thụ thông qua màng tế bào cho nên nồng độ các chất dinh dưỡng xung quanh tế bào bao giờ c ng thấp Đối với các sản phẩm do tế bào tiết ra thì ngược lại lại cao hơn so với nơi xa tế bào Mặc dù hấp thụ và hấp phụ là giai đoạn cần thiết trong việc tiêu thụ chất hữu cơ của vi sinh vật song không phải có ý ngh a quyết định trong việc XLNT Đóng vai trò chủ yếu quyết định là các quá trình
di n ra bên trong tế bào vi sinh vật (giai đoạn 3)
Các quá trình sinh hóa:
+QT hiếu khí: chất hữu cơ +O2 vsvCO2, H2O
+QT kỵ khí: chất hữu cơ + O2 vsvCH4, H2S, NH3, CO2 , H2O(có
mùi, hàm lượng phụ thuộc vào chất hữu cơ) Ngoài các khí này còn có 1 ít chất hữu
cơ không phân hủy gọi là chất trơ
2.2.3 Các phương pháp hiếu khí
Các quá trình hiếu khí có thể xảy ra trong điều kiện tự nhiên hay trong các điều kiện xử lý nhân tạo Trong điều kiện xử lý nhân tạo người ta tạo ra các điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ cao và hiệu suất cao hơn
Trang 2725
2.2.3.1 Lọc sinh học
Cơ chế XLNT theo nguyên tắc lọc-dính bám:
+Sau một thời gian, màng sinh vật được hình thành và chia thành 2 lớp: lớp ngoài cùng là lớp hiếu khí được oxy khuếch tán xâm nhập, lớp trong là lớp thiếu oxy (anoxic) Bề dày màng sinh vật từ 600-1000 micromet trong đó phần lớn là vùng hiếu khí Do đó quá trình lọc sinh học thường được xem như là quá trình hiếu khí nhưng thực chất là hệ thống vi sinh vật hiếu-yếm khí
+Thành phần: vi khuẩn (chủ yếu), dộng vật nguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,…Sau một thời gian hoạt động, màng sinh vật dày lên, các chất khí tích tụ phía trong tăng lên và màng bị bóc khỏi VLL Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước tăng lên Sự hình thành các lớp màng sinh vật mới lại tiếp di n
+Các công trình XLNT theo nguyên tắc này chia làm 2 loại: loại có vật loệi lọc tiếp xúc không ngập trong nước với chế dộ tưới theo chu kỳ và loại có vật liệu lọc tiếp xúc ngập trong nước giàu oxy
+ Các công trình XLNT loại này có thể kể đến như: Bể lọc sinh học nhỏ giọt,
bể lọc sinh học cao tải, đ a lọc sinh học, bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước (bể bioten):
2.2.3.2 XLNT bằng bùn hoạt tính
Các vi sinh vật thường tồn tại ở trạng thái huyền phù Bể được sục khí để đảm bảo yêu cầu oxy và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng Huyền phù lỏng của các vi sinh vật trong bể thông khí được gọi chung là chất lỏng hỗn hợp và sinh khối (MLSS) Khi NT đi vào bể thổi khí (bể aeroten), các bông bùn hoạt tính được hình thành mà hạt nhân của nó là các phần tử cặn lơ lửng Các loại vi khuẩn hiếu khí đến cư trú, phát triển dần cùng với các động vật nguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,… tạo nên các bông bùn màu nâu sẫm, có khả năng hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan, keo và không hòa tan phân tán nhỏ.Vi khuẩn và vi sinh vật sống dùng chất hữu cơ
và chất ding dưỡng (N, P) lam thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành tế bào mới Dẫn đến trong bể aeroten lượng bùn hoạt tính
Trang 2826
tăng dần lên, sau đó được tách ra tại bể lắng đợt 2, một phần được quay trở lại đầu
bể aeroten để tham gia xử lý NT theo chu trình mới Quá trình cứ tiếp di n đến khi chất thải cuối cùng không thể là thức ăn của các vi sinh vật được nữa Nếu trong NT đậm đặc chất hữu cơ khó phân hủy, cần có thời gian để chuyển hóa thì phần bùn hoạt tính tuần hoàn phải được tách riêng và sục khí oxy cho chúng tiêu hóa thức ănđã hấp thụ Quá trình này gọi là tái sinh bùn hoạt tính.Như vậy quá trình XLNT bằng bùn HT bao gồm các giai đoạn sau:
+Khuấy trộn tạo điều kiện tiếp xúc NT với bùn HT
+Cung cấp oxy để vi khuẩn và vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ
+Tách bùn HT ra khỏi NT
+Tái sinh bùn HT tuần hoàn và đưa chúng về bể aeroten
Yêu cầu chung về vận hành:
+Các bể aeroten phải đảm bảo bề mặt tiếp xúc lớn giữa không khí, nước thải
và bùn
+Không khí được cấp vào NT bằng: nén khí qua bộ phận khuếch tán ngập trong nước bằng sục khí hoặc dùng khuấy cơ học thổi vào chất lỏng bằng thông khí
cơ học
+NT đưa vào DO ≤ 2mg/l, SS ≤ 150mg/l (đối với hàm lượng sản phẩm dầu
mỏ thì ≤ 25mg/l), pH 6,5-9, nhiệt độ 6-30 độ C, độc tố trong giới hạn cho phép, khoáng hòa tan đầy đủ, BOD (chất hữu cơ d bị phân hủy), nồng độ các chất dinh dưỡng khác: đảm bảo
Phân loại bể aeroten:
+Theo chế độ thủy động lực có: bể aeroten đẩy, khuấy trộn, trung gian
+Theo phương pháp tái sinh bùn hoạt tính: loại có tái sinh tách riêng, loại không có tái sinh tách riêng
+Theo tải lượng bùn: loại tải trọng cao, trung bình, thấp
+Theo số bậc: 1 bậc, 2 bậc, nhiều bậc
+Theo chiều dẫn nước thải vào: xuôi chiều, ngược chiều
Trang 2927
2.2.4 Các phương pháp yếm khí
2.2.4.1 Cơ chế phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí
Trong điều kiện không có oxy, các chất hữu cơ có thể bị phân hủy nhờ vi sinh vật và sản phẩm cuối cùng là CH4, CO2 Quá trình chuyển hóa chất hữu cơ nhờ
vi khuẩn kỵ khí chủ yếu di n ra theo nguyên lý lên men qua các bước sau:
+ Bước 1:Thủy phân các chất hữu cơ phức tạp và các chất béo thành các chất hữu cơ đơn giản hơn như monosacarit, amino axit hoặc các muối khác Đây là nguồn dinh dưỡng và năng lượng cho vi khuẩn hoạt động
+ Bước 2:Các nhóm vi khuẩn kỵ khí thực hiện quá trình lên men axit, chuyển hóa các chất hữu cơ đơn giản thành các loại axit hữu cơ thông thường như axit axetic, glixerin, axetat,
2.2.4.2 Các loại công trình XLNT trong điều kiện yếm khí
Các loại bể lắng NT kết hợp lên men bùn cặn lắng: Trong các công trình này
di n ra quá trình lắng cặn NT (Xử lý sơ bộ hoặc xử lý bậc một) và lên men bùn cặn lắng, đó là các công trình: bể tự hoại, bể lắng 2 vỏ, bể lắng trong kết hợp với ngăn lên men đang được ứng dụng để XLNT SH và các loại NT khác có thành phần tương tự
Bể phản ứng yếm khí tiếp xúc: NT chưa được xử lý được trộn đều với bùn yếm khí tuần hoàn
Bể lọc yếm khí: Bể này có lắp đặt các giá thể vi sinh vật kỵ khí dính bám là các loại vật liệu hình dạng, kích thước khác nhau, đóng vai trò như vật liệu lọc
Trang 3028
Dòng nước thải có thể đi từ dưới lên hoặc trên xuống Các chất hữu cơ được vi khuẩn hấp thụ và chuyển hóa để tạo thànhCH4 và các chất khí khác Các khí sinh học được thu gom tại phần trên bể
Bể phản ứng yếm khí có dòng NT đi qua tầng cặn lơ lửng
2.3.Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
Hai dây chuyền công nghệ được xem xét áp dụng tại nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt ở huyện Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh:
Trang 3129
Hình 2.1 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt huyện Thủ Đức –
thành phố Hồ Chí Minh phương án 1
Trang 3230
Hình 2.2 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt huyện Thủ Đức –
thành phố Hồ Chí Minh phương án 2
Trang 3331
Hình 2.3 Dây chuyền công nghệ nhà máy xử lý nước thải thị trấn Phước Hiếu
(Q = 9100 m3/ngđ)
Trang 3432
Hai dây chuyền công nghệ được xem xét áp dụng tại nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phương Anh – thành phố Hồ Chí Minh Q = 984 m3/ngđ
Hình 2.4 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phương
Anh-thành phố Hồ Chí Minh Q = 894m3/ngđ – phương án 1
Trang 3533
Hình 2.5 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phương
Anh-thành phố Hồ Chí Minh Q = 894m3/ngđ – phương án 2
Trang 3634
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1 Chuẩn bị các số liệu tính toán, lựa chọn dây chuyền công nghệ
3.1.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các khu nhà ở:
- Thôn An Phong: 1800 người
- Khu dân cư mới quy hoạch: 42000 người
Xác đinh lưu lượng trung bình ngày:
N là dân số tính toán của khu đô thị mới đã xác định ở trên
Vậy, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt thải ra tại khu đô thị mới trong một ngày đêm là:
Qsh=
0
q N
1000 = 150 680001000 =10200(m 3 /ngđ)
Trang 3710200 24.3, 6= 118,056(l/s)
Từ lưu lượng trung bình giây, để có lưu lượng tính toán cho toàn Thành phố ta phải đi tìm hệ số không điều hòa k0 Nội suy theo bảng 3-1 trong [2], ta có: k0max= 1,6 ; k0min = 0,59
Lưu lượng tính toán là lưu lượng giây max:
qmax = qtbs k0max = 118,056 1,6 = 188,89(l/s)
qmin= qtbs k0min = 118,056 0,59 = 69,65 (l/s)
Nước thải sinh hoạt tại các thôn được xả tập trung vào mạng lưới thoát nước Lưu lượng cụ thể theo như bảng sau:
Trang 3836
Bảng 3.1 Lưu lượng nước thải các thôn được xả vào mạng lưới thoát nước
Vị trí
Quy mô thải nước (người)
Tiêu chuẩn thải nước (l/ngđ)
Kch
Lưu lượng
TB ngày (m3/ngđ)
TB giây (l/s)
Max giây (l/s)
40/2005/QĐ Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày
Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với 1 bệnh viện như sau:
- Lưu lượng thải trung bình trong ngày là:
Trang 3937
Qtbngày =
bv 0
- Hệ số không điều hòa chung: k0max = 2,5 ; k0min = 0,38
- Lưu lượng Max giờ là:
Qhmax= k0max Qtbgiờ = 2,5.7,083 = 17,708(m 3 /h)
- Lưu lượng Max giây là:
qsmax = 3,6
Qhmax
=
17,7083,6 =4,92(l/s)
- Lưu lượng min giờ là:
Qhmin= k0min Qtbgiờ = 0,38 7,083 = 2,692(m 3 /h)
- Lưu lượng min giây là:
qsmin=
h min
Q3,6 = 2,6923,6 =0,75(l/s)
b Trường học:
Theo quy hoạch khu đô thị mới có 7 trường tiểu học và trung học, mỗi trường có
800 học sinh và một trường cao đẳng có 2000 sinh viên
Tổng số học sinh, sinh viên là H = 7 800 + 2000 = 7600 (người)
- Tiêu chuẩn thải nước: qth0 = 20 (l/ng.ngđ)(theo TCVN 4513-1988)
- Hệ số không điều hòa giờ k0max = 1,8 ; k0min = 0,53
- Trường học làm việc 12 giờ trong ngày
Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với 1 trường học như sau:
- Lưu lượng thải trung bình ngày là:
Trang 4038
Qtbgiờ= 12
tb ngay
- Lưu lượng min giờ là:
Qhmin = k0min Qtbgiờ = 0,53 1,333 = 0,706 (m 3 /h)
- Lưu lượng min giây là:
qsmin =
min
h
Q3,6 =
0,706
3,6 = 0,196 (l/s)
Các số liệu cơ bản đối với 1 trường cao đẳng như sau:
- Lưu lượng thải trung bình ngày là:
Q
=
40
12 = 3,333 (m 3 /h)
- Lưu lượng Max giờ là:
Qhmax = k0max Qtbgiờ = 1,8 3,333 = 6,0 (m 3 /h)
- Lưu lượng Max giây là:
- Lưu lượng min giờ là:
Qhmin = k0min Qtbgiờ = 0,53 6 = 3,18 (m 3 /h)
- Lưu lượng min giây là: