1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm

80 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo báo cáo của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn CTR trên địa bàn tỉnh về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải sinh h

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết Nội dung trong luận văn

có tham khảo và sử dụng các tài liệu theo danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu

có nguồn trích dẫn, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Ngô Xuân Hiếu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô giáo trong trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Khoa học và công nghệ môi trường, những thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em kiến thức quý báu về chuyên môn và đạo đức trong suốt thời gian học cao học tại trường

Bên cạnh đó, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô giáo PGS.TS

Nguyễn Thị Ánh Tuyết, cô đã luôn tận tình chỉ bảo, định hướng và hướng dẫn em

trong suốt quá trình làm luận văn Cô đã cho em những lời khuyên ý nghĩa và quan trọng trong việc nghiên cứu Trong quá trình hoàn thành luận văn dưới sự hướng dẫn của cô, em đã học được tinh thần làm việc nghiêm túc, cách nghiên cứu khoa học hiệu quả, và đó là hành trang, là định hướng giúp em trong quá trình làm việc sau này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình và bạn

bè, đồng nghiệp đã luôn có những lời động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trong thời gian thực hiện luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn không khỏi tránh những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo trong Viện cùng các bạn tận tình chỉ bảo và góp ý kiến để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Ngô Xuân Hiếu

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ QUẢN LÝ CTNH 6

1.1.1 Các khái niệm 6

1.1.2 Nguồn gốc và phân loại CTNH 7

1.1.3 Ảnh hưởng của CTNH 10

1.2 CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÝ CTNH 12

1.2.1.Giảm thiểu chất thải tại nguồn 12

1.2.2 Thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTNH 13

1.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CTNH HIỆN NAY 14

1.3.1 Tình hình QLCTNH trên thế giới 14

1.3.2 Tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam 15

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 22

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN 22

2.1.1 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội 22

2.1.2 Tình hình phát triển công nghiệp 25

2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 28

2.2.1 CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp 28

2.2.2 CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp 34

2.2.3 CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân 34

Trang 4

2.2.4 CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt y tế 35

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLCTNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 37

2.3.1 Thực trạng thu gom, phân loại và xử lý CTNH 37

2.3.2 Thực trạng quản lý hành chính 44

2.3.3 Quản lý CTNH tại các KCN 45

2.3.4 Quản lý CTNH tại các huyện, thị xã 46

2.4 NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTNH TẠI TỈNH HƯNG YÊN 47

2.4.1 Hạn chế về tổ chức, bộ máy cho công tác quản lý môi trường 47

2.4.2 Hạn chế trong công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện những cam kết về BVMT 47

2.4.3 Hạn chế trong kiểm kê nguồn phát thải 47

2.4.4 Hạn chế về kinh phí cho công tác QLMT 48

2.4.5 Sự tham gia của cộng đồng còn nhiều hạn chế 48

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI NGUY HẠI TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2025 50

3.1 DỰ BÁO PHÁT SINH CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN 2025 50

3.1.1 Đối với chất thải công nghiệp nguy hại 50

3.1.2 Đối với chất thải y tế nguy hại 51

3.1.3 Dự báo lượng chất thải nông nghiệp nguy hại 52

3.2 PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI NGUY HẠI TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2025 54

3.2.1 Quan điểm quản lý CTNH cho tỉnh Hưng Yên 54

3.2.2 Đề xuất phương án quản lý tổng hợp CTNH tỉnh Hưng Yên 55

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 69

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ các tuyến xâm nhập CTNH vào cơ thể con người 11

Hình 1.2 Trình tự ưu tiên trong hệ thống quản lý CTNH 12

Hình 1.3 Sơ đồ kỹ thuật giảm thiểu CTNH 13

Hình 2.2: Mức độ phát sinh CTNH tại địa bàn các huyện 33

Hình 2.3: Thu gom, phân loại CTNH tại doanh nghiệp 37

Hình 2.4 Quy trình cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH 39

Hình 2.5: Quy trình vận chuyển chất thải nguy hại 42

Hình 2.6 : Lưu giữ CTRCN nguy hại tại KXL CTR Đại Đồng, Văn Lâm 44

Hình 3.1 Căn cứ lựa chọn phương án quản lý CTNH tỉnh Hưng Yên đến 2025 56

Hình 3.2 Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong QLCTNH 58

Hình 3.3 Mô hình kết hợp 58

Hình 3.4 Mô hình độc lập 59

Hình 3.5 Mô Hình với Sự Kiểm Soát của Cơ Quan Chức Năng 60

Hình 3.6 Quy trình xử lý CTNH bằng lò đốt 62

Hình 3.7 Quy trình xử lý CTNH bằng phương pháp đóng rắn 63

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Lượng CTNH phát sinh theo ngành chính ở Việt Nam 16

Bảng 1.2 Các loại CTNH chính ở Việt Nam cần được giám sát đặc biệt 16

Bảng 1.3 CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 17

Bảng 2.1: Danh sách các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 25

Bảng 2.2: Danh mục các nhóm ngành công nghiệp đang hoạt động và thành phần CTNH phát sinh 28

Bảng 2.3: Lượng CTNH được thu gom, quản lý trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm 2011 đến 2014 30

Bảng 2.4: Thống kê CTNH theo các chủ nguồn thải CTNH đã đăng ký 31

Bảng2.5: Hiện trạng phát sinh CTR công nghiệp tỉnh Hưng Yên năm 2013 32

Bảng 2.6: Hiện trạng CTNH nông nghiệp tỉnh Hưng Yên 34

Bảng 2.7: Khối lượng CTR y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 35

Bảng 2.8: Thành phần trong chất thải rắn bệnh viện 37

Bảng 2.9: Thống kê chủ hành nghề QLCTNH có cơ sở đóng trên địa bàn tỉnh do Bộ Tài nguyên & Môi trường cấp phép 38

Bảng 2.10: Đơn vị hành nghề QL CTNH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 38

Bảng 2.11: Số lượng CTNH do các chủ hành nghề QL CTNH thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 40

Bảng 3.1: Dự báo lượng CTR công nghiệp tại tỉnh Hưng Yên 51

Bảng 3.2: Dự báo CTR y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 52 Bảng 3.3: Dự báo khối lượng CTR nông nghiệp phát sinh đến năm 2025 53

Bảng 3.4: Khối lượng CTR nông nghiệp nguy hại phát sinh đến năm 2025 54

Trang 7

nguyên của Mỹ

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trong tiến trình toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, mối quan tâm của thế giới

về vấn đề bảo vệ môi trường cũng được nâng cao rõ rệt Ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu mà không phải của riêng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào Thực tiễn đã chứng minh, không một quốc gia nào có thể phát triển hùng mạnh và bền vững nếu quốc gia đó không lấy vấn đề bảo vệ môi trường làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường, trong đó ô nhiễm môi trường do chất thải, đặc biệt chất thải nguy hại (CTNH) là nguyên nhân cơ bản và khó tháo gỡ nhất Trong hoạt động tiêu dùng của xã hội, bao gồm cả tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân, một lượng lớn CTNH được thải bỏ vào môi trường

Hưng Yên, sau 17 năm sau khi tách ra từ tỉnh Hải Hưng, diện mạo Hưng Yên hôm nay đã hoàn toàn thay đổi Từ một tỉnh thuần nông, Hưng Yên đã trở thành một trong những tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp cao và năng động trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

Song hành với những tác động tích cực từ quá trình phát triển công nghiệp và KCN của Hưng Yên trong những năm gần đây thì quá trình này cũng đang gây ra những sức ép không nhỏ đối với môi trường của tỉnh Hưng Yên và sức khỏe cộng đồng

Theo báo cáo của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển

và xử lý chất thải rắn (CTR) trên địa bàn tỉnh về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải sinh hoạt và CTNH thì lượng chất thải được thu gom, vận chuyển và xử lý trong năm 2010 cụ thể là 9456,09 tấn đối với chất thải rắn công nghiệp; 1364,61 tấn đối với chất thải sinh hoạt; 734,18 tấn đối với CTNH CTR công nghiệp và CTNH xuất hiện gần như trong tất cả các loại hình sản xuất trên địa

bàn tỉnh

Nguy cơ ô nhiễm môi trường do CTR công nghiệp và CTNH gây ra đã và đang trở thành một vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở Hưng Yên hiện nay Tuy nhiên đến nay chưa có nghiên cứu nào về hiện trạng CTNH trên địa

Trang 9

bàn tỉnh Các CTNH không được xử lý an toàn sẽ tích tụ lâu dài trong môi trường, gây ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm và không khí, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người

Với mong muốn CTNH phát sinh trong hoạt động sống của con người (sản xuất và sinh hoạt) trên lãnh thổ Việt Nam nói chung và tỉnh Hưng Yên nói riêng được quản lý và xử lý triệt để hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến môi trường, tôi

mạnh dạn chọn đề tài: “Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh Hưng Yên đến năm 2025” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

1 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng CTNH và hiện trạng quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất một số phương án quản lý tổng hợp CTNH tỉnh Hưng Yên đến năm

2025 phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh

2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chất thải nguy hại: số lượng, thần phần CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Công tác quản lý CTNH: thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Do địa bàn tỉnh Hưng Yên có nhiều Khu công nghiệp với quy mô lớn, CTNH phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp lớn với tính chất phức tạp và thành phần CTNH đa dạng, vì vậy nội dung nghiên cứu sẽ tập trung vào hiện trạng và công tác quản lý CTNH từ sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ đó

đề xuất phương án quản lý tổng hợp CTNH tỉnh Hưng Yên đến năm 2025

2.2 Phạm vi địa bàn nghiên cứu

Đề tài chọn tỉnh Hưng Yên làm địa bàn nghiên cứu chính vì hiện tại tỉnh Hưng Yên có rất nhiều vấn đề ô nhiễm do công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại công nghiệp

2.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 5/2013 đến tháng 04/2015

Trang 10

3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nói trên, nội dung nghiên cứu của luận văn bao gồm:

- Đánh giá hiện trạng CTNH và hiện trạng quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Tính toán và dự báo khối lượng CTNH phát sinh của tỉnh Hưng Yên trong tương lai

- Đề xuất một số phương án quản lý tổng hợp CTNH đến năm 2025 phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh nhằm bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

CTNH có tính độc hại cao đối với môi trường, do đó cần được quản lý một cách nghiêm ngặt Đã có các quy định từ Trung ương đến địa phương đối với công tác này nhưng hiệu quả chưa cao Do đó, trên cơ sở phân tích đánh giá những vấn

đề tồn tại trong công tác quản lý CTNH, đưa ra các giải pháp khắc phục để nhằm xây dựng quy trình quản lý hiệu quả hơn

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm thực hiện được nội dung nghiên cứu đã đề ra, đề tài đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

* Phương pháp thu thập số liệu:

Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin, số liệu từ các nguồn tài liệu có liên quan Các nguồn tài liệu chính thức bao gồm tài liệu từ Sở TN&MT tỉnh Hưng Yên cụ thể là từ Chi cục Bảo vệ môi trường; kết quả các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; các nguồn sách báo, tạp chí; các tài liệu, kỷ yếu hội thảo khoa học…

Từ các khu công nghiệp: Bộ phận môi trường của KCN là đầu mối của công tác quản lý CTNH, từ đây ta có thể thu thêm các nội dung, số liệu và các thông tin

về CTNH và công tác quản lý CTNH như các thông tin về KCN, về kinh phí dành cho công tác quản lý CTNH của KCN, về các hoạt động liên quan đến việc quản lý CTNH

Trang 11

* Phương pháp điều tra, khảo sát, quan sát thực tế:

Đây là một phương pháp thu thập thông tin, số liệu thông qua thực tế tại các nơi có phát sinh CTNH trên địa bàn nghiên cứu

Để xác định khối lượng và thành phần CTNH phát sinh trong lĩnh vực công nghiệp, y tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tác giả luận văn đã kết hợp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao (thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường và việc xác minh các thông tin kê khai của doanh nghiệp khi tiến hành đăng ký chủ nguồn thải CTNH) với việc điều tra khảo sát thực

tế tại các bệnh viện và trung tâm y tế các huyện, thành phố của tỉnh và các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh cụ thể là từ năm 2010 đến nay đã khảo sát tại 250 đơn vị

* Phương pháp xử lý số liệu:

Từ kết quả điều tra thu được, đề tài sử dụng phần mềm Excel để thống kê các nguồn phát thải, lượng CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLCTNH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Những số liệu được thống kê và xử lý phù hợp với những nội dung của đề tài

* Phương pháp dự báo tình hình phát sinh CTNH:

Các bước tiến hành để dự báo tình hình phát sinh CTNH thường thực hiện theo trình tự sau:

- Bước 1: Nghiên cứu, phân tích kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 - 2025 Trên cơ cở các số liệu thu thập và nghiên cứu sẽ xác định được tốc độ đô thị hóa, xác định quy mô dân số, quy mô công nghiệp và các loại hình công nghiệp dự kiến sẽ phát triển, các cơ sở y tế, công trình công cộng

- Bước 2: Nghiên cứu, phân tích, xác định hiệu quả của công tác quản lý CTNH của tỉnh Hưng Yên từ năm 2015 đến 2025

- Bước 3: Áp dụng phương pháp dự báo các nguồn phát sinh CTNH Dự báo tình hình phát sinh CTNH từ năm 2015 đến 2025

Căn cứ số liệu hiện trạng CTNH phát sinh hàng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, dựa trên tốc độ tăng trưởng phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2025, trong đó cụ thể là tốc độ tăng trưởng của các ngành phát sinh CTNH chủ

Trang 12

yếu như: công nghiệp, Y tế, nông nghiệp để dự đoán lượng CTNH phát sinh vào năm

2025, công thức tính toán như sau:

Lượng chất CTR phát sinh được tính theo công thức

G i= G0(1+q)i/365

Trong đó:

Gi, G0 là lượng CTRCN phát sinh trong năm thứ i và thứ 0, tấn/năm

q tốc độ tăng trưởng của các nghành,%

i số năm quy hoạch

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI, QUẢN LÝ CHẤT

THẢI NGUY HẠI VÀ VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ QUẢN LÝ CTNH

1.1.1 Các khái niệm

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm về CTNH, trong phạm vi đề tài học viên đưa ra những khái niệm mang tính chung nhất về CTNH

1.1.1.1 Khái niệm CTNH

Theo chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP): CTNH là các

chất thải (không bao gồm các chất phóng xạ) có khả năng phản ứng hóa học hoặc có khả năng gây độc, gây cháy, ăn mòn, có khả năng gây nguy hại cho sức khỏe con người hay môi trường khi tồn tại riêng lẻ, hoặc khi tiếp xúc với các chất khác

Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA):

CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng độ, hoặc các tính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng những cách quản lý khác nó có thể:

- Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểm hoặc làm tăng đáng kể số

tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khỏe của người bệnh;

- Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tại hoặc tương lai

Ở Việt Nam, lần đầu tiên khái niệm CTNH được đề cập đến một cách chính thức tại quy chế quản lý CTNH ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế quy định: “CTNH là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người”

Đến năm 2005, định nghĩa này đã được sửa đổi và hoàn thiện hơn với cách diễn đạt rất ngắn gọn và súc tích tại Khoản 11 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2005 Theo đó, CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác [4]

Trang 14

Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng cả hai định nghĩa đều có nội dung tương

tự nhau, giống với định nghĩa của các nước và các tổ chức trên thế giới, đó là nêu lên đặc tính gây huy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của CTNH

1.1.1.2 Khái niệm niệm quản lý CTNH

Theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định tại mục 1 Điều 3: quản lý CTNH gồm các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý CTNH Theo quy định trên, quản lý CTNH có những đặc điểm sau:

i) Trách nhiệm quản lý chất thải thuộc về cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý CTNH và các tổ chức, cá nhân có liên quan Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm quản lý CTNH trong phạm vi chức năng luật định Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý CTNH là những chủ thể có những hoạt động liên quan trực tiếp đến CTNH như: chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ

ii) Nội dung quản lý CTNH là các hoạt động mà các cơ quan quản lý Nhà nước

về bảo vệ môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện Cụ thể là: các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý CTNH, thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm… các tổ chức, cá nhân có liên quan phải tiến hành những hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý… CTNH

1.1.2 Nguồn gốc và phân loại CTNH

- Từ các hoạt động công nghiệp (sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi toluene hay xelyene…)

- Từ hoạt động nông nghiệp (sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độc hại…)

- Từ hoạt động Y tế (các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh)

- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (như việc sử dụng pin, dầu nhớt bôi trơn, acqui các loại, các hoạt động nghiên cứu trong phòng thí nghiệm…)

Trang 15

Trong các nguồn thải nêu trên học viên tập trung vào đánh giá và đề xuất phương án cho việc quản lý, xử lý CTNH công nghiệp, vì đặc thù tỉnh Hưng Yên là tỉnh có nhiều khu công nghiệp với các loại hình sản xuất công nghiệp khác nhau, do vậy lượng phát sinh CTNH chủ yếu đến từ Công nghiệp và mỗi loại hình sản xuất công nghiệp lại phát sinh các loại CTNH khác nhau

1.1.2.2 Phân loại CTNH

Có nhiều cách để phân loại CTNH, nhưng nhìn chung đều theo 2 cách như sau:

 Dựa vào định nghĩa trên cơ sở 4 đặc tính

 Theo danh sách liệt kê được ban hành kèm theo luật

- Những tác nhân oxy hóa và các peoxit hữu cơ

- Chất gây độc và chất gây nhiễm bệnh

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý CTNH quy định Danh

Trang 16

mục CTNH theo 19 nhóm nguồn/dòng thải, thông qua danh mục này, các chất thải được tra cứu nhanh theo các nhóm dòng thải tương ứng Các nhóm nguồn/dòng thải này bao gồm:

01 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than

02 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ

03 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ

04 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác

05 Chất thải từ ngành luyện kim

06 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh

07 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác

08 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in

09 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm

11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)

12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp

13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)

14 Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)

18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ

19 Các loại chất thải khác

Theo cách này, các doanh nghiệp có thể tự tra cứu để kê khai các chất thải phát sinh đặc trưng của ngành sản xuất, đồng thời nhờ đó, các nhà quản lý địa phương cũng dễ dàng trong việc cấp Sổ chủ nguồn thải và quản lý các nguồn thải

Tóm lại, ở nước ta hiện nay có hai cách xác định CTNH, đó là:

Trang 17

 Xác định CTNH theo 19 nhóm nguồn và dòng thải chính trong Danh mục CTNH ban hành (Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 14/4/2011 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý CTNH);

 Xác định CTNH thông qua phân tích các tính chất và thành phần nguy hại đối với những chất thải rơi vào Cột Ngưỡng nguy hại (*) của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý CTNH hoặc một số chất thải như Phân loại của QCVN 07:2009/BTNMT quy định về phân định và phân loại CTNH

Ngoài ra, trong thực tế, có một số CTNH do chủ nguồn thải tự kê khai và công bố cũng được cơ quan quản lý môi trường chấp nhận khi đăng ký cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH

1.1.3 Ảnh hưởng của CTNH

1.1.3.1 Ảnh hưởng đến môi trường

Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các CTNH không đúng quy cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt

và nước ngầm Ở Việt Nam những nguồn này thường được dùng làm nguồn nước uống, sinh hoạt gia đình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Bất cứ sự ô nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ đối với nhân dân địa phương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng Có không nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện tiêu huỷ CTNH không hợp cách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá tác động thực tế Tuy nhiên những điều tra, khảo sát về CTNH, xem xét những tài liệu đã công bố và thảo luận với những cơ quan Nhà nước khác nhau đã cho thấy rằng ở Việt Nam đang có nhiều mối quan tâm về ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do công nghiệp Không thể phân lập CTNH đã làm trầm trọng hơn vấn đề quản lý CTR và nước thải vốn đã khá trầm trọng, đồng thời cũng làm cho việc quản lý CTR khó khăn hơn do thiếu những hệ thống quản lý CTR đô thị, mà riêng việc này cũng đã làm cho vấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm gia tăng rồi

Lĩnh vực quan tâm chính về chôn lấp CTNH liên quan đến những vấn đề sau:

- Ô nhiễm nước ngầm hoặc là do CTNH trong một thời gian dài không được kiểm soát; chôn lấp tại chỗ; chôn lấp ở nơi chôn rác không có kĩ thuật cụ thể; hoặc dùng để lấp các bãi đất trũng

Trang 18

- Khả năng ô nhiễm nước mặt do việc thải các chất lỏng độc hại không được

xử lý đầy đủ, hoặc là do hậu quả của việc làm vệ sinh công nghiệp kém, hay do việc thải vào khí quyển những hoá chất độc hại từ quá trình cháy, đốt các vật liệu nguy hại

- Bản chất ăn mòn tiềm tàng của các hoá chất độc hại có thể phá huỷ hệ thống cống cũng như làm ngộ độc môi trường tự nhiên

1.1.3.2 Ảnh hưởng đến xã hội

Như đã nêu ở trên, rất khó để đánh giá những tác động thực tế liên quan đến

ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do sự thiếu hụt các số liệu quan trắc Tuy nhiên, tổng quan tỉ lệ tử vong và bệnh trạng ở Việt Nam cho thấy mức độ cao bệnh tật có liên quan đến việc cung cấp nước và vệ sinh, chủ yếu là vấn đề vệ sinh Việc thải các chất thải công nghiệp không được xử lý, thất thoát dầu và các hoá chất khác do

sự cố vào các con sông và hệ thống cung cấp nước ngầm đã làm bẩn các nguồn nước uống cũng như làm chết cá và sinh vật đáy vốn được nhân dân địa phương đánh bắt sử dụng Một số vấn đề sức khoẻ liên quan đến những tác động đó được hiểu như là kết quả của một số sự cố gây ô nhiễm, việc di chuyển dư lượng thuốc trừ sâu không được kiểm soát Rủi ro tăng bệnh tật do ngộ độc kim loại và ung thư

do nhiễm các chất gây ung thư vẫn đang tồn tại Tình trạng bệnh ung thư, bệnh tim, nhiễm trùng hệ hô hấp và tiên hoá, viêm da đang ngày một gia tăng

Hình 1.1 Sơ đồ các tuyến xâm nhập CTNH vào cơ thể con người

Hơi hoặc bụi Không khí

Hấp thu bởi động thực vật Chuỗi thức ăn CTNH

Xâm nhập vào cơ thể con người

Uống Nước mặt

Trang 19

1.2 CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÝ CTNH

Theo thứ tự ưu tiên, một hệ thống QLCTNH được thực hiện như sau:

- Giảm thiểu chất thải tại nguồn;

- Thu gom lưu giữ và vận chuyển CTNH;

- Tái sinh, tái sử dụng;

- Xử lý;

- Chôn lấp;

Trình tự ưu tiên trong quản lý CTNH được thực hiện qua sơ đồ hình 1.2 dưới đây Mục đích là nhằm quản lý CTNH từ tất cả các loại hình công nghiệp, mà CTNH chưa có hình thức xử lý tại địa bàn nào đó

Hình 1.2 Trình tự ƣu tiên trong hệ thống quản lý CTNH

1.2.1.Giảm thiểu chất thải tại nguồn

Giảm thiểu chất thải tại nguồn là các biện pháp quản lý và vận hành sản xuất, thay đổi quy trình công nghệ sản xuất nhằm giảm lượng chất thải hay độc tính của CTNH (Sản xuất sạch hơn)

 Cải tiến trong quản lý và vận hành sản xuất:

Công tác này nhằm giảm thiểu tối đa việc hình thành các sản phẩm lỗi và

có thể giảm đáng kể các nguyên phụ liệu dư thừa không cần thiết

 Thay đổi quá trình sản xuất

Đây là hình thức giảm thiểu chất thải được xem là ít tốn kém nhất Các hình thức thay đổi quá trình sản xuất bao gồm:

- Thay đổi nguyên liệu đầu vào;

Trang 20

- Thay đổi về kỹ thuật/ công nghệ;

- Cải tiến quy trình sản xuất;

- Điều chỉnh các thông số vận hành;

Hình 1.3 Sơ đồ kỹ thuật giảm thiểu CTNH [11]

1.2.2 Thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTNH

 Thu gom, đóng gói và dán nhãn CTNH

Việc thu gom đóng gói sẽ làm giảm các nguy cơ cháy nổ, gây độc cho các quá trình tiếp theo như lưu giữ và vận chuyển và nhận diện CTNH

Thu gom đóng gói thường được thực hiện bởi chủ nguồn thải, có thể tận dụng bao bì nguyên liệu, hoặc các loại bao bì khác đảm bảo chất lượng bảo quản

Việc dán nhãn CTNH được quy định rất kỹ theo TCVN 6706,

6707-2000 bao gồm các loại nhãn báo nguy hiểm và các loại nhãn chỉ dẫn bảo quản

 Lưu giữ CTNH

Việc lưu giữ CTNH tại nguồn hay tại nơi tập trung CTNH là một việc làm cần thiết Trong quá trình lưu giữ, các vấn đề cần quan tâm:

- Lựa chọn vị trí kho lưu giữ;

- Nguyên tắc an toàn khi thiết kế kho lưu giữ;

- Vấn đề khi phải lưu trữ ngoài trời;

Kỹ thuật giảm thiểu chất thải

Giảm thiểu tại nguồn

Tái sử dụng (Sử dụng lại/Thu hồi)

Quá trình mới (Sản xuất sạch hơn/Công nghệ sạch hơn)

Tái sử dụng tại chỗ

Tái sử dụng tại cơ sở

Thay đổi sản phẩm

Thay đổi nguyên liệu đầu vào

Thay đổi công nghệ

Vận hành tốt, vệ

sinh công nghiệp

tốt, kỹ thuật và bảo

dưỡng tốt

Trang 21

- Thao tác vận hành an toàn tại kho lưu giữ;

- Bố trí trong kho lưu giữ;

- Công tác an toàn vệ sinh

 Vận chuyển CTNH

CTNH được vận chuyển từ nơi lưu giữ đến nơi xử lý là việc không thể tránh khỏi Do đó việc quan tâm hàng đầu trong quá trình vận chuyển là đảm bảo tính

an toàn trong suốt lộ trình vận chuyển

Lộ trình vận chuyển phải thực hiện sao cho ngắn nhất tránh tối đa các sự cố giao thông và tránh các sự cố ô nhiễm môi trường trên đường đi, và rút ngắn tối

đa lượng thời gian nếu có thể

1.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CTNH HIỆN NAY

1.3.1 Tình hình QLCTNH trên thế giới

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều cơ quan quốc tế như IRPTC (tổ chức đăng

ký toàn cầu về hoá chất độc tiềm tàng), IPCS (chương trình toàn cầu về an toàn hoá chất) WHO (Tổ chức Y tế thế giới) xây dựng và quản lý các dữ liệu thông tin về

an toàn hoá chất

Tuỳ từng điều kiện KT - XH và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùngvới nhận thức về quản lý chất thải mà mỗi nước có những cách xử lý chất thải của riêng mình Cũng cần nhấn mạnh rằng các nước phát triển trên thế giới thường áp dụng đồng thời nhiều phương pháp để xử lý chất thải, trong đó có CTNH, tỷ lệ xử lý CTR

bằng các phương pháp như đốt, xử lý cơ học, hóa/lý, sinh học, chôn lấp, Qua số

liệu thống kê một số nước trên thế giới cho thấy rằng, Nhật Bản là nước sử dụng phương pháp thu hồi CTR với hiệu quả cao nhất (38%), sau đó đến Thuỵ Sỹ (33%), trong lúc đó Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt, Pháp lại sử dụng phương pháp

xử lý vi sinh nhiều nhất (30%), Các nước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ

sinh nhiều nhất trong việc quản lý CTR là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cốc - 84%), Anh (83%), Liên Bang Nga (80%) Dưới đây là những mô tả tổng quan về tình hình QLCTNH tại một số nước trong khu vực và thế giới [17,18]

 Trung Quốc

Với công nghệ tái chế phát triển đã tận dụng lại một phần đáng kể CTNH, còn lại chất thải được thải vào nước và đất Biện pháp xử lý thông thường là đưa vào các bãi rác hở, tuy nhiên có một số hố chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn CTNH của

Trang 22

các khu vực kinh tế, một số xí nghiệp có khả năng xử lý tại chỗ Trung Quốc cũng

đã đề ra Luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn do CTR (1995), trong đó quy

định các ngành công nghiệp phải đăng ký việc phát sinh chất thải, nước thải, đồng

thời phải đăng ký việc chứa đựng, xử lý và tiêu huỷ chất thải, liệt kê các chất thải từ các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp hoá chất

 Thái Lan

CTNH tại Thái Lan đã được đưa vào hệ thống xử lý trung tâm với công nghệ

xử lý thấp, hệ thống xử lý này được vận hành từ năm 1998 và phương thức xử lý chủ yếu là xử lý hoá/lý ổn định và chôn lấp an toàn cùng với hệ thống phối trộn hữu

cơ (cho đốt trong lò xi măng) [16]

 Hà Lan

Việc xử lý chất thải của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền,

xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành CTNH được xử lý bằng nhiều cách khác nhau, trong đó phần lớn được thiêu huỷ, một phần được tái chế Hàng năm, Hà Lan có tới hơn 20 triệu tấn chất thải 60% trong số này được đổ ở các bãi chứa, phần còn lại được đưa vào các lò thiêu huỷ hoặc tái chế [18]

1.3.2 Tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam

Trong giai đoạn hiện nay, lượng chất thải không ngừng gia tăng tạo sức ép rất lớn đối với công tác BVMT Theo kết quả thống kê, năm 2009, theo báo cáo của 35/63 tỉnh, thành phố, lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng

700 nghìn tấn Năm 2009, lượng CTNH được thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các đơn vị hành nghề QLCTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép là hơn 100 nghìn tấn (chỉ đáp ứng một phần nhỏ trong tổng lượng phát sinh) Phát sinh CTNH rất đa dạng về nguồn và chủng loại trong khi công tác phân loại tại nguồn còn yếu dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý và xử lý Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng từ 13% - 20% tổng lượng chất thải, trong số đó, CTNH chiếm khoảng 18% tổng số chất thải công nghiệp CTNH còn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như các vỏ chai lọ hóa chất, phân bón, thuốc BVTV, Trong hoạt động y tế, lượng CTR y tế phát sinh hiện vào khoảng 350 tấn/ngày trong đó CTR y tế nguy hại chiếm tỉ trọng khoảng 20 - 25% tổng lượng phát sinh trong các

cơ sở y tế Đó là chất thải có tính lây nhiễm như máu, dịch, chất tiết, bộ phận cơ thể,

Trang 23

vật sắc nhọn, chất thải hóa học, dược phẩm, chất thải phóng xạ và các bình áp suất

Bảng 1.2 Các loại CTNH chính ở Việt Nam cần đƣợc giám sát đặc biệt [11] STT Loại chất thải Các đặc tính

4 Các dung môi không chứa Halogen Độc hại

6 Các phẩm màu và hướng hương liệu Độc hại

7 Sơn và các loại nhựa tính nhân tạo cao Độc hại

12 Rác thải hữu cơ có khả năng thối rữa Sinh học

Hiện nay, tổng công suất xử lý của các chủ hành nghề QLCTNH chỉ đáp ứng một phần lượng CTNH phát sinh Một số đơn vị còn thiếu hiểu biết hoặc chưa cập nhật đối

Trang 24

với các quy định về phương tiện vận chuyển CTNH chuyên dụng, các loại hình công nghệ xử lý chất thải ở trong và ngoài nước, rất khó khăn cho việc lựa chọn công nghệ thích hợp để lắp đặt tại cơ sở xử lý Ngoài ra, các đối tượng hành nghề này chưa có các hướng dẫn kỹ thuật đầy đủ liên quan đến các phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH Đồng thời các quy định/quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH tuy đã được ban hành nhưng còn thiếu và chưa đầy đủ

Bảng 1.3 CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [1]

1.3.2.1 Khung thể chế trong việc QLCTNH tại Việt Nam

Để thực hiện thống nhất quản lý chất thải trên cả nước, trong đó có CTNH, cần

có một hệ thống cơ quan QLNN tương ứng từ trung ương tới địa phương Cần có sự phân công, phân cấp cụ thể giữa trung ương và địa phương, giữa các bộ, ngành và các

cơ quan, đơn vị có liên quan để tránh chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ Mặt khác, công việc này không chỉ có một cơ quan nào đó làm được mà đòi hỏi có nhiều ngành, nhiều

Trang 25

đơn vị cùng tham gia, phối hợp Luật BVMT năm 2014 đã quy định trách nhiệm QLNN về BVMT trong đó có trách nhiệm quản lý CTR và CTNH thống nhất từ trung ương tới địa phương

a) Bộ TN&MT

Theo Nghị định số 25/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT, Bộ TN&MT thực hiện chức năng QLNN về BVMT trong đó có lĩnh vực QLCTR và CTNH, gồm những nhiệm vụ cụ thể như sau: trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh,

dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm, các dự án, đề án theo phân công của Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các

dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; xây dựng, công bố các tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trưởng Bộ KH&CN công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải; hướng dẫn, kiểm tra việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá và thẩm định thiết bị, công trình xử lý chất thải trước khi đưa vào hoạt động; cấp giấy phép về môi trường

b) Cấp địa phương

Tại các địa phương, theo quy định tại Luật BVMT 2014 quy định trách nhiệm QLNN về BVMT của UBND các cấp, trong đó có nhiệm vụ QLNN về CTR và CTNH, thì UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện QLNN về BVMT, trong đó có quản lý chất thải trên địa bàn toàn tỉnh; UBND cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm

vụ QLNN về BVMT trên địa bàn huyện và UBND cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm

vụ QLNN về BVMT trên địa bàn xã

Tương tự như các Bộ, ngành khác, các Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Xây dựng,

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh (phòng PC 49), Sở Giao thông

Trang 26

vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư … thực hiện nhiệm vụ QLNN về BVMT, trong đó có quản lý chất thải thuộc lĩnh vực ngành tại địa phương

1.3.2.2 Đánh giá tổng quan về tình hình QLCTNH tại Việt Nam

Nhìn chung sau khi triển khai Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ TN&MT hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng

ký, cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ TN&MT về danh mục CTNH (nay được thay thế bằng Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về QLCTNH), Tổng cục Môi trường

và các Sở TN&MT trong cả nước đã từng bước quản lý được các nguồn phát sinh CTNH, kiểm soát được quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH Hoạt động cấp phép đã đi vào nề nếp cùng với việc đẩy mạnh công tác QLCTNH từ trung ương đến địa phương đã giúp cảnh sát môi trường và thanh tra môi trường phát hiện, xử lý các vụ

vi phạm về QLCTNH Hiện nay ở Việt Nam có khoảng hơn 100 doanh nghiệp hành nghề QLCTNH Số lượng các đơn vị hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH được Bộ TN&MT cấp phép gia tăng hàng năm Tính đến tháng 10 năm 2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cấp được 93 Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH, 47 Giấy phép hành nghề xử lý CTNH và 06 Giấy phép hành nghề quản lý CTNH cho các cá nhân, tổ chức đăng ký

1.3.2.3 Tình hình cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải

Tính đến năm 2011, số lượng các chủ nguồn thải CTNH đăng ký với Sở TN&MT để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải tăng lên rõ rệt tại các địa phương có phát triển các hoạt động công nghiệp, điển hình như Sở TN&MT Tp.Hồ Chí Minh, tính

từ năm 2007 đến nay, đã cấp khoảng 1.100 Hà Nội hơn 327, Đồng Nai khoảng 562, Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng 444 Sổ đăng ký chủ nguồn thải, so với con số vài chục trước khi có Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT của Bộ TN&MT [1]

1.3.2.4 Về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH

Số lượng CTNH được thu gom, xử lý cũng gia tăng theo các năm Theo kết quả thống kê từ năm 2008 đến nay dựa trên báo cáo của các chủ xử lý (không tính các chủ

xử lý do địa phương cấp phép), lượng CTNH được xử lý tăng từ 85.264 tấn trong năm

2008 lên đến 129.688 tấn trong năm 2010 (tăng 34%), tính đến năm 2011, tổng lượng CTNH được thu gom là chiếm đa số lượng CTNH phát sinh Việc xử lý CTNH hiện nay được thực hiện theo các hình thức: [1]

Trang 27

- Chôn lấp có kiểm soát tại các bãi chôn lấp, hầm chôn lấp, thường áp dụng đối với các Công ty môi trường đô thị, công ty của nhà nước nơi có mặt bằng rộng, phù hợp quy hoạch lâu dài như Công ty môi trường đô thị Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh;

- Xử lý bằng các công nghệ xử lý CTNH tại các Công ty được cấp phép hành nghề xử lý CTNH;

- Lưu giữ và xử lý tại các cơ sở phát sinh CTNH (thường hay áp dụng đối với chất thải y tế);

- Tái chế, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho các cơ sở tái chế làm nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất

1.3.2.5 Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

- Việc thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động liên quan đến CTNH được các cơ quan QLMT địa phương và trung uơng tiến hành định kỳ, hàng năm Trong những năm gần đây, CTNH là một trong những vấn đề khá nóng bỏng và được dư luận quan tâm, do vậy, công tác này thường được thực hiện trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành (Bộ Công an, Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ TN&MT) các cấp

1.3.2.6 Các vấn đề khác

Về công tác quy hoạch xử lý CTNH: quy hoạch xử lý CTNH nằm trong quy hoạch xử lý CTR, tuy nhiên, tính đến hiện nay hầu hết các địa phương chưa có quyết định phê duyệt quy hoạch xử lý CTR (trong đó có CTNH) trừ một số địa phương có hoạt động công nghiệp phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu

1.3.2.7 Các thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý CTNH

a) Thuận lợi:

Hệ thống các Văn bản quy định về công tác QLCTNH ngày càng thực tế và cụ thể đặc biệt là Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ TN&MT quy định về QLCTNH;

Có sự phối hợp tích cực giữa các Bộ, ngành các cấp trong việc triển khai các quy định pháp luật về BVMT đối với công tác QLCTNH

b) Khó khăn:

Thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về CTNH;

Trang 28

Công tác kiểm tra, kiểm soát lượng CTNH phát sinh phần lớn dựa trên chứng từ,

sổ đăng ký chủ nguồn thải được thống kê thủ công do rất tốn thời gian và nhân lực, thiếu chính xác;

Các quy định về xử lý vi phạm trong lĩnh vực QLCTNH chưa cụ thể, chi tiết nên việc áp dụng còn gặp nhiều khó khăn;

Hầu hết tại các địa phương, năng lực thu gom xử lý của các đơn vị hành nghề QLCTNH mới chỉ đáp ứng một phần lượng CTNH phát sinh;

Chưa có các hướng dẫn, khuyến cáo về loại hình công nghệ xử lý CTNH khiến cho việc đầu tư còn manh mún, công nghệ lạc hậu, hiệu quả xử lý chưa cao;

Chưa có quy hoạch chi tiết cho công tác QLCTNH;

Nhận thức và ý thức về BVMT và QLCTNH còn hạn chế: Công tác phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức về BVMT cho cộng đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề, y tế cũng như công tác thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế chưa được triển khai toàn diện để tạo sự chuyển biến rõ rệt dẫn đến việc chưa hình thành được ý thức BVMT của toàn thể nhân dân;

Đầu tư tài chính cho QLCTNH chưa tương xứng: Việc thu gom, xử lý CTNH nói chung và chất thải công nghiệp nguy hại nói riêng cần được đầu tư thỏa đáng về công nghệ và vốn Đầu tư cho công tác QLCTR còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Cho đến nay nguồn kinh phí đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn ODA Trong khi đó, mức phí thu gom, xử lý CTNH còn tương đối thấp, vì vậy việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH còn manh mún, tự phát và không hiệu quả; [8]

Xã hội hóa trong thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH chưa được thực hiện một cách đồng bộ và có hiệu quả: Hiện nay việc xã hội hóa cho thu gom, xử lý CTR sinh hoạt và y tế còn ở mức độ thấp, vẫn chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước Việc thu gom, xử lý CTNH công nghiệp, đặc biệt là CTNH đã có sự tham gia khá tích cực của khu vực tư nhân, tuy nhiên vẫn còn ở quy mô nhỏ lẻ

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN

2.1.1 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội

a Điều kiện tự nhiên

Hưng Yên là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, thuộc tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Hưng Yên nằm gọn trong ô trũng thuộc đồng bằng sông Hồng được cấu tạo bằng các trầm tích thuộc kỷ Đệ Tứ với chiều dày 150 - 160 m Địa hình tương đối bằng ph ng, không có núi, đồi Hướng dốc của địa hình từ tây bắc xuống đông nam, độ dốc 14 cm/km, độ cao đất đai không đồng đều với các dải, khu, vùng đất cao thấp xen kẽ nhau Địa hình cao chủ yếu ở phía tây bắc gồm các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm; địa hình thấp tập trung ở các huyện Phù Cừ, Tiên Lữ, n Thi Tổng diện tích đất tự nhiên là 923,093 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 62,94%, đất phi nông nghiệp 36,57%, đất chưa sử dụng chiếm 0,49% Diện tích đất nông nghiệp phong phú, nhưng đất xây dựng công nghiệp và đô thị còn hạn chế 3

Trang 30

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hƣng Yên

Hưng Yên có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc với 3 hệ thống sông lớn chảy qua: sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc Bên cạnh đó, Hưng Yên còn có hệ thống sông nội địa như: sông Cửu An, sông Kẻ Sặt, sông Hoan ái, sông Nghĩa Trụ, sông Điện Biên, sông Kim Sơn, là điều kiện thuận lợi không chỉ cho sản xuất nông nghiệp mà còn cho sự phát triển công nghiệp, sinh hoạt và giao thông đường thuỷ Ngoài ra, địa phận Hưng Yên có những mỏ nước ngầm rất lớn, đặc biệt là khu vực dọc quốc lộ 5 từ Như Quỳnh đến Quán Gỏi, lượng nước này không chỉ thoả mãn nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh mà còn có khả năng cung cấp khối lượng lớn cho các khu vực lân cận 3

b Đặc điểm kinh tế, xã hội

- Kinh tế: Vì có điều kiện địa lý thuận lợi có quốc lộ số 5 chạy qua, nối Hà Nội - Hải Phòng, nằm trong khu vực trọng điểm tam giác kinh tế Bắc bộ nên Hưng

Trang 31

Yên có nhiều ưu thế để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ Năm 2009, mặc

dù khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng GDP của Hưng Yên tăng 7,01%

Hưng Yên là một tỉnh công nghiệp phát triển nhanh và mạnh nhất của miền Bắc Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều các khu công nghiệp lớn như phố nối A, phố nối B (khu công nghiệp dệt may), khu công nghiệp Thăng long II (Mitsutomo Nhật Bản), khu công nghiệp Như Quỳnh, khu công nghiệp Minh Đức, khu công nghiệp nhỏ Kim Động Sản phẩm công nghiệp của tỉnh là dệt may, giày da, ô tô,

xe máy, công nghiệp thực phẩm Cơ cấu theo hướng phát triển kinh tế công nghiệp

và dịch vụ đang là chủ đạo

Nhưng phân hoá kinh tế không đồng đều giữa các khu vực trong tỉnh đang gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư và phát triển kinh tế của tỉnh cũng như cho những vùng, khu vực kinh tế còn chậm phát triển trong tỉnh Tình hình đó sẽ được cải thiện khi quốc lộ 5B (Con đường rộng 8 làn hiện đại bậc nhất Việt Nam, xuất phát từ cầu Thanh Trì đến thành phố cảng Hải Phòng Nó chạy qua các huyện Văn Giang, Yên Mỹ, Ân Thi với tổng chiều dài 29 km); tỉnh lộ 200 (chạy song song với quốc lộ 39A chạy qua Tiên Lữ, Ân Thi, Yên Mỹ); quốc lộ 38B (nối từ chợ Gạo đi qua Tiên Lữ, Phù Cừ sang Hải Dương); đường chạy theo đê sông Hồng bắt đầu từ thành phố Hưng Yên tới Văn Giang và đường nối cao tốc Hà Nội Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình sẽ làm cân bằng kinh tế giữa các vùng trong tỉnh Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều các khu đô thị mới xây dựng với quy hoạch rất hiện đại và văn minh như: khu đô thị Ecopark (Văn Giang), khu đô thị Phố Nối B, khu Việt kiều, khu đô thị đại học Phố Hiến (thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ)

Khu Phố Nối (Thị trấn Bần Yên Nhân) huyện Mỹ Hào là một khu vực kinh

tế phát triển, là trung tâm thương mại tài chính ngân hàng, công nghiệp của tỉnh Hưng Yên Tại đây các trung tâm thương mại, mua sắm, khu giải trí đang được xây dựng nhiều đang dần biến nơi đây thành trung tâm giải trí chính của vùng Đây cũng là nơi tập trung một số cơ sở giáo dục lớn như trường đại học như trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở II), trường Đại học Chu Văn An (cơ sở II) (dân lập), trường Cao đ ng Công nghiệp Hưng Yên, trường Cao đ ng Bách Khoa Hưng Yên (dân lập)

Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, Hưng Yên được đánh giá là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh và cao Nền kinh tế

Trang 32

Hưng Yên đang đổi thay từng ngày Cơ cấu kinh tế đang dần chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2013 ước tính tăng 7,1 %, giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản giảm 0,16 %, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 7,31 %, giá trị các ngành thương mại - dịch vụ tăng 12,23%; GDP bình quân đầu người đạt 30,5 triệu đồng; cơ cấu kinh tế nông nghiệp 17,05% – công nghiệp, xây dựng 48,21% – dịch vụ 34,74%; Kim ngạch xuất khẩu đạt 1.700 triệu USD; thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 5.700 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo còn 5,77%, tỷ lệ lao động qua đào tạo 47%, tạo thêm việc làm mới cho 1,9 vạn lao động [3]

2.1.2 Tình hình phát triển công nghiệp

Theo số liệu thống kê của Ban quản lý các khu công nghiệp (KCN) tỉnh Hưng Yên, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 13 KCN tập trung với tổng diện tích 3.684,6 ha đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa vào Quy hoạch tổng thể phát triển các KCN cả nước Trong đó, 10 KCN đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng với tổng diện tích hơn 2.610 ha, 8 KCN đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư và 3 KCN đã có quyết định thành lập Trong số các KCN đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư có 3 KCN đã đi vào hoạt động tiếp nhận các dự án đầu tư gồm: KCN Phố Nối A, KCN Phố Nối B (KCN Dệt may Phố Nối và KCN Thăng Long II)

và KCN Minh Đức Theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, các KCN này có tổng diện tích hơn 1.256 ha, trong đó diện tích đất có thể cho thuê hơn 911 ha 14]

Bảng 2.1 Danh sách các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên [13]

Quy mô (ha) Diện tích đất

CN có thể cho thuê (ha)

Tỷ lệ lấp đấy (%)

đi vào hoạt động

1 Huyện Văn Lâm

Trang 33

TT Huyện/TP

Quy mô (ha) Diện tích đất

CN có thể cho thuê (ha)

Tỷ lệ lấp đấy (%)

Trang 34

Theo báo cáo của sở Công thương tỉnh Hưng Yên về Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 16/2/2012, giai đoạn đến năm 2015, tỉnh thực hiện chuyển đổi tên 9 khu-cụm công nghiệp làng nghề hiện có thành tên gọi chung là cụm công nghiệp (CCN) gồm: Đình Cao, Liên Khê, Liêu Xá, Xuân Quan, Tân Tiến, Minh Khai, Tân Quang, Chỉ Đạo và CCN sạch Văn Giang Đồng thời, tỉnh mở rộng 5 CCN có điều kiện phát triển thuận lợi là: Tân Tiến, Liêu Xá, Minh Khai, Xuân Quan, CCN sạch Văn Giang với tổng diện tích tăng thêm hơn 74,4 ha và thành lập mới 17 CCN với tổng diện tích 590 ha Trong số CCN thành lập mới có 8 CCN được thành lập nhằm di dời các cơ sở sản xuất, làng nghề có nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất hoặc gây ô nhiễm và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; 6 CCN tại đó đã có các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc chuẩn bị đi vào hoạt động và 3 CCN được thành lập mới nhằm thu hút đầu tư TTCN Trong giai đoạn này, tổng diện tích đất các CCN trên địa bàn tỉnh khoảng 1.060 ha và phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân của các CCN khoảng 60 - 65% diện tích đất công nghiệp cho thuê

Giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh mở rộng 3 CCN Đình Cao, Lương Bằng - Hiệp Cường

và Yên Phú với diện tích tăng thêm 57,5 ha và thành lập mới thêm 9 CCN với tổng diện tích 283 ha Như vậy, đến năm 2020, toàn tỉnh có 35 CCN và phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân các CCN trên địa bàn tỉnh lên 70 - 80% diện tích đất công nghiệp cho thuê Giai đoạn 2020 - 2025, tỉnh định hướng đầu tư đồng bộ hạ tầng và lấp đầy các CCN đã được thành lập, phấn đấu đưa tổng diện tích đất các CCN trên địa bàn tỉnh lên khoảng 1.710 ha Ngoài việc tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư và CCN các dự án thuộc ngành công nghiệp sạch,

sử dụng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, có giá trị gia tăng lớn, hiệu quả cao Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các CCN giai đoạn đến 2015 là 1.799 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 1.450 tỷ đồng.[3]

Trang 35

2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƢNG YÊN

CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh chủ yếu từ các nguồn: sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp và y tế, v.v

2.2.1 CTNH phát sinh t hoạt động sản xuất công nghiệp

Đây là nguồn phát sinh CTNH chủ yếu và chiếm phần lớn khối lượng CTNH trong tổng số khối lượng CTNH phát sinh như các dung môi, hoá chất, sơn thải, bao

bì chứa hoá chất, dầu nhớt thải …

Ngành công nghiệp tỉnh Hưng Yên phát triển rất đa dạng và phân bố đều khắp từ các ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng, chế biến lâm sản, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, cơ khí chính xác đến các ngành công nghệ cao,… Mỗi nhóm ngành có nhu cầu nguyên liệu và dòng chất thải phát sinh riêng,

- Từ những thông tin thu thập thông qua danh mục chất thải đăng ký trong các sổ chủ nguồn thải, thành phần CTNH của các nhóm ngành có thể liệt kê trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Danh mục các nhóm ngành công nghiệp đang hoạt động

và thành phần CTNH phát sinh

1 Sản xuất hoá chất

- Hoá chất, nguyên liệu thải bỏ,

- Bao bì, thùng chứa dính nguyên liệu hoá chất, dung môi

- Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

2 Sản xuất thuốc

BVTV

- Hoá chất, nguyên phụ liệu thải bỏ,

- Bao bì,thùng chứa dính hoá chất, thuốc trừ sâu

- Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải chứa các chất hữu cơ gốc Clo

3 Dược phẩm, hoá mỹ

phẩm

- Hoá chất, nguyên liệu thải bỏ, hoá dược quá hạn sử dụng

- Bao bì, thùng chứa dính hoá chất, dung môi

- Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

- Bao bì, thùng chứa dính hoá chất tẩy rửa bề mặt

- Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải chứa CN

Ghẻ lau dính dầu nhớt thải

Trang 36

4.2 Cao su, keo

- Bùn lắng chứa cao su

- Cao su, keo hỏng

- Bao bì, thùng chứa dính dung môi, hoá chất phòng lão,…

4.3 Nhựa, bao bì nhựa

- Cặn mực in thải bỏ

- Bao bì, thùng chứa dính mực in, dung môi

- Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

- Ghẻ lau dính mực in, dầu nhớt thải

5 Vật liệu gốm sứ,

thuỷ tinh - Các loại bao bì, thùng chứa hoá chất

6 Sản xuất sơn, véc ni

và mực in

- Bùn thải hệ thống xử lý nước thải

- Bột màu, dung môi hỏng

- Bao bì, thùng chứa dính dung môi, sơn thải

- Ghẻ lau dính dung môi, sơn thải

7

Chế biến gỗ, sản

xuất các sản phẩm

gỗ

- Bùn thải lẫn sơn (cặn sơn)

- Hỗn hợp sơn, dung môi, keo thải

- Bao bì, thùng chứa dính dung môi, sơn, keo thải

- Ghẻ lau dính dung môi, sơn, keo

8 Giấy và in trên giấy

- Bùn giấy chứa nhiều chất tạo bông, trợ lắng

- Bao bì, thùng chứa dính hoá chất và mực in thải

- Mực in và bùn mực in thải

- Ghẻ lau dính mực in thải

9 Dệt nhuộm và may

mặc

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải

- Dung dịch hoá chất nhuộm thải

- Bao bì, thùng chứa dính hoá chất

- Cặn dầu nhớt thải

10 Điện - điện tử

- Bo mạch điện tử,

- Xỉ chì thải

- Hợp chất keo, resin premix, dung môi tẩy rửa,

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải

- Các đèn hình thải chứa thuỷ ngân

11 Thực phẩm - Các sản phẩm, nguyên liệu quá hạn sử dụng

- Ghẻ lau nhiễm dầu nhớt và dầu nhớt thải

12 Thuộc da và sản

xuất, gia công giày

- Bùn từ hệ thống xử lý nước thải

- Khối da hỏng

- Bao bì, thùng chứa hoá chất, dung môi thải

- Bụi da, vụn da chứa CTNH

- Hỗn hợp chứa keo, dung môi, nước ngâm cọ thải,

13 Pin – acqui

- Xỉ, bụi chì thải

- Bao bì, thùng chứa hoá chất thải

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải

14 Đầu tư cơ sở hạ tầng

KCN

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải

- Bao bì chứa hoá chất xử lý nước thải

15 Các đơn vị thu gom,

tái chế chất thải

- Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải

- Dung môi, hoá chất do quá trình vệ sinh thùng chứa hoá chất, keo, sơn,…

Trang 37

Theo báo cáo quản lý CTNH của các chủ nguồn thải và chủ quản lý CTNH thì lượng CTNH thu gom, quản lý trên địa bàn tỉnh theo các năm thể hiện tại bảng sau:

Bảng 2.3 Lƣợng CTNH đƣợc thu gom, quản lý trên địa bàn

tỉnh Hƣng Yên t năm 2011 đến 2014 [5]

Số lƣợng chủ nguồn thải báo cáo QLCTNH

Số lƣợng CTNH đƣợc thu gon, xử lý (kg)

Tương đương 8,4 tấn/ngày

tương đương khoản 26 tấn/ngày

3 2013 166 tương đương khoản 50,3 tấn/ngày 18.374.257

4 2014 248 tương đương khoản 58 tấn/ngày 21.098.839

Qua bảng số liệu trên có thể thấy lượng CTNH phát sinh và được quản lý tăng liên tục qua các năm, năm 2014 mức phát sinh CTNH vào khoảng 58 tấn/ngày

Nhìn chung tất cả các loại hình sản xuất đều phát sinh CTNH Mỗi loại hình hoạt động chứa các loại chất thải đặc trưng

- CTNH phát sinh khác nhau tùy thuộc quy mô, dây chuyền, loại hình công nghiệp, đầu vào thường được xác định là lượng chất thải phát sinh trên một tấn sản phẩm Đối với chất thải trong một nhà máy được xác định bằng phương thức sau:

+ Lượng CTNH phát sinh/1 đơn vị sản phẩm  công suất nhà máy

+ Ngoài ra lượng chất thải phát sinh có thể xác định thông qua cân bằng vật chất giữa đầu vào và đầu ra của dây chuyền sản xuất

Tuy nhiên thực tế để tính toán lượng CTNH của doanh nghiệp theo cách lượng CTNH/1 đơn vị sản phẩm sẽ không chính xác vì công suất của nhà máy sản xuất không ổn định và thường tăng giảm theo nhu cầu thị trường Còn đối với cách xác định thông qua cân bằng vật chất thì phải thực hiện đối với từng doanh nghiệp

do thực tế cùng loại hình sản xuất nhưng do công nghệ khác nhau thì lượng CTNH phát sinh cũng khác nhau Đây là một trong những khó khăn đối với quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh cần có giải pháp khắc phục

Theo báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên tổng số dự án trên địa bàn tỉnh là 1366 dự án trong đó có 1135 dự án nằm ngoài khu công nghiệp (bao gồm cả

13 dự án khu, cụm công nghiệp), 231 dự án nằm trong khu công nghiệp

Trang 38

Theo tổng hợp tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ

sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh của Sở Tài nguyên và Môi trường thì có 1.143/1366 dự án có báo cáo ĐTM, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo

vệ môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường đạt 83,7% tổng số dự án đầu tư trên địa bàn

tỉnh trong đó số dự án được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án

bảo vệ môi trường chi tiết là 490 dự án, số dự án được xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi tường, Cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản là 653

dự án Hiện nay Sở Tài nguyên và Môi trường đang quản lý 368 chủ nguồn thải CTNH trong đó có 310 đơn vị được cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH và 58 đơn vị thực hiện báo cáo quản lý CTNH định kỳ theo quy định

Từ các số liệu trên cho thấy nguồn phát sinh CTNH lớn nhất chiếm hơn 80% tổng khối lượng CTNH của tỉnh là từ công nghiệp và CTNH phát sinh từ các doanh nghiệp, các ngành nghề trên địa bàn tình Hưng Yên rất đa dạng và phức tạp

Bảng 2.4 Thống kê CTNH theo các chủ nguồn thải CTNH đã đăng ký

Stt Năm Số chủ nguồn thải đƣợc sổ đăng ký chủ

bì, xỉ than, kim loại, dầu thải, sơn bã, gỗ, mùn cưa, plastic, nilon, Trong đó thành phần của CTNH thường gặp trong CTR công nghiệp là: giẻ lau chứa hóa chất, dầu; bùn của quá trình xử lý nước thải; chai lọ đựng hóa chất, bao bì nhựa hóa chất, dung môi, pin, ắc quy, cặn dầu thải, chất dễ cháy,

Ngoài ra, do sự phân bố khác nhau của các khu công nghiệp nên mỗi khu vực của tỉnh có lượng phát sinh lượng CTNH khác nhau Theo kết quả điều tra và tổng hợp các chủ nguồn thải do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên cung cấp, khối lượng CTR công nghiệp phát sinh trong toàn tỉnh Hưng Yên khoảng 686,9 tấn/ngày,

Trang 39

trong đó CTR nguy hại khoảng 114,2 tấn/ngày Khối lượng thành phần chất thải rắn tại các huyện trong tỉnh Hưng Yên chi tiết tại dưới đây [7]

Bảng 2.5 Hiện trạng phát sinh CTR công nghiệp tỉnh Hƣng Yên năm 2013 [6]

Đơn vị: Tấn ngày

TT Huyện/

thành phố

Khối lƣợng phát sinh

Khối lƣợng thu gom Tổng

thu gom

CTR có thể tái chế, thu hồi

CTR không thể tái chế,

thu hồi CTR

nguy hại

CTR không nguy hại

bì, xỉ than, kim loại, dầu thải, sơn bã, gỗ, mùn cưa, plastic, nilon, Trong đó thành phần của CTNH thường gặp trong CTR công nghiệp là: giẻ lau chứa hóa chất, dầu; bùn của quá trình xử lý nước thải; chai lọ đựng hóa chất, bao bì nhựa hóa chất, dung môi, pin, ắc quy, cặn dầu thải, chất dễ cháy,

Mức độ phát sinh CTNH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên được thể hiện trong hình sau:

Trang 40

Hình 2.2 Mức độ phát sinh CTNH tại địa bàn các huyện

Qua hình trên có thể thấy lượng CTNH phát sinh chủ yếu nằm trên địa bàn huyện Văn Lâm và huyện Yên Mỹ, nơi tập trung các KCN lớn của Hưng Yên Ngoài ra huyện Mỹ Hào cũng có lượng phát sinh CTNH khá cao do có KCN Minh Đức đóng trên địa bàn Các huyện còn có lượng phát sinh CTNH ít hơn, 2 huyện có lượng phát sinh CTNH thấp nhất là Tiên Lữ và Phù Cừ Như vậy khu vực phía Bắc của tỉnh Hưng Yên là nơi phát sinh CTNH chủ yếu, đây cũng chính là khu vực tập trung nhiều các KCN lớn của tỉnh

Lượng phát sinh CTNH

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên & Môi Trường, 2011, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011, Thông tư số 12 2011-TTBTNMT ngày 14 4 2011 về quản lý chất thải nguy hại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12 2011-TTBTNMT ngày 14 4 2011 về quản lý chất thải nguy hại
3. Cục thống kê tỉnh Hưng Yên, 2014, Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2013, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2013
Nhà XB: NXB thống kê
4. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2014, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
7. Sở Tài nguyên và Môi trường Hưng Yên, 2014, Báo cáo kết quả quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
8. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, 2014, Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường từ năm 2008 – 2013, Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường từ năm 2008 – 2013
10. Tổng cục môi trường, 2011, Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, tr. 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011
11. Trịnh Thị Thanh – Nguyễn Khắc Kinh, 2005, Giáo trình quản lý chất thải nguy hại, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
14. Văn phòng Chính phủ, 2011, Quyết định số 2111/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2111/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
5. Sở Tài nguyên và môi trường Hưng Yên, Báo cáo quản lý CTNH của các chủ nguồn thải và chủ quản lý CTNH các năm 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
6. Sở Tài nguyên và môi trường Hưng Yên, 2013, Báo cáo Tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt và chất thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013 Khác
9. Sở Y tế tỉnh Hưng Yên, 2012, Báo cáo chất thải y tế tỉnh Hưng Yên năm 2012 Khác
12. Trung tâm NC&QH Môi trường đô thị - nông thôn, 2012, Báo cáo điều tra khảo sát chất thải nông nghiệp tỉnh Hưng Yên năm 2012 Khác
13. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, 2012, Quyết định số 248 QĐ-UBND ngày 16/2/2012 về Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2025 Khác
16. Dr. Seong-Key Lee (1992), Solid and Hazardous Wastes Management. Asian Institute of Technology - Bangkok, Thailand Khác
18. Martin N. Sara (1994), Standard Handbook for Solid and Hazardous Waste Facility Assessment, Lewis Publishers, and imprint of CRC Press Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ các tuyến xâm nhập CTNH vào cơ thể con người - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 1.1. Sơ đồ các tuyến xâm nhập CTNH vào cơ thể con người (Trang 18)
Hình 1.2. Trình tự ƣu tiên trong hệ thống quản lý CTNH - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 1.2. Trình tự ƣu tiên trong hệ thống quản lý CTNH (Trang 19)
Bảng 1.3. CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [1] - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Bảng 1.3. CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [1] (Trang 24)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hƣng Yên - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hƣng Yên (Trang 30)
Bảng 2.2  Danh mục các nhóm ngành công nghiệp đang hoạt động - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Bảng 2.2 Danh mục các nhóm ngành công nghiệp đang hoạt động (Trang 35)
Bảng 2.5  Hiện trạng phát sinh CTR công nghiệp tỉnh Hƣng Yên năm 2013 [6] - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Bảng 2.5 Hiện trạng phát sinh CTR công nghiệp tỉnh Hƣng Yên năm 2013 [6] (Trang 39)
Hình 2.2  Mức độ phát sinh CTNH tại địa bàn các huyện - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 2.2 Mức độ phát sinh CTNH tại địa bàn các huyện (Trang 40)
Bảng 2.11  Số lƣợng CTNH do các chủ hành nghề QL CTNH thực hiện thu - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Bảng 2.11 Số lƣợng CTNH do các chủ hành nghề QL CTNH thực hiện thu (Trang 47)
Hình 2.5  Quy trình vận chuyển chất thải nguy hại - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 2.5 Quy trình vận chuyển chất thải nguy hại (Trang 49)
Hình 2.6   Lưu giữ CTRCN nguy hại tại KXL CTR Đại Đồng, Văn Lâm - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 2.6 Lưu giữ CTRCN nguy hại tại KXL CTR Đại Đồng, Văn Lâm (Trang 51)
Bảng 3.4  Khối lƣợng CTR nông nghiệp nguy hại phát sinh đến năm 2025 - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Bảng 3.4 Khối lƣợng CTR nông nghiệp nguy hại phát sinh đến năm 2025 (Trang 61)
Hình 3.1. Căn cứ lựa chọn phương án quản lý CTNH tỉnh Hưng Yên đến 2025 - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 3.1. Căn cứ lựa chọn phương án quản lý CTNH tỉnh Hưng Yên đến 2025 (Trang 63)
Hình 3.2. Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong QLCTNH - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 3.2. Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong QLCTNH (Trang 65)
Hình 3.6. Quy trình xử lý CTNH bằng lò đốt - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 3.6. Quy trình xử lý CTNH bằng lò đốt (Trang 69)
Hình 3.7. Quy trình xử lý CTNH bằng phương pháp đóng rắn - Đề xuất phương án quản lý tổng hợp chất thải nguy hại tỉnh hưng yên đến năm
Hình 3.7. Quy trình xử lý CTNH bằng phương pháp đóng rắn (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm