1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM

101 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm kê nguồn thải được xem như là một công cụ quản lý môi trường quan trọng nhằm xem xét các quá trình sản xuất, tìm ra những công đoạn không hoàn thiện, những khâu mất mát nguyên liệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

QUY TRÌNH KIỂM KÊ NGUỒN THẢI CỦA MỘT NGÀNH

CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

QUY TRÌNH KIỂM KÊ NGUỒN THẢI CỦA MỘT NGÀNH

CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ MÔI TRUỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BẢO VỆ: NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Ngọc Lân TS Trịnh Thành

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1 

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ NGUỒN THẢI VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY 3 

1.1.  TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP KKNT 3 

1.1.1.  Khái niệm về kiểm kê nguồn thải 3 

1.1.1.1.  Mục tiêu và nguyên tắc của KKNT 4 

1.1.1.2.  Nội dung của chương trình kiểm kê 4 

1.1.1.3.  Ứng dụng của KKNT 5 

1.1.1.4.  Hiệu quả của việc thực hiện KKNT 5 

1.1.1.5.  Các bước thực hiện chương trình kiểm kê 6 

1.1.2 Phương pháp cân bằng vật liệu 9 

1.1.3 Phương pháp kiểm kê nguồn thải trên Thế giới 11 

1.1.3.1.  KKNT tại USA 11 

1.1.3.2.       KKNT tại Australia 11 

1.1.3.3 KKNT tại UK 11 

1.1.3.4 Phương pháp luận DESIRE, Ấn Độ 11 

1.1.3.5.      Phương pháp KTNT tại Canada 13 

1.1.3.6 So sánh quy trình kiểm kê của các nước 14 

1.1.4 Một số nét chính về KKNT ở Việt Nam 15 

1.2 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY 16 

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất giày 17 

1.2.2 Hoá chất, nguyên nhiên liệu sử dụng trong sản xuất 22 

1.2.3 Chất thải ngành giày và đặc điểm phát sinh tại các công đoạn sản xuất 29  1.2.4 Các phương pháp thay thế giảm thiểu chất thải 32 

1.2.4.1.  Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ngành giày 32 

1.2.4.2.  Các biện pháp quản lý, cải thiện môi trường ngành giày 33 

1.2.4.3.  Giảm thiểu, xử lý chất thải ngành giày 34 

Trang 4

Chương 2 - MỐI QUAN HỆ GIỮA LƯỢNG CTR VỚI NGUYÊN LIỆU SỬ

DỤNG VÀ SẢN PHẨM CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÀY 36 

2.1.  Thực hiện KKNT tại Công ty TNHH Hoá Dệt Hà Tây 36 

2.1.1.  Thông tin cơ sở thực hiện KKNT 36 

2.1.1.1. Thông tin chung: 36 

2.1.1.2.Công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng 37 

2.1.2.  Xác định các nguồn thải 41 

2.1.3.  Kết quả tính toán CBNVL của các quá trình làm giày vải 44 

2.1.4 Giải pháp giảm thiểu chất thải 50 

2.2.  Thực hiện KKNT tại Công ty TNHH Du lịch – Thương mại Tân An 52 

2.2.1.  Thông tin cơ sở thực hiện KKNT 52 

2.2.1.1. Thông tin chung 52 

2.2.1.2. Công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng 52 

2.2.2.  Xác định các nguồn thải 53 

2.2.3.  Kết quả tính toán CBNVL của các quá trình làm giày vải 57 

2.2.4 Giải pháp giảm thiểu chất thải 61 

2.3.  Thực hiện KKNT tại Công ty Giày Thượng Đình 62 

2.3.1. Thông tin cơ sở thực hiện KKNT 62 

2.3.2.Công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng 64 

2.3.2.1 Công nghệ sản xuất giày 64 

2.3.2.2 Nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng 65 

2.3.3 Xác định các nguồn thải 67 

2.3.4 Xây dựng cân bằng vật chất cho chất thải rắn 73 

2.4 Đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu 76 

2.4.1 Giải pháp giảm thiểu chất thải đang thực hiện 76 

3.4.2 Các phương pháp giảm thiểu CTR và đề xuất 78 

Chương 3 - ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH KIỂM KÊ NGUỒN THẢI ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY 80 

3.1 Chuẩn bị cho việc thực hiện kiểm kê nguồn thải 81 

3.1.1 Sự chấp thuận của ban lãnh đạo cơ sở sản xuất 81 

3.1.2 Chuẩn bị các mục tiêu cụ thể về KKNT 81 

3.1.3 Thành lập nhóm KKNT 81 

3.1.4.  Chuẩn bị các tài liệu có liên quan 82 

3.2 Mô tả đặc điểm công nghệ và thiết bị cơ sở sản xuất 82 

3.3 Nguyên liệu, nhiên liệu và hoá chất sử dụng 83 

Trang 5

3.5 Cân bằng nguyên vật liệu để tính toán lượng thải 86 

3.6 Phương pháp đánh giá các nguồn thải 86 

3.7 Nội dung phương án giảm thiểu chất thải công nghiệp 87 

3.8 Đánh giá phương án giảm thiểu chất thải công nghiệp 88 

3.9 Xây dựng kế hoạch giảm thiểu chất thải công nghiệp 88 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 

1 Kết luận 90 

2 Kiến nghị 90 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: "Quy trình kiểm kê nguồn thải của một ngành công nghiệp ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của Tôi và chưa được công

bố ở bất kì tài liệu, tạp chí cũng như tại các Hội nghị, Hội thảo nào Những kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và hết sức rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường và Viện về luận văn của Tôi

Người cam đoan

Nguyễn Thị Thùy Dung

Trang 7

học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ Tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt kiến thức cho Tôi trong quá trình học tập tại Viện, cũng như gia đình, bạn bè đã khuyến khích, động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn

 

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường

KKNT : Kiểm kê nguồn thải

KTCT : Kiểm toán chất thải

KK : Kiểm kê

KSONMT : Kiểm soát ô nhiễm môi trường

MT : Môi trường

CTR : Chất thải rắn

CTCN : Chất thải công nghiệp

CTNH : Chất thải nguy hại

CBNVL : Cân bằng nguyên vật liệu

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP : Tiêu chuẩn cho phép

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.2 Nguyên phụ liệu được dùng trong quá trình sản xuất giày dép 24

Bảng 1.3 Ước tính lượng chất thải phát sinh của ngành Giày Việt Nam 32

Bảng 2.1 Nguồn phát sinh chất thải đáng quan tâm của Công ty TNHH Hóa Dệt Hà Tây 42

Bảng 2.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong các phân xưởng 42

Bảng 2.3 Nồng độ các chất ô nhiễm tại xưởng in 44

Bảng 2.4 CBNVL trong công đoạn pha cắt (1000 đôi giày vải) 45

Bảng 2.5 CBNVL trong công đoạn lắp ráp (1000 đôi giày vải) 46

Bảng 2.6 CBNVL trong công đoạn tiền chế đế giày (1000 đôi giày vải) 47

Bảng 2.7 CBNVL trong công đoạn hoàn thiện giày (1000 đôi giày vải) 48

Bảng 2.8 Nguồn phát sinh chất thải đáng quan tâm của Công ty TNHH Du lịch - Thương mại Tân An 54

Bảng 2.9 Kết quả phân tích nước thải của Công ty 55

Bảng 2.10 Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực Công ty 56

Bảng 2.11 Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực sản xuất 56

Bảng 2.12 CBNVL trong công đoạn pha cắt 1000 đôi giày thể thao 58

Bảng 2.13 CBNVL trong công đoạn lắp ráp giày (1000 đôi giày thể thao) 59

Bảng 2.14 CBNVL trong công đoạn hoàn thiện và KCS đóng gói giày (1000 đôi giày thể thao) 60

Bảng 2.15 Nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng trong sản xuất giày của Công ty giày Thượng Đình 66

Bảng 2.16 Kết quả quan trắc MT không khí của Công ty giày Thượng Đình 67

Bảng 2.17 Kết quả đo tiếng ồn và bụi của Công ty giày Thượng Đình 68

Bảng 2.18 Kết quả phân tích nước thải 70

Bảng 2.19 Chất thải rắn trong các công đoạn sản xuất giày 71

Bảng 2.20 Lượng chất thải hàng tháng của tất cả các công đoạn 73

Bảng 2.21 CBNVL đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất giày 74

Bảng 2.22 Cân bằng CTR và đặc trưng các chất ô nhiễm (tính cho 1 tháng) 75

Bảng 2.23 Kết quả thực hiện quản lý chất thải cho 1000 đôi giày 75

Bảng 3.1 Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất giày 83

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất giày 18 

Hình 1.2 Tỷ lệ ảnh hưởng đến môi trường của từng chi tiết giày 30 

Hình 2.1 Quy trình sản xuất giày của Công ty TNHH Hóa Dệt Hà Tây 37 

Hình 2.2 Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải trong công đoạn pha cắt 45 

Hình 2.3 Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải trong công đoạn lắp ráp 46 

Hình 2.4 Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải trong công đoạn tiền chế đế giày 47 

Hình 2.5 Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải trong công đoạn hoàn thiện giày 48 

Hình 2.6 Sơ đồ sản xuất giày thể thao của Công ty TNHH Du lịch - Thương mại Tân An 53 

Hình 2.7 Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải trong công đoạn pha cắt 57 

Hình 2.8 Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải ở công đoạn lắp ráp 58 

Hình 2.9 Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải ở công đoạn hoàn thiện và KCS đóng gói 60 

Hình 2.10 Sơ đồ CNSX giày vải của Công ty giày Thượng Đình 65 

Hình 2.11 Sơ đồ CNSX giày thể thao của Công ty giày Thượng Đình 65 

Trang 11

MỞ ĐẦU

I Đặt vấn đề

Trong quá trình phát triển các ngành công nghiệp ở Việt Nam đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như: ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường nước và lượng CTR không ngừng gia tăng Việc tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu các tác hại đến môi trường do quá trình sản xuất gây ra là một trong những vấn đề mang tính cấp bách đối với nền công nghiệp của nước ta

Kiểm kê nguồn thải được xem như là một công cụ quản lý môi trường quan trọng nhằm xem xét các quá trình sản xuất, tìm ra những công đoạn không hoàn thiện, những khâu mất mát nguyên liệu hay là nguồn gây ô nhiễm môi trường để đưa ra biện pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạn chế chi phí để xử lý ô nhiễm, đồng thời nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất

Việt Nam là quốc gia đang phát triển với nền công nghiệp tương đối lạc hậu, lượng chất thải phát sinh và tiêu hao nguyên, nhiên liệu là tương đối lớn Vì vậy, việc đưa ra quy trình KKNT một cách phù hợp vào từng ngành sản xuất công nghiệp sẽ kiểm soát được lượng chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm

Ngành công nghiệp sản xuất giày là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn ở nước ta, được xếp thứ 3 về sản xuất, thứ 4 về xuất khẩu so với các nước trên thế giới, với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng tỉ đô la [8] Song trong quá trình hoạt động của ngành sản xuất giày đã gây ô nhiễm đối với môi trường Chất thải sản xuất giày chủ yếu là "bavia" xốp dẻo nên rất khó phân huỷ, gây độc hại lâu dài cho môi trường Ngoài ra, lượng CTR trong sản xuất giày (da vụn, vải vụn, hộp bìa cứng ) tương đối lớn, nhưng đồng thời cũng là các thành phần có thể tận dụng nhằm gia tăng hiệu quả Lượng chất thải phát sinh của ngành giày phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu sử dụng, kiểu giày sản xuất, trình độ công nghệ, người lao động và công đoạn sản xuất

Trang 12

Vì vậy, việc nghiên cứu để đưa ra "Quy trình kiểm kê nguồn thải của một

ngành công nghiệp” là cần thiết trong sự phát triển của ngành công nghiệp nói

chung cũng như ngành sản xuất giày nói riêng trong công tác bảo vệ môi trường và đem lại lợi ích kinh tế lớn cho ngành

Luận văn xây dựng nhằm phân tích các cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến công nghệ sản xuất giày, các vấn đề ô nhiễm môi trường ngành sản xuất giày, các giải pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đã và đang được thực hiện Kết hợp với các thông tin điều tra, đánh giá và thực hiện KKNT tại một số cơ sở sản xuất giày để đưa ra quy trình KKNT cho ngành sản xuất giày Tùy thuộc vào kết quả của quá trình kiểm kê, các giải pháp giảm thiểu chất thải có thể được áp dụng theo công nghệ phù hợp

II Mục tiêu và phạm vi

II.1 Mục tiêu

Đề xuất quy trình KKNT trong ngành sản xuất giày

II.2 Phạm vi của đề tài

Ngành sản xuất giày Và tiến hành nghiên cứu sâu đối với một số Công ty sản xuất giày

Luận văn gồm các nội dung sau:

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan về phương pháp KKNT và đặc điểm ngành sản xuất giày Chương 2: Mối quan hệ giữa lượng CTR với nguyên liệu sử dụng và sản phẩm của quá trình sản xuất giày

Chương 3: Đề xuất quy trình KKNT đối với ngành sản xuất giày

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ NGUỒN THẢI VÀ

ĐẶC ĐIỂM NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY

Tốc độ phát triển nền kinh tế hiện tại khá nhanh không chỉ ở Việt Nam nói riêng mà trên toàn Thế giới, kéo theo đó là suy thoái chất lượng môi trường Việc phát triển nền kinh tế - bảo vệ môi trường bền vững cần thiết phải dùng các công cụ khoa học trong quản lý môi trường

Đề đánh giá chất lượng môi trường cần xác định các nguồn sinh ra chất thải, loại chất thải phát sinh, KKNT chính là quá trình kiểm tra sự tạo ra chất thải nhằm giảm nguồn, lượng chất thải KKNT là một công cụ quản lý môi trường đã được thực hiện tại nhiều nước trên Thế giới nhưng còn khá mới ở Việt Nam Việc áp dụng KKNT đối với các DN cần thiết giúp cho các nhà quản lý có thể chủ động kiểm soát chất lượng môi trường, đồng thời nó cũng đem lại hiệu quả lớn cho các

nhà quản lý

Trong quá trình phát triển ngành công nghiệp nước ta, ngành giày là ngành kinh tế mũi nhọn trong xuất khẩu, đóng góp một phần rất lớn trong kim ngạch xuất khẩu cả nước Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, ngành giày cũng phát sinh rất nhiều các vấn đề về môi trường gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động cũng như thải ra một lượng CTR khó xử lý ra môi trường Việc kiểm kê, tính toán lượng CTR của các Công ty (DN, cơ sở) sản xuất giày là cần thiết, vì từ đó ta có thể

dự báo lượng CTR trên sự phát triển của ngành, đưa ra các biện pháp tối ưu nhất

trong quản lý nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững

1.1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP KKNT

1.1.1 Khái niệm về kiểm kê nguồn thải

Kiểm kê nguồn thải là liệt kê đầy đủ các nguồn thải và ước tính định lượng thải theo không gian và thời gian nhất định [24]

KKNT là bản kê lượng chất thải ra môi trường, thường đặc trưng bởi các yếu

tố như tính chất vật lý và hóa học của các chất ô nhiễm, diện tích khu vực thải, thời gian thải, loại hình hoạt động gây phát thải

Trang 14

KKNT có vai trò quan trọng trong việc hình thành các chính sách chung Việc tạo lập các chính sách kiểm soát ô nhiễm thích hợp phải dựa vào dữ liệu tin cậy về KKNT KKNT là bước đầu tiên trong quá trình sản xuất nhằm tối ưu hoá việc tận dụng triệt để tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất

Như vậy, để KKNT đạt hiệu quả cao cần hiểu rõ về mục tiêu và nguyên tắc khi tiến hành KKNT

1.1.1.1 Mục tiêu và nguyên tắc của KKNT

a Mục tiêu:

Theo định nghĩa KKNT đã trình bày ở trên thì mục tiêu chính của KKNT là

ước tính lượng thải theo từng nguồn

Trước đây, việc quản lý chất thải công nghiệp chỉ tập trung vào quá trình xử

lý chất thải tại cuối đường ống nên có hiệu quả không cao KKNT cho phép thực hiện giảm thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm ngay tại nguồn, ngoài ra có thể quay vòng tái sử dụng chất thải Để đạt được mục tiêu này cần kiểm tra các quá trình sản xuất, xác định nguồn thải, tính toán cân bằng vật chất đầu vào và đầu ra ở mỗi công đoạn để tính toán lượng thải, các vấn đề vận hành sản xuất có thể được cải

thiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất đồng thời giảm thiểu chất thải

b Nguyên tắc:

Nguyên tắc cơ bản khi thực hiện kiểm kê cần phải có cơ sở dữ liệu với các lĩnh vực cần thiết để hỗ trợ sử dụng trong kiểm kê và cơ sở thông tin cần thiết để lặp

lại quá trình kiểm kê

1.1.1.2 Nội dung của chương trình kiểm kê

Khi thực hiện chương trình kiểm kê cần nắm rõ các yếu tố đặc trưng như sau: Năm tiến hành kiểm kê của cơ sở, khu vực địa lý cho hoạt động kiểm kê, chất ô nhiễm, các loại nguồn thải, các thông số mô hình hóa, độ phân giải không gian và

độ phân giải thời gian

Để hoạt động kiểm kê đạt hiệu quả, cần xác định được các thông tin cơ bản

về yêu cầu/ mục tiêu của hoạt động kiểm kê, nắm bắt được bảng tóm tắt phát thải

Trang 15

gian phát thải (phát thải hàng năm, theo mùa, theo giờ…), các số liệu về dân số, việc làm và phát triển kinh tế dùng để ước tính và xác định vị trí phát thải

Khi hoàn thành được các nội dung trên, viết báo cáo thuyết minh hoàn chỉnh về: từng loại nguồn thải; mô tả cách thu thập dữ liệu, các nguồn thải; các phương pháp ước tính phát thải; bằng câu hỏi điều tra và kết quả; tài liệu về giả thiết và

tham khảo; bảng liệt kê các nguồn không có trong chương trình kiểm kê

Kiểm kê nguồn thải được thực hiện ở nhiều quy mô khác nhau: quy mô khu vực: xem xét các vấn đề của ngành công nghiệp; quy mô nhà máy: xem xét đặc thù của quá trình sản xuất của nhà máy; và quy mô các phân xưởng sản xuất: xác định chính xác nguồn thải và đề xuất, áp dụng các biện pháp cụ thể để giảm thiểu chất thải một cách phù hợp và có hiệu quả

1.1.1.3 Ứng dụng của KKNT

KKNT có nhiều ứng dụng quan trọng, điển hình trong các lĩnh vực sau: Trong nghiên cứu khoa học: là đầu vào cho các mô hình chất lượng không khí, cho các mô hình đánh giá rủi ro sức khỏe, giúp định vị các trạm quan trắc và mạng lưới cảnh báo, chỉ ra phân bố tải trọng theo mùa và địa lý, dự báo xu hướng chất lượng môi trường trong tương lai…

Trong hoạt động quản lý: nhằm xác định nguồn ô nhiễm, chất ô nhiễm cần quan tâm, lượng phân bổ và xu hướng, hướng dân giảm phát thải, xác định và theo dõi các chiến lược kiểm soát ô nhiễm, giúp cho việc xây dựng các chiến lược thực hiện, giúp đỡ quy hoạch vùng và phân vùng, xác định tỉ số chi phí – lợi nhuận đối với ô nhiễm…

Ngoài ra, KKNT còn sử dụng cho mô hình, sử dụng cho việc dự báo và thiết lập mục tiêu

1.1.1.4 Hiệu quả của việc thực hiện KKNT

Khi thực hiện hoạt động KKNT có hiệu quả sẽ đem lại nhiều lợi ích như: Nắm bắt được thông tin đầy đủ về hiện trạng môi trường của nhà máy Căn

cứ vào đó có thể cung cấp thông tin cơ sở, chỉ ra các thiếu sót, bộ phận quản lý yếu

Trang 16

kém, từ đó đề ra các biện pháp chấn chỉnh có hiệu quả để đảm bảo hiệu suất công nghệ và giảm thiểu chất thải

Giảm kinh phí đầu tư vào các hệ thống xử lý chất thải, giảm sự tiêu hao nguyên vật liệu từ đó tăng mức lợi nhuận Đồng thời góp phần đảm bảo việc tuân thủ chi phí - lợi ích không chỉ đối với luật pháp, các quy chế và các tiêu chuẩn mà còn đối với các quy định khác có liên quan

Hạn chế mức độ ô nhiễm và rủi ro do chất thải gây ra đối với môi trường và sức khoẻ con người Ngăn ngừa và tránh các nguy cơ sự cố về môi trường ngắn hạn cũng như dài hạn

Nâng cao trình độ quản lý và nhận thức của công nhân về vấn đề môi trường, đem lại hiệu quả tốt hơn trong quản lý tổng thể môi trường, nâng cao ý thức

về môi trường cũng như trách nhiệm của công nhân trong lĩnh vực này Đánh giá được chương trình đào tạo và tạo điều kiện đào tạo cán bộ

Hỗ trợ việc trao đổi thông tin giữa các nhà máy, các cơ sở sản xuất Nâng cao uy tín cho đơn vị, củng cố quan hệ của đơn vị với các cơ quan hữu quan

Góp phần bảo vệ môi trường trên cơ sở phát triển bền vững

Một số yếu tố chính để xác định hiệu quả của việc KKNT:

Xác định các nguồn, số liệu và loại chất phát sinh và thu thập thông tin về các quá trình cơ bản, các nguyên liệu thô, các sản phẩm, việc sử dụng nước và các nhiên liệu, các thông tin về chất thải

Nêu rõ tính kém hiệu quả của quá trình công nghệ sản xuất và các lĩnh vực quản lý yếu kém nhằm xây dựng các mục tiêu giảm thiểu lượng chất thải, xây dựng chiến lược quản lý chất thải có hiệu quả về mặt kinh tế

Cần nâng cao nhận thức trong lực lượng lao động về lợi ích của việc giảm lượng chất thải, tăng cường kiến thức về quá trình công nghệ sản xuất, góp phần làm tăng hiệu suất của quá trình công nghệ sản xuất

1.1.1.5 Các bước thực hiện chương trình kiểm kê [20, 21, 24]

Bước 1: Kế hoạch chuẩn bị kiểm kê

Trang 17

+ Phạm vi KK

+ Mô tả tất cả các bước trong quá trình thực hiện KK

+ Phương pháp luận ước tính lượng phát thải (*)

+ Xử lý số liệu và báo cáo

+ Kế hoạch đảm bảo chất lượng

+ Các tài liệu liên quan

+ Nhân lực và các nguồn lực

Bước 2: Thực hiện KK (là phần chính của một chương trình KK)

+ Thu thập thông tin

+ Thực hiện tính toán phát thải: lựa chọn phương pháp tính toán trên cơ sở số liệu có thể thu thập được đảm bảo tính chính xác và đại diện

Bước 3: QA/ QC (Bảo đảm chất lượng/ Kiểm soát chất lượng): quan trọng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác của kết quả kiểm kê

Bước 4: Hồ sơ, tài liệu

Bước 5: Báo cáo

Bước 6: Duy trì và cập nhật

(*) Phương pháp luận ước tính phát thải:

▲ Phương pháp ước tính phát thải:

- Quan trắc trực tiếp

- Source testing: đo đạc trực tiếp từ nguồn thải; quan trắc, đo đạc trực tiếp phát thải từ ống xả thải ra trong một khoảng thời gian nhất định; quan trắc, đo đạc phát thải thực tế liên tục trong một khoảng thời gian…

- Dùng hệ số phát thải: hệ số phát thải thường được xác định từ số liệu đo đạc của một hay nhiều nhà máy trong cùng một ngành công nghiệp

Phương trình cơ bản để tính phát thải:

E = R * EF (không kiểm soát) * (100-C)/100 Trong đó,

E: ước tính phát thải của quá trình

R: mức độ hoạt động (mức tiêu thụ nguyên vật liệu

C: hiệu quả bắt giữ * hiệu quả kiểm soát (%)

Trang 18

C = 0 nếu không có thiết bị kiểm soát

Trường hợp hệ số phát thải có kiểm soát:

Ex: phát thải của chất ô nhiễm X

Qin: lượng vật liệu đi vào quá trình

Qout: lượng vật liệu đi ra khỏi quá trình dưới dạng chất thải, thu hồi hay sản phẩm

Cx: nồng độ của chất X trong vật liệu

- Phương pháp mô hình ước tính phát thải: dùng các mô hình dựa trên cơ sở các giá trị đo đạc và các giá trị thực nghiệm Mô hình phát thải được sử dụng khi một số lượng lớn các phương trình và tương tác phải được xử lý và hiệu quả của nhiều tham số khác nhau phải được tính đến để ước tính lượng khí thải

- Đánh giá kỹ thuật: là phương pháp cuối cùng khi không sử dụng được các phương pháp khác như source testing, hệ số phát thải, cân bằng vật liệu Phương pháp này phải có chuyên gia am hiểu về quá trình, do liên quan đến việc suy đoán các hệ số phát thải ít được công bố hay cân bằng vật chất thô

▲ Phương pháp tiếp cận ước tính phát thải: có 02 phương pháp

Phương pháp tiếp cận top down (đi từ trên xuống): phát thải vùng, khu vực được ước tính từ số liệu quốc gia Từ số liệu quốc gia ước tính số liệu của khu vực kiểm kê theo tỉ lệ tương ứng bằng cách sử dụng các số liệu hoạt động liên tục liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động xả thải

Phương pháp tiếp cận bottom up (đi từ dưới lên): ước tính phát thải cho từng nguồn riêng biệt Tổng phát thải của tất cả các loại nguồn để thu được ước tính phát

Trang 19

Đối với ngành giày, lượng thải chủ yếu là CTR trong sản xuất Để tính toán được lượng CTR này cần sử dụng phương pháp CBNVL Phần tiếp theo, tác giả sẽ trình bày cụ thể hơn về phương pháp này

1.1.2 Phương pháp cân bằng vật liệu

Cân bằng vật liệu thực chất là công cụ kiểm kê định lượng nguyên vật liệu sử dụng tại mỗi công đoạn sản xuất Cân bằng nguyên vật liệu tốt đóng vai trò quan trọng vì nhờ đó có thể định lượng các mất mát hoặc phát tán chưa biết Nguyên tắc

cơ bản của cân bằng vật liệu là: tổng nguyên vật liệu đi vào dây chuyền sẽ phải bằng tổng lượng ra khỏi dây chuyền sản xuất ở một thời điểm nào đó, dưới một dạng nào đó Cân bằng khối lượng của một quá trình được mô tả theo phương trình:

SAi = SBj (Ai: nguyên liệu được sử dụng trong quá trình; Bj: sản phẩm và các vật liệu thừa trong quá trình) Quá trình sản xuất của ngành giày chủ yếu sản sinh ra CTR nên khi tinh toán khối lượng phát sinh sẽ áp dụng phương trình trên

Nguyên vật liệu có thể được cân bằng dưới một trong hai hình thức sau: Cân bằng tổng thể: Dùng cho tất cả các dòng nguyên vật liệu vào dây chuyền sản xuất Cân bằng được tiến hành qua từng công đoạn với sự biến đổi của tất cả các thành phần tham gia vào dây chuyền sản xuất

Cân bằng cấu tử: Chỉ dùng cho một loại nguyên liệu hoặc cấu tử có giá trị Theo dõi sự biến đổi của cấu tử này tại mỗi công đoạn có cấu tử đó tham gia trên toàn bộ quy trình sản xuất

Cân bằng vật chất một quá trình (không có năng lượng):

Mỗi một quy trình sản xuất đều phải có chất vào, chất ra Thông thường sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu vào của quá trình tiếp sau Các số liệu đầu vào của mỗi quá trình sản xuất ở các bộ phận cần được đưa ra một cách chi tiết nhất trong sơ đồ công nghệ sản xuất:

A1, C1 B1, D1

Đầu vào A2, C2 Quá trình B2, D2 Đầu ra

Trang 20

Các phương pháp xác định cân bằng vật chất của một quá trình:

Phương pháp đo tất cả các vật liệu dòng vào và dòng ra trong suốt khoảng thời gian vận hành đại diện của quá trình, đây là phương pháp tốn kém nhất

Phương pháp thứ 2 cũng dựa trên đo đạc thực nghiệm nhưng không phải là cân bằng vật chất toàn bộ: chỉ có những vật liệu dễ tiếp cận mới được đo đạc và kết quả dùng để tính toán cho những sản phẩm hoặc nguyên liệu vào không thể đo đạc trong cân bằng vật chất Phương pháp này cho phép người ta xác định cân bằng vật chất của các quá trình mà không thể khảo sát toàn bộ bằng phương pháp đo đạc thực nghiệm

Phương pháp thứ 3 dựa vào việc sử dụng các thông tin sẵn có về các quá trình và của các quá trình mới được khảo sát

Phân tích cân bằng vật chất không tốn kém, hiệu quả và đơn giản nhất có thể đạt được nếu những thông tin hiện có về một quá trình được kết hợp lại để đưa ra dòng đầy đủ của một hoặc nhiều hơn các chất đi qua quá trình [18]

Trên thực tế kiểm kê nguồn thải và kiểm toán chất thải công nghiệp có một

số điểm tương đông KTCTCN là một loại hình của kiểm toán môi trường Quá trình kiểm toán bao gồm 3 giai đoạn: giai đoạn tiền đánh giá - đây là giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, các vần đề trọng tâm của công việc kiểm soát sẽ được đặt ra trong giai đoạn này; giai đoạn thu thập số liệu - tính toán trên cơ sở đầu vào và đầu

ra của dây truyền công nghệ sản xuất để xây dựng cân bằng vật chất; và giai đoạn tổng kết - đánh giá các dây truyền công nghệ sản xuất từ việc thực hiện cân bằng vật chất và đề ra các biện pháp giảm thiểu chất thải Như vậy, cả KKNT và KTCT đều

sử dụng phương pháp cấn bằng vật liệu để tính toán lượng thải, mục đích hướng tới

là giảm thiểu phát thải Trên Thế giới đã có một số phương pháp KKNT và KTCT được thực hiện Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam đã và đang áp dụng 01 phương pháp KTCT (phương pháp luận DESIRE, tác giả xin trình bày dưới đây) cho quá trình đánh giá SXSH tại cơ sở Hiện tại Việt Nam chưa có phương pháp KKNT nào được đề xuất thực hiện Vì vậy, cần tiến hành nghiên cứu đề xuất quy trình KKNT

Trang 21

Luận văn xin đưa ra 03 phương pháp KTNT và 02 phương pháp KTCT trên Thế giới để tham khảo

1.1.3 Phương pháp kiểm kê nguồn thải trên Thế giới [23]

Trên Thế giới có một số phương pháp kiểm kê nguồn thải đã được thực hiện:

1.1.3.1 KKNT tại USA

Kiểm kê nguồn thải tại USA gồm 05 bước chính:

Bước 1: Xác định thành phần dòng thải

Bước 2: Xác định lượng chất thải

Bước 3: Thu thập thông tin về các nguồn thải

Bước 4: Xác định hệ thống thu thập

Bước 5: Xác định chi phí hiện tại và chi phí dự kiến

1.1.3.2 KKNT tại Australia

Kiểm kê chất thải tại Australia gồm 04 bước cơ bản sau:

Bước 1: Lên kế hoạch kiểm kê và xác định khu vực kiểm kê: Cần xác định mục tiêu của kiểm kê

Bước 2: Thu thập thông tin về chất thải từ khu vực nghiên cứu

Bước 3: Phân loại chất thải thành các loại khác nhau

Bước 4: Phân tích dữ liệu và viết kết quả

1.1.3.3 KKNT tại UK

Kiểm kê chất thải ở UK được trình bày ở dưới gồm 05 bước như sau:

Bước 1: Xác định yêu cầu/ mục tiêu của hoạt động kiểm kê

Bước 2: Xác định thông tin về chất thải được liệt kê

Bước 3: Tìm các nguồn phát sinh chất thải

Bước 4: Thu thập các dữ liệu thành hệ thống

Bước 5: Nhậpthông tin vào hệ thống kiểm kê như một cơ sở dữ liệu và phân tích

1.1.3.4 Phương pháp luận DESIRE, Ấn Độ [17]

Phương pháp DESIRE được xây dựng dễ hiểu, dễ thực hiện, khoa học với các nhiệm vụ rõ ràng, quy trình được chia thành 6 bước và 18 nhiệm vụ như sau:

Bước 1: Chuẩn bị

Trang 22

- Thành lập Đội SXSH

- Liệt kê các bước công nghệ

- Xác định và lựa chọn các bước công nghệ lãng phí sinh nhiều chất thải (trọng tâm kiểm toán)

Bước 2: Phân tích các bước công nghệ

- Xây dựng sơ đồ công nghệ chi tiết cho trọng tâm đánh giá

- Tính cân bằng vật chất và năng lượng

- Tính toán chi phí các dòng thải

- Đánh giá toàn bộ dây chuyền sản xuất để xác định các nguyên nhân phát sinh chất thải

Bước 3: Đề xuất các cơ hội giảm thiểu chất thải

- Xây dựng và phát triển các cơ hội giảm thiểu chất thải

- Lựa chọn các cơ hội có khả năng thực thi nhất

Bước 4: Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải

- Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật

- Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế

- Đánh giá các khía cạnh về môi trường

- Lựa chọn các giải pháp thực hiện

Bước 5: Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải

- Chuẩn bị thực hiện

- Thực hiện các giải pháp giảm thiểu

- Quan trắc và đánh giá kết quả

Bước 6: Duy trì công tác giảm thiểu chất thải

- Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải

- Xác định và lựa chọn những công đoạn sinh nhiều chất thải

Đối tượng phù hợp với phương pháp này là các nhà máy quy mô nhỏ và công nghệ, thiết bị rất lạc hậu

Trang 23

1.1.3.5 Phương pháp KTNT tại Canada [22]

Tại Canada, quy trình được chia thành 6 giai đoạn cụ thể:

Giai đoạn 1: Nắm rõ quá trình sản xuất

Bước 1: Liệt kê được các quá trình

Bước 2: Xây dựng được sơ đồ mô tả quá trình

Giai đoạn 2: Xác định đầu vào quá trình

Bước 3: Xác định sử dụng tài nguyên

Bước 4: Xác định nguyên liệu và thất thoát trong quá trình vận chuyển

Bước 5: Ghi chép lượng nước sử dụng

Bước 6: Xác định mức tái sử dụng chất thải hiện tại

Giai đoạn 3: Xác định đầu ra

Bước 7: Lượng hóa đầu ra

Bước 8: Tính toán dòng nước thải

Bước 9: Xác định lượng chất thải cần đổ thải

Giai đoạn 4: Nghiên cứu cân bằng nguyên liệu

Bước 10: Tổng hợp thông tin đầu vào và đầu ra

Bước 11: Xây dựng bảng cân bằng nguyên liệu sơ bộ

Bước 12: Đánh giá tính không cân bằng của nguyên liệu

Bước 13: Ước tính cân bằng nguyên liệu

Giai đoạn 5: Xác định các giải pháp thay thế giảm thiểu chất thải

Bước 14: Kiểm tra các biện pháp giảm thiểu chất thải

Bước 15: Tập trung xác định vấn đề của dòng chất thải

Bước 16: Xây dựng các giải pháp thay thế giảm thiểu chất thải về lâu dài Giai đoạn 6: Phân tích chi phí/ lợi ích và thực hiện kế hoạch hành động Bước 17: Tiến hành phân tích chi phí/ lợi ích để giảm thiểu xử lý chất thải Bước 18: Thực hiện kế hoạch hành động: giảm thiểu chất thải và tăng tính hiệu quả sản xuất

Quy trình kiểm toán này tương đối đầy đủ và tổng quan có thể áp dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực

Trang 24

1.1.3.6 So sánh quy trình kiểm kê của các nước

Các quy trình đã tham khảo từ các nước đều có các nội dung thực hiện tương

tự nhau, khác biệt nhất là quy trình mỗi nước được phân chia theo các bước thực hiện khác nhau Quy trình ở Australia bao gồm 4 bước nhưng các nội dung cũng hoàn toàn giống với quy trình của UK Quy trình kiểm kê ở USA có sự khác biệt nhấtlà có thêm bước tính toán chi phí khi thực hiện KKNT

Quá trình kiểm kê nhiều khi còn gặp khó khăn do công nghệ lạc hậu của các

cơ sở sản xuất Tuy nhiên, khi thực hiện KKNT các kết quả thu được sẽ cho thấy một cách đầy đủ những vấn đề môi trường liên quan đến chất thải công nghiệp, nguyên nhân và kiến nghị phương án giảm thiểu để vừa nâng cao hiệu quả sản xuất vừa đảm bảo các vấn đề về bảo vệ môi trường

Thông qua tổng quan về phương pháp KKNT và nghiên cứu, tham khảo các quy trình KKNT trên Thế giới, tác giả xin đưa ra các bước thực hiện KKNT gồm 03 đoạn và 08 bước (bảng 1.1) như sau:

Trang 25

Bảng 1.1 Các bước thực hiện Kiểm kê nguồn thải

Giai đoạn 1: THU THẬP

THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ SẢN

Bước 3: Thông tin về nguyên vật liệu sử dụng

Giai đoạn 2: PHÂN LOẠI,

ĐÁNH GIÁ NGUỒN THẢI,

Trang 26

trường một cách hữu hiệu, nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua việc quản lý mặt bằng khu vực sản xuất trên cơ sở nâng cao ý thức của cán bộ, công nhân trong các

cơ sở sản xuất Hy vọng trong tương lai gần KKNT sẽ là một công cụ quản lý mới giúp các quá trình SXSH trở thành hiện thực

Đối với ngành công nghiệp sản xuất giày: Trong giai đoạn đến năm 2020,

cùng với sự tăng trưởng kinh tế đất nước, mức sống của người dân được cải thiện thì nhu cầu thiết yếu về giày các loại cũng được nâng lên Với số dân ước sẽ tăng lên trên 96,5 triệu nguời vào năm 2020, thị trường trong nước có tiềm năng lớn đối với ngành, số lượng giày hàng năm do các công ty, DN và các cơ sở sản xuất cung ứng sẽ gia tăng nhanh, kéo theo đó là lượng CTR phát sinh hàng năm rất lớn [9, 12].Vì vậy, việc đề xuất ra quy trình KKNT cho ngành là cần thiết, nhằm tăng hiệu quả kinh tế, giảm thiểu lượng thải gây tác động xấu tới môi trường và giảm thiểu chi phí xử lý chất thải

1.2 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY

Ngành sản xuất giày Việt Nam đã có lịch sử lâu đời, tuy nhiên ngành sản xuất chỉ trở thành một ngành công nghiệp thực thụ trong vài chục năm trở lại đây mặc dù hơn một trăm năm trước đây nhà máy sản xuất giày đã được xây dựng và đi vào hoạt động và cung cấp các sản phẩm cho các ngành công nghiệp Trước những năm 1990, ngành công nghiệp giày chủ yếu sử dụng công nghệ truyền thống, làm bằng thủ công, thiết bị thô sở lạc hậu Các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ sản lượng thấp, tập trung thành làng nghề, những cơ sở khác nằm rải rác ở các vùng trong cả nước Hoạt động hợp tác quốc tế, quan hệ giao lưu với nước ngoài còn hạn chế Từ năm

1990 đến nay, ngành công nghiệp giày Việt Nam mới thực sự phát triển mạnh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển Với chính sách mở cửa và đổi mới các nhà máy và cơ sở sản xuất giày trong nước có điều kiện tiếp xúc, quan hệ với nước ngoài, đặc biệt là chuyên gia công nghệ, các hãng hoá chất và thiết bị của các nước trên Thế giới, do đó chất lượng giày ngày càng được nâng cao Vì vậy, ngành Giày Việt Nam trở thành một

Trang 27

ngành kinh tế kỹ thuật có những đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng chung của nền kinh tế đất nước Kinh ngạch xuất khẩu tăng đều hàng năm

Năm 2006 xuất khẩu giày đạt 3.56 tỉ USD tăng 16,9% so với năm 2005 Năm 2007 xuất khẩu đạt 3.9 tỉ USD tăng 9,55% so với năm 2006 Mục tiêu của ngành đến năm 2010 sản xuất đạt 720 triệu đôi giày dép…, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt trên 6 tỉ USD [12]

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất giày

Đối với ngành giày hiện đang áp dụng những CNSX chính gồm:

Công nghệ ép dán: hiện đang rất phổ biến để sản xuất các loại giày dép da nam, nữ, trẻ em, giày thể thao các loại

Công nghệ lưu hoá: áp dụng để sản xuất giày vải, nhưng hiện nay xu hướng

áp dụng công nghệ này để sản xuất giày vải cao cấp thời trang có mũ kết hợp nguyên liệu da

Công nghệ phun đúc: áp dụng chủ yếu để sản xuất các loại giày có để bằng vật liệu tổng hợp có thể phun và đùn đúc được như: PU, PVC…

Công nghệ khâu: hiện áp dụng rất hạn chế do năng suất lao động thấp, chủ yếu áp dụng để sản xuất các loại giày đặc biệt như: giày leo núi, giày bảo hộ cao cấp… [10]

Sơ đồ công nghệ sản xuất giày dép chung được mô tả trong sơ đồ dưới đây:

Trang 28

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất giày

Nguyên phụ liệu đầu vào

Gia công nguyên liệu

Trang 29

Phân tích các công đoạn trong sản xuất giày: [3, 14]

a Công đoạn gia công nguyên liệu (bồi vải, cán luyện cao su )

Trong công đoạn này, các DN chủ yếu dùng các trang thiết bị bán cơ khí và

cơ khí, các thiết bị này chưa được đầu tư đồng bộ

b Công đoạn pha cắt nguyên liệu (da, vải, giả da, cao su, nguyên liệu nhân tạo

dạng tấm )

Thiết bị được sử dụng trong công đoạn này tại các DN trong nước là máy chặt thuỷ lực và dao chặt định hình để pha cắt Loại thiết bị này đang được sử dụng rộng rãi trong ngành sản xuất giày của Thế giới Việc sử dụng loại máy chặt khổ rộng để có thể pha cắt nhiều loại nguyên liệu một cách linh hoạt mà chưa quan tâm nhiều đến việc đầu tư các chủng loại máy cắt phù hợp với từng loại nguyên liệu sẽ dẫn đến các thiệt hại như: Thao tác không thuận tiện nên ảnh hưởng đến chất lượng

và năng suất lao động; Máy chặt bị lãng phí công suất hoặc có khi bị quá tải

Dao chặt: hiện tại trong nước đã có một số cơ sở sản xuất dao chặt nên thời

gian cung ứng dao chặt đã được rút ngắn Tuy nhiên chất lượng dao chặt phổ biến chỉ ở mức đạt yêu cầu Những dao chặt có độ phức tạp cao phải do các công ty liên doanh cung cấp hoặc do chính các nhà sản xuất và hãng giày lớn tự cung ứng

Các thiết bị dùng để hoàn thiện và trang trí bán thành phẩm pha cắt: chủ

yếu đầu tư các thiết bị in lưới, in cao tần, thêu để tạo ra các hình thức trang trí và hoàn thiện mới khác với các hình thức truyền thống Tuy nhiên, do sản phẩm luôn thay đổi nên đôi khi thiết bị ở tình trạng quá tải hoặc không sử dụng hết công suất

do vậy việc đầu tư gặp khó khăn và đôi khi kém hiệu quả

c Công đoạn lắp ráp mũ giày (may và phụ trợ)

Máy may công nghiệp đang sử dụng phổ biến trong ngành giày là do Hàn Quốc, Đài Loan sản xuất có trình độ trung bình và trung bình khá Một số ít máy may có tính năng đặc biệt có trình độ khá và hiện đại được nhập từ Nhật bản, Đức

Tỷ lệ các loại máy may (bàn, trụ 1 kim, trụ 2 kim) và các máy chuyên dùng khác

Trang 30

trong dây chuyền may được tính toán tương đối hợp lý tránh được sự lãng phí hoặc

bị động trong sản xuất

Hầu hết các máy may hiện sử dụng đều là loại chân bàn cố định không có bánh xe làm hạn chế việc di chuyển máy may cho phù hợp với các công đoạn của quy trình lắp ráp Vì vậy, không tạo ra điều kiện cần cho việc di chuyển thiết bị một cách nhanh chóng để tổ chức dây chuyền nước chảy khi có các đơn hàng lớn Ghế ngồi của công nhân may thường có chiều cao cố định, điều này làm cho tư thế ngồi làm việc kém thoải mái và do đó cũng ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động

Thiết bị chuyên dùng để phụ trợ chủ yếu là của Đài Loan, Hàn Quốc Các thiết bị này thực hiện riêng lẻ từng nguyên công nên dễ sử dụng rất phù hợp với công nhân trình độ thấp Các doanh nghiệp ít đầu tư các thiết bị may và phụ trợ đồng thời (chẳng hạn như máy may và xén lót cùng lúc, đục tán ôdê đồng thời ) do giá thiết bị cao và trình độ công nhân hạn chế Vì vậy, khó có thể tạo ra một năng suất lao động cao hơn hẳn

Hệ thống cung cấp bán thành phẩm trong các dây chuyền lắp ráp mũ giày còn nhiều bất cập Phổ biến là hình thức vận chuyển thủ công không có băng tải động Đây là nhược điểm lớn nhất và là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến năng suất lao động của dây chuyền lắp ráp mũ giày luôn luôn thấp

d Công đoạn tiền chế đế giày:

Tiền chế đế lắp ráp: Thực hiện trên các thiết bị cơ khí và bán cơ khí chủ yếu

là các loại máy mài, máy ép và phun xì Các thiết bị này chủ yếu là của Đài Loan, Hàn Quốc và ở trình độ trung bình và trung bình khá Chất lượng của đế tiền chế ngoài việc phụ thuộc vào tay nghề công nhân; còn phụ thuộc rất nhiều vào chế độ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị Tuy nhiên, các bộ phận hút bụi và khí độc hại của các thiết bị này thường sớm bị hư hỏng do đó làm ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và gây ô nhiễm môi trường

Tiền chế đế định hình:

Trang 31

- Đế ép đúc: thiết bị ép đúc ở mức trung bình và khá của Đài Loan

- Đế ép phun: thiết bị ép phun hiện đại và có khả năng hạn chế ô nhiễm chủ yếu nhập của châu Âu (Đức, Ý )

e Công đoạn gò - ráp đế và hoàn thiện giày:

Công đoạn gò - ráp đế và hoàn thiện giày hiện nay phổ biến được áp dụng là công nghệ gò dưới và ráp đế theo phương pháp dán gồm các biện pháp sau:

- Sử dụng keo dán và cố định đế nhờ máy ép thuỷ lực

- Áp dụng quá trình lưu hoá cao su

- Áp dụng quá trình ép đúc

- Áp dụng quá trình ép phun (ít phổ biến)

Với các công nghệ này mũ giày và đế giày có thể được sản xuất từ các loại vật liệu khác nhau nên dễ thay đổi mẫu mã, kiểu dáng và đây cũng là xu hướng chung của các hãng giày dép lớn trên thế giới Tuy nhiên, công nghệ ép phun trực tiếp đế giày lên bán thành phẩm gò còn ít được áp dụng ở Việt Nam do giá thiết bị

và chi phí chuyển đổi mẫu mã cao

Các dây chuyền gò - ráp đế và hoàn thiện giày sử dụng các thiết bị cơ khí

chuyên dùng kết hợp với các thao tác thủ công như định vị, mài, bôi quét keo, ấp dán Dây chuyền sản xuất được bố trí theo dọc băng tải dài và phân ra nhiều nguyên công đơn lẻ sử dụng nhiều lao động Hầu hết trang thiết bị nhập của Đài Loan và Hàn Quốc; một số ít doanh nghiệp nhập thiết bị của Ý có trình độ công nghệ mức trung bình và khá

f Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và đóng gói:

Kiểm tra chất lượng sản phẩm giày tại nơi sản xuất chủ yếu là kiểm tra ngoại quan và đóng gói theo phương pháp thủ công truyền thống ngay trên băng chuyền Toàn ngành chưa có phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra

và đánh giá chất lượng sản phẩm giày dép một cách hoàn chỉnh

Trang 32

1.2.2 Hoá chất, nguyên nhiên liệu sử dụng trong sản xuất

Nguyên liệu chủ yếu sử dụng trong sản xuất giày là vải, giả da các loại, da thuộc, cao su, PVC, EVA, PU, các loại hóa chất, dung môi, Chi tiết các nguyên vật liệu sử dụng được chỉ ra ở bảng 1.2 [10]

Trang 33

Bảng 1.2 Nguyên phụ liệu được dùng trong quá trình sản xuất giày dép Nguyên vật liệu Vị trí sử dụng Giải thích và lý do tại sao chất thải xuất hiện Cách giảm thiểu

Da, Vải (bông,

Tỷ lệ cắt trung bình: Da: 25-35%, Vải: 20-25%

- Tỷ lệ cắt đối với da nói chung được tối

ưu hóa bởi những thợ cắt

- Với nguyên liệu rẻ hơn, tỷ lệ có thể thay đổi giữa các quốc gia

- Tiêu chuẩn duy nhất của các nhà sản xuất giày dép là tối ưu hóa giữa chí phí nhân công và nguyên vật liệu

Cao su thiên nhiên/

Kỹ thuật đục lỗ:

- Vì áp suất, chất gia nhiệt, nguyên vật liệu có thể chảy

ra ngoài giữa hai 2 phần khuôn Điều này làm phát sinh

ra chất thải (như là: tia lửa) Khuôn chứa đựng một ống xuyên qua dùng để đưa nguyên liệu vào trong Những lõi “carrots” được coi như là chất thải

- Khi máy ngừng hoạt động (nghỉ ngơi, đợi thay ca…) hay khi sản xuất phải thay đổi, vài chất tẩy rửa được hoạt động không thể được sử dụng sau này

Trang 34

Da phủ bên ngoài (PU

và PVC) Cao su thiên

nhiên, (PE), (EVA,

PU) Vải

Đế trong của giày

Giai đoạn cắt phát sinh khoảng 25%-35% của chất thải

Điều này đặc biệt quan trọng khi chi phí lao động cao hơn nhiều so với chi phí cắt nguyên liệu Trong những trường hợp thực hành, thợ cắt được khuyến khích làm tốt vai trò của mình chủ yếu với da ( tiền thưởng/ lượng vải tiết kiệm được/lương tuần, cách tính khuyến khích khác…) không khuyến khích đối với vải

Tỷ lệ cắt này có thể được giảm bớt với việc sử dụng máy cắt tự động ( nước, lase, ) Với việc này thì tỷ lệ cắt có thể được giảm 2-3 điểm (lần)

EVA) Vải (nilon

cotton, polyester) Da

Tấm ép

Tăng cường lại chắc chắn hơn (reinforcement)

Vật liệu lót dưới đáy

Hai lựa chọn có khả năng:

- Nhà sản xuất giày dép có thể phân phối tại chỗ hoặc xuất đi nhiều quốc gia

- Những sản xuất giày dép mua hầu hết các thành phần của giày dép theo đơn đặt hàng (chỉ đúng thời điểm đó)

Trang 35

Miếng trên chóp giày

(TPU, lưu hóa cao su

- Trong thực tế, những chất lỏng như vậy được tiếp tục sử dụng cho những đôi giày thường (town shoes)

Không có cách đặc biệt giảm bớt số lượng của chất thải lỏng trừ sự lưu tâm của thao tác viên

Sơn pha xăng (những

giải pháp thuốc tẩy

nhẹ)

Những quá trình làm sạch

Súng phun hay chổi được áp dụng cho dung môi chứa chất dính (kỹ thuật dán) cần được làm sạch một lần trong ngày Các thao tác này được làm với dung môi và chúng trờ thành “chất bẩn” và bị hủy bỏ bởi nhà sản xuất giày dép

- Áp dụng bằng công cụ thủ công (đối lập với việc áp dụng bình phun tự động) với dung môi chứa chất kết dính bắt buộc để làm sạch các dụng cụ được sử dụng bởi các thao tác viên Những công cụ nói chung này thì khô khá nhanh hơn so với các công cụ tự động

Trang 36

Việc sử dụng máy để giảm quá trình khô của các dụng cụ và từ đây cấn làm sạch chúng với các dung môi

- Dung môi chứa chất kết dính được thay thế bởi một loại nước có chứa chất kết dính Dụng cụ có thể dễ dàng được rửa sạch với nước và không dễ đối với dung môi hữu cơ Trong cách này, chất thải như vậy có thể được tránh

Dầu, Phụ tùng thay

thế bằng kim loại

Dọn dép xưởng

Hoạt động duy trì và bảo dưỡng

- Hoạt động bảo trì có nghĩa thay đổi một vài bộ phận của máy móc không đúng quy định… mà còn bao gồm thay dầu của các mày cắt

Khó để giảm thiểu

Trang 37

1.2.3 Chất thải ngành giày và đặc điểm phát sinh tại các công đoạn sản xuất [4, 10, 15]

Chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất giày chủ yếu là CTR và lượng nhỏ khí thải, còn nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh máy móc, nhà xưởng

a Chất thải lỏng

Chất thải lỏng trong ngành giày cũng không là chất thải độc hại, chủ yếu là phát sinh từ việc rửa dụng cụ đựng keo dán, dung môi, khu vực sản xuất nhất là khu cán luyện cao su, sản xuất đế giày nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn có xây dựng khu xử lý chất thải lỏng để đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn môi trường và quay vòng nước làm mát trong khu cán luyện cao su, làm đế giày xử lý hoá và lắng đọng, bùn thu được lại đưa vào khu CTR và thuê thu gom xử lý

b Khí thải

Chất thải khí và bụi: Loại chất thải này trong ngành giày cũng không lớn và

các doanh nghiệp khi nhập thiết bị sản xuất đều có bộ phận hút khí độc, bụi chất thải này phát sinh chủ yếu ở khu vực cán luyện cao su, tiền chế đế giày, ở khu vực

lò hơi và gò ráp hoàn thiện giày ở khâu dùng dung môi xử lý bề mặt, bôi keo, mài

đế, cạnh giày, bụi than

Hơi khí độc có trong ngành sản xuất giày là những hơi khí truyền thống như

CO2, SO2, CO, ngoài ra còn có Hơi xăng, NH3, Toluen, Bụi phát sinh trong ngành sản xuất giày chủ yếu là bụi hữu cơ (ô nhiễm bụi khá phổ biến ở phân xưởng đế và phân xưởng may)

Ngoài ra, còn có yếu tố gây ảnh hưởng môi trường trong ngành giày là các yếu tố tiếng ồn, nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động

c Chất thải rắn

Vải vụn, mảnh da vụn, chất liệu giả da vụn, các ô dê hỏng, bao bì đựng nguyên liệu, nhãn mác và bao bì đóng gói lỗi và các sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật CTR dạng này chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng lượng CTR thải ra

Trang 38

Sản phẩm giày được cấu tạo từ nhiều chi tiết khác nhau và quá trình tạo ra các chi tiết đó sẽ đóng góp những tỷ lệ CTR khác nhau trong tổng lượng chất thải phát sinh Mỗi chi tiết giày có mức độ ảnh hưởng đến môi trường là khác nhau Hình dưới đây cho biết tỷ lệ ảnh hưởng đến môi trường của từng chi tiết giày:

Hình 1.2 Tỷ lệ ảnh hưởng đến môi trường của từng chi tiết giày[15]

Các chi tiết giày đều tác động gây ô nhiễm môi trường từ giai đoạn sản xuất đến giai đoạn tiêu thụ Theo hình trên thì quá trình tạo mũ giày gây tác động lớn nhất (chiếm khoảng 37%), tiếp đến là đế giày (chiếm khoảng 31%) và còn lại là các chi tiết khác

d Các nguồn thải

Công đoạn pha cắt: Công đoạn này chủ yếu tạo nên các CTR như các loại

bavia từ vật liệu sản xuất mũ, lót và đế giày bằng da, vải, giả da, cát tông, cao su, chất tổng hợp như PU, PVC… ngoài ra trong bộ phận này việc gây tiếng ồn ảnh hưởng đến môi trường cũng đáng kể

Công đoạn may: Công đoạn này không gây nhiều chất thải, chỉ có rất ít chất

thải lỏng gây ra khi dùng dung môi tẩy sạch chi tiết tạo nên, CTR như bụi và via vải, chỉ, giấy…

Công đoạn gò ráp và hoàn thiện: chủ yếu ô nhiễm gây nên do sử dụng các

loại dung môi trong xử lý bề mặt vật liệu chi tiết, các loại keo dán và ô nhiễm gây

Trang 39

nên do nhiệt độ cao vì sử dụng các thiết bị sấy nhất là trong những tháng mùa hè, sử dụng chất tạo bóng và màu trong trau chuốt phun xì giày

Công đoạn khác:

Công đoạn cán luyện cao su gây tiếng ồn và bụi, ô nhiễm không khí và sinh

ra một số chất thải rắn Các xưởng sản xuất đế giày trong những tháng hè thường bị nóng do nhiệt độ phát tán từ các thiết bị có gây nhiệt như sấy và ô nhiễm bụi…

Tuỳ theo chủng loại giày, giày vải, giày thể thao, giày da nam nữ… CTR trong ngành giày chủ yếu là những phần bavia trong công đoạn pha cắt như vải, giả

da các loại, da thuộc, bavia trong chuẩn bị đế như via cao su, PVC, EVA, PU… và các CTR khác, theo quy định hiện hành thì các chất thải này không xếp vào loại có hại Còn các CTR khác như thùng đựng keo dán, dung môi, dầu…, tuy các hoá chất, dung môi sử dụng trong ngành giày theo bảng mã các hoá chất nguy hại thì không xếp vào loại nguy hại nhưng vẫn được xếp vào loại chất thải có hại [5]

Hiện nay, nhiều công ty sản xuất giày đã ý thức và tổ chức nhà chứa CTR tại doanh nghiệp và có sự phân loại chất thải có thể tái sử dụng, tái chế và không tái chế được nhưng trái ngược với những năm trước đây một số loại chất thải có thể tái

sử dụng được, các DN có thể bán thu hồi thì nay hầu như không ai mua do chi phí

để tái xử lý và sử dụng cao, các cơ sở nhỏ thực hiện không hiệu quả nên họ không thu mua nên hiện nay các DN chủ yếu vẫn phải hợp đồng thuê các doanh nghiệp môi trường với kinh phí cao

Dựa trên bảng số liệu về sản lượng giày sản xuất hàng năm của Việt Nam và lượng chất thải có thể phát sinh trong quá trình sản xuất giày, báo cáo đã ước tính lượng chất thải phát sinh trong toàn ngành Giày Việt Nam (bảng 1.3) như sau:

Trang 40

Bảng 1.3 Ước tính lượng chất thải phát sinh của ngành Giày Việt Nam Đơn

- 1 triệu đôi giày phát thải 266 tấn (Nguồn: UNIDO)

1.2.4 Các phương pháp thay thế giảm thiểu chất thải

1.2.4.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ngành giày

Trước tình hình ô nhiễm môi trường nói trên, trong những năm qua một số tổ chức và cá nhân và cả chính bản thân các cơ sở trong nước đã tiến hành một số các nghiên cứu về môi trường và các biện pháp xử lý chất thải để bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:

Xây dựng sơ đồ công nghệ nguồn thải ngành sản xuất giày với mục đích

cung cấp một sơ đồ nguồn phát sinh chất thải tổng quát từ đó có cách tiếp cận về vấn đề chất thải ngành giày hơn giúp nhà sản xuất từ sơ đồ này có thể giảm lượng chất thải trong công đoạn sản xuất, đồng thời ước tính được lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất

Tiến hành phân loại chất thải từ nguồn sau đó tổ chức thu gom thành các loại

có thể tái chế, loại có thể tái sử dụng, nếu không được có thể đem chôn lấp hoặc thiêu đốt Để làm tốt cần trang bị túi, sọt đựng bavia tại nơi làm việc Hoạt động chôn lấp hoặc thiêu đốt thì doanh nghiệp thuê các doanh nghiệp môi trường đem đi

xử lý tại cơ sở không gây ô nhiễm môi trường Còn các loại chất thải có thể tái sử

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây, 2011, Báo cáo đánh giá SXSH của quá trình kiểm toán nhanh SXSH” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá SXSH của quá trình kiểm toán nhanh SXSH
3. Đỗ Thị Hồi, 2005, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, Đánh giá trình độ công nghệ ngành Da – Giày Việt Nam, Viện nghiên cứu da – giày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trình độ công nghệ ngành Da – Giày Việt Nam
5. Nguyễn Đức Khiển, 2003, Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây dựng Hà Nội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội Hà Nội
6. Nguyễn Xuân Nguyên, 2004, Công nghệ tái sử dụng chất thải Công nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ tái sử dụng chất thải Công nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
7. Trần Hiếu Nhuệ, 2001, Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
9. Nguyễn Thị Tòng, 2007, Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển Khoa học công nghệ ngành Da – Giày Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn 2020, Hiệp hội Da – Giày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển Khoa học công nghệ ngành Da – Giày Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn 2020
10. Nguyễn Thị Tòng, 2008, Tổng quan thực trạng về môi trường ngành da - giày. Quy trình công nghệ sản xuất giày, thuộc da Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan thực trạng về môi trường ngành da - giày
11. Lê Văn Trình, 2002, Báo cáo tổng quan “Hiện trạng điều kiện làm việc và các yếu tố độc hại nghề nghiệp trong ngành Da – Giày Việt Nam”, Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng điều kiện làm việc và các yếu tố độc hại nghề nghiệp trong ngành Da – Giày Việt Nam
14. Viện nghiên cứu Da Giày, 2007, “Đánh giá trình độ công nghệ ngành Da giày Việt Nam”, đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trình độ công nghệ ngành Da giày Việt Nam”
20. Alexander P. Economopoulos, 1993, Assessment of sources of Air, Water, and Land pollution, WHO, Genava Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of sources of Air, Water, and Land pollution
22. OWMC, 1993, Indutrial Waste Audit and Reduction Manual, 3rd edition, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indutrial Waste Audit and Reduction Manual
24. P.R. White, M. Franke and P.Hindle, 1995, Intergrated solid waste management: “ A lifecylce inventory”, Blackie Academic Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1995, Intergrated solid waste management: “ A lifecylce inventory”
1. Công ty TNHH Du lịch - Thương mại Tân An - Hải Dương, 2011, Báo cáo đánh giá SXSH của quá trình kiểm toán nhanh SXSH Khác
4. Đỗ Thị Hồi, 1997, Cẩm nang kỹ thuật ngành Da - Giày Khác
12. Viện Da Giày, 2008, Quy hoạch phát triển ngành Da - Giày Việt Nam đến năm Khác
13. Viện nghiên cứu Da Giày, 2009, Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp ngành da giày Khác
15. Viện nghiên cứu Da Giày, 2010, Xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn cho ngành giày dép và các sản phẩm da theo hướng thân thiện với môi trường Khác
16. Trung tâm quan trắc phân tích tài nguyên và môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, 2008, Báo cáo kiểm kê phát thải quận Thanh Xuân Khác
17. Trung tâm sản xuất sạch Ấn Độ, 2000, Phương pháp luận kiểm toán sạch hơn (bản dịch) Khác
18. Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, 2000, Cân bằng vật liệu (bản dịch) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất giày - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất giày (Trang 28)
Hình 1.2. Tỷ lệ ảnh hưởng đến môi trường của từng chi tiết giày[15] - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Hình 1.2. Tỷ lệ ảnh hưởng đến môi trường của từng chi tiết giày[15] (Trang 38)
Hình 2.1. Quy trình sản xuất giày của Công ty TNHH Hóa Dệt Hà Tây - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Hình 2.1. Quy trình sản xuất giày của Công ty TNHH Hóa Dệt Hà Tây (Trang 45)
Bảng 2.3. Nồng độ các chất ô nhiễm tại xưởng in [2] - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Bảng 2.3. Nồng độ các chất ô nhiễm tại xưởng in [2] (Trang 52)
Ắ  Cõn bằng nguyờn vật liệu ở cụng đoạn lắp rỏp giày: (Hỡnh 2.3, Bảng 2.5) - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
n bằng nguyờn vật liệu ở cụng đoạn lắp rỏp giày: (Hỡnh 2.3, Bảng 2.5) (Trang 54)
Hình 2.3. Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải trong công đoạn lắp ráp - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Hình 2.3. Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải trong công đoạn lắp ráp (Trang 54)
Ắ  Cõn bằng nguyờn vật liệu ở cụng đoạn tiền chế đế giày: (Hỡnh 2.4, Bảng 2.6) - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
n bằng nguyờn vật liệu ở cụng đoạn tiền chế đế giày: (Hỡnh 2.4, Bảng 2.6) (Trang 55)
Hình 2.4. Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải trong công đoạn tiền chế - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Hình 2.4. Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải trong công đoạn tiền chế (Trang 55)
Ắ  Cõn bằng nguyờn vật liệu ở cụng đoạn hoàn thiện giày: (Hỡnh 2.5, Bảng 2.7) - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
n bằng nguyờn vật liệu ở cụng đoạn hoàn thiện giày: (Hỡnh 2.5, Bảng 2.7) (Trang 56)
Ắ  Cụng đoạn pha cắt: (Hỡnh 2.7, Bảng 2.12) - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
ng đoạn pha cắt: (Hỡnh 2.7, Bảng 2.12) (Trang 65)
Hình 2.8. Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải ở công đoạn lắp ráp - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Hình 2.8. Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải ở công đoạn lắp ráp (Trang 66)
Hình 2.9. Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải ở công đoạn hoàn thiện - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Hình 2.9. Sơ đồ nguyên phụ liệu đầu vào và phát thải ở công đoạn hoàn thiện (Trang 68)
Hình 2.10. Sơ đồ CNSX giày vải của - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Hình 2.10. Sơ đồ CNSX giày vải của (Trang 73)
Bảng 2.21. CBNVL đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất giày - QUY TRÌNH KIỂM kê NGUỒN THẢI của một NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM
Bảng 2.21. CBNVL đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất giày (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w