Trước thực trạng ô nhiễm môi trường do nước thải, khí thải và chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh từ các khu công nghiệp trên cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
BIỆN TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CỦA MỘT KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ MÔI TRUỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS Huỳnh Trung Hải
Trang 4Tôi xin cam đoan Đề tài: “Đánh giá hiện trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường của một khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và
chưa được công bố ở bất kì tài liệu, tạp chí cũng như tại các Hội nghị, Hội thảo nào Những kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và hết sức rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường và Viện KH&CNMT về luận văn của tôi
Người cam đoan
Biện Tuấn Anh
Trang 5nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã cho tôi một môi trường và
điều kiện học tập tốt nhất
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cô Viện Khoa học và Công nghệ
Môi trường đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, những kinh
nghiệm học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Huỳnh Trung
Hải, người đã định hướng và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn các Lãnh đạo, chuyên viên của các đơn vị thuộc Tổng
cục Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu và Ban lãnh đạo, cán bộ của Công ty Đầu tư và Khai thác Hạ tầng KCN
Đông Xuyên và Phú Mỹ I đã nhiệt tình giúp đỡ và chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong
thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Biện Tuấn Anh
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 2
1.1 Tình hình hoạt động khu công nghiệp 2
1.1.1 Tình hình quy hoạch và phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam 2
1.1.2 Hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 5
1.2 Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội 8
1.3 Những vấn đề môi trường khu công nghiệp 10
1.3.1 Chất thải phát sinh từ khu công nghiệp 10
1.3.1.1 Nước thải 10
1.3.1.2 Khí thải, bụi thải và tiếng ồn 12
1.3.1.3 Chất thải rắn và CTNH 14
1.3.2 Ảnh hưởng môi trường do hoạt động khu công nghiệp 15
1.3.2.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các khu công nghiệp 15
1.3.2.2 Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp 18
1.3.2.3 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn và CTNH 21
1.3.2.4 Ô nhiễm môi trường đất 22
1.3.2.5 Quản lý môi trường khu công nghiệp 23
Trang 72.1 Giới thiệu về KCN Phú Mỹ 1 25
2.2 Hiện trạng hoạt động của KCN Phú Mỹ 1 27
2.3 Các loại chất thải phát sinh do hoạt động của KCN Phú Mỹ 1 30
2.3.1 Nước thải 33
2.3.2 Khí thải, bụi thải và tiếng ồn 33
2.3.3 Chất thải rắn và CTNH 34
2.4 Ảnh hưởng môi trường do hoạt động của KCN Phú Mỹ 1 34
2.4.1 Ảnh hưởng chất lượng môi trường nước mặt 35
2.4.2 Ảnh hưởng chất lượng môi trường không khí xung quanh 43
2.4.3 Ảnh hưởng các thành phần môi trường khác 44
2.5 Hiện trạng công tác quản lý môi trường của KCN Phú Mỹ 1 44
2.5.1 Hệ thống quản lý môi trường KCN 44
2.5.2 Hệ thống pháp luật và tình hình thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường KCN 45
2.5.2.1 Hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường KCN 45
2.5.2.2 Tình hình thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của
KCN Phú Mỹ 1 48
2.5.3 Các công cụ kinh tế hiện đang áp dụng 49
2.5.4 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 50
2.5.5 Hiện trạng xử lý, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường của KCN Phú Mỹ 1 50
Trang 82.5.4.3 Đối với chất thải rắn và CTNH 53
Chương 3: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1 54
3.1 Giải pháp kỹ thuật 54
3.1.1 Đối với nước thải 54
3.1.2 Đối với khí thải 55
3.1.3 Đối với chất thải rắn và CTNH 55
3.2 Giải pháp pháp luật 56
3.2.1 Rà soát, điều chỉnh lại các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN đã ban hành 56
3.2.2 Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường KCN 57
3.3 Hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường KCN 57
3.3.1 Phân cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể theo hướng tổ chức quản lý tập trung 57
3.3.2 Tăng cường năng lực cán bộ quản lý bảo vệ môi trường KCN 58
3.3.3 Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có liên quan 59
3.4 Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường KCN 59
3.5 Các giải pháp khác 59
3.5.1 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nghiên cứu các mô hình quản lý và công nghệ thân thiện môi trường 59
3.5.2 Truyền thông môi trường và tăng cường sự tham gia của cộng đồng 60
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 1 64
PHỤ LỤC 2 70
PHỤ LỤC 3 75
Trang 10TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND : Ủy ban nhân dân
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
Trang 11Bảng 1.2 Danh sách các KCN đang hoạt động trên địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 5 Bảng 1.3 Tình hình hoạt động các KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 7 Bảng 1.4 Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 11 Bảng 1.5 Đặc trưng thành phần nước thải của một số nghành công nghiệp (trước xử lý) 12 Bảng 1.6 Thải lượng và thành phần khí thải, bụi thải từ KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 13 Bảng 1.7 Thành phần khí thải của một số nhóm nghành sản xuất [8] 13 Bảng 2.1 Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Phú Mỹ 1 27 Bảng 2.2 Thành phần các chất ô nhiễm chính trong nước thải của một số ngành nghề sản xuất trong KCN Phú Mỹ 1 33 Bảng 2.3 Danh sách các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN
đã ban hành 46
Trang 12Hình 1.2 Số lượng và diện tích KCN theo vùng KT tính đến năm 2011 4
Hình 1.3 Bản đồ quy hoạch tổng thể các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 6
Hình 1.4 Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN 14
Hình 1.5 Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các KCN 15
Hình 1.6 Diễn biến COD trên các sông qua các năm 2005 - 2008 16
Hình 1.7 Hàm lượng NH4+ trên S.Cầu, đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008 17
Hình 1.8 Diễn biến DO dọc sông Công qua các năm 2006 - 2008 17
Hình 1.9 Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ, đoạn qua Hà Đông 18
Hình 1.10 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 - 2008 19
Hình 1.11 Nồng độ NO2 trong không khí xung quanh các KCN miền Trung năm 2007 20
Hình 1.12 Nồng độ SO2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc năm 2006 - 2008 20
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 25
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng KCN Phú Mỹ 1 26
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm theo dòng thải 30
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm theo dòng thải 31
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm theo dòng thải 32
Hình 2.6 Hàm lượng Pb trên sông Thị Vải năm 2008 36
Hình 2.7 Hàm lượng Pb trên sông Thị Vải năm 2009 36
Trang 13Hình 2.10 Hàm lượng T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải năm 2008 38
Hình 2.11 Hàm lượng T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải năm 2009 38
Hình 2.12 Hàm lượng T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải năm 2010 39
Hình 2.13 Hàm lượng T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải năm 2011 39
Hình 2.14 Hàm lượng BOD5 trên sông Thị Vải năm 2008 40
Hình 2.15 Hàm lượng BOD5 trên sông Thị Vải năm 2009 41
Hình 2.16 Diễn biến Pb trên sông Thị Vải qua các năm 2008 – 2011 42
Hình 2.17 Diễn biến T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải qua các năm 2008 - 2011 42
Hình 2.18 Diễn biến BOD5 trên sông Thị Vải qua các năm 2008 - 2011 43
Hình 2.19 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường KCN 44
Hình 2.120 Sơ đồ nguyên lý và xử lý nước thải tại KCN Phú Mỹ 1 51
Hình 2.21 Sơ đồ xử lý nước thải tập trung tại KCN Phú Mỹ 1 52
Trang 14MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã từng bước đưa đất nước ta phát triển về mọi mặt, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, trong đó khu công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam Khu công nghiệp đã và đang góp phần thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu và đặc biệt là tạo công ăn việc làm cho người dân Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, khu đô thị mới, cơ sở và dịch vụ phụ trợ đã không ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế - xã hội, đồng thời góp phần tích cực vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước cũng như thúc đẩy mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 sớm trở thành hiện thực
Bên cạnh những đóp góp quan trọng và tích cực vào quá trình phát triển kinh
tế - xã hội, khu công nghiệp đã và đang có những ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường xung quanh cũng như tác động nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng sống của người dân Trước thực trạng ô nhiễm môi trường do nước thải, khí thải và chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh từ các khu công nghiệp trên cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng đang ngày càng gia tăng, đề tài: “Đánh giá hiện trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường của một khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” với các nội dung chính như sau:
1 Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường
2 Hiện trạng hoạt động và quản lý môi trường khu công nghiệp Phú Mỹ 1
3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường Khu công nghiệp Phú Mỹ 1
nhằm xây dựng một giải pháp đồng bộ và khả thi để cải thiện môi trường và góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường khu công nghiệp
Trang 151.1 Tình hình hoạt động khu công nghiệp
1.1.1 Tình hình quy hoạch và phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam
Bắt đầu từ năm 1991 đến năm 2011, trải qua 20 năm xây dựng và phát triển, tính đến hết tháng 9/2011, cả nước đã có 260 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 72.000 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt gần 46.000 ha, chiếm khoảng 64% diện tích đất quy hoạch các KCN (xem Hình 1.1) Trong 260 KCN hiện nay của cả nước, có 174 KCN đã đi vào hoạt động, 86 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản [4]
Hình 1.1 Tình hình phát triển KCN trên cả nước qua các năm 1991 - 2011
Theo Quyết định 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2015, dự kiến thành lập mới 115 KCN và mở rộng 27 KCN với tổng diện tích gần 32.000 ha Sau một thời gian thực hiện Quyết định nêu trên, một số KCN
đã được thành lập và một số KCN đã được bổ sung vào quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2020 Chỉ tính riêng năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý bổ
Trang 16sung thêm 21 KCN vào Quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2020 với tổng diện
tích tăng thêm là 3.696 ha, trong đó có 9 CCN được chuyển đổi sang mô hình KCN
Dự kiến đến năm 2020, sẽ có thêm 250 KCN được thành lập mới với tổng diện tích
66.482 ha [3]
Trong những năm gần đây, KCN vẫn tiếp tục tăng trưởng khá mạnh mẽ cả về
số lượng lẫn chất lượng so với những năm trước (xem Bảng 1.1) Đặc biệt, năm
2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về thành lập,
hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, KCX và KKT, trong đó
quy định thống nhất hoạt động của KCN trên các lĩnh vực theo hướng đẩy mạnh
phân cấp quản lý cho Ban quản lý các KCN Nghị định đã góp phần đổi mới sâu sắc
về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh cùng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
mạnh mẽ sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Bảng 1.1 Tình hình phát triển KCN qua các năm 2006 - 2011
Giá trị sản xuất kinh doanh/1ha
Giá trị sản xuất công nghiệp KCN
Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã nảy sinh một số vấn đề như sự gia
tăng về số lượng không tỷ lệ thuận với tỷ lệ lấp đầy KCN, tỷ lệ đất đã cho thuê
trong KCN không cao Trong những năm gần đây, tỷ lệ lấp đầy KCN giảm trung
bình khoảng 4%/năm Qua khảo sát ở một số KCN, cho thấy, các KCN do Thủ
Trang 17tướng Chính phủ ra quyết định thành lập có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thuận tiện, nhưng tốc độ lấp đầy chậm, không thu hút được các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bởi suất đầu tư cao, cho nên các doanh nghiệp Việt Nam với tài chính còn hạn rất khó thuê ở các KCN này Các KCN do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập và hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì có tốc độ lấp đầy nhanh nhưng không thể thành lập nhiều do ngân sách địa phương hạn hẹp Các KCN khác cho các doanh nghiệp thuê đất trước khi xây dựng hạ tầng kỹ thuật nên suất đầu tư thấp, có tốc độ triển khai xây dựng và lấp đầy nhanh nhưng lại gặp khó khăn trong quản lý môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật không đồng bộ [6]
Hiện nay, KCN được thành lập ở hầu hết các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (62/63 tỉnh/thành phố) Số liệu về số lượng KCN thành lập mới và mở rộng năm 2011 cũng như những năm trước cho thấy, mặc dù sự phân bố KCN đã được điều chỉnh theo hướng tạo điều kiện cho một số địa bàn đặc biệt khó khăn ở Trung du miền núi phía Bắc (Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình, Bắc Kạn ), Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), Tây Nam Bộ (Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng ) nhằm phát triển công nghiệp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, song các KCN vẫn tập trung tập trung chủ yếu ở 3 vùng kinh tế trọng điểm Trong đó, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có 124 KCN, chiếm gần 48% tổng số KCN trên cả nước; vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có 52 KCN (chiếm 20%) và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 23 KCN (chiếm 10%) (xem Hình 1.2) [3]
Hình 1.2 Số lượng và diện tích KCN theo vùng KT tính đến năm 2011
Trang 181.1.2 Hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bắt đầu từ năm 1996 với 2 KCN đầu tiên được thành lập là Mỹ Xuân A và Đông Xuyên, đến nay trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 14 KCN được thành lập với tổng diện tích 8.801,58 ha, trong đó có 08 KCN đã đi vào hoạt động (Danh sách các KCN đang hoạt động được nêu tại Bảng 1.2) và 06 KCN hiện đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm: Phú Mỹ III (thành lập tháng 10/2009), Mỹ Xuân B1 - Đại Dương, Dầu khí Long Hương (thành lập tháng 7/2008), Châu Đức (thành lập tháng 10/2008), Đất Đỏ (tháng 9/2009) và Long Hương (tháng 12/2009) Tính đến cuối năm 2011 có 231 dự án đầu tư còn hiệu lực, trong đó có 165 dự án đã đi vào hoạt động, 66 dự án đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng hoặc mới được cấp phép đầu tư Đầu tư trong nước là 114/231 dự án với vốn đầu tư là 34.856 tỷ đồng và 1.561 triệu USD; đầu tư nước ngoài là 117/231 dự
án với vốn đầu tư là 11,167 tỷ USD [5]
Bảng 1.2 Danh sách các KCN đang hoạt động trên địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
STT Tên KCN Diện tích (ha) cho thuê (ha) Diện tích đất Tỷ lệ lấp đầy thành lập Năm
Nguồn: Ban Quản lý các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu, 2011 [5]
Hầu hết các KCN đã được thành lập có vị trí nằm liền kề với các sông lớn (xem Hình 1.3), thuận tiện trong chuyên chở hàng hoá bằng đường thuỷ như KCN
Trang 19Đông Xuyên thuộc địa bàn thành phố Vũng Tàu có sông Dinh là ranh giới của KCN, phù hợp với khả năng phát triển hệ thống cảng từ 10.000 tấn trở xuống Các KCN còn lại thuộc địa bàn huyện Tân Thành nằm liền kề với sông Thị Vải có khả năng đón tàu có trọng tải từ 30-80 nghìn tấn Việc bố trí, quy hoạch kề cận với hệ thống cảng đã tạo cho các KCN tỉnh có được lợi thế nhất định so với các KCN khác trong vùng về phát triển công nghiệp nặng do tận dụng được các tiện ích hạ tầng từ
hệ thống cảng biển nước sâu Từ đó nhiều dự án quy mô sản xuất và vốn đầu tư lớn
đã chọn đầu tư vào các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu để tận dụng lợi thế từ hệ thống cảng nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh
Hình 1.3 Bản đồ quy hoạch tổng thể các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hiện nay, các ngành nghề sản xuất chủ yếu được đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm: cơ khí, chế biến thực phẩm, điện, vật liệu xây
Trang 20dựng, phân bón, dịch vụ cảng… Tình hình hoạt động của các KCN đang hoạt động được nêu tại Bảng 1.3
Bảng 1.3 Tình hình hoạt động các KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
TT Tên KCN Ngành nghề khuyến
khích đầu tư
Số dự án đã đầu tư
Loại hình sản xuất chính đang hoạt động
1 Phú Mỹ 1
Sản xuất điện năng, thép, phân bón, hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm và công nghiệp nặng
53 dự án (38 dự án đang hoạt động)
Sản xuất điện năng, phân bón, thép, hóa chất, vật liệu xây dựng, kho, cảng,…
2 Phú Mỹ 2
Luyện kim, hoá dầu, sản xuất vật liệu xây dựng,
07 dự án (01 dự án đang hoạt động)
Sản xuất thép
3 Đông Xuyên
Sửa chữa và đóng mới tàu thuyền, dịch
vụ hàng hải; dịch vụ dầu khí; cơ khí chế tạo,…
64 dự án (58 dự án đang hoạt động)
Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa các giàn khoan biển; sản xuất cấu kiện kim loại cho ngành dầu khí, cơ khí hàng hải và sản xuất, chế biến các sản phẩm khí,…
4 Mỹ Xuân A
Sản xuất điện năng, hoá chất, phân bón, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, hải sản,…
34 dự án (21 dự án đang hoạt động)
Sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, hải sản, chế biến
gỗ, nông sản, giấy và bao bì,…
5 Mỹ Xuân A2
Cơ khí chế tạo, điện
tử, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng, giày da,…
28 dự án (14 dự án đang hoạt động)
Sản xuất da thành phẩm và vải giả da, cơ khí, hàng tiêu dùng,…
Sản xuất vật liệu xây dựng, cơ
Trang 21chế tạo, sửa chữa và lắp ráp cơ khí, chế biến lương thực, nông lâm sản; công nghiệp nhẹ, công nghiệp lắp ráp điện tử - điện lạnh,…
hoạt động) khí,…
7 Mỹ Xuân B1 –
Tiến Hùng
Sản xuất đồ gia dụng, chế biến gỗ, may mặc cao cấp, vật liệu xây dựng…
04 dự án (đang triển khai xây dựng)
8 Cái Mép
Công nghiệp nặng có
sử dụng cảng, chế biến lương thực, nông sản và thực phẩm, công nghiệp sửa chữa tàu thuyền, chế biến
và gia công sản phẩm
từ hóa chất, kim loại,
12 dự án (04 dự án đã hoạt động)
Chế biến thực phẩm, chế biến
và kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ, sản phẩm khí,…
Nguồn: Ban Quản lý các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu, 2011 [5]
1.2 Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội
Qua 20 năm xây dựng và phát triển, các KCN đóng vai trò quan trọng trong hình thành lực lượng công nghiệp mạnh cho phát triển kinh tế đất nước Các KCN
đã có nhiều đóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân
Tính đến cuối năm 2011, các KCN trong cả nước đã thu hút được 4.166 dự
án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký xấp xỉ 58 tỷ USD, tổng vốn đầu tư đã thực hiện đạt hơn 22 tỷ USD, trong đó đã có hơn 3.100 dự án đang sản xuất kinh doanh và
450 dự án đang trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản Đối với các dự án đầu tư trong nước, các KCN trong cả nước đã thu hút được 4.580 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký gần 365.000 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 177.000 tỷ đồng, xấp xỉ 50% tổng vốn đăng ký Chỉ tính riêng trong năm 2011, KCN cả nước thu hút
2 - 2,5 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài và 10 - 15 ngàn tỷ đồng vốn đầu tư trong nước, nâng tổng số dự án trong KCN đến cuối 2011 đạt 8.900 dự án trong đó có 4.200 dự
Trang 22án có vốn đầu tư nước ngoài và 4.700 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư đạt khoảng 60 tỷ USD và 400 ngàn tỷ đồng Doanh thu của các doanh nghiệp KCN (kể
cả trong nước và nước ngoài) trong năm 2011 khoảng 40 - 42 tỷ USD; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 19 - 21 tỷ USD, giá trị nhập khẩu đạt khoảng 18 - 20 tỷ USD; nộp ngân sách đạt khoảng 22 - 24 nghìn tỷ đồng [3]
Trong 20 năm qua, các KCN đã huy động được một lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hàng năm, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào KCN - KCX chiếm từ 35% - 40% tổng vốn đăng ký tăng thêm của cả nước; riêng lĩnh vực công nghiệp chiếm gần 80% Các KCN đã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp bình quân 2 triệu USD/ha; giá trị xuất khẩu 1,27 triệu USD/ha; nộp ngân sách khoảng 1,38 tỷ đồng/ha; tốc độ gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu hàng năm đều cao hơn tốc độ của cả nước [4]
Bên cạnh sự đóng góp không nhỏ vào việc phát triển kinh tế, KCN đã góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương Các KCN trên toàn quốc đã thu hút khoảng 1,7 triệu lao động trực tiếp, nếu tính cả số lao động gián tiếp thì số lao động được thu hút vào các hoạt động của các KCN là rất lớn Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê thu hút trên 70 lao động trực tiếp (trong khi 1 ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được từ 10 - 12 lao động) Thống kê cho thấy, phần lớn lao động làm việc trong các KCN là lao động trẻ, có khả năng nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại, phương thức tổ chức và quản lý sản xuất tiên tiến Qua làm việc tại các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước, đội ngũ lao động này đã được cải thiện rất nhiều về kỷ luật, tác phong công nghiệp, cũng như kỹ năng làm việc và trình độ quản lý
Cùng sự phát triển của các KCN, cơ sở hạ tầng kỹ thuật như cảng biển, hệ thống đường, điện, nước, thông tin liên lạc tại các khu vực, các địa phương có KCN cũng phát triển theo Qua 20 năm, hạ tầng KCN cũng như những vùng xung quanh KCN phát triển rất nhanh Thêm vào đó, sự phát triển KCN cũng đã hình thành được một đội ngũ công nhân có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật lao
Trang 23động cao Như vậy, các KCN với vai trò và tiềm năng của mình thực sự đã có những đóng góp không nhỏ trong phát triển KT-XH [6]
Bên cạnh những đóng góp không nhỏ đến sự phát triển KT-XH của đất nước, quá trình phát triển của các KCN cũng gặp phải không ít những khó khăn, hạn chế, vướng mắc về chất lượng quy hoạch, chất lượng đầu tư, hiệu quả sử dụng đất, huy động nguồn lực đầu tư phát triển; vấn đề ô nhiễm môi trường; thu nhập, đời sống, nhà ở của người lao động
1.3 Những vấn đề môi trường khu công nghiệp
1.3.1 Chất thải phát sinh từ khu công nghiệp
Trang 24Bảng 1.4 Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 [1]
Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm: các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốtpho), kim loại nặng và phụ thuộc vào ngành
nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN (xem Bảng 1.5)
Trang 25Bảng 1.5 Đặc trưng thành phần nước thải của một số nghành công nghiệp
(trước xử lý) [7]
Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ
Chế biến đồ hộp, thủy
sản, rau quả, đông lạnh
BOD, COD, pH, SS Màu, tổng P, N
Chế biến nước uống
Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, NH4+,
dầu mỡ, phenol, sunfua
Sản xuất hóa chất hữu
cơ, vô cơ
pH, tổng chất rắn, SS, Cl-,
SO42-, pH
COD, phenol, F, Silicat,
kim loại nặng Sản xuất giấy SS, BOD, COD, phenol,
Lignin, tanin
pH, độ đục, độ màu Sản xuất bột ngọt BOD, SS, pH, NH4+ Độ đục, NO3-, PO43-
1.3.1.2 Khí thải, bụi thải và tiếng ồn
Khí thải phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp hoạt động trong KCN chủ yếu phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất Đa số các dự án sử dụng nhiên liệu than đá hoặc dầu DO, dầu FO
Khí thải, bụi thải từ KCN phát sinh phần lớn ở các KCN khu vực phía Nam, đặc biệt là vùng KTTĐ phía Nam, là nơi tập trung nhiều KCN nhất, cũng là nơi có phát thải chất ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất Tiếp đến là các vùng KTTĐ Bắc Bộ, miền Trung và vùng Đồng bằng sông Cửu Long (xem Bảng 1.6 )
Trang 26Bảng 1.6 Thải lượng và thành phần khí thải, bụi thải từ KCN thuộc các tỉnh
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay máy
phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung cấp hơi,
điện, nhiệt cho quá trình sản xuất
Bụi, CO, SO2, NO2, CO2, VOCs, muội khói,…
Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ công
đoạn cắt may, giặt tẩy, sấy
Trang 27dung môi hữu cơ đặc thù, SO2, NO2
Chế biến thủy sản đông lạnh Bụi, NH3, H2S
Nhóm ngành sản xuất hóa chất như: Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, bụi, hơi
- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất
bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón
- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ
Các phương tiện vận tải Khí SO2, CO, NO2, VOCs, bụi,…
1.3.1.3 Chất thải rắn và CTNH
Hiện nay, lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại trên cả nước có xu hướng ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn thành phần Tổng lượng chất thải rắn trung bình của cả nước đã tăng từ 25.000 tấn/ngày năm 1999 lên khoảng 30.000 tấn/ngày năm 2005, trong đó lượng chất thải rắn từ hoạt động công nghiệp cũng có xu hướng gia tăng, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam Trong những năm gần đây, cùng với sự mở rộng của các KCN, lượng chất thải rắn từ các KCN đã tăng đáng kể (xem Hình 1.4), trong đó lượng chất thải nguy hại gia tăng với mức độ khá cao (xem Hình 1.5)
Hình 1.4 Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN
Nguồn: Viện Hóa học Công nghiệp, Bộ Công thương, 2009 [10]
Trang 28Hình 1.5 Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các KCN
Nguồn: Viện Hóa học Công nghiệp, Bộ Công thương, 2009 [10] 1.3.2 Ảnh hưởng môi trường do hoạt động khu công nghiệp
1.3.2.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các khu công nghiệp
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn Những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào
Hiện có 107/260 KCN đã xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải tập trung, chiếm 62% tổng số KCN đã vận hành; 34 KCN đang xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung [3]
Nước thải từ các KCN có thành phần đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng Một lượng không nhỏ nước thải từ các KCN được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý Đây chính là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước mặt do nước thải của các KCN
Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động của nguồn thải từ các KCN đã suy thoái, đặc biệt tại các lưu vực sông (xem Hình 1.6) Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới cả phần thượng lưu theo sự phát triển của các KCN Kết quả quan trắc chất lượng nước trên 3 lưu vực sông
Trang 29chính là: Đồng Nai, Nhuệ - Đáy và Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các đô thị, những khu vực chịu tác động của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD,
NH4+, tổng N, tổng P đều cao hơn QCVN nhiều lần [1]
Hình 1.6 Diễn biến COD trên các sông qua các năm 2005 - 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]
Ô nhiễm nước mặt tập trung chủ yếu dọc các đoạn sông chảy qua các tỉnh thuộc vùng KTTĐ phía Nam nơi các KCN phát triển mạnh Tại một số khu vực, do việc đầu tư hàng loạt các KCN không đi kèm hoặc chậm triển khai các biện pháp kiểm soát ô nhiễm tại nguồn, chất lượng nước mặt của nguồn tiếp nhận đã diễn biến theo chiều hướng xấu đi Một số đoạn sông trước đây bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải của các KCN, do đã bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, nên chất lượng nước đã được cải thiện phần nào [1]
Nhiều đoạn sông thuộc lưu vực sông Cầu đã bị ô nhiễm nặng Ô nhiễm cao nhất là đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại các điểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên,… chất lượng nước không đạt QCVN (xem Hình 1.7) Tiếp đến là đoạn sông Cà Lồ, hạ lưu
Trang 30sông Công, chất lượng nước không đạt QCVN giới hạn A và một số yếu tố không đạt QCVN giới hạn B (xem Hình 1.8).
Hình 1.7 Hàm lượng NH 4 + trên S.Cầu, đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]
Hình 1.8 Diễn biến DO dọc sông Công qua các năm 2006 - 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]
Trang 31Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã bị
ô nhiễm ở những mức độ khác nhau (xem Hình 1.9) Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên lưu vực sông là nước thải từ các KCN và các cơ
sở sản xuất không qua xử lý xả thải thẳng ra môi trường hoà với nước thải sinh hoạt
Hình 1.9 Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ, đoạn qua Hà Đông
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6] 1.3.2.2 Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp
Hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN đã lắp đặt hệ thống xử lý ô nhiễm khí trước khi xả thải ra môi trường, mặt khác do diện tích xây dựng nhà xưởng tương đối rộng, nằm trong KCN, phần nhiều tách biệt với khu dân cư nên tình trạng khiếu kiện về gây ô nhiễm môi trường do khí thải tại các KCN chưa bức xúc như đối với vấn đề nước thải và chất thải rắn
Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hai nguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm)
và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay, các
cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn
Trang 32không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác động đến sức khoẻ người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng
Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, đặc biệt các KCN cũ, tập trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống
xử lý khí thải, đã và đang bị suy giảm Ô nhiễm không khí tại KCN chủ yếu bởi bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm CO, SO2 và tiếng ồn Các KCN mới với các cơ
sở có đầu tư công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý tốt thường có hệ thống xử lý khí thải trước khi xả ra môi trường nên thường ít gặp các vấn đề về ô nhiễm không khí hơn Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh các KCN qua các năm đều vượt QCVN (xem Hình 1.10) [1]
Hình 1.10 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số KCN
miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 - 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]
Nồng độ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN phần lớn nằm trong giới hạn cho phép (xem Hình 1.11) Tuy nhiên, tại một số KCN, do
Trang 33công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc do doanh nghiệp không lắp đặt hệ thống xử lý khí thải, hiện tượng ô nhiễm CO, SO2 và NO2 vẫn diễn ra (xem Hình 1.12)
Hình 1.11 Nồng độ NO 2 trong không khí xung quanh các KCN miền Trung
năm 2007
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]
Hình 1.12 Nồng độ SO 2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc
năm 2006 - 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]
Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, SO2, NO2,
Trang 34CO, còn cần quan tâm đến một số khí ô nhiễm đặc thù do loại hình sản xuất sinh ra như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC Nhìn chung những khí này vẫn nằm trong ngưỡng cho phép Mặc dù vậy, cũng cần phải lưu ý đến việc kiểm soát các hơi khí độc trong khu vực KCN [1]
1.3.2.3 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn và CTNH
Vấn đề thu gom, vận chuyển và tái chế, tái sử dụng chất thải rắn tại các KCN còn nhiều bất cập, đặc biệt đối với việc quản lý, vận chuyển và đăng ký nguồn thải đối với chất thải nguy hại
Theo quy hoạch được duyệt, tất cả các KCN phải có khu vực phân loại và trung chuyển chất thải rắn Tuy nhiên, rất ít KCN triển khai hạng mục này Điều này
đã khiến cho công tác quản lý chất thải rắn ở các KCN gặp không ít khó khăn Do hầu hết các KCN chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn nên các doanh nghiệp trong KCN thường hợp đồng với các Công ty môi trường đô thị tại địa phương, hoặc một số doanh nghiệp có giấy phép hành nghề để thu gom và xử lý chất thải rắn Việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cũng do các doanh nghiệp chủ động đăng ký với Sở TN&MT cấp tỉnh
Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại từ các KCN của các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép hành nghề vẫn còn nhiều vấn đề Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại đã triển khai các hoạt động tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng từ những chất thải này Mục tiêu của những hoạt động tái chế này có thể là thu hồi nhiệt từ các chất thải có nhiệt trị cao, thu hồi kim loại màu (Ni, Cu, Zn, Pb ), nhựa, dầu thải, dung môi, một
số hóa chất Tuy nhiên do công nghệ chưa hoàn chỉnh, trong một số trường hợp là chưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa cao, có trường hợp gây ô nhiễm thứ cấp, đặc biệt đối với dầu và dung môi Nghiêm trọng hơn một số doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy hại mà sau khi thu gom lại đổ lẫn vào cùng chất thải thông thường hoặc lén lút đổ xả ra môi trường
Xỉ là loại chất thải rắn khá phổ biến trong các KCN Thành phần của xỉ cũng
đa dạng, có không ít trường hợp một số thành phần có trong xỉ vượt quá ngưỡng
Trang 35nguy hại được quy định Do chưa nhận thức được bản chất của những thành phần nguy hại có trong xỉ nên việc quản lý xỉ nhìn chung chưa hợp lý đã dẫn đến ô nhiễm đất, nước dưới đất
Bùn phát sinh trong quá trình xử lý nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung cũng là một loại chất thải rắn đang gây nhiều vấn đề Các quy định về xử
lý và phân loại đối với loại bùn thải này chưa được chặt chẽ Điều đáng lo ngại là hầu hết bùn thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN chưa được coi là chất thải nguy hại và không được xử lý đúng cách
Hiện nay, chất thải nguy hại tại các KCN chưa được quản lý chặt chẽ do các quy định liên quan chưa cụ thể Nhiều cơ sở chưa tiến hành phân loại, không có kho lưu giữ tạm thời theo quy định và chỉ một phần chất thải nguy hại được các đơn vị
có chức năng xử lý Rất nhiều chất thải nguy hại được chôn lẫn với rác thải sinh hoạt, thậm chí đổ ngay tại nhà máy, gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, có một thực tế trong việc quản lý chất thải rắn là trong một số trường hợp, chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất có tỷ lệ chất thải nguy hại rất ít (nước thải lẫn dầu
mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, bóng đèn huỳnh quang, pin, bình ắc-quy ) nên nhiều nhà máy thường để lẫn với rác thải sinh hoạt, nếu có phân loại thì với khối lượng nhỏ không đủ để hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại [1]
1.3.2.4 Ô nhiễm môi trường đất
Ngoài việc chuyển đổi sử dụng đất để xây dựng các KCN đã làm giảm diện tích đất canh tác và sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên đất do tiến độ giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng KCN diễn ra chậm ở một số vùng thì vấn đề nước thải chưa qua xử lý thải ra ngoài môi trường và chất thải rắn, CTNH không được thu gom, phân loại và xử lý một cách thích hợp đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường đất
Nước thải từ các KCN có thành phần đa dạng, trong đó có chứa một số thành phần kim loại nặng Một lượng không nhỏ nước thải này chưa qua xử lý được thải
ra các nguồn tiếp nhận là các con sông, kênh, mương,… Những nguồn nước này lại tiếp tục được khai thác để sử dụng vào mục đích nông nghiệp Điều này gây ảnh
Trang 36hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng và đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường đất
Nhiều chất thải rắn công nghiệp, CTNH không được phân loại được thu gom
và chôn lẫn với rác thải sinh hoạt, thậm chí đổ ngay tại nhà máy đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước dưới đất
1.3.2.5 Quản lý môi trường khu công nghiệp
Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù hợp nhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh trong thời gian qua Tuy nhiên, mô hình quản lý hiện này vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được cải thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN Năm 2002, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã ban hành Quyết định 62/QĐ-BKHCNMT về quy chế bảo vệ môi trường KCN, tuy nhiên Quyết định này đã bộc lộ một số hạn chế, không theo kịp sự phát triển của KCN Năm 2009, Bộ TN&MT đã ban hành Thông tư 08/2009/TT-BTNMT quy định về quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp thay thế Quyết định nêu trên Tuy nhiên, Thông tư 08/2009/TT-BTNMT cũng chưa giải quyết triệt để các vấn đề liên quan đến mô hình quản lý môi trường KCN
Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu đối với công tác xây dựng, thẩm định báo cáo ĐTM và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt động của cả KCN nói chung trong giai đoạn hoạt động sẽ rất khó khăn Tại nhiều KCN, chất lượng nước thải sau xử lý vẫn chưa đạt quy chuẩn môi trường và chưa ổn định Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn Trong những năm gần đây, nhiều KCN đã hoàn thành hạng mục xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên, hiệu quả xử lý chưa cao, dẫn đến tình trạng nước thải của KCN vẫn được thải
ra ngoài với thải lượng ô nhiễm cao Tại không ít KCN, hệ thống xử lý khí thải của các cơ sở sản xuất còn hạn chế, sơ sài, phần lớn chỉ mang tính hình thức đối phó
Trang 37Khí thải không thể giải quyết tập trung giống như nước thải mà cần xử lý ngay tại nguồn thải Khí thải do các cơ sở sản xuất thải ra môi trường chứa nhiều chất độc hại nếu không được quản lý, kiểm soát tốt tại cơ sở sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của cộng đồng xung quanh Quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn đa phần do trực tiếp từng doanh nghiệp trong KCN thực hiện Còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc công tác phân loại chất thải rắn Chất thải rắn công nghiệp còn bị đổ lẫn với rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại còn chưa được phân loại và vận chuyển đúng quy định Nhiều KCN chưa có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp trong KCN theo quy định
Ngoài ra, quy hoạch hệ thống giao thông và cây xanh của nhiều KCN chưa được quan tâm đúng mức Cây xanh được trồng trong nhiều KCN vẫn mang tính đối phó, phần nhiều là cỏ, cây cảnh, chưa trồng được nhiều cây tạo bóng mát và sinh khối lớn có tác dụng bảo vệ môi trường [1]
Trang 38Chương 2: HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1
2.1 Giới thiệu về KCN Phú Mỹ 1
KCN Phú Mỹ 1 được thành lập theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 02/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Phú Mỹ I và được Bộ xây dựng phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 89/QĐ.BXD ngày 22 tháng 01 năm 1998 KCN bắt đầu được đầu tư hạ tầng từ năm 1999 và bắt đầu hoạt động từ năm 2000
KCN Phú Mỹ 1 đặt tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (nằm dọc quốc lộ 51, cách TP.Hồ Chí Minh 75 km, cách trung tâm Tp.Vũng Tàu 40 km)
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
KCN Phú Mỹ 1 có tổng diện tích 954,4 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp cho thuê là 695 ha Các dự án đầu tư được quy hoạch trong KCN bao gồm: công nghiệp nặng gắn với cảng nước sâu; công nghiệp điện, sắt thép, hóa chất, phân
Trang 39bón, vật liệu xây dựng Hiện đã có 61 dự án đã được cấp phép đầu tư vào KCN với
tỷ lệ 100% diện tích đất cho thuê đã được lấp đầy, trong đó 42 dự án đang hoạt động, 15 dự án đang xây dựng Giá cho thuê đất của KCN là 1,4 USD/m2/năm (đã bao gồm thuế VAT); các dự án thanh toán trước tiền thuê đất từ 5 năm trở lên sẽ được giảm 1%/năm, tỷ lệ giảm không vượt quá 30% Sơ đồ bố trí mặt bằng KCN Phú Mỹ 1 xem Hình 2.2
Trang 4025% sản lượng điện quốc gia; có nguồn cung cấp khí tự nhiên làm nhiên liệu đốt Nguồn nước sử dụng được cung cấp từ hệ thống cấp nước của KCN có công suất 30.000 m3/ngày đêm
Hiện nay, KCN Phú Mỹ 1 đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom,
xử lý nước thải Nước thải được xử lý cục bộ trong từng doanh nghiệp, sau đó đưa vào Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN có công suất 2.500 m3/ngày đêm Hệ thống thoát nước mưa đã được tách riêng với thoát nước thải; toàn bộ các tuyến cống, nhánh được thu vào tuyến chính rồi đổ ra sông Thị Vải
2.2 Hiện trạng hoạt động của KCN Phú Mỹ 1
Hiện nay, có 32 cơ quan, doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Phú Mỹ
1, trong đó có 03 cơ quan hoạt động hành chính (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Phú Mỹ, Đồn Công an KCN và Chi cục Hải quan), 29 Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất (Danh sách các Doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Phú Mỹ 1 cụ thể được nêu tại Bảng 2.1) Trong 29 Doanh nghiệp đang hoạt động, có 14 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sắt thép, 03 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khí nén, 03 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân bón, 03 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp điện, 02 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, 02 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm, 01 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch
vụ kho lạnh, 01 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cảng, 01 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì Như vậy có đến 89,65 % các dự án đầu tư (26/29 doanh nghiệp) đang hoạt động trong KCN nằm trong quy hoạch các
dự án được thu hút đầu tư
Bảng 2.1 Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Phú Mỹ 1 STT Tên doanh nghiệp Ngành nghề sản xuất Số nhân viên
Các cơ sở sản xuất điện
1 Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ Sản xuất và kinh doanh điện 571