1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh

70 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Can Lộc là một huyện trọng điểm du lịch của tỉnh Hà Tĩnh và một trong những huyện điểm xây dựng Nông thôn mới của tỉnh nên công tác quản lý môi trường nói chung, chất thải rắn sinh

Trang 1

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa của đề tài 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 5

1.1 Cơ sở khoa học 5

1.1.1 Tổng quan về chất thải rắn 5

1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn 6

1.1.3 Phân loại chất thải rắn 7

1.1.4 Thành phần chất thải rắn 9

1.1.5 Những tác hại của CTRSH 9

1.2 Thực trạng quản lý CTRSH trên thế giới và ở Việt Nam 11

1.2.1 Trên thế giới 11

1.2.2 Ở Việt Nam 14

1.3 Hiện trạng quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 19

Trang 2

1.5 Cơ sở thực tiễn của đề tài 21

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAN LỘC 22

2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Can Lộc 22

2.1.1 Vị trí địa lý 22

2.1.2 Địa hình 23

2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 23

2.1.4 Khí hậu, thủy văn 24

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

2.2.1 Cơ cấu các ngành kinh tế 25

2.2.2 Dân số và phân bố dân số 26

2.2.3 Giao thông, thủy lợi 27

2.2.4 Y tế 28

2.2.5 Giáo dục 28

2.2.6 Văn hóa 29

2.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Can Lộc….….29 2.3.1 Hiện trạng phát sinh CTRSH 29

2.3.2 Hiện trạng công tác quản lý thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn 34

2.3.3 Chi phí cho các hoạt động quản lý CTRSH 43

2.3.4 Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về BVMT 43

2.3.5 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện 44

2.3.6 Đánh giá lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường từ CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc 45

2.4 Dự báo sự gia tăng khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc 49

Trang 3

2.4.1 Căn cứ tính dự báo CTRSH phát sinh 51

2.4.2 Kết quả dự báo khối lượng 51

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH 51

3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, pháp luật 51

3.2 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục 52

3.3 Giải pháp tăng cường năng lực quản lý môi trường 53

3.4 Giải pháp về quy hoạch bãi xử lý chất thải rắn sinh hoạt 53

3.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bãi xử lý CTR 53

3.4.2 Vị trí quy hoạch 53

3.5 Giải pháp thu gom, xử lý CTR trên địa bàn huyện 54

3.5.1 Thu gom và xử CTRSH theo cụm xã, thị trấn 54

3.5.2 Thu gom và xử CTRSH hộ gia đình 55

3.6 Giải pháp xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc 56

3.6.1 Xử lý CTRSH bằng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh 56

3.6.2 Xử lý CTRSH bằng lò đốt không sử dụng nhiên liệu SANKYO 56

3.6.3 Xử lý CTRSH theo quy mô hộ gia đình 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 65

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở Việt Nam, chất thải rắn ngày càng gia tăng nhanh chóng ở hầu hết các đô thị và nông thôn và đang là một trong những nguồn lớn gây ra ô nhiễm môi trường Quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng đang là vấn đề quan trọng trong công tác quản lý môi trường

Huyện Can Lộc là một huyện trọng điểm du lịch của tỉnh Hà Tĩnh và một trong những huyện điểm xây dựng Nông thôn mới của tỉnh nên công tác quản lý môi trường nói chung, chất thải rắn sinh hoạt nói riêng được các cấp ngành rất quan tâm Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống của người dân Can Lộc ngày càng được cải thiện, mức sống của người dân được nâng cao nên nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng cao, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt

Để tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Can Lộc đồng thời đảm bảo cho sự phát triển bền vững, một trong các nhiệm vụ trọng tâm là quản

lý hiệu quả chất thải, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Nhằm giúp các nhà quản lý môi trường trên địa bàn huyện có cái nhìn khách quan và tổng thể về hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của huyện, tôi tiến hành thực hiện

đề tài "Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” Đề tài sẽ là một trong những cơ sở để

đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt, từng bước cải thiện môi trường và nâng cao đời sống của cộng đồng

2 Mục đích của đề tài

Đề tài được thực hiện nhằm 3 mục đích chính sau:

- Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện

Trang 6

- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với thực trạng quản lý và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Can Lộc trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà

Tĩnh, thời gian từ tháng 6/2013 đến tháng 3/2014

4 Ý nghĩa của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Can Lộc thì lượng CTRSH đã không ngừng tăng lên Mặc dù đã có nhiều biện pháp quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện, tuy nhiên công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện còn bộc lộ những khó khăn, bất cập do vậy hiệu quả xử lý chưa cao Tuy vậy, trong thời gian qua chưa có đề tài nghiên cứu, đánh giá về công tác quản

lý CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc, do vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với ý nghĩa sau:

- Đánh giá được lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tình hình thu gom, vận chuyển và tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Can Lộc

- Giải pháp đề xuất mang tính khả thi, có tính ứng dụng thực tế góp phần

quản lý hiệu quả lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và được thu gom

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành ph ng vấn 90 hộ gia đình, cá nhân, trong đó m i khu vực ph ng vấn điều tra 30 hộ gia đình, cá nhân, m i khu vực chọn ng u nhiên 3 xã, m i xã chọn 10 hộ gia đình để ph ng vấn (3 khu vực là: Khu vực trung tâm, khu vực đồng bằng ven đường Tỉnh lộ 2 và đường Thiên Phú, khu vực đồi núi theo tiêu chí ng u nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, nghề nghiệp Trong đó có sự ưu tiên chọn đối tượng ph ng vấn là nữ giới

Trang 7

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn

Việc trực tiếp điều tra trên địa bàn các xã, thị trấn; tìm hiểu tình hình quản lý rác thải, các điểm tập kết rác của các xã, thị trấn giúp có những nhận xét đánh giá khách quan, chính xác về hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt của từng địa bàn

- Phương pháp xác định khối lượng và thành phần CTRSH

+ Phương pháp xác định khối lượng CTRSH được thu gom:

Tiến hành theo dõi việc tập kết CTRSH tại các điểm tập kết của từng khu vực để đếm số xe đẩy tay chứa rác trong 2 lần/tháng, theo dõi trong 2 tháng (1 tháng mùa hè, 1 tháng mùa đông Với phương pháp đếm số xe và cân sẽ biết được khối lượng CTRSH được thu gom hàng ngày

+ Phương pháp xác định thành phần CTRSH:

Thành phần CTRSH được xác định bằng cách cân 100 kg rác tại m i điểm đại diện cho ba khu vực, sau đó phân loại và cân từng thành phần Tiến hành cân và phân loại 02 lần/tháng, tiến hành trong 02 tháng

+ Phương pháp xác định lượng CTRSH bình quân/người/ngày

Đối với các hộ gia đình và khu dân cư ( bình quân người/ngày):

M i khu vực tiến hành ph ng vấn, điều tra 30 hộ gia đình, cá nhân theo tiêu chí ng u nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, nghề nghiệp Cân trong 3 ngày/tháng, theo dõi trong 2 tháng Từ kết quả cân thực tế rác tại các hộ gia đình, tính được lượng rác thải trung bình của 1 hộ/ngày và lượng rác thải bình quân/người/ngày

Đối với rác tại các chợ (kg/ngày): dựa trên việc nghiên cứu điều tra về đặc

điểm các chợ ở từng xã, thị trấn: số lượng các chợ, thời gian họp chợ, chu kỳ họp chợ (hàng ngày hay theo phiên để theo dõi lượng rác thải phát sinh Số lần cân lặp lại 02 lần/tháng, theo dõi trong 02 tháng (1 tháng mùa hè, 1 tháng mùa đông

Đối với rác tại các cơ quan công sở, trường học, cơ sở dịch vụ (kg/ngày)::

lựa chọn một số cơ quan, trường học (trường m u giáo, tiểu học, trung học, UBND , cơ sở kinh doanh sau đó cân thí điểm (cân 2 lần/tháng, cân trong 02 tháng)

Trang 8

rồi tính trung bình lượng rác/ngày/tháng hoặc tiến hành đếm các xe thu gom (nếu có thể Từ đó ước tính khối lượng rác phát sinh và tính trung bình lượng rác/ngày/tháng

- Phương pháp dự báo

Dự báo theo quy mô dân số qua số liệu thống kê về dân số, mức độ gia tăng dân số và lượng CTRSH phát sinh để tính lượng CTRSH phát thải đầu người từ đó

tính được lượng CTRSH trong tương lai trên cơ sở dự báo dân số

- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập

được tổng hợp, xử lý bằng Word, Excel

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Tổng quan về chất thải rắn

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác [3]

Tái chế chất thải là người ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới

Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử dụng kéo dài có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học

Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [10]

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý

Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng

Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại b , tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải

Trang 10

Cơ quan, trường học

rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Các nguồn phát sinh CTRSH chủ yếu từ các hoạt động: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và thương mại, khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện

Hình 1.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [10]

Từ hình 1.1 cho thấy nguồn phát sinh CTR phát sinh từ các hộ gia đình, các biệt thự và các căn hộ chung cư Thành phần rác thải này bao gồm: thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hoá (bằng giấy, g , carton, plastic, thiếc, nhôm, thuỷ tinh , đồ dùng điện tử, vật dụng hư h ng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa , chất thải độc hại như chất tẩy rửa, bột giặt, chất tẩy trắng, thuốc diệt côn trùng

Bên cạnh nguồn phát sinh CTR ở trên, CTR còn phát sinh từ các hoạt động sau:

Phát sinh từ các nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch vụ Các loại chất thải từ khu thương mại bao gồm: Giấy,

Nơi vui chơi, giải trí

Nông nghiệp, hoạt động xử

lý rác thải

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Trang 11

nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, đồ điện gia dụng và một phần chất thải độc hại

Từ cơ quan, công sở phát sinh từ trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan Thành phần bao gồm: Giấy, nhựa, thuỷ tinh, kim loại Riêng rác y tế phát sinh từ các hoạt động khám bệnh, điều trị bệnh và nuôi bệnh nhân trong các bệnh viện và

cơ sở y tế Vì vậy rác y tế có thành phần phức tạp gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, các loại thuốc quá hạn sử dụng

Từ các hoạt động xây dựng và tháo dỡ công trình xây dựng, giao thông vận tải như: xây dựng nhà mới, sữa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng Các loại chất thải bao gồm: g , sắt thép, bê tông, gạch ngói

Từ các hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí Thành phần bao gồm: rác, cành cây cắt tỉa, giấy vụn, xác động vật chết

Từ các hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp (sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm Thành phần của chúng bao gồm: vật liệu phế thải không độc hại và các chất thải độc hại Phần rác thải không độc hại có thể đổ b chung với rác thải hộ dân Đối với rác thải công nghiệp độc hại phải được quản lý và xử lý riêng

Phát sinh từ đồng ruộng, ao vườn, chuồng trại Các loại chất thải bao gồm phân rác, rơm rạ, thức ăn thừa

1.1.3 Phân loại chất thải rắn

Có nhiều cách phân loại CTR khác nhau, dựa vào tính chất, quá trình hình thành và mức độ nguy hại, ngươi ta phân loại CTR như sau [11]:

* Theo vị trí hình thành người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ

* Theo thành phần hoá học và vật lý người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao

su, chất dẻo

* Theo mức độ nguy hại:

Trang 12

Rác thải nguy hại bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thải sịnh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác thải nhiễm khuẩn, lây lan… có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gây nguy hại tới môi trường Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp

Rác thải không nguy hại là những loại rác thải không có chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

* Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:

Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa

từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, kí túc xá, chợ

Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các động vật khác Chất thải l ng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư

Tro và các chất dư thừa thải b khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan xí nghiệp, các loại xỉ than Các chất thải rắn

từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, v bao gói

Chất thải rắn công nghiệp là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:

Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện, các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất, bao bì đóng gói sản phẩm Chất thải xây dựng như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình, đào móng trong xây dựng Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

Trang 13

Chất thải nông nghiệp là các phế thải từ các hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ

* Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được phân thành các loại:

Chất thải nguy hại bao gồm các loại hoá chất gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa đến sức khoẻ của người và động vật cây

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là chất hữu cơ chiếm 54 - 77,1%, nhựa 8 - 16%, kim loại 2%, CRNH l n lộn trong CTRSH nh hơn 1% [17]

1.1.5 Những tác hại của chất thải rắn sinh hoạt

1.1.5.1 Tác hại của CTRSH sinh hoạt đến môi trường

Môi trường đất

CTRSH nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, v lon, hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết

Trang 14

Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa

Môi trường nước

Lượng CTRSH rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận

CTRSH không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất

vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều CTRSH thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, d n đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực

Ở các bãi chôn lấp CTRSH chất ô nhiễm trong nước CTRSH là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Môi trường không khí

Tại các trạm/ bãi trung chuyển CTRSH xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

Tại các bãi chôn lấp CTRSH vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại

1.5.1.2 Tác hại của CTRSH đối với sức khỏe con người

Tác hại của CTRSH thải lên sức kh e con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức kh e con người thông qua chu i thức ăn

Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp,

cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, mu i, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất

Trang 15

thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức kh e cộng đồng xung quanh

CTRSH còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên nhân d n đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức kh e con người Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO , tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số Ngoài ra, tỷ

lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25 % [11]

1.5.1.3 CTRSH làm giảm mỹ quan đô thị

CTRSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nh lộ thiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm

Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương rãnh v n còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom v n chưa được tiến hành chặt chẽ

1.2 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

1.2.1.1 Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại CTR trên thế giới

Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh, công nghiệp hoá phát triển mạnh đã làm nảy sinh nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường Thế giới đang đứng trước những thách thức vô cùng quyết liệt về phát triển

và bảo vệ môi trường Xã hội phát triển, nhu cầu tiêu thụ của con người tăng lên d n đến lượng rác thải cũng tăng lên nhanh chóng

Trang 16

Bảng 1.1 Lượng CTR phát sinh tính BQ theo đầu người ở một số nước [7]

Qua bảng 1.1 cho thấy ở các nước phát triển thì lượng CTR phát sinh bình

quân/người/ngày rất lớn Nếu tính bình quân một người m i ngày đưa vào môi

trường xung quanh 0,5 kg chất thải thì m i ngày trên thế giới 6 tỷ người sẽ thải ra khoảng 3 triệu tấn và m i năm sẽ có khoảng 1 tỷ tấn rác thải Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần,

cụ thể ở các nước phát triển là 2,8 kg/người/ngày; Ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50% ngân sách hàng năm [23]

1.2.1.2 Tình hình xử lý CTR trên thế giới

Xã hội càng phát triển thì CTR càng nhiều và việc xử lý CTR càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Xử lý CTR là một vấn đề tổng hợp liên quan cả về kỹ thuật l n kinh tế và xã hội Vì vậy, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật công nghệ

xử lý chất thải rắn đang trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế

giới; đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, nơi sử dụng nhiều thành tựu khoa học

trong sản xuất kinh doanh

Hiện nay, nhiều nước đã nghiên cứu ra nhiều biện pháp tái sử dụng lại chất thải rắn Kinh nghiệm một số nước cho thấy có 90% chai và trên 90% can được đưa vào sử dụng trung bình từ 15 - 20 lần và trong quá trình xử lý rác, người ta có thể tái chế ra các loại nhiên liệu rắn và than cốc [7]

Tuỳ theo điều kiện thực tế m i nước mà phương pháp và trình độ công nghệ

xử lý chất thải rắn cũng khác nhau:

Trang 17

Ở Mỹ hàng năm có 15% chất thải rắn được tái chế, khoảng 16% được thiêu đốt, 67% còn lại được chôn lấp ở 2.900 bãi rác Mỹ đang thực hiện phương pháp xử

lý chất thải rắn thành năng lượng (113 nhà máy thực hiện Với phương pháp này có thể giảm 70% - 90% tổng lượng chất thải rắn và thu hồi nhiệt lượng để chuyển thành điện năng

Ở Nhật Bản do diện tích đất đai có hạn nên hiện nay Nhật Bản đang sử dụng phương pháp thiêu đốt chất thải rắn với việc thu hồi năng lượng là chủ yếu (chiếm 72,8% tổng lượng chất thải với 1919 xí nghiệp đốt rác hoạt động Công suất của các xí nghiệp lớn nhất lên tới 1980 tấn/ngày đêm

Ở Đức rất chú trọng đến biện pháp tái sinh chất thải rắn, lượng chất thải rắn chôn lấp có xu hướng giảm dần (70% năm 1990 chỉ còn lại 46% ở những năm cuối thế kỷ 20 , nguyên nhân chính là do chính phủ quy định công nghệ chôn lấp phải tiên tiến, bãi chôn lấp chỉ tiếp nhận rác đã qua thiêu huỷ hoặc xử lý sơ bộ

Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý CTR Tỷ lệ CTR được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới thiệu ở bảng sau:

Bảng 1.2 Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước [8]

Đốt (%)

Trang 18

Qua bảng trên ta thấy việc chế biến CTRSH thành phân vi sinh chiếm tỉ lệ rất thấp, chôn lấp là phương pháp chiếm tỉ lệ cao nhất trong các phương pháp xử lý CTRSH hiện nay Đây là phương pháp đơn giản, phổ biến nhất và được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Đốt là phương pháp được xử lý khá phổ biến

1.2.2 Ở Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

a) CTRSH đô thị

Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân

tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, d n đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang ngày một tăng nhanh, tính trung bình m i năm tăng khoảng 10 – 16% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô l n dân

số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9% , thành phố Phủ Lý (17,3% , Hưng Yên (12,3% , Rạch Giá (12,7% , Cao Lãnh (12,5% … Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ

Trang 19

Quan hình 1.2 ta thấy CTRSH phát sinh chủ yếu tại các đô thị đặc biệt với tỷ

lệ là 45,24%, đô thị loại III là 21,14% và tỷ lệ CTRSH phát sinh thấp nhất là tại các

đô thị loại IV với tỷ lệ 3,54% Chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị phát sinh với tỷ lệ rất khác nhau từ các hộ gia đình và thay đổi ở m i đô thị, m i vùng Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị từ các hộ gia đình chiếm từ 45 - 65%; từ các chợ và các hộ kinh doanh chiếm tỷ lệ 20 - 30%; tỷ lệ chất thải rắn nguy hại thường từ 0,3 - 1%

Bảng 1.3 Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại một số tỉnh,

Trang 20

Với khối lượng CTR sinh hoạt tại hầu hết các đô thị chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90% , thì dự báo đến năm

2015 khối lượng CTR sinh hoạt tại các đô thị khoảng 30 nghìn tấn/ngày và năm

2020 khoảng 43 nghìn tấn/ngày [17] Với lượng phát sinh CTR sinh hoạt như trên,

để quản lý tốt đòi h i các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTR sinh hoạt gây

ra

b) CTR sinh hoạt nông thôn

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của đất nước, nền kinh tế ở khu vực nông thôn đã có những bước phát triển mãnh mẽ, đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng của người dân ở các vùng nông thôn nói chung và khu dân cư nói riêng không ngừng tăng d n đến lượng chất thải rắn khu vực nông thôn ngày càng tăng

Nguồn gốc phát sinh CTRSH ở nông thôn chủ yếu từ các hộ gia đình, chợ, trường học, cơ sở y tế, cơ quan hành chính, Thành phần CTRSH ở nông thôn chủ yếu là chất hữu cơ (thực phẩm dư thừa, chất thải vườn ), tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn còn lại là các chất thải khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh, nhựa, kim loại, Ước tính lượng rác thải rắn sinh hoạt ở nông thôn phát sinh khoảng 18,21 tấn/ngày, tương đương với 6.600 tấn/năm [17]

Đồng bằng sông Cửu Long Nam Bộ

Hình 1.3 Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các vùng nông thôn Việt Nam năm 2007 [17]

Trang 21

Từ hình 1.3 có thể thấy tỷ lệ phát sinh CTRSH chủ yếu tại các vùng: Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (chiếm 25% , Đồng bằng sông Hồng (23%) và Đồng bằng sông Cửu Long Nam Bộ (22%), các vùng có tỷ lệ phát sinh CTRSH

thấp là Tây nguyên (6% và Đông Nam Bộ (9%

1.2.2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Quản lý CTRSH là tổng hợp các quá trình quản lý CTRSH từ khâu thu hồi, phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý cuối cùng là tiêu hủy Hầu hết CTRSH đô thị và nông thôn chưa được phân loại tại nguồn mà được thu gom

l n lộn, sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp với phần lớn là các bãi chứa rác lộ thiên không đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường

a) Thu gom, xử lý CTR sinh hoạt tại các đô thị

Tỷ lệ thu gom CTRSH tại các đô thị Việt Nam không ngừng tăng lên Năm

2004, tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị là 72%, đến năm 2008 tăng lên khoảng

80 - 82% và năm 2010 đạt khoảng 83 - 85% Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng

v n còn khoảng 15 ÷ 17% CTR đô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất, hố đất,

ao hồ, hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường Một số đô thị đặc biệt, đô thị loại

1, có tỷ lệ thu gom đạt mức cao hơn như Hà Nội đạt khoảng 90 - 95% ở 4 quận nội thành cũ, Tp Hồ Chí Minh đạt 90 - 97%, Huế, Đà Nẵng, Hải Phòng đều đạt khoảng 90% ở khu vực nội thành [17]

Hình thức thu gom CTRSH của các đô thị hiện nay chủ yếu do Công ty môi trường đô thị hoặc HTX dịch vụ môi trường thực hiện:

+ Công ty Môi trường đô thị của các tỉnh, thành phố là đơn vị tổ chức thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt Nguồn vốn hoạt động của các Công ty này lấy từ ngân sách h trợ của Nhà nước và nguồn thu từ các dịch vụ vệ sinh môi trường

+ Mô hình hợp tác xã và tổ thu gom rác hiện nay đang được phát huy và được các cấp chính quyền ủng hộ Tuy nhiên, hình thức này v n còn mang tính tự phát và có quy mô nh lẻ Theo số liệu điều tra, hiện chỉ có 9/69 (chiếm 13% đô thị triển khai xã hội hóa công tác quản lý, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh

Trang 22

hoạt, điển hình là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Tp Lạng Sơn, Tp Buôn Mê Thuột, Tx Gia Nghĩa, Tp Biên Hòa, Tp Cần Thơ… Tỷ lệ này còn thấp, phạm vi hoạt động còn hẹp, chỉ ở cấp phường, xã và hầu hết các phương tiện thu gom, vận chuyển còn thô sơ [13]

Hiện nay, biện pháp xử lý chất thải rắn đô thị chủ yếu là sử dụng phương pháp chôn lấp Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTR thu gom được (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh [17] Ngoài ra, hiện nay Việt Nam cũng đang áp dụng một số biện pháp xử lý CTRSH đô thị như chế biến thành phân vi sinh, xử lý bằng lò đốt kết hợp thu hồi năng lượng

b) Thu gom, xử lý CTR sinh hoạt ở nông thôn

Tại khu vực nông thôn, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt vào khoảng 40 - 55% Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản [17] Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không quy định ch tập trung rác, không có người và phương tiện chuyên chở rác Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất nhiều nơi, làm cho tình trạng CTR sinh hoạt nông thôn trở thành vấn đề nan giải khó quản

lý, ở nông thôn hiện có các mô hình tổ chức thu gom, xử lý rác thải sau:

+ Mô hình thu gom tự quản do dân tự tổ chức: đây là hình thức phổ biến ở các vùng nông thôn, do người dân tự th a thuận và cử người thu gom cho 1 xóm hoặc 1 cụm dân cư Rác thải sau khi thu gom thường là đổ lộ thiên ven đường làng,

bờ mương, chưa được sự quan tâm, h trợ của các cấp địa phương cả về tài chính và chính sách

+ Mô hình thu gom do xã, thôn tổ chức: đã có sự quan tâm của chính quyền địa phương như h trợ về phương tiện thu gom, nhiều địa phương đã qui hoạch được điểm tập kết, bãi chôn lấp rác Tuy nhiên, các mô hình này cũng chỉ dừng lại ở nhiệm vụ thu gom rác thải từ khu dân cư đến các điểm tập kết, chưa có các biện pháp kỹ thuật trong phân loại, xử lý rác thải

Trang 23

+ Các mô hình hợp tác xã (HTX dịch vụ VSMT: được coi là mô hình hoạt động hiệu quả nhất ở nông thôn Hoạt động theo luật HTX, có điều lệ hoạt động, phương án sản xuất dịch vụ, kết hợp nhiều loại dịch vụ môi trường như thu gom rác thải, thoát nước, cây xanh, quản lý nghĩa trang

Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Tuy nhiên, hiện nay đa số các bãi chôn lấp chất thải nông thôn là các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chủ yếu là bãi rác hở và để phân hủy tự nhiên Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phù hợp nhất là chôn lấp hợp vệ sinh Ngoài ra, các biện pháp khác như phương pháp làm phân hữu cơ, đốt chất thải thu năng lượng Tuy nhiên, hai phương pháp này chưa được áp dụng rộng rãi tại khu vực nông thôn Việt Nam

Nhìn chung, hầu hết CTR sinh hoạt nông thôn chưa được phân loại, thu gom, vận chuyển đảm bảo vệ sinh môi trường Tình trạng xả rác thải tùy tiện mọi nơi, mọi lúc đang phổ biến như thải bừa bãi ra các vệ đường, ao hồ, kênh mương, sông ngòi, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, làm mất mỹ quan làng xóm và phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng trực tiếp tới sức kh e con người Bên cạnh đó, sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền và cộng đồng về quy hoạch, phân loại, thu gom,

xử lý CTR sinh hoạt chưa được chú ý, chưa phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương

1.3 Hiện trạng quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh là tỉnh có vị trí rất thuận lợi về giao thông, là điểm giao thương giữa thành phố Vinh, thị xã Hồng Lĩnh và thành phố Hà Tĩnh, đồng thời là nút giao thông quan trong để quan hệ hợp tác với các nước Lào, Campuchia Chính vì vậy kinh tế của tỉnh phát triển theo chiều hướng mạnh mẽ Lượng CTRSH phát sinh ngày càng lớn Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh năm

2010 ước tính khoảng 1007 tấn/ngày, lượng chất thải rắn được thu gom ước đạt 323 tấn/ngày [22]

Hoạt động tái chế và tái sử dụng CTR sinh hoạt diễn ra tự phát Những chất thải có khả năng tái chế như kim loại, thủy tinh, nhựa được người dân phân loại và

Trang 24

thu gom rồi chuyển đến các cơ sở tái chế không chính thức Với những chất thải như thức ăn thừa, rau, củ, quả… người dân sử dụng làm thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm.

Việc thu gom CTRSH tại các huyện, thành phố trong tỉnh đạt trung bình từ

70 – 80% đối với các đô thị lớn và khoảng 20 - 30% đối với thị trấn Tỷ lệ thu gom phần lớn tại các trung tâm thị trấn, còn tại khu vực nông thôn chỉ đạt khoảng 10% Yếu tố địa hình là một tỉnh miền núi nên chủ yếu chỉ thu gom tại các đô thị, tuy nhiên tỷ

lệ thu gom cũng không cao, tại các xã hầu như ít thu gom

Bảng 1.4 Các đơn vị thu gom CTRSH trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2010 [22]

1 Thành phố Hà Tĩnh Công ty quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh

2 Thị xã Hồng Lĩnh Công ty quản lý đô thị thị xã Hồng Lĩnh

3 Huyện Nghi Xuân Hợp tác xã môi trường thị trấn Nghi Xuân

4 Huyện Đức Thọ HTX vệ sinh môi trường thị trấn Đức Thọ

5 Huyện Vũ Quang HTX dịch vụ môi trường thị trấn Vũ Quang,

xã Đức Lĩnh và xã Đức Bồng

6 Huyện Hương Khê HTX vệ sinh môi trường thị trấn Hương Khê

7 Huyện Thạch Hà HTX vệ sinh môi trường thị trấn Thạch Hà

8 Huyện Lộc Hà HTX vệ sinh môi trường xã Thạch Kim

9 Huyện Cẩm xuyên HTX vệ sinh môi trường thị trấn Thiên Cầm

10 Huyện Can Lộc HTX vệ sinh môi trường thị trấn Nghèn, xã

Thiên Lộc và xã Tùng Lộc

11 Huyện Kỳ Anh Công ty CP TVXD QLMT đô thị Kỳ Anh

12 Huyện Hương Sơn

HTX vệ sinh môi trường thị trấn Tây Sơn, HTX MT thị trấn Phố Châu, HTX MT các xã: Sơn Bình, Sơn Châu, Sơn Hà

Lượng CTRSH thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp bao gồm tất cả các loại CTRSH phát sinh trên địa bàn và được chôn lấp tự nhiên Trên địa bàn tỉnh có 8

Trang 25

bãi chôn lấp CTRSH Các bãi rác này hiện nay chưa đạt yêu cầu kỹ thuật và quy trình vận hành, một số bãi có vị trí còn quá gần trung tâm Chỉ có thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh có bãi chôn lấp rác được thiết kế theo tiêu chuẩn bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh

Nhìn chung công tác quản lý thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh còn tập trung ở khu vực thành thị, các huyện, thị xã hoạt động thu gom xử lý CTRSH còn mang tính tự phát, chưa được sự quan tâm thoả đáng của nhà nước và chính quyền địa phương Một số huyện đã thành lập hợp tác xã dịch vụ môi trường, tổ thu gom

tự quản nhưng hoạt động còn kém hiệu quả, CTRSH được thu gom xử lý bằng cách đổt

1.4 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chất thải rắn đang là vấn đề nhức nhối với toàn xã hội, nhất là trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay Bên cạnh sự phát triển đó thì rác thải đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí nghiêm trọng Trên địa bàn huyện Can Lộc tỉ lệ CTRSH được thu gom,

xử lý hợp vệ sinh hiện mới đạt 59% [19] Việc nghiên cứu hiện trạng quản lý CTRSH giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện và đó là cơ sở để có những giải pháp tích cực khắc phục và giải quyết Đồng thời tăng cường tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân để người dân có sự nhìn nhận đúng đắn về vấn đề rác thải gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của họ và hướng họ tới việc bảo vệ môi trường một cách tốt nhất

Trang 26

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAN LỘC

2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Can Lộc

2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Can Lộc nằm ở phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, là cầu nối giữa Thị xã Hồng Lĩnh với thành phố Hà Tĩnh, ranh giới của huyện được xác định như sau:

Phía Bắc giáp thị xã Hồng Lĩnh và huyện Nghị Xuân

Phía Đông giáp huyện Lộc Hà

Phía Tây giáp huyện Đức Thọ và huyện Hương Khê

Phía Nam giáp Thạch Hà

Huyện Can Lộc có đường quốc lộ 1A đi qua với chiều dài hơn 11 km, phía Bắc cách thành phố Vinh 30 km, phía Nam cách thành phố Hà Tĩnh 20 km

Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 27

2.1.2 Địa hình

Địa hình nghiêng từ Tây sang Đông, phía Bắc là dãy núi cao, kế tiếp là đồi thoải đến dải đồng bằng nh hẹp và cuối cùng là dải đồng bằng ven biển phía Đông Can Lộc là huyện có tổng diện tích đất tự nhiên 30.128 ha, dân số năm 2012 là 129.473 ngàn người, phân bố trên 22 xã và 1 thị trấn

Địa hình phức tạp d n đến phát triển kinh tế và phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng và tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu gom, xử lý rác thải của huyện Can Lộc

2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Can Lộc năm 2012 [21]

Trang 28

Quỹ đất sản xuất nông nghiệp có 11.247,32ha đất cây hàng năm, đất trồng lúa chiếm 32,87% tổng diện tích tự nhiên, đất trồng cây lâu năm là 3.296,69ha Đất lâm nghiệp là 6.833,20ha Huyện v n còn quỹ đất khá lớn để mở rộng đô thị

2.1.4 Khí hậu, thủy văn

Huyện Can Lộc thuộc tỉnh Hà Tĩnh do đó mang đầy đủ những đặc điểm chung của khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Nam - Bắc Mặt khác khí hậu huyện Can Lộc mang đặc điểm riêng của tiểu vùng và được phân thành 2 vùng rõ rệt:

Mùa khô bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 7 hàng năm, đây là mùa nắng gắt có gió Tây Nam thổi mạnh d n đến hiện tượng bốc hơi nước lớn, gây hạn hán nghiêm trọng, đặc biệt từ tháng 5 đến tháng 7, nhiệt độ trung bình vào mùa này từ 31- 33oC, tháng nóng nhất nhiệt độ lên đến 39 oC, độ ẩm trung bình 70%, lương mưa chỉ chiếm 18 - 22% tổng lượng mưa cả năm

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau, tập trung chủ yếu từ tháng

9 đến tháng 11, nhiệt độ mùa này xuống thấp, có khi xuống 7 oC Gió mùa Đông Bắc là hướng gió chính trong mùa này, vào đầu mùa mưa thường xuất hiện sương

mù, mùa này có lượng mưa lớn (2000mm nên thường gây ngập lụt

Một số đặc điểm thời tiết:

Nhiệt độ: trung bình năm 23,5oC, cao nhất là tháng 7 (39,7oC) thấp nhất là tháng XII (7oC)

Lượng mưa: trung bình năm khoảng 2400mm (riêng các tháng từ 8 - 10 lượng mưa khoảng 1200mm, chiếm 50% lượng mưa trung bình năm , Số ngày mưa trung bình huyện Can Lộc khoảng 152 ngày

Nắng: Ở Can Lộc nắng có cường độ tươg đối cao, trung bình các tháng mùa đông có giờ nắng từ 70 - 80 giờ/tháng, còn các tháng mùa hè bình quân có khoảng

180 - 190 giờ nắng Thời gian nắng nóng bình quân 1650 - 1700 giờ

Độ ẩm không khí: độ ẩm trung bình đạt 84,5%, tháng cao nhất đạt 92%, tháng thấp nhất 70%

Gió, bão:

Trang 29

Khu vực huyện Can Lộc có dãy núi Hồng Lĩnh che chắn phía Đông Bắc do

đó sự tàn phá của bão đã hạn chế phần nào so với các huyện khác trong tỉnh và vùng ven biển Tốc độ gió trung bình 1,5 - 2,5m/s, hướng gió chủ đạo trong mùa hè

là Tây và Tây Nam, mùa đông là gió Đống Bắc

Trung bình m i năm huyện Can Lộc có 2-3 cơn bão đổ bộ vào và chịu ảnh hưởng 4-5 cơn bão

Đặc điểm thủy văn khu vực

Can Lộc có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nhưng có đặc điểm chung là chiều dài ngắn, lưu vực nh , các sông chảy trên địa hình tương đối bằng phẳng Sông lớn nhất là sông Nghèn có chiều dài 20km, diện tích lưu vực 556km2 Ngoài

ra Can Lộc có nhiều hồ đập: Hồ Cu Lây, hồ Khe Lang, hồ Vực Trống, hồ Trại Tiểu cung cấp nước tưới và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Cơ cấu các ngành kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân toàn huyện là 15,3% Trong đó ngành nông lâm, thuỷ sản là 8%, công nghiệp xây dựng là 22%, Thương mại, dịch vụ là 18% so với năm 2012 [21]

Về nông nghiệp:

Ngành trồng trọt: diện tích gieo trồng 19.854ha, trong đó lúa vụ Xuân 8.984ha/8.646ha, năng suất đạt 57tạ/ha, sản lượng 51.208 tấn Tổng sản lượng lương thực đạt 93.891 tấn, diện tích lạc 690ha, năng suất 21.4tạ/ha, sản lượng 1.476tấn; rau màu các loại 1.090ha

Ngành chăn nuôi: tổng đàn trâu bò 27.884 con, đàn lợn 61.905 con, đàn gia cầm 920.399 con giá trị tăng so với cùng kỳ 17%, đàn hươu 620 con Tỷ trọng ngành chăn nuôi của huyện Can Lộc khá cao Đây là một tỷ trọng tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp Sản lượng lương thực tăng đã tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi Ngành chăn nuôi đã chú trọng chất lượng vật nuôi, chuyển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa và từng bước đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính

Công nghiệp:

Trang 30

Trên địa bàn huyện có một số hình thức như:

Trên địa bàn huyện có 12 doanh nghiệp khai thác đá xây dựng, 3 doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel thu hút hơn 500 lao động, sản lượng tiêu thu tăng 10%

so với năm 2012 như gạch xây dựng 25triệu viên, đá các loại 22.000m3, cát 25.000m3 Nghề xây dựng, gia công cơ khí, vận tải, điện - điện tử, gò hàn, may mặc tiếp tục phát triển

Trên địa bàn huyện có 1 cụm tiểu thủ công nghiệp, 1 khu công nghiệp hiện nay đã có 5 doanh nghiệp vào đầu tư, trong thời gian tới huyện sẽ tiếp tục thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư nhằm tăng giá trị sản xuất CN- TTCN

Các hoạt động dịch vụ phát triển mạnh cả về hình thức kinh doanh, chất lượng kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư Các hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng và hướng tới tất cả các ngành nghề kinh doanh

2.2.2 Dân số và phân bố dân cư

Huyện Can Lộc có diện tích đất tự nhiên năm là 30.248,40 ha, dân số năm

2012 là 129.473 người, mật độ dân số trung bình là 428 người/km2 Mật độ dân số tập trung đông nhất ở thị trấn Nghèn với 1140 người/km2, thấp nhất ở xã Thượng Lộc với 171 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2013 là 0.86% Nhìn chung dân số tập trung đông ở thị trấn và các xã dọc theo Quốc lộ 1A, Tỉnh lộ 6 như, đường Thanh - Kim - Vượng, Tỉnh lộ 7: thị trấn Nghèn, Tùng Lộc, Xuân Lộc, Tiến Lộc, Thanh Lộc

Dự báo đến năm 2015, tổng dân số toàn huyện sẽ vào khoảng 235.074 người

và đến năm 2025 dân số toàn huyện là 376.118 người Do vậy, lượng rác thải sinh hoạt từ khu dân cư sẽ gia tăng theo

Trang 31

Bảng 2.2 Dân số và phân bố dân cư trên địa bàn huyện Can Lộc 2012 [21]

Trang 32

núi phía Tây của huyện, hiện đang được đầu tư, nâng cấp Trong toàn huyện có 71km đường rải nhựa, 700km đường cấp phối, 924km đường bê tông Đường liên thôn trong huyện về cơ bản đã được bê tông hoá

Đường sông: Toàn huyện có 20km đường sông, trong đó tuyến sông Nghèn dài 20km Tuyến đường sông được sử dụng để vận chuyển vật liệu xây dựng, g

2.2.3.2 Thuỷ lợi

Hiện nay, toàn huyện có 150 km kênh mương bê tông, đang tiếp tục nâng cấp

và xây dựng, hệ thống kênh mương thuỷ lợi nội đồng Nguồn nước của huyện Can Lộc phong phú nhờ hệ thống sông ngòi dày đặc, nhiều hồ đập và các nguồn nước ngầm khác Hệ thống sông ngòi chính bao gồm sông Khe Lang, sông Cầu Già, sông Nghèn, sông Chợ Vi, hệ thống hồ chứa nước có tổng dung lượng khoảng 63.000.000 m3 Một trong những nguồn nước chính của huyện là các hồ đập, toàn huyện có 12 hồ, 12 đập nh , 4 cống ngăn lớn, 18 cống ngăn trung bình và nh dùng

để ngăn nước mặn, giữ nước ngọt Bốn hồ lớn nằm ở khu vực Đông Bắc của huyện bao gồm hồ Nhà Đường (3.000.000 m3 nước , hồ Cù Lây (13.000.000 m3 nước , hồ Đồng Hố (2.300.000 m3

nước và hồ Khe Giao (3.800.000 m3 nước Đây là cơ sở

để phát triển mô hình lúa - cá - chăn nuôi mà các hộ thuộc diện tích đất trũng đang

áp dụng [21]

2.2.4 Y tế

Toàn huyện có 25 cơ sở y tế, trong đó có 1 bệnh huyện, với 130 giường bệnh, 1 trung tâm y tế huyện, 23 trạm y tế xã, thị trấn với gần 115 giường bệnh Đội ngũ cán bộ y tế tuyến xã được đào tạo chuyên môn, trong đó có 51 bác sỹ, 75 y sỹ,

86 y tá trung học, 35 nữ hộ sinh [21]

2.2.5 Giáo dục

Trên địa bàn huyện có 23 trường mầm non, 29 trường tiểu học, 18 trường Trung học cơ sở, 4 trường phổ thông trung học và 1 trường trung cấp nghề, 1 trường dạy nghề, giáo dục thường xuyên, với tổng số giao viên là 2.059 giáo viên Trong những năm qua, huyện đã đầu tư hoàn thiện về cơ sở vật chất, từng bước chuẩn hoá

Trang 33

đội ngũ giáo viên và nâng cao về trình độ chuyên môn Toàn huyện có 855 lớp học phổ thông với 26.547 học sinh [21]

2.2.6 Văn hoá

Công tác văn hoá thông tin, hoạt động báo chí tuyên truyền được quan tâm

và chỉ đạo nên đã bám sát nhiệm vụ chính trị, tổ chức nhiều hoạt động thiết thực nhằm tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn huyện, 100% hộ gia đình trong địa bàn huyện có vô tuyến và phương tiện nghe nhìn khác

Số hộ gia đình đạt gia đình văn hoá là 71.5%, 23.8% gia đình thể thao, số cơ quan đạt văn hoá là 100% Nhiều thôn, xóm đã thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, xây dựng quy ước bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội [21]

2.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Can Lộc

2.3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

2.3.1.1 Các nguồn phát sinh CTRSH

Các nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện:

 CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, khu dân cư, khu trọ thành phần chủ yếu là thực phẩm, đồ hộp, túi nilon, kim loại, thủy tinh ngoài ra còn có rác thải độc hại như pin, bơm kim tiêm y tế đã qua sử dụng

 CTRSH phát sinh từ chự, nguồn này phát sinh một lượng rác khá lớn từ các hoạt động mua bán, chuyên chở, bảo quản thành phần chủ yếu là rác hữu cơ như rau, củ, quả hư h ng, nilon, v bao bánh kẹo

 CTRSH từ các nguồn khác như từ các cơ quan, trường học, khu vực thương mại, làng nghề, các cơ sở y tế

2.3.1.2 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các hộ dân cư

Sau quá trình điều tra, khảo sát và phát 90 phiếu điều tra tại 3 khu vực trên địa bàn huyện (m i khu vực chọn 3 xã để điều tra, m i xã ph ng vấn 10 hộ gia đình , khối lượng CTRSH phát sinh bình quân/người/ngày của m i khu vực được

Trang 34

tính dựa trên cơ sở khối lượng CTRSH phát sinh bình quân/người/ngày của 3 xã điều tra và số dân của từng khu vực, kết quả thu được như sau:

Bảng 2.3 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các hộ dân

(người)

Lượng thải TB (kg/người/ngày

Qua bảng 2.3 cho thấy:

Khu vực I: gồm các xã, thị trấn: thị trấn Nghèn, xã Tùng Lộc, Thuần Thiện,

Thiên Lộc, Vượng Lộc, Khánh Lộc, Xuân Lộc, Tiến Lộc, Trung Lộc lượng rác thải sinh hoạt tính theo đầu người trung bình đạt 0,72 kg/người/ngày

Khu vực II: các xã ven đường Tỉnh lộ 12 và đường Thiên Phú: Thanh Lộc,

Vình Lộc, Yên Lộc, Song Lộc, Trường Lộc, Kim Lộc lượng thải tính theo đầu người trung bình là 0,55 kg/người/ngày

Khu vực III: các xã vùng đồi núi gồm: Sơn Lộc, Mỹ Lộc, Đồng Lộc, Thượng

Lộc, Phú Lộc, Gia Hanh, Thường Nga, Quang Lộc lượng thải tính theo đầu người trung bình là 0,43 kg/người/ngày

Nhìn chung lượng phát thải trung bình tính bình quân/người/ngày của cả huyện không cao, chỉ ở mức trung bình Khu vực thị trấn có mật độ dân cư tập trung cao, điều kiện sinh hoạt cao nên nếu không có các biện pháp quản lý và thu gom chất thải sinh hoạt tốt sẽ gây tình trạng ô nhiễm môi trường nhanh chóng Khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn khu dân cư là 76,72tấn/ngày, tỷ lệ CTRSH phát sinh bình quân/người/ngày trên địa bàn huyện là 0,56 kg/người/ngày

2.3.1.3 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các nguồn khác

Ngoài lượng CTRSH phát sinh từ các hộ dân thì CTRSH còn phát sinh từ các nguồn chủ yếu như:

Trang 35

CTRSH từ quét đường: Phát sinh từ các hoạt động đường phố, vui chơi giải trí

và làm đẹp cảnh quan Nguồn rác này do những người đi đường và những hộ dân sống dọc hai bên đường vứt ra bừa bãi Thành phần chủ yếu của chúng là cành cây,

lá cây, giấy vụn, túi nilon của các đồ chế biến sẵn, xác động thực vật chết, ngoài ra còn một lượng gạch, đất cát do sữa chữa nhà cửa, dọn dẹp đổ ra đường

CTRSH khu thương mại: Rác phát sinh từ các hoạt động buôn bán, các cửa

hàng bách hóa, khách sạn, siêu thị nhà hàng, cửa hàng sữa chữa, may mặc, tuy nhiên do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện còn chậm, chưa có các trung tâm thương mại, siêu thị do đó lượng rác thải này không lớn

CTRSH phát sinh từ cơ quan, công sở: Trên địa bàn huyện Can Lộc có rất

nhiều các cơ quan, công sở có quy mô khác nhau Rác phát sinh từ nguồn này không phải là nh , và những rác này phần lớn có thể tái chế và tái sử dụng được chủ yếu là giấy vụn, túi nilon, chai, lon nước.…

CTRSH phát sinh từ chợ: nguồn này phát sinh từ các hoạt động mua bán ở

chợ, thành phần chủ yếu là rác hữu cơ như: rau, củ, quả hư h ng, giấy gói, rơm … Tổng hợp kết quả điều tra lượng CTRSH phát sinh tại các xã, thi trấn trên địa bàn thị huyện Can Lộc từ nguồn khác (chủ yếu từ trường học, công sở, chợ, khu thương mại được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 2.4 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các nguồn khác

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Tổng cục môi trường (2011 , Báo cáo môi trường quốc gia về quản lý chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia về quản lý chất thải rắn
23. ADB, 1998. Guidelines for Integrated Regional Economic - cum - Enviromental Development Planning, Enviromental Paper No.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for Integrated Regional Economic - cum - Enviromental Development Planning
18. Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc (2013), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của huyện Can Lộc năm 2013 Khác
19. Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc (2013), Báo cáo công tác QLCTR năm 2013 của UBND huyện Can Lộc Khác
20. Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc (2011), Kế hoạch quản lý chất thải rắn giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn huyện Can Lộc Khác
21. Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc (2013), Niên giám thống kê huyện Can Lộc năm 2012 Khác
22. HĐND tỉnh Hà Tĩnh (2010), Đề án quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 và định hướng những năm tiếp theo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w