1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường lao động, điều kiện lao động tại một số cơ sở chế biến đá, đề xuất giải pháp cải thiện và xây dựng tiêu chí đánh giá điều kiện lao động, môi

53 415 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành luận văn này, tôi đă nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Trường ĐH Bách Khoa, các anh chị tại viện Khoa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-ĐẶNG THÌN HÙNG

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHẾ BIẾN ĐÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG,

MÔI TRƯỜN LAO ĐỘNG NGÀNH KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ

Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Bài luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, do

chính bản thân tham khảo tài liệu kết hợp với thực tế khai thác thu được Đề tài của

tôi chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Đặng Thìn Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành luận văn này, tôi đă nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Trường ĐH Bách Khoa, các anh chị tại viện Khoa học Lao động và Xã hội – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, các anh chị tại UBND xã Ninh Vân – Cùng toàn thể các cơ sở doanh nghiệp khai thác đá tại Ninh Vân – Ninh Bình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

GS.TS Đặng Kim Chi là người thầy đã tạo nền móng và chỉ bảo tôi rất

nhiều để có thể hoàn thành luận văn này

Các anh chị em tại trung tâm Môi trường và điều kiện Lao động – Viện Khoa học Lao động và Xã hội là những người giúp đỡ tôi trong quá đo đạc và

cung cấp nhiều tài liệu quý báu liên quan đến MTLĐ, ĐKLĐ ngành khai thác và chế biến đá

Các cơ sở sản xuất chế biến khai thác đá tại Ninh Vân- Ninh Bình là nơi

đã tạo điều kiện để tôi học hỏi được những kinh nghiệm về thực tế sản xuất, tiến hành khảo sát, đo đạc, phỏng vấn, đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những góp ý quý báu để hoàn chỉnh luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2014

Học viên

Đặng Thìn Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT Er ror! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG Er ror! Bookmark not defined BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ Er ror! Bookmark not defined MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 9

1.1 Một số khái niệm liên quan tới môi trường lao động, điều kiện lao động

9

1.1.1 Điều kiện lao động 9

1.1.2 Môi trường lao động 9

1.1.3 Tai nạn lao động 9

1.1.4 Bệnh nghề nghiệp 9

1.1.5 Yếu tố có hại trong sản xuất: 9

1.1.6 Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất: 9

1.1.7 Yếu tố nguy hại: 9

1.1.8 Mức nặng nhọc của nghề/công việc: 9

1.1.9 Nghề: Error! Bookmark not defined 1.1.10 Công việc: 9

1.1.11 Nghề/công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH): Error!

Bookmark not defined

1.1.12 Nghề/công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm

(ĐBNNĐHNH): Error! Bookmark not defined

Trang 5

1.2 Đặc điểm công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) ngành khai thác,

chế biến đá ở Việt Nam Error! Bookmark not defined

1.2.1 Yếu tố môi trường lao động trong quá trình khai thác chế biến đá

Error! Bookmark not defined

1.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố trong ngành khai thác chế biến đá 12

1.3 Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động trong các ngành khai thác chế biến đá 13

1.4 Những nét cơ bản điều kiện lao động và môi trường lao động của ngành khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình 16

1.4.1 Điều kiện kinh tế xã hội Ninh Vân 16

1.4.2 Hình thức sản xuất tại các cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình 16

1.4.3 Công nghệ sản xuất 18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 20

2.3 Phạm vi nghiên cứu 20

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.5 Phương pháp nghiên cứu 20

2.6 Nội dung nghiên cứu 25

2.7 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 25

2.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN 27

3.1 Kết quả đánh giá khảo sát ĐKLĐ, MTLĐ tại một số cơ sở sản xuất vừa và nhỏ trong khai thác chế biến đá Ninh Vân – Ninh Bình 27

3.1.1 Kết quả đánh giá ĐKLĐ tại các cơ sở khai thác chế biến đá Error! Bookmark not defined 3.1.2 Kết quả đo MTLĐ tại một số cơ sở khai thác chế biến đá 28

3.1.3 Hậu quả của khai thác chế biến đá tới môi trường xung quanh 35

3.2 Giải pháp cải thiện MTLĐ & ĐKLĐ ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khai thác chế biến đá ở Ninh Vân – Ninh Bình 36

Trang 6

3.2.1 Định hướng phát triển bền vững Error! Bookmark not defined 3.2.2 Định hướng giải quyết các vấn đề về MTLĐ Error! Bookmark not

defined

3.2.3 Bổ sung, hoàn thiện các chính sách về MTLĐ & ĐKLĐ Error!

Bookmark not defined

3.2.4 Thúc đẩy việc thực thi, thực hiện các chính sách, qui định về quản lý

MTLĐ trong các cơ sở khai thác chế biến đá 36

3.3 Đề xuất mô hình quản lý ATVSLĐ (MTLĐ, ĐKLĐ) thúc đẩy thực hiện MTLĐ, ĐKLĐ trong các cơ sở khai thác chế biến đá trong làng nghề 36

3.3.1 Đề xuất phương pháp quản lý kỹ thuật trong các cơ sở khai thác chế biến đá 36

3.3.1.1 An toàn trong xử lý, sắp xếp, vận chuyển nguyên vật liệu 36

3.3.1.2 An toàn trong sử dụng máy sản xuất Error! Bookmark not defined 3.3.1.3 An toàn hóa chất Error! Bookmark not defined 3.3.1.4 Môi trường làm việc và chế độ phúc lợi Error! Bookmark not defined CHƯƠNG4: XÂY DỰNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ 37

4.1 Đánh giá về môi trường lao động, điều kiện lao động trong các cơ sở doanh nghiệp khai thác chế biến đá vừa và nhỏ 37

4.2 Các tiêu chí tự đánh giá môi trường lao động điều kiện lao động trong các cơ sở vừa và nhỏ trong khai thác chế biến đá 37

4.3 Các bước xây dựng tiêu chí tự đánh giá ĐKLĐ, MTLĐ trong các cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình 44

4.4 Kết quả áp dụng thử nghiệm tiêu chí tự đánh giá tại các cơ sở vừa và nhỏ trong khai thác chế biến đá ở Ninh Vân- Ninh Bình 44

4.5 Đề xuất nhân rộng các tiêu chí tự giám sát đánh giá 44

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 52

Trang 7

MỞ ĐẦU

Môi trường lao động (MTLĐ), điều kiện lao động (ĐKLĐ) bao gồm các yếu

tố như môi trường làm việc, tổ chức lao động (ĐKLĐ), các yếu tố trong quá trình công nghệ, quá trình lao động và hoàn cảnh nơi làm việc…có khả năng tác động đến NLĐ theo những mức độ khác nhau, có thể là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp làm rối loạn, gây ảnh hưởng nhất định đối với trạng thái cơ thể và sức khỏe NLĐ và chính nó sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động tăng lên hay giảm đi

Cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, các công nghệ mới được ứng dụng ngày một nhiều làm cho hoạt động của con người cũng như môi trường lao động, điều kiện lao động ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Vì vậy, vấn đề đảm bảo MTLĐ và ĐKLĐ luôn được Nhà nước đặc biệt quan tâm và đầu tư

Từ năm 1995, Quốc hội đã ban hành Bộ luật Lao động nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp và quyền lợi chính đáng cho NLĐ, tiếp đó là hàng loạt hệ thống các nghị định, thông tư hướng dẫn, quy định cụ thể MTLĐ, danh mục nghề, công việc cho NLĐ làm việc trong ĐKLĐ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đặc biệt là trong các ngành có nguy cơ cao về mất an toàn vệ sinh lao động như ngành khai thác khoáng sản, khai thác chế biến đá…

Hiện nay cả nước có hơn 200 mỏ đá vôi và hàng trăm mỏ đá xây dựng đang được khai thác, tuy nhiên dây chuyền công nghệ khai thác, chế biến đá tại phần lớn các cơ sở này đều cũ và lạc hậu, không được trang bị thiết bị hút bụi tại nhiều công đoạn nên đã gây ô nhiễm môi trường với một lượng lớn khí độc hại như CO, SO2… Nồng độ bụi do các doanh nghiệp này thải ra cao hơn gấp nhiều lần cho phép, thậm chí ở công đoạn nghiền, sàng… nồng độ bụi cao gấp 9 lần tiêu chuẩn cho phép Các khu vực khai thác đá chủ yếu là nổ mìn kết hợp với lao động thủ công, khoan phá đá không được trang bị những kiến thức làm việc an toàn, nên tai nạn lao động thường xuyên xảy ra với mức độ rất nghiêm trọng với số người chết,

bị thương nặng/ vụ rất lớn

Trang 8

Bên cạnh đó, công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực này còn nhiều hạn chế, do các mỏ đá phân tán rộng, khai thác trái phép nhiều, việc phân cấp quản lý chưa có sự phân định theo ngành dọc hay cấp chính quyền địa phương

Do vậy, trước thực tế các vụ tai nạn lao động, tình trạng mắc bệnh nghề nghiệp có xu hướng gia tăng hàng năm, đặc biệt là các vụ tai nạn lao động nặng và chết người trong lĩnh vực khai thác và chế biến đá không chỉ đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà nước, mà các doanh nghiệp và người lao động cần tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra giám sát, đánh giá an toàn lao động nhằm hạn chế các vụ tai nạn lao động, phòng ngừa các bệnh liên quan đến nghề nghiệp trong thời gian tới

Vì vậy, việc “khảo sát đánh giá hiện trạng MTLĐ, ĐKLĐ tại một số cơ sở

chế biến đá, đề xuất giải pháp cải thiện và xây dựng tiêu chí đánh giá ĐKLĐ, MTLĐ ngành khai thác chế biến đá” là rất cần thiết và quan trọng

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm liên quan tới môi trường lao động, điều kiện lao động

1.1.1 Điều kiện lao động

1.1.2 Môi trường lao động

1.1.3 Tai nạn lao động

1.1.4 Bệnh nghề nghiệp

1.1.5 Yếu tố có hại trong sản xuất:

1.1.6 Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất:

1.1.7 Yếu tố nguy hại:

1.1.8 Mức nặng nhọc của nghề/công việc:

1.1.9 Công việc:

Trang 10

Hình1.1 Phát sinh yếu tố ô nhiễm trong quá trình khai thác chế biến đá

Trang 12

Ảnh hưởng của các yếu tố trong ngành khai thác chế biến đá

Nhiệt độ: Do đặc thù của ngành khai thác chế biến đá làm việc ngoài trời

nên người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường làm việc bên ngoài

dễ gây ra cảm giác mệt mỏi say nắng, nóng

Bụi: Ở các mỏ khai thác bụi phát sinh từ các hoạt động:

o Khoan khai thác đá khối và khoan tạo nổ mìn

o Bụi còn gây nên một số bệnh về đường hô hấp: viêm mũi, họng…Chúng còn gây nên bệnh ngoài da: nhiễm trùng da, làm da khô, gây thích ứng da Bụi còn gây chấn thương mắt như viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt sinh nhài quạt, mộng thịt…

Tiếng ồn: Theo sơ đồ công nghệ khi khai thác chế biến đá, tiếng ồn phát sinh

do khoan nổ mìn, chế biến đá và hoạt động của các phương tiện vận tải

Tiếng ồn cao làm nhức đầu, ù tai, kém ăn thiếu máu, ảnh hưởng đến tim mạch, xơ cứng động mạch, tiếp xúc lâu có nguy cơ ảnh hưởng đến tâm thần, thần kinh và gây điếc nghề nghiệp, bệnh không thể chữa khỏi

Rung động: Đây là dao động cơ học sinh ra trong quá trình vận hành của thiết

bị máy móc, hay trong quá trình hoạt động của các phương tiện giao thông do sự tồn tại của các kích động lực dưới dạng các lực ly tâm quán tính trong máy hoặc do các kích động, động học dưới dạng các tác động tương hỗ lan truyền Các rung động

Trang 13

Việc sử dụng các máy móc, thiết bị, công cụ cầm tay như khoan, máy xúc, máy nghiền sàng…để làm tăng hiệu quả của sản xuất nhưng cũng tạo ra rung động lớn ảnh hưởng xấu đến cơ thể người sử dụng các phương tiện đó

Tuỳ thuộc vào một số yếu tố như: thời gian tiếp xúc với nguồn rung, vị trí tác động, đặc tính nguồn rung (là tiền định hay ngẫu nhiên, là liên tục hay gián đoạn) và các giá trị đại lượng động học (tần số, biên độ, vận tốc và gia tốc) mà ảnh hưởng của rung động tới cơ thể con người theo hai cách: tác động toàn thân và tác động cục bộ

Hơi khí độc: Trong quá trình khai thác và chế biến đá các hợp chất khí vô cơ

hoặc hữu cơ phát sinh có khả năng ảnh hưởng xấu đến sức kho NLĐ, thậm chí gây bệnh nghề nghiệp Hơi kim loại và hơi hoá chất cũng có thể coi là hơi khí độc

1.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động trong các ngành khai thác chế biến đá

Công tác tổ chức bộ máy làm công tác an toàn vệ sinh lao động thường được

thể hiện dưới hình thức sau:

Hình 1.4.Công tác an toàn vệ sinh lao động

Trang 14

Công tác an toàn vệ sinh lao động luôn được các Bộ ngành quan tâm, đặc biệt

là Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thường xuyên chú trọng Bộ là cơ tham mưu cho chính phủ thực hiện ban hành các văn bản pháp luật, chính sách chế độ về

an toàn vệ sinh lao động, tiêu chuẩn lao động theo điều kiện lao động, hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện về an toàn vệ sinh lao động, thanh tra, tổ chức thông tin, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động nhằm thực hiện tốt công tác AT- VSLĐ

Đối với Sở LĐ-TB&XH phối hợp với các cơ quan có liên quan (Liên đoàn lao động tỉnh, Công an tỉnh, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, ) thực hiện công tác thanh tra, giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động Công tác huấn luyện AT-VSLĐ trong doanh nghiệp thường còn bị bỏ ngỏ, phần lớn các doanh nghiệp có nguy cơ cao về mất an toàn lao động trong các cơ sở khai thác, chế biến đá tuy đã xây dựng kế hoạch phòng ngừa TNLĐ tại tất cả các khâu (tổ sản xuất, phân xưởng, phòng ban); tăng cường phương tiện bảo vệ cá nhân, trang bị phương tiện kỹ thuật ứng cứu khi xảy ra sự cố nhưng vẫn chưa hiệu quả Tại các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp có nguy cơ cao về mất AT-VSLĐ, đã có bộ máy phân định rõ trách nhiệm, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức, cá nhân, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch AT-VSLĐ; tuy nhiên, trong nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thành lập tổ chức, bộ máy làm công tác AT-VSLĐ

Khi xuống các doanh nghiệp thì công tác tổ chức thường được thể hiện dưới hình thức

Trang 15

Hình 1.5 Bộ máy công tác an toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp khai

thác chế biến đá

Đối với các cơ sở doanh nghiệp khai thác chế biến đá vừa và nhỏ còn nhiều

hạn chế với sự khó khăn về nhân lực, vật lực và cơ chế quản lý, vấn đề MTLĐ và

ĐKLĐ tại các cơ sở sản xuất đều có nguy cơ mất an toàn cao, tiềm ẩn nhiều nguy

cơ rủi ro, ảnh hưởng đến sức khỏe của NLĐ và cộng đồng dân cư

Đặc biệt, trong bối cảnh phát triển ngày càng cao của các doanh nghiệp vừa và

nhỏ trong khai thác và chế biến đá, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa

bệnh có liên quan đến nghề nghiệp cần phải được quan tâm

Trong các khu vực khai thác và chế biến đá như khoan nổ mìn, với tổ khoan

khai thác, tổ bốc xúc, tổ chế biến đều chưa có hệ thống sổ sách theo dõi hàng ngày,

định kỳ, để đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong từng ca, ngày sản xuất

Chế độ giao ban, báo cáo hàng ngày chưa có hệ thống bằng sổ sách ghi chép,

chỉ có giao ban, báo cáo miệng theo từng ngày sản xuất không đảm bảo độ an toàn

trong quá trình sản xuất

Lãnh đạo doanh nghiệp

Tổ trưởng tổ chế biến

Tổ trưởng tổ bốc xúc

Tổ trưởng tổ khoan Khu vực khai

thác

Trang 16

Chính vì vậy, trong khuân khổ của đề tài thì nhóm chúng tôi đã xây dựng các giải pháp và tiêu chí tự giám sát đánh giá công tác an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong các doanh nghiệp khai thác và chế biến đá tại tỉnh Ninh Bình, nhằm giải quyết được các vấn đề về an toàn vệ sinh lao động đảm bảo sức khỏe nghề nghiệp người lao động Do thời gian và kinh phí có hạn thì đề tài quan tâm chủ yếu tới các cơ sở doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp có dưới 100 lao động;

Các cở sở doanh nghiệp có MTLĐ, ĐKLĐ không đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác chế biến đá;

1.3 Những nét cơ bản điều kiện lao động và môi trường lao động của ngành khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình

1.3.1 Điều kiện kinh tế xã hội Ninh Vân

1.3.2 Hình thức sản xuất tại các cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình

Các cở sở doanh nghiệp khai thác chế biến đá tại Ninh Vân có công nghệ và thiết tiến tiến, lao động thủ công chưa có các thiết bị đảm bảo an toàn, khai thác cũng không tuân thủ các quy trình kỹ thuật và kỹ thuật an toàn lao động

Không tuân thủ các quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, xảy ra tai nạn gây tổn thất cho người lao động, các doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu tới môi trường và cảnh quan khu vực khai thác chế biến đá trên diện rộng

Bụi, tiếng ồn và nguy cơ tai nạn lao động là những bất cập hiện hữu nhiều năm nay đã được các cấp các ngành quan tâm nhưng chưa có biện pháp giải quyết hiệu quả Môi trường lao động không đảm bảo an toàn, nhiều NLĐ không sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động như: găng tay, kính, khẩu trang Không những thế, họ còn tỏ thái độ khá chủ quan đối với sức khỏe và an toàn của bản thân Nguyên nhân không chỉ do nhận thức, ý thức kém của NLĐ mà còn do cả NSDLĐ

Hình 1.6 Một số hình ảnh khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình

Trang 18

1.3.3 Công nghệ sản xuất

Hình 1.7 Công nghệ khai thác đá tại Ninh Vân- Ninh Bình

Công nghệ sản xuất khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình (hình1.7),

các cơ sở doanh nghiệp đều trang bị các máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ cầm tay phù hợp cho từng công đoạn sản xuất Một số các cơ sở doanh nghiệp đặc thù nên

đã trang bị các thiết bị tải trọng chuyên dùng như xe nâng, xe cẩu trục…đây là những thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, đòi hỏi phải phải được đăng ký

Điện Nắng nóng

Nắng nóng

Bụi, tiếng ồn

Các khí độc hại Bụi, tiếng ồn

Đất đá rơi Bụi, tiếng ồn

Trang 19

và kiểm định đầy đủ nhưng trong quá trình thực hiện qua quá trình khảo sát thực địa của đề tài nhóm đã nhận thấy:

Máy móc, thiết bị không có các thiết bị bị che chắn đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất Một vài doanh nghiệp là xe tự chế, không đảm bảo yêu cầu khi đưa vào vận hành

Không có nội quy đảm bảo an toàn, người lao động làm việc trong môi trường độc hại có nguy cơ cao về mất an toàn vệ sinh lao động

Đặc biệt các cơ sở khai thác chế biến đá chủ yếu là làm việc ngoài trời nắng, nóng có một số doanh nghiệp có những lán che tạm bợ để che nắng, che mưa, gây nên bụi, ồn, mùi, nhiệt và điều kiện làm việc không an toàn

Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

MTLĐ và NLĐ tại một số cơ sở doanh nghiệp khai thác chế biến đá vừa và nhỏ tại Ninh Vân – Ninh Bình

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng MTLĐ, ĐKLĐ tại một số cơ sở /doanh nghiệp khai thác chế biến đá vừa và nhỏ tại Ninh Vân – Ninh Bình

- Đề xuất giải pháp cải thiện MTLĐ, ĐKLĐ nhằm giảm thiểu tai nạn lao động

và đảm bảo sức khỏe cho NLĐ trong ngành khai thác chế biến đá

- Xây dựng tiêu chí tự đánh giá về MTLĐ, ĐKLĐ tại các cơ sở khai thác chế biến đá

2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Các hoạt động khai thác chế biến đá tác động trực tiếp tới NLĐ, NSDLĐ,

và người dân đang sinh sống trên địa bàn xã Ninh Vân – Ninh Bình

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Các cơ sở/ doanh nghiệp trong làng nghề khai thác chế biến đá

Ninh Vân – Ninh Bình

- Thời gian: từ tháng 03/2013 đến tháng 9/2013

2.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, hồi cứu số liệu: thông qua việc thu

thập, hồi cứu các thông tin thứ cấp có sẵn và các thông tin do đề tài trực tiếp thu thập, thực hiện;

+ Thu thập, rà soát và phân tích số liệu về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp trong ngành khai thác chế biến đá

+ Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật về huấn luyện ATVSLĐ hiện có đang được áp dụng trong ngành khai thác chế biến khoáng sản, khai thác đá

- Phương pháp tọa đàm: thông qua việc trao đổi lấy ý kiến của nhà quản lý,

Trang 21

Tọa đàm ở địa phương: Tại địa phương khảo sát sẽ tổ chức 01 cuộc tọa đàm

để đánh giá về thực trạng ATVSLĐ và công tác quản lý ATVSLĐ ở các cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân –Ninh Bình với sự tham gia của các cơ quan quản lý tại địa phương và các sở ban ngành như: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Công thương, Liên đoàn Lao động tỉnh…

Phỏng vấn sâu tại doanh nghiệp: Trong khả năng nguồn lực có thể của chương trình quốc gia về an toàn vệ sinh lao động, kinh phí có của đề tài với mục tiêu bổ sung, minh chứng cho các thông tin đã thu thập từ việc khảo sát để phỏng vấn sâu

về thực trạng công tác ATVSLĐ (tập trung MTLĐ và ĐKLĐ) tại doanh nghiệp Các doanh nghiệp phỏng vấn sâu này ngoài việc lựa chọn theo quy mô lao động, loại hình doanh nghiệp thì còn căn cứ vào tiêu chí sau:

+ Doanh nghiệp có nhiều đối tượng cùng chịu trách nhiệm về ATVSLĐ

+ DN thực hiện tốt và doanh nghiệp đang có nhiều tồn tại/thách thức về đảm bảo ATVSLĐ

- Phương pháp chuyên gia: Thu thập các ý kiến của những chuyên gia đầu

ngành về lĩnh vực MTLĐ, ĐKLĐ nhằm đánh giá thực trạng MTLĐ, ĐKLĐ trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá vừa phù hợp với thực tiễn và mang tính

khoa học

- Phương pháp khảo sát hiện trường: đo đạc, quan trắc một số yếu tố môi

trường lao động (vi khí hậu, bụi, tiếng ồn, hơi khí độc, ) tại nơi làm việc của người lao ở một số doanh nghiệp cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình

Đối tượng quan trắc khảo sát là MTLĐ và ĐKLĐ tại các cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình

MTLĐ là các yếu tố cấu thành bới các 3 nhóm yếu tố sau:

+ Nhóm các yếu tố vật lý, gồm các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ và độ ẩm không khí, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất), tiếng ồn, rung động, bức xạ (bức xạ điện từ, bức xa ion hoá và không ion hoá), ánh sáng

Trang 22

+ Nhóm các yếu tố hoá học và hoá-lý, bao gồm các hoá chất độc, các loại hơi khí độc, bụi nhưng trong khuân khổ của đề tài thì chỉ đo đặc quan trắc chủ yếu là Bụi

+ Nhóm các yếu tố sinh vật, vi sinh vật và vi khuẩn thường ít xuất hiện trong môi trường khai thác chế biến đá nên đề tài chưa quan tâm tới các yếu tố trên

Trong phạm vi đề tài hướng tới một số chỉ tiêu MTLĐ để thực hiện đo đặc quan trắc theo bảng sau:

của Đức

2

Bụi Đo nồng độ bụi toàn phần bằng

thiết bị cầm tay Cassela Anh xác định bụi có độ chính xác tới 0.01mg

NL04 của Nhật (đơn vị dBA)

4

Rung Dùng thiết bị máy đo nhanh Rion

VM -63A Máy đo độ rung ONO SOKKI NP

Trang 23

Theo yêu cầu của đề tài MTLĐ được đo vào tháng 7/ 2013 trên đây là một

số máy dùng để đo MTLĐ tại các cơ sở khai thác chế biến đá vừa và nhỏ tại Ninh Vân – Ninh Bình

Hinh 2.1 Các thiết bị dùng để đo MTLĐ tại các cơ sở sản xuất khai thác chế

biến đá

Máy đo đa năng Testo 445 của Đức

Trang 24

Máy đo bụi Cassela của Anh Đo mức độ ồn bằng máy

RION- NL04 của Nhật

Đo mức độ ồn bằng máy RION- NL04 của Nhật

ĐKLĐ hình thành bởi các yếu tố: Tư thế làm việc của người lao động, vị trí làm

việc treo leo gây nguy hiểm, các điều kiện làm việc khác nhau như: làm viẹc ngoài trời nắng nóng, mưa gió hay ở trong điều kiện làm việc thiếu các phương tiện bảo

vệ cá nhân

Việc tiếp xúc với hóa chất, các nguy cơ về điện, các yếu tố bụi, ồn chính vì

vậy việc đánh giá điều kiện lao động kết hợp với việc khảo sát đánh giá và quan

Trang 25

trong các cơ sở doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực khai thác chế biến đá ở Việt Nam

2.6 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của luận văn thì đề tài đã thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:

+ Điều tra khảo sát hiện trạng MTLĐ, ĐKLĐ tại các cơ sở sản xuất khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình

+ Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, hiện trạng sản xuất và tổ chức sản xuất tại các cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình đề đưa ra một bức tranh tổng quát về MTLĐ, ĐKLĐ tại các cơ sở khai thác đá ở Ninh Vân – Ninh Bình + Từ việc khảo sát đánh giá MTLĐ, ĐKLĐ thì đề tài đưa ra các giải pháp cải thiện và xây dựng tiêu chí tự giám sát MTLĐ, ĐKLĐ cho các cơ sở doanh nghiệp chế biến đá

+ Áp dụng các tiêu chí tại các cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân – Ninh Bình

+ Đánh giá việc thực hiện các tiêu chí và đề xuất biện pháp nhân rộng ra các

cơ sở khai thác chế biến trên địa bàn cả nước và các cơ sở doanh nghiệp cơ sở khác

2.7 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

- Nội dung và phương pháp nghiên cứu được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn và Hội đồng khoa học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Mục đích nghiên cứu được thông báo cho Lãnh đạo các doanh nghiệp cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân, Ninh Bình

- Đối tượng nghiên cứu được thông báo, giải thích về mục đích cuộc điều tra khảo sát và bảo đảm tính bí mật riêng tư cho người tham gia trả lời phỏng vấn và bảo mật số liệu để có sự cộng tác trong nghiên cứu Chỉ khi được sự đồng ý của lãnh đạo các doanh nghiệp cơ sở khai thác chế biến đá Ninh Vân, được sự đồng ý của NLĐ, thì điều tra viên mới bắt đầu tiến hành phỏng vấn và đối tượng mới được đưa vào danh sách của mẫu nghiên cứu chính thức

Trang 26

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi lại cho các doanh nghiệp cơ sở khai thác chế biến đá tại Ninh Vân

- Nghiên cứu mang lại lợi ích là đưa ra đề xuất những giải pháp can thiệp nhằm khắc phục, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe NLĐ tốt hơn Góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động, nhằm đảm bảo tính bền vững (về công

cụ, sức khỏe NLĐ) trong hoạt động sản xuất

2.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

- Là nghiên cứu mô tả tại một thời điểm do đó chưa thể có những kết luận khẳng định số liệu MTLĐ, ĐKLĐ phản ánh được cho cả năm

- Sai số trong quá trình phỏng vấn khảo sát phóng vấn sâu: do yếu tố chủ quan của đối tượng nghiên cứu, kỹ năng hỏi cách tiếp cận của điều tra viên

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ lao động thương binh và xã hội (2007), Thuật ngữ về an toàn vệ sinh lao động, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ về an toàn vệ sinh lao động
Tác giả: Bộ lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2007
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (1996), “Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 về ban hành danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho NLĐ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 về ban hành danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho NLĐ
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 1996
3. Bộ lao động – Thương binh và xã hội (2011) “vấn đề môi trường lao động và tiêu chuẩn lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở làng nghề Việt Nam” Đề tài cấp bộ CB 2011- 01-07 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vấn đề môi trường lao động và tiêu chuẩn lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở làng nghề Việt Nam
4. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (1995), “Công văn số 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01 tháng 08 năm 1995 về hướng dẫn xây dựng danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công văn số 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01 tháng 08 năm 1995 về hướng dẫn xây dựng danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 1995
5. Bộ Lao động thương binh và Xã hội (2012) Báo cáo quốc gia về an toàn vệ sinh lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Lao động thương binh và Xã hội (2012)
6. Bộ Y tế (2003), Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, Nhà xuất bản y học, Hà nội, tr 8 - 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2003
12. Cục An toàn lao động (2013), Báo cáo thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động các ngành có nguy cơ cao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục An toàn lao động (2013)
Tác giả: Cục An toàn lao động
Năm: 2013
13. Đặng Kim Chi (2005), Làng nghề Việt Nam và Môi trường, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Việt Nam và Môi trường
Tác giả: Đặng Kim Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
8. Báo cáo phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình (2012, 2013) Khác
9. Báo cáo phát triển kinh tế xã hội xã Ninh Vân (2012, 2013) Khác
10. Báo cáo trung tâm y tế xã Ninh Vân (2011, 2012, 2013) Khác
11. Cục An toàn lao động (2003), Dự án đánh giá việc bồi thường TNLĐ theo qui định của Bộ Luật Lao động, (2001- 2003) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm