Do vậy, việc lựa chọn: Đề tài "Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam" sẽ nghiên cứ
Trang 1GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn với đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần đã trích dẫn)
Tác giả
Vũ Văn Sơn
Trang 2Trong quá trình khảo sát thực địa và thu thập tài liệu cho luận văn của mình, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ của Lãnh đạo và cán bộ của các Sở, Ban ngành cùng các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Đỗ Trọng Mùi đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng nghiệp công tác tại Chi Cục Bảo
vệ Môi trường Hà Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, bạn bè và gia đình
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Văn Sơn
Trang 3GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 4
1.1 Các khái niệm 4
1.1.1 Khái niệm về CTNH 4
1.1.2 Khái niệm về quản lý CTNH 5
1.2 Nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần và tính chất của CTNH 5
1.2.1 Nguồn phát sinh CTNH 5
1.2.2 Đặc điểm thành phần và tính chất của CTNH 6
1.2.3 Tác động của CTNH đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái 7
1.3 Các nguyên tắc trong quản lý CTNH 8
1.3.1.Giảm thiểu chất thải tại nguồn 9
1.3.2 Thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTNH 10
1.4 Tình hình QLCTNH hiện nay 11
1.4.1 Tình hình QLCTNH ở nước ngoài 11
1.4.2 Tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam 12
CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 20
2.1 Khái quát chung về tỉnh Hà Nam 20
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
2.1.2 Tình hình phát triển KT - XH 22
2.2 Hiện trạng CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 28
2.2.1 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp 29
2.2.2 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp 32
Trang 4GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
iv 2.2.3 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của nhân dân 33
2.2.4 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động y tế 34
2.3 Hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý CTNH tại tỉnh Hà Nam 36
2.3.1 Hiện trạng quản lý hành chính về CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 36 2.3.2 Về hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH 37
Do vậy, để đáp ứng được nhu cầu xử lý CTNH phạt sinh hiện tại và trong tương lai thì việc xây dựng nhà máy xử lý CTNH tại địa phương là rất cấp thiết 38
2.3.3 Về công tác QLNN trên địa bàn 38
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QLCTNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QLCTNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 40
3.1 Đánh giá hiện trạng QLCTNH trên địa bàn tỉnh 40
3.1.1 Những quả đạt được qua thời gian thực hiện quy định QLCTNH trên địa bàn tỉnh 40
3.1.2 Những tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại tỉnh Hà Nam 44
3.2 Dự báo lượng CTNH phát sinh tại Hà Nam đến năm 2020 47
3.2.1 Đối với chất thải công nghiệp nguy hại 47
3.2.2 Đối với chất thải y tế nguy hại 55
3.2.3 Dự báo lượng CTNH phát sinh trong sinh hoạt của nhân dân 56
3.3 Đề xuất các giải pháp QLCTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 57
3.3.1 Quan điểm QLCTNH cho tỉnh Hà Nam 57
3.3.3 Đề xuất các biện pháp an toàn trong QLCTNH 58
3.3.4 Đề xuất các biện pháp hỗ trợ nhằm tăng cường hiệu quả công tác QLCTNH 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
v DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại tại một số ngành công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTĐ phía Nam [1] 6
Bảng 1.2 Lượng CTNH phát sinh theo ngành chính ở Việt Nam [1] 13
Bảng 1.3 CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [1] 14
Bảng 2.1 Số liệu quan trắc thời tiết khí hậu năm 2013(so sánh trung bình theo năm từ 2009-2013) [2] 21
Bảng 2.2 Phát triển dân số [2] 22
Bảng 2.3 Biến động dân số đô thị ở các huyện, thành phố [2] 24
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng đất trong những năm gần đây [14] 24
Bảng 2.5 Sản lượng sản phẩm công nghiệp những năm gần đây [7] 25
Bảng 2.6 Danh mục quy hoạch mạng lưới các CCN-TTCN [12] 26
tỉnh Hà Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 [8] 26
Bảng 2.7 Lượng CTNH phát sinh theo đăng ký trên địa bàn tỉnh Hà Nam [9] 28
Bảng 2.8 Khối lượng CTNH phát sinh trong 30
các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam [9] 30
Bảng 2.9 Tổng khối lượng CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam 31
theo nguồn Đăng ký chủ nguồn thải CTNH tính đến tháng 12/2014 [9] 31
Bảng 2.10 Khối lượng CTNH từ một số ngành nghề chính tại Hà Nam [9] 32
Bảng 2.11 Khối lượng CTNH phân theo khu vực sản xuất 32
trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2014 [9] 32
Bảng 2.12 Lượng CTNH sinh hoạt phát sinh qua các năm [9] 33
Bảng 2.13 Sự biến động về khối lượng chất thải y tế nguy hại 35
phát sinh tại các loại cơ sở y tế khác nhau [1] 35
Bảng 2.14 Lượng CTR y tế nguy hại phát sinh tại các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, huyện của tỉnh Hà Nam năm 2014 [9] 36
Bảng 2.15 Tình hình cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải trên địa bàn tỉnh [9] 38
Bảng 3.1 Tổng số tiền chi cho hoạt động BVMT [7] 42
Bảng 3.2 Hệ số phát thải CTRCNNH [15] 48
Trang 6GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
vi
Bảng 3.3 Dự báo giá trị sản lƣợng một số ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2015 – 2020 [13] 50 Bảng 3.4 Dự báo lƣợng phát sinh CTRCNNH của một số 52 ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2015 – 2020 52 Bảng 3.5 Dự báo lƣợng CTR y tế nguy hại phát sinh tại các bệnh viện đóng trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 55 Bảng 3.6 Dự báo lƣợng phát sinh CTNH trong sinh hoạt của nhân dân 57
Trang 7GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ kỹ thuật giảm thiểu CTNH [10] 100
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam 200
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu đất đô ở đô thị các năm gần đây 233
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện phát sinh CTNH trong sinh hoạt 344
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện sự gia tăng CTNH y tế các năm gần đây 355
Hình 2.5 Quy trình cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH 3838
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy QLNN về môi trường tỉnh Hà Nam 411
Hình 3.2 Biểu đồ dự báo khối lượng CTNH đến năm 2020 544
Hình 3.3 Mô hình cộng đồng tham gia quản lý CTNH [5] 634
Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống thu, nộp và sử dụng phí CTNH [5] 655
Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức và cơ chế phối hợp thực hiện thu phí hành chính QLCTNH 666
Hình 3.6 Quy trình quản lý kỹ thuật CTNH [5] 6768
Trang 8GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa
HĐND : Hội đồng nhân dân
KH&CN : Khoa học và Công nghệ
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ODA : Official Development Assistant - Hỗ trợ phát triển chính thức QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại
QLCTR : Quản lý chất thải rắn
QLMT : Quản lý môi trường
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
VLXD : Vật liệu xây dựng
WHO : World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới
Trang 9GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ô nhiễm môi trường do CTNH gây ra không phải là vấn đề bây giờ mới được
đề cập tới, nhưng do điều kiện phát triển KT-XH hiện nay con người mới chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế mà chưa chú ý nhiều đến việc bảo vệ môi trường sống của chính mình Một thực tế cho thấy, ô nhiễm môi trường do CTNH trên địa bàn tỉnh nói riêng và nhiều địa phương khác nói chung đang là một vấn đề bức xúc cho việc quản lý và xử lý CTNH Khả năng quản lý và xử lý CTNH của tỉnh chưa theo kịp yêu cầu thực tế Việc sử dụng ngày càng nhiều chủng loại nguyên vật liệu và hóa chất trong sản xuất công nghiệp đã dẫn đến sự phát thải CTNH vào môi trường dưới
cả ba dạng: nước thải, khí thải và CTR Do đó, việc nghiên cứu về CTNH cùng với biện pháp quản lý và xử lý là vấn đề cần thiết và cấp bách
Trong những năm gần đây, tỉnh Hà Nam đã và đang đạt được những thắng lợi trên nhiều lĩnh vực KT-XH Tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2012 tăng 12,5% so với năm 2011, giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 1966,1 tỷ đồng, giảm 1,4% so với năm 2011; Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ước đạt 12357 tỷ đồng, tăng 22,5%; Giá trị thương mại, dịch vụ đạt 7085 tỷ đồng, tăng 22,4% so với năm
2011 Song song với quá trình phát triển kinh tế là sự gia tăng, ảnh hưởng tác động tiêu cực đến môi trường, lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp Đặc biệt là CTNH từ các hoạt động công nghiệp
Tỉnh Hà Nam những năm gần đây có những bước phát triển mạnh mẽ, có cơ cấu ngành nghề đa dạng, tập trung nhiều doanh nghiệp lớn với quy trình công nghệ hiện đại, đồng thời phát sinh lượng chất thải công nghiệp nhiều và đa dạng Do vậy,
việc lựa chọn: Đề tài "Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam" sẽ nghiên cứu, xây dựng quy trình QLCTNH đáp ứng được yêu cầu thực tế
với hy vọng góp phần tham gia vào công tác QLCTNH trên địa bàn tỉnh nói riêng
và công tác QLMT trên địa bàn tỉnh Hà Nam nói chung
Trang 10GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
2
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Điều tra và đánh giá hiện trạng QLCTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Đề xuất các giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác QLCTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là hiện trạng CTNH phát sinh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLCTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
CTNH có tính độc hại cao đối với môi trường, do đó cần được quản lý một cách nghiêm ngặt Đã có các quy định từ Trung ương đến địa phương đối với công tác này nhưng hiệu quả chưa cao Do đó, trên cơ sở phân tích đánh giá những vấn
đề tồn tại trong công tác QLCTNH, đưa ra các giải pháp khắc phục để nhằm xây dựng quy trình quản lý hiệu quả hơn
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện được nội dung nghiên cứu đã đề ra, đề tài đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan: mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, KT-XH của khu vực nghiên cứu, các văn bản pháp quy về QLCTNH, các tài liệu, kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới cũng như ở Việt Nam có liên quan đến CTNH
- Phương pháp khảo sát hiện trạng: phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập thông tin tổng quan về các cơ sở có phát sinh CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam, nắm bắt được thực trạng và những tồn tại của công tác QLCTNH trên địa bàn tỉnh
- Phương pháp xử lý số liệu: Từ kết quả điều tra thu được, đề tài sử dụng phần mềm Excel để thống kê các nguồn phát thải, lượng CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh Trên cơ sở đó, đề xuất xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLCTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Trang 11GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
3
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Từ kết quả nghiên cứu của đề tài tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, chuyên viên và lãnh đạo của các phòng thuộc Sở TN&MT, các cơ quan liên quan đề xuất hướng QLCTNH và các giải pháp thực hiện
- Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài: Dựa vào tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến công tác quản lý và xử lý CTNH,
kế thừa có chọn lọc những tài liệu như: kết quả điều tra khảo sát, báo cáo hiện trạng môi trường chuyên đề cấp tỉnh, báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể các năm của địa phương, các quy hoạch có liên quan
Trang 12GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm về CTNH
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm về CTNH nên việc thu thập toàn
bộ các khái niệm là rất khó khăn Trong phạm vi đề tài học viên đưa ra những khái niệm mang tính chung nhất về CTNH
Theo UNEP
Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt tính hóa học, hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác
Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ [11]
CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng độ, hoặc các tính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng những cách quản lý khác nó có thể:
- Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểm hoặc làm tăng đáng kể số
tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khỏe của người bệnh;
- Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tại hoặc tương lai
Theo Luật BVMT Việt Nam [6]
Luật BVMT ban hành sau này nêu định nghĩa ngắn gọn hơn, rõ ràng hơn và gần như là sự khái quát của định nghĩa trong Quy chế QLCTNH
- Theo Luật BVMT 2014: “CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác”
Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng cả hai định nghĩa đều có nội dung tương tự nhau, giống với định nghĩa của các nước và các tổ chức trên thế giới, đó là nêu lên đặc tính gây huy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của CTNH
Trang 13GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
5
1.1.2 Khái niệm về quản lý CTNH
Quản lý chất thải là quá trình bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy, và quan trắc các loại chất thải Mục đích của quản lý chất thải là nhằm làm giảm các nguy cơ, tác động của chất thải tới sức khỏe con người và môi
trường Theo Luật BVMT 2014, quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom,
vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải [6]
1.2 Nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần và tính chất của CTNH
- Từ hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh, sản xuất thuốc BVTV, hóa chất );
- Từ dịch vụ y tế, khám chữa bệnh (chất thải lây nhiễm, các vật sắc nhọn, chất thải từ phòng thí nghiệm, từ dược phẩm; bệnh phẩm);
- Từ hoạt động nông nghiệp (sử dụng các loại thuốc BVTV);
- Từ thương mại (nhập khẩu hay xuất khẩu hàng hóa độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng,.v.v.);
- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (việc sử dụng pin, sử dụng acquy, dầu nhớt bôi trơn,.v.v.)
Trong các nguồn phát sinh này thì hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra nhiều CTNH nhất và đang là mối quan tâm lớn hiện nay So với các nguồn phát sinh khác, nguồn công nghiệp mang tính thường xuyên và ổn định nhất, các nguồn từ dân dụng hay sinh hoạt không nhiều, tương đối nhỏ, còn CTNH trong nông nghiệp thì mang tính phát tán nên rất khó kiểm soát
Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 cho thấy lượng CTR nguy hại
chiếm khoảng 15%-20% lượng CTR công nghiệp Đây là nguồn ô nhiễm tiềm tàng
Trang 14GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
6
rất đáng lo ngại cho môi trường và sức khỏe của cộng đồng CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, cao hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miền Bắc và khoảng 20 lần miền Trung) Thực tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúng cách và thống kê đầy đủ Các
cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH không nhỏ đã tạo ra một lượng CTR công nghiệp nói chung và CTNH nói riêng khá lớn
Bảng 1.1 Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại tại một số ngành công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTĐ phía Nam [1]
3 Ngành sản xuất phương tiện giao thông và dịch
Trang 15GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
7
- Dễ cháy(C): Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy thấp hơn 60 độ C, chất rắn
có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát, hấp thu độ ẩm, do thay đổi hóa học tự phát trong các điều kiện bình thường, khí nén có thể cháy
- Oxy hoá (OH): Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó
- Ăn mòn (AM): là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5)
- Dễ lây nhiễm (LN): Các chất thải có chứa vi sinh vật hoặc độc tố gây bệnh cho người và động vật
1.2.3 Tác động của CTNH đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các CTNH không đúng quy cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt
và nước ngầm
1.2.3.1 Thải vào lòng đất
Việc chôn lấp, lưu giữ CTNH là một việc làm cần thiết tại các nhà máy quản lý CTNH hay đôi khi tại nơi phát sinh CTNH Trong quá trình lưu giữ, các vấn đề cần quan tâm là phân khu lưu giữ và các điều kiện thích hợp liên quan đến kho lưu giữ
1.2.3.2 Những vấn đề nhiễm bẩn nước
Trang 16GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
8
Nước thải từ khu vực công nghiệp hầu như không được xử lý đ ư ợ c t h ả i vào rất nhiều kênh rạch sông ngòi đ ồ n g t h ờ i là những hệ thống thoát nước chung của thành phố Tất cả những nguồn nước này do đó đã bị nhiễm do nước
thải công nghiệp, cũng như chất thải từ sinh hoạt
1.2.3.3 Ô nhiễm không khí
Có những trường hợp ô nhiễm không khí rất nghiêm trọng do QLCTNH kém Dung môi, nói chung, được thải bằng cách cho bay hơi Một cơ sở sản xuất tấm lợp ximăng amiăng ở Đồng Nai đã thải một tấn bùn ngay trong cơ sở trong vòng một ngày mà không có một biện pháp kiểm soát nào Hàng ngàn tấn bùn
đã được đổ trong nhà máy theo kiểu như vậy sẽ tạo ra nguy cơ đối với sức khoẻ của công nhân trong nhà máy
1.2.3.4 Ảnh hưởng đến xã hội, sức khỏe cộng đồng
Việc thải các chất thải công nghiệp không được xử lý, thất thoát dầu và các hoá chất khác do sự cố vào các con sông và hệ thống cung cấp nước ngầm đã làm bẩn các nguồn nước uống cũng như làm chết cá và sinh vật đáy vốn được nhân dân địa phương đánh bắt sử dụng Một số vấn đề sức khoẻ liên quan đến những tác động
đó được hiểu như là kết quả của một số sự cố gây ô nhiễm, việc di chuyển dư lượng thuốc trừ sâu không được kiểm soát Rủi ro tăng bệnh tật do ngộ độc kim loại và ung thư do nhiễm các chất gây ung thư vẫn đang tồn tại
Các chất nguy hại gây tác động đến con người do có sự tiếp xúc chất thải với môi trường và con người gây tổn thương cho các cơ quan trong cơ thể, kích thích, dị ứng, gây độc cấp tính và mạn tính có thể gây đột biến gen, lây nhiễm, rối loạn chức năng tế bào… dẫn đến các tác động nghiêm trọng cho con người và động vật như gây ung thư, ảnh hưởng đến sự di truyền
1.3 Các nguyên tắc trong quản lý CTNH
Theo thứ tự ưu tiên, một hệ thống QLCTNH được thực hiện như sau:
- Giảm thiểu chất thải tại nguồn;
- Thu gom lưu giữ và vận chuyển chất thải nguy hại;
- Tái sinh, tái sử dụng;
Trang 17GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
9
- Xử lý;
- Chôn lấp;
1.3.1.Giảm thiểu chất thải tại nguồn
Giảm thiểu chất thải tại nguồn là các biện pháp quản lý và vận hành sản xuất, thay đổi quy trình công nghệ sản xuất nhằm giảm lƣợng chất thải hay độc tính của CTNH (Sản xuất sạch hơn)
Cải tiến trong quản lý và vận hành sản xuất:
Công tác này nhằm giảm thiểu tối đa việc hình thành các sản phẩm lỗi và
có thể giảm đáng kể các nguyên phụ liệu dƣ thừa không cần thiết
Thay đổi quá trình sản xuất
Đây là hình thức giảm thiểu chất thải đƣợc xem là ít tốn kém nhất Các hình thức thay đổi quá trình sản xuất bao gồm:
- Thay đổi nguyên liệu đầu vào;
- Thay đổi về kỹ thuật/ công nghệ;
- Cải tiến quy trình sản xuất;
- Điều chỉnh các thông số vận hành;
Trang 18GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
10
Hình 1.1 Sơ đồ kỹ thuật giảm thiểu CTNH [10]
1.3.2 Thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTNH
Thu gom, đóng gói và dán nhãn CTNH
Việc thu gom đóng gói sẽ làm giảm các nguy cơ cháy nổ, gây độc cho các quá trình tiếp theo như lưu giữ và vận chuyển và nhận diện CTNH
Thu gom đóng gói thường được thực hiện bởi chủ nguồn thải, có thể tận dụng bao bì nguyên liệu, hoặc các loại bao bì khác đảm bảo chất lượng bảo quản
Việc dán nhãn CTNH được quy định rất kỹ theo QCVN 6706,
6707-2009 bao gồm các loại nhãn báo nguy hiểm và các loại nhãn chỉ dẫn bảo quản
Lưu giữ CTNH
Việc lưu giữ CTNH tại nguồn hay tại nơi tập trung CTNH là một việc làm cần thiết Trong quá trình lưu giữ, các vấn đề cần quan tâm:
Kỹ thuật giảm thiểu chất thải
Giảm thiểu tại nguồn
Tái sử dụng (Sử dụng lại/Thu hồi)
Quá trình mới (Sản xuất sạch hơn/Công nghệ sạch hơn)
Tái sử dụng tại chỗ
Tái sử dụng tại cơ sở
Thay đổi sản phẩm
Thay đổi nguyên liệu đầu vào
Thay đổi công nghệ
Vận hành tốt, vệ
sinh công nghiệp
tốt, kỹ thuật và
bảo dưỡng tốt
Trang 19GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
11
- Lựa chọn vị trí kho lưu giữ;
- Nguyên tắc an toàn khi thiết kế kho lưu giữ;
- Vấn đề khi phải lưu trữ ngoài trời;
- Thao tác vận hành an toàn tại kho lưu giữ;
- Bố trí trong kho lưu giữ;
- Công tác an toàn vệ sinh
Vận chuyển CTNH
CTNH được vận chuyển từ nơi lưu giữ đến nơi xử lý là việc không thể tránh khỏi Do đó việc quan tâm hàng đầu trong quá trình vận chuyển là đảm bảo tính
an toàn trong suốt lộ trình vận chuyển
Hiện nay, vấn đề vận chuyển CTNH đã sử dụng GPS để theo dõi việc quản lý chặt chẽ hơn Tuy nhiên, lộ trình vận chuyển phải thực hiện sao cho ngắn nhất tránh tối đa các sự cố giao thông và tránh các sự cố ô nhiễm môi trường trên đường đi, và rút ngắn tối đa lượng thời gian nếu có thể
1.4 Tình hình QLCTNH hiện nay
1.4.1 Tình hình QLCTNH ở nước ngoài
Hiện nay trên thế giới đã có nhiều cơ quan quốc tế như IRPTC (tổ chức đăng
ký toàn cầu về hoá chất độc tiềm tàng) IPCS (chương trình toàn cầu về an toàn hoá chất) WHO (Tổ chức Y tế thế giới) xây dựng và quản lý các dữ liệu thông tin về
an toàn hoá chất
Tuỳ từng điều kiện KT - XH và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùngvới nhận thức về quản lý chất thải mà mỗi nước có những cách xử lý chất thải của riêng mình Cũng cần nhấn mạnh rằng các nước phát triển trên thế giới thường áp dụng đồng thời nhiều phương pháp để xử lý chất thải, trong đó có CTNH, tỷ lệ xử
lý chất thải rắn bằng các phương pháp như đốt, xử lý cơ học, hóa/lý, sinh học,
chôn lấp, Qua số liệu thống kê một số nước trên thế giới cho thấy rằng, Nhật
Bản là nước sử dụng phương pháp thu hồi chất thải rắn với hiệu quả cao nhất (38%), sau đó đến Thuỵ Sỹ (33%), trong lúc đó Singapore chỉ sử dụng phương
pháp đốt, Pháp lại sử dụng phương pháp xử lý vi sinh nhiều nhất (30%), Các
Trang 20GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
12
nước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhiều nhất trong việc quản lý chất thải rắn là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cốc - 84%), Anh (83%), Liên Bang Nga (80%) Dưới đây là những mô tả tổng quan về tình hình QLCTNH tại một số nước trong khu vực và thế giới [10]
Trung Quốc
Với công nghệ tái chế phát triển đã tận dụng lại một phần đáng kể CTNH, còn lại chất thải được thải vào nước và đất Biện pháp xử lý thông thường là đưa vào các bãi rác hở, tuy nhiên có một số hố chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn CTNH của các khu vực kinh tế, một số xí nghiệp có khả năng xử lý tại chỗ Trung Quốc cũng
đã đề ra Luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn do chất thải rắn (1995), trong đó
quy định các ngành công nghiệp phải đăng ký việc phát sinh chất thải, nước thải,
đồng thời phải đăng ký việc chứa đựng, xử lý và tiêu huỷ chất thải, liệt kê các chất thải từ các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp hoá chất
Thái Lan
CTNH tại Thái Lan đã được đưa vào hệ thống xử lý trung tâm với công nghệ
xử lý thấp, hệ thống xử lý này được vận hành từ năm 1998 và phương thức xử lý chủ yếu là xử lý hoá/lý ổn định và chôn lấp an toàn cùng với hệ thống phối trộn hữu
cơ (cho đốt trong lò xi măng)
Việc xử lý chất thải của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền,
xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành CTNH được xử lý bằng nhiều cách khác nhau, trong đó phần lớn được thiêu huỷ, một phần được tái chế Hàng năm, Hà Lan có tới hơn 20 triệu tấn chất thải 60% trong số này được đổ ở các bãi chứa, phần còn lại được đưa vào các lò thiêu huỷ hoặc tái chế
1.4.2 Tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam
Trong giai đoạn hiện nay, lượng chất thải không ngừng gia tăng tạo sức ép rất lớn đối với công tác BVMT Theo báo cáo kết quả thống kê năm của 35/63 tỉnh, thành phố lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng 700 nghìn tấn, năm 2013 lượng CTNH phát sinh trên phạm vi toàn quốc khoảng 800 nghìn
Trang 21GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
13
tấn, trong khi đó lượng CTNH được thu gom, xử lý bởi các đơn vị hành nghề QLCTNH do Tổng cục Môi trường cấp phép chỉ khoảng 190 nghìn tấn (theo báo cáo quản lý CTNH của 39/55 đơn vị hành nghề QLCTNH) [3] Như vậy, tình hình thu gom, xử lý mới chỉ đáp ứng được phần nhỏ lượng CTNH phát sinh Ngoài ra, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, lượng phát sinh CTNH
có xu hướng gia tăng và đang gây nhiều áp lực cho công tác QLCTNH…
Bảng 1.2 Lượng CTNH phát sinh theo ngành chính ở Việt Nam [1]
Hiện nay, tổng công suất xử lý của các chủ hành nghề QLCTNH chỉ đáp ứng một phần lượng CTNH phát sinh Một số đơn vị còn thiếu hiểu biết hoặc chưa cập nhật đối với các quy định về phương tiện vận chuyển CTNH chuyên dụng, các loại hình công nghệ xử lý chất thải ở trong và ngoài nước, rất khó khăn cho việc lựa chọn công nghệ thích hợp để lắp đặt tại cơ sở xử lý Ngoài ra, các đối tượng hành nghề này chưa có các hướng dẫn kỹ thuật đầy đủ liên quan đến các phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH Đồng thời các
Trang 22GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
14
quy định/quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động hành nghề vận chuyển và xử
lý CTNH tuy đã được ban hành nhưng còn thiếu và chưa đầy đủ
Bảng 1.3 CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [1]
(Đơn vị: tấn/ngày)
nghiệp nguy hại
1 Đặc biệt (Đô thị loại I –
Thực tiễn đã xảy ra nhiều vấn đề nóng, bức xúc tại các địa phương về CTNH,
Bộ TN&MT phải trả lời trước Quốc hội, Chính phủ, báo chí… và phải có trách nhiệm đôn đốc nhưng không có đầy đủ thông tin, số liệu về công tác QLCTNH của các địa phương và các doanh nghiệp, ví dụ như Tổng cục Môi trường hiện không có đầy đủ thông tin về tình hình thu phí quản lý chất thải rắn của các địa phương
1.4.2.1 Khung thể chế trong việc QLCTNH tại Việt Nam
Để thực hiện thống nhất quản lý chất thải trên cả nước, trong đó có CTNH, cần có một hệ thống cơ quan QLNN tương ứng từ trung ương tới địa phương Cần
Trang 23GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
15
có sự phân công, phân cấp cụ thể giữa trung ương và địa phương, giữa các bộ, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tránh chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ Mặt khác, công việc này không chỉ có một cơ quan nào đó làm được mà đòi hỏi có nhiều ngành, nhiều đơn vị cùng tham gia, phối hợp Luật BVMT năm 2014 đã quy định trách nhiệm QLNN về BVMT trong đó có trách nhiệm quản lý chất thải rắn và CTNH thống nhất từ trung ương tới địa phương
a) Bộ TN&MT
Theo Nghị định số 25/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT, Bộ TN&MT thực hiện chức năng QLNN về BVMT trong đó có lĩnh vực QLCTR và CTNH, gồm những nhiệm vụ cụ thể như sau: trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm, các dự án, đề án theo phân công của Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; xây dựng, công bố các tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trưởng Bộ KH&CN công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải; hướng dẫn, kiểm tra việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá và thẩm định thiết bị, công trình xử
lý chất thải trước khi đưa vào hoạt động; cấp giấy phép về môi trường
b) Các Bộ khác cũng được giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về BVMT trong lĩnh vực ngành
c) Cấp địa phương
Trang 24GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
16
Tại các địa phương, theo quy định tại Luật BVMT 2014 quy định trách nhiệm quản lý về BVMT của UBND các cấp, trong đó có nhiệm vụ QLCTR và CTNH, thì UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý BVMT, trong đó có quản lý chất thải trên địa bàn toàn tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý BVMT trên địa bàn theo phân cấp
Tương tự như các Bộ, ngành khác, các Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở NN&PTNT, Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch & Đầu tư
và các cơ quan liên quan khác thực hiện nhiệm vụ quản lý BVMT, trong đó có quản
lý chất thải thuộc lĩnh vực ngành tại địa phương
1.4.2.2 Đánh giá tổng quan về tình hình QLCTNH tại Việt Nam
Nhìn chung sau khi triển khai Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ TN&MT hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ TN&MT về danh mục CTNH (nay được thay thế bằng Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về QLCTNH), Tổng cục Môi trường và các Sở TN&MT trong cả nước đã từng bước quản lý được các nguồn phát sinh CTNH, kiểm soát được quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH Hoạt động cấp phép đã đi vào nề nếp cùng với việc đẩy mạnh công tác QLCTNH từ trung ương đến địa phương đã giúp cảnh sát môi trường và thanh tra môi trường phát hiện, xử lý các vụ vi phạm về QLCTNH Hiện nay ở Việt Nam có khoảng hơn 100 doanh nghiệp hành nghề QLCTNH Số lượng các đơn vị hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH được Bộ TN&MT cấp phép gia tăng hàng năm Tính đến tháng 3 năm 2015, Bộ TN&MT đã cấp được 78 Giấy phép hành nghề quản lý CTNH cho các cá nhân, tổ chức đăng ký đang hoạt động [4]
1.4.2.3 Tình hình cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải
Tính đến năm 2011, số lượng các chủ nguồn thải CTNH đăng ký với Sở TN&MT để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải tăng lên rõ rệt tại các địa phương có phát triển các hoạt động công nghiệp, điển hình như Sở TN&MT Tp.Hồ Chí Minh, tính từ năm 2007 đến nay đã cấp khoảng 1.100, Hà Nội hơn 327, Đồng Nai khoảng
Trang 25GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
17
562, Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng 444 Sổ đăng ký chủ nguồn thải, so với con số vài chục trước khi có Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT của Bộ TN&MT [1]
1.4.2.4 Về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH
Số lượng CTNH được thu gom, xử lý cũng gia tăng theo các năm Theo kết quả thống kê từ năm 2008 đến nay dựa trên báo cáo của các chủ xử lý (không tính các chủ
xử lý do địa phương cấp phép), lượng CTNH được xử lý tăng từ 85.264 tấn trong năm 2008 lên đến 129.688 tấn trong năm 2010 (tăng 34%), tính đến năm 2013, tổng lượng CTNH được thu gom, xử lý là 190.000 tấn Việc xử lý CTNH hiện nay được thực hiện theo các hình thức: [3]
- Chôn lấp có kiểm soát tại các bãi chôn lấp,hầm chôn lấp, thường áp dụng đối với các Công ty môi trường đô thị, công ty của nhà nước nơi có mặt bằng rộng, phù hợp quy hoạch lâu dài như Công ty môi trường đô thị Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh;
- Xử lý bằng các công nghệ xử lý CTNH tại các Công ty được cấp phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại;
- Lưu giữ và xử lý tại các cơ sở phát sinh CTNH (thường hay áp dụng đối với chất thải y tế);
- Tái chế, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho các cơ sở tái chế làm nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất
1.4.2.5 Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
- Việc thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động liên quan đến CTNH được các
cơ quan QLMT địa phương và trung uơng tiến hành định kỳ, hàng năm Trong những năm gần đây, CTNH là một trong những vấn đề khá nóng bỏng và được dư luận quan tâm, do vậy, công tác này thường được thực hiện trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành (Bộ Công an, Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ TN&MT) các cấp
Trang 26GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
18
số địa phương có hoạt động công nghiệp phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu
1.4.2.7 Các thuận lợi, khó khăn trong công tác QLCTNH
a) Thuận lợi:
Hệ thống các Văn bản quy định về công tác QLCTNH ngày càng thực tế và cụ thể đặc biệt là Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ TN&MT quy định về QLCTNH;
Có sự phối hợp tích cực giữa các Bộ, ngành các cấp trong việc triển khai các quy định pháp luật về BVMT đối với công tác QLCTNH
b) Khó khăn:
Thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về CTNH;
Công tác kiểm tra, kiểm soát lượng CTNH phát sinh phần lớn dựa trên chứng
từ, sổ đăng ký chủ nguồn thải được thống kê thủ công do rất tốn thời gian và nhân lực, thiếu chính xác;
Các quy định về xử lý vi phạm trong lĩnh vực QLCTNH chưa cụ thể, chi tiết nên việc áp dụng còn gặp nhiều khó khăn;
Hầu hết tại các địa phương, năng lực thu gom xử lý của các đơn vị hành nghề QLCTNH mới chỉ đáp ứng một phần lượng CTNH phát sinh;
Chưa có các hướng dẫn, khuyến cáo về loại hình công nghệ xử lý CTNH khiến cho việc đầu tư còn manh mún, công nghệ lạc hậu, hiệu quả xử lý chưa cao;
Chưa có quy hoạch chi tiết cho công tác QLCTNH;
Nhận thức và ý thức về BVMT và QLCTNH còn hạn chế: Công tác phố biến thông tin, nâng cao nhận thức về BVMT cho cộng đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề, y tế cũng như công tác thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế chưa được triển khai toàn diện để tạo sự chuyển biến rõ rệt dẫn đến việc chưa hình thành được
ý thức BVMT của toàn thể nhân dân;
Đầu tư tài chính cho QLCTNH chưa tương xứng: Việc thu gom, xử lý CTNH nói chung và chất thải công nghiệp nguy hại nói riêng cần được đầu tư thỏa đáng về công nghệ và vốn Đầu tư cho công tác quản lý CTR còn hạn chế, chưa đáp ứng
Trang 27GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
19
được nhu cầu thực tế Cho đến nay nguồn kinh phí đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn ODA Trong khi đó, mức phí thu gom, xử lý CTNH còn tương đối thấp, vì vậy việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH còn manh mún, tự phát và không hiệu quả;
Xã hội hóa trong thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH chưa được thực hiện một cách đồng bộ và có hiệu quả: Hiện nay việc xã hội hóa cho thu gom, xử lý CTR sinh hoạt và y tế còn ở mức độ thấp, vẫn chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước Việc thu gom, xử lý CTNH công nghiệp, đặc biệt là CTNH đã có sự tham gia khá tích cực của khu vực tư nhân, tuy nhiên vẫn còn ở quy mô nhỏ lẻ
Trang 28GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
20
CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
2.1 Khái quát chung về tỉnh Hà Nam
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Hà Nam là tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng, phía Bắc và Tây Bắc giáp với thành phố Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình và phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình
Trang 29bật nhất là sự tương phản giữa mùa Đông và mùa Hè
Bảng 2.1 Số liệu quan trắc thời tiết khí hậu năm 2013 [2]
Tháng Nhiệt độ trung
bình ( 0 C)
Tổng số giờ nắng (h)
Tổng lượng mưa (mm)
Độ ẩm trung bình (%)
Sông Đáy đoạn chảy qua địa phận Hà Nam với chiều dài khoảng 47,6 km, có chiều rộng khoảng 150 - 250 m, chảy qua thành phố Phủ Lý và các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm
Sông Nhuệ là sông đào dẫn nước sông Hồng từ xã Thụy Phương, huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài đoạn qua Hà Nam là 16 km gặp sông Đáy và sông Châu ngay tại Phủ Lý Là sông tiêu thuỷ lợi, thoát của Hà Nội qua một số khu vực làng nghề Hà Nội, vì thế nguồn nước của sông bị nhiễm bẩn
2.1.1.5 Tài nguyên đất và cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên (hành chính) toàn tỉnh tính đến ngày 01/01/2014 là:
86195,63 ha [14], trong đó:
- Đất nông nghiệp 54409,1 ha, chiếm 63,12% tổng diện tích tự nhiên
Trang 30GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
22
- Đất phi nông nghiệp 28042,21 ha, chiếm 32,53% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng 16564,2 ha, chiếm 19,22% tổng diện tích tự nhiên
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 251,71 ha, chiếm 0,29% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng 3746,32 ha, chiếm 4,35% tổng diện tích tự nhiên
2.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản
Hà Nam là một trong những tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, có đặc điểm cấu trúc địa chất là các trầm tích biển và trầm tích lục nguyên do đó khoáng sản chủ yếu là đá vôi xi măng và đá vôi xây dựng, sét xi măng, sét gạch ngói, than bùn, ngoài ra có xen lẫn đá vôi hoá chất, dolomit chất lượng thấp tập trung ở hai huyện Thanh Liêm và Kim Bảng
2.1.2 Tình hình phát triển KT - XH
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt 6886,7 tỷ đồng, bằng 98,9% kế hoạch năm, tăng 12,5% so với năm 2012; Thu nhập bình quân đầu người đạt 26 triệu đồng, tăng 21,2% so với năm 2012; Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 18,4%,
Công nghiệp – xây dựng 51,3%, Dịch vụ 30,3% (kế hoạch đề ra: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 18,5%, Công nghiệp – xây dựng 51,7%, Dịch vụ 29,8); Giá trị sản xuất
nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 1.966,1 tỷ đồng; Giá trị sản xuất công nghiệp đạt
12.357 tỷ đồng; Kim ngạch xuất khẩu đạt 379,2 triệu USD
2.1.2.2 Gia tăng dân số
Là một tỉnh nhỏ, nhưng Hà Nam có mật độ dân số tương đối cao so với các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng Toàn tỉnh có 795692 người, mật độ dân số trung bình năm
2013 là 923 người/km2 Dân số Hà Nam chủ yếu là biến động dân số cơ học
Bảng 2.2 Phát triển dân số [2]
Trang 31Giai đoạn 2010-2013: Dân số đô thị tăng trưởng bình quân khoảng 8,83‰/năm
và nông thôn giảm khoảng 8,8‰/năm Tỷ lệ sinh năm 2013 khoảng 16,3‰, giảm 1,5‰ so với năm 2012 Tỷ số nam/nữ năm 2013 của tỉnh là 0,969
* Dự báo sự gia tăng dân số đến năm 2015 và 2020
Theo Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Hà Nam đến năm 2020: đến năm 2015 dân số Hà Nam là 825700 người và đến năm 2020 dân số là 867800 người Trong đó năm 2015 dân số thành thị là: 117200 người (chiếm 14,2 %), dân số nông thôn là: 708500 người (chiếm 85,8 %); năm 2020 dân
số đô thị là: 188800 người (chiếm 21,8%), dân số nông thôn: 679000 người (chiếm 78,2 %) Dân số tăng lên kèm theo tốc độ đô thị hoá, di dân và phát triển KT - XH mạnh mẽ sẽ tạo ra sức ép đối với môi trường
2.1.2.3 Quá trình đô thị hóa
a, Quá trình tập trung dân cư đô thị
Trong quá trình đô thị hoá, vấn đề di dân nông thôn - thành thị xảy ra với hầu hết các thành phố trong cả nước Ở Hà Nam tốc độ tập trung dân cư tại thành phố, thị trấn, ở những nơi công nghiệp phát triển cũng diễn ra tương đối nhanh tập trung nhất là hai khu vực thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên và thành phố Phủ Lý
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu đất đô ở đô thị các năm gần đây
%
Năm
Trang 32GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
24
Bảng 2.3 Biến động dân số đô thị ở các huyện, thành phố [2]
Năm Dân số đô thị toàn tỉnh
Huyện/thành phố Phủ
Lý
Duy Tiên
Kim Bảng Nhân Lý
Thanh Liêm
Bình Lục
Tính đến ngày 31/12/2013, dân số đô thị các năm gần đây tăng nhanh, năm 2006
tỷ lệ dân số thành thị là 9,04%, năm 2010 là 10,4%, đến năm 2013 là 15,4% Trong năm 2013 tỷ lệ dân số thành thị trên địa bàn tỉnh tăng đột biến là do Chính phủ đã có Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 23/7/2013 về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý và thành lập các phường thuộc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
b, Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Cơ cấu kinh tế có nhiều biến chuyển, tỷ lệ người dân tham gia sản xuất nông nghiệp giảm, tỷ lệ lao động trong các lĩnh vực công nghiệp tăng Không gian đô thị cũng đã được mở rộng đáng kể; diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp thay vào đó là các khu dân cư tập trung, các khu sản xuất công nghiệp, khu vui chơi giải trí
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng đất trong những năm gần đây [14]
2.1.2.4 Hoạt động công nghiệp
a, Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản
Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam đang có
xu thế mở rộng về phạm vi, quy mô và sản lượng khai thác Khoáng sản trọng tâm
Trang 33GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
25
được khai thác nhiều là đá vôi xi măng, đá vôi hoá chất, dolomit, sét xi măng, phụ gia xi măng, đá xây dựng, cát xây dựng và san lấp, sét gạch ngói và đất đá san lấp
b, Thực trạng phát triển các ngành công nghiệp
Những thành tựu phát triển các ngành công nghiệp góp phần không nhỏ trong
vệc thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh Hà Nam Giá trị sản xuất đạt 12357 tỷ đồng, tăng
22,5% so với năm 2011 Nhiều sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ,
trong đó một số sản phẩm có tốc độ tăng khá (bộ dây điện ô tô 28,4%, sữa 17,4%, quần áo may sẵn 20,4%, vải dệt các loại 8,6% ) Tuy nhiên một số sản phẩm không đạt kế hoạch đề ra (dây đồng 66,7%, phôi thép 61%, gạch không nung 87%, bột nhẹ 82%, vải dệt các loại 95,2%)…
Bảng 2.5 Sản lượng sản phẩm công nghiệp những năm gần đây [8]
13 Sữa tươi tiệt trùng,
Trang 34Bảng 2.6 Danh mục quy hoạch mạng lưới các CCN-TTCN
tỉnh Hà Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 [12]
Trang 36GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
28
nghiệp, 111 làng có nghề Các lĩnh vực sản xuất bao gồm: sản xuất các mặt hàng sử dụng mây tre đan gia dụng, đan nón, đan cót, làm trống, đan song mây; các mặt hàng trang trí như đồ mỹ nghệ chạm khảm, đồ sừng, đồ thêu ren, dệt, may mặc,
ươm tơ, gốm, làm dũa [8]
2.1.2.6 Thực trạng phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản
Hiện nay có khoảng 89,5% dân số sống ở nông thôn Sản xuất nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản giải quyết việc làm cho hơn 58,6% lực lượng lao động, đóng góp khoảng 22% tổng giá trị sản xuất theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế
Cơ cấu ngành nông nghiệp: Trồng trọt – Chăn nuôi – Dịch vụ:
Năm 2010: 56,9% - 40,0% - 3,1%
Năm 2011: 56,3% - 41,0% - 2,7%
Năm 2012: 48,4% - 43,4% - 8,2%
Lâm nghiệp:Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế rừng chiếm khoảng
15% tổng giá trị sản xuất ngành; Giá trị khai thác và chế biến chiếm xấp xỉ 70%;
Giá trị dịch vụ lâm nghiệp tăng lên 15% [2]
2.2 Hiện trạng CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam
CTNH phát sinh chủ yếu từ các nguồn: sản xuất công nghiệp và y tế
Bảng 2.7 Lượng CTNH phát sinh theo đăng ký trên địa bàn tỉnh Hà Nam [9]
(Đơn vị: kg)
3 Bùn thải lẫn sơn hoặc véc ni có dung môi hữu cơ hoặc các
4 Phoi từ quá trình gia công tạo hình hoặc vật liệu lẫn dầu, nhũ tương
hay dung dịch thải có dầu hoặc các thành phần nguy hại khác 2100024
5 Cặn sơn, sơn và véc ni thải có dung môi hữu cơ hoặc các thành
6 Huyền phù nước thải lẫn sơn hoặc véc ni có dung môi hữu cơ
Trang 37GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
29
9 Phẩm màu và chất nhuộm thải có các thành phần nguy hại 1800000
10 Nước thải từ quá trình xử lý khí và các loại nước thải khác 805000
12 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thuỷ tinh hoạt tính thải 11667,06
13
Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện (khác
với các loại nêu tại mã 16 01 06, 16 01 07, 16 01 12) có các
linh kiện điện tử
12022,6
19 Bao bì cứng thải bằng kim loại bao gồm cả bình chứa áp suất
20
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả vật liệu lọc dầu chưa
nêu tại các mã khác), giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các
thành phần nguy hại
315801,7
23 Các loại chất thải khác có các thành phần nguy hại 115995,75 2.2.1 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp
Tại Hà Nam, các cơ sở sản xuất công nghiệp chủ yếu tập trung trong các KCN
và CCN, TTCN và nằm dải rác theo các khu vực khai thác đá và sản xuất VLXD của địa phương Bên cạnh đó còn một số ít các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ nằm gần các
Trang 38GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
30
khu dân cư tập trung Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hà Nam có 04 KCN; 02 CCN; 15 CCN-TTCN đã đi vào hoạt động trên diện tích khoảng 575 ha với hơn 250 doanh nghiệp đang hoạt động tại các KCN, CCN Đây là nguồn phát sinh CTNH chính của tỉnh đồng thời là nguồn ô nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sức khỏe của cộng đồng [9] Thống kê tổng khối lượng CTNH như sau:
Bảng 2.8 Khối lượng CTNH phát sinh trong các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam [9]
15 Sữa tươi tiệt trùng 959,56 1028,03 1283,63 1295,6 1588,41
16 Sữa chua – Yoghurt 209,46 255,1 256,41 258,31 316,67
Trang 39Tuy nhiên, tổng số lượng CTNH phát sinh ở trên chỉ tổng hợp, tính toán dựa trên các cơ sở đã đăng ký chủ nguồn thải CTNH Trên thực tế còn một lượng khá lớn các cơ sơ sản xuất nhỏ lẻ, đặc biệt là đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và
hộ gia đình, nhất là tại các làng nghề vẫn đang hoạt động và phát sinh một lượng lớn CTNH vẫn chưa thực hiện đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy định và chưa được điều tra tổng hợp, tính toán Đây cũng là nguyên nhân gây khó khăn trong quá trình quản lý các doanh nghiệp nói chung và công tác QLBVMT nói riêng, đặc biệt là đối với công tác QLCTNH
Kết quả nghiên cứu năm 2014 tại Hà Nam cho thấy nhóm ngành cơ khí tạo hình từ kim loại, sản xuất phương tiện giao, dịch vụ sửa chữa và tráng phủ bề mặt kim loại phát sinh lượng CTNH lớn nhất chiếm khoảng 71,93% (bảng 2.10), các ngành nghề khác được phân bổ như sau: ngành sản xuất VLXD như khai thác chế
Trang 40GVHD: TS Đỗ Trọng Mùi
32
biến đá, sản xuất xi măng (8,23%), nhóm ngành điện, điện tử (6,41%), nhóm ngành
y tế, dược, mỹ phẩm (5,29%), nhóm ngành dệt nhuộm, may mặc (2,50%),…
Bảng 2.10 Khối lượng CTNH từ một số ngành nghề chính tại Hà Nam [9]
1 Cơ khí tạo hình từ kim loại, sản xuất phương
tiện giao, sửa chữa và tráng phủ bề mặt kim loại 7143,25
Bảng 2.11 Khối lượng CTNH phân theo khu vực sản xuất
trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2014 [9]
2.2.2 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp
Chất thải rắn nông nghiệp nguy hại chủ yếu phát sinh từ các hoạt động nông nghiệp (chai lọ đựng hoá chất BVTV và thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng), hoạt động chăm sóc thú y (chai lọ đựng thuốc thú y, dụng cụ tiêm, mổ)