Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập thông tin Việc thu thập thông tin và chọn lọc các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Kim Động; số liệu về hiện trạ
Trang 11
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn với đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn tại huyện Kim Động- tỉnh Hưng Yên” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong phần điều tra hiện trạng và đề xuất các biện pháp trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả xin cam đoan các thông tin đƣợc trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Đào Hải Ngƣ
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Trần Thanh Chi – Viện Khoa
học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hướng dẫn
em hoàn thành Luận văn này
Em xin cảm ơn các thầy, các cô và cán bộ công tác tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cơ quan có liên quan giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành Luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Đào Hải Ngư
Trang 33
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC HỈNH ẢNH 9
MỞ ĐẦU 10
Chương I: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 14
1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 14
1.1.1 Khái niệm chất thải 14
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh CTR 14
1.1.3 Phân loại CTR 16
1.1.4 Lượng, thành phần và tính chất của CTR 17
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng và thành phần của CTR 22
1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn hiện nay 23
1.2.1 Tình hình quản lý CTR trên thế giới 23
1.2.2 Tình hình quản lý và xử lý CTR ở Việt Nam 26
Chương II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƯNG YÊN 32
2.1 Sơ lược về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Kim Động – tỉnh Hưng Yên 32
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32
2.1.2 Kinh tế - Xã hội huyện Kim Động 33
2.2 Hiện trạng phát sinh CTR trên địa bàn huyện Kim Động 35
2.2.1 Hiện trạng phát sinh CTR sinh hoạt 35
2.2.2 Hiện trạng phát sinh CTR nông nghiệp 36
2.2.3 Hiện trạng phát sinh CTR công nghiệp 39
Trang 44
2.2.4 Hiện trạng phát sinh CTR xây dựng 41
2.2.5 Hiện trạng phát sinh CTR Y tế 42
2.3 Hiện trạng quản lý CTR trên địa bàn huyện Kim Động 43
2.3.1 Hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt 43
2.3.2 Hiện trạng quản lý CTR nông nghiệp 54
2.3.3 Hiện trạng quản lý CTR công nghiệp 56
2.3.4 Hiện trạng quản lý CTR xây dựng 60
2.3.5 Hiện trạng quản lý CTR Y tế 61
2.4 Dự báo lượng CTR phát sinh trên địa bàn huyện đến năm 2025 63
2.4.1 Dự báo lượng CTRSH phát sinh 63
2.4.2 Dự báo lượng CTR nông nghiệp phát sinh 65
2.4.3 Dự báo lượng CTR công nghiệp phát sinh 66
2.4.4 Dự báo lượng CTR xây dựng phát sinh 68
2.4.5 Dự báo lượng CTR Y tế phát sinh 69
2.5 Công tác quản lý CTR trên địa bàn huyện Kim Động 69
2.5.1 Lượng CTR phát sinh trên địa bàn huyện Kim Động 69
2.5.2 Lượng CTR phát sinh trên địa bàn huyện Kim Động đến năm 2025 72
2.5.3 Hoạt động quản lý CTR của các cơ quan quản lý trên địa bàn huyện Kim Động 73
2.5.4 Công tác phí và thu phí về CTR trên địa bàn huyện Kim Động 74
2.5.5 Công tác tuyên truyền đối với CTR trên địa bàn huyện Kim Động 74
2.5.6 Công tác thanh tra, kiểm trên địa bàn huyện Kim Động 75
2.5.7 Những ưu điểm, tồn tại của công tác quản lý CTR tại huyện Kim 75
Động 75
Chương III: ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TÌNH HÌNH PHÁT SINH CTR TẠI MỘT SỐ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM ĐỘNG – TỈNH HƯNG YÊN 81
3.1 Lượng phát sinh CTR sinh hoạt 81
3.2 Tổ chức quản lý môi trường 82
3.3 Công tác thu gom RTSH 83
Trang 55
3.4 Công tác quản lý và xử lý RTSH 85
3.5 Những vấn đề nảy sinh trong công tác quản lý CTR sinh hoạt tại huyện Kim Động 86
Chương IV: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƯNG YÊN89 4.1 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn tại huyện Kim Động 91
4.2 Đề xuất các phương án quản lý CTR cho từng loại chất thải 93
4.2.1 Phương án quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn huyện Kim Động 93
4.2.2 Phương án quản lý CTR nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Động 94
4.2.3 Phương án quản lý CTR công nghiệp trên địa bàn huyện Kim Động 95
4.2.4 Phương án quản lý CTR xây dựng trên địa bàn huyện Kim Động 97
4.2.5 Phương án quản lý CTR Y tế trên địa bàn huyện Kim Động 98
4.3 Nhân rộng mô hình thu gom, phân loại và chôn lấp chất thải rắn tại hộ gia đình nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông thôn trên địa bàn huyện Kim Động 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
1.1 Chất thải rắn phát sinh năm 2012 102
1.2 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh 102
1.3 Hiện trạng quản lý CTR trên địa bàn huyện Kim Động 102
1.4 Các giải pháp quản lý CTR 104
2 Kiến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC I 109
PHỤ LỤC II 113
Trang 66
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CTR : Chất thải rắn
CTNH : Chất thải nguy hại
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BKHCN : Bộ Khoa học Công nghệ
TTLT : Thông tư liên tịch
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
KCN : Khu công nghiệp
Trang 77
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các nguồn phát sinh rác thải đô thị 15
Bảng 1.2 Chất thải đô thị phát sinh từ năm 2007 – 2010 [2] 20
Bảng 1.3 Lƣợng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 – 2010 [2] 21
Bảng 1.4 Thành phần CTR sinh hoạt ở bãi chôn lấp năm 2009-2010 [2] 21
Bảng 1.5 Sự thay đổi thành phần CTR sinh hoạt theo mùa [27] 23
Bảng 1.6 Lƣợng chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 [10] 24
Bảng 1.7 Tình hình quản lý chất thải của một số quốc gia [11] 24
Bảng 2.1 Tỷ lệ thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kim Động [21] 36
Bảng 2.2 Khối lƣợng CTR sinh hoạt phát sinh tại huyện Kim Động [23] 36
Bảng 2.3 Hiện trạng CTR nông nghiệp huyện Kim Động [23] 38
Bảng 2.4 Khối lƣợng CTR công nghiệp phát sinh của huyện Kim Động [23] 40
Bảng 2.5 Khối lƣợng CTR làng nghề phát sinh của huyện Kim Động [23] 41
Bảng 2.6: Khối lƣợng CTR xây dựng phát sinh của huyện Kim Động [23] 41
Bảng 2.7 Tỷ lệ thành phần CTR xây dựng phát sinh tại các vị trí đổ bỏ của 41
huyện Kim Đông [21] 41
Bảng 2.8: Thành phần trong chất thải rắn bệnh viện 42
Bảng 2.9 Khối lƣợng CTR y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên [23] 43
Bảng 2.10 Hiện trạng thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Kim Động [23] 43
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp CTRSH tồn đọng của huyện năm 2011 đƣợc thu 49
gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải Đại Đồng [23] 49
Bảng 2.12 Các hạng mục tại khu vực lò đốt chất thải của Công ty [24] 52
Bảng 2.13 Dự báo lƣợng phát sinh và thu gom CTRSH tại huyện Kim Động [23] 65
Bảng 2.14 Dự báo lƣợng CTR nông nghiệp tại huyện Kim Động [23] 66
Bảng 2.15 Dự báo lƣợng CTR công nghiệp phát sinh và thu gom tại huyện Kim Động [23] 67
Bảng 2.16 Dự báo lƣợng thu gom theo thành phần CTR công nghiệp [23] 67
Bảng 2.17 Dự báo lƣợng CTR làng nghề phát sinh tại huyện Kim Động [23] 68
Trang 88
Bảng 2.18 Dự báo lượng CTR xây dựng tại huyện Kim Động [23] 69
Bảng 2.19 Bảng tổng hợp khối lượng CTR y tế phát sinh tại huyện Kim Động [23] 69
Bảng 2.20 Tổng hợp lượng CTR phát sinh và thu gom trên địa bàn huyện 70
Bảng 2.21 Tổng lượng CTR dự báo phát sinh đến năm 2025 tại huyện Kim Động 72
Bảng 3.1 Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại 04 xã của huyện Kim Động 82
Bảng 3.2 Ý kiến của người dân về công tác quản lý tại huyện Kim Động 83
Bảng 3.3 Tình hình thu gom RTSH tại huyện Kim Động 84
Bảng 3.4 Ý kiến của người dân về công tác thu gom tại huyện Kim Động 84
Bảng 3.5 Tình hình xử lý CTR sinh hoạt trong các khu dân cư 85
Bảng 3.6 Đánh giá của người dân về môi trường địa phương 85
Bảng 3.7 Phản ánh của người dân về nguyên nhân chính ảnh hưởng tới công tác thu gom CTR sinh hoạt 86
Bảng 3.8 Phản ánh của người dân về công tác tuyên truyền BVMT tại địa bàn 87
huyện Kim Động 87
Bảng 3.9 Nguyên nhân của việc vứt rác bừa bãi 88
Bảng I Thành phần hóa học các hợp phần cháy được của chất thải rắn 109
Bảng II Hiện trạng một số nhà máy chế biến compost ở Việt Nam 109
Bảng III Bảng thống kê các xã sử dụng điểm tạp kết rác, bãi chôn lấp rác thải 113 Bảng IV Điều tra khối lượng CTR sinh hoạt tại huyện Kim Động tháng 7/2014 119
Trang 99
DANH MỤC HỈNH ẢNH
MỞ ĐẦU 10
Hình 1.1 Sơ đồ chất thải rắn phân loại theo tính chất [2] 17
Hình 1.2 Biểu đồ lượng CTR phát sinh tại một số nước Châu Á [27] 18
Hình 1.3 Biểu đồ hiện trạng phát sinh CTR trong các vùng kinh tế của nước ta 19
và dự báo tình hình trong thời gian tới [1] 19
Hình 1.4 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi [1] 20
Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn ở Việt Nam [12] 28
Hình 2.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh CTR nông nghiệp [23] 37
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn huyện Kim Động [23] 48
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình đốt rác và xử lý khói bụi ở khu xử lý Đại Đồng 51
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình công nghệ ép gạch block [24] 53
Hình 2.5 Sơ đồ thu gom, phân loại CTR công nghiệp tại nguồn [23] 58
Hình 2.6 Sơ đồ Quy trình thu gom vận chuyển CTR làng nghề [23] 60
Hình 2.7 Sơ đồ quy trình thu gom, phân loại và xử lý CTR y tế [23] 63
Hình 2.8 Biểu đồ lượng CTR phát sinh và CTR thu gom 70
Hình 2.9 Sơ đồ mức độ xử lý chất thải rắn tại huyện Kim Động 71
Hình 2.10 Biểu đồ lượng chất thải phát sinh năm 2012 và năm 2025 72
Hình 2.11 Biểu đồ lượng và tỷ lệ CTR của huyện theo từng nguồn phát sinh 73
Hình I Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý CTR sinh hoạt ở nhà máy phân hữu 111
cơ, Cầu Diễn – TP Hà Nội 111
Hình II Sơ đồ quy trình xử lý CTR bằng công nghệ Seraphin 112
Trang 10Huyện Kim Động là huyện thuần nông thuộc tỉnh Hưng Yên có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa tăng nhanh, cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu cuộc sống vật chất và sử dụng tài nguyên ngày càng lớn kéo theo sự gia tăng lượng chất thải rắn ngày càng nhiều Công tác quản lý CTR đang trở thành vấn đề môi trường cấp bách của huyện Xuất phát từ thực tế đó, tác giả xin đề xuất
đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn tại huyện Kim Động- tỉnh Hưng Yên”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá, khảo sát đưa ra kết quả hiện trạng thu gom, xử lý CTR trên địa bàn huyện Kim Động hiện nay
- Dự báo xu hướng gia tăng CTR đến năm 2025
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTR
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn phát sinh CTR trên địa bàn huyện Kim
Động
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu khảo sát các nguồn phát sinh CTR
trên địa bàn huyện Kim Động, cụ thể là: CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR
Trang 1111
nông nghiệp, CTR y tế, CTR xây dựng, dự báo xu hướng gia tăng trong tương lai
Từ các kết quả khảo sát, tiến hành đề xuất các giải pháp về cơ chế, công nghệ cũng như địa điểm quy hoạch các khu xử lý CTR
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin
Việc thu thập thông tin và chọn lọc các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế –
xã hội của huyện Kim Động; số liệu về hiện trạng môi trường trên địa bàn huyện và công tác quản lý môi trường (thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt, CTR nông nghiệp, CTR công nghiệp, CTR xây dựng, CTY Y tế), định hướng phát triển kinh tế đến năm 2020 của huyện Kim Động; các văn bản pháp luật ban hành của UBND huyện trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường; các tài liệu có liên quan đến đề tài từ các công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học, sách báo, tạp chí khoa học trong và ngoài nước liên quan đến công tác quản lý CTR
- Phương pháp điều tra phỏng vấn
Thăm dò, tham khảo ý kiến của các cán bộ đầu ngành, những người làm việc trực tiếp trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Động, Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên Đặc biệt là tham khảo các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn; điều tra, khảo sát các hộ gia đình trên địa bàn huyện được tập trụng tại 04 xã là thị trấn Lương Bằng đặc trưng cho khu vực đô thị và 03 xã Toàn Thắng, xã Phạm Ngũ Lạo, xã Vũ Xá đặc trưng cho khu vực nông thôn Tại 04 xã này tác giả đã lựa chọn được các gia đình mang tính đặc trưng nhất như các hộ gia đình có thu nhập cao, thu nhập trung bình, thu nhập thấp và hộ gia đình công chức, viên chức, hộ gia đình buôn bán kinh doanh, hộ gia đình làm nông nghiệp và chăn nuôi Thông qua việc phỏng vấn bằng phiếu điều tra
đã in sẵn (Phụ lục II)
- Phương pháp khảo sát thực địa
Để xác định khối lượng và thành phần CTR phát sinh trên địa bàn huyện Kim Động, tác giả luận văn đã tiến hành điều tra tại thị trấn Lương Bằng và 03 xã với
Trang 1212
tổng số hộ điều tra là 60 hộ; phương thức thực hiện là: mỗi hộ gia đình khi đến gửi phiếu điều tra đều phát 10 túi nilon loại đựng 5kg và 2kg, trên mỗi túi đều có ghi nhãn mác: chất hữu cơ (rau, củ, quả, thực phẩm, đồ ăn… thải bỏ), Giấy, bìa catton, nilon-nhựa, kim loại-vỏ đồ hộp, cao su-da, giẻ-sợi-gỗ, thủy tinh chai lọ, đá-sỏi-sành sứ-gạch, pin-ác quy-thuốc BVTV, CTR khác Hướng dẫn các hộ gia đình tự phân loại CTRSH tại nguồn Ngày hôm sau tới nhận lại phiếu điều tra đồng thời tiến hành cân từng loại CTR đã được các hộ gia đình phân loại, sau đó cân tổng số CTRSH của hộ gia đình, ghi chép vào sổ rồi về tổng hợp tính toán
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được sẽ được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Excel
2010, xử lý thống kê trên phần mềm thống kê mô tả
Phương pháp dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Để ước tính lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Kim Động, luận văn
sử dụng công thức sau:
CTRSH n phát sinh = CTRSHđô thị n + CTRSHnông thôn n
Lượng CTRSH phát sinh khu vực đô thị được tính toán theo công thức:
CTRSHđô thị n = Dđt n Rđt n 365/1000 (tấn/năm)
CTRSH phát sinh trung bình/người/ngày tại khu vực khu vực đô thị, năm thứ
n
Trong đó: Dđtn: Dân số khu vực đô thị năm thứ n
Rđtn: Bình quân CTRSH phát sinh/người/ngày tại khu vực đô thị, năm thứ n
Lượng CTRSH phát sinh khu vực nông thôn được tính toán theo công thức: CTRSH nông thôn n = Dnt n Rnt n 365/1000 (tấn/ năm)
CTRSH phát sinh trung bình/người/ngày, khu vực khu vực nông thôn, năm thứ n
Trong đó: Dntn: Dân số khu vực nông thôn năm thứ n
Rntn: Bình quân CTRSH phát sinh/người/ngày tại khu vực nông thôn, năm thứ n
Trang 1313
4 Bố cục của đề tài: gồm 04 chương
Chương I: Quản lý chất thải rắn
Chương II: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Kim Động – tỉnh Hưng Yên
Chương III: Điều tra, khảo sát tình hình phát sinh CTR tại một số xã trên địa bàn huyện Kim Đông – tỉnh Hưng yên
Chương IV: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Kim Động – tỉnh Hưng Yên
Trang 1414
Chương I QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
1.1.1 Khái niệm chất thải
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống và duy trì
sự tồn tại của cộng đồng
Chất thải rắn là chất thải không ở dạng lỏng, không hòa tan được thải ra từ
các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp Chất thải rắn còn bao gồm cả bùn cặn, phế phẩm trong nông nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ
Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là: Vật chất
mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó
Chất thải rắn sinh hoạt gồm các chất thải có liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại
Quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây
dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh CTR
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Tùy theo nguồn gốc phát sinh mà chúng có khối lượng, thành phần, tích chất và nguy cơ tác động tới môi trường theo các hướng khác nhau
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân
cư, các trung tâm dịch vụ, công viên
Chất thải rắn đô thị: phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc
điểm chất thải có thể phân chia thành 3 nhóm lớn là: chất thải sinh hoạt đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại
Trang 15- Những nơi ở riêng của một hay
nhiều gia đình Những căn hộ
thấp, vừa và cao tầng …
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiết, nhôm, kim loại khác, tàn thuốc, rác đường phố, chất thải đặc biệt (dầu, lốp
xe, thiết bị điện …), chất sinh hoạt nguy hại
4 Xây
dựng và
phá dỡ
Nơi xây dựng mới, sửa đường,
san bằng các công trình xây
phong cảnh, làm sạch theo lưu
vực, công viên và bãi tắm, những
khu vực tiêu khiển khác
Chất thải đặc biệt, rác đường phố, vật xén ra từ cây, chất thải từ các công viên, bãi tắm và các khu vực tiêu khiển
Trang 1616
Chất thải rắn công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp
và thủ công nghiệp Loại chất thải này gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí
Chất thải rắn xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi
vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra
Chất thải rắn nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch
Chất thải rắn y tế: phát sinh từ các bệnh viện và trung tâm y tế
1.1.3 Phân loại CTR
a Phân loại theo tính chất: Người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ,
vô cơ, cháy được, không cháy được, độc hay không độc, bị phân hủy hay không bị
phân hủy sinh học
b Theo bản chất nguồn tạo thành
- Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại
- Chất thải rắn công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Chất thải rắn xây dựng: Là các phế thải từ hoạt động phá dỡ, xây dựng công
Trang 17Nguy hại
Thông thường CTR
Nguy hại
CTR
Nông
thôn
Thông thường
Nguy hại
CTR
Y tế
Thông thường
Nguy hại
Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đèn ne on hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi, …
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, thủy tinh, lon, kim loại, lá cây, rơm rạ, cành lá cây, chất thải chăn nuôi, …
Đồ điện, đô điện tử hỏng , nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đèn neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi, bao
CTR sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất và sinh hoạt, …
Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng hóa chất độc hại, …
Trang 1919
Theo biểu đồ đến năm 2025, các nước có thu nhập thấp sẽ tạo ra nhiều CTR
đô thị cao gấp đôi so với các nước có thu nhập trung bình và cao, khoảng 480 triệu tấn chất thải mỗi năm Mỗi sự gia tăng đáng kể như vậy sẽ là áp lực rất lớn về nguồn lực tài chính hạn chế và hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ
Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó khoảng
42 – 46 % lượng CTR phát sinh từ các đô thị, khoảng 17% CTR phát sinh từ các cơ
sở công nghiệp mỗi năm khoảng 2,6 triệu tấn, số còn lại là CTR nông thôn, làng nghề và CTR y tế chỉ chiếm phần nhỏ Tính từ năm 2003 đến năm 2008 lượng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150% - 200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng lên khoảng 200%, CTR công nghiệp tăng khoảng 181% và còn tiếp tục tăng trong thời gian tới Theo dự báo của Bộ xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường đến năm 2015, khối
lượng CTR phát sinh khoảng 44 triệu tấn/năm [1]
Hình 1.3 Biểu đồ hiện trạng phát sinh CTR trong các vùng kinh tế của nước ta
và dự báo tình hình trong thời gian tới [1]
Trang 2020
Hình 1.4 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi [1]
Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển KT – XH của đất nước Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng theo do đó lượng chất thải cũng tăng theo Theo tính toán bình quân người dân đô thị tiêu dùng năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm, cao gấp 2 – 3 lần/người dân nông thôn kéo theo lượng CTR của người dân đô thị cũng gấp 2 – 3 lần/người
Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng dần theo mức sống Năm 2007 chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người được tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày trong khi đó
ở nông thôn là 0,4 kg/người/ngày
Bảng 1.2 Chất thải đô thị phát sinh từ năm 2007 – 2010 [2]
Dân số đô thị (triệu người) 23,8 27,7 25,5 26,22
% dân số đô thị so với cả nước 28,20 28,99 29,74 30,2
Chỉ số phát sinh CTR đô thị
Tổng lượng CTR đô thị phát
Trang 2121
Bảng 1.3 Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 – 2010 [2]
TT Loại đô thị
Chỉ số CTR sinh hoạt bình quân đầu người (kg/người, ngày)
Hải Phòng (Đình Vũ)
Đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (Phước Hiệp)
Trang 22* Tính chất vật lý: Những tính chất lý học quan trọng của CTR bao gồm khối
lượng riêng, độ ẩm, kích thước hạt và sự phân bố kích thước, khả năng giữ nước và
độ xốp (độ rỗng) của CTR đã nén
* Tính chất hóa học:
- Thành phần nguyên tố tạo thành chất thải rắn: là phần trăm (%) của các nguyên tố C, H, O, N, S, tro, ẩm, chất bốc
- Các tính chất hóa học khác: oxy hóa khử, phản ứng trao đổi, kết tủa
Thành phần hóa học của CTR được thể hiện tại phụ lục I
* Tính chất sinh học: Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất
hữu cơ có trong CTRĐT là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành khí, chất rắn hữu cơ trơ, và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình thối rữa chất hữu cơ (rác thực phẩm)
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng và thành phần của CTR
a Ảnh hưởng của hoạt động giảm thiểu và tái sinh CTR tại nguồn
Việc giảm thiểu CTR tại nguồn trở thành yếu tố quan trọng của việc giảm thiểu khối lượng CTR trong tương lai
Trang 2323
b Ảnh hưởng của pháp luật và quan điểm của nhân dân
Vai trò của nhân dân: Khối lượng CTR sẽ giảm đáng kể nếu người dân hiểu
được những tác hại của việc không phân loại và tái chế chất thải, lợi ích của quá trình phân loại CTR
Vai trò của luật pháp: Biện pháp như khuyến khích mua và bán vật liệu tái
sinh bằng cách giảm giá bán từ 5 – 10 %, hay các chế tài xử phạt đối với người thải
bỏ chất thải cũng có vai trò rất lớn trong việc giảm thiểu lượng và thành phần chất thải phát sinh
c Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý tự nhiên đến sự phát sinh chất thải
Các yếu tố địa lý tự nhiên như vị trí, mùa trong năm và đặc điểm của khu vực
có thể ảnh hưởng đến lượng chất thải phát sinh và lượng chất thải thu gom
Bảng 1.5 Sự thay đổi thành phần CTR sinh hoạt theo mùa [26]
Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng
1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn hiện nay
1.2.1 Tình hình quản lý CTR trên thế giới
Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp) Con
số này thực tế chỉ gồm các nước OECD và các khu đô thị mới nổi và các nước đang phát triển [10]
Trang 2424
Bảng 1.6 Lượng chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 [10]
1 Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 620
2 Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích) 65
Bảng 1.7 Tình hình quản lý chất thải của một số quốc gia [11]
Các nước thu nhập thấp Các nước thu nhập trung bình Các nước có thu nhập cao
Ấn Độ, Ai Cập – các
nước Châu Phi
Achentina, Đài Loan (TQ) – Singapo – Thái Lan –EUMMS
Hoa Kì – 14 nước EU – Hồng Kông
- Cơ quan môi trường quốc gia
- Luật Môi trường
- Một vài số liệu thống kê
về chất thải
- Chiến lược môi trường quốc gia
- Cơ quan môi trường quốc gia
- Các quy định chặt chẽ
và cụ thể
- Nhiều số liệu thống kê
về chất thải
* Quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển
Tháng 12/2003, Chính phủ Thụy Điển đã chỉ đạo Cơ quan Bảo vệ môi trường (EPA) lập kế hoạch quản lý chất thải quốc gia So với 10 năm trước đây, công tác quản lý chất thải ở Thụy Điển đã làm cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên tăng lên nhiều và ít gây tác động đến môi trường hơn
Theo báo cáo của Hiệp hội quản lý chất thải Thụy Điển, trong năm 2004,
Trang 2525
tổng khối lượng chất thải sinh hoạt lên tới 4,17 triệu tấn Việc tái chế vật liệu chiếm 33,2% chất thải sinh hoạt được xử lý Việc tách chất thải nguy hại khỏi chất thải sinh hoạt giảm xuống với khối lượng 25.700 tấn tương đương với 3,6% [29]
Chôn lấp: Luật cấm chôn lấp chất thải được áp dụng tại Thụy Điển từ năm
2002, vì thế lượng chất thải sinh hoạt được đem đi chôn lấp giảm xuống rõ rệt, đến thời điểm năm 2004 lượng chất thải được đưa đi chôn lấp chỉ chiếm khoảng 0,38 triệu tấn (gần 10%) tổng lượng chất thải sinh hoạt của đất nước này [29]
Xử lý sinh học: Trong năm 2004 là 10,4% (0,43 triệu tấn) chất thải sinh hoạt
phải qua quá trình xử lý sinh học, tăng 7,7% kể từ năm 2003 Lượng chất thải được phân loại tại nguồn gồm: 0,11 triệu tấn chất thải thực phẩm, 0,14 triệu tấn chất thải xanh, 18.000 tấn chất thải sinh hoạt được tách tại nguồn và ước tính có 70.000 tấn chất thải sinh hoạt được ủ phân tại nhà Có khoảng 48 kg chất thải sinh học/người/năm được xử lý [32]
* Quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản
Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn CTRSH nhưng chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa tới bãi chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn), còn phần lớn CTRSH được đưa đến các nhà máy để tái chế Nhật Bản áp dụng phương pháp thu hồi CTRSH cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt
và xử lý vi sinh vật là chủ yếu [30]
Tại Nhật Bản, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây dựng một xã hội tái chế Theo đó, Nhật Bản đã chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (giảm thiếu, tái sử dụng và tái chế)
Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia chất thải rắn sinh hoạt thành 3 loại: CTR hữu cơ được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost CTRSH khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt CTRSH thu hồi năng lượng; CTRSH có thể tái chế thì được đưa vào các nhà máy tái chế
Các loại CTRSH này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc
Trang 2626
khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết CTRSH của cụm dân cư vào giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành phố sẽ thu gom, vận chuyển và xử lý Nếu gia đình nào không phân loại CTRSH, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình
đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến các hộ gia đình vi phạm, yêu cầu nộp phạt
vì thực hiện sai quy định về phân loại, lưu giữ CTRSH tại nguồn Với các loại CTR cồng kềnh như ti vi, tủ lạnh, máy giặt thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi công ty vệ sinh tới vận chuyển đi xử lý, không được tùy tiện bỏ những loại chất thải ở hè phố Sau khi thu gom CTRSH vào nơi quy định, công ty
vệ sinh đưa loại CTR cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng để phát điện CTR không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn lấp hợp vệ sinh Cách xử lý CTRSH như vậy vừa tận dụng được CTR vừa chống được ô nhiễm môi trường Các loại túi đựng CTR là do các gia đình tự trang bị [30]
* Quản lý chất thải rắn ở Trung Quốc
Lượng CTRSH phát sinh trung bình ở Trung Quốc là 0,4 kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9 kg/người/ngày, so với Nhật Bản tương ứng là 1,1 kg/người/ngày và 2,1 kg/người/ngày Tuy nhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh CTRSH trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1 kg/người/ngày; Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gấp đôi, từ 456 triệu năm 2000 lên
883 triệu vào năm 2030 [28] Điều này làm cho tốc độ phát sinh CTRSH của Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng Hiện nay, trong lĩnh vực quản lý CTRSH đã có nhiều cải tiến đáng kể Chẳng hạn, hầu hết các thành phố đang chuyển dần sang áp dụng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh Các biện pháp chôn lấp cải tiến và lợi ích ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu quản lý chất thải cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc Theo tính toán trong vòng 25 năm tới, các thành phố của Trung Quốc có thể
sẽ cần thêm khoảng 1400 bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh mới có thể đáp ứng được nhu cầu xử lý lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh [31]
1.2.2 Tình hình quản lý và xử lý CTR ở Việt Nam
a Tình hình quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
Trang 2727
Việc xử lý chất thải chủ yếu do các Công ty Môi trường Đô thị của các tỉnh/thành phố (URENCO) thực hiện Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chất thải sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp
và y tế trong hầu hết các trường hợp Về mặt lý thuyết, mặc dù các cơ sở công nghiệp và y tế phải tự chịu trách nhiệm trong việc xử lý các chất thải do chính cơ sở
đó thải ra, trong khi Chính phủ chỉ đóng vai trò là người xây dựng, thực thi và cưỡng chế thi hành các quy định/văn bản quy phạm pháp luật liên quan, song trên thực tế Việt Nam chưa thực sự triển khai theo mô hình này Chính vì thế, hoạt động của các công ty môi trường đô thị liên quan đến việc xử lý chất thải sinh hoạt là chính do có quá ít thông tin về thực tiễn và kinh nghiệm xử lý các loại chất thải khác Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số đô thị lớn ở Việt Nam được trình bày trong Hình 1.5
Trang 28
28
Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn ở Việt Nam [12]
Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt tính trung bình cho cả nước chỉ tăng từ 71% (giai đoạn từ 2000 - 2003) Ở các thành phố lớn hơn thì tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt cũng cao hơn, và trong năm 2003 tỷ lệ này dao động từ mức thấp nhất là 45% ở Long An đến mức cao nhất là 95% ở thành phố Huế Tính trung bình, các thành phố có dân số lớn hơn 500.000 dân có tỷ lệ thu gom đạt 76% trong khi đó tỷ
65-lệ này lại giảm xuống còn 70% ở các thành phố có số dân từ 100.000 - 350.000
Trang 2929
người Ở các vùng nông thôn, chỉ có khoảng 20% nhóm các hộ gia đình có mức thu nhập cao nhất ở các vùng nông thôn được thu gom rác Ở các vùng đô thị, dịch vụ thu gom chất thải thường cũng chưa cung cấp được cho các khu định cư, các khu nhà ở tạm và ngoại ô thành phố là nơi sinh sống chủ yếu của các hộ dân có thu nhập thấp
Với chủ trương xã hội hoá công tác BVMT, Chính phủ khuyến khích các công
ty tư nhân và các tổ chức hoạt động dựa vào cộng đồng cộng tác chặt chẽ với các cơ quan quản lý ở cấp địa phương trong công tác quản lý chất thải rắn Một số mô hình
đã được thử nghiệm, mang lại kết quả khả quan, song các chính sách và cải cách các
cơ chế quản lý cũng cần phải được củng cố Phần lớn chất thải công nghiệp và chất thải y tế nguy hại được thu gom cùng với chất thải thông thường Có rất ít số liệu thực tiễn về công tác thu gom và tiêu huỷ chất thải ở các cơ sở công nghiệp và y tế Phần lớn các cơ sở này đều hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị ở địa phương
để tiến hành thu gom chất thải của cơ sở mình Thậm chí, chất thải nguy hại đã được phân loại từ chất thải y tế tại bệnh viện hay cơ sở công nghiệp, sau đó lại đổ lẫn với các loại chất thải thông thường khác trước khi công ty môi trường đô thị đến thu gom Các cơ sở y tế đốt chất thải y tế, tự xử lý chất thải y tế nguy hại của họ ngay tại cơ sở, chất thải qua xử lý và tro từ lý đốt chất thải sau đó cũng được thu gom cùng với các loại chất thải thông thường khác
Cũng giống như nhiều nước khác trong khu vực Nam và Đông Nam Á, tiêu huỷ chất thải ở các bãi rác lộ thiên hoặc các bãi rác có kiểm soát là những hình thức
xử lý chủ yếu ở Việt Nam Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2007, trong số 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên cả nước thì có 49 bãi rác lộ thiên hoặc các khu chôn lấp vận hành không hợp vệ sinh có nguy cơ gây rủi ro cho môi trường và sức khoẻ người dân Do vậy để hạn chế những rủi ro này, cần tiến hành xử lý triệt để loại CTR này Tuy nhiên, cần tìm nguồn kinh phí cho các hoạt động xử lý này Tuy đã
có nhiều nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng quản lý chất thải sinh hoạt nhưng các
Trang 30Một số phương pháp tự tiêu huỷ khác là đốt hoặc chôn lấp Tất cả các phương pháp này đều có thể huỷ hoại môi trường một cách nghiêm trọng và có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người
Hiện nay, dù xử lý chất thải công nghiệp được quy định là thuộc về các cơ sở sản xuất công nghiệp và các ban quản lý khu công nghiệp song việc xử lý các loại chất thải là hoá chất dùng trong nông nghiệp lại là trách nhiệm của các cơ quan môi trường của Chính phủ và do đó kinh phí dành cho hoạt động xử lý này cũng sẽ được
đề nghị từ ngân sách Nhà nước
b Tình hình thu gom và xử lý CTR ở Việt Nam
* Công tác thu gom và vận chuyển: Hầu hết CTR không được phân loại tại
nguồn, CTR được thu gom lẫn lộn và chuyển đến bãi chôn lấp Tỷ lệ thu gom trên toàn quốc tăng từ 65% (năm 2003) lên 72% (năm 2004) và lên đến 80 – 82% năm
2008 Công tác thu gom, lưu giữ CTR công nghiệp, CTNH hầu như không được quan tâm tại các cơ sở vừa và nhỏ Thực tế cho thấy tại các bệnh viện cho thấy có khoảng 95% bệnh viện đã thực hiện phân loại chất thải (91% trong số đó đã sử dụng tách riêng vật sắc nhọn); đến 90,9% các bệnh viện tiến hành thu gom CTR hàng ngày; 100% bệnh viện tuyến Trung ương xử lý CTR theo hình thức thuê Công ty Môi trường đô thị thu gom để tập trung hoặc đốt bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn; 73% bệnh viện tuyến huyện xử lý CTR y tế bằng lò đốt tại bệnh viện hoặc thuê Công ty Môi trường đô thị xử lý [1]
Trang 3131
Đối với tỉnh Hưng Yên có 02 Công ty Môi trường là các doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm trong công tác quản lý, thu gom và xử lý CTR trên địa bàn Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 11 - URENCO 11 tham gia công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR trên địa bàn toàn tỉnh Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý CTR trên địa bàn thành phố Hưng Yên Tham gia thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn tỉnh còn có các đơn vị khác dưới hình thức là các công ty thu gom, vận chuyển CTR đóng trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh cấp giấy phép hành nghề thu gom, vận chuyển CTR Mặt khác các Công ty thu gom, vận chuyển này thường ký hợp đồng về việc xử lý CTR với các Công ty Môi trường có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
* Công tác xử lý:
Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn bãi chôn lấp, trạm trung chuyển, thu gom và xử lý CTR chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường Công tác xử lý CTR đô thị chủ yếu vẫn là chôn lấp với số lượng trung bình
01 bãi chôn lấp/01 đô thị (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, mỗi đô thị có từ 4 – 5 bãi chôn lấp/khu xử lý) Trong đó có tới 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Theo thống kê toàn quốc có 98 bãi chôn lấp CTR, đang vận hành 16 bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh
Hiện nay ở các đô thị của Việt Nam đang áp dụng công nghệ xử lý CTR bằng các quy trình như: Quy trình công nghệ Dano System, chế biến phân hữu cơ, xử lý rác thải bằng công nghệ Seraphin
Hiện trạng các nhà máy chế biến rác thành phân hữu cơ và một số quy trình công nghệ xử lý CTR đang áp dụng tại Việt Nam nêu trên được thể hiện ở Phụ lục I
Trang 3232
Chương II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƯNG YÊN 2.1 Sơ lược về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Kim Động – tỉnh Hưng Yên
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
a Vị trí địa lý
Huyện Kim Động nằm ở phía tây nam của tỉnh Hưng Yên Phía bắc giáp huyện Khoái Châu, phía nam giáp thành phố Hưng Yên; phía đông giáp huyện Ân Thi và Tiên Lữ; phía tây giáp sông Hồng, bên kia là huyện Phú Xuyên (Hà Nội) và Duy Tiên (Hà Nam) Huyện có quốc lộ 39A và sông Hồng chạy qua, liền kề với trung tâm tỉnh lỵ Hưng Yên, nối với quốc lộ 5 khoảng 20km Đây là một trong những điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu, phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học
và liên kết kinh tế trên các lĩnh vực với các tỉnh liền kề bằng những lợi thế riêng của huyện, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội và các thành phố lớn: Hải Phòng, Hải Dương…
Huyện Kim Động có tổng diện tích 10.285,30 ha diện tích tự nhiên, gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn Dân số khoảng 122.114 người
Huyện Kim Động là huyện mới được chia tách từ huyện Kim Thi thành huyện Kim Động và Ân Thi từ ngày 27 tháng 01 năm 1996, huyện Kim Động nằm gần với các trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và Hải Phòng Từ trung tâm huyện lên đến ngã
tư Phố Nối của Hưng Yên khoảng 20 Km thuận lợi cho phát triển kinh tế Kim Động có đường quốc lộ 39 chạy qua giúp cho Kim Động và các vùng phụ trợ trở thành đầu mối giao thông, địa phận thực hiện trung chuyển hàng hóa từ Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên vào các tỉnh Phía Nam được thuận lợi [22]
b Đặc điểm địa hình
Huyện Kim Động nằm ở phía tây nam của tỉnh Hưng Yên, có địa hình tương đối đồng nhất và có hướng dốc chủ yếu theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông
Trang 3333
Tổng diện tích đất của Kim Động là 114,74 km2, huyện Kim Động là huyện thuộc khu vực Đồng bằng Sông Hồng, chiếm 100% diện tích đất tự nhiên Kim Động có dạng địa hình đồng bằng thấp và trũng, không có đồi núi nên tương đối
bằng phẳng [22]
c Đặc điểm khí hậu
Kim Động nằm trong vùng nhiệt đới, quanh năm được tiếp nhận một lượng bức xạ rất dồi dào trên nền nhiệt độ cao Nhiệt độ không khí hàng năm dao động trong khoảng 23,4 – 24,4oC Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12 và tháng 1(nhiệt độ từ 16,5 oC đến 17,1 oC); tháng có nhiệt độ trung bình lớn nhất là tháng 6 và tháng 7 (nhiệt độ từ 28,3 oC đến 30,5 oC)
Số giờ nắng trong năm là 1158,5 giờ; tháng có nhiều giờ nắng nhất trong năm
là tháng 7 và tháng 8; tháng có ít giờ nắng nhất là tháng 1 và tháng 3
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 10039,5 mm/năm Lượng mưa nhiều vào tháng 5- tháng 9 từ 101,2 – 279,2 mm Tháng có lượng mưa ít là tháng
12, tháng 1, tháng 2 từ 3,6 – 14,9 mm
Độ ẩm không khí của tỉnh Hưng Yên khá lớn, giao động từ 79 – 83 % [22]
d Đặc điểm thủy văn
Sông ngòi huyện Kim Động có thể chia làm hai loại: các sông chính và các sông nội đồng
Các sông chính gồm: sông Hồng, sông Điện Biên và sông Đào Mạng lưới thủy văn cơ bản dày được tập trung ở hệ thống sông chính trong đó chủ yếu là sông
Hồng và sông Điện Biên
2.1.2 Kinh tế - Xã hội huyện Kim Động
a Đơn vị hành chính:
Huyện Kim Động có 17 đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn) gồm: 16 xã (Nghĩa Dân, Toàn Thắng, Vĩnh Xá, Ngũ Lão, Chính Nghĩa, Song Mai, Đồng Thanh, Thọ Vinh, Phú Thịnh, Mai Động, Đức Hợp, Hùng An, Ngọc Thanh, Nhân
La, Hiệp Cường, Vũ Xá) và 01 thị trấn Lương Bằng [22]
Trang 3434
b Dân số
Tính đến hết năm 2011, huyện Kim Động có 122.114 người với mật độ dân số
1083 người/km2, cơ cấu dân số là 12,65% dân cư thành thị và dân cư nông thôn chiếm khoảng 87,35% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1%, năm 2011 là 0,837%, năm
2012 là 0,78 % [22]
c Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Với chính sách ưu tiên phát triển kinh tế, đặc biệt sau khi Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên ra Quyết định số 88/2004/QĐ-UB ngày 03/11/2004 quy định về khuyến khích và ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thì số lượng dự án đầu tư vào công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã tăng lên nhanh chóng góp phần đưa kinh tế của tỉnh có bước phát triển vượt bậc về kinh tế Nhờ đó kinh tế của tỉnh Hưng Yên nói chung và kinh tế của huyện Kim Động nói riêng không ngừng phát triển, góp phần làm tăng trưởng GDP bình quân của huyện khoảng 6,5 - 7% [20]
* Sản xuất nông nghiệp, thủy sản
Trong những năm qua, đầu tư nông nghiệp nông thôn luôn được đẩy mạnh, trong đó nông nghiệp vẫn giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế của huyện Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản đạt 1.069,767 tỷ đồng, tăng 0,83% so với năm 2012 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt: trồng trọt 47,44% - chăn nuôi 43,59% - dịch vụ nông nghiệp 3,89% - thủy sản 5,08% [20]
* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông
Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng đạt 1.459,785 tỷ đồng, tăng 4,58% so với năm 2012
Hiện nay trên địa bàn huyện có 141 Công ty TNHH và Doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động tạo việc làm cho khoảng 6.500 lao động, trong đó có 75-80% lao động địa phương [20]
* Thương mại – dịch vụ; khoa học công nghệ
Trang 3535
Năm 2013 giá trị sản xuất của các ngành dịch vụ - thương mại đạt 1.159,866
tỷ đồng, tăng 14,54% so với năm 2012 Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ đạt 1.059,866 tỷ đồng, tăng 8,7% so với năm 2012 [20]
* Y tế, dân số - KHHGĐ
Hiện nay, trên địa bàn huyện có 17 trạm y tế cấp xã Huyện có 03 bệnh viện là TTYT huyện (Bệnh viện Mai Xá, Bệnh viện tâm thần kinh, Bệnh viện sản nhi Hưng Yên) và các phòng khám tư nhân [20]
2.2 Hiện trạng phát sinh CTR trên địa bàn huyện Kim Động
2.2.1 Hiện trạng phát sinh CTR sinh hoạt
Huyện Kim Động là huyện thuần nông có thị trấn Lương Bằng và 16 xã lên lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện chủ yếu từ các nguồn sau:
- CTRSH phát sinh từ khu dân cư thị trấn, thị tứ và nông thôn
- CTRSH phát sinh từ hoạt động của các chợ trong huyện
- CTRSH phát sinh từ các cơ quan, trường học, các công trình công cộng
- CTRSH phát sinh từ các dịnh vụ đô thị
- CTRSH phát sinh từ ống thoát nước thải của thị trấn, thị tứ
- CTRSH phát sinh từ cụm công nghiệp Lương Bằng, nhà máy, xí nghiệp, cơ
sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (TTCN) ngoài KCN, các làng nghề
Tỷ lệ phần trăm (%) các chất trong CTR thải sinh hoạt không ổn định, biến động theo mỗi địa điểm thu gom rác, khu vực sinh sống và phát triển sản xuất
Theo báo cáo tổng hợp quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Động thì tỷ lệ phát sinh CTRSH trên đầu người từ 0,35 – 0.55 kg/người/ngày Trên đây là bảng tỷ lệ thành phần CTR sinh hoạt tại huyện Kim Động
Trang 3636
Bảng 2.1 Tỷ lệ thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kim Động [21]
Đơn vị: %
1 Chất hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn ) 68
2.2.2 Hiện trạng phát sinh CTR nông nghiệp
Trang 3737
Huyện Kim Động là huyện phát triển chủ đạo là trồng trọt và chăn nuôi Do đó chất thải rắn nông nghiệp của huyện chủ yếu từ 02 lĩnh vực hoạt động sản xuất gồm: Trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản Thành phần của chất thải rắn nông nghiệp phát sinh chủ yếu là rơm rạ, trấu, lõi ngô.v.v, bao bì đựng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón.v.v từ hoạt động trồng trọt và phân gia súc, gia cầm, bao bì đựng thức ăn chăn nuôi…từ hoạt động chăn nuôi của các hộ
dân Trên đây là sơ đồ phát sinh CTR nông nghiệp tại huyện Kim Động
Hình 2.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh CTR nông nghiệp [23]
Hoạt động trồng
trọt (thực vật chết,
lá cành, cỏ…)
Phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ, trấu, cám, lõi ngô, thân ngô…) cỏ…)
Chăn nuôi (phân gia súc, gia cầm, động vật chết…) & giết mổ động vật (da, lông, xương) ngô…)
cỏ…)
CHẤT THẢI RĂN NÔNG NGHIỆP
Thú y (chai lọ đựng thuốc thú y, dụng cụ tiêm, mổ)
Trang 3838
Bên cạnh hoạt động sản xuất nông nghiệp đang tạo ra giá trị hữu ích cho con người thì hoạt động này cũng đã thải ra lượng lớn CTR gồm hai thành phần chính là hữu cơ và các chất thải rắn khó phân hủy, độc hại
+ Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học: Chất thải từ chăn nuôi (phân gia súc-gia cầm, chất thải rắn quá trình giết mổ), các phế phụ phẩm trồng trọt (sinh khối thải loại của cây trồng, )
+ Các chất thải khó phân hủy và độc hại:
Bao bì đóng gói, chai lọ đựng thuốc BVTV, thuốc trừ sâu : chiếm khoảng 0,05% tổng lượng CTR
Các bệnh phẩm của động vật nhiễm bệnh: là các nguồn thải bất thường, chỉ có khi có dịch bệnh trong gia súc, gia cầm
Qua điều tra tại tỉnh Hưng Yên nói chung và huyện Kim Động nói riêng cho thấy, mặc dù thành phần khó phân hủy, độc hại có tỷ lệ ít nhưng đang làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tuy nhiên ngành nông nghiệp và các ngành liên quan chưa có các biện pháp hiệu quả để quản lý khối lượng chất thải độc hại phát sinh từ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Ước tính khối lượng CTR nông nghiệp thể hiện ở (hình 2.1) sau đây:
Bảng 2.3 Hiện trạng CTR nông nghiệp huyện Kim Động [23]
từ cây trồng
Bao bì phân bón
Bao bì thuốc BVTV
1 Huyện Kim Động 347,6 0,119 0,025 175,7 523,444
Từ bảng 2.3 trên cho thấy tổng lượng chất thải rắn nông nghiệp trên địa bàn huyện phát sinh năm 2011 từ trồng trọt khoảng 347,6 tấn/ngày và chăn nuôi khoảng
Trang 3939
175,7 tấn/ngày, trong đó bao bì từ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật khoảng 0,144 tấn/ngày Đối với chất thải rắn phát sinh trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là chất thải rắn thải bỏ từ cây trồng và chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi của người dân Tuy chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất trong nông nghiệp là bao bì phân bón, bao bì thuốc bảo vệ thực vật khoảng 0,144 tấn/ngày nhưng thành phần chất thải này rất độc hại và có thể gây ngộ độc và phá hoại hệ sinh thái nếu không được thu gom và xử lý triệt để
2.2.3 Hiện trạng phát sinh CTR công nghiệp
* CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp
Theo báo cáo của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Động, trên địa bàn huyện hiện có 7 làng nghề, được UBND tỉnh công nhận 3 làng nghề, có 1361
cơ sở sản xuất kinh doanh, trong đó có 70 doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động các lĩnh vực: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghệp điện, nước có
hồ sơ về môi trường
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất ở các
cơ sở sản xuất, kinh doanh và được chia làm 2 loại chính: chất thải rắn không nguy hại và chất thải rắn nguy hại
Kết quả khảo sát và tổng hợp số liệu từ các sở, ban, ngành, có liên quan trong tỉnh đã xác định được các nguồn gây phát sinh chất thải rắn công nghiệp chính trên địa bàn huyện bao gồm:
- Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống;
- Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD);
- Ngành công nghiệp dệt may và da giày;
- Ngành công nghiệp cơ khí;
- Ngành công nghiệp chế biến gỗ, sản phẩm từ gỗ;
- Ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi;
Theo kết quả điều tra và tổng hợp từ các Sổ chủ nguồn thải do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Hưng Yên cung cấp, khối lượng CTR công nghiệp phát sinh trên toàn huyện khoảng 17,49 tấn/ngày
Trang 40CTR không thể tái chế, thu hồi
Đặc điểm của CTR công nghiệp là có thành phần phức tạp và đặc tính nguy hại cao, thành phần CTR khác nhau tùy theo từng loại hình công nghiệp Các thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, cao su, thủy tinh, vải vụn, giẻ lau, giấy, bìa carton, bao
bì, xỉ than, kim loại, dầu thải, sơn bã, gỗ, mùn cưa, plastic, nilon, Trong đó thành phần của CTNH thường gặp trong CTR công nghiệp là: giẻ lau chứa hóa chất, dầu; bùn của quá trình xử lý nước thải; chai lọ đựng hóa chất, bao bì nhựa hóa chất, dung môi, pin, ắc quy, cặn dầu thải, chất dễ cháy,
* CTR phát sinh từ hoạt động của các làng nghề
Sản phẩm của các làng nghề trọng huyện khá hạn chế Hiện nay trên địa bàn huyện có 07 làng nghề, được UBND tỉnh công nhận 03 làng nghề Chất thải từ các làng nghề trong huyện chủ yếu là từ các làng nghề sản xuất nông sản thực phẩm, làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và một số làng nghề khác
Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về số lượng
cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp - làng nghề năm 2011 trên địa bàn toàn tỉnh, các kết quả nghiên cứu về môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, ước tính khối lượng CTR làng nghề phát sinh trong toàn tỉnh Hưng Yên trung bình khoảng 320 tấn/ngày CTR (65 làng nghề) Trong đó huyện Kim Động thải ra khoảng 39 tấn/ngày Số lượng tổng hợp được thể hiện ở bảng 23