Quá trình sản xuất của các nhà máy trong KCN là nơi có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với mật độ cao, do tạo ra một khối lượng lớn chất thải công nghiệp, có nhiều thành phần độc hại phức
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ VÀ ẢNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN 2
I.1 VÀI NÉT VỀ HIỆN TRẠNG CÁC KCN Ở VIỆT NAM 2
I.1.1 Các tác động tích cực của phát triển KCN tới KT - XH 2
I.1.2 Các tác động tiêu cực tới môi trường của việc phát triển KCN 6
I.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN TẠI VIỆT NAM 9
I.2.1 Định hướng phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và quy hoạch đến năm 2020 9
I.2.2 Điều kiện thành lập các khu công nghiệp mới 10
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI KCN HẢI PHÒNG 12
II.1 HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI MỘT SỐ KCN CHÍNH Ở HẢI PHÒNG 13
II.1.1 Khu công nghiệp Nomura 13
II.1.2 Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền 15
II.1.3 Khu công nghiệp Tràng Duệ 16
II.1.4 Khu công nghiệp Đình Vũ 18
II.1.5 Khu công nghiệp Quán trữ 19
II.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI CÁC KCN Ở HẢI PHÒNG 20
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM KCN ĐỒ SƠN XÁC VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 23
III.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒ SƠN 23
III.1.1 Điều kiện tự nhiên KCN Đồ sơn 23
III.1.2 Quy hoạch tổng thể khu Công nghiệp Đồ sơn 25
III.1.3 Hiện trạng hoạt đọng và xu hướng phát triển của KCN Đồ Sơn 26
III.1.4 Các dự án đã đầu tư 27
III.2 ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI MỘT SỐ NGÀNH THEO QUY HOẠCH VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CỤC BỘ 28
III.2.1 Nguồn gốc nước thải 28
III.2.2 Nước thải ngành công nghiệp cơ khí, gia công kim loại 28
III.2.3 Nước thải của các cơ sở chế biến thực phẩm 30
III.3 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI KCN ĐỒ SƠN 31
III.3.1 Lưu lượng nước thải 31
III.3.2 Nồng độ các chất ô nhiễm giới hạn 33
III.3.3 Nguồn tiếp nhận và yêu cầu xử lý 33
III.4 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 34
Trang 2trong nước 34
1 Nhà máy xử lý nước tập trung KCN Biên Hòa 1 34
2 Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Tạo 37
3 Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Hiệp Đông B 39
5 Nhận xét chung 45
III.4.2 Lựa công nghệ Cho khu công nghiệp Đồ sơn 45
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HTXLNT 48
IV.1 SONG CHẮN RÁC 48
IV.1.1 Một số song chắn rác 48
IV.1.2 Tính toán song chắn rác 49
IV.2 BỂ ĐIỀU HÒA 51
IV.2.1 Tính toán bể điều hòa 51
IV.3 BỂ LẮNG ĐỢT I 53
IV.3.1 Tính toán bể lắng đứng 53
IV.4 BỂ AEROTEN 56
IV.4.1 Phân loại 56
IV.4.2 Thiết kế bể Aeroten 57
IV.4.3 Lựa chọn thiết bị làm thoáng 63
IV.5 BỂ LẮNG ĐỢT 2 64
IV.5.1 Tính toán bể lắng đợt 2 65
IV.5.2 Kiểm tra chỉ tiêu làm việc của bể 67
IV.5.3 Chất lượng nước thải của bể lắng II 68
IV.6 XỬ LÝ BÙN CẶN 69
IV.6.1 Làm đặc bùn 69
IV.6.2 Ổn định và làm khô bùn 72
IV.7 BỂ KHỬ TRÙNG 75
IV.7.1 Lựa chọn phương pháp khử trùng 75
IV.7.2 Tính toán thiết kế 76
IV.8 BỂ TẬP TRUNG NƯỚC THẢI SAU XỬ LÝ 76
IV.9 TÍNH TOÁN BƠM 77
IV.9.1 Tính toán bơm 77
IV.10 MẶT BẰNG TRẠM XỬ LÝ 77
V.1 KHÁI TOÁN MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NMXLNT 80
V.1.1 Chi phí xây dựng 81
V.1.3 Chi phí thiết bị máy móc 82
V.2 TÍNH TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 85
V.2.1 Chi phí vận hành hệ thống 85
V.2.2 Chi phí điện 85
5.2.3 Chi phí hóa chất 89
V.2 4 Chi phí quản lý 89
V.2.5 Chi phí cho khấu hao máy móc 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn thạc sỹ kỹ thuật này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát
tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn của TS Đinh Văn Huỳnh
Các số liệu và kết quả trong bản luận văn thạc sỹ hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi: “ Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp thạc sỹ”
TÁC GIẢ
Võ Hoàng Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô, bạn bè và gia đình
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Đinh Văn
Huỳnh, người đã hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi tận tình trong
suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn các thầy cô trong Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường đã giảng dạy cho tôi các kiến thức cơ bản và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện tốt, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả người thân, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2012
Võ Hoàng Hà
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Aeroten: Bể xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính
BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh hóa
BOD5: Nhu cầu oxy sinh học sau 05 ngày
Bùn hoạt tính: Bùn trong bể aeroten, trong đó chủ yếu là các vi sinh vật
COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hoá học
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
F/M: Food/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thải)
trên một đơn vị vi sinh vật trong bể Aeroten
HTXLNT: Hệ thống xử lý nước thải
KKTTĐ: Khu kinh tế trọng điểm
MLSS: Mixed Liquor Suspended Solids - Nồng độ vi sinh vật (Hay
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nồng độ và tải lượng các chất khí ô nhiễm xung tại một số 7
KCN phía Bắc 7
Bảng 1.2 Kết quả quan trắc môi trường không khí ku vực xung quanh một số khu công nghiệp phía Nam 8
Bảng 1.3 Tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh ở vùng KTTĐ phía Bắc năm 2008 8
Bảng 1.4 Tổng khối lượng Chất thải rắn KCN phát sinh tại Vùng KTTĐ phía nam 2011 9
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Nomura 14
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Nam Cầu Kiền 16
Bảng 2.3 Bảng phân tích một số chỉ tiêu nước thải KCN Tràng duệ 17
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Đình vũ 18
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Quán trữ 19
Bảng 3.1 Các chất thải từ chế biến thực phẩm 30
Bảng 3.2 Hệ số không điều hòa của nước thải theo lưu lượng 32
Bảng 3.3 Các thông số đầu vào của trạm xử lý nước thải 33
Bảng 3.4 Thông số đầu ra của trạm XLNT 34
Bảng3.5 Đặc tính nước thải đầu vào và chất lượng nước sau xử lýKCN 35
Biên Hòa 1 35
Bảng 3.6 Đặc tính nước thải đầu vào KCN Tân Tạo 37
Bảng 3.7 Đặc tính nước thải đầu vào và chất lượng nước sau xử lý 40
Bảng3.8 Bảng chỉ tiêu nước thải đầu vào KCN Nomura 43
Bảng 4.1 Hệ số không điều hòa của nước thải theo lưu lượng [1] 51
Bảng 4.2 Thông số của bể điều hòa 52
Bảng 4.3 Đặc tính kỹ thuật chính của bể lắng sơ bộ 56
Bảng4.4 Chất lượng nước thải qua bể lắng sơ bộ 56
Bảng 4.5.Các thông số chính của bể Aeroten 64
Bảng 4.6 Chất lượng nước thải sau bể lắng II 68
Bảng 4.7 Đặc tính kỹ thuật chính của bể lắng thứ cấp: 68
Bảng 4.8 Đặc tính kỹ thuật chính của bể 72
Bảng 4.9 kích thước sân phơi bùn 74
Bảng 4.10 Thông số bể khử trùng 76
Bảng 4.11 Đặc tính kỹ thuật chính của bể gom nước thải 77
Bảng 5.1 khái toán tổng mức đầu tư xây dựng, thiết bị 80
Bảng 5.2 Khái toán chi phí xây dựng 81
Bảng 5.3 Khái toán chi phí Thiết bị máy móc 82
Bảng 5.4: Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải 85
Bảng 5.5: Chi phí đơn giá điện năng 85
Bảng 5.6 Chi phí điện năng 86
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ VÀ ẢNH
Hình 2.1 Cống xả nước thải KCN Nomura 15
Hình 2.2 Địa điểm xả nước thải KCN Nam cầu kiền 16
Hình 2.3 Cống xả nước thải của khu công nghiệp Tràng duệ 17
Hình 2.4 Cống xả nước thải KCN Quán trữ 20
Hình 3.1.Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp biên hòa 1 35
Hình3.2 Sơ đồ khối công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo 38
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý sinh học bằng bể Aeroten 41
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Nomura 44
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải KCN Đồ sơn 46
Trang 8MỞ ĐẦU
Quá trình công nghiệp hóa đất nước đã thúc đẩy các khu công nghiệp và chế xuất ra đời Quá trình phát triển các khu công nghiệp đã góp phần tăng trưởng GDP, thúc đẩy đầu tư và sản xuất công nghiệp xuất khẩu, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động phục vụ các ngành kinh tế và tiêu dùng trong nước, góp phần hình thành các khu đô thị mới, giảm khoảng cách giữa các vùng Tuy nhiên, bên cạnh những giá trị to lớn về kinh tế mà các khu công nghiệp đem lại mặt trái của nó lại là những hậu quả tiêu cực về ô nhiễm môi trường Hầu hết các KCN đang được quy hoạch và vận hành ít quan tâm đến môi trường và nhiều KCN đã phá huỷ nghiêm trọng môi trường của nhiều khu vực Hiện nay, vấn đề được quan tâm hàng đầu của hầu hết các KCN là làm sao kêu gọi đầu tư để lấp đầy diện tích đất cho thuê, vấn đề môi trường nhiều lúc chưa được quan tâm đúng mức Quá trình sản xuất của các nhà máy trong KCN là nơi có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với mật độ cao, do tạo ra một khối lượng lớn chất thải công nghiệp, có nhiều thành phần độc hại phức tạp, nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do đó vấn đề cần được quan tâm là sớm có các biện pháp hạn chế, khắc phục kịp thời Sự hình thành
và phát triển của KCN Đồ sơn Nói riêng và Các khu công nghiệp ở Hải Phòng nói chung cũng đặt ra các thách thức về môi trường Xuất phát từ mục tiêu giảm thiểu tốc độ gia tăng ô nhiễm chất thải, giảm tác động của chất thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng môi trường sống, góp phần vào chiến lược phát triển bền vững Cũng như chấp hành những yêu cầu ngày càng cao của Luật Bảo vệ Môi trường thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, phù hợp với Quyết định
số 64/2003/QĐ-TTg về việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tôi đã nhận thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường các KCN Thành phố Hải Phòng Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Đồ Sơn”
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN
I.1 VÀI NÉT VỀ HIỆN TRẠNG CÁC KCN Ở VIỆT NAM
Nghị quyết của Đảng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay đã hình thành
hệ thống các quan điểm nhất quán của Đảng về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (gọi tắt là KCN) Nghị quyết Đại hội X đã khẳng định rõ vai trò của phát triển các KCN - KCX là chiến lược lâu dài của Việt Nam nhằm "Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"
Đây là cơ sở để triển khai xây dựng quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển KCN trong các năm đã qua và trong giai đoạn tới Xây dựng và phát triển KCN ở nước ta được đặt ra trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
I.1.1 Các tác động tích cực của phát triển KCN tới KT - XH
Trong giai đoạn vừa qua từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động các KCN trong cả nước đã đạt được những thành tựu quan trọng sau
1 Hình thành hệ thống các KCN trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cả nước; quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ
Theo thống kê đến năm 2010, cả nước đã có 250 KCN, trong đó có 170 KCN (chiếm 68% tổng số KCN của cả nước) đã đi vào hoạt động, số còn lại đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 56.986 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 38.044 ha Các KCN được phân bố trên 57 tỉnh thành trên cả nước theo hướng vừa tập trung đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng có lợi thế và tiềm năng, vừa tạo điều kiện để các địa phương có ít lợi thế hơn, có động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Quy mô các KCN đa dạng và phù hợp với từng điều kiện và trình độ phát triển cụ thể của mỗi địa phương Phần lớn các KCN thuộc Danh mục các KCN ưu tiên thành lập theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
2 KCN đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong
và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước
Trang 10Việc áp dụng các chính sách ưu đãi và những điều kiện thuận lợi về hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, các KCN ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tư Số dự án ĐTNN và tổng vốn đăng ký vào KCN ngày càng được mở rộng Giai đoạn 5 năm 1991-1995,
số dự án ĐTNN có 155 dự án, đến 5 năm 2001-2005 là 1.377 dự án với tổng vốn đầu tư tăng thêm đạt 8.080 triệu USD, tăng gấp 2,34 lần về số dự án và 12% về tổng vốn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996 - 2001
Tính đến cuối tháng 12/2010, các KCN đã thu hút được 8.500 dự án có vốn ĐTNN còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 52 tỷ USD
Thực tế đã chứng minh, nguồn vốn nước ngoài đầu tư xây dựng và phát triển KCN trong các năm qua là hết sức quan trọng Cùng với nguồn lực từ bên ngoài, chúng ta còn đặc biệt coi trọng phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước Nếu như trong 5 năm 1991 - 1995, chỉ có gần 50 dự án trong nước đầu tư vào các KCN, thì đến 5 năm 2001 - 2005 thu hút được 1870 dự án, tăng gấp 4,16 lần so với kế hoạch 5 năm trước Đến cuối tháng 12/2010, tổng số có 2.367 dự án trong nước còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư trên 117 nghìn tỷ đồng
3 KCN đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dàikhông chỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước
Tại các KCN, hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nói chung khá hoàn chỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá, kho bãi, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm Hình thức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đa dạng và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế: đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN), doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong đó, các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớn nhất: 125 KCN với tổng vốn đầu tư 205.673 tỷ đồng; 90 KCN được đầu tư theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu với tổng vốn đầu tư hạ tầng đạt trên 97.424 tỷ đồng, các KCN còn
lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tư hơn 29.835
tỷ đồng (35 KCN) Đã hình thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng có
kinh nghiệm và năng lực quản lý, điển hình là Công ty Phát triển KCN Thăng Long, Công ty Phát triển KCN Biên Hoà (Sonadezi), Công ty cổ phần KCN
Trang 11Tân Tạo “Nguồn TS Phạm Thanh Hà các KCN Việt Nam hướng tới sự phát triển bền vững đăng trên tạp chí cộng sản”
4 KCN có tác động tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương theo hướng CNH, HĐH, đa dạng hoá ngành nghề, nâng cao trình độ công nghệ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, góp phần tăng trưởng và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế chung của cả nước, mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế
Giá trị sản xuất công nghiệp của các KCN tăng đều qua các năm, và tốc độ gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp trong KCN đều vượt so với tốc độ gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các KCN thời kỳ 1996 - 2000 đạt khoảng 9,5 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 20%/ năm Trong thời kỳ 2001-2005, tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp KCN (kể cả trong nước và nước ngoài) đạt khoảng 44,4 tỷ USD, gấp gần 5 lần so với 5 năm trước Đến năm 2010 là 70 tỷ USD
Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp KCN trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước đã tăng lên đáng kể từ mức khoảng 8% năm 1996 lên 14% năm 2000 và từ mức 17% năm 2001 lên khoảng 28% năm 2005 Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp KCN trên thị trường thế giới được nâng cao đáng kể trong thời gian qua Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN thời kỳ 5 năm 1996 - 2000 đạt 6,2 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 18%/năm; trong 5 năm tiếp sau (2001-2005), giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN đạt trên 22,3 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 24%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị xuất khẩu công nghiệp của cả nước Tỷ trọng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước đã tăng lên từ mức khoảng 15% năm 2000 lên gần 20% năm 2005
Tổng giá trị nhập khẩu của các doanh nghiệp KCN thời kỳ 2005-2005 đạt khoảng 27,3 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 32%/năm và tăng gấp 3,4 lần so với tổng giá trị nhập khẩu trong 5 năm 1996-2000
Các doanh nghiệp KCN bước đầu có đóng góp tích cực vào ngân sách Nhà nước, trong thời kỳ 2001-2005, tổng nộp ngân sách của các doanh nghiệp KCN tăng mạnh và đạt khoảng 2 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 45%/năm và gấp 6 lần so với
5 năm 1996 - 2000 KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Cùng với dòng vốn ĐTNN đầu tư vào các dự án sản suất kinh doanh trong KCN các nhà đầu
Trang 12tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại
5 Các KCN sử dụng ngày càng hiệu quả cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh hợp tác sản xuất, tăng cường mối liên kết ngành trong phát triển kinh tế
Cùng với việc gia tăng diện tích thành lập mới và mở rộng hàng năm, trong thời gian qua các địa phương đã thành lập và hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng mỗi năm tăng thêm từ 2÷5 KCN Trong kế hoạch 5 năm 2001÷ 2005, có thêm
15 KCN đi vào hoạt động Hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng gắn liền với đất của các KCN ngày càng được nâng cao, thể hiện ở các chỉ tiêu:
- Trong thời kỳ 2001 - 2005, các KCN đã cho thuê thêm được khoảng 7.000
ha đất công nghiệp, tỷ lệ lấp đầy các KCN đã vận hành được nâng lên hàng năm từ 40% năm 1996 lên 50% năm 2000 và từ 55% năm 2001 lên 72% năm 2005
- Tính đến cuối tháng 12/2010, bình quân 1 ha đất công nghiệp của các KCN
đã vận hành thu hút được hơn 2 triệu USD tăng 60% so với năm 2001 (1,2 triệu USD/ha)
- Giá trị sản xuất công nghiệp do 1 ha đất công nghiệp tạo ra tăng đều qua các năm từ 0,54 triệu USD/ha lên 0,76 triệu USD/ha; giá trị xuất khẩu bình quân hàng năm trong 5 năm 2001 - 2005 đạt trên 0,33 USD/ha
Số lao động thực tế sử dụng bình quân một ha đất sản xuất trong KCN được huy động khoảng 80 ÷ 100 người với giá trị sản xuất ra khoảng 30 tỷ đồng/ha/năm
6 Các KCN đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, nâng cao dân trí và thực hiện các chính sách xã hội
Phát triển KCN mở ra một không gian kinh tế rộng lớn, một kênh mới rất có tiềm năng để thu hút lao động, giải quyết việc làm cho lao động xã hội Trong
thời kỳ 2001-2005, các KCN đã thu hút thêm được 656.000 lao động trực tiếp, gấp
4 lần so với thời kỳ trước (1991-2000), hiện nay (5/2010), các KCN, đã thu hút được khoảng 1,5 triệu lao động trực tiếp, nếu tính cả số lao động gián tiếp thì số lao động thu hút được còn lớn hơn nhiều (ước tính lượng lao động gián tiếp khoảng hơn
2 triệu người)
- Phát triển KCN đồng nghĩa với hình thành và phát triển mạnh mẽ thị trường lao động, chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ, là nơi sử dụng lao động
Trang 13có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình
độ khu vực và quốc tế Hiện nay, một số KCN đã xây dựng các cơ sở dạy nghề (Trung tâm dạy nghề Việt Nam - Singapore, Trường Kỹ nghệ Thừa Thiên Huế, Trường Cao đẳng kỹ thuật - công nghệ Biên Hoà…)
- Doanh nghiệp trong KCN có mô hình tổ chức và quản lý nói chung, tổ chức
và quản lý nhân lực nói riêng Đây là môi trường rất tốt để đào tạo, chuyển giao khoa học quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp của Việt Nam
7 KCN đã góp phần nhất định vào việc bảo vệ môi trường sinh thái
KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do đó có điều kiện tập trung các chất thải do các doanh nghiệp thải ra để xử lý, tránh tình trạng khó kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp do phân tán về địa điểm sản xuất
KCN góp phần thực hiện mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất từ nội đô; tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong việc kiểm soát ô nhiễm và có biện pháp xử lý kịp thời đối với hành vi gây ô nhiễm của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp ngoài KCN
Thực tế cho thấy một số KCN thực hiện rất tốt và hài hoà mục tiêu thu hút đầu tư với giải quyết vấn đề về môi trường, thực sự là những "công viên công nghiệp", là mẫu hình để các KCN khác tiếp tục triển khai áp dụng, điển hình là KCN Biên Hoà II, KCN Thăng Long
I.1.2 Các tác động tiêu cực tới môi trường của việc phát triển KCN
Tuy nhiên trong quá trình phát triển các KCN ngoài những thành tựu đạt được còn có những hạn chế sau
8 Vấn đề gây ô nhiễm môi trường trong KCN
Trong thời gian qua, công tác bảo vệ môi trường trong KCN mặc dù đã được chú trọng hơn nhưng đa số các KCN trên phạm vi cả nước còn chưa được cải thiện nhiều và chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn môi trường theo quy định
Nhiều KCN chưa xây dựng nơi tập trung và xử lý rác thải, việc thu gom và vận chuyển rác thải chỉ thực hiện trong phạm vi từng nhà máy Những nhà máy sản xuất bao bì, hoá chất, nhựa,… thường có những chất khó phân huỷ, gây độc hại cho môi trường nước mặt, nước ngầm và đất
1 Nước thải : Theo số liệu thống kê, trong số 134 KCN hiện được thành lập
(6/2010), chỉ có 45 KCN đã xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung, 20 KCN đang xây dựng, các KCN còn lại chưa có
Trang 14Ô nhiễm về nước thải công nghiệp càng trở nên nghiêm trọng Hiện chỉ có
45 KCN đã có công trình xử lý nước thải tập trung, 20 KCN đang xây dựng, còn lại các KCN khác đều trực tiếp thải ra sông, biển đã gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường xung quanh, nhất là những KCN tập trung các ngành công nghiệp dệt, thuộc
da, hoá chất…có lượng nước thải thải ra với khối lượng lớn và có tính độc hại cao
Về công tác bảo vệ môi trường trong các KCN, KCX: Trong thời gian qua, công tác bảo vệ môi trường trong KCN mặc dù đã được chú trọng hơn nhưng đa số các KCN trên phạm vi cả nước nói chung còn chưa được cải thiện nhiều và chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn môi trường theo quy định KCN là nơi tập trung các
cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, cũng là nơi thải ra môi trường các loại chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải nguy hại Hệ thống các văn bản pháp quy về môi trường trong KCN còn chưa cụ thể, rõ ràng và phù hợp với đặc thù hoạt động của các KCN, trong đó có hệ thống các tiêu chuẩn môi trường trong KCN; các nhà quản lý KCN và doanh nghiệp KCN còn thiếu kiến thức về quản lý môi trường, ý thức về bảo vệ môi trường
Cơ chế quản lý môi trường KCN chưa thực sự hiệu quả, sự phân công và phối hợp giữa bộ phận môi trường trong Ban quản lý KCN với Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương còn chưa chặt chẽ Chưa có những chế tài chặt chẽ để ràng buộc nghĩa vụ bảo vệ môi trường của doanh nghiệp phát triển hạ tầng và doanh nghiệp KCN Cần một cơ chế hỗ trợ và quản lý và bảo vệ môi trường trong KCN, KCX
2 Khí thải
Khí thải KCN cũng là nguồn gây ô nhiễm đáng quan tâm Khí thải có khả năng phát tán nhanh trong một diện rộng Kết quả đo đạc nồng độ của một số chất khí ô nhiễm trong môi trường xung quanh của một số khu công nghiệp phía Bắc 2008
Bảng 1.1 Nồng độ và tải lượng các chất khí ô nhiễm xung tại một số KCN phía Bắc
Tên khu công
nghiệp
Nồng độ khí ô nhiễm mg/m3 Tải lượng ô nhiễm Tấn/năm
Bụi SO2 NO2 CO Bụi SO2 NO2 CO
Sài Đồng 0,38 0,23 0,065 2,63 2,43 1270 50 91
Trang 15Bắc Thăng Long 0,39 0,1 0,044 3,14 663 3446 1413 248 Nội Bài 0,38 0,07 0,04 1,41 530 2770 1130 198 Nomura 0,326 0,007 0,008 4,51 946 13306 1449 343 QCVN 06 - 2008 0,3 0,05 0,04 40
Nguồn CEETIA
Từ kết quả trên cho thấy các khu công nghiệp có nồng độ ô nhiễm khí đều thấp hơn hay xấp xỉ tiêu chuẩn cho phép Riêng nồng độ bụi cao hơn từ 1,3 - 1,8 lần tiêu chuẩn cho phép và biến đổi phức tạp
Bảng 1.2 Kết quả quan trắc môi trường không khí ku vực xung quanh một số khu công nghiệp phía Nam
0,02 – 0,08 0,03 – 0,1 0,02 – 0,05
0 – 0,1
5,7
-
- 6,4
0,06 – 0,09 0,01 – 0,04 0,01 – 0,05
8,4 4,6 5,1
2 Bình Dương
Sóng thần 1
Việt nam – Singapo
0,12 – 0,37 0,1 – 0,28
0,05 – 0,15 0,05 – 0,1
7,2 5,2
3 Chất thải rắn công nghiệp
Tổng khối lượng CTR công nghiệp phát sinh trong vùng KTTĐ phía Bắc năm 2008
Bảng 1.3 Tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh ở vùng KTTĐ phía Bắc năm 2008
Trang 16Địa phương Các loại hình công nghiệp Tổng
(Tấn /năm) XNCN (Lớn) XNCN( nhỏ)
Bà rịa vũng tàu
-Tổng toàn vùng
Lượng khí thải, bụi ở các KCN đều có nồng độ lớn hơn mức cho phép trong
đó tập trung chủ yếu là 2 khu kinh tế trọng điểm phía bắc và phía nam
I.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN TẠI VIỆT NAM
I.2.1 Định hướng phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và quy hoạch đến năm 2020
- Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các KCN có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp
- Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40% hiện nay lên khoảng 40 – 60 % vào năm 2015 và tới trên 60%
Trang 17vào giai đoạn tiếp theo Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp của các khu công nghiệp từ 19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm
2010 và cao hơn vào các giai đoạn tiếp theo
- Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện các công trình kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp hiện có, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải và đảm bảo diện tích trồng cây xanh trong các khu công nghiệp theo quy hoạch xây dựng được duyệt nhằm bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững
- Xây dựng các công trình xử lý chất thải công nghiệp tập trung quy mô lớn
ở những khu vực tập trung các khu công nghiệp và kinh tế trọng điểm
I.2.2 Điều kiện thành lập các khu công nghiệp mới
Với thực trạng hiện nay các KCN đang được hình thành phất triển một cách chóng mặt, tỉnh nào cũng đua nhau xây dựng các khu công nghiệp dẫn đến thực trạng tỷ lệ lấp đầy không hiệu quả, lãng phí đất đai…
Vì vậy chính phủ phải chấn chỉnh khắc phục tình trạng này bằng các điều kiện, tiêu chí thành lập khu công nghiệp mới
- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương
- Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất với quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ công nhân trong khu công nghiệp, khu chế xuất
- Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu
tư nước ngoài
- Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động
- Đảm bảo các yêu cầu về môi trường, an ninh, quốc phòng
- Đối với các địa phương đã phát triển khu công nghiệp, việc thành lập mới các khu công nghiệp chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công nghiệp hiện có đã được cho thuê ít nhất là 60% Việc mở rộng các khu công nghiệp hiện có chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp đó đã được cho thuê ít nhất là 60% và đã xây dựng xong công trình xử
lý nước thải tập trung
Trang 18- Trong khu công nghiệp, khu chế xuất không có khu dân cư Trong khu công nghiệp có thể có khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
- Không được chiếm dụng đất trồng lúa, nếu chiếm dụng đất trồng lúa trên
20 Ha đất thì phải có sự phê duyệt của Thủ tướng chính phủ
Hoạt động của BQL Khu công nghiệp chủ yếu là đầu tư hạ tầng đường xã và xây dựng HTXL nước thải còn khí thải mang tính chất phát sinh cục bộ không thể thu gom xử lý tập trung được nên từng nhà máy phải tự đầu tư riêng hệ thống xử lý khí thải
- Chất thải rắn từ các nhà máy có khu thu gom lưu chứa tạm thời sau đó định
kỳ hợp đồng với các công ty có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý
- Việc xử lý ô nhiễm môi trường đối với các KCN là xây dựng hệ thống xử
lý nước thải tập trung do đố luận văn tập trung đi sâu vào môi trường nước thải của
các KCN và đề xuất phương án XLNT cho KCN
Trang 19CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI KCN
Là thành phố có nền kinh tế phát triển toàn diện, trong đó kinh tế biển là một thế mạnh, đặc biệt là cảng biển Cảng Hải Phòng là cảng lớn ở miền bắc đã nhiều năm dẫn đầu cả nước về lượng lưu thông hàng hóa Bước vào thời kỳ đổi
mới, Hải Phòng có những bước phát triển mới và tích cực, lượng hàng hóa lưu thông liên tục tăng từ 2,5 triệu tấn lên 11,2 triệu tấn từ năm 1990 – 2003 và hiện nay là 18 triệu tấn /năm
Do vậy cụm cảng Hải Phòng cần được phát triển, mở rộng và đặc biệt cần có cảng nước sau có khả năng tiếp nhận các tàu có trọng tải lớn đang có xu thế ngày càng tăng trong cơ cấu tàu vào cảng
Bên cạnh đó, để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa Hải Phòng cần có quy hoạch phát triển công nghiệp trên cơ sở hình thành các khu công nghiệp Sau đây là trình bày khái quát một số khu công nghiệp đã được quy hoạch ở Hải Phòng
Hiện nay ở Hải phòng theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm
2009 toàn thành phố Hải Phòng có 6 KCN (KCN Nomura, KCN Đình Vũ, KCN An Dương, KCN Đồ Sơn, KCN Nam Cầu Kiền, KCN Tràng Duệ) Tuy nhiên hiện nay (tính đến hết năm 2009) mới chỉ có duy nhất KCN Nomura là có hệ thống xử lý nước thải tập trung, KCN Nam cầu kiền có một vài trạm xử lý đơn lẻ của các cơ sở sản xuất KCN Đình Vũ đang xây dựng và cũng chỉ có các trạm
đơn lẻ, xử lý cục bộ ở một vài điểm do các nhà máy sản xuất xây dựng Còn lại các KCN khác đều chưa có trạm xử lý nước thải tập trung
Trang 20Ô nhiễm nước thải là phổ biến nhất ở các KCN Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào tính chất sản xuất của ngành công nghiệp, tùy thuộc ngành nghề và công nghệ sản xuất mà nước thải có thành phần và mức độ ô nhiễm khác nhau Điển hình về ô nhiễm nước thải tại các KCN là cơ sở công nghiệp mạ, dệt nhuộm, giấy, da, các sản phẩm phun sơn, chế biến thực phẩm
Mặc dù tất cả các dự án thành lập KCN đều được các cơ quan có chức năng xem xét kỹ về vấn đề bảo vệ môi trường, nhưng do quá trình giám sát không chặt chẽ vì vậy ở một số KCN vẫn để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường Hiện tại, Hải Phòng mới chỉ có 2 KCN đă đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải tập trung, còn lại các KCN khác, đang xây dựng hoặc chưa được đầu tư Các KCN và cụm công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc này mới chỉ có nhà máy xử lý nước thải tập trung gồm KCN Nacura, và một số nhà máy lẻ tẻ ở khu công nhiệp Nam Cầu Kiền Tuy nhiên phần lớn hiệu quả xử lý nước thải của các trạm tập trung này chưa cao với nhiều lý do khác nhau, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước thải của các khu vực xung quanh và là mối quan ngại của các cơ quan quản lý môi trường
Một mặt, trong nội tại một KCN, công tác xử lý nước thải của các doanh nghiệp không thống nhất và tập trung KCN Nam Cầu kiền chỉ có 10/26 nhà máy xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ, nước thải sau khi xử lý vẫn chưa đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn loại A, Trên thực tế, chỉ có một số KCN đang tiến tới việc hoàn thiện phần còn lại của hệ thống xử lý, phần lớn các KCN còn lại đang trong quá trình chuẩn bị xây dựng các công trình hạ tầng bảo vệ môi trường
Mặt khác, một số các công trình xử lý nước thải tập trung tại KCN do việc tính toán và tiên lượng chưa đúng với thực tế đầu tư nên đă dẫn đến tình trạng quá tải, vận hành không đủ công suất, hiệu quả xử lý không đạt tiêu chuẩn môi trường gây lãng phí trong đầu tư
II.1 HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI MỘT SỐ KCN CHÍNH Ở HẢI PHÒNG
II.1.1 Khu công nghiệp Nomura
1 Giới thiệu chung
Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng được thành lập ngày 23 – 12 – 1994 với tổng mức vốn đầu tư 137 triệu USD gồm các bên liên doanh : Công ty phát triển KNC Hải Phòng (Việt Nam ) công ty JFACO investment (Asia Pacific) Ltd.japan
Trang 21Ngành nghề hoạt động : Công nghệ cao , cơ khí chính xác, điện điện tử , thiết
bị thông tin , truyền thông ,chế tạo máy sản xuất các sản phẩm đồ nhựa và các đồ dùng gia đình cao cấp , phụ tùng ô tô với giá cho thuê đất 30 – 60 USD/m2
- Giao thông ngoại khu : Đường quốc lộ 5 và quốc lộ 10 nằm kề sát khu công nghiệp dẫn tới cảng , sân bay , thủ đô Hà Nội và các địa phương tại miền bắc thuận lợi
- cấp điện : Nhà máy nhiệt điện độc lập với công suất 50 MW cung cấp điện chất lượng cao , ổn định cho các doanh nghiệp
- Cấp nước : Hệ thống cung cấp nước với công suất 13.500 m3/ngày , đảm bảo cung cấp nước chất lượng cho KCN
3 Nước thải KCN : Nhà máy xử lý nước thải có công suất 5000 m3/ngày xử lý nước thải theo phương pháp vi sinh đảm bảo cho nước thải trước khi đước thải ra môi trường đạt TCVN 5945 – 1995 mục B Đây là một trong những khu công nghiệp điển hình về xử lý nước thải KCN ở Hải phòng
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Nomura
Trang 22Hình 2.1 Cống xả nước thải KCN Nomura
II.1.2 Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền
1 Giới thiệu chung
KCN Nam Cầu Kiền nằm sát quốc lộ 10, trên đường Hải Phòng đi Thái Bình, Quảng Ninh, Hải Dương, cách trung tâm thành phố và Cảng Hải Phòng khoảng 10 km, giáp cửa sông Cấm Với diện tích giai đoạn 1 là 268,32 ha, KCN có
hệ thống cảng siêu trường, siêu trọng, cảng tổng hợp, Một số doanh nghiệp như Công ty CP Thép Việt –Nhật, dự án nhà máy thép của Công ty CP Thép Việt- Nhật
có giá trị đầu tư lớn nhất, 65 triệu USD, diện tích đất thuê gần 25 ha… rất thuận tiện cho ngành công nghiệp đóng tàu và các ngành công nghiệp điện tử, vật liệu xây dựng, nội thất…Chủ đầu tư là Công ty CP Công nghiệp tàu thủy Shinec Giám đốc Công ty CP Công nghiệp tàu thủy Shinec Phạm Hồng Điệp
2 Cơ sở hạ tầng
- Hệ thống đường nội bộ : Bao gồm hệ thống đường chính rộng 30 m số làn
xe 2 và hệ thống đường phụ rộng 25m - 17,5m – 16,5 m – 10,5 m trải bê tông đáp ứng cho giao thông nội bộ thuận lợi
- Cấp điện : Mạng lưới điện quốc gia cung cấp tuyến 25 kv – 35 kv công suất
2 x 54 MVA ngoài ra còn có nhà máy điện dự phòng
- Cấp nước Hệ thống cung cấp nước với công suất 25.000 m3/ngày , đảm bảo cung cấp nước chất lượng cho KCN
3 Nước thải KCN : Hiện nay khu công nghiệp nam cầu kiền chưa có nhà máy xử lý
nước thải tập trung mà chỉ có một số trạm xử lý nước thải không đồng bộ vì vậy lượng nước thải khi xả vào sông Cấm với lưu lượng lớn 3.000 m3
/ngày ảnh hưởng
Trang 23rất lớn đến nguồn nước mặt với các nồng độ ô nhiễm vượt mức cho phép cao so với QCVN 24 – 2009 như BOD ,COD, TSS, …… cụ thể như sau
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Nam Cầu Kiền
BOD5 mg/l
COD mg/l
TSS mg/l
Tổng Nito mg/l
Tổng phốt pho mg/l Nước thải
Hình 2.2 Địa điểm xả nước thải KCN Nam cầu kiền
Qua bảng 2.2 ta thấy nước thải KCN Nam Cầu Kiền vượt quá nồng độ cho phép so với QCVN 40 - 2011
II.1.3 Khu công nghiệp Tràng Duệ
1 Giới thiệu chung :
Cụm Công nghiệp Tràng Duệ được xây dựng trên địa bàn các xã: Lê Lợi, Hồng Phong, Bắc Sơn, Quốc Tuấn (huyện An Dương), Cụm Công nghiệp Tràng Duệ có tổng diện tích hơn 349 ha; chia làm 2 khu: khu A có diện tích 192,5 ha, khu
B có diện tích 143,8 ha và 12,9 ha đất giao thông đối ngoại
Tràng Duệ là cụm công nghiệp tổng hợp với các xí nghiệp, doanh nghiệp sản xuất hàng công cụ phục vụ sản xuất, hàng tiêu dùng, chế biến nông sản, thức ăn gia
Trang 24súc và dịch vụ giao thông, kho tàng Đồng thời là khu dân cư tập trung phục vụ cho các xí nghiệp công nghiệp
Hình 2.3 Cống xả nước thải của khu công nghiệp Tràng duệ
Hiện nay khu công nghiệp Tràng duệ chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung Nước thải ở các nhà máy trong KCN sau khi được xử lý qua các trạm xử lý nước thải sơ bộ rồi xả thẳng ra môi trường với lưu lượng lớn 2.000 m3/ngày đêm gây ô nhiễm nước khu vực sông Cấm Với các chỉ tiêu, BOD, COD, TSS, PH … ô nhiễm vượt quá mức cho phép nhiều lần so với QCVN 24 -2009 Cụ thể như sau
Bảng 2.3 Bảng phân tích một số chỉ tiêu nước thải KCN Tràng duệ
Trang 25Nước thải xả ra khu công nghiệp có hàm lượng các chỉ tiêu trong nước cao hơn so với QCVN 40- 2011 cụ thể BOD5 cao gấp 10 lần cho phép, COD gấp 5 lần
TSS gấp 3 lần…vv
II.1.4 Khu công nghiệp Đình Vũ
1 Giới thiệu chung:
Khu công nghiệp Đình Vũ nằm trên đảo đình vũ, thành phố Hải Phòng Cách
Hà Nội 100km, là một cực tam giác của tăng trưởng Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh
Khu công nghiệp đình vũ có diện tích là 1.152 ha bao gồm 982 ha cho KCN, khu cư dân thương mại và cảng biển, Boa gồm các ngành nghề chính là chế biến thép, luyện kim, cơ khí, vận tải hàng hóa……
3 Nước thải nhà máy
Hiện nay KCN Đình vũ chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung Nước thải
ở các nhà máy được xử lý ở trạm xử lý nước thải sơ bộ sau đó được thải thẳng biển gây ảnh hưởng đến cảnh quan và hệ sinh thái biển với nồng độ các chất ô nhiễm như : PH , COD , BOD5, TSS, …… Vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần cụ thể như sau
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Đình vũ
Mg/l
COD Mg/l
Tổng Nito Mg/l
TổngPhot pho (mg/l)
TSS Mg/l
Trang 26- Nước thải của KCN Đình vũ có các chỉ tiêu đặc trưng cao hơn so với mức cho phép của QCVN 40 – 2011 cụ thể như sau: Chỉ tiêu BOD5 cao gấp 6 lần cho phép, chỉ tiêu CO hơn 5 lần, tổng Nito hơn 2 lần…vv
II.1.5 Khu công nghiệp Quán trữ
1 Giới thiệu chung
Khu công nghiệp quán trữ nằm ở phường Quán trữ quận Kiến An thành phố Hải Phòng có diện tích 30 ha
Ngành nghề kinh doanh: Chuyên nhập khẩu lắp ráp và phân phối bình ắc quy khởi động các loại Cung cấp thiết bị, máy móc phục vụ ngành sản xuất ắc quy, kinh doanh kim loại mầu……
2 Cơ sở hạ tầng :
+ Giao thông : Hệ thống đường chính rộng 25 m (2 làn xe) đường nội bộ 17,5m – 10,5 m
+ Cấp điện : sử dụng điện lới quốc gia
+ Cấp nước : Hệ thống cung cấp nước với công suất 1.800 m3
/ngày
3 Nước thải khu công nghiệp
Hiện nay khu công nghiệp chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung nước thải của các nhà máy được thải trực tiếp ra kênh ruột lợn và chảy ra sông Lạch tray gây ô nhiễm khu vực này Nồng độ PH, COD, BOD5, TSS, dầu mỡ khoáng đều lớn hơn QC 24 – 2009 gấp nhiều lần Cụ thể như sau
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Quán trữ
PH mg/l
BOD 5 mg/l
COD mg/l
Dầu mỡ khoáng mg/l
Tổng phot pho mg/l
TSS mg/l
Trang 27Hình 2.4 Cống xả nước thải KCN Quán trữ
Nước thải KCN Quán Trữ có hàm lượng các chỉ tiêu đặc trưng như BOD5, COD, Tổng nito, Tổng Phốt Pho đều vượt hơn giá trị cho phép QCVN 40 – 2011 gấp nhiều lần
Ngoài các KCN trên Hải Phòng còn có một số khu công nghiệp nhỏ và các khu công nghiệp đang được hình thành, các cụm công nghiệp… KCN Đồ sơn cũng
là một trong những KCN lớn của Hải Phòng Với nhiệm vụ của luận văn là thiết kế nhà máy XLNT do đó KCN cho KCN Đồ Sơn do đó KCN này sẽ được trình bày chi tiết ở mục sau
II.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Trang 28Việc bố trí tập trung các doanh nghiệp trong KCN là lợi thế trong việc giải quyết nước thải công nghiệp do các cơ sở riêng lẻ gây ra, nếu KCN được kiểm soát
và quản lý một cách tập trung ở tất cả các giai đoạn từ quy hoạch, thiết kế, xây dựng
và hoạt động thì công tác xử lý nước thải theo hệ thống sẽ phát huy hiệu quả
Các nhà quản lý KCN và các doanh nghiệp đều biết rằng xây dựng hệ thống
xử lý nước thải tập trung cho các KCN là tất yếu, nhưng do chi phí xây dựng rất tốn kém và thêm vào đó là những bất cập của hệ thống luật pháp và các chế tài xử phạt
vi phạm chưa nghiêm minh nên các doanh nghiệp đã bàng quan trước vấn đề ô nhiễm nước thải Từ khi Nghị định 67 được ban hành về việc thu phí nước thải đă làm thay đổi phần nào quan điểm và hành vi của doanh nghiệp đối với vấn đề quản
lý tài nguyên nước Cần có công tác tuyên truyền, giáo dục và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường đối với từng doanh nghiệp, từng người lao động Có như vậy ý thức bảo vệ môi trường mới được nâng lên và công tác xử lý nước thải ô nhiễm trong sản xuất mới được chú trọng, đồng thời thay đổi quan điểm và hành vi ứng xử của các cơ sở công nghiệp đối với công tác bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguồn tài nguyên và khuyến khích các chương trình giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn, tái sử dụng nguyên nhiên liệu
Để thực hiện tốt việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải KCN tập trung cần phải thực hiện tốt các vấn đề về qui hoạch, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sao cho phù hợp với qui hoạch chung của KCN và công suất đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai
Trước hết phải nâng cao chất lượng quy hoạch KCN, trong quy hoạch nên xây dựng thiên về các KCN với một loại hình sản xuất kinh doanh hoặc các nhóm ngành khác tương đồng, từ đó nước thải có tính đồng nhất dẫn đến hiệu quả xử lý của trạm tập trung cao hoặc sắp xếp các loại hình công nghiệp mà nước thải của một số cơ sở công nghiệp này có thể sử dụng để xử lý hay tiền xử lý cho cơ sở công nghiệp khác trước khi dẫn đến trạm xử lý tập trung, khi đó vừa tiết kiệm chi phí đầu
tư vừa tăng hiệu quả của trạm xử lý tập trung Một mặt yêu cầu các doanh nghiệp trong KCN phải có hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn trước khi đưa tới nhà máy xử lý nước thải tập trung, các hệ thống
xử lý phải được đầu tư xây dựng song song với việc xây dựng kết cấu hạ tầng KCN bảo đảm cho việc bảo vệ môi trường trong toàn khu vực thành phố
Trang 29Hiện nay, phần lớn các KCN ở thành phố Hải Phòng chỉ mới bước vào hoạt động, chưa thể hiện hết công suất của một KCN tập trung, do đó chưa đánh giá hết ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường Chính vì vậy thiết kế hệ thống xử lý nước thải là một công tác quan trọng, trong thiết kế phải tính đến xu thế phát triển
và mở rộng của sản xuất, có thể áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu tối đa lượng nước thải trong tương lai cũng như việc thực hiện đầu tư các công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường Do đó, các yếu tố dự báo về trình
độ quản lý, trình độ công nghệ sản xuất và yếu tố môi trường là công việc cần thiết phải đưa vào thiết kế với một tầm nhìn nhất định
Ngoài ra cần đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ xử lý nước thải KCN, tăng cường mở rộng và hợp tác quốc tế nhằm áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học tiên tiến, các công nghệ sạch , đào tạo cán bộ, chuyên gia về
kỹ thuật môi trường ở các KCN, đầu tư mua sắm trang thiết bị, thường xuyên đo đạc, quan trắc môi trường để xác định mức độ ô nhiễm cho các KCN
Vì vậy, mặc dù sự phát triển các KCN đã đạt được nhiều thành tựu và có những đóng góp nhất định cho quá trình CNH - HĐH của thành phố nói riêng và cả nước nói chung , nhưng vấn đề ô nhiễm do nước thải KCN lại rất bức xúc và cần được xử lý triệt để Việc đẩy mạnh xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung
là cần thiết vì đây là nơi xử lý cuối cùng nước thải của KCN nên liên quan trực tiếp đến chất lượng nước thải trước khi xả thải vào môi trường Chính vì vậy cần có những cơ chế, chính sách phù hợp khuyến khích các KCN xây dựng tốt, kịp thời hoặc nâng cao hiệu quả các khu xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường nhằm phát triển bền vững các KCN trong tương lai
Trang 30CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM KCN ĐỒ SƠN XÁC VÀ LỰA CHỌN CÔNG
NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
III.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒ SƠN
III.1.1 Điều kiện tự nhiên KCN Đồ sơn
1 Vị trí địa lý khu công nghiệp Đồ sơn
Khu công nghiệp Đồ sơn nằm ở Phường Tân Thành Quận Dương Kinh và
Phường Ngọc Xuyên, Quận Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng Cách Hà Nội 100 km,
là một cực tam giác Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Theo quy hoạch chung phát triển kinh tế, xã hội Hải phòng thì Đồ sơn là một trong những KCN trọng điểm trong 13 KCN kinh tế của Hải Phòng
Khu công nghiệp Đồ sơn có diện tích là 150 ha bao gồm 100 ha đất dành cho công nghiệp và 50 ha dành cho phụ trợ công nghiệp và công nghệ cao Hiện nay KCN đã có 23 dự án đầu tư gồm nhiều quốc gia như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài
loan, Hồng Kông ………
Trong đó có các dự án đang hoạt động là: công ty nhựa hóa học Hưng long Hải Phòng, Công ty TNHH Shinci, Công ty TNHH FungHo, Công ty TNHH ICE
Việt Nam, Công ty TNHH Sản xuất, lắp ráp ô tô HuaZhong - Trung Quốc. …
Nhờ vị trí thuận lợi của nó, KCN Đồ sơn thực sự có tiềm năng to lớn cho sự phát triển công nghiệp ở Hải Phòng Nó cũng thích hợp cho phát triển thành một khu công nghiệp lớn của miền bắc việt nam với các thuận lợi sau
- KCN cách cảng chính Hải Phòng 10 Km
Phòng – Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh (trung quốc )
- Lực lượng lao động khá dồi dào, có thế mạnh cho sự phát triển của một khu quốc tế đa ngành
- Ở gần nhưng tách biệt với thành phố do có thuận lợi về mặt địa lý tạo điều kiện dễ dàng trong xử lý các loại chất thải công nghiệp và cảng, giảm thiểu tác động đến môi trường và dân cư thành phố
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường hàng không rất thuận lợi
Trang 31- Phát triển KCN Hải Phòng sẽ tăng tốc cho sự phát triển kinh tế - xã hội
của thành phố trong tương lai
2 Điều kiện khí tượng
1 Khí tượng
Nằm trong vùng ven biển nhiệt đới nên khí hậu có tính nóng ẩm do chịu ảnh hưởng chế độ bức xạ nhiệt đới nội chí tuyến trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu Hoàn lưu gió mùa cũng chi phối mạnh mẽ chế độ khí hậu, gây sự biến động thường xuyên của thời tiết và phân hóa khí hậu thành 2 mùa chính: mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh ít mưa Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, nóng mưa nhiều Chế độ bức xạ mặt trời và hoàn lưu gió mùa ảnh hưởng đến khu vực đồ sơn được thể hiện qua các thông số đặc trưng sau
- Bức xạ mặt trời
Lượng bức xạ lý thuyết thường xuyên, hàng năm ở Hải Phòng đạt 220
-230 kcal/cm2, cao nhất vào tháng 5 (12,25 kcal/cm2
)và thấp nhất vào khoảng tháng
3 (5,84 kcal/cm2)
- Gió và nhiệt độ không khí :
Khí hậu chịu sự chi phối của gió mùa đông nam á vào mùa đông, gió mùa đông bắc thịnh hành hướng Bắc và đông bắc, tốc độ trung bình 2,5 – 3m /s, tốc độ cực đại 20 -25 m/s Mùa hè gió mùa tây nam có hướng thịnh hành nam và động nam, tốc độ trung bình 2,2 – 2,5 m/s Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,50C, giá trị cực đại đạt 38,50
C (tháng 7 ), giá trị cực tiểu 5,9 0C (tháng 1)
- Độ ẩm và lượng mưa :
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm đạt khoảng 82%, giá trị lớn nhất vào các tháng 3, 4 (89 – 90 % ) nhỏ vào các tháng 11 và 12 (76 – 77%) Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.589 mm phân bố không đều theo mùa, tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng 12 (16 mm) và tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 8 (325
mm )
- Bão và các hiện tượng thời tiết
Hải Phòng nằm trong khu cực có nhiều bão Chếm 31% tổng số các cơn bão
đổ bộ vào nước ta hàng năm Thời kỳ bão đổ bộ trực tiếp thường vào tháng
7 đến tháng 9 với tần suất chiếm khoảng 78% cả năm Hàng năm có khoảng 40 -45 ngày dông thường xuất hiện vào buổi tối chiều tối và sáng sớm
Trang 322 Thủy văn :
Hai sông chính chi phối hệ thóng thủy văn của khu vực là Sông Văn úc và sông lạch tray Tổng lượng nước trung bình hàng năm là 12 km3
- Thủy triều và mực nước
Chế độ thủy triều khu vực mang đặc điểm nhật triều điểm hình, biên độ triều cực đại 4m Trong 1 tháng có 2 kỳ nước cường và nước kém xen kẽ nhau mực nước phụ thuôc nhiều vào chế độ thủy triều mùa, mực nuwcs vào mùa mưa thường cao hơn mùa khô do ảnh hưởng của lũ Mực nước quan trắc tại hòn dấu cáo thể đại diện cho khu vực với mực nước trung bình 1,86 m so với mực nước thấp nhất
3 Địa chất :
Đồ Sơn phần bố ở phần lớn diện tích bán đảo Đồ Sơn: Xuân Lễ, núi Ngọc Xuyên, Núi Đồ Sơn, đảo H n Dấu Theo nghiên cứu của Tống Duy Thanh và nnk,
2003 trật tự từ dưới lên của hệ tầng là như sau:
+ Đá phiến sét xen bột kết, cát kết màu xám trắng, xám lục nhạt, đỏ, nâu đỏ
Đá phân lớp mỏng đến vừa Dày khoảng 150m
+ Sạn kết, cát kết thạch anh dạng quartzit, cát kết hạt thô phân lớp dày, đôi khi gặp những lớp bột kết mỏng, có chỗ phân lớp xiên chéo Dày khoảng 200m
+ Cát kết, bột kết máu nâu, nâu đỏ sấm, bột kết xen đá phiến sét màu xám, xám lục phân lớp trung b nh, thường găp phân lớp xiên Bề dày khoảng 200m
III.1.2 Quy hoạch tổng thể khu Công nghiệp Đồ sơn
1 Nguồn gốc cơ sở hình thành
Sáng kiến xây dựng khu công nghiệp đồ sơn là do tập đoàn tài nguyên Hằng thông Hồng Kong hợp tác với Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và đã được thủ tướng chính phủ được thành lập theo Giấy phép số 1935/GP do Bộ Kế hoạch
và Đầu tư cấp ngày 26/06/1997 và Giấy phép điều chỉnh số 1935/GPĐC1 cấp ngày 09/01/2006
Thành lập doanh nghiệp liên doanh phát triển về thương mại và hạ tầng khu công nghiệp với tổng diện tích 150 ha với 100 ha dành cho công nghiệp và 50 ha cho khu công nghệ cao và phục vụ công nghiệp với vốn đầu tư là 75.000.000 USD
Trang 33III.1.3 Hiện trạng hoạt đọng và xu hướng phát triển của KCN Đồ Sơn
1 Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng
+ Xử lý chất thải rắn : Doanh nghiệp có thể ký Hợp đồng trực tiếp với đơn vị thu
mua chất thải rắn của thành phố
Trang 34+ Hệ thống thoát nước thải : bằng ống bê tông cốt thép li tâm ¢400 dẫn từ doanh
nghiệp đến trạm xử lý nước thải của Khu công nghiệp, được xử lý tại trạm xử lý của Khu, sau đó được thoát tới hệ thống thoát nước thải của thành phố
+ Hệ thống thoát nước mưa: bằng cống hộp bê tông cốt thép có chiều rộng 1m, độ
dốc i = 3% đấu chung vào hệ thống thoát nước mưa thành phố
+ Viễn thông
Với hệ thống Viba hiện đại và đường dây liên lạc , chất lượng viễn thông ở Khu công nghiệp Đồ sơn khá tốt
III.1.4 Các dự án đã đầu tư
1 Công ty TNHH nhựa hóa học Hưng long Hải Phòng
Là công ty chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa hóa phẩm với vốn đầu tư 200
tỷ đồng diện tích công ty là 2 ha
2 Công ty TNHH SHIN CHI
Là công ty có 100 % vốn đầu tư nước ngoài chuyên luyện thép, phẩm đúc chính xác cơ khí, hợp kim nhôm như : nốc khuôn xe máy , mô tơ , khung máy khâu , và các dụng cụ dùng trong nhà bếp …
Với vốn đầu tư là 1,5 triệu USD sử dụng 3ha
3 Công ty TNHH Sản xuất, lắp ráp ô tô HuaZhong- Trung Quốc
Là công ty 100 % vốn đầu tư nước ngoài có vốn đầu tư giai đoạn I là 10 triệu USD, diện tích đất sử dụng 7 ha Chuyên lắp ráp máy móc ô tô nhập khẩu
4 Công ty TNHH văn phòng phẩm Qili ViệtNam
Đây là công ty chuyên sản xuất về các sản phẩm về văn phòng như : bút , giấy , thước …vv
Với vốn đầu tư 1,03 triệu USD sử dụng 2 ha
5 Cty TNHH Công nghiệp giầy Aurora Việt Nam
Chuyên sản xuất giầy, dép xuất khẩu với vốn đầu tư là 4,5 triệu USD sử dụng 2 ha
6 Cty TNHH Ice Việt Nam
Là công ty chuyên sản xuất điều hoà không khí tàu thủy, thiết bị làm lạnh cho công nghiệp Laser với vốn đầu tư 739 nghìn USD
7 Cty TNHH Fong Ho
Trang 35Là công ty TNHH vốn đầu tư 100 % của đài loan Chuyên sản xuất đồ nhựa
và kẹp tài liệu voái số vốn đầu tư 1,3 triệu USD
ký 2 ha, sản xuất khăn ướt; Drossa Pharm (Thụy Sĩ), đăng ký 1 ha, sản suất mỹ phẩm…
III.2 ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI MỘT SỐ NGÀNH THEO QUY HOẠCH
VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CỤC BỘ
III.2.1 Nguồn gốc nước thải
1 nước thải sản xuất :
Hiện nay tại khu công nghiệp Đồ sơn có tổng số 23 dự án đã và đang đầu tư vào khu công nghiệp Đồ sơn Ngoài ra còn có các dự án khác đang trong giai đoạn nghiên cứu khảo sát và xin cấp phép đầu tư Các nhà máy trong khu công nghiệp Đồ sơn hiện đang hoạt động phát sinh nước thải có mức độ ô nhiễm là các nhà máy, cơ khí , chế biến nhựa , công nghệ thực phẩm …
Trong đó có một số nhà máy cơ khí , thép tuần hoàn nước tại các xưởng sản xuất , giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại khu công nghiệp
2 Nước thải sinh hoạt
Phần lớn các nhà máy hoạt động trong khu công nghiệp có lượng nước thải chủ yếu là nước sinh hoạt Thành phần nước thải sinh hoạt bao gồm căn lơ lửng (SS) , chất hữu cơ dinh dưỡng (N,P), BOD, CO, Vi sinh……
Nước thải sinh hoạt được thu gom cùng với hệ thống nước thải sản xuất đã qua xử
lý sơ bộ tới nhà máy xử lý chung
III.2.2 Nước thải ngành công nghiệp cơ khí, gia công kim loại
1 Nguồn phát sinh và thành phần
+ Quá trình luyện thép được thực hiện để làm giảm hàm lượng các bon , silic , phot pho , và lưu huỳnh trong gang Các nguyên liệu ngoài gang còn sắt thép phế
Trang 36liệu , quặng sắt để bổ sung hàm lượng oxy , khử lưu huỳnh Nước thải sinh ra do làm mát và làm lạnh khí lò Nước thải thường chứa bụi , oxits kim loại như : oxít sắt , oxits mangan , hợp chất phot pho lưu huỳnh cũng như flour
+ Cán thép là quá trình gia công áp lực với mục đích ổn định lại tổ chức thép , thay đổi kích thước, chiều dài theo yêu cầu Trong cán nóng để làm mát trục cán
và sản phẩm , nước được phun trực tiếp vào máng dẫn , trục cán Vảy cán chiếm 3 5% khối lượng sản phẩm Vảy cán thô có thể được thu lạingay trên kênh Nước thải còn lại chứa 10 – 1000mg/l vảy cán tinh và khoảng 39 mg/l dầu mỡ Trong cán nguội thép thô thường phải xử lý hết vảy cặn trước khi đi vào cán Phương pháp xử
-lý thường dùng axit mạnh như axit HCL , H2SO4 cho thép thông thường còn hỗn hợp HNO3 – HCL dùng cho thép I nox do vậy nước thải mang tính axit mạnh
Ngoài ra trong quá trình luyện thép nước thải còn được sinh ra tử công đoạn làm sạch khí của lò cao luyện thép Nước thải này chứa cặn lơ lửng
Quá trình gia công cơ khí kim loại là quá trình gia công kim loại ở dạng tấm ống , thỏi thành các sản phẩm thành phẩm dùng trong công ngheieepj và sinh hoạt
Nước thải của ngành này chủ yếu sinh ra từ công đoạn làm sạch bề mặt và gia công bề mặt Nước thải chứa các chất như dầu mỡ ,cặn lơ lửng , các ion CN-
,
H2S , , Phenol, Flour …
2 Các phươg pháp xử lý
+ Xử lý dầu mỡ và kim loại nặng
Tiến hành phân luồng , sau đó xử lý riêng Với dầu mỡ và các dung môi không tách trong nước được tách bằng phương pháp phân ly cơ học: tuyển nổi, sục khí Sau đó dùng các thiết bị phân ly dầu để tách dầu và các dung môi không tan trong nước
+ Xử lý cặn lơ lửng bằng phương pháp đông keo tụ sau đó tách cặn bằng bể lắng
+ Xử lý Flour , sun fat bắng phương pháp hóa học với sữa vôi hoặc vôi để tạo thành kết tủa CaF2 , CaHPO4 hay Ca(OH)(PO4)3 Và kết hợp với đông keo tụ bằng cách bổ sung chất keo tụ Fe2(SO4)3 để tăng hiệu quả khử phốt phát và lắng
+ Xử lý Cyanua (CN
-) phương pháp ưu thế nhất xử lý CN
là phương pháp oxy hóa Sau khi oxy hóa thì CN tạo thành Ion có độc tính itf hơn 1/1000 lần là ion CNO- các chất hóa học thường dùng là NaClO và H2O2
Phản ứng xẩy ra là :
Trang 37CN + OCL CNO + Cl (1) Hoặc
CN- + H2O2 CNO- + H2O (2) Phản ứng xẩy ra trong môi trường kiềm , PH > 10 Thời gian để thực hiện phản ứng (1) là 20 phút đến 30 phút phản ứng (2) là 60 phút Xianat CNO-
tạo thành ở phản ứng (1) và (2) oxy hóa tiếp ở điều kiện dư chất oxy hóa và giảm PH xuống từ 5 – 7
2CNO- + 3 OCL + 2H+ 2 CO2 + H2 O + N2 + 3ClHay
-CNO- + 3Cl2 + 4 OH- 2CO2 + H2O + N2 + 6Cl- Nước thải chứa axit : Xử lý bằng phương pháp sinh học
III.2.3 Nước thải của các cơ sở chế biến thực phẩm
1 Đặc trưng của nước thải
3.1 Các chất thải phát sinh ra từ các nhà máy chế biến thực phẩm dược nêu bảng
Bảng 3.1 Các chất thải từ chế biến thực phẩm
Các cơ sở sản
xuất
Các công đoạn phát sinh nước thải
Nước rửa Nước bể ướp Nước rửa thiết bị
Máu , mỡ , vảy protein
Chế biến rau quả Chuẩn bị rau quả
Rửa chai hộp
Nước ngâm , Nước rửa, Nước rửa chai hộp
Các chất hữu cơ , đường , tinh bột , rác, chất rắn lơ lửng Sản xuất nước
khoáng , nước ngọt
Rửa chai Nước rửa chai Nhãn chai, chất rắn
lơ lửng Sản xuất rượu bia Cong đoạn lên
men, hầm chứa ,
Các loại nước tẩy rửa , vệ sinh thiết
Một số chất hữu cơ trong bia rựu ,chất
Trang 38thùng chứa, bia rựu
Các laoij nước rửa , nước vận chuyển , các loại nước ép bột
Các chất lơ lửng , tinh bột , đường chất rắn lơ lửng
Nhà máy đóng hộp
rau quả
Rửa nguyên liệu , cắt gọt , nấu cô nước hoa quả
Các loại nước rửa, nước hoa quả, hoặc các loại nước làm sạch các thiết bị hoa quả
Các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ , hóa chất
Các lại nước thải của ngành công nghiệp thực phẩm thường chứa nhiều các chất hữu cơ Các chất có thể là protein , axitamin , đường chất béo động thực vật các axit hữu cơ có nồng độ thấp Trung bình hàm lượng cặn trong nước thải khoảng
500 mg/l hàm lượng BOD5 khoảng 800 – 1000 mg/l ,COD từ 1200 – 1800 mg/l
2 Phương pháp xử lý
Với hàm lượng các chất ô nhiễm như ở trên thì nước thải của các ngành công nghiệp thực phẩm xử lý bằng phương pháp sinh học nhờ lên men yếm khí thu khí biogas và hiếm khí
III.3 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI KCN
ĐỒ SƠN
III.3.1 Lưu lượng nước thải
Hiện nay khu công nghiệp Đồ sơn chưa có trạm xử lý nước thải , chỉ một số nhà máy dang hoạt động hầu còn lại là dang xây dựng , lập dự án hoạc là thăm dò xin cấp phép đầu tư , do đó trong lượng nước thải thực tế của khu công nghiệp Đồ sơn không thể khảo sát chính xác được về lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải , vì vậy đẻ có cơ sở lựa chọn lưu lương và thành phần các chất ô nhiễm cần xử lý của trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp chúng tôi xác định trên cơ sở dự báo theo thải lượng trung bình tính theo diện tích , căn cứ vào loại hình sản xuất của khu công nghiệp đó Do đó dùng phương pháp nộ suy để tính toán lưu lượng nước thải của toàn bộ khu công nghiệp Đồ sơn
Trang 39Lượng công nhân dự kiến làm việc trong KCN là 10.000 người nếu khu công nghiệp này lấp đầy vì vậy lượng nước cấp cho nhân công lao động phục vụ sinh hoạt khoảng 50l/ người , tổng nước thải bằng 80% lượng nước cấp
Q1 =
100 1000
80 10000 50
= 2.288 m3
Tổng lượng nước thải của khu công nghiệp là
Q = Q1 + Q2 = 400 + 2.288 = 2688 m3Nhưng trên thực tế khu công nghiệp mới sử dụng được hơn 30 % diện tích Khu công nghiệp vì vậy chọn lưu lương thiết kế nhà máy xử lý nước thải cho khu công nghiệp Đồ sơn là 1200 m3/ngày đêm
Lưu lượng nước thải tính theo giây :
Q =
24 60 60
1200
4 , 3
1200 1
= 353 m3/ngày
Lưu lượng nước thải lớn nhất tính theo giờ
Qmax = k.Q TB
= 3,4.1200 = 170 m3/h
Trang 40III.3.2 Nồng độ các chất ô nhiễm giới hạn
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp Đồ sơn sau khi xử lý sơ cấp với các thông số nồng độ như sau
Bảng 3.3 Các thông số đầu vào của trạm xử lý nước thải
III.3.3 Nguồn tiếp nhận và yêu cầu xử lý
Khu công nghiệp Đồ sơn nằm trong quận Đồ sơn do đó trạm xử lý nước thải được thiết kế sau khi xử lý do đó xả vào hệ thống nước thải của thành phố theo tiêu chuẩn giới hạn các thông số và các nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp của bộ tài nguyên và môi trường Nước thải sau khi ra khỏi KCN phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh QCVN 40 – 2011 mục B Và các kim loại nặng về mục A QCVN
40 - 2011 Cụ thể như sau