1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên

60 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa phương pháp xác ñịnh tiếng ồn dọc theo tuyến ñường giao thông cũng còn nhiều vấn ñề phải nghiên cứu, ñặc biệt là việc áp dụng công thức tính toán phải tính ñến sự phù hợp với ñiề

Trang 1

MỞ ðẦU

- Lý do chọn ñề tài:

Tiếng ồn giao thông trong ñô thị, ñặc biệt là tại Hà Nội có ảnh hưởng rất lớn tới người tham gia giao thông và dân cư sống hai bên ñường Khi Hà Nội xây dựng nhiều cầu vượt và ñường cầu cạn trên cao thì tiếng ồn tại những khu vực này cần ñược quan tâm hơn nhằm giảm thiểu sự ảnh hưởng ñến sức khỏe, sinh hoạt của người tham gia giao thông và dân cư sống ven ñường Hơn nữa phương pháp xác ñịnh tiếng ồn dọc theo tuyến ñường giao thông cũng còn nhiều vấn ñề phải nghiên cứu, ñặc biệt là việc áp dụng công thức tính toán phải tính ñến sự phù hợp với ñiều kiện cụ thể của Việt Nam

Do ñó, em ñã lựa chọn ñề tài “Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng

ồn do giao thông ñường bộ trên một số tuyến ñường ñô thị ñặc thù ở Hà Nội

- Mục tiêu nghiên cứu:

+ Xây dựng công thức xác ñịnh tiếng ồn của xe mô tô hai bánh và dự báo sự lan truyền tiếng ồn do các dòng PTVT dọc theo một tuyến ñường ñặc thù ở Hà Nội

+ ðề xuất các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn

- ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:

+ ðối tượng nghiên cứu: ðộ ồn và sự lan truyền tiếng ồn do hoạt ñộng của các phương tiện giao thông ñường bộ gây ra

+ Phạm vi nghiên cứu: Tuyến ñường vành ñai III, ñoạn ñường Phạm Hùng từ nút giao Trần Duy Hưng tới nút giao cầu vượt với ñường Xuân Thuỷ

- Phương pháp nghiên cứu: ðề tài lựa chọn phương pháp nghiên cứu lý

thuyết kết hợp với khảo sát thực nghiệm

- Bố cục của báo cáo:

Ngoài phần mở ñầu, kết luận và kiến nghị, báo cáo gồm 3 chương

+ Chương 1 Tổng quan về vấn ñề nghiên cứu Chương này trình bày khái

niệm và các nguồn gây tiếng ồn do GTVT ðề tài ñã khái quát một số nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về tiếng ồn giao thông ñường bộ

Trang 2

+ Chương 2 Lựa chọn phương pháp xác ñịnh sự lan truyền tiếng ồn do giao

thông vận tải Chương này ñề tài sẽ trình bày khái quát cơ sở lý thuyết mô hình xác ñịnh tiếng ồn và sự lan truyền tiếng ồn do GTVT gây ra

+ Chương 3 Kết quả nghiên cứu Chương này sẽ trình bày và phân tích các

kết quả ñạt ñược của ñề tài như: Xây dựng công thức thực nghiệm mối quan hệ giữa tiếng ồn và vận tốc của xe máy; xác ñịnh tiếng ồn, sự lan truyền tiếng ồn theo công thức lý thuyết ðề tài cũng khảo sát lưu lượng PTVT và khảo sát ño ñạc tiếng ồn ñể

so sánh với công thức lý thuyết

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm về tiếng ồn và các nguồn gây ồn do giao thông ñường bộ

1.1.1 Khái niệm về tiếng ồn

Tiếng ồn ñược hiểu là tổ hợp một cách hỗn tạp của những âm thanh phức hợp có các tần số và cường ñộ âm khác nhau (hình 1.1)

Tiếng ồn là một dạng ô nhiễm rất phổ biến của ñô thị, công nghiệp và giao thông ñường vận tải Thành phố càng lớn, càng sầm uất, giao thông và sản xuất càng phát triển thì nguy cơ ô nhiễm tiếng ồn càng nặng

Tiếng ồn gây tổn hại ñến chất lượng sống, làm việc, nghỉ ngơi, nghe nhìn và ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe con người Phản ứng của con người ñối với tiếng ồn phụ thuộc vào tính chất vật lý của tiếng ồn và vào cảm giác tâm lý của con người, vào thời gian và hoàn cảnh mà nó tác dụng

Bảng 1.1 Mức ồn và cảm giác của con người [9]

0 Ngưỡng nghe

20 Yên tĩnh tuyệt ñối Phòng ghi âm

50 Gây nhiễu nhẹ Mức cao nhất bảo vệ giấc ngủ

60 Gây nhiễu Nói chuyện bình thường

80 Tiếng ồn lớn Mở âm nhạc lớn

90 Tiếng ồn rất to Mức cho phép trong nhà máy

100 Tiếng ồn quá lớn Máy cắt

110 Khó chịu ñựng ñược Máy gia công gỗ

120 Khó chịu ñựng ñược Tiếng máy bay

130 Cảm giác ñau Tiếng còi báo ñộng

140 Tổn thường thần kinh

Trang 4

Hình 1.1 Tiếng ồn bên ñường vùng ngoại ô yên tĩnh [9]

Trong GTVT, tiếng ồn ñược phân chia thành:

- Tiếng ồn của từng xe Tiếng ồn của mỗi xe có thể tổng hợp từ các tiếng ồn như sau:

+ Tiếng ồn từ ñộng cơ và do sự rung ñộng của các bộ phận của xe + Tiếng ồn của ống xả khói

+ Tiếng ồn do ñóng cửa xe

+ Tiếng rít khi phanh

- Tiếng ồn của một số loại xe: Các loại xe khác nhau gây ra tiếng ồn khác nhau (hình 1.2 và bảng 1.2)

Trang 5

Bảng 1.2 Tiếng ồn của một số loại xe

- Tiếng ồn từ dòng xe liên tục phụ thuộc vào:

+ Tiếng ồn của từng xe

1.1.2 Các nguồn gây ồn do giao thông ñường bộ [8,9]

1.1.2.1 Tiếng ồn tạo ra từ ñộng cơ

Khi ñộng cơ làm việc, tiếng ồn ñược tạo ra do các nguyên nhân sau:

- Dao ñộng của mômen xoắn: Mômen xoắn ñược tạo ra do áp suất của quá trình cháy tác dụng lên pittong qua thanh truyền làm quay trục khuỷu Nhưng do áp suất của quá trình cháy trong xi lanh không ñều sau mỗi vòng quay của trục khuỷu làm mômen xoắn bị dao ñộng Các dao ñộng này truyền qua hệ thống truyền lực ñến bánh xe

- Không cân bằng do quán tính: nếu khối lượng của pittong và thanh truyền của các xilanh không bằng nhau sẽ xảy ra sự mất cân bằng quán tính ðồng thời sự mất cân bằng của các chi tiết chuyển ñộng quay trong ñộng cơ sẽ làm ñộng cơ rung ñộng do tác dụng của các lực và mômen quán tình không cân bằng

- Rung ñộng do lực ngang: khi ñộng cơ làm việc luôn xuất hiện lực ngang làm cho nó bị rung ñộng theo phương ngang

Trang 6

- Các tiếng ồn cơ khí khác: nhiều âm thanh khác từ piston và cơ cấu dẫn ñộng supap cũng tạo ra tiếng ồn Những tiếng ồn này bao gồm: tiếng gõ của piston ñập lên thành xilanh, tiếng gõ hệ con ñôi-supap, supap với ñế supap, tiếng gõ sinh

- Chân máy ñược dùng ñể nối giữa ñộng cơ với khung vỏ Các rung ñộng của ñộng cơ ñược tuyền qua nó ñến khung vỏ

- Tiếng ồn quạt gió tạo ra do quạt làm mát két nước, quạt ñều hòa có các cánh cắt không khí

1.1.2.2 Tiếng ồn tạo ra từ hệ thống truyền lực

- Li hợp bị rung ñộng do thân ly hợp và ñĩa bị ñộng không cân bằng, hoặc do ñóng không êm dịu và cắt không dứt khoát

- Hộp số gây ồn thường do tiếng ồn của các bánh răng ăn khớp và sự rung ñộng của tần số Hiện tượng trên phụ thuộc vào sự trùng khớp của bánh răng (số răng ăn khớp ñồng thời) và loại cơ cấu ñiều khiển gài số

- Trục các-ñăng ngoài bị dao ñộng do mômen xoắn truyền từ ñộng cơ tới, còn bị dao ñộng uốn do không cân bằng khi góc nghiêng của trục lớn

- Truyền lực chính và vi sai thường ñược dùng trên ô tô, mô tô ba bánh gây

ồn do khe hở ăn khớp hoặc vết ăn khớp của răng không ñúng tiêu chuẩn Nếu khe

hở ăn khớp quá lớn, các răng sẽ ñập vào nhau khi khởi hành hay khi chạy theo quán tính, thì sẽ gây ra tiếng ồn và dễ gây mẻ răng Nếu khe hở quá nhỏ cũng có thể phát sinh tiếng ồn và nhiệt ñộ cao, một số trường hợp phát sinh tiếng “hú”

- Xích truyền lực (thường dùng trên mô tô, xe máy): khi làm việc phát ồn do

va ñập giữa ñĩa xích và con lăn ðể giảm sự va ñập cần ñiều chỉnh ñúng ñộ căng xích

Trang 7

1.1.2.3 Tiếng ồn tạo ra từ bánh xe

Bánh xe là nguồn gây ra tiếng ồn, tiếng va ñập trong và ngoài phương tiện vận tải, vì không có bánh xe nào tròn hay cân bằng tuyệt ñối và tất cả ñều biến dạng khi chuyển ñộng trên ñường, ñặc biệt là bánh hơi Có thể coi bánh xe là phần tử của

hệ rung ñộng Mặt khác, sự không bằng phẳng của mặt ñường cũng là nguồn kích thích dao ñộng ñáng kể

Tiếng ồn tạo ra từ bánh xe phụ thuộc ñáng kể vào tính ñồng ñều và ñộ cứng của nó Ở tốc ñộ cao, sự không cân bằng của bánh xe có thể sinh ra các rung ñộng truyền ñến thân vỏ xe qua hệ thống treo Sự thay ñổi kích thước của bánh xe khi quay (lớp ñàn hồi) theo dạng hình sóng sẽ tạo rung ñộng và va ñập với mặt ñường

ðộ cứng của bánh xe có ảnh hưởng lớn ñến ñộ êm dịu khi chuyển ñộng, ñộ cứng nhỏ tính êm dịu cao và ngược lại Hoa lốp cũng là nguyên nhân gây ồn do không khí chạy trong các rãnh của mặt lớp biến dạng tạo ra nguồn lực gây rung ñộng phức tạp, ngoài ra không khí nén sau khi ra khỏi vết tiếp xúc sẽ giãn nở và tạo ra tiếng nổ lốp bốp

1.1.2.4 Tiếng ồn tạo ra do mặt ñường

Mặt ñường không bằng phẳng là nguồn kích thích rung ñộng và tiếng ồn Nó

có thể tạo ra tiếng ồn liên tục trong khoảng thời gian nhất ñịnh hoặc tiếng va ñập khi bánh xe vượt qua chướng ngại vật trên ñường (ổ gà hoặc mối nối ray) Mức ñộ rung ñộng phụ thuộc vào hàm kích thích của bề mặt ñường Do tác dụng của ñường làm thân xe lắc lư ñồng thời theo các phương thẳng ñứng, dọc và ngang tạo ra chuyển ñộng không êm dịu làm cho con người cảm thấy khó chịu Mặt khác, sự rung ñộng của phương tiện vận tải cũng là nguồn kích thích tạo ra rung ñộng mặt ñường và vùng lân cận

1.1.2.5 Tiếng ồn gây ra do lực cản không khí (gió)

Khi phương tiện vận tải chuyển ñộng xuất hiện những luồng khí ñi qua những phần lỗi, lõm của bề mặt và tạo ra hiện tượng chảy rối phía sau những phần này Tiếng ồn sinh ra do chảy rối có thể nghe như tiếng “rit” của luồng gió và nó tăng theo tốc ñộ chuyển ñộng của phương tiện vận tải

Trang 8

Ngoài ra, ở tốc ñộ cao áp suất không khí trong xe thấp hơn áp suất khí quyển quanh xe Nếu có khe hở ở gioăng cửa hay thân vỏ xe sẽ xuất hiện sự lọt khí và gây tiếng ồn

1.1.2.6 Tiếng ồn tạo ra do rung ñộng của thân vỏ

Do tác dụng của lực kích thích từ phía mặt ñường, từ phía ñộng cơ và hệ thống truyền lực làm thân vỏ xe bị rung ñộng với tần số khác nhau, do vậy tạo ra sự dao ñộng áp suất âm thanh quanh thân vỏ xe mà con người cảm nhận ñược Tiếng

ồn kiểu này gọi là “Booming” và nó tăng khi tốc ñộ chuyển ñộng tăng

1.1.2.7 Tiếng ồn khi phanh

Khi phanh, do ñộ ñảo của ñĩa phanh hoặc trống phanh làm guốc phanh và má phanh rung ñộng Những rung ñộng này ñược truyền qua môi chất dẫn ñộng phanh, làm bàn ñạp phanh rung ñộng Mặt khác, khi phanh do tác dụng của lực quán tính (giống như khi tăng tốc) làm toàn bộ xe rung ñộng

Sự thay ñổi ma sát giữa má phanh và trống phanh hay ñĩa phanh cũng làm

má phanh rung ñộng Sự rung ñộng này cộng hưởng với rung ñộng của trống phanh Tiếng ồn khi phanh tồn tại ở hai dạng: tiếng rít ở tần số cao và tiếng ồn ở tần số thấp Thường tiếng ồn này xảy ra khi phanh gấp, riêng với phanh ñĩa có thể xảy ra ngay cả khi phanh êm dịu (phanh nhẹ)

1.1.2.8 Tiếng ồn do còi xe và ñóng cửa xe

Tiếng ồn do ñóng cửa xe gây ra cảm giác rất khó chịu, ñặc biệt là vào giờ ñêm khuya, bởi vì nó là tiếng ồn gián ñoạn, nó làm giật mình khi ñang ngủ Có một

số hãng xe ñã giải quyết một cách có hiệu quả làm giảm tiếng ồn ñóng cửa, nhưng rất nhiều nhà máy sản xuất ô tô vẫn sản xuất ra các loại xe có tiếng ồn ñóng cửa rất

to Vấn ñề này chỉ giải quyết ñược từ giai ñoạn thiết kế và bằng cách chỉ cho phép các nhà máy ñược ñăng ký sản xuất các loại xe không gây ồn khi ñóng cửa xe

1.1.2.9 Mức ñộ ña dạng của tiếng ồn do phương tiện vận tải

Từ những phân tích nêu trên cho thấy, khi phương tiện vận tải chuyển ñộng tiếng ồn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn tạo ra tiếng ồn ở các khoảng tần số va các mức âm thanh khác nhau (hình 1.3)

Trang 9

Hình 1.3 Mức ñộ ña dạng của tiếng ồn do phương tiện vận tải

Cơ chế lan truyền tiếng ồn của ô tô ñược trình bày trên hình 1.4

Truyền bởi rung ñộng

Truyền bởi không khí

Hình 1.4 Cơ chế lan truyền rung ñộng và tiếng ồn của ôtô

1.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về tiếng ồn giao thông ñường bộ

1.2.1 Nước ngoài

- Báo cáo của cơ quan môi trường Châu Âu (EEA) [12] cho biết hơn 50% số

ñô thị ở Châu Âu ñang chịu ñựng ô nhiễm tiếng ồn từ giao thông ñường bộ, ñường sắt và ñường hàng không

Trang 10

- Theo EEA [12] trong số những thủ ñô ñược ñề cập trong báo cáo, Bratislava (Slovakia) là nơi có mức tiếng ồn cao nhất với khoảng 55% người dân ñang chịu ñựng tình trạng ô nhiễm tiếng ồn ðứng sau Bratislava là Warsaw (Ba Lan) và Pari (Pháp) Báo cáo cho biết hơn 41 triệu người tại những thành phố

ở 19 nước châu Âu ñang phải chịu tiếng ồn ở mức từ 55 dBA trở lên ðây là ngưỡng mà Tổ chức Y tế Thế giới cho rằng có thể gây ra những tác ñộng về sức khỏe

- EEA [12] cũng khẳng ñịnh khoảng 3,6 triệu người dân thành phố phải ñối mặt với những tiếng ồn có ñộ lớn từ 70 dBA trở lên ðầu năm 2009, EEA từng dự tính rằng khoảng 67 triệu cư dân ñô thị tại 27 nước Liên minh châu

Âu (EU) phải sống chung với những tiếng ồn có ñộ lớn trên 55 dBA

- Một số nghiên cứu ñiển hình về tiếng ồn giao thông vận tải trong những năm qua có thể rút ra một số nhận xét như sau:

+ Ở Pháp [11, 12], quan hệ giữa ñộ ồn và cường ñộ xe chạy ñược xác ñịnh theo công thức: L50 = A+BLogN, trong ñó:

N: Là cường ñộ xe chạy (xe/h) trong giờ cao ñiểm

A: Là hệ số kinh nghiệm phụ thuộc chủ yếu vào vận tốc của xe chạy

B: Là hệ số ñặc trưng cho tính liên tục của dòng xe

+ Cũng theo [11, 12], ở Liên Xô cũ thì: Ltñ = 50 +8,8logN Công thức này áp dụng cho ñiều kiện bình thường và mặt ñường bê tông nhựa; nếu dòng xe có nhiều

xe tải và xe buýt thì +2dB; nếu chất lượng mặt ñường xấu thì cộng thêm 3dB; ñường có dốc thì cộng thêm 3dB; nếu ñường bê tông xi măng cộng thêm 3dB Như vậy, hai công thức trên, tham số N ñều tính chung cho cả dòng xe mà chưa có sự phân tích ảnh hưởng cụ thể của từng loại PTVT và vận tốc tương ứng của chúng khi chuyển ñộng gây ra tiếng ồn Do ñó khi áp dụng vào ñiều kiện cụ thể sẽ cần phải hiệu chỉnh thêm nhiều yếu tố khác

+ Theo [10], Trương Ngọc Phân và cộng sự [10] ñã ñề cập ñến công thức tính toán tiếng ồn ở khoảng cách nguồn r (m) cho trường hợp ñường quốc lộ và ñường thành phố

Trang 11

ðối ñường quốc lộ, công thức tính toán tiếng ồn ñương cách ñường xe chạy một khoảng r là:

16 lg

10 lg

10

lg 10 lg

10 ) lg(

10 lg

=

− +

+

=

+

L r

r TV

N L

L r r

r r

r TV

N L

L

o

i

i oi

o o

o

i

i oi

T: Thời gian tính toán, thông thường lấy 1h;

α: Hệ số hấp thụ của các nhân tố mặt ñất, thông thường α = 0.5;

∆L: Lượng suy giảm do vật cản trong qua trình truyền âm, dB;

(-16): hằng số, do 10lgπro tính toán mà ñược (10lg(7,5 π.10-3) = -16) Như vậy, ở ñây tác giả ñã xác ñịnh tiếng ồn của dòng xe dựa trên số liệu của từng loại PPTVT, tuy nhiên tham số Loi mới chỉ xác ñịnh cho xe ô tô lớn, xe ô tô trung bình và xe ô tô nhỏ mà chưa ñề cập ñến xe máy

1.2.2 Trong nước

Các nghiên cứu về tiếng ồn giao thông ở trong nước chủ yếu về hiện trạng tiếng ồn, một số nghiên cứu như:

- Khảo sát vào năm 1994 của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT ñã xác ñịnh

ñộ ồn trên ñường Thăng Long - Nội Bài (thành phố Hà Nội) tại 2 ñịa ñiểm:

+ Trạm thu phí nhằm xác ñịnh ñộ ồn tại khu làm việc của công nhân thu vé Mức ồn trung bình là 79,9dBA, mức ồn lớn nhất là 101 dB

Trang 12

+ Khu vực xã Nam Hồng nhằm xác ựịnh ảnh hưởng của tiếng ồn do dòng phương tiện chạy trên ựường tới khu dân cư sống ven ựường Mức ồn trung bình tại khu dân cư ven ựường là 76,9 dB, mức ồn lớn nhất tại khu dân cư ven ựường là 94,

6 dB, mức ồn tại khu dân cư cách lề ựường 100 m là 64,6 dB và cách lề ựường 200m là 56,3 dB

+ Căn cứ vào số liệu khảo sát về ựộ ồn, lưu lượng (N: xe/h) và chủng loại phương tiện ựã xây dựng ựược công thức xác ựịnh ựộ ồn như sau:

đối với khu vực trạm thu phắ: L = 30 + 21,64 log(N)

đối với khu vực dân cư ven ựường: L = 58,2 + 8,085 log(N)

- Trên cơ sở số liệu ựếm xe thực tế năm 1994 và tốc ựộ tăng trưởng, Phạm Ngọc đăng ựã tắnh toán dự báo tác ựộng của tiếng ồn trên tuyến quốc lộ 1 ựoạn Vinh Ờ Hà Tĩnh, theo ựó mức ồn tương ựương trung bình của dòng xe trên ựoạn ựường này vào năm 2015 là 81,35 dB Tắnh toán sự lan truyền tiếng ồn cho thấy nếu hai bên ựường trống không (không có nhà) thì mức ồn vượt quá 70 dB khi làm nhà cách mép ựường nhỏ hơn 45m Nếu mặt cắt ựường có xây dựng dãy nhà cao 2 tầng trở lên thì khu dân cư bên trong dãy phố mức ồn sẽ nhỏ hơn 60 dB

- Hiện trạng tiếng ồn trong các ựô thị ở Việt Nam ựã ựược nêu trong báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2007, các nghiên cứu cho thấy tiếng ồn tăng cao dọc theo các trục ựường giao thông cùng với quá trình ựô thị hoá

+ Tại nhiều ựường phố chắnh của Hà Nội, mức ồn ựã vượt quá giới hạn cho phép ựối với khu vực thông thường ựược quy ựịnh trong QCVN 26: 2010/BTNMT,

ở nhiều thời ựiểm mức ồn ựã ựạt tới 90-100 dBA Số liệu quan trắc liên tục cạnh ựường Giải Phóng, Hà Nội từ 2002-2007 cho thấy cho thấy mức ồn dao ựộng từ 75,5 ựến 78,5dBA

+ Mức ồn cạnh các tuyến ựường giao thông ở thành phố Hồ Chắ Minh khá cao, dao ựộng từ 66 Ờ 87 dBA, ựặc biệt là ở thời ựiểm ban ngày Tiếng ồn ựo ựược vào ban ựêm có thấp hơn nhưng ở nhiều tuyến có mật ựộ xe tải lớn, tiếng ồn vẫn cao vượt giới hạn quy ựịnh trong QCVN 26:2010/BTNMT

+ Kết quả quan trắc tiếng ồn từ 2000- 2006 tại ngã ba Huế, thành phố đà Nẵng cho thấy mức ồn dao ựộng từ 74,5 ựến 79 dBA

Trang 13

+ Kết quả quan trắc tiếng ồn từ 2002- 2006 tại ựường Nguyễn Văn Linh (từ quốc lộ 5 ựến cảng Chùa Vẽ), thành phố Hải Phòng cho thấy mức ồn dao ựộng từ 78,5 ựến 82 dBA

+ Kết quả quan trắc tiếng ồn từ 2002- 2006 tại ựường Lê Duẩn, thành phố Huế cho thấy mức ồn dao ựộng từ 72 ựến 75,5 dBA

+ Tại các ựô thị loại II, số liệu quan trắc từ 2002-2006 cho thấy mức ồn tại các tuyến ựường giao thông ựều dao ựộng xung quanh mức 75dBA, riêng thành phố Biên Hoà có 33% số ựiểm quan trắc tại các trục ựường giao thông có mức ồn trên 75dBA

- Tác giả đỗ Khắc Uẩn, Nguyễn Sĩ Huân với công trình ựăng trên tạp chắ Khoa học GTVT Ộđánh giá mức ựộ ô nhiễm tiếng ồn khu vực hầm ựường bộ Kim LiênỢ, tác giả ựã có những phân tắch, ựánh giá ảnh hưởng của PTVT ựến tiếng ồn ở khu vực ựặc thù Hà Nội (hầm ựường bộ)

Như vậy, các nghiên cứu về tiếng ồn giao thông ở trong nước chủ yếu về hiện trạng tiếng ồn Công thức tắnh tiếng ồn theo [7] sẽ cho sai số cao vì chưa ựề cập một cách cụ thể ựến sự ảnh hưởng của từng dòng PTVT và vận tốc của chúng

Kết luận chương 1: Chương 1 ựã trình bày tóm tắt khái niệm và các nguồn gây tiếng ồn do PTVT Báo cáo cũng ựã tóm tắt những nghiên cứu về tiếng ồn giao thông ở trong và ngoài nước Các công trình ở trong nước cho thấy việc nghiên cứu tiếng ồn hầu hết mới dừng lại ở ựánh giá hiện trạng, việc xây dựng công thức thực nghiệm xác ựịnh tiếng ồn của từng loại PTVT ở Việt Nam hầu như chưa ựược triển khai, do vậy khi xác ựịnh tiếng ồn của hỗn hợp dòng PTVT bằng công thức toán học

sẽ khó khăn và cho sai số cao

Trang 14

CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XÁC ðỊNH

SỰ LAN TRUYÊN TIẾNG ỒN DO GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.1 Cơ sở lý thuyết xác ñịnh sự lan truyền tiếng ồn do GTVT

2.1.1 Mô hình nguồn nguồn ñiểm

- Mô hình nguồn ñiểm cố ñịnh [7]:

L L

L p = o− ∆ (2.1) Trong ñó:

Lp: Tiếng ồn tại ñiểm tính toàn (dB)

Lo: Tiếng ồn tại nguồn (dB)

a

r

r L

r1: khoảng cách tới nguồn (thông thường với GTVT thì r1=7,5m)

r2: khoảnh cách từ ñiểm tính toán tới nguồn (m)

a: là hệ số có tính ñến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của ñịa hình mặt ñất (ñối với mặt ñường nhựa và bê tông thì a = - 0,1; ñối với mặt ñất trống trải, không có cây thì a = 0 và ñối với mặt ñất trồng cỏ thì a = 0,1)

- Mô hình nguồn ñiểm di ñộng [10]:

TV

r L

eq

π

lg 10

0 +

Trong ñó: T là thời gian (h); V là vận tốc (km/h)

2.1.2 Mô hình nguồn ñường 1 dòng xe

- Theo [7] thì:

d o

Trang 15

- Theo [10] thì:

o i

i vi

TV

N L

L = + 10 lg + 10 lgπ (2.6)

2.1.3 Mô hình nguồn ñường với dòng xe hỗn hợp

- Theo phương pháp của Liên Xô ñược trích trong tài liệu của Phạm Ngọc ðăng [7] thì mức ồn tương ñương trung bình của dòng xe như sau:

∑∆ +

Bảng 2.1 Mức ồn tương ñương của dòng xe với ñiều kiện chuẩn

Lưu lượng dòng xe (xe/h) 40 50 60 80 100 150 200

Trang 16

- Theo [10] thì:

16 )

lg(

10 lg 15 lg

r TV

N L

i

i oi

eqi

α (2.8)

2.1.4 ðộ giảm mức ồn do cây xanh và vật cản [7]

2.1.4.1 ðộ giảm mức ồn lan truyền qua dải cây xanh

Các dải cây xanh có khả năng giảm sự lan truyền của tiếng ồn vì chúng có tác dụng: Phản xạ âm thanh như một màn chắn, hút và khuyếch tán sóng âm ðộ giảm mức ồn do cây xanh phụ thuộc vào cách trồng cây, loại cây, bề rộng, số lượng dải cây và khe hở dưới tán cây Chúng ta có thể xét hai trường hợp:

- Cây xanh lấp ñầy khoảng trống (hình 2.1)

Hình 2.1 Cây xanh trồng liên tục và vòm lá lấp ñầy khoảng trống

ðộ giảm mức áp suất âm trong trường hợp này cũng ñược xác ñịnh bằng những công thức nêu trên nhưng cần nhân thêm với hệ số Kñ kể ñến các tác dụng của cây xanh Hệ số Kñ có thể chọn như sau:

+ Cây xanh trồng nhiều dãy, ñộ cao nhiều lớp, vòm lá rộng: Kñ = 1,5 + Cây xanh trồng kiểu công viên, vòm lá trung bình: Kñ = 1,2

- Cây xanh trồng gián ñoạn (hình 2.2)

Hình 2.2 Cây xanh trồng gián ñoạn

Trang 17

ðộ giảm mức áp suất âm trong trường hợp này có thể tính theo ñề nghị của Meister và Ruhnberg

+ ðối với nguồn ñiểm: ðộ giảm áp suất âm ñược tính như sau:

trong ñó: Z- số lớp cây xanh;

Bm - chiều rộng mỗi lớp cây xanh (m);

Am- Chiều rộng khoảng trống mỗi lớp cây xanh (m);

β- hệ số hút âm của cây xanh (dB/m)

Số hạng thứ nhất trong vế phải ñặc trưng cho ñộ giảm mức áp suất âm trong chiều rộng khoảng trống (có thể tính theo ñộ giảm mức áp suất âm theo khoảng cách nêu trên) Số hạng thứ hai (1,5Z) ñặc trưng cho ñộ giảm mức âm do tác dụng

phản xạ của cả dải cây Số hạng thứ ba β z i

∑ ñặc trưng cho ñộ giảm mức âm tác

dụng hút và khuếch tán của các dải cây

Hệ số β trong tính toán thường ñược chọn trong khoảng 0,12 - 0,17 Trường hợp ñặc biệt với rừng cây dày ñặc, vòm lá rậm có thể chọn β = 0,25 - 0,35

Nếu tính thang A (dBA) thì:

2

1

zS

i

Trang 18

2.1.4.2 ðộ giảm mức ồn qua các vật cản

Vật cản có thể hiểu là những bức tường chắn ñường truyền âm (các bức tường có thể bằng ñất, gạch hay bê tông) Khi lan truyền qua tường chắn, sóng âm hình thành qua vật cản một vùng bóng âm (hình 2.3)

Hình 2.3 Bóng âm sau tường chắn

Trong vùng bóng âm, tiếng ồn không bị loại trừ hoàn toàn do tác dụng nhiễu

xạ của sóng âm ở các biên của vật cản Lượng sóng âm nhiễu xạ qua vật cản phụ thuộc vào kích thước vật cản và bước của sóng âm

Với nguồn ñường (hình 2.4), nếu vật cản có chiều rộng là B (m), bước của sóng âm là λ (m) thì chiều dài vùng bóng âm có thể ñược tính theo công thức:

trong ñó: λ - bước sóng âm (m);

B - bề rộng của màn chắn (m); C - tốc ñộ âm (m/s); f - tần số âm (Hz)

Trang 19

Hình 2.4 Bóng âm sau tường chắn

Tại ñiểm C sau tường chắn, trong vùng bóng âm, ñộ giảm mức áp suất âm từ nguồn âm A phụ thuộc vào tỷ số

2

h.a

λ trong ñó h ñược coi là chiều cao có ích của tường chắn

2.2 Lựa chọn phương pháp dự báo sự lan truyền tiếng ồn do GTVT

ðối với GTVT, phương pháp xác ñịnh tiếng ồn theo [7] sẽ cho sai số cao hơn

vì chưa ñề cập một cách cụ thể ñến sự ảnh hưởng của từng dòng PTVT và vận tốc của chúng, do vậy chúng tôi lựa chọn phương pháp tính toán theo [10]

h

b

a

Trang 20

2.2.1 Mô hình xác ñịnh tiếng ồn giao thông [10]

Theo [10] xe cộ chuyển ñộng trên ñường bộ bức xạ ra tiếng ồn, hai bộ phận cấu thành chủ yếu là từ tiếng ồn ñộng lực và tiếng ồn bánh xe

2.2.1.1 ðo ñạc tiếng ồn của xe cộ

Khi chỉ có một xe chuyển ñộng trên ñường không có ngăn cản xung quanh,

có thể coi là nguồn ồn ñiểm trong trường âm nửa tự do, mức ñộ tiếng ồn cách xe một khoảng r là:

Lr = LW – 20 lg r - 8 (2-14) Trong ñó: Lr – Mức âm ở vị trí cách xe một ñoạn r, dB; r - Khoảng cách cách xe, m;

LW – Mức công suất âm của xe, dB Mức công suất âm của xe có liên quan ñến hình dáng xe, tốc ñộ xe và ñặc tính mặt ñường

a ðo tiếng ồn khi chuyển ñộng

Phương pháp ño ñạc tiếng ồn của xe chuyển ñộng ñược bố trí như hình 2.5 [8, 10], mi – crô ño mức âm của hai ñiểm ño cách ñường chuyển ñộng của xe 7,5m, cách mặt ñất 1,2m ñến 1,5m Mỗi một tốc ñộ của xe ñều ñi qua vùng ño, khi xe ñi qua hai ñiểm ño sẽ ghi lại mức áp suất âm và phổ tần số Mỗi một tốc ñộ của xe sẽ

ño lặp ñi lặp lại, sau ñó tính toán mức âm bình quân dưới mỗi tốc ñộ của xe

Hình 2.5 Bố trí khu vực ño tiếng ồn của xe

b ðo tiếng ồn bánh xe

Trên thực tế phương pháp ño tiếng ồn bánh xe có 3 phương pháp: phương pháp phòng thí nghiệm (bệ thử nghiệm bánh xe), phương pháp kéo và phương pháp quán tính Phân bố khu vực ño của phương pháp quán tính có các yêu cầu tương

Mi – crô

Mi – crô ðường xe chạy

Khu vực ño

Trang 21

ñương với ño ñạc tiếng ồn khi xe chuyển ñộng ở trên, xe sẽ tăng tốc ñến tốc ñến một tốc ñộ nhất ñịnh rồi chạy vào vùng ño sau ñó lập tức tắt máy, dưới tác dụng của quán tính xe sẽ chạy qua ñiểm ño, 2 ñiểm ño sẽ nghi lại mức áp suất âm và phổ tần

số, ñồng thời ño tốc ñộ của xe

2.2.1.2 Cường ñộ tiếng ồn của xe cộ

Xét có 4 loại xe trên ñường bộ là xe lớn, xe trung bình, xe nhỏ và xe máy

a Cường ñộ tiếng ồn chuyển ñộng

Công thức quan hệ gữa mức tiếng ồn bình quân và tốc ñộ của xe (V-km/h) của vùng ño cách ñường ño 7,5m dưới ñây:

1 –Xe to; 2- xe trung bình; 3- xe nhỏ (mặt ñường bê

tông xi măng); 4- xe nhỏ (mặt ñường bê tông nhựa

ñường)

Hình 2.7 ðồ thị quan hệ giữa mức tiếng ồn chuyển ñộng của xe và tốc ñộ theo FHWA của

Mĩ (khoảng cách 15m) 1- Xe tải lớn; 2 –Xe tải trung bình; 3- xe con

Trang 22

b Bố trí thí nghiệm xác ñịnh cường ñộ tiếng ồn chuyển ñộng của xe mô tô hai bánh

- Loại ñường: thí nghiệm trên ñoạn ñường bê tông nhựa trong ñường thử ở Trường ðại học GTVT, ñoạn nghiên cứu ñược xem như là thẳng, nhẵn, không có

ñộ dốc ðường thử có chiều dài 450m, trong ñó ñoạn quan tâm nhất như trên hình 2.5 là AABB ñảm bảo chho xe ñi qua khu vực có sự ổn ñịnh về vận tốc ñể tiến hành

ño ñạc tiếng ồn

- Loại xe thực nghiệm: Sử dụng 2 loại xe

+ Xe Wave RSX: ðại diện cho xe số, xe biển số 18E1-132.59 ñược kiểm tra bảo dưỡng trước khi tiến hành thí nghiệm

+ Xe Lx125: ðại diện cho xe tay ga, xe biển số 29L1-01087 ñược kiểm tra bảo dưỡng trước khi tiến hành thí nghiệm

- ðịa ñiểm thí nghiệm: ñường nhựa trong khuôn viên trường ðại học GTVT

- Thời gian thí nghiệm: Ngày chủ nhật (8/3/2015) ñể ñảm bảo tiếng ồn ño ñược chỉ từ PTVT thí nghiệm ðặc ñiểm thời tiết: trời gió nhẹ, tốc ñộ gió từ 0,5-1,2m/s, trời không mưa, nhiệt ñộ dao ñộng 22oC ñến 240C

- Ở mỗi tốc ñộ sẽ ño 6 lần giá trị tiếng ồn bao gồm 3 lần chiều ñi và 3 lần chiều ngược lại (ñối với thí nghiệm tiếng ồn Ô tô theo Balabin [8] yêu cầu tối thiểu

ño tiếng ồn 3 lần ở mỗi tốc ñộ)

c Tần số của tiếng ồn xe

Từ kết quả phân tích phổ tần số tiếng ồn xe cộ ñược khoảng tần số của 3 loại

xe nhỏ, trung bình, lớn trong bảng 2.2 Như vậy ta thấy, tiếng ồn của xe nhỏ chủ yếu ở tần số cao, tiếng ồn của xe trung bình và lớn thì chủ yếu ở tấn số trung bình Ngoài ra, tần số tiếng ồn trên mặt ñường bê tông cao hơn trên mặt ñường nhựa, do ñặc tính thính giác của con người, nguyên nhân chủ yếu ở ñây cũng là do thính giác cảm nhận ñược tiếng ồn trên mặt ñường bê tông lớn hơn trên mặt ñường nhựa

Trang 23

Bảng 2.2 Phân bố tần số tiếng ồn của xe

2.2.2 Dự báo tiếng ồn giao thông ñường bộ [10]

2.2.2.1 Dự báo tiếng ồn giao thông quốc lộ

a Mô hình dòng xe giao thông

Khi lưu lượng xe chạy trên ñường ñủ lớn, dòng xe trên ñường có thể coi là nguồn ồn ñường không liên tục với các khoảng cách theo thứ tự (xem hình 2.8), mỗi

xe là nguồn ồn ñiểm

Hình 2.8 Mô hình dòng xe với khoảng cách ñều

b Dự báo tiếng ồn giao thông

b1 Mức âm tương ñương của một xe

Như hình 2.9, một xe hướng từ trái sang phải chạy qua ñiểm tham khảo P0,

và tiếp tục hướng sang trái chuyển ñộng, tính toán mức âm tương ñương của nó trong vùng P0 Một xe chạy trên ñường quốc lộ là nguồn âm ñiểm trong trường âm nửa tự do, cường ñộ âm trong vùng P0 là:

ðường xe chạy

(ðiểm tham khảo) ( ðiểm ño )

Trang 24

] ) ( [ 2

! lg 10 2 lg

10

vt r

I L

+ +

+

=

Trong ñó: LP- Mức áp suất âm, dB;

LW- Mức công suất âm của xe, dB

Thay vào công thức trên ñược:

2 2

0

2 0 0

) ( lg 10

vt r

r L

L P

+ +

dt vt r

r T

L

dt T

dt T

L

o o

o

o o

vt r

r L L

o o p

π

lg 10

) (

1 lg 10

10 1 lg 10 10

1 lg

10

2 2 2

) ( lg 10 1 , 0 1

(2-23)

Công thức trên là công thức tính toán mức âm tương ñương ở ñiểm tham khảo

P0 của một xe Trong công thức T là thời gian tính toán

(b2) Mức âm tương ñương của một dòng xe cùng loại

Giả thiết cùng một lọai xe chuyển ñộng với cùng một tốc ñộ, thì mức âm tương ñương ở ñiểm tham khảo P0 của dòng xe cùng loại là:

o i

i vi

Ni

i

TV

r L Ni

i

L eqoi

r TV

N L

o eqi eqi

π

π

lg 10 lg

10

10 lg 10 10

lg

10

1

lg 10 1 , 0 1

1 0

+ +

Hình 2.9: Sơ ñồ tính toán mức âm của một xe

(ðiểm tham khảo)

Trang 25

b3 Dự báo tiếng ồn giao thông quốc lộ

Công thức (2-24) là công thức tính toán mức âm tương ñương ở ñiểm tham khảo P0 của dòng xe chủng loại i Theo mô hình nguồn âm ñường, ñồng thời khảo sát lượng suy giảm tiếng ồn do sự hấp thụ của mặt ñất và vật cản, công thức tính toán mức âm tương ñương cách ñường xe chạy một khoảng r là:

16 lg

10 lg

10

lg 10 lg

10 ) lg(

10 lg

=

− +

+

=

+

L r

r TV

N L

L r r

r r

r TV

N L

L

o

i

i oi

o o

o

i

i oi

T: Thời gian tính toán, thông thường lấy 1h;

α: Hệ số hấp thụ của các nhân tố mặt ñất, thông thường α = 0.5;

∆L: Lượng suy giảm do vật cản trong qua trình truyền âm, dB;

(-16): hằng số, do 10lgπro tính toán mà ñược (10lg(7,5 π.10-3) = -16) Thực tế khi chuyển ñộng trên ñường là tổng hợp của các loại xe lớn, trung bình, nhỏ và xe máy Vì vậy, mức âm tương ñương của tiếng ồn giao thông là chồng chất mức âm tương ñương của dòng xe gồm nhiều chủng loại xe, do ñó:

eqi

L

1

1 0

) 10 lg(

10 (2-26) Công thức (2-25) và (2-26) là công thức dự báo tiếng ồn giao thông trên ñoạn ñường thẳng dài Khi ứng dụng thì khoảng cách từ ñiểm tính toán ñến ñường xe chạy phải thỏa mãn r =7,5m Khi lượng xe chạy trên ñường trong 1h tương ñối it,

Trang 26

như dự báo tiếng ồn giao thông ban ñêm, căn cứ vào kết quả ño thực tế, công thức (2-25) ñược hiệu chỉnh thành công thức dưới ñây:

16 )

lg(

10 lg 15 lg

r TV

N L

i

i oi

eqi

α (2-27)

c Tính toán dự báo tiếng ồn giao thông

c1 ðường xe chạy trương ñương

ðường giao thông thường ñược thiết kế 2 chiều 4 làn xe, có khi là 2 chiều 6 làn xe Khi dự báo tiếng ồn phải áp dụng là các làn ñường tương ñương, cho rằng việc tập trung xe cộ trên ñường hình thành dòng xe trên ñường xe chạy tương ñương ðường trung tâm của ñường xe chạy tương ñương gọi là ñường xe chạy tương ñương, khoảng cách từ ñiểm tính toán ñến ñường xe chạy tương ñương là giá trị khoảng cách bình quân hình học của ñường trung tâm chạy xe tương ñương gần nhất r1 và ñường trung tâm chạy xe xa nhất r2 (xem hình 2.10) Do ñó:

r = r1.r2 (2-28) Trong công thức tính toán trên r là khoảng cách từ ñiểm tính toán ñến ñường xe chạy tương ñương, mà khoảng cách từ ñiểm ño ñến ñường xe chạy của công thức (2-25) hoặc công thức (2-27) là ñường ñi thực tế của quá trình truyền âm

Trang 27

c2 ðộ cao của nguồn âm và ñiểm ño

ðộ cao nguồn âm là ñộ cao với mặt ñường Vì tiếng ồn khi chuyển ñộng của

xe do tiếng ồn ñộng lực và tiếng ồn bánh xe tạo thành, ñộ cao nguồn ồn của mỗi chủng loại xe là: xe con 0,2 - 0,5 m; xe trung bình 0,7 - 1,0 m; xe lớn khoảng 1,5m Khi tính toán dự báo mức âm tương ñương của 4 chủng loại dòng xe, nên áp dụng

ñộ cao nguồn âm tương ứng của nó ðể tính toán ñơn giản, cũng có thể áp dụng ñộ cao bình quân của 4 chủng loại xe, thông thường lấy là 1,0m

c3 Hiệu chỉnh với các ñoạn ñường có chiều dài giới hạn

Khi ñộ dài hai ñầu ñiểm tính toán của ñoạn ñường ño lớn hơn 4 lần khoảng cách từ ñiểm tính toán ñến ñường xe chạy, nên áp dụng mức tiếng ồn của tính toán

mô hình dự báo Nếu không thì phải tiến hành hiệu chỉnh ñộ dài ñoạn ñường, mức tiếng ồn của ñiểm tính toán là:

L eqc = L eq + ∆∆L c (giá trị ñoạn ñường hiệu chỉnh) (2-29)

Trong ñó: ∆Lc giá trị ñoạn ñường hiệu chỉnh ñơn vị là dB

∆Lc = 10 lg (θ/1800),

θ là góc mở của ñiểm tính toán ñối với ñoạn ñường (hình 2.11)

2.2.2.2 Dự báo tiếng ồn giao thông ñường bộ trong thành phố

a Trường âm ñường giao thông thành phố

Tiếng ồn bức xạ của xe cộ trong các tuyến ñường giao thông của thành phố ñược mặt ñường và vật kiến trúc hai bên ñường phản xạ lại, hấp thụ, làm cho ñường phố hình thành trường âm hỗn hợp âm không kín (hình 2.12) Tiếng ồn của 1 ñiểm

Hình 2.11 Sơ ñồ tính toán ñoạn ñường hiệu chỉnh

ðoạn ñường

2

ðoạn ñường

3 ðoạn ñường

1

Trang 28

bất kì trong trường âm có bức xạ của PTVT trực tiếp ñạt ñến tiếng ồn (gọi là âm thẳng) và bức xạ của các mặt cản ñạt ñến tiếng ồn (gọi là bức xạ âm) Vì vậy, năng lượng âm trong trường âm có 2 bộ phận cấu thành là năng lượng âm thẳng (ID) và năng lượng âm bức xạ (IR) Do ñó:

I = ID + IR hoặc LP = 10 lg (100,1LD+100,1Lr) (2.30)

Hình 2.12 Biểu thị trường âm ñường thành phố

b Mức âm tương ñương của âm thẳng

b1 Mức công suất âm của dòng xe

Căn cứ vào ño thực tế, khi xe chạy ở tốc ñộ nhỏ và trung bình, mức công suất âm bức xạ và tốc ñộ của xe có quan hệ ñưới ñây:

Lwi = 0,2Vi + Ci (2-31)

Trong ñó: Lwi- Mức công suất âm bức xạ của 1 loại xe chủng loại thứ I, dB;

Vi – Tốc ñộ bình quân của loại xe chủng loại thứ I, km/h;

Ci- Hằng số quan hệ của loại hình xe, dB Theo kinh nghiệm, khi tốc

ñộ xe ở tay số thấp thì với xe con C1 = 87,0; xe trung bình C2 = 91,0; xe lớn C3 = 94,2; xe máy C4 = 85,0

Từ công thức (2-31) có thể thấy, nếu lấy mức công suất âm bức xạ của xe nhỏ làm cơ sở, dưới cùng một tốc ñộ tương ñương nhau, mức công suất âm bức xạ

Trang 29

5,2 cỡ nhỏ; một xe máy tương ñương 0,6 cỡ nhỏ Từ ñó, mức công suất âm bình quân bức xạ của dòng xe bức xạ trên ñường phố có thể tính toán theo công thức dưới ñây:

L w = 0 , 2V + 10 lg(a1+ 2 , 5a2+ 5 , 2a3+ 0 , 6a4) + 87 0 (2-32)

Trong ñó:

w

L - Mức công suất âm bình quân của dòng xe hỗn hợp ñường phố, dB;

a1, a2, a3, a4 – phân biệt là tỉ lệ phần trăm của chủng loại xe nhỏ, trung, lớn và

xe mô tô trong dòng xe (%);

N V V

Σ

Σ

= (2-33) Trong ñó: Vi - Tốc ñộ bình quân của chủng loại xe thứ i, km/h;

Ni – Lượng xe lưu1h của chủng loại xe thứ i; xe/h

b2 – Công thức tính toán mức âm tương ñương của âm thẳng

Giả thiết dòng xe trên ñường phố là nguồn âm ñường không liên tục, công thức tính toán mức âm tương ñương của âm thẳng dòng xe là:

B r L

L eqd = w− 10 lg − (2-34) Trong ñó: L w- Mức công suất âm bình quân của dòng xe hỗn hợp ñường phố, dB;

r- Khoảng cách từ ñiểm tính toán ñến ñường xe chạy tương ñương,m; B- Hằng số Căn cứ vào ño ñạc, kinh nghiệm có thể lấy B = 30 – 33 dB Khu vực thành phố lấy B = 33 -35 dB

Mức âm tương ñương của âm thẳng ñường phố cũng có thể áp dụng công thức (2-25) và (2-26) ñể tính toán (ñường phố chính lấy α = 0), kết quả tính toán của nó và giá trị tính toán của công thức (2-34) sấp sỉ bằng nhau

c Công thức tính toán mức âm tương ñương của âm bức xạ

Mức âm tương ñương của âm bức xạ trong ñường phố ñược tính theo công thức sau:

Trang 30

L eqR = L wAb (2-35) Trong ựó: b: độ rộng ựường phố, m; A: Hệ số biểu thị quan hệ giữa tắnh năng hấp thụ của bề mặt ựường phố ựối với sóng âm, dB/m Theo [10], khoảng giá trị của

A là 0,90 Ờ 0,95 dB/m

d Dự báo tiếng ồn giao thông ựường ựô thị

Mức âm tương ựương của khoảng cách r ựến ựường xe chạy tương ựương là cộng dồn của mức âm tương ựương của âm thẳng và mức âm bức xạ ựường phố, do ựó: Leq = (100,1Leqd + 100,1LeqR) (2-36)

2.3 Giới thiệu về ựoạn ựường khảo sát

đường Phạm Hùng kéo dài từ ngã tư ựường Xuân Thủy - Hồ Tùng Mậu ựến ngã tư ựường Trần Duy Hưng - đại lộ Thăng Long - Khuất Duy Tiến đây là tuyến ựường có mật ựộ phương tiện lưu thông lớn, chiều dài của tuyến ựường khoảng 3,9km (xem hình trong Phụ lục)

đường Phạm Hùng là tuyến ựường ựặc thù ở Hà Nội, là tuyến ựường trên cao ựầu tiên trong ựô thị

+ đường trên cao: Có giải phân cách cứng, mỗi bên 2 làn xe, 1 làn an toàn, ựường cách mặt ựất khoảng 4,75m đường trên cao chỉ dành cho xe ô tô lưu thông + đường phắa dưới: Có giải phân cách rộng, mỗi bên 3 làn xe, 1 làn an toàn đường bên dưới dành cho tất cả các loại phương tiện lưu thông

2.4 Xác ựịnh lưu lượng và thành phần phương tiện tham gia giao thông trên ựường Phạm Hùng

2.4.1 địa ựiểm, thời gian và phương pháp khảo sát

Nhóm nghiên cứu ựã tiến hành khảo sát dọc tuyến ựường Phạm Hùng nhằm xác ựịnh vị trắ ựếm xe sao cho lưu lượng xe ựếm ựược ựảm bảo ựại diện cho tuyến ựường Qua khảo sát, nhóm nghiên cứu ựã lựa chọn vị trắ khảo sát ở khu vực trước cổng số 2 Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ đình Vị trắ khảo sát có 4 ựiểm ựếm xe ựược thể hiện trong bảng 2.3

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giao thông vận tải, (2003), TCVN 6211: 2003, TCVN 7271: 2003, Quy ủịnh cỏc tiờu chuẩn của cỏc loại PTVT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6211: 2003, TCVN 7271: 2003, Quy ủịnh cỏc tiờu chuẩn của cỏc loại PTVT
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2003
2. Bộ môn Cơ khí Ô tô, (2012), Bài giảng Phương tiện vận tải, Trường ðại học Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương tiện vận tải
Tác giả: Bộ môn Cơ khí Ô tô
Năm: 2012
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2008), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2007: Mụi trường khụng khớ ủụ thị Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2007: Mụi trường khụng khớ ủụ thị Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2010), Báo cáo môi trường quốc gia: Tổng quan về Môi trường Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia: Tổng quan về Môi trường Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2010), QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2011), Thông tư 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 quy ủịnh quy trỡnh kỹ thuật quan trắc mụi trường khụng khớ xung quanh và tiếng ồn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 quy ủịnh quy trỡnh kỹ thuật quan trắc mụi trường khụng khớ xung quanh và tiếng ồn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
7. Phạm Ngọc ðăng, (2012), Môi trường không khí, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường không khí
Tác giả: Phạm Ngọc ðăng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2012
8. Cao Trọng Hiền (chủ biên), (1995), Thí nghiệm Ô tô. Trường ðại học Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm Ô tô
Tác giả: Cao Trọng Hiền (chủ biên)
Năm: 1995
9. Cao Trọng Hiền (chủ biên), (2007), Môi trường giao thông. NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường giao thông
Tác giả: Cao Trọng Hiền (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2007
10. Trương Ngọc Phõn, (2007), Kỹ thuật mụi trường giao thụng ủường bộ (Tài liệu tiếng Trung Quốc), NXB Giáo dục cao cấp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật môi trường giao thông ủường bộ
Tác giả: Trương Ngọc Phõn
Nhà XB: NXB Giáo dục cao cấp
Năm: 2007
11. Nguyễn Xuân Trục, (2005), Quy hoạch giao thông vận tải và thiết kế công trỡnh ủụ thị, NXB Giỏo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch giao thông vận tải và thiết kế công trỡnh ủụ thị
Tác giả: Nguyễn Xuân Trục
Nhà XB: NXB Giỏo dục
Năm: 2005
12. World Bank Technical Paper No. 376, (1997), Roads and the Environment: A Handbook, The World Bank Washington, D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Roads and the Environment: "A Handbook
Tác giả: World Bank Technical Paper No. 376
Năm: 1997
13. U.S. Department of Transportation, (2004), FHWA Traffic Noise Model Version 2.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: U.S. Department of Transportation, (2004)
Tác giả: U.S. Department of Transportation
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mức ồn của một số loại xe - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
Hình 1.2. Mức ồn của một số loại xe (Trang 4)
Hỡnh 1.1. Tiếng ồn bờn ủường vựng ngoại ụ yờn tĩnh [9] - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
nh 1.1. Tiếng ồn bờn ủường vựng ngoại ụ yờn tĩnh [9] (Trang 4)
Hỡnh 1.3. Mức ủộ ủa dạng của tiếng ồn do phương tiện vận tải - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
nh 1.3. Mức ủộ ủa dạng của tiếng ồn do phương tiện vận tải (Trang 9)
Hình 2.3. Bóng âm sau tường chắn - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
Hình 2.3. Bóng âm sau tường chắn (Trang 18)
Hình 2.4. Bóng âm sau tường chắn - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
Hình 2.4. Bóng âm sau tường chắn (Trang 19)
Hỡnh 2.8. Mụ hỡnh dũng xe với khoảng cỏch ủều - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
nh 2.8. Mụ hỡnh dũng xe với khoảng cỏch ủều (Trang 23)
Hỡnh 2.9: Sơ ủồ tớnh  toán mức âm của một xe - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
nh 2.9: Sơ ủồ tớnh toán mức âm của một xe (Trang 24)
Bảng 2.5. Lưu lượng xe làn bên dưới tại vị trí VT2 (xe/h) - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
Bảng 2.5. Lưu lượng xe làn bên dưới tại vị trí VT2 (xe/h) (Trang 33)
Bảng 2.6. Lưu lượng xe làn trờn cao ủiểm VT3 (xe/h) - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
Bảng 2.6. Lưu lượng xe làn trờn cao ủiểm VT3 (xe/h) (Trang 34)
Bảng 2.7. Lưu lượng xe làn trờn cao ủiểm VT4 (xe/h) - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
Bảng 2.7. Lưu lượng xe làn trờn cao ủiểm VT4 (xe/h) (Trang 35)
Bảng 2.9. Lưu lượng xe làn bên trên (xe/h)  Thờigian  Xe nhỏ  Xe trung bình  Xe lớn - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
Bảng 2.9. Lưu lượng xe làn bên trên (xe/h) Thờigian Xe nhỏ Xe trung bình Xe lớn (Trang 37)
Bảng 2.8. Lưu lượng xe làn bên dưới (xe/h)  Thờigian  Xe nhỏ  Xe trung bình  Xe lớn  Xe máy - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
Bảng 2.8. Lưu lượng xe làn bên dưới (xe/h) Thờigian Xe nhỏ Xe trung bình Xe lớn Xe máy (Trang 37)
Bảng 2.10. Tổng lưu lượng xe làn bên trên và bên dưới (xe/h) - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
Bảng 2.10. Tổng lưu lượng xe làn bên trên và bên dưới (xe/h) (Trang 38)
Hỡnh 2.17. Biến thiờn lưu lượng xe nhỏ trờn ủường Phạm Hựng - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
nh 2.17. Biến thiờn lưu lượng xe nhỏ trờn ủường Phạm Hựng (Trang 39)
Hỡnh 2.18. Biến thiờn lưu lượng xe trung bỡnh trờn ủường Phạm Hựng - Xây dựng mô hình dự báo sự lan truyền tiếng ồn do giao thông đường bộ trên
nh 2.18. Biến thiờn lưu lượng xe trung bỡnh trờn ủường Phạm Hựng (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w