1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên

90 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu - Điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu liên quan, các kết quả nghiên cứu đã có về quản lý CTR trên địa bàn huyện, đồng thời điều tra, khảo sát, tìm hiểu thực tế v

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội dưới sự hướng dẫn của

Tiến sĩ Văn Diệu Anh Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, các số

liệu trong luận văn trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Tác giả

Lê Diên Toàn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các bộ

môn, phòng, khoa của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Viện đào tạo Sau

đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị những kiến thức thiết

thực và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa

học

Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

cô giáo Tiến sĩ Văn Diệu Anh người trực tiếp hướng dẫn và luôn tận tình giúp đỡ

tôi trong suốt quá trình làm Luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

Yên Lạc, UBND các xã thuộc huyện Yên Lạc, đội vệ sinh môi trường các xã, thị

trấn của huyện Yên Lạc, Viện Quy hoạch - Sở Xây dựng Vĩnh Phúc đã tạo điều

kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin, tài liệu phục vụ cho việc hoàn thành

Luận văn

Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, cơ quan, đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên và

tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2015

Tác giả

Lê Diên Toàn

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết 1

2 Đối tượng, nội dung nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Các phương pháp nghiên cứu 3

45 Cấu trúc luận văn 3

Chương 1.TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHẤT THẢI RẮN 4

1.1 Khái niệm chung về chất thải rắn 44

1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 44

1.3 Thành phần của chất thải rắn 44

1.4 Phân loại chất thải rắn 66

1.5 Tổng quan về hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam 77

1.5.1 Hiện trạng phát sinh CTR trên thế giới 77

1.5.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam 88

1.5.3 Tổng quan về công tác quản lý CTR 1212

1.5.3.1 Quản lý chất thải rắn 1212

1.5.3.2 Hiện trạng quản lý CTR tại Việt Nam 1313

1.5.3.3 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 2020

1.6 Tác động của rác thải tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 2626

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Do not check spelling or grammar

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Do not check spelling or grammar

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Do not check spelling or grammar

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Not Bold, Do not check spelling or grammar

Formatted: TOC 2, Tab stops: 6.1",

Right,Leader: …

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Do not check spelling or grammar

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Not Bold, Do not check spelling or grammar

Formatted: Normal, Left, Line spacing: 1.5

lines, Tab stops: Not at 6.1"

Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trang 4

1.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất 2626

1.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước 2727

1.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 2727

1.6.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe cộng đồng 2727

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CTR TẠI HUYỆN YÊN LẠC 2929

2.1 Phương pháp nghiên cứu 29

2.1.1 Phương pháp kế thừa, thu thập tài liệu 29

2.1.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn và khảo sát tại hiện trường 29

2.1.3 Phương pháp chuyên gia 30

2.1.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích, xử lý dữ liệu và số liệu 30

2.2 Tổng quan về huyện Yên Lạc – Vĩnh Phúc 30

2.2.1 Vị trí địa lý 3030

2.2.2 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 3232

2.2.2.1 Địa hình 3232

2.2.2.2 Khí hậu-thủy văn 3333

2.2.2.3 Đất đai-thổ nhưỡng 3333

2.3 Hiện trạng phát sinh CTR tại huyện Yên Lạc 3434

2.4 Hiện trạng phát sinh và quản lý CTRSH tại huyện Yên Lạc 3535

2.4.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 3535

2.4.2 Công tác quản lý CTRSH tại huyện Yên Lạc 3838

2.4.3 Hệ thống các cấp quản lý chất thải rắn 4545

2.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTR địa bàn huyện Yên Lạc 45Error! Bookmark not defined.48 32.5.1 Những hạn chế, tồn tại 46Error! Bookmark not defined.48 32.5.2 Nguyên nhân của thực trạng trên 46.Error! Bookmark not defined.48 Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỮU HIỆU CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC 4848

3.1 Dự báo lượng CTRSH phát sinh ở huyện Yên Lạc 4848

3.1.1 Dự báo dân số tại huyện Yên Lạc đến năm 2020 4848

Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trang 5

3.1.2 Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH tại huyện Yên Lạc đến năm 2020 5050

3.2 Đề xuất các giải pháp quản lý hữu hiệu CTRSH huyện Yên Lạc 5151

3.2.1 Giải pháp phân loại thu gom, tái chế và tái sử dụng 5151

3.2.1.1 Phân loại tại nguồn 5353

3.2.1.2 Các giải pháp tái chế, tái sử dụng 5858

3.2.2 Tính toán lượng thu gom 5858

3.2.3 Xây dựng mô hình thu gom và vận chuyển CTRSH 6363

3.2.4 Phương tiện vận chuyển phục vụ thu gom CTRSH 6565

3.2.5 Quy hoạch xây dựng điểm thu gom, trạm xử lý CRTSH 6868

3.2.5.1 Quy hoạch cơ sở xử lý CTR tập trung 6868

3.2.5.2 Quy hoạch địa điểm thu gom, xử lý CTRSH 6868

3.2.6 Xử lý CTRSH với công nghệ chôn kết hợp ủ phân quy mô hộ gia đình 7474 3.2.7 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng và các cơ sở sản xuất kinh doanh 7777

3.2.8 Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về BVMT 7878

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7979

1 KẾT LUẬN 7979

2 KIẾN NGHỊ 8080

TÀI LIỆU THAM KHẢO 8282

PHỤ LỤC

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CTRSH - Chất thải rắn sinh hoạt

CNH–HĐH - Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần (%) CTRSH của một số thành phố 5

Bảng 1.2 Mức phát thải chất thải rắn 8

Bảng 1.3 Chất thải rắn đô thị phát sinh 2007-20102003-2008 9

Bảng 1.4 Ước tính lượng CTR đô thị phát sinh đến năm 2025 9

Bảng 1.5 Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị năm 2009 11

Bảng 1.6 Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 16

Bảng 1.7 Phương pháp xử lý CTR theo thu nhập của các quốc gia trên thế giới 24

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Lạc (Số liệu năm 2003) 33

Bảng 2.2 Tổng hợp lượng CTR phát sinh huyện Yên Lạc 35

Bảng 2.3 Thống kê lượng CTRSH phát sinh mỗi ngày huyện Yên Lạc 36

Bảng 2.4 Các nguồn thải và thành phần chủ yếu của rác thải huyện Yên Lạc 37

Bảng 2.5 Thành phần CTRSH ở huyện Yên Lạc 38

Bảng 2.6 Thống kê hiện trạng mạng lưới thu gom CTRSH các xã, thị trấn huyện Yên Lạc 41

Bảng 3.1 Dự báo dân số huyện Yên Lạc đến năm 2020 48

Bảng 3.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn trên địa bàn các xã, thị trấn huyện Yên Lạc đến năm 2020 50

Bảng 3.3 Tổng hợp lượng CTRSH thu gom hiện tại và dự báo đến năm 2020 59

Bảng 3.4 Lượng CTRSH hữu cơ dễ phân hủy xử lý phân tán tại nguồn 61

Bảng 3.5.Tổng hợp khối lượng CTRSH thu gom xử lý tập trung 62

Bảng 3.6 Lượng xe cần thiết phục vụ vận chuyển đến năm 2020 66

Bảng 3.7 Quy hoạch bố trí các trạm trung chuyển CTRSH trên địa bàn các xã, thị trấn huyện Yên Lạc 69

Bảng 3.8 Quy hoạc bãi rác chôn lấp các xã, thị trấn huyện Yên Lạc 71

Bảng 3.9 Quy hoạch bố trí các lò đốt quy mô liên xã huyện Yên Lạc 72

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Tỷ lệ phát sinh CTR theo khu vực 8

Hình 1.2 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi theo thời gian 10

Hình 1.3 Các khâu trong xử lý CTR 12

Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn tại một số địa phương ở Việt Nam 14

Hình 1.5 Các chất thải đô thị có thể tái sử dụng, tái chế 18

Hình 1.6 Các công nghệ hiện đang được sử dụng để xử lý, tiêu hủy CTR đô thị ở Việt Nam 19

Hình 1.7 Tỷ lệ thu gom chất thải theo thu nhập 22

Hình 1.8 Tỷ lệ thu gom chất thải theo khu vực 22

Hình 1.9 Khối lượng CTR đô thị xử lý bằng các phương pháp khác nhau trên thế giới 25

Hình 1.10 Xử lý CTR tại các quốc gia kém phát triển 26

Hình 1.11 Xử lý CTR tại các quốc gia đang phát triển 26

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Lạc – Tỉnh Vĩnh Phúc 32

Hình 2.2 Sơ đồ tổng hợp các nguồn phát sinh chất thải rắn tại huyện Yên Lạc 34

Hình 2.3 Sơ đồ quản lý CTR huyện Yên Lạc 39

Hình 2.4 Sơ đồ thu gom vận chuyển và xử lý CTRSH tại huyện Yên Lạc 40

Hình 3.1 Sơ đồ quản lý CTRSH tại huyện Yên Lạc 52

Hình 3.2 Hướng dẫn phân loại CTRSH 54

Hình 3.3 Thùng chứa CTR hữu cơ, vô cơ đã phân loại 55

Hình 3.4 Loại tự làm chứa CTR hữu cơ, vô cơ đã phân loại 55

Hình 3.5 Mô hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại Yên Lạc 65

Hình 3.6 Minh họa phuơng tiện vận chuyển rác sơ cấp 67

Hình 3.7 Minh họa phương tiện vận chuyển rác thứ cấp 67

Hình 3.8 Quy trình xử lý CTRSH tại trạm trung chuyển 70

Hình 3.9 Bản đồ quy hoạch trạm trung chuyển – Bãi rác – Lò đốt liên xã huyện Yên Lạc 73

Hình 3.10 Cấu tạo một số loại bể ủ sinh học tại chỗ điển hình 75

Hình 3.11 Chỗ ủ phân vi sinh 77

Trang 9

Xác định công tác bảo vệ môi trường nói chung và nhất là ở nông thôn là nhiệm vụ cấp thiết, đồng thời cũng là tiêu chí để phấn đấu xây dựng nông thôn mới, thời gian qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành các nghị quyết,

cơ chế, chính sách đầu tư cho môi trường, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cũng như sức khỏe của con người Tuy nhiên ở Vĩnh Phúc, nhất là khu vực nông thôn quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ngày một phát triển đã hình thành các khu cụm công nghiệp, làng nghề Do quá trình đô thị hóa ngày càng nhanh, cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp, dịch vụ và làng nghề Việc đẩy mạnh sản xuất theo mô hình thủy sản, chăn nuôi tập trung và khôi phục các làng nghề truyền thống đã thu hút một số đông lao động về khu vực này Cùng với sự tăng trưởng và phát triển, lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều và đa dạng Yên Lạc là huyện thuộc khu vực nông thôn của tỉnh Vĩnh Phúc, những năm qua quá trình phát triển kinh tế - xã hội diễn ra cũng rất sôi động, nhiều khu công

Trang 10

nghiệp nhỏ và vừa được xây dựng, các làng nghề, khu trung tâm dịch vụ, trang trại chăn nuôi ngày càng nhân rộng và phát triển Do đó đã làm bùng nổ lượng chất thải khí, nước thải và đặc biệt là chất thải rắn với một khối lượng lớn trên địa bàn toàn huyện Mặc dù các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã có đội vệ sinh môi trường thu gom rác đến tận ngõ ngách, thôn xóm nhưng tình trạng rác thải vẫn chưa được giải quyết triệt để, ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động Việc xử lý chất thải rắn điển hình là chất thải rắn sinh hoạt chưa có quy hoạch tổng thể, công tác thu gom, vận chuyển xử lý chất thải mang tính tự phát, hầu hết là biện pháp chôn lấp thủ công, chưa đúng quy định về quy trình, kỹ thuật dẫn đến môi trường nông thôn ngày càng bị ô nhiễm Ô nhiễm môi trường không chỉ làm mất cảnh quan, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, ảnh hưởng đến an toàn vệ sinh thực phẩm

mà còn gây thiệt hại về kinh tế, sản xuất và phát triển kinh tế xã hội

Vì vậy, hiện nay việc thu gom, quy hoạch xây dựng, đầu tư công nghệ để xử

lý chất thải rắn đúng quy cách, đảm bảo vệ sinh môi trường nói riêng và quản lý chất thải rắn một cách khoa học và chặt chẽ nói chung là những yêu cầu cấp bách đối với huyện Yên Lạc

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó nên đề tài: “Đánh giá hiện trạng

phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc - Đề xuất các giải pháp quản lý hữu hiệu” được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS

Văn Diệu Anh nhằm phục vụ cho công tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi

trường, đưa Yên Lạc phát triển theo định hướng phát triển về kinh tế, xã hội kết hợp với môi trường xanh, sạch và bền vững

2 Đối tƣợng, nội dung nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá về thực trạng quản lý CTR, tìm ra các nguyên nhân tồn tại, phân tích những tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Yên Lạc - Vĩnh Phúc, nhất là khâu phân loại, tái chế, thu gom, vận chuyển và xử lý

Trang 11

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu liên quan, các kết quả nghiên cứu đã

có về quản lý CTR trên địa bàn huyện, đồng thời điều tra, khảo sát, tìm hiểu thực tế

về thực trạng phát sinh, phát thải, thành phần của CTR; tình trạng ô nhiễm môi

trường do CTR; tình hình phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử lý

CTR trên địa bàn huyện

- Nghiên cứu, đánh giá và đưa ra được bức tranh toàn cảnh về thực trạng

phát sinh; các hoạt động quản lý CTR ở Việt Nam và trên địa bàn huyện; phân tích

các số liệu và đưa ra dự báo xu hướng phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Yên

Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 Đề xuất các giải pháp xử lý hữu hiệu CTRSH

phù hợp với điều kiện của huyện Yên Lạc

4 Các phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp kế thừa, thu thập

tài liệu; phương pháp điều tra, phỏng vấn và khảo sát tại hiện trường; phương pháp

chuyên gia; phương pháp tổng hợp và phân tích, xử lý dữ liệu và số liệu

45 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan chung về chất thải rắn;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, đánh giá hiện trạng phát sinh và quản

lý CTR tại huyện Yên Lạc;

Chương 3: Đề xuất các giải pháp quản lý hữu hiệu CTRSH

Formatted: Font: Not Bold

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHẤT THẢI RẮN

1.1 Khái niệm chung về chất thải rắn

Theo quan niệm chung: Chất thải rắn (CTR) là toàn bộ các loại vật chất dạng rắn được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng [3]

1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

CTR có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Nguồn phát sinh CTR của khu vực thay đổi theo đặc thù của từng vùng và phụ thuộc vào các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của vùng Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn bao gồm: rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư, trung tâm thương mại, từ các công sở, trường học, các công trình công cộng, các dịch vụ đô thị, sân bay, các hoạt động công

nghiêp, nông nghiệp, xây dựng, từ các trạm xử lý nước thải…

1.3 Thành phần của chất thải rắn

- Chất hữu cơ: thức ăn thừa, giấy và bìa catton, nhựa, giẻ, vải vụn, da, cao su,

gỗ, lá cây, xác động thực vật chết

- Chất vô cơ: kim loại, thủy tinh, gốm, sứ, tro và đất bẩn, đá gạch

Nền kinh tế đang ngày càng phát triển thì kéo theo một hàm luợng lớn các chất thải rắn Ở mỗi thành phố do đặc điểm phát triển kinh tế là khác nhau nên lượng CTR thải bỏ cũng khác nhau Thành phần CTR ở các tỉnh thành trong cả nước được thể hiện ở bảng 1.1

Trang 13

Bảng 1.1 Thành phần (%) CTRSH của một số thành phố [3]

Trang 14

1.4 Phân loại chất thải rắn

Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách

Theo thành phần hóa học và vật lý: phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô

cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, dẻ vụn, da…

Theo bản chất nguồn tạo thành - chất thải rắn được phân thành các loại:

- Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải rắn liên quan đến các hoạt động thường nhật của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng…

- Chất thải rắn công nghiệp: là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm: Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy, các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất, bao bì đóng gói sản phẩm,

- Chất thải rắn y tế: là các chất được thải ra từ cơ sở y tế như kim tiêm, bông băng, hóa chất, dược phẩm,

- Chất thải xây dựng là phế thải như gạch, cát, đá, bê tông vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình…

- Chất thải rắn nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra

từ các trang trại chăn nuôi, lò chế biến gia súc…

Theo mức độ nguy hại chất thải rắn được phân thành các loại:

- Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rũa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan…có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ

Trang 15

- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần Chất thải rắn ở nông thôn: Một trong những nguyên nhân chính của ô nhiễm môi trường nông thôn là do CTR từ hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi, sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong sản xuất nông nghiệp, CTR từ hoạt động làng nghề và rác thải từ sinh hoạt Như vậy CTR nông thôn có thể phân thành 3 dạng chính:

- Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn;

- Chất thải rắn nông nghiệp;

- Chất thải rắn công nghiệp, làng nghề

1.5 Tổng quan về hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Hiện trạng phát sinh CTR trên thế giới

Trong vài thập kỉ vừa qua, lượng CTR trên thế giới gia tăng cùng với sự gia tăng dân số, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, quá trình đô thị hóa và sự phát triển của khoa học công nghệ Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank) vào năm

2012, tổng lượng CTR phát sinh tại các thành phố trên thế giới vào khoảng 1,3 tỷ tấn/năm, mức phát thải trung bình là 1,2kg/người/ngày và dự báo sẽ tăng lên 2,2 tỷ tấn/năm vào năm 2025 với mức phát thải trung bình là 1,42 kg/người/ngày Tuy nhiên, mức phát thải này là khác nhau theo từng quốc gia, từng thành phố và từng khu vực mức phát thải trung bình theo đầu người cho từng vùng trên thế giới được

mô tả ở bảng 1.2 cho thấy và tỷ lệ phát sinh CTR theo vùng được thể hiện hình 1.1

Trang 16

Hình 1.1 Tỷ lệ phát sinh CTR theo khu vực [7]

1.5.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam

Hiện nay, số liệu về phát sinh CTR mới chủ yếu được thống kê tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp, ở khu vực nông thôn, hầu như số liệu về CTR chưa được thống kê một cách đầy đủ Theo số liệu khảo sát về lượng chất thải phát sinh ở Việt Nam năm 2003 cho thấy, có khoảng hơn 16 triệu tấn CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm 80%, tương đương khoảng 12,8 triệu tấn (khoảng 45% từ chất thải rắn sinh hoạt đô thị) và 20% còn lại chất thải công nghiệp và chất thải y tế Đến năm 2008, lượng CTR phát sinh vào khoảng

Trang 17

27,8 triệu tấn, các loại chất thải trung bình phát sinh tăng từ 150 - 200% Trên cơ sở của việc ước tính CTR đô thị là tốc độ tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học, tốc độ tăng GDP hàng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường ước tính tổng lượng CTR

đô thị phát sinh năm 2015 là 42.000 tấn/ngày; năm 2020 là 61.600 tấn/ngày và năm

2025 là 83.200 tấn/ngày (tương ứng thì chỉ số phát sinh CTR đô thị lần lượt là 1,2 kg/người/ngày, 1,4 kg/người/ngày và 1,6 kg/người/ngày) Đây sẽ là áp lực lớn đối với công tác quản lý CTR trong thời gian tới

Bảng 1.3 Chất thải rắn đô thị phát sinh 2003-2008 [4]

Chỉ số phát sinh CTR đô thị (kg/người/ngày) 1,2 1,4 1,6

Tổng lượng CTR đô thị phát sinh (tấn/ngày) 42.000 61.600 83.200

Trang 18

2009 của hầu hết các địa phương đều chưa tới 1,0 kg/người/ngày, thể hiện bảng 1.5)

Trang 19

Bảng 1.5 Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị

năm 2009 [1]

Stt Đô thị

CTRSH bình quân (kg/người/

ngày)

CTRSH bình quân (kg/người/ ngày)

Đô thị loại đặc biệt Đô thị loại 3: Thành phố

Đô thị loại 2: Thành phố 4 Từ Sơn (Bắc Ninh) >0,7

1 Thái Nguyên >0,5 5 Lâm Thao (Phú Thọ) 0,5

6

Cam Ranh (Khánh

3 Ninh Bình 1,30 7 Gia Nghĩa (Đăk Nông) 0,35

4 Mỹ Tho 0,72 Đô thị loại 5: Thị trấn, thị tứ

Đô thị loại 3: Thành phố

1

Đồng Xoài (Bình

1 Điện Biên Phủ 0,8 2 Gò Công (Tiền Giang) 0,73

2 Cao Bằng 0,38 3 Ngã Bảy (Hậu Giang) >0,62

3 Bắc Ninh >0,7 4 Tủa Chùa (Điện Biên) 0,6

4 Thái Bình >0,6 5 Tiền Hải (Thái Bình) >0,6

Trang 20

1.5.3 Tổng quan về công tác quản lý CTR

* Phân loại chất thải rắn:

Mục đích phân loại rác là nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu gom, chế biến và xử lý chất thải rắn, góp phần tạo hiệu quả kinh tế lớn trong việc tái chế

sử dụng lại, còn lại một phần để làm phân bón phục vụ trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời giảm một phần khối lượng chất thải rắn xử lý ở bãi chôn lấp

* Quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn:

Một trong những công việc quan trọng của quy hoạch thu gom và vận chuyển và xử lý CTR là cần phải đề xuất hợp lý các hình thức thu gom và vận chuyển chất thải rắn

Nguồn phát sinh

Tàng trữ và phân loại tại nguồn

Trang 21

Thu gom và vận chuyển CTR là quá trình thu nhặt chất thải rắn từ các gia đình, các công sở hay các điểm thu gom, đưa lên xe và chở đến địa điểm xử lý, trạm trung chuyển hay bãi chôn lấp rác

Quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn bao gồm 2 cấp:

+ Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu ) là quá trình diễn ra từ nguồn phát sinh

ra CTR (nhà ở hay các công sở, trường học, thương mại dịch vụ, ) và vận chuyển đến các địa điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển hay đến thẳng bãi chôn lấp rác của

Các quy trình cơ bản của công nghệ xử lý CTR bao gồm:

- Phân loại: là phân chia rác thải ra nhiều thành phần khác nhau để xử lý, chẳng hạn tách các chất hữu cơ có thể làm phân compost, tách các chất vô cơ như: kim loại, plasic để tái chế, tái sử dụng

- Giảm thể tích và khối lượng CTR có thể được thể hiện bằng cách: giảm thể tích: nén, đốt; giảm khối lượng: chôn lấp, đốt

- Giảm kích thước: Được thực hiện bằng cách cắt, nghiền rác thành những phần có kích thước nhỏ hơn

- Tái chế và tái sử dụng: là một hoạt động thu hồi lại chất thải có trong thành phần của CTR sau đó được chế biến thành những sản phẩm mới phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt

1.5.3.2 Hiện trạng quản lý CTR tại Việt Nam

Sơ đồ tổng thể của hệ thống quản lý chất thải rắn của một số tỉnh và đô thị lớn

ở Việt Nam được trình bày ở hình 1.4

Trang 22

Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn tại một số địa phương ở

Việt Nam [3]

- Phân loại và thu gom

Như ta biết, trong thành phần chất thải rắn thường đa dạng bao gồm chất thải

dễ phân hủy sinh học, chất thải khó phân hủy sinh học và một lượng đáng kể chất thải có khả năngtái sử dụng, tái chế Nếu CTR được phân loại tốt tại nguồn sẽ làm giảm đáng kể lượng chất thải cần xử lý, giảm chi phí vận chuyển, chi phí xử lý và tiết kiệm tài nguyên do tái chế, tái sử dụng chất thải và do đó giảm tác động đến môi trường

Trước thực trạng báo động về sự gia tăng CTR tại các đô thị, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, tháng 7 năm 1999 Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và khu công nghiệp đến năm 2020, trong đó nêu rõ mục tiêu trước mắt là “Phân loại chất thải nguy hại tại nguồn, bước đầu phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị”

Thực hiện Chiến lược đó, hoạt động phân loại chất thải tại nguồn được thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng áp dụng thử nghiệm và đã có những kết quả

Trang 23

nhất định Tuy nhiên, cho đến nay, đa số các chương trình phân loại chất thải tại nguồn vẫn chưa được triển khai rộng rãi và duy trì lâu dài do thiếu nguồn lực tài chính để mua sắm trang thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ cũng như nguồn nhân lực triển khai thực hiện Bên cạnh đó ý thức tham gia của người dân vẫn chưa cao chưa hình thành nên thói quen phân loại rác khi chương trình thử nghiệm kết thúc Hiện nay rác thải đô thị tại Việt Nam hầu hết khi thu gom vẫn chưa được phân loại

và thường thực hiện theo 02 hình thức sau:

Thu gom sơ cấp: người dân (chủ nguồn thải) tự thu gom vào các thùng chứa hoặc túi chứa (hầu hết là túi chứa) sau đó được công nhân thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ vào thời gian đã định hoặc người dân tự đem đến các điểm đã quy định, có thể là các container chứa rác (trường hợp này thường áp dụng cho các khu vực có hoạt động kinh doanh, buôn bán) và người dân phải trả phí thu gom rác thải

Thu gom thứ cấp: rác các sau khi được công nhân thu gom vào các xe đẩy tay sau đó chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng và chuyển đến khu xử lý.Trường hợp rác tập kết tại các điểm đã quy định container chứa rác thì cũng được chuyển đến khu xử lý bằng xe chuyên dụng

Tuy nhiên, một trong những bức xúc của các đô thị hiện nay trong công tác thu gom CTR là thiếu các địa điểm trung chuyển rác ví dụ tại Hà Nội vẫn chưa có trạm trung chuyển rác trong khi khoảng cách từ Hà Nội tới khu xử lý rác Nam Sơn khoảng 50km Các thành phố khác cũng chưa có trạm trung chuyển rác đúng nghĩa như ở thành phố Hồ Chí Minh Báo cáo của các Sở Tài nguyên và Môi trường năm

2010 thể hiệ ở bảng 1.6

Trang 24

Bảng 1.6 Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 [1]

6 Buôn Ma

Đô thị loại 2: Thành phố 1 Sông Công-Thái

Trang 25

Hoạt động tái chế đã có từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể tái chế như thủy tinh, nhựa, kim loại, giấy cattong…được tái sử dụng lại hoặc bán cho các đơn vị thu mua phế liệu, sau đó chuyển về các cơ sở tái chế tập trung tại các làng nghề tái chế chất thải Trong những năm qua, hoạt động tái chế chất thải tại các làng nghề trong cả nước phát triển rất mạnh mẽ, đã mang lại nhiều lợi ích về kinh tế xã hội.Theo đó, phế liệu được tận dụng làm nguyên liệu cho sản xuất, dẫn đến giảm chi phí đầu tư và giảm lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường Theo ước tính của JICA, lượng CTR là giấy, kim loại, nhựa được tái chế chiếm khoảng 8,2% lượng rác thu gom được Tại thời điểm năm 2009, HàNội là 348 tấn/ngày, thành phố Hồ Chí Minh 554 tấn/ngày, Hải Phòng 86,5 tấn/ngày, Đà Nẵng 56,7 tấn/ngày, Huế 16,9 tấn/ngày [1]

Trang 26

Hình 1.5 Các chất thải đô thị có thể tái sử dụng, tái chế [1]

Đối với CTR đô thị có thể tái sử dụng, tái chế thành các sản phẩm như: các chất thải hữu cơ chế biến làm phân hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi; tái chế giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh, Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia 2011, thì tỷ lệ tái chế các chất thải làm phân hữu cơ và tái chế giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại như sắt, đồng, nhôm, chỉ đạt khoảng 8 ÷12% CTR đô thị thu gom được

- Xử lý và tiêu hủy

Xử lý chất thải rắn là giai đoạn cuối cùng trong công tác quản lý chất thải rắn,

và có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, bởi nó không chỉ ngăn chặn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ chất thải rắn (nếu không

xử lý hoặc xử lý không hiệu quả, không đúng quy trình, yêu cầu), mà còn có thể thu hồi vật liệu, sản phẩm để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Trong những năm qua, nước ta đã áp dụng một số công nghệ để xử lý chất thải rắn như: Chôn lấp, chế biến phân, Seraphin AST, tái chế, đổ thải tự do và đốt, trong

đó phương pháp chôn lấp được sử dụng phổ biến tại hầu khắp các tỉnh Trong những

Giấy, nhựa, sắt, nhôm, đồng…

Làm thức ăn gia súc, phân hữu cơ, sản xuất Biogas:

Phân rác hữu

cơ, chất thải thực phẩm, chất thải vườn…

Làm nhiên liệu khí hóa, nhiệt phân:

Chất thải cao

su, gỗ, giấy, nhựa, chất hữu cơ…

Lấp chỗ trũng, rải đường, lớp phủ bãi chôn lấp: Chất thải xây dựng Chất thải có thể tái sử dụng, tái chế

Trang 27

năm gần đây, có nhiều nhà đầu tư tư nhân đến Việt Nam đem theo các công nghệ đa dạng, tuy nhiên, một số công nghệ không đáp ứng yêu cầu BộXây dựng đã cấp giấy phép cho 04 công nghệ nội địa trong lĩnh vực xử lý CTR sinh hoạt để thúc đẩy các công nghệ phù hợp đó là: công nghệ chế biến CTR Seraphin của Công ty Môi trường Xanh; công nghệ chế biến CTR ANSINH - ASC của Công ty Tâm Sinh Nghĩa; công nghệ ép CTR thành viên nhiên liệu của Công ty Thủy lực máy và công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt của Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ mới và Môi trường

Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia 2011, tỷ lệ CTR đô thị được xử

lý bằng phương pháp chôn lấp chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTR thu gom được, trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh Thống kê, năm 2010 có 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh, có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là chôn lấp hợp vệ sinh (tập trung ở các thành phố lớn) Các bãi còn lại, CTR phần lớn được chôn lấp sơ sài, lộ thiên không

có sự kiểm soát nên mùi hôi và nước rác từ các bãi chôn lấp này trở thành nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước và không khí

Hình 1.6 Các công nghệ hiện đang đƣợc sử dụng để xử lý, tiêu hủy

CTR đô thị ở Việt Nam [1]

Hiện nay rất nhiều đô thị vẫn còn lúng túng trong việc lựa chọn biện pháp xử

lý thích hợp do: công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, một số công nghệ đưa ra nhưng không có tính khả thi trong thực hiện như công nghệ ép CTR của Công ty Thủy lực máy tại thị xã Sông Công (Thái Nguyên), hiện nay nhà máy này

Trang 28

đang ngừng hoạt động và một trong những nguyên nhân do chất lượng đầu ra không đảm bảo dẫn đến không có nguồn tiêu thụ sản phẩm, Nhà máy xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội) triển khai công nghệ SERAPHIN đã ngừng hoạt động và thay bằng Nhà máy đốt rác năng lượng thấp của Công ty Môi trường Thăng Long với công suất

300 tấn/ngày; việc lựa chọn các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn có tính thuyết phục và công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường nên chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân địa phương; Các công trình xử lý CTR còn manh mún, phân tán theo đơn vị hành chính nên công tác quản lý chưa hiệu quả, suất đầu tư cao, hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí đất,…

1.5.3.3 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

Tại các nước trên thế giới, tùy thuộc vào quy định của từng địa phương mà chất thải có thể được phân loại tại nguồn (thành rác ướt như thức ăn thừa, các chất hữu cơ và rác khô là chất có thể tái chế được và các chất thải khác) hoặc không phân loại tại nguồn mà phân loại tại các cơ sở xử lý thành nhóm hữu cơ và nhóm tái chế Tại các nước đang phát triển, chất thải đô thị thường không được phân loại hoặc tách trước khi được đem đi đổ thải Tuy nhiên, những chất thải tái chế đã được nhóm người thu mua tự phát (đồng nát) lấy đi trước khi rác thải được thu gom hoặc trong quá trình thu gom hoặc trước khi xử lý

Nhiều nước châu Á như Thái Lan, Nhật Bản, Philippin việc phân loại chất thải diễn ra khá tốt và một trong những nước thực hiện tốt nhất mô hình 3R (Reduce, Reuse, Recycle), hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây dựng một xã hội tái chế đó là đất nước Nhật Bản

- Thu gom và vận chuyển

Thu gom và vận chuyển CTR là quá trình thu gom và vận chuyển CTR từ các điểm phát sinh (hộ gia đình, khu dân cư, khu thương mại, khu công nghiệp hoặc từ các công sở…) đến điểm xử lý Trên thế giới rác thải đô thị được thu gom theo một

số phương thức như sau:

Trang 29

Thu gom tại hộ gia đình: Người đi thu gom rác sẽ đến từng hộ gia đình (chủ

nguồn thải) để thu gom và thông thường gia đình phải trả phí cho dịch vụ này

Thu gom từ thùng rác công cộng: Chủ nguồn thải đem rác tới các thùng rác

công cộng đặt tại các điểm cố định trong khu phố hoặc tại địa phương Đơn vị thu gom sẽ thu gom theo lịch trình đã được thiết lập

Tự đổ: Chủ nguồn thải tự chở chất thải đến các bãi đổ thải hoặc các điểm

trung chuyển đã quy định hoặc thuê một bên thứ ba thực hiện việc hoặc do địa phương thực hiện

Thu gom tại đường: Chủ nguồn thải đem rác ra đổ theo lịch trình đã quy

định Rác đặt tại cửa cho đơn vị thu gom mang đi theo lịch trình đã được thiết lập

Dịch vụ hợp đồng hoặc ủy quyền: Các doanh nghiệp thuê các công ty làm

dịch vụ vệ sinh môi trường sắp xếp lịch trình thu gom và thu phí Thông thường, các thành phố cấp chứng nhận cho các đơn vị tư nhân và có thể chỉ định các khu vực thu gom để thúc đẩy hiệu quả thu gom

Tỷ lệ phần trăm lượng CTR đô thị được thu gom thay đổi theo thu nhập của các quốc gia và theo khu vực Những nước có thu nhập cao thường hiệu quả thu gom cao mặc dù có ít ngân sách để quản lý CTR cho công đoạn thu gom Tại những nước thu nhập thấp, các dịch vụ thu gom chiếm phần lớn ngân sách quản lý chất thải rắn của đô thị (nhiều nơi chiếm tớn 80 đến 90%) nhưng tỷ lệ thu gom vẫn rất thấp, dẫn đến tần suất và hiệu quả thu gom thấp Tại các nước thu nhập cao, mặc dù chi phí thu gom chiếm chưa đến 10% tổng ngân sách của đô thị nhưng tỷ lệ thu gom trung bình thường trên 90%, phương pháp thu gom được cơ giới hóa, thường xuyên

và hiệu quả

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới tỷ lệ thu gom CTR liên quan trực tiếp tới mức thu nhập của từng khu vực Hình 1.7 cho thấy tại các nước có thu nhập thấp có tỷ lệ thu gom rác thải thấp chiếm khoảng 41% trong khi những nước thu nhập cao có tỷ lệ thu gom cao hơn, trung bình khoảng 98%

Trang 30

Hình 1.7 Tỷ lệ thu gom chất thải theo thu nhập [7]

Hình 1.8 Tỷ lệ thu gom chất thải theo khu vực [7]

Việc thu gom và vận chuyển rác thải tại các nước trên thế giới có sự đóng góp rất lớn của các đơn vị tư nhân, các công ty dịch vụ môi trường với đội ngũ công nhân thu gom chuyên nghiệp bên cạnh các đơn vị thu gom vận chuyển chất thải của

Trang 31

nhà nước Tại các nước phát triển quy định đối với việc vận chuyển và thu gom rác thải rất rõ ràng Ví dụ, ở Canada công tác thu gom rác thải được thực hiện rất tốt, tiến hành trên cơ sở cộng đồng Công tác thu gom, phân loại rác thải tại nguồn mang lại nhiều thuận lợi cho công tác xử lý Tại các nước đang phát triển thì việc thu gom rác thải còn nhiều bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng lên Một số mô hình phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt hiệu quả:

+ Ở Singapo, đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế giới

Để có được như vậy, Singapo đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapo được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được được đưa về các nhà máy tái chế lại còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu hủy Ở Singapo có hai thành phần tham gia chính cho thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư, các công ty, hơn 300 công ty chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất

cả các công ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát, kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Ngoài ra các hộ dân và các công ty ở Singapo được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân và các công ty Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom rác trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phí 7 đôla Singapore/tháng [2]

+ Ở California, nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng đựng rác khác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả 16,39 USD/tháng Nếu có những phát sinh khác như: khối lượng rác gia tăng hoặc xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá

Trang 32

32,38 USD/tấn Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác [2]

- Tình hình tái chế, tái sử dụng

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có các hình thức tái chế, tái sử dụng chất thải Các loại chất thải có thể tái chế như giấy (ở Pháp thu hồi 35%), thuỷ tinh (ở Thụy Điển, Đức, Đan Mạch trên 50%), chất sợi ( ở Đức 40%, Pháp 8%) Việc thu hồi

để tái chế các loại chất thải không những làm giảm lượng rác thải phải xử lý mà còn góp phần cải thiện chất lượng việc xử lý bởi các phương pháp khác như đốt hoặc ủ phân compost [5]

- Xử lý và tiêu hủy

Có nhiều phương pháp xử lý CTR được áp dụng tại các nước trên thế giới như: chôn lấp, tái chế, chế biến phân, đốt , trong đó, phương pháp chôn lấp được sử dụng phổ biến tại hầu khắp các nước trên thế giới (theo số liệu gần đúng của Ngân hàng thế giới năm 2012, tổng CTR đô thị được xử lý bằng phương pháp chôn lấp khoảng 340 triệu tấn/năm) Từ các nước phát triển như Mỹ, Canada, các nước Tây Âu, đến các nước kém phát triển như các nước nghèo ở châu Á, châu Phi đều sử dụng phương pháp này để xử lý chất thải Lý do chính là do các phương pháp này có chi phí đầu tư thấp so với các phương pháp khác và nó có thể được áp dụng với nhiều loại chất thải

Từ kết quả bảng 1.7 dưới đây cho thấy xử lý CTR bằng nhiệt và làm phân Compost cũng là phương pháp được áp dụng tại các quốc gia phát triển như: Đức, Thụy Sỹ, Hà Lan, Đan Mạch, Nhật Bản

Bảng 1.7 Phương pháp xử lý CTR theo thu nhập của các quốc gia trên thế giới

Trang 33

Nước phát triển thấp Nước thu nhập trên trung bình

Đối với các nước Châu Á, chôn lấp CTR vẫn là phương pháp phổ biến để xử

lý chất thải Các bãi chôn lấp CTR được chia thành 3 loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp sinh Chất lượng của các bãi chôn lấp liên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước có thu nhập cao, trong khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển Tuy vậy, một số nước đang phát triển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy sinh học, chất thải trơ, các loại chất thải có thể tái chế

Hình 1.9 Khối lượng CTR đô thị xử lý bằng các phương pháp khác nhau

trên thế giới [7]

Trang 34

Hình 1.10 Xử lý CTR tại các

quốc gia kém phát triển [7]

Hình 1.11 Xử lý CTR tại các quốc gia

đang phát triển [7]

1.6 Tác động của rác thải tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

1.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất: khi chất thải đi vào môi trường đất sẽ xảy ra quá trình phân giải yếm khí và hiếu khí, sẽ tạo ra các sản phẩm trung gian và cuối cùng nếu là hiếu khí thì hình thành nên các khoáng chất đơn giản, H2O, CO2; yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là: CH4, H2O, CO2, sự tạo thành khí CH4 trong điều kiện yếm khí làm xuất hiện thêm chất độc trong môi trường đất, khí thoát ra sẽ bốc lên và góp phần làm gia tăng hiệu ứng nhà kính Ở các bãi chôn lấp, sự phân giải các chất hữu cơ gây mùi hôi thối khiến cho không khí trong đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến vi sinh vật sống môi trường đất Các chất độc sinh ra trong quá trình lên men khuếch tán và thấm vào đất nằm lại ở trong đó, nhất là H2S

Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy

cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông trong đất rất khó bị phân hủy Chất thải kim loại, đặc biệt

là các kim loại nặng Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe

Trang 35

Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhập gây ô nhiễm đất

1.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước

CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái CTR phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu

Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn thừa ; chất thải độc hại:

từ bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm) Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Bên cạnh đó, còn mang rất nhiều vi trùng vi khuẩn và siêu vi trùng gây bệnh cho con người và vật nuôi

1.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

CTR, đặc biệt là CTRSH, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, các chất hữu cơ trong chất thải bị phân hủy

và sinh ra các chất khí trong đó CH4 và CO2 là chủ yếu, ngoài ra còn các khí khác như Amoni, Hydrosunfur, Mecaptan, CL2,…Các khí này phát tán vào môi trường ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường không khí, CO2 gây biến đổi khí hậu, Amoni, Hydrosunfur,… gây mùi, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người, sinh vật

1.6.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe cộng đồng

CTR phát sinh từ khu dân cư nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất

vẻ mỹ quan của làng quê

Thành phần CTR rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người và gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết…Tạo điều kiện cho muỗi, chuột, ruồi

Trang 36

…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nếu nặng trở thành dịch bệnh cho người

và vật nuôi

Tại các bãi đổ lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực: gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người và vật nuôi Rác thải nếu không thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước trên địa bàn

Hiện tại chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi chôn lấp tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những người này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt, chích và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy, và các vấn đề về đường ruột khác Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác đối với cộng đồng làm nghề này Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh

vỡ, bơm kim tiêm cũ, có thể là mối đe dọa nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như AIDS, ) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân, Một vấn đề cần được quan tâm là, do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề nhặt rác, phụ nữ và trẻ em đã trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương

Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy Các chất này có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể

di chứng di tật sang thế hệ thứ 3

Trang 37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CTR TẠI HUYỆN YÊN LẠC 2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp kế thừa, thu thập tài liệu, số liệu

Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Yên Lạc, quy hoạch quản lý CTR tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Yên Lạc nói riêng và các tài liệu liên quan đến đề tài từ UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên

và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND huyện Yên Lạc, phòng Tài nguyên và Môi trường Yên Lạc, UBND các xã, thị trấn trong huyện Yên Lạc và các đơn vị có liên quan Ngoài ra, các thông tin, số liệu có liên quan đến chất thải rắn còn được thu thập từ các tài liệu trong nước và quốc tế

2.1.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn và khảo sát tại hiện trường

Việc trực tiếp xuống địa bàn từng địa phương, từng đơn vị quản lý thực hiện điều tra tìm hiểu tình hình quản lý chất thải để có những nhận xét đánh giá khách quan, chính xác về thực trạng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt của từng xã và thị trấn

Các nội dung điều tra, phỏng vấn bao gồm: dân số, diện tích, các điểm tập kết, lượng chất thải phát sinh, lượng chất thải thu gom, sơ bộ thành phần chất thải phát sinh, phương thức thu gom và vận chuyển, phí thu gom và xử lý, đơn vị xử lý, hình thức xử lý…

Đối tượng điều tra, phỏng vấn là các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nghiên cứu, đơn vị quản lý Nhà nước (UBND huyện Yên Lạc, UBND các xã, thị trấn), các đơn vị làm vệ sinh môi trường

Cách thức điều tra, phỏng vấn: Phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình (mỗi xã, thị trấn tiến hành phỏng vấn điều tra khoảng từ 15 đến 25 hộ theo tiêu chí ngẫu nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi,

đa dạng về nghề nghiệp, trong đó có sự ưu tiên chọn đối tượng phỏng vấn là nữ

Trang 38

giới); Điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ Công chức cấp xã phụ trách về môi trường; Điều tra và phỏng vấn trực tiếp các đội VSMT

2.1.3 Phương pháp chuyên gia

Để đưa ra các giải pháp khoa học công nghệ, kỹ thuật trong thu gom, xử lý CTR phù hợp bên cạnh việc nghiên cứu qua chương trình học tập, tham khảo ý kiến hướng dẫn của các thầy cô, còn tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn, nhà quản lý các ngành, các cấp địa phương

2.1.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích, xử lý dữ liệu và số liệu

Trên cơ sở các thông tin, tài liệu thu được nghiên cứu sẽ áp dụng phương pháp xây dựng các mô hình giả định nhằm phân tích và đưa ra các dự báo về dân số, lượng CTR phát sinh, phương án thu gom, vận chuyển và các chi phí hoạt động Trên cơ sở đánh giá để lựa chọn ra phương án khả thi và hiệu quả nhất để đề xuất giải pháp phù hợp trên cơ sở điều kiện thực tế của huyện Yên Lạc

* Phương pháp xác định khối lượng chất thải rắn

Lượng CTRSH của mỗi xã, thị trấn được xác định bằng cách nhân tổng số dân của cả vùng với tỷ lệ phát sinh CTRSH theo đầu người (ước tính dựa theo kết quả điều tra)

Lượng CTRSH phát sinh được thu gom, xử lý dựa trên kết quả thu gom của các đội vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện (là các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn)

2.2 Tổng quan về huyện Yên Lạc – Vĩnh Phúc [8]

Hà Nội, Phía Nam là Sông Hồng tiếp giáp với Hà Nội Là huyện đồng bằng của tỉnh

Trang 39

Vĩnh Phúc, nằm bên bờ Sông Hồng, có địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận lợi

để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ

Huyện Yên Lạc có dân số 158.223 (2013) người với 17 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 16 xã

Vị trí địa lý, chính trị và kinh tế của huyện có nhiều thuận lợi như giáp liền kề với các thành phố, thị xã và huyện là những địa bàn có tốc độ tăng trưởng nhanh, là động lực phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc (Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường và thành phố Hà Nội) Từ huyện dễ dàng kết nối thông thương với bên ngoài bằng hệ thống đường bộ và đường thuỷ

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi theo - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 1.2. Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi theo (Trang 18)
Hình 1.3. Các khâu trong xử lý CTR [3] - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 1.3. Các khâu trong xử lý CTR [3] (Trang 20)
Hình 1.4. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn tại một số địa phương ở - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 1.4. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn tại một số địa phương ở (Trang 22)
Hình 1.5.  Các chất thải đô thị có thể tái sử dụng, tái chế [1] - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 1.5. Các chất thải đô thị có thể tái sử dụng, tái chế [1] (Trang 26)
Hình 1.7. Tỷ lệ thu gom chất thải theo thu nhập [7] - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 1.7. Tỷ lệ thu gom chất thải theo thu nhập [7] (Trang 30)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Yên Lạc – Tỉnh Vĩnh Phúc - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Yên Lạc – Tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 40)
Hình 2.2. Sơ đồ tổng hợp các nguồn phát sinh chất thải rắn - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 2.2. Sơ đồ tổng hợp các nguồn phát sinh chất thải rắn (Trang 42)
Hình 3.1. Sơ đồ quản lý CTRSH tại huyện Yên Lạc - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 3.1. Sơ đồ quản lý CTRSH tại huyện Yên Lạc (Trang 60)
Hình 3.2. Hướng dẫn phân loại CTRSH - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 3.2. Hướng dẫn phân loại CTRSH (Trang 62)
Hình 3.3. Thùng chứa CTR hữu cơ, vô cơ đã phân loại - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 3.3. Thùng chứa CTR hữu cơ, vô cơ đã phân loại (Trang 63)
Hình 3.4. Loại tự làm chứa CTR hữu cơ, vô cơ đã phân loại - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 3.4. Loại tự làm chứa CTR hữu cơ, vô cơ đã phân loại (Trang 63)
Hình 3.5. Mô hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại Yên Lạc - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 3.5. Mô hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại Yên Lạc (Trang 73)
Hình 3.7. Minh họa phương tiện vận chuyển rác thứ cấp - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 3.7. Minh họa phương tiện vận chuyển rác thứ cấp (Trang 75)
Hình 3.6. Minh họa phuơng tiện vận chuyển rác sơ cấp - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 3.6. Minh họa phuơng tiện vận chuyển rác sơ cấp (Trang 75)
Hình 3.9. Bản đồ quy hoạch trạm trung chuyển – Bãi rác – Lò đốt liên xã - Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại huyện yên
Hình 3.9. Bản đồ quy hoạch trạm trung chuyển – Bãi rác – Lò đốt liên xã (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w