Đánh giá chung về việc thực hiện đánh giá SXSH trong các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh .... Côn t truy n t ôn v s n u t s n Trong những năm qua được sự hỗ trợ của
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đức Quảng, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn, người luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy, cô giáo của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích, thiết thực cũng như sự nhiệt tình, ân cần dạy bảo trong những năm vừa qua
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Sở Công Thương Nghệ An cùng các ban ngành, đoàn thể đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin, tài liệu, tư liệu quý báu phục vụ cho quá trình xây dựng và hoàn thiện Luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè và tập thể các bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm Luận văn
n n y 12 tháng 3 năm 2015
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Khang
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuật : “ u tr n u
qu p n s n u t s n v ịnh ti m năn p ng trong các ngành công nghi p chính của tỉn tr n ị n tỉn n” là do tôi thực
hiện với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Đức Quảng Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn, tính toán và đánh giá
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày
trong Luận văn này
n n y 12 t n 3 năm 2015
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Khang
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Yêu cầu của đề tài 3
6 Ý nghĩa của đề tài 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 P ư n p p t m k o tài li u 4
7.2 P ư n p p u tra kh o sát thực tế t n vị s n xu t 4
7.3 P ư n p p tổng hợp, phân tích 5
7.4 P ư n p p uy n 5
7.5 P ư n p p p ân tí p í lợi ích 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ SXSH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 6
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 6
1.1.1 u ki n tự nhiên tỉnh Ngh An 6
1.1.2 u ki n kinh tế - xã hội tỉnh Ngh An 8
1.2 Tổng quan các ngành công nghiệp chính và thực trạng áp dụng SXSH của tỉnh Nghệ An 8
1.2.1 Tổng quan v ho t ộng công nghi p của tỉnh Ngh An 8
1.2.2 Thực tr ng áp d n SXSH tr n ịa bàn tỉnh Ngh An 11
1.2.3 Những v n mô trường phát sinh trong ho t ộng phát triển công nghi p 15
1.3 Sự phát triển của sản xuất sạch hơn 16
1.3.1 Các khái ni m s n xu t s n 16
1.3.2 Yêu cầu ể thú ẩy SXSH 17
1.3.3 Trình tự áp d ng s n xu t s n 18
1.3.4 Các rào c n khi áp d ng SXSH 20
1.3.5 Các nghiên cứu v SXSH trên thế giới và ở Vi t Nam 23
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SXSH TRONG CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH 27
2.1 Công ty CP Mía đường Sông Con 27
2.1.1 Những v n tồn t i chính t i doanh nghi p trước khi áp d ng SXSH 27 2.1.2 Áp d ng các gi i pháp SXSH 28
2.1.3 Hi u qu áp d ng các gi i pháp SXSH 28
2.1.4 Thực tr ng duy trì, c i tiến các gi i pháp SXSH 30
2.2 Công ty CP Giấy Sông Lam 31
2.2.1 Những v n tồn t i chính t i doanh nghi p trước khi áp d ng SXSH 31 2.2.2 Áp d ng các gi i pháp SXSH 31
2.2.3 Hi u qu áp d ng các gi i pháp SXSH 32
2.2.4 Thực tr ng duy trì, c i tiến các gi i pháp SXSH 34
Trang 52.3 Nhà máy Tinh bột sắn Intimex Thanh Chương 35
2.3.1 Những v n tồn t i chính t i doanh nghi p trước khi áp d ng SXSH 35 2.3.2 Áp d ng các gi i pháp SXSH 35
2.3.3 Hi u qu áp d ng các gi i pháp SXSH 37
2.3.4 Thực tr ng duy trì, c i tiến các gi i pháp SXSH 39
2.4 Nhà máy Tinh bột sắn Yên Thành 39
2.4.1 Những v n tồn t i chính t i doanh nghi p trước khi áp d ng SXSH 39 2.4.2 Áp d ng các gi i pháp SXSH 40
2.4.3 Hi u qu áp d ng các gi i pháp SXSH 41
2.4.4 Thực tr ng duy trì, c i tiến các gi i pháp SXSH 42
2.5 Công ty TNHH Đức Phong 43
2.5.1 Những v n tồn t i chính t i doanh nghi p trước khi áp d ng SXSH 43 2.5.2 Áp d ng các gi i pháp SXSH 43
2.5.3 Hi u qu áp d ng các gi i pháp SXSH 44
2.5.4 Thực tr ng duy trì, c i tiến các gi i pháp SXSH 46
2.6 Công ty CP Vật tư thiết bị và Xây dựng Nghệ An 46
2.6.1 Những v n tồn t i chính t i doanh nghi p trước khi áp d ng SXSH 46 2.6.2 Áp d ng các gi i pháp SXSH 47
2.6.3 Hi u qu áp d ng các gi i pháp SXSH 48
2.7 Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Thương mại Kim Anh 50
2.7.1 Những v n tồn t i chính t i doanh nghi p trước khi áp d ng SXSH 50 2.7.2 Áp d ng các gi i pháp SXSH 50
2.7.3 Hi u qu áp d ng các gi i pháp SXSH 51
2.7.4 Thực tr ng duy trì, c i tiến các gi i pháp SXSH 53
2.8 Đánh giá chung về việc thực hiện đánh giá SXSH trong các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh 55
CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG ÁP DỤNG SXSH TRONG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHÍNH CỦA TỈNH NGHỆ AN 57
3.1 Tiềm năng tại các cơ sở đã đánh giá nhanh áp dụng SXSH 57
3.2 Tiềm năng áp dụng SXSH tại các ngành công nghiệp chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An 58
3.2.1 Ti m năn p ng t i ngành Gi y 58
3.2.2 Ti m năn p ng t i ngành s n xu t ường 59
3.2.3 Ti m năn p d ng t i ngành s n xu t tinh bột sắn 60
3.2.4 Ti m năn p ng t i ngành s n xu t bia 61
3.2.5 Các ngành công nghi p chính k tr n ịa bàn tỉnh 63
3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 63
3.3.1 Gi i pháp v truy n thông, nâng cao nhận thức 63
3.3.2 Gi i pháp v tổ chức, qu n lý v ế, chính sách 63
3.3.3 Gi i pháp v hỗ trợ kỹ thuật o t o nguồn lực 64
3.3.4 Gi i pháp v ầu tư v t ín 64
3.3.5 Gi i pháp v hợp tác Quốc tế v tron nước 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các hoạt động truyền thông SXSH đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh
Nghệ An 12
Bảng 1.2: Các Hội thảo, tập huấn, đào tạo về SXSH giai đoạn 2008 – 2010 12
Bảng 1.3: Kết quả thu được sau một năm thực hiện SXSH tại nhà máy giấy và bột giấy Ashoka, Ấn độ 24
Bảng 1.4: Các dự án SXSH trình diễn triển khai tại các tỉnh 26
Bảng 2.1: Các giải pháp áp dụng tại Nhà máy đường Sông Con 28
Bảng 2.2: Những lợi ích cụ thể do SXSH đem lại 30
Bảng 2.3: Các giải pháp SXSH áp dụng tại Công ty CP Giấy Sông Lam 31
Bảng 2.4: Những lợi ích cụ thể do SXSH đem lại 34
Bảng 2.5: Các giải pháp SXSH áp dụng tại Nhà máy sắn Thanh Chương 35
Bảng 3.8: Những lợi ích cụ thể do SXSH đem lại cho Nhà máy 38
Bảng 2.6: Các giải pháp SXSH áp dụng 40
Bảng 2.7: Những lợi ích cụ thể do SXSH đem lại 42
Bảng 2.8: Các giải pháp SXSH áp dụng tại công ty 43
Bảng 2.10: Các giải pháp SXSH áp dụng tại công ty 47
Bảng 2.11: Những lợi ích cụ thể do SXSH đem lại cho công ty 49
Bảng 2.12: Các giải pháp SXSH áp dụng tại công ty 50
Bảng 2.13: Những lợi ích cụ thể do SXSH đem lại 53
Bảng 2.14: Bảng tổng kết các loại giải pháp SXSH đã thực hiện trong các hoạt động công nghiệp 55
Bảng 3.1: Tổng hợp tiềm năng áp dụng SXSH tại Nhà máy chế biến tinh bột Giấy Tân Hồng (công suất 45.000 tấn/năm) 59
Bảng 3.2: Tổng hợp tiềm năng áp dụng SXSH tại Nhà máy TBS Nghĩa Long (60 tấn/ngày) và Nhà máy TBS Hoa Sơn (công suất 150 tấn/ngày) 61
Bảng 3.3: Mức tiêu thụ vật tư thực tế tại Công ty CP Bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh 62
Bảng 3.4: Mức tiêu hao vật tư trong ngành bia (trên 1000 lít bia) 62
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An 6
Hình 1.2: Các bước thực hiện đánh giá áp dụng SXSH 18
Hình 1.3: Doanh nghiệp tại các địa phương đã thực hiện SXSH 25
Hình 2.1: Định mức tiêu thụ nguyên, vật liệu trên 1 tấn sản phẩm 29
Hình 2.2: Định mức tiêu thụ nguyên liệu lề và bột nấu trên 1 tấn sản phẩm 33
Hình 2.3: Định mức tiêu thụ than trên 1 tấn sản phẩm 33
Hình 2.4: Định mức tiêu thụ nguyên, vật liệu trên 1 tấn sản phẩm 37
Hình 2.5: Định mức tiêu thụ điện, bao bì trên 1 tấn sản phẩm 38
Hình 2.6: Định mức tiêu thụ nguyên, nhiên liệu trên 1 tấn sản phẩm 41
Hình 2.7: Định mức tiêu thụ nguyên liệu tre trên 1 tấn sản phẩm 45
Hình 2.8: Định mức tiêu thụ than trên 1 tấn sản phẩm 45
Hình 2.9: Định mức tiêu thụ nguyên liệu, điện trên 1 tấm sản phẩm 49
Hình 2.10: Định mức tiêu thụ điện trên 1 tấn sản phẩm 52
Hình 2.11: Định mức tiêu thụ nguyên liệu trên 1 tấn sản phẩm 53
Hình 2.12: Tỷ lệ nhóm giải pháp SXSH được áp dụng trong sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 56
Hình 3.1: Tổng hợp giải pháp SXSH tại 20 doanh nghiệp thực hiện đánh giá nhanh áp dụng SXSH 57
Hình 3.2: Công suất sản xuất các nhà máy đường trên địa bàn tỉnh 60
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua cùng với chủ trương phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỉnh Nghệ An đã nỗ lực phát triển rất mạnh mẽ và nhanh chóng, đạt nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội
Với những điều kiện thuận lợi về mọi mặt, trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá, phát triển công nghiệp, dịch vụ… ngày càng gia tăng Ngoài ra còn có các dự
án sản xuất công nghiệp được dàn trải khắp trên địa bàn tỉnh, với nhiều ngành nghề sản xuất đặc thù khác nhau Hoạt động đầu tư sản xuất công nghiệp trong những năm gần đây đã gặt hái được những thành quả to lớn trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương
Khu vực công nghiệp, xây dựng giá trị tăng thêm tăng 7,02% so với năm 2012, trong nhiều năm trước đây khu vực này luôn đạt tốc tăng tương đối cao và đóng góp nhiều cho tốc độ tăng chung của tỉnh nhưng hai năm gần đây tăng thấp Nguyên nhân do ngành công nghiệp Nghệ An chịu tác động lớn của suy thoái kinh tế, nguồn vốn khó khăn, thị trường thu hẹp, sản phẩm sản xuất không tiêu thụ được, có sản phẩm mới nhưng chưa tạo được đột biến, sản phẩm chủ lực tăng thấp hoặc giảm nhất là những sản phẩm đầu vào cho ngành xây dựng như đá xây dựng, gạch, xi măng do đó chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2013 chỉ tăng 8,3% Đặc biệt là ngành xây dựng, các công trình xây dựng bị đình trệ, sản xuất cầm chừng, nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực này đã giải thể hoặc phá sản do đó giá trị tăng thêm của ngành này chỉ tăng 3,35% so với năm trước, làm cho giá trị tăng thêm của khu vực này đạt thấp [2]
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến những kết quả trên, trong đó nguyên nhân cốt lõi
là việc tối ưu hóa chi phí đầu tư, vận hành máy móc thiết bị cũng như cải thiện điều kiện làm việc của người lao động còn chưa hiệu quả Thêm vào đó việc giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất tới môi trường đang gặp rất nhiều khó khăn, gây tổn thất lớn cho các Doanh nghiệp và Nhà nước
Trang 9Vấn đề về ô nhiễm môi trường và suy giảm nguồn tài nguyên được cả xã hội quan tâm Vì nó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, xã hội, đời sống, hệ sinh thái môi trường nói chung; ảnh hưởng đến hiệu suất sản xuất và lợi nhuận của các doanh nghiệp nói riêng Vậy làm thế nào để các Doanh nghiệp gia tăng hiệu quả sản xuất
và lợi nhuận mà vẫn đảm bảo lợi ích cho xã hội thông qua việc bảo vệ môi trường
để phát triển bền vững là bài toán hóc búa cho các nhà quản lý Doanh nghiệp và quản lý Nhà nước
Xuất phát từ điều đó mà đề tài “ u tr n u qu p n s n
u t s n v ịn t m năn p n tron n n n n p
n ủ tỉn tr n ị n tỉn n” được thực hiện nh m đưa ra cơ sở khoa
học trong việc áp dụng SXSH vào các ngành công nghiệp chính trên địa bàn tỉnh góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường, từng bước thực hiện “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009
2 Mục đích của đề tài
- Điều tra, đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH trong một số ngành công nghiệp chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An; đánh giá nhưng ưu thế, khó khăn thách thức trong việc áp dụng SXSH trong công nghiệp
- Đề xuất các giải pháp quản lý nh m thúc đẩy việc áp dụng SXSH trong công nghiệp
3 Đối tƣợng nghiên cứu
- Các dự án phát triển lớn có tiềm năng áp dụng SXSH trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Một số doanh nghiệp áp dụng SXSH (dự án trình diễn) trong công nghiệp thuộc Chương trình Hợp tác phát triển Việt Nam - Đan Mạch trên địa bàn tỉnh Nghệ
An, cụ thể:
Trang 10Bảng 2.1: Doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch trong công nghiệp
TT Tên doanh nghiệp Địa chỉ Ngành nghề sản xuất, chế biến
1 Công ty CP Giấy Sông
Lam
Huyện Hưng Nguyên - Nghệ An Giấy và bột giấy
2 Công ty CP đường Sông
4 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra khảo sát hiệu quả việc áp dụng SXSH tại một số cơ sở đã triển khai áp dụng SXSH
- Đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH vào các ngành công nghiệp chính trên cơ sở thông tin điều tra, khảo sát tại các cơ sở đã áp dụng
- Đề xuất các giải pháp nh m thúc đẩy việc áp dụng SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
5 Yêu cầu của đề tài
Đề tài giải quyết được các vấn đề sau đây:
- Đánh giá mức độ hiệu quả việc áp dụng SXSH tại một số cơ sở đã triển khai áp dụng SXSH
- Đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH vào các ngành công nghiệp chính trên
cơ sở thông tin điều tra, khảo sát tại các cơ sở đã áp dụng
- Đề xuất các biện pháp quản lý nh m thúc đẩy việc áp dụng SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
6 Ý nghĩa của đề tài
- Về mặt lý thuyết
Trang 11+ Cung cấp các cơ sở lý thuyết khoa học để nghiên cứu về SXSH
+ Cung cấp cơ sở khoa học để cân b ng lợi ích kinh tế và lợi ích môi trường,
từ đó đề xuất giải pháp SXSH cho các cơ sở sản xuất
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp tham khảo tài liệu
B ng các phương pháp thực tế để tìm kiếm các tài liệu chuyên ngành liên quan, tìm hiểu các tài liệu đề cập đến áp dụng SXSH trong các doanh nghiệp:
- Tham khảo tài liệu từ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2013
- Báo cáo đánh giá áp dụng SXSH tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tài liệu hướng dẫn SXSH trong ngành: đúc kim loại; chế biến thủy sản; sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng; giấy và bột giấy; xi măng; bia; sản xuất phân bón; dệt; tinh bột sắn
- Tham khảo từ các Luận văn, Đồ án đã được nghiên cứu trong nước
7.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế tại các đơn vị sản xuất
Để thực hiện phương pháp này, tác giả tiến hành khảo sát xem xét hiện trạng công nghệ sản xuất, biết được nguồn nguyên, nhiên liệu sản xuất, sản phẩm tạo ra, dây chuyền công nghệ sản xuất tạo ra chất thải ở công đoạn nào
Việc sử dụng nguyên liệu, năng lượng, nước tại các giai đoạn đã hợp lý chưa, công đoạn nào có khả năng áp dụng SXSH
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu và hiệu quả áp dụng SXSH trong công nghiệp thông qua công tác điều tra, phỏng vấn thông qua hệ thống phiếu điều tra
Trang 127.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích
Các tài liệu sau khi thu thập được sẽ tổng hợp để phân tích nh m xác định trọng tâm nội dung nghiên cứu của đề tài:
- Cơ sở lý luận
- Đánh giá hiệu quả áp dụng SXSH
- Đánh giá, lựa chọn một số ngành công nghiệp tiềm năng áp dụng SXSH trong công nghiệp
7.4 Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến các chuyên gia: Lãnh đạo của doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, các chuyên gia môi trường,
7.5 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
- Phân tích, chứng minh những lợi ích của cơ sở khi áp dụng SXSH
- Đánh giá tính khả thi về kinh tế và môi trường khi áp dụng SXSH
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG ÁP DỤNG
ĐÁNH GIÁ SXSH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
1.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Nghệ An [9]
1.1.1.1 Vị trí ịa lý
Nghệ An n m ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ
18o33'10" đến 19o24'43" vĩ độ Bắc và từ 103o52'53" đến 105o45'50" kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp nước Lào, phía Đông giáp với Vịnh Bắc Bộ với bờ biển dài 82 km Nghệ An n m ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây - Bắc xuống Đông – Nam
Hình 1.1: B n ồ hành chính tỉnh Ngh An
Trang 141.1.1.2 ặ ểm ịa hình
N m ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp,
bị chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông, suối Về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng b ng ven biển Khu vực miền núi có diện tích 1.375.000 ha chiếm 84% diện tích; vùng trung du, đồng b ng ven biển có diện tích tự nhiên khoảng 294.853ha chiếm 16% diện tích
1.1.1.3 u ki n k í tượng
Đặc điểm chung của khí hậu Nghệ An là khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của các hoạt động của bão và biến tính của gió mùa
- Quy luật diễn biến mư : Hàng năm các đợt không khí lạnh được kết hợp với
những hình thế khí tượng khác: Bão, áp thấp nhiệt đới, giải hội tụ nhiệt đới, thường gây ra mưa lớn, gió mạnh, biến đổi lớn về nhiệt độ Lượng mưa trung bình năm phổ biến 1.200- 2.000mm với 123 - 152 ngày mưa, phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông và chia làm hai mùa rõ rệt
- Quy luật diễn biến nhi t ộ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 - 24oC, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 đến tháng 7) là 33oC, nhiệt độ cao tuyệt đối 42,7oC; nhiệt
độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là
19oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối 0,5oC Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500 - 1.700 giờ Hiện tượng nắng nóng kéo dài và thường xảy ra trên diện rộng;
- ộ ẩm không khí: Trị số độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 80 -
90%, độ ẩm không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18 – 19%
1.1.1.4 u ki n thủy văn
Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông (có cửa riêng biệt), tuy nhiên 6 trong số này
là các sông ngắn ven biển có chiều dài dưới 50 km, duy nhất có sông Cả với lưu vực 15.346 km2, chiều dài 361 km Tuy sông ngòi nhiều, lượng nước khá dồi dào nhưng
Trang 15lưu vực sông nhỏ, điều kiện địa hình dốc nên việc khai thác sử dụng nguồn nước sông cho sản xuất và đời sống gặp nhiều khó khăn
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An [5]
Tỉnh Nghệ An hiện có 01 thành phố (TP Vinh), 03 thị xã (thị xã Cửa Lò, thị
xã Thái Hòa, thị xã Hoàng Mai) và 17 huyện (trong đó có 10 huyện miền núi: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn; 7 huyện vùng đồng b ng: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Yên Thành, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Đô Lương)
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) 9 tháng năm 2014 ước đạt 39.488,5 tỷ đồng, tăng 6,9% so với cùng kỳ Ước tính GDP cả năm 2014 đạt 56.688,6 tỷ đồng, tăng 7,24%/KH 7-8%; trong đó, khu vực nông, lâm, ngư nghiệp ước đạt 14.337,1 tỷ đồng, tăng 3,85%; khu vực công nghiệp - xây dựng ước thực hiện 18.495,8 tỷ đồng, tăng 8,72% (riêng công nghiệp tăng 12,05%, xây dựng tăng 4,89%); khu vực dịch vụ ước thực hiện 23.855,7 tỷ đồng, tăng 8,22% so với cùng kỳ
Tốc độ tăng trưởng năm 2014 (7,24%) cao hơn tốc độ tăng trưởng của 2 năm gần đây (2012 tăng 6,1%, 2013 tăng 6,5%) và cao hơn mức tăng trưởng bình quân của cả nước (ước 5,8%) Giá cả ổn định hơn, chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm 2014 tăng 2,51% so với tháng 12/2013 GDP bình quân đầu người ước đạt 25 triệu đồng/người (năm 2013 là 22,96 triệu đồng)
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm từ 27,77% năm 2013 xuống 25,42% năm 2014; khu vực công nghiệp – dịch vụ tăng từ 31,36% năm 2013 lên 31,85% năm 2014; khu vực dịch vụ tăng từ 41,69% năm
2013 lên 42,74% năm 2014
1.2 Tổng quan các ngành công nghiệp chính và thực trạng áp dụng SXSH của tỉnh Nghệ An
1.2.1 Tổng quan về hoạt động công nghiệp của tỉnh Nghệ An [4]
1.2.1.1 Giá trị s n xu t công nghi p
Trang 16- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 đạt 17.474 tỷ đồng, năm 2013 đạt 26.202 tỷ đồng Tốc độ tăng bình quân 3 năm đạt 9,80%/năm Dự kiến đến năm
2015 đạt 38.300 tỷ đồng, tốc độ bình quân 13,83%/ mục tiêu 17-18%
- Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng trong tổng sản phẩm xã hội của tỉnh (GDP) tăng từ 30,03% năm 2010, lên 31,95% năm 2013 Dự kiến đến năm 2015 đạt 35-36%
1.2.1.2 C u phân ngành công nghi p và s n phẩm chủ yếu
Trang 17- Chè: Năm 2013 đạt 9.772 tấn Dự kiến năm 2015 trên 12.500 tấn chè búp khô/mục tiêu 12.500 tấn
- Sản xuất bia: Sản lượng bia năm 2013 đạt 166 triệu lít, dự kiến đến năm
2015 đạt 250 triệu lít/năm/mục tiêu 250 triệu lít/năm
- Chế biến đường: Năng lực chế biến đạt 12.000 tấn mía/ngày Sản lượng mía đủ chế biến ổn định 150.000 tấn đường kính/năm/mục tiêu 150.000 tấn
- Dầu thực phẩm: Sản lượng ổn định 28.000 tấn, dự kiến đến năm 2015 đạt 30.000 tấn/mục tiêu quy hoạch 30.000 tấn
- Chế biến sữa: Năm 2013 đã chế biến được 71,226 triệu lít Năng lực chế biến sữa đạt 230 triệu lít/năm, Công ty chế biến sữa Vinamilk (Cửa Lò) công suất
30 triệu lít/năm; Công ty Cổ phần sữa TH tại Nghĩa Đàn công suất 200 triệu lít/năm
Dự kiến đến năm 2015 đạt 230 triệu lít
- Tinh bột sắn: Ba nhà máy chế biến tinh bột sắn tại Thanh Chương, Yên Thành và Nghĩa Đàn Năm 2013 đạt 46.539 tấn, dự kiến năm 2015 đạt 50.000 tấn/ mục tiêu 30.000 tấn
- Sản xuất nước khoáng và nước tinh khiết năm 2013 đạt 4,5 triệu lít, dự kiến năm 2015 đạt 6 triệu lít/mục tiêu 10 triệu lít
- Sản xuất giấy: Sản phẩm chủ yếu là giấy Kraft Năm 2013 đạt 13.500 tấn,
dự kiến đến năm 2015 đạt 15.000 tấn/Mục tiêu 15.000 tấn
- Xi măng: Năm 2013, xi măng đạt 1,328 triệu tấn giảm 192.000 tấn so với
năm 2012, dự kiến đến năm 2015 đạt 2 triệu tấn/mục tiêu 6,4 triệu tấn
- Gạch xây dựng: Năm 2013 đạt 484 triệu viên giảm 44 triệu viên so với năm
2012, dự kiến đến năm 2015 đạt 600 triệu viên/mục tiêu 600 triệu viên
- Gạch Granit: Năm 2013 đạt 1,95 triệu m2, dự kiến đến năm 2015 đạt 2.4 triệu m2/mục tiêu 2,4 triệu m2
- Sản xuất phân bón: Năm 2013 đạt 100.000 tấn, dự kiến đến năm 2015 đạt 150.000 tấn/mục tiêu 200.000 tấn
Trang 18- Sản xuất và phân phối nước: Tổng công suất các nhà máy nước hiện nay đạt trên 88.000m3/ngày Năm 2013 cung cấp 25,077 triệu m3
nước thương phẩm, dự kiến đến năm 2015 đạt 30 triệu m3/mục tiêu 35 triệu m3
- Sản xuất, phân phối điện: Năm 2013 tổng công suất phát điện đạt 668,5MW, sản lượng điện đạt 2.376 triệu KWh Dự kiến đến năm 2015 công suất phát từ các dự án thủy điện đạt 756,9MW/Mục tiêu 850 MW, sản lượng điện đạt 3.100 triệu KWh/ Mục tiêu 3.100 triệu KWh
- Chế biến gỗ: Tiếp tục duy trì sản xuất với năng lực cũ với sản phẩm mộc dân dụng, sản phẩm mỹ nghệ công suất 3-4 triệu sản phẩm/năm, tấm gỗ nhân tạo (MDF) công suất 15.000m3/năm
Năm 2013 đã khởi công xây dựng nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Khu công nghiệp Nghĩa Đàn gồm: Nhà máy chế biến gỗ thanh công suất 8.800 m3/năm; Nhà máy chế biến ván sợi MDF, công suất 400.000m3/năm, chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1: 130.000m3/năm; giai đoạn 2 là: 270.000 m3/năm
1.2.2 Thực trạng áp dụng SXSH trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1.2.2.1 Côn t truy n t ôn v s n u t s n
Trong những năm qua được sự hỗ trợ của Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (CPI) - Bộ Công Thương, các hoạt động truyền thông về SXSH cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An được đẩy mạnh, tính hiệu quả cao Tính từ năm 2008 đến nay, Sở Công Thương Nghệ An đã tổ chức nhiều lớp tập huấn, đào tạo, hội thảo, xây dựng các phim truyền hình về sản xuất sạch hơn trong nhiều lĩnh vực như: chế biến nông lâm, thuỷ hải sản; chế biến mây tre đan; sản xuất vật liệu xây dựng; khai thác thác và chế biến đá trắng… cho các đối tượng là chủ các doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật, quản lý tại các cơ sở sản xuất công nghiệp; Chủ nhiệm các làng nghề truyền thống tại các địa phương và cán bộ quản lý trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, môi trường và các cơ quan báo chí, đài truyền hình…
Trang 19Bảng 1.1: Các hoạt động truyền thông SXSH đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
I Chuyên đề truyền hình về SXSH
1 Chuyên đề “Sản xuất sạch hơn trong sản
xuất công nghiệp ở Nghệ An”
2008 Phát sóng trên truyền
hình Nghệ An
2
Chuyên đề “Nâng cao hiệu quả sản xuất
b ng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại
Công ty CP Giấy Sông Lam”
2009 Phát sóng trên truyền
hình Nghệ An
3
Chuyên đề “Duy trì sản xuất sạch hơn
trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Chuyên đề “Hiệu quả từ việc áp dụng
các giải pháp SXSH tại Công ty TNHH
II Bài báo tuyên truyền
1 Viết 10 bài báo về sản xuất sạch hơn 2009 Đăng trên Báo Nghệ
An, Báo Công Thương, bản tin ngành Công Thương Nghệ An
III Website
1 Xây dựng website
http://khuyencongnghean.com.vn 2010 Trang tin điện tử
Bảng 1.2: Các Hội thảo, tập huấn, đào tạo về SXSH giai đoạn 2008 – 2010
truyền thông Số cuộc
Số doanh nghiệp
Số người tham gia
Trang 20*Nhận xét:
- Nhìn chung các hoạt động truyền thông về SXSH đã được phổ biến đến các cán bộ quản lý ở các doanh nghiệp, đặc biệt là việc thành lập đội SXSH tại các doanh nghiệp tham gia dự án trình diễn SXSH đã giúp nâng cao nhận thức về bảo
vệ môi trường trong đội ngũ lao động SXSH đã được các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh quan tâm, các giải pháp SXSH không cần đầu tư vốn lớn đã được doanh nghiệp chủ động thực hiện Đồng thời, SXSH giúp nâng cao ý thức, trách nhiệm của doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường và đối với cộng đồng
- Hoạt động truyền thông về SXSH mới được các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương triển khai mạnh ở giai đoạn 2008 - 2010 khi được sự hỗ trợ từ phía
Bộ Công Thương và dự án DANIDA Hoạt động truyền thông sau thời điểm 2011 đến nay gần như cầm chừng
1.2.2.2 ữn n vị ã v n p n s n u t s n tron ôn n p
tr n ị n tỉn n
a Lĩnh vực công nghiệp sản xuất mía đường
- Công ty Cổ phần Mía Đường Sông Con
Công ty Cổ phần Mía đường Sông Con được xây dựng năm 1971 có công suất 30 tấn mía/ngày với công nghệ thủ công thô sơ (ép mía thủ công, nấu đường
b ng chảo, ), sau nhiều lần nâng cấp dây chuyền công nghệ, từ năm 2006 đến nay công suất nhà máy đã đạt 1.600 tấn mía/ngày
- Công ty Cổ phần Mía đường Sông Lam
Nhà máy đường Sông Lam Nghệ An xây dựng từ năm 1958 và đi vào sản xuất từ năm 1960 Nhà máy trước đây được xây dựng tại xã Hưng Phú - Hưng Nguyên - Nghệ An có công suất ban đầu là 350 tấn mía /ngày và 50.000 lít cồn thực phẩm /năm Từ năm 1999 nhà máy di chuyển lên địa điểm mới tại xã Đỉnh Sơn huyện Anh Sơn và đầu tư mở rộng công suất lên 500 tấn mía /ngày, 1 triệu lít cồn /năm
b Ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy
Công ty Cổ phần Giấy Sông Lam được thành lập năm 1976 với công suất 1.000 tấn giấy /năm Sau một thời gian dài hoạt động sản xuất, các máy móc dần xuống cấp
Trang 21mặc dù công ty vẫn thường xuyên duy tu và bảo dưỡng B ng nỗ lực của cán bộ công nhân viên cũng như ban lãnh đạo công ty, năm 1998, một dây chuyền sản xuất giấy Kraft với công suất 3.000 tấn /năm đã đi vào vận hành Năm 2008 công ty đã đưa vào khai thác dây chuyền sản xuất giấy Kraft với công suất 7.000 - 10.000 tấn/năm nâng công suất sản xuất của công ty lên 10.000 - 15.000 tấn giấy Kraft /năm
c Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Công ty CP Vật tư TB & XD Nghệ An tiền thân là Công ty Cung ứng Vật tư Thiết
bị xây dựng Nghệ Tĩnh, thành lập năm 1976 Nhà máy sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng của Công ty hiện có công suất 1,2 triệu tấm/năm, với vốn đầu tư ban đầu là 10
tỷ đồng tại khu công nghiệp Hưng Đông, thành phố Vinh
d Ngành công nghiệp sản xuất tinh bột sắn
- Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX Nghệ An
Nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex Thanh Chương thuộc Chi nhánh Intimex Nghệ An đưa vào khai thác sử dụng từ năm 2004 Nhà máy đã có 2 đợt nâng công suất từ 60 tấn lên 120 tấn/ngày và từ 120 tấn lên 180 tấn/ngày Số công nhân trực tiếp sản xuất là 279 người
- Nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành
Nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Tổng Công ty Máy động lực và máy Nông nghiệp tại Nghệ An được thành năm 2003 Nhà máy có công suất thiết kế ban đầu là 50 tấn sản phẩm/ngày với lượng nguyên liệu cần sử dụng tương ứng là 200 tấn/ngày Hiện nay, nhà máy đã nâng công suất sản suất lên 60 tấn sản phẩm/ngày và tiến tới là 80 tấn sản phẩm/ngày
e Ngành công nghiệp thép và luyện kim
- Công ty TNHH SX & TM dịch vụ Kim Anh
Công ty TNHH SX & TM dịch vụ Kim Anh là một cơ sở sản xuất tư nhân được thành lập năm 2003, chuyên sản xuất phôi thép dạng “bánh mỳ” phục vụ xây dựng dân dụng tại tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận
Trang 22Khi mới thành lập, công ty có 1 lò luyện thép trung tần 500kg/mẻ Đến năm
2005, công ty đã mở rộng cơ sở sản xuất lên 6 lò luyện thép trung tần (3 cặp lò), công suất thiết kế của mỗi lò là 1 tấn/mẻ Năm 2007, do nhu cầu thị trường, công ty
đã nấu luyện với công suất 1,5 tấn/mẻ trên các thiết bị hiện có, đạt sản lượng 4.158 tấn thép phôi trong 11 tháng liên tục của năm 2007 Sang năm 2008 và 2009, thị trường thép suy giảm, công ty đã phải ngừng sản xuất nhiều lần/tuần trong nhiều giai đoạn Sản lượng thép năm 2008 đạt 3.024 tấn phôi thép và duy trì cho đến nay
1.2.3 Những vấn đề môi trường phát sinh trong hoạt động phát triển công nghiệp
Hoạt động phát triển công nghiệp đồng nghĩa với việc tạo sức ép lên môi trường sinh thái, năng lực quản lý của con người và tiêu tốn rất nhiều nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, tài chính và sức lao động của con người
Một số vấn đề môi trường phát sinh chủ yếu:
- Sử dụng lãng phí, thất thoát nguồn nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào khiến giá thành sản phẩm cao, tính cạnh tranh trên thị trường giảm sút;
- Năng lực xử lý nguồn thải phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và điều kiện làm việc của người lao động;
- Phát triển công nghiệp khiến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí đang có những dấu hiệu suy thoái đáng báo động, gây tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và toàn xã hội loài người
- Môi trường suy thoái cùng với sự phát triển của công nghiệp ngày càng lớn khiến phát sinh rất nhiều mối quan hệ phức tạp cần sự điều chỉnh của pháp luật thông qua các hệ thống cơ chế, chính sách, các chế tài nh m ổn định, kiểm soát và hạn chế sự ô nhiễm môi trường
Trang 231.3 Sự phát triển của sản xuất sạch hơn
1.3.1 Các khái niệm sản xuất sạch hơn [10]
- Sản xuất sạch hơn: là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp
về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nh m nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
ối với quá trình s n xu t: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên
liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm lượng và tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải
ối với s n phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng
tiêu cực trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
ối với dịch v : sản xuất sạch hơn đưa các yếu tố về môi trường vào trong
thiết kế và phát triển các dịch vụ (Theo UNEP)
- Quản lý nội vi: là những bi n pháp qu n lý thiết thực và n n ược áp
d ng trong nhà máy nhằm nâng cao hi u qu ho t ộn mô trường, ch t lượng, an
li u và sự phát triển của sinh vật
- Suy thoái môi trường (environment degradation) là quá trình suy gi m mà kết qu củ nó ã l m t y ổi v ch t lượng, số lượng thành phần mô trường vật
lý (n ư suy t o t nước, không khí, biển, hồ ) và làm suy gi m ng sinh học (số lượng và ch t lượng của các chủng loài sinh vật, các h gien bị m t, bị chết) Qu trìn ó ây o ời sống sinh vật on n ười và thiên nhiên
Trang 24- Sự cố môi trường (environmental risk) là các biến cố x y ra trong quá trình
ho t ộng s n xu t, sinh ho t của xã hộ lo n ười hoặc sự biến ổi b t t ường
x y ra củ t n n n m qu trìn ó l m suy t o mô trường nghiêm trọng
- Ngăn ngừa ô nhiễm (pollution prevention) là quá trình làm gi m hay lo i trừ c v ch t v lượng các ch t ô nhiễm trong dòng th trướ k r mô trường tiếp nhận
1.3.2 Yêu cầu để thúc đẩy SXSH
- Quán triệt các nguyên tắc SXSH trong luật pháp và các chính sách phát triển quốc gia: Các nguyên tắc phòng ngừa ô nhiễm nói chung và SXSH nói riêng phải được lồng ghép trong tất cả các quy định pháp lý và các chính sách phát triển quốc gia
- Nhận thức của cộng đồng và thông tin về SXSH: Để tạo sự hiểu biết rộng rãi trong tất cả các thành phần xã hội về SXSH cần tiến hành rộng rãi các chương trình truyền thông, đào tạo và tập huấn về SXSH Đồng thời, thiết lập một mạng lưới trao đổi thông tin về SXSH trên quy mô lớn
- Phát triển nguồn nhân lực và tài chính cho SXSH: Đây là những yêu cầu quan trọng nhất để có thể thúc đẩy việc triển khai SXSH trong thực tế cuộc sống
- Nguồn lực ưu tiên bao gồm các cơ quan và chuyên gia tư vấn, các cơ quan đào tạo nguồn nhân lực, các nguồn lực tài chính được xây dựng từ ngân sách nhà nước, các loại thuế, phí, quỹ và nguồn hỗ trợ quốc tế
- Phối hợp giữa nhận thức và khuyến khích: Để SXSH được thúc đẩy một cách hiệu quả, cần kết hợp các yếu tố như: các quy định pháp lý, công cụ kinh tế và các biện pháp giúp đỡ, hỗ trợ, khuyến khích áp dụng SXSH Một mô hình đang được xem xét và nhân rộng là lập quỹ môi trường ưu tiên cho doanh nghiệp vay với lãi xuất thấp để thực hiện các dự án SXSH
Trang 251.3.3 Trình tự áp dụng sản xuất sạch hơn [10]
Hìn 1.2: C ước thực hi n n p ng SXSH
Bước 1: Tổ chức và lập kế hoạch:
Lãnh đạo công ty cần cam kết việc thực hiện SXSH và cụ thể hóa cam kết đó
b ng các hành động: Ban hành “Chính sách SXSH” (có thể thông qua một khẩu hiệu thực hiện SXSH); thành lập đội SXSH; trực tiếp chỉ đạo hoặc chỉ định người đại diện chỉ đạo thực hiện SXSH; chủ trì các buổi họp quan trọng về SXSH
- Cân b ng vật chất và năng lượng
Việc tính toán cân b ng vật chất và năng lượng sẽ giúp trả lời câu hỏi
“Lượng ch t th i sinh ra là bao nhiêu?”
- Phân tích nguyên nhân tổn thất nh m xác định “n uy n n ân p t s n các dòng th l ì?”
Trang 26- Định giá dòng thải:
+ Định lượng về chi phí cho mỗi dòng thải + Xác định dòng thải cần ưu tiên về kinh tế (có giá trị cao) + Là số liệu cần thiết để tính toán khả thi về mặt kinh tế cho giải pháp SXSH
- Phát triển các lựa chọn SXSH để tìm ra các cơ hội (lựa chọn) thực hiện
SXSH
P ư n p p: đi từ nguyên nhân đến gi i pháp:
+ Đối với mỗi nguyên nhân, đều có thể có một hay vài cơ hội khắc phục; + Để tìm các cơ hội, nhóm SXSH nên tổ chức các buổi thảo luận với sự tham gia của lãnh đạo và người lao động;
+ Trong các buổi thảo luận, cần cố gắng suy nghĩ để tìm càng nhiều càng tốt các cơ hội;
- Sàng lọc/phân loại các lựa chọn
Bước 4: Phân tích khả thi
Đánh giá tính khả thi của các giải pháp
Tính khả thi cần phải được đánh giá trên 3 yếu tố: Tính khả thi về kỹ thuật; Tính khả thi về tài chính (kinh tế); Tính khả thi về môi trường
Bước 5: Thực hiện và duy trì
- Thực hiện các giải pháp SXSH
+ Xây dựng các kế hoạch cụ thể + Triển khai thực hiện các kế hoạch/giải pháp + Giám sát quá trình thực hiện
- Đo lường và đánh giá kết quả để đánh giá kết quả của các giải pháp về:
+ Mức độ tiết kiệm nguyên liệu + Mức độ tiết kiệm năng lượng + Mức độ giảm ô nhiễm
+ Hiệu quả kinh tế
- Duy trì và cải tiến hoạt động SXSH
Trang 27Tại sao cần duy trì và cải tiến hoạt động SXSH:
+ Các công nghệ/máy móc thiết bị sẽ lạc hậu theo thời gian + Hệ thống số liệu nền không còn phù hợp do các thay đổi + Các thất thoát lãng phí lại xuất hiện
+ Các vấn đề môi trường lại nảy sinh
1.3.4 Các rào cản khi áp dụng SXSH
Gần đây SXSH đã được chứng minh là một trong những cách thức tiếp cận chủ động nh m nâng cao khả năng sinh lợi, cải thiện môi trường làm việc và giảm ô nhiễm trong các ngành công nghiệp Tuy nhiên, còn tồn tại một số loại rào cản có thể làm ngừng trệ hoặc cản trở tiến độ của một chương trình SXSH:
1.3.4.1 Các rào c n t ộ
Thái độ thể hiện trong các câu nói như “Sẽ luôn phải chịu tốn kém nếu quan tâm đến môi trường” vẫn còn phổ biến trong công nghiệp:
+ Bàng quan với các vấn đề quản lý nội vi và môi trường
Quản lý tốt nội vi mang tính văn hóa nhiều hơn là kỹ thuật Rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp gia đình và vì vậy hiểu biết về văn hóa quản lý nội vi chưa đầy đủ Từ những người công nhân đến người điều hành cao nhất đều coi những thiếu sót trong quản lý nội vi như một phần tất yếu của hoạt động công nghiệp chứ không phải là do lỗi quản lý vận hành
+ Không muốn thay đổi
Rất nhiều công nhân vận hành không được đào tạo một cách chính quy và ngần ngại trước các hoạt động thử nghiệm
1.3.4.2 Các rào c n mang tính h thống
Các rào cản mang tính hệ thống có thể được xác định như sau:
- Thiếu các kỹ năng quản lý chuyên nghiệp
Hiện nhiều công ty vẫn có thể còn có sự thiếu hụt trong những lĩnh vực sau thuộc các kỹ năng quản lý chuyên nghiệp:
• Kỹ năng lãnh đạo: rất ít chủ doanh nghiệp là những nhà quản lý chuyên nghiệp và thường không thực hiện đúng vai trò lãnh đạo và dẫn dắt cần thiết để phát
Trang 28triển doanh nghiệp Kết quả là nhân viên bị hạn chế tư duy sáng tạo trong những công việc chi tiết hàng ngày mà không có các mục tiêu cho tương lai
• Kỹ năng giám sát: Những người quản đốc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là những người được cử lên vì họ có thành tích tốt trong công việc mà không phải là người đã được đào tạo kỹ năng giám sát: như hướng dẫn, quản lý và dẫn dắt những người công nhân khác Vì vậy mà những người công nhân vận hành thường xem các quản đốc như những đồng nghiệp cấp cao thay vì xem họ như những quản đốc phân xưởng người có những chỉ đạo và tầm nhìn rộng, và là người chịu trách nhiệm trước họ
- Các hồ sơ sản xuất sơ sài:
Các nhà máy thường không thực hiện được đầy đủ công tác ghi chép hồ sơ tiêu thụ nước, năng lượng, nguyên liệu; kiểm kê hóa chất, nhiên liệu và nguyên liệu thô; các phiếu ghi chép hàng ngày tại xưởng về thông tin đầu vào, đầu ra, thời gian dừng máy, v.v Do duy trì hoạt động ghi chép hồ sơ nên các kỹ năng phân tích đánh giá
dữ liệu không được rèn rũa, đây là một thiếu sót làm ảnh hưởng đến việc xác định các giải pháp một cách có hệ thống
- Các hệ thống quản lý không đầy đủ và kém hiệu quả
Khi không có một hệ thống quản lý tốt, thì các luồng chức năng, trách nhiệm báo cáo, và trách nhiệm công việc sẽ không được rõ ràng Sự mơ hồ về các tiêu chí thực hiện sẽ làm cho công nhân lẩn tránh các công việc không thường lệ như các giải pháp liên quan đến SXSH
1.3.4.3 Các rào c n tổ chức
Cơ cấu tổ chức của một công ty có thể cản trở việc đưa vào áp dụng các thực hành quản lý môi trường
- Tập trung hoá quyền ra quyết định
Thường người đưa ra mọi quyết định là lãnh đạo doanh nghiệp, dù đó chỉ là những quyết định về giải pháp đơn giản ít tốn kém Các vị lãnh đạo này thường không nắm được những tác động tích cực của các công cụ tạo động lực, ví dụ như công nhận và tặng thưởng cho nhân viên hoặc các chế độ khen thưởng và khích lệ Không được
Trang 29chia sẻ trách nhiệm đưa ra quyết định, các nhân viên khác thiếu chủ động tham gia các nhiệm vụ mới có tính thách thức như SXSH
- Quá chú trọng vào sản xuất
Sức ép sản xuất có thể dẫn đến việc không chú trọng dành thời gian và công sức cần thiết để tiến hành đánh giá SXSH Ở một số công ty, sự chú trọng này được duy trì bởi thực tế là tiền lương cho công nhân được thanh toán theo hình thức khoán sản phẩm, theo đó càng làm ra nhiều sản phẩm thì thu nhập của người công nhân càng cao Và trong một hệ thống kiểu này thì sẽ có khuynh hướng bị bỏ qua vấn đề về SXSH và các tiêu chuẩn về quản lý nội vi để nâng cao số lượng sản phẩm
- Không có sự tham gia của công nhân
Người lao động ở bộ phận sản xuất không tham gia vào các hoạt động SXSH trừ khi
họ được giám đốc điều hành ra lệnh Các công nhân kỹ thuật thường gặp phải tình trạng công việc quá tải và không có thời gian để tham gia vào thực hiện đánh giá SXSH
- Tiếp cận thông tin kỹ thuật còn gặp hạn chế
Thông thường các công ty hay gặp hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn thông tin
kỹ thuật và những trường hợp thành công về giảm tiêu thụ tài nguyên và các kỹ thuật ít lãng phí
Trang 30và xếp việc thực hành giảm chi phí sản xuất như SXSH sang hàng thứ yếu
- Nguyên liệu chi phí thấp và dễ kiếm
Nhiệt tình xác định và triển khai các biện pháp SXSH thường bị làm nguội đi bởi các nguồn tài nguyên thiên nhiên quá sẵn chẳng hạn như các phế phẩm nông nghiệp, nước, và nhiên liệu
1.3.5 Các nghiên cứu về SXSH trong công nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.5.1 Trên thế giới
Từ trước những năm 1980, cách tiếp cận và ứng phó với các vấn đề ô nhiễm theo hướng chính “kiểm soát ô nhiễm” hay còn gọi là “phản ứng và xử lý” Trên thực tế, mọi giải pháp xử lý chất thải trên được thực hiện sau khi đã có chất thải, là hình thức chuyển trạng thái ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác sao cho giảm về lượng cũng như mức độ ô nhiễm và độc hại
Trong vòng những năm 80 trở lại đây “Sản xuất sạch hơn” được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới với mục đích giảm phát thải vào môi trường tại nguồn trong các quá trình sản xuất
Năm 1989, chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa ra sáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phong trào và động viên các đối tác quãng bá khái niệm SXSH trên toàn thế giới
Năm 1990 tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã xây dựng các hướng hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về “Công nghệ và Môi trường”
Trang 31Năm 1994, có hơn 32 trung tâm SXSH được thành lập, trong đó có Việt Nam Năm 1998, UNEP chuẩn bị tuyên ngôn Quốc tế về SXSH, chính sách tuyên
bố cam kết về chiến lược và thực hiện SXSH
Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP, 1998) đã xây dựng một tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch trong các nhà máy bột giấy và giấy Trong tài liệu đã đưa ra các cơ hội SXSH tại một số công đoạn của quá trình sản xuất bột giấy
và giấy Bên cạnh đó UNEP còn trình bày chi tiết các cản trở đối với sản xuất sạch
và đưa ra các cách giải quyết những cản trở đó Đặc biệt quan tâm là UNEP trình bày về khái niệm xây dựng mức chuẩn và các số chỉ thị về sản xuất sạch Đây là một khái niệm khá mới mẻ, đòi hỏi nhiều thời gian nghiên cứu, nhưng lại giúp cho các doanh nghiệp có thể đánh giá đúng mức về tình hình sản xuất hiện tại để có thể
áp dụng các giải pháp SXSH phù hợp Tài liệu đã minh họa một trường hợp áp dụng SXSH điển hình tại nhà máy giấy ở Ấn Độ và đã đạt được kết quả to lớn về môi trường và kinh tế, được tóm tắt dưới bảng sau:
Bảng 1.3: Kết quả thu đƣợc sau một năm thực hiện SXSH tại nhà máy giấy và bột giấy Ashoka, Ấn độ [12]
Trang 321.3.5.2 Ở Vi t Nam [11]
Hình 1.3: Doanh nghi p t ị p ư n ã t ực hi n SXSH
Khái niệm SXSH đã được giới thiệu và thử nghiệm áp dụng trong công nghiệp đầu tiên ở nước ta từ năm 1995 qua hai dự án do quốc tế tài trợ là “SXSH trong công nghiệp giấy” (1995 - 1997) và “Giảm thiểu chất thải trong công nghiệp dệt” ở Hà Nội (1995 - 1996) do UNEP/NIEM tại Bangkok (Thái Lan) và CIDA - IDRC (Canada) tài trợ
Tiếp đó, các khái niệm “Phòng ngừa ô nhiễm”, “Hiệu suất sinh thái”, “Sản xuất không phế thải” và “Năng suất xanh” cũng được giới thiệu về nước ta Mặc dù dưới các tên gọi khác nhau, song bản chất của các khái niệm trên hoàn toàn tương
tự nhau với mục đích: “Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, năng lượng và chủ động ngăn chặn sự tạo thành chất thải ngay tại nguồn phát sinh ra chúng, giảm thiểu chất ô nhiễm đi vào môi trường”
Trong những năm vừa qua, các hoạt động về SXSH ở nước ta chủ yếu tập trung vào:
- Phổ biến thông tin và nâng cao nhận thức;
- Trình diễn kỹ thuật đánh giá SXSH tại doanh nghiệp nh m thuyết phục giới công nghiệp tiếp nhận tiếp cận SXSH vào hoạt động sản xuất kinh doanh;
Trang 33- Xây dựng cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến SXSH Như vậy, SXSH ở nước ta
có thể đạt kết quả cao hơn nữa về cả lợi ích môi trường và lợi ích kinh tế khi các giải pháp SXSH được áp dụng
Song, với thực tiễn về trình độ và phát triển và tiềm lực tài chính hiện nay, thích hợp hơn cả đối với doanh nghiệp nước ta là tìm kiếm các công nghệ tốt nhất
và hấp dẫn về mặt kinh tế Các dự án đã và đang triển khai của NIEM/UNEP (1995): Dự án áp dụng SXSH trong công nghiệp giấy của CIDA/IDRC (1996): Giảm thiểu chất thải trong ngành dệt (do INEST thực hiện) của UNIDO/SECO (1998): Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC) Dự án SXSH tại Thành Phố Hồ Chí Minh (2001 - 2002) do ADEME tài trợ của CIDA (1997 - 2004) - dự án VCEP - Hợp phần phòng ngừa ô nhiễm/SXSH của dự án VCEP Hợp phần SXSH trong công nghiệp (CPI) do DANIDA tài trợ (2005 - 2010)
Trong hơn 10 năm triển khai và phát triển, SXSH đã được áp dụng trong địa phương với các ngành sau:
Bảng 1.4: Các dự án SXSH trình diễn triển khai tại các tỉnh [1]
11 Giấy, xi măng, kim loại, thép, tấm lợp, vật liệu
chịu lửa, ván dăm Nghệ An 9 Bột sắn, đường, thép, tấm lợp, mây tre, giấy
Quảng Nam 18 Sản phẩm dừa, đường, thuốc lá, thủy sản
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SXSH TRONG CÁC CƠ SỞ
CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH 2.1 Công ty CP Mía đường Sông Con
2.1.1 Những vấn đề tồn tại chính tại doanh nghiệp trước khi áp dụng SXSH
- Trong dòng thải cho thấy lượng đường trong nguyên liệu bị mất theo bã mía
và bùn lọc khá cao:
+ Đường trong bã mía là 9,5 tấn/ngày (chiếm tỷ lệ 5,6% so với lượng đường
có trong nguyên liệu đầu vào); nghĩa là hiệu suất ép chỉ đạt 94,4%
+ Đường trong bùn lọc là 1,7 tấn/ngày (chiếm tỷ lệ 1% so với lượng đường có trong nguyên liệu đầu vào); điều này đồng nghĩa với việc hệ thống lọc bùn có hiệu suất chưa cao, tách không hết đường trong bùn
- Có dòng thải khí độc hại SO2 (52 kg SO2/ngày) gây ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động và nguy cơ ô nhiễm môi trường cao
- Tiêu thụ nước rất lớn nên sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên nước mặt Nước làm mát (36.000 m3/ngày) có chất lượng tốt nhưng đang bị thải bỏ
- Năng lượng của công ty lãng phí nhiều:
+ Rò rỉ hơi rất nhiều trong các phân xưởng sản xuất
+ Ống dẫn hơi và một số thiết bị bị mất hoặc hỏng bảo ôn nhiệt
+ Hơi dãn áp đang bị thải bỏ chưa tận dụng được
+ Nhiều vị trí nước ngưng bị thải bỏ không thu hồi
+ Điện áp cấp quá cao: điện áp dây đo được là 422 - 423 V, cao hơn tiêu chuẩn 11% Điện áp cao sẽ gây ra tổn thất năng lượng điện cao (ước tính tổn thất trên 3% tổng tiêu thụ năng lượng điện toàn công ty) Đồng thời làm quá tải toàn hệ thống
và các thiết bị điện sẽ bị giảm tuổi thọ do quá nóng vì quá tải điện áp
+ Công tác bảo dưỡng chưa tốt: dây curoa chùng (gây mất hiệu suất 8-10%),
cơ cấu truyền động cũ, ít bôi trơn; động cơ quá nóng
+ Đèn chiếu sáng là đèn sợi đốt (100 - 200W) và đèn tuýp T10 - 40W là những loại đèn tiêu thụ điện cao (hiện tại trên thị trường đã có các loại đèn chiếu sáng tối ưu là đèn compact (15 -25W), và đèn tuýp T8 - 36W)
Trang 352.1.2 Áp dụng các giải pháp SXSH
Sau khi nhận dạng được những vấn đề tồn tại của doanh nghiệp, đồng thời xác định được cơ hội áp dụng SXSH, Công ty đã tiến hành áp dụng 22 giải pháp trong đó có 8 giải pháp QLNV, 9 giải pháp KSQT, 1 giải pháp TH&TSD, 4 giải pháp CT, TĐTB, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Các giải pháp áp dụng tại Nhà máy đường Sông Con
1 Kiểm tra chất lượng mía đầu vào theo từng mẻ và từng ca
QLNV
2 Bảo dưỡng định kỳ các trục ép
3 Kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng các thiết bị sàng
4 Bảo dưỡng dây chuyền sản xuất thường xuyên, tránh nguy cơ
dừng sản xuất đột ngột
5 Bảo ôn tốt và sửa chữa ngay các vị trí rò rỉ hơi
6 Thay thế các bẫy hơi hỏng
7 Thường xuyên bảo dưỡng thiết bị đúng chế độ vận hành
8 Ra quy định phạt nếu công nhân để vòi nước chảy tự do
9 Kiểm tra độ mòn của lưỡi dao băm, đắp lại hoặc thay dao mới
KSQT
10 Điều chỉnh khe hở dao băm cho phù hợp
11 Điều chỉnh khe hở miệng ép cho phù hợp với năng suất ép
12 Điều chỉnh áp lực nén trục đỉnh cho đạt yêu cầu quy định
13 Kiểm tra độ chân không theo định kỳ
14 Bố trí lại các béc phun cho hợp lý để đạt được áp lực phun
15 Điều chỉnh và khống chế chiều dày của lớp bùn từ 5-6 mm
16 Bố trí các phụ tải hợp lý tránh lệch pha
17 Theo dõi và định mức lại lượng nước vệ sinh cho từng loại
thiết bị
19 Thay thế đèn chiếu sáng b ng đèn tiết kiệm điện (đèn compact
hoặc đèn T8 - 36W)
CT,TĐTB
20 Nâng cấp thiết bị lọc
21 Cải tạo thiết bị: thay thế các phần thiết bị thép thường (hay
gây nhiễm bẩn sản phẩm) b ng thép không gỉ
22 Mua vải lọc mới
2.1.3 Hiệu quả áp dụng các giải pháp SXSH
Sau khi tiến hành đánh giá SXSH, xác định các giải pháp cải tiến, Công ty đã thực hiện các giải pháp với tổng đầu tư của nhà máy khoảng 5,2 tỷ đồng Lợi ích kinh tế
Trang 36thu được từ việc giảm định mức sản xuất tăng theo từng năm và tổng đạt xấp xỉ 3,1
210 200
233,53
192 192
190
225,39
185
0 50
- Tuy nhiên, trong đồ thị biến thiên định mức tiêu thụ cho thấy dấu hiệu của việc duy trì áp dụng SXSH có vấn đề Định mức tiêu thụ nguyên vật liệu tuy vẫn thấp hơn định mức thời gian trước áp dụng SXSH, nhưng có chiều hướng tăng hàng năm Vì vậy, Công ty cần có phương hướng rà soát để đề xuất phương án khắc phục, củng cố các giải pháp áp dụng SXSH
Trang 37Bảng 2.2: Những lợi ích cụ thể do SXSH đem lại Lợi ích kỹ thuật Lợi ích kinh tế Lợi ích môi trường
Giảm 9-14% suất tiêu
thụ nước hàng năm
Nước thải giảm từ 590.000 915.000 m3/năm (với công suất sản xuất đạt 28.000 tấn sản phẩm/năm)
-Giảm khoảng 8% suất
tiêu thụ vôi hàng năm
Giảm 60 tấn vôi/năm tương đương giảm 180 triệu/năm
Giảm 18% suất tiêu
thụ điện
Tiết kiệm hàng năm 1,7 tỷ đồng (với giá điện 1.500 đồng/kW
Giảm phát thải CO2 ra môi trường
2.1.4 Thực trạng duy trì, cải tiến các giải pháp SXSH
Tại Nhà máy đường Sông Con đã được tư vấn áp dụng 22 giải pháp SXSH Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại có 03 giải pháp không còn được áp dụng và áp dụng kém hiệu quả buộc phải thay thế phương án khác, cụ thể:
- Giải pháp “kiểm tra chất lượng mía đầu vào theo từng mẻ và từng ca”, giải pháp QLNV tương đối đơn giản, nhưng mang lại hiệu quả kinh tế lớn Tuy nhiên, vì trình độ quản lý của cán bộ, công nhân nhà máy hạn chế, hoạt động kiêm nhiệm nên việc kiểm soát chất lượng mía đầu vào gần như không phát huy được hiệu quả
- Giải pháp “Bảo ôn tốt và sửa chữa ngay các vị trí rò rỉ hơi”, giải pháp này thực hiện nh m thực hiện để tránh tổn thất năng lượng Tuy nhiên, tại thời điểm xuống thực tế, hệ thống đường ống dẫn hơi đã xuất hiện những vị trí rò rỉ hơi gây tổn thất nhiệt
- Giải pháp “Thay thế đèn chiếu sáng b ng đèn tiết kiệm điện (đèn compact hoặc đèn T8 -36W)” Trong quá trình áp dụng thực hiện giải pháp này cho thấy hiệu quả tiết kiệm về điện rõ ràng Tuy nhiên, về mặt kinh tế thì không có hiệu quả vì khi
áp dụng hệ thống đèn compact thì giá thành mua bóng cao, tuổi thọ của bóng thấp (rất hay cháy, hỏng), chính vì vậy, chi phí tiết kiệm điện không bù được cho chi phí thay thế, sửa chữa Qua thực tế, thực hiện nhà máy đã chủ động thay thế phương án
từ dùng bóng đèn compact sang dùng bóng huỳnh quang và đã phát huy được hiệu