LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên” là côn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công
ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học thuộc dự án: Áp dụng thử
nghiệm KTCT trong quản lý môi trường ngành Công nghiệp Việt Nam và việc đào tạo thạc sĩ cũng là mục tiêu quan trọng của dự án này Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án không giống với bất cứ luận văn nào trước đây
Tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà trường và Viện về nội dung luận văn của mình
NGƯỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Xuân Bình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô tại Viện Khoa học và
Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trước hết, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Tưởng Thị Hội đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Ban quản lý dự án: “Áp dụng thử nghiệm KTCT trong quản lý môi trường ngành Công nghiệp Việt Nam” (Đơn vị thực hiện dự án là Viện Chiến lược, chính sách Tài nguyên và Môi trường- Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã cho phép
tôi được tham gia dự án để có được kết quả trong luận văn của tôi
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Viện H57, Tổng cục Hậu cần - Kỹ
thuật, Bộ Công an đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa
học
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Cao su
Hà Tĩnh đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn Mặc
dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
HỌC VIÊN
Nguyễn Xuân Bình
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU THIÊN NHIÊN 5
I SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 5
1.1 Thế giới 5
1.2 Việt Nam 6
II CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CAO SU THIÊN NHIÊN 7
2.1 Một số khái niệm 7
2.2 Mô tả các công đoạn sản xuất của quá trình 8
2.2.1 Mô tả từng bộ phận sản xuất 9
2.2.2 Xây dựng sơ đồ công nghệ 16
2.2.3 Thuyết minh tổng quan về chế biến và sản xuất cao su 20
CHƯƠNG II: KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ỨNG DỤNG KIỂM TOÁN CHẤT THẢI TRONG NGÀNH SẢN XUẤT CAO SU THIÊN NHIÊN 23
I Khái niệm về kiểm toán chất thải 23
II Mục tiêu và nguyên tắc của KTCT 23
2.1 Mục tiêu 23
2.2 Nguyên tắc 24
III Lợi ích của việc thực hiện KTCT 24
IV Nội dung của chương trình kiểm toán 25
V Ứng dụng của KTCT 25
VI Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải công nghiệp 26
VII Đề xuất quy trình kiểm toán chất thải cho ngành cao su thiên nhiên 28
Trang 4CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM KIỂM TOÁN
CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU HÀ TĨNH 30
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT 30
2.1 Sơ lược về quá trình sản xuất cao su nguyên liệu 31
2.2 Trang thiết bị được sử dụng trong quy trình sản xuất 39
2.3 Định mức sản xuất các sản phẩm 42
2.4 Xác định đầu vào của qui trình sản xuất 44
2.4.1 Xác định lượng nguyên liệu thô sử dụng trong quá trình sản xuất 44
2.4.2 Xác định lượng nước, năng lượng, hóa chất, vật tư tiêu thụ 45
2.5 Xác định đầu ra của qui trình sản xuất 48
2.5.1 Các sản phẩm (chính và phụ) 48
2.5.2 Xác định các nguồn thải 49
III CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU/ XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐÃ CÓ 56
IV XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT CHẾ BIẾN VÀ SO SÁNH GIỮA THỰC TẾ VỚI ĐỊNH MỨC 56
4.1 Xác định hiệu suất gia công nguyên liệu thành sản phẩm 56
4.2 So sánh thực tế với định mức 58
4.3 Quan sát vận hành thực tế 64
V TÍNH TOÁN SƠ BỘ CẦN BẰNG VẬT CHẤT 69
5.1 Cân bằng vật liệu và xác định các dòng thải/lãng phí 69
5.2 Đánh giá về sự mất cân bằng vật chất 76
VI ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CHẤT THẢI 77
6.1 Xác định các vấn đề về dòng thải 77
6.2 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu 79
6.3 Đánh giá, phân tích chi phí/lợi ích của các phương án giảm thiểu/xử lý chất thải 81
6.3.1 Nghiên cứu nâng cao hiệu suất quá trình đánh đông (phân tích chi tiết hơn các đề xuất) 81
6.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu suất chế biến mủ đông, mủ tạp 83
Trang 56.3.3 Giải pháp giảm lượng nước cấp cho quá trình gia công mủ nước thành sản phẩm SVR 3L và SVR 5 846.3.4 Đề xuất xử lý nước cấp 85
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CHẤT THẢI VÀ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG THỰC TẾ CÁC GIẢI PHÁP86
I ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC ĐỀ XUẤT 86 1.1 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 86
II ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHI ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP 942.1 Áp dụng các biện pháp giảm thiểu chất thải đã đề xuất 94III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VIỆC ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM, ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHẤT THẢI 993.1 Đánh giá hiệu quả việc áp dụng thử nghiệm KTCT tại cơ sở 993.2 Những kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc và nguyên nhân 1033.3 Đánh giá hệ thống xử lý nước thải đã được xây dựng và đang đi vào chạy thử tại Công ty Cao su Hà Tĩnh 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mô tả các quá trình đơn vị trong từng phân xưởng sản xuất 11
Bảng 3.1 Mô tả dây chuyền công nghệ sản xuất mủ cốm 32
Bảng 3.2 Mô tả dây chuyền sản xuất mủ tờ 36
Bảng 3.3 Chỉ tiêu hóa lý cúa cao su SVR theo TCVN 3769:1995 TCVN 38
Bảng 3.4 Các thiết bị của dây chuyền mủ cốm được sản xuất trong nước (CT cổ phần cơ khí cao su) 39
Bảng 3.5 Các thiết bị sử dụng trong dây chuyền sản xuất mủ tờ 41
Bảng 3.6 Định mức sản xuất cao su SVR 3L, SVR 5, SVR 10, 20 (áp dụng từ 24/11/2011) 42
Bảng 3.7 Định mức sản xuất cao su tờ RSS và cao su Crep 43
Bảng 3.8 Nguyên liệu cao su năm 2011 và tháng 1-7/2012 44
Bảng 3.9 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, vật tư năm 2011 và tháng 1-2/2012 45
Bảng 3.10 Kết quả đo nước cấp qua các vòi 46
Bảng 3.11 Sản phẩm năm 2011 và tháng 1-7/2012 48
Bảng 3.12 Tải lượng các chất thải trong nước thải sinh hoạt 49
Bảng 3.13 Loại và lượng chất thải có thể tái sử dụng tại Công ty cao su Hà Tĩnh 55 Bảng 3.14 Nguyên liệu cao su và sản phẩm năm 2011 và tháng 1-7/2012 57
Bảng 3.15 Hiệu suất gia công ngyên liệu thành sản phẩm mủ tờ RSS 57
Bảng 3.16 Hiệu suất gia công nguyên liệu thành sản phẩm RSS3, SVR3L, SVR5 58 Bảng 3.17 Tính toán tiêu tốn NH3 để bảo quản mủ nước theo định mức và so với thực tế 59
Bảng 3.18 Tính toán tiêu tốn axit axetic theo định mức, so sánh với thực tế 59
Bảng 3.19 Tính toán tiêu tốn củi và điện của SP RSS và Crep theo định mức và so với thực tế 61
Bảng 3.20 Tính toán tiêu tốn dầu DO theo định mức và so với thực tế 61
Bảng 3.21 Tính toán lượng NaOH theo định mức và so với thực tế 62
Bảng 3.22 Tính toán tiêu tốn điện theo định mức 62
Trang 7Bảng 3.23 Tính toán tiêu tốn điện theo định mức và so sánh với tiêu tốn điện thực tế 63
Bảng 3.24 Tính toán tiêu thụ nước trung bình/tấn sản phẩm 63
Bảng 3.25 Lượng nước tiêu tốn thực tế để gia công 1 tấn các loại sản phẩm, m3/tấn 64 Bảng 3.26 Biểu theo dõi đánh đông phân xưởng cao su tờ 65
Bảng 3.27 Các thông số vận hành lò sấy tháng 2 & 3/2012 và tháng 7/2012 67
Bảng 3.28 Cân bằng vật liệu cho sản xuất cao su tờ RSS từ mủ nước 69
Bảng 3.29 Cân bằng vật liệu cho sản xuất cáo su cốm RSV 3L, RSV 5 từ mủ nước 72
Bảng 3.30 Cân bằng vật liệu cho sản xuất cao su cốm RSV 10, 20 từ mủ đông, mủ tạp 75 Bảng 3.31 Tính chi phí dòng thải/lãng phí sản xuất sạch hơn 79
Bảng 4.1 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp giảm thiểu chất thải đơn giản 86
Bảng 4.2 Các giải pháp hiện đang áp dụng và các giải pháp đề xuất 87
Bảng 4.3 Đánh giá hiện trạng triển khai áp dụng KTCT tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh 94
Bảng 4.4 Nguyên liệu, sản phẩm và hiệu suất chế biến cao su nguyên liệu năm 2012 và 1-5/2013 99
của Công ty cao su Hà Tĩnh 99
Bảng 4.5 Định mức chế biến cao su nguyên liệu năm thay đổi so với năm 2011 ở một số các chỉ tiêu 101
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tăng trưởng sản lượng cao su trên thế giới 5
Hình 1.2 Hình ảnh cạo mủ cao su 7
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ chế biến mủ ly tâm loại HA, LA: DRC 60%, crepe từ mủ skim và các dòng thải chính 16
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ chế biến mủ tờ RSS, ICR, ADS, Crepe từ mủ nước và các dòng thải chính 17
Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ chế biến cao su SVR CV50, SVR CV 60, SVR 3L, SVR 5 từ mủ nước và các dòng thải chính 18
Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ chế biến cao su SVR10, SVR20 từ mủ tạp 19
Hình 1.7 Hình ảnh về nhà xưởng sản xuất mủ tờ và mủ cốm 20
Hình 1.8 Máy cán, máy ép 20
Hình 1.9 Lò sấy 21
Hình 1.10 Buồng đóng kiện và kho lưu trữ 21
Hình 2.1 Qui trình tiến hành kiểm toán chất thải 29
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ chế biến cao su cốm từ mủ nước & mủ đông, mủ tạp có kèm dòng thải 31
Hình 3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ để sản xuất mủ tờ RSS 3 từ mủ nước có kèm dòng thải 36
Hình 3.3 Tóm tắt cân bằng vật liệu chế biến cao su tờ RSS 3 từ mủ nước (coi hiệu suất chế biến RSS 3 là 82%, mủ nước có DRC là 30%) Điện tiêu tốn 35 kwh/tấn RSS 71
Hình 3.4 Tóm tắt cân bằng vật liệu chế biến cao su cốm SVR 3L từ mủ nước 74
Hình 3.5 Tóm tắt cân bằng vật liệu chế biến cao su cốm SVR 10, 20 từ mủ đông, mủ tạp 76
Hình 4.1 Quá trình xử lý nước thải tại Công ty Cao su Hà Tĩnh 105
Trang 9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTN&MT: Bộ Tài nguyên và môi trường BVMT: Bảo vệ môi trường
CBVC: Cân bằng vật chất CP: Cổ phần
CPĐT: Chi phí đầu tư CTNH: Chất thải nguy hại CTR: Chất thải rắn DN: Doanh nghiệp ĐM: Định mức HTXL: Hệ thống xử lý KKCT: Kiểm kê chất thải KTCT: Kiểm toán chất thải KTCTCN: Kiểm toán chất thải công nghiệp KTMT: Kiểm toán môi trường
MTV: Một thành viên NTSH: Nước thải sinh hoạt QCVN: Quy chuẩn Việt Nam SP: Sản phẩm
SXCN: Sản xuất công nghiệp SXSH: Sản xuất sạch hơn TCVSLĐ: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Ủy ban nhân dân VT: Vật tư
XLCT: Xử lý chất thải
Trang 10MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng hành cùng phát triển kinh tế của Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là sự suy thoái chất lượng môi trường Việc phát triển nền kinh tế - bảo vệ môi trường bền vững là rất cần thiết, các công cụ khoa học trong quản lý môi trường như GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường, sản xuất sạch hơn áp dụng vào quá trình sản xuất nhằm dự báo, đánh giá hiện trạng, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nguyên nhiên liệu giảm thiểu ô nhiễm chất thải…
KTCT là một công cụ quản lý môi trường đã được thực hiện tại nhiều nước trên Thế giới nhưng còn khá mới ở Việt Nam Việc áp dụng KTCT đối với các DN giúp cho các nhà quản lý có thể chủ động kiểm soát chất lượng môi trường, đồng
thời nó cũng đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Từ năm 1980, trên thế giới
đã có nhiều nước nghiên cứu và ứng dụng về KTCT Quy trình KTCT đối với từng ngành đã được lập, nhiều tài liệu, sách về KTCT đã được xuất bản
Ở Australia, KTCT trong các ngành công nghiệp đã được giới thiệu như là một công cụ hỗ trợ cho việc quản lý chất thải, bên cạnh các công cụ khác như sản xuất sạch hơn và đánh giá vòng đời sản phẩm Cục Các ngành công nghiệp cơ bản, công viên, nước và môi trường của bang Tasmania, Australia khuyến cáo các doanh nghiệp nên áp dụng công cụ KTCT, với các nội dung như xác định các nguồn thải;
số lượng và các loại chất thải được tạo ra; xác định nguyên nhân làm gia tăng chất thải; thiết lập các mục tiêu/giải pháp và thứ tự ưu tiên cho việc giảm phát sinh chất thải
Một số ngành công nghiệp đặc thù gây tổn hại tới môi trường như khai thác
mỏ, sản xuất hóa chất thì được khuyến khích tuân thủ theo các Quy chế về thực hành quản lý môi trường tốt nhất (BPEM) được chính quyền Australia thiết kế riêng cho mỗi ngành Ví dụ, như đối với ngành khai thác mỏ đã được Cục bảo vệ môi trường Australia ban hành năm 1995, trong đó bao gồm cả quy định về KTCT và nộp báo cáo kiểm toán hàng năm.[26]
Bỉ là thành viên của Cộng đồng Châu Âu (EU) nên phải tuân thủ những quy
định về môi trường do EU ban hành, trong đó có Quy trình kiểm toán quản lý sinh thái (EMAS), năm 2001 Đến năm 2004, đã có 150 doanh nghiệp ở các tỉnh thuộc
Trang 11vùng Flanders của Bỉ tham gia thực hiện EMAS và sau đó là 22 doanh nghiệp khác Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp đã tự nguyện áp dụng các quy trình này không chỉ với mục đích để đạt được các chứng chỉ môi trường Một trong những công ty đầu tiên của Bỉ thực hiện KTCT là công ty Shred it Belgium Công ty này, năm 2007, đã tái chế 1.650 tấn chất thải và thực hiện tính toán “Dấu chân Carbon”, làm giảm lượng carbon từ hoạt động vận tải, trở thành công ty đầu tiên của Bỉ đạt CO2 trung tính.[23]
Tại Canada, theo quy định Ontario 102/94 của Bộ Môi trường và Năng lượng, các cơ sở sản xuất bắt buộc thực hiện KTCT Quy định này cũng nêu rõ các cơ sở giáo dục, bệnh viện, nhà nghỉ khách sạn, cở sở sản xuất, các tòa nhà công sở, nhà hàng và các cơ sở bán hàng phải thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải bao gồm 4 bước trong đó có thực hiện KTCT; Thời gian một báo cáo KTCT phải được lưu trữ dưới dạng file ít nhất 5 năm và phải chỉ ra được loại vật liệu hoặc sản phẩm nào được doanh nghiệp sử dụng là vật liệu hoặc sản phẩm tái chế Bên cạnh đó, Canada rất chú trọng tới việc xem xét quy trình sản xuất của doanh nghiệp như là một thông tin đầu vào để thực hiện kiểm toán, từ đó đề xuất các khâu có thể giảm thiểu chất thải cũng như nguyên liệu sản xuất [23]
Ở Ấn Độ, khái niệm KTMT trong ngành công nghiệp chính thức được giới thiệu từ tháng 3/1992 với mục đích chung là giảm sự lãng phí tài nguyên và thúc đẩy
sử dụng công nghệ sạch nhằm giảm thiểu phát thải Bộ Môi trường và Rừng đã ban hành thông tư số GSR 329(E) vào tháng 3/1992 đưa ra yêu cầu bắt buộc nộp Báo cáo KTMT hàng năm đối với các cơ sở công nghiệp, trong đó phải thể hiện các thông tin
về quản lý từng nguồn thải Để thúc đẩy hoạt động KTMT, Ban kiểm soát ô nhiễm quốc gia (CPCB) đã tổ chức tập huấn, đào tạo, thực hiện các mô hình trình diễn và xây dựng hướng dẫn KTMT cho các ngành công nghiệp ô nhiễm cao như thuốc bảo
vệ thực vật, giấy và bột giấy, đồ uống, dệt nhuộm [23]
Đối với Thái Lan, hoạt động KTCT đã nhận được sự quan tâm của nhiều tổ chức và doanh nghiệp Viện Công nghệ Châu Á (AIT) đã đưa nội dung này vào đạo tạo từ những năm đầu thập kỷ 90 Các dự án KTCT cũng đã thực hiện ở nhiều nhà máy công nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau như sản xuất bánh kẹo, tinh bột, giấy, cao su…[23]
Trang 12Ở Singapore, KTCT được cụ thể hóa như là 1 chiến lược tối thiếu hóa phát sinh chất thải (Waste Minimisation for Industries), thường bao gồm 8 bước: Cam kết của lãnh đạo; Lựa chọn nhóm/bộ phận làm việc về tối thiểu hóa phát sinh chất thải; Thực hiện kiểm toán chất thải; Xác định chi phí của việc giảm phát sinh chất thải; Phát triển, xây dựng các phương án giảm thiểu chất thải; Đánh giá khả năng tiết kiệm và sắp sắp ưu tiên các lựa chọn/giải pháp; Xây dựng kế hoạch giảm thiểu chất thải; Thực thi và cải tiến kế hoạch.[23]
Ở Việt Nam hiện nay, KTCT đã được nghiên cứu áp dụng, song mới chỉ dừng
ở các vấn đề tổng quát mà chưa đi sâu vào các lĩnh vực cụ thể Nguyên nhân của tình trạng số lượng doanh nghiệp áp dụng KTCT còn thấp là do Nhà nước chưa có những chính sách cụ thể để trực tiếp hoặc gián tiếp bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện Ngoài ra, nhận thức và hiểu biết về KTCT và các lợi ích mà nó mang lại cũng chưa cao Các quy trình KTCT chưa được nghiên cứu, xây dựng cho các ngành công nghiệp như ở một số nước trên thế giới Bên cạnh đó, ở nước ta cũng chưa có các nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích áp dụng KTCT trong quản
lý môi trường
Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong quá trình phát triển ngành công nghiệp nước ta, ngành cao su nguyên liệu là ngành rất có tiềm năng phát triển đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
ra thế giới Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, ngành chế biến cao su nguyên liệu cũng phát sinh rất nhiều các vấn đề về môi trường gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động cũng như thải ra một lượng chất thải khó xử lý ra môi trường Công
ty cao su Hà Tĩnh là một trong những đơn vị được lựa chọn kiểm kê chất thải nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Việc kiểm kê, tính toán lượng CT của Công ty cao su Hà Tĩnh là một thí dụ điển hình cần thiết, vì từ đó ta
có thể dự báo lượng CT trung bình đối với các đơn vị sản xuất ở các khu vực khác, đưa ra các biện pháp tối ưu nhất trong quản lý nhằm đảm bảo sự phát triển bền
vững
Theo chiến lược phát triển ngành cao su, đến năm 2020 diện tích trồng cao su
cả nước đạt 800.000 ha với sản lượng khoảng 1,2 triệu tấn [15] Tuy nhiên chế biến cao su thiên nhiên cũng tạo ra một lượng lớn nước thải chứa nhiều chất hữu cơ, tổng ni-tơ, tổng phốt pho,…vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Dây chuyền sản xuất
Trang 13tiêu tốn một lượng điện, nước lớn để chạy các thiết bị khuấy trộn, cán, băm, ép, vận chuyển nguyên liệu,…, sử dụng nhiên liệu để xông, sấy sản phẩm Điểm hạn chế của sản phẩm cao su sơ chế của Việt Nam là chất lượng còn thấp và chủng loại còn hạn chế Vì vậy, việc nghiên cứu kiểm toán chất thải trong công nghiệp chế biến cao su nguyên liệu là cần thiết sẽ góp phần giúp các xí nghiệp kiểm toán xác định được lượng chất thải, từ đó tìm các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất, thu được nhiều sản phẩm có giá trị cao từ mủ cao su cũng như việc giảm thiểu lượng chất thải nhằm bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững
II MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
2.1 Mục đích của đề tài
Mục tiêu của kiểm toán chất thải
- Giảm lượng chất thải phát sinh: nước thải, khí thải, chất thải rắn (CTR)
- Tiết kiệm năng lượng vật tư, hóa chất, điện, nước
- Nâng cao hiệu quả sản xuất, sử dụng hiệu quả tài nguyên
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm mủ tờ RSS 3 và mủ cốm: SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20
2.2 Phạm vi của đề tài
Luận văn gồm những nội dung chính
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về ngành chế biến cao su thiên nhiên
Chương 2: Kiểm toán chất thải và ứng dụng kiểm toán chất thải trong ngành
sản xuất cao su thiên nhiên
Chương 3: Nghiên cứu áp dụng thử nghiệm kiểm toán chất thải tại Công ty
TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh
Chương 4: Đánh giá hiệu quả áp dụng các giải pháp giảm thiểu chất thải và
hiệu quả áp dụng thực tế các giải pháp
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU THIÊN NHIÊN
I SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1 Thế giới
Cây cao su (có tên quốc tế là Hevea brasiliensis) được tìm thấy ở Châu Mỹ tại
rừng mưa Amazon bởi Christopher Columbus trong khoảng năm 1493 – 1496 Brazil là quốc gia xuất khẩu cao su đầu tiên trên thế giới vào thế kỷ thứ 19 (Websre
và Baulkwill, 1989)
Kể từ năm 2010, sản lượng cao su tự nhiên (CSTN) thế giới hàng năm đã vượt
10 triệu tấn/năm, chiếm trên 40% tổng lượng cao su sử dụng Sản lượng CSTN của các nước trong Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) tăng hàng năm, đóng góp khoảng 92-94% sản lượng CSTN toàn thế giới
Tính đến cuối năm 2011, tổng diện tích CSTN trên thế giới đạt 11,84 triệu ha, Châu Á chiếm 92,42 % tập trung vào các quốc gia thuộc (ANRPC), Châu Mỹ: 5,14
% và Châu Phi 2,44 %, Châu Mỹ La Tinh: 2,5 % Trong đó đứng đầu là Thái Lan, đạt 3.394 nghìn tấn; kế đến là Indonesia và Malaysia Tuy nhiên, dẫn đầu năng suất khai thác là Ấn Độ với 1.987 kg/ha rồi mới đến Thái Lan 1.771 kg/ha, Việt Nam đạt 1.700 kg/ha
Hình 1.1 Tăng trưởng sản lượng cao su trên thế giới
(Nguồn: Natural rubber statistics 2012, Malaysia Rubber Board)
Trang 15Hình 1.1 mô tả sự tăng trưởng về sản lượng cao su trên thế giới với hai sản phẩm chính là cao su tự nhiên và cao su tổng hợp Trong đó, từ năm 2000 tới năm
2012, lượng sản xuất cao su tổng hợp và thiên nhiên đều gia tăng dần đều, lượng cao su tổng hợp sản xuất đều có xu hướng cao hơn cao su thiên nhiên Chiều hướng gia tăng rõ rệt được thể hiện rõ qua 3 năm 2010 - 2012
1.2 Việt Nam
Ơ Việt Nam, cây cao su đầu tiên được trồng vào năm 1887 Năm 2010 cả nước chế biến 780.200 tấn mủ cao su, kim ngạch xuất khẩu đạt 2,3 tỷ USD, ước tính năm 2011 sẽ tăng lên là 800.000 tấn mủ cao su và kim ngạch xuất khẩu là 3,76
tỷ USD Theo chiến lược phát triển ngành cao su: đến năm 2020 diện tích trồng cao
su cả nước đạt 800.000 ha với sản lượng khoảng 1.200.000 tấn [4]
Tính đến cuối năm 2012, tổng diện tích cây cao su cả nước đạt 910.500 ha, năng suất ước đạt 863.600 tấn, tăng 9,4%, diện tích thu hoạch cao su tăng 10% và đạt 505.800 ha, còn năng suất ước đạt 1.707 kg/ha Năng suất cao su năm 2012 giảm 0,5% so với năm 2011 do diện tích vườn cây mới đưa vào thu hoạch năm đầu tiên khá lớn, khoảng 45.800 ha (9%) [9]
Hiện tại, Việt Nam đứng thứ 5 về sản xuất cao su trên thế giới và Tổng Công
ty Cao su Việt Nam nhận cung cấp cao su cho nhiều nước như : Nhật, Đức, Anh, Hàn Quốc, Trung Quốc và Singapore
Hiện cả nước có khoảng 144 nhà máy chế biến mủ cao su công suất/nhà máy: 10.000÷30.000 tấn/năm và <10.000 tấn/năm Tuy nhiên chế biến cao su thiên nhiên cũng tạo ra một lượng lớn nước thải 6÷25 m3/tấn sp chứa COD, SS, ∑ N, ∑ P vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Khoảng 60% nhà máy chế biến cao su chưa có hệ thống xử lý nước thải Sử dụng điện để chạy các thiết bị khuấy trộn, cán, băm, ép, vận chuyển nguyên liệu,… Hầu hết các nhà máy đều sử dụng nhiên liệu để xông, sấy sản phẩm [5]
Điểm hạn chế của sản phẩm cao su sơ chế của Việt Nam là chất lượng còn thấp và chủng loại còn hạn chế (SVR 3L chiếm khoảng 70% sản lượng xuất khẩu)
Trang 16Hiện nay, sản phẩm cao su Việt Nam đã có mặt trên 30 quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, ngành chế biến cao su Việt Nam chủ yếu là sơ chế và xuất khẩu thô, công nghệ chế biến còn lạc hậu và cũ kĩ, và ngành công nghiệp chế biến cao su là một trong những ngành ô nhiễm nặng với lượng nước thải và chất thải rắn rất lớn
II CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CAO SU THIÊN NHIÊN
2.1 Một số khái niệm
Latex: Latex hay latex cao su là một chất lỏng phức hợp, có thành phần và
tính chất khác biệt nhau tùy theo loại Theo nguyên tắc, ta có thể nói đó là một trạng thái nhũ tương (thể sữa trắng đục) của các hạt phân tử cao su (pha phân tán) trong môi trường phân tán lỏng Ở Việt Nam, latex còn được gọi là mủ cao su nước
Latex cao su thiên nhiên (NR) (Natural Rubber): Hay nói chính xác là latex
cao su Polyisoprene thiên nhiên thu hoạch từ cây cao su, chủ yếu là loại Hevea brasiliensis (thuộc họ Euphorbiaceae), bằng phương pháp cạo mủ Cấu tạo latex bao
gồm:
- Pha phân tán: là các hạt từ cao su Polyisoprene – được tổng hợp bằng con
đường sinh học (điều khiển bằng hệ thống enzim) Chính vì thế Polyisoprene thu
được có những đặc tính ưu việt về cấu trúc - điều hòa lập thể rất cao: 100% đồng phân dạng cis, khối lượng phân tử lớn và đồng nhất, mức độ kết bó chặt chẽ, …
Hàm lượng các hạt tử cao su tùy theo đặc tính sinh lý của cây dao động từ 25 – 45%
- Môi trường phân tán: là serum lỏng có thành phần phức tạp bao gồm thành
phần chủ yếu là nước (52 – 70%), protein (2 – 3%), acid béo và dẫn xuất (1 – 2%),
Hình 1.2 Hình ảnh cạo mủ cao su
Trang 17glucid và heterosid (khoảng 1%), khoáng chất (0.3 – 0.7%)
Tiếp nhận nguyên liệu:
Thu mủ: Đầu tiên người thợ cạo lấy mủ chén, bốc mủ dây và chén được để
sạch Mảnh vỏ, lá cây, cành cây và các chất được lấy đi trước khi cạo Thùng phải làm bằng vật liệu được chấp nhận Trạm thu mủ thông thường là một chỗ trú và có mái che nhưng không có tường, nền nhà phải được tráng xi măng và phải dốc về các phía xung quanh Thợ cạo đổ mủ nước vào bồn tiếp nhận mủ tại các trạm thu mủ,
mủ nước đổ vào các bồn vận chuyển di động và đưa về nhà máy
Chuyên chở mủ: Mủ nước từ các bồn gần nhà máy được bố trí hợp lý, vườn
cao su lớn, hoặc khúc khuỷu bố trí sao cho các mù nước được các thợ cạo đưa về các điểm thu mủ một cách thuận tiện để vào bồn chuyển đi Các bồn này được chuyển bằng xe tải, máy cày hoặc máy kéo Các bồn vận chuyển được giao và để lại các trạm thu mủ từ sáng sớm và được thu về khi các bồn này đã đổ đầy
Nhận mủ tại nhà máy: Tiếp nhận mủ: Khi mủ nước từ vườn cây được thu về
phải vận chuyển càng sớm càng tốt, trong vòng một giờ với cự ly ngắn 3-5 km Trước khi tiếp nhận mủ trong nhà máy để trộn và sơ chế không cần cho hóa chất bảo vệ vào hoặc thêm vào với nồng độ ammoniac thấp 0,05% Mủ nước được thu nhận từ các cự ly xa hoặc được giữ trong các trạm tại vườn cây trong một thời gian dài vì điều kiện chuyên chở, đường xá… Nồng độ amoniac 0,01%-0,15% được xem như là hữu hiệu nhất để chống đông mủ, thêm ammoniac vào mủ nước càng sớm càng tốt Khi đến trung tâm thu nhận tại chỗ hoặc đến trạm thu nhận của nhà máy,
mủ được lọc qua rây thép không gỉ 40-60 mesh
2.2 Mô tả các công đoạn sản xuất của quá trình
Nhà máy chế biến cao su nguyên liệu có thể bao gồm các bộ phận sản xuất chính sau đây:
1 Phân xưởng chế biến cao su cốm từ mủ nước: Các sản phẩm cao su định chuẩn SVR cốm, bún (Standard Vietnamese Rubber), gồm có các loại như: SVR 3L, SVR CV60, SVR CV50, SVR5,…
2 Phân xưởng chế biến cao su cốm từ mủ tạp, có 2 loại: SVR10, SVR20
Trang 183 Phân xưởng chế biến mủ cao su nguyên liệu bằng ly tâm: tạo ra sản phẩm
mủ LA, HA (cao su đặc DRC = 60% khối lượng) và crepe từ mủ skim
4 Phân xưởng chế biến cao su tờ từ mủ cao su để tạo ra sản phẩm: Mủ tờ RSS (Rubber Smoke Sheet), có 5 hạng; Mủ tờ ICR (Initial Concentration Rubber), có 4 hạng; Mủ tờ ADS (Air Dry Sheet); Mủ tờ Crepe (Crepe mau vàng nhạt (PALE Crepe), Crepe màu trắng (White Crepe), Crepe nâu (Brown Crepe))
Một số phương pháp thường dùng trong sơ chế mủ cao su
Phương pháp ly tâm
Dùng máy ly tâm với vận tốc 1800 vòng/phút
Ưu điểm:
- Thu được hàm lượng mủ cao su cao đạt từ 60%-65%
- Năng suất cao, thời gian cô đặc giảm
- Hàm lượng các chất tan trong nước giảm nhiều
Nhược điểm:
Latex thu được kém bền vì do tác dụng lực ly tâm lớn nên gây phá vỡ lớp bao bọc bên ngoài của hạt latex
Phương pháp sản xuất Crếp xông khói
Crếp xông khói được sản xuất từ mủ cao su bằng phương pháp keo tụ Công nghệ sản xuất loại này là dây chuyền bao gồm 8 công đoạn khép kín: lọc → pha loãng → keo tụ → cán ép nước→ cán rãnh → ngâm nước → sấy xông khói → KCS + đóng gói
Lọc: Nhằm tách các tạp chất cơ học như cát, sạn, đá, sỏi, vỏ cây, cục cao su
bị đông tụ Lọc bằng lưới mắt sàng khoảng 54 hoặc 60 µm
Trang 19 Pha loãng: Dùng nước mềm pha loãng cao su nhằm tách bớt các loại tạp chất trong cao su có thể tan trong nước
Đánh đông (keo tụ): Dùng dung dịch axit axetic 1% với lượng phù hợp để đánh đông cao su, pH 5÷5,2 Latex lúc này phân thành 2 pha: pha cao su nổi trên bề mặt và pha serum (nước và các tạp chất tan trong nước)
Cán ép nước: Đưa cao su đã đánh đông vào máy cán 2 trục, bề mặt phẳng nhằm tách nước và một phần se rum Chiều dày tấm cao su sau cán khoảng 6 mm
Cán rãnh: Mục đích làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt để thực hiện ý đồ công nghệ sau này và chống dính cho các tấm cao su
Ngâm nước: Sau khi cán rãnh đem ngâm nước trong thời gian từ 10-15 giờ nhằm loại bỏ các chất tan trong nước, tách triệt để axut axetic dùg keo tụ
Sấy xông khói: sau khi ngâm, vớt các tấm cao su cho lên giá có bánh xe trượt trên đường ray để chuyển vào lò sấy xông khói Lò sấy gồm 3 tầng:các tầng trên là giá đỡ cao su, các tầng dưới dùng để các loại chất đốt như bẹ dừa, vỏ lạc, củi, tre nứa sấy trong 7-10 ngày đêm, nhiệt đô sấy từ 45-50oC Cao su xông khói có màu vàng nâu là do phenol, dẫn xuất của phenol khuyếch tán vào cao su, do tác dụng của không khí bị oxy hóa Phenol và dẫn xuất phenol có trong khí lò có tác dụng bảo vệ cao su dưới tác dụng của vi sinh và khả năng chống lão hóa
để tiến hành keo tụ mủ cao su
■ Vớt phần cao su keo tụ qua sàng nhiều tầng, rồi cho qua cán rửa cao su trên máy 2 trục gồm 3 máy kế tiếp nhau Trong công đoạn này dùng nước mềm để rửa
Trang 20các chất tan trong nước, các vết muối và axít còn lại trên cao su keo tụ Công đoạn này kết hợp với tạo vân nhám trên bề mặt crếp nhằm tăng diện tích tiếp xúc với nước rửa
■ Sau khi cán xuất tấm dày khoảng 6mm, đem treo trên giá và chuyển vào lò sấy khô ở nhiệt độ 35-400C trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tuần
Chất phụ gia trong quá trình sơ chế
■ Rút ngắn thời gian sơ chế, giảm tiêu hao năng lượng, đảm bảo tốt tính năng
cơ lý…
■ Chất làm mềm làm trương nở cao su, giảm sức liên kết giữa các dây phân tử cao su mềm dẻo và dễ thấm chất độn trong giai đoạn sơ chế Ảnh hưởng đến tính năng cơ học (tính kháng mòn, độ bắt dính, …)
■ Chất hóa dẻo: cắt ngắn các phân tử cao su (phenyl hydrazin, mercaptan…)
■ Chất hoạt tính bề mặt: diphenyl thiazone disulfide…
Bảng 1.1 Mô tả các quá trình đơn vị trong từng phân xưởng sản xuất
1 Phân xưởng chế biến mủ cao su loại LA & HA bằng ly tâm từ mủ nước và Crepe tư mủ skim
1.1 Chống đông mủ Mủ cao su (latex) đổ vao bồn trộn với NH3 15% (2%
nguyên liệu) để chống đông
Trang 212.4 Đánh đông
Cho axit formic 1÷2%, hoặc axit axetic 2÷3% để pH giảm xuống 4,5÷4,8 làm cho các hạt cao su đông lại Sau 6÷8 giờ thêm nước để các khỏi cao su đã đông nổi lên
2.5 Cán, rửa, phơi
Cán cao su để được tờ mủ kích thước 0,8÷1,2 m, rộng 0,45÷0,55 m, dày 3÷5 mm, nặng 0,8÷1,2 kg, rửa và phơi ráo tờ mủ 48 giờ
2.6 Xông, sấy
Sấy 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn 24 giờ:
Giai đoạn 1: 40÷45OC, thông gió nhiều;
Giai đoạn 2: 50÷55OC thông gió ít Giai đoạn 3: 60÷65O
C đến < 70OC
Sấy cao su tờ RSS thì dùng 2 phần củi tươi và 1 phần củi khô
Trang 22kho nguội đem cân rồi ép bành: 33,3 kg/bành hoặc theo yêu
cầu khách hàng
2.8 Bao gói, lưu kho Bao gói bằng PE, lưu kho xếp theo lô, chiều cao không
quá ba lớp Kho phải khô ráo, thoáng T < 36OC
3 Phân xưởng chế biến cao su SVR CV50, SVR CV 60, SVR 3L, SVR 5 từ mủ nước
3.1 Tiếp nhận,Phân
loại
Tiếp nhận, kiểm tra phân loại mủ nước theo chất lượng nguyên liệu: trạng thái, màu sắc, NH3, DRC, pH, tạp chất, thời gian tiếp nhận mủ theo yêu cầu của nguyên liệu để sản xuất từng loại cao su sản phẩm
3.2 Xử lý nguyên liệu,
pha loãng
Lọc qua lưới lọc 60, khuấy nhẹ 5÷10 phút, để lắng 10÷20 phút, thêm chất chống lão hóa Na2S2O3 10% với liều lượng: 0,4÷0,6 kg Na2S2O3 /tấn cs khô, (ngoài ra thêm HNS 10% với liều lượng 1,5÷1,6 kg HNS/tấn cs khô khi
sx cao su SVR CV 50 và SVR CV 60), pha loãng đến 22÷28%, khuấy nhẹ
3.3 Đánh đông
Đánh đông bằng CH3COOH 1,5÷2 % hoặc HCOOH 1÷1,5
%; pH = 5,2÷5,5 (khi sản lượng lớn hoặc ngày lễ có thể hạ
pH xuống 4,8), phun lên bề mặt khối mủ đông dd
Na2S2O3 1÷2% để tránh oxy hóa bề mặt cao su, thời gian
từ khi đánh đông: 6÷24 giờ thì phải gia công tiếp mủ đông
3.4 Cán kéo
Thêm nước vào mương để khối mủ nổi lên
Kéo khối mủ vào giữa 2 trục của máy cán: khe hở trục máy cán là 50 mm, rãnh sâu 25 mm, bề rộng rãnh 50 mm
Bề dày tờ mủ sau cán kéo là 60÷70 mm
Trang 23mủ trong thùng sấy sao cho tơi, xốp Để ráo: 30÷60 phút
Mủ đã băm xuống hồ phải sấy hết không để đến ngày hôm sau
3.8 Sấy
Nhiệt độ không khí sấy ≤ 120OC, thời gian sấy 3÷3,5 giờ Sản phẩm sau sấy phải có màu vàng đồng đều, không có đốm trắng, đen, không lẫn vật lạ, không chảy dính
3.9 Cân, ép bành
Dùng quạt để làm mát cao su đến nhiệt độ ≤ 40OC, cân 33,3±0,05 kg, ép bành kích thước: dài: 670±20 mm; rộng: 330±20 mm; cao: 170±5 mm
3.10 Bao gói
Dùng nhựa PE kích thước: 950÷1050 mm, rộng: 500÷550 mm; dày: 0,03÷0,05 mm để bao gói bành cao su, sau đó dán nhãn và đóng vào pallet
4 Phân xưởng chế biến cao su SVR10, SVR20 từ mủ tạp,
Khi vận chuyển mủ tạp từ vườn cây về phải đựng trong thùng sạch và không để mặt trời chiếu vào
Tiếp nhận, kiểm tra phân loại mủ tạp theo chất lượng nguyên liệu: tạp chất, trạng thái, màu sắc, DRC, thời gian tồn trữ, tình trạng tồn trữ theo yêu cầu của nguyên liệu để
Trang 24sản xuất từng loại cao su sản phẩm
Tồn trữ mủ tạp tại nhà máy phải trên nền xi măng có mái che Chiều cao đống mủ tạp không quá 1 m, thời gian tồn trữ không quá 15 ngày, trong thời gian tồn trữ phải đảo trộn để làm đồng đều mủ tạp
4.2 Xử lý nguyên liệu
với mủ tạp,
Với mủ tạp phải trộn đều trước khi gia công
4.3 Cắt miếng, rửa trộn Nguyên liệu được băng tải gầu đưa vào máy cắt: được cắt
và rửa và rơi xuống hồ rửa trộn số 1
4.4 Ép cắt, rửa, trộn Nguyên liệu được băng tải gầu đưa vào máy ép cắt: được
cắt và rửa và rơi xuống hồ rửa trộn 2
4.5 Cán băm, rửa trộn Nguyên liệu được băng tải gầu đưa vào máy cán băm:
được cắt và rửa và rơi xuống hồ rửa trộn 3
4.6 Cán 1,2.3, rửa Nguyên liệu được băng tải gầu đưa vào máy cán 1, 2, 3
được cán, rửa
4.7 Băm thô, rửa, trộn Tờ mủ được băng tải đưa vào máy băm thô cắt tờ mủ
thành hạt cốm và rơi vào hố rửa 4
4.8 Cán 4,5,6, rửa Cốm từ hố rửa 4 được băng tải gàu đưa vào máy cán 4,5,6
cán mỏng hơn và rửa
4.9 Băm tinh , trộn rửa Tờ cao su được băng tải đưa qua máy băm tinh băm thành
các hạt cốm kích thước 3÷5 mm và được rửa
4.10 Xếp hộc, để ráo Cao su được băng tải đưa vào sàng rung và được đưa vào
các hộc sấy, để ráo không quá 1 giờ
4.11 Sấy Sấy cốm ở nhiệt độ khí sấy 115÷120OC còn nhiệt độ cao
su khoảng 40OC Thời gian sấy khoảng 2,5÷3,5 giờ 4.12 Cân, ép bành Cân và ép bành: 33,3 kg/bành
4.13 Bao gói, lưu kho Bao gói bằng PE và pallet rồi đưa vào kho lưu giữ Xếp
theo lô hàng Kho phải khô ráo, thoáng
Trang 252.2.2 Xây dựng sơ đồ công nghệ
a Sơ đồ công nghệ chế biến mủ ly tâm LA, HA
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ chế biến mủ ly tâm loại HA, LA:
DRC 60%, crepe từ mủ skim và các dòng thải chính
xuất)
H2SO4 Chất
Tiếp nhận, phân loại
Xử lý nguyên liệu: lọc Pha loãng 24÷28%
Trang 26b Qui trình công nghệ chế biến cao su tờ RSS; ICR; ADS và Crepe từ mủ nước
Cán, rửa, phơi ráo 48 h k/th tờ 1-1,2m, dày 2,5-3mm
Xông, sấy 3 giai đoạn g/đ 1: 40÷45 O C, thông gió nhiều,24 h g/đ 2: 50÷55 O C, thông gió giảm,24 h g/đ 3: 60÷65 O
C, < 70 O C, 24 h
Kiểm tra SP, lưu kho
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ chế biến mủ tờ RSS, ICR, ADS,
Trang 27c Sơ đồ công nghệ chế biến cao su SVR CV50, SVR CV60, SVR 3L, SVR 5
Nước
Na2S2O5 10%
Cán kéo và cán rửa 1,2,3 (dày 6mm)
Băm tinh tạo cốm (3-5mm), rửa
Sấy, T: 115÷120 O
C
Phân hạng, cân, ép bành 33,3 kg/bành
Bao gói, lưu kho
Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ chế biến cao su SVR CV50, SVR CV 60, SVR 3L,
Trang 28d Sơ đồ công nghệ sản xuất cao su SVR 10, SVR 20 từ mủ tạp với các thông
số kỹ thuật đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất
Bao gói, lưu kho
Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ chế biến cao su SVR10, SVR20 từ mủ tạp
Xếp hộc, để ráo
Trang 29HV: Nguyễn Xuân Bình GVHD: TS Tưởng Thị Hội 20
2.2.3 Thuyết minh tổng quan về chế biến và sản xuất cao su
Công đoạn xử lý nguyên liệu: mủ mới thu hoạch được chống đông bằng
ammoniac, sau đó được đưa về xả vào bể chứa, trộn đều bằng máy khuấy Tiếp theo, mủ nước được dẫn vào các mương đánh đông bằng các máng dẫn inox, ở đây
mủ được làm đông nhờ axit acetic 5%
Hình 1.7 Hình ảnh về nhà xưởng sản xuất mủ tờ và mủ cốm
Công đoạn gia công cơ học: mủ đông trong các mương đánh đông được đưa
qua máy cán, máy kéo, máy cán tạo tờ, máy cắt băm cốm để cuối công đoạn tạo ra các hạt cao su cốm sau đó sẽ được rửa sạch trong hồ chứa mủ
Một phần nhà xưởng của phân xưởng
mủ tờ Một phần nhà xưởng của phân xưởng mủ cốm
Hình 1.8 Máy cán, máy ép
Trang 30Công đoạn sấy: nhờ hệ thống bơm thổi rửa và hệ thống phân phối mủ tự
động có sàn rung để làm ráo nước và tạo độ xốp cho mủ, sau đó mủ được cho vào
xe đẩy để đưa vào lò sấy ở nhiệt độ 110 – 1200C trong khoảng 90 phút thì mủ chín
và vận chuyển ra khỏi lò sấy
Hình 1.9 Lò sấy
Công đọan hoàn thiện sản phẩm: Mủ được quạt nguội, đem cân và ép bánh
với kích thước và trọng lượng theo tiêu chuẩn TCVN 3769 – 83 (33,3 kg mỗi bánh) Các bánh cao su được bọc bằng bao PE và đưa vào kho trữ sản phẩm
Hình 1.10 Buồng đóng kiện và kho lưu trữ
Hóa chất cho vào theo từng công đoạn nhưng chủ yếu là khâu đánh đông, khâu trộn hóa chất:
Trang 31- Ở khâu đánh đông: CH3-COOH, NaHS…
Trong chế biến cao su cốm, nước thải sinh ra ở các công đoạn khuấy trộn, làm đông và gia công cơ học Nước thải ra từ bồn khuấy trộn là nước rửa bồn và dụng
cụ, là loại nước thải chứa nồng độ chất ô nhiễm thấp với ít mủ cao su Nguồn nước thải từ các mương đông tụ chứa một lượng lớn chất hữu cơ, có pH thấp vì phần lớn
là serum được tách ra khỏi mủ trong quá trình đông tụ và có châm axit Nước thải từ công đoạn gia công cơ học cũng chứa các chất ô nhiễm tương tự nhưng ở nồng độ thấp hơn, có nguồn gốc từ nước rửa được phun vào khối cao su tronng quá trình gia công cơ học để loại bỏ tiếp tục serum, axit và các chất bẩn
Ngành chế biến mủ cao su là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trường vào loại cao ở nước ta, có tác động rất lớn đến sự cân bằng sinh thái
Trang 32CHƯƠNG II KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ỨNG DỤNG KIỂM TOÁN CHẤT THẢI
TRONG NGÀNH SẢN XUẤT CAO SU THIÊN NHIÊN
I Khái niệm về kiểm toán chất thải
Kiểm toán chất thải (KTCT) là công cụ quản lý môi trường nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm ngay từ quá trình sản xuất tại cơ sở công nghiệp KTCT bao gồm việc rà soát, kiểm tra các quá trình sản xuất, xác định nguồn thải
và khối lượng chất thải (CT), tính toán cân bằng vật chất, xác định các vấn đề trong vận hành sản xuất, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải ra môi trường
Một quy trình KTCT thường được thực hiện với các bước: Khảo sát quá trình, thu thập số liệu về đầu vào, đầu ra của các công đoạn sản xuất (nguyên liệu, năng lượng, nước và sản phẩm); Xác định loại hình, nguồn, khối lượng chất thải; Nghiên cứu tính toán cân bằng vật chất; Xác định các nguyên nhân gia tăng chất thải; Nghiên cứu, đề xuất và xác định hiệu quả kinh tế của các giải pháp giảm thiểu chất thải; Thực hiện các giải pháp giảm thiểu phát sinh chất thải Thực hiện KTCT tốt không chỉ giảm thiểu việc phát sinh chất thải ra môi trường, giảm thiểu ô nhiễm mà còn tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, nước, giảm sự lãng phí tài nguyên, đem lại giá trị kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp KTCT có vai trò quan trọng trong việc hình thành các chính sách chung Việc tạo lập các chính sách kiểm soát ô nhiễm thích hợp phải dựa vào dữ liệu tin cậy về KTCT KTCT là bước đầu tiên trong quá trình sản xuất nhằm tối ưu hoá việc tận dụng triệt để tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất Để KTCT đạt hiệu quả cao cần hiểu rõ về mục tiêu và nguyên tắc khi tiến hành KTCT
II Mục tiêu và nguyên tắc của KTCT
2.1 Mục tiêu
Theo định nghĩa KTCT đã trình bày ở trên thì mục tiêu chính của KTCT là
ước tính lượng thải theo từng nguồn
Trang 33Trước đây, việc quản lý chất thải công nghiệp chỉ tập trung vào quá trình xử lý chất thải tại cuối đường ống nên có hiệu quả không cao KTCT cho phép thực hiện giảm thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm ngay tại nguồn, ngoài ra có thể quay vòng tái sử dụng chất thải Để đạt được mục tiêu này cần kiểm tra các quá trình sản xuất, xác định nguồn thải, tính toán cân bằng vật chất đầu vào và đầu ra ở mỗi công đoạn để tính toán lượng thải, các vấn đề vận hành sản xuất có thể được cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất đồng thời giảm thiểu chất thải
2.2 Nguyên tắc
Nguyên tắc cơ bản khi thực hiện KT cần phải có cơ sở dữ liệu với các lĩnh vực cần thiết để hỗ trợ sử dụng trong KT và cơ sở thông tin cần thiết để lặp lại quá trình
kiểm toán
III Lợi ích của việc thực hiện KTCT
Kiểm toán chất thải được sử dụng để xác định loại và khối lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp đưa ra giải pháp giảm lượng thải hoặc tái sinh, tái chế, tái sử dụng chất thải nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và cải thiện, nâng cao hiệu quả sản xuất, ngăn ngừa, giảm ô nhiễm và bảo
vệ môi trường Có thể nói, KTCT là một lĩnh vực chuyên sâu của kiểm toán môi trường (KTMT), được tiêu chuẩn hóa bằng ISO 14010 và ISO 14011:1996 [1] KTCT giúp giảm kinh phí đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Những điều đó cho thấy, thực hiện KTCT góp phần đảm bảo việc tuân thủ chi phí - lợi ích không chỉ đối với luật pháp mà còn đối với các tiêu chuẩn về quản lý môi trường theo yêu cầu của các thị trường tiêu thụ [3]
Ngoài ra, KTCT còn ý nghĩa giảm thiểu rủi ro, sự cố, đồng thời giúp nâng cao
uy tín cũng như vị thế của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với những ngành công nghiệp liên quan đến xuất khẩu Khi các đối tác nước ngoài đến làm việc với các doanh nghiệp Việt Nam, điểm quan tâm đầu tiên của họ là hoạt động bảo vệ môi trường, điều đó giống như sự bảo lãnh để họ có thể tiếp tục đàm phán và hợp tác
Trang 34Nâng cao trình độ quản lý và nhận thức của công nhân về vấn đề môi trường, đem lại hiệu quả tốt hơn trong quản lý tổng thể môi trường, nâng cao ý thức về môi trường cũng như trách nhiệm của công nhân trong lĩnh vực này và cùng với đó đánh giá được chương trình đào tạo và tạo điều kiện đào tạo cán bộ
Hỗ trợ việc trao đổi thông tin giữa các nhà máy, các cơ sở sản xuất Nâng cao
uy tín cho đơn vị, củng cố quan hệ của đơn vị với các cơ quan hữu quan
Góp phần bảo vệ môi trường trên cơ sở phát triển bền vững
IV Nội dung của chương trình kiểm toán
Khi thực hiện chương trình KTCT cần nắm rõ các yếu tố đặc trưng nhằm tiến hành kiểm kê của cơ sở, khu vực địa lý cho hoạt động kiểm kê, chất ô nhiễm, các loại nguồn thải, các thông số mô hình hóa, độ phân giải không gian và độ phân giải thời gian
Để hoạt động kiểm kê đạt hiệu quả, cần xác định được các thông tin cơ bản về yêu cầu/ mục tiêu của hoạt động kiểm kê, nắm bắt được bảng tóm tắt phát thải ước tính theo từng nguồn thải, khu vực địa lý cho hoạt động kiểm kê, khoảng thời gian phát thải (phát thải hàng năm, theo mùa, theo giờ…), các số liệu về dân số, việc làm
và phát triển kinh tế dùng để ước tính và xác định vị trí phát thải
Khi hoàn thành được các nội dung trên, viết báo cáo thuyết minh hoàn chỉnh về: từng loại nguồn thải; mô tả cách thu thập dữ liệu, các nguồn thải; các phương pháp ước tính phát thải; bằng câu hỏi điều tra và kết quả; tài liệu về giả thiết và
tham khảo; bảng liệt kê các nguồn không có trong chương trình kiểm kê
Kiểm toán chất thải được thực hiện ở nhiều quy mô khác nhau: quy mô khu vực: xem xét các vấn đề của ngành công nghiệp; quy mô nhà máy: xem xét đặc thù của quá trình sản xuất của nhà máy; và quy mô các phân xưởng sản xuất: xác định chính xác nguồn thải và đề xuất, áp dụng các biện pháp cụ thể để giảm thiểu chất thải một cách phù hợp và có hiệu quả
V Ứng dụng của KTCT
KTCT có nhiều ứng dụng quan trọng, điển hình trong các lĩnh vực
Trong nghiên cứu khoa học: là đầu vào cho các mô hình chất lượng không
Trang 35khí, cho các mô hình đánh giá rủi ro sức khỏe, giúp định vị các trạm quan trắc và mạng lưới cảnh báo, chỉ ra phân bố tải trọng theo mùa và địa lý, dự báo xu hướng chất lượng môi trường trong tương lai…
Trong hoạt động quản lý: nhằm xác định nguồn ô nhiễm, chất ô nhiễm cần quan tâm, lượng phân bổ và xu hướng, hướng dẫn giảm phát thải, xác định và theo dõi các chiến lược kiểm soát ô nhiễm, giúp cho việc xây dựng các chiến lược thực hiện, giúp đỡ quy hoạch vùng và phân vùng, xác định tỉ số chi phí - lợi nhuận đối với ô nhiễm…
Ngoài ra, KTCT còn sử dụng cho mô hình, sử dụng cho việc dự báo và thiết lập mục tiêu
VI Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải công nghiệp
- Các dữ liệu cơ bản để thực hiện kiểm toán chất thải ngành công nghiệp: + Các điều kiện đầu vào
+ Quy trình và đặc điểm công nghệ sản xuất
+ Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng
+ Xác định và đánh giá các nguồn thải
+ Xác định các nguồn thải
- Phương pháp đánh giá các nguồn thải
- Xây dựng và đánh giá các phương án giảm thiểu chất thải công nghiệp + Nội dung các phương án giảm thiểu chất thải công nghiệp
+ Đánh giá các phương án giảm thiểu chất thải công nghiệp- Tính toán các chi phí môi trường và lợi ích môi trường
+ Xây dựng kế hoạch giảm thiểu chất thải công nghiệp
Chuẩn bị cho kiểm toán
- Sự cam kết của doanh nghiệp
- Xác định mục tiêu
- Thành lập nhóm kiểm toán
- Chuẩn bị các tài liệu
Xác định các dữ liệu cơ bản để thực hiện KTCT
Trang 36- Mô tả chi tiết các công đoạn sản xuất của quá trình
- Xây dựng sơ đồ hoạt động của quá trình sản xuất
- Trang thiết bị của qui trình sản xuất
Xác định đầu vào của quá trình sản xuất
- Xác định lượng nguyên liệu thô sử dụng trong quá trình sản xuất, điều tra
về lượng nguyên liệu thô mất mát trong quá trình lưu kho và vận chuyển
+ Chất thải nguy hại
+Thống kê các nguồn gây ồn
- Định lượng các nguồn thải
+ Xác định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải
+ Xác định khí thải
+ Xác định chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Mô tả và đánh giá hệ thống xử lý chất thải hiện có
Trang 37- Đánh giá chi phí/lợi ích của các phương án giảm thiểu/xử lý chất thải
- Lập kế hoạch hành động: giảm chất thải và tăng hiệu quả sản xuất
Các bước của quy trình thực hiện giảm thiểu chất thải
- Sắp xếp các giải pháp giảm thiểu theo thứ tự ưu tiên dựa trên nguyên tắc:
ưu tiên thực hiện trước các phương án/biện pháp dễ thực hiện, chi phí thấp và cho hiệu quả ngay
- Với các biện pháp xử lý phức tạp, đòi hỏi vốn đầu tư lớn cần phải lập kế hoạch một cách chi tiết, cụ thể
Tóm lại một kế hoạch giảm thiểu chất thải cụ thể như sau:
- Xây dựng kế hoạch hành động khả thi
- Sắp xếp các thứ tự ưu tiên thực hiện về thời gian
- Thực hiện các phương án biện pháp ưu tiên
- Lập chương trình giám sát hiệu quả của các phương án giảm thiểu chất thải
- Bổ sung sửa đổi quy trình khi cần thiết
VII Đề xuất quy trình kiểm toán chất thải cho ngành cao su thiên nhiên
Quy trình kiểm toán chất thải đã đề suất ở phần trên có thể áp dụng cho ngành chế biến cao su thiên nhiên bao gồm 10 bước được nêu ra ở Hình 2.1
Trang 38Cam kết của lãnh đạo doanh nghiệp Xác định mục tiêu KTCT Thành lập nhóm KTCT Chuẩn bị các tài liệu cho KTCT
Xác định các dữ liệu cơ bản để thực hiện KTCT
- Mô tả chi tiết các công đoạn SX của quá trình
- Xây dựng sơ đồ công nghệ của quá trình SX
- Trang thiết bị của quá trình SX
Xác định đầu vào của quá trình SX
( lượng nguyên liệu, nước, điện, nhiên liệu sử dụng trong quá trình SX )
Xác định đầu ra của quá trình SX
(lượng sản phẩm, các nguồn thải: khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại
của quá trình SX)
Xác định hiệu suất chế biến, so sánh thực tế với định mức và
xác định cân bằng vật chất của quá trình SX
(cân bằng của từng công đoạn, của toàn phân xưởng hoặc toàn nhà máy)
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu chất thải
(đề xuất các giải pháp ngắn hạn, dài hạn, đánh giá chi phí/lợi ích của các giải pháp,
Trang 39CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM KIỂM TOÁN CHẤT THẢI TẠI
CÔNG TY TNHH MTV CAO SU HÀ TĨNH
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT
Công ty TNHH MTV cao su Hà Tĩnh là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Tiền thân của Công ty là lâm trường Truông Bát, được thành lập theo quyết định số 437/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 1997 của tỉnh Hà Tĩnh và được gia nhập vào Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam theo quyết định
số 588/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 1997 của Thủ tướng chính phủ
- Địa điểm; Km 22, Quốc lộ 15A, xã Hà Linh, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- Số cán bộ công nhân viên: 1578 người trực tiếp sản xuất, trồng và thu mủ,
66 người sơ chế cao su
- Diện tích trồng cao su: 6 huyện của tỉnh Hà Tĩnh (Hương Khê, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Hương Sơn, Kỳ Anh) và tỉnh Bolykhamxay của CHDCND Lào
- Diện tích khai thác năm 2010: 1891 ha
- Sản lượng khai thác năm 2010: 1810 tấn mủ quy khô
- Các mặt hàng chính: + Cao su tờ xông khói RSS;
+ Cao su cốm : SVR 3L, SVR 5, 10, 20
- Thị trường xuất khẩu: Trung Quốc, một số nước Châu Âu…
- Thiết bị và công nghệ sánh ngang với mặt bằng khu vực ASEAN
- Công ty có hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2008- chứng chỉ do QUACERT cấp có thời hạn từ 5/2/2010 đến 4/2/ 2013
II CHI TIẾT CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT TRONG NHÀ MÁY
Hiện nay, nguyên liệu đang cung cấp cho nhà máy cao su Hà Tĩnh bao gồm
mủ nước, mủ đông, mủ tạp Tùy thuộc với chất lượng mủ cao su nguyên liệu, công nghệ sản xuất mà cho ra các sản phẩm tương ứng
Trang 40Các quá trình sản xuất ra sản phẩm tại Công ty TMHH MTV ca su Hà Tĩnh được mô tả trong các sơ đồ ở Hình 3.1
2.1 Sơ lược về quá trình sản xuất cao su nguyên liệu
Nước thải
Mủ rắn rơi vãi
Nước rửa thiết bị, sàn
Khói lò
Nước thải