Lượng mưa trên vùng phổ cấp của tầng chứa nước ít nhiều đều làm mực nước trong tầng dâng lên ít hay nhiều, đặc biệt đối với các tầng chứa nước gần mặt đất.. Những con sông chính chảy qua
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất
cả số liệu, kết quả nêu trong luận văn được khai thác từ cơ sở dữ liệu của Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Bắc, một
số kết quả do chính tác giả thu thập và phân tích Các số liệu hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các công trình, luận văn đã công bố
Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Trần Văn Dũng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, sự động viên khích lệ của bạn bè tôi còn được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Viện Đào tạo sau Đại học; Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, cùng các đồng nghiệp thuộc Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Bắc Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Đoàn Văn Cánh Qua đây tôi xin bầy tỏ lời cảm ơn trân thành và sâu sắc nhất tới các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp
Với thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý của các thầy cô giáo, các cán bộ khoa học và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Trần Văn Dũng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ NHÂN TẠO ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3
1.1 Yếu tố địa lý tự nhiên 4
1.1.1 Địa hình 4
1.1.2 Khí hậu 4
1.1.3 Hệ thống sông ngòi 6
1.2 Yếu tố kinh tế xã hội 7
1.2.1.Tốc độ tăng dân số 7
1.2.2 Diễn biến đô thị hoá 7
1.2.3 Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếu 10
1.2.4 Giao thông vận tải 13
1.3 Yếu tố địa chất 14
1.3.1 Yếu tố địa tầng 14
1.3.2 Yếu tố kiến tạo 15
1.4 Yếu tố địa chất thuỷ văn 17
1.4.1 Tầng chứa nước lỗ hổng không áp Holocen gồm các trầm tích hệ tầng Thái Bình và hệ tầng Hải Hưng (aQ3 2) (qh) 17
1.4.2 Tầng chứa nước lỗ hổng áp yếu Pleistocen dưới trên (qp) 19
1.4.3 Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ triat muộn hệ tầng Hòn Gai (t3 hg) 30
1.4.4 Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ triat giữa hệ tầng Nà khuất (t2nk) 31
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH BẮC NINH 33
2.1 Tổng quan tài nguyên nước tỉnh Bắc Ninh 33
2.1.1 Tài nguyên nước Mưa 33
2.1.2 Tài nguyên nước mặt 34
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước dưới đất 41
2.2.1 Hiện trạng chất lượng NDĐ tầng chứa nước lỗ hổng Holocen 42
2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước dưới đất tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen 53
2.2.3 Hiện trạng chất lượng NDĐ tầng chứa nước khe nứt 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC 70
3.1 Hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất 70
3.1.1 Hệ thống khai thác nước tập trung 70
3.1.2 Hệ thống khai thác nước nhỏ 71
3.1.3 Hệ thống khai thác đơn lẻ 73
3.1.4 Hệ thống lỗ khoan nông thôn 73
3.2 Giải pháp khai thác, sử dụng nước dưới đất 76
3.3 Công tác bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 84
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DS - KHHGĐ Dân số kết hoạch hóa gia đình
GDP Tăng trưởng kinh tế
CN - TTCN Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
CNH Công nghiệp hóa
KCN Khu công nghiêp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
LKTDTS Lỗ khoan thăm dò Tiên Sơn
LKTDQV Lỗ khoan thăm dò Quế Võ
LKTDYP Lỗ khoan thăm dò Yên Phong
Hm Chiều sâu từ mặt đất đến mái tầng chứa nước (m)
Ht Chiều sâu mực nước tĩnh tính từ mặt đất (m)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng lượng mưa, lượng bốc hơi và nhiệt độ trung bình nhiều năm 5
Bảng 1.2 Những con sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh 6
Bảng 1.3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 và 2011, năm 2012 7
Bảng 1.4 Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế (%) so sánh với năm 2011 9
Bảng 1.5 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan lớp trên tầng chứa nước qp 20
Bảng 1.6 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan 21
Bảng 1.7 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 23
Bảng 1.8 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 24
Bảng 1.9 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 25
Bảng 1.10 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 26
Bảng 1.11 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 27
Bảng 1.12 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 27
Bảng 1.13 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 28
Bảng 1.14 Kết quả hút nước thí nghiệm nước lợ mặn tầng chứa nước qp 29
Bảng 1.15 Kết quả hút nước thí nghiệm 31
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chất lượng nước mưa tại một số địa phương trong tỉnh Bắc Ninh 34
Bảng 2.2 Chất lượng nước ao hồ tại thành phố Bắc Ninh 36
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả phân tích các chỉ tiêu nhiễm bẩn, nhu cầu oxy sinh hoá và oxy hoá học nước sông Cà Lồ 37
Bảng 2.4 Đặc điểm nước một số sông thuộc khu vực Bắc Ninh 39
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp trữ lượng tĩnh tỉnh Bắc Ninh 40
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp trữ lượng động tự nhiên 40
Bảng 3.1 Thống kê các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm/2000 74
Bảng 3.2 Hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ (1000m3/ngày) 74
Trang 7DANH MỤC CÁC HèNH
Hỡnh 1.1 Vị trớ địa lý tỉnh Bắc Ninh 3
Hỡnh 1.2 Biểu đồ phõn phối mưa, bốc hơi và nhiệt độ theo cỏc năm 5
Hỡnh 1.3 Biểu đồ tỷ lệ tăng dõn số của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 và 2011, năm 2012 7
Hỡnh 1.4 Cơ cấu phỏt triển kinh tế 2011 và 2012 10 Hình 5 Bản đồ tài nguyên n-ớc tỉnh Bắc Ninh
Hình 6 Bản đồ hiện trạng chất l-ợng môi tr-ờng n-ớc
Hình 7 Bản đồ quy hoạch khai thác sử dụng
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Quá trình đô thị hóa ở nước ta nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã và đang làm biến đổi mạnh mẽ các điều kiện về môi trường và tài nguyên ở cả thành thị và nông thôn Tình trạng ô nhiễm môi trường đang trở lên trầm trọng bởi các hoạt động công nghiệp, sản xuất năng lượng và giao thông Ô nhiễm bởi khí thải, bụi đã đến mức báo động; ô nhiễm do chất thải rắn đang trở thành mối lo ngại của
cả cộng đồng Bên cạnh đó tình trạng suy giảm nguồn tài nguyên nước (ô nhiễm và cạn kiệt) đang làm ảnh hưởng không nhỏ tới tính phát triển bền vững
Việc khai thác nước dưới đất để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống sinh hoạt
và công nghiệp ngày càng tăng đã góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế -
xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh, nâng cao chất lượng đời sống của người dân Tuy nhiên, trong quá trình khai thác nước đã nảy sinh và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động xấu tới nguồn tài nguyên nước dưới đất, như:
Khai thác vượt quá trữ lượng tiềm năng nước dưới đất gây cạn kiệt nguồn tài nguyên nước
Khai thác thiếu quy hoạch, không theo quy hoạch hoặc thiếu đánh giá nguồn nước, đánh giá chưa đầy đủ dẫn đến tình trạng suy giảm mực nước, gây sụt lún mặt đất, gây xâm nhập mặn, gây ô nhiễm nguồn nước
Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, quá trình bê tông hóa bề mặt phát triển dẫn đến diện tích cung cấp nước từ nước mưa, nước mặt cho nước dưới đất ngày càng bị thu hẹp, gây cạn kiệt nguồn bổ cập cho nước dưới đất
Đề tài là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược bảo vệ tài nguyên nước dưới đất, đây là vấn đề đang được quan tâm ở nước ta nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng Vì vậy những nội dung và phương pháp được đề cập trong luận văn là có ý nghĩa khoa học đặc biệt về mặt phương có thể vận dụng để nghiên cứu ở nhiều tỉnh khác nhau của Việt Nam
Trang 92 Mục đích của đề tài
Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh
từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý phục vụ cho việc sử dụng hợp lý, khai thác có hiệu quả và bảo vệ nguồn nước dưới đất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ tỉnh Bắc Ninh với diện tích là 828 km2
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, xử lý, tổng hợp tài liệu
- Điều tra, khảo sát, phân tích
- Xử lý thống kê
- Ứng dụng phần mền vẽ bản đồ Mapinfo
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ NHÂN TẠO ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, gồm 7 huyện: Huyện Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành, Yên Phong, Từ sơn, Tiên Du, Quế Võ và thành phố Bắc Ninh
Bắc Ninh có diện tích 828 km2, được giới hạn bởi toạ độ địa lý như sau :
20o57‟51” đến 21o15‟50” vĩ độ Bắc
105o54‟14” đến 106o18‟28” kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông giáp Hải Dương, Nam giáp Hưng
Yên, Hà Nội, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc và Thái Nguyên [10]
Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Bắc Ninh Tuy diện tích nhỏ nhưng Bắc Ninh có nhiều thế mạnh của một đầu mối của nhiều tỉnh thành kinh tế trọng điểm của khu vực phía Bắc rất thuận tiện cho phát triển kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng
Trang 111.1 Yếu tố địa lý tự nhiên
1.1.1 Địa hình
Bắc Ninh là tỉnh nằm ở vùng giáp ranh giữa đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc Việt Nam Diện tích đồng bằng chiếm 96,3% tổng diện tích, có độ cao tuyệt đối 3 7m, xu thế thấp dần về phía Đông, Đông Nam tạo nên các vùng trũng ở các huyện Gia Bình và Lương Tài
Các núi thấp và đồi có độ cao nhỏ hơn 200m nằm rải rác ở phần phía Bắc, Đông của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ, phía Đông Nam huyện Tiên Du và phía Đông Bắc của huyện Gia Bình với tổng diện tích khoảng gần 30 km2
, chiếm 3,7% tổng diện tích toàn vùng
Tùy thuộc vào độ dốc địa hình mà động lực của tầng chứa nước sẽ khác nhau Địa hình dốc làm cho nước ngấm vào đất ít hơn vùng bằng phẳng do mực nước được giữ lại nhiều hơn Nơi có thảm thực vật dày thì có khả năng giữ nước lâu hơn so với nơi không có thảm thực vật mức độ phân cắt của địa hình có ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi nước ngầm sự phức tạp của địa mạo khu vực nó quyết định quy luật thay đổi mực nước
Trang 12- Lượng Mưa
Mưa nhiều nhất hàng năm tập trung vào tháng 7, tổng lượng mưa lớn nhất là năm 2010 đạt tới 2042,9 mm và nhỏ nhất là 1240 mm năm 2004 Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm là 1562 mm Mùa mưa lượng nước cấp cho sông suối lớn lượng nước dư thừa gây lụt lội và mùa khô là mùa thiếu nước cho nông nghiệp cũng như nuôi trồng thuỷ sản, được thể hiện trong Bảng 1.1
- Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi cao nhất là năm 2012 đạt 1329,8 mm và thấp nhất là 892
mm năm 2005, trung bình là 1029 mm, được thể hiện trong Bảng 1.1 và Hình 1.2 Bảng 1.1 Tổng lượng mưa, lượng bốc hơi và nhiệt độ trung bình nhiều năm Năm Lượng mưa(mm) Lượng bốc hơi(mm) Nhiệt độ(toC)
Trang 13Các yếu tố khí tượng bao gồm lượng mưa, độ ẩm, lượng bốc hơi, nhiệt độ
không khí đều có ảnh hưởng đến sự thay đổi không những ảnh hưởng đến mực nước mà còn ảnh hưởng đến chất lượng nước Lượng mưa trên vùng phổ cấp của tầng chứa nước ít nhiều đều làm mực nước trong tầng dâng lên ít hay nhiều, đặc biệt đối với các tầng chứa nước gần mặt đất Vào mùa mưa, mực nước trong các đơn vị chứa nước dâng cao, ngược lại vào mùa khô, do độ ẩm thấp, nước bốc hơi nhanh sẽ
làm mực nước trong tầng bị hạ thấp
1.1.3 Hệ thống sông ngòi
Bắc Ninh có các hệ thống sông chính chảy qua là sông Đuống và hệ thống sông Thái Bình (sông Cà Lồ, sông Cầu và sông Lục Nam) Ngoài 2 hệ thống sông kể trên còn có các con sông nhỏ, sông đào và ngòi, lạch khác như sông Cẩm Giàng, sông Dâu, sông Đông Côi Thông số về các sông chính của Bắc Ninh được thể hiện ở Bảng 1.2
Bảng 1.2 Những con sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tên sông Chiều dài
(km)
Qua địa bàn tỉnh (km) Điểm xuất phát Điểm kết thúc
(Thuận Thành)
Cao Đức (Gia Bình)
(Yên Phong)
Đức Long (Quế Võ)
(Quế Võ)
Cao Đức (Gia Bình)
(Yên Phong)
Tam Giang (Yên Phong) Sông Ngũ Huyện
Châu Khê (Từ Sơn)
Vạn An (Yên Phong)
Mật độ sông suối, sự thay đổi mực nước trong chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến mực nước ngầm tác động này khá rõ rệt với các tầng chứa nước nông Dọc theo các hệ thống sông, kênh hay các tầng chứa nước bị hệ thống thủy văn cắt qua, mực nước ngầm dâng lên do được bổ cập nước cho nước mặt (hay nói cách khác sông là nguồn tiêu thoát của nước ngầm) [6], ngược lại vào mùa lũ, khi mực nước sông dâng cao, dòng sông trở thành nguồn nuôi dưỡng cho nước ngầm và làm mực nước ngầm dâng cao
Trang 141.2 Yếu tố kinh tế xã hội
1.2.1.Tốc độ tăng dân số
Tính đến năm 2011 dân số Bắc Ninh có 1060.300 người Dự tính đến năm
2012 là 1069.800 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2011 là 1,05%, dự tính năm
2012 là 1,02% Tỷ lệ năm 2011 là 1,49% (giảm 0,4% so với năm 2010) [1]
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh từ năm 2009 -2011 và dự tính
2012 được thể hiện dưới Bảng 1.3
Bảng 1.3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 và 2011,
năm 2012
0,99
1 1,01
Hình 1.3 Biểu đồ tỷ lệ tăng dân số của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 và 2011, năm 2012
1.2.2 Diễn biến đô thị hoá
Tính đến thời điểm hiện tại toàn tỉnh Bắc Ninh đã có 1 thành phố loại III và 7 thị trấn Quá trình đô thị hoá thị tứ, thị trấn, khu công nghiệp, dich vụ ngày càng mở rộng trên địa bàn tỉnh Tỉnh Bắc Ninh đã có sự phát triển rõ rệt về mọi mặt, nhất là xây dựng cơ sở hạ tầng, về quy hoạch phát triển đô thị Tính đến nay đã khởi công
Trang 15và hoàn thành nhiều công trình lớn như [7] Trung tâm văn hoá Kinh Bắc, đường
TL 282, nhà máy canon, Mitac, sentec và một số dự án lớn trong các khu công nghiệp (các dự án chuẩn bị khởi công như: dự án công ty Bia Việt Hà, nhà máy sữa của công ty cổ phần sữa Việt Nam) cùng với một số dự án đã đưa vào sử dụng như:
TL 282 giai đoạn I, tượng đài Lý Thái Tổ cùng nhiều tuyến đường giao thông nông thôn, trường học bệnh viện (bệnh viện Từ Sơn)
Song song với quá trình đô thị hoá là sự tập trung đông người về thành phố, các thị trấn làm cho mật độ dân số thành phố Bắc Ninh là 3.234người/km2, thị trấn
Từ Sơn là 2.016 người/km2 đã kéo theo nhu cầu về điện, nước, lương thực, thực phẩm cũng gia tăng và do đó lượng chất thải cũng tăng theo
Như vậy, bên cạnh sự phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội, vấn đề ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là thành phố Bắc Ninh, các thị trấn đang là vấn đề bức xúc đối với các địa phương và các ban ngành chức năng
- Tình hình y tế, dân số, gia đình và trẻ em
Trong tháng 3 - 2013 [1], toàn tỉnh đã thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo
vệ nâng cao sức khoẻ nhân dân Thực hiện tốt công tác phòng chống các dịch bệnh,
vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng Làm tốt công tác y tế dự phòng, kịp thời phát triển và khống chế dịch bệnh, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng dụng
kỹ thuật mới Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm cho 18.000 lao động, đạt 100% kế hoạch Xây dựng và phát triển đề án dạy nghề cho nông dân, chú trọng việc nhân cấy nghề mới, tạo việc làm chỗ ở các vùng thuần nông Mua thẻ BHYT, tặng sổ tiết kiệm cho các đối tượng chính sách Tổ chức lồng ghép nhiều chương trình phục vụ phát triển và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn, giảm nghèo
đã xoá xong nhà tranh tre chuyển sang đẩy mạnh xoá nhà cấp 4 dột nát Đời sống nhân dân nhìn chung được ổn định và có phần được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí cũ còn dưới 3,5% (theo tiêu chí mới là 15,21%)
Trang 16Công tác thực hiện chính sách DS - KHHGĐ được đẩy mạnh Tỷ suất sinh giảm 0,4% tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm 0,9% so cùng kỳ nhưng vẫn ở mức cao (chiếm 16,9% tổng số sinh)
Công tác phòng chống dịch cúm gia cầm được các bệnh viện và các trung tâm y tế chuẩn bị kỹ lưỡng nhằm phòng tránh và hạn chế tối đa việc phát dịch
- Phát triển kinh tế
+ Tăng trưởng GDP
Tốc độ tăng trưởng GDP trong những năm gần đây tăng liên tục nằm trong top dẫn đầu cả nước bất chấp khủng hoảng kinh tế năm 2008 - 2009 và suy thoái năm 2011- 2012 GDP tăng trưởng trung bình là 15,3% đáng chú ý là năm 2010 tăng trưởng tới 17,86% là tốc độ tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay Năm 2011, bất chấp những khó khăn của kinh tế trong nước, kinh tế Bắc Ninh vẫn đạt 16,2% tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước Năm 2012, GDP tăng trưởng khá tăng trưởng 12,3% năm trong các tỉnh dẫn đầu cả nước, trong bối cảnh kinh tế trong nước suy giảm và khó khăn hơn cả năm 2011
Năm 2012, GDP đạt trên 13.607 tỷ đồng (đứng thứ 9 toàn quốc và đứng thứ 2 sau khu vực đồng bằng sông hồng) cơ cấu kinh tế vẫn tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghệp hoá, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 77,82%, dịch vụ là 25,9%
Nông lâm ngư nghiệp và thuỷ sản chiếm 23,6% năm 2012, GDP bình quân theo đầu người đặt 67,4 triệu đồng/năm tương đương với 3.211 USD nằm trong top thu nhập bình quân cao nhất cả nước Trong đó công nghiệp xây dựng chiếm tăng 20,3%, nông lâm ngư nghiệp còn 5,6%, dịch vụ tăng 15,57% cụ thể xem Bảng 1.4 Bảng 1.4 Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế
Trang 17Hình 1.4 Cơ cấu phát triển kinh tế 2011 và 2012
1.2.3 Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếu
Phát huy nội lực, tích cực vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và đầu tư nước ngoài để phát triển CN - TTCN trên địa bàn Từng bước chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng chuyên canh Sản xuất nông nghiệp đạt 204,6 tỷ đồng, trong đó trồng trọt là 1205,4 tỷ đồng
ra ngoài khu dân cư
Thuỷ sản tiếp tục tăng trưởng khá, với diện tích nuôi trồng tăng 160 ha (tăng 6,1%), sản lượng đạt 15,39 nghìn tấn, tăng 17,8% so với cùng kỳ
Lâm nghiệp: Đạt 1,14 triệu cây phân tán, đạt 77 % kế hoạch năm, trồng rừng tập trung 79.5 ha
0 20 40 60 80
N«ng nghiÖp CN-XD DÞch vô
N¨m 2011 N¨m 2012
%
Trang 18+ Công nghiệp
Đây là điểm sáng nhất và là động lực quan trọng nhất trong sự phát triển kinh
tế của Bắc Ninh trong năm qua Khi tách tỉnh, Bắc Ninh là một tỉnh thuần nông với nền công nghiệp không đáng kể đa phần là làng nghề
Tuy nhiên, năm 2012 Bắc Ninh là một tỉnh có quy mô công nghiệp lớn thứ năm cả nước, thứ 2 miền Bắc và luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước trong nhiều năm qua Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 84.884 tỷ đồng bằng 60% công nghiệp Bình Dương, là tỉnh có quy mô công nghiệp lớn thứ 2 cả nước, nhiều khả năng 2013 - 2014 công nghiệp Bắc Ninh sẽ ra nhập câu lạc bộ 100.000 tỷ, muộn hơn 3 năm so với Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương
Khu vực các doanh nghiệp nhà nước, sản xuất được tổ chức, sắp xếp lại, đầu
tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ lên có mức tăng trưởng liên tục cao
Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao tăng lên có đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Công nghiệp đã thực
sự là nhân tố quan trọng thúc đẩy chuyển dịch tích cực cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH (Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp)
+ Thương mại và dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tính hết tháng 6 năm 2013 trên ước 15 nghìn tỷ đồng, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm ngoái Đây cũng là mức tăng cao hơn mức bình quân chung của 3 năm gần đây Xuất khẩu của Bắc Ninh tăng mạnh xuất khẩu giai đoạn 2001-2010 tăng 47,91% /năm cá biệt giai đoạn 2005-2010 tăng tới 90,92%/năm (trong khi cả nước là 17,43%/năm) Năm 2011, giá trị xuất khẩu Bắc Ninh đạt 7,441 tỷ USD một con số kỷ lục và vươn lên vị trí thứ 2 miền Bắc sau
Hà Nội Tuy nhiên đến năm 2012, giá trị xuất khẩu của Bắc Ninh đạt 13,7 tỷ USD
đã đưa Bắc Ninh trở thành địa phương xuất khẩu lớn nhất miền Bắc, thứ 2 cả nước sau Thành phố Hồ Chí Minh, xuất khẩu Bắc Ninh chiếm tới 12% giá trị xuất khẩu
cả nước Quý 1/2013, xuất khẩu đạt 5.123tỷ USD với tốc độ tăng 87,2% so với cùng
kỳ năm trước và các thị trường xuất khẩu rộng lớn, trong năm 2013 có thể kỳ vọng đây sẽ là mặt hàng đầu tiên vượt qua mốc 20 tỷ USD, đóng góp quan trọng vào quy
mô và tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước
Trang 19Hoạt động vận tải có tiến bộ, mở rộng tuyến xe buýt đến các huyện, hệ thống đường giao thông tiếp tục được đầu tư, nâng cấp
Hoạt động bưu chính viễn thông tiếp tục tăng trưởng mạnh, bình quân đạt 19 máy/người dân
Tổng thu ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm 2013 là 885,2 tỷ đồng tăng 2,5% so với cùng tháng năm trước; trong đó, thu từ DNNN trung ương là 86 tỷ đồng, giảm 0,4 %; thu từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN đạt 142,4 tỷ đồng, tăng 10,3%; thu từ khu vực ngoài nhà nước đạt 91 tỷ đồng, giảm 17,3 %; thu tiền sử dụng đất là 45 tỷ đồng, giảm 35,8%; thu từ hải quan tăng 21,4% so với cùng tháng năm trước Tổng chi ngân sách tháng 8 là 601,4 tỷ đồng tăng 49,7% so với tháng trước và giảm 10,4 % so với cùng tháng năm trước Sau 8 tháng, thu ngân sách Nhà Nước trên địa bàn là 6.790 tỷ đồng, đạt 59,1% kế hoạch năm và tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước; chi ngân sách là 4.143,2 tỷ đồng, đạt 64 % kế hoạch năm và giảm 18 % so với cùng kỳ năm trước
Hoạt động tín dụng tiếp tục tăng trưởng mạnh góp phần đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh Tổng nguồn vốn huy động ước 31,2 nghìn
tỷ đồng, tăng 2,3% so với tháng trước, và tăng 32,7% so với cùng tháng năm trước
và 14,9% so với thời điểm cuối năm 2012 Tổng nợ tín dụng ước đến cuối tháng 8 năm 2013 ước là 31,8 nghìn tỷ đồng, tăng 1,9% so với tháng trước, tăng 16,3% so với cùng tháng năm trước và tăng 7,7% so với thời điểm cuối năm 2012 Tổng thu tiền mặt tháng 8 là 20 nghìn tỷ đồng, giảm 0,3% so với tháng trước và tăng 47,7%
so với cùng tháng trước; chi tiền mặt là 19,6 nghìn tỷ đồng, giảm 0,4% so với tháng trước và tăng 43,5% so cùng kỳ tháng năm trước Sau 8 tháng, 143,5 nghìn tỷ đồng, tăng 54,9% so với cùng kỳ năm trước; tổng chi tiêu tiền mặt đạt 141,1 nghìn tỷ đồng, tăng 53,7% và bội thu 2,4 nghìn tỷ đồng
+ Tình hình phát triển các khu công nghiệp /cụm công nghiệp
Đã quy hoạch, được phê duyệt và đề nghị mở rộng bổ sung tổng cộng 17 khu công nghiệp tập trung và đô thị, với diện tích 11.000 ha, trong đó 10 khu công nghiệp tập trung được phê duyệt và đầu tư xây dựng với diện tích 6.840 ha (trong
Trang 20đó, đất KCN là 5.656 ha; đất đô thị 1.184 ha) bao gồm; KCN Tiên sơn 600 ha; KCN Quế Võ 1 là 750 ha; KCN Đại Đồng - Hoàn sơn là 570 ha; KCN, dịch vụ đô thị Việt Nam - singapore là 700 ha; KCN Quế võ 2 là 270 ha; KCN Yên Phong là 350 ha; KCN, đô thị Nam Sơn - Hạp Lĩnh là 1000 ha; KCN công nghệ cao Bắc Ninh - KCN Đại Kim 1.000 ha; KCN, đô thị thuận thành 1 (Nghĩa Đạo) 400 ha; KCN, đô thị Yên Phong 2 là 1.200 ha; 7 KCN, đô thị đề quy hoạch với tổng diện tích 3.160
ha (trong đó, KCN 2.750 ha, khu đô thị 410 ha) bao gồm KCN Thuận Thành 2 (thị trấn Hồ, xã An Bình) KCN Thuận Thành 3 (xã Thanh Khương, Gia Đông, Song Hồ, Đại Đồng Thành) 960ha; KCN Từ Sơn (xã Đồng Nguyên, Tam Sơn) 300 ha; KCN Lương Tài (xã Lâm Thao, Bình Định) 200 ha; KCN Gia Bình (xã Lãng Ngâm, Đại Bái, Đông Cứu) 500 ha; KCN Tiên Du (xã Việt Đoàn, Hiên Vân, Liên Bão) 300 ha; KCN Quế Võ 3 (xã Việt Hùng, Đào Viên, Ngọc Xã) 400 ha; 2 KCN, đô thị để mở rộng là 900 ha bao gồm [7], KCN, đô thị Yên Phong 1 mở rộng thêm 600 ha, KCN,
đô thị Quế Võ 2 mở rộng thêm 300 ha
Đối với khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp làng nghề đã quy hoạch 43 khu/cụm công nghiệp với diện tích 1.310 ha; đến nay 25 KCN nhỏ và vừa, cụm công nghiệp làng nghề đã được quy hoạch và đầu tư xây dựng với tổng diện tích là 628 ha, trong đó, 18 khu/cụm đã có các cơ sở sản xuất đầu tư và đi vào hoạt động, 7 khu/cụm đang quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, tiếp tục quy hoạch và triển khai đầu tư, xây dựng 28 khu/cụm đến năm 2015-2020 (682 ha)
Ngoài ra toàn tỉnh có khoảng 200 nhà máy xí nghiệp độc lập ngoài khu công nghiệp đã và đang hoạt động Hầu hết các cơ sở sản xuất này chưa có hệ thống xử lý chất thải
1.2.4 Giao thông vận tải
Tỉnh Bắc Ninh có mạng lưới giao thông khá dày đặc, các đường Quốc lộ 1A; 18; 38; 1B và các đường Tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã dày đặc rất thuận lợi; đường Sắt Hà Nội Lạng Sơn và các đường thuỷ trên sông Đuống, sông Cầu Rất thuận tiện cho phát triển kinh tế
Trang 211.3 Yếu tố địa chất
1.3.1 Yếu tố địa tầng
Trên diện tích tỉnh Bắc Ninh có mặt các địa tầng trước Đệ Tứ là các trầm tích tuổi Trias của hệ tầng Nà Khuất, hệ tầng Mẫu Sơn và các trầm tích Neogen [6]
Hệ tầng Nà Khuất (T2 nk) hệ tầng này được cấu thành chủ yếu từ các đá phiến
sét, xen bột kết, cát kết, sét vôi Hệ tầng này trên lãnh thổ Bắc Ninh chỉ lộ ra một chỏm nhỏ tại khu vực Yên Phụ với diện tích vài km2
Hệ tầng Mẫu Sơn (T3c ms) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có mặt phụ hệ tầng giữa
(T3c ms 2) gồm đá phiến, sét vôi, có cát kết dạng quarzit xen bột kết Các đá của hệ tầng này được phát hiện trong các lỗ khoan ở khu vực Kim Chân, Việt Thống của huyện Quế Võ Bề dầy có thể đạt tới >100m
Hệ tầng Hòn Gai (T3 n-r hg) thành phần của hệ tầng này chủ yếu là cuội sạn
kết, cát kết, bột kết, phiến sét Các hệ tầng này lộ ra tại các khu vực đồi núi ở xung quanh thành phố Bắc Ninh và các huyện Yên Phong, Tiên Sơn, Quế Võ và Gia Bình với diện tích vài chục km2 Các trầm tích này có bề dầy từ > 100 đến khoảng 300m Các trầm tích Neogen trên lãnh thổ Bắc Ninh không lộ ra trên bề mặt đất mà chỉ được phát hiện trong các lỗ khoan khảo sát Hiện chưa có số liệu chi tiết về các trầm tích Neogen trên lãnh thổ Bắc Ninh nhưng qua các tài liệu lỗ khoan tại các vùng Từ Sơn và Thuận Thành cho thấy đứt gãy Sông Lô có thể cắt qua lãnh thổ Bắc Ninh ở khu vực Từ Sơn, Thuận Thành, Gia Bình và Lương Tài Tại cánh phía Đông nam của đứt gãy này là trũng trầm tích Neogen lộ ra ở phần đỉnh của đồng bằng là các trầm tích cát, cuội sỏi và phiến sét của hệ tầng Phan Lương tại các khu vực Phù Ninh và Đoan Hùng (Phú Thọ) hoặc Vĩnh Bảo ở Hải Phòng Các lỗ khoan khảo sát của Đoàn 58 ở khu vực Từ Sơn, Thuận Thành và lỗ khoan cấp nước của nhà máy ô
tô Ford ở phía Tây Bắc thành phố Hải Dương đã khẳng định khả năng chứa nước trong tầng này Tổng chiều dầy trầm tích Neogen trong các lỗ khoan trên > 200m
Các trầm tích có tuổi Đệ tứ
Hệ tầng Hà Nội (QII-III1hn) các trầm tích của hệ tầng này thường bị các trầm
tích của hệ tầng Thái Bình, Hải Hưng và Vĩnh Phúc phủ lên, chỉ lộ ra dưới dạng
Trang 22những dải hẹp xung quanh các chân núi Thành phần thạch học của hệ tầng Hà Nội bao gồm các loại cuội, sỏi, sạn xen ít cát, bột Tại Bắc Ninh, bề dầy của hệ tầng này biến đổi từ 0,5m đến 60-70m Đây là một hệ tầng chứa nước ngầm chủ yếu của vùng đồng bằng Bắc bộ nói chung và của Bắc Ninh nói riêng
Hệ tầng Vĩnh Phúc (QIII2
vp) các trầm tích của hệ tầng Vĩnh Phúc lộ ra rộng
rãi tại các khu vực Yên Phong, Từ Sơn, Tiên Du, Quế Võ, Thuận Thành và Gia Bình Đây là một hệ tầng có thành phần chủ yếu là các trầm tích sét, bột và một ít cát hạt mịn ở phía dưới Bề dầy của hệ tầng này biến đổi từ vài m đến >30m Do thành phần chủ yếu là các hạt mịn (sét bột) có khả năng thấm nước rất kém nên đây
là một tầng chắn rất tốt cho nước của tầng Hà Nội ở phía dưới
Hệ tầng Hải Hưng (QIV1-2 hh) các đá của hệ tầng Hải Hưng lộ ra thành các
dải ở khu vực Yên Phong, Tiên Du, Thuận thành, Gia Bình và Lương Tài Phần dưới là cát, bột, sét Phần trên là bột, cát lẫn sét, than bùn, sét cao lin, sét gốm sứ
Bề dầy của hệ tầng này từ vài m đến vài chục m, khả năng chứa nước kém
Hệ tầng Thái Bình (QIV3tb) các hệ tầng này phân bố tại các vùng đồng bằng
trũng, dọc theo các sông ngòi và các vùng trũng thuộc tất cả các huyện của Bắc Ninh Thành phần chủ yếu là sét, bột, lẫn cát, sét cát, sét gạch ngói Bề dầy của hệ tầng này chỉ vài m đến > 10m Khả năng chứa nước kém Thành phần đất đá, kiến trúc, cấu trúc, cấu tạo, nguồn gốc của các loại đất đá đều có tác động đến sự thay đổi mực nước Tầng chứa nước có thành phần đất đá hạt thô với hệ thấm lớn sẽ nhận lượng nước bổ cập từ trên xuống nhiều so với tầng được cấu tạo bởi lớp đất đá hạt mịn Lớp đất phủ phía trên tầng chứa nước cấu tạo bởi thành phần hạt mịn hạt phân bố rất ít trong khu vực nghiên cứu, do đó trầm tích Pleistocen với thành phần chủ yếu là cát lộ trực tiếp lên trên mặt đất làm cho nước dễ dàng ngấm xuống tầng chứa nước bên dưới
Các yếu tố địa chất nêu trên có ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên nước dưới đất
1.3.2 Yếu tố kiến tạo
Kiến tạo đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong địa chất, đặc biệt là địa chất thủy văn Các hệ thống đứt gãy với biểu hiện là các đới dập vỡ, các hệ thống khe
Trang 23nứt đi kèm là những đường dẫn nước và những nơi chứa nước ngầm lý tưởng [3] Theo kết quả nghiên cứu của các nhà địa chất, tại khu vực Bắc Ninh có nhiều hệ thống đứt gãy nhưng chúng bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ Đa số các đứt gãy này chạy theo hướng Đông bắc - Tây nam và Tây bắc - Đông nam Ngoài ra có một số đứt gãy chạy theo phương á vĩ tuyến Các hệ thống đứt gãy đóng vai trò quyết định trong việc hình thành các bồn trũng Đệ tứ, khống chế chặt chẽ bề dầy của tầng chứa nước chủ yếu (tầng Hà Nội) Tại các khu vực đá gốc lộ ra và trong các móng của trầm tích Đệ tứ, các hệ thống khe nứt và các đới dập vỡ đi kèm đứt gãy là những nơi
lý tưởng để chứa nước và là đường di chuyển của nước ngầm Theo các tài liệu nghiên cứu [3], trên địa bàn Bắc Ninh có những đứt gãy lớn chạy qua như sau: Đứt gãy đường 18 là đứt gãy tương đối lớn chạy dọc từ khu vực Yên Phong qua thành phố Bắc Ninh dọc theo đường 18 về phía Phả Lại Hiện nay chưa xác định được quy mô và tính chất của đứt gãy mà chỉ phát hiện được các biểu hiện của đứt gãy qua các hệ thống nứt nẻ, các đới dập vỡ và các thông số địa vật lý Đứt gãy này đóng vai trò quan trọng qua việc tạo các đới dập vỡ và nứt nẻ trong đá gốc của các tầng Nà Khuất, Mẫu Sơn và Hòn Gai như đã phát hiện qua các lỗ khoan ở khu vực Yên Phụ (Yên Phong) và Ngọc Xá (Quế Võ) Tại khu vực Yên Phụ, nước được khai thác chủ yếu từ trong tầng cát kết bị nứt nẻ mạnh của hệ tầng Nà Khuất Kết quả lỗ khoan khảo sát ở Ngọc Xá cho thấy ngoài việc lấy nước trong tầng cát cuội sỏi ở phía trên còn có thể kết hợp khai thác nước trong các đới nứt nẻ của hệ tầng Hòn Gai ở phía dưới
Đứt gãy Từ Sơn - Bắc Ninh và đứt gãy Phù Chẩn - Hiền Lương là những đứt gãy trượt bằng cùng với đứt gãy đường 18 nằm trong hệ thống đứt gãy vòng cung Bình Liêu (Quảng Ninh) - Đại Từ (Thái Nguyên) chạy qua địa bàn tỉnh Các biểu hiện nứt nẻ của các đá gốc lộ ra ở khu vực Từ Sơn và Lim có liên quan đến các đứt gãy này
Đứt gãy sâu Sông Lô là một đứt gãy có quy mô lớn, từ khu vực Tuyên Quang, kéo dài qua Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Đông Anh chạy qua Bắc Ninh ở các huyện Từ Sơn, Thuận Thành, Gia Bình và Lương Tài, qua lãnh thổ Hải Dương, Hải Phòng
Trang 24chạy ra vịnh Bắc Bộ Trên lãnh thổ Bắc Ninh đứt gãy này chạy dọc theo tuyến Hương Mạc (Từ Sơn) và Ninh Xá (Lương tài) Tại khu vực đồng bằng Bắc bộ mặc
dù không được nghiên cứu chi tiết nhưng chắc chắn đứt gãy này đóng vai trò quan trọng đối với móng trầm tích Đệ tứ trong khu vực và khả năng chứa nước của tầng Neogen ở phía dưới thông qua các hệ thống đứt gãy nhánh và khe nứt đi kèm Mức độ nứt nẻ và đặc điểm nứt nẻ có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chứa nước và lưu thông nuớc ngầm của các tầng đá gốc Theo cơ chế thành tạo có thể phân ra hai loại khe nứt là khe nứt kiến tạo và khe nứt phong hoá:
- Khe nứt có nguồn gốc phong hoá là loại khe nứt được hình thành do quá trình nứt nẻ trong quá trình phong hoá các đá gây nên bởi sự giãn nở không đều giữa các lớp đất đá hoặc giữa các khoáng vật do sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phong hoá Các khe nứt phong hoá phát triển rộng rãi khắp bề mặt phân bố của đất
đá, mức độ nứt nẻ giảm dần theo chiều sâu, ít khi vượt quá vài chục mét
- Khe nứt có nguồn gốc kiến tạo là loại khe nứt được hình thành do quá trình hoạt động của vỏ trái đất như các hoạt động đứt gẫy, uốn nếp, dịch chuyển của đất
đá do các ứng suất ép nén và căng giãn
Như vậy việc xác định các hệ thống khe nứt và dập vỡ đi kèm các đứt gãy có một ý nghĩa quan trọng và cần hết sức lưu ý trong khi tìm kiếm nguồn nước ngầm ở các khu vực khan hiếm nguồn nước, đặc biệt trong các vùng lộ đá gốc và dưới lớp
đá móng của vùng có trầm tích Đệ tứ phủ lên trên
1.4 Yếu tố địa chất thuỷ văn
Trên toàn diện tích tỉnh Bắc Ninh có 4 đơn vị tầng chứa nước [6] đó là tầng chứa nước lỗ hổng không áp Holocen(qh), lỗ hổng áp lực yếu Pleitocen (qp) trong trầm tích Đệ tứ và hai tầng chứa nước khe nứt là hệ tầng Hòn Gai (t3 hg), hệ tấng Nà Khuất (t2nk)
1.4.1 Tầng chứa nước lỗ hổng không áp Holocen gồm các trầm tích hệ tầng Thái Bình và hệ tầng Hải Hưng (aQ 3
2 ) (qh)
Các trầm tích thuộc hệ tầng Thái Bình nguồn gốc sông [5], lộ ra ven sông Đuống qua các xã Cảnh Hưng, Minh Đạo, Đình Tổ, Đại Đồng Thành, Hoài Thương, Giang Sơn, Thái Bảo, Đức Long, ven sông Cầu xã Việt Thắng, thành phố
Trang 25Bắc Ninh, xã Tam Giang, huyện Yên Phong, xã Đình Bảng huyện Từ sơn với diện tích 77,75 km2, còn lại Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành, Tiên Du đều bị phủ bởi lớp sét cách nước Thành phần thạch học chủ yếu là cát, cát pha màu xám, xám đen
có chứa mùn thực vật Chiều dày của tầng chứa nước biến đổi từ 0,00 đến 2,50 (LKNT2) đến 32,00 m (LK909) trung bình 8,10m
Các lỗ khoan bơm thí nghiệm cho thấy: tỷ lưu lượng từ 0,01 - 0,2l/sm, trong
đó đa phần < 0,1 l/sm ; hệ số thấm K từ 0,34 10m/ngày Nước không áp, chiều sâu thế nằm mực nước dao động theo mùa, mùa mưa từ 0,50 1,00m, mùa khô từ 3
5m Căn cứ vào kết quả điều tra Địa chất thuỷ văn tại các giếng khoan nông và giếng đào cũng như tài liệu đo địa vật lý, nước nhạt phân bố thành hai khoảnh nửa phía Tây và dạng da báo ở nửa phía Đông với diện tích 574km2
Nước nhạt
Phân bố ở nửa phía Tây của vùng nghiên cứu [6] bao gồm các huyện Từ Sơn, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong và thành phố Bắc Ninh Diện tích vùng này chiếm khoảng 431 km2 Mặt cắt thuỷ địa hoá điển hình của vùng là nước của các tầng chứa nước qh Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu là nước mưa, nước mặt, miền thoát là các mạng sông ngòi, kênh mương Các lỗ khoan, giếng đào trong tầng cho tỷ lưu lượng 0,01 - 0,1l/sm Mực nước dao động theo mùa và phụ thuộc vào điều kiện khí tượng với mực nước dao động hàng năm từ 0,50 - 3,50m Nước trong, siêu nhạt đến nhạt có chất lượng khá tốt, tổng khoáng hoá M = 0,165 - 0,566g/l, nước rất mềm đến mềm tổng độ cứng từ 0,33 4,68 mge/l Nước thuộc loại Bicarbonat Natri Canci
Công thức Kurlov có dạng
M0,165
87 , 6 9 32 53
11 3
88 pH Mg Ca Na
Cl HCO
Nhìn chung tầng nghèo nước, chỉ có thể sử dụng khai thác nhỏ bằng giếng khơi, giếng Unicef phục vụ sinh hoạt cho các hộ gia đình
Phân bố dạng da báo ở nửa phía Đông của vùng nghiên cứu bao gồm các huyện Quế Võ, Gia Bình và một phần của huyện Thuận Thành Diện tích vùng này chiếm khoảng 116 km2, Chiều dày của tầng chứa nước biến đổi từ 4,0 đến 15.5m
Trang 26trung bình 8.2m Mặt cắt thuỷ địa hoá điển hình của vùng là nước của các tầng chứa nước qh nhạt
14 2 57
95 614
, 0 220 , 0
)
Cl M
23 2 61
33 3 46 801
, 1 0198 , 0
)(
Mg K
Na
HCO Cl
99 614
, 0 160 , 0
)
Cl M
1.4.2 Tầng chứa nước lỗ hổng áp yếu Pleistocen dưới trên (qp)
Tầng chứa nước lỗ hổng có áp Pleistocen dưới trên (qp) bao gồm đất đá thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc (aQ13 vp) và hệ tầng Hà Nội (aQ12-3 hn) lộ ra khoảng 43
km2 tại các xã Phượng Mao, Nhân hoà, Việt Thống, Bằng An huyện Quế Võ còn
đa phần bị phủ bởi tầng qh hoặc các lớp sét Vĩnh Phúc Dựa vào thành phần thạch học phân chia tầng thành hai lớp chứa nước [5]
Lớp trên
Thành phần chủ yếu là cát, cát pha đôi chỗ có lẫn sạn sỏi nhỏ thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc (aQ13 vp),chiều dày lớp thay đổi từ 0,50 (LK865) 50,40m (LK807) trung bình của lớp là 8,00 m, chiều sâu thế nằm mực nước từ 0,74 (LK853) 2,95m (LK864), lưu lượng lỗ khoan từ 0,02 (LK865) 10,92 l/s (LK842), tỷ lưu lượng lỗ khoan từ 0,039 (LK867) 6,33 l/sm (LK863) được thể hiện trong Bảng 1.5
Trang 27Bảng 1.5 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan lớp trên tầng chứa nước qp
Chiều sâu (m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
Q (l/sm)
M (g/l)
Km (m2/ng)
Nước thuộc loại Bicarbonat Clorur Natri Canci hoặc Bicarbonat Canci
Công thức KurLov có dạng
3
56Cl pH HCO
Trang 28 Lớp dưới
Có thành phần cuội sỏi, cát, chiều sâu thế nằm mực nước từ 0,74 (LK853) đến 2,95 m (LK864) biên độ dao động mực nước lớn nhất 2,81 m Chiều dày thay đổi từ 0,7 37,6 m, trung bình là 11,1 m
Cũng theo kết quả 3 lỗ khoan tại 3 khu Công nghiệp Từ Sơn, Quế Võ, Yên Phong đều thuộc loại giàu nước trung bình đến giàu nước, chiều sâu đến nóc tầng chứa nước từ 9,0 (LKTDQV) 35 m (LKTDTS), chiều dày tầng chứa nước từ 10 (LKTDYP) 39,5 m (LKTDQV), trung bình là 21,0 m Trong ba khu bố trí các lỗ khoan cho thấy tại Yên Phong lỗ khoan nghèo nhất và chiều dày tầng chứa nước cũng mỏng nhất Chiều sâu thế nằm mực nước từ 1,72 (LKTDQV) 3,74 m (LKTDTS), nước nhạt đến siêu nhạt có tổng khoáng hoá từ 0,124 0,245 g/l, độ dẫn nước từ 92 702 m2/ng Là kết quả mới nhất một lần nữa khẳng định tầng chứa nước qp là tầng chứa nước chính cấp nước cho tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.6 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan
Chiều sâu (m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
M (g/l)
Km (m2/ng) Công thức kurlov
1 LKTDTS 51.80 3.74 7,73 3.34 2,31 0,141 582 M0,141
1 , 7 19 23 47
13 3
84 pH Mg Na Ca
Cl HCO
2 LKTDQV 50.50 1.72 8.53 2.30 3,71 0,245 702 M0,245
7 , 6 19 26 53
25 3
74 pH Mg Ca Na
Cl HCO
3 LKTDYP 50.00 1.83 3.89 10.44 0,37 0,124 92 M0,124
9 , 6 18 23 54
13 3
85 pH Mg Na Ca
Cl HCO
Nước Bicarbonat Canci, hoặc Bicarbonat Natri, cả 3 lỗ khoan các chỉ tiêu phân tích
đa nguyên tố, vi nguyên tố đều nhỏ hơn giới hạn cho phép, riêng hàm lượng sắt từ 2,58
5,93 mg/l vượt quá tiêu chuẩn cho phép của QCVN01/2009/BYT cần phải xử lý
trước khi sử dụng Về phương diện vi sinh cho thấy Coliform là 5/100ml, E.Coli là 0 điều đó chứng tỏ nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước sinh hoạt về phương diện vi sinh
Trang 29 Nước nhạt
Phân bố ở phía Tây vùng nghiên cứu có diện tích 431 km2
[6], gồm các huyện Từ Sơn, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong và thành phố Bắc Ninh Mặt cắt thuỷ địa hoá điển hình của vùng là nước của các tầng chứa nước qh và qp đều nhạt Nước có chất lượng khá tốt, nước trong, vị nhạt Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu
là nước mưa, nước của tầng bên trên, nước mặt, miền thoát là các mạng sông ngòi,
kênh mương và chảy xuống phía Nam vùng nghiên cứu
Kết quả thí nghiệm của 40 lỗ khoan trong vùng cho thấy: 33 lỗ khoan có lưu lượng
> 5l/s chiếm 82,5%; 6 lỗ khoan có lưu lượng từ 15 l/s chiếm 15%; 1 lỗ khoan có lưu lượng <1 l/s chiếm 2,5%, tỷ lưu lượng thường từ 1 10 l/sm, đôi chỗ < 1l/sm Độ dẫn nước biến đổi trong phạm vi rộng từ 92 (LKTDYP) đến 2099 m2/ngày (LK58-13A) Căn cứ vào tỷ lưu lượng, độ dẫn nước, diện phân bố phân chia tầng chứa nước lỗ hổng áp yếu qp thành các khoảnh sau [5]
- Khoảnh I: Dải phân bố ven sông Cầu qua các thôn Đẩu Hàn đến Hữu Chấp
xã Hoà Long dài 3 đến 4km, rộng 1 đến 2km, nước giàu đến rất giàu tỷ lưu lượng thay đổi từ 2,16 ((LK857) đến 9,36 (LK861) đến 13,94 l/sm (LK862), cả khoảnh chỉ
có lỗ khoan (LK872) là 0,94 l/sm Chiều sâu đến mái tầng chứa nước từ 9,0 (LK871) đến 22,2 m (LK872), chiều dày tầng chứa nước thay đổi từ 4,8 (LK872) đến 16,6 m (LK871), trung bình 10,95 m Chiều sâu thế nằm mực nước thay đổi từ 1,08 (LK872) đến 2,76 m (LK 862), độ dẫn nước từ 613 (LK859) đến 816 m2
/ng (LK862) Là dải ven sông có lớp phủ sét khá dày trên tầng chứa nước nên độ bảo vệ tự nhiên tốt, khi khai thác cần chú ý xây dựng các đới vệ sinh Tại đây bố trí công trình lấy nước dạng đường ven sông Cầu là tối ưu Hiện tại nhà máy nước Bắc Ninh đang khai thác nước
Trang 30Bảng 1.7 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh
STT SHLK
Chiều sâu (m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
CDTCN (m)
M (g/l)
Km (m2/ng)
a (m2/ng)
- Khoảnh II: Phân bố từ phường Đại Phúc thành phố Bắc Ninh theo đường 18
Bắc Ninh đi Quế Võ, có chiều dài 7 đến 8 km, rộng từ 1 đến 2 km, nước giàu đến rất giàu tỷ lưu lượng thay đổi từ 1,67 (LK854) đến 6,04 (LK830) đến 6,91 l/sm (LK851) duy nhất có 1 lỗ khoan (LK853) là 0,85 l/sm, chiều sâu đến mái tầng chứa nước từ 4,00 (LK 830) 16,5 m (LK823), chiều dày tầng chứa nước lớn thay đổi từ 22,5 (LK823) 39,5 m (LKTDQV), trung bình là 34,95 m Chiều sâu thế nằm mực nước thay đổi từ + 0,25 (LK823) đến 1,72 (LKTDQV), độ dẫn nước từ 702 (LKQV) đến 1533m2/ng (LK851) Tại khoảnh này lớp sét trên tầng chứa nước dày nên độ bảo vệ
tự nhiên tốt Nên bố trí công trình lấy nước dạng đường dọc theo đường 18 hoặc dạng diện tích cho từng cụm khai thác nhỏ như phường Đại Phúc, xã Vân Dương, xã Phương Liễu, thị trấn Phố Mới như hiện trạng nhưng nhất thiết phải được tính toán can nhiễu giữa các cụm và tính toán chế độ khai thác phù hợp tránh làm xấu chất lượng tầng chứa nước vì chất thải khu công nghiệp và là khoảnh gần ranh giới nhiễm mặn tầng chứa nước
Trang 31Bảng 1.8 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh
Chiều sâu (m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
CDTCN (m)
M (g/l)
Km (m2/ng)
a (m2/ng)
- Khoảnh III: Dải phân bố ven sông Cầu qua các thôn Thống Thượng đến
Việt Hưng xã Việt Thống qua Bình Lâm xã Bằng An dài 5 km, rộng 2 km, nước giàu đến rất giàu tỷ lưu lượng thay đổi từ 1,30 (LK 849) đến 6,40 l/sm (LK807), chiều sâu từ mặt đất đến mái tầng chứa nước từ 2,5 (LK 832) đến 17,6 m (LK807), chiều dày tầng chứa nước lớn, thay đổi từ 13,6 (LK849) đến 67,1 m (LK807), trung bình là 37,38 m Chiều sâu thế nằm mực nước thay đổi từ 0,45 (LK807) đến 2,73m (LK828), độ dẫn nước từ 433 (LK849) đến 1457m2/ng (LK807) Là dải ven sông có cửa sổ địa chất thuỷ văn, hơn nữa tại LK832 lớp sét trên tầng chứa nước mỏng nên
độ bảo vệ tự nhiên không tốt, khi khai thác cần chú ý xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh Tại đây bố trí công trình lấy nước dạng đường ven sông Cầu là tốt nhất, nhưng cuối hành lang sát ranh giới nhiễm mặn nên phải tính toán chế độ khai thác phù hợp tránh làm xấu chất lượng tầng chứa nước
Trang 32Bảng 1.9 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh
STT SHLK
Chiều sâu (m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
CDTCN (m)
M (g/l)
Km (m2/ng)
a (m2/ng)
- Khoảnh IV: Phân bố từ xã Đình Bảng qua thị trấn Từ Sơn qua Nội Duệ Tiên
Du, xã Phú Lâm, xã Phú cường đến phường Ninh Xá thành phố Bắc Ninh theo đường 1B (Hà Nội Bắc Ninh) có chiều dài 15 km, rộng từ 2 đến 5 km, nước giàu đến rất giàu tỷ lưu lượng thay đổi từ 2,31 (LKTDTS) 4,31 l/sm (LK909), chiều sâu đến mái tầng chứa nước từ 7,50 (LK803) 36,5 m (LK909), chiều dày tầng chứa nước lớn thay đổi từ 13,5 (LKTDTS) 47,9 m (LK910), trung bình là 25,16
m Chiều sâu thế nằm mực nước thay đổi từ 0,30 (LK910) 3,74 m (LKTS), độ dẫn nước từ 492 (LK803) đến 1342m2
/ngày (LK910) Tại khoảnh lớp sét trên tầng chứa nước khá dày nên độ bảo vệ tự nhiên tốt, trên khoảnh này đều tồn tại tầng chứa nước qh là nguồn bổ sung khá tốt cho tầng qp Tại đây bố trí công trình lấy nước dạng đường ven đường 1B là hoặc dạng diện tích cho từng cụm khai thác nhỏ như Đình Bảng, thị trấn Từ Sơn, xã Tương Giang, Phú Cường như hiện trạng nhưng nhất thiết phải được tính toán can nhiễu giữa các cụm và tính toán chế độ khai thác phù hợp tránh làm xấu chất lượng tầng chứa nước vì chất thải khu công nghiệp và các làng nghề Tại khoảnh này các công trình nên bố trí ven theo đường quốc lộ 1B chiều dày tầng chứa nước sẽ dày hơn, độ giàu nước tốt hơn, tiếp giáp phía trong chiều dày sẽ nhỏ hơn, độ giàu nước kém hơn
Trang 33Bảng 1.10 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh
Chiều sâu (m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
CDTCN (m)
M (g/l)
Km (m2/ng)
a (m2/ng)
- Khoảnh V : Phân bố tại các xã Phù Chẩn huyện Từ Sơn, Tri Phương, Cảnh
Hưng, Minh Đạo, Tân Chi thuộc huyện Tiên Du có chiều dài 15 đến 20 km, rộng 2 đến 2,5 km dọc tả ngạn sông Đuống Khoảnh này chưa có công trình nghiên cứu, căn cứ vào chiều dày và thành phần thạch học tầng chứa nước xếp khoảnh giàu nước Chiều sâu nóc tầng thay đổi từ 13 (LKQ50) 18 m (LK912), chiều dày tầng chứa nước từ 24,5 (LKQ50) 41,9 m (LK912), trung bình là 33,2 m Là khoảnh ven sông Đuống nên nguồn bổ cập rất tốt nhưng vì có cửa sổ địa chất thuỷ văn nên cần thiết kế các giếng khoan đúng qui trình kỹ thuật và xây dựng đới vệ sinh tránh nhiễm bẩn tầng chứa nước Công trình bố trí hành lang lấy nước theo dạng đường ven sông là tối ưu
- Khoảnh VI : Phân bố tại các xã Đình Tổ, Trí Quả, Xuân Lâm, Ngũ Thái,
Nguyệt Đức, Ninh Xá, Gia Đồng, Song Hồ, Đại Đồng Thành huyện Thuận Thành dọc hữu ngạn sông Đuống có diện tích 100 km2 Khoảnh này có 2 lỗ khoan thí nghiệm cho tỷ lưu lượng đạt 0,18 (LK916) 3,14l/sm (LK58-13A) được xếp vào loại trung bình đến rất giàu nước Chiều sâu nóc tầng thay đổi từ 22,2 (LK58-13A)
37 m (LKQ115), chiều dày tầng chứa nước từ 8 (LKQ115)52,8 m (LKQ116B), trung bình là 28,43 m, độ dẫn nước tại lỗ khoan 58-13A là 2099 m2/ng Chiều sâu thế nằm mực nước 0,23 (LK916) 1,54m (LK58-13A) Là khoảnh ven sông Đuống nên nguồn bổ cập tốt nhưng vì có cửa sổ địa chất thuỷ văn nên cần thiết kế
Trang 34các giếng khoan đúng qui trình kỹ thuật và xây dựng đới vệ sinh tránh nhiễm bẩn tầng chứa nước Công trình bố trí hành lang lấy nước theo dạng đường ven sông, hoặc theo dạng diện tích cho từng cụm dân cư
Bảng 1.11 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh
STT SHLK
Chiều sâu (m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
CDTCN (m)
M (g/l)
Km (m2/ng)
a (m2/ng)
2
LK58-13A 77,00 1,54 16,50 5,25 3,14 52,8 0,42 2099
- Khoảnh VII: Phân bố phía bắc sông Ngũ Huyện Khê thuộc địa phận huyện
Yên Phong, diện phân bố rộng 150 đến 200 km2 nhưngnghèo nước đến trung bình, các lỗ khoan có tỷ lưu lượng thay đổi từ 0,01 (LK 816) 1,50l/sm (LKĐL), chiều sâu đến mái tầng chứa nước từ 3,00 (LK Q37) 22,7 m (LK818A), chiều dày tầng chứa nước lớn thay đổi từ 3,0 (LKĐL) 26,6 m (LKQ37), trung bình 12,41 m Chiều sâu thế nằm mực nước thay đổi từ 0,24 (LK817) 3,71m (LKĐL), độ dần nước từ 92 (LKTDYP) đến 106 m2/ng (LKĐL) Tại khoảnh này lớp sét trên tầng chứa nước là sét hệ tầng Vĩnh Phúc dày nên độ bảo vệ tự nhiên rất tốt Công trình lấy nước dạng đường hay diện tích, tốt nhất cho từng cụm khai thác nhỏ nhưng nhất thiết phải được tính toán can nhiễu giữa các cụm và tính toán chế độ khai thác phù hợp Hoặc có thể khai thác kết hợp tầng chứa nước qp và t3hg
Bảng 1.12 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh
Chiều sâu (m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
CDTCN (m)
M (g/l)
Km (m2/ng)
a (m2/ng)
Trang 35- Khoảnh VIII : Là diện tích còn lại của tầng chứa nước qp phân bố rải rác ở
các vùng ven rìa đá gốc, quanh thành phố Bắc Ninh, xã Khắc Niệm, xã Hạp Lĩnh, Cầu tư Tỷ lưu lượng từ 0,42 (LKCT) 0,69 l/sm (LK908) được xếp vào loại giàu nước trung bình Chiều sâu nóc tầng chứa nước từ 10 (LK 908) 26,5 m (LK914), chiều dày tầng chứa nước mỏng từ 3 (LKCT) 10 m (LK914), trung bình là 7,3 m Chiều sâu thế nằm mực nước từ 0,39 (LK914) 1,47m (LKCT) Tại khoảnh này chỉ nên bố trí các giếng khai thác đơn lẻ hoặc cụm khai thác với công suất khai thác nhỏ
Bảng 1.13 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh
STT SHLK
Chiều sâu (m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
CDTCN (m)
M (g/l)
Km (m2/ng)
a (m2/ng)
Công thức Kurlov của nước: lấy khi bơm (LKB 857)
1 , 7 18 37 13 3 84 33
,
Na Ca
Cl HCO M
Mẫu nước nhà máy nước Bắc Ninh Công thức KurLov có dạng
M0,226
00 , 7 20 43
26 72 3
pH Mg Ca
Cl HCO
Mẫu nước lỗ khoan TDTS - BN Công thức KurLov có dạng
M0,141
10 , 7 15 18 36
13 3
84 pH Mg Na Ca
Cl HCO
Trang 36Tài liệu phân tích thành phần hoá học và vi sinh mẫu nước tại LKĐL xã Đại Lâm - Yên Phong cho thấy nước nhạt, không màu, không mùi Hàm lượng các vi nguyên tố đều nhỏ hơn giới hạn cho phép
Tầng nước này là tầng cung cấp nước chính cho Hà Nội và các tỉnh xung quanh, trong đó có Bắc Ninh Tầng này có khả năng cung cấp nước tập trung cho các thành phố, thị trấn và các vùng nông thôn phía Bắc, phía Tây của tỉnh thuộc thành phố Bắc Ninh, các huyện Yên Phong, Tiên Du, Từ Sơn, Quế Võ, Thuận Thành
Nước lợ mặn
Phân bố với diên tích 280 km2 [6], gồm các huyện Quế Võ, Gia Bình và một phần của huyện Thuận Thành Mặt cắt thuỷ hoá điển hình của vùng là nước của các tầng chứa nước qp và các trầm tích trước Đệ tứ lợ (M>1g/l) Nước ngầm tầng Hà Nội ở phía Đông của tỉnh thuộc huyện Gia Bình, Lương Tài và phía Đông huyện Quế Võ bị nhiễm mặn nặng nên có M > 1g/l Nước thuộc loại Bicacbonat Canxi hoặc Bicacbonat Canxi Mage, tại những lỗ khoan có M > 1g/l thì nước thuộc loại
Clorua Natri
19 75
10 4 40 51 3 904 , 0 039 , 0
)(
Mg K Na
SO Cl HCO M
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
M (g/l)
Km (m2/ng)
a (m2/ng)
Trang 37Tầng chứa nước lỗ hổng áp yếu qp được đánh giá là tầng giàu nước, đồng thời đây cũng là tầng chứa nước chính cung cấp nước cho tỉnh Nguồn cung cấp nước cho tầng là nước mưa thấm xuống, do nước thấm xuyên từ tầng trên xuống và từ các sông cung cấp theo các cửa sổ địa chất thuỷ văn
1.4.3 Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ triat muộn hệ tầng Hòn Gai (t 3 hg)
Tầng chứa nước đa phần bị phủ chỉ lộ ra ở núi Hàm Long [6], một khoảnh phía Nam đồi Đáp Cầu, phía Đông thành phố Bắc Ninh, xã Vân Dương, xã Phong Châu huyện Quế Võ, khu huyện Tiên Sơn và rải rác một số đồi nhỏ phố núi xã Lãng Ngâm huyện Gia Bình
Thành phần thạch học là : sạn kết, cuội kết, cát kết lẫn bột kết, đá phiến sét, sét than và đá phun trào gắn kết chặt
Chiều dày trung bình 300 m, kết quả hút nước thí nghiệm ở 11 lỗ khoan cho thấy
có 3 lỗ khoan lưu lượng >5l/s chiếm 27,3%, 4 lỗ khoan lưu lượng 15 l/s chiếm 36,4%,
4 lỗ khoan lưu lượng < 1l/s chiếm 36,4%; tỷ lưu lượng từ 0,0008 (LKB820) đến 0,66 l/sm (LK905) đến B850B đến 3,96 l/sm Tầng được xếp vào loại nghèo đến trung bình
Chiều sâu thế nằm mực nước từ 1,09 (LK912) đến 5,00 m (LK822), biên độ mực nước dao động từ 6,87 đến 9,55 m Độ dẫn nước thay đổi từ 39 (LK912) đến
577 m2/ng (LK905)
Trong số 9 lỗ khoan lấy mẫu nước có 5 lỗ khoan là nước siêu nhạt đến nhạt, còn 4 lỗ khoan là nước mặn
Trang 38Bảng 1.15 Kết quả hút nước thí nghiệm
STT SHLK Chiều sâu
(m)
Ht (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
M (g/l)
Km (m2/ng)
58
3 95)
Mg Ca
35 3
52 pH Mg Cl Na
Cl HCO
Nước thuộc kiểu Bicacbonat, hoặc Clorur Bicacbonat Chất lượng nước tốt nhưng vì không giàu nước nên không phải đối tượng cấp nước chính
Nguồn cung cấp cho tầng là nước mưa, nước mặt và nước tầng trên, nguồn thoát là mạng xâm thực địa phương
1 4.4 Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ triat giữa hệ tầng Nà khuất (t 2 nk)
Tầng chỉ lộ ra một chỏm nhỏ khoảng 1km2 thuộc xã Yên Phụ huyện Yên Phong [6], hần chủ yếu là cát kết, bột kết Tầng có chiều dày 200 m, chưa có lỗ
Trang 39khoan nào nghiên cứu tầng chứa nước này Dựa vào tài liệu giếng khoan của nhân dân có thể xếp tầng vào loại nghèo nước Kết quả phân tích mẫu nước các loại ở tầng cho thấy nước Bicarbonnat Natri Canci Nước rất trong không màu, không mùi không vị
Công thức KurLov
M0,152
7 , 7 22 39 39
7 3
88 pH Mg Na Ca
Cl HCO
Kiểu chứa nước lỗ hổng hay khe nứt, khả năng chứa nước, tính thấm của lớp đất đá chứa nước cũng có ảnh hưởng đến sự thay đổi mực nước ngầm Thông thường nước chứa trong các loại đất đá có khả năng chứa nước tốt hơn, nguồn cấp nhiều, gần nguồn bổ cấp thì có sự dao động xảy ra nhanh hơn là nước trong các loại đất đá có khả năng cấp nước kém, nguồn bổ cấp xa và khả năng cấp nước ít Mối quan hệ giữa các đơn vị chứa nước cũng có ảnh hưởng đến mực nước Nếu hai tầng chứa nước có quan hệ thủy lực thông qua các cửa sổ địa chất thủy văn, thì sự thay đổi mực nước trong đơn vị này sẽ kéo theo sự thay đổi mực nước trong trạm cấp nước kia
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
DƯỚI ĐẤT TỈNH BẮC NINH
2.1 Tổng quan tài nguyên nước tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Vam thuộc đồng bằng sông Hồng và nằm trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có nguồn tài nguyên nước tương đối rồi dào, nhưng có giới hạn Tài nguyên nước của tỉnh gồm nước mặt, nước dưới đất, nước mưa
2.1.1 Tài nguyên nước Mưa
Với lượng mưa tương đối phong phú lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1562mm thì hàng năm tỉnh Bắc Ninh có khoảng 21415 ngàn m3 [11], mưa phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian, ở các xã trung du miền núi có lượng mưa nhiều hơn ở xã đồng bằng Đây cũng là một khối lượng nước khổng lồ là nguồn lợi để phát triển nông nghiệp của tỉnh Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đồng đều theo khu vực và theo mùa nên thường gây ra úng lụt cục bộ và trên diện rộng, gây ra không ít những tác hại đến năng suất cây trồng, vật nuôi và nhiều ngành kinh tế khác
Chất lượng nước mưa
Theo kết quả điều tra khảo sát của Trạm Trung chuyển vật tư và chuyển giao công nghệ cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn cho thấy nước mưa nhìn chung đảm bảo chất lượng cho nước sinh hoạt Kết quả phân tích nước mưa tại một số vùng thuộc Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Từ Sơn, Lương Tài đều cho thấy chất lượng nước đạt yêu cầu Độ khoáng hoá đều <0.1g/l; nước có tính axit nhẹ đến hơi kiềm pH từ (6.25 8.10) Kết quả phân tích các thành phần kim loại nặng, các chỉ tiêu nhiễm bẩn như Nitrat, Nitrit đều nhỏ có thể sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và tưới tiêu Riêng hàm lượng vi sinh trong nước mưa hầu hết các mẫu đều cho kết quả cao vượt quá giới hạn cho phép nhiều lần cần phải có biện pháp xử lý trước khi sử dụng Tuy nhiên hàm lượng các chất hoà tan trong nước mưa khá lớn, nhiều khi vượt