Trong nhiều năm qua tỉnh luôn quan tâm đến các hoạt động bảo vệ và sử dụng hợp lý nước sông, cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ.. hưởng của các t
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1 ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG CÀ LỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC3 1.1.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 10
1.2 TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC SÔNG CÀ LỒ 12
1.2.1 Hiện trạng sử dụng nước 12
1.2.2 Hiện trạng khai thác nước 14
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 16
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.3.1 Phương pháp kế thừa 17
2.3.2 Điều tra, khảo sát thực tế 17
2.3.3 Quan trắc lấy mẫu và phân tích 17
2.3.4 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ 21
2.3.5 Đánh giá áp lực KT-XH đến chất lượng nước thủy vực 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CÀ LỒ 30
3.1.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ năm 2014 30
3.1.2 Phân tích diễn biến chất lượng nước sông Cà Lồ qua các năm 2011 - 2014 39
Trang 23.2 ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN
CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CÀ LỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 45
3.2.1 Nước thải sinh hoạt 46
3.2.2 Nguồn thải công nghiệp 47
3.2.3 Nguồn thải nông nghiệp 50
3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ DỰ BÁO ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CÀ LỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 52
3.3.1 Ước tính lưu lượng, tải lượng và dự báo phát thải sinh hoạt 52
3.3.2 Uớc tính lưu lượng, tải lượng và dự báo phát thải công nghiệp 54
3.3.3 Ước tính lưu lượng, tải lượng và dự báo phát thải nông nghiệp 56
3.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CÀ LỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 59
3.4.1 Giảm thiểu ô nhiễm do nước nước thải 59
3.4.2 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về Bảo vệ môi trường đối với nước thải 62
3.4.3 Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về BVMT 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1.KẾT LUẬN 64
2 KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 68
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
BVTV : Bảo vệ thực vật
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SMEWW : Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
WHO : Tổ chức y tế thế giới
WQI : Chỉ số chất lượng nước
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Các đặc trưng khí hậu của Trạm Vĩnh Yên 7
Bảng 1 2 Các đặc trưng khí hậu của Trạm Tam Đảo 7
Bảng 1 3 Đặc trưng hình thái lưu vực sông, suối thuộc lưu vực sông Cà Lồ 9
Bảng 1 4 Những ao hồ, khu chứa nước chính trong tỉnh 9
Bảng 1 5 Các chỉ tiêu kinh tế đạt được giai đoạn 2010-2013 10
Bảng 1 6 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh giai đoạn 2010-2013 11
Bảng 1 7 Nhu cầu dùng nước tại TP Vĩnh Yên năm 2011 12
Bảng 1 8 Hiện trạng dùng nước sạch khu vực nông thôn thuộc lưu vực sông Cà Lồ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 13
Bảng 2 1 Các vị trí quan trắc trên sông Cà Lồ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 18
Bảng 2 2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 21
Bảng 2 3 Bảng quy định các giá trị qi, BPi 23
Bảng 2 4 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 24
Bảng 2 6 Mức đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI 26
Bảng 2 7 Định mức phát thải ô nhiễm trung bình 27
Bảng 2 8 Đặc tính nước thải một số ngành sản xuất ở Việt Nam 27
Bảng 2 9 Định mức tải lượng ô nhiễm trồng trọt theo WHO 28
Bảng 2 10 Định mức tải lượng ô nhiễm chăn nuôi theo WHO 29
Bảng 3 1 Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước sông Cà Lồ vào mùa khô (tháng 4/2014) 31
Bảng 3 2: Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước sông Cà Lồ vào mùa mưa (tháng 9/2014) 32
Bảng 3 3 Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số WQI cho các điểm quan trắc nước sông Cà Lồ vào mùa khô (tháng 4/2014) 37
Bảng 3 4 Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số WQI cho các điểm quan trắc nước sông Cà Lồ vào mùa mưa (tháng 9/2014) 38
Bảng 3 5 Bảng đánh giá chất lượng nước sông Cà Lồ năm 2014 theo WQI 38
Hình 3 11 Diễn biến hàm lượng Amoni trong nước từ năm 2011 - 201 42
Bảng 3 6: Đặc trưng nước thải của một số ngành công nghiệp phổ biến ở 49
Vĩnh Phúc 49
Trang 5Hình 3 7 Diễn biến hàm lượng DO trong nước từ năm 2011 - 2014 40
Bảng 3 8 Ước tính tổng tải lượng thải sinh hoạt toàn lưu vực năm 2013 và dự báo đến năm 2020 53
Bảng 3.9 Ước tính lưu lượng và tải lượng thải các KCN, CCN trên lưu vực năm 2013 54
Bảng 3 10: Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2015-2020 55
Bảng 3 11: Ước tính tổng tải lượng thải ngành công nghiệp trên toàn lưu vực năm 2020 55
Bảng 3 12: Diện tích trồng lúa đông xuân và lượng nước hồi quy phân bố theo huyện/ thị xã trên lưu vực năm 2013 56
Bảng 3 13 Ước tính tải lượng ô nhiễm từ trồng lúa đông xuân phân bố theo huyện, thị xã trên lưu vực năm 2013 56
Bảng 3 14 Sự phân bố số lượng vật nuôi và lượng nước thải theo huyện/ thị xã trên lưu vực năm 2013 57
Bảng 3 15 Ước tính tải lượng thải chăn nuôi trên lưu vực năm 2013 58
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Bản đồ lưu vực sông Cà Lồ, Vĩnh Phúc 4
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu 20
Hình 3 1 Diễn biến giá trị pH trong nước sông Cà Lồ năm 2014 33
Hình 3 2 Diễn biến giá trị TSS trong nước sông Cà Lồ năm 2014 34
Hình 3.3 Diễn biến giá trị BOD5 trong nước sông Cà Lồ năm 2014 35
Hình 3 4 Biến động giá trị COD trong nước sông Cà Lồ năm 2014 35
Hình 3 5 Diễn biến giá trị Coliform trong nước sông Cà Lồ năm 2014 37
Hình 3 6 Diễn biến độ pH của nước sông Cà Lồ từ năm 2011-2014 39
Hình 3 7 Diễn biến hàm lượng DO trong nước từ năm 2011 - 2014 40
Hình 3 8 Diễn biến hàm lượng BOD5 trong nước từ năm 2011 - 2014 40
Hình 3 9 Diễn biến hàm lượng COD trong nước từ năm 2011 - 2014 41
Hình 3 10 Diễn biến hàm lượng PO43- trong nước từ năm 2011 - 2014 41
Hình 3 11 Diễn biến hàm lượng Amoni trong nước từ năm 2011 - 201 42
Hình 3 12 Diễn biến hàm lượng TSS trong nước từ năm 2011 - 2014 43
Hình 3 13 Diễn biến chỉ tiêu Coliform trong nước từ năm 2011 - 2014 43
Hình 3 14 Biến động chỉ số WQI năm 2011 - 2014 vào mùa khô 44
Hình 3 15 Biến động chỉ số WQI từ năm 2011 - 2014 vào mùa mưa 45
Trang 7MỞ ĐẦU
Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống trên trái đất, nước tham gia thường xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống Phần lớn của các phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là nước Bên cạnh đó nước còn là phần không thể thiếu đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
Vĩnh Phúc là tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ và cũng là một trong 6 tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu Nền kinh tế của tỉnh đã phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởng GDP liên tục đạt ở mức cao, cơ cấu kinh tế đã chuyển đổi theo hướng công nghiệp, dịch vụ và du lịch Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội luôn tiềm ẩn nguy cơ về ô nhiễm, suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học
Sông Cà Lồ - hệ thống sông chính nội tỉnh là một phụ lưu quan trọng của sông Cầu được bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo, chảy theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam rồi nhập lưu vào bờ hữu sông Cầu tại khu vực Lương Phúc thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội có tổng chiều dài hơn 89 km với diện tích lưu vực khoảng 881 km2[8]
Cùng với sự phát triển, nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng ngày càng tăng cao, điều
đó gây nhiều áp lực lên công tác quản lý tài nguyên nước Trong nhiều năm qua tỉnh luôn quan tâm đến các hoạt động bảo vệ và sử dụng hợp lý nước sông, cho đến nay
đã có nhiều nghiên cứu về hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ Tuy nhiên chưa
có các biện pháp thiết thực nhằm quản lý, khai thác hiệu quả và cải thiện chất lượng nước sông Sông Cà Lồ có lưu lượng và tốc độ dòng chảy lớn nên khả năng tự làm sạch của lưu vực tương đối cao, nhưng do tình trạng ô nhiễm từ các nguồn thải sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, dịch vụ ngày một gia tăng nên sông Cà Lồ đang mất dần khả năng tự làm sạch
Nhận thức đúng đắn vấn đề này sẽ giúp chúng ta nhìn thấy những bất cập
Trang 8hưởng của các tác động kinh tế - xã hội đến chất lượng nước sông Cà Lồ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp khai
thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cà Lồ trong giai đoạn 2015 - 2020
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG CÀ LỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 1.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực Châu thổ Sông Hồng thuộc trung du và miền núi phía Bắc Vĩnh Phúc tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, là điểm đầu của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (tỉnhQuảng Ninh), đồng thời có đường sắt Hà Nội - Lào Cai, đường quốc lộ 2 chạy dọc tỉnh Chảy qua Vĩnh Phúc có 4 dòng chính:sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy vàsông Cà Lồ Hệ thống sông Hồng là tuyến đường thuỷ quan trọng, thuận lợi cho tàu bè đi lại
Sông Cà Lồ còn gọi là sông Phủ Lỗ hay Kim Thủy Hà là một chi lưu của sông Cầu và từng là một phân lưu của sông Hồng Nó vốn tách ra khỏi sông Hồng ở
xã Trung Hà, huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc và hợp lưu với sông Cầu tại ngã ba Xá, xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, cách không xa chỗ sông Công hợp lưu vào sông Cầu Tuy nhiên đoạn đầu nguồn (chỗ phân lưu khỏi sông Hồng) đã bị bịt vào đầu thế kỷ 20, nên hiện nay sông Cà Lồ không còn gắn với sông Hồng Đầu nguồn sông Cà Lồ hiện nay ở huyện Mê Linh và nguồn nước của sông chủ yếu là từ các dòng suối từ dãy núi Tam Đảo ở độ cao 1268 m (106039’20’’ - 21027’00’’) chảy theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam qua địa hình vùng đồng bằng Sông Cà Lồ làm thành ranh giới tự nhiên giữa Sóc Sơn với Yên Phong và nhập vào sông Cầu ở Lương Phúc (105056’00’’ - 21014’40’’) Toàn diện tích tự nhiên của lưu vực là 881
km2, chiều dài của sông là 89 km, và đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là 27km[3]
Trang 10Hình 1.1 Bản đồ lưu vực sông Cà Lồ, Vĩnh Phúc
H
Trang 111.1.1.2 Đặc điểm địa chất, địa mạo
Địa hình lưu vực được phân bố theo ba vùng chủ yếu theo hướng Tây Bắc Đông Nam: Vùng núi ở nơi bắt nguồn sông Cà Lồ thuộc huyện Tam Đảo, vùng trung du nằm ở các huyện Tam Dương và Bình Xuyên, vùng đồng bằng qua các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Mê Linh
và huyện Sóc Sơn (Hà Nội)
Đặc điểm địa mạo của lưu vực phản ánh các đặc trưng của phần địa hình tương ứng gồm: các thành phần địa mạo có nguồn gốc bào mòn (vùng núi), các thành phần nguồn gốc vừa bào mòn vừa tích tụ (vùng ven chân núi và trung du) và thành phần tích tụ (vùng đồng bằng)
Vĩnh Phúc có 3 miền địa hình: Đồng bằng, trung du, miền núi Phía Bắc của tỉnh có dãy Tam Đảo với đỉnh Đạo Trù cao 1.435m, phía Tây và Nam được bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Hồng và sông Lô, tạo nên địa thế tỉnh thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
1.1.1.3 Đặc điểm khí tượng, thủy văn
a Đặc điểm khí tượng
Theo số liệu thống kê từ trạm mưa Vĩnh Yên và Tam Đảo cho thấy lượng mưa năm phân bố rõ rệt trong hệ thống sông Do địa hình trong khu vực có dãy núi Tam Đảo án ngữ phía Tây Bắc thượng nguồn sông Cà Lồ chắn gió Đông Nam nên sinh ra vùng có mưa lớn phía Tây Bắc thượng nguồn sông, vào khoảng 1500 mm đến 2450 mm Phía bờ hữu thuộc vùng đồng bằng lượng mưa chỉ còn 1.500-1.600 mm/năm Vùng đồng bằng lượng mưa năm phân bố tương đối đều Lượng mưa năm trên lưu vực biến động không lớn, năm mưa nhiều nhất cũng chỉ gấp 2.0 - 2.5 lần năm mưa nhỏ Vì vậy lượng mưa ở Vĩnh Yên ít hơn tại trạm Tam Đảo, tuy nhiên, ảnh hưởng mưa của trạm Vĩnh Yên nhiều hơn ảnh hưởng của trạm Tam Đảo trong khu vực do trạm nằm ở trung tâm lưu vực sông Cà Lồ [3]
Theo chế độ gió mùa, lượng mưa trong năm hình thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng V đến tháng X chiếm 75-85% tổng lượng mưa năm
Trang 12300 mm Cá biệt trạm Tam Đảo lượng mưa các tháng này bình quân vượt trên 400
mm Thời gian này ở hạ lưu phía bờ hữu lưu vực thường bị úng, lụt vì lượng mưa ngày lớn, tập trung kéo dài vài ba ngày
Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau, lượng mưa nhỏ, thường chỉ chiếm 10-15% tổng lượng mưa năm Tháng mưa nhỏ nhất là tháng XI và tháng II, thông thường chỉ đạt dưới 20mm, nghĩa là chỉ bằng một nửa khả năng bốc hơi Do vậy trong giai đoạn này thường bị khô hạn và thiếu nước nghiêm trọng
Lượng mưa và các đặc trưng khí tượng khác trong năm trên lưu vực được tổng hợp trong bảng 1.1 và bảng 1.2 [9]
Trang 13Bảng 1 1 Các đặc trưng khí hậu của Trạm Vĩnh Yên [2]
Bảng 1 2 Các đặc trưng khí hậu của Trạm Tam Đảo [2]
Nhiệt độ không khí
trung bình ( 0 C) 10,3 15,1 17,9 19,4 22,9 23,4 22,8 23,1 21,5 19,1 16,3 10,3 18,5
Độ ẩm tương đối (%) 96 98 95 91 89 87 93 91 88 81 87 78 89,5
Số giờ nắng 10 38 77 79 132 138 90 106 76 124 57 185 1112
Trang 14b Đặc điểm chế độ thủy văn
Trên toàn lưu vực có các con sông lớn là: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ
Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc với chiều dài 50km, có trữ lượng bình quân
là 8,5 tỷ m3/năm, lưu lượng bình quân lớn nhất 5.090 m3/s, lưu lượng trung bình 3.000 m3/s và lưu lượng bình quân nhỏ nhất 200 - 300 m3
/s [3]
Sông Lô chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với chiều dài kể từ ranh giới huyện Tuyên Quang - Vĩnh Phúc tới ngã ba Việt Trì là 35km, diện tích lưu vực 15.640 km2, có trữ lượng bình quân là 4,2 tỷ m3/ năm, lưu lượng bình quân nhỏ nhất là 1.460 m3
/s [3]
Sông Phó Đáy: Dài 190 km, diện tích lưu vực 1.610 km2
, phần sông chảy trên địa phận tỉnh Vĩnh Phúc khoảng 43 km Sông bắt nguồn từ vùng núi cao tỉnh Bắc Kạn, chảy theo hướng Tây bắc - Đông nam qua các tỉnh: Bắc Kạn, Tuyên Quang, chảy vào Vĩnh Phúc rồi đổ vào sông Lô tại cầu Việt Trì thuộc địa phận xã Sơn Đông huyện Lập Thạch, lưu lượng bình quân lớn nhất 970 m3
/s, trữ lượng bình quân lớn nhất 1.460 m3/s, lưu lượng trung bình 1.040 m3/s và lưu lượng bình quân nhỏ nhất 749 m3/s [3]
Sông Cà Lồ bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo chảy theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam và được bao quanh bởi sông Hồng và sông Phó Đáy Các sông nằm trong lưu vực Lồ sông Cà Lồ gồm 7 phụ lưu Các phụ lưu phía tả có độ dài sông ngắn và có độ dốc lớn Đặc trưng hình thái các phụ lưu sông Cà Lồ được nêu trong bảng 1.3:
Trang 15Bảng 1 3 Đặc trưng hình thái lưu vực sông, suối thuộc lưu vực sông Cà Lồ [5]
TT Tên phụ lưu
Độ cao sông (m)
Chiều dài (km)
Diện tích lưu vực (km 2 )
Chiều rộng bình quân (km)
Hệ số uốn khúc
Do địa hình thấp lại được bao bọc bởi hệ thống đê điều và hệ thống đường
bộ, kênh mương nên trên các lòng sông nhiều đoạn hình thành các đầm tự nhiên có tác dụng chứa nước thải và cấp nước vào thời đoạn sông cạn kiệt
Toàn tỉnh có 184 hồ chứa nước với tổng dung tích 79,12 triệu m3; các đầm, ao,
hồ với tổng dung tích 26,4 triệu m3; trữ lượng các sông suối, khe, lạch nhỏ vào khoảng 5,5 triệu m3 Phía Nam tỉnh có các khu chứa nước tự nhiên lớn, phía Bắc là các khu chứa nước nhân tạo được xây dựng bằng các công trình thuỷ lợi có hồ chứa nước (bảng 1.4)
Bảng 1 4 Những ao hồ, khu chứa nước chính trong tỉnh [2]
TT
Khu chứa
nước Vị trí
Mặt nước (ha)
Dung tích (10 6 m 3 ) Lưu vực sông
Trang 16TT
Khu chứa
nước Vị trí
Mặt nước (ha)
Dung tích (10 6 m 3 ) Lưu vực sông
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Trong những năm qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế Có thể thấy điều đó qua bảng thống kê các chỉ tiêu kinh tế trong những năm gần đây (bảng 1.5)
Bảng 1 5 Các chỉ tiêu kinh tế đạt được giai đoạn 2010-2013 [9]
- Theo giá thực tế Triệu đồng 9,58 24,20 29,1 42,9
- Theo giá 1994 Triệu đồng 5,68 10,21 11,35 15,74
Giá trị kim ngạch xuất
Giá trị kim ngạch nhập
Tổng thu ngân sách trên
Trang 17Chỉ tiêu Đơn vị
tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng chi ngân sách địa
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng cho thấy sự giảm không đáng kể từ 79,40 % năm 2010 và 78,24% năm 2013; trong đó, công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành (96 - 99%) Một số ngành công nghiệp đó chuyển sang sử dụng công nghệ cao, nhiều khu cụm công nghiệp tập trung được xây dựng, tạo môi trường hấp dẫn đầu tư
Tỷ trọng Nông - lâm nghiệp – thủy sản từ 9,52 % năm 2010 giảm xuống còn 8,34 % năm 2013 Lĩnh vực dịch vụ - thương mại tăng từ 11,08% năm 2010 nên 13,42% năm 2013 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2010 - 2013 được
mô tả trong bảng 1.6 [7]
Bảng 1 6 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh giai đoạn 2010-2013 [9]
Cơ cấu 2010(%) 2011(%) 2012(%) 2013(%)
2 Công nghiệp và xây dựng 79,40 79,49 79,64 78,24
Trang 18a Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp và đô thị
Tổng lượng nước hàng năm cấp cho sản xuất công nghiệp ước tính khoảng
124 triệu m3/năm Nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất tự khoan giếng khai thác nước dưới đất để cấp nước Riêng nhu cầu cấp nước hàng năm cho 3 khu công nghiệp Quang Minh, Khai Quang và Bình Xuyên (sau khi đã được lấp đầy) ước tính 21 triệu m3/năm
Nhu cầu dùng nước tại thị xã Vĩnh Yên năm 2011 và các khu đô thị tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 với mức cấp trung bình 100 l/người/ngày đêm (bảng 1.7)
Bảng 1 7 Nhu cầu dùng nước tại TP Vĩnh Yên năm 2011 [9]
(1000 người)
Nhu cầu sử dụng (m 3 ngày đêm)
b Nhu cầu sử dụng nước ngành nông nghiệp
Yêu cầu nước trong nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng đất đai, loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây trồng và quy mô của hệ thống tưới
Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp được tính dựa trên nhu cầu nước cho tưới tiêu và chăn nuôi
Trang 19Nhu cầu sử dụng nước cho tưới tiêu: Cấp nước tưới cho nông nghiệp chủ yếu
từ nguồn nước mặt, tổng lượng nước lấy hàng năm khoảng 440 triệu m3/năm Toàn tỉnh có 549 công trình cấp nước tưới lúa Trong đó có 184 hồ, đập với tổng dung tích 78 triệu m3 lấy nước cho gần 14.000 ha lúa (một số hồ như: hồ Đại Lải 28,7 triệu m3; hồ Xạ Hương 12,7 triệu m3; hồ Vân Trục 8,03 triệu m3 ) Ngoài ra còn có
195 trạm bơm với tổng công suất bơm 231 m3/s [2]
Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi: bao gồm nhu cầu nước cho ăn uống,
vệ sinh chuồng trại, nước tạo môi trường sống…
c Nhu cầu sử dụng nước cho ngành thủy sản
Toàn tỉnh có trên 3.000 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thuỷ sản, tuy nhiên hiện nay mới đưa vào khai thác sử dụng 2.236 ha nuôi cá, sản lượng đạt 5.660 tấn/năm, trong đó nuôi trồng là 3.145 tấn Đến năm 2015, ngành sẽ phấn đấu sử dụng hết 3.000 ha mặt nước hiện có [2]
Cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản toàn bộ từ nguồn nước ngọt Lượng nước cấp này ngày càng tăng
d Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt ở nông thôn
Hiện trạng dùng nước sạch nông thôn được nêu trong bảng 1.8
Bảng 1 8 Hiện trạng dùng nước sạch khu vực nông thôn thuộc lưu vực sông
Cà Lồ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc [2]
TT Huyện thị
Số dân được cấp (người)
Tổng Giếng đào Giếng khoan Bể nước Cấp nước
Trang 201.2.2 Hiện trạng khai thác nước
a Các công trình tưới
Hiện nay tỉnh Vĩnh Phúc đã xây dựng được nhiều công trình thủy lợi và hình thành hệ thống công trình giải quyết đồng bộ công tác tưới - tiêu của tỉnh (diện tích tưới bình quân 1 vụ là 36.400 ha đạt 80% diện tích gieo trồng; diện tích tiêu thoát 28.500 ha đạt 63% diện tích gieo trồng
b Các công trình tiêu thoát
Cho đến nay, tỉnh Vĩnh Phúc mới tập trung xây dựng các công trình tiêu tự chảy là chủ yếu; ngoài ra có xây dựng một số trạm bơm tiêu cục bộ cho những vùng hay bị ngập úng nặng mà không có khả năng tự tiêu Hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm các công trình sau:
Khu vực huyện Lập Thạch
Đến nay tỉnh đã xây dựng được 15 cống dưới đê (tả ngạn sông Lô và hữu ngạn sông Phó Đáy) có lưu lượng tiêu từ 3 ÷ 60 m3/s đổ ra các sông Lô và Phó Đáy Có 4 trục tiêu chính là: Cầu Ngạc, Cầu Đọ, Cầu Mai, Cầu Triệu
Khu vực hệ thống Liễn Sơn
Năm 1964- 1966 kênh đào Bến Tre được khai đào với tổng chiều dài 12km với mục tiêu cắt lũ cho 6.359 ha đồi núi phía Bắc huyện Tam Dương, ngăn không cho lũ chảy vào lưu vực sông Phan mà đổ thẳng vào Đầm Vạc và từ Đầm Vạc đổ vào sông Cà Lồ; đồng thời xây dựng cống tiêu Lạc Ý (6 cửa) với lưu lượng thiết kế
Q = 39 m3/s tại cả ra Đầm Vạc Nhưng do thiếu vốn và do chiến tranh chống Mỹ nên công trình chưa hoàn thành chỉ đảm bảo 30% lưu lượng cắt lũ cho hệ thống sông Phan [2]
Hệ thống tiêu nam huyện Yên Lạc: được thiết kế từ những năm 1964- 1968
để tiêu nước cho các xã khu vực Nam Vĩnh Tường và Yên Lạc đưa nước từ lưu vực tiêu Sáu Vó đổ vào sông Cà Lồ (qua cống Sáu Vó) Do thiếu vốn công trình chưa hoàn chỉnh, khả năng tiêu thoát thấp
Trạm bơm tiêu Sáu Vó, Cao Đại, Đầm Cả:
Trang 21Trạm bơm tiêu Sáu Vó: gồm 6 tổ máy bơm, mỗi tổ máy có công suất 4.000 m3/h được xây dựng năm 1995- 1996 để tiêu úng cho 6.800 ha
Trạm bơm tiêu Cao Đại: được xây dựng năm 1980 với 8 tổ máy bơm, mỗi tổ máy có công suất 4.000 m3/h nhằm tiêu úng cho 988 ha (trong đó diện tích đất canh tác là 812 ha)
Trạm bơm tiêu Đầm Cả: được xây dựng năm 1980 với 8 tổ máy bơm, mỗi tổ máy có công suất 4.000 m3/h nhằm tiêu úng cho 1.900 ha (trong đó diện tích đất canh tác là 1.340 ha)
Ngoài các trạm bơm trên còn có một số trạm bơm tiêu cục bộ cho các xã như: Đồng Cương, Tuấn Chính, Kim Xã, Ngũ Kiên, Lũng Hòa [2]
Quy hoạch phát triển ngành thuỷ lợi: Cải tạo và nâng cấp các hồ chứa loại vừa gồm Đại Lải, Làng Hà, Gia Khau và 70 hồ chứa nhỏ khác để nâng năng lực cấp nước đến 44,8 triệu m3
Cải tạo và xây dựng mới các trạm bơm, kiên cố hoá kênh mương, áp dụng các công nghệ tưới hiện đại phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho người dân [2]
Như vậy, việc sử dụng nước mặt ở tỉnh hiện nay vẫn còn chủ yếu ở các sông nội tỉnh, khai thác sử dụng nước mặt ở sông Cà Lồ còn rất ít so với tổng lượng nước
sử dụng của toàn tỉnh
Trang 22CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Đánh giá hiện trạng, dự báo các áp lực đối với chất lượng nước sông do quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
- Đề xuất các giải pháp quản lý để giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước sông Cà Lồ
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng nước sông Cà Lồ đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và áp lực
từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đến chất lượng thủy vực nghiên cứu
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát điều tra thực địa; Quan trắc hiện trường và phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước;
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ;
- Phân tích các nguồn gây ô nhiễm tới chất lượng nước sông Cà Lồ
- Dự báo các áp lực kinh tế - xã hội lên thủy vực giai đoạn 2015 - 2020;
- Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng nước sông phù hợp, khả thi và hiệu quả
Trang 232.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp kế thừa
Thu thập tất cả các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Kế thừa những thông tin, số liệu khoa học đã có phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài:
- Thu thập các tài liệu về các điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội,
cơ sở hạ tầng, địa hình, địa chất thủy văn, địa chất công trình, tài nguyên môi trường của khu vực nghiên cứu có ảnh hưởng tới chất lượng nước;
- Thu tập tài liệu, số liệu về hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc trong các năm 2011, 2012 và 2013;
- Thu thập tài liệu thông qua các sách, báo, tạp trí và các báo cáo tổng kết, dự
án, đề tài nghiên cứu, internet và những tài liệu khoa học liên quan đến khu vực nghiên cứu
2.3.2 Khảo sát, thu thập tài liệu
- Thu thập các số liệu liên quan đến sông Cà Lồ (lưu lượng, chế độ dòng chảy, phạm vi, );
- Tiến hành khảo sát thực tế một khu vực dân cư tập trung dọc sông Cà Lồ, KCN để tìm hiểu tình hình các nguồn thải vào sông như nước thải, CTR
- Khảo sát thực tế một số hoạt động canh tác nông nghiệp dọc sông Cà Lồ
2.3.3 Quan trắc lấy mẫu và phân tích
2.3.3.1 Các thông số quan trắc
- Thông số vật lý: pH, TSS, Độ đục
- Thông số hóa học: DO, BOD5, COD, NH4+ - N , PO43 -_ P
- Thông số sinh học: Tổng Coliform
Trang 24Các điểm quan trắc được lựa chọn phụ thuộc vào dòng chảy của lưu vực và đặc điểm các nguồn gây áp lực đến chất lượng thủy vực, được mô tả trong bảng 2.1
Tác giả đã trực tiếp tham gia cùng đơn vị là Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc tiến hành lấy mẫu dọc theo sông Cà Lồ (từ năm 2012 – 2014), tiến hành đo đạc các thống số hiện trường và phân tích một số thông số trong phòng thí nghiệm Các số liệu quan trắc được đơn vị cho phép sử dụng trong luận văn
Bảng 2 1 Các vị trí quan trắc trên sông Cà Lồ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư ven sông
NM2 558244 2352350 Trại Hiến, xã Bá Hiến,
huyện Bình Xuyên
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư ven sông
- Nước chảy tràn từ hoạt động nông nghiệp
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư ven sông
- Nước thải từ nhà máy lắp ráp Honda, Toyota
NM5 551834 2349610
Đại Phùng, phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư ven sông
- Nước thải từ công ty TNHH Song Tinh
NM6 567362 2348739
Thôn Bảo Đức, xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư ven sông
- Nước chảy tràn từ hoạt động nông nghiệp
NM7 549004 2351380
Thôn Cam Bi, xã Phú Xuân, huyện Bình Xuyên
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư ven sông
- Nước chảy tràn từ hoạt động nông nghiệp
NM8 549946 2354500
Thôn Quảng Khai, Xã Thiện Kế - Bình Xuyên
- Nước chảy tràn từ hoạt động nông nghiệp
Trang 25NM9 568786 2354749
Hàm Rồng, xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư ven sông
- Nước thải từ khu công nghiệp Bình Xuyên
NM10 552459 2359181
Đồng Sậu, TT Hương Canh, huyện Bình Xuyên
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư ven sông
- Trung tâm Y Tế huyện Bình Xuyên
- Nước chảy tràn từ hoạt động nông nghiệp
- Nước thải công ty TNHH Jafacomfeed
Trang 26Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu
Trang 27Mẫu được lấy theo quy định của TCVN 6663-6:2008 và bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 Tại mỗi điểm, tiến hành đo các thông số hiện trường (pH, DO, nhiệt độ nước) bằng máy HORIBA Các thông số còn lại được phân tích tại phòng thử nghiệm
Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước mặt thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổ chức quốc tế
Bảng 2 2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
3 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) TCVN 6001-1:2008
2.3.4 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ
Việc đánh giá được tiến hành theo hai phương thức:
Trang 28Phương pháp đánh giá đơn lẻ
So sánh các thông số đo đạc và phân tích thực tế với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hiện hành (QCVN 08:2008/BTNMT) để đưa ra kết luận đánh giá chất lượng nước tại điểm lấy mẫu
a Tính toán WQI thông số
* WQI thông số (WQISI ) được tính toán cho các thông số BOD 5 , COD, N-NH 4 , P-PO 4 , TSS, độ đục, Tổng Coliform theo công thức như sau:
qi: Giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi
qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1
Cp: Giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán
Trang 29TSS (mg/l)
Coliform (MPN/100ml)
Bước 1: Tính toán giá trị DO % bão hòa:
- Tính giá trị DO bão hòa:
T: nhiệt độ môi trường nước tại thời điểm quan trắc (đơn vị: 0
C)
- Tính giá trị DO % bão hòa:
DO hòa tan : Giá trị DO quan trắc được (đơn vị: mg/l)
Bước 2: Tính giá trị WQIDO:
Trang 30(công thức 2)
Trong đó:Cp: giá trị DO % bão hòa
BPi, BPi+1, qi, qi+1 là các giá trị tương ứng với mức i, i+1 trong Bảng 2.4
Bảng 2 4 Bảng quy định các giá trị BP i và qi đối với DO % bão hòa [10]
q i 1 25 50 75 100 100 75 50 25 1
Nếu giá trị DO% bão hòa ≤ 20 thì WQIDO bằng 1
Nếu 20 < giá trị DO% bão hòa < 88 thì WQIDO được tính theo công thức 2 và sử dụng Bảng 2.4
Nếu 88 ≤ giá trị DO% bão hòa ≤ 112 thì WQIDO bằng 100
Nếu 112 < giá trị DO% bão hòa < 200 thì WQIDO được tính theo công thức 1 và sử dụng Bảng 2.4
Nếu giá trị DO% bão hòa ≥ 200 thì WQIDO bằng 1
* Tính giá trị WQI đối với thông số pH
Bảng 2 5 Bảng quy định các giá trị BP i và q i đối với thông số pH [10]
Nếu giá trị pH ≤ 5.5 thì WQIpH bằng 1
Nếu 5,5 < giá trị pH < 6 thì WQIpH được tính theo công thức 2 và sử dụng bảng 2.5
Trang 31Nếu 6 ≤ giá trị pH ≤ 8,5 thì WQIpH bằng 100
Nếu 8.5 < giá trị pH < 9 thì WQIpH được tính theo công thức 1 và sử dụng bảng 2.5 Nếu giá trị pH ≥ 9 thì WQIpH bằng 1
WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục;
WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform;
WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH
Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số nguyên
c So sánh chỉ số chất lượng nước đã được tính toán với bảng đánh giá
Sau khi tính toán được WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:
Trang 32Bảng 2 6 Mức đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI
Giá trị WQI Mức đánh giá chất lượng nước Màu
91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Rất tốt
76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng
51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích
26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích
0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong
2.3.5 Đánh giá áp lực KT-XH đến chất lượng nước thủy vực
Các áp lực từ quá trình phát triển kinh tế xã hội tới chất lượng thủy vực được đánh giá theo phương pháp đánh giá nhanh của tổ chức y tế thế giới WHO
2.5.5.1 Ước tính tải lượng ô nhiễm từ nguồn sinh hoạt
Tải lượng ô nhiễm từ nguồn sinh hoạt được ước tính thông qua số dân và định mức tải lượng ô nhiễm trung bình cho một người/ngày đêm của WHO nghiên cứu đối với các nước đang phát triển qua công thức
E p DMT (kg/ngày)
Trong đó: DTMj: định mức tải lượng ô nhiễm thông số j (Kg/người/ngđ);
p: dân số (người)
Trang 33Bảng 2 7 Định mức phát thải ô nhiễm trung bình [8]
STT Thông số Định mức tải lượng ô nhiễm
(g/người/ngày)
Định mức tải lượng ô nhiễm trung bình
2.3.5.2 Ước tính tải lượng ô nhiễm từ công nghiệp
Đặc tính nước thải của một số ngành công nghiệp điển hình được thể hiện trong bảng 2.8
Bảng 2 8 Đặc tính nước thải một số ngành sản xuất ở Việt Nam [8]
Ngành sản xuất
Thông số ô nhiễm (mg/l) Lượng nước
thải (m 3 /tấn SP)
BOD 5 (mg/l)
COD (mg/l)
SS (mg/l)
Tổng N (mg/l)
Tổng P (mg/l)
Trang 34Thuộc da 240-2300 338-5800 350-2900 3.9-12.1 0.9–4.8 50
Dựa vào đặc tính nước thải của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam (bia rượu, cao
su, chế biến thực phẩm, dệt nhuộm…) Tải lượng thải được tính theo công thức:
( ) / 1000
E Q C (kg/ngày) Trong đó: Qt: lưu lượng thải (m3
/ngày);
Cj: nồng độ thải của thông số ô nhiễm j (mg/l) - Bảng 2.8
2.3.5.3 Ước tính tải lượng ô nhiễm từ nông nghiệp
* Ước tính tải lượng ô nhiễm từ hoạt động trồng trọt
Định mức tải lượng thải từ hoạt động bón phân được WHO tính toán cho các nước đang phát triển theo như bảng 2.9
Bảng 2 9 Định mức tải lượng ô nhiễm trồng trọt theo WHO [8]
TT Chất ô nhiễm Định mức thải đơn vị
(kg/km 2 /năm) Kg/ha/ngày
Tải lượng ô nhiễm từ trồng trọt được ước tính dựa trên tổng diện tích trồng trọt
và định mức ô nhiễm từ lượng phân bón rửa trôi của WHO (bảng 2.9) nghiên cứu đối với các nước đang phát triển được tính theo công thức
E F DMT
(kg/ngày) Trong đó: DTMj: định mức tải lượng ô nhiễm thông số j (Kg/ha/ngày)
F: diện tích trồng trọt (ha)
* Ước tính tải lượng ô nhiễm từ hoạt động chăn nuôi
Trang 35Theo tính toán của WHO cho các quốc gia đang phát triển, tải lượng ô nhiễm do
gia súc, gia cầm đưa vào môi trường nếu không được xử lý như bảng 2.10
Bảng 2 10 Định mức tải lượng ô nhiễm chăn nuôi theo WHO [8]
P : số lượng vật nuôi (con) Dựa vào phương pháp đánh giá tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích các nguồn gây ô nhiễm tới chất lượng nước sông Cà Lồ trong khu vực nghiên cứu và ước tính tổng tải lượng các chất ô nhiễm đổ vào thủy vực Dựa vào định hướng phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh tới năm 2020 để dự báo
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CÀ LỒ
3.1.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ năm 2014
3.1.1.1 Đánh giá chất lượng nước sông Cà Lồ thông qua các chỉ số ô nhiễm
Sông Cà Lồ có tổng chiều dài khoảng 89 km, diện tích lưu vực khoảng 880
km2, lòng sông khá rộng, trung bình từ 50 - 60 m Trong đó, đoạn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc dài 27km Nguồn nước sông Cà Lồ ngày nay chủ yếu là nước các sông, suối bắt nguồn từ núi Tam Đảo, núi Sóc Sơn, lưu lượng trung bình 30m3/giây Lưu lượng cao nhất về mùa mưa khoảng 286m3
/giây [3]
Sông Cà Lồ có vai trò cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, tiêu úng mùa mưa và đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải đô thị, khu dân cư và công nghiệp
Để nghiên cứu chất lượng nước sông Cà Lồ thông qua các chỉ số ô nhiễm, tiến hành nghiên cứu đánh giá 10 chỉ tiêu chất lượng nước tại 10 vị trí trong 02 đợt quan trắc lấy mẫu và kết quả như sau:
Trang 37Bảng 3 1 Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước sông Cà Lồ vào mùa khô (tháng 4/2014) [4]
Trang 38Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước sông Cà Lồ vào mùa mưa (tháng 9/2014) [4]
TT Chỉ tiêu Đơn vị NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7 NM8 NM9 NM10
QCVN 08:2008 (Cột B1)
Trang 39Từ kết bảng kết quả phân tích chất lượng nước sông Cà Lồ cho thấy các chỉ tiêu Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni (NH4+), tổng Coliform tại một số vị trí quan trắc vượt tiêu chuẩn cho phép
Hình 3 1 Diễn biến giá trị pH trong nước sông Cà Lồ năm 2014
- Độ đục: có biến động tương đối lớn giữa các điểm quan trắc vào mùa khô (từ 33 - 49) và mùa mưa (từ 44 - 61)
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): đây là chỉ tiêu có sự biến động về giá trị lớn nhất so với các chỉ tiêu khác trên toàn bộ hệ thống dòng chảy, từ 82 - 137 mg/l (mùa khô), từ 62 - 152 mg/l (mùa mưa) Hầu hết chỉ tiêu TSS ở cả hai đợt quan trắc đều
Trang 40Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY 34
Hình 3 2 Diễn biến giá trị TSS trong nước sông Cà Lồ năm 2014
b Nhóm chỉ tiêu hóa học: DO, BOD 5 , COD, PO 4 3- , NH 4 +
- Oxy hòa tan (DO): giá trị ở tất cả các điểm quan trắc đều đạt so với GHCP, dao động từ 4,01 – 6,88 mg/l (mùa khô), 4,85 – 6,38 mg/l (mùa mưa) Như vậy giá trị DO trong nước đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5): Các mẫu NM3, NM9, NM10 (mùa khô và mùa mưa) đều vượt GHCP từ 1,19 - 1,46 lần, nguyên nhân chủ yếu do tiếp nhận nguồn nước thải từ sinh hoạt và nông nghiệp của các khu dân cư ven sông Ngoài ra, tại vị trí NM9 còn tiếp nhận nước thải của khu công nghiệp Bình Xuyên Tại vị trí NM10 hàm lượng BOD5 vượt GHCP từ 1,2 - 1,4 lần do tại đây tiếp nhận nguồn nước thải từ trung tâm y tế huyện Bình Xuyên và nước thải từ nhà máy TNHH Jafacomfeed chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi
Các mẫu NM2, NM4 vào mùa mưa vượt khá cao so với GHCP từ 1,27 - 1,71 lần nguyên nhân có thể do vào mùa mưa mực nước tăng cao, xuất hiện hiện tượng chảy tràn từ các thủy vực lân cận đổ vào lưu vực sông Cà Lồ dẫn tới hàm lượng BOD5 tăng cao đột biến vào một số thời điểm nhất định
0 50 100 150 200
NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7 NM8 NM9 NM10
TSS