Đến nay, mặc dù đã có nhiều nỗ lực hắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động của các hu công nghiệp gây ra, chúng ta cũng phải nhìn nhận rằng chúng ta đang xử lý các vấn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác
Học viên
Trần Tất Tới
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Thanh Chi đã tận tình hướng
dẫn, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn, trân trọng cảm
ơn Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
đã cho tôi cơ hội dược học tập, rèn luyện và tiếp cận sâu, rộng hơn với kiến thức
của ngành Tài nguyên và Môi trường
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên ban
quản lý khu công nghiệp Khai Quang - tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình tiến hành thu thập số liệu tại khu công nghiệp
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và bạn bè,
đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vĩnh Phúc, tháng 8 năm 2015
Học viên
Trần Tất Tới
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 Khái niệm về kiểm soát ô nhiễm môi trường 12
1.1.1 Các lĩnh vực và thành phần kiểm soát ô nhiễm môi trường 12
1.1.2 Các nguyên tắc trong kiểm soát ô nhiễm môi trường 12
1.1.3 Các bước thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường 13
1.1.4 Các cấp quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường 13
1.1.5 Các công cụ trợ giúp cho công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường 14
1.1.6 Kiểm soát ô nhiễm môi trường KCN 15
1.2 Mô hình khu công nghiệp 15
1.2.1 Khu công nghiệp thân thiện môi trường 15
1.2.2 Khu công nghiệp sinh thái 16
1.3 Tổng quan về kiểm soát ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới 17
1.4 Thực trạng công tác KSON môi trường các KCN tại Việt Nam 20
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KSON MÔI TRƯỜNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI KCN KHAI QUANG 2.1 Sơ lược về khu công nghiệp Khai Quang 26
2.1.1 Quá trình hình thành Khu công nghiệp Khai Quang 26
2.1.2 Vị trí địa lý 26
Trang 4
2.1.3 Sơ đồ tổ chức 28
2.1.4 Quy mô và cơ cấu sử dụng đất trong khu công nghiệp 28
2.1.5 Các ngành nghề được phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN 28
2.1.6 Hệ thống phụ trợ trong KCN 29
2.2 Hiện trạng môi trường KCN Khai Quang 31
2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 31
2.2.1.1 Nguồn phát sinh và đối tượng ảnh hưởng 31
2.2.1.2 Kết quả quan trắc 32
2.2.2 Nước thải 37
2.2.2.1 Nước thải công nghiệp 38
2.2.2.2 Nước thải sinh hoạt 38
2.2.2.3 Nước thải là nước mưa chảy tràn 39
2.2.2.4 Kết quả quan trắc 39
2.2.3 Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 46
2.2.3.1 Chất thải rắn thông thường 46
2.2.3.2 Chất thải nguy hại 46
2.3 Các biện pháp KSON môi trường đang áp dụng tại KCN Khai Quang và các vấn đề còn tồn tại 48
2.3.1 Biện pháp quản lý 48
2.3.1.1 Biện pháp quản lý từ các cơ quan chức năng 48
2.3.1.2 Vai trò của Công ty CP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc 50
2.3.1.3 Vai trò doanh nghiệp trong KCN 51
2.3.2 Biện pháp kỹ thuật 52
2.3.2.1 Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí 52
2.3.2.2 Kiểm soát ô nhiễm nước thải 58
2.3.2.3 Kiểm soát ONMT với chất thải rắn thông thường 61
2.3.2.4 Kiểm soát ONMT với chất thải nguy hại 62
2.3.2.5 Trạm quan trắc môi trường tự động 63
CHƯƠNG 3
Trang 5ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KSON MÔI TRƯỜNG KCN
3.1 Biện pháp quản lý 65
3.1.1 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường KCN Khai Quang 65
3.1.2 Tổ chức quản lý môi trường trong KCN 66
3.1.3 Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và người dân trong công tác BVMT 68 3.2 Biện pháp kỹ thuật 68
3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 68
3.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 70
3.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 71
3.2.3.1 Đối với doanh nghiệp 71
3.2.3.2 Đối với công ty hạ tầng 71
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 81
Trang 6
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2-1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp 28
Bảng 2-2: Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 31
Bảng 2-3: Tổng hợp kết quả quan trắc khí thải tại nguồn với hơi hữu cơ 35
Bảng 2-4: Thành phần chất thải nguy hại 47
Bảng 3-1: Các hạng mục xây dựng của dự án 74
Bảng 3-2: Dự toán đầu tư xây dựng trạm trung chuyển 74
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2- 1: Bản đồ vị trí hu công nghiệp Khai Quang 27
Hình 2-2: Biểu đồ kết quả quan trắc các chỉ tiêu môi trường không khí xung quanh 33
Hình 2-3: Biểu đồ kết quả quan trắc các chỉ tiêu khí thải tại nguồn đối với lò hơi 36
Hình 2-4: Biểu đồ kết quả quan trắc nước thải một số doanh nghiệp đã đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung 40
Hình 2-5: Biểu đồ kết quả quan trắc nước thải một số doanh nghiệp chưa đấu nối vào HTXL nước thải tập trung 42
Hình 2-6: Biểu đồ kết quả quan trắc nước thải sau HTXL nước thải tập trung KCN 44
Hình 2-2 Mô hình quản lý môi trường KCN Khai Quang 48
Hình 2-7 Sơ đồ hệ thống xử lý hơi dung môi hữu cơ 53
Hình 2-8 Sơ đồ hệ thống xử lý hơi dung môi hữu cơ 54
Hình 2-9 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải từ gia công làm sạch bề mặt 55
Hình 2-10 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải từ gia công làm sạch bề mặt 56
Hình 2-11 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò hơi 57
Hình 2-12 Sơ đồ dây truyền công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung 59
Hình 3-1 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò hơi 69
Hình 3- 2: Sơ đồ vị trí trạm trung chuyển chất thải công nghiệp 73
Biểu đồ 2-1: Loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Khai Quang 29
Biểu đồ 2-2: CTRCN thông thường phát sinh theo ngành nghề sản xuất 46
Biểu đồ 2-3: Chất thải nguy hại phát sinh theo ngành nghề sản xuất 47
Trang 9MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hàng loạt
hu công nghiệp, hu inh tế, hu công nghệ cao được xây dựng và đi vào hoạt động
đã góp phần vào việc thúc đẩy phát triển inh tế - xã hội của đất nước Cùng với sự
hình thành và phát triển hu công nghiệp là vấn đề ô nhiễm môi trường và cạn iệt
nguồn tài nguyên Đến nay, mặc dù đã có nhiều nỗ lực hắc phục các tác động tiêu
cực đến môi trường do hoạt động của các hu công nghiệp gây ra, chúng ta cũng
phải nhìn nhận rằng chúng ta đang xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường (nước thải,
chất thải rắn, hí thải…) thay vì giải quyết các nguyên nhân làm phát sinh chất thải
Trong những năm qua, công tác giám sát, quan trắc chất lượng môi trường luôn
được quan tâm và đã được thực hiện thường xuyên tại các KCN trên cả nước Từ các
kết quả quan trắc hàng năm này cho chúng ta thấy thực trạng và diễn biến tình trạng ô
nhiễm môi trường trên mỗi địa bàn Đây sẽ là căn cứ quan trọng giúp cho các ban
ngành, đơn vị liên quan đưa ra những chính sách phù hợp để định hướng phát triển kinh
tế xã hội gắn với bảo vệ môi trường
Với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại
các khu công nghiệp trên địa bản tỉnh UBND tỉnh Vĩnh Phúc cùng các ban, ngành,
hội doanh nghiệp đã quan tâm và cố gắng, nỗ lực trong việc tìm những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả KSON môi trường KCN, giảm thiểu các tác động tiêu cực
do các chất thải phát sinh từ KCN đến môi trường Tuy nhiên, đến nay công tác
KSON môi trường KCN vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu sót, các biện pháp KSON đã
được triển hai nhưng chưa đồng bộ và còn mang tính đối phó Vì vậy, việc đánh giá
và kiểm soát ô nhiễm môi trường cho KCN là hết sức quan trọng và cần thiết Để kiểm
soát được ô nhiễm môi trường cho các khu công nghiệp, tôi lựa chọn thực hiện đề tài
“Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường của khu công nghiệp Khai
Trang 10
Phân tích, đánh giá hiện trạng kiểm soát ô nhiễm môi trường và những biện
pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng từ đó nhận định các vấn đề tồn tại trong công tác
kiểm soát ô nhiễm môi trường tại khu công nghiệp Khai Quang
Đề xuất giải pháp phù hợp, nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát ô nhiễm môi
trường tại KCN Khai Quang – Vĩnh Yên
* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý và biện pháp kỹ thuật đang
áp dụng để KSON môi trường KCN Khai Quang, qua đó thấy được những ưu, nhược
điểm và đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm phù hợp với KCN Khai Quang
Phạm vi nghiên cứu là Khu công nghiệp Khai Quang – TP Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, Ý NGHĨA ĐỀ TÀI VÀ CÁC BƯỚC
THỰC HIỆN
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra, khảo sát quá trình sản xuất của các
doanh nghiệp trong KCN, hiện trạng môi trường, nguồn phát sinh, biện pháp xử lý
- Phương pháp đánh giá nhanh: Nhằm đánh giá ước tính tải lượng ô nhiễm các
chất thải
- Phương pháp so sánh: Dùng để dự đoán so sánh với các Tiêu chuẩn Việt Nam về
môi trường
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích, tổng hợp các tác động của chất
thải đến môi trường, đời sống dân cư xung quanh và inh tế xã hội tại địa phương
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia: Các chuyên gia trong lĩnh vực môi
trường, các nhà quản lý tại địa phương (Sở TN&MT, BQL các khu công nghiệp)
* Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Đề tài được tổng hợp từ những kiến thức đã học và dựa trên các cơ sở thực
nghiệm và ý kiến đóng góp của các chuyên viên Quản lý Chính vì vậy, đề tài có những
thuận lợi nhất định trong việc áp dụng vào các KCN hiện hữu
Trang 11Đề tài được áp dụng thành công sẽ góp phần vào việc giải quyết các vấn đề môi
trường bức xúc còn tồn tại đối với các KCN hiện nay, nâng cao hiệu quả công tác quản
lý, kiểm soát môi trường tại KCN, tiết kiệm ngân sách của nhà nước
Đề tài còn góp phần vào công tác BVMT, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, hướng
đến sự phát triển bền vững của nền công nghiệp của tỉnh
* Các bước thực hiện
- Thu thập thông tin
Thu thập, tổng hợp số liệu: Báo cáo giám sát môi trường, báo cáo đánh giá tác
động môi trường, số liệu của các cơ quan môi trường, trung tâm quan trắc, các giáo
trình, tạp trí khoa học, nguồn thông tin trên website
- Tổng hợp và xử lý thông tin
Tham khảo, tổng hợp các thông tin, xử lý thông tin bằng các phương pháp điều
tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, tham khảo ý kiến của các chuyên gia môi
trường, ban quản lý KCN
- Đề xuất biện pháp thực hiện
Từ hiện trạng môi trường, các biện pháp KSON môi trường đang áp dụng tại
khu công nghiệp tiến hành phân tích, đánh giá các vấn đề còn tồn tại từ đó đề xuất các
biện pháp KSON môi trường phù hợp với hiện trạng của KCN Khai Quang – TP Vĩnh
Yên – T Vĩnh Phúc
Trang 12
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 Khái niệm về kiểm soát ô nhiễm môi trường
Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động, biện pháp và công
cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho ô nhiễm xảy ra hoặc khi có ô nhiễm xảy ra
thì chủ động xử lý làm giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm (kiểm soát cuối đường ống)
Mục tiêu: kiểm soát ô nhiễm bao gồm ngăn ngừa ô nhiễm, làm giảm hoặc
loại bỏ chất thải từ nguồn hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu vào và làm sạch ô
nhiễm, thu gom, tái sử dụng, xử lý chất thải để phục hồi môi trường [9]
1.1.1 Các lĩnh vực và thành phần kiểm soát ô nhiễm môi trường
* Lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường đô thị
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường nông thôn
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp
- Kiểm soát ô nhiễm giao thông vận tải
* Thành phần kiểm soát ô nhiễm môi trường
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
- Kiểm soát ô nhiễm chất thải
- Kiểm soát ô nhiễm chất độc hại
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường sinh học
- Kiểm soát ô nhiễm các thành phần môi trường theo lĩnh vực [9]
1.1.2 Các nguyên tắc trong kiểm soát ô nhiễm môi trường
- Đảm bảo tính lồng ghép để phát triển bền vững kinh tế - xã hội: Lồng ghép
các khu vực, các ngành, các đối tượng kiểm soát ô nhiễm với nhau sẽ tạo thuận lợi
Trang 13cho công tác kiểm soát ô nhiễm, nhất là trong khâu tổng hợp, xử lý để tìm ra các
quy luật chung nhất mang tính khu vực
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường: Là nguyên tắc chủ đạo trong công tác kiểm
soát ô nhiễm, khắc phục và phục hồi là quan trọng; các tiêu chuẩn môi trường, chất
thải và tiêu chuẩn sử dụng công nghệ là chỗ dựa căn cứ chính của kiểm soát ô nhiễm[9]
1.1.3 Các bước thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
Chương trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường đòi hỏi thực hiện một cách liên
tục theo chu trình hép ín gồm 8 bước cơ bản sau:
- Giành được sự đồng tình ủng hộ của Ban lãnh đạo doanh nghiệp
- Khởi động chương trình bằng cách hình thành nhóm ngăn ngừa ô nhiễm
môi trường, phát triển một ế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm và đào tạo công nhân về
ngăn ngừa ô nhiễm
- Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất với các máy
móc, thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá các trở ngại tiềm
ẩn về mặt tổ chức hi thực hiện chương trình
- Xác định tất cả các hả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được
- Ưu tiên một số dòng thải quan trọng và đánh giá chi tiết tính hả thi về mặt
ỹ thuật, inh tế, môi trường đối với hả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã tập hợp
- Tập hợp lại các hả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và
thực thi những hả năng lựa chọn đó
- Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một
công ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể
- Duy trì chương trình ngăn ngừa ô nhiễm cho những sự phát triển liên tục và
những lợi ích liên tục của công ty [9]
1.1.4 Các cấp quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường
* Quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở cấp Trung ương
- Nghiên cứu và xây dựng chiến lược, cơ chế, chính sách quốc gia về KSON
môi trường
- Xây dựng các văn bản, tiêu chuẩn và các quy định quốc gia về KSON môi trường
Trang 14
- Dự báo, phòng ngừa, khắc phục và xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường
mang tính khu vực, quốc gia, liên ngành
- Trợ giúp, nâng cao năng lực khoa học kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ
KSON môi trường cho các địa phương
- Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường ở các địa
phương [9]
* Kiểm soát ô nhiễm môi trường cấp địa phương/ngành
- Thực hiện các quy định, quy chế, chính sách về KSON môi trường do cơ
quan quản lý môi trường cấp Trung ương ban hành
- Dự báo, phòng ngừa, khắc phục và xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường
mang tính chất địa phương và những ảnh hưởng của vùng phụ cận
- Phối hợp với các cơ quan quản lý môi trường trung ương, quốc tế và các cơ
quan khác hoàn chỉnh bổ sung các văn bản, quy định, cơ chế, chính sách KSON môi
trường đảm bảo phù hợp, thống nhất và khả thi trên địa bàn toàn quốc và địa bàn địa
phương [9]
1.1.5 Các công cụ trợ giúp cho công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường
- Chính sách môi trường: Tạo ra các quy định, tiêu chuẩn môi trường, là
hành lang pháp lý cho công tác kiểm soát ô nhiễm có cơ sở để thực hiện
- Hệ thống các tiêu chuẩn về môi trường: Là căn cứ chính để kiểm soát ô
nhiễm môi trường, bao gồm tiêu chuẩn phát thải và tiêu chuẩn môi trường xung
quanh Các tiêu chuẩn này phải do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,
ngoài ra, có thể tham khảo các quy định, tiêu chuẩn quốc tế
- Quan trắc môi trường: Phục vụ cho việc phát hiện và dự báo sự biến đổi
chất lượng môi trường, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát thích hợp Hệ thống
quan trắc môi trường bao gồm các trạm cố định và trạm di động cho hai nội dung:
kiểm soát thường xuyên và kiểm soát đột xuất theo yêu cầu
- Công nghệ: Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch hơn sẽ
giảm thiểu và hạn chế các khả năng gây ô nhiễm
Trang 15- Kinh tế môi trường: Đưa ra các cơ sở khoa học và thực tiễn để áp dụng các
phương án iểm soát ô nhiễm bằng công cụ kinh tế
- Kỹ thuật môi trường: tạo ra các giải pháp kỹ thuật để xử lý chất thải đạt tiêu
chuẩn môi trường [9]
1.1.6 Kiểm soát ô nhiễm môi trường KCN
* Thành phần KSON môi trường KCN
- Môi trường không khí
- Nước thải
- Chất thải rắn thông thường
- Chất thải nguy hại
* Phương pháp KSON môi trường KCN
- Phương pháp quản lý
- Phương pháp ỹ thuật [11]
1.2 Mô hình khu công nghiệp
1.2.1 Khu công nghiệp thân thiện môi trường
* Khái niệm: KCNTTMT là KCN có các cơ sở sản xuất cùng hoạt động như
một cộng đồng các nhà máy có quan hệ mắc xích với nhau thông qua một số trao
đổi chất trong các quá trình sản xuất và giải quyết các vấn đề môi trường để hướng
đến một mục đích cuối cùng là sản xuất hiệu quả nhất, sử dụng ít nguyên vật liệu và
năng lượng nhất, ít ô nhiễm môi trường nhất và bảo đảm điều iện làm việc tốt nhất
cho công nhân Ngoài ra, KCNTTMT còn có tác động lan toả tích cực đến hoạt
động inh tế, xã hội và môi trường của các doanh nghiệp, ngành, địa phương, hu
vực xung quanh
- Quan hệ mắc xích: Là các nhà máy có sự trao đổi chất thải với nhau, nhà
máy này sử dụng chất thải của nhà máy ia làm nguyên vật liệu đầu vào tạo thành
một chuỗi mắc xích tạo thành quá trình cộng sinh công nghiệp
- Tác động lan toả của KCN được thể hiện trên các mặt: tạo sự chuyển biến
tích cực trong cơ cấu ngành inh tế theo định hướng xuất hẩu; hỗ trợ phát triển cơ
sở hạ tầng inh tế, ỹ thuật và xã hội cho hu vực có KCN; góp phần giảm thiểu các
Trang 16
ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề xã hội, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập
cho người lao động, hạn chế ô nhiễm và cải thiện môi trường trong quá trình phát
- Bước thứ hai: Tập trung vào việc ngăn ngừa phát sinh chất thải tại nguồn
- Bước thứ ba: Chủ yếu xác định, phân tích và thiết ế các phương án thu
hồi, tái sinh và tái sử dụng các chất thải còn lại sau hi đã áp dụng các biện pháp
sản xuất sạch hơn Những chất thải hông thể tái sinh, tái sử dụng tại nguồn sẽ được
tái sinh, tái sử dụng ở những nhà máy hác trong KCN hoặc bên ngoài KCN
- Bước thứ tư: Đòi hỏi xác định phần chất thải còn lại cần xử lý hợp lý trước
hi thải vào môi trường xung quanh Công nghệ xử lý chất thải rất hữu dụng trong
việc xử lý hoàn toàn các chất ô nhiễm còn lại này [11]
1.2.2 Khu công nghiệp sinh thái (Mức độ cao nhất của KCN thân thiện môi
trường)
* Khái niệm: KCNST là một cộng đồng các doanh nghiệp sản xuất và dịch
vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích, hướng tới một hoạt động mang
tính xã hội, inh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc
quản lý các vấn đề về môi trường và nguồn tài nguyên Bằng các hoạt động hợp tác
chặt chẽ với nhau, cộng đồng KCN sinh thái sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn
hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại
* Mục tiêu của KCNST: Là cải thiện hiệu quả inh tế của các doanh nghiệp
tham gia KCNST, đồng thời giảm thiểu các tác động sấu lên môi trường, cụ thể là:
- Tập hợp các doanh nghiệp độc lập vào hệ sinh thái công nghiệp
Trang 17- Các cơ sở sản xuất thu được nguồn lợi về inh tế do trao đổi, chuyển
nhượng hoặc bán các sản phẩm phụ của mình cho các xí nghiệp hác trong cùng hệ
thống, trong mối quan hệ cung-cầu, đôi bên cùng có lợi
- Giảm đáng ể những chi phí xử lý, hắc phục sự cố môi trường đối với chất thải
- Thiết lập chu trình hép ín tái sử dụng và tái chế, cân bằng đầu ra và đầu vào
* Thiết lập hệ sinh thái công nghiệp
- Tạo sự cân bằng sinh thái từ quá trình hình thành đến phát triển của KCN (Lựa
chọn địa điểm, quy hoạch thiết kế, thi công xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, lựa chọn
doanh nghiệp, quá trình hoạt động, quản lý,…)
- Tạo chu trình sản xuất tuần hoàn giữa các doanh nghiệp trong KCN cũng như
giữa doanh nghiệp trong KCN với các doanh nghiệp hay các hu chức năng hác ở bên
ngoài
- Giảm thiểu và tái sử dụng các nguồn năng lượng và nước Tận dụng các nguồn
năng lượng, nước thừa trong quá trình sản xuất, sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng
tái sinh: mặt trời, sức gió, sức nước, …
- Giảm thiểu sử dụng các nguồn tài nguyên, đặc biệt là các loại tài nguyên hông
thể tái tạo được Khuyến hích sử dụng các nguyên vật liệu tái sinh, hạn chế sử dụng các
chất độc hại
- Thu gom và xử lý triệt để các chất thải bằng các công nghệ thân thiện với môi
trường Tái sử dụng tối đa các chất thải [11]
1.3 Tổng quan về kiểm soát ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới
Vấn đề quản lý và phát triển khu công nghiệp các nước trên thế giới đã đạt
được nhiều thành tựu với những quy hoạch, những mô hình, những biện pháp quản
lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường đạt hiệu quả cao, trú trọng phát triển công
nghiệp gắn với công tác bảo vệ môi trường Vấn đề quản lý và kiểm soát môi
trường đã được thực hiện với các công cụ kiểm soát có hiệu quả như: công cụ pháp
lý, công cụ kinh tế, các quy chế bắt buộc như đánh giá tác động môi trường, đăng
Trang 18
ký nguồn thải, phí thải các chất ô nhiễm, trao đổi chất thải, mua bán quyền xả thải,
quan trắc môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường…
* Tại các nước phát triển (G7)
Các khu công nghiệp thường được bố trí xa trung tâm thành phố và các khu
công nghiệp đều được lắp đặt trạm quan trắc tự động môi trường không khí, môi
trường nước mặt, kiểm soát thường xuyên chất lượng môi trường hông hí, cũng
như chất lượng nước Các nhà máy đều được giám sát chặt chẽ chất lượng nước thải
trước khi thải ra môi trường Chiến lược kiểm soát được áp dụng triệt để dựa trên
các tiêu chuẩn môi trường, các yêu cầu về ĐTM, quan trắc môi trường cũng như áp
dụng các công cụ kinh tế theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” Thực
hiện nghiêm ngặt việc đăng ý nguồn thải và cấp giấy phép phát thải [17]
* Tại Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước công nghiệp phát triển, có nhiều kinh nghiệm quản lý
các khu công nghiệp Mặc dù Hàn Quốc cũng chỉ mới bắt đầu từ cuối những năm
80 đầu 90, nhưng đã có những giải pháp quản lý môi trường công nghiệp hợp lý, tạo
được môi trường sống và lao động trong các khu công nghiệp tương đối tốt Cụ thể
là đã xây dựng được các quy chế quản lý khu công nghiệp đầy đủ về kiểm soát và
quản lý khí thải, nước thải và chất thải rắn…Đã xây dựng bộ máy quản lý môi
trường trong các doanh nghiệp hữu hiệu bao gồm xây dựng kế hoạch quản lý môi
trường , tổ chức quan trắc thường xuyên các thành phần môi trường trong các công
đoạn sản xuất, bảo dưỡng và vận hành các hệ thống xử lý chất thải, đầu tư nghiên
cứu cải tiến công nghệ thân thiện với môi trường, áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản
lý môi trường ISO 14.000, trao đổi và thông tin thường xuyên với cộng đồng xung
quanh khu công nghiệp về các vấn đề môi trường [15]
* Tại Thái Lan
Thái Lan đã lập các trạm quan trắc môi trường tại các khu công nghiệp lớn ở
vùng ngoại ô Bangkok Các chất ô nhiễm chính được kiểm soát trong không khí ở
Trang 19Hoạt động của cơ quan quản lý khu công nghiệp Thái Lan (IEAT), thuộc bộ
công nghiệp, vừa mang tính chất của một cơ quan quản lý nhà nước, vừa mang tính
chất của một đơn vị kinh doanh Nhiệm vụ trọng tâm của IEAT là triển khai và quản
lý các bất động sản công nghiệp quốc gia, quản lý các khu bất động sản công nghiệp
tư nhân, quản lý cảng công nghiệp, cung cấp dịch vụ cho các nhà đầu tư và quản lý
môi trường ở các khu công nghiệp, khu chế xuất Định hướng của Thái Lan là phát
triển các khu công nghiệp, khu chế xuất kết hợp với xây dựng khu công nghiệp sinh
thái (KCNST) để hình thành các thành phố công nghiệp IEAT thực hiện vai trò
quản lý đối với phát triển công nghiệp dựa trên cơ sở tính kinh tế, tính công bằng,
tính môi trường, tính giáo dục và tính đạo đức mà người Thái Lan gọi là 5E
(Economy, Equitability, Environment, Education, Ethich) IEAT có trách nhiệm
giám sát cuộc sống người lao động trong khu công nghiệp, quản lý công việc của
các nhà đầu tư, doanh nghiệp, những người sử dụng đất trong khu công nghiệp về
các công việc liên quan đến vệ sinh, y tế và ảnh hưởng đến môi trường [15]
* Tại Malaysia
Malaysia là một trong những nước có nền kinh tế phát triển nhanh của khu
vực Đông Nam Á, song cũng đã bị ảnh hưởng nặng nề của ô nhiễm công nghiệp đối
với môi trường Theo thống kê của vụ môi trường Malaysia năm 1991 thì lượng khí
lượng khí thải công nghiệp từ các ngành sản xuất công nghiệp năm 2000 là 17.510
sinh ra một lượng BOD là 1.790 tấn/ngày Lượng chất thải rắn của Malaysia khoảng
9 triệu tấn/năm, trong đó chất thải rắn công nghiệp và thương mại chiếm 38%, chủ
yếu là giấy (18,5%), chất dẻo (16,5%) và thủy tinh (3%) Riêng thủ đô Kula Lampo
thu gom 54.870 tấn/ngày, tái chế được 18.000 tấn/ngày (khoảng 30%) Chất thải từ
công nghiệp thực phẩm như chế biến cọ dầu, dầu dừa, lương thực, mía đường, dứa,
cacao… hàng năm chiếm khoảng 2,9 triệu tấn
Để bảo vệ môi trường nói chung và ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm công
nghiệp nói riêng, Malaysia rất coi trọng các giải pháp đồng bộ từ giáo dục tuyên
Trang 20
truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng đến các công cụ kinh tế và cưỡng chế
theo pháp luật Cụ thể trong công nghiệp, tập trung chủ yếu vào quan trắc tình trạng
ô nhiễm môi trường do khí thải và nước thải, trong khâu kế hoạch thì cùng các chỉ
tiêu kinh tế xã hội là các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, ví dụ như chỉ tiêu giảm
BOD trong nước thải quy định cho từng khu công nghiệp, chỉ tiêu về giảm lượng
công nghệ tiên tiến trong xử lý chất thải như ứng dụng công nghệ sản xuất sạch
hơn Công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp đã được thể chế hóa bằng luật
và các thông tư, nghị định của Chính phủ, thành lập trung tâm xử lý chất thải rắn
và chất thải nguy hại từ các khu công nghiệp như Trung tâm xử lý chất thải
Kualiti tại Bukit Nanas
Malaysia cũng áp dụng biện pháp quan trắc môi trường đối với một số khu
công nghiệp lớn như Klang Valey Các thông số quan trắc môi trường khu công
nghiệp chủ yếu là Bụi tổng số, Bụi lắng, Bụi PM10, Bụi Pb, các chất hí như CO,
Hydrocarbon (HC) và Bụi lơ lửng (SPM) [15]
1.4 Thực trạng công tác KSON môi trường các KCN tại Việt Nam
* Các KCN tại thành phố HCM
Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 14 khu công nghiệp đang hoạt động với hơn
1.000 dự án đầu tư, 14/14 KCN trên địa bàn thành phố đã có trạm xử lý nước thải
vẫn xả nước thải xử lý chưa đảm bảo quy chuẩn ra môi trường; trong các KCN, có
170/1.000 doanh nghiệp phát sinh khí thải, phần lớn là khí thải độc hại, hơi dầu, hơi
a-xít, xi mạ, mùi hôi thối từ các ngành thuộc da, nhưng chưa có hệ thống khử mùi,
xử lý hí độc hại đảm bảo quy chuẩn trước khi thải ra môi trường Điển hình là
Công ty Hào Dương (KCN Hiệp Phước) và một số doanh nghiệp sản xuất thuốc bảo
vệ thực vật, chế biến hải sản, nhuộm và xi mạ có mùi hôi phát tán theo gió gây ô
nhiễm môi trường xung quanh Việc chậm khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các
KCN do chủ trương di dời các doanh nghiệp sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng từ
Trang 21khu vực trung tâm ra các KCN tập trung ngoại thành còn chậm, chính sách thu hút
nhà đầu tư nước ngoài thiếu chọn lọc, nóng vội muốn lấp đầy diện tích KCN, dẫn
đến các KCN như: Lê Minh Xuân, Hiệp Phước, Tân Phú Trung, Tân Tạo, trở
thành 'bến đỗ' cho các doanh nghiệp gây ô nhiễm, do máy móc, công nghệ lạc hậu
Bên cạnh đó việc quản lý chồng chéo là kẽ hở để doanh nghiệp lợi dụng gây ô
nhiễm, như KCN Tân Phú Trung lúc đầu là tự phát, có doanh nghiệp được Sở Tài
nguyên và Môi trường thành phố cấp phép xả thải, có doanh nghiệp lại do UBND
huyện Củ Chi cấp, nên rất khó kiểm soát việc các doanh nghiệp xả nước thải chưa
qua xử lý, hoặc chưa đạt chuẩn Mức phạt về hành vi vi phạm môi trường quá thấp
làm các doanh nghiệp thà đóng phạt còn rẻ hơn làm hệ thống xử lý nước thải Nhiều
doanh nghiệp trong các KCN có đầu tư hệ thống xử lý nước thải, nhưng chưa đồng
bộ, không kết nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Các doanh
nghiệp sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng cũng là tác nhân gây
ô nhiễm môi trường
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đặc biệt là trong các KCN, thành phố
HCM đã áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố
Hồ Chí Minh lần thứ 9 nhiệm kỳ 2011 - 2015 khẳng định, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường là một trong sáu chương trình đột phá
Những năm qua, thành phố đã chi hàng nghìn tỷ đồng để khắc phục ô nhiễm
môi trường, chỉ riêng cải tạo môi trường khu vực kênh Ba Bò, quận Thủ Đức, đã
tốn 744 tỷ đồng Đến nay hầu hết các doanh nghiệp tại 14 KCN đã đấu nối vào hệ
thống xử lý nước thải tập trung Một số KCN như: Tân Bình, Hiệp Phước đầu tư
hàng trăm tỷ đồng mở rộng hệ thống xử lý nước thải, với công suất từ 3.000 đến
4.000 m3/ngày; KCN Vĩnh Lộc, KCX Tân Thuận đang phấn đấu xử lý nước thải đạt
loại A trước khi xả ra môi trường
Ban quản lý các KCN tổ chức họp định kỳ với các Công ty Phát triển hạ tầng
KCN về công tác bảo vệ môi trường, tìm hiểu hó hăn của các doanh nghiệp để có
biện pháp tháo gỡ; mở các lớp tập huấn về lĩnh vực bảo vệ môi trường cho các công
ty hạ tầng, các doanh nghiệp trong và ngoài KCN; phối hợp với Chi cục bảo vệ môi
Trang 22
trường tổ chức nhiều đợt tập huấn về sản xuất sạch cho hơn 100 doanh nghiệp; cung
cấp cho 60 doanh nghiệp kiến thức về ISO 14001; công khai danh sách doanh
nghiệp vi phạm về môi trường; biểu dương các doanh nghiệp khắc phục vi phạm về
môi trường
Về dài hạn Thành phố sẽ siết chặt việc cấp giấy phép đầu tư cho các doanh
nghiệp sử dụng công nghệ mới, ít gây ô nhiễm, đồng thời lắp đặt hệ thống quan trắc
nước thải tự động tại các cửa xả thải của các doanh nghiệp, để quản lý, giám sát,
kiểm tra trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Tăng cường
đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng kiến thức quản lý, bảo vệ môi trường cho các
nhân viên chuyên trách, chủ doanh nghiệp và công nhân để họ nâng cao nhận thức
và có trách nhiệm bảo vệ môi trường [18]
* Các KCN tại Đồng Nai
Đến nay, tỉnh Đồng Nai đã có 31 KCN được thành lập với tổng diện tích
9.559,35 ha, tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 55.300 m3/ngày đêm; trong đó
có 28 KCN đã cơ bản xây dựng hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung với công
suất thiết kế 117.500m3/ngày
Công tác KSON môi trường các KCN ở Đồng Nai đã được các cấp, các ngành
của tỉnh quan tâm và đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng hiện tại một số KCN tại
Đồng Nai vẫn gặp nhiều vấn đề về môi trường: Nước thải công nghiệp vượt quá
tiêu chuẩn cho phép trước khí xả thải như Coliform, COD, BOD, tổng chất rắn lơ
lửng, Phenol, pH, tổng P, Amoniac, và một số kim loại nặng; về khí thải từ các
doanh nghiệp trong các KCN có nguồn thải cố định do đốt nhiên liệu dầu FO, DO
của các lò hơi, lò sấy, lò nung, lò đúc, lò nấu, máy phát điện thường có các chất gây
tiêu chuẩn môi trường Ngoài ra khí thải từ các hoạt động giao thông, xây dựng
trong các KCN cũng góp phần làm gia tăng ô nhiễm môi trường không khí khu vực;
về chất thải rắn, theo thống ê sơ bộ cho thấy lượng chất thải rắn trong các KCN
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khoảng 100.000 tấn/năm chất thải rắn sinh hoạt;
50.000 tấn chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và 16.000 tấn/năm chất thải
Trang 23rắn nguy hại Thành phần chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp trong các KCN
rất đa dạng và chủ yếu từ các doanh nghiệp sản xuất giày da, điện và điện tử,
acquy, thuốc bảo vệ thực vật, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng… Thực tế hiện
nay Đồng Nai mới chỉ giải quyết được 2.000 tấn/năm chất thải nguy hại và còn
lại vẫn đang tồn trữ tại các doanh nghiệp trong các KCN Đồng Nai hiện đã có
dự án quy hoạch tổng thể và báo cáo đánh giá tác động của môi trường Khu liên
hợp xử lý chất thải công nghiệp với diện tích 100 ha tại xã Giang Điền, huyện
Trảng Bom, đang triển khai xây dựng thử nghiệm các Modul chôn lấp chất thải
công nghiệp trên diện tích 2,1 ha và đã xây dựng khu xử lý hóa chất tải lỏng với
UBND tỉnh Đông Nai đã ban hành các quy định và các văn bản chỉ đạo có
liên quan trong công tác bảo vệ môi trường đối với các KCN như Quy định về bảo
vệ môi trường tỉnh Đồng Nai (năm 1998), Quy định an toàn về thu gom, lưu giữ,
vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (năm
2010) Đồng thời UBND tỉnh cũng đã chỉ đạo triển khải chương trình bảo vệ môi
trường giai đoạn 2010 – 2015 [19]
* Các KCN của Hà Nội
Trong thời gian qua các KCN Hà Nội đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn
của nước ngoài, đồng thời phát huy được nội lực của các doanh nghiệp trong nước
Các nhà đầu tư nước ngoài trong các KCN tập trung ở Hà Nội phần lớn có công
nghệ tiên tiến, trình độ sản xuất cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng và sức cạnh
tranh trên thị trường trong nước và trên thế giới Nhiều công ty có uy tín ở nước
ngoài đang hoạt động sản xuất trong các KCN của Hà Nội như Pentax, Orion Hanel,
Sumi Hanel, Canon,… có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm rất cao qua đó làm tăng tỷ lệ
xuất khẩu của thành phố, đồng thời cũng thu hút nhiều lao động có tay nghề góp
phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế xã hội của thủ đô Hà Nội
Mặc dù trong tất cả các dự án thành lập KCN của Hà Nội đều có nhà máy xử
lý nước thải, song do nhiều nguyên nhân, tiến độ xây dựng nhà máy xử lý nước thải
ở nhiều KCN còn chậm so với việc đưa các nhà máy sản xuất công nghiệp vào hoạt
Trang 24
động Hiện nay vấn đề môi trường đang là vấn đề nóng bỏng trong các KCN của Hà
Nội Một chính sách khuyến khích và di dời các doanh nghiệp vào KCN là cần thiết
để giảm thiểu các tác động xấu đến với môi trường Tuy Hà Nội đã có các biện pháp
hữu hiệu như quan trắc môi trường định kỳ các KCN để có những đánh giá và
những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các KCN [20]
* Các KCN của Bắc Ninh
Tính đến nay, Bắc Ninh có 15 Khu công nghiệp tập trung được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Trong đó, có 08 hu công nghiệp đã đi vào hoạt động với
diện tích quy hoạch 2.654,12ha, tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất quy hoạch đạt
70,6% Các khu công nghiệp đi vào hoạt động đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp
công nghiệp hoá của tỉnh, nhưng đồng thời cũng éo theo vấn đề môi trường ngày
càng ô nhiễm Công tác bảo vệ môi trường trong KCN chưa được cải thiện nhiều và
chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn môi trường theo quy định Việc xả nước thải
vượt quy chuẩn cho phép vẫn diễn ra tại một số nhà máy xử lý nước thải tập trung;
việc thu gom và vận chuyển rác thải chỉ thực hiện trong phạm vi từng nhà máy, việc
xử lý rác thải chưa đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu; các rác thải công nghiệp nguy hại
chưa được xử lý triệt để Đặc biệt tại các nhà máy sản xuất bao bì, hoá chất, nhựa…,
lượng chất thải rắn chủ yếu là nhựa, hoá chất rắn, chất dẻo, cao su… là những chất
khó phân huỷ, gây độc hại cho môi trường nước mặt, nước ngầm và đất Ngoài ra
còn phải kể đến một lượng lớn rác thải xây dựng được thải ra trong quá trình xây
dựng cơ sở hạ tầng KCN và xây dựng nhà xưởng để sản xuất của các doanh nghiệp
trong KCN
Những năm qua, Bắc Ninh triển khai nhiều hoạt động liên quan đến công tác
bảo vệ môi trường khu công nghiệp nhằm hạn chế tối đa những tác hại từ sản xuất
công nghiệp ảnh hưởng đến đời sống người lao động và khu vực dân cư lân cận
Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh chú trọng kiểm tra các chủ đầu tư inh doanh hạ
tầng KCN lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi
trường thẩm định, phê duyệt Xác nhận hoàn thành công trình xử lý cho các dự án
đầu tư đã thực hiện đầy đủ, đúng các yêu cầu của Quyết định phê duyệt đánh giá tác
Trang 25động môi trường và Cam kết bảo vệ môi trường trước hi đưa dự án vào hoạt động
chính thức Để tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, hạn
chế mức độ ô nhiễm tiến đến bảo đảm các loại chất thải trước khi thải ra môi trường
đạt tiêu chuẩn quy định, chủ đầu tư các KCN phải xây dựng hệ thống xử lý nước
thải tập trung, xây dựng khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại Yêu cầu các
dự án đầu tư trong KCN có nước thải phải xử lý cục bộ, đạt tiêu chuẩn đầu vào của
hệ thống xử lý nước thải tập trung Các doanh nghiệp có khí thải vượt tiêu chuẩn
cho phép phải có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam Tất cả các
doanh nghiệp có chất thải nguy hại phải có hợp đồng thuê các đơn vị có chức năng
và đủ năng lực để xử lý Cương quyết tạm đình chỉ hoạt động nếu doanh nghiệp để
tình trạng ô nhiễm kéo dài [21]
Trang 26
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KSON MÔI TRƯỜNG
ĐANG ÁP DỤNG TẠI KCN KHAI QUANG 2.1 Sơ lược về khu công nghiệp Khai Quang
2.1.1 Quá trình hình thành Khu công nghiệp Khai Quang
Ngày 03/4/2002 UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt quy hoạch chi tiết Cụm
công nghiệp (CCN) Khai Quang theo Quyết định số 1223/QĐ-UB với diện tích
176,44 ha và giao nhiệm vụ chủ đầu tư CCN Khai Quang cho UBND thị xã Vĩnh
Yên triển hai thực hiện
Qua thực tế phát triển inh tế xã hội của tỉnh mà đặc biệt là lĩnh vực công
nghiệp, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã xin phép Chính phủ cho phép đầu tư và thành lập
Khu công nghiệp Khai Quang nhằm đáp ứng với sự đòi hỏi thực tế hách quan của
tỉnh Dự án Đầu tư xây dựng và inh doanh hạ tầng ỹ thuật KCN Khai Quang được
thành lập theo Quyết định số 67/2006-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2006 của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập và phê duyệt dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh
hạ tầng kỹ thuật KCN Khai Quang, tỉnh Vĩnh Phúc với quy mô rộng 262,16 ha từ
CCN Khai Quang hiện có và giao cho công ty phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc
làm chủ đầu tư
Sau một số lần điều chỉnh quy hoạch, hiện tại theo quyết định số
2026/QĐ-UBND ngày 25/7/2014 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
Khu công nghiệp Khai Quang, tỉnh Vĩnh Phúc – tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp có
diện tích là 214,57 ha
2.1.2 Vị trí địa lý
Khu công nghiệp Khai Quang thuộc Phường Khai Quang, thành phố Vĩnh
Yên và xã Quất Lưu, xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, có tọa độ
độ Đông, nằm về phía Đông thành phố Vĩnh Yên và cách thủ đô Hà Nội 50 m về
phía Tây Bắc Vị trí địa lý KCN được thể hiện trong Hình 2-1
Ranh giới Khu công nghiệp
Trang 27Phía Bắc: Giáp hu dân cư Minh Quyết, phường Khai Quang, được cách ly
với hu dân cư bởi đường nội thị Tôn Đức Thắng éo dài và hu đất đầu mối kỹ
thuật KT1 kết hợp cây xanh tập trung CX1 Khoảng cách đến hu dân cư gần nhất
khoảng 50m
Phía Đông: Giáp núi Trống
Phía Tây: Giáp hu dân cư Thanh Giã, phường Khai Quang được cách ly bởi
đường vành đai phía Bắc thành phố Vĩnh Yên (đường Nguyễn Tất Thành)
Phía Nam: Giáp xã Quất Lưu, Tam Hợp, đường sắt Hà Nội - Lào Cai và
đường QL2, được cách ly bởi dải cây xanh tập trung phần đất lưu hông phạm vi an
toàn lớn hơn 15m và tiếp giáp một số hộ dân hu dân cư Gò Rùa – thôn Mậu Thông
– Phường Khai Quang
Hình 2- 1: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Khai Quang
KCN Khai Quang
Trang 28
2.1.3 Sơ đồ tổ chức
2.1.4 Quy mô và cơ cấu sử dụng đất trong khu công nghiệp
Theo Quyết định 2026/QĐ-UBND ngày 25/7/2014 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng hu công nghiệp
Khai Quang, tỉnh Vĩnh Phúc – tỷ lệ 1/2000
Bảng 2-1 : Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp
1 Đất nhà máy công nghiệp, ho tàng 158,39 73,82
2.1.5 Các ngành nghề được phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN
Hiện tại đang có 58 doanh nghiệp đang hoạt động trong hu công nghiệp
Khai Quang, tỷ lệ lấp đầy hu công nghiệp là 90% Trong đó có 42 doanh nghiệp
FDI (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan); 16 Doanh nghiệp DDI
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Chủ tịch, P Chủ tịch
- Các thành viên
Ban Tổng Giám đốc:
Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc
Phòng Kế
hoạch
Phòng Kỹ thuật
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Hành chính
Đội Môi trường, Câyxanh
Trang 29- Công nghiệp cơ khí (22 doanh nghiệp): sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất các
phụ tùng, linh iện phục vụ cho việc lắp ráp ô tô, xe máy, các linh iện, chi tiết cơ
khí chính xác
- Công nghiệp điện tử (10 doanh nghiệp): Sản xuất các mặt hàng phục vụ
cho các máy móc điện tử đặt trong ô tô, xe máy, chế tạo các loại máy cho thiết bị
bưu điện truyền thông, linh iện điện tử
- Công nghiệp nhẹ (8 doanh nghiệp): Dệt (không có nhuộm), may, mỹ phẩm
- Công nghiệp vật liệu xây dựng cao cấp, sản phẩm nhựa (9 doanh nghiệp):
Gạch trang trí, sản phẩm nhựa
- Các ngành khác (9 doanh nghiệp): Sơn, băngzap, thủy tỉnh,…
Biểu đồ 2-1: Loại hình doanh nghiệp hoạt động trong KCN Khai Quang [5]
2.1.6 Hệ thống phụ trợ trong KCN
- Hệ thống giao thông: Được thiết kế hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các
phương tiện giao thông từng lô đất một cách dễ dàng thuận tiện Mở các tuyến
đường để bố trí các lô đất và có hướng phát triển KCN sau này về phía đồi hiện
trồng cây bạch đàn xã Hương Sơn, Tam Hợp để có điều kiện nối thông với tuyến
đường tỉnh lộ 302 và nút giao thông cắt tuyến đường cao tốc Hà Nội - Việt Trì với
tỉnh lộ 317
Trang 30
- Hệ thống cấp nước: Mạng lưới cấp nước của KCN là đường ống cấp nước
kết hợp: Cấp nước sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy theo một đường ống chảy và
được thiết kế theo mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục Đường ống cấp nước đặt
dưới vỉa hè độ sâu đặt ống trung bình 1,2m (tính đến đỉnh ống), tại các góc chuyển vị và
vị trí van, tê, cút có bố trí gối đỡ BTCT
- Nguồn nước cấp: Nguồn cấp nước cho KCN Khai Quang lấy từ nhà máy
nước thành phố Vĩnh Yên do Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước Vĩnh Phúc cấp
- Hệ thống thoát nước mưa: Dọc theo các tuyến đường bố trí thoát nước mưa
bằng mương hở hoặc có nắp đạy tuỳ theo từng tuyến và theo vị trí và yêu cầu thẩm mỹ,
các hố thu nước mặt đường và các loại cống tròn bê tông cốt thép Nước mưa từ các lô
đất dẫn xả theo mương thoát ra bên ngoài KCN theo 2 hướng: Hướng thứ nhất chảy
về Đầm Vạc, hướng thứ hai chảy về Hồ điều hoà
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho KCN lấy từ trạm 110/22 V-103MVA từ
Quất Lưu về Vĩnh Yên
- Hệ thống chiếu sáng: Mạng lưới chiếu sáng giao thông trong KCN dùng hệ
chiếu sáng dùng đèn thủy ngân cao áp đến 125W - 250W - 220V
- Hệ thống thông tin liên lạc: Nhu cầu thông tin liên lạc riêng của KCN hoảng
1.000 số, được cung cấp bởi ngành bưu điện tỉnh Vĩnh Trong KCN cáp thông tin
được đi mạng riêng tới các nhà máy, xí nghiệp và các công trình phục vụ theo nhu
cầu thực tế
- Hệ thống cây xanh: Diện tích chiếm 9,21% diện tích KCN Cây xanh được
phân bổ một cách hợp lí từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây; phối hợp cây xanh
tập trung đã được trồng tại những quả đồi giữ lại ở phía Nam; những dải đồi bạch đàn
ở phía Bắc, phía Đông bên sườn núi Trống, và một bộ phận cây xanh trong các nhà
máy, xí nghiệp; mặt hác tại hu vực phía Đông có dải cây xanh của núi Trống là lá
phổi của KCN
- Mặt nước: Trong khu vực KCN, nằm ở phía Nam có Hồ điều hòa diện tích
dự án, nằm ở phía Tây cách KCN 1,2km có đầm Vạc, diện tích khoảng 170 ha [2]
Trang 312.2 Hiện trạng môi trường KCN Khai Quang
2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí
2.2.1.1 Nguồn phát sinh và đối tượng ảnh hưởng
- Trong quá trình hoạt động của hu công nghiệp, các nguồn hí thải gây ô
nhiễm môi trường hông hí chủ yếu là từ hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp
trong hu công nghiệp, bao gồm:
+ Các loại hí thải từ dây chuyền công nghệ sản xuất của các nhà máy
+ Hơi, mùi hữu cơ phát sinh trong quá trình tẩy rửa, xi mạ, phun sơn, in bao bì…
+ Bụi từ quá trình gia công cơ hí làm sạch bề mặt im loại, từ quá trình sản
xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, may mặc…
+ Hợp chất chì phát sinh trong quá trình gia công các linh iện điện tử…
+ Khí thải từ các nguồn đốt nhiên liệu của các loại máy thiết bị như: nồi hơi,
lò đốt, máy phát điện… có sử dụng các loại nhiên liệu đốt là xăng, dầu DO, dầu FO
- Từ các hoạt động hác: hoạt động giao thông, xây dựng nhà xưởng làm gia
trong KCN còn bị ảnh hưởng từ các hệ thống xử lý nước thải của các đơn vị, phát
sinh từ các bể ỵ hí, sân phơi bùn dư hoặc các hoạt động thu gom, tồn trữ chất thải
rắn (rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp) và chất thải nguy hại
Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường hông hí, tiếng ồn của các
nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp như bảng sau
Bảng 2-2: Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
hợp chất Flour từ vật liệu đất nung, tiếng ồn…
Trang 32cấp nhiệt, máy phát điện
ồn…
Ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn có ảnh hưởng trực tiếp đến sức
hỏe của cán bộ, công nhân viên làm việc trong KCN và người dân ở hu vực xung
quanh KCN Để đánh giá hiện trạng môi trường hông hí, tiếng ồn trong khu công
nghiệp, hàng năm các doanh nghiệp trong KCN và công ty cổ phần phát triển hạ
tầng Vĩnh Phúc đều thực hiện giám sát môi trường định ỳ theo chương trình đã
cam ết trong hồ sơ môi trường
2.2.1.2 Kết quả quan trắc
Để đánh giá mang tính đại diện, trong báo cáo lựa chọn và cập nhật ết quả
phân tích các mẫu không khí xung quanh tại các vị trí trong KCN và một số mẫu
hí thải tại nguồn của một số cơ sở trong KCN (một trong những nguyên nhân ảnh
hưởng đến môi trường không khí xung quanh), cụ thể như sau:
- Đối với môi trường không khí xung quanh: Báo cáo đưa vào ết quả quan
trắc 05 vị trí trong hu công nghiệp – Phụ lục7
- Đối với khí thải tại nguồn với hơi hữu cơ: Báo cáo đưa vào ết quả quan
trắc 03 mẫu đại diện cho 03 loại hình sản xuất trong KCN có phát sinh khí thải tại
nguồn chứa thành phần hơi hữu cơ
- Đối với khí thải tại nguồn ống khói lò hơi: Báo cáo đưa vào ết quả quan
trắc 03 mẫu đại diện cho 03 nhóm nhiên liệu sử dụng cho lò hơi (nhóm 1 - Than;
nhóm 2 - Vải, gỗ; nhóm 3- gỗ) của 8 công ty có sử dụng lò hơi trong quá trình hoạt
động – Phụ lục 8
Trang 33
1.Tiếng ồn 2.Bụi lơ lửng
5 Nồng độ NO2
Trang 34
Ghi chú:
- KK1: Khu vực cổng công ty Haesung Vina – Hướng Bắc KCN
- KK2: Khu vực cổng công ty Sinwon Ebenzen – Hướng Tây KCN
- KK3: Khu vực cổng công ty HJC – Hướng Đồng KCN
- KK4: Khu vực cổng công ty Công nghiệp chính xác Việt Nam 1-Hướng Nam KCN
- KK5: Khu vực cổng công ty gốm sứ Trung Nguyên – Trung tâm KCN
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT
Nhận xét kết quả
Qua biểu đồ kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh của các vị trí
trong KCN ta thấy các chỉ tiêu tại các vị trí được lấy mẫu đều nằm trong giới hạn cho
phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Hiện tại môi trường
hông hí xung quanh chưa bị ô nhiễm nhiều Tuy nhiên có một số chỉ tiêu tại một số
vị trí gần cận với quy chuẩn như: Tiếng ồn - vị trí KK1 - thời điểm T12/2014 - nguyên
nhân do thời điểm lấy mẫu gần khu vực có công ty Haesung Vina đang xây dựng mở
rộng giai đoạn; Bụi lơ lửng – vị trí KK2 – thời điểm T6/2015- tại vị trí này các thời
điểm lấy mẫu hàm lượng bụi lơ lửng đều khá cao, nguyên nhân có thể do vị trí lấy mẫu
gần mặt đường Nguyễn Tất Thành (đây là đường tránh thành phố nên mật độ phương
tiện đi lại nhiều) Một số chỉ tiêu trong môi trường KKXQ cận với QCVN, tuy chưa
vượt quy chuẩn nhưng đây là dấu hiệu để cơ quan quản lý và các doanh nghiệp cần
nghiêm chỉnh chấp hành các biện pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường
xung quanh trong KCN
Trang 35
Bảng 2-3: Tổng hợp kết quả quan trắc khí thải tại nguồn với hơi hữu cơ
5 Metanol (CH3OH) NIOSH 2000 mg/Nm3 19,5 18 19 27,5 24 29 35,1 33,6 31,5 260
- KTTN1 (T12,T3,T6): Khí thải hệ thống xử lý sơn - Công ty TNHH HJC vina: Tháng 12/2014; 3/2015; 6/2015
- KTTN2 (T12,T3,T6): Khí thải ống hói xưởng sơn - Công ty TNHH Vipic 1: Tháng 12/2014; 3/2015; 6/2015
- KTTN3 (T12,T3,T6): Khí thải hệ thống xử lý sơn - Công ty TNHH Mỹ phẩm Marado: Tháng 12/2014; 3/2015; 6/2015
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
- Giá trị giới hạn: Trích theo QCVN 20:2009/BTNMT Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép các chất hữu cơ
trong khí thải công nghiệp khi phát thải vào môi trường không khí
- Nhận xét kết quả:
Qua bảng ết quả quan trắc hí thải tại nguồn đối với các doanh nghiệp có công đoạn sơn trong KCN ta thấy các chỉ
tiêu phân tích của 3 loại hình đại diện (Ngành nhựa, mỹ phẩm, cơ khí-xi mạ) tại các thời điểm có diễn biến thay đổi hông lớn
và đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 20:2009/BTNMT
Trang 37Ghi chú:
- KTTN1: Khí thải tại ống hói lò hơi - Công ty Daewoo Apparel (Đại diện cho
nhóm cơ sở có sử dụng lò hơi dùng nhiên liệu than)
- KTTN2: Khí thải tại ống hói lò hơi - Công ty Shinwon Ebenezer (Đại diện
cho nhóm cơ sở có sử dụng lò hơi dùng nhiên liệu vải + gỗ)
- KTTN3: Khí thải tại nguồn tại ống hói lò hơi - Công ty Tisue Linh An (Đại
diện cho nhóm cơ sở có sử dụng lò hơi dùng nhiên liệu gỗ)
- Đơn vị thưc hiện: Trung tâm Quan trắc TN&MT tỉnh Vĩnh Phúc
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 19:2009/BTNMT
Nhận xét kết quả
Qua biểu đồ ết quả quan trắc hí thải tại nguồn đối với các doanh nghiệp có
sử dụng lò hơi trong KCN ta thấy:
- Nồng độ bụi: Tại vị trí KK2 có xu hướng tăng dần có thời điểm T6/2015
vượt quy chuẩn cho phép, tại vị trí KK3 có nhiều biến động, thời điểm T3/2015
vượt quy chuẩn cho phép
- Nồng độ SO 2 : Tại vị trí KK1 có xu hướng tăng dần, thời điểm T6/2015 gần
cận với quy chuẩn cho phép; Vị trí KK2 thời điểm T3/2015 vượt quy chuẩn cho
phép; vị trí KK3 thời điểm T3/2015 vượt quy chuẩn cho phép
- Nồng độ NO x : Đều nằm trong quy chuẩn cho phép, tuy nhiên các mẫu tại
các thời điểm đều có giá trị há cao, đây là tín hiệu cần xem xét, lưu ý trong quá
trình xử lý
Nhìn chung việc xử lý hí thải lò hơi chưa thực sự đảm bảo yêu cầu ỹ thuật,
còn một số chỉ tiêu vượt giới hạn quy chuẩn cho phép gây ảnh hưởng đến môi
trường hông hí xung quanh
2.2.2 Nước thải
Trong KCN Khai Quang có 58 doanh nghiệp đang hoạt động, hiện có có 54
doanh nghiệp đã ý hợp đồng đấu nối thuê Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh
Phúc (là Công ty quản lý KCN Khai Quang) xử lý nước thải với tổng lưu lượng trung
Trang 38
doanh nghiệp này nằm ở vị trí xa và có cao độ nền thấp hơn trạm xử lý tập trung [5]
Lưu lượng phát sinh nước thải của từng doanh nghiệp (Phụ lục số 2)[4]
2.2.2.1 Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp phát sinh từ các quá trình sản xuất của các nhà máy, xí
nghiệp trong khu công nghiệp Tùy theo từng loại công nghệ sản xuất mà nước thải có
thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau
- Ngành gia công cơ
+ Nước tẩy rửa bề mặt, mạ chi tiết
+ Nước rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng
+ Nước giải nhiệt làm mát máy móc, thiết bị
Đặc điểm của nước thải của ngành này là thường có chứa dầu mỡ, hóa chất
tẩy rửa …
- Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Nước thải của ngành này có chứa một lượng khá lớn các loại bụi đất, cát, bụi
Nước thải của ngành sản xuất mỹ phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường
đáng ể, tác nhân gây ô nhiễm là xút và các chất hoạt động bề mặt
- Ngành may mặc
Phát sinh từ việc sử dụng hóa chất tẩy rửa, dung môi và từ công đoạn in lụa
các chi tiết nhỏ lẻ
2.2.2.2 Nước thải sinh hoạt
Phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn, uống, tắm, vệ
sinh….Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ
lửng, các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và các vi sinh vật
Trang 392.2.2.3 Nước thải là nước mưa chảy tràn
Nước mưa bị nhiễm bẩn là loại nước mưa chảy qua hu vực sân bãi có rác
đọng lại trên mặt bằng, bồn chứa nhiên liệu hông được che chắn…
2.2.2.4 Kết quả quan trắc
Để cung cấp cái nhìn tổng quan về hiện trạng nước thải của KCN, trong báo
cáo cập nhật ết quả quan trắc của:
- Nước thải của một số doanh nghiệp đấu nối với HTXLNT tập trung: Lựa
chọn 04 mẫu nước thải tại cửa xả cuối trước hi vào hệ thống thu gom chung đại
diện cho các loại hình hoạt động trong KCN (Cơ khí, điện tử, vật liệu xây dựng,
ngành công nghiệp khác)- phụ lục10
- Nước thải của một số doanh nghiệp chưa đấu nối với HTXLNT tập trung:
Lựa chọn 02 mẫu nước thải đại diện cho 02 loại hình/4 doanh nghiệp chưa đấu nối
(ngành may và ngành công nghiệp khác) – phụ lục11
- Nước thải sau trạm XLNT tập trung: Lựa chọn 04 mẫu tại 04 thời điểm
khác nhau – phụ lục 9