Việt Nam hiện đã áp dụng nhiều các công cụ pháp luật, kỹ thuật, kinh tế để các doanh nghiệp thực hiện một cách tự giác, chủ động trong việc bảo vệ môi trường.Trong số đó, chúng ta cần kể
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành với sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của Ban giám hiệu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các thầy cô giáo trong viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường, tôi đã nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ Kỹ thuật xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng quý báu đó
Với tình cảm của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thanh Chi đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các công ty sản xuất thép, sản xuất kính đã cung cấp nguồn dữ liệu quý báu để tôi hoàn thành bản luận văn này
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng nhận được sự động viên khích
lệ, giúp đỡ của gia đình, bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm tốt đẹp
đó
Yên Bái, ngày tháng 12 năm 2013
Đặng Hoài Nam
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Đối tượng nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Ý nghĩa của luận văn 2
Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
I.1 SƠ LƯỢC VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 4
I.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
I.1.2 Lợi ích môi trường và kinh tế 5
I.1.3 Phạm vi ứng dụng của ISO 14001 5
I.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 6
I.4 MỤC ĐÍCH VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 10
I.4.1 Mục đích 10
I.4.2 Lợi ích 10
I.5 ĐỐI TƯỢNG NÀO CẦN ÁP DỤNG ISO 14001 12
I.5.1 Đối tượng nào cần áp dụng ISO 14001 12
I.5.2 Điều kiện tiên quyết khi áp dụng 12
I.6 THỰC TẾ ÁP DỤNG ISO 14001 TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 13
I.7 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG ISO 14001 16
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 18
II.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TẠI CÁC DOANH NGHIỆP, ĐƠN VỊ ÁP DỤNG ISO 14001 LỰA CHỌN 18
II.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH 18
II.2.1 Các bước thực hiện phân tích chi phí - lợi ích 18
II.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích chi phí - lợi ích trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 20 2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 20
CHƯƠNG III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 21
III.1 HIỆN TRẠNG DOANH NGHIỆP TRƯỚC KHI ÁP DỤNG ISO 14001 21
3.1.1 Doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép 21
3.1.1.1 Giới thiêu chung về doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép 21
Trang 33.1.1.3 Hiện trạng quản lý khí thải 28
3.1.1.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 29
3.1.1.5 Hiện trạng quản lý sử dụng tài nguyên 33
3.1.1.6 Hiện trạng quản lý môi trường chung 34
3.1.2 Doanh nghiệp gia công kính 37
3.1.2.1 Giới thiêu chung về doanh nghiệp 37
3.1.2.2 Hiện trạng quản lý nước thải 40
3.1.2.3 Hiện trạng quản lý khí thải 43
3.1.2.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 43
3.1.2.5 Hiện trạng quản lý sử dụng tài nguyên 44
3.2 TRIỂN KHAI ÁP DỤNG ISO 14001 45
3.2.1 Phương pháp luận triển khai áp dụng ISO 14001 45
3.2.2 Áp dụng ISO 14001 cho doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép 46
3.2.2.1 Chính sách môi trường 46
3.2.2.2 Cơ cấu tổ chức triển khai ISO 14001 48
3.2.2.3 Chương trình hành động liên quan đến nước thải 48
3.2.2.4 Chương trình hành động liên quan đến chất thải rắn 51
3.2.2.5 Chương trình hành động liên quan đến PCCC 53
3.2.2.6.Chi phí cho dự án tư vấn và đánh giá cấp chứng nhận cho Hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001:2010 55
3.2.3 Dự án áp dụng ISO 14001cho doanh nghiệp gia công kính 55
3.2.3.1 Chính sách môi trường 55
3.2.3.2 Cơ cấu tổ chức liên quan đến hệ thống quản lý môi trường 57
3.2.3.3 Chương trình hành động liên quan đến nước thải 57
3.2.3.4 Chương trình hành động liên quan đến chất thải rắn 58
3.2.3.5 Chi phí cho dự án tư vấn và đánh giá cấp chứng nhận cho Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 60
3.3 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH SAU KHI ÁP DỤNG ISO 14001TẠI 2 DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT 60
3.3.1 Lợi ích từ áp dụng ISO 14001tại Doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép 60
3.3.2 Lợi ích từ áp dụng ISO 14001tại Doanh nghiệp gia công kính 63
3.4 SO SÁNH CHI PHÍ - LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG TCVN ISO 14001:2010 TẠI 2 DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT 66
Trang 43.4.2 So sánh chi phí lợi ích từ việc áp dụng ISO 4001 tại doanh nghiệp gia công kính 68
KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình P.D.C.A trong xây dựng ISO 14001 10
Hình 1.2 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới qua các giai đoạn 14
Hình 1.3 Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 15
Hình 1.4: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp ở Việt Nam 16
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép 22
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức liên quan đến công tác bảo vệ môi trường trước khi xây dựng ISO 14001 23
Hình 3.3 Sơ đồ sản xuất sản phẩm cuả Doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép 24
Hình 3.4 Sơ đồ quá trình xử lý nước thải làm sạch bề mặt 25
Hình 3.5 Sơ đồ xử lý nước thải nhà ăn 26
Hình 3.6 Sơ đồ xử lý nước thải nhà vệ sinh 26
Hình 3.7 Sơ đồ nguồn điểm ô nhiễm cho nước mưa chảy tràn 27
Hình 3.8 Biểu đồ tiêu thụ điện theo tháng cho năm 2010 34
Hình 3.9 Biểu đồ tiêu thụ điện theo tháng cho năm 2011 34
Hình 3.10 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp gia công kính trước khi áp dụng ISO 14001 38 Hình 3.11 Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường doanh nghiệp gia công kính 39
Hình 3.12 Sơ đồ công nghệ quá trình gia công kính gia cường 39
Hình 3.13 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải doanh nghiệp gia công kính 40
Hình 3.14 Sơ đồ quá trình xử lý nước thải nhà ăn 41
Hình 3.15 Sơ đồ xử lý khí thải công nghiệp 43
Hình 3.16 Thống kê sử dụng điện theo tháng cho năm 2011 45
Hình 3.17 Sơ đồ cơ cấu chức khi áp dụng ISO 14000 48
Hình 3.18 Ban Môi trường của doanh nghiệp gia công kính 57
Hình 3.19 Biểu đồ tăng trưởng lợi ích sau khi áp dụng ISO 14001 62
Hình 3.20 Tăng trưởng sản lượng của doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép từ 2005 đến 2011 62
Hình 3.21 Tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép từ 2005 đến 2011 63
Hình 3.22 Biểu đồ so sánh phân tích chi phí và lợi ích áp dụng ISO 14001 67
Hình 3.23 Biểu đồ so sánh phân tích chi phí và lợi ích áp dụng ISO 14001 69
Trang 6DANH MỤC BẢNG5
Bảng 2.1 Đặc điểm trong phân tích 20
Bảng 3.1 Bảng thống kê xử lý chất thải năm 2011 30
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng nước cấp năm 2012 tại Công ty kết cấu thép 33
Bảng 3.3 Kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt năm 2011 và 2012 35
Bảng 3.4 Kết quả quan trắc môi trường chất lượng nước thải 42
Bảng 3.5 Chương trình hành động liên quan đến nước thải khi áp dụng ISO 14001 49
Bảng 3.6 Thống kê chi phí cho chương trình liên quan đến nước thải sản xuất năm 2012 49 Bảng 3.7 Chương trình hành động liên quan đến nước thải nhà ăn khi áp dụng ISO 14001 50
Bảng 3.8 Thống kê chi phí cho chương trình liên quan đến nước thải nhà ăn khi áp dụng ISO 14001 ( năm 2012) 51
Bảng 3.9 Chương trình hành động liên quan đến chất thải rắn khi áp dụng ISO 14001 52
Bảng 3.10 Thống kê chi phí cho chương trình liên quan đến chất thải rắn khi áp dụng ISO 14001 (năm 2012) 52
Bảng 3.11 Thống kê chi phí cho chương trình liên quan đến PCCC năm 2012 54
Bảng 3.12 Thống kê chi phí tư vấn và đánh giá cấp chứng nhận 55
Bảng 3.13 Thống kê chi phí cho chương trình hành động liên quan đến nước thải 2012 58
Bảng 3.14 Thống kê chi phí cho chương trình hành động liên quan đến chất thải rắn, an toàn hóa chất và PCCC năm 2012 59
Bảng 3.15 Thống kê chi phí cho công tác tư vấn và đánh giá Hệ thống quản lý môi trường năm 2012 đến 2014 60
Bảng 3.16 Thống kê lợi ích thu sau khi áp dụng ISO 4001: cho doanh nghiệp sản xuất kết cẩu thép 61
Bảng 3.17 Thống kê lợi ích thu được từ chất thải 06 tháng cuối năm 2011 64
Bảng 3.18 Thống kê doanh thu và sản phẩm từ 2009 đến 2011 64
Bảng 3.19 Thống kê lợi ích thu được sau khi áp dụng ISO 14001 64
Bảng 3.20 Dự kiến chi phí cho áp dụng ISO 14001 trong 5 năm 66
Bảng 3.21 Dự so sánh chi phí lợi ích cho áp dụng ISO 14001 trong 5 năm 67
Bảng 3.22 Dự kiến chi phí cho áp dụng ISO 14001 trong 5 năm 68
Bảng 3.23 Phân tích chi phí lợi ích sau khi áp dụng ISO 14001 69
Trang 7DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1 Quá trình gia công của doanh nghiệp gia công kết cấu thép 74
Ảnh 2 Quá trình gia công của doanh nghiệp gia công kết cấu thép 74
Ảnh 3 Điểm xả nước thải ngầm của Công ty ra hệ thống thoát nước chung của 75
Khu công nghiệp 75
Ảnh 4 Khu vực sơ chế của nhà ăn – cống thu gom có khe chắn rác 75
Ảnh 5 Hệ thống xử lý khí thải buồng sơn 75
Ảnh 6 Khu chứa giấy thải 76
Ảnh 7 Khu chứa thép phế liệu 76
Ảnh 8 Khu chứa hóa chất thải tại Xưởng sản xuất 76
Ảnh 9 Cảnh quan trước cổng chính của Doanh nghiệp gia công kính 77
Ảnh 10 Bồn chứa HCL – trung hòa nước thải và châm vào bể xử lý sản phẩm 77
Ảnh 11 Kho chứa vôi bột - sử dụng cho quá trình xử lý nước thải sản xuất 78
Ảnh 12 Bể bẫy mỡ 03 ngăn cho xử lý nước thải nhà ăn 78
Ảnh 13 Hệ thống cống kín thu gom nước mưa chảy tràn xung quanh doanh nghiệp 78
Ảnh 14 Chất thải nguy hại như hộp mực in tem nhãn sản phẩm 78
Ảnh 15 Bao chưa bùn thải – từ quá trình xử lý nước thải 79
Ảnh 16 Hộ tiêu thụ năng lượng trọng điểm - Hệ thống điều hòa công nghiệp cho toàn bộ Nhà xưởng của doanh nghiệp 79
Ảnh 17 Khu chứa gas tập trung dùng cho nấu ăn 79
Ảnh 18 Thực hành tốt cho kiểm soát môi trường tại doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép 80
Trang 8MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường ô nhiễm là vấn đề thời sự đang rất được chú ý trên các phương tiện thông tin đại chúng khi gần đây chúng ta phát hiện ra hàng loạt vụ gây ô nhiễm môi trường của một số doanh nghiệp Người tiêu dùng ngày nay không chỉ muốn sử dụng hàng hóa có chất lượng tốt mà còn phải thân thiện với môi trường Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì không thể đặt vấn đề môi trường ra ngoài chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Việt Nam hiện đã áp dụng nhiều các công cụ pháp luật, kỹ thuật, kinh tế để các doanh nghiệp thực hiện một cách tự giác, chủ động trong việc bảo vệ môi trường.Trong số đó, chúng ta cần kể đến ISO 14001-tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường đưa ra các yêu cầu liên quan về quản lý môi trường mà một tổ chức cần đáp ứng khi đăng ký đạt chứng nhận Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm cân bằng với các nhu cầu kinh tế - xã hội
Có ý kiến cho rằng đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường là tốn kém, nâng cao giá thành sản phẩm khiến doanh nghiệp khó cạnh tranh Tuy nhiên, nếu lựa chọn được cách tiếp cận hiệu quả, doanh nghiệp vẫn có thể đáp ứng tốt yêu cầu về bảo vệ môi trường với một nguồn đầu tư kinh phí thích hợp Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 là công cụ giúp doanh nghiệp sử dụng để chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường thay vì đối phó thụ động thực hiện các yêu cầu pháp lý liên quan Thông qua việc xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, doanh nghiệp có thể nâng cao giá trị hình ảnh của mình trong tâm trí người tiêu dùng và vượt qua những rào cản kỹ thuật khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài
Trước nhu cầu thực tế đó của các doanh nghiệp, học viên đã lựa chọn đề tài
“Phân tích chi phí lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong một số doanh nghiệp” làm luận văn tốt nghiệp cao học
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu, phân tích các chi phí của doanh nghiệp khi thực hiện ISO 14001 trong hoạt động sản xuất kinh doanh so sánh với lợi ích thu
Trang 9Mục tiêu nghiên cứu
Tím hiểu tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại các doanh nghiệp của Việt Nam
Phân tích chi phí và lợi ích thực của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại một số doanh nghiệp với các loại hình sản xuất khác nhau
Đối tượng nghiên cứu
Các doanh nghiệp sản xuất đang áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Số liệu được tổng hợp, phân tích là của 2 doanh nghiệp thuộc 2 loại hình sản xuất (sản xuất kết cấu thép và sản xuất kính) trong các năm từ 2008 đến 2012
Đối với Việt Nam thì việc đầu tư cho các vấn đề môi trường tại những mốc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường là khác nhau, cụ thể hiện nay có 03 giai đoạn là 1995, 2005 và 2009 đến 2011 Do vậy, tôi lựa chọn nhằm so sánh 02 doanh nghiệp ở 02 giai đoạn trên, cụ thể:
Doanh nghiệp đầu tư và duy trì hệ thống môi trường trước 2005: công ty sản xuất kết cấu thép
Doanh nghiệp đầu tư và duy trì hệ thống môi trường sau 2005: công ty sản xuất kính
Phương pháp nghiên cứu
1 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin
2 Phương pháp phân tích chi phí và lợi ích
3 Phương pháp xử lý số liệu
Ý nghĩa của luận văn
Việc phân tích chi phí và lợi ích khi áp dụng ISO 14001 cho 02 doanh nghiệp
sẽ cung cấp các bằng chứng xác thực cho lý do tại sao các doanh nghiệp đang triển khai áp dụng, cũng như lý do mà tiêu chuẩn ISO 14001 được phổ cập và triển khai
áp dụng rộng rãi trên thế giới
Trang 10Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 Chương (không kể Mở đầu và Kết luận)
Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Phương pháp thực hiện
Chương 3 Kết quả đạt được
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1 SƠ LƯỢC VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
I.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO không phải là từ viết tắt, nó có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp isos, có nghĩa là tương đương Trong tiếng Anh tên gọi của nó là International Organization
for Standardization - ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa,
được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt động vào ngày 23/02/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin ISO có trụ
sở ở Geneva (Thụy Sỹ) và là một tổ chức Quốc tế chuyên ngành có các thành viên
là các cơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của hơn haitrămquốc gia trên thế giới Mục đích các tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nên thuận lợi, tiện dụng hơn và đạt hiệu quả Tất cả các tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế đặt ra đều có tính tự nguyện
ISO / TC 207 được thành lập vào năm 1993, là kết quả của cam kết của ISO
để đáp ứng các thách thức phức tạp của "phát triển bền vững" nói rõ tại Hội nghị năm 1992 của Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển tại Rio de Janeiro Ủy ban
kỹ thuật ISO / TC 207, Quản lý môi trường, chịu trách nhiệm phát triển và duy trì các tiêu chuẩn ISO 14000
Nó cũng bắt nguồn từ một quá trình tham vấn chuyên sâu, được thực hiện trong khuôn khổ của nhóm Tư vấn chiến lược ISO về Môi trường (SAGE) SAGE được thành lập vào năm 1991 và đã quy tụ đại diện của một loạt các quốc gia và tổ chức quốc tế - tổng cộng hơn 100 chuyên gia môi trường - người đã giúp xác định cách tiêu chuẩn quốc tế có thể hỗ trợ quản lý môi trường tốt hơn
Kết quả là, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 quản lý môi trường đã được đưa ra để cung cấp một bộ công cụ thiết thực để hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển bền vững
Trang 12I.1.2 Lợi ích môi trường và kinh tế
Mặc dù các tiêu chuẩn ISO 14000 được thiết kế cho việc hỗ trợ lẫn nhau, chúng cũng có thể được sử dụng độc lập với nhau để đạt được mục tiêu môi trường Toàn bộ tiêu các tiêu chuẩn ISO 14000 cung cấp các công cụ quản lý cho các tổ chức để quản lý các khía cạnh môi trường và đánh giá hiệu suất môi trường của họ Cùng với nhau, những công cụ này có thể đem lại lợi ích kinh tế hữu hình quan trọng, bao gồm:
Giảm sử dụng vật liệu, tài nguyên thô
Giảm tiêu thụ năng lượng
Nâng cao hiệu suất quá trình
Giảm phát sinh chất thải và chi phí xử lý chất thải
Sử dụng tài nguyên thu hồi
I.1.3 Phạm vi ứng dụng của ISO 14001
Bộ tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế bao gồm các yêu cầu đối với các yếu tố cơ bản có thể điều chỉnh đượcnhằm thiết lập nên hệ thống quản lý môi trường có khả năng cải thiện liên tục
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đưa tới cách tiếp cận hệ thống cho việc quản lý môi trường nhằm thiết lập hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các công cụ hỗ trợ có liên quan như: Kiểm toán môi trường, nhãn môi trường, phân tích vòng đời sản phẩm,… cho các doanh nghiệp và các tổ chức cơ sở khác, để quản lý tác động của họ với môi trường,nhằm ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải thiện môi trường với
sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia có ý thức của mọi thành viên
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các lĩnh vực:
- Hệ thống quản lý môi trường (EMS) từ 14001 đến 14009;
- Môi trường kiểm toán (EA) từ 14010 đến 14019;
- Ghi nhãn môi trường (EL) từ 14020 đến 14029;
- Môi trường đánh giá hành vi (EPE) từ 14030 đến 14039;
Trang 13- Điều khoản và định nghĩa (T & D) từ 14050 đến14059;
- Sản phẩm tiêu chuẩn trong các chỉ số môi trường 14060;
- Chế độ chờ 14061-14100
Các tiêu chuẩn về tổ chức tập trung vào các khâu tổ chức hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quản lý đối với việc áp dụng và cải tiến chính sách môi trường, vào việc đo đạc các tính năng môi trường cũng như tiến hành thanh tra môi trường tại các cơ sở mình
Các tiêu chuẩn về sản phẩm tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cách tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên quan đến môi trường Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các công ty phải lưu ý đến thuộc tính môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên liệu vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường
Bản chất của ISO 14001 là phương pháp quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
hệ thống quản lý
ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000, đưa ra các yêu cầu thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
I.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001
Năm 1996, tiêu chuẩn ISO 14001 được tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) soạn thảo và ban hành lần đầu tiên, nó đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Trang 14môi trường cho đơn vị mình Ngày 15/11/2004, tiêu chuẩn ISO 14001 được ban kỹ thuật ISO/IEC 207 của tổ chức ISO sửa đổi, cập nhật và ban hành phiên bản ISO 14001:2004 thay thế tiêu chuẩn phiên bản năm 1996
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn được biết đến và áp dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới ISO 14001 đưa ra một tập hợp các yêu cầu chung làm khuôn khổ để các tổ chức có thể hình thành nên một hệ thống quản lý môi trường của riêng mình Qua đó, nó giúp các tổ chức hướng tới việc xây dựng một cách tiếp cận có hệ thống các phương pháp quản lý nhằm đạt được mục đích cân bằng giữa việc duy trì lợi nhuận và giảm thiểu các tác động tới môi trường
Tiêu chuẩn này không đưa ra một chuẩn mực cụ thể nào về môi trường Vì vậy, nó có thể áp dụng đối với bất kỳ một tổ chức nào có mong muốn áp dụng, không phân biệt quy mô tổ chức, cũng như loại hình sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp Tuy nhiên, tiêu chuẩn nhấn mạnh tới việc tổ chức phải xem xét tới các yêu cầu pháp quy về môi trường có liên quan trong quá trình triển khai áp dụng Do đó, ít nhất tổ chức cũng cần có một kế hoạch khả thi nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý
về môi trường tại nơi tổ chức dự định xây dựng hệ thống quản lý
Các tổ chức có thể tự xây dựng và công bố phù hợp với tiêu chuẩn ISO14001 hoặc sử dụng nó như một tiêu chuẩn để được chứng nhận bởi một tổ chức độc lập
Hiện nay, TCVN ISO14001:2010 thay thế TCVN ISO 14001:2005, nó hoàn toàn tương đương với ISO 14001:2004/Cor.1:2009
TCVN ISO 14001:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/T207
“Quản lý môi trường” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường, tạo thuận lợi cho một tổ chức triển khai và áp dụng một chính sách và mục tiêu có xem xét đến các yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác mà tổ chức đề ra và các thông tin về khía cạnh môi trường có ý nghĩa Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khía cạnh môi trường mà tổ chức xác định là có thể kiểm soát và có thể tác động Tiêu chuẩn này không nêu lên các chuẩn mực về kết quả hoạt động môi trường cụ thể
Trang 15- Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một hệ thống quản lý môi trường;
- Tự đảm bảo sự phù hợp với chính sách môi trường đã công bố;
Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng cách:
- Tự xác định và tự tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này;
- Được xác nhận sự phù hợp về hệ thống quản lý môi trường của mình bởi các bên có liên quan với tổ chức, như khách hang;
- Được tổ chức bên ngoài xác nhận sự tự công bố;
- Được một tổ chức bên ngoài chứng nhận phù hợp về hệ thống quản lý môi trường của mình
Tất các các yêu cầu trong tiêu chuẩn này là nhằm tích hợp vào bất kỳ hệ thống quản lý môi trường nào Mức độ áp dụng phụ thuộc vào các yếu tố như chính sách môi trường của tổ chức, bản chất của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của
tổ chức, vị trí và các điều kiện thực hiện chức năng của tổ chức
Trang 16I.3 MÔ HÌNH ISO 14001
Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo quan điểm cơ bản của tổ chức,
dựa trên các nguyên tắc:
- Chính sách môi trường: Tổ chức cần phải định ra chính sách môi trường và
tự đảm bảo sự cam kết về Hệ thống quản lý môi trường của mình
- Lập kế hoạch: Tổ chức phải đề ra kế hoạch để thực hiện chính sách môi
trường của mình
- Thực hiện và điều hành: Để thực hiện có hiệu quả, tổ chức phải phát triển khả năng và cơ chế hỗ trợ cần thiết để đạt được chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu môi
trường của mình
- Kiểm tra và hành động khắc phục: Tổ chức cần phải đo, giám sát và đánh
giá kết quả hoạt động môi trường của mình
- Xem xét của lãnh đạo: Tổ chức phải xem xét lại và cải tiến liên tục Hệ thống quản lý môi trường nhằm cải thiện kết quả hoạt động tổng thể về môi trường
của mình
Mô hình P-D-C-A (Hình 1.1)
Trang 17Hình 1.1 Mô hình P.D.C.A trong xây dựng ISO 14001
I.4 MỤC ĐÍCH VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001
I.4.1 Mục đích
Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14001 là giúp các tổ chức sản xuất, dịch vụ bảo
vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình
I.4.2 Lợi ích
a) Về mặt thị trường:
- Nâng cao uy tín, hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng;
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Cơ cấu và trách nhiệm
Đào tạo nhận thức và năng lực
Thông tin liên lạc
Tài liệu hệ thống QLMT
Kiểm soát tài liệu
Kiểm soát điều hành
Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
Chính sách MT
Trang 18- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường;
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
b) Về mặt kinh tế:
- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào;
- Giảm thiểu mức năng lượng;
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ;
- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý;
- Tái sử dụng các nguồn lực/ tài nguyên;
- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường;
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường;
- Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khỏe được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn;
- Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp;
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
c) Về mặt quản lý rủi ro:
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra;
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm;
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
d) Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba;
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại;
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Hiện các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận
Trang 19với chứng chỉ ISO 14001 bởi để áp dụng thành công tiêu chuẩn này các doanh nghiệp cần phải đầu tư cả về tiền bạc lẫn thời gian Thời gian tối thiểu để tiến hành
áp dụng các tiêu chuẩn bắt buộc của ISO 14001 là 3 tháng và chi phí để áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 lên đến hàng trăm triệu đồng, tùy theo quy mô sản xuất, loại hình sản xuất, số lượng công nhân của doanh nghiệp Trong khi đó, doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ít doanh nghiệp dám đầu tư hàng trăm triệu đồng để thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001
Tuy nhiên trong quá trình hội nhập,việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 là điều cần thiết.Nó sẽ như tấm thông hành xanh vào thị trường thế giới Các doanh nghiệp nên xác định bỏ ra hàng trăm triệu đồng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 là kinh phí đầu tư lâu dài chứ không phải kinh phí mất đi
I.5 ĐỐI TƯỢNG NÀO CẦN ÁP DỤNG ISO 14001
I.5.1 Đối tượng nào cần áp dụng ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 hướng tới mọi loại hình tổ chức: kinh doanh, trường học, bệnh viện, các tổ chức phi lợi nhuận… có mong muốn thực hiện hoặc cải tiến
hệ thống quản lý môi trường của mình Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được tại các
tổ chức sản xuất và dịch vụ, với các tổ chức kinh doanh cũng như phi lợi nhuận
I.5.2 Điều kiện tiên quyết khi áp dụng
1 Lãnh đạo Công ty đồng tình/cam kết là điều kiện tiên quyết:
- Quan tâm sâu sát và chỉ đạo chặt chẽ quá trình triển khai áp dụng ISO 14001;
- Thấu hiểu các yêu cầu nôi dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 14001;
- Xây dựng chính sách , đưa ra mục tiêu , cam kết môi trường cụ thể;
- Cung cấp đủ nguồn lực cần thiết để đào tạo và triển khai
2 Yếu tố quyết định là sự tham gia của mọi thành viên trongDoanh nghiệp:
- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng và mục đích của quản lý môi trường;
- Ý thức được trách nhiệm của mình trong công việc được giao;
- Tuân thủ các qui định đối với công việc cụ thể
Trang 203 Trình độ công nghệ thiết bị:
- Có năng lực kiểm soát, hạn chế các chỉ số tác động đến môi trường;
- Đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành
I.6 THỰC TẾ ÁP DỤNG ISO 14001 TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp cả về số lượng và qui mô, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đã có những tác động xấu đến môi trường và có nguy cơ gây ô nhiễm ngày càng cao Để tăng cường công tác quản lý môi trường, năm 1993 Nhà nước đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường, sau đó, nhiều văn bản dưới luật và các hướng dẫn về quản lý môi trường đã được ban hành Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương pháp tiếp cận chung về quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo lường được các kết quả hoạt động bảo vệ môi trường, tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng môi trường cũng như nâng cao hình ảnh tổ chức, năm 1993 tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO đã xây dựng bộ tiêu chuẩn ISO 14000 hướng đến thống nhất việc quản lý môi trường trong tổ chức một cách có hệ thống
Với một số những ưu điểm vượt trội trong công tác giảm thiểu các rủi ro môi trường thị hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đang muốn tiếp cận với ISO 14000 Thực tế cho thấy để một doanh nghiệp chế xuất xây dựng hệ thống xử lý nước thải đôi khi tốn hàng trăm triệu đồng có khi đến hàng tỷ đồng Để làm giảm tác động của
ô nhiễm doanh nghiệp có thể có hai lựa chọn, một là đẩy mạnh công tác xử lý đầu ra hai là kiểm soát thật tốt khâu đầu vào cũng như quá trình sản xuất để giảm thiểu tối
đa chất thải Thông thường hai cách này được phối kết hợp tuy nhiên do vấn đề môi trường chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức dẫn đến việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất đang còn rất yếu kém kể cả mặt chuyên môn lẫn quản lý Qua thống kê rất nhiều các đơn vị thực hiện hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 thì thấy rằng doanh nghiệp có thể không cần đầu tư quá nhiều vào khâu xử lý mà chuyển trọng tâm sang quản lý thật tốt các quá trình mà có khả năng rủi ro cao về môi trường cũng như có nguồn thải cao Việc quản lý như thế sẽ dần đến được việc phân loại ngay từ đầu nguồn chất thải tạo cơ hội cho việc tái chế chất thải tạo đồng thời giảm lượng chất thải sau sản xuất (rất khó tái chế) tăng giá
Trang 21phần cho doanh nghiệp tiếp cận dần với sản xuất sạch hơn Với việc xác định các vấn đề môi trường cần quản lý cũng giúp cho nhà quản lý tập trung nguồn lực để giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả nhất, giúp cho người lao động trong tổ chức hiểu được các vấn đề môi trường mà họ đang phải đối mặt khi đó họ sẽ có các ứng
xử tốt hơn với môi trường Nhà quản lý cũng dễ dàng trong việc đặt ra được các chính sách, mục tiêu, kế hoạch để đạt được việc giảm thiểu nguồn chất thải trong hoạt động của mình
Lý do của sự thành công trong việc phổ biến áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001 đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về môi trường cho tổ chức/doanh nghiệp nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để có thể đạt được những điều đó Chính bởi vì sự linh động đó mà các loại hình doanh nghiệp khác nhau, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu môi trường cần cải tiến và cách thức để đạt được các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường
Hình 1.2 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới qua các giai đoạn
Trang 22Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm
1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng
tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Điều này cũng dễ hiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO
14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đến một số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hết công ty mẹ của các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công
ty con tại các quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanh nghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Hình 1.3 Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001
Trang 23Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài áp dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng ISO 14001 Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xi măng như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Gần đây, một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được chứng nhận ISO 14001
Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong
đó các ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn
I.7 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG ISO 14001
Trang 24trình hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng chỉ ISO 14001 như sự đảm bảo cho các yếu tố đó
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001 cũng ngày càng tăng
Các cơ sở sản xuất phần lớn còn đang phải đương đầu với những khó khăn
về sản xuất, kinh doanh của cơ sở mình;
Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao;
Kiến thức về quản lý môi trường của doanh nghiệp còn hạn chế;
Kinh phí áp dụng cho việc triển khai áp dụng còn khá cao
Trang 25CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN II.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP, ĐƠN VỊ ÁP DỤNG ISO 14001 LỰA CHỌN
Phương pháp điều tra khảo sát tại Công ty Kết cấu thép và Công ty gia công kính
- Thiết kế nội dung khảo sát, theo yêu cầu của pháp luật của Việt Nam và yêu cầu ISO 14001:2004
- Thiết kế nội dung khảo sát tại các nhà cung cấp về đơn giá các hạng mục liên quan đến môi trường
- Chụp hình các công trình bảo vệ môi trường
II.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH
II.2.1 Các bước thực hiện phân tích chi phí - lợi ích
Phân tích chi phí - lợi ích là một công cụ tài chính kế toán quy đổi năng suất
và lợi ích theo đơn vị tiền tệ Nó cũng được xem như phân tích lợi nhuận
Phân tích chi phí - lợi ích khi áp dụng ISO 14001bao gồm các bước sau:
* Với mục tiêu xác định chi phí và lợi ích khi áp dụng ISO 14001 nên tôi chỉ chú trọng liệt kê các chi phí phục vụ cho việc quản lý môi trường theo ISO 14001 trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Liệt kê các sản phẩm thu được (kể cả các phế thải có tái sử dụng)
Trang 26* Xác định tất cả các hành động tiêu thụ nguyên vật liệu, tiêu hao năng lượng hoặc gây ô nhiễm môi trường Liệt kê tất cả các khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng…
* Liệt kê những hạng mục công việc cần bổ sung để sử dụng hợp lý và khai thác tối đa khả năng sử dụng của nguyên vật liệu, năng lượng và bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất
* Từ các kết quả phân tích nêu trên, tính toán chi phí và lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001Các bước cụ thể của mục này như sau:
* Tính toán các chi phí bao gồm:
- Chi phí đầu tư bổ sung cho các hạng mục bảo vệ môi trường khi áp dụng ISO 14001 (khảo sát, thiết kế, xây dựng các hạng mục xử lý môi trường…);
- Các chi phí duy trì hoạt động hệ thống xử lý môi trường;
- Các chi phí ngoại lai (gồm các chi phí quan trắc, kiểm tra môi trường, chi phí giảm thiểu, khắc phục thiệt hại về môi trường…)
- Chi phí thuê đơn vị tư vấn áp dụng ISO 14001 cũng như đơn vị đánh giá độc lập và cấp chứng nhận,
* Tính toán các lợi ích của dự án bao gồm:
- Lợi ích trực tiếp từ sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng…;
- Lợi ích từ ổn định xã hội như tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống, sức khoẻ cộng đồng;
- Lợi ích về mặt nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường;
Tất cả các chi phí và lợi ích cần được cố gắng quy đổi về một mặt bằng giá của thời điểm hiện tại
* Tính toán và phân tích hiệu quả kinh tế:
Sau khi xác định được các giá trị chi phí và lợi ích thu được, bước tiếp theo
là đánh giá hiệu quả kinh tế trên cơ sở quy đổi các giá trị chi phí và lợi ích trên cùng mặt bằng giá cả tại thời điểm hiện tại
Trang 27II.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích chi phí - lợi ích trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001
Phân tích chi phí - lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 là quá trình đánh giá hiệu lực bảo vệ môi trường theo ISO 14001 Kết quả của phân tích là cơ sở cho việc quyết định mức độ đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường theo ISO 14001 Phân tích chi phí - lợi ích có ý nghĩa định ra giá trị thực tế từ các hoạt động kiểm soát ô nhiễm, làm cơ sở điều tiết các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Là cơ sở so sánh các lợi ích thu được với các chi phí cho các hoạt động bảo
vệ môi trường theo ISO 14001
Bảng 2.1 Đặc điểm trong phân tích
1 Quan điểm phân tích Là lợi ích và chi phí của các doanh nghiệp đang áp dụng ISO 14001
2 Không gian phân tích Trong phạm vi cả nước trên quy mô đa ngành
công nghiệp
3 Tính chất của lợi ích Dựa trên lợi ích thực của hoạt động kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001
4 Tính chất của chi phí Dựa trên các chi phí thực của hoạt động kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001
5 Đơn vị đo lường Giá trị tài chính
6 Bản chất lợi ích Hiệu quả sử dụng tài nguyên và tài sản đầu tư cho môi trường
7 Hiệu quả cơ bản Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của từng
doanh nghiệp Tổng lợi ích chỉ tính toán trên các khoản lợi thu được từ các hoạt động kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001 của doanh nghiệp
2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Phương pháp thống kê sản lượng
Phương pháp hoạch tóan chi phí cho hệ thống môi trường
Phương pháp phân tích và dự báo doanh số theo sản lượng
Phương pháp dự báo lợi ích
Trang 28CHƯƠNG III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC III.1 HIỆN TRẠNG DOANH NGHIỆP TRƯỚC KHI ÁP DỤNG ISO
14001
3.1.1 Doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép
3.1.1.1 Giới thiêu chung về doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép
a) Giới thiêu chung
Doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép được nghiên cứu có các đặc điểm nổi bật sau:
- Loại hình doanh nghiệp: 100% vốn nước ngoài;
- Sản phẩm: thiết kế và gia công các kết cấu thép và nhà tiền chế;
- Sản lượng: 600.000 tấn thép các loại/tháng;
- Số lượng nhân viên: khoảng 400 CBCNV;
- Diện tích Văn phòng và Nhà xưởng: khoảng 41.000 m2;
- Thời gian hoạt động: từ 1998 đến nay;
- Địa điểm nhà máy: được đặt tại Khu công nghiệp các vấn đề môi trường chịu sự quản lý của Ban Quản lý Khu công nghiệp và Khu chế xuất
b) Lịch sử các vấn đề môi trường:
- Tập đoàn - đơn vị quản lý doanh nghiệp có lịch sử hình thành hơn 100 năm
và cam kết việc áp dụng việc quản lý môi trường cho toàn bộ 100% các nhà máy trên thế giới;
- Doanh nghiệp không thuộc trong danh sách các đơn vị gây ô nhiễm nghiêm trọng, bắt buộc phải đóng cửa;
- Doanh nghiệp chưa phát sinh các vấn đề ô nhiễm/sự cố môi trường nghiêm trọng từ 1998 đến nay;
- Doanh nghiệp đặt địa điểm trong Khu công nghiệp do Đơn vị nước ngoài quản lý nên các nguồn thải được Khu công nghiệp tiếp nhận và xử lý, doanh nghiệp cam kết bằng văn bản với Ban Quản lý Khu công nghiệp về các vấn đề môi trường phát sinh
c) Lý do chính thúc đẩy doanh nghiệp xây dựng, áp dụng và duy trì
Trang 29- Xây dựng thương hiệu Công ty theo yêu cầu của Tập đoàn về sản xuất xanh
và bảo vệ môi trường, được chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001:2010;
- Xây dựng thương hiệu để Marketing và Sale với các khách hàng nước ngoài
d) Các thành tựu nổi bật đã đạt được:
- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008;
- Chứng nhận hệ thống trách nhiệm xã hội theo SA 8000:2008;
- Chứng nhận hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007;
- Giải thưởng vàng chất lượng;
- Doanh nghiệp đạt thành tích trong công tác an toàn-vệ sinh lao động;
- Doanh nghiệp sản xuất xanh;
- Doanh nghiệp sản xuất sạch;
- Thương hiệu mạnh toàn quốc;
Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp trước khi áp dụng ISO 14001
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép
Trang 30Cơ cấu tổ chức liên quan đến công tác quản lý môi trường hiện trạng trước
khi áp dụng ISO 14001 thì Công ty có cơ cấu tổ chức như quy định tại hình 3.2
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức liên quan đến công tác bảo vệ môi trường trước khi xây dựng ISO 14001
Trang 31Hình 3.3.Sơ đồ sản xuất sản phẩm cuả Doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép
3.1.1.2 Hiện trạng quản lý nước thải
a) Nhận diện công tác quản lý nước thải:
Trong báo cáo Đánh giá tác động môi trường được lập và phê duyệt năm
1998 thì Công ty chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt, nguồn phát sinh là từ Nhà ăn cho nhân viên Công ty
Nước thải sản xuất và nước mưa chảy tràn có phát sinh trong quá trình sản xuất, hiện đang được kiểm soát nhưng chưa được Công ty nhận diện và quản lý chúng
Hiện tại, từ 1998 – 2012 thì Công ty chưa bị phạt hay các văn bản kiến nghị
từ Ban Quản lý Khu công nghiệp về việc chưa nhận diện và kê khai tác động môi trường
1 Nước thải sản xuất:
Trang 32- Đặc tính nước thải sản xuất: nước thải có lẫn dầu và hóa chất tẩy rửa làm sạch bề mặt;
- Thải lượng: khoảng 10m3/6 tháng khi thay bể xử lý bề mặt;
Phương pháp xử lý nước thải hiện tại: nước thải được sử dụng tuần hoàn, Công ty coi đây là chất thải nguy hại, ủy quyền vận chuyển và xử lý cho đơn vị có năng lực thực hiện (Theo quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại) Vật liệu lọc được Công ty ủy quyền vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tương tự nước thải sản xuất
Hình 3.4.Sơ đồ quá trình xử lý nước thải làm sạch bề mặt
2 Nước thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh:
- Từ việc sơ chế và phục vụ cho 400 CBCNV, hiện tại Công ty sản xuất 02
ca liên tục, nên nhà ăn sẽ phục vụ 02 bữa ăn chính và 01 bữa ăn phụ;
- Từ nhà vệ sinh: 11 nhà vệ sinh;
- Từ các khu vực rửa tay của công nhân có 03 khu vực: 01 tại Nhà ăn, 02 tại Xưởng sản xuất;
- Đặc tính nước thải sản xuất: nước thải sinh hoạt chứa nhiều thành phần hữu
cơ dễ phân hủy đối với nước thải từ các bồn rửa tay của công nhân: có thể có thêm dầu mỡ khoáng do quá trình gia công thì công nhân sử dụng và thôi nhiễm vào tay, chân;
- Thải lượng: khoảng 20m3/ngày đêm
Trang 33Phương pháp xử lý nước thải trước khi áp dụng ISO 14001
- Nước thải nhà ăn: hiện tại chỉ thiết kế lọc rác sơ bộ, sau đó nước thải được thải trực tiếp ra cống thu của Ban Quản lý khu công nghiệp Do khu nhà ăn được xây dựng từ 1998 nên hệ thống thu gom nước bị tắc cống rất nhiều lần, gây ngập nước và ô nhiễm môi trường ngay tại khu nhà ăn;
Hình 3.5.Sơ đồ xử lý nước thải nhà ăn
- Nước thải nhà vệ sinh: mỗi nhà vệ sinh được xây dựng 01 bể tự hoại kèm theo Hiện tại, nhà vệ sinh có hiện tượng tắc, không thoát nước nhanh, rò rỉ nước Phòng Hành chính – Nhân sự chưa thực hiện việc khảo sát về khả năng xử lý của bể
tự hoại của các nhà vệ sinh, cũng như có cần thiết phải hút cặn bể phốt Bên cạnh
đó, ý thức công nhân không cao nhưng chưa có các cảnh báo về giữ gìn vệ sinh chung như tiết kiệm nước, không thải các vật lạ khó phân hủy;
Hình 3.6.Sơ đồ xử lý nước thải nhà vệ sinh
3 Nước mưa chảy tràn
Nguồn phát sinh: nước mưa chảy tràn được thu gom từ mái nhà và mặt bằng của doanh nghiệp Các nguồn điểm ô nhiễm sẽ được nước mưa chảy tràn gây lan truyền ô nhiễm và thải trực tiếp ra cống thu của Khu công nghiệp Sơ đồ các nguồn điểm ô nhiễm của nước mưa chảy tràn được mô tả tại Hình 3.7
Trang 34Hình 3.7.Sơ đồ nguồn điểm ô nhiễm cho nước mưa chảy tràn
Trang 35Đặc tính nước thải sản xuất và phương pháp xử lý nước thải trước khi áp dụng ISO 14001 nước mưa chảy tràn chứa các thành phần như chất lắng lơ lửng, dầu mỡ và hóa chất Hiện tại, việc phân loại chất thải nguy hại và không nguy hại chưa triệt để Do Công ty chưa quy định cụ thể khu vực lưu trữ các thùng chứa dầu
và hóa chất nguy hại nên các thùng dầu, sơn được lưu trữ bất cứ địa điểm nào trống tại Công ty Các hóa chất nguy hại chưa được thu gom vào khu vực có mái che hoặc đậy nắp Do vậy, việc hóa chất, dầu mỡ được lan truyền vào nước mưa Thực tế, hồ
sơ quan trắc môi trường cho nước mưa chảy tràn trước khi áp dụng ISO 14001 thì
có 03 thông số thường xuyên không đạt tiêu chuẩn trong năm 2010 và 2011, cụ thể: chất rắn lơ lửng, hàm lượng COD và dầu mỡ khoáng
3.1.1.3 Hiện trạng quản lý khí thải
Nguồn phát sinh:
Khí thải được phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt bằng phương pháp bắn
bi, phun sơn, sấy sản phẩm Đặc tính khí thải sản xuất theo từng nguồn gây ô nhiễm
Trang 36Hiện trạng:
Hệ thống thu gom và xử lý khí thải đã đƣợc Công ty trang bị trên 10 năm, tuy nhiên việc bảo dƣỡng định kỳ và vận hành chƣa đƣợc tuân thủ triệt để nhƣ bảo dƣỡng vật liệu lọc 3 tháng/lần, thu gom cặn sơn 1 tháng/lần
Việc phân loại bụi buồng sơn cùng với các chất thải khác phát sinh là không phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam – Thông tƣ 12/2011/TT-BTNMT Có nguy cơ Công ty bị phạt nếu duy trì việc phân loại và xử lý không tuân thủ luật này
3.1.1.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn
Chất thải rắn do Công ty phát sinh gồm:
a) Chất thải rắn không nguy hại:
-Chất thải có thể tái chế: sắt, thép thải, giấy, bìa cotton, nylon,
-Chất thải không thể tái chế: gỗ, đất cát,
b) Chất thải rắn nguy hại: xỉ hàn, thùng phuy chứa sơn và hóa chất, giẻ lau chứa dầu, chi tiết chứa dầu/mỡ thải,
Hiện trạng:
Việc phân loại chất thải có thể tái chế và không tái chế chƣa đƣợc triển khai triệt để tại Công ty, cụ thể nhƣ: phân loại giấy và giẻ lau dầu, xỉ hàn và sắt thép phế liệu,
Bảng thống kê xử lý chất thải năm 2011:
Trang 37Bảng 3.1 Bảng thống kê xử lý chất thải năm 2011
Scrapped wood pallet (thin one)
Trang 38Rác thải công nghiệp:(Xỉ hàn) Kg 0 19898 5,300 6,844 6844 11,999 12568 5324 4943 11653 10383 11069 106,825
Interthane 900, PH C000 ( Thinner GTA
Trang 39Waste toner cartridge/
Colth with paint, grease, oil
Trang 403.1.1.5 Hiện trạng quản lý sử dụng tài nguyên
Sử dụng nước: Tiêu thụ nước của Công ty được thống kê chi tiết tại Bảng 3.2 Hiện tại nước được cung cấp từ Nhà máy nước của Khu công nghiệp Lượng tiêu thụ ổn định trong năm do nước được sử dụng chủ yêu cho sinh hoạt, số lượng nhân sự của Công ty tương đối ổn định Tuy nhiên, việc sử dụng nước tại Công ty chưa được tiết kiệm triệt để, nhiều điểm cấp nước còn bị rò rỉ do hạ tầng của Công