1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề xuất giải pháp cải thiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện văn lâm, tỉnh hưng yên

77 417 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự báo xu hướng phát sinh CTRSH cho các xã/thị trấn huyện Văn Lâm 50 thu gom, tập kết của HTX dịch vụ môi trường tại các xã, thị trấn và công tác vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn huy

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Cao Thế Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các cơ quan, tổ

chức, nhân dân và các địa phương

Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong

Viện khoa học và Công nghệ môi trường, Viện Đào tạo sau đại học và nhà trường

Đại học Bách khoa Hà Nội; Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng, ban, cán

bộ và nhân dân các xã, thị trấn của huyện Văn Lâm…đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong

quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng

nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý CTRSH 4

1.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa 4

1.1.2 Phân loại và thành phần CTRSH 5

1.1.2.1 Phân loại CTRSH 5

1.1.2.2 Thành phần chính của CTRSH 5

1.2 Thực trạng quản lý CTRSH ở Việt Nam 7

1.2.1 Tình hình phát sinh CTRSH 7

1.2.2 Tình hình quản lý CTRSH 9

1.2.2.1 Tỷ lệ thu gom CTRSH 10

1.2.2.2 Tình hình xử lý CTRSH tại Việt Nam: 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CTRSH TẠI VIỆT NAM 15

2.1 Cơ sở khoa học 15

2.2 Căn cứ pháp lý 17

2.3 Một số mô hình quản lý CTRSH nông thôn cấp huyện hiện nay 19

2.3.1 Mô hình quản lý CTRSH phân tán 19

2.3.2 Mô hình quản lý CTRSH tập trung 21

Trang 4

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH NÓI CHUNG VÀ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CTRSH NÓI

RIÊNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Văn Lâm – Hưng Yên 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.1.1 Vị trí địa lý: 25

3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên: 26

3.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 27

3.2 Thực trạng môi trường CTRSH trên địa bàn huyện Văn Lâm 28

3.2.1 Nguồn gốc phát sinh CTRSH 28

3.2.2 Khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Văn Lâm 29

3.2.3 Thành phần rác thải trên địa bàn nghiên cứu 30

3.2.4 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH ở huyện Văn Lâm 31

3.2.4.1 Công tác tổ chức quản lý CTRSH 31

3.2.4.2 Các văn bản pháp quy về quản lý CTRSH: 32

3.2.4.3 Kinh phí đầu tư cho quản lý CTRSH 33

3.2.4.4 Tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn nghiên cứu 36

3.2.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Lâm 45

3.2.5.1 Ưu điểm 45

3.2.5.2 Nhược điểm 46

3.3 Dự báo lượng phát sinh CTRSH huyện Văn Lâm đến 2020 47

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CTRSH NÓI CHUNG VÀ CẢI THIỆN CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CTRSH NÓI RIÊNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM 52

4.1 Về văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế thực hiện 52

4.2 Về biện pháp thực hiện 54

4.2.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức 54

Trang 5

4.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển CTRSH về khu xử lý

chất thải tập trung 56

4.2.3 Giải pháp hỗ trợ 61

4.2.3.1 Gải pháp về công tác tuyên truyền 61

4.2.3.2 Xã hội hóa công tác QLCTRSH 61

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thành phần CTR sinh hoạt ở bãi chôn lấp năm 2009-2010 [6] 6

Bảng 1.2 Thành phần hóa học cơ bản trong rác thải sinh hoạt [8] 7

Bảng 1.3 Hoạt động của các tổ thu gom rác ở nông thôn [15] 11

Bảng 1.4 Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt cấp xã, thị trấn (%) [15] 13

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Văn Lâm qua các năm 2005 – 2013 [13] 28

Bảng 3.2: Tỷ lệ rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Văn Lâm 29

Bảng 3.3: Thành phần CTRSH huyện Văn Lâm 30

Bảng 3.4 Nguồn kinh phí dành cho hoạt động BVMT cấp huyện 34

Bảng 3.5 Kinh phí đầu tư cho quản lý CTRSH tại một số xã/thị trấn năm 2013 của huyện Văn Lâm 35

Bảng 3.6 Tình hình hoạt động của các tổ vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện Văn Lâm 37

Bảng 3.7 Tần suất thu gom, vận chuyển CTRSH từ các điểm container tập kết rác thải trên địa bàn huyện Văn Lâm 39

Bảng 3.8 Tỷ lệ CTRSH được thu gom, xử lý tại huyện Văn Lâm 41

Bảng 3.9 Tần suất thu gom CTRSH của các tổ vệ sinh trên địa bàn huyện Văn Lâm 42

Bảng 3.10 Thời gian thu gom CTRSH của các tổ vệ sinh trên địa bàn huyện Văn Lâm 43

Bảng 3.11 Dự báo dân số các xã/thị trấn của huyện Văn Lâm 48

Bảng 3.12 Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt theo mức thu nhập [20] 49

Bảng 3.13 Dự báo lượng phát sinh CTRSH các xã/thị trấn huyện Văn Lâm 50

Bảng 3.14 Dự báo xu hướng phát sinh CTRSH cho các xã/thị trấn huyện Văn Lâm 50 thu gom, tập kết của HTX dịch vụ môi trường tại các xã, thị trấn và công tác vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện của Công ty Urenco 11 54

Bảng 3.15 Vị trí và tần suất sẽ thu gom, vận chuyển CTRSH hàng ngày trên địa bàn huyện Văn Lâm 59

Bảng 3.16 Số lượng và tần suất sẽ thu gom, vận chuyển CTRSH từ các điểm container tập kết rác thải trên địa bàn huyện Văn Lâm 60

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Tỷ lệ CTRSH ở nước ta năm 2008 và xu hướng thay đổi [5] 8

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống quản lý CTRSH ở một số đô thị lớn ở Việt Nam [20] 9

Hình 2.1 Hợp phần chức năng của hệ thống quản lý CTRSH 15

Hình 2.1 Sơ đồ mô hình quản lý CTR sinh hoạt phân tán cấp huyện 23

Hình 2.2 Sơ đồ mô hình quản lý CTR sinh hoạt tập trung cấp huyện 24

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính huyện Văn Lâm 25

Hình 3.3 Quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện Văn Lâm 40

Hình 3.4 Sơ đồ các tuyến thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện Văn Lâm 40 Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống quản lý CTRSH huyện Văn Lâm 56

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Cho đến nay nó không chỉ phát triển ở các thành phố, khu đô thị lớn của nước ta mà đang mở rộng ra các huyện lân cận Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân được cải thiện đáng kể Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng cao, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, chúng được thải vào môi trường ngày càng nhiều vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm

Văn Lâm là một huyện nằm ở phía tây bắc tỉnh Hưng Yên, phía bắc và tây bắc giáp thành phố Hà Nội Huyện có đường giao thông thuận lợi vì vậy các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp ngày càng được mở rộng thu hút một lượng lớn lao động ở các tỉnh, huyện khác Dân số trong huyện tăng lên nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng theo Các chợ, quán xá, các dịch vụ phục vụ người dân cũng ngày càng phong phú và đa dạng, dẫn đến lượng rác thải tăng lên rất nhiều Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là chưa có một giải pháp cụ thể nào về việc xử lý các nguồn rác thải phát sinh này Hiện nay hầu hết việc xử lý vẫn chỉ là hình thức thu gom tập trung ở một số bãi rác lộ thiên hoặc chôn lấp làm mất vệ sinh công cộng, mất

mỹ quan và gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt những bãi rác này còn là môi trường sống tốt cho các vật trung gian gây bệnh dịch nguy hại đến sức khỏe con người

Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm tìm ra biện pháp quản lý, xử lý phù hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt, tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Đề xuất giải pháp cải thiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng chất thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý chất thải rắn

Trang 10

sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương

2.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Điều tra số lượng, thành phần của chất thải rắn sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện

- Đánh giá công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, xử lý, công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về chất thải rắn sinh hoạt

- Dự báo các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao từ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Lâm

- Đề xuất một số biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất thải rắn sinh hoạt khu dân cư và hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: khu dân cư trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi về thời gian: từ tháng 8/2013 – 9/2014

4 Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đề ra, đề tài tập trung thực hiện các nội dung chính như sau:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đối với môi trường và sự phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

- Nghiên cứu thực trạng môi trường chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) trên địa bàn huyện Văn Lâm, Hưng Yên

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH huyện Văn Lâm

- Dự báo khối lượng CTRSH huyện Văn Lâm đến năm 2020

- Đề xuất một số giải pháp quản lý CTRSH

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

- Thu thập tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường (thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH), định hướng phát triển kinh tế đến năm 2020 của huyện Văn Lâm

- Các tài liệu có liên quan đến đề tài từ các công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học, sách báo, tạp chí khoa học trong và ngoài nước

5.2 Thu thập số liệu sơ cấp

5.2.1 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn cán bộ chủ chốt: Thăm dò, phỏng vấn, tham khảo ý kiến của các cán bộ đầu ngành, những người làm việc trực tiếp trong công tác vệ sinh cùng với các cơ quan liên quan, đặc biệt là tham khảo các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực chất thải rắn Nội dung phỏng vấn được chuẩn bị sẵn thông qua bảng hỏi

5.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa trên địa bàn huyện tại các điểm tập kết rác, trạm trung chuyển rác

5.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được sẽ được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Excel

2010, xử lý thống kê trên phần mềm thống kê mô tả

5.2.4 Phương pháp dự báo lượng rác thải phát sinh

Nghiên cứu các phương pháp dự báo lượng CTRSH phát sinh trong tương lai

và lựa chọn được phương pháp ước tính phù hợp cho địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý CTRSH

1.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa

Chất thải rắn (CTR): Chất thải rắn được hiểu là toàn bộ các loại vật chất ở

dạng rắn hoặc bùn được loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng) Trong

đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại [1]

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): CTRSH hay rác thải sinh hoạt (RTSH)

là chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu

từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, giấy vụn, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, giấy, rơm, rạ, vỏ rau quả [3]

Chất thải rắn nguy hại (CTRNH): Là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có

một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [3]

Phế liệu: Là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu

dùng, được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác [3]

Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư

xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người [3]

Thu gom CTR: Là hoạt động tập hợp tạm thời CTR tại nhiều điểm phát sinh

tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận [3]

Trang 13

Lưu giữ CTR: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở

nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý [3]

Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu

gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng [3]

Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm

giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn [3]

1.1.2 Phân loại và thành phần CTRSH

1.1.2.1 Phân loại CTRSH

CTRSH được phát sinh chủ yếu như sau: Từ các khu dân cư, các trung tâm thương mại, trường học, công sở, các nhà hàng, chợ và các hoạt động dịch vụ Để phân loại chất thải rắn sinh hoạt có nhiều tiêu chí khác nhau: Phân loại theo thành phần vật lý, thành phần hóa học, theo tính chất rác thải, phân loại theo vị trí hình thành Trên quan điểm quản lý môi trường (QLMT), phân loại chất thải rắn sinh hoạt thường dựa vào 2 tiêu chí sau đây:

* Phân loại theo mức độ nguy hại:

Căn cứ vào thành phần và mức độ nguy hại của CTRSH người ta chia thành hai nhóm chính là CTRSH thông thường (không nguy hại) và CTRSH nguy hại

* Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh người ta chia CTRSH thành các loại như: CTRSH dân cư, CTRSH công sở, CTRSH thương mại và dịch vụ

1.1.2.2 Thành phần chính của CTRSH

Thành phần rác thải sinh hoạt rất đa dạng đặc trưng cho mức độ văn minh và tốc

độ phát triển của từng cộng động Việc phân tích thành phần rác thải sinh hoạt có vai trò

quan trọng trong công tác quản lý, phân loại, thu gom và lựa chọn công nghệ xử lý

* Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của CTRSH bao gồm hai bộ phận cơ bản là: chất hữu cơ và chất vô cơ Thông thường thành phần chất hữu cơ khá cao dao động từ 55 - 65% Tỷ

Trang 14

lệ vô cơ và hữu cơ của rác thải sinh hoạt ở Việt Nam không phải là tỷ lệ bất biến mà

nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian trong năm, mức sống của người dân, phong tục tập quán và văn hóa của địa phương Bảng 1.1 chỉ ra thành phần cơ bản của CTRSH tại một số thành phố lớn ở nước ta

Bảng 1.1 Thành phần CTR sinh hoạt ở bãi chôn lấp năm 2009-2010 [6]

TT Loại chất

thải

Hà Nội (Nam Sơn)

Hải Phòng (Đình Vũ)

Đà Nẵng (Hòa Khánh)

HCM (Phước Hiệp)

Trang 15

Thành phố Hồ Chí Minh chiếm một tỷ lệ lớn khoảng 50 – 60%, trong khi đó các thành phần vô cơ như: thủy tinh, kim loại, giẻ rách, nhựa, túi nilon chỉ chiếm một

tỷ lệ nhỏ

Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu thành nên CTRSH là C, H, O, N, S và các chất tro Tùy thuộc vào các thành phần của rác thải mà hàm lượng các nguyên

tố trên dao động khác nhau (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Thành phần hóa học cơ bản trong rác thải sinh hoạt [8]

Như vậy CTRSH là một hỗn hợp không đồng nhất và mỗi thành phần có thành phần hóa học, cấu trúc hóa học khác nhau Do đó việc xử lý chúng cũng sẽ rất khác nhau, bởi vậy mà công việc phân loại rác thải sinh hoạt là một khâu rất quan trọng để tiết kiệm kinh phí cho vấn đề xử lý rác Rác thải sinh hoạt nếu không được quản lý, xử lý tốt thì nguy cơ ô nhiễm môi trường là không thể tránh khỏi

1.2 Thực trạng quản lý CTRSH ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình phát sinh CTRSH

Trang 16

Theo các số liệu thống kê thì tổng lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta năm

2008 là 35.100 tấn/ngày và tại các khu vực nông thôn là 24.900 tấn/ngày, lần lượt chiếm 45,9% và 32,6% tổng lượng CTR của cả nước (Hình 1.1) Như vậy có thể thấy CTRSH chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng lượng CTR phát sinh hàng năm của cả nước với một khối lượng rất lớn Theo dự báo của các chuyên gia thì lượng CTRSH của nước ta trong những năm tới sẽ tiếp tục tăng nên do sự gia tăng dân số, do đời sống người dân được nâng cao và do quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Các loại CTR ở các khu vực khác như: khu công nghiệp, làng nghề tăng lên đáng kể Dự báo tỷ lệ CTRSH tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn ở nước ta được chỉ ra trong hình 1.1

Hình 1.1 Tỷ lệ CTRSH ở nước ta năm 2008 và xu hướng thay đổi [5]

Về tốc độ phát sinh CTRSH bình quân đầu người/ngày ở nước ta cũng có xu hướng tăng nên trong những năm qua Năm 2003, tốc độ phát sinh CTRSH ở khu vực đô thị là 0,8 kg/người/ngày; ở khu vực nông thôn là 0,3kg/người/ngày Đến năm 2008 tỷ lệ này đã tăng lên là 1,45kg/người/ngày ở khu vực đô thị và 0,4 kg/người/ngày ở khu vực nông thôn Xu hướng này được dự đoán sẽ tiếp tục kéo dài trong những năm tới Theo các kết quả nghiên cứu về CTR ở các đô thị cho thấy

tỷ lệ CTRSH đô thị có xu hướng tăng đều khoảng 10 – 16% mỗi năm

Trang 17

Khung 1 Phát sinh CTRSH đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh [6]

Với gần 8 triệu người (khoảng 2 triệu khách vãng lai) mỗi ngày Tp Hồ Chí Minh thải ra khoảng 7.000 – 7.500 tấn CTRSH, trong đó thu gom được khoảng 5.900 – 6.200 tấn/ngày; tái chế, tái sinh khoảng 900 – 1.200 tấn/ngày; khối lượng còn lại (chủ yếu là chất hữu cơ) được sử dụng bón cho đồng ruộng và cây nông nông nghiệp

1.2.2 Tình hình quản lý CTRSH

Hiện nay, hệ thống quản lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng mới chỉ được thiết lập chủ yếu tại các khu đô thị lớn ở nước ta (hình 1.2) Tại các khu vực nông thôn vấn đề quản lý CTRSH còn rất hạn chế và chưa được quan tâm đúng mức

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống quản lý CTRSH ở một số đô thị lớn ở Việt Nam [20]

Trang 18

Theo sơ đồ thì trách nhiệm quản lý CTRSH của các cơ quan cụ thể như sau:

- Bộ Tài nguyên & Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cho công tác bảo vệ môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước trong công việc đề xuất luật và chính sách quản lý môi trường quốc gia

- Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải rắn đô thị

- Ủy ban Nhân dân thành phố chỉ đạo UBND các quận, Sở TNMT, Sở GTCC thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chiến lược và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế trong việc bảo vệ môi trường tại các thành phố

- Công ty môi trường đô thị (URENCO) đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu hủy chất thải sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng đồng thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm trong việc xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trường hợp

1.2.2.1 Tỷ lệ thu gom CTRSH

Trong những năm qua, mặc dù công tác thu gom, vận chuyển CTRSH đã được các cấp chính quyền địa phương quan tâm nhưng vẫn còn rất nhiều hạn chế Công tác thu gom và vận chuyển còn chưa đáp ứng được cả về nhân lực lẫn trang thiết bị, mạng lưới thu gom rác thải còn mỏng và yếu không đáp ứng được các nhu cầu thực tiễn Bên cạnh đó, ý thức của người dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường chưa cao dẫn đến tình trạng đổ rác thải bừa bãi diễn ra phổ biến ở cả khu vực nông thôn lẫn thành thị

Công tác phân loại rác thải hầu như chưa được tiến hành Chỉ có một số các

đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng các mô hình phân loại rác thải tại nguồn nhưng nhìn chung kết quả còn hạn chế và không hiệu quả Tại các

đô thị nhỏ và khu vực nông thôn hầu như không được tiến hành Việc thu lượm, phân loại các loại rác có khả năng tái sinh chủ yếu là do các người dân nghèo làm nghề thu mua phế liệu tiến hành

Về tỉ lệ thu gom rác thải, tỷ lệ này mặc dù có xu hướng tăng lên nhưng vẫn còn

Trang 19

ở mức thấp Theo số liệu thống kê, tỷ lệ thu gom RTSH bình quân ở các đô thị nước ta

là 65% năm 2003, tăng lên 72% vào năm 2004 và đạt khoảng từ 80-82% năm 2008 Tuy nhiên tỷ lệ này ở khu vực nông thôn lại thấp hơn khá nhiều vào khoảng 40 – 55% (2008) Cũng theo các số liệu thống kê, thì hiện nay có khoảng 60% số thôn, xã tổ chức dọn vệ sinh định kỳ, trên 40% thôn, xóm có thành lập các tổ thu gom rác Tuy nhiên, con số này vẫn còn rất hạn chế và chưa đáp ứng được các yêu cầu của thực tế Bảng 1.3 chỉ ra tình hình hoạt động của tổ thu gom rác tại một số khu dân cư nông thôn nước ta

Bảng 1.3 Hoạt động của các tổ thu gom rác ở nông thôn [15]

1 Tỷ lệ các địa phương có

Theo số liệu trong bảng, đã có 85,7% số thị trấn và 28,5% số xã đã có tổ thu gom rác thải, tuy nhiên hoạt động của các tổ thu gom này không thường xuyên Số lần thu gom rác ở cấp xã chỉ là 0,5 – 2 lần/tuần, ở thị trấn là từ 2 – 6 lần/tuần do đó lượng rác thải thu gom được còn thấp, tình trạng ứ đọng rác trong các khu dân cư vẫn còn phổ biến

1.2.2.2 Tình hình xử lý CTRSH tại Việt Nam:

Hiện nay có nhiều biện pháp và công nghệ xử lý CTR khác nhau có thể áp dụng để tiến hành xử lý CTRSH Để định hướng và khuyến khích các hình thức xử

lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng Chính phủ đã ban hành Nghị định số

59/2007/NĐ-CP về quản lý CTR (Khung 2)

Trang 20

\

Hiện nay, công tác xử lý CTRSH ở nước ta còn gặp nhiều vấn đề bức xúc Việc lựa chọn công nghệ xử lý, quy hoạch các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom còn thiếu cơ sở khoa học và thực tế do đó hiệu quả xử lý thấp, không nhận được sự chấp thuận cao của người dân địa phương Mặt khác, các bãi chôn lấp CTRSH hiện nay ở nước ta còn manh mún, nhỏ lẻ phân tán theo các đơn vị hành chính nên công tác quản lý chưa hiệu quả, chi phí đầu tư cao, hiệu quả sử dụng các bãi rác thấp, gây lãng phí đất và ảnh hưởng nhiều tới môi trường xung quanh

Khung 2: Các công nghệ xử lý CTR [3]

1 Công nghệ đốt rác tạo nguồn năng lượng

2 Công nghệ chế biến phân hữu cơ

3 Công nghệ chế biến khí Biogas

4 Công nghệ xử lý nước rác

5 Công nghệ tái chế rác thải thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng

6 Công nghệ tái sử dụng các thành phần có ích trong rác thải

Trang 21

Đối với tình hình xử lý rác tại các khu vực nông thôn, tuy lượng rác phát sinh không nhiều nhưng do chưa có quy hoạch các bãi rác tập trung nên hiện tượng đổ rác bừa bãi ra ngoài môi trường khá phổ biến gây ô nhiễm cục bộ tại nhiều khu vực Tại nhiều thôn, xã tuy đã có bãi rác nhưng vẫn chỉ là khu tập kết rác, chưa có biện pháp xử lý, lại thiếu các kiến thức khoa học nên vị trí tập kết rác không hợp lý, tác động xấu đến môi trường và gặp phải phản đối của người dân Bên cạnh đó, ý thức

vệ sinh môi trường thấp; vốn đầu tư thiếu thốn; cơ sở hạ tầng yếu kém là những yếu

tố gây khó khăn lớn cho công tác xử lý CTRSH tại các khu vực dân cư nông thôn Bảng 1.4 chỉ ra các biện pháp xử lý CTRSH chính của người dân tại khu vực nông thôn nước ta

Bảng 1.4 Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt cấp xã, thị trấn (%) [15]

Căn cứ vào các số liệu trong bảng có thể thấy, biện pháp xử lý rác phổ biến nhất ở các khu dân cư nông thôn là sử dụng bãi rác tạm lộ thiên với 42,86% ở các thị trấn và 30,43% ở các xã; tiếp đó là biện pháp đổ bừa bãi ven đường với tỷ lệ tương ứng là 36,43% ở thị trấn và 32,86 đối với các xã; hình thức xử lý rác trong gia đình chiếm 23,33% (tại trị trấn) và 30,43% ở các xã; các hình thức chôn lấp hợp

vệ sinh, ủ phân compose và tái chế rác hữu cơ hoàn toàn không được áp dụng

Tóm lại, hình thức xử lý CTRSH nói riêng và CTR nói chung ở nước ta vẫn còn nhiều bất cập Mặc dù đã có nhiều nỗ lực song vấn đề quản lý CTRSH mới chỉ được chú ý nhiều tại khu vực đô thị, tại các khu vực nông thôn mức độ quan tâm chưa thỏa đáng Biện pháp xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp tuy nhiên số lượng bãi

Trang 22

chôn lấp hợp vệ sinh là rất ít và tập trung chủ yếu tại các khu đô thị lớn Việc thiếu kinh phí, kỹ thuật, cở sở hạ tầng yếu kém, ý thức vệ sinh môi trường của người dân chưa cao là những nguyên nhân chính khiến cho việc quản lý và xử lý CTRSH ở nước ta thiếu hiệu quả

Trang 23

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ

CTRSH TẠI VIỆT NAM

2.1 Cơ sở khoa học

Hoạt động quản lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người Các hợp phần chức năng của hệ thống quản lý CTR nó được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Hình 2.1 Hợp phần chức năng của hệ thống quản lý CTRSH

Qua sơ đồ hình 2.1 cho thấy trong hợp phần chức năng quản lý CTRSH thì công đoạn thu gom là có vai trò then chốt góp phần nâng cao khả năng xử lý triệt để CTRSH phát sinh

Thu gom CTRSH là quá trình thu nhặt rác thải từ các hộ dân, công sở hay từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển đến điểm trung chuyển, trạm

xử lí hay những nơi chôn lấp CTRSH Thu gom CTRSH trong khu đô thị là vn đề khó khăn và phức tạp, bởi vì CTRSH phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương mại,

Thu gom

Nguồn phát sinh chất thải

Phân loại, sơ chế và lưu trữ tại nguồn

Chôn lấp

Trung chuyển và

vận chuyển

Phân loại, xử lý và tái chế

Trang 24

khu công nghiệp cũng như trên các đường phố, công viên và ngay cả ở các khu vực trống Sự phát triển như nhanh của các vùng ngoại ô lân cận trung tâm đô thị đã làm phức tạp thêm cho công tác thu gom

CTRSH phát sinh phân tán (không tập trung) và tổng khối lượng CTRSH gia tăng làm cho công tác thu gom trở nên phức tạp hơn, bởi chi phí nhiên liệu và nhân công cao Trong tổng số tiền chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và đổ bỏ CTR, chi phí cho công tác thu gom chiếm khoảng 50-70% tổng chi phí Do đó, công tác thu gom là một trong những vấn đề cần xem xét, bởi vì chỉ cần cải tiến một phần trong hoạt động thu gom thì có thể tiết kiệm đáng kể chi phí chung Công tác thu gom được xem xét ở 4 khía cạnh như sau:

+ Các loại dịch vụ thu gom

+ Các hệ thống thu gom, loại thiết bị sử dụng và yêu cầu về nhân công của các hệ thống đó

+ Phân tích hệ thống thu gom, bao gồm các quan hệ toán học có thể sử dụng

để tính toán nhân công, số xe thu gom

+ Phương pháp tổng quát để thiết lập tuyến thu gom

Trên thực tế các bãi chôn lấp, khu xử lý chất thải thường đặt xa khu dân cư

để đảm bảo sức khỏe cho người dân cũng như vấn đề ô nhiễm môi trường từ CTRSH Nếu chất thải được vận chuyển trực tiếp từ nguồn phát sinh về đến khu xử

lý thì rất khó và chi phí cao Do đó cần có hoạt động trung chuyển CTRSH nhằm kết nối các khâu thu gom tại nguồn và vận chuyển đến Khu xử lý tập trung, trạm trung chuyển chất thải là khâu không thể thiếu để tiếp nhận, vận chuyển chất thải đến các khu chôn lấp tập trung, trạm xử lý chất thải Vì vậy có hai hình thức thu gom là:

+ Thu gom sơ cấp: Là thu gom từ nơi phát sinh đến thiết bị thu gom, giai đoạn này có sự tham gia của người dân và có ảnh hướng lớn đến hiệu quả thu gom Trong quá trình thu gom sơ cấp chất thải có thể được phân loại đầu nguồn hoặc không có sự phân loại đầu nguồn mà đổ bỏ lẫn lộn

Trang 25

+ Thu gom thứ cấp: Là quá trình thu gom từ thiết bị thu gom đến nơi xử lý Trong đó bao gồm CTRSH được các xe chuyên dùng chuyên chở đến các khu xử lý tập trung (tái chế, chôn lấp ) Hay thu gom chất thải từ những xe gom rác nhỏ thu gom ở các khu dân cư được đổ vào các xe to (điểm tập kết) sau đó vận chuyển về khu xử lý tập trung (tái chế, chôn lấp ) Cách thức vận chuyển có thể là CTRSH được tập trung đổ vào các thùng container sau đó được xe cẩu chuyên dùng đến cẩu thùng cú chứa đầy rác đi và thay vào đó bằng một thùng trống hoặc là người ta có thể xây dựng các điểm trung chuyển, rác được tập kết vào các xe đẩy tay chuyên dụng sau đó xe cuốn ép rác sẽ thu gom đưa về khu xử lý tập trung (tái chế, chôn lấp )

2.2 Căn cứ pháp lý

Quản lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng là vấn đề then chốt của việc đảm bảo môi trường sống của con người tại các cụm dân cư tập trung của đô thị hay nông thôn mà cần có kế hoạch tổng thể quản lý thích hợp mới có thể xử lý kịp thời, hiệu quả Trong thời gian qua Đảng, nhà nước từ trung ương đến địa phương đều quan tâm cho công tác quản lý môi trường, quản lý CTRSH bằng các văn bản quy phạm pháp luật nhằm chỉ đạo, thực hiện, cụ thể như sau:

Số TT Văn bản quy phạm pháp luật Nội dung liên quan đến quản lý

CTRSH

1 Luật bảo vệ môi trường năm 2005 Điều 51, 53, 54, 66, 77, 78, 79, 80,

122, 123

2 Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004

của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong

thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước

Nhiệm vụ cụ thể đã nêu rõ về công tác quản lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng tại khu vực đô thị, nông thôn

3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất

thải rắn ngày 09/04/2007

Điều 3, 6, 19, 20, 22, 24, 26, 35

4 Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN ngày 20/02/2008

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNN

Nội dung cụ thể về nhiệm vụ bảo

vệ môi trường nông thôn, khu dân

Trang 26

tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường

trong nông nghiệp và phát triển nông thôn

cư (xử lý chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, vệ sinh môi trường )

5 Nghị quyết số 23-NQ/TU ngày 05/5/2005 của

Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về bảo vệ môi

trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,

hiện đại hoá tỉnh Hưng Yên cụ thể hoá Nghị

quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ

Chính trị; Quyết định số 45/2005/QĐ-UB

ngày 15/6/2005 của UBND tỉnh ban hành

Chương trình hành động thực hiện Nghị

quyết số 41-NQ/TW của BCT, Nghị quyết số

23-NQ/TU của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về

bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh

CNH-HĐH tỉnh Hưng Yên

Nhiệm vụ trong tâm trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là đầu tư cho công tác bảo

vệ môi trường nói chung, trong đó

có môi trường dân cư (chất thải nông thôn), xã hội hóa công tác bảo

vệ môi trường Kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước về công tác môi trường của tỉnh Hưng Yên; đề ra giải pháp cho công tác bảo vệ môi trường chung trên địa bàn tỉnh

6 Căn cứ Chỉ thị số 04/2009/CT-UBND ngày

31/3/2009 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc

tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên

địa bàn tỉnh

Hạn chế tiếp nhận một số lĩnh vực, loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao

7 Căn cứ Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND

ngày 29 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành

Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên

Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức phát sinh chất thải rắn nói chung và CTRSH nói riêng; hoạt động của tổ

tự quản trong thu gom, tập kết CTRSH trên địa bàn tỉnh; quy hoạch và hướng xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010- 2015

Cụ thể tại Điều 3, 7, 15, 19, 20, 21,

22, 23

8 Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày

01/02/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch

Quy hoạch tổng thể công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH

Trang 27

quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên đến năm

2025

trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

9 Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên

thời kỳ 2007-2015 và tầm nhìn đến 2020

Quy hoạch các vị trí bãi chôn lấp CTRSH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2007- 2015, tầm nhìn đến 2020

10 Hướng dẫn số 02/HD-UBND ngày

28/3/2007 của UBND huyện Văn Lâm về

việc thực hiện Ký cam kết bảo vệ môi

trường đối với cộng đồng dân cư

Trách nhiệm, cam kết của mối gia đình, cá nhân trong việc phân loại, tập kết CTRSH

11 Đề án số 02/ĐABVMT- UBND ngày

08/9/2011 của UBND huyện Văn Lâm đề

án quản lý và bảo vệ môi trường trên địa

bàn huyện giai đoạn 2011- 2015, định

hướng đến 2020

Nêu rõ cơ chế quản lý môi trường trong quản CTRSH trên địa bàn huyện Văn Lâm Định hướng mô hình và hình thức thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trên địa bàn huyện đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

12 Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 28/6/2013

của UBND huyện về triển khai thực hiện

Chương trình hành động số 51/CTr-UBND

ngày 26/4/2013 của UBND tỉnh thực hiện

Nghị quyết 11-NQ/TU ngày 21/3/2013 của

Ban Thường vụ tỉnh ủy về tăng cường quản

lý, xử lý tình trang ô nhiễm môi trường trên

địa bàn huyện Văn Lâm

Nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Lâm trong năm 2013-2015

2.3 Một số mô hình quản lý CTRSH nông thôn cấp huyện hiện nay

2.3.1 Mô hình quản lý CTRSH phân tán

CTRSH được phân loại từ các hộ gia đình thành hai loại hữu cơ (rau, hoa quản,

Trang 28

bã chè, thức ăn thừa, lá cây ) và các chất vô cơ Các chất hữu cơ dễ phân hủy được xử lý tại khu xử lý của xã, thị trấn bằng phương pháp ủ thủ công hiếu khí hoặc yếm khí kết hợp các chế phẩm vi sinh, sản phẩm thu hồi là chất mùn hữu cơ có thể dùng trong nông nghiệp Chất thải vô cơ được đưa đến khu xử lý tập trung của huyện tiếp tục phân loại, các chất có thể tái chế nhựa nhựa, nilông, kim loại, thủy tinh đưa đến các cơ sở tái chế, chất thải nguy hại được xử lý riêng, các chất còn lại đưa đi chôn lấp hợp vệ sinh

Với mô hình trên thì sự phân công trách nhiệm của các cấp cụ thể như sau:

hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị Phải cớ cơ chế, chính sách phù

Trang 29

hợp, triển khai đồng bộ

2.3.2 Mô hình quản lý CTRSH tập trung

CTRSH được phân loại tại các hộ gia đình thành hai loại CTR hữu cơ và CTR vô

cơ, sau đó đưa đến bãi tập kết của xã, thị trấn (bãi trung chuyển) rồi vận chuyển đến khu

xử lý tập trung của huyện, tại đây chất hữu cơ được xử lý bằng phương pháp ủ thành phân vi sinh theo công nghệ ủ phân compost, chất vô cơ được phân loại, các chất có thể tái chế được đưa đến các cơ sở tái chế, chất thải nguy hại được xử lý riêng, các chất còn lại được chôn lấp hợp vệ sinh

Với mô hình trên thì sự phân công trách nhiệm của các cấp cụ thể như sau:

+ Tổ chức thu gom vận chuyển CTRSH từ các khu dân cư đến điểm tập kết của

xã, thị trấn thành hai loại CTR hữu cơ dễ phân hủy, CTR vô cơ và các chất hữu cơ khó phân hủy

+ Thu phí vệ sinh môi trường của các hộ gia đình

Nhược điểm: Trách nhiệm quản lý rác thải thuộc về cấp huyện nhiều hơn, đòi hỏi khả năng quản lý cao Đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức dịch vụ cấp huyện

Trang 30

và xã, thị trấn Phải có cơ chế chính sách phù hợp, triển khai đồng bộ

Do đó từ một số mô hình trên cần có một số giải pháp về cơ sở pháp lý trong vấn

đề thu gom, xử lý CTRSH nông thôn như sau:

+ Nhà nước cần xây dựng quy hoạch quản lý CTRSH ở các ngành, các địa phương; có cơ chế chính sách cụ thể về đầu tư cho các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các vùng, khu vực, đặc biệt là khu vực nông thôn; có cơ chế hỗ trợ vốn cho các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân; cơ quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường; hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Chú trọng các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, quán triệt rộng rãi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách

và pháp luật của Nhà nước về bảo về môi trường

+ Nâng cáo năng lực quản lý môi trường; kiện toàn và nâng cao năng lực hệ thống quản lý về môi trường ở các cấp, đặc biệt là cấp huyện, xã; tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong công tác bảo vệ môi trường; xây dựng và hình thành chức năng quản lý môi trường ở các ngành, các lĩnh vực liên quan; tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản lý môi trường cho cán bộ lãnh đạo câp cơ sở, cán bộ làm công tác chuyên môn

+ Tăng cường nguồn lực tài chính, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, đảm bảo nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo đúng tinh thần Nghị quyết số 41-NQ/TW, phân định rõ các nội dung chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, tăng

tỷ lệ đầu tư cho bảo vệ môi trường từ nguồn vốn đầu tư phát triển

+ Lựa chọn các giải pháp công nghệ phù hợp, tập trung xây dựng các mô hình mẫu trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH nông thôn để phổ biến nhân rộng

Trang 31

Hình 2.1 Sơ đồ mô hình quản lý CTR sinh hoạt phân tán cấp huyện

CTR sinh hoạt (Phân loại tại nguồn)

CTR còn lại

CTR nguy hại

CTR tái chế

CL hợp vệ sinh

Xử lý Cơ sở tái

chế

Cấp xã/thị trấn

+ Chế phẩm vi sinh

Hộ gia đình

Cấp xã/thị trấn

Cấp huyện

Trang 32

Hình 2.2 Sơ đồ mô hình quản lý CTR sinh hoạt tập trung cấp huyện

CTR sinh hoạt (Phân loại tại nguồn)

CTR nguy hại

CTR tái chế

CL hợp vệ sinh

Xử lý riêng Cơ sở tái

chế

Chôn lấp hợp vệ sinh

+ Chế phẩm

Hộ gia đình

Cấp xã/thị trấn

Cấp huyện

+ N,P,K,VSV

Phân hữu

cơ vi sinh

Trang 33

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH NÓI CHUNG VÀ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CTRSH NÓI

RIÊNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Văn Lâm – Hưng Yên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý:

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính huyện Văn Lâm

Huyện Văn Lâm nằm ở phía bắc tỉnh Hưng Yên, tiếp giáp với các tỉnh, Thành Phố và các huyện trong tỉnh như sau:

- Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh

- Phía Tây giáp huyện Văn Giang

- Phía Nam giáp huyện Yên Mỹ và huyện Mỹ Hào

- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương

Trang 34

Toàn huyện có 11 xã, thị trấn với 85 thôn, phố, ấp là một trong 10 huyện thị của Tỉnh có vị trí thuận tiện cho sản xuất kinh doanh

Dân số hiện nay trên 117.046 người (tính đến tháng 12/2013), mật độ phân

bố dân số bình quân trên địa bàn huyện là 1.571 người/km2 Huyện có một số tuyến đường chính như Quốc lộ 5A (chiều dài qua huyện khoảng 7km), đường sắt Hà Nội- Hải Phòng, đường 196, đường 206 và tuyến đường 19 chạy dọc theo chiều dài huyện Tính đến 31/8/2013 trên địa bàn huyện đã có 10/11 xã, thị trấn được UBND tỉnh cho phép tiếp nhận đầu tư 254 dự án với diện tích xin thuê khoảng 1087,08 ha (trong đó công ty quản lý khai thác khu công nghiệp Phố Nối A tính là 01 dự án vì các dự án thuê lại đất của công ty quản lý khai thác khu công nghiệp Phố Nối A thuộc quản lý của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh và không tính các dự án thuê nhà xưởng) và nhiều làng nghề truyền thống sản xuất gây ô nhiễm môi trường như tái chế phế liệu nhựa ở thôn Minh Khai- thị trấn Như Quỳnh; tái chế kim loại màu- xã Chỉ Đạo; làng nghề đậu phụ thôn Xuân Lôi- xã Đình Dù; làng nghề sản xuất đồ gỗ tại thôn Ngọc- xã Lạc Đạo; làng nghề đúc đồng Lộc Thượng- xã Đại Đồng, làng nghề chế biến thuốc nam, thuốc bắc- xã Tân Quang

3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên:

*Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê đất đai đến 01/01/2013, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 7.443,25ha, trong đó: Đất nông nghiệp là 3.922,11ha, đất phi nông nghiệp

là 3.507,67ha

*Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện bao gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm với trữ lượng khá dồi dào và phân bố đều trên địa bàn huyện:

Nguồn nước mặt: nguồn nước mặt của Văn Lâm chủ yếu được lấy từ hệ

thống các sông ngòi, ao hồ và lượng mưa hàng năm Sông lớn nhất trên địa bàn huyện là hệ thống sông Bắc Hưng Hải, ngoài ra huyện còn có một hệ thống dày đặc các ao, hồ, sông ngòi nhỏ như: sông Đình Dù, sông Từ, sông Bún, sông Lương Tài, sông Kiên Thành …phân bố khá đồng đều trên địa bàn huyện Tuy nhiên, nguồn

Trang 35

nước mặt của huyện có sự khác biệt rõ rệt theo mùa do ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn của các con sông và do sự khác biệt về lượng mưa trong mùa mưa và mùa khô

Nước ngầm: huyện có mỏ nước ngầm với trữ lượng lớn hiện tại UBND tỉnh

đang cho phép Công ty liên doanh Lavie khai thác và nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt cho nhân dân hàng ngày chủ yếu là nước giếng khoan qua bể lọc Còn nhà máy cung cấp nước sạch của Công ty nước và môi trường Việt Nam tại khu trung tâm huyện đã đưa vào sử dụng nhưng việc cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân còn hạn chế

3.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

Trước đây Văn Lâm là một huyện thuần nông với việc hầu hết người dân tham gia trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, trong những năm gần đây dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa của đất nước cơ cấu kinh tế của Văn Lâm đã có sự chuyển dịch rõ rệt (bảng 3.1)

Dựa vào bảng 3.1 ta có thể thấy cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lâm có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành Nông nghiệp – Thủy sản và tăng tỷ trọng của các lĩnh vực Công nghiệp – Xây dựng, Thương mại – Dịch vụ Trong giai đoạn 2005 – 2013 tỷ trọng ngành Nông nghiệp – Thủy sản giảm từ 42,66% (2005) xuống còn 26,00% (2013), tức giảm 2,38%/năm Trong khi đó tỷ trọng ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng 7,15% (từ 24,45% năm 2005 lên 31,60% năm 2013) đạt tốc

độ tăng trưởng bình quân 1,02%/năm Tỷ trọng trong lĩnh vực Thương mại - dịch

vụ của huyện tăng nhanh với tốc độ 1,36%/năm

Trong giai đoạn, 2010 – 2013 tổng giá trị sản xuất của huyện Văn Lâm tăng

từ 1.833,97 tỷ đồng lên 3.817 (tăng 1.983,03 tỷ đồng trong vòng 3 năm) Giá trị sản xuất của tất cả các lĩnh vực đều liên tục tăng nhanh Điều này cho thấy nền kinh tế của huyện trong những năm qua phát triển khá nhanh và tương đối ổn định

Trang 36

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Văn Lâm qua các năm 2005 – 2013 [13]

Nông nghiệp

Thủy sản

Giá trị (tỷ đồng) - 503,69 992,42 488,73 122,18

Tỷ lệ (%) 42,66 27,46 26,00 -16,66 -2,38

Trang 37

giấy, nhựa, gỗ thủy tinh,…Ngoài ra còn có lượng rác thải phát sinh từ các chợ, đường phố, ngõ xóm, khu vui chơi giải trí… được thu gom và vận chuyển cùng với rác thải sinh hoạt nên có thể coi như một bộ phận của rác thải sinh hoạt

3.2.2 Khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Văn Lâm

Theo số liệu tác giả đã cùng với Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Văn Lâm, Công ty CP môi trường đô thị và công nghiệp 11- Urenco 11 điều tra, khảo sát

từ năm 2010-2013 và qua số liệu thu gom rác thải dân sinh (từ các điểm tập kết container, thu gom hàng ngày và rác thải tồn đọng) từ các năm 2010 đến 2013 của phòng Tài nguyên & Môi trường cung cấp thì lượng CTRSH phát sinh tại 11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Văn Lâm được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 3.2: Tỷ lệ rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Văn Lâm

STT Tên xã, thị trấn Dân số

(người)

Lượng rác (Kg/ngày)

Bình quân (Kg/người/ngày

Trang 38

rác thải cao từ 0,68- 1,1kg/người/ngày, đây là các xã, thị trấn tập trung chủ yếu các doanh nghiệp thuê đất sản xuất, kinh doanh và tập trung trường Đại học Tài chính- Quản trị kinh doanh với số lượng lao động, học sinh, sinh viên cơ học rất cao Còn lại khu vực

2 gồm 05 xã còn lại (Chỉ Đạo, Đại Đồng, Minh Hải, Việt Hưng, Lương Tài) với tỷ lệ rác thải phát sinh thấp hơn từ 0,46-0,63kg/người/ngày, đây là các xã có số lượng doanh nghiệp thuê đất sản xuất, kinh doanh ít, thuần nông nên lượng rác thải sinh hoạt phát sinh

ít hơn các xã, thị trấn tại khu vực 1

Hiện nay chất thải rắn phát sinh từ mọi hoạt động trên địa bàn huyện trung bình một ngày từ 80-100 tấn tương ứng với mức phát thải bình quân toàn huyện là 0,7 kg/người/ ngày, trong đó xã có mức phát sinh thấp nhất là 0,46 kg/người/ngày

và cao nhất lên tới 1,1 kg/người/ngày, đây là mức phát sinh chất thải rắn khá cao so với mức bình quân cả nước

3.2.3 Thành phần rác thải trên địa bàn nghiên cứu

Theo số liệu tác giả đã cùng với Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Văn Lâm, Công ty CP môi trường đô thị và công nghiệp 11- Urenco 11 điều tra, khảo sát cho thấy thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Văn Lâm như sau:

Bảng 3.3: Thành phần CTRSH huyện Văn Lâm

(% khối lượng)

1 Chất hữu cơ có thể làm phân vi sinh 29,0

tỷ lệ trung bình của cả nước (tỷ lệ trung bình của cả nước là 50-60% chất hữu cơ) là

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và nghị định hướng dẫn thi hành. Nhà xuất bản chính trị quốc gia 2007 Khác
2. Chính Phủ. Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. Hà Nội, 2007 Khác
3. Chính Phủ. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Hà Nội, 2007 Khác
4. Chính Phủ. Nghị định số 42/2009/NĐ – CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị Khác
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tài liệu hội nghị bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn. Hà Nội 2008 Khác
6. Bộ Tài nguyên & Môi Trường. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2010: Tổng quan môi trường Việt Nam. Hà Nội, 2011 Khác
7. Bộ Tài nguyên & Môi Trường. Báo cáo môi trường quốc gia 2011- Chất thải rắn, 2011 Khác
8. Đặng Kim Cơ. Kỹ thuật môi trường. NXB Khoa học kỹ thuật 2004 Khác
9. Sở Tài nguyên & Môi trường thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Hồ Chí Minh năm 2007. Thành phố Hồ Chí Minh, 2008 Khác
10. Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hưng Yên. Báo cáo tổng hợp quy hoạch chất thải rắn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 Khác
11. Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm. Đề án quản lý và bảo vệ môi trường năm 2011- 2015, định hướng đến năm 2020 Khác
12. Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội năm 2013 và mục tiêu, nhiệm vụ năm 2014. Văn Lâm, 2013 Khác
13. Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội các năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
14. Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm. Niên giám thống kê huyện Văn Lâm, 2005 – 2013 Khác
15. Vũ Thị Thanh Hương. Dự án tổng hợp xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã. Cục Bảo vệ môi trường, 2006 Khác
16. Trần Thanh Lâm. Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế. Nhà xuất bản lao động, 2006 Khác
17. Võ Đình Long và Nguyễn Văn Sơn. Tập bài giảng “Quản lý chất thải rắn và Chất thải nguy hại. Đại học Công nghiệp Thành phố HCM, 2009 Khác
18. Đặng Kim Chi. Chất thải rắn nông thôn, nông nghiệp và làng nghề: Thực trạng và giải pháp. Hội nghị khoa học Tổng cục Môi trường, 7/2011 Khác
19. Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh, Cao Trường Sơn. Bài giảng Quản lý môi trường: Chương 6 – Quản lý môi trường nông thôn. Hà Nội, 2012 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm