Mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý môi trường gồm: khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người; phát triển bền vững kinh tế và
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG 7
1.1 Giới thiệu chung 7
1.2 Tổng quan về Hồ sơ Môi trường 10
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu 10
1.2.2 Các loại HSMT và tình hình thực hiện HSMT trên thế giới 10
1.3 Các chính sách, pháp lý liên quan đến Hồ sơ môi trường tại Việt Nam 20
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG ĐOẠN ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM 23
2.1 Hồ sơ môi trường cho bao bì sản phẩm 23
2.1.1 Đối tượng thực hiện Hồ sơ môi trường 24
2.1.2 Quy trình thực hiện HSMT 25
2.2 Thực hiện HSMT cho công đoạn đóng gói của doanh nghiệp 26
2.2.1 Bước 1: Bắt đầu hồ sơ 27
2.2.2 Bước 2: Kiểm kê hệ thống 28
2.2.3 Bước 3: Xác định các biện pháp giảm thiểu 31
2.2.4 Bước 4: Thực hiện các biện pháp giảm thiểu 36
Chương 3: ÁP DỤNG HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG ĐOẠN BAO GÓI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 38
3.1 Hướng dẫn chung cho các hoạt bao gói của doanh nghiệp 39
Trang 23.1.1 Xác định mục tiêu 39
3.1.2 Thành lập nhóm tham gia 39
3.1.3 Mô tả hệ thống 39
3.1.4 Kiểm kê hệ thống 40
3.1.5 Xác định các biện pháp giảm thiểu 44
3.1.6 Thực hiện các biện pháp giảm thiểu 46
3.2 Áp dụng HSMT cho công đoạn đóng gói của ngành bia 47
3.2.1 Các vấn đề môi trường của hoạt động bao gói ngành bia 47
3.2.2 Thực hiện HSMT cho công đoạn báo gói ngành bia 49
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BAT British Antarctic Territory Kỹ thuật có sẵn tốt nhất
Anh EIA Environmental Impact Assessment Đánh giá tác động môi
trường EMS Environmental Management System Hệ thống quản lý môi
trường
IPCC International Panel on Climate Change Ủy ban Liên chính phủ về
Biến đổi khí hậu ISO International Organization for Tổ chức Quốc tế về tiêu
WTO World Trade Organisation Tổ chức thương mại Thế giới
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách xác định các tác động tiêu cực chính của hiện trạng môi
trường quốc gia [9] 12 Bảng 3.2 Các biện pháp giảm thiểu được đề nghị 46 Bảng 3.3 Kế hoạch thực hiện 46
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Các bước thực hiện HSMT 26
Hình 2.2 Các giai đoạn chính trong vòng đời của chu trình đóng gói [10] 28
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất có kèm dòng thải của nhà máy bia 49
Hình 3.2 Sơ đồ dòng vào/ra của công đoạn bao gói bia 50
Trang 6MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự cần thiết phải bảo vệ Môi trường và quản lý hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên trở nên quan trọng Do đó, nhiều doanh nghiệp đã
nhận thức được các tác động môi trường của sản phẩm và quy trình sản xuất của họ
nên đang tìm kiếm những hướng dẫn về phương pháp để đáp ứng tốt nhất trách
nhiệm bảo vệ môi trường Hướng dẫn Hồ sơ Môi trường là một trong những tài liệu
có thể đáp ứng được nhu cầu đó
Hồ sơ Môi trường giúp các doanh nghiệp hiểu và giải quyết các tác động môi
trường liên quan do hoạt động của mình Tiến hành HSMT cho phép các doanh
nghiệp xác định được công đoạn tác động nhiều đến môi trường để giảm tiêu thụ tài
nguyên, giảm thiểu chất thải hoặc giảm lãng phí đầu ra Nhờ chia sẽ thông tin trong
HSMT giữa các quá trình đầu vào, sản xuất, đầu ra và người sử dụng sẽ góp phần
hiểu rõ hơn về các tác động môi trường trên toàn bộ vòng đời của sản phẩm Từ đó
nó sẽ giúp mở rộng phạm vi các hành động có thể thực hiện để giảm tổng thể các
tác động môi trường
Một trong những vấn đề hiện nay là bao bì trong quá trình sản xuất Tất cả
các bao bì đều có tác động tối thiểu đến môi trường Vấn đề xử lý bao bì không phải
duy nhất, mà là lượng tài nguyên và năng lượng tiêu thụ để sản xuất và vận chuyển
nó Vì vậy, đánh giá tác động của bao bì cần đánh giá xuyên suốt vòng đời của
chúng và được thể hiện ở HSMT thông qua quá trình sản xuất, sử dụng và quản lý
sau sử dụng bao bì của doanh nghiệp
Ngoài ra, HSMT thể hiện lợi ích môi trường còn được phản ánh trong tình hình tài
chính được cải thiện thông qua tăng hiệu quả của quá trình Hơn nữa, sử dụng các
hệ thống quản lý môi trường và các tiêu chuẩn quốc tế giảm thiểu tác động môi
trường trong HSMT sẽ trở thành ưu điểm để mở rộng thị trường của doanh nghiệp
Thông tin về vòng đời của bao bì sẽ thúc đẩy sự hiểu biết giữa bao bì và môi
trường, cũng như công khai những nổ lực của doanh nghiệp để nâng cao hiệu suất
môi trường
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG 1.1 Giới thiệu chung
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,
kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế xã hội quốc gia Mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý môi trường
gồm: khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt
động sống của con người; phát triển bền vững kinh tế và xã hội (phát triển kinh tế
bền vững, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy
thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao văn minh và công bằng xã hội, theo
nghị định Rio-92); xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia
và các vùng lãnh thỗ
Trên cơ sở đó, nguyên tắc chủ yếu trong công tác quản lý môi trường là:
hướng công tác quản lý tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững, giữ cân
bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường; kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia
– vùng lãnh thỗ và cộng đồng cư dân trong việc QLMT; phải được thực hiện bằng
nhiều phương pháp và công cụ thích hợp; phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy
thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, phục hồi môi trường nếu để
gây ra ô nhiễm môi trường; người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô
nhiễm môi trường gây ra
Các loại hình doanh nghiệp, tổ chức khi hoạt động đều gây nên những tác
động môi trường với những mức độ ảnh hưởng khác nhau, vấn đề là các doanh
nghiệp với các quy mô khác nhau đó cần làm gì để có thể quản lý, giảm thiểu tác
động lên môi trường của mình Đó là lý do ra đời của nhiều phương pháp quản lý
môi trường trong sản xuất Có thể chia các phương pháp đó theo hai nhóm tiếp cận
khác nhau như: pháp chế (cam kết bảo vệ môi trường, cấp phép môi trường,…) và
tự nguyện (tiêu chuẩn ISO 14000, nhãn sinh thái, cấp phép môi trường,…) Cùng
với xu thế toàn cầu hóa, các phương pháp theo hướng tiếp cận tự nguyện sẽ là một
trong những mấu chốt để tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp với vấn đề
môi trường đang được coi trọng Vì thế, các phương pháp này đã có mặt tại nhiều
Trang 8quốc gia trên thế giới và được coi là thước đo của các doanh nghiệp trong việc bảo
vệ môi trường
Đặc điểm chung của các phương pháp này cũng như lý do trong việc áp dụng
phổ biến tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển
và các đặc trưng văn hóa khác nhau, là đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một
hệ thống quản lý các vấn đề môi trường cho doanh nghiệp mà không nêu ra cụ thể
bằng cách nào để có thể đạt được điều đó Chính vì sự linh động đó mà các doanh
nghiệp khác nhau, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các doanh nghiệp đa quốc gia có
thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu môi trường cần cải tiến và
cách thức để đạt được các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường theo quy định
của từng quốc gia
Tại Việt Nam đã có hệ thống luật quy định về bảo vệ môi trường từ năm
1993 đến nay đã phát triển cả nội dung lẫn hình thức Các quy định pháp luật đã chú
trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường Mặc dù có sự quan tâm trong
công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà nước vẫn chưa có chính sách gì
cụ thể để hỗ trợ các doanh nghiệp tự nguyện xây dựng các phương pháp quản lý
môi trường Trong số các phương pháp nêu trên, mới có một số doanh nghiệp áp
dụng hệ thống quản lý môi trường theo các tiêu chuẩn của ISO 14000 Động lực của
việc áp dụng các hệ thống quản lý môi trường này cho tới nay chủ yếu là do áp lực
chính là từ phía khách hàng, doanh nghiệp chưa được hưởng ưu đãi hay chính sách
khuyến khích nào từ chính phủ
1 ISO 14000
ISO 14000 - tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổ
chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) – là bộ tiêu chuẩn về QLMT giúp các doanh nghiệp/
tổ chức giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết
quả hoạt động về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên
quan các khía cạnh về QLMT như hệ thống quản lý môi trường (EMS), nhãn sinh
thái, HSMT (đánh giá vòng đời sản phẩm), xác định và kiểm kê khí nhà kính,…
ISO 14001, là một tiêu chuẩn về QLMT được công nhận rộng rãi nhất thế
giới, đưa ra các tiêu chí cho một hệ thống quản lý môi trường và có thể được chứng
Trang 9nhận Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức sản xuất bảo vệ môi
trường, ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục HTQLMT của mình
Giống như với các mô hình hệ thống quản lý trong ISO, mô hình này dựa
trên vòng tròn cải tiến liên tục PDCA của Deming (Plan-Do-Check-Act/ Lập kế
hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động) [8] Việc thực hiện ISO 14001 đem lại
những lợi ích như: giảm chi phí quản lý chất thải; tiết kiệm trong tiêu thụ năng
lượng và nguyên liệu; chi phí phân phối thấp hơn; cải thiện hình ảnh công ty trong
quản lý, khách hàng và công chúng
2 Hệ thống quản lý môi trường EMS
Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System – EMS)
là một phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai và
áp dụng chính sách môi trường và quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức Hệ
thống QLMT nhằm giúp một tổ chức kiểm soát các hoạt động và các quy trình gây
ra hoặc có thể gây ra những tác động môi trường nhằm giảm thiểu những tác động
tới môi trường do hoạt động của tổ chức gây ra
HTQLMT được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001,
phiên bản hiện hành là 14001:2004 Hoạt động của EMS dựa theo mô hình PDCA,
cụ thể: xác định các khía cạnh môi trường, thiết lập mục đích và chỉ tiêu môi
trường; tiến hành đào tạo và kiểm soát vận hành; kiểm tra và tiến hành các hành
động khắc phục; triển khai các chương trình môi trường, thực hiện việc xem xét, và
cải tiến liên tục
3 Nhãn sinh thái
Nhãn sinh thái là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thỏa mãn một
số tiêu chí về bảo vệ môi trường nhất định do chính phủ hay một cơ quan/tổ chức
được chính phủ ủy nhiệm đề ra Các tiêu chí này được quy định trong các hệ thống
tiêu chuẩn ISO 14024:1999, ISO 14021:1999 và ISO 14024:2000, nhằm đánh giá
tương đối toàn diện tác động đối với môi trường trong những giai đoạn khác nhau
của chu kì sản phẩm từ giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đóng gói, phân phối, sử
dụng cho đến khi thải bỏ Cũng có trường hợp người ta chỉ quan tâm đến một tiêu
Trang 10chí nhất định đặc trưng cho sản phẩm, ví dụ như mức độ phát sinh khí thải hay khả
năng tái chế…
4 Hồ sơ môi trường
HSMT cũng là một phương pháp giúp xác định các tiêu chuẩn và đánh giá
tác động môi trường của các vật liệu trong suốt vòng đời của sản phẩm HSMT cho
phép các bên liên quan có được các thông tin đáng tin cậy và có thể so sánh với các
loại vật liệu cạnh tranh
Hiện nay, khái niệm về HSMT là cách tiếp cận mới ở Việt Nam Trong phạm
vi của luận văn, tác giả tập trung vào HSMT (tiếp cận tự nguyện) về mục tiêu,
phương pháp luận cũng như tình hình thực hiện HSMT trên thế giới
1.2 Tổng quan về Hồ sơ Môi trường
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu
HSMT được định nghĩa là việc xác định các yếu tố đầu vào và đầu ra của
một hoặc nhiều giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm; phân loại các tác động môi
trường, và xác định các giải pháp cải tiến nhằm giảm thiểu các tác động đó Các hồ
sơ này chỉ tập trung vào những giai đoạn trong vòng đời mà doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trực tiếp Trên cơ sở đó, mục tiêu của HSMT nhằm: thống nhất, tích
hợp đầy đủ các thông tin môi trường; hỗ trợ tuân thủ bảo vệ môi trường tại cơ sở;
hỗ trợ công tác thanh kiểm tra; hỗ trợ việc tổng hợp thông tin báo cáo; cung cấp
công cụ/ cơ chế mới hiệu quả hơn
1.2.2 Các loại HSMT và tình hình thực hiện HSMT trên thế giới
Mục tiêu chung của HSMT là giúp cơ quan quản lý hay người tiêu dùng có
cái nhìn minh bạch các yêu cầu pháp lý đối với các nguồn thải có ảnh hưởng rõ rệt
đến môi trường, nhằm bảo vệ sức khỏe và con người
Tùy theo từng quốc gia, từng khu vực mà HSMT được sử dụng dưới nhiều
hình thức khác nhau Theo cấp độ quản lý, có thể chia hồ sơ môi trường thành hai
loại chính là: Hồ sơ môi trường quốc gia/khu vực và Hồ sơ môi trường cơ sở (đối
tượng là các doanh nghiệp)
Trang 111.2.2.1 Hồ sơ Môi trường Quốc gia/Khu vực
Mỗi quốc gia/khu vực có thể xây dựng HSMT cho quốc gia/khu vực của
mình dưới hình thức như một báo cáo môi trường HSMT quốc gia này cung cấp
thông tin tổng quan về mô tả hiện trạng môi trường và các thông số môi trường,
đồng thời ước tính sơ bộ những ảnh hưởng do những rủi ro môi trường tác động tới
các hoạt động kinh tế cũng như sức khỏe con người
Một HSMT quốc gia thường cung cấp các vấn đề như: đánh giá về tình trạng
môi trường, các yếu tố và xu hướng ảnh hưởng đến sự phát triển, ổn định của quốc
gia; nêu các chính sách môi trường và các tổ chức môi trường trong nước; xác định
các liên kết của các chính sách của quốc gia về các vấn đề môi trường bền vững; mô
tả các tổ chức đã và đang viện trợ, hoạt động trong lĩnh vực môi trường để từ đó
đưa ra các bài học kinh nghiệm; đưa ra các khuyến nghị hoặc các biện pháp được sử
dụng để lồng ghép trong việc bảo vệ môi trường trong các hoạt động tiếp theo
Các vấn đề được đánh giá
1 Hiện trạng môi trường quốc gia
Cần xác định xu hướng của các nguồn lực quan trọng về môi trường hoặc
các thành phần trong quốc gia có liên quan, nhưng không giới hạn về: tài nguyên
khoáng sản và địa chất; nước; không khí và khí hậu; rừng, thảm thực vật, hệ sinh
thái; đa dạng sinh học, động vật hoang dã; điều kiện sống tại các khu định cư của
con người…
Từ đó, giải thích, xác định các xu hướng tiêu cực chính cũng như áp lực
đóng góp vào các vấn đề môi trường toàn cầu, bằng cách sử dụng bảng hướng dẫn
danh sách kiểm tra
Trang 12Bảng 1.1 Danh sách xác định các tác động tiêu cực chính của hiện trạng môi
trường quốc gia [9]
Khai thác mỏ, khai thác của
hydrocarbon Khai thác, xử lý và vận chuyển khoáng sản và hydrocarbon
Sử dụng và quản lý nước
Khai thác nước (bề mặt và nước ngầm)
Xả nước thải
Sử dụng nước Quản lý đất đai Quy hoạch sử dụng đất
Khai thác rừng, săn bắn, thủy
sản, đa dạng sinh học
Rừng khai thác Các hoạt động săn bắn và câu cá, săn bắt trộm
Sử dụng lâm sản ngoài gỗ (lâm sản ngoài gỗ) Cháy
Giới thiệu các loài ngoại lai Chăn nuôi Chăn thả quá mức
Quản lý vùng đất chăn thả, quản lý nước
Nông nghiệp
Mở rộng đất nông nghiệp Canh tác nương rẫy Thủy lợi và sử dụng nước Phòng trừ sâu bệnh Thực hành nông nghiệp
Sản xuất năng lượng và sử dụng
Nguồn năng lượng Tiêu thụ năng lượng Hiệu quả năng lượng
Đô thị hóa, cơ sở hạ tầng và các
Lượng khí thải
Phát thải khí nhà kính và các chất suy giảm tầng ôzôn Chất gây ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến chất lượng không khí địa phương hoặc khu vực (nguồn điểm và lượng khí thải nguồn không điểm)
Từ những vấn đề trên dẫn đến việc xác định các tình huống hoặc các xu
hướng tiêu cực do hậu quả kinh tế xã hội hiện tại của quốc gia (ví dụ như vấn đề sức
Trang 13khỏe cộng đồng, khủng hoảng xã hội, xung đột…), hậu quả trong tương lai (ví dụ
như suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm tích lũy…) hoặc đóng góp
trong các vấn đề môi trường toàn cầu Nếu phù hợp, có thể tham khảo các chỉ số
môi trường tin cậy để theo dõi những thay đổi của quốc gia, và thông tin môi trường
có thể được tổ chức theo phân khu sinh thái địa lý (khu vực, quốc gia, địa phương)
2 Chính sách môi trường, pháp luật và các tổ chức
Mô tả ngắn gọn và đánh giá cần được cung cấp những điểm mạnh và điểm
yếu của các khía cạnh sau, với các tiêu chí đánh giá liên quan được đưa ra theo
hướng dẫn (phụ lục) về: chính sách; khung pháp lý (bao gồm cả đánh giá tác động
môi trường và pháp luật); tổ chức có trách nhiệm về môi trường; sự tham gia của
công chúng; dịch vụ môi trường và cơ sở hạ tầng; hệ thống giám sát môi trường
Các phân tích nên xác định nguyên nhân thể chế/ chính sách/ quy định tiềm
năng của áp lực môi trường và phản ứng của quốc gia để giải quyết các vấn đề môi
trường
3 Tích hợp các vấn đề môi trường vào các chính sách và các lĩnh vực chính
Cần kiểm tra sự tích hợp của các vấn đề môi trường trong chính sách phát
triển tổng thể và trong ngành/ lĩnh vực có mối quan hệ quan trọng với các vấn đề
môi trường, có tính đến các lĩnh vực trọng tâm Ngoài ra cần xem xét liệu có một
đánh giá môi trường chiến lược (hoặc đánh giá tương tự) cho các chiến lược phát
triển quốc gia, chiến lược xóa đói giảm nghèo…Nếu có, nó sẽ cung cấp một mô tả
ngắn gọn bao gồm các chính sách, thể chế, khuyến nghị chính của quốc gia, trong
đó giải quyết các vấn đề môi trường
4 Hợp tác với các quốc gia khác từ góc độ môi trường
Phần này nên xem xét các kinh nghiệm trong quá khứ và hiện tại liên quan
đến hợp tác phát triển, can thiệp với các mục tiêu cụ thể về môi trường cũng như hội
nhập của môi trường vào khu vực hợp tác khác, bao gồm cả việc áp dụng các thủ
tục hội nhập môi trường
5 Hợp tác, tài trợ bởi các nhà tài trợ khác từ khía cạnh môi trường
Xem xét các hoạt động trong quá khứ và hiện tại của các nhà tài trợ khác và
kinh nghiệm của họ khi thự hiện ở các quốc gia khác, bao gồm một danh sách các
Trang 14dự án gần đây và kế hoạch/ chương trình tập trung vào tác động môi trường dự kiến
Bên cạnh đó cần đánh giá cơ chế phối hợp hoạt động về môi trường giữa nhà tài trợ
và quốc gia
1.2.2.2 Hồ sơ môi trường cơ sở (đối tượng là các doanh nghiệp)
1 Hồ sơ môi trường phục vụ cho cấp phép môi trường
Mục tiêu của cấp phép môi trường là giúp cơ quan quản lý có thể xác định
một cách minh bạch các yêu cầu pháp lý đối với các nguồn thải có ảnh hưởng rõ rệt
đến môi trường, nhằm bảo vệ sức khỏe con người và môi trường Thông thường,
việc cấp phép dựa trên các giới hạn được thiết lập đối với các chất ô nhiễm phát thải
từ các nguồn riêng lẻ đi vào môi trường không khí và nước ở từng điều kiện môi
trường cụ thể, phục vụ cho công tác quản lý tổng hợp chất thải
Vai trò và các chức năng của hệ thống cấp phép phải được xem xét trong bối
cảnh của hệ thống quản lý môi trường Toàn bộ hệ thống này cần được xem như
một chu trình khép kín, bắt đầu với việc hoạch định chính sách và thiết lập các tiêu
chuẩn/mục tiêu về môi trường, song song với việc ban hành các quy định và cơ sở
luật nhằm mang lại hiệu lực về mặt pháp lý Khuôn khổ pháp lý này tăng cường
quyền lực cho các hoạt động tương tác của việc cấp phép, tuân thủ, xúc tiến, và thực
thi Khi đánh giá mức độ thành công của hệ thống trong việc đạt được các mục tiêu
đề ra, sẽ nhận được những phản hồi cho một phần thích hợp của hệ thống và tiếp tục
cam kết cải thiện toàn bộ hệ thống
Có hai dạng cấp phép phổ biến là cấp phép cho từng thành phần môi trường
và cấp phép tích hợp/tổng hợp
1 Cấp phép cho từng thành phần môi trường
Cấp phép cho từng thành phần môi trường là cách thức tiếp cận các quy định
truyền thống – các quy định môi trường được phát triển dựa trên các vấn đề môi
trường cụ thể cần được giải quyết Cho nên, các quy định riêng lẻ về bảo vệ nguồn
nước (chất lượng không khí, quản lý chất thải rắn và các vấn đề môi trường khác)
được ban hành khi các cơ quan chức năng nhìn nhận đây là biện pháp quan trọng
cho việc cung cấp nước sạch (chất lượng không khí, quản lý chất thải rắn và các vấn
đề môi trường khác)
Trang 15Vì vậy, danh sách cấp phép cho các hoạt động của từng cơ sở công nghiệp có
thể lên tới chục hồ sơ, được phê duyệt và kiểm soát bởi các cơ quan chức năng khác
nhau, không nhất thiết phải hoạt động theo cách phối hợp
Mặt hạn chế của hệ thống cấp phép cho từng thành phần môi trường là các
chất ô nhiễm có thể dễ dàng di chuyển từ môi trường này sang môi trường khác, hay
biện pháp xử lý ô nhiễm không khí (chẳng hạn như tháp rửa khí) có thể tạo ra ô
nhiễm nước hoặc ô nhiễm đất và ngược lại Ngoài ra, việc pha loãng và phân tán
chất thải ra môi trường để giải quyết vấn đề môi trường cục bộ của từng cơ sở sản
xuất hay từng địa phương lại có thể dễ dàng dẫn tới ô nhiễm môi trường ở các khu
vực xa hơn Do đó, cần hướng tới cách tiếp cận bảo vệ và kiểm soát ô nhiễm môi
trường tổng thể
2 Cấp phép tích hợp/tổng hợp
Cấp phép tổng hợp có nghĩa là sự phát thải vào các thành phần môi trường
không khí, đất, nước (bao gồm cả nước thải từ các cống rãnh) cộng với hàng loạt
các hiệu ứng môi trường khác phải được xem xét cùng nhau Điều này có nghĩa là
các nhà hoạch định chính sách, quy định phải thiết lập các điều kiện nhằm bảo vệ
môi trường tổng thể và ở mức độ cao Các điều kiện cho phép này, thông thường,
được xây dựng trên cơ sở sử dụng khái niệm “Kỹ thuật có sẵn tốt nhất” (BAT), khi
mà cân bằng giữa lợi ích và môi trường được tính đến như một đối trọng của chi phí
vận hành [11] Với cách thức của khái niệm này, cấp phép tổng hợp hướng tới việc
cố gắng ngăn ngừa sự phát sinh chất thải tại những nơi không khả thi để giảm thiểu
ổ nhiễm tới mức được chấp nhận [3]
Trong chỉ thị của quốc tế về biến đổi khí hậu (IPCC) của EU đã đưa ra khái
niệm về BAT, cho rằng môi trường là lộ trình thải bỏ cuối cùng, vật chất trước khi
thải cần được sử dụng tới mức không còn giá trị thực tế và kinh tế để làm bất cứ
việc gì
Tại các nước thuộc cộng đồng châu Âu, việc cấp phép tổng hợp được ban
hành theo Chỉ thị số 96/61/EC về ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm tổng thể (IPPC),
bao gồm các điểm chính sau đây:
Trang 16- Cấp phép cho từng cơ sở công nghiệp dựa trên từng trường hợp cụ thể có
tính đến điều kiện của địa phương;
- Phương thức tiếp cận tổng hợp: thủ tục cấp phép nên được phối hợp chặt chẽ
với nhiều cơ quan chức năng có thẩm quyền và có liên quan để đảm bảo sự đánh giá
tổng thể bởi tất cả các cơ quan/tổ chức tham gia;
- Sự tham gia và truy cập thông tin của cộng đồng: người dân nên được tạo cơ
hội để nhận xét về phương thức xin cấp phép trước khi cơ quan chức năng có thẩm
quyền ra quyết định, đồng thời người dân cũng có thể truy cập các thông tin liên
quan đến hồ sơ xin cấp phép sau khi nó đã được phê duyệt;
- Tiếp cận tổng hợp để bảo vệ môi trường tổng thể, tránh sự di chuyển của các
chất ô nhiễm từ môi trường này sang môi trường khác theo cách vô ý thức hoặc
thiếu cẩn trọng;
- Sử dụng khái niệm BAT kết hợp với các yếu tố khác: các thông tin về lượng
nước, nguyên/nhiên liệu tiêu thụ và sử dụng năng lượng hiệu quả cũng được tính
đến;
- Tập trung vào ngăn ngừa ô nhiễm và giảm thiểu hơn là xử lý “cuối đường
ống”;
- Ngăn ngừa các sự cố và giảm thiểu hậu quả của các sự cố;
- Khôi phục môi trường trở lại điều kiện vệ sinh tốt nhất khi cơ sở ngừng hoạt
động
Cấp phép môi trường phải tính đến các yêu cầu pháp lý khác Đặc biệt quan
trọng là sự tương tác giữa cấp phép và đánh giá tác động môi trường (EIA) Sự liên
hệ với các công cụ pháp lý (tiêu chuẩn, giám sát và xử phạt) phải được tăng cường
Mối quan hệ giữa cấp phép với các công cụ chính sách môi trường không quy định
(ví dụ, kinh tế và tình nguyện) phải được công nhận và giải quyết hợp lý Ngoài ra,
các vấn đề như sức khỏe nghề nghiệp và an toàn, phòng chống tai nạn công nghiệp,
Trang 17quy hoạch sử dụng đất, bảo tồn thiên nhiên, có thể ảnh hưởng đến điều kiện cấp
phép
Hiện nay, nhiều chính phủ vẫn dùng phương pháp cấp phép môi trường này
để quản lý (quản lý theo pháp chế) Nhưng với xã hội ngày càng văn minh, phương
pháp quản lý mang tính chất tự nguyện dần được hướng tới
2 Hồ sơ môi trường tự nguyện
Nhằm tăng khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp cố gắng công bố rộng rãi
những giảm thiểu môi trường của các sảm phẩm Để đáp ứng nhu cầu này, các tổ
chức về môi trường đã phát triển tổ chức chứng nhận HSMT có uy tín Trong
HSMT này được cung cấp liên tục, đánh giá độc lập và chứng nhận hoạt động môi
trường Tổ chức này hoạt động trên cơ sở xây dựng HSMT – cho phép thiết kế các
yêu cầu, nhận được các thông tin đáng tin cậy và có thể so sánh các tác động môi
trường của vật liệu cạnh tranh
Các tổ chức này độc lập và khách quan, dựa trên nghiên cứu, tư vấn, kiểm tra
và tổ chức đào tạo, cung cấp chuyên môn trong mọi khía cạnh xây dựng môi trường
và các ngành công nghiệp có liên quan Tổ chức giúp khách hàng tạo ra các “sản
phẩm” bền vững, thân thiện hơn với môi trường
Tuy nhiên, với các tác động khác nhau, ở các mức độ khác nhau nhưng chưa
rõ ràng làm sao để phân biệt với các đối thủ cạnh tranh? Vì vậy, cần phải có một hệ
thống chứng nhận liên quan độc lập (đánh giá của bên thứ ba) và chứng nhận các
vật liệu hay sản phẩm dựa trên hiệu suất môi trường của họ Trên thế giới đã có
nhiều tổ chức uy tín được xây dựng để cung cấp giấy phép môi trường cho các
doanh nghiệp tự nguyện như tổ chức BRE ở Anh và phát triển các chi nhánh ở
nhiều quốc gia khác nhau (Scotland, Canada, Ventures, …)
Cấp giấy chứng nhận về môi trường: BRE đánh giá và chứng nhận các “sản
phẩm” về môi trường(tổ chức này chịu trách nhiệm về chương trình đánh giá này)
Giấy chứng nhận này đánh giá tất cả các tác động môi trường xuyên suốt trong sản
xuất, sử dụng, trong suốt vòng đời sản phẩm được xem xét trong hồ sơ Sau khi
được chứng nhận, HSMT được xem xét trên cơ sở hàng năm để đảm bảo chúng vẫn
còn hiệu lực, và được tính toán lại trong vòng 3 năm
Trang 18Trong BRE, HSMT là công cụ đo lường tác động của một vật liệu, sản phẩm
hoặc xây dựng hệ thống trong suốt vòng đời của nó [13] Điều này bao gồm việc
chiết xuất, chế biến, sử dụng, bảo trì và xử lý cuối cùng của nó HSMT đánh giá các
chỉ số môi trường phản ánh tác động xảy ra trên toàn cầu, khu vực và địa phương –
trong không khí, đất, nước, ảnh hưởng đến con người và môi trường Những tác
động này được đánh giá theo một loạt các vấn đề và bình thường hóa bằng cách
tham chiếu đến dữ liệu trong hệ thống pháp lý của châu Âu Từ đó, BRE có đủ kinh
nghiệm để đưa ra các biện pháp giảm tác động môi trường như là một phần của
hành động hàng năm của cộng đồng châu Âu
Trên cơ sở đó, khách hàng của BRE – nhà sản xuất – được hưởng lợi từ xác
nhận tích cực để phân biệt sản phẩm của họ với đối thủ cạnh tranh mà người sử
dụng nhận ra và chấp nhận Cấp giấy chứng nhận cũng cung cấp các tiêu chuẩn về
hiệu suất, hiểu rõ hơn về tác động của chuỗi cung - ứng, và có cơ hội để xác định và
sửa chữa những quá trình không hiệu quả hay “điểm nóng” của tác động môi
trường
Trong trường hợp HSMT đã được chứng nhận, lợi ích đem lại là:
- Chứng nhận độc lập của bên thứ ba (có uy tín, thuận lợi cho việc cạnh tranh sản
phẩm);
- Công bố một sản phẩm môi trường (đạt tiêu chuẩn), trong đó có nhiều thông tin
mà khách hàng cần phải biết;
- Một đánh giá của Green Guide (nếu có);
- Một hồ sơ báo cáo môi trường đưa ra các điểm trọng tâm để cải thiện;
- Một sản phẩm khác biệt và lợi thế cạnh tranh: giấy chứng nhận uy tín và cắt giảm
chi phí quảng cáo nhờ “tuyên bố xanh”;
- Có trong danh sách của Green Book Live
Ví dụ: Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho sản phẩm thảm không thấm
nước và gạnh thảm của Gradus (khung thời gian từ tháng 8/2007 – 6/2009) [14]
Lý do thực hiện
Công ty Gradus đã cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đáp ứng các
tiêu chuẩn về môi trường cũng như giám sát chặt chẽ tác động môi trường và thực
Trang 19hiện một loạt các biện pháp để cải thiện hiệu suất môi trường của họ Điều kiện
cạnh tranh tiên quyết cho các dự án chính phủ tài trợ là xếp hạng Green Guide, công
ty đã nộp đơn xin HSMT cấp giấy chứng nhận cho 14 phạm vi của sản phẩm Điều
này sẽ cung cấp những thông tin một cách độc lập (của bên thứ 3) những công việc
đã thực hiện về môi trường của các sảm phẩm của công ty
Quá trình thực hiện HSMT
Công ty cung cấp một ngân hàng dữ liệu cho khoảng thời gian 12 tháng bao
gồm vật liệu đầu vào và đầu ra theo các định dạng mà BRE yêu cầu Sau đó, BRE
tiến hành phân tích mô hình vòng đời phát triển HSMT đối với từng dòng sản phẩm
Kết quả
Công ty đã thực hiện một số phương pháp tiết kiệm năng lượng và carbon –
kết quả của các biện pháp cải thiện hoạt động sản xuất cảu công ty Nền tảng này
giúp tăng tốc quá trình chứng nhận của BRE Trong tương lai, công ty sẽ đưa ra ý
tưởng rõ ràng hơn các thông tin về nguyên liệu và năng lượng của các nhà cung cấp
để thuận tiện đưa ra các biện pháp cải thiện hơn nữa Ví dụ, công ty tìm kiếm các
nhà cung cấp sợi đã đạt các tiêu chuẩn môi trường như ISO 14001 hay đạt được
mục tiêu tái chế Điều này sẽ khuyến khích công ty thực hiện tốt nhất các vấn đề về
môi trường qua các chuỗi cung ứng này
Bảng xếp hạng Green Guide được coi là một tiêu chí quan trọng để lựa chọn
sản phẩm Các bên liên quan (kiến trúc sư và khách hàng) xem bảng xếp hạng này
như một “bằng khen” và tin tưởng sản phẩm đã trải qua thử nghiệm và đánh giá
nghiêm ngặt Trên cơ sở đó, sảm phẩm được BRE cấp giấy chứng nhận chắc chắn là
một lợi thế cạnh tranh Ngoài ra, công ty có thể cung cấp một loạt các thông tin về
giải pháp môi trường cho khách hàng đã được kiểm chứng và công nhận
Quy trình cấp giấy chứng nhận nhận của BRE
Các nhà sản xuất cung cấp thông tin về nhà máy và quy trình sản xuất
Thông tin này được xem xét bởi BRE và được xác nhận do bộ phận kiểm toán Mô
hình Đánh giá vòng đời (LCA) được sử dụng để xây dựng hồ sơ (thời gian khoảng
70 ngày) theo phương pháp của BRE Sau khi hoàn thành hồ sơ, “khách hàng” có
được giấy chứng nhận, một HSMT được chứng nhận, một đánh giá của Green
Trang 20Guide (nếu loại sản phẩm có trong danh sách hướng dẫn) và một báo cáo về kết quả
đánh giá [13]
Ngoài ra, HSMT không phải là một báo cáo chính xác, theo một khuôn khổ
nhất định đối với các ngành, phương pháp tiếp cận tùy theo mục tiêu và tình hình
thực tế của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi thực hiện phân tích doanh nghiệp phải
đảm bảo rằng:
- Hệ thống và minh bạch: các thông tin gồm mục đích, mục tiêu, phạm vi, giả
định, phương pháp, nguồn dữ liệu, và kết luận phải được ghi rõ ràng;
- Dựa trên thông tin đáng tin cậy: thông tin phải phù hợp và đáng tin cậy
Những dữ liệu không chắc chắn cần được lưu ý và có phương pháp để đối phó với
dữ liệu không đầy đủ hoặc có vấn đề cần được báo cáo
- Dựa trên chuyên môn có liên quan: Đó là quan trọng mà các chuyên gia về
quy trình và hoạt động của công ty được sử dụng để thiết lập hồ sơ cá nhân để hỗ
trợ thực hiện thành công kế hoạch hành động giảm,
- Kiểm tra bởi một nhóm đánh giá hoặc ủy ban chuyên gia: Trong trường hợp
các kết quả của nghiên cứu là để được trả công, cần xem xét để có một ủy ban xem
xét tham gia vào việc thiết kế và thực hiện các nghiên cứu để loại bỏ thiên vị có thể
Cơ chế đánh giá cũng cần phản ánh các thành phần của cộng đồng
Như vậy, HSMT là một chiến lược phòng ngừa vì nó khuyện khích tập trung
vào các thủ tục loại bỏ các nguồn chất thải và nguồn thải gây ô nhiễm Trong nền
kinh tế hội nhập cùng các vấn đề môi trường toàn cầu, hình ảnh các sản phẩm
“xanh” hay thân thiện với môi trường luôn được cộng đồng ưu tiên và đánh giá cao
Với lợi ích của giấy chứng nhận môi trường đem lại, bất kì doanh nghiệp nào cũng
muốn sử hữu nó Cho nên, các doanh nghiệp ở Việt Nam cũng không ngoại lệ, đặc
biệt khi gia nhập WTO, hình ảnh các sản phẩm thân thiện với môi trường ngày
được chú trọng hơn
1.3 Các chính sách, pháp lý liên quan đến Hồ sơ môi trường tại Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam đã có các quy định về nội dung liên quan đến HSMT gồm:
- Hồ sơ về Đánh giá tác động môi trường
- Hồ sơ về Cam kết bảo vệ môi trường
Trang 21- Hồ sơ về Đề án bảo vệ môi trường
- Hồ sơ về Quản lý chất thải nguy hại
- Hồ sơ về Phế liệu nhập khẩu
- Hồ sơ về Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Hồ sơ về Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng
sản
- Hồ sơ về Giám sát môi trường định kỳ
- Hồ sơ về Hóa chất
Ngoài ra có các quy định chung về hồ sơ môi trường:
- Điều 103 Luật Bảo vệ môi trường quy định về công bố, cung cấp thông tin về
Tóm lại, Việt Nam có rất nhiều quy định, yêu cầu đối với các doanh nghiệp
liên quan đến HSMT Phần lớn, các quy định hiện hành rất chi tiết, cụ thể, đảm bảo
yêu cầu cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện Tuy nhiên, các
quy định, yêu cầu này đang rất tách biệt, các thông tin về HSMT chưa có sự liên kết
để tạo ra một chỉnh thể hoàn chỉnh về HSMT của một doanh nghiệp Các quy định
chủ yếu thiên về yêu cầu hồ sơ, thủ tục phục vụ cho việc cấp giấy phép trước khi
hoạt động mà ít đề cập đến các thông tin môi trường trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp cần phải đưa vào HSMT( như các thông tin về chất thải, xử lý, lưu trữ
chất thải rắn, nước thải; diễn biến môi trường; các hoạt động thanh tra, kiểm tra môi
trường tại cơ sở…)
Thực trạng HSMT như vậy đòi hỏi có quy định pháp lý quy định về lập hồ sơ
quản lý môi trường đối với các cơ sở công nghiệp Tất nhiên, cần phải làm rõ mục
đích của việc thiết lập HSMT đối với cơ sở cũng như yêu cầu cụ thể về các nội
dung trong HSMT này (không phải là sự kết hợp cơ học của các thông tin, yêu cầu
hiện có)
Trang 22Về cơ bản thì các thông tin trong HSMT sẽ bao gồm hai nhóm thông tin
chính:
- Nhóm thông tin hành chính (thông tin cơ bản tĩnh) bao gồm các thông tin về
pháp lý của cơ sở, thông tin về điều kiện kỹ thuật; năng lực chuyên môn; thông
tin về các loại giấy phép; giấy xác nhận hay các yêu cầu tương tự; các hoạt động
thanh tra, kiểm tra đối với cơ sở;
- Nhóm thông tin về môi trường (thông tin động, cập nhật thường xuyên) bao gồm
các thông tin về hiện trạng môi trường của cơ sở (quan trắc định kỳ); tình hình
phát sinh, xử lý các loại chất thải
Như vậy, văn bản cần xây dựng có những nội dung chính là: đối tượng phải
lập HSMT; những yêu cầu (nội dung, thông tin) của HSMT; yêu cầu về việc cập
nhật HSMT trong quá trình hoạt động của cơ sở; việc đăng ký, cung cấp (thông tin)
HSMT cho các cơ quan quản lý và cộng đồng; quyền và trách nhiệm của cơ quan
quản lý/ cơ sở/ cộng đồng; trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong
thông tin HSMT; việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu…
Trang 23Chương 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG CHO
CÔNG ĐOẠN ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM
Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường tốt hơn và quản lý hiệu quả hơn các
nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên quan trọng Do đó, nhiều công ty đã
và đang nhận thức được tác động môi trường của sản phẩm và quy trình sản xuất
của họ và đang tìm kiếm hướng dẫn về phương pháp để đáp ứng tốt nhất trách
nhiệm môi trường Hướng dẫn hồ sơ môi trường giúp đáp ứng nhu cầu đó
HSMT được khuyến khích áp dụng rộng rãi các hướng dẫn cho các khu vực
khác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp Các hoạt động chính của các doanh
nghiệp sản xuất gồm các khâu:
Trong đó, các loại hình công nghiệp khác nhau mà khâu chuẩn bị nguyên
liệu và quy trình sản xuất khác nhau, nhưng hầu hết ngành công nghiệp nào cũng có
công đoạn đóng gói sản phẩm trước khi được đưa đến cho người sử dụng Tùy theo
loại hình công nghiệp mà vật liệu đóng gói và quy trình khác nhau, đóng góp một
phần không nhỏ vào lượng chất thải khó phân hủy ra môi trường do đặc tính của vật
liệu bao bì Thực hiện HSMT cho công đoạn đóng gói bao bì sản phẩm sẽ đem lại
nhiều lợi ích trong việc giảm thiểu chất thải và hình ảnh của doanh nghiệp
2.1 Hồ sơ môi trường cho bao bì sản phẩm
Khi doanh nghiệp thực hiện HSMT cho công đoạn bao gói sản phẩm, sẽ nắm
bắt rõ ràng các thông tin liên quan thông qua mô tả, phân tích đầu vào và đầu ra các
hoạt động liên quan đến bao bì cũng như thuận tiện cho việc kiểm kê chất thải như:
- Xem xét các số liệu về các loại vật liệu và nguồn lực được sử dụng trong quá
trình;
- Các số liệu về các loại chất thải rắn, lỏng, khí ra môi trường và các kết quả đầu ra
khác của hoạt động này;
nguyên liệu xuất gói hoàn chỉnh tiêu dùng
Trang 24- Các hành động cần thiết để cải thiện hiệu suất của hệ thống về nguyên liệu/ hiệu
quả sử dụng tài nguyên và giảm phát thải ra môi trường
2.1.1 Đối tượng thực hiện Hồ sơ môi trường
Bất kì doanh nghiệp nào trong quy trình sản xuất có công đoạn đóng gói, từ
nguyên liệu chế biến, sử dụng và tái chế bao bì, đều có thể sử dụng HSMT HSMT
hướng dẫn cụ thể gồm 3 nhóm chính : bộ vi xử lý nguyên liệu, bộ phận sản xuất bao
bì và người sử dụng bao bì
1 Bộ vi xử lý nguyên liệu
Bộ vi xử lý được quy định là xử lý vật liệu quá trình sản xuất - nguyên liệu
sử dụng trong sản xuất bao bì Vật liệu có thể ở dạng nguyên khai hoặc tái chế
Một số hoạt động mà bộ vi xử lý có thể được tham gia gồm mua nguyên liệu
và đầu vào khác, nguyên liệu chế biến, sản xuất nguyên liệu và vận chuyển sản
phẩm, thành phẩm để sản xuất bao bì
2 Bộ phận sản xuất bao bì
Bộ phận sản xuất bao bì thực hiện chuyển đổi, chế biến nguyên liệu hoặc tái
chế thành bao bì để sử dụng Như vậy, bộ phận này bao gồm các khu sản xuất kim
loại,
nhựa, thủy tinh, carton hoặc thùng carton, cũng như băng, nhãn, chất kết dính, đóng
đai, thùng, pallet gỗ
Một số hoạt động mà bộ phận sản xuất bao bì có thể tham gia bao gồm mua
nguyên liệu, hoàn thiện các gói bao bì, và vận chuyển sản phẩm bao bì cho bộ phận
đóng gói sản phẩm hay người sử dụng bao bì
3 Người/ bộ phận sử dụng bao bì
Người/ bộ phận sử dụng bao bì là người/ bộ phận sử dụng bao bì để đóng gói
sản phẩm nào đó hoặc đính kèm bao bì cho các sản phẩm công nghiệp, thương mại
cho khách hàng
Một số hoạt động liên quan mà người/ bộ phận sử dụng bao bì có thể tham
gia bao gồm mua lại bao bì, chuẩn bị đóng gói, in ấn nhãn thương hiệu, đóng gói
bao bì sản phẩm, vận chuyển và phân phối các sản phẩm đến các điểm bán hàng
Trang 25Người/ bộ phận sử dụng bao bì là trung tâm của hầu hết các quyết định đóng
gói Họ có thể quyết định loại vật liệu bao bì và số lượng sẽ được sử dụng Vì vậy,
người/ bộ phận sử dụng bao bì được khuyến khích xem xét cẩn thận vì đôi khi rất
khó để xác định các cơ hội cải thiện
Tại Việt Nam, phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên không trực tiếp
sản xuất mà đặt mua bao bì từ nhà máy chuyên sản xuất bao bì, nên thực hiện
HSMT cho công đoạn đóng gói sản phẩm (người/bộ phận sử dụng bao bì) Chủ yếu
các doanh nghiệp chỉ thực hiện in ấn bao bì và đóng gói sản phẩm
2.1.2 Quy trình thực hiện HSMT
Hồ sơ môi trường đánh giá quá trình sản xuất, hoạt động quản lý và sản
phẩm cuối cùng để giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tác động môi trường liên
quan đến hoạt động dưới sự kiểm soát của họ
Trước tiên, khi thực hiện HSMT cho toàn bộ chu trình vòng đời của đóng gói
cần đưa ra sơ đồ dòng chảy chung của một HSMT:
Trên cơ sở của toàn bộ công đoạn đánh giá của một vòng đời của đóng gói,
HSMT được thực hiện theo các bước sau:
2.Vận chuyển vật liệu 3.Sản xuất
4.Đóng gói 5.Vận chuyển 6.Quản lý chất thải
ĐẦU RA
1.Sản phẩm 2.Đồng sản phẩm 3.Chất thải (chất thải và chất thải nguy hại) 4.Nước thải 5.Khí thải
Trang 26Hình 2.1 Các bước thực hiện HSMT
2.2 Thực hiện HSMT cho công đoạn đóng gói của doanh nghiệp
Trên cơ sở của các bước thực hiện HSMT chung, tiến hành xây dựng quy
trình thực hiện HSMT cho công đoạn đóng gói của từng doanh nghiệp phù hợp với
loại sản phẩm được đóng gói với chi phí tương ứng Do bao bì sản phẩm được
doanh nghiệp đặt mua nên các thông tin về nguồn nguyên liệu hay các quá trình sản
xuất bao bì sẽ không đầy đủ hoặc không có, nên trong quá trình đánh giá công đoạn
đóng gói, HSMT chỉ thực hiện bắt đầu từ khâu nhập bao bì hoàn chỉnh đến đóng gói
sản phẩm hoàn chỉnh
CÁC BƯỚC LẬP HSMT
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH CÁC BP GIẢM THIỂU
NV 7.Xác định tất cả các biện pháp giảm thiểu
NV 8.Ưu tiên các biện pháp khả thi (dựa vào nguồn gốc, khối lượng, rào cản,
dự đoán kết quả)
NV 9.Đánh giá tính khả thi của các biện pháp lựa chọn
BƯỚC 4:THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
NV 10.Xây dựng kế hoạch giảm thiểu
NV 11.Theo dõi kế hoạch giảm thiểu
NV 12 Kết quả
Trang 272.2.1 Bước 1: Bắt đầu hồ sơ
2.2.1.1 Nhiệm vụ 1: Xác định mục tiêu
Mục tiêu của một hồ sơ môi trường là để xác định các cơ hội giảm tác động
môi trường của hoạt động đóng gói liên quan Các thông tin về các hoạt động đang
được xem xét nên xác định khu vực mà công ty có thể giảm thiểu như:
- Vật liệu và tiêu thụ năng lượng;
- Lượng khí thải môi trường và phát sinh chất thải;
- Nội dung độc hại của bao bì và chất thải
2.2.1.2 Nhiệm vụ 2: Thành lập các nhóm tham gia
Một hồ sơ có thể được thực hiện trong nội bộ hoặc ký hợp đồng với một
công ty/ nhóm tư vấn có năng lực Một nhóm nội bộ thường bao gồm 1-5 nhân viên,
tùy thuộc vào quy mô và độ phức tạp của hệ thống được xem xét, thành viên trong
nhóm phải đến từ các phòng ban có liên quan, chẳng hạn như sức khỏe sản xuất, kỹ
thuật, tài chính, môi trường,… để đảm bảo đầu vào chất lượng cao nhất và cam kết
suốt quá trình Khung thời gian để thực hiện một hồ sơ môi trường sẽ phụ thuộc vào
quy mô công ty nhưng thường từ 3-12 tháng
2.2.1.3 Nhiệm vụ 3: Mô tả hệ thống được lập hồ sơ
Đối với mỗi loại bao bì, tất cả các giai đoạn trong vòng đời mà doanh nghiệp
chịu trách nhiệm phải được xác định (xem hình 2.2) Các giai đoạn trong vòng đời
đầu tiên và cuối cùng đượcgọi là ranh giới hồ sơ cá nhân Ranh giới hồ sơ cá nhân
tốt nhất có thể được phân biệt bởi phác thảo quy trình hệ thống thông qua sơ đồ và
ghi rõ các đầu vào, đầu ra kèm theo nguồn thải của tất cả các hoạt động
Trang 28Hình 2.2 Các giai đoạn chính trong vòng đời của chu trình đóng gói [10]
2.2.1.4 Nhiệm vụ 4: Xác định các cơ quan chức năng phê duyệt
Trong trường hợp kết quả của HSMT sẽ được các tổ chức, cơ quan chức
năng phê duyệt nên đảm bảo rằng các báo cáo là không bị sai lệch, đáng tin cậy
Một cơ quan phê duyệt điển hình gồm 3-5 chuyên gia có kinh nghiệm khác nhau, có
thể được rút ra từ ngành công nghiệp, các trường đại học, các tổ chức người tiêu
dùng, các nhóm môi trường, hoặc họ có thể là cá nhân có kinh nghiệm về hồ sơ Cơ
quan này phải được thành lập ngay sau khi mục tiêu đã được xác định để đảm bảo
rằng hồ sơ cá nhân được thực hiện trong sự kiểm chứng đảm bảo độ tin cậy Các
nhà chuyên môn sẽ xác nhận, xem xét phạm vi và phương pháp tổng thể được mô tả
kỹ lưỡng, nguồn dữ liệu đáng tin cậy, các kết quả và các biện pháp giảm thiểu được
truyền đạt rõ ràng Mặc dù tự nguyện, nhưng cơ quan này giúp nâng cao kết quả
2.2.2 Bước 2: Kiểm kê hệ thống
Mục tiêu của bước này nhằm kiểm kê lại các thông tin, số liệu liên quan đến
hệ thống và các báo cáo môi trường của hệ thống đang được xây dựng HSMT Tất
1 Nguồn khảo sát/ quản lý
- Quản lý chất thải: tái chế hay tái sử dụng (tại chỗ)
5 Quản lý còn lại: chôn lấp, đốt
Ngoài ra có các bước bổ sung như:
- Chuẩn bị cho quá trình vận chuyển
- Phân phối sản phẩm
- Tiếp nhận, xử lý và lưu trữ
- Các hướng dẫn dùng để hổ trợ hồ sơ trong trường hợp tăng đột biến
trong phần kiểm soát trực tiếp của doanh nghiệp