Hiện n y số àng nghề tái chế nhự chư nhiều, tuy nhiên đã c những biểu hiện củ việc gây ô nhiễm do hoạt động sản xuất củ àng nghề, như: Làng nghề Minh Kh i, Hưng Yên nước thải c hàm ượng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN DUY TIÊN
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA ĐÔNG MẪU, YÊN LẠC TỈN VĨN P ÚC VÀ XÂY DỰNG
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN T ẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN DUY TIÊN
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA ĐÔNG MẪU, YÊN LẠC, TỈNH VĨN P ÚC VÀ XÂY DỰNG
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN T ẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI ƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HUỲNH TRUNG HẢI
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến PGS TS Huỳnh Trung Hải – Viện trưởng Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian em thực hiện luận văn
Em xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo Viện khoa học và Công nghệ Môi trường
và Viện Đào tạo s u đại học đã tận tình giúp đỡ, dạy dỗ, tạo điều kiện và g p cho
em nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện uận văn
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc cùng các đồng nghiệp tại Thanh tra Sở và Trung tâm Qu n trắc Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện cho tôi được đi học, động viên và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn ãnh đạo UBND xã Yên Đồng, Trưởng thôn và bà con nhân dân thôn Đông Mẫu, xã Yên Đồng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tham quan, khảo sát, thu thập số liệu thực tế tại đị phương
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gi đình, người thân và bạn bè
đã chăm s c, giúp đỡ và động viên tôi trong toàn bộ quá trình học tập
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Tiên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin c m đo n đề tài “Hiện tr n mô trường làng nghề tái chế nhựa
Đôn Mẫu, Yên L c, tỉnh Vĩn P úc và xâ dựng giải pháp quản lý mô trường”
do PGS TS Huỳnh Trung Hải hướng dẫn là do tôi thực hiện không phải sao chép của bất kỳ tác giả nào hay của tổ chức nào trong và ngoài nước Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung đã trình bày trong đề tài!
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Tiên
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TÁI CHẾ CHẤT THẢI Ở VIỆT NAM V M T S VẤN ĐỀ LI N QUAN 3
I.1 Tổng qu n về tình hình tái chế chất thải ở Việt N m 3
I.1.1 Đặc điểm và tình hình phân bố các àng nghề tái chế trong cả nước 4
I.1.2 Thực trạng sản xuất củ các àng nghề tái chế chất thải 6
I.1.3 Lợi ích củ hoạt động tái chế chất thải tại àng nghề 8
I.1.4 Xu hướng phát triển và các công cụ quản cho hoạt động tại các àng nghề tái chế chất thải 9
I.2 Những vấn đề môi trường và sức khỏe tại àng nghề tái chế ở Việt N m 10
I.2.1 Những vấn đề môi trường àng nghề tái chế 10
I.2.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe tại àng nghề tái chế chất thải 13
I.3 Việc b n hành các chính sách, pháp uật bảo vệ môi trường và việc chấp hành pháp uật bảo vệ môi trường tại các àng nghề tái chế 14
I.3.1 Việc b n hành các chính sách, pháp uật bảo vệ môi trường đối với àng nghề tái chế 14
I.3.2 Tình hình chấp hành chính sách, pháp uật bảo vệ môi trường tại các àng nghề tái chế 16
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN LUẬN VĂN 19
II.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và xử số iệu thứ cấp 19
II.2 Phương pháp thực hiện tại hiện trường 19
II.2.1 Phương pháp khảo sát thực đị 19
II.2.2 Phương pháp điều tr 20 CHƯƠNG III HOẠT Đ NG SẢN XUẤT V HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
Trang 6III.1 Giới thiệu chung về àng nghề Đông Mẫu, Vĩnh Phúc 23
III.1.1 Vị trí đị , điều kiện tự nhiên 24
III.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội, dân số, o động, văn h , giáo dục 27
III.2 Hiện trạng sản xuất tại àng nghề Đông Mẫu, Vĩnh Phúc 28
III.2.1 Quy trình và nguyên nhiên iệu sản xuất tại àng nghề Đông Mẫu 34
III.2.2 Điều kiện nhà xưởng, tr ng thiết bị o động 36
III.2.3 Sản phẩm, thị trường và hiệu quả sản xuất tại àng nghề 37
III.3 Các nguồn ô nhiễm và hiện trạng môi trường àng nghề Đông Mẫu 38
III.4 Ảnh hưởng củ hoạt động àng nghề đến môi trường 44
III.5 Hiện trạng công tác quản chất thải tại àng nghề 50
CHƯƠNG IV XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM 53
MÔI TRUỜNG CHO L NG NGHỀ ĐÔNG MẪU 53
IV.1 Xây dựng các giải pháp kỹ thuật xử môi trường cho àng nghề Đông Mẫu53 IV.1.1 Các giải pháp phòng ngừ giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn 53
IV.1.2 Các giải pháp kỹ thuật xử ô nhiễm 56
Phương pháp xử nước thải 56
Quản chất thải rắn 74
IV.2.2 Giải pháp giáo dục môi trường 78
IV.2.3 Giải pháp xây dựng quy trình quản 79
IV.2.4 Xây dựng các chính sách khuyến khích hỗ trợ tại các àng nghề 82
IV.2.5 Quản môi trường thông qu hương ước àng xã 83
KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ 85
1 Về sản xuất 85
2 Về môi trường 85
3 Đề xuất các giải pháp xử ô nhiễm môi trường 86
T I LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
Trang 7DAN MỤC ÌN
Hình 1.1 Phân oại àng nghề theo ngành nghề sản xuất 4
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Lạc 25
Hình 3.7 Sơ đồ quản môi trường àng nghề Đông Mẫu 51
Hình 4.4 Sơ đồ hệ thống xử nước thải cho àng nghề Đông Mẫu 59
Hình 4.3 Sơ đồ mồ hình quản nhà nước về bảo vệ môi trường 80
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Sản phẩm của làng nghề tái chế kim loại 6
Bảng 1.2 Sản phẩm của làng nghề Đông Mẫu 6
Bảng 1.3 Tổng hợp một số làng nghề tái chế 7
Bảng 1.4 Các loại nguyên liệu sử dụng trong sản xuất các sản phẩm tái chế 7
Bảng 1.5 Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt N m đến năm 2020 9
Bảng 1.6 Các dạng chất thải phát sinh tại các làng nghề tái chế phế liệu 11
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Yên Đồng tính đến ngày01/01/2014 26
Bảng 3.2 Danh sách các hộ sản xuất tại làng nghề 28
Bảng 3.3 Nhiên liệu dùng cho sản xuất tại làng nghề tái chế nhự Đông Mẫu và Minh Kh i, Hưng Yên 36
Bảng 3.4 Đặc trưng ô nhiễm nước thải tại làng nghề Đông Mẫu (năm 2013) 39
Bảng 3.5 Đặc trưng ô nhiễm nước thải tại làng nghề Đông Mẫu (2014) 40
Bảng 3.6 Chất ượng môi trường không khí xung qu nh (năm 2014) 42
Bảng 3.7 Chất ượng không khí xung qu nh tại một số àng nghề tái chế nhự 43
Bảng 3.8 Chất ượng nước mặt tại làng nghề Đông Mẫu (năm 2013) 44
Bảng 3.9 Chất ượng nước mặt tại làng nghề Đông Mẫu (năm2014) 45
Bảng 3.10 Chất ượng nước ngầm tại làng nghề Đông Mẫu (năm 2014) 46
Bảng 3.11 Chất ượng môi trường đất tại làng nghề Đông Mẫu (năm 2014) 48
Bảng 4.1 Đặc trưng ô nhiễm điển hình nước thải làng nghề Đông Mẫu 58
Bảng 4.2 Các hạng mục chính trong hệ thống xử nước thải (Q=450m3/ngày đêm) 63 Bảng 4.3 Dự toán hệ thống xử nước thải tập trung cho làng nghề tái chế nhựa công suất 450 m3/ngày đêm 67
Trang 9SO2 Sulfur dioxide
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt N m
TN&MT Tài nguyên và môi trường
TSS Tổng chất thải rắn ơ ửng
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy b n nhân dân
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp uật
Trang 10MỞ ĐẦU
Trong những năm qu các àng nghề và àng c nghề ở Việt N m phát triển rất mạnh mẽ Các àng nghề đã và đ ng c nhiều đ ng g p cho GDP củ cả nước
n i chung và đối với nền kinh tế nông thôn n i riêng Bên cạnh những mặt tích cực,
sự phát triển củ các àng nghề cũng đã đặt r những vấn đề môi trường và sức khỏe
củ người o động, củ cộng đồng dân cư gây bức xúc cho nhân dân Do các àng nghề chủ yếu c quy mô nhỏ, công nghệ sản xuất ạc hậu nên việc đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế, c nhiều bất cập, kh khăn trong quá trình thực hiện các qui định bảo vệ môi trường và việc xử vi phạm về môi trường Thực trạng ô nhiễm môi trường củ các àng nghề đ ng ngày càng trầm trọng hơn nếu như không c các giải pháp quản môi trường phù hợp, trong đ c các àng nghề tái chế nhự
Hiện n y số àng nghề tái chế nhự chư nhiều, tuy nhiên đã c những biểu hiện củ việc gây ô nhiễm do hoạt động sản xuất củ àng nghề, như: Làng nghề Minh
Kh i, Hưng Yên nước thải c hàm ượng BOD5 vượt 1,5 ần và hàm ượng Cadimi vượt 2,87 ần so với quy chuẩn, nước thải c màu xám đen; àng nghề Triều Khúc, Hà Nội nước thải c hàm ượng BOD5 vượt 1,2 ần và Tổng chất rắn ơ ửng vượt 4,5 ần
so với quy chuẩn [7]
Bên cạnh đ , sự phát triển củ àng nghề tái chế nhự còn gây r nhiều bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe củ người dân, như bệnh ngoài d , bệnh hô hấp, bệnh ung thư,… nếu các chất thải phát sinh không được xử đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gi cho phép
Vĩnh Phúc à tỉnh c một số àng nghề tái chế được UBND tỉnh công nhận à àng nghề, như: Làng nghề tái chế kim oại Tề Lỗ, Yên Lạc; àng nghề tái chế kim oại Đồng Văn, Yên Lạc; àng nghề tái chế nhự Đông Mẫu, Yên Lạc Các àng nghề ngày càng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Kết quả qu n trắc nước thải
và nước mặt tại àng nghề một số năm gần đây đều vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép, như các thông số BOD5, COD, TSS,…
Trang 11Nguyên nhân do công tác quản àng nghề còn nhiều bất cập Các cơ sở tái chế chư đầu tư xây dựng hệ thống xử chất thải sản xuất mà thải trực tiếp r môi trường Các àng nghề cơ bản chư c hệ thống xử nước thải tập trung hoặc c thì cũng chư c cơ chế để c thể vận hành một cách thường xuyên Ngoài ra chính quyền đị phương cũng chư thực sự vào cuộc trong việc th nh kiểm tr và xử đối với các hành vi vi phạm pháp uật về bảo vệ môi trường củ các cơ sở tái chế
Do đ đề tài: “ ện tr n mô trườn làn n ề tá c ế n ựa Đôn Mẫu,
Y n c, tỉn Vĩn P úc và xâ dựn ả p áp quản lý mô trườn ” được tác giả
chọn àm đề tài cho uận văn tốt nghiệp
Mục tiêu của đề tài: Đánh giá được hiện trạng môi trường củ àng nghề tái
chế nhự Đông Mẫu hiện n y Từ đ xây dựng giải pháp quản môi trường cho àng nghề phát triển bền vững
Nội dung chính của Luận văn bao gồm:
- Tổng qu n về tình hình tái chế chất thải ở Việt N m và những vấn đề môi trường
- Phương pháp thực hiện uận văn
- Hoạt động sản xuất và hiện trạng môi trường ở àng nghề tái chế nhự Đông Mẫu, Vĩnh Phúc
- Xây dựng giải pháp quản , giảm thiểu ô nhiễm môi trường àng nghề tái chế nhự Đông Mẫu
Trang 12C ƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌN ÌN TÁI C Ế C ẤT T ẢI Ở
VIỆT NAM VÀ MỘT S VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
I.1 Tổng quan về tình hình tái chế chất thải ở Việt Nam
Trong những năm qu , cùng với sự phát triển mạnh mẽ củ các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩ , àng nghề nước
t cũng đ ng c tốc độ phát triển mạnh mẽ thông qu sự tăng trưởng về số ượng và chủng oại ngành nghề sản xuất mới Để được công nhận à àng nghề thì các àng c nghề phải đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Thông tư 116/2006/TT – BNN ngày
18 tháng 12 năm 2006 củ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: Thứ nhất
à àng phải c tối thiểu 30% số hộ trên đị bàn th m gi các hoạt động ngành nghề nông thôn, thứ h i à hoạt động sản xuất kinh do nh ổn định tối thiểu h i năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận àng nghề, thứ b à àng phải chấp hành tốt các chính sách, pháp uật củ nhà nước Trên cơ sở các tiêu chí công nhận tính đến tháng
7 năm 2011 thì trên đị bàn 56/63 tỉnh, thành phố trên cả nước có 4.575 àng nghề và àng c nghề, trong đ c 1.324 àng nghề đã được công nhận và 3.251 àng nghề chư được công nhận [4]
Các oại hình sản xuất củ àng nghề rất đ dạng và phong phú, như: thủ công mỹ nghệ, chế tác kim oại, vàng bạc, đồ gỗ mỹ nghệ, dệt nhuộm, điêu khắc, sản xuất giấy thủ công, cơ kim khí, gốm sứ, sản xuất vật iệu xây dựng, tái chế chất thải…
Trong những àng nghề đ ng phát triển mạnh mẽ hiện n y ở Việt N m c àng nghề tái chế chất thải, như àng nghề tái chế nhự , tái chế giấy, Hoạt động củ àng nghề tái chế chất thải đã g p phần vào việc phát triển kinh tế xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn o động, nâng c o đời sống vật chất cho nhân dân ở các vùng nông thôn, giảm thiểu ượng chất thải cần phải xử
Trang 13I.1.1 Đặc điểm và tình hình phân bố các làng nghề tái chế trong cả nước
Các àng nghề tái chế chất thải ở Việt N m được hình thành từ việc kinh doanh phế iệu củ một số hộ gi đình nhỏ trong àng S u khi thấy các hộ gi đình kinh do nh phế iệu giàu ên thì gần như cả àng tham gia lúc nông nhàn Trong quá trình kinh doanh phế iệu các hộ đã nhận thấy việc tái chế phế iệu thành các nguyên iệu thô hoặc thành các sản phẩm tiêu dùng sẽ m ng ại ợi nhuận ớn hơn từ đ các hộ mu sắm máy m c, tr ng thiết bị về để thực hiện tái chế và hình thành ên àng nghề tái chế Theo số iệu thống kê củ các tỉnh thành c àng nghề thì c tới 90% số hộ trong àng th m gi vào việc thu gom, tái chế phế iệu và đã
m ng ại cho các hộ dân một cuộc sống đẩy đủ hơn về mặt kinh tế [4]
Theo số iệu Báo cáo củ Chính phủ năm 2012 thì àng nghề tái chế chất thải hiện n y đ ng chiếm khoảng 1% trong tổng số các àng nghề tại Việt N m và được thể hiện ở Hình 1.1
ình 1.1 Phân loại làng nghề theo ngành nghề sản xuất
Các àng nghề tái chế ở Việt N m hiện n y chủ yếu n m xen kẽ trong khu dân cư, chư được quy hoạch đồng bộ Do máy m c, tr ng thiết bị phục vụ cho sản
Loại hình dệt, nhuộm, thuộc da
%
5 Loại hình sản xuất vật liệu xây dựng
3 %
Loại hình khác
% 25
24 %
Trang 14không c o mặc dù mẫu mã rất đ dạng và phong phú nên chủ yếu phục vụ thị trường nông thôn Khi đời sống củ người dân ngày một nâng c o thì các sản phẩm
củ àng nghề sẽ ngày càng kh tiêu thụ Trong thời gi n tới các àng nghề nếu không c cải tiến về công nghệ sẽ rất kh cạnh tr nh với các sản phẩm củ các
do nh nghiệp ớn
Hiện n y, một số đị phương cũng đã thực hiện quy hoạch đầu tư xây dựng cụm àng nghề để tách dời àng nghề tái chế chất thải r khỏi khu dân cư, như àng nghề tái chế nhự Minh Kh i đã xây dựng cụm công nghiệp sản xuất àng nghề với diện tích 11h , thu hút được 200 hộ sản xuất [19] Làng nghề Tề Lỗ, Vĩnh Phúc đã xây dựng cụm công nghiệp – àng nghề chợ sắt với diện tích 24,1ha, thu hút được
186 hộ sản xuất, kinh do nh [21] Một số àng nghề hiện n y cũng đã c quy hoạch nhưng chư triển kh i cụm công nghiệp àng nghề như àng nghề Trung Văn, Hà Nội Bên cạnh đ một số đị phương cũng đã tạo điều kiện cho các cơ sở tái chế chất thải v y vốn ưu đãi từ nguồn quỹ bảo vệ môi trường củ đị phương để đầu tư trang thiết bị máy m c nâng c o chất ượng sản phẩm tái chế như ở Vĩnh Phúc, Nghệ An,…
Việc r đời củ các àng nghề tái chế đã g p phần àm giảm nhu cầu sử dụng nguyên iệu tự nhiên cần kh i thác, giảm thiểu ượng chất thải phải xử Bên cạnh
đ n cũng đ ng à nhân tố gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường ở các àng quê, như àng nghề tái chế nhự Minh Kh i, àng nghề tái chế nhự Ph n Bội (Hưng Yên), àng nghề tái chế nhự Trung Văn (Hà Nội), àng nghề tái chế nhự Đông Mẫu (Vĩnh Phúc),
Do đặc tính sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh dọc theo hệ thống sông và việc sản xuất nông nghiệp thường kết hợp với phát triển nghề phụ nên sự phân bổ
củ các àng nghề à không đồng đều giữ các miền Bắc, Trung, N m mà tập trung chủ yếu ở miền Bắc, như Hà Nội 272 àng nghề, Hà N m 153 àng nghề, Hải Dương 56 àng nghề, Thái Bình 229 àng nghề, Vĩnh Phúc 19 àng nghề [4]
Trang 15I.1.2 Thực trạng sản xuất của các làng nghề tái chế chất thải
Trong những năm qu àng nghề tái chế đã c sự phát triển vượt bậc cả về số ượng àng nghề mới đến các sản phẩm mà àng nghề tạo r Sản ượng sản phẩm tái chế củ các àng nghề cũng đ ng g p một ượng ớn vào tổng sản phẩm kinh tế quốc dân tại đị phương và được người tiêu dùng ư chuộng (Bảng 1.1 và 1.2)
Bảng 1.1 Sản phẩm của làng nghề tái chế kim loại [18]
6 Lưới, dây thép, các oại 500 100.000
Bảng 1.2 Sản phẩm của làng nghề Đông Mẫu (Theo kết quả điều tra tại làng nghề)
trung bình
Giá thành (VNĐ/kg)
Trang 16Nguyên iệu sử dụng trong các àng nghề tái chế à chất thải c thể tái chế Một số nguyên iệu sử dụng cho sản xuất tại các àng nghề tái chế đƣợc nêu trong Bảng 1.4
Bảng 1.4 Các loại nguyên liệu sử dụng trong sản xuất các sản phẩm tái chế [5] Làng
Trang 17I.1.3 Lợi ích của hoạt động tái chế chất thải tại làng nghề
Hoạt động tái chế chất thải m ng ại rất nhiều ợi ích về mặt xã hội, kinh tế
và môi trường
Về mặt xã hội và kinh tế thì các àng nghề đã giải quyết công ăn việc
àm cho một ượng ớn o động tại đị phương cũng như các đị phương khác, tạo
r thu nhập cho người o động và nguồn thu về ngân sách cho đị phương G p phần vào việc giữ gìn ổn định tình hình n ninh trật tự - chính trị tại đị phương
Làng nghề tái chế phế liệu nhựa Triều Khúc, Tân Triều, Thanh Trì có khoảng
265 hộ sản xuất thu hút 1.550 o động tham gia, năm 2007 mang lại ợi nhuận 17,904
tỷ đồng Tại làng nghề Triều Khúc nổi tiếng với các nghề truyền thống như dệt, xe tơ, sợi, thu gom tái chế phế liệu, nghề mu bán ông vũ…Nhiều năm trở lại đây, Triều Khúc còn có thêm một số ngành nghề mới với nhiều mặt hàng được xuất khẩu sang các nước láng giềng [13]
Tại àng nghề tái chế nhự Trung Văn, huyện Từ Liêm b n đầu chỉ c vài hộ thu gom túi ni on, ch i nhự phân oại rồi băm nhỏ bán cho các đại trên đị bàn
Hà Nội Về s u nghề phát triển nh nh, c tới hơn 70% số hộ trong thôn, trong đ c gần 20 hộ mu máy m c chuyên àm tái chế Hiện n y cơ sở củ các gi đình thu hút 8 -12 o động, mỗi o động thu nhập bình quân trên 2 triệu đồng/tháng Công suất củ một máy ép nhự công suất 5 – 7 tạ/ngày [13]
Đối với àng nghề tái chế phế iệu nhự Minh Kh i (Hưng Yên), theo điều tr
củ tác giả Nguyễn Hò – Báo Tin tức thì trên đị bàn toàn thôn Minh Khai có
Trang 18(891 hộ) Hoạt động tái chế nhự đã thu hút một ượng ớn o động trong thôn và
o động ngoài đị phương tới th m gi và m ng ại thu nhập c o Còn ại gần 1%
số hộ dân trong thôn th m gi hoạt động kinh do nh và dịch vụ [20]
Trong quá trình hoạt động sản xuất các àng nghề tái chế cũng đã c nhiều
đ ng g p vào chuyển dịch cơ cấu ở các đị phương, đ ng g p GDP cho cả nước,
đ ng g p vào giá trị xuất khẩu các sản phẩm…
Về mặt môi trường hoạt động tái chế chất thải tận dụng nguồn chất thải
àm nguyên iệu cho quá trình sản xuất, g p phần àm giảm thiểu ượng chất thải phải
xử Nhờ đ giảm sức ép về kinh phí, quỹ đất để xử chất thải Kết quả khảo sát tại một số àng nghề cho thấy ượng phế iệu tiêu thụ một năm khá ớn như: Làng nghề Dương Ổ tiêu thụ 20.600 tấn giấy phế iệu, àng nghề Phú Lâm tiêu thụ 16.000 tấn giấy phế iệu, àng nghề Vân Chàng tỉnh N m Định nhu cầu nhiên iệu ên tới 68.000 tấn sắt, thép phế iệu [13]
I.1.4 Xu hướng phát triển các làng nghề tái chế chất thải
Dự báo cho xu thế phát triển àng nghề trong những năm tiếp theo được thể hiện trong Bảng 1.5
Bảng 1.5 Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam đến năm 2020 [17]
Vùng kinh tế
Dệt nhuộm ươm tơ thuộc da
Chế biến lương thực thực phẩm chăn nuôi giết mổ
Tái chế phế liệu
Thủ công
mỹ nghệ
Sản xuất vật liệu xây dựng khai thác đá
Trang 19Tây Nguyên 1 0 0 2 1
Đồng b ng sông
Ghi chú: -1: suy thoái; 0: duy trì nhưng không phát triển; 1: phát triển vừa; 2: phát triển mạnh
Từ Bảng 1.5 t thấysố ượng các àng nghề tái chế ở các vùng n i chung c
xu hướng tăng ên Trong đ khu vực Đồng b ng sông Hồng à nơi c số ượng àng nghề tái chế ớn nhất trên cả nước thì số ượng àng nghề đ ng c xu hướng tăng mạnh so với các khu vực khác Nên khu vực này được coi à đại diện nhất củ bức
tr nh về ô nhiễm môi trường àng nghề Việt N m Trong khi đ , tại các vùng Đông Bắc và Tây Bắc số ượng c chiều hướng tăng vừ trong những năm gần đây
Hiện trạng công nghệ củ các àng nghề còn ạc hậu, thiếu đồng bộ, chủ yếu
n m xen kẽ trong khu dân cư Do đ cùng với xu thế phát triển chung củ toàn xã hội, các àng nghề tái chế chất thải củ chúng t cũng đ ng từng bước đầu tư cải tiến
tr ng thiết bị, máy m c để nâng c o chất ượng sản phẩm củ mình, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động củ àng nghề gây r
Bên cạnh đ các đị phương c àng nghề tái chế hiện n y cũng đ ng tập trung vào quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để di dời các cơ sở tái chế củ àng nghề vào đ hoạt động sản xuất Điều này sẽ g p phần vào quản , giám sát những ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất củ các cơ sở tái chế tới môi trường
I.2 Những vấn đề môi trường và sức khỏe tại làng nghề tái chế ở Việt Nam
I.2.1 Những vấn đề môi trường làng nghề tái chế
Các àng nghề phần ớn n m trong khu dân cư, chư c hệ thống xử nước thải tập trung, các oại chất thải rắn chư được thu gom, xử đảm bảo quy định Vì
Trang 20động củ àng nghề sẽ tích tụ ại ngày càng àm ảnh hưởng xấu đến môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người o động và nhân dân xung qu nh, ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp củ đị phương Qu quá trình tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất, quy mô sản xuất cho thấy các àng nghề tái chế c các dạng ô nhiễm được t m tắt trong Bảng 1.6
Bảng 1.6 Các dạng chất thải phát sinh tại các làng nghề tái chế phế liệu [5]
Làng nghề Khí thải Nước thải Chất thải rắn
Lượng phế thải rắn/đơn vị phế liệu tái chế
Vỏ ắc qui hỏng, rỉ sắt vụn, đất, bùn
4,0-4,5 kg phế thải/bình ắc qui
Nhự phế oại, nhãn mác, băng ghim, các tạp chất
8,0-11,2 kg/tấn phế iệu nhự
Phế thải giấy, bao gói
3,5-6,0 kg/tấn giấy tái chếLàng nghề
11,5-13,2 kg/tấn phế iệu sắt
Từ Bảng 1.6 t thấy àng nghề tái chế nhự à một trong những àng nghề c nguy cơ gây ô nhiễm c o, vì trong quá trình sản xuất c thể phát sinh nhiều oại chất thải như khí thải, nước thải và chất thải rắn Hiện trạng môi trường nước, không khí, chất thải rắn củ àng nghề tái chế nhự như s u:
ện tr n mô trườn nư c t các làn n ề tá c ế n ựa [7]
Nước thải trong quá trình tái chế nhự chủ yếu phát sinh từ khâu àm sạch phế iệu và x y nghiền nhự Mặc dù công nghệ tái chế nhự c mức độ cơ khí h
c o, đạt tới 60- 70% Tuy nhiên, do máy m c phần ớn đã cũ, tận dụng, không đồng
Trang 21bộ, hiệu quả sản xuất không c o, thải r nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường Nước thải phát sinh từ các àng nghề tái chế nhự , hiện n y cơ bản chư được thu gom, xử theo quy định về bảo vệ môi trường Nước thải thường được các cơ sở tái chế thải trực tiếp r hệ thống thoát nước thải sinh hoạt củ đị phương, s u đ thải vào nguồn tiếp nhận
Kết quả khảo sát chất ượng nước tại một số àng nghề cho thấy nước thải tái chế nhự c hàm ượng ô nhiễm COD = 70-135mg/l, BOD5 = 34-84 mg/ vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gi về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT cột B,
cụ thể như:
Làng nghề tái chế nhự Minh Kh i, Hưng Yên c thông số BOD5 vượt 1,5 ần; C dimi vượt 2,87 ần so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gi về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT cột B, nước thải c màu xám đen
Làng nghề tái chế nhự Triều Khúc, Hà Nội c thông số COD vượt 2,5 ần; BOD5 vượt 1,2 ần; dầu mỡ vượt 4 ần và Tổng chất thải rắn ơ ửng TSS vượt 4,5 ần
so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gi về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT cột B
ện tr n mô trườn ôn í t các làn n ề tá c ế n ựa [7]
Kết quả khảo sát chất ượng môi trường không khí tại một số àng nghề như sau:
Tại àng nghề tái chế nhự Trung Văn, kết quả qu n trắc cho thấy nồng độ bụi vượt TCCP từ 2,6-5,56 ần; nồng độ NO2 vượt TCCP từ 3,8-4,6 ần; nồng độ
Trang 22Như vậy kết quả khảo sát cho thấy: Nồng độ không khí ô nhiễm hầu hết đều vượt tiêu chuẩn cho phép, trong đ : Bụi không khí vượt TCCP từ 2 - 6 ần; nồng độ
NO2 vượt TCCP từ 2-5 ần; nồng độ SO2 vượt TCCP từ 3-8,2 ần
ện tr n c ất t ả rắn làn n ề tá c ế n ựa [7]
Chất thải rắn củ các àng nghề tái chế nhự rất nhiều oại như: Nhự vụn, nhãn mác, băng ghim và các tạp chất khác được thải trực tiếp r môi trường với khối ượng khoảng 8,0-11,2 kg/tấn phế iệu nhự Ngoài các chất thải rắn trên các àng nghề còn phát sinh một ượng ớn chất thải nguy hại, như: Làng nghề tái chế nhự Minh Kh i Hưng Yên ước tính khoảng 52,03 tấn/tháng; àng nghề tái chế nhự Ph n Bội, Hưng Yên ước tính khoảng 92 tấn/tháng; àng nghề tái chế nhự Triều Khúc, Hà Nội ước tính khoảng 62 tấn/tháng
I.2.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe tại làng nghề tái chế chất thải
Ngoài ảnh hưởng tới môi trường, các hoạt động tái chế chất thải tại các àng nghề còn ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe củ người dân Theo báo cáo của Tổng cục Môi trường năm 2008, tỷ ệ mắc bệnh nghề nghiệp ở các àng nghề tái chế
c o hơn các àng nghề không sản xuất từ 15-25%, tỷ ệ mắc bệnh ở tr em và phụ
nữ từ 30-45% Tr em, phụ nữ trong àng, chủ yếu bị các bệnh về đường hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi (ở tr em), viêm phụ kho (ở phụ nữ) Tuổi thọ trung bình ở các àng nghề thấp, chỉ đạt 55-65 tuổi, các bệnh dịch như tiêu chảy, đ u mắt
đỏ, ngộ độc ngày một tăng, đặc biệt tại các àng nghề tái chế kim oại [2]
Kết quả điều tr (năm 2009) củ một nh m nghiên cứu về tình trạng sức khỏe củ người dân tại các àng nghề cũng cho thấy [9]:
Hoạt động sản xuất tại các àng nghề đã àm phát sinh các bệnh phổ biến như bệnh ngoài d , viêm niêm mạc gây nấm, bệnh về đường tiêu h , hô hấp, thần kinh, thậm chí à cả bệnh ung thư Tỷ ệ người dân mắc ung thư c o nhất tại àng nghề tái chế kim oại Vân Chàng và Tống Xá (N m Định) với tỷ ệ 13,04% và 9,8%;
Tại àng nghề Văn Môn (Bắc Ninh), tỷ ệ bệnh hô hấp chiếm 44%, bệnh ngoài da chiếm 13,1%; tại àng nghề Vân Chàng (N m Định) bệnh viêm phế quản
Trang 23chiếm 8,3%, xấp xỉ 50% c các triệu chứng bệnh về thần kinh và hơn 90% c các triệu chứng củ bệnh ngoài d Tuổi thọ trung bình củ người dân àng nghề ngày càng giảm đi và thấp hơn từ 5-10 tuổi so với người dân không ở àng nghề
Tại àng nghề tái chế nhự do ô nhiễm nước thải, không khí nên tỷ ệ mắc bệnh về tiêu h , hô hấp, ngoài d , đ u mắt c o hơn so với các àng không c nghề
Qu thu thập số iệu tại trạm y tế các xã Đồng Văn, T m Hồng và Yên Đồng, huyện Yên Lạc cho thấy các àng c nghề tái chế nhự c tỷ ệ mắc bệnh về tiêu h , hô hấp, ngoài d , đ u mắt c o hơn so với các àng không c nghề từ 10%-20%
Như vậy hoạt động tái chế chất thải, trong đ c tái chế nhự tại các àng nghề đ ng gây r rất nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống củ người dân Mặc
dù hoạt động tái chế tại các àng nghề m ng ại những hiệu quả ớn về mặt kinh tế -
xã hội nhưng do sản xuất còn m nh mún, tự phát, sản xuất chủ yếu theo thời vụ, thiết bị máy m c cũ kỹ, nhà xưởng chật hẹp, o động thủ công đ số chư được đào tạo chính qui nên chư đảm bảo được các yếu tố về môi trường và n toàn o động
Để khắc phục những hạn chế trên cần tập trung nghiên cứu hiện trạng àng nghề tái chế để tìm r giải pháp
I.3 Chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường và việc chấp hành pháp luật bảo
vệ môi trường tại các làng nghề tái chế
Trong nhiều năm qu Đảng và Nhà nước đã b n hành nhiều chính sách, quy định pháp uật để bảo vệ môi trường tại các àng nghề Tuy nhiên, tính đến thời điểm năm 2014 thì tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn đ ng à vấn nạn củ các àng
Trang 24ngày 10/11/1998 về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn; Nghị quyết
số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp h ,
hiện đại h đất nước Đặc biệt, trong Nghị quyết số 41-NQ/TW đã c nhiều nội
dung về BVMT tại làng nghề như: “Khắc phục cơ bản nạn ô nhiễm môi trường ở
các làng nghề, các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đi đôi với hình thành các cụm công nghiệp bảo đảm các điều kiện về xử lý môi trường; chủ động có kế hoạch thu gom và xử lý khối lượng rác thải đang ngày càng tăng lên”
Cùng với đ từ năm 1993 đến năm 2014, Quốc hội nước Công hò xã hội chủ nghĩ Việt N m đã c 03 ần b n hành Luật BVMT (Luật BVMT năm 1993, Luật BVMT năm 2004 và Luật BVMT năm 2014), Luật BVMT s u c tính thiết thực với cuộc sống hơn trong công tác BVMT
Đặc biệt à năm 2006 Chính phủ đã b n hành Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 về phát triển ngành nghề nông thôn, trong đ quy định một số nội dung iên qu n đến BVMT tại các làng nghề như:
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn gắn với BVMT;
Các dự án đầu tư đòi hỏi nghiêm ngặt về xử lý ô nhiễm môi trường, bảo đảm yêu cầu nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mới được ưu tiên gi o đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc thuê đất tại các khu, cụm công nghiệp tập trung;
Các cơ sở, ngành nghề nông thôn di dời ra khỏi khu dân cư đến đị điểm quy hoạch được ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất và hỗ trợ kinh phí để di dời;
Ngân sách đị phương hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn
Để triển khai thực hiện Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã b n hành Thông tư số 116/2006/TT- BNN ngày 18/12/2006, Bộ Tài chính đã b n hành Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 đã tạo điều kiện để phát triển ngành nghề nông thôn, đồng thời hướng
Trang 25dẫn cụ thể một số nội dung về ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho phát triển ngành nghề nông thôn
Bên cạnh đ , Chính phủ cũng đã b n hành nhiều Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong ĩnh vực bảo vệ môi trường, Nghị định s u c mức xử phạt c o hơn Nghị định trước Trong đ Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 củ Chính phủ c mức xử phạt c o nhất đối với cá nhân à 1 tỷ và đối với tổ chức à 2
tỷ Việc xử phạt c o cũng đã g p phần vào àm giảm tình trạng vi phạm pháp uật
về bảo vệ môi trường đặc biệt à tình trạng gây ô nhiễm môi trường
I.3.2 Tình hình chấp hành chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường tại các làng nghề tái chế
Các àng nghề tái chế, trong đ c àng nghề tái chế nhự c nguồn gốc từ nhiều năm n y Trong đ c những àng nghề hình thành trước thời điểm c Luật BVMT đầu tiên Việc bảo vệ môi trường không được các chủ cơ sở chú , vì mức đầu tư vào công tác xử chất thải à rất ớn Mặt khác việc th nh tr , kiểm tr xử
vi phạm hành chính, đặc biệt à hành vi xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gi chư được các cấp, các ngành thực hiện thường xuyên và cương quyết Do đ tình hình chấp hành pháp uật bảo vệ môi trường tại các àng nghề còn rất nhiều hạn chế
Trang 26đồng dân cư Ví dụ làng nghề tái chế chì Đông M i, xã Chi Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Nhiều làng nghề chưa được chính quyền các cấp quan tâm một cách đầy đủ
để xây dựng thương hiệu riêng, nên mất dần thương hiệu và trở thành những cơ sở,
những vùng gia công cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Ví dụ làng nghề đúc Mỹ Đồng, Hải Phòng; giầy da Gia Lộc và rượu Phú Lộc, Hải Dương, rượu Bầu
Về nguyên nhân của h n chế và yếu kém
Ý thức chấp hành pháp luật về BVMT của một số chính quyền các cấp, các
cơ sở, hộ gi đình sản xuất, kinh doanh tại làng nghề chư c o
Như một số chủ cơ sở ở các làng nghề mặc dù có thu nhập c o nhưng không chịu đ ng các khoản thuế về môi trường mà còn xả rác thải, nước thải nguy hại trực tiếp r môi trường Điều này đ ng gây nhiều bức xúc dẫn đến một số phản ứng tiêu cực trong cộng đồng dân cư Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chư đi vào cuộc sống Ví dụ ở làng nghề tái chế kim loại Tề Lỗ (Vĩnh Phúc) các chủ cơ sở có thu nhập hàng tỷ đồng một năm nhưng không c cơ sở nào nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, trong khi đ nước thải ẫn dầu mỡ được thải trực tiếp vào
hệ thống thoát nước thải củ khu dân cư
Một số đị phương tập trung phát triển kinh tế mà chư qu n tâm, coi trọng công tác BVMT làng nghề Một số đị phương c àng nghề đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây bức xúc trong nhân dân, nhưng tại đây thì các cơ qu n chuyên môn địa phương còn buông ỏng quản , chư chủ động thực hiện đúng trách nhiệm được phân công, chư c sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ với nhau trong công tác BVMT làng nghề
Trang 27Một số nội dung đã quy định trong pháp luật về BVMT nhưng khó triển khai thực hiện đối với làng nghề trong điều kiện hiện nay như:
Việc điều tr , đánh giá, ập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đ dạng sinh học, cảnh quan; việc lập hồ sơ, đăng k hoạt động sản xuất, kinh do nh, dịch vụ phát sinh chất thải nguy hại với cơ qu n chuyên môn về BVMT cấp tỉnh;
Việc thực hiện trách nhiệm của UBND các cấp trong quản lý chất thải ở các làng nghề;
Phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; vận chuyển chất thải nguy hại; xử lý chất thải nguy hại; quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn,
độ rung; an toàn hoá chất, bức xạ; việc khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường…
Nhiều quy chuẩn quốc gia về môi trường không sát với thực tế sản xuất của làng nghề khiến cho việc áp dụng gặp nhiều kh khăn
Cơ chế chính sách về môi trường làng nghề chưa thực sự phù hợp, các đề án
xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề thường phân tán, thiếu trọng tâm, trọng điểm; chậm triển khai xây dựngvà tổ chức thực hiện Nhiều nghề gây ô nhiễm nặng như:
tái chế kim loại, ắc quy, giết mổ gia súc, thuộc d … chư c giải pháp xử lý phù hợp
Ở đa số làng nghề, tình trạng thiếu vốn, công nghệ sản xuất lạc hậu, thủ công, tiêu tốn nhiều sức lao động, năng lượng, mặt b ng sản xuất chật hẹp; cơ sở
sản xuất n m ng y trong khu dân cư, thậm chí là chung với nhà ở, không thể mở rộng và phát triển sản xuất; cơ sở hạ tầng yếu kém, hầu hết không có hệ thống thoát nước và xử nước thải
Trang 28C ƯƠNG II P ƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN LUẬN VĂN
II.1 Phương pháp thu thập tổng hợp phân tích và xử lý số liệu thứ cấp
Số iệu thứ cấp à số iệu c sẵn (cả ở dạng xuất bản và không xuất bản) về các vấn đề c iên qu n đến nội dung nghiên cứu Số iệu thứ cấp c thể đã được xử hoặc chư được xử Do đ trong quá trình nghiên cứu, sử dụng các số iệu t cần phải tiến hành thu thập, phân tích để chọn ọc và hệ thống h ại các tài iệu, số
iệu rời rạc sẵn c theo mục đích nghiên cứu củ mình
Những tài iệu thứ cấp c thể thu thập được gồm:
Các chủ trương chính sách củ Đảng và Nhà nước về vấn đề môi trường và phát triển c iên qu n đến àng nghề nghiên cứu;
Các báo cáo kinh tế xã hội, phương hướng phát triển kinh tế xã hội các năm
củ UBND xã Yên Đồng, UBND huyện Yên Lạc;
Kết uận th nh tr việc chấp hành pháp uật tài nguyên và môi trường trên
II.2 Phương pháp thực hiện tại hiện trường
II.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Đây à phương pháp khảo sát thực đị tại thôn Đông Mẫu và một số đị phương c iên qu n để khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất tái chế nhự Qu đ
Trang 29tin còn thiếu, chư phản ánh hết trong các số iệu thứ cấp thu thập được Học viên
đã tiến hành đi thực đị 9 ần nh m thu thập các thông tin iên qu n đến hoạt động
tái chế nhự , ấy mẫu phân tích và phỏng vấn các hộ sản xuất
II.2.2 Phương pháp điều tra
Đây à phương pháp sử dụng phiếu điều tr b ng bảng hỏi à một phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng một úc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả ời kiến củ mình b ng cách đánh dấu hoặc viết vào phần trả ời tương ứng theo một quy ước nào đ
Các bước tiến hành điều tr như s u:
Bước 1: Chuẩn bị phiếu điều tr
Việc chuẩn bị phiếu điều tr à một bước rất qu n trọng trong điều tr , phỏng vấn, n quyết định việc thu thập số iệu c đạt được mục đích yêu cầu h y không Học viên đã thiết kế mẫu điều tr để thu thập các số iệu iên qu n đến diện tích nhà xưởng, số ượng nhự phế iệu sử dụng, sản phẩm và số ượng sản phẩm s u tái chế (tấn/tháng), ưu ượng nước sử dụng và xả thải (m3
/ngày), khối ượng chất thải rắn (kg/ngày), việc chấp hành pháp uật bảo vệ môi trường củ các hộ gi đình cá nhân,
cụ thể các thông tin thu nhập
Chọn đối tượng điều tr , do àng nghề tái chế nhự ở Đông Mẫu c 101 hộ
gi đình àm nghề tái chế nhự , chư c do nh nghiệp hoạt động tái chế Vì vậy đối tượng được thực hiện điều tr ở đây à các hộ gi đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG ĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ NHỰA
Tên cơ sở, hộ gi đình tái chế nhự :……… Địa chỉ: ……… Ngày điều tra:……… Loại sản phẩm sau tái chế:………
Trang 30Xuất xứ công nghệ:………
Số ượng máy xay nghiền:……… Nguồn gốc nguyên liệu:……… Khối nguyên liệu sử dụng (tấn/tháng):……… Công suất tái chế (tấn/tháng):……… Thị trường tiêu thụ:……… Tổng do nh thu đạt được (đồng/năm):………
Số ượng công nhân sử dụng:……… Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân hàng tháng:……… Lượng nước sử dụng (m3
/ngày):……… + Lượng nước dùng cho sinh hoạt:……… + Lượng nước dùng cho sản xuất:……… Nguồn nước sử dụng (nước ao, hồ, giếng kho n, nước cấp):……… Lượng điện sử dụng:……… Kwh/tháng
Các nhiên liệu khác:……… Các nguồn phát thải:……… + Nước thải….m3
/ngày, có hệ thống xử nước thải theo phương pháp……… Nơi tiếp nhận nước thải:………….……… Đặc trưng ô nhiễm nước thải nếu c ……… Số tiến phí bảo vệ môi trường phải nộp hàng năm:………
Ý kiến của hộ sản xuất về hệ thống thu gom và xử nước thải tập trung của làng nghề ……… + Khí thải:…….…m3/ngày, hệ thống xử lý khí thải theo phương pháp ………… , Đặc trưng ô nhiễm khí thài nếu c ………; C hệ thống thông gió không, nếu
có thì như thế nào……… + Chất thải rắn ……… Kg/ngày, đơn vị nào thu gom, xử :……… ……… + Ý kiến của hộ sản xuất về thu gom và xử lý CTR (sinh hoạt và sản xuất): ………
………
Trang 31Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án BVMT có hay không?
….…
Đã được thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường không?
……… Tần suất thanh kiểm tr ………., cơ qu n th nh kiểm tr :………
………
Xác nhận của UBND xã Yên Đồng Người trả lời Phiếu điều tra
Bước 2: Phát phiếu, phỏng vấn trực tiếp và thu phiếu
Việc điền thông tin vào phiếu điều tr c thể được thực hiện b ng cách phát phiếu cho hộ gi đình cá nhân để tự trả ời các câu hỏi hoặc trực tiếp phỏng vấn và ghi vào phiếu điều tr Việc phát phiếu và phỏng vấn trực tiếp sẽ thu được những thông tin chính xác và đầy đủ hơn
Từ ngày 15/6-22/6/2013, học viên tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với 101
hộ gi đình hoạt động tái chế nhự phế iệu theo các nội dung phiếu điều tr đã ập
Bước 3: Tổng hợp, phân tích và xử số iệu
Trên cơ sở phiếu điều tr thu thập được, học viên tổng hợp, phân tích số iệu
và đư r kết uận, kiến nghị đề xuất
Trang 32C ƯƠNG III OẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ IỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG LÀNG NG Ề TÁI C Ế N ỰA ĐÔNG MẪU VĨN P ÚC
III.1 Giới thiệu chung về làng nghề Đông Mẫu Vĩnh Phúc
Xã Yên Đồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc à một xã người dân c nhiều nghề phụ Trong đ c 02 nghề phát triển mạnh trở thành àng nghề đ à nghề tái chế bông, vải và nghề tái chế nhự Làng nghề Đông Mẫu được hình thành từ những năm 1990, xuất phát b n đầu à việc các hộ dân kinh do nh phế iệu nhỏ (chai nhự , các sản phẩm nhự hỏng ) Trong quá trình kinh doanh các hộ dân đã học được cách phân oại, xay nghiền và rử sạch nhự àm nguyên iệu cho quá trình sản xuất tiếp theo
S u những năm 2000, àng nghề phát triển thêm một bước, từ việc tự đi thu gom phế iệu nhỏ củ các hộ gi đình thải bỏ s ng thu gom với khối ượng ớn từ các cơ sở thu gom phế iệu ở các đị phương Cũng từ đây, những phế iệu tưởng như thải bỏ đã thực sự tạo r nguồn thu nhập chính cho cả àng Trước sự phát triển
về số hộ àm nghề cũng như quy mô củ các cơ sở tái chế nhự , ngày 28/3/2011 UBND tỉnh Vĩnh Phúc c Quyết định số 755/QĐ-UBND về việc công nhận “Làng nghề tái chế nhự Đông Mẫu” à àng nghề
Các oại phế iệu nhự được các hộ gi đình thu gom từ khắp nơi trên cả nước, trong đ phần nhiều được thu gom từ các tỉnh phí Bắc Các oại nhự phế iệu cũng rất phong phú về chủng oại như các oại đồ nhự phục vụ sinh hoạt, phục
vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ sản xuất công nghiệp S u khi thu gom về àng đ phần được các hộ thuê thêm 3-10 lao động tiến hành phân oại, b c tách thành các oại nhự dòn, nhự d o, nhự màu khác nh u, cũng như tách riêng nhự với các kim oại khác Nhự s u khi được phân oại được các hộ nghiền, rử b ng máy nghiền, máy rử và tiến hành phơi khô Nhự sạch được vận chuyển đi tiêu thụ ở các àng nghề tái chế nhự c khâu tạo hạt và sản xuất đồ gi dụng ở Hưng Yên và
Hà Nội Ngoài r trong àng c một số hộ gi đình chỉ thực hiện việc b c tách nhự với các chất khác s u đ vận chuyển đi tiêu thụ tại các làng nghề tái chế khác và một số hộ chỉ thực hiện việc thu gom s u đ vận chuyển đi tiêu thụ
Trang 33Việc tái chế nhự tại àng nghề Đông Mẫu đã giải quyết công ăn việc àm cho nhiều o động tại đị phương trong úc nông nhàn, nâng c o thu nhập và góp phần ổn định n ninh xã hội tại đị phương Từ việc tái chế nhự đã c rất nhiều nhà
c o tầng tại đị phương được xây dựng ên trong những năm gần đây Mặt khác việc tái chế nhự phế iệu đã àm giảm thiểu một ượng ớn chất thải kh phân hủy phải
xử , giảm thiểu việc sử dụng các nguồn nguyên iệu kh i thác từ tự nhiên Nếu được sự qu n tâm sâu sắc hơn củ chính quyền các cấp, chắc chắn àng nghề sẽ được nhân rộng, không chỉ à đồ dùng gi dụng b ng nhự mà c thể tái chế các phế iệu khác thành các sản phẩm khác nh u phục vụ cuộc sống Từ đ g p phần vào xây dựng một thế giới phát triển bền vững trong tương i
III.1.1 Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên
N m à Sông Hồng, phân cách huyện Yên Lạc với Sơn Tây Huyện chỉ cách Thủ đô
Hà Nội 30km đường chim b y Huyện n m gần Quốc ộ 2A, đường sắt tuyến Hà Nội- Lào C i, nối Hà Nội với các tỉnh ở đồng b ng sông Hồng và các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào C i Huyện c quốc ộ 13 đi qu , nối Vĩnh Phúc với Sơn Tây, ên Tây Bắc; C tỉnh ộ 303 từ Đồng Văn đến Nguyệt Đức, s ng Bình Xuyên và c sông Hồng chảy qu 6 xã củ huyện với 12km đê tả tạo thành h i đường gi o thông thủy,
bộ song song nối iền Việt Trì với Hà Nội Ngoài r , huyện còn c nhiều đường iên huyện, iên xã, iên thôn, nối iền huyện với các huyện trong tỉnh và ngoài tỉnh [16]
Vị trí àng Đông Mẫu được thể hiện trong bản đồ hành chính của xã Yên Đồng (Hình 3.1)
Làng Đông Mẫu n m ở phí Tây củ huyện Yên Lạc với vị trí đị như s u:
Trang 34Phí N m giáp xã Đại Tự và xã Liên Châu;
Đị hình huyện Yên Lạc tương đối b ng phẳng Độ dốc trung bình từ 3-5 độ, nghiêng dần từ Bắc xuống N m C một số xã vùng trũng Nhìn chung, đị hình củ huyện rất thuận ợi cho sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản [16]
Khí hậu c h i mù rõ rệt, độ ẩm c o, mư nhiều, thuận ợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới và một số oại cây ôn đới chất ượng c o Nhiệt độ trung
Trang 35bình hàng năm à 24,9oC, trong đ c o nhất à 29,8o
C (tháng 6) và nhiệt độ thấp nhất à 16,6oC (tháng 1) Độ ẩm trung bình trong năm à 82- 84%, trong đ tháng
c o nhất (tháng 8) à 85%, tháng thấp nhất (tháng 12) à 73-74% Lượng mư trung bình hàng năm à 1.300-1.400mm, trong đ tập trung vào tháng 8 hàng năm và thấp nhất à tháng 11 Tổng số giờ nắng trong năm à 1.000- 1.700 giờ[16]
Phần ớn đất củ huyện Yên Lạc à đất phù s sông Hồng, độ phì c o, thích hợp với nhiều oại cây trồng, đặc biệt à cây ương thực, r u, đậu và cây ăn quả Hệ
số sử dụng đất nông nghiệp củ Yên Lạc rất c o, đạt 2,4 ần trong thời kỳ
2005-2009 Trong điều kiện hiện tại, việc nâng c o hơn nữ hệ số sử dụng đất nông nghiệp không dễ dàng Vì vậy, để nâng c o hiệu quả sử dụng đất, gi tăng kết quả sản xuất nông nghiệp cần th y đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng đư vào sử dụng những oại giống cây trồng và vật nuôi mới c giá trị và năng suất c o [16]
Hiện trạng sử dụng đất tại xã Yên Đồng tính đến ngày 01/01/2014 như Bảng 3.1
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Yên Đồng tính đến ngày 01/01/2014[17]
Thứ tự Mục đích sử dụng Mã
Tổng DT các loại đất trong địa giới hành chính (ha)
Cơ cấu diện tích loại đất
so với tổng diện tích tự nhiên Tổng diện tích tự nhiên 785,10 100.00
Trang 362.2 Đất chuyên dùng CDG 109,51 13,912.2.1 Đất trụ sở cơ qu n, công trình sự
Từ Bảng 3.1 t thấy tổng diện tích đất tự nhiên củ xã Yên Đồng à không
ớn với 785,10h , trong đ chủ yếu vẫn à diện tích đất nông nghiệp với 579,09ha (chiếm 73,76%); diện tích đất sản xuất kinh doanh phục vụ việc phát triển công nghiệp là 3,68ha chiếm 0,47%
III.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội, dân số lao động văn hóa giáo dục
Đ ều ện n tế - xã ộ
Làng nghề Đông Mẫu trong thời gi n qu đã g p một phần vào thực hiện thắng ợi nhiệm vụ kinh tế củ huyện Yên Lạc, kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế
củ huyện Yên Lạc năm 2013 cho thấy [21]:
Tổng giá trị sản xuất ước đạt: 533,84 tỷ đồng, đạt 102,86% kế hoạch, tăng 13,99% so với cùng kỳ năm 2012, trong đ : Nông-lâm-thủy sản: 132,82 tỷ đồng, đạt 100,55%, tăng 5%; CN-TTCN-XD: 278,03 tỷ đồng, đạt 102,82%, tăng 14,88%; Thương mại-dịch vụ: 122,99 tỷ đồng, đạt 105,57%, tăng 23,24% Giá trị sản xuất bình quân đầu người 34,89 triệu đồng/năm
Cơ cấu kinh tế: Nông-lâm-thuỷ sản chiếm 24,88%; CN-TTCN-XD chiếm 52,08%; Thương mại-Dịch vụ chiếm 23,04%
Trang 37ân số, lao độn , v n óa, áo dục
Theo báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã nội năm 2014 và định hướng phát triển năm 2015 củ UBND xã Yên Đồng thì [18]:
Tổng dân số xã Yên Đồng à 10.562 người, cơ bản các hộ gi đình đều c nghề ngoài việc àm nông nghiệp truyền thống Trong đ c 02 nghề c nhiều hộ tham gia à nghề tái chế nhự và tái chế bông vải đã giải quyết được 30% số công
ăn việc àm cho những người đ ng độ tuổi o động trên đị bàn xã
Các hoạt động văn h - thông tin - thể th o được UBND xã Yên Đồng duy trì, tổ chức với nhiều nội dung, hình thức phong phú, phong trào xây dựng đời sống
văn h ở cơ sở và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp
tục được nâng ên về chất ượng hiệu quả các câu ạc bộ được thành ập đã duy trì tốt về nếp sinh hoạt, thu hút được đông đảo hội viên th m gi
Trên đị bàn xã c 7 trường học đạt tiêu chuẩn quốc gi (04 trường mầm non, 02 trường tiểu học và 01 trường trung học cở), với tổng số trên 1.500 học sinh
Số ượng học sinh đạt khá giỏi chiếm trên 45%, không c học sinh yếu kém
III.2 iện trạng sản xuất tại làng nghề Đông Mẫu Vĩnh Phúc
Tính đến tháng 12/2013, thôn Đông Mẫu, xã Yên Đồng có 380 hộ gi đình, trong đ c tới 101 hộ àm chủ cơ sở thu mua, tái chế phế iệu nhự , d nh sách các
Tên cơ sở tái chế
Diện tích xưởng (m 2 )
Công suất tấn/năm
01 Lê Đình Giảng Xay nhự 120 90
02 Lê Văn Thi X y nhự 200 95
Trang 38Số
TT
Tên cơ sở tái chế
Diện tích xưởng (m 2 )
Công suất tấn/năm
14 Nguyễn Trung Thôn X y nhự 500 180
15 Nguyễn Văn Huyện X y nhự 200 120
22 Nguyễn Văn Toàn X y nhự 160 80
23 Nguyễn Văn Đương X y nhự 100 75
24 Nguyễn Văn Thín X y nhự 170 70
25 Nguyễn Văn Cử X y nhự 600 200
26 Nguyễn Văn Quỳnh X y nhự 250 95
27 Nguyễn Văn Đức X y nhự 80 50
Trang 39Số
TT
Tên cơ sở tái chế
Diện tích xưởng (m 2 )
Công suất tấn/năm
34 Lê Văn Quỳnh X y nhự 130 60
35 Lê Văn Công X y nhự 160 95
40 Nguyễn Văn Sáu (Sự) X y nhự 200 95
41 Nguyễn Văn Hiền X y nhự 200 110
42 Nguyễn Th nh Xuân X y nhự 350 170
43 Lê Văn Dũng (Qu ) X y nhự 175 90
44 Lê Văn Trường X y nhự 100 50
45 Nguyễn Văn Niên X y nhự 95 50
46 Nguyễn Văn Tuấn X y nhự 125 45
47 Lê Văn Nghị X y nhự 140 70
48 Lê Văn O nh (L ) X y nhự 200 230
49 Nguyễn Văn Giảng
Trang 40Số
TT
Tên cơ sở tái chế
Diện tích xưởng (m 2 )
Công suất tấn/năm
56 Lê Văn Vinh X y nhự 80 50
57 Lê Văn Nguyên X y nhự 120 75