1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an

103 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên với một lượng chất thải rắn sinh hoạt có xu hướng ngày càng tăng cùng với tốc độ phát triển nếu không có một giải pháp phối hợp đồng bộ để thu gom, vận chuyển, xử lý tốt CTR si

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

  

NGUYỄN QUANG MINH

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý môi trường

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : PGS.TS Ngô Thị Nga

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

Học viên: NGUYỄN QUANG MINH i

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CẢM ƠN v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phương pháp luận 3

1.3.2 Phương pháp cụ thể 3

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 6

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 6

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 7

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 8

2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN 8

2.1.1 Khái niệm chất thải rắn [11] 8

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [4] 8

2.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 10

2.1.4 Phân loại chất thải rắn và tỷ trọng phát sinh [2] 11

2.1.4.1 Phân loại chất thải rắn theo nguôn gốc phát sinh [2] 11

2.1.4.2 Phân loại chất thải rắn theo tính chất độc hại [2] 12

2.1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn [4] 14

2.1.5.1 Phương pháp cơ học [4] 14

2.1.5.2 Xử lý CTR bằng phương pháp nhiệt 15

2.1.5.3 Phương pháp xử lý sinh học [4] 16

2.1.5.4 Phương pháp chôn lấp chất thải rắn [4] 17

2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 19

2.2 TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN [2] 21

2.2.1 Tác động của CTR đối với môi trường 21

2.2.1.1 Ô nhiễm môi trường không khí do CTR 22

2.2.1.2 Ô nhiễm môi trường nước do CTR 23

2.2.1.3 Ô nhiễm môi trường đất do CTR 24

2.2.2 Ảnh hưởng của CTR đến sức khỏe con người 24

2.3 THỰC TRẠNG PHÁT SINH VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 25

2.3.1 Thực trạng phát sinh và quản lý CTRSH thế giới: 25

2.3.1.1 Tình hình phát sinh 25

2.3.1.2 Tình hình quản lý CTRSH trên thế giới 27

2.3.2 Tình hình phát sinh và quản lý CTR tại Việt Nam 30

2.3.2.1 Tình hình phát sinh 30

Trang 3

2.4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 32

2.4.1 Cơ sở lý luận đề tài: 32

2.4.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài: 33

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Đô Lương 34

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên [8] 34

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Đô Lương [8] 36

3.2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG 43

3.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 43

3.2.1.1 Quá trình chỉ đạo điều hành của UBND huyện 43

3.2.1.2 Kết quả triển khai đề án thu gom, xử lý rác thải 44

3.2.1.3 Khối lượng thu gom, thành phần và định mức phát thải CTRSH trên địa bàn huyện 46

3.2.2 Chất thải rắn công nghiệp 48

3.2.3 Chất thải rắn nông nghiệp 50

3.2.4 Chất thải rắn y tế 51

3.3 HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CÁC BÃI RÁC TẠM THỜI 51

3.4 TỔ CHỨC, LỰC LƯỢNG THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI 56

3.4.1 Hợp tác xã dịch vụ môi trường Thị trấn: 56

3.4.2 Các tổ thu gom, xử lý rác thải tại các xã 58

3.5 BÃI XỬ LÝ RÁC THẢI TẬP TRUNG [9] 58

3.5.1 Thiết kế bãi rác [9] 59

3.5.2 Các công trình phụ trợ [9] 64

3.5.3 Vận hành bãi rác 66

3.5.4 Khả năng tiếp nhận rác thải 66

3.6 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLCTRSH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG 67

3.6.1 Những tồn tại trong công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Đô Lương 67

3.6.2 Những thách thức trong công tác quản lý CTR trên địa bàn huyện Đô Lương trong thời gian tới 68

3.7 DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ KHỐI LƯỢNG CTRSH PHÁT SINH 69

3.7.1 Dự báo dân số 70

3.7.2 Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh, khối lượng CTR được thu gom 73

3.7.2.1 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 74

3.7.2.2 Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh 74

3.8 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QLCTRSH TẠI HUYỆN ĐÔ LƯƠNG 78

3.8.1 Giải pháp về quản lý 78

3.8.1.1 Hoàn thiện thể chế chính sách 78

3.8.1.2 Quy hoạch xây dựng bãi rác 79

3.8.1.3 Phân vùng thu gom rác thải 79

3.8.1.4 Tuyên truyền, vận động 80

3.8.1.5 Xã hội hóa công tác BVMT, quản lý chất thải rắn 80

3.8.2 Giải pháp về kỹ thuật 81

3.8.2.1 Thay đổi mô hình tập trung, thu gom, xử lý rác thải 81

3.8.2.2 Sát nhập các tổ chức thu gom 82

3.8.2.3 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất 82

Trang 4

Học viên: NGUYỄN QUANG MINH iii

3.8.3 Giải pháp kinh tế 83

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 84

KẾT LUẬN 84

KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 87

Trang 5

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Đề tài “Nghiên cứu đánh

giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” là công trình nghiên cứu

của cá nhân tôi Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực Một số nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu của luận văn

Nghệ An, tháng 10 năm 2014

NGUYỄN QUANG MINH

Học viên cao học khóa học khóa 2012B Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và môi trường

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 6

Học viên: NGUYỄN QUANG MINH v

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô hiện đang công tác và giảng dạy tại Viện Công nghệ & Môi trường - Đại Học Bách khoa Hà Nội đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập 2 năm qua và em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Ngô Thị Nga nguyên Cán bộ ĐHBK Hà Nội đã hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện Đô Lương, Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường và các đồng chí, đồng nghiệp đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, để tôi dành thời gian tham dự khóa học Cảm ơn các phòng ban ngành có liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp những tài liệu, số liệu xác thực để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh đó, tôi muốn chuyển lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè

đã luôn động viên và giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn

Đô Lương, tháng 10 năm 2014

Học viên: Nguyễn Quang Minh

Trang 7

CN-TTCN: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

KHHGĐ: kế hoạch hóa gia đình

TTCN: tiểu thủ công nghiệp

NĐ-CP: nghị định chính phủ

COD: nhu cầu ô xy sinh hóa

BOD5: Lượng oxy hòa tan mà các quá trình sinh học phân hủy chất hữu

cơ sử dụng trong 5 ngày

TOC: các bon hữu cơ tổng cộng

HĐND: hội đồng nhân dân

TNHH: trách nhiệm hữu hạn

BVMT: Bảo vệ môi trường

CTNH: Chất thải nguy hại

BVTV: Bảo vệ thực vật

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

KT-XH: Kinh tế xã hội

QLTH: Quản lý tổng hợp

Trang 8

Học viên: NGUYỄN QUANG MINH vii

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR [4] 9

Bảng 2.2 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp tại một số địa phương của Việt Nam [2] 10

Bảng 2.3 CTR SH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [2] 13

Bảng 2.4: Thành phần các khí sinh ra trong một bãi rác hợp vệ sinh suốt 48 tháng đầu sau khi một ô chôn lấp rác hoàn chỉnh [14] 19

Bảng 2.5: Khả năng phân hủy của các thành phần hữu cơ trong CTR [14] 19

Bảng 2.6 Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân người của các đô thị năm 2009 [2] 21

Bảng 2.7 Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 [1] 31

Bảng 3.1 Số liệu dân số huyện Đô Lương năm 2013 [3] 40

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả triển khai đề án tập trung, thu gom, xử lý rác thải đến 31/12/2013 44

Bảng 3.3 Kết quả điều tra định mức phát sinh CTRSH 46

Bảng 3.4 Thành phần CTRSH huyện Đô Lương 48

Bảng 3.5 Danh sách các doanh nghiệp và loại hình sản xuất kinh doanh tại 02 cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Đô Lương 48

Bảng 3.6 Danh sách, địa điểm các Bãi xử lý rác thải tạm thời 52

Bảng 3.7 Số liệu dân số huyện Đô Lương giai đoạn 2009 đến 2013 [3] 70

Bảng 3.8 Tỷ lệ gia tăng dân số huyện Đô Lương giai đoạn 2009 đến 2013 72

Bảng 3.9 Dự báo dân số huyện Đô Lương giai đoạn 2014 đến 2020 72

Bảng 3.10 Dự báo định mức phát thải giai đoạn 2014 - 2020 74

Bảng 3.11 Khối lượng rác thải phát sinh các năm 75

Bảng 3.12 Dự báo tỷ lệ thu rác thải được thu gom giai đoạn 2014 – 2020 75

Bảng 3.13 Khối lượng rác thải được thu gom các năm 77

Trang 9

Hình 2.1 CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau 11

Hình 2.2 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi trong thời gian tới 12 Hinh 2.3 Các dòng vật chất chính trong quá trình xử lý sinh học các hợp chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học trong rác thải 17

Hình 3.1 Vị trí huyện Đô Lương trên bản đồ tỉnh Nghệ An 34

Hình 3.2 Bản đồ hành chính huyện Đô Lương 37

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về CTRSH 43

Hình 3.4 Vị trí các bãi xử lý rác thải tạm thời 54

Hình 3.5 Bãi xử lý rác thải tạm thời xã Minh Sơn 55

Hình 3.6 Tổ chức bộ máy Hợp tác xã dịch vụ môi trường Đô Lương 57

Hình 3.7 Mặt bằng quy hoạch tổng thể BXL rác thải huyện Đô Lương 60

Hình 3.8 Cấu tạo đáy ô chôn lấp 62

Hình 3.9 Cấu tạo lớp phủ bề mặt ô chôn lấp 63

Hình 3.10 Cấu tạo giếng quan trắc nước ngầm 65

Hình 3.11 Cấu tạo ô chôn lấp 66

Trang 10

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của đất nước, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống nhân dân không ngưng được cải thiện Nhu cầu tiêu dùng, mua sắm hàng hóa của người dân ngày càng cao Trong những năm qua tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa tại Việt Nam ngày càng gia tăng mạnh mẽ Cùng với sự phát triển đó công tác bảo vệ môi trường phải đối mặt với nhiều vấn đề nan giải mới nảy sinh, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt

Đô Lương, một huyện nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Nghệ An, nơi giao nhau của 3 tuyến Quốc lộ (quốc lộ 7, QL 15A, Quốc lộ 46), rất thuận tiện về mặt giao thông Trong những năm qua với xu thế phát triển chung của cả nước, Đô Lương thực tế là khu vực trung tâm của miền Tây xứ nghệ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nâng cao tỉ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỉ trọng các ngành nông nghiệp Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao thì vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng xuất hiện nhiều nơi, đời sống sức khỏe của một bộ phận cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là vấn đề quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện hiện đang là vấn đề nóng bỏng và cấp bách

Đứng trước những thách thức đó, năm 2004 UBND huyện Đô Lương đã có Quyết định số 31/2004/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2004 ban hành một số quy định về tập trung, thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn huyện Đô Lương Đây là

cơ sở trong lãnh đạo, chỉ đạo UBND 33 xã, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Qua gần 10 năm triển khai, đã có nhiều xã, thị trấn triển khai được đề án thu gom,

xử lý rác thải tập trung tại địa bàn đơn vị mình Bên cạnh những kết quả đã đạt được Tuy nhiên với một lượng chất thải rắn sinh hoạt có xu hướng ngày càng tăng cùng với tốc độ phát triển nếu không có một giải pháp phối hợp đồng bộ để thu gom, vận chuyển, xử lý tốt CTR sinh hoạt thì đây sẽ là mối hiểm họa đối với môi trường, canh quan, mất mỹ quan đô thị, khu dân cư nông thôn, gây ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước

Trang 11

Là một cán bộ công tác tại phòng Tài nguyên và Môi trường Với trách nhiệm

là phòng tham mưu cho UBND huyện Đô Lương trong quản lý nhà nước về lĩnh

vực bảo vệ môi trường Tôi chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất

phương pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” với mong muốn góp một phần vào giải quyết các vấn đề khó khăn hiện

nay trong công tác tập trung, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tập trung, thu phí

vệ sinh môi trường đối với rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện nhà, làm tiền đề cho các xã sớm hoàn thành tiêu chí thứ 17 (tiêu chí môi trường) trong bộ 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp xã khu vực Bắc Trung Bộ theo Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của huyện Đô Lương

Trang 12

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga CHƯƠNG I: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ

Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An và làm nổi bật những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý hoạt động thu gom và xử lý rác

Đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đô Lương phù hợp trong tình hình mới để nâng cao hiệu quả quản lý CTR và xử lý rác thải góp phần giảm chi phí vận chuyển và xử lý, cải thiện môi trường và sức khoẻ cộng đồng

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do thời gian có hạn và ý nghĩa thực tiễn nên đề tài chỉ gọn trong phạm vi địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần của hệ thống quản lý CTRSH

Giới hạn nghiên cứu: Hiện trạng quản lý CTRSH huyện Đô Lương; Thiết kế

hệ thống thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt cho địa bàn huyện Đô Lương đến năm 2020; Đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt thích hợp với điều kiện ở huyện Đô Lương

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp luận

- Nắm vững kiến thức về quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH;

- Phương pháp phân tích đánh giá nguồn phát sinh chất thải, thu gom, hệ thống điểm hẹn

1.3.2 Phương pháp cụ thể

a, Phương pháp khảo sát thực địa:

Điều tra khảo sát thực địa là phương pháp không thể thiếu trong các đề tài

nghiên cứu Kết quả của đề tài phụ thuộc rất nhiều vào kết quả khảo sát thực địa, nhằm thu thập, cập nhật các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều tra hiện trạng và diễn biến phát sinh, các hoạt động thu gom, vận chuyển chất

Trang 13

thải rắn Giúp thu thập, bổ sung số liệu về tự nhiên - kinh tế - xã hội, làm cơ sở chỉnh sửa, điều chỉnh những sai sót và thiếu sót của các tài liệu đã đƣợc thực hiện

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, đã trực tiếp địa bàn các xã, thị trấn tìm hiểu tình hình thu gom, xử lý rác thải, các điểm chôn lấp rác thải tạm thời để từ đố có các nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác về hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, tập kết và xử

lý rác thải sinh hoạt của từng xã, thị trấn

b Phương pháp xác định định mức phát thải và thành phần CTRSH

- Phương pháp xác định lượng CTRSH bình quân/người/ngày

Theo quy định về thời gian, tần suất thu gom rác thải tại từng xã, thị trấn Tiến hành theo dõi việc tập kết CTRSH tại các bãi chôn lấp rác thải tạm thời của 23

xã, thị trấn đã triển khai đề án thu gom, xử lý rác thải Tiến hành đo thể tích rác tại các xe chuyên chở Theo dõi trong 2 tháng (1 tháng mùa hè, 1 tháng mùa đông, mỗi tháng tiến hành đo 4 đến 8 lần tùy theo lịch của từng xã, thị trấn)

Biết đƣợc thể tích rác thải phát sinh trung bình trong kỳ thu gom ta tính toán đƣợc khối lƣợng trung bình trong kỳ thu gom tại 23 xã, tính toán đƣợc khối lƣợng đƣợc thu gom trung bình trên ngày

Khối lƣợng = Thể tích x khối lƣợng riêng rác thải sinh hoạt (G)

G = 300 kg/m3 [6]

Trên cơ sở kết quả điều tra số liệu dân số đƣợc phục vụ ta tính toán đƣợc định mức phát thải CTR sinh hoạt trung bình của từng xã, thị trấn và định mức phát thải CTR sinh hoạt trung bình chung của cả huyện

+ Phương pháp xác định thành phần CTRSH:

Căn cứ vào đặc điểm chung của các xã, thị trấn ta chọn thí điểm tại Thị trấn nơi có mật độ dân số cao nhất huyện và 2 xã (một xã có mật độ dân số trung bình và một xã có mật độ dân số thấp) Tại mỗi địa điểm tập kết tiến hành phân loại CTRSH, rồi cân từng thành phần sau đó tính tỉ lệ

Thành phần CTRSH đƣợc xác định bằng cách cân 100 kg rác tại mỗi điểm đại diện cho ba khu vực, sau đó phân loại và cân từng thành phần Tiến hành cân và phân loại 02 lần/tháng, tiến hành trong 02 tháng

Trang 14

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

c, Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp đánh giá nhanh là phương pháp đánh giá dựa vào hệ số phát thải

ô nhiễm tính trên đầu người/ngày Đây là phương pháp giúp chúng ta dự báo tải lượng chất ô nhiễm là rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình trên ngày trên địa bàn huyện, trên địa bàn từng đơn vị xã, thị trấn Đây là cơ sở để chúng ta kiểm chứng,

so sánh với kết quả điều tra thực tế Từ đó chúng ta dự báo khả năng tác động đến môi trường của nguồn rác thải sinh hoạt

d, Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu

*Thu thập số liệu thứ cấp:

Các tài liệu thu thập thông qua các cơ quan như Chi cục thống kê, Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình huyện, các phòng của UBND huyện Đô Lương: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Tài chính kế hoạch và các dự án, quy hoạch trên địa bàn huyện; báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ chính trị hằng năm của UBND các xã, thị trấn

Tài liệu được thu thập là những thông tin, số liệu liên quan trực tiếp đến đề tài như: Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực, các số liệu về dân cư, lao động, số liệu thống kê, kiểm kê từ các năm 2009, 2010, 2011,

2012, 2013; các thông tin về hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; số liệu về phát triển kinh tế xã hội; tài liệu về thiết kế, thi công xây dựng bãi xử lý rác thải tập trung

Mục tiêu của phương pháp này nhằm phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đó của khu vực có liên quan đến đề tài Từ đó nắm bắt những vấn đề đặc trưng cần nghiên cứu của khu vực và đưa ra những biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề, đồng thời thấy rõ những tài liệu số liệu còn thiếu để bổ sung và cập nhật thông tin giúp công tác điều tra ngoài thực địa hiệu quả hơn

e, Phương pháp dự báo

Dự báo tổng khối lượng rác thải phát sinh trong tương lai của một khu vực mà

cụ thể ở đây là huyện Đô Lương là một vấn đề cần thiết và quan trọng để có kế hoạch đầu tư cho việc thu gom, vận chuyển rác một cách hiệu quả và hợp lý

Trang 15

Hiện nay, tổng khối lượng rác thải phát sinh trong tương lai của một khu vực được dự báo trên 2 phương pháp sau:

* Phương pháp dự báo theo số dân và tỷ lệ tăng dân số

Để dự báo dân số một vùng trong tương lai ta tính toán theo công thức sau:

N: dân số của năm cần tính

No: dân số của năm được lấy làm gốc

r: tỉ lệ gia tăng dân số (tự nhiên và cơ giới)

n: hiệu số giữa năm cần tính và năm được lấy làm gốc

* Phương pháp dự báo khối lượng phát sinh rác thải ở huyện Đô Lương đến năm 2020

Lượng rác thải phát sinh trong ngày được tính theo công thức:

G=TB Ni Trong đó:

+ G: lượng rác thải phát sinh trong ngày (kg);

+ TB: ước lượng lượng rác thải phát sinh trung bình mỗi kg/người/ngày;

+ Ni: Số dân tại năm i (người)

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Trang 16

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho công tác tập trung, thu gom, vận chuyển, xử

lý rác thải tập trung và thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện Đô Lương trong giai đoạn từ nay đến năm 2020

- Đề tài đã cung cấp một giải pháp thực tế để quản lý CTR sinh hoạt cho huyện Đô Lương trong 6 năm tới

- Đây là công cụ, tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý nhìn nhận được vấn đề môi trường trên địa bàn huyện Đô Lương trong những năm tới

- Giải quyết được bài toán về tập trung, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tập trung và thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện Đô Lương

Trang 17

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN

2.1.1 Khái niệm chất thải rắn [11]

Theo Điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn:

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,

đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm

giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong chất thải rắn

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [4]

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý hệ thống quản lý CTR

1) Khu dân cư

2) Khu thương mại

3) Các cơ quan, công sở

4) Các công trường xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng;

5) Dịch vụ đô thị

6) Nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải);

7) Khu công nghiệp

8) Nông nghiệp

Trang 18

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR [4]

thương mại

- Cửa hàng bách hoá, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, chợ…

- Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải độc hại

3)Cơ quan,

công sở

- Trường học, bệnh viện, ,văn phòng cơ quan nhà nước

- Các loại chất thải giống như khu thương mại Chú ý, hầu hết CTR y tế được thu gom và xử

lý tách riêng bởi vì tính chất độc hại của nó 4)Công trình

xây dựng

- Nơi xây dựng mới, sửa đường, san bằng các công trình xây dựng

- Gỗ, thép, bê tông , thạch cao, gạch, bụi…

5) Dịch vụ

đô thị

- Quét dọn đường phố, làm sạch cảnh quan, bãi đậu xe và bãi biển, khu vui chơi giải trí

- Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành cây

và lá cây, xác động vật chết…

6)Trạm xử lý

- Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải, chất thải công nghiệp khác

-Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt

8)Nông

nghiệp

- Các hoạt động thu hoạch trên đồng ruộng, trang trại, nông trường và các vườn cây ăn quả, sản xuất sữa và lò giết mổ súc vật

- Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng và thu hoạch chế biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ…

Trang 19

2.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Là những thành phần riêng biệt tạo nên rác thải sinh hoạt, được tính theo

phần trăm khối lượng, quyết định đến công nghệ thu gom, xử lý chất thải Tùy theo

nguồn gốc phát sinh mà thành phần chất thải rắn có sự khác nhau

Thành phần CTR sinh hoạt chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: vùng, thói

quen, mức sống, mùa và chính sách quản lý chất thải Đối với các nước, các vùng

phát triển thành phần CTR sinh hoạt vô cơ cao hơn các nước, các vùng có mức sống

thấp

Bảng 2.2 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp tại một

số địa phương của Việt Nam [2]

Đơn vị: % khối lượng

TT Loại chất thải Hà Nội

(Nam Sơn)

Hải phòng (Tràng Cát)

Đà Nẵng (Hòa Khánh)

TPHCM (Phước Hiệp)

Trang 20

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

2.1.4 Phân loại chất thải rắn và tỷ trọng phát sinh [2]

Việc phân loại CTR có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau Nếu phân chia theo nguồn ngốc phát sinh, có thể chía ra CTR sinh hoạt đô thị, CTR xây dựng, CTR nông thôn, nông nghiệp và làng nghề, CTR công nghiệp, CTR y tế Mặt khác nếu phân chia theo tính chất độc hại của CTR thì chia ra lam 2 loại: CTR nguy hại và CTR thông thường Với mỗi cách phân loại khác nhau, sẽ có những đặc điểm khác nhau về lượng và thành phần CTR

2.1.4.1 Phân loại chất thải rắn theo nguôn gốc phát sinh [2]

Quá trình phát sinh CTR gắn liền với quá trình sản xuất, mỗi giai đoạn của quá trình đều tạo ra CTR, từ khâu khai thác, tuyển chọn nguyên liệu đến khi tạo ra sản phẩm phục vụ ngươi tiêu dùng Việc phân loại CTR theo nguồn gốc phát sinh được thể hiện qua hình sau:

PHÁT SINH

Hình 2.1 CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau

Thông thường

Nguy hại

Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, kim loại, lá cây… VLXD thải tư xây dwar nhà, dường giao thôn, vật liệu thải từ công trường

Nguy hại

Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vươn, gỗ, thủy tinh, lon, kim loại, lá cây, rơm rạ, các lá cây, chất thải chăn nuôi

Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nilon, pin, săm lốp xe, sơn thừa, đèn neon hỏng, bao bì thuộc diệt chuột, bao bì thuốc bảo vệ thực vật

CTR

công

nghiệp

Thông thường

Thông thường

Nguy hại

Nguy hại

Trang 21

Theo thống kê các năm gần đây, khoảng 42 – 46% lượng CTR phát sinh từ các

đô thị, khoảng 17% CTR là từ các hoạt động sản xuất công nghiệp; số còn lại là CTR của nông thôn, làng nghề và CTR y tế chỉ chiếm phần nhỏ Dự báo cho đến năm 2015, tỷ trọng này cho CTR đô thị và CTR công nghiệp sẽ còn tiếp tục tăng lên tương ứng với các con số 50,8% và 21,1%

CTR nông thôn CTR làng nghề

Hình 2.2 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi trong thời gian tới

2.1.4.2 Phân loại chất thải rắn theo tính chất độc hại [2]

Chất thải rắn thông thường: Năm 2009, theo kết quả khảo sát của Tổng cục

môi trường, lượng CTR thông thường phát sinh trong cả nước vào khoảng 28 triệu tấn/năm, trong đó CTR công nghiệp thông thường là 6,88 triệu tấn/năm, CTR sinh hoạt vào khoảng 19 triệu tấn/năm, CTR y tế thông thường vào khoảng 2,12 tấn/năm

Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong chất thải rắn thông thường là chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt nông thôn

Trang 22

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga Bảng 2.3 CTR SH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [2]

Loại đô thị,

vùng

Đơn vị hành chính

Lƣợng CTR SH phát sinh (tấn/ngày)

Loại đô thị, vùng

Đơn vị hành chính

Lƣợng CTR SH phát sinh (tấn/ngày)

Chất thải nguy hại: Trong giai đoạn hiện nay, lƣợng chất thải không ngừng

gia tăng tạo sức ép rất lớn đối với công tác BVMT Theo thống kê năm 2003 lƣợng CTNH phát sinh vào khoảng 160 nghìn tấn Đến năm 2009 theo báo cáo của 35/63

Trang 23

tỉnh thành phố, lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng 700 nghìn tấn

Chất thải công nghiệp Việt Nam chiếm khoảng từ 13% - 20% tổng lượng chất thải, trong số đó, CTNH chiếm khoảng 18% tổng số chất thải công nghiệp

CTNH còn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như các vỏ chai lọ hóa chất, phân bón, thuốc BVTV sau quá trình sử dụng, thậm chí tiện thể vứt ở ngay bờ ruộng, góc vườn hoặc nguy hiểm hơn, có trường hợp còn vứt bừa bãi ngay đầu nguồn nước sinh hoạt

Trong hoạt động y tế, lượng CTR y tế phát sinh hiện vào khoảng 350 tấn/ngày Chất thải y tế được chia làm 5 loại gồm: Chất thải lâm sàng, chất thải phóng xạ, chất thải hóa học, các bình khí có áp suất và chất thải sinh hoạt thông thường CTR

y tế nguy hại chiếm tỉ trọng khoảng 20 – 25% tổng lượng phát sinh trong các cơ sở

y tế Đó là chất thải có tính lây nhiễm như máu, dịch, chất tiết, bộ phận cơ thể, vật sắc nhọn, chất thải hóa học, dược phẩm, chất thải phóng xạ và các bình áp suất có khả năng cháy nổ

2.1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn [4]

Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác, hoặc chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên Khi lựa chọn các phương pháp xử lý CTR cần xem xét các yếu tố sau: Thành phần tính chất CTRSH, Tổng lượng CTR cần được xử lý, Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng, yêu cầu bảo vệ môi trường Bao gồm các phương pháp xử lý sau:

2.1.5.1 Phương pháp cơ học [4]

- Giảm kích thước: Nhằm mục đích giảm kích thước các loại vật liệu trong

rác thải Các thiết bị thường sử dụng là búa đập rất có hiệu quả khi các vật liệu có đặc tính giòn dễ gãy; kéo cắt dùng để làm giảm kích thước của các vật liệu mềm hơn và máy nghiền có ưu điểm là di chuyển dễ dàng được sử dụng cho nhiều loại khác nhau như là nhánh cây hay là các loại rác từ hoạt động xây dựng

Trang 24

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

- Phân loại theo kích thước: Phân loại theo kích thước hay sàng lọc là một

quá trình phân loại hỗn hợp các loại vật liệu có kích thước khác nhau thành 2 hay nhiều loại vật liệu có cùng kích thước sử dụng các loại sàng có kích thước khác nhau Việc sàng lọc được sử dụng trước và sau quá trình nghiền rác Đôi khi các sàng lọc được sử dụng trong quá trình chế biến các sản phẩm phân compost, mục đích là tăng tính đồng nhất của các loại sản phẩm

- Phân loại theo khối lượng: Là một kỹ thuật được sử dụng rất rộng rãi dùng

để phân loại các vật liệu có khối lượng riêng khác nhau Phương pháp này được sử dụng để tách rời các loại vật liệu từ quá trình tách nghiền thành 2 loại khác nhau: dạng có khối lượng riêng nhẹ như giấy, nhựa, các chất hữu cơ và dạng có khối lượng riêng nặng như là kim loại, gỗ và các loại vật liệu vô cơ có khối lượng riêng tương đối nặng

- Phân loại theo điện trường và từ tính: dựa vào tính chất điện từ và từ

trường của các loại vật liệu có trong thành phần chất thải rắn Phương pháp phân loại bằng điện trường được sử dụng phổ biến khi tiến hành cách ly các kim loại màu

và kim loại đen Phương pháp phân tích bằng tĩnh điện được áp dụng để tách ly nhựa và giấy dựa vào sự khác nhau về diện tích bề mặt

- Nén chất thải rắn: Được sử dụng với mục đích là gia tăng khối lượng riêng

của các loại vật liệu, nâng cao hiệu quả quá trình vận chuyển, lưu trữ

2.1.5.2 Xử lý CTR bằng phương pháp nhiệt

- Phương pháp thiêu đốt: Quá trình đốt là quá trình biến đổi chất thải rắn

dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxy hóa hóa học Bằng cách đốt ta có thể giảm thể tích chất thải xuống 80 – 90% Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn 8000C Sản phẩm cuối cùng bao gồm khí có nhiệt độ cao, bao gồm nitơ, cacbonic, hơi nước và tro Đây là phương pháp tiêu hủy chất thải bằng cách đốt cùng với nhiên liệu thông thường khác để tận dụng nhiệt cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt: nồi hơi, lò nung, lò luyện kim, lò nấu thủy tinh

Trang 25

- Phương pháp nhiệt phân: Nhiệt phân là quá trình phân hủy hay biến đổi

hóa học chất thải rắn xảy ra do nung nóng trong điều kiện không có sự tham gia của oxy và tạo ra các sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi chất thải rắn là các chất dưới dụng rắn, lỏng và khí

Nhiệt phân bằng hồ quang – plasma Thực hiện quá trình đốt ở nhiệt độ cao để tieu hủy chất thải có tính độc cực mạnh Sản phẩn cuối cùng là khí H2 và CO, khí acid và tro

Phương pháp xử lý chất thải bằng phương pháp nhiệt được áp dụng nhiều ở các nước tiên tiến Phương pháp này có những ưu điểm: Thu hồi năng lượng, xử lý được các chất thải nguy hiểm có thể đốt được, nguy cơ ô nhiễm nước ngầm ít hơn chôn lấp rác, xử lý nhanh và tốn diện tích chỉ bằng 1/6 so với phương pháp vi sinh Bên cạch các ưu điểm nổi bật thì phương pháp này cũng tồn tại những nhược điểm sau: chi phí xử lý cao và gây ô nhiễm không khí

2.1.5.3 Phương pháp xử lý sinh học [4]

Đây là phương pháp sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ (compost) từ rác thải gồm phân hủy kỵ khí và ủ hiếu khí (composting) Bản chất chung của 2 quá trình là sử dụng các vi sinh vật để ổn định các thành phần hữu cơ có trong rác thải trước khi đem sử dụng hoặc xử lý tiếp

Quá trình ủ phân hiếu khí: Là một quá trình biến đổi sinh học được sử dụng rất rộng rãi, mục đích là biến đổi các chất thải rắn dạng hữu cơ tạo thành các chất vô cơ dưới tác dụng của vi sinh vật Trong quá trình này các vi sinh vật sẽ chuyển các vật liệu thô chưa ổn định thành mùn ổn định Các sản phẩm chính của quá trình gồm

CO2, nước, nhiệt và sinh khối

Quá trình phân hủy kỵ khí: Là quá trình biến đổi sinh học được sử dụng để phân hủy các chất thải có hàm lượng chất rắn từ 4-8% dưới tác dụng của các vi sinh vật trong điều kiện yếm khí Quá trình phân hủy lên men kỵ khí được áp dụng rộng rãi nhiều nơi trên thế giới tạo ra các sản phẩm khí meetan từ các chất thải của con

Trang 26

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

người, động vật, các sản phẩm thừa từ nông nghiệp và từ các chất thải hữu cơ từ thành phần rác thải đô thị

Phân hủy kỵ khí xảy ra tự nhiên ở bất cứ nơi nào có hàm lượng các chất hữu

cơ ẩm được tích tụ trong trường hợp thiếu oxy hòa tan Các vi khuẩn kỵ khí phân hủy các hợp chất hữu cơ tạo ra CO2 và CH4 Khí CH4 có thể thu gom và sử dụng như một nguồn nhiên liệu sinh học Chất thải rắn ổn định còn lại chiếm 40 – 60% khối lượng nguyên liệu ban đầu có thể sử dụng làm phân bón Các hệ thống phân hủy kỵ khí sử dụng các bể phản ứng kín để kiểm soát quá trình kỵ khí và thu gom toàn bộ lượng khí biogas sinh ra Sản lượng khí phụ thuộc vào thành phần chất thải

và điều kiện trong bể phản ứng

Hinh 2.3 Các dòng vật chất chính trong quá trình xử lý sinh học các hợp chất hữu

cơ có thể phân hủy sinh học trong rác thải

2.1.5.4 Phương pháp chôn lấp chất thải rắn [4]

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ

bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng

là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4

Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn vừa là phương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp

Khí thải Phân hữu cơ

Rác ổn định Khí thải (biogas)

Nước thải (nước

rỉ rác)

Nhiệt, Năng lượng

Trang 27

Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xử lý rác thải Thí dụ ở Hoa Kỳ trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phương pháp này; hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản… Người ta cũng hình thành các bãi chôn lấp rác vệ sinh theo kiểu này

Các ưu điểm của phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh: Có thể xử lý một lượng lớn chất thải rắn; Chi phí điều hành các hoạt động của BCL không quá cao; loại được côn trùng, chuột bọ, ruồi, muỗi khó có thể sinh sôi nảy nở; Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra còn giảm thiểu được mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí; giảm ô nhiễm môi trường nước ngầm và nước mặt; BCL sau khi đóng cửa được sử dụng làm công viên, làm nơi sinh sống hoặc các hoạt động khác; có thể thu hồi khí gas phục vụ phát điện hoặc các hoạt động khác; BCL là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất đối với những nơi có thể sử dụng đất; Chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn các phương pháp khác; BCL hợp vệ sinh

là một phương pháp xử lý chất thải rắn triệt để không đòi hỏi các quá trình xử lý khác như xử lý cặn, xử lý các chất không thể sử dụng, loại bỏ độ ẩm (trong các phương pháp thiêu rác, phân hủy sinh học…)

Nhược điểm: Các BCL đòi hỏi diện tích đất đai lớn; Cần phải có đủ đất để phủ lấp lên chất thải rắn đã được nén chặt sau mỗi ngày; Các lớp đất phủ ở các BCL thường hay bị gió thổi mòn và phát tán đi xa; Đất trong BCL đã đầy có thể bị lún vì vậy cần được bảo dưỡng định kỳ; Chôn lấp thường tạo ra khí mêtan hoặc hydrogen sunfite độc hại có khả năng gây nổ hay gây ngạt Tuy nhiên, người ta có thể thu hồi khí mêtan có thể đốt và cung cấp nhiệt

Trang 28

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga Bảng 2.4: Thành phần các khí sinh ra trong một bãi rác hợp vệ sinh suốt 48 tháng đầu sau khi một ô chôn lấp rác hoàn chỉnh [14]

Khoảng thời gian tính từ khi ô

Bảng 2.5: Khả năng phân hủy của các thành phần hữu cơ trong CTR [14]

Thành phần chất hữu cơ Khả năng phân hủy sinh học

Trang 29

Việc tính toán tốc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác quản lý rác thải bởi vì có thể dựa vào đó để xác định được lượng rác phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu gom, vận chuyển tới quản lý

* Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn

Sự phát triển kinh tế và nếp sống: Sự phát sinh chất thải có mối liên hệ trực

tiếp với sự phát triển kinh tế của cộng đồng Lượng chất thải sinh hoạt đã được ghi nhận là có giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt là túi nilon) của chất thải cũng giảm đi

Mật độ dân số: Các nghiên cứu xác minh khi mật độ dân số tăng lên, sẽ phát

sinh nhiều rác thải hơn

Sự thay đổi theo mùa: Sự thay đổi về lượng rác thải phát sinh có sự khác biệt

trong những dịp như lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối năm Ngoài ra ý thức cộng đồng dân cư cũng được xem là một yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn

Chỉ số phát sinh CTR bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm 2007, chỉ

số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo Bộ Xây dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là 0,4 kg/người/ngày Tuy nhiên theo báo cáo của các địa phương năm 2010 thì chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt đô thị trung bình trên đầu người năm 2009 của hầu hết các địa phương đều chưa tới 1,0 kg/người/ngày Con số thống kê về lượng phát sinh CTR sinh hoạt ở đô thị, nông thôn không thống nhất là một trong những thách thức cho việc tính toán và dự báo lượng phát thải CTR ở nước ta

Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tính bình quân trên đầu người lớn nhất xảy ra

ở các đô thị phát triển du lịch như các thành phố: Hạ Long, Hội An, Đà Lạt, Ninh Bình Các đô thị có chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tình bình quân đầu người thấp nhất là TP Đồng Hới (Quảng Bình), Thị xã Gia Nghĩa, Thị xã Kon Tum, Thị xã Cao bằng được thể hiện qua bảng sau:

Trang 30

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga Bảng 2.6 Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân người của các đô thị năm 2009 [2]

Cấp đô

thị Đô thị

CTR SH bình quân đầu người (kg/ng/ngày)

Cấp đô thị Đô thị

CTR SH bình quân đầu người (kg/ng/ngày)

Thành phố

Thành phố

Tuấn Giáo (Điện Biên) 0,7

Buôn Ma Thuật 0,8 Sông Công (Thái

Mỹ Tho 0,72 Gia Nghĩa (Đắk Nông) 0,35

loại 5:

Thị trấn

Tủa Chù (Điện Biên) 0,6

Phú Thọ 0,5 Tiền Hải (Thái Bình)

>0,6

2.2 TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN [2]

Việc quản lý CTR không hợp lý, xử lý CTR không hợp kỹ thuật vệ sinh là nguyên ngân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng

2.2.1 Tác động của CTR đối với môi trường

Trang 31

Tại Việt Nam, hoạt động phân loại CTR tại nguồn chưa được phát triển rộng rãi, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thật còn hạn chế, phần lớn phương tiện thu gom CTR không đạt quy chuẩn kỹ thật và không đảm bảo vệ sinh môi trường Các điểm tập kết CTR chưa được đầu tư xây dựng đúng mức, gây mất vệ sinh Nhìn chung, tất cả các giai đoạn quản lý CTR từ khâu thu gom, vận chuyển đến khâu xử

lý (chôn lấp, đốt) đều gây ô nhiễm môi trường

2.2.1.1 Ô nhiễm môi trường không khí do CTR

CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 – 63.8%, CO2 – 33.6% và một số khí khác) Trong đó CH4

và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung, đặc biệt là tại các bãi rác lộ thiên

và các khu chôn lấp

Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải trong mùa hè cao hơn mùa đông Đối với các bãi chôn lấp, ước tính 30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất

mà không cần một sự tác động nào

Khi vận chuyển là lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong CTR: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Phenol mùi ốc đặc trưng

Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không cao và

hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không đảm bảo, khiến cho CTR không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay

Trang 32

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại nặng (thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi thường là

lý do khiếu nại của cộng đồng vì dễ nhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nhân gây

ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính là các hợp chất như kim loại nặng, đioxxin, furan bám trên bề mặt hạt bụi phát tán vào không khí

Tác động tiềm tàng của chất khí phát sinh từ bãi rác:

- Gây cháy nổ do sự tích tụ của các chất khí trong khu vực kín

- Gây thiệt hại mùa màng và ảnh hưởng đến hệ thực vật do tác động đến lượng oxy trong đất Một số loại khí như NH3, CO và các axit hữu cơ bay hơi tuy phát sinh ít nhưng rất độc hại đối với thực vật và có khả năng hạn chế sự phát triển của thực vật

- Gây khó chịu do mùi hôi thối từ các bãi rác sản sinh ra các khí NH3, H2S,

Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ thống đường ống, kênh rạch thu gom nước thải vào các bể chứa nước rác để xử lý trước khi thải ra môi trường Tuy nhiêm phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựng đúng kỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác được thải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước đáng kể

Trang 33

Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu có có trong phân súc vật, các thức ăn thửa ; chất thải độc hại từ bao

bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm) Nếu không được thu gom, xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng

2.2.1.3 Ô nhiễm môi trường đất do CTR

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi truờng đất trong hai điều kiện hiếu khí và kị khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng là hình thành các chất khoáng đơn giản như nước,

CO2, CH4…

Với một lựơng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn thì vượt qua khả năng làm sạch của đất thì môi trường đất

sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các sinh vật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất Hơn nữa, với các loại rác không phân hủy như nhựa, cao su nếu không có giải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì nhiêu của đất

2.2.2 Ảnh hưởng của CTR đến sức khỏe con người

Rác thải sinh hoạt phát sinh từ các khu vực dân cư nếu không đuợc thu gom và

xử lý đúng cách thì sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm giảm mỹ quan đô thị

Thành phần chất thải rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác chết xúc vật… tạo điều kiện cho ruồi, muỗi, chuột…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho con người, nhiều lúc trở thành bệnh dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, lao, giun sán…Việc quản lý và xử lý CTRSH không hợp lý không những gây ô

Trang 34

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vực bãi chôn lấp

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho cộng đồng dân cư trong khu vực gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước,

ô nhiễm môi trường đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh nguy hiểm Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh về

da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác Theo điều tra, hiện tại chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các BCL tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những người này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc Một vấn đề cần được quan tâm là do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề nhặt rác, phụ nữ và trẻ em đã trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương

2.3 THỰC TRẠNG PHÁT SINH VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Thực trạng phát sinh và quản lý CTRSH thế giới:

2.3.1.1 Tình hình phát sinh

Dân số, tài nguyên, môi trường và phát triển là vấn đề được quan tâm nhiều nhất của xã hội hiện nay Để đáp ứng được nhu cầu trong cuộc sống, con người luôn mong muốn được phát triển nền kinh tế của mình Nền kinh tế phát triển, đời sống người dân được nâng cao đã kéo theo sự gia tăng chất thải rắn sinh hoạt một cách đáng kể Ví dụ như tại Mỹ, năm 1970 tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh ước tính là 121,1 triệu tấn, trong khi đó năm 2007, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh tại Mỹ vào khoảng 254 triệu tấn, tăng gấp 2,1 lần so với năm 1970 [13]

Châu Á có mức tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh trong vài thập kỷ qua Vấn đề chất thải rắn là một trong những thách thức môi trường mà các nước

Trang 35

trong khu vực phải đối mặt Lượng phát sinh chất thải đô thị một số nước Châu Á vào khoảng 0,2 - 1,7 kg/người/ngày

Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, con số này sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày (World Bank, 1999) Tỷ lệ chất thải gia đình trong dòng chất thải rắn

đô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60 - 70% ở Trung Quốc; 78% ở Hồng Kông (kể cả chất thải thương mại); 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1999), các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25 - 35% chất thải gia đình trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị

Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có lượng phát sinh chất thải rắn đô thị cao Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây ở các nước đang phát triển cho thấy, tỷ lệ phát sinh chất thải tính theo các mức thu nhập khác nhau lại không theo nguyên tắc này Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA, 1997), tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị ở Philipin theo các nhóm người có thu nhập khác nhau là: thu nhập cao 0,37 - 0,55 kg/người/ngày; thu nhập trung bình 0,37 - 0,60 kg/người/ngày và thu nhập thấp 0,62 - 0,90 kg/người/ngày Tương tự, các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị theo GDP tính trên đầu người của các nước thuộc OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia được xếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao; nhiều nước thuộc Liên minh Châu Âu được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình và Thụy Điển, Nhật Bản được xếp vào nhóm có

tỷ lệ phát sinh thấp [12]

Có nhiều nguyên nhân để giải thích các trường hợp này Thứ nhất là, không thống kê được đầy đủ tổng lượng chất thải được tái chế do các hoạt động của khu vực tái chế không chính thức hoặc do phương thức tự tiêu hủy chất thải ở các nước đang phát triển Khu vực tái chế không chính thức ở các nước đang phát triển đã góp phần đáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải phát sinh và thu hồi tài nguyên thông qua các hoạt động tái chế Thứ hai là, năng lực thu gom của các nước đang phát triển còn thấp Ví dụ, năng lực thu gom chất thải rắn đô thị của Ấn Độ là

Trang 36

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

72,5%; Malaixia là 70%; Thái Lan là 70 - 80% và Philipin là 70% ở đô thị và 40%

ở nông thôn [11]

2.3.1.2 Tình hình quản lý CTRSH trên thế giới

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt được coi là những vấn đề rất quan trọng trong công tác xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường Ở các nước phát triển như Mỹ, các nước Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản, trình độ quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã đạt ở mức độ cao Phương thức quản lý chất thải rắn hiện đang áp dụng ở các nước tập trung vào

- Giảm thiểu chất thải rắn;

- Thu hồi, tái chế và tái sử dụng lại chất thải;

- Xử lý và thải bỏ chất thải an toàn, hợp vệ sinh

Tuy vậy, mục tiêu của các chiến lược quản lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện đối với mỗi vùng, mỗi quốc gia không hoàn toàn giống nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như địa hình, mật độ dân cư, hệ thống giao thông, tình hình kinh tế

- xã hội và các quy định về môi trường của từng vùng và quốc gia đó

Ở các nước phát triển, điển hình như Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu, năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã ở mức cao từ việc phân loại rác tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đã được tổ chức tốt từ các chính sách pháp luật, công cụ kinh tế, cơ sở hạ tầng tốt, nguồn kinh phí cao và có sự tham gia của nhiều thành phần xã hội Bên cạnh đó, để thực hiện tốt công tác thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, trình độ dân trí của cộng đồng dân cư cũng đóng vai trò quan trọng Điều này cũng được thể hiện bằng việc thay đổi thói quen của cộng đồng đối với tiêu dùng, nhấn mạnh đến việc sử dụng các sản phẩm có chất lượng tốt, bền và thân thiện với môi trường

Các kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt của một số nước có thể được

mô tả như sau:

+ Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Singapore [11]: Singapore

có diện tích lãnh thổ là 619 km2 với 2,6 triệu dân Luật Bảo vệ môi trường tại Singapo chặt chẽ, chế tài xử phạt nghiêm khắc

Trang 37

Tất cả chất thải rắn sinh hoạt đều được phân loại ngay tại nguồn phát sinh và thu gom bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được như: giấy, chai lọ, đồ hộp được đưa về nhà máy tái chế Chất thải rắn sinh hoạt tại Singapore phát sinh

từ các hộ gia đình, được thu gom theo từng cụm khu vực và đưa tới các điểm tập trung để xử lý Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt do các công ty tư nhân đảm nhiệm, nhà nước hỗ trợ tiền xây dựng các nhà máy tiêu hủy chất thải Bộ Môi trường giám sát chặt chẽ việc quản lý chất thải rắn trên phạm vi toàn quốc

Hoạt động của các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Singapore hoàn toàn dưới sự điều hành của Nhà nước và chi phí hoạt động thu chi đều nộp vào ngân sách và do ngân sách Nhà nước cấp Khi vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tới các nhà máy để đốt, các công ty tư nhân phải trả chi phí xử lý cho nhà máy Chi phí này được tính vào giá thành thu gom vận chuyển mà các hộ gia đình phải chi trả phí vận chuyển cho các công ty tư nhân

Phí thu gom vận chuyển mà các hộ gia đình phải trả khác nhau tùy theo loại nhà ở họ sử dụng Loại nhà ở kiểu biệt thự mức chi phí thu gom cao nhất, sau đó đến nhà ở chung cư của tư nhân và cuối cùng là nhà ở chung cư của nhà nước Do phải chịu các chi phí vận chuyển và xử lý cho từng chuyến xe chở chất thải rắn nên các công ty tư nhân dịch vụ vệ sinh thường kết hợp với các công ty thu hồi và tái chế chất thải rắn, thu hồi các loại chất thải rắn có khả năng tái chế, vừa hạn chế được lượng chất thải rắn phải vận chuyển vừa thu được thêm lợi nhuận

Tro đốt sau quá trình xử lý, gồm cả một số kim loại được đóng thành từng kiện và được vận chuyển bằng tàu biển ra một nơi tập trung gần một hòn đảo khác của Singapore, thực hiện quá trình lấn biển, mở rộng đất đai cho quốc gia này

+ Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Mỹ [13]: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Mỹ sử dụng 4 “công cụ cơ bản” Tùy theo từng địa phương mà các công cụ này có thể được kết hợp với nhau để giải quyết đáp ứng các yêu cầu riêng của mình Ở Mỹ lượng chất thải rắn sinh hoạt được tái chế chiếm 27% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm Khoảng 16% lượng chất thải rắn được đốt ở các nhà máy biến chất thải rắn thành năng lượng Phần còn lại (57%) được

Trang 38

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

chôn lấp ở các bãi chôn lấp hợp vệ sinh Hầu hết trong số 113 nhà máy chuyển chất thải rắn thành năng lượng ở Mỹ nằm ở những đô thị có mật độ dân số cao hoặc ở những nơi gặp khó khăn trong việc xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn Các nhà máy này có công suất trung bình khoảng 1.000 tấn/ngày

Hiện nay ở Mỹ có khoảng 2.900 bãi chôn lấp chất thải rắn đang hoạt động, ít hơn nhiều so với nhiều năm trước Các số liệu khảo sát năm 1995, chỉ ra rằng toàn

bộ các bang của nước Mỹ đã tham gia nhập hoặc xuất chất thải rắn không nguy hại Việc đóng cửa các bãi chôn lấp cũ vì lý do môi trường đã chỉ rõ xu hướng trong tương lai là càng nhiều chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thì cự ly vận chuyển từ nguồn thải tới bãi chôn lấp ngày càng xa

+ Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thụy Điển [12]: Thụy Điển

là một nước phát triển ở khu vực Bắc Âu, với diện tích 449.964 km2, dân số 8,8 triệu người (1998) Chiến lược quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thụy Điển là giảm thiểu chất thải rắn, thu hồi phế liệu có thể tái chế Hiện nay Thụy Điển đã áp dụng phương pháp và công nghệ tiên tiến để phân loại và thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (phương pháp hút chân không tự động để thu gom và chất thải rắn sinh hoạt được tự động chuyển đến xe vận chuyển) Theo số liệu thống kê năm 1997, trong tổng số 3.678.000 tấn chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh ở Thụy Điển, có tới 923.000 tấn được thu hồi tái chế sử dụng lại (chiếm 25% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh), trong đó đồ dùng sạch là 50.000 tấn, giấy loại 437.000 tấn, bao bì hộp cat-tong 436.000 tấn, phân hữu cơ 275.000 tấn và 1.330.000 tấn được xử lý bằng phương pháp đốt thu hồi nhiệt lượng, phần còn lại 1.150.000 tấn cộng với 331.000 tấn tro xỉ thải từ các lò đốt là được xử lý ở khâu cuối cùng tại các bãi chôn lấp hợp vệ sinh

+ Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Nhật Bản [14]: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Nhật Bản không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liên quan đến các yếu

tố chính trị, kinh tế và văn hóa Do diện tích lãnh thổ bé, Nhật Bản đang áp dụng phương pháp thiêu đốt để xử lý chất thải rắn sinh hoạt Hiện nay, Nhật Bản có 1.915

xí nghiệp thiêu đốt chất thải rắn đang hoạt động, công suất của xí nghiệp lớn nhất là

Trang 39

1.980 tấn/ngày đêm Sau khi phân loại, 68% chất thải rắn sinh hoạt được chuyển đến các xí nghiệp này Việc thiêu đốt chất thải rắn ở Nhật Bản hiện đang đạt hiệu quả kinh tế nhất thế giới Phần lớn các xí nghiệp có các lò thiêu hủy nhỏ, hoạt động theo chu kỳ, bên cạnh đó có các lò đốt lớn, hoạt động liên tục Tại Nhật Bản, quy mô những xí nghiệp tiêu hủy chất thải rắn lớn nhất cũng nhỏ hơn so với đa số những xí nghiệp tương tự ở Mỹ, song kỹ thuật tiêu hủy ở Nhật Bản hiện đại hơn ở Mỹ

+ Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Thái Lan [11]: Quản lý rác thải sinh hoạt của các khu đô thị ở thủ đô Bangkok được thực hiện trong tổng thể chung toàn thành phố Việc quản lý rác thải do cơ quan Vệ sinh Công cộng (PCD) trực thuộc Toà thị chính (MBA) đảm nhận PCD đã áp dụng nhiều biện pháp quản

lý rác thải một cách hiệu quả thông qua thu gom và phân loại trước thu gom theo thành phần rác thải, thu gom theo cụm dân cư tại 50 quận trong thành phố và tại các khu trung tâm như chợ, nơi công cộng bằng xe container

Thái Lan coi vấn đề mấu chốt trong việc gìn giữ vệ sinh môi trường là từ người dân nên việc nâng cao nhận thức cho cộng đồng được đặc biệt quan tâm Việc giáo dục trẻ em về ý thức vệ sinh môi trường từ khi còn nhỏ như từ việc ý thức phân loại rác thải ngay từ gia đình, tạo thói quen bỏ rác đúng nơi quy định, hạn chế rác thải cũng có tác động không nhỏ đến những người lớn trong gia đình Mặt khác, Thái Lan cũng áp dụng các quy định luật pháp để làm mọi người phải tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường

2.3.2 Tình hình phát sinh và quản lý CTR tại Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình phát sinh

Hiện nay, số liệu về phát sinh CTR mới chủ yếu được thống kê tại khu vực

đô thị và các KCN; ở khu vực nông thôn, hầu như số liệu về CTR chưa được thống

kê một cách đầy đủ (chẳng hạn như lượng rơm, rạ thải bỏ từ sản xuất nông nghiệp) Trên phạm vi toàn quốc, từ ngăm 2003 đến năm 2008, lượng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150% - 200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng trên 200%, CTR công nghiệp tăng 181% và còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Dự báo của Bộ xâ dựng và

Trang 40

Luận văn Thạc sỹ GVHD: PGS.TS Ngô Thị Nga

Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh ước đạt khoảng 44 triệu tấn/năm, phát sinh CTR nhiều nhất là ở các đô thị và khu vực công nghiệp [2]

Bảng 2.7 Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 [1]

Loại CTR Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2008

bình tại khu vực nông thôn Kg/người/ngày 0,3 0,4

Riêng đối với CTRSH ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc năm 2008 khoảng 35.100 tấn/ngày, CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn khoảng 24.900 tấn/ngày Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm 60 – 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này có thể lên đến 90%) Kết quả nghiên cứu về lượng phát sinh CTR ở các đô thị cho thấy, tổng lượng rác thải sinh hoạt sinh từ đô thị có xu hướng tăng đều, trung bình từ 10 – 16% mỗi năm Theo báo cáo của các địa phương, lượng CTR sinh hoạt phát sinh hàng năm tại các đô thị lớn như TP Hồ Chí Minh tăng khá nhanh nhưng tại một số đô thị nhỏ như Thái Nguyên, Thái Bình, Nam Định tăng không nhiều do các đô thị này có tốc độ đô thị hóa không cao [1]

2.3.2.2 Tình hình quản lý [2]

Trong thập niên 70 - 80 của thế kỷ trước công tác quản lý chất thải rắn được các nhà quản lý quan tâm tập trung vào công tác thu gom và xử lý các loại chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người (CTRSH) Chính vì vậy mô hình thu

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Văn Phước (2008), Giáo trình quản lý và xử lý CTR. Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý CTR
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2008
5. Phạm Ngọc Đăng (2000) - Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp. NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Nhà XB: NXB Xây Dựng
6. Trần Hiếu Nhuệ - Ứng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái (2001). Quản lý chất thải rắn, Tập 1 : Chất thải rắn đô thị. NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn, Tập 1 : Chất thải rắn đô thị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ - Ứng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2001
10. UBND tỉnh Nghệ An(2009), Quyết định số 5442/QĐ-UBND-CN ngày 22 tháng 10 năm 2009 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Bãi xử lý rác thải huyện Đô Lương.II. Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 5442/QĐ-UBND-CN ngày 22 tháng 10 năm 2009 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Bãi xử lý rác thải huyện Đô Lương
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2009
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường(2010), Báo cáo môi trường quốc gia năm 2010, tổng quan môi trường Việt Nam Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường(2011), Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, Chất thải rắn Khác
3. Chi cục thống kê huyện Đô Lương (2013) - Niên giám thống kê kinh tế xã hội 2010 – 2013 Khác
7. Ủy ban nhân dân huyện Đô Lương (2013) - Báo cáo tổng kết phát triển kinh tế xã hội huyện Đô Lương năm 2013, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2014 Khác
8. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2014) - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đô Lương giai đoạn 2011 – 2015 có định hướng đến năm 2020 Khác
9. Ủy ban nhân dân huyện Đô Lương (2009) Dự án đầu tư xây dựng Bãi chôn lấp rác thải tập trung Khác
11. IGES (2005), Waste Management and Recycling in Asia Khác
12. United Nation Environment Programme (2005), Solid Waste management Khác
13. United States Environmental Protection Agency, Municipal Solid Waste Generation Recycling and Disposal in United States: Facts and Figures for 2007 Khác
14. 3R Portfolio, Ministrial Conference on the 3R Initiative (2005), Tokyo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2.  Thành  phần  CTR  toàn  quốc  năm  2008  và  xu  hướng  thay  đổi  trong  thời  gian tới - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
nh 2.2. Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi trong thời gian tới (Trang 21)
Hình 3.1. Vị trí huyện Đô Lương trên bản đồ tỉnh Nghệ An - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.1. Vị trí huyện Đô Lương trên bản đồ tỉnh Nghệ An (Trang 43)
Hình 3.2. Bản đồ hành chính huyện Đô Lương - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.2. Bản đồ hành chính huyện Đô Lương (Trang 46)
Bảng 3.1. Số liệu dân số huyện Đô Lương năm 2013 [3] - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Số liệu dân số huyện Đô Lương năm 2013 [3] (Trang 49)
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về CTRSH - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về CTRSH (Trang 52)
Hình 3.4. Vị trí các bãi xử lý rác thải tạm thời - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.4. Vị trí các bãi xử lý rác thải tạm thời (Trang 63)
Hình 3.5. Bãi xử lý rác thải tạm thời xã Minh Sơn - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.5. Bãi xử lý rác thải tạm thời xã Minh Sơn (Trang 64)
Hình 3.6. Tổ chức bộ máy Hợp tác xã dịch vụ môi trường Đô Lương - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.6. Tổ chức bộ máy Hợp tác xã dịch vụ môi trường Đô Lương (Trang 66)
Hình 3.7. Mặt bằng quy hoạch tổng thể BXL rác thải huyện Đô Lương - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.7. Mặt bằng quy hoạch tổng thể BXL rác thải huyện Đô Lương (Trang 69)
Hình 3.8. Cấu tạo đáy ô chôn lấp - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.8. Cấu tạo đáy ô chôn lấp (Trang 71)
Hình 3.9. Cấu tạo lớp phủ bề mặt ô chôn lấp - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.9. Cấu tạo lớp phủ bề mặt ô chôn lấp (Trang 72)
Hình 3.10. Cấu tạo giếng quan trắc nước ngầm - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.10. Cấu tạo giếng quan trắc nước ngầm (Trang 74)
Hình 3.11. Cấu tạo ô chôn lấp - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.11. Cấu tạo ô chôn lấp (Trang 75)
Bảng 3.7. Số liệu dân số huyện Đô Lương giai đoạn 2009 đến 2013 [3] - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 3.7. Số liệu dân số huyện Đô Lương giai đoạn 2009 đến 2013 [3] (Trang 79)
Bảng 3.13. Khối lƣợng rác thải đƣợc thu gom các năm - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 3.13. Khối lƣợng rác thải đƣợc thu gom các năm (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w