LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu chất thải cho cơ sở chế biến gỗ công nghiệp” là công trình nghiên cứu
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ 5
MỞ ĐẦU 5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN VÀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN (RE-CP) 13
1.1 Khái niệm về Hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn 13
1.2 Các nhóm giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn 19
1.3 Phương pháp luận đánh giá RE-CP 20
1.4 Triển khai áp dụng RE-CP tại một nhà máy 22
1.5 Những rào cản trong việc thực hiện RE-CP và các biện pháp khắc phục 23 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ VIỆT NAM VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG 25
2.1 Tổng quan về ngành chế biến gỗ Việt Nam 25
2.2 Các vấn đề về môi trường trong ngành chế biến gỗ Việt Nam 31
Chương 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY THUẬN HƯNG 36
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần Woodsland 36
3.2 Một số nét về nhà máy Thuận Hưng 38
3.3 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm thiểu chất thải cho nhà máy Thuận Hưng 52
3.4 Nghiên cứu khả thi 64
3.5 Kế hoạch thực hiện các giải pháp 74
3.6 Định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng của nhà máy dự kiến sau khi thực hiện các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm thiểu phát thải 74
Chương 4 : KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 76
4.1 KẾT LUẬN 76
4.2 KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 81
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu chất thải cho cơ sở chế biến gỗ công nghiệp” là công
trình nghiên cứu của cá nhân được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, kiến thức chuyên môn, nghiên cứu có tính kế thừa và chọn lọc các kết quả nghiên cứu đi trước
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Xác nhận của tác giả
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
RE-CP : Hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
UNEP : Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
UNIDO : Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc
FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
EU : Liên minh Châu Âu
FSC : Hội đồng quản trị rừng quốc tế
ATIBT : Hội kỹ thuật gỗ nhiệt đới quốc tế
FLEGT : Tăng cường luật pháp, quản lý và thương mại lâm sản
VAP : Đối tác tự nguyện
VTP : Vật tư phụ
QC : Quản lý chất lượng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1 Quy mô ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
2 Bảng 2 Nhu cầu về nguyên liệu gỗ của Việt Nam
3 Bảng 3 Nguồn cung nguyên liệu gỗ từ nước ngoài
4 Bảng 4 Nguồn cung nguyên liệu gỗ trong nước năm 2010
5 Bảng 5 Các nguồn chất thải rắn từ các công đoạn sản xuất của nhà máy
6 Bảng 6 Lượng điện tiêu thụ theo từng tháng năm 2012 của nhà máy Thuận Hưng
7 Bảng 7 Mức tiêu thụ tài nguyên của nhà máy Thuận Hưng
8 Bảng 8 Mức tiêu thụ riêng
9 Bảng 9 Thời gian chờ của một số máy móc sản xuất tại nhà máy Thuận Hưng
10 Bảng 10 Thời gian sấy gỗ tuỳ thuộc vào độ dày gỗ của nhà máy Thuận Hưng
11 Bảng 11 Định giá dòng thải
12 Bảng 12 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu
quả và giảm thiểu chất thải
13 Bảng 13 Sàng lọc, phân loại các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu chất thải
14 Bảng 14 Phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật của giải pháp 13
15 Bảng 15 Phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật của giải pháp 11
16 Bảng 16 Thời gian chờ và hao phí điện năng của một số máy gia công
17 Bảng 17 Phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật của giải pháp 9
18 Bảng 18 Lượng điện tiết kiệm do giảm thời gian chờ của máy cắt
19 Bảng 19 Kế hoạch thực hiện các giải pháp RE-CP của nhà máy
20 Bảng 20 Định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng dự kiến sau khi thực hiện RE-CP của nhà máy
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Stt Số hình,
1 Hình 1 Dân số thế giới và diện tích rừng bị phá
2 Hình 2 Ước tính nạn phá rừng từng loại theo thời gian
3 Hình 3 Lượng gỗ tròn với lượng gỗ nhiên liệu của thế giới qua thời gian
4 Hình 4 Chi phí xử lý chất thải theo các cách tiếp cận
5 Hình 5 Tỉ lệ sử dụng gỗ và gỗ nhiên liệu ở Việt Nam
6 Hình 6 Mô tả quy trình sấy gỗ của nhà máy
7 Hình 7 Dạng lò sấy mà nhà máy đang sử dụng
8 Sơ đồ 1 Sơ đồ quy trình đánh giá RE-CP
9 Sơ đồ 2 Dây chuyền công nghệ chế biến gỗ cơ bản
10 Sơ đồ 3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gỗ của nhà máy Thuận Hưng
11 Sơ đồ 4 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi tại nhà máy
12 Sơ đồ 5 Sơ đồ tỉ lệ sử dụng nguyên liệu đầu vào của nhà máy tính cho 1m3 gỗ
13 Biểu đồ1 Xuất khẩu gỗ của Việt Nam trong những năm gần đây
14 Biểu đồ 2 Thị trường xuất khẩu gỗ của Việt Nam
15 Biểu đồ 3 Nhập khẩu gỗ của Việt Nam trong những năm gần đây
Trang 6MỞ ĐẦU
Sự nóng lên toàn cầu, biến đổi khí hậu đang nổi lên như thách thức môi trường lớn nhất của thế kỷ 21 Hơn thế nữa, các mối đe dọa toàn cầu lớn như; nghèo đói, tăng trưởng dân số, xung đột vũ trang, di dân, ô nhiễm không khí, suy thoái môi trường đất, sa mạc hóa và nạn phá rừng đang phức tạp đan xen, tất cả góp phần biến đổi khí hậu nhanh, mạnh hơn, đòi hỏi tiếp cận đến một giải pháp toàn diện Thách thức này kéo theo sự tăng cường hợp tác chưa từng có giữa các quốc gia trên thế giới và hỗ trợ mạnh mẽ từ các tổ chức quốc tế có liên quan đặc biệt là FAO, phạm vi của nó bao gồm các khả năng giảm thiểu các nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu như giảm lượng khí nhà kính, tàn phá rừng…
Rừng có bốn vai trò quan trọng trong biến đổi khí hậu: rừng đóng góp khoảng một phần sáu lượng khí thải carbon toàn cầu khi bị khai thác, hoặc bị suy thoái, rừng phản ứng nhạy cảm với biến đổi khí hậu khi quản lý bền vững, rừng sản xuất nguyên liệu gỗ
là một thay thế tốt cho nhiên liệu hóa thạch; và cuối cùng, rừng có khả năng hấp thụ khoảng một phần mười của lượng khí thải carbon toàn cầu dự kiến trong nửa đầu của thế
kỷ này thành sinh khối và các sản phẩm của rừng [4]
Diện tích rừng hiện có khoảng 4tỷ ha, chiếm khoảng 31% diện tích đất của trái đất, khi các hoạt động kinh tế và dân số tăng lên thì diện tích rừng này sẽ giảm đi có khả năng vựot quá khả năng kiểm soát của con người, việc này thể hiện một các rõ nét nhất trong việc tàn phá rừng hiện nay [4]
Nạn chặt phá rừng để sử dụng đất vào mục đích khác, hoặc để lại nó như là đất hoang không sử dụng – là một trong những thay đổi phổ biến và quan trọng nhất mà con người đã thực hiện cho bề mặt trái đất, trong khoảng 5.000 năm qua, diện tích rừng trên toàn thế giới đã mất ước tính vào khoảng 1,8 tỷ ha - trung bình mỗi năm mất khoảng 360.000 ha Mức độ tăng dân số và nhu cầu mới cho thực phẩm, nhiên liệu, nguyên liệu
đã đẩy nhanh tốc độ phá rừng, và tốc độ tàn phá rừng hàng năm đạt khoảng 5,2 triệu ha trong khoảng 10 năm qua Mức độ của nạn phá rừng trên toàn cầu đã ít nhiều theo tốc độ tăng dân số, mặc dù tốc độ phá rừng nhanh hơn so với tốc độ gia tăng dân số trước năm
1950 và kể từ đó đã chậm hơn.[4] Bảng 1 sẽ cho ta thấy rõ hơn vấn đề này
Trang 7Hình 1: Dân số thế giới và diện tích rừng bị phá [4]
Cho đến đầu thế kỷ 20, tỷ lệ cao nhất của nạn chặt phá rừng xảy ra tại các cánh rừng ôn đới ở Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ Mở rộng sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích rừng bị phá, nhưng sự phát triển kinh tế cũng có liên qua do sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu từ rừng Đến giữa thế kỷ 20 nạn chặt phá trong các khu rừng ôn đới trên thế giới đã được ngăn chặn Bảng 2 sẽ cho ta thấy rõ hơn vấn đền này
Rừng bị chặt phá
(Tỷ ha)
Dân số (Tỷ người)
Rừng bị chặt phá Dân số
Năm
Trang 8Ta thấy rằng đến trước thế kỷ 18 diện rừng ôn đới bị chặt phá là chủ yếu đến 400 triệu ha, trong khi đó diện tích rừng nhiệt đới bị chặt phá là không đáng kể, tuy nhiên diện tích này đã thay đổi đối lập hoàn toàn, trong khi diện tích rừng ôn đới bị chặt phá giảm đi theo thời gian xuống khoảng 170 triệu ha đến giữa thế kỷ 19 và còn khoảng 20 triệu ha đến cuối thập niên 70 của thế kỷ 20 và đã được kiểm soát vào đầu thế kỷ 21, thì diện tích rừng nhiệt đới bị tàn phá lại tăng lên từ khoảng 60 triệu ha trong khoảng thời gian từ giữa thế kỷ 19 đến những năm đầi thế kỷ 20 và tăng mạnh lên trên 300 triệu ha đến giữa thế kỷ 20, tuy nhiên sau đó diện tích rừng bị chặt phá đã giảm đáng kể chỉ còn khoảng 100 triệu ha trong khoảng năm từ 1996 đến những năm đầu thế kỷ 21
Vấn đề chặt phá rừng suy giảm tài nguyên rừng chủ yếu là do nhu cầu về gỗ và các sản phẩm từ gỗ của đã gia tăng nhanh chóng trong khoảng thời gian gần đây, lượng
gỗ tròn làm nguyên liệu chế biến công nghiệp đã tăng từ 2,5 tỷ mét khổi năm 1961 lên trên 3,5 tỷ mét khối năm 2007, trong đó một nửa được sử dụng làm nhiên liệu Bảng sau
sẽ cho ta thấy rõ hơn về vấn đề này
Hình 3: Lượng gỗ tròn với gỗ nhiên liệu của thế giới qua thời gian [3]
Trang 9Ta thấy rằng tỷ lệ gỗ nhiên liệu trong gỗ nguyên liệu luôn là khoảng 50% hay khi
sử dụng 1m3 gỗ nguyên liệu vào gia công chế biến thì một nửa số gỗ này sẽ được đem sử dụng làm nhiên liệu đốt
Việt Nam có khoảng 13,5 triệu ha rừng, trong đó khoảng 6,68 triệu ha rừng sản xuất, sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng và rừng tự nhiên vào khoảng 6,2 triệu m3 năm
2011 Ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam với hơn 3.000 doanh nghiệp và đảm bảo việc làm cho khoảng 500.000 lao động với nhu cầu gỗ cho sản xuất chế biến vào khoảng
16 triệu m3 (năm 2011) [9] thì việc khai thác và sử dụng rừng một cách hợp lý đang là một vấn đề cấp thiết không những cho sự phát triển kinh tế xã hội mà còn góp phần giảm thiểu các vấn đề về mặt môi trường do việc chặt phá rừng gây ra
Đứng trước áp lực lớn về sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên trong đó có suy giảm tài nguyên rừng cả về diện tích và độ giàu, độ che phủ của rừng đã đặt ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đang đứng trước những thách thức rất lớn Vì vậy vấn đề khai thác sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên rừng sẽ giúp các doanh nhiệp cải thiện môi trường, đem lại hiệu quả kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, bên cạnh đó việc gia nhập WTO, thì các sản phẩm gỗ của Việt Nam ngày càng phải đáp ứng được với yêu cầu khắt khe hơn của thị trường thế giới Vì thế việc triển khai các hoạt động, các biện pháp để khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên rừng là một đòi hỏi tất yếu với ngành chế biến gỗ Việt Nam
Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu chất thải cho cơ sở chế biến gỗ công nghiệp” với nghiên cứu điển hình tại nhà máy Thuận Hưng thuộc công ty cổ phần
Woodsland, nhằm tìm ra các giải pháp hòa hợp giữa phát triển kinh tế và môi trường của công ty, góp phần vào phát triển bền vững ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
1 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài luận văn là nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu chất thải cho cơ sở chế biến gỗ công nghiệp mà cụ thể là nhà máy Thuận Hưng thuộc công ty cổ phần Woodsland
- Kết quả nghiên cứu, đánh giá sẽ góp phần làm sáng tỏ những đặc điểm, đặc trưng chủ yếu về các vấn đề sử dụng tài nguyên hiệu quả và các phương án giảm thiểu chất thải cho ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
Trang 10- Xác lập được các căn cứ khoa học và thực tiễn đánh giá, đề xuất các giải pháp giảm thiểu chất thải và sử dụng tài nguyên hiệu quả cho nhà máy Thuận Hưng nói riêng và ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam nói chung
- Đưa ra được các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên phục vụ sản xuất và giảm thiểu chất thải cho cơ sở chế biến gỗ công nghiệp, cụ thể là nhà máy Thuận Hưng
2 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu trên thì luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Tổng quan về khái niệm hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn
- Tổng quan về ngành chế biến gỗ Việt Nam, công ty cổ phần Woodsland – nhà máy Thuận Hưng và các vấn đề môi trường
- Nghiên cứu quy trình sản xuất của cơ sở chế biến gỗ công nghiệp nhà máy Thuận Hưng
- Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên, hiện trạng môi trường
- Áp dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn tại nhà máy Thuận Hưng
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát hiện trạng hay khảo sát hiện trạng để thu thập số liệu sản xuất, tìm hiểu và xây dựng qui trình công nghệ, quan sát các điểm gây thất thoát năng lượng, nguyên vật liệu, quản lý nguyên nhiên liệu và hoá chất
Nhằm mục đích phân tích đánh giá tình hình sản xuất của nhà máy bao gồm:
o Sơ đồ quy trình công nghệ, sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất
o Năng lượng dùng để sản xuất của nhà máy
o Mức độ sử dụng nguyên, nhiên vật liệu
o Xác định các quy trình, các công đoạn có khả năng phát sinh dòng thải
o Tổng hợp cân bằng năng lượng
- Phương pháp thống kê
Phương pháp này thực hiện để xử lý số liệu có sẵn, xử lý tổng và tổng hợp số liệu
có được sau khi thực hiện điều tra, thu thập thực tế tại nhà máy Trên cơ sở đó phân tích, xác định các nguyên nhân, các công đoạn ưu tiên cần nghiên cứu để đề xuất ra các giải pháp nhằm giảm thiểu phát thải và sử dụng hiệu quả tài nguyên
Tiến hành nghiên cứu các thuận lợi và khó khăn khi nhà máy tiến hành các biện
Trang 11- Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí
Áp dụng để tính toán lợi ích và chi phí của các giải pháp được lựa chọn để xem xét tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường mà giải pháp đó mang lại
- Phương pháp chuyên gia
Được sự hướng dẫn và hỗ trợ của người hướng dẫn, tham khảo ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành trong quá trình triển khai nghiên cứu và đưa ra các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm pháp thải chất thải cho nhà máy Thuận Hưng
Đề xuất và lựa chọn các cơ hội sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm thiểu chất thải khả thi để thực hiện thông qua việc trao đổi, thống nhất ý kiến với ban lãnh đạo nhà máy
4 Giới hạn của đề tài
Việc thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn là một quá trình lâu dài và duy trì liên tục, nhưng do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên luận văn này chỉ dừng lại
ở giai đoạn xác định các tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn và đưa ra các giải pháp thực hiện
5 Phạm vi nghiên cứu
Hiện tại công ty cổ phần Woodsland hiện có 4 nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Quang Minh – Mê Linh – Hà Nội, các nhà máy đều có dây chuyền công nghệ giống nhau Trong giới hạn của đề tài này tôi chỉ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm thiểu chất thải cho nhà máy Thuận Hưng thuộc công ty, rồi từ đó công ty có thể áp dụng cho các nhà máy khác trong công ty
6 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nhà máy Thuận Hưng thuộc công ty cổ phần Woodsland
7 Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện đề tài trong từ tháng 6 năm 2013 đến 30 tháng 9 năm 2014
8 Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu chất thải cho nhà máy Thuận Hưng sẽ đóng góp một vài ý kiến cho Hội đồng quản lý của công ty có thể giám sát và quản lý các hoạt động của nhà máy Thuận Hưng cũng như các nhà máy khác của công ty về phương diện tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả
Trang 12tài nguyên và giảm thiểu phát thải, bảo vệ môi trường, góp phần mang lại lợi ích kinh
tế cho công ty nói riêng và ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam nói chung
9 Tính thực tế của đề tài
Sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm thiểu chất thải đang được thực hiện phổ biến trên thế giới hiện nay và đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam Đây là một cách tiếp cận mới trong việc thực hiện sản xuất có hiệu quả về mặt kinh tế
và môi trường, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh và lợi ích kinh tế cho những doanh nhiệp tham gia và duy trì các hoạt động sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn
Trong quá trình thực hiện có sự tham khảo tài liệu, ý kiến của các chuyên gia quản
lý môi trường và các cán bộ quản lý nhà máy Thuận Hưng và công ty cổ phần Woodsland
Cơ sở lý thuyết của những hoạt động trong quá trình thực hiện sử dụng hiệu quả tài nguyên là kết quả đúc kết kinh nghiệm thành công của nhiều ngành trong và ngoài nước
Quá trình thực hiện đề tài luôn đi theo sát với các hoạt động sản xuất thực tiễn tại nhà máy Thuận Hưng
Trang 13Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN VÀ SẢN XUẤT SẠCH
HƠN (RE-CP) 1.1 Khái niệm về Hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn
Theo UNEP - UNIDO, thì hiệu quả tài nguyên được dịnh nghĩa như sau: [22]
- Là phương pháp tiếp cận tổng hợp có hệ thống để quản lý nguồn nguyên vật liệu,
năng lượng, hoá chất, nước, hạn chế và giảm thiểu chất thải và phát thải ra môi trường dựa trên các hiệu quả về chi phí hướng tới phát triển bền vững [22]
- Tăng cường các giải pháp để đáp ứng nhu cầu của con người trong khi vẫn lưu
tâm đến vấn đề về sinh thái của thế giới bằng việc nâng cao hiệu quả sản xuất nhưng tiêu thụ ít nguyêm liệu hơn [22]
- Được đánh giá bằng việc giảm sử dụng tài nguyên và các tác động đến môi
trường từ nguyên liệu, chất thải và các phát thải ngẫu nhiên trên một đơn vị sản xuất, thương mại và tiêu thụ hàng hoá và dụng vụ trong suốt vòng đời [22]
RE-CP là sự kết hợp giữa sản xuất sạch hơn và hiệu quả sinh thái đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ ứng xử, cách nhìn nhận, thực hiện đổi mới công nghệ theo hướng tốt hơn và sạch hơn
Như vậy, RE-CP không những không ngăn cản sự phát triển, mà còn gia tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm thiểu phát thải trên mỗi đơn vị sản phẩm góp phần phát triển bền vững
A, Các yêu cầu khi tiến hành RE-CP
1, Sự cam kết và tham gia của ban lãnh đạo
Khi tiến hành RE-CP trong nhà máy thì cần phải có sự cam kết của ban lãnh đạo Bởi vì sự tham gia và cam kết của lãnh đạo nhà máy sẽ không chỉ giúp tìm ra giải pháp kỹ thuật, mà còn nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý năng lượng, xác định và thực hiện các giải pháp trực tiếp và gián tiếp Các quyết định được phê duyệt
và triển khai nhanh chóng, và xuyên suốt Bên cạnh đó việc tham gia của lãnh đạo sẽ làm cho quá trình đánh giá RE-CP được cụ thể, rõ ràng và chi tiết hơn bởi các số liệu, văn bản giấy tờ sẽ được cung cấp đầy đủ, điều đó làm cho RE-CP được thực hiện hiệu quả hơn Chính vì vậy, sự cam kết và tham gia của ban lãnh đạo là rất cần thiết – chỉ
có thể bắt đầu đánh giá RE-CP khi ban lãnh đạo ra quyết định
Trang 142 Sự tham gia của toàn thể nhân viên
Thành công của chương trình RE-CP phụ thuộc nhiều vào sự tham gia của nhân viên Cần lưu ý rằng không chỉ người ngoài công ty (tư vấn ngoài) là người thực hiện đánh giá RE-CP thành công mà yếu tố quyết định chính là nhân viên trong công ty với
sự trợ giúp cần thiết của người ngoài Nhân viên đề cập ở đây là tất cả mọi người từ ban lãnh đạo cao cấp đến công nhân lao động Trong thực tế công nhân thường hiểu hơn về quy trình và có thể đề xuất biện pháp cải tiến Các phòng ban khác như phòng
kỹ thuật, vật tư, tài chính và hành chính cũng có thể đóng vai trò quan trọng Nhân viên thường cung cấp số liệu hữu ích, đặt biệt là đầu vào và đầu ra của quy trình, và
hỗ trợ đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế của các giải pháp RE-CP Nên tổ chức họp nhóm để mọi người cùng tham gia Các cuộc họp này tổ chức tốt sẽ khuyến khích nhân viên và giúp họ tự tin hơn và cũng là cách để thông báo về lợi ích của đánh giá RE-CP Vậy nên sự tham gia của người lao động có ảnh hưởng rất lớn đến việc đánh giá, thực hiện và duy trì chương trình RE-CP
3 Thực hiện, duy trì thường xuyên và cải tiến liên tục
Thông thường trong các lĩnh vực như quản lý nội vi hay tối ưu hoá quá trình, người lao động thường hay có xu hướng quay trở lại với các hoạt động và gây lãng phí nếu không thường xuyên tạo ra động cơ duy trì các hoạt động cải tiến Một số biện pháp có thể bảo đảm cho người lao động tiếp tục tham gia vào các thành tựu đã đạt được như tiền thưởng, bằng khen…
Khi đang tiến hành thực hiện các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn đã lựa chọn, phải tiếp tục lựa chọn trọng tâm đánh giá mới hay quá trình mới cho quá trình đánh giá tiếp theo Trọng tâm đánh giá mới lựa chọn sẽ là đối tượng của các nhiệm vụ đánh giá tiếp, như vậy thì việc thực hiện RE-CP mới được duy trì thường xuyên và cải tiến liên tục
4 Sự thay đổi thái độ, cách nhìn
RE-CP đạt được là do ban lãnh đạo có sự thay đổi thái độ, cách nhìn đối với chương trình, đó là các hiệu quả mà RE-CP đem lại – sử dụng hiệu quả tài nguyên hơn, giảm lượng chất thải ra môi trường ngoài, tiết kiệm chi phí sản xuất, gia tăng hiệu quả sản xuất Mạnh dạn áp dụng kiến thức công nghệ, cải tiến từng bước công
Trang 15nghệ hiện có và đổi mới công nghệ theo hướng tốt hơn và sạch hơn Gạt bỏ tư duy ngại thay đổi, tư tưởng trì trệ trong quản lý
Vậy thay đổi tư duy, cách nhìn sẽ giúp quá trình tiếp cận, đánh giá, thực hiện và duy trì RE-CP đạt được hiệu quả
B, Đánh giá sử dụng nguyên vật liệu
Đánh giá RE-CP sẽ dựa trên việc đánh giá sử dụng nguyên vật liệu sử dụng, đó là việc xác định, phân tích dòng nguyên liệu:
o Những nguyên liệu nào được sử dụng?
o Bao nhiêu nguyên liệu được chế biến?
o Giá trị về mặt kinh tế của chúng?
o Bao nhiêu chất thải và khí thải bỏ ra ở cuối quy trình sản xuất? [22]
Với phạm vi đánh giá được xác định là toàn bộ công ty hoặc từng quy trình sản xuất cụ thể tuỳ thuộc vào quy mô và mục đích, mục tiêu với chu kỳ đánh giá là một năm, một tháng, hay một mẻ sản xuất Từ đó xác định định mức tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm
Việc đánh giá nguyên vật liệu sử dụng sẽ giúp ta có một cái nhìn tổng quan hơn về từng mức sử dụng năng lượng, nhiên nguyên vật liệu sản xuất của công ty từ đó có thể đánh giá sơ bộ được tiềm năng triển khai, áp dụng các giải pháp RE-CP một cách hiệu quả nhất
C, RE-CP với chất thải
Trong quá trình sản xuất thì sẽ phát thải chất thải dưới dạng:
Chất thải rắn
Chất thải lỏng
Khí thải Chất thải gây ra ô nhiễm môi trường, lãng phí và tăng chi phí sản xuất RE-CP nhìn nhận chất thải là một dạng tài nguyên không được đặt đúng chỗ, nên tìm những
cơ hội để khai thác sử dụng chất thải như; tái chế, tái sử dụng, làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác
Một số biện pháp giúp ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải, và tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên:
- Quản lý nội vi tốt
Trang 16Đây là một giải pháp đơn giản, và không đòi hỏi nhiều chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp RE-CP Quản lý nội vi chủ yếu là cải tiến các thao tác công việc, giám sát vận hành, bảo trì thích hợp, tải tiến công tác kiểm kê nguyên vật liệu và sản phẩm như: phát hiện rò rỉ, tránh các rơi vãi, bảo ôn tốt đường ống để tránh thất thoát, đóng các van, tắt các thiết bị khi không sử dụng để tránh lãng phí Mặc dù là phương pháp đơn giản nhưng cần có sự tham gia,
và quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc đào tạo nhân viên
- Thay đổi công nghệ
Chuyển đổi sang một công nghệ mới và hiệu quả hơn có thể làm giảm tiệu thụ tài nguyên và giảm lượng chất thải Thiết bị mới thường đắt tiền, nhưng có thể thu hồi được vốn nhanh
Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy tiềm năng sử dụng hiệu quả tài nguyên hơn và cải thiện chất lượng sản phẩm có thể cao hơn các giải pháp khác
- Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích
Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho mục đích khác, sản xuất các sản phẩm phụ khác, ví dụ như: tận dụng mùn cưa từ quá trình gia công định hình sản phẩm gỗ
để sản xuất ván công nghiệp
- Tối ưu hoá quy trình sản xuất
Để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải, các thông số quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, tốc độ…cần được giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao nhất, có năng suất tốt nhất
Cũng như quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn đòi hỏi sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn
- Thay đổi nguyên vật liệu
Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn
- Sử dụng dịch vụ thay cho sản phẩm
Các biện pháp xử lý đổi với chất thải:
Trang 17- Tái chế
Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất hay sử dụng cho mục đích khác Có nhiều cách tận dụng như:
o Tái chế, tái sử dụng luôn trong quy trình sản xuất
o Tái chế, tái sử dụng trong công ty, chất thải của quy trình này là nguyên liệu đầu vào của quy trình khác
o Tái chế, tái sử dụng ở một cơ sở sản xuất khác bên ngoài công ty, hay phế phẩm của công ty này là nguyên liệu đầu vào của công ty khác [22]
Việc tái chế, tái sử dụng không những giúp tiết kiệm chi phí, gia tăng hiệu quả
sử dụng tài nguyên mà còn giảm thiểu phát thải chất thải
- Tiêu huỷ, tiêu huỷ chất thải là biện pháp cuối cùng khi không thể tận dụng được chất thải, việc tiêu huỷ chất thải cần:
o Giảm tối đa thể trọng của lượng chất thải cần tiêu huỷ, giảm cả về khối lượng và thể tích chất thải cần tiêu huỷ, điều này sẽ làm giảm ảnh hưởng của việc tiêu huỷ chất thải đối với môi trường
o Tiêu huỷ phải triệt để
o Đảm bảo không còn độc tính của chất thải
D, Cách tiếp cận RE-CP
Khi phòng ngừa từ đầu nguồn thì càng tiết kiệm chi phí, ta có thể thấy rằng phòng tránh, giảm thiểu phát thải sẽ giúp tiết kiệm chi phí hơn nhiều so với xử lý và thải bỏ chất thải Ta có thể minh hoạ chi phí để xử lý chất thải theo hình sau:
Hình 4: Chi phí xử lý chất thải theo các cách tiếp cận [22]
Trang 18Chi phí xử lý và thải bỏ cuối đường ống sẽ gây lãng phí nguyên vật liệu, năng lượng, nhân công hơn rất nhiều so với chi phí cho việc giảm thiểu và phòng tránh phát thải từ đầu nguồn, hay nói cách khác giảm một đơn vị chất thải phát thải là giảm được nhiều chi phí để xử lý và thải bỏ đơn vị chất thải này
E, Các lợi ích của hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn (RE-CP)
Một cách tổng quát RE-CP vừa là công cụ quản lý, công cụ kinh tế, công cụ bảo vệ môi trường và là công cụ nâng cao chất lượng sản phẩm
Vì vậy khi thực hiện RE-CP sẽ có lợi cho cả hai mặt là cho Doanh nghiệp và cho Môi trường:
- Tiết kiệm tài chính và cải thiện hiệu quả sản xuất do tiết kiệm chi phí cho việc sử dụng nước, năng lượng, nguyên nhiên liệu hiệu quả hơn, chi phí xử lý cuối đường ống, chi phí loại bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải
- Nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy
- Nâng cao mức ổn định sản xuất và chất lượng sản phẩm
- Giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua các biện pháp thu hồi và tái sử dụng chất thải
- Tái sử dụng các bán thành phẩm có giá trị
- Cải thiện môi trường làm việc có liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động cho công nhân
- Giảm ô nhiễm môi trường do giảm phát thải
- Nâng cao khả năng cạnh tranh do:
o Chất lượng sản phẩm/dịch vị thoả mãn khách hàng
o Cải thiện môi trường làm việc (sức khoẻ và an toàn)
o Cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp do ít gây ô nhiễm
o Tiết kiệm chi phí xử lý chất thải
o Các cơ hội thị trường mới và hấp dẫn [22]
- Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn
- Nâng cao hiểu biết về quá trình sản xuất, các chi phí, các vấn đề về môi trường trong nội bộ doanh nghiệp và nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của công nhân thông qua sự tham gia trực tiếp của họ vào quá trình thực hiện RE-CP
Trang 191.2 Các nhóm giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn
1.2.1 Quản lý nội vi tốt
Quản lý nội vi là một giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn Quản lý nội
vi thường không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp sản xuất sạch hơn Quản lý nội vi chủ yếu là cải tiến thao tác công việc, giám sát vận hành, bảo trì thích hợp, cải tiến công tác kiểm kê nguyên vật liệu và sản phẩm Ví dụ:
- Tránh rơi vãi, rò rỉ
- Bảo ôn tốt đường ống
- Đóng các van nước, tắt các bóng đèn, thiết bị khi không sử dụng để tránh tổn thất Mặc dù quản lý nội vi là đơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc đào tạo cán bộ công nhân viên của công ty
1.2.2 Thay thế nguyên vật liệu
Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt hiệu suất sử dụng cao hơn Ví dụ:
Thay thế sơn, mực in dung môi hữu cơ bằng sơn, mực in dung môi nước
1.2.3 Thay đổi quá trình sản xuất
Để đảm bảo các điều kiện sản xuất tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất
và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất như: nhiệt độ, thời gian, áp suất,… cần được giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao nhất, có năng suất tốt nhất
1.2.4 Thay đổi công nghệ
Chuyển sang một công nghệ mới và hiệu quả hơn có thể làm giảm tiêu thụ tài nguyên và giảm thiểu lượng nước thải Thiết bị mới thường đắt tiền, nhưng có thể thu hồi vốn nhanh Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm nguyên liệu và cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm thiểu phát thải chất thải ra môi trường ngoài có thể cao hơn so với các giải pháp khác
Trang 201.2.5 Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ
Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất hay sử dụng cho mục đích khác Ví dụ:
- Tận dụng đầu mẩu gỗ thừa, phoi bào… phát sinh trong quá trình gia công định hình sản phẩm làm nguyên liệu đốt hệ thống lò hơi trong sản xuất gỗ
1.3 Phương pháp luận đánh giá RE-CP
Để áp dụng được RE-CP cần có phân tích một cách chi tiết về trình tự vận hành của quá trình sản xuất cũng như của thiết bị sản xuất hay còn gọi là đánh giá sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn Đánh giá sử dụng tài nguyên hiệu quả và sản xuất sạch hơn là một công cụ hệ thống có thể giúp nhận ra việc sử dụng nguyên, nhiên liệu không hiệu quả, việc quản lý chất thải kém, các rủi ro về bệnh nghề nghiệp bằng cách tập trung chú ý vào khía cạnh môi trường và các tác động của quá trình sản xuất công nghiệp
Đánh giá RE-CP mang tính hệ thống gồm 6 bước:
1 Khởi động
2 Đánh giá sơ bộ
3 Đánh giá chi tiết
4 Sàng lọc và nghiên cứu khả thi
5 Thực hiện các giải pháp RE-CP
6 Duy trì RE-CP
Trang 21Đánh giá chi tiết RE-CP theo các bước và các nhiệm vụ chi tiết như sau:
Bước 1: Khởi động
1: Cam kết của lãnh đạo và sự tham gia của nhân viên 2: Thành lập nhóm RE-CP
3: Tiến hành khảo sát thực địa toàn bộ doanh nghiệp
Bước 2: Đánh giá sơ bộ
4: Thu thập số liệu nền 5: Xác định và lựa chọn trọng tâm đánh giá 6: Xây dựng sơ đồ dòng chi tiết
Bước 3: Đánh giá chi tiết
7: Khảo sát tổn thất và định giá dòng thải 8: Phân tích nguyên nhân
9: Đề xuất ccác cơ hội RE-CP
Bước 4: Sàng lọc và nghiên cứu khả thi
10: Sàng lọc các cơ hội RE-CP 11: Đánh giá khả thi kỹ thuật 12: Đánh giá khả thi về kinh tế 13: Đánh giá khả thi về mặt môi trường
Bước 5: Thực hiện các giải pháp RE-CP
14: Lựa chọn giải pháp để thực hiện 15: Thực hiện các giải pháp RE-CP 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Trang 22Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình đánh giá RE-CP [22]
1.4 Triển khai áp dụng RE-CP tại một nhà máy
Để áp dụng RE-CP tại một nhà máy có ba vấn đề quan trọng sau cần được quan tâm:
- Cam kết của cấp quản lý
- Sự tham gia của công nhân vận hành
- Giải pháp có tổ chức
A, Cam kết của cấp quản lý
Sự cam kết mạnh mẽ từ các cấp lãnh đạo là một trong những điều kiện tiên quyết quyết định sự thành công của một chương trình RE-CP Điều này có nghĩa là phải có
sự tham gia và giám sát trực tiếp của họ Quan trọng nhất là sự thuyết phục của họ thể hiện qua những hành động chứ không phải chỉ trong lời nói
B, Sự tham gia của công nhân vận hành
Trong một chương trình RE-CP, trách nhiệm của người quản lý là tạo ra các phương hướng và hỗ trợ trong việc đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn và trực tiếp tham gia thực hiện là những người công nhân của nhà máy Do vậy, ngay từ bước đầu hình thành cho đến khi chương trình RE-CP được triển khai, vai trò của người công nhân vận hành là rất quan trọng Sự sáng tạo của người công nhân vận hành sẽ giúp cho việc xác định và tiến hành những biện pháp RE-CP dễ dàng hơn
C, Giải pháp có tổ chức
Để RE-CP đạt hiệu quả và được duy trì, điều cốt yếu là các giải pháp phải được hình thành và thực hiện một cách có tổ chức Đầu tiên, một giải pháp đưa ra có thể hấp dẫn vì những lợi ích trước mắt, tuy nhiên những lợi ích này sẽ giảm đi nếu lợi ích
Bước 6: Duy trì RE-CP
17: Duy trì các giải pháp RE-CP 18: Lựa chọn bước gây lãng phí tiếp theo (trọng tâm mới)
Trang 23lâu dài không thể xác định Nếu các giải pháp được tiếp cận một cách có tổ chức trong việc phân công trách nhiệm, xác định mục tiêu, xem xét sự tiến triển và tính toán thời gian của việc tiến hành sẽ giúp chương trình hoạt động liên tục đem lại lợi ích hơn
1.5 Những rào cản trong việc thực hiện RE-CP và các biện pháp khắc phục
Thực hiện RE-CP là một biện pháp tiếp cận tích cực để sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường lợi nhuận, cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong công nghiệp, tuy nhiên việc áp dụng sản xuất sạch hơn vẫn còn có nhiều rào cản
1 Các rào cản về nhận thức
- Thái độ tắc trách đối với quản lý sản xuất và các vấn đề môi trường
- Trở lực với sự thay đổi, sợ thất bại
Các biện pháp khắc phục:
- Công bố sớm có kết quá áp dụng RE-CP
- Sự tham gia của cán bộ công nhân viên
- Khuyến khích thử nghiệm
2 Các rào cản có hệ thống
- Thiếu kỹ năng quản lý chuyên nghiệp
- Các ghi chép về sản xuất có chất lượng thấp
- Hệ thống quản lý không thích hợp và không có hiệu quả
Các biện pháp khắc phục:
- Cung cấp tài liệu và hồ sơ về nhà máy đầy đủ
- Xem xét việc duy trì sản xuất sạch ở nhà máy
- Phát triển các chỉ tiêu liên quan đến quản lý đơn giản
- Thực hiện quản lý mặt bằng từ trên xuống dưới
- Tuyên truyền các kết quả đạt được
3 Rào cản thuộc về tổ chức
- Sự tập trung quyền ra quyết định
- Sự trú trọng quá mức đối với sản xuất
- Thiếu sự tham gia của cán bộ công nhân viên
Các biện pháp khắc phục:
- Chia sẽ thông tin
Trang 24- Tổ chức một nhóm thực hiện dự án có năng lực
- Ghi nhận và khen thưởng các cố gắng để thực hiện RE-CP
- Đưa vào chi phí sản xuất và phát sinh chất thải
- Đội ngũ cán bộ có chuyên môn kỹ thuật
- Các thiết bị gia công tại chỗ
- Tuyên truyền các kết quả công nghệ và kỹ thuật RE-CP
- Trợ giúp cơ bản các nghiên cứu triển khai về môi trường
5 Các rào cản về kinh tế
- Quan tâm đến chất lượng sản phẩm hơn đến chi phí sản xuất
- Các nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm
- Chính sách đầu tư đặc biệt
- Chi phí cao và thiếu vốn đầu tư
Các biện pháp khắc phục:
- Vững vàng về tài chính
- Thực hiện các biện pháp hấp dẫn về mặt tài chính
- Đầu tư có kế hoạch và phân phối chi phí hợp lý
- Các chính sách công nghiệp dài hạn
- Có chế độ khen thưởng về tài chính
Trang 25Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ VIỆT
NAM VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG 2.1 Tổng quan về ngành chế biến gỗ Việt Nam
Biểu đồ 1: Xuất khẩu gỗ của Việt Nam trong những năm gần đây
(Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương) Thị trường xuất khẩu cũng có nhiều thay đổi mạnh mẽ trước đây chỉ tập trung vào các thị trường trung chuyển như Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc để tái xuất khẩu sang nước thứ ba, nay đã xuất khẩu trực tiếp sang hơn 100 quốc gia
Biểu đồ 2: Thị trường xuất khẩu gỗ của Việt Nam
Tỷ đôla
Năm
Trang 26Trong đó cơ cấu thị trường xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam năm 2012: thị trường Hoa kỳ dẫn đầu đạt 1,721 tỷ USD, chiếm 37% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành; sang
EU đạt 0,928 tỷ USD, chiếm 20%; sang Trung Quốc đạt 0,844 tỷ USD, chiếm 16%; đến Nhật Bản đạt 0, 638 tỷ USD, chiếm 14% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành Hầu hết các thị trường tiêu thụ lớn đều tăng trưởng mạnh, như: Hoa Kỳ tăng 27%, Trung Quốc tăng 11%, Nhật Bản tăng 14,2% so với năm 2011 Đặc biệt, vài năm gần đây thị trường Trung Quốc nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam với giá trị tăng nhanh một cách chóng mặt Trong đó, đáng báo động là xuất khẩu gỗ nguyên liệu sang Trung Quốc đang tăng nhanh, sẽ là một nguy cơ càng gây thiếu nguyên liệu cho các nhà sản xuất ván nhân tạo của Việt Nam Bình quân mỗi năm Việt Nam xuất khẩu gỗ sang Trung Quốc với khối lượng quy ra gỗ tròn khoảng trên 6 triệu m3 Trong đó: xuất khẩu dăm gỗ sang Trung Quốc từ 160.000 m3 năm 2004 đã tăng lên khoảng 2 triệu m3 năm 2012; gỗ bóc khoảng 300.000 m3/năm; gỗ Palet khoảng 250.000 m3/năm [21]
Cùng với sự tăng trưởng xuất khẩu đồ gỗ, nhu cầu nhập khẩu gỗ nguyên liệu cũng tăng nhanh Với nhu cầu vào khoảng 4 triệu m3 gỗ nguyên liệu một năm chủ yếu là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván nhân tạo Tốc độ nhập khẩu giai đoạn 2007-2012 tăng bình quân 12,1%.[21]
Biểu đồ 3: Nhập khẩu gỗ của Việt Nam trong những năm gần đây
(Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương)
Triệu đô la
Năm
Trang 27tục hải quan Nước ta đã hạn chế khai thác gỗ tự nhiên thay vào đó là khai thác, chế biến
gỗ từ rừng trồng, khuyến khích các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu gỗ, sử dụng các sản phẩm gỗ công nghiệp thay thế gỗ tự nhiên, nhằm hạn chế việc tàn phá rừng, khai thác
gỗ một cách tràn lan không theo quy hoạch
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì nước ta hiện có khoảng 3.900 doanh nghiệp trong ngành chế biến gỗ, trong đó doanh nghiệp tư nhân chiếm 95% và doanh nghiệp nhà nước chiếm 5% có thể phân chia doanh nghiệp trong ngành chế biến gỗ theo bảng sau:
Bảng 1: Quy mô ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam [9]
tư từ 26 nước và vùng lãnh thổ: Đài Loan chiếm 43,5% tiếp theo là Hàn Quốc, Anh, Nhật
và Trung Quốc [21]
Trang 28Bảng 2: Nhu cầu về nguyên liệu gỗ của Việt Nam [14]
Nhu cầu về nguyên liệu (năm 2011) Số lượng (qui ra m 3 gỗ tròn)
Sản xuất 3,5 triệu m3
Bảng 4 : Nguồn cung nguyên liệu gỗ trong nước năm 2010 [14]
Diện tích rừng tự nhiên cả nước 13,5 triệu ha
(Nguồn Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ NN&PTNT) Như vậy so với nhu cầu về gỗ thì hàng năm Việt Nam vẫn cần phải nhập 4 triệu m3
gỗ đề phục vụ cho sản xuất, chế biến gỗ
Trang 29Các lao động của các công ty lớn và vừa được đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề,
kỹ năng sản xuất, vận hành và cả kỹ năng về quản lý, tổ chức sản xuất, tuy nhiên tại các
cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, làng nghề hầu như không được đào tạo cơ bản nên khả năng làm chủ công nghệ, thiết bị sản xuất không cao và năng xuất thấp
Các điểm mạnh yếu của ngành chế biến gỗ:
- Các điểm mạnh
o Gỗ hợp pháp trong và ngoài nước ngày một ổn định
o Khả năng SX và đáp ứng chất lượng theo yêu cầu
o Có ý thức về môi trường và sử dụng gỗ hợp pháp
o Giá cả hợp lý có chỗ đứng trên thị trường thế giới
o Các doanh nghiệp đang đầu tư công nghệ để nâng cao năng suất
- Các điểm yếu
o Chưa có chính sách đồng bộ để tạo sức bật cho ngành
o Đầu tư thiết kế sản phẩm, nghiên cứu cho ngành chưa nhiều
o Chưa đầu tư đúng mức các vùng nguyên liệu và công nghiệp phụ trợ
o Đầu tư nhà máy trên diện rộng thiếu chuyên môn sâu
o Mức độ phối hợp giữa các doanh nghiệp trong ngành chưa cao
o Chất lượng SP phù hợp yêu cầu thị trường
o Nhiều lợi thế cạnh tranh so với các nước XK đồ gỗ
Trang 30o Ngành chế biến gỗ Việt nam phát triển tự phát, không có quy hoạch, định hướng
o Nguồn cung gỗ hợp pháp từ nước ngoài
o Năng suất lao động thiết kế và kỹ năng marketing
o Sự liên kết giữa các doanh nghiệp và năng lực doanh nghiệp là nhỏ
2.1.3 Quy trình công nghệ chế biến gỗ cơ bản
Có thể minh hoạ quy trình công nghệ chế biến gỗ cơ bản như sau:
Sơ đồ 2: Dây chuyền công nghệ chế biến gỗ cơ bản
Gỗ tươi đến độ tuổi khai thác sẽ được khai thác, cắt khúc và vận chuyển về nơi sản xuất, tại đây gỗ được phân loại, chọn lọc rồi được đưa vào cắt xẻ theo các kích thước xác định tuỳ theo từng yêu cầu thiết kế của sản phẩm, sau đó gỗ xẻ sẽ được ngâm, tẩm hoặc sấy để chống côn trùng gây hại; mối mọt, nấm mốc, đưa độ ẩm của gỗ đến mức độ thích hợp, làm gia tăng tính bền cơ học của gỗ, giảm độ cong vênh, nứt vỡ trong quá trình sử dụng sau này Bình quân để sấy 1m3 gỗ thành phẩm cần 28-35kWh điện, 1,5-2,5m3
nước, và 0,5 tấn hơi nước [13]
Sơn, nhúng dầu Ghép nối, lắp ráp Gia công định hình Ngâm, tẩm, sấy Cắt xẻ Chọn lọc
Gỗ nguyên liệu
Sản phẩm
Trang 31Gỗ sau đó sẽ được gia công định hình, có nhiều phương pháp gia công như: cắt, phay, bào, tiện, khoan, chà nhám, đánh bóng…
Chi tiết sản phẩm sau đó sẽ được lắp ráp, ghép nối thành sản phẩm hoàn thiện rồi được sơn, nhúng dầu để tăng tính thẩm mỹ cũng như khả năng chống chịu đối với thời tiết, khí hậu, côn trùng, nấm mốc tại nơi sử dụng sau này
Quá trình gia công chế biến gỗ thì tỷ lệ gỗ thành phẩm trên gỗ xẻ nguyên liệu khoảng 40%, bắt đầu từ 100% gỗ xẻ đầu vào qua quá trình sấy, gia công định hình sản phẩm thì tỉ lệ hao hụt đến 60%, tỉ lệ này được minh hoạ theo hình sau:
Hình 5: Tỉ lệ sử dụng gỗ và gỗ nhiên liệu ở Việt Nam [8]
Như vậy ta thấy rằng để sản xuất được 1m3
gỗ thành phẩm cần khoảng 2,5 m3 gỗ
sẻ nguyên liệu, còn với gỗ tròn nguyên liệu thì tỉ lệ này còn cao hơn nhiều vì từ 1m3 gỗ tròn nguyên liệu chỉ cho 0,55 m3 gỗ sẻ hay cần khoảng 5m3 gỗ tròn mới sản xuất được 1m3 gỗ thành phẩm Do vậy việc sử dụng hiệu quả tài nguyên gỗ là một vấn đề bức thiết với ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
2.2 Các vấn đề về môi trường trong ngành chế biến gỗ Việt Nam
Ngành công nghiệp chế biến gỗ luôn đi kèm với vấn đề khai thác và sử dụng rừng
Do nguyên liệu chính là gỗ, cây cung cấp gỗ mà phần lớn cây lấy gỗ được cung cấp từ rừng Chính vì vậy mà việc khai thác và sử dụng rừng một cách hợp lý sẽ góp phần giảm thiểu sự biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học và phát triển bền vữmg
Các vấn đề về môi trường trong ngành công nghiệp chế biến gỗ chủ yếu là:
Trang 32Với nhu cầu khoảng 16 triệu m3 gỗ nguyên liệu thì hàng năm lượng gỗ thải sẽ của ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam chiếm 60% tức vào khoảng 9,6 triệu m3, đây là một lượng chất thải rắn rất lớn đặc biệt hao phí về nguyên liệu, làm giảm hiệu quả khai thác và sử dụng rừng Tuy nhiên lượng chất thải rắn này đa phần sẽ được sử dụng làm nhiên liệu đốt, cung cấp nhiệt cho hệ thống lò hơi nên sẽ góp phần giảm thiểu phát thải ra môi trường ngoài
Nước thải chủ yếu gồm: Nước thải sinh hoạt, nước từ hệ thống dập sơn, nước thải
từ bể luộc gỗ, bể ngâm gỗ, nước thải từ hệ thống lò hơi, nước thải xử lý khí thải…Với định mức 1,5 – 2,5 m3 nước cho 1m3 sản phẩm thì lượng nước cần thiết cho ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam vào khoảng 24-40 triệu m3
nước và lượng nước thải bỏ chiếm khoảng 80% tương đương với 19-32 triệu m3 nước thải
Bên cạnh đó ngành sản xuất gỗ công nghiệp còn phát thải một lượng các chất thải rắn nguy hại như: Vỏ thùng sơn, vỏ thùng dầu, vỏ thùng keo dán, giẻ lau dầu mỡ…
Còn với việc khai thác rừng lấy nguyên liệu gỗ một cách không hợp lý thì có nhiều tác động nghiêm trọng đến môi trường và kinh tế không chỉ với Việt Nam mà còn với cả Thế giới;
A, Tác động đến môi trường không khí
Phá rừng là một nhân tố đóng góp cho sự nóng lên của trái đất, và được coi là một trong những nguyên nhân chính làm gia tăng hiệu ứng nhà kính Rừng nhiệt đới bị phá hủy là tác nhân của 20% lượng khí nhà kính.[5] Theo Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi Khí hậu, việc phá rừng, chủ yếu ở các vùng nhiệt đới, đóng góp 1/3 lượng khí thải carbon dioxit do con người gây ra.[10] Các tính toán gần đây cho thấy lượng carbon dioxit thải
ra môi trương do phá rừng và suy thoái rừng chiếm 20% lượng khí thải carbon dioxit gây
ra bởi con người.[7] Cây và các loại thực vật hấp thụ carbon trong quá trình quang hợp và nhả lại ôxy vào không khí Sự phân hủy và đốt gỗ làm lượng carbon tích trữ trong cây bị thải lại vào không khí Để rừng có thể hấp thụ carbon, gỗ phải được thu hoạch và biến
Trang 33đất thoát trở lại không khí Ở các khu vực bị phá rừng, đất tăng nhiệt nhanh hơn và thời tiết trở nên nóng hơn, điều này kích thích quá trình bốc hơi nước của đất, từ đó hình thành các đám mây và dẫn đến lượng mưa sẽ gia tăng
B, Tác động đến môi trường nước
Vòng tuần hoàn nước cũng bị ảnh hưởng bởi phá rừng Cây hút nước trong lòng đất và giải phóng vào không khí Khi rừng bị phá bỏ, cây không còn làm bay hơi lượng nước này, điều này khiến khí hậu trở nên khô hạn hơn rất nhiều Phá rừng làm giảm lượng nước trong đất, lượng nước ngầm và độ ẩm của không khí Phá rừng làm giảm độ kết dính của đất, từ đó dẫn tới xói mòn, lũ lụt, lở đất Rừng làm tái bổ sung nước ở tầng ngậm nước ở vài nơi, nhưng rừng là nguồn hút nước chủ yếu của tầng ngậm nước
Phá rừng làm giảm khả năng giữ và bay hơi nước mưa của đất Thay vì giữ nước mưa được thấm xuống tầng nước ngầm, phá rừng làm tăng quá trình rửa trôi nước bề mặt, sự di chuyển của nước bề mặt có thể dẫn đến lũ quét và gây nhiều lũ lụt hơn khi có rừng bảo vệ Quá trình làm giảm thoát hơi nước, từ đó làm giảm độ ẩm không khí, trong một vài trường hợp có thể làm giảm lượng mưa theo hướng gió từ khu vực bị phá rừng,
vì nước không được tuần hoàn trở lại rừng do bị mất trong quá trình rửa trôi và đổ thẳng
ra biển
Cây và thực vật nhìn chung ảnh hưởng rất lớn tới vòng tuần hoàn của nước:
- Tán cây giữ lại lượng nước mưa và bốc hơi trở lại không khí;
- Thân cây, cọng lá làm chậm quá trình rửa trôi bề mặt;
- Rễ cây có các lỗ lớn - là các ống dẫn nước trong đất làm gia tăng sự thấm nước;
- Cỏ khô, lá rụng, các cặn bã hữu cơ làm thay đổi đặc tính của đất, từ đó ảnh hưởng tới khả năng giữ nước của đất;
- Lá cây điều hòa độ ẩm của không khí thông quá quá trình bay hơi 99% lượng nước hấp thụ bởi rễ cây được chuyển lên lá và bay hơi.[19]
Sự tồn tại của cây cối và thực vật làm thay đổi lượng nước trên bề mặt, trong đất hay nước ngầm hoặc trong bầu không khí Sự tồn tại hay không tồn tại của cây cối và thực vật làm thay đổi mức độ xói mòn và lượng nước cho các hoạt động của hệ sinh thái
và của con người
Trong một vài trường hợp như mưa lớn thì rừng không có mấy tác động lên lũ lụt, bởi mưa lớn có thể vượt quá khả năng lưu giữ nước của đất rừng nếu đất rừng đã ở mức
Trang 34C, Tác động đến môi trường đất
Phá rừng làm tăng độ xói mòn của đất khi nó làm tăng độ rửa trôi và giảm độ bảo
vệ đất của lá khô, lá rụng trong rừng Hoạt động lâm nghiệp cũng có thể làm tăng độ sói mòn đất do phát triển đường xá và sử dụng dụng cụ cơ khí
Rễ cây liên kết đất với nhau, khi đất nông vừa đủ thì rễ cây có tác dụng kết dính đất với tầng đá gốc Việc chặt phá cây trên các sườn núi dốc có nền đất nông do đó làm tăng nguy cơ lở đất, có thể ảnh hưởng tới những người dân gần khu vực đó Tuy vậy thì việc phá rừng chỉ chặt cây tới thân chứ không ảnh hưởng tới rễ nên nguy cơ lở đất cũng không phải quá lớn
D, Tác động đến hệ sinh thái
Phá rừng làm giảm sự đa dạng sinh thái và làm môi trường bị suy thoái Rừng cung cấp đa dạng sinh thái, là nơi trú ẩn của các loài động vật, rừng tạo ra các cây thuốc hữu ích cho cuộc sống của con người Các biotope của rừng là nguồn không thể thay thế của nhiều loại thuốc mới (ví dụ taxol), việc phá rừng có thể hủy hoại sự biến đổi gen.[18]
Rừng nhiệt đới là hệ sinh thái đa dạng nhất thế giới, 80% đa dạng sinh học của thế giới được tìm thấy ở rừng nhiệt đới, sự phá hủy các khu vực rừng dẫn đến thoái hóa môi trường và giảm đa dạng sinh học
Ước tính chúng ta đang mất đi 137 loài thực vật, động vật và côn trùng mỗi ngày
do phá rừng mưa, con số này tương đương với 50.000 loài mỗi năm.[16] Có những tranh cãi cho rằng phá rừng đang đóng góp vào sự tuyệt diệt của các loài động thực vật Tỉ lệ tuyệt chủng mà chúng ta biết do phá rừng là rất thấp, khoảng 1 loài đối với động vật có
vú và các loài chim, suy ra từ đó là vào khoảng 23.000 cho tất cả các loài Nhiều dự đoán cho rằng 40% các loài động, thực vật ở Đông Nam Á có thể bị xóa sổ hoàn toàn vào thế
kỷ 21.[2] Các suy đoán này được đưa ra vào năm 1995 khi các số liệu cho thấy rất nhiều rừng nguyên sinh ở khu vực này đã bị chuyển đổi sang các đồn điền, tuy nhiên các loài có nguy cơ bị ảnh hưởng và hệ thực vật ở đây hiện vẫn có mức bao phủ cao và ổn định.[15]
Hiểu biết của khoa học chưa đủ để đưa ra các dự đoán chính xác về tác động của phá rừng lên đa dạng sinh học Phần lớn các dự đoán về suy giảm đa dạng sinh học được dựa trên các mẫu nơi sinh sống của các loài, với giả định cho rằng rừng suy giảm cũng sẽ dẫn đến suy giảm đa dạng sinh thái Tuy nhiên nhiều nghiên cứu kiểu này đã được chứng minh là sai lầm và việc mất nơi sinh sống chưa hẳn đã dẫn đến sự suy giảm loài trên quy
mô lớn.[20] Các mẫu dựa trên khu vực sinh sống của các loài được cho là đã phóng đại
Trang 35cứu này cũng phóng đại con số các loài bị đe dọa trong khi các loài này vẫn có số lượng đông và trải rộng.[15]
E, Tác động tới kinh tế
Thiệt hại về rừng và các yếu khác của tự nhiên có thể làm tồi tệ thêm mức sống của người nghèo trên thế giới và làm giảm 7% GDP của thế giới tới năm 2050, đây là một báo cáo tổng kết trong Hội nghị về Đa dạng Sinh học tại Bonn.[12] Trong lịch sử, việc sử dụng gỗ đóng vai trò then chốt trong xã hội loài người, vai trò của gỗ có thể so sánh với nước và đất trồng trọt Ngày nay, tại các nước phát triển gỗ vẫn được sử dụng để xây nhà và bột gỗ để làm giấy Tại các quốc gia đang phát triển, gần 3 tỉ người phải dựa vào gỗ để sưởi ấm và đun nấu thức ăn
Các sản phẩm từ rừng là một phần quan trọng của nền kinh tế ở cả các nước phát triển lẫn đang phát triển Các lợi nhuận kinh tế ngắn hạn từ chuyển đổi đất rừng sang đất nông nghiệp, hay việc khai thác gỗ quá mức, thường dẫn đến những hậu quả kinh tế lâu dài, ảnh hưởng tới nguồn thu nhập lâu dài và sản lượng của rừng Tây Phi, Madagascar, Đông Nam Á và nhiều vùng khác trên thế giới đã phải chịu những tổn thất thu nhập do suy giảm sản lượng gỗ Sự khai khẩn trái phép làm nhiều nền kinh tế tổn thất hàng tỉ đô
la mỗi năm
Các nền kinh tế tăng trưởng nhanh thường có ảnh hưởng tới sự phá rừng Áp lực chủ yếu đến từ các quốc gia đang phát triển, những nơi mà cả dân số và kinh tế đều tăng trưởng nhanh chóng Năm 1995, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển là 6%, con số này cho các nước phát triển chỉ là 2%.[11] Khi dân số gia tăng, nhà cửa, đường xá, dân số đô thị mở rộng, khi phát triển thì cần có sự kết nối bằng việc xây dựng đường xá Việc xây dựng đường xá ở nông thôn không chỉ kích thích phát triển kinh tế mà còn tạo điều kiện cho sự tàn phá rừng.[11] Khoảng 90% rừng bị phá ở khu vực Amazon diễn ra trong phạm vi 100 km so với đường.[17]
Chính vì vậy việc khai thác sử dụng rừng một cách hợp lý, và đặt biệt khai thác sử dụng rừng có chứng chỉ FSC (Hội đồng quản trị rừng quốc tế) sẽ góp phần phát triển bền vững, bảo vệ rừng, giảm thiểu biến đổi khí hậu
Trang 36Chương 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ SẢN XUẤT
SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY THUẬN HƯNG 3.1 Tổng quan về công ty cổ phần Woodsland
Tiền thân là Công ty Liên doanh Woodsland và bắt đầu chính thức sản xuất từ tháng 11/2003, đến nay Woodsland đã đạt được những bước tiến mạnh mẽ trong lĩnh vực xuất khẩu gỗ và trở thành một trong những doanh nghiệp về gỗ lớn nhất Việt nam
Các sản phẩm đồ gỗ cho Woodsland sản xuất đã có mặt tại thị trường Mỹ, Canada, Châu Âu, Nga, Nhật Bản Trong nhiều năm liền, Woodsland được tập đoàn đồ gỗ lớn nhất thế giới IKEA đánh giá là nhà cung cấp gỗ tiềm năng luôn tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng và thỏa mãn được thị trường khó tính như EU, Mỹ
Bên cạnh việc duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu, Woodsland đang phát triển thị trường nội địa bằng việc hình thành hệ thống siêu thị đồ nội thất với sản phẩm chủ đạo là tủ bếp gia đình với qui mô lớn tại Trung tâm đô thị chính Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và Đà Nẵng Sau nhiều năm tập trung xuất khẩu cho các tập đoàn đồ gỗ lớn toàn cầu, Woodsland tự hào đã cung cấp được khối lượng gỗ cho thị trường thế giới với tiêu chuẩn đạt chuẩn Châu Âu Từ mong muốn khách hàng trong nước cũng được sử dụng những sản phẩm nội thất tiêu chuẩn chất lượng cao và giá thành hợp lý, Woodsland tiến hành triển khai và nghiên cứu về thị trường và nhu cầu của khách hàng nội địa về nhu cầu sản phẩm nội thất Với lợi thế về vốn, nguồn nhân lực, nguyên vật liệu dồi dào và đặc biệt là trải qua một thời gian dài nghiên cứu và thiết kế, Woodsland đã cho ra đời thương hiệu Eureka – Home Furniture, thương hiệu hứa hẹn sẽ dẫn đầu trong số các thương hiệu
về sản phẩm nội thất tại Việt nam Sản phẩm của Eureka không những đạt các tiêu chuẩn châu Âu từ khâu thiết kế cho tới dây chuyền sản xuất, mà còn mang tính ứng dụng cao và phù hợp với văn hóa cũng nhưng phong cách sống của người Việt
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng và trang trí nội thất; các loại cửa đi, cửa sổ, ván sàn, giường, tủ, bàn ghế; vật liệu xây dựng và trang trí nội thất; sản xuất và chế biến các sản phẩm từ gỗ và nhựa
- Các hoạt động thương mại bao gồm: xuất nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước các phụ tùng, nguyên liệu, phụ kiện, vật tư, thành phẩm và bán thành phẩm của ngành chế biến gỗ, xây dựng và trang trí nội ngoại thất
Trang 37Thị trường xuất khẩu: Nhật Bản, Mỹ & EU, Canada, Nga
Thị trường nội địa: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, một số tỉnh, thành phố khác
Tôn chỉ hoạt động của Công ty:
- Chất lƣợng luôn là ƣu tiên hàng đầu của Woodsland
- Hướng tới mục tiêu “Nhà máy thân thiện môi trường”
Quá trình phát triển
Những sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển của công ty:
- Năm 2002: Tiền thân của công ty, Công ty Liên doanh Woodsland được thành lập
- Tháng 11 năm 2003: Chính thức đi vào sản xuất
- Tháng 4 năm 2004: Woodsland được lựa chọn để trở thành nhà cung cấp chính thức cho IKEA – tập đoàn đồ gỗ nội thất lớn nhất thế giới
Qui mô hiện tại
Hiện tại công ty có các nhà máy sản xuất chính đều nằm trong KCN Quang Minh – Mê Linh – Hà Nội:
- Nhà máy Woodsland với diện tích 1,5ha
- Nhà máy Tân Phú Hà: 1ha
- Nhà máy Phú Hà: 2,5ha
- Nhà máy Thuận Hưng: 2,5ha Tổng công suất sản xuất sản phẩm gỗ của công ty khoảng: 100 container/tháng Công suất sản xuất tủ bếp: 1.000 bộ/tháng
Số lượng CBCNV: khoảng 2.000 người
Các nhà máy đều có quy trình công nghệ sản xuất như nhau, chỉ khác về qui mô sản xuất và các sản phẩm sản xuất Trong quá trình sản xuất các sản phẩm và nguyên, vật liệu sẽ được phân phối và điều chỉnh giữa các nhà máy với nhau để tận dụng tối đa sức sản xuất của mỗi nhà máy
Trong giới hạn của đề này tôi chỉ nghiên cứu áp dụng các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm thiểu chất thải cho nhà máy Thuận Hưng Từ kết quả này có thể áp dụng cho toàn bộ các nhà máy tương tự của công ty
Trang 383.2 Một số nét về nhà máy Thuận Hƣng
3.2.1 Tổng quan về nhà máy Thuận Hƣng
Nhà máy Thuận Hưng thuộc công ty cổ phần Woodsland nằm trên diện tích 2,5ha thuộc lô số 49K – khu công nghiệp Quang Minh – Huyện Mê Linh – Thành phố Hà Nội
Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy vào khoảng 750 người, lao động sản xuất hai ca trong ngày, và 26 ngày trong một tháng Nhà máy gia công các sản phẩm từ
gỗ công nghiệp theo đơn đặt hàng với các sản phẩm chủ yếu như: bàn, ghế, tủ,… với công suất khoảng 1.250 m3 gỗ thành phẩm mỗi tháng
Nhà máy sử dụng nguyên liệu chủ yếu là gỗ keo đã được cắt xẻ thành thanh với kích thước xác định, cung cấp bởi các nhà thầu bên ngoài Lượng gỗ nguyên liệu hàng ngày được nhà máy sử dụng vào khoảng 100m3 Gỗ tươi sau khi được nhập về độ ẩm vẫn còn cao, khoảng 40-55%, sẽ được đưa vào sấy để đưa độ ẩm của gỗ xuống còn khoảng 12±2% để đáp ứng các đòi hỏi về kỹ thuật sản xuất, giảm trọng lượng gỗ và giảm tình trạng nứt vỡ trong điều kiện khí hậu tự nhiên
Hiện tại nhà máy đang sử dụng phương pháp sấy gỗ bằng lò sấy, nhiệt sấy được cung cấp bởi hơi quá nhiệt từ hệ thống lò hơi thông qua hệ ống thép trao đổi nhiệt Để đảm bảo chất lượng gỗ sau sấy và giảm thiểu sự cong vênh, nứt vỡ do quá trình thay đổi nhiệt độ và độ ẩm gây ra, gỗ thường được sấy ở nhiệt độ 60-80oC trong khoảng thời gian
từ 17 đến 27 ngày tuỳ thuộc vào chiều dày và độ ẩm của gỗ nguyên liệu đầu vào
Nhà máy hiện có 24 lò sấy, công suất sấy một mẻ của mỗi lò sấy là 120m3 đủ khả năng cung cấp gỗ nguyên liệu cho sản xuất của nhà máy
Nhà máy sử dụng năng lượng điện cho sản xuất là chủ yếu, các máy móc gia công sản phẩm bao gồm 15 máy cắt xẻ gỗ, 5 máy cắt 2 đầu và 3 máy cắt liên tục, 30 máy khoan các loại, 5 máy tiện, 13 máy bào 2 mặt, 4 mặt, 2 máy ghép thanh, 4 máy nối dọc, nối ngang,… và nhiều máy móc thiết bị phụ trợ khác như: hệ thống lò hơi, máy nén khí, máy chà nhám, máy đánh bóng, hệ thống hút và thu hồi bụi gỗ, phoi bào… đảm bảo công suất gia công chế biến 100m3
gỗ nguyên liệu đầu vào mỗi ngày Và mỗi tuần nhà máy xuất trung bình 15 contener loại 40 fit
Bên cạnh đó nhà máy còn sử dụng một lượng lớn hoá chất phục vụ cho quá trình gia công sản xuất như:
- Keo ghép gỗ Casco 1915 khoảng 1,5 tấn/1 tháng
Trang 39- Keo ghép gỗ Casco 1985 khoảng 1,5 tấn/1 tháng
- Keo epoxy khoảng 20-30 kg/1 tháng
- Dầu gỗc nước NanoChem khoảng 15 tấn/1 tháng
- Sơn gỗ gốc nước NanoChem khoảng 45 tấn/1 tháng
Keo ghép gỗ được sử dụng cho quá trình nối dọc, nối ngang, ghép thanh để ghép các thanh gỗ nhỏ thành khối gỗ lớn hơn Keo epoxy được dùng trong quá trình nối các chi tiết sản phẩm nhỏ thành chi tiết sản phẩm lớn hơn dài hơn như nối các đoạn gỗ cong thành đường bao ngoài của ghế ngồi… Nhà máy sử dụng sơn, dầu gốc nước cho công đoạn hoàn thiện sản phẩm, mặc dù chúng chứa ít hợp chất hữu cơ bay hơi nên ít ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động, tuy nhiên với lượng sử dụng nhiều và thời gian tiếp xúc lâu dài cũng sẽ có ảnh hưởng về sức khoẻ cho người lao động như các bệnh về hô hấp Nước được sử dụng trong nhà máy chủ yếu cho hệ thống lò hơi, cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, và nước dập sơn Lượng nước sử dụng hàng tháng của nhà máy khoảng 1.000m3 Thải bỏ ra môi trường ngoài khoảng 30m3 mỗi ngày, trong đó nước thải sinh hoạt khoảng 20m3, nước thải bỏ trong qui trình sơn sản phẩm vào khoảng 6m3/ngày Hiện tại nhà máy đang nghiên cứu tiến hành xây dựng hệ thống xử lý nước thải dập sơn để có thể tuần hoàn tái sử dụng lại lượng nước này, góp phần giảm lượng nước sử dụng và giảm thiểu lượng nước ô nhiễm sơn thải bỏ ra môi trường ngoài
Nhiệt năng được nhà máy sử dụng tại công đoạn cấp nhiệt cho hệ thống lò hơi, nguyên liệu được sử dụng để cấp nhiệt là phoi bào, mùn cưa, đầu mẫu gỗ thừa phát sinh trong quá trình gia công chế tạo sản phẩm của nhà máy, điều này góp phần giảm chi phí sản xuất, tận dụng được chất thải và giảm thiểu chất thải rắn thải bỏ
Trang 40
3.2.2 Hiện trạng sản xuất của nhà máy Thuận Hưng
Dây chuyền sản xuất gỗ của nhà máy Thuận Hưng
Đạt tiêu chuẩn
Không đạt tiêu chuẩn
Bào 2 mặt
Bào 4 mặt
Xếp loại, trám trét
Đóng gói
Sản phẩm hoàn thiện (Lưu kho)
Cắt chỉnh
Nguyên liệu đốt lò hơi