DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CDM Cơ chế phát triển sạch CERS Chứng chỉ giảm phát thải CNECB Ban tư vấn chỉ đạo liên ngành DNA Cơ quan quản l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ DỊU
NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN CDM
ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN THU HỒI
VÀ SỬ DỤNG KHÍ THẢI TỪ CÁC BÃI RÁC NAM SƠN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ DỊU
NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN CDM
ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN THU HỒI
VÀ SỬ DỤNG KHÍ THẢI TỪ CÁC BÃI RÁC NAM SƠN, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Nguyễn Chí Quang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường – Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn của mình là Tiến sĩ Nguyễn Chí Quang Trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn, thầy đã hướng dẫn tận tình cũng như có những góp ý kịp thời giúp tôi hoàn thiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn cổ vũ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2012 Học viên thực hiện
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nghiên cứu này hoàn toàn là do tôi thực hiện, số liệu và thông tin có nguồn gốc rõ ràng, không vi phạm tác quyền của các nghiên cứu nào khác Kết quả nghiên cứu hoàn toàn riêng biệt, không sao chép từ bất kỳ đâu Nếu sai, tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật của Nhà trường
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2012
Học viên
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CDM VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CDM 3
1.1 Tổng quan về dự án CDM 3
1.1.1 Giới thiệu chung về khí nhà kính và biến đổi khí hậu 3
1.1.1.1 Khí nhà kính 3
1.1.1.2 Biến đổi khí hậu 4
1.1.2 Nghị định thư Kyoto 6
1.1.2.1 Sự ra đời của Nghị định thư Kyoto 6
1.1.2.2 Những nguyên tắc chính trong Nghị định thư Kyoto 7
1.1.2.3 Mục tiêu chính 8
1.1.2.4 Cơ chế của Nghị định thư Kyoto 9
1.1.2.5 Gia hạn Nghị định thư Kyoto 11
1.1.3 Dự án CDM 12
1.1.3.1 Khái niệm dự án CDM 12
1.1.3.2 Quy trình dự án CDM 14
1.1.3.3 Các tiêu chuẩn quốc gia để phê duyệt dự án CDM tại Việt Nam 17
1.1.3.4 Tình hình phát triển các dự án CDM trên Thế Giới 19
1.1.3.5 Tình hình phát triển các dự án CDM ở Việt Nam 21
1.2 Tổng quan về cơ chế tài chính CDM 24
Trang 61.2.2 Quỹ bảo vệ hành tinh (PPF) 26
1.2.3 Quỹ CERUPT (Hà Lan) 27
1.2.4 Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF) 28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CHẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN CDM 32
2.1 Một số khái niệm cơ bản 32
2.1.1 Quỹ đầu tư là gì? 32
2.1.2 Tài chính dự án là gì? 32
2.2 Một số công cụ tài chính cho dự án CDM 38
2.2.1 Công cụ tài chính ngắn hạn và trung hạn cho dự án CDM 38
2.2.1.1 Trao đổi các khoản tín dụng 38
2.2.1.2 Các khoản vay ngân hàng 39
2.2.1.3 Chi phiếu thương mại 41
2.2.2 Công cụ tài chính dài hạn cho dự án CDM 41
2.2.2.1 Các khoản thu nhập giữ lại 41
2.2.2.2 Cổ phiếu thông thường 42
2.2.2.3 Cổ phần ưu đãi 42
2.2.2.4 Các khoản bảo lãnh luân chuyển 42
2.2.2.5 Phiếu nợ 42
2.2.3 Sử sụng vốn đầu tư nước ngoài có liên quan đến dự án CDM 44
2.3 Các cơ chế tài chính CDM đã được ứng dụng 44
2.3.1 Trợ cấp 45
2.3.2 Đồng tài trợ 45
2.3.3 Đầu tư bên thứ ba/ các công ty dịch vụ năng lượng (ESCO) 46
2.3.4 Thanh toán trợ giá chi phí ban đầu 47
2.3.5 Cho thuê tài chính 47
2.3.6 Đầu tư thế chấp 48
2.3.7 Tín dụng người bán 48
Trang 72.3.8 Tín dụng nhỏ 48
2.3.9 Tín dụng cho các dự án ưu tiên 48
2.3.10 Tín dụng người sử dụng trực tiếp 49
2.3.11 Chấp nhận thiết bị dưới dạng ký quỹ của nhà cung cấp 49
2.3.12 Trợ giúp trong việc chuẩn bị và phát triển dự án 49
2.3.13 Đầu tư gộp 50
2.3.14 Cho vay dài hạn và vay lãi suất thấp 50
2.4 Nâng cao khả năng giao dịch Ngân hàng cho các dự án CDM 52
2.5 Phương thức và vai trò của Quỹ CDM 54
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CDM ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN THU HỒI VÀ SỬ DỤNG KHÍ THẢI TỪ CÁC BÃI RÁC NAM SƠN, HÀ NỘI 56
3.1 Phân tích tài chính dự án CDM 56
3.1.1 Mục đích của việc phân tích tài chính dự án CDM 56
3.1.2 Yêu cầu tài chính của dự án CDM 56
3.1.3 Nội dung phân tích 58
3.1.3.1 Xác định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án 58
3.1.3.2 Xác định nguồn tài trợ cho dự án 58
3.1.3.3 Xác định dòng tiền của dự án 58
3.1.3.4 Tính các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án 60
3.1.3.5 Phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án 62
3.2 Áp dụng trong phân tích tài chính dự án thu hồi và sử dụng khí thải từ các bãi rác Nam Sơn 62
3.2.1 Giới thiệu chung về dự án 62
3.2.1.1 Tên dự án và các bên tham gia 62
3.2.1.2 Vị trí của dự án 63
3.2.1.3 Mục đích hoạt động của dự án 64
Trang 83.2.1.4 Thời gian hoạt động của dự án 67
3.2.1.5 Khối lượng giảm phát thải ước tính trong thời hạn tín dụng 67
3.2.2 Áp dụng phân tích tài chính dự án 68
3.2.2.1 Phân tích nguồn vốn đầu tư cho dự án 68
3.2.2.2 Phân tích dòng tiền của dự án 68
3.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 74
3.2.2.4 Phân tích độ nhạy 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 86
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CDM Cơ chế phát triển sạch
CERS Chứng chỉ giảm phát thải
CNECB Ban tư vấn chỉ đạo liên ngành
DNA Cơ quan quản lý dự án CDM quốc gia
DOE Các đối tác thực hiện dự án
DSCR Hệ số trả nợ vay
EB Ban điều hành CDM
ESCO Công ty dich vụ năng lượng
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GEF Quỹ Môi trường toàn cầu
GHGS Khí nhà kính
IET Thương mại khí thải quốc tế
IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
IPCC Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
JI Cơ chế đồng thực hiện
NLTT Năng lượng tái tạo
NPV Giá trị hiện tại ròng
Trang 10ODA Quỹ hỗ chợ phát triển chính thức
PCF Quỹ Carbon đầu tiên
PDD Văn kiện thiết kế dự án
PIN Tài liệu ý tưởng chính của dự án
tCO2e Tấn khí CO2 tương đương
UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc
VEPF Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 - 1: Các tiêu chuẩn ưu tiên cho các dự án CDM tại Việt Nam 18
Bảng 1 - 2: Số liệu thống kê các dự án CDM và CERS trên Thế Giới (1/2012) 19
Bảng 1 - 3: Số lượng các dự án CDM ở Việt Nam 22
Bảng 1 - 4: Tiến độ và hiện trạng các dự án CDM ở Việt Nam theo loại dự án 23
Bảng 3 - 1: Các bên tham gia dự án thu hồi và sử dụng khí thải từ bãi rác Nam Sơn 63
Bảng 3 - 2: Lượng giảm phát thải hàng năm trong thời hạn tín dụng 67
Bảng 3 - 3: Các thông số cơ bản trong phân tích tài chính dự án thu hồi và sử dụng khí thải từ bãi rác Nam Sơn 68
Bảng 3 - 4: Bảng tổng hợp chi phí hàng năm của dự án khi có kinh doanh CERS 69
Bảng 3 - 5: Bảng tổng hợp chi phí hàng năm của dự án khi không kinh doanh CERS70 Bảng 3 - 6: Bảng tổng hợp doanh thu hàng năm của dự án trong 2 trường hợp 71
Bảng 3 - 7: Giá trị các chỉ tiêu trong phân tích tài chính 75
Bảng 3 - 8: Phân tích độ nhạy của NPV khi các yếu tố thay đổi trường hợp có kinh doanh CERS 77
Bảng 3 - 9: Phân tích độ nhạy của NPV khi các yếu tố thay đổi trường hợp không kinh doanh CERS 77
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1 - 1: Một số hiện tượng của biến đổi khí hậu 6
Hình 1 - 2: Các cơ chế linh hoạt của Nghị định thư Kyoto 10
Hình 1 - 3: Mô hình dự án CDM đơn phương và song phương 12
Hình 1 - 4: Đường cơ sở của dự án CDM 14
Hình 1 - 5: Sơ đồ chu trình dự án CDM 15
Hình 1 - 6: Chứng chỉ phát thải bình quân hàng năm được đăng ký bởi nước chủ nhà (tháng 2/ 2012) 20
Hình 1 - 7: Số lượng các dự án CDM được đăng ký theo lĩnh vực 20
Hình 2 - 1: Dòng tài chính doanh nghiệp 34
Hình 2 - 2: Phân loại cơ bản các công cụ tài chính 35
Hình 2 - 3: Thế chấp và vai trò trung gian 35
Hình 2 - 4: Tài chính dự án và tài chính doanh nghiệp truyền thống 36
Hình 2 - 5: Phân loại thị trường trái phiếu 43
Hình 2 - 6: Vai trò của Quỹ CDM trong đầu tư các hoạt động CDM 55
Hình 3 - 1: Yêu cầu tài chính của một dự án CDM 57
Hình 3 - 2: Dòng tài chính của dự án CDM 60
Hình 3 - 3: Bản đồ vị trí bãi rác Nam Sơn của dự án 64
Hình 3 - 4: Thiết kế mặt cắt của giếng thu khí đứng với hệ thống chân không (ống xám) và xử lý nước rỉ rác tuần hoàn (ống xanh) 65
Hình 3 - 5: Sơ đồ hệ thống ống thu khí thải bãi rác và vị trí của hệ thống sản xuất năng lượng 66
Hình 3 - 6: Một số hình ảnh về bãi rác Nam Sơn 66
Hình 3 - 7: Biểu đồ biểu diễn dòng tiền ròng sau chiết khấu của dự án qua các năm (trường hợp có kinh doanh CERS) 72 Hình 3 - 8: Biểu đồ biểu diễn dòng tiền ròng sau chiết khấu của dự án qua các năm
Trang 13Hình 3 - 9: Biểu đồ biểu diễn giá trị tích lũy của dự án qua các năm (trường hợp có kinh doanh CERS) 73 Hình 3 - 10: Biểu đồ biểu diễn giá trị tích lũy của dự án qua các năm (trường hợp không kinh doanh CERS) 74 Hình 3 - 11: Biểu đồ biểu diễn sự biến thiên của NPV khi các yếu tố thay đổi (trường hợp có kinh doanh CERS) 78 Hình 3 - 12: Biểu đồ biểu diễn sự biến thiên của NPV khi các yếu tố thay đổi (trường hợp không kinh doanh CERS) 78
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, các dự án CDM liên quan đến việc đổi mới và chuyển giao công nghệ theo định hướng sạch hơn, thân thiện với môi trường hơn đã và đang được phát triển mạnh tại Châu Á, đặc biệt là các nước ASEAN trong đó có Việt Nam Tuy nhiên trên thực tế cho thấy vẫn còn tồn tại một số rào cản trong việc thực hiện Một trong những rào cản đó là trong lĩnh vực cơ chế tài chính, quản lý đầu tư dự án CDM; nó gây ra những khó khăn, cản trở quá trình thực hiện chiến lược CDM không chỉ đối với các nước này, các DNA mà còn cả các doanh nghiệp quan tâm đầu tư cho dự án CDM Các tổ chức tài chính, ngân hàng và các quỹ đầu tư đều ngần ngại trong việc đầu tư dự án CDM do e ngại các dự án này có độ rủi ro cao, tính chất phức tạp khó khăn về công nghệ, và lợi nhuận nên có nhiều dự án đã không được triển khai thực hiện
Nhằm loại bỏ những rào cản và nâng cao năng lực thực hiện cơ chế phát triển sạch, khuyến khích đầu tư trong các dự án CDM và tạo thị trường CDM bền vững,
để có thể tăng thêm về số lượng dự án CDM được thực hiện Đồng thời để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và phân tích hiệu quả tài chính nhằm hỗ trợ cho các dự án CDM, các dự án liên quan đến Nghị định thư Kyoto, đặc biệt là trong lĩnh vực chất thải là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay, nên tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu cơ chế tài chính dự án CDM Áp dụng trong phân tích tài chính dự án thu hồi
và sử dụng khí thải từ các bãi rác Nam Sơn, Hà Nội”
Trang 15• Áp dụng trong phân tích tài chính dự án CDM thu hồi và sử dụng khí thải từ các bãi rác Nam Sơn, Hà Nội
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống cơ chế chính sách tài chính đầu tư cho dự án CDM
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp như phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thông tin: Tổng hợp, phân tích, so sánh các nguồn thông tin dữ liệu qua các nguồn khác nhau Ngoài ra, còn có phương pháp phân tích tài chính dự án để đánh giá hiệu quả dự án
6 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài có kết cấu gồm 3 chương sau: Chương 1: Tổng quan về dự án CDM và cơ chế tài chính CDM
Chương 2: Phân tích cơ chế tài chính dự án CDM
Chương 3: Phân tích tài chính dự án CDM Áp dụng trong phân tích tài chính dự án thu hồi và sử dụng khí thải từ các bãi rác Nam Sơn, Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CDM VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CDM
1.1 Tổng quan về dự án CDM
1.1.1 Giới thiệu chung về khí nhà kính và biến đổi khí hậu
1.1.1.1 Khí nhà kính
Khí nhà kính là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng ngoại) được phát xạ từ bề mặt trái đất khi được chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời, sau đó phân tán nhiệt lại cho trái đất, gây nên hiệu ứng nhà kính Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCS, PFCS… Trong nhiều năm, các cơ quan và các tổ chức môi trường đã nghiên cứu và đưa ra kết luận về các loại khí nhà kính chính gây ra biến đổi khí hậu về nguồn gốc cũng như mức độ ảnh hưởng của chúng
so với Carbon dioxit (CO2) như sau [26]:
a Khí Carbon dioxit (CO 2 )
Nguồn gây ra khí CO2 là từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành công nghiệp như: Xi măng, luyện thép, giao thông vận tải, phá rừng… Mức độ ảnh
hưởng của Carbon dioxit được coi là 1
b Khí Methan (CH 4 )
CH4 phát sinh từ các hoạt động chăn nuôi, sự phân hủy của các chất hữu cơ, sinh khối, từ công nghiệp khai thác than, dầu khí… Mức độ ảnh hưởng của CH4 được đánh giá = 21 lần so với CO2
c Khí Nitrous oxit (N 2 O)
Khí này phát sinh từ ngành sản xuất phân bón, đốt nhiên liệu hóa thạch Mức
độ ảnh hưởng của N2O được đánh giá = 310 lần so với CO2
d Khí Hydrofluorocarbons (HFC S )
Khí Hydrofluorocarbons phát sinh từ ngành sản xuất các thiết bị bán dẫn, làm lạnh Mức độ ảnh hưởng của HFCS được đánh giá = 140 – 11,700 lần so với CO2 (tùy thuộc vào loại khí HFCS cụ thể)
Trang 17e Khí Perfluorinated hydrocarbons (PFC S )
Khí này phát sinh từ ngành công nghiệp sản xuất nhôm, sản xuất các vật liệu chống cháy, sản xuất, sản xuất các thiết bị điện tử Mức độ ảnh hưởng của PFCS được đánh giá = 6,770 lần so với CO2
f Khí Sulfur hexanfluoride (SF 6 )
SF6 phát sinh từ ngành công nghiệp điện tử, trong các máy phân lập phục vụ truyền tải điện Mức độ ảnh hưởng của khí SF6 được đánh giá = 23,900 lần so với
CO2
1.1.1.2 Biến đổi khí hậu
Hiện nay, biến đổi khí hậu đã và đang gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến tất cả các quốc gia trên thế giới Theo công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu thì: “ Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng
kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thưKyotonhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu:
• Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung
• Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất
• Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển
Trang 18• Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người
• Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
• Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển
Một số hiện tượng của biến đổi khí hậu
Trang 19Hình 1 - 1: Một số hiện tượng của biến đổi khí hậu
1.1.2 Nghị định thư Kyoto
1.1.2.1 Sự ra đời của Nghị định thư Kyoto
Nghị định thư Kyoto là một nghị định liên quan đến Chương trình khung về vấn đề biến đổi khí hậu (Framework Convention on Climate Change) mang tầm quốc tế của Liên hiệp quốc với mục tiêu cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính Bản dự thảo được ký kết vào ngày 11 tháng 12 năm 1997 tại Hội nghị các bên
Mưa axit
Lũ lụt Hạn hán
Hiệu ứng nhà kính
Trang 20tham gia lần thứ ba (3rd Conference of the Parties) khi các bên tham gia nhóm họp tại Kyoto và chính thức có hiệu lực vào ngày 16 tháng 2 năm 2005 [27]
Kể từ tháng 11/2007 đã có khoảng 175 nước ký kết tham gia chương trình này Trong đó có khoảng 36 nước phát triển (với liên minh Châu Âu được tính là một) được yêu cầu phải có hành động giảm thiểu khí thải nhà kính mà họ đã cam kết cụ thể trong nghị trình Nghị định thư cũng được khoảng 137 nước đang phát triển tham gia ký kết trong đó gồm Brazil, Trung Quốc đại lục và Ấn Độ Các quốc gia tham gia ký kết phải chấp nhận việc cắt giảm khí CO2 và năm loại khí gây hiệu ứng nhà kính khác hoặc có thể tiến hành biện pháp thay thế như “Emission trading” nếu không muốn đáp ứng yêu cầu đó
Theo một bài báo về Chương trình biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc thì: Nghị định thư đại diện cho sự thống nhất giữa các quốc gia công nghiệp trong vấn đề cắt giảm khí thải trên 5.2% so với năm 1990 (lưu ý rằng mức độ cắt giảm theo đó đến năm 2010 phải đạt được thì chỉ tiêu này là khoảng 29%) Mục tiêu hướng đến việc giảm thiểu các loại khí carbon dioxit, methan, nitrous oxit, sulfur hexafluoride, hydrofluorocarbons và perflourocarbons trong khoảng thời gian 2008
- 2012 Mức trần đã được qui định cho các nước tham gia cụ thể là 8% mức cắt giảm cho Liên minh Châu Âu và 7% cho Hoa Kỳ, 6% với Nhật Bản, 0% với Nga trong khi mức hạn ngạch cho phép tăng của Úc là 8%, và 10% cho Iceland
1.1.2.2 Những nguyên tắc chính trong Nghị định thư Kyoto
Nghị định được ký kết bởi chính phủ các quốc gia tham gia Liên hiệp quốc và được điều hành dưới các nguyên tắc do tổ chức này qui ước Các quốc gia được chia làm hai nhóm: nhóm các nước phát triển - còn gọi là nhóm các nước thuộc phụ lục I (vốn sẽ phải tuân theo các cam kết nhằm cắt giảm khí gây hiệu ứng nhà kính)
và buộc phải có bản đệ trình thường niên về các hành động cắt giảm khí thải; và nhóm các nước đang phát triển - hay nhóm các nước không thuộc phụ lục I (không chịu ràng buộc các nguyên tắc ứng xử như nhóm các nước thuộc phụ lục I nhưng có thể tham gia vào Chương trình cơ chế phát triển sạch (The Clean Development Mechanism - CDM)
Trang 21Các quốc gia thuộc phụ lục I không đáp ứng được yêu cầu đặt ra như trong bản
ký kết sẽ phải cắt giảm thêm 1.3 lượng khí vượt mức cho phép trong thời hạn hiệu lực tiếp theo của Nghị định thư Kyoto
Kể từ tháng 1/2008 đến hết năm 2012, nhóm nước thuộc phụ lục I phải cắt giảm lượng khí thải để lượng khí thải ra thấp hơn 5% lượng khí vào năm 1999 Trong khi trung bình của lượng khí phải cắt giảm là 5%, mức dao động giữa các quốc gia của Liên minh Châu Âu là 8% đến 10% (đối với Iceland), nhưng do ràng buộc với nghị định thư với từng nước trong khối có khác nhau nên một số nuớc kém phát triển trong EU có thể được phép giữ cho mức tăng đến 27% (so với 1999) Quy ước này sẽ hết hạn vào năm 2013
Nghị định thư Kyoto cũng cho phép một vài cách tiếp cận linh hoạt cho các nước thuộc phụ lục I nhằm đạt được mục tiêu cắt giảm khí thải bằng cách cho phép các nước này mua lượng khí cắt giảm được từ những quốc gia khác Điều này có thể đạt được dưới hình thức tài chính hay từ những chương trình hỗ trợ công nghệ cho các nước không thuộc phụ lục I để các nước này hoàn thành mục tiêu đã ký kết trong Nghị định thư, trong đó chỉ có những thành viên được chứng nhận CERS (Certified Emission Reductions) trong Chương trình cơ cấu phát triển sạch mới được phép tham gia
1.1.2.3 Mục tiêu chính
Nghị định thư Kyoto được mong đợi sẽ là một thành công trong vấn đề cắt giảm khí gây hiệu ứng nhà kính
Mục tiêu được đặt ra nhằm cân bằng lại lượng khí thải trong môi trường ở mức
độ có thể ngăn chặn những tác động nguy hiểm cho sự tồn tại và phát triển của con người vốn chịu ảnh hưởng sâu sắc của môi trường Theo Chương trình hợp tác giữa các chính phủ về vấn đề biến đổi khí hậu (The Intergovernmental Panel on Climate Change - IPCC) nhiệt độ toàn cầu sẽ gia tăng từ 1.4°C (2.5°F) đến 5.8°C (10.4°F) từ
1990 đến 2100
Các bên ủng hộ cho cũng nhấn mạnh rằng Nghị định thư Kyoto phải là bước
Trang 22hậu - UNFCCC sẽ được liên tục cân nhắc sửa đổi cho phù hợp nhất để hoàn thành mục tiêu cân bằng khí thải ở mức độ thích hợp cho sự phát triển của con người
1.1.2.4 Cơ chế của Nghị định thư Kyoto
Theo Hiệp ước, các quốc gia phải đáp ứng các mục tiêu của họ chủ yếu thông qua các biện pháp quốc gia Tuy nhiên, Nghị định thư Kyoto cũng cung cấp cho họ một phương tiện bổ sung để các nước có thể đạt được mục tiêu của mình dựa trên
cơ chế của Nghị định thư Kyoto, các cơ chế của Kyoto là:
• Thương mại khí thải quốc tế (International Emission Trading - IET)
• Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism - CDM)
• Cơ chế đồng thực hiện (Joint Implementation - JI)
Các cơ chế này khuyến khích đầu tư xanh và giúp các nước tham gia, thực hiện được trách nhiệm của mình với chi phí hiệu quả nhất [12]
• Thương mại khí thải quốc tế (IET)
Mua bán phát thải được định nghĩa trong điều 17 của Nghị định thư Các bên thuộc Phụ lục I có thể có các đơn vị định lượng chỉ định (Assigned Amount Units - AAUs), đơn vị giảm phát thải (EURs), giảm phát thải được chứng nhận (CERs), các đơn vị khử (RMUs) của các bên khác thuộc phụ lục I thông qua mua bán giảm phát thải
• Cơ chế đồng thực hiện (JI)
Cơ chế JI này được định nghĩa trong điều 6 của Nghị định thư Kyoto, cơ chế cho phép các bên thuộc bên phụ lục I (các nước đầu tư) muốn có được các mức phát thải được chứng nhận (credits) khi thực hiện các dự án giảm phát thải hoặc thu hồi carbon ở các bên cũng thuộc phụ lục I (các nước chủ nhà) Các dự án JI dễ thực hiện ở các nước có cơ hội giảm phát thải hoặc tăng cường thu hồi các bon với chi phí thấp Các mức giảm carbon được chứng nhận do cơ chế đồng thực hiện (JI) tạo
ra, được gọi là các đơn vị giảm phát thải (Emission Reduction Units - ERUs) Các nước đầu tư có thể sử dụng các đơn vị EUR để đạt được các chỉ tiêu phát thải khí
Trang 23sẽ được khấu trừ từ lượng phát thải chỉ định của nước chủ nhà do thực hiện dự án JI (UNFCCC, 2005c)
• Cơ chế phát triển sạch (CDM)
Cơ chế phát triển sạch (CDM) là một phương thức mềm dẻo tạo thuận lợi cho việc thực thi Nghị định thư Kyoto, cho phép nhóm nước phát triển buộc phải giảm mức thải khí nhà kính (nhóm nước thuộc phụ lục I) đầu tư các dự án giảm phát thải tại các nước đang phát triển với mức chi phí rẻ hơn so với thực hiện tại chính nước đó Mục đích của cơ chế phát triển sạch là hỗ trợ các nước không phải phụ lục I đạt được phát triển kinh tế trong khi vẫn đóng góp cho mục tiêu lớn lao của Công ước khung của Liện hợp quốc về biến đổi khí hậu, ngoài ra hỗ trợ các nước trong phụ lục I thực hiện Cơ chế phát triển sạch (CDM) không những sẽ đóng góp vào giảm mức phát thải khí nhà kính ở các nước phụ lục I mà còn tạo cho các nước đang phát triển nhận được lợi ích từ các dự án CDM như: Chuyển giao công nghệ tiên tiến, đầu tư tài chính giúp cho các nước không thuộc phụ lục I đạt được sự phát triển bền vững [12]
Hình 1 - 2: Các cơ chế linh hoạt của Nghị định thư Kyoto
Trang 241.1.2.5 Gia hạn Nghị định thư Kyoto
Ngày 11/12/2011, hội nghị biến đổi khí hậu (COP 17) tại Nam Phi kết thúc sau
14 ngày họp căng thẳng Kết thúc hội nghị, 194 nước tham gia hội nghị đã thông qua một quyết định quan trọng liên quan đến việc gia hạn Nghị định thư Kyoto, thành lập Quỹ khí hậu xanh và các bước đi mới nhằm thực hiện các cam kết cắt giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính sau năm 2020 Tại COP 17, có nhiều quan điểm khác nhau giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, giữa các nước phát triển với nhau, song các quốc gia vẫn thống nhất mục tiêu đảm bảo giữ cho nhiệt độ trái đất tăng không quá 20C vào cuối thế kỷ 21 Mặc dù được đánh giá là không “hoàn hảo như mong đợi” nhưng kết quả này được cho là thành công hơn nhiều so với các hội nghị trước và làm hài lòng nhiều nước tham gia hội nghị [22] Thoả thuận cam kết cắt giảm khí thải này được xem là bước tiến nối Nghị định thư Kyoto, tất cả các nước sẽ ký vào thỏa thuận từ đây cho đến năm 2015 Theo thỏa thuận mới đạt được tại hội nghị, giai đoạn đầu tiên cắt giảm khí thải bắt đầu từ năm 2008 và kết thúc vào năm 2012 Giai đoạn thứ hai từ 1/1/2013 và kết thúc 31/12/2017
Các quốc gia đã thống nhất cần xây dựng khuôn khổ pháp lý toàn cầu mới về ứng phó với biến đổi khí hậu để phê chuẩn càng sớm càng tốt và phải có trước năm
2015 Đồng thời COP 17 đã thống nhất khuôn khổ hệ thống báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính áp dụng cho cả nước phát triển và đang phát triển
Hội nghị cũng đã đồng ý gia hạn Nghị định thư Kyoto trong 5 năm nhưng các luật sư sẽ phải điều chỉnh lại các chi tiết của Nghị định thư để phù hợp với lộ trình cắt giảm khí thải mới được Liên minh châu Âu đề xuất
CDM là một trong ba cơ chế của Nghị định thư Kyoto, nên CDM cũng sẽ được tiếp tục thông qua giai đoạn cam kết thứ hai này, giai đoạn cam kết thứ 2 này bắt đầu từ 1/1/2013 và kết thúc vào 31/12/2017 hoặc kết thúc vào 31/12/2020 Áp dụng cho tất cả các khía cạnh của CDM, bao gồm cả việc đăng ký, cấp chứng nhận giảm phát thải (CERS), phê duyệt và công nhận của các bên tham gia Nghị định thư
Trang 25năm 2012 Khoảng thời gian thật sự gắn liền với giai đoạn cam kết đầu tiên được dự kiến kéo dài đến 2015
1.1.3 Dự án CDM
1.1.3.1 Khái niệm dự án CDM
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 130/2007/QĐ-TTg ngày 22/08/2007 định nghĩa: Dự án CDM là dự án đầu tư sản xuất theo công nghệ mới, tiên tiến thân thiện với môi trường, có kết quả giảm phát thải GHGS được Ban chấp hành quốc tế về CDM chấp thuận đăng ký và cấp chứng chỉ giảm phát thải GHGS [20]
Dự án CDM gồm có “mô hình đơn phương” và “mô hình song phương” Theo
mô hình đơn phương, các quốc gia tự đầu tư vốn và bán CERs thu được từ dự án Theo mô hình song phương, các nước phát triển thuộc Phụ lục I sẽ đầu tư vốn, công nghệ vào các nước đang phát triển thông qua các dự án thân thiện với môi trường, đổi lại họ thu được CERs nhằm thực hiện cam kết tuân thủ Nghị định thư Kyoto
Hình 1 - 3: Mô hình dự án CDM đơn phương và song phương
Mô hình dự án CDM đơn phương được đặc trưng bằng nhóm các giao dịch (1;2), còn mô hình song phương bao gồm các nhóm giao dịch (3;2) và (3;4)
Trang 26 Những nguyên tắc cơ bản thực hiện dự án CDM
• Dự án phải chứng minh được rằng khi dự án hoạt động sẽ giảm phát thải GHGs
• Dự án phải thúc đẩy phát triển bền vững của nước chủ nhà
Do đó, CDM được Ban chấp hàn hành CDM (EB) giám sát EB chịu trách nhiệm thẩm tra xem một đề xuất có phù hợp để trở thành dự án CDM hay không theo các tiêu chí đánh giá do nước chủ nhà đặt ra
Lĩnh vực thực hiện dự án CDM
Lĩnh vực thực hiện dự án CDM là toàn bộ các lĩnh vực kinh tế có mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính, gồm có:
• Nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng
• Khai thác, ứng dựng các nguồn năng lượng tái tạo
• Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hoá thạch nhằm giảm phát thải khí nhà kính
• Thu hồi và sử dựng khí đốt đồng hành từ các mỏ khai thác dầu
• Thu hồi khí mê tan (CH4) từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai thác than để tiêu huỷ hoặc sử dụng cho phát điện, sinh hoạt
• Trồng rừng hoặc tái trồng rừng để tăng khả năng hấp thụ, giảm phát thải khí nhà kính
• Giám phát thải khí mê tan (CH4) từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi
• Các lĩnh vực khác mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính
Đường cơ sở
Đường cơ sở là một kịch bản xảy ra khi không có cơ chế CDM Các mức phát thải đường cơ sở cần được dùng làm các mức tham chiếu cho phép so sánh được với các mức phát thải thực tế của dự án và sử dụng để định lượng các mức giảm phát thải mang tính bổ sung do dự án mang lại
Trang 27Khi lựa chọn phương pháp luận đường cơ sở cho một hoạt động dự án, các bên tham gia dự án sẽ chọn một trong số các cách tiếp cận dưới đây:
• Các mức phát thải thực tế hiện nay và trước đây nếu áp dụng
• Các mức phát thải của một công nghệ tiêu biểu cho quá trình hành động nặng
về lợi ích kinh tế có lưu ý đến các rào cản đối với đầu tư
• Các mức phát thải trung bình của các hoạt động dự án tương tự đã thực hiện trong phạm vi 5 năm trước trong các điều kiện xã hội, kinh tế, môi trường và công nghệ giống nhau và hiệu quả thực hiện nằm trong nhóm 20% các dự án hàng đầu
Hình 1 - 4: Đường cơ sở của dự án CDM
1.1.3.2 Quy trình dự án CDM
Một dự án CDM sẽ được triển khai gồm 7 giai đoạn cơ bản, trong đó 4 giai đoạn đầu được tiến hành trước khi chuẩn bị dự án, 3 giai đoạn sau được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện dự án
Trang 28Hình 1 - 5: Sơ đồ chu trình dự án CDM
1 Thiết kế và xây dựng
dự án
2 Phê duyệt quốc gia
3 Phê chuẩn và đăng ký
4 Tài chính dự án
Tài liệu thiết kế dự án
Cơ quan thực hiện
5 Giám sát Các bên tham gia dự án
Báo cáo thẩm tra/báo cáo chứng nhận/đề nghị ban hành CERs
Cơ quan thực hiện B
Ban chấp hành/Cơ quan đăng ký
Trang 29 Thiết kế và xây dựng dự án: Bước đầu tiên trong chu trình của dự án CDM
nhằm thiết kế và xây dựng dự án CDM tiềm năng Dự án phải đảm bảo tính thực tế, tính khả thi, có khả năng đo lường được và mang tính bổ sung Tính bổ sung được thể hiện qua việc so sánh mức phát thải của dự án với trường hợp tham chiếu hợp lý được gọi là đường cơ sở Kết thúc giai đoạn này cần có tài liệu ý tưởng dự án (PIN), văn kiện thiết kế dự án (PDD) Văn kiện thiết kế dự án do các bên tham gia dự án soạn thảo theo hướng dẫn của Ban điều hành CDM và trình lên cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt dự án
Phê duyệt quốc gia: Sau khi hoàn thành PDD, các bên tham gia dự án của
nước đầu tư cũng như nước chủ nhà sẽ xin phép Chính phủ nước mình phê duyệt dự
án bằng văn bản Cơ quan thẩm quyền quốc gia về CDM (DNA) có trách nhiệm xem xét, đánh giá và phê chuẩn các dự án
Phê chuẩn và đăng ký: Thẩm định dự án là quá trình đánh giá độc lập PDD
do các tổ chức tác nghiệp được chỉ định (DOE) thực hiện dựa trên các yêu cầu bắt buộc của cơ chế CDM Các DOE có thể là những công ty tư nhân đặc thù như các công ty kế toán và kiểm toán, công ty tư vấn, công ty luật có khả năng đánh giá dự
án một cách độc lập và tin cậy Sau khi phê duyệt PDD, tổ chức tác nghiệp chuyển cho Ban chấp hành CDM để đăng ký chính thức
Tài chính dự án: Vốn đầu tư của dự án không được làm giảm các Quỹ hỗ
trợ phát triển chính thức ODA Ngoài ra, dự án CDM phải chịu thêm chi phí CDM gồm có chi phí giao dịch, chi phí đăng ký Phí thu từ CERs sẽ được đưa vào Quỹ thích ứng mới nhằm giúp các nước đang phát triển nhạy cảm với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu Các nước đang phát triển không phải chịu khoản thu về chi phí thích ứng và chi phí quản lý
Giám sát: Sau khi đăng ký chính thức, các bên tham gia có trách nhiệm
thực hiện giám sát các mức phát thải GHGS của dự án theo kế hoạch được ghi trong văn kiện PDD
Trang 30 Thẩm tra và chứng nhận: Thẩm tra là quá trình xem xét và xác định do các
DOE tiến hành định kỳ về việc giảm phát thải GHGS của dự án tại nguồn nhằm đánh giá kết quả hoạt động của dự án trong thời gian thẩm tra Việc thẩm tra chỉ được tiến hành khi các bên tham gia dự án đệ trình để được thẩm tra và kiểm toán lượng carbon giảm được của dự án
Ban hành CERs: Sau khi trẩm tra và chứng nhận, Ban điều hành CDM dựa
trên báo cáo chứng nhận của DOE để đưa ra quyết định cuối cùng Nếu dự án được chấp nhận thì EB sẽ chỉ thị cho cơ quan đăng ký ban hành CERs trong vòng 15 ngày kể từ khi dự án được chứng nhận
1.1.3.3 Các tiêu chuẩn quốc gia để phê duyệt dự án CDM tại Việt Nam
a Tiêu chuẩn loại trừ
Tính bền vững:
• Phải phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững quốc gia
• Phải phù hợp với các mục tiêu chiến lược phát triển ngành và địa phương
Tính bổ sung
• Có tính bổ sung về tác động môi trường: Kết quả giảm khí nhà kính mà dự
án tạo ra so với không có dự án
• Tính bổ sung về tài chính: Tài trợ công cho các dự án CDM không làm sai lệch Quỹ dành cho Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Tính khả thi
• Được Chính phủ ủng hộ
• Có kết quả thực, đo đếm được và lợi ích lâu dài nhằm giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu
Trang 31b Tiêu chuẩn ưu tiên cho các dự án CDM tại Việt Nam
Bảng1- 1: Các tiêu chuẩn ưu tiên cho các dự án CDM tại Việt Nam
Tiêu
Tạo thu nhập quốc dân
kính • Giảm phát thải GHGS
Các khí ô nhiễm ngoài GHGS
• Phát thải các khí ô nhiễm ngoài GHGS
• Nước nhiễm bẩn ngoài GHGSRác thải Mức độ rác thải
nghèo
• Tạo việc làm ở nông thôn
• Giảm hộ nghèo Chất lượng cuộc
mại Sự hấp dẫn các nhà đầu tư
Được sự ủng hộ mạnh mẽ của các cấp chính quyền trung ương và địa phương, thu hút đầu tư hơn
Tính khả
thi
Có nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng phù hợp
Trang 321.1.3.4 Tình hình phát triển các dự án CDM trên Thế Giới
Theo số liệu thống kê của UNFCCC thì số lượng các dự án CDM được phê duyệt trên Thế Giới ngày càng tăng, những tháng cuối năm 2011 số lượng các dự án được phê duyệt đã tăng gấp 2 - 3 lần so với những tháng cuối năm 2010; tháng 10/2011 có 270 dự án, tháng 10/2010 có 91 dự án; tháng 11/2012 có 211 dự án, 11/2010 có 121 dự án Theo dự tính giảm thiểu phát thải nhà kính đến năm 2012, cho đến cuối giai đoạn cam kết thứ nhất trong Nghị định thư Kyoto đã giảm được khoảng 2.9 tỷ tấn CO2 Đặc biệt các dự án CDM được chủ động triển khai ở Châu
Á, khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, để tránh rủi ro về biến đổi khí hậu cũng như sự gia tăng của khí thải nhà kính [22]
Bảng 1 - 2: Số liệu thống kê các dự án CDM và CERs trên Thế Giới (tháng 1/2012)
Hiện nay, Châu Á Thái Bình Dương hiện đang là khu vực sôi động nhất về các
dự án CDM Trong đó, Trung Quốc là quốc gia có nhiều dự án CDM nhất 1826 dự
án, và đứng đầu về nhận được CERs (64.01%), tiếp sau đó là Ấn Độ 786 dự án Các nước Anh, Thuỵ Sĩ và Nhật là những nước phát triển đầu tư nhiều nhất vào các dự
Trang 33Hình 1 - 6: Chứng chỉ phát thải bình quân hàng năm được đăng ký bởi nước chủ nhà (tháng 2/2012)
Nguồn http://cdm.unfccc.int (24/02/2012)
Theo số liệu của UNFCCC tháng 2 năm 2012, ngành năng lượng là lĩnh vực thu hút nhiều dự án CDM nhất (chiếm 68.26%), tiếp theo là ngành xử lý và tiêu huỷ chất thải (13.68%) và ngành công nghiệp chế tạo (5.08%)
Hình 1 - 7: Số lượng các dự án CDM được đăng ký theo lĩnh vực
Trang 341.1.3.5 Tình hình phát triển các dự án CDM ở Việt Nam
Việt Nam là một trong số những quốc gia trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương tham gia tích cực nhất vào những hoạt động nhằm giảm nhẹ những tác động của biến đổi khí hậu do Liên Hợp Quốc đề xuất Tính đến tháng 3 năm 2003, thời điểm Việt Nam thành lập cơ quan có thẩm quyền quốc gia về CDM, được gọi tắt là DNA, Việt Nam đã đạt được cả 3 điều kiện để tham gia một cách đầy đủ nhất vào các dự án CDM quốc tế Đó là: 1 Tham gia hoàn toàn tự nguyện, 2 Phê chuẩn Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) và ký kết nghị định thư Kyoto, 3 Thành lập DNA của quốc gia Về mặt quản lý nhà nước, bên cạnh Bộ Tài nguyên và Môi trường được lựa chọn làm DNA còn có Ban tư vấn chỉ đạo liên ngành (CNECB) nhằm tư vấn, chỉ đạo cho DNA trong việc quản lý hoạt động và tham gia đánh giá các dự án CDM tại Việt Nam Ban này bao gồm 12 đại diện của 9 bộ, ngành liên quan và Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam Tháng 04/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 47/2007/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007 – 2010, trong đó đề cao mục tiêu huy động mọi nguồn lực thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển nhanh, bền vững, bảo vệ môi trường và đóng góp vào việc tổ chức thực hiện UNFCCC, Nghị định thư Kyoto và CDM, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các dự án CDM, khuyến khích cải tiến công nghệ, tiếp nhận, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch kỹ thuật hiện đại Việt Nam đã xác định các lĩnh vực tiềm năng để xây dựng và thực hiện các dự án về cơ chế phát triển sạch là nâng cao hiệu quả, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng, chuyển đổi sử dụng nhiên liệu, thu hồi và sử dụng khí methan từ bãi rác và từ khai thác than, ứng dựng năng lượng tái tạo, thu hồi và sử dụng khí đốt đồng hành, trồng rừng mới và tái trồng rừng, trong đó năng lượng là có tiềm năng nhất
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE), tiềm năng giảm GHGs giai đoạn 2001 - 2010 của Việt Nam trong lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, lâm
Trang 35thư Kyoto, Việt Nam có thể thu được khoảng 250 triệu USD từ nguồn giảm khí này
thông qua các dự án CDM
Tính đến 1/2/2011, Việt Nam có 48 dự án CDM đã được đăng ký, đứng thứ 11
trên Thế Giới về số lượng các dự án được đăng ký Các dự án CDM ở Việt Nam sẽ
được phân loại tình trạng hoạt động và hoàn cảnh/vấn đề của các dự án theo bảng
Các dự án CDM ở Việt Nam chủ yếu thuộc 4 nhóm ngành chính được đánh
dấu bằng màu xanh ở bảng dưới đây Các dự án đang được thẩm định sẽ tiếp tục
đăng ký CDM, có lẽ các dự án CDM sẽ yêu cầu đăng ký sớm, các dự án tránh phát
thải khí methan cũng sẽ được xúc tiến trong tương lai Nhìn vào bảng thông kê ở
dưới đây cho thấy ngành thủy điện có số lượng dự án CDM cao nhất, tiếp theo đó là
ngành tránh phát thải methan, năng lượng sinh học và khí bãi rác
Trang 36Bảng 1 - 4: Tiến độ và hiện trạng các dự án CDM ở Việt Nam theo loại dự án
Nguồn: Bảng trên do nhóm nghiên cứu JICA xây dựng dựa trên sơ đồ CDM của
la Mỹ
Theo đánh giá của một số chuyên gia từ Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam, hình thức của các dự án CDM đã thực hiện ở Việt Nam và đa số các nước khác là các tổ chức ở các nước phát triển, thông qua các công ty cung cấp công nghệ, tìm
[Đơn vị : Số lượng các dự án CDM]
Trang 37dự án Điều này có nghĩa thị trường buôn bán phát thải đang ở tình trạng một chiều, người mua chủ động tìm đến những địa chỉ có tiềm năng cung cấp sản phẩm mà họ cần Trong thời gian tới, sự phát triển về quy mô và chất lượng của thị trường sẽ thay đổi, và theo đó, hình thức buôn bán phát thải sẽ cân bằng hơn, nghĩa là sẽ có cả những nhà cung cấp sản phẩm chủ động tìm đến người tiêu dùng
Như vậy, có thể nói rằng hành trình của Việt Nam trên con đường tuân thủ Công ước của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nói chung
và Cơ chế phát triển sạch nói riêng Nhưng với những thành công bước đầu, với những cơ chế, chính sách đã và đang xây dựng và những nguồn lực sẵn có sẽ giúp Việt Nam thành công hơn nữa trong các dự án CDM, vững bước hơn trên con đường hướng tới một quốc gia tăng trưởng về kinh tế, phát triển về xã hội và bền vững về môi trường
1.2 Tổng quan về cơ chế tài chính CDM
Phần này sẽ tóm tắt các Quỹ được thành lập với mục đích tham gia vào các hoạt động CDM Một số trong các Quỹ này có quan hệ gần gũi với một hoặc nhiều hơn trong 3 cơ chế linh hoạt của Nghị định thư Kyoto
1.2.1 PCF
Ngày 20/7/1999, Giám đốc điều hành của Ngân hàng Thế Giới đã chấp thuận việc thành lập Quỹ Carbon ban đầu (Prototype Carbon Fund - PCF) PCF, với mục tiêu hành động là giảm biến đổi khí hậu, mong muốn được phát triển nguyên tắc của Ngân hàng về phát triển bền vững, chứng minh khả năng hợp tác nhà nước - tư nhân, và cung cấp cơ hội "học qua việc làm" với những người góp vốn [8]
Tên quỹ Prototype Carbon Fund (PCF)
Nước sáng lập/
Nơi đặt trụ sở
United States of America
Mô tả Các dự án quỹ CDM có tác dụng giảm phát thải khí nhà kính
có thể đăng ký với United Nations Framework Convention on Climate Change (UNFCCC) về mục đích của Kyoto Protocol
Trang 38Để tăng khả năng việc giảm thiểu có thể được các bên của UNFCCC công nhận, những chuyên gia độc lập cung cấp quy trình phê chuẩn và kiểm chứng/cấp chứng chỉ cơ bản về giảm phát thải, đáp ứng với nguyên tắc UNFCCC mà họ đang xây dựng
Các cơ chế Thông thường PCF trực tiếp mua lượng giảm phát thải từ các
dự án mà không thông qua trung gian Tuy nhiên, đôi khi PCF cũng làm việc với các bên trung gian như các quỹ đầu tư năng lượng trong khu vực, các công ty dịch vụ năng lượng, các ngân hàng thương mại và các tổ chức khác nhằm kết hợp các dự án nhỏ một cách có hiệu quả và nâng cao năng lực của các tổ chức kinh tế nhỏ nhằm cung cấp lượng giảm phát thải chất lượng cao với giá hấp dẫn
Tổng số US$ 180 million (maximum)
Nguồn PCF hỗ trợ các dự án có mục đích giảm phát thải phù hợp với Kyoto Protocol và nằm trong phạm vi hoạt động của Implementation (JI) và Clean Development Mechanism (CDM) Những người đóng góp hay "thành viên" trong PCF sẽ nhận cổ phần theo tỷ lệ giảm phát thải được chứng nhận và cấp chứng chỉ theo thoả thuận mua carbon với nước chủ nhà của dự án
PCF cố gắng đạt được danh mục đầu tư cân bằng cả về mặt địa lý và công nghệ Khoảng 1/2 lượng đầu tư sẽ được đưa vào các nước có nền kinh tế chuyển đổi
để tham gia JI, và 1/2 sẽ thực hiện ở các nước đang phát triển tạo điều kiện thực hiện CDM Các dự án CDM có cơ hội được hưởng lợi nhiều hơn, do những cố gắng chính sẽ đặt vào các dự án NLTT và khí nhà kính, có tiềm năng trong việc nhân rộng và giảm biến đổi khí hậu với giá hợp lý
Trang 39Thông thường PCF trực tiếp mua lượng giảm phát thải từ các dự án mà không thông qua trung gian Tuy nhiên, đôi khi PCF cũng làm việc với các bên trung gian như các quỹ đầu tư năng lượng trong khu vực, các công ty dịch vụ năng lượng, các ngân hàng thương mại và các tổ chức khác nhằm kết hợp các dự án nhỏ một cách có hiệu quả và nâng cao năng lực của các tổ chức kinh tế nhỏ nhằm cung cấp lượng giảm phát thải chất lượng cao với giá hấp dẫn
1.2.2 Quỹ bảo vệ hành tinh (Planet Protection Fund - PPF)
PPF hỗ trợ các dự án CDM có chất lượng và hoạt động song song với cơ chế song phương trên cơ sở thị trường Mục tiêu của quỹ là đưa ra và giải quyết các vấn
đề:
- Cổ phần giữa các bên thuộc phụ lục I
- Khuyến khích các công nghệ bền vững về môi trường
Tên quỹ Quỹ Bảo vệ hành tinh - Planet Protection Fund (PPF)
Nước sáng lập/
Nơi đặt trụ sở
-
Mô tả PPF hỗ trợ các dự án CDM có chất lượng và hoạt động song song
với cơ chế song phương trên cơ sở thị trường Các dự án CDM có chất lượng là các dự án gia tăng lượng giảm phát thải mục tiêu phát triển bền vững được thiết lập tốt và khuyến khích các công nghệ bền vững về môi trường như NLTT Các nước chủ nhà có thể tiếp cận trực tiếp PPF thông qua dự án
Các cơ chế - Các thành viên phân phối CERs đã chắc chắn theo tỷ lệ đóng
Trang 40- Quỹ thu hút sự quan tâm của các cổ đông nước ngoài trong phân bố của dự án CDM
- Quỹ thiết lập với sự tham gia tự nguyện của các nước đang phát triển
- Quỹ tạo kênh cho các quỹ công cộng với các hoạt động phát triển và dự án CDM
1.2.3 Quỹ CERUPT (Hà Lan)
Hà Lan tham gia vào các hoạt động dự án CDM và do đó có quyền sử dụng giảm phát thải khí nhà kính nếu họ thông qua Kyoto Protocol và nếu họ thực hiện các điều khoản thích hợp của điều 3, 5 và 7 trong Kyoto Protocol Trách nhiệm với CDM của Hà Lan thuộc thẩm quyền của Bộ Nhà đất, kế hoạch không gian và môi trường Bộ đã chỉ định Senter là cơ quan thẩm quyền gói thầu cho CERUPT [2]
Tên quỹ CERUPT
Nước sáng lập/
Nơi đặt trụ sở
The Netherlands
Mô tả Thông qua CERUPT, tổ chức đấu thầu lượng giảm phát thải
được chứng nhận của Hà Lan (Certified Emission Reduction Unit Procurement Tender), chính phủ Hà Lan muốn thực hiện CDM thông qua việc cung cấp tài trợ để đạt CERs
Các cơ chế Chính phủ Hà Lan sẽ có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu