Xuất phát từ nhu cầu thực tế của các địa phương về việc bảo vệ môi trường, giảm các rủi ro do việc đầu tư các công nghệ xử lý chất thải không hiệu quả, học viên đã lựa chọn đề tài “Đánh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
-NGUYỄN THANH TÙNG
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HIỆN CÓ TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS ĐẶNG KIM CHI
HÀ NỘI 2010
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC 3
1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 3
1.1.1 Chất thải rắn công nghiệp 3
1.1.2 Chất thải rắn nguy hại 3
1.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt 3
1.2 Thành phần chất thải rắn 4
1.2.1 Chất thải rắn công nghiệp 4
1.2.2 Chất thải rắn nguy hại 5
1.2.3 Chất thải rắn sinh hoạt 6
1.3 Tình hình thu gom chất thải rắn tại các tỉnh miền Bắc 8
1.3.1 Chất thải rắn công nghiệp 8
1.3.2 Chất thải rắn nguy hại 9
1.3.3 Chất thải rắn sinh hoạt 9
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC 11
2.1 Hiện trạng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong cả nước 11
2.1.1 Công nghệ SERAPHIN 11
2.1.2 Công nghệ Tâm Sinh Nghĩa-ASC 12
2.1.3 Công nghệ MBT-CD.08 14
2.1.4 Công nghệ xử lý chất thải bằng biện pháp yếm khí tùy nghi - A.B.T 16
2.1.5 Công nghệ chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh 17
2.1.6 Công nghệ chôn lấp CTRSH không hợp vệ sinh 18
2.2 Hiện trạng công nghệ xử lý CTR của một số tỉnh miền Bắc 18
2.2.1 Ninh Bình 18
2.2.2 Hà Nam 19
2.2.3 Hải Dương 21
Trang 32.2.4 Hải Phòng 22
2.2.5 Bắc Ninh 23
2.2.6 Hà Nội 25
2.2.7 Nam Định 27
2.2.8 Thái Bình 29
2.2.9 Lạng Sơn 29
2.2.10 Lai Châu 31
2.2.11 Cao Bằng 33
2.2.12 Điện Biên 35
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 38
3.1 Các khái niệm cơ bản 38
3.2 Các hạng mục chính của bãi chôn lấp 38
3.3 Xây dựng các tiêu chí để đánh giá 39
3.3.1 Cơ sở pháp lý cho việc đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp 39
3.3.2 Xây dựng các tiêu chí cho việc đánh giá hiện trạng các BCLCTR 44
3.3.3 Phương pháp đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp CTR để đưa ra quyết định lựa chọn loại hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh khuyến khích áp dụng [16] 51
3.4 Áp dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí cho bộ tiêu chí đã đề xuất 57
3.4.1 Phân tích tầm quan trọng tương đối của các tiêu chí (cho trọng số) 57
3.4.2 Đề xuất điểm số cho các tiêu chí nhánh 59
3.4.3 Đề xuất điểm số cho việc đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp 67
3.5 Áp dụng các tiêu chí để đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp .67
3.5.1 Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn- Sóc Sơn- Hà Nội 67
3.5.2 Bãi chôn lấp CTR tại Tràng Cát- Thành phố Hải phòng [13] 75
3.5.3 Bãi chôn lấp thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai Châu 83
3.5.4 Bãi chôn lấp Tuần Quán- Thành phố Yên Bái 86
3.3.6 Kết quả đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp 89
3.3.7 Đề xuất một số biện pháp nhằm năng cao hiệu quả xử lý CTR 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCLCTR Bãi chôn lấp chất thải rắn
BVMT Bảo vệ môi trường
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CTR Chất thải rắn
CTNH Chất thải nguy hại
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CPTM Cổ phần thương mại
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CTIEE Trung tâm Môi trường đô thị và Công nghiệp
MTĐT Môi trường Đô thị
MCA Phân tích đa tiêu chí (Multi Criteria Analysis)
KTXH Kinh tế xã hội
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TMDV Thương mại Dịch vụ
SXDVTM Sản xuất Dịch vụ Thương mại
VLXD Vật liệu xây dựng
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thành phần CTR một số ngành 4
Bảng 1.2: Sự gia tăng lượng CTR hàng năm của Hà Nội 5
Bảng 1.3: Tổng lượng CTRNH trong những năm gần đây của Hà Nội 5
Bảng 1.4: Thành phần CTRSH những năm gần đây và dự báo của Thành phố Hà Nội trong thời gian tới 6
Bảng 1.5: Thành phần của CTR sinh hoạt đô thị của Hải Dương 7
Bảng 1.6: Khối lượng CTR phát sinh tại một số tỉnh miền Bắc năm 2005-2009 8
Bảng 2.1: Khối lượng phát sinh và hiệu suất thu gom 23
Bảng 2.2: Số đơn vị thu gom và tổng diện tích bãi chất thải đang hoạt động 24
Bảng 2.3: Công tác thu gom CTR trên địa bàn Lạng Sơn 30
Bảng 2.4: Tình hình thu gom và xử lý CTR đô thị tại tỉnh Cao Bằng 33
Bảng 2.5: Hiện trạng các bãi CTRSH tỉnh Cao Bằng 34
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu gom và phân loại các loại CTR TP Điện Biên Phủ 35
Bảng 3.1: Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn địa điểm BCL 40
Bảng 3.2: Lượng CTRSH đô thị phát sinh và tỷ lệ thu gom 43
Bảng 3.3: Quy mô BCL CTR đô thị theo QCVN 07:2010/BXD 44
Bảng 3.4: Tổng hợp các tiêu chí cần đánh giá 50
Bảng 3.5: Bảng cho điểm tầm quan trọng 57
Bảng 3.6: Đề xuất trọng số các tiêu chí 58
Bảng 3.7: Đề xuất điểm số cho các tiêu chí nhánh 60
Bảng 3.8: Ý nghĩa thang điểm từ 1-5 67
Bảng 3.9: Tổng hợp điểm cho các tiêu chí nhánh của khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn .74
Bảng 3.10: Các thiết bị phục vụ bãi chôn lấp 80
Bảng 3.11: Kinh phí đầu tư cho bão chôn lấp Tràng Cát 3 81
Bảng 3.12: Tổng hợp điểm số các tiêu chí nhánh của BCL Tràng Cát 3 82
Bảng 3.13: Tổng hợp điểm số các tiêu chí nhánh của BCL thị xã Lai Châu 85
Bảng 3.14: Tổng hợp điểm số các tiêu chí nhánh của BCL Tuần Quán 88
Bảng 3.15: Bảng kết quả đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp 90
Bảng 3.16: Kết quả xếp hạng 4 BCL được lựa chọn đánh giá 91
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại một số tỉnh Miền Bắc 8
Hình 2.1: Mô hình kết hợp các hợp phần công nghệ Seraphin 12
Hình 2.2: Hệ thống thu gom và xử lý CTR tỉnh Ninh Bình 19
Hình 2.3: Công nghệ chế biến phân hữu cơ từ rác thải 20
Hình 2.4: BCL hợp vệ sinh của thành phố Hải Phòng 22
Hình 2.5: Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt tại Nam Sơn – Hà Nội 26
Hình 2.6: Công nghệ xử lý chất thải hữu cơ tại Nam Định 28
Hình 2.7: Công nghệ thu gom, vận chuyển CTR của Lạng Sơn 31
Hình 2.8: Tỷ lệ thu gom CTR đô thị tại TP Điện Biên Phủ qua các năm 36
Hình 3.1: Bãi rác Nam Sơn-Hà Nội 67
Hình 3.2: Cấu tạo lớp đáy ô chôn lấp 68
Hình 3.3: Lớp phủ bãi cuối cùng của ô chôn lấp 69
Hình 3.4: Hệ thống thu nước rác 69
Hình 3.5: Dây chuyền xử lý nước thải tại khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn 70
Hình 3.6: Bãi chôn lấp Tràng Cát 77
Hình 3.7: Bãi chôn lấp Tuần Quán-Yên Bái 88
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện có tại một số tỉnh miền Bắc Đề xuất lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý” do GS.TS Đặng Kim Chi hướng dẫn là do tôi
thực hiện, không phải sao chép của bất kỳ tác giả hay tổ chức nào ở trong và ngoài nước Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung đã trình bày trong luận văn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2010
Người thực hiện:
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 8
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Đặng Kim Chi - Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn đúng yêu cầu đề ra
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý chất thải thông thường - Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường - Tổng cục Môi trường, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tại Viện, cũng như gia đình bạn bè đã khuyến khích, động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 9MỞ ĐẦU
Bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề trọng yếu mang tính toàn cầu, ngày càng được nhiều quốc gia trên thế giới đặt thành quốc sách và trở thành nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Bước vào thời kỳ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kinh tế và xã hội phát triển với tốc độ cao Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và nâng cao một bước, song người dân cũng đã và đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường rất bức xúc diễn ra hàng ngày
Tại Việt Nam, sự thiếu đồng bộ trong quản lý cộng với sự gia tăng nhanh chóng của chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) và chất thải nguy hại (CTNH) ở các địa phương đang và sẽ cần các khoản kinh phí rất lớn trong nhiều năm để giải quyết hậu quả
Tình trạng quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp (KCN) chưa gắn với vấn
đề xử lý chất thải rắn (CTR) dẫn đến ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, các KCN, khu đô thị đang diễn ra ở mức báo động Cơ sở hạ tầng, quy hoạch bãi trung chuyển, bãi chôn lấp (BCL) chất thải hợp vệ sinh của một số khu đô thị, KCN của các địa phương chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
Phương pháp xử lý CTRSH được các địa phương áp dụng chủ yếu là các BCL không hợp vệ sinh và một số các phương pháp xử lý CTRSH đô thị đang được áp dụng Tuy nhiên, với lượng CTRSH phát sinh ngày càng tăng thì việc áp dụng phương pháp chôn lấp đang gặp khó khăn nhất định về qũy đất cũng như ảnh hưởng của nó tới khu vực xung quanh
Việc đánh giá, lựa chọn công nghệ xử lý CTRSH đang được áp dụng hiện nay
là một vấn đề rất cần thiết đối với các địa phương cũng như các cấp quản lý Phương pháp hiện nay được các địa phương áp dụng để xử lý CTRSH gồm có; Sản xuất phân
vi sinh và chôn lấp Tuy nhiên các sản phẩm sản xuất từ CTRSH đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, do vậy chôn lấp vẫn là phương pháp chủ yếu được các địa phương
áp dụng để xử lý CTRSH Do vậy trong nội dung của luận văn này sẽ tập trung vào đánh giá công nghệ chôn lấp đang áp dụng tại một số tỉnh miền Bắc
Trang 10Xuất phát từ nhu cầu thực tế của các địa phương về việc bảo vệ môi trường, giảm các rủi ro do việc đầu tư các công nghệ xử lý chất thải không hiệu quả, học viên
đã lựa chọn đề tài “Đánh giá công nghệ xử lý CTR sinh hoạt hiện có tại một số tỉnh miền Bắc Đề xuất lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý”
Mục đích của đề tài:
- Tổng quát chung về tình hình phát sinh CTRSH tại một số tỉnh miền Bắc;
- Tổng hợp, đánh giá hiện trạng xử lý CTRSH hiện có của một số tỉnh miền Bắc;
- Trên cơ sở xây dựng các tiêu chí để đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý CTRSH bằng chôn lấp và áp dụng để đánh giá hiện trạng một số BCL nhằm đưa ra khuyến cáo cho các nhà quản lý, các cấp ngành về tình hình ô nhiễm do tác động của các BCL không hợp vệ sinh gây ra
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng là các BCL chất thải rắn sinh hoạt
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài về các BCL hiện có của một số tỉnh miền Bắc
Ý nghĩa của đề tài:
Đề tài đưa ra được đánh giá về hiện trạng, tình hình ô nhiễm môi trường do tác động của các BCL không hợp vệ sinh gây ra Từ đó đề xuất một số các biện pháp nhằm giảm thiểu, hạn chế ảnh hưởng của BCL gây ra
Nội dung của luận văn gồm những phần sau:
Chương 1: Tổng quan về tình hình phát sinh CTR sinh hoạt tại một số tỉnh Miền Bắc
Chương 2: Hiện trạng công nghệ xử lý CTR sinh hoạt tại một số tỉnh Miền Bắc
Chương 3: Đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại một
số tỉnh Miền Bắc
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC
1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
1.1.1 Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, xây dựng và ngành nghề kinh doanh dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là CTRCN Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã hội của mỗi địa phương mà CTRCN phát sinh có nguồn gốc từ rất nhiều ngành nghề khác nhau: cơ khí, luyện kim; sản xuất cao
su, nhựa; sản xuất giấy; sản xuất da, giày; dệt, may mặc; chế biến lương thực, gia súc; hoá chất và sản phẩm hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất sơn; đóng tàu và sửa chữa tàu cũ; sản xuất thép và thép ống; sản xuất điện, điện tử hay rơi vãi từ các họat động trong quá trình vận chuyển, các loại bã, vỏ của nguyên liệu đầu vào: bã dứa,
vỏ cây, bẹ ngô, vỏ cứng hạt điều, tro, xỉ thải, cao su, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang, bao bì dính chất thải nguy hại Các loại CTRCN này phát sinh tập trung ở các KCN, CCN và các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, chủ yếu là sau hoạt động sản xuất
1.1.2 Chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các địa phương được phân ra thành 3 nguồn phát sinh chính sau:
- Từ các hoạt động khám chữa bệnh, y tế;
- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp;
- Từ các hoạt động sinh hoạt của người dân
1.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt có nguồn gốc phát sinh chủ yếu:
- Từ các hoạt động sinh hoạt: CTR từ các hộ gia đình, đường, chợ
- Từ các hoạt động dịch vụ, thương mại: Khách sạn, nhà hàng, dịch vụ sửa chữa
xe máy, du lịch
- Từ hoạt động công nghiệp, y tế: Chủ yếu là lượng CTRSH thuộc khu vực này được thu gom và chuyển về nơi tập kết của chất thải đô thị
Trang 121.2 Thành phần chất thải rắn
Cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, tốc độ phát triển đô thị và dân số tăng nhanh thì thành phần, khối lượng CTR hàng năm phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, công nghiệp, thương mại, dịch vụ tại các địa phương là rất lớn và phần lớn lượng chất thải này là không phân hủy được
1.2.1 Chất thải rắn công nghiệp
Tốc độ phát sinh CTRCN tại các doanh nghiệp sản xuất cũng như tình hình phát sinh CTR trên địa bàn các tỉnh có xu hướng tăng dần theo từng năm Tuỳ theo từng loại hình sản xuất, CTRCN phát sinh khác nhau về lượng cũng như thành phần, tính chất Thành phần vật lý của CTRCN có thể là các chất hữu cơ, vô cơ hoặc cả hai
Thành phần chủ yếu của CTRCN gồm các chất hữu cơ, cao su, thuỷ tinh, vải vụn, giấy, bìa carton, xỉ than Tỷ lệ phần trăm các thành phần có trong CTRCN không ổn định, biến động theo mỗi địa điểm thu gom CTR, thời gian thu gom CTR
Thành phần của các loại CTR này mang tính trơ như: các cơ sở khai thác khoáng sản là đất đá, cát thải sau khai thác, thiếc thành phần là xỉ thải; nhà máy sản xuất bia và sản xuất đường là bã thải dạng hữu cơ dễ phân hủy; ngoài ra tại một số cơ
sở gia công kim loại, gương, kính thành phần là kim loại, thủy tinh, sành sứ Thành phần phát sinh CTR tại một số ngành được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: Thành phần CTR một số ngành [11]
1 Gia công chế tạo cơ khí Hàn, cắt, Ma Kim loại phế liệu Xỉ kim loại
2 Chế biến thực phẩm Chuẩn bị nguyên liệu Lò hơi Chất hữu cơ Xỉ than
3 Sản xuất nước giải khát Sơ chế nguyên liệu Đóng chai Lò hơi Chai, lọ vỡ Xỉ than Vỏ hoa quả, cặn bã
4 Sản xuất bao bì Cắt, xẻ, định hình Vụn carton, bao bì hỏng
5 VLXD (gạch, xi măng, khai thác, chế biến đá…)
Lò hơi, lò nung Chuẩn bị nguyên liệu Sản phẩm không đạt
Xỉ than Nguyên vật liệu rơi vãi
Cắt gọt bavia
Xỉ than Nhựa vụn
7 Công nghiệp hàng tiêu dùng:
điện tử - đồ gia dụng, tin học Lắp ráp
Phế liệu Sản phẩm hỏng
Trang 13Trong những năm gần đây, hoạt động xây dựng diễn ra mạnh mẽ và trên diện
rộng Trong quá trình xây dựng phát sinh nhiều CTR như đất, đá, gạch vỡ, côtpha, vỏ
bao bì hỏng thải Chất thải xây dựng chiếm một lượng rất lớn, thành phần chủ yếu là
vô cơ, khó có khả năng phân huỷ nên gây áp lực đối với môi trường
Bảng 1.2: Sự gia tăng lượng CTR hàng năm của Hà Nội [11]
Tổng (không kể lượng phân bùn) 420.723 468.660 623.420 681.383 742.402
Nguồn : Chi cục BVMT Hà Nội, năm 2009
Hiện nay, lượng CTRCN phát sinh tại các địa phương, đặc biệt tại các KCN,
CCN chưa được điều tra, thống kê số liệu cụ thể
1.2.2 Chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn nguy hại phát sinh trong ngành y tế chủ yếu gồm: chất thải chứa
các chất lây nhiễm, pin, ăc quy, chất hàn răng almagam thải, chất thải chứa bạc từ quá
trình rửa phim, các loại dược phẩm thải chứa thành phần nguy hại, dung dịch hãm thải
hiện ảnh, bóng đèn huỳnh quang, nhiệt kế vỡ
Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân có các
thành phần chính gồm: pin, ắc quy, bóng đèn tuýp, mỹ phẩm, thuốc quá hạn
Bảng 1.3: Tổng lượng CTRNH trong những năm gần đây của Hà Nội [11]
Trang 14Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp rất đa
dạng, chứa đựng nhiều chất nguy hại, tiềm ẩn khả năng gây ô nhiễm môi trường rất
lớn CTRNH từ sản xuất công nghiệp có các thành phần sau: dầu mỡ, giẻ lau nhiễm
dầu mỡ, bùn thải, chất bảo quản hết hạn sử dụng, mực in, lô chứa mực in, cặn sơn,
dung môi, hoá chất nhuộm, thuốc nhuộm, bao bì đựng thuốc nhuộm…
1.2.3 Chất thải rắn sinh hoạt
Tùy theo từng địa phương mà khối lương phát sinh CTRSH khác nhau, nhưng
nói chung thành phần của CTRSH bao gồm các thành phần chính sau:
- Chất thải hữu cơ chiếm từ 55%, chủ yếu là chất thải thực phẩm từ nhà bếp
như: rau củ, quả, thức ăn thừa… Dễ thối rữa, gây mùi hôi thối, phát sinh côn trùng,
dịch bệnh, có thể xử lý theo phương pháp ủ để thu hồi phân hữu cơ
- Chất thải có thể tái chế gồm chiếm 12,26%: giấy, bìa catton, kim loại, nhựa,
thuỷ tinh, nilon… hiện đang được những người thu nhặt đồng nát thu gom để bán lại
cho các cơ sở tái chế nên loại chất này còn lại không đáng kể
- Chất thải vô cơ chiếm 31,77%: đất cát, xỉ than, sành sứ, gạch vỡ… ít gây ô
nhiễm môi trường sẽ được thải bỏ bằng cách chôn lấp hợp vệ sinh
- Chất thải nguy hại chiếm 1,2%: pin, ắc quy, bóng đèn tuýp, mỹ phẩm, thuốc
quá hạn
Bảng 1.4: Thành phần CTRSH những năm gần đây và dự báo của Thành phố Hà Nội
trong thời gian tới [11]
Trang 15Nguồn: Chi cục BVMT Hà Nội, năm 2009
Khối lượng chất thải này cũng phát sinh khác nhau do đặc điểm kinh tế của
từng nơi Theo ước tính CTRSH bình quân tại các đô thị từ 0,6-0,8 kg/người/ngày,
vùng nông thôn từ 0,3-0,5 kg/người/ngày [15]
Bảng 1.5: Thành phần của CTR sinh hoạt đô thị của Hải Dương [11]
1 Chất hữu cơ: thức ăn thừa, cọng rau, vỏ quả 49,2
2 Plastic: Chai lọ, hộp, túi nilon, mẩu nhựa 5,7
5 Thuỷ tinh: Chai lọ, mảnh vỡ 2,8
6 Chất trơ: Đất đá, cát gạch vụn 20,4
7 Cao su, da vụn, gia dả 3,2
8 Cành cây, gỗ, tóc, lông gia súc, vải vun 6,7
9 Chất thải nguy hại: vỏ hộp sơn, bóng đèn hỏng, ác quy, pin 1,4
Độ ẩm 46,8
Nguồn : Báo cáo kết quả khảo sát của CETIA năm 2009
Theo kết quả điều tra thực tế tại các tỉnh thành phía bắc thì khối lượng CTR
phát sinh từ năm 2005 đến 09 tháng đầu năm 2009 như sau:
Trang 16Bảng 1.6: Khối lượng CTR phát sinh tại một số tỉnh miền Bắc năm 2005-2009 [11]
* Số liệu 09 tháng đầu năm 2009
Biểu đồ lượng CTRSH phát sinh
Hình 1.1: Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại một số tỉnh Miền Bắc [11]
1.3 Tình hình thu gom chất thải rắn tại các tỉnh miền Bắc
1.3.1 Chất thải rắn công nghiệp
Tại các KCN, CCN vẫn chưa có hệ thống thu gom CTRCN để vận chuyển đến khu vực xử lý tập trung Hiện nay các cơ sở, các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài các KCN đa số được thu gom xử lý để tái sử dụng ngay trong nội bộ nhà máy Một phần lượng CTRCN được thu hồi và bán lại cho một số đơn vị có nhu cầu thành nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác, một phần lượng thải công nghiệp được lưu tại các nhà máy, xí nghiệp, một phần được các nhà máy, xí nghiệp hợp đồng thu gom lẫn với CTRSH, vận chuyển khỏi khuôn viên đơn vị
Trang 171.3.2 Chất thải rắn nguy hại
Hiện đang là một khó khăn lớn cho công tác quản lý do trên địa bàn tỉnh là chưa
có cơ sở làm nhiệm vụ xử lý CTNH Một số ít doanh nghiệp phải thuê các đơn vị ở tỉnh ngoài vận chuyển và xử lý, còn phần lớn vẫn phải lưu giữ tại nơi sản xuất, làm nảy sinh nguy cơ ô nhiễm và khó kiểm soát
Chất thải nguy hại ngành y tế chủ yếu được xử lý bằng phương pháp đốt, còn lại được chôn lấp tại các khuân viên của bệnh viện hay được thu gom cùng với CTRSH của khu vực
Chất thải nguy hại phát sinh trong sinh hoạt do chưa được phân loại tại nguồn
vì thế, nguồn chất này được chôn lấp cùng với CTRSH và phát tán ra môi trường nước, đất
1.3.3 Chất thải rắn sinh hoạt
Tình hình thu gom xử lý chất thải đô thị trong những năm qua đã có cải thiện
do đầu tư thêm phương tiện vận chuyển, Công ty Môi trường đô thị thu gom được khoảng 70-90% lượng chất thải phát sinh tại các đô thị Trên địa bàn các tỉnh đều có các tổ dịch vụ môi trường hay đội tự quản thu gom CTR, một số khu vực CTRSH của dân cư chưa được thu gom, còn vứt bừa bãi tại các khu vực ao, hồ, kênh, mương nội đồng gây ô nhiễm môi trường
Qua kết quả điều tra, khảo sát về năng lực thu gom, vận chuyển CTR của một
số tỉnh Miền Bắc cho thấy Số lượng trang thiết bị đặc biệt là những thiết bị chuyên dụng để phục vụ cho công tác thu gom CTR của các địa phương là xe chở CTR, xe ép CTR… còn thiếu Các thiết bị này đều đã có thời gian sử dụng lâu, chưa được đầu tư bảo dưỡng và thay mới
Cơ sở vật chất, số lượng cũng như hiệu quả sử dụng của các trang thiết bị để phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại nhiều đơn vị còn hạn chế Tại nhiều địa phương, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, thị tứ mới chỉ được trang bị 1 hoặc 2 xe cải tiến/xe đẩy tay để phục vụ cho công tác thu gom CTRSH Với số lượng hạn chế sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của công tác thu gom của nhiều địa phương như tại các xã Thanh Tuyền, xã Xuân Khê, xã An Mỹ, xã Nhân Mỹ….của Thành phố Hải Phòng
Trang 18Trang thiết bị chuyên dụng vẫn còn ít, chưa được quan tâm đầu tư mới, các trang thiết bị này chủ yếu chỉ được đầu tư tại các trung tâm, đô thị lớn như tại thành phố Phủ Lý, Thành Phố Nam Định, Thành phố Ninh Bình, Hà Nội , còn lại hầu hết các đơn vị sử dụng các thiết bị thô sơ, tự chế như xe cải tiến, xe công nông…thậm chí
có những nơi như xã La Sơn của Tỉnh Hà Nam còn sử dụng xe đạp thồ
Từ những thông tin điều tra thu thập được tại các địa phương cho thấy hầu hết các trang thiết bị để phục vụ cho công tác thu gom CTRSH đều được sản xuất trong nước và ngay tại các địa phương Hiệu quả sử dụng của các trang thiết bị này hầu hết
bị đánh giá là trung bình, thậm chí có những tỉnh trang thiết bị được đánh giá ở mức kém do chưa có điều kiện đầu tư, thay mới Nhân công trực tiếp tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển CTR chưa được trang bị bảo hộ lao động
Đối với các khu vực nông thôn, không có báo cáo cụ thể nhưng qua đánh giá của Chi cục BVMT các tỉnh, năng lực thu gom và vận chuyển CTR, chủ yếu là CTRSH còn rất thô sơ, chưa được trang bị đủ những phương tiện thiết yếu như: dụng
cụ cầm tay, bảo hộ lao động…
Công tác bảo vệ môi trường tại các tỉnh đã được người dân, doanh nghiệp tham gia rất tích cực, đặc biệt là trong công tác thu gom, vận chuyển CTR Tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại các tỉnh hầu hết đều có sự tham gia của các Công ty môi trường đô thị địa phương như: Công ty TNHH Hùng Hưng Môi trường xanh, Công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Bắc Ninh, Công ty TNHH Minh Đại, Hợp tác xã Dịch vụ vệ sinh môi trường tỉnh Bắc Ninh , đều sử dụng xe ô tô vận chuyển và ép chất được sản xuất từ năm 2000 trở lại và hầu hết đều đang có kế hoạch đầu tư thay mới
Trang 19CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC
2.1 Hiện trạng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong cả nước
Chôn lấp CTRSH là hình thức xử lý phổ biến tại các đô thị hiện nay với số lượng trung bình là 1 bãi chôn lấp/1 đô thị Trong đó, có tới 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh Hiện tại, trên toàn quốc có khoảng 91 bãi chôn lấp CTRSH, trong đó có 17 BCL là hợp vệ sinh và tập trung ở các thành phố lớn còn lại là các BCL không hợp vệ sinh Ngoài ra còn có một
số công nghệ xử lý CTRSH đô thị đang được áp dụng tại một số địa phương như sau:
2.1.1 Công nghệ SERAPHIN
Đây là công nghệ xử lý CTRSH đầu tiên ở Việt Nam do người Việt Nam nghiên cứu, chế tạo và lắp ráp dây chuyền sản xuất, có khả năng tái chế tới 90% lượng chất thải gồm cả chất vô cơ và hữu cơ
Quy trình công nghệ xả lý CTR theo công nghệ Seraphin gồm 5 quá trình:
a/ Phân loại và xử lý sơ bộ CTR đô thị hỗn hợp, các nhóm nguyên liệu chính sau phân loại bao gồm:
- Nhựa hỗn hợp có thể tái chế: 5-7%
- Chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học: 50-55%
- Chất thải hữu cơ khó phân hủy sinh học: 20-25%
- Chất thải vô cơ (gạch, đá, thủy tinh, sành sứ ): 5-10%
- Vụn hữu cơ nhỏ lẫn tạp chất đất, cát: 5-10%
- Nhóm phế liệu bán (bao tải, kim loại, cao su): 5-8%
- Nhóm chất thải cá biệt, nguy hại không xử lý (thu gom riêng)
b/ Tái chế chất thải nhựa
- Hỗn hợp chất thải nhựa được làm sạch, đóng kiện, tái chế nhựa theo 2 phương pháp khô và ướt
c/ Ủ compost và sản xuất phân bón
- Phần chất thải hữu cơ dễ phân hủy được đem ủ compost trong thiết bị kín kiểu đứng, sản phẩm sau ủ được chế biến thành các loại phân bón;
Trang 20- Phần vụn chất thải hữu cơ nhỏ lẫn tạp chất được đem ủ theo quy trình riêng kiểu luống ủ tự nhiên, sản phẩm sử dụng làm giá thể trồng cây
d/ Đốt kết hợp thu hồi nhiệt và sản xuất RDF (Refuse derived fuels)
- Phần chất hữu cơ khó phân hủy sau phân loại và từ quá trình chế biến phân bón sau ủ compost được đốt bằng hệ thống lò quay quy mô công nghiệp, kết hợp thu hồi nhiệt ở dạng khí nóng sử dụng cho các quá trình sấy trong nhà máy và nước nóng sử dụng trong sinh hoạt
- Một phần chất thải hữu cơ khó phân hủy được xử lý để chế biến thành RDF
f/ Hóa rắn vô cơ sản xuất vật liệu xây dựng
- Hỗn hợp chất thải vô cơ sau phân loại và tro thu hồi sau đốt được xử lý, bổ sung thêm chất kết dính, phụ gia khác để hóa rắn, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch bêt tông mác thấp)
Hình 2.1: Mô hình kết hợp các hợp phần công nghệ Seraphin
2.1.2 Công nghệ Tâm Sinh Nghĩa-ASC
Quá trình xử lý CTRSH theo công nghệ này gồm 5 quá trình chính sau: Phân loại và xử lý sơ bộ; Tái chế chất thải nhựa; Ủ compost và sản xuất phân bón; Đốt phần CTR khó phân hủy; Hóa rắn vô cơ sản xuất vật liệu xây dựng trong đó quá trình phân loại CTR là quan trọng nhất quyết định hiệu quả xử lý, tái chế
a/ Dây truyền công nghệ phân loại CTRSH
Để tách lọc hỗn hợp của nhiều thành phần và đa dạng về tính chất, công nghệ phân loại CTR vận dựng nhiều nguyên lý cơ bản
Phân loại và xử lý sơ bộ CTR sinh hoạt bằng phương pháp cơ học
Xử lý hỗn
hợp chất
thải nhựa
Xử lý hỗn hợp chất thải hữu cơ
dễ phân hủy
Xử lý hỗn hợp chất thải hữu cơ khó phân hủy
Xử lý hỗn hợp chất thải vô cơ
Trang 21- Tách tuyển thủ công: Được bố trí trên băng tải có hiệu chỉnh lưu lượng và độ
đầy lớp CTR sau khi tiếp nhận vào đầu dây truyền phân loại để tách các dòng CTR có kích thước lớn, nguy hại ra khỏi hỗn hợp trước khi vào công đoạn tiếp theo
- Cắt, xé, băm cơ học: Để xé bao chứa chất thải, giảm kích cỡ, có định hướng
cho từng loại cấu trúc vật chất của dòng CTR
- Tuyển gió: Được bố trí trên tháp sau khi dòng CTR được cắt, xé, đánh tơi
Dùng sức gió đưa vào dòng vật chất rơi từ tháp cao để tách tuyển theo tỷ trọng, tạo 2 dòng vật chất cho các bước tách lọc sau
- Tách tuyển theo kích cỡ:
Sàng lồng: Vận dụng nguyên lý tách tuyển theo kích cỡ với chuyển động quay,
đảo trộn theo thiết kế đặc thù của công nghệ
Sàng rung: Phân tầng và cho phép dòng vật chất tiếp xúc với mặt sàng ở nhiều
điểm khác nhau để tách lọc theo kích cỡ với chuyển động rung phương ngang theo độ dốc của mặt sàng
- Tuyển từ: Dùng hệ thống từ tính để thu hút kim loại trong dòng chất thải và
tách loại khi di chuyển qua khỏi vùng từ trường
b/ Dây truyền công nghệ xử lý, tái chế phế thải chất dẻo và sản xuất các sản phẩm nhựa dẻo tái chế
Trong công đoạn định hình các sản phẩm, tùy theo chủng loại sản phẩm áp dụng các nguyên lý nhiệt học và áp lực
- Ép đùn liên tục các ống nhựa mềm đường kính Φ 40-60mm dài khoảng 50m, phục vụ tưới tiêu các vùng cây công nghiệp
- Ép đùn liên tục các ống nhựa cứng đường kính Φ 200-300mm dài khoảng 30m rồi cắt đoạn 6m phục vụ thủy lợi nhỏ và thoát nước thải công nghiệp trong các nhà máy
- Ép áp lực cao các xô chậu, tấm ván, cốt, cọc phục vụ ngành xây dựng và giao thông
c/ Công nghệ xử lý chất thải hữu cơ dễ phân hủy, tái sinh mùn và sản xuất các dạng phân bón hữu cơ
Trang 22Chất thải từ khi tiếp nhận vào nhà máy đã áp dụng công nghệ sinh học trong dung dịch vi sinh khử mùi hôi Sau khi tách lọc tạp chất, chất hữu cơ được sử dụng nguyên lý của công nghệ sinh học trong các phương pháp ủ compost để phân hủy thành mùn hữu cơ
- Khử mùi hôi bằng phương pháp sinh học: Sử dụng các chủng vi sinh vật
được phân lập, tuyển chọn và hệ enzim phát sinh trong quá trình nhân sinh khối Tăng cường hoạt lực các vi sinh vật hữu ích để khống chế và ức chế hình thành các loại khí thải, mùi hôi từ sự lên men kỵ khí các chất hữu cơ trong chất thải tồn lưu tại các khu vực chứa tạm trước khi đưa vào nhà máy
- Sử dụng vi sinh vật trong hệ thống ủ sinh học hiếu khí: Phân lập, tuyển chọn
và nhân chuyền các chủng loại vi sinh vật có chức năng phân hủy phế thải hữu cơ qua quá trình ủ sinh học hiếu khí Cung cấp, cân bằng các điều kiện thuận lợi (tỷ số C/N,
độ ẩm, oxy, môi trường, dinh dưỡng) để vi sinh vật có ích tác động vào nguồn hữu cơ, tạo nhiệt sát trùng, hủy diệt các vi sinh vật gây bệnh kể cả các hạt giống cỏ dại Mùn hóa, tạo lượng mùn hữu cơ sạch làm nguyên liệu để chế biến các loại phân bón hữu cơ cung cấp cho đất, tái tạo độ phì nhiêu và phất triển nông nghiệp bền vững
- Sử dụng các hệ vi sinh vật chức năng: Vận dụng các tiến bộ trong công
nghệ sinh học, tiếp tục đưa vào mùn hữu cơ các loại vi sinh vật chức năng như: vi sinh vật cố định đạm; vi sinh vật phân hủy lân khó tiêu; vi sinh vật phân hủy chất xơ; vi sinh vật đối kháng với các loại sâu bệnh, công trùng lưu tồn trong đất; vi sinh vật kích thích tố phát triển vùng rễ cây trong các loại phân bón hữu cơ vi sinh hay tăng cường
đa, trung vi lượng trong các loại phân bón hữu cơ khoáng bằng các công nghệ riêng phục vụ cho từng đối tượng cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau
- Thu gom, xử lý nước rỉ rác và hồi ẩm vào khối ủ: Nước rỉ trong khối ủ được
thu gom, kiểm tra, xử lý và hoàn lưu, hồi ẩm vào khối ủ Vừa hạn chế ô nhiễm vừa làm giàu dinh dưỡng trong phân bón
2.1.3 Công nghệ MBT-CD.08
Theo xu thế chuyển hóa, tái tạo năng lượng từ chất thải rắn của thế giới Theo quy chuẩn quản lý chất thải rắn của Bộ Xây Dựng Công ty TNHH Thủy Lực Máy đã nghiên cứu công nghệ mới theo hướng tái chế 98% chất cháy được trong rác thải thành
Trang 23nhiên liệu (không chôn lấp, không gây ô nhiễm mặt nước, nước ngầm và môi trường xung quanh) hình thành công nghệ MBT-CD.08
Nguyên lý công nghệ MBT-CD.08: Với định hướng xử lý & tái chế chất thải thành nhiên liệu (các chất cháy được như chất trơ, hữu cơ) và thành gạch không nung (các chất không cháy được như vô cơ) nên đơn giản hóa khâu tách lọc Ứng dụng các phương pháp cơ học để giảm kích cỡ, phân loại, phối trộn và đóng rắn áp lực thành viên nhiên liệu, thành gạch không nung Ứng dụng phương pháp sinh học để xử lý hữu
cơ trong thiết bị kín (tháp ủ) tạo polymer sinh học liên kết các thành phần vật chất cháy được, chủ động phối trộn các phụ gia, các chất dẫn cháy, chất khử trung hòa, chuyển hóa 98% chất thải rắn thành sản phẩm Đơn giản và hiệu quả hơn
Dây chuyền thiết bị MBT-CD.08: Trong công nghệ MBT - CD.08 các thiết bị được bố trí kết nối thành 3 khu vực với chức năng rõ ràng:
Khu xử lý: Được sắp xếp các thiết bị nạp liệu (cơ giới) - tổ hợp sàng đĩa (tách loại sơ cấp) - Máy xé bao bọc - tổ hợp kiểm soát (thủ công) - Tháp phân loại (thứ cấp)
- tổ hợp máy cắt đa tầng (cắt nhỏ các vật chất sau tách lọc) - Máy phối trộn hỗn hợp chất thải - Tháp ủ sinh học và các băng tải (kín) để kết nối các thiết bị thành dây chuyền liên hoàn (tự động) Rất ít công nhân tiếp xúc trực tiếp với chất thải và không phát sinh ô nhiễm thứ cấp tại khu xử lý
Khu tái chế: Được kết nối các thiết bị liên hoàn để tiếp nhận nguyên liệu từ chất thải đã qua xử lý (hữu cơ đã phân hủy và đồng đều kích thước các chất thải trơ) bao gồm: Máy phối trộn (phụ gia, chất khử khô, chất dẫn cháy ) - tổ hợp máy nghiền
- máy đóng rắn áp lực (định hình viên đốt) - Hầm sấy viên đốt và sản phẩm cuối cùng
là viên nhiên liệu đốt các loại
Các thiết bị tái chế vô cơ (đất cát đá, bụi tro gạch, thủy tinh sành sứ … vật chất không cháy) gồm: Máy nghiền - máy phối trộn - máy đóng rắn áp lực thành sản phẩm gạch không nung cũng được kết nối thành dây chuyền riêng ở khu tái chế này
Khu ứng dụng: Sản phẩm viên đốt tái tạo từ chất thải rắn sau khi sấy khô (hoặc phơi khô tự nhiên) được chuyển sang khu ứng dụng để đốt nồi hơi (tận dụng nhiệt) chạy máy phát điện Sản phẩm viên đốt và gạch không nung cũng được bán tại khu ứng dụng này
Trang 24Tính mới và sáng tạo của công nghệ MBT - CD.08: Về môi trường xử lý triệt
để ô nhiễm từ chất thải rắn ngay tại nơi xử lý Về kinh tế tái tạo nhiên liệu thành năng lương từ chất thải dần hình thành một ngành kinh tế rác thải
Hiện nay đã lắp đặt một nhà máy 50 tấn/ngày tại Khu công nghiệp Đồng Văn –
Hà Nam để xử lý, tái chế rác và phát điện thử nghiệm Công ty Thủy Lực Máy cũng đang triển khai hợp đồng lắp đặt 01 dây chuyền MBT - CD.08 tại nhà máy xử lý chất thải Sơn Tây (dự kiến vận hành vào tháng 03 năm 2009) Đã ký kết hợp đồng liên kết
và triển khai chế tạo 01 dây chuyền MBT - CD.08 cho dự án Sông Công tỉnh Thái Nguyên
2.1.4 Công nghệ xử lý chất thải bằng biện pháp yếm khí tùy nghi - A.B.T
Công nghệ xử lý CTRSH bằng biện pháp yếm khí tùy nghi - A.B.T (Anoxy bio technology) với sự tham gia của tổ hợp vi sinh vật có ích (vi sinh vật đẩy nhanh tốc độ phân hủy các chất hữu cơ và khử mùi sinh ra trong quá trình vận chuyển và xử lý chất)
có trong chế phẩm sinh học và phụ gia, do Công ty Công trình đô thị Ninh Thuận nghiên cứu và sản xuất
Công nghệ xử lý CTRSH không phát sinh nước rỉ rác, các khí độc hại; diệt các
vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh; đơn giản dễ vận hành; thích hợp với loại CTR chưa qua phân loại từ nguồn phát sinh
Quy trình công nghệ: CTR tại các điểm tập kết trong thành phố được xử lý mùi
hôi bằng chế phẩm sinh học, sau đó đưa vào hầm ủ, trước khi đưa CTR vào, hầm ủ có phun chế phẩm sinh học và chất phụ gia sinh học CTR tại các điểm tập kết đưa về sân
xử lý không cần phân loại cho vào hầm ủ, quá trình thực hiện có phun và trộn chế phẩm sinh học, dùng bạt phủ kín hầm và ủ trong thời gian 28 ngày; trong thời gian ủ
cứ 3 ngày mở bạt kiểm tra, phun bổ sung chế phẩm sinh học lên bề mặt Sau 28 ngày tiến hành đưa chất lên phân loại CTR, các thành phần phi hữu cơ được tiến hành tái chế thành các sản phẩm hữu ích khác hoặc chôn lấp tuỳ theo điều kiện và quy mô công suất xử lý CTR, mùn hữu cơ được chế biến thành phân hữu cơ sinh học
Công nghệ xử lý CTR bằng biện pháp yếm khí tùy nghi (A.B.T) được rất nhiều
cơ quan quản lý, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đặc biệt quan tâm tiếp cận
và đặt hàng, lập, triển khai dự án ứng dụng xử lý CTR tại nhiều địa phương, với quy
Trang 25mô công suất từ 5 m3/ngày đến 500 tấn/ngày như Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Nam Định, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bình Thuận, TP Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang,
2.1.5 Công nghệ chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của CTR khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt CTR trong BCL sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4 Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh CTR đô thị vừa là phương pháp tiêu huỷ sinh học, vừa
là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân huỷ chất thải khi chôn lấp
Hiện nay, các BCL hợp vệ sinh chủ yếu ở các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh, Quảng Ninh Một số đô thị khác đang xây dựng hoặc triển khai xây dựng các BCL hợp vệ sinh như: Đà Nẵng, Bắc Giang, Vĩnh Yên, Cần Thơ, Vinh (Nghệ An), Quảng Bình
Hiện nay ở Việt Nam việc xử lý CTR chủ yếu bằng các phương pháp nêu ở trên, ngoài ra một số địa phương còn sử các công nghệ xử lý áp dụng kết hợp một số phương pháp:
Tổ hợp xử lý CTRSH, công suất 300 tấn CTR sinh hoạt/2ca/ngày được Công ty
Cổ phần xử lý chất thải Hạ Long đang thực hiện tại Nhà máy xử lý chất thải thành phố
Hạ Long với quy trình phân hủy chất thải bằng công nghệ sinh học lên men hiếu khí tốc độ cao Kết quả thử nghiệm đầu năm 2009 thu được sản phẩm: gạch xi măng từ chất thải vô cơ; hạt nhựa tái chế từ nylon; nhựa phế liệu; bột đá (CaCO3) từ khí CO2; phân vi sinh hữu cơ chất lượng cao
Khu liên hợp xử lý CTR Đa Phước, Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh do Công ty California Waste Solutions (Mỹ) đầu tư với tổng số vốn lên đến hơn 400 triệu USD Khu liên hợp gồm một nhà máy phân loại CTR, một nhà máy sản xuất phân vi sinh compost và bãi chôn lấp chất thải rắn (BCLCTR) hợp vệ sinh Nhà máy phân loại
có công suất tối thiểu là 500 tấn/ngày và nhà máy compost có khả năng chế biến đến 1.000 tấn nguyên liệu CTR mỗi ngày thành khoảng 600 tấn phân hữu cơ
Trang 262.1.6 Công nghệ chôn lấp CTRSH không hợp vệ sinh
BCL không hợp vệ sinh là BCL không có lớp lót thành và đáy bãi, không có hệ thống thu gom và xử lý khí thải và nước thải Mặc dù chi phí xây dựng và vận hành thấp nhưng chi phí xử lý môi trường cao, những tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng là nghiêm trọng và lâu dài BCL không hợp vệ sinh thường không được sử dụng trong các đô thị
Hiện tại, tất cả các địa phương đều sử dụng biện pháp chôn lấp chất thải với số lượng trung bình 1 bãi chôn lấp/1 đô thị, trong đó có tới 85-90% các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh
2.2 Hiện trạng công nghệ xử lý CTR của một số tỉnh miền Bắc
Cũng như hầu hết các địa phương trong cả nước và theo kết quả điều tra về hiện trạng công nghệ xử lý CTRSH tại một số tỉnh miền Bắc, CTRSH tại các địa phương được xử lý vẫn là các công nghệ chôn lấp Một số địa phương có đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất chế biến CTRSH thành phân vi sinh nhưng hiệu quả còn chưa cao
2.2.1 Ninh Bình
CTRSH phát sinh được xử lý bằng biện pháp chủ yếu vẫn là chôn lấp Việc chôn lấp này còn tồn tại một vấn đề bất cập khi các biện pháp xử lý khí thải và nước thải nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường chưa được Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị và Công ty Môi trường đô thị Tam Điệp thực hiện Do vậy các BCL mà hai Công ty này sử dụng và vận hành chưa đảm bảo vệ sinh môi trường
Ngoài ra còn có một số giải pháp xử lý khác như: tái sử dụng (Công ty cổ phần
đá Gia Thanh); lưu kho của công ty (Công ty xi măng Tam Điệp); hoặc là thu gom lại
và hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý như tại Chi nhánh Cty TNHH ĐTXD và DVTM Xuân Đạt (thu gom lại nhờ phòng Tài nguyên Môi trường huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý)
Từ kết quả điều tra về công nghệ xử lý CTRSH phát sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có thể thấy năng lực quản lý của các đơn vị chưa tốt, các đơn vị không nắm đầy
đủ thông tin về công suất hoạt động của thiết bị (lò đốt) và khối lượng CTR được xử lý tại đơn vị
Trang 27Bên cạnh đó là vấn đề xử lý khí thải, nước thải sau khi xử lý CTR chưa được quan tâm đúng mức Điều đó sẽ gây nên những tác động xấu đến môi trường
Hình 2.2: Hệ thống thu gom và xử lý CTR tỉnh Ninh Bình [11]
2.2.2 Hà Nam
Qua điều tra, khảo sát về công nghệ xử lý CTR, các xã thuộc tỉnh Hà Nam chủ yếu sử dụng biện pháp dùng BCL Tuy nhiên, hầu hết các xã sử dụng BCL thủ công không phải BCL hợp vệ sinh Hiện tại, chỉ có xã Đồng Hoá sử dụng biện pháp BCL hợp vệ sinh
Hiện nay Tỉnh có 1 nhà máy xử lý CTRSH: Nhà máy chế biến phân hữu cơ từ CTRSH tại thôn Đám Gai, xã Thanh Thuỷ, huyện Thanh Liêm Nhà máy có công suất
Nguồn phát sinh và thành phần chất thải
Phân loại, lưu trữ, xử lý chất thải tại nguồn
Thu gom chất thải
Vận chuyển chất thải Phân loại, tái chế
Đốt Làm phân
compost Chôn lấp Không thu gom được
Trang 28120 tấn/ngày, tuy nhiên hại tại nhà máy tiếp nhận trung bình khoảng 50 tấn rác/ngày Hàng ngày nhà máy vẫn tiến hành phun thuốc khử mùi bằng chế phẩm EM, phun thuốc diệt ruồi, rắc vôi bột…tại các luống ủ trên sân Tổ chức phun thuốc diệt ruồi, rắc vôi bột khử trùng xung quanh khu vực khuôn viên nhà máy, nhà xưởng…và BCL theo định kỳ 03 lần/tuần
Cân điện tử
Sàn tập kết
ủ chín Sàng phân loại
Trộn phụ gia và chất kích thích sinh trưởng
Hình 2.3: Công nghệ chế biến phân hữu cơ từ rác thải
Trang 29Tỉnh hiện đang triển khai xây dựng dự án phân loại, thu gom và xử lý CTR tại cụm dân cư 3 xã Thi Sơn, Ngọc Sơn, Văn Xá và thị trấn Quế huyện Kim Bảng với công suất xử lý 15 đến 20 tấn chất thải/ngày đêm, công nghệ thiết bị của Tâm Sinh Nghĩa Nếu các dự án này được nhân rộng thì lượng chất thải tại các khu vực thị trấn
và chất thải nông thôn được xử lý triệt để và đem lại các lợi ích sau: Nâng cao tỷ lệ chất thải được xử lý, giảm diện tích đất cho chôn lấp CTR, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường do CTR sinh ra Giảm thiểu nguy cơ phá huỷ tầng nước ngầm Tạo ra sản phẩm chế biến từ chất thải như hạt nhựa cho công nghiệp nhựa dẻo, phân bón cho nông nghiệp Nếu công suất xử lý chất thải của các nhà máy trên đạt 100% thì lượng CTRSH trên địa bàn tỉnh xử lý được 35% lượng chất thải phát sinh trên địa bàn
2.2.3 Hải Dương
Qua kết quả khảo sát cũng như báo cáo tổng quan cho thấy, biện pháp xử lý CTRSH phát sinh đang được áp dụng phổ biến hiện nay cả ở khu vực đô thị cũng như nông thôn của Hải Dương là biện pháp chôn lấp Một vấn đề đáng lo ngại, là hầu hết các BCL ở khu vực nông thôn đều còn chưa đáp ứng được yêu cầu vệ sinh, vấn đề xử
lý nước rác chưa được quan tâm đúng mức
Để khắc phục tình trạng này Hải Dương đã triển khai dự án “Xây dựng nhà máychế biến phân hữu cơ từ chất thải sinh hoạt” có địa điểm tại xã Việt Hồng (Thanh Hà) cách thành phố Hải Dương khoảng 25 km, nhà máy có công suất xử lý 175 tấn chất thải/ngày tương đương 64.000 tấn chất thải/năm Kinh phí thực hiện dự án bằng nguồn vốn ODA của Tây Ban Nha
Hải Dương cũng đồng thời cho phép dự án thứ 2 là “Nhà máy xử lý CTR Seraphin Hải Dương” do Công ty cổ phần công nghệ Môi trường xanh Seraphin Hà Nội đầu tư và thực hiện Dự án này cũng sẽ tiếp nhận và xử lý CTRSH của thành phố Hải Dương và một số thị trấn thị tứ trong tỉnh chuyển đến, đồng thời tái chế phần chất thải không sử dụng làm phân compost của nhà máy trên thành sản phẩm hữu ích Cả 2
dự án này đều triển khai thực hiện ở địa bàn thuộc xã Viêt Hồng (huyện Thành Hà) và
xã Tuấn Hưng (huyện Kim Thành) với tổng diện tích 41 ha
Tại khu vực xã Bắc An huyện Chí Linh - Hải Dương, UBND tỉnh đã đồng ý cho Công ty cổ phần môi trường xanh Hồng Việt - Hà Nội vào đầu tư xây dựng nhà máy
Trang 30xử lý và chế biến CTR với công suất 100 tấn chất thải/ngày Các dự án này đi vào hoạt động sẽ giải quyết cơ bản vấn đề CTRSH ở đô thị và nông thôn hiện nay
2.2.4 Hải Phòng
CTRSH phát sinh chủ yếu được xử lý bằng biện pháp chôn lấp, cụ thể:
BCLCTR Đồ Sơn cách trung tâm thị xã Đồ Sơn 12km, rộng 5ha, hiện nay mới
sử dụng trên 1ha để chôn lấp CTR của thị xã Đồ Sơn và khu dân cư mới dọc theo đường 353 Diện tích còn lại sẽ được xây dựng theo tiêu chuẩn BCL hợp vệ sinh và có thể sử dụng để tiếp nhận và xử lý CTR cho Đồ Sơn khoảng 7-10 năm
Bãi chôn lấp CTR Gia Minh thuộc xã Gia Minh, huyện Thủy Nguyên cách thị trấn Núi Đèo huyện Thủy Nguyên khoảng 20km BCL này có diện tích 5ha được xây dựng theo tiêu chuẩn BCL hợp vệ sinh và được đưa vào hoạt động từ cuối năm 2001
để tiếp nhận và xử lý CTR của thị trấn Núi Đèo, thị trấn Minh Đức và 6 xã thuộc huyện Thủy Nguyên Với khối lượng CTR bình quân 30 tấn/ngày thì BCLCTR Gia Minh có thể hoạt động khoảng trên 10 năm nữa
Hình 2.4: BCL hợp vệ sinh của thành phố Hải Phòng [11]
Ngoài ra Công ty môi trường đô thị Hải Phòng đã tận dụng một phần lượng CTRSH thu gom được để chế biến phân compost Như vậy với lượng CTRSH mà Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng đã thu gom được vào khoảng 800 tấn/ngày thì
Nước thải phải xử lý
Chảy tràn ra môi trường Tác động tới môi trường
Thu khí
Thu hồi nhiên liệu
Khí chất
Cháy Môi trường
Khí thải, chảy tràn, rò
rỉ
Tác động tới môi trường
Trang 31với khối lượng xử lý của hai hình thức chôn lấp và chế biến phân compost hiện tại đã
có thể đáp ứng đủ nhu cầu Tuy nhiên khi tỷ lệ thu gom CTRSH được tăng cao và xu hướng yêu cầu giảm hình thức chôn lấp, thì Công ty phải nâng cao công suất của dây truyền chế biến phân compost
2.2.5 Bắc Ninh
Hoạt động thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn toàn tỉnh đang từng bước hình thành, nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay Hầu hết CTR không được phân loại tại nguồn mà thu gom lẫn, tỷ lệ thu gom CTRSH tính chung toàn tỉnh vào khoảng 51% Tỷ lệ thu hồi các CTR có khả năng tái chế và tái sử dụng như nilon, giấy vụn, kim loại, nhựa, thuỷ tinh còn rất thấp và chủ yếu là tự phát, manh mún, không được quản lý
Việc thu gom CTRSH phát sinh chưa triệt để, còn một lượng chất thải khá lớn chưa được thu gom đang trôi nổi ở địa bàn các thôn, làng, khu phố gây ô nhiễm môi trường và làm mất mỹ quan đô thị
Bảng 2.1: Khối lượng phát sinh và hiệu suất thu gom
(kg/ngày.đêm)
Lượng thu gom (kg/ngày.đêm)
Hiệu suất thu gom (%)
Trang 32sinh bụi, gây mất vệ sinh đường phố Hiện toàn tỉnh có 10 xe chuyên dụng, trong đó:
Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh 06 chiếc, thị
xã Từ Sơn 02 chiếc, thị trấn Phố Mới 02 chiếc; còn lại các địa bàn khác thường sử
dụng xe tải để vận chuyển
Việc xử lý CTR ở các địa phương đến nay chủ yếu vẫn là chôn lấp, chỉ có thị
trấn Từ Sơn và thành phố Bắc Ninh là có BCLCTR hợp vệ sinh nhưng đến nay BCL
của thành phố Bắc Ninh đã hết thời gian hoạt động, hiện đang xây dựng khu xử lý
mới; còn hầu hết các BCL về thực chất là những bãi đổ chất thải tự nhiên, lộ thiên và
không có sự kiểm soát mùi, côn trùng và nước rỉ ra từ BCL đang là nguồn gây ô nhiễm
môi trường tiềm tàng Đặc biệt là chất thải của hệ thống sản xuất các làng nghề truyền
thống không được thu gom, xử lý mà vứt bỏ bừa bãi ra các ao, hồ, kênh, mương, lề
đường gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt trên các lưu vực Theo điều tra, trên
địa bàn toàn tỉnh hiện có 736 đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải; 375 BCL đang
hoạt động với tổng diện tích đất đang dùng cho mục đích xử lý, chôn lấp chất thải
khoảng 138ha
Bảng 2.2: Số đơn vị thu gom và tổng diện tích bãi chất thải đang hoạt động [11]
Số lượng và diện tích các bãi chất
thải đang hoạt động
Trang 332.2.6 Hà Nội
Hà Nội được mở rộng, làm cho lượng CTRSH tăng lên và kéo theo nó là vấn đề
xử lý CTR cũng như các BCLCTR quá tải trở thành một vấn đề quan trọng Hiện tại, công ty TNHH NN một thành viên Môi trường đô thị (URENCO) chịu trách nhiệm thu gom vận chuyển, xử lý phần lớn lượng CTRSH nội thành Các doanh nghiệp khác chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển tại khu vực các huyện ngoại thành Hà Nội
Việc xử lý, tiêu huỷ, tái chế CTR hiện tại chủ yếu vẫn dựa vào chôn lấp tại các bãi: Nam Sơn (Sóc Sơn) với khối lượng trung bình khoảng 3000 tấn/ngày, Kiêu Kỵ (Gia Lâm), Xuân Sơn (Sơn Tây), Núi Thoong (Chương Mỹ) và nhà máy xử lý CTR Cầu Diễn Tuy nhiên các BCL này cũng đang trong tình trạng quá tải, cụ thể:
Bãi chôn lấp CTR tại Khu liên hiệp xử lý CTR Nam Sơn sẽ được lấp đầy vào năm 2011 nếu vẫn tiếp tục duy trì khối lượng CTR chôn lấp như hiện tại là trung bình
3000 tấn/ngày và có thể sẽ tăng lên trung bình 4000 tấn/ngày trong hai năm tới Hiện tại, bãi Nam Sơn đã lấp đầy 6,5/9 ô chôn lấp
Bãi rác Núi Thoong hiện do Công ty Môi trường đô thị Xuân Mai quản lý đã được lấp đầy ô số 1 và ô số 2 Tuy nhiên, do BCL này gặp sự cố rỉ nước rác tại ô chôn lấp số 2 hồi tháng 7/2008 Do đó, UBND Thành phố chỉ đạo thi công ngay ô số 3, đến nay đã hoàn thành và dự kiến sẽ tiếp nhận xử lý trung bình 100 tấn rác/ngày
Lượng CTRSH còn lại chưa thu gom được hàng ngày khoảng từ 4 đến 7 % lượng CTR phát sinh, một số ít được đổ xuống ao hồ, ngõ xóm và phần lớn số lượng chất thải này được thu gom qua các kỳ tổng vệ sinh hàng tuần hoặc hàng tháng
CTRSH phát sinh trên địa bàn Thành phố được xử lý bằng công nghệ chôn lấp, trong đó chỉ có BCL Nam Sơn và Sơn Tây là hợp vệ sinh Đối với các BCL có điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường đã được thực hiện: xử lý nước rích, sục khí cưỡng bức sát trùng bằng clorin, icon và vôi bột, trồng cây xanh… Tuy nhiên theo đánh giá của các đơn vị, công tác bảo vệ môi trường, các biện pháp xử lý nước thải, khí thải của BCL chưa đáp ứng được các quy định Một phần CTRSH hữu cơ được các đơn vị sản xuất phân hữu cơ dùng trong nông nghiệp
Trang 34
Hình 2.5: Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt tại Nam Sơn – Hà Nội [11]
Sắt
Sàn tập kết CTR
Cao su, da giầy, giẻ…
Xưởng đốt
Băng nạp liệu Thuỷ tinh
sành sứ to
Máy nghiền hai trục
Hỗn hợp vụn CTR
Vụn hữu cơ nhỏ
Tuyển
từ
Gạch đá
Xưởng đóng rắn
Sản phẩm hạt nhựa
Công đoạn xử lý
Sản phẩm phân vi sinh
Trang 352.2.7 Nam Định
Từ kết quả khảo sát cho thấy biện pháp xử lý CTRSH phát sinh đang được áp dụng phổ biến hiện nay cả ở khu vực đô thị cũng như nông thôn của Nam Định là biện pháp chôn lấp Năm 2007; 2008 UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng 26 bãi chôn lấp xử lý chất thải hợp vệ sinh tại các xã, thị trấn, 02 dự án thu gom chất thải thị trấn Mỹ Lộc và 3 xã của huyện Mỹ Lộc Năm 2009 hỗ trợ 10 công trình xây dựng BCL xử lý chất thải cho các xã, thị trấn
CTRSH trên địa bàn thành phố Nam Định được Công ty TNHH một thành viên môi trường Nam Định thu gom và xử lý tại BCL Lộc Hoà – thành phố Nam Định Lượng thu gom khoảng 156 tấn/ngày, đạt 78% tổng lượng CTR phát sinh
Một lượng nhỏ các CTR có thể bán tái chế, tái sử dụng như: bìa cactông, nhựa, giấy, vỏ lon… được các gia đình thu gom riêng và bán cho cơ sở tái chế Còn các CTR khác hầu hết không được phân loại tại nguồn mà được thu gom cùng nhau, sau đó được vận chuyển đến BCL để xử lý
Công nghệ xử lý tại nhà máy xử lý CTR của Công ty TNHH MTV Môi trường Nam Định là làm phân compost, chôn lấp hợp vệ sinh và đốt CTR Nhà máy xử lý chất thải và khu vực chôn lấp CTR là 23,4 ha, được đưa vào sử dụng từ năm 2001 với dây chuyền xử lý chất thải hiện đại Hiện nay có khoảng 59% lượng CTR được xử lý thành phân compost, khoảng 29% lượng chất thải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, 12% lượng chất thải được xử lý bằng phương pháp đốt như giẻ vụn, vải vụn, sợi chỉ
Để kéo dài tuổi thọ của BCLCTR, hạn chế lượng CTR đem chôn lấp năm 2007, tỉnh Nam Định đầu tư lò đốt chất thải vô cơ và CTCN công suất 04 tấn/giờ, với tổng
số vốn trên 13 tỷ đồng đã hoàn thành và đi vào hoạt động Năm 2008, đầu tư xây dựng BCL mới, đầu tư xây dựng hệ thống khử mùi
CTRSH phát sinh hàng ngày đã được các địa phương thu gom với tỷ lệ khá cao nhưng công tác xử lý lượng CTR này còn rất nhiều bất cập với các nguyên nhân khác nhau: như địa phương chưa có BCL hợp vệ sinh, công tác quy hoạch, lựa chọn điểm chôn lấp CTR chưa hợp lý và còn lúng túng, kinh phí hoạt động cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế, một bộ phận người dân chưa có ý thức bảo vệ môi trường
Trang 36chung… chính vì vậy lượng CTR được thu gom này lại là nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm tập trung cục bộ tại các nơi đổ CTR
Hình 2.6: Công nghệ xử lý chất thải hữu cơ tại Nam Định [11]
Việc đẩy nhanh tiến độ các dự án xử lý CTR trên địa bàn Nam Định, xử lý triệt
để vấn đề CTRSH ở đô thị là rất cần thiết Bên cạnh đó, tỉnh cần hoàn thành quy hoạch
vị trí BCL cho khu vực nông thôn, xây dựng BCL hợp vệ sinh, từng bước thí điểm tiến tới áp dụng cho toàn bộ các xã, huyện trong tỉnh
Phụ gia vi sinh vật , EM
Chất thải đô thị Phân xí máy phụ gia
Đảo trộn
Bể ủ háo khí (25 ngày) Thổi khí cưỡng bức
ủ chín (21 ngày)
Trang 372.2.8 Thái Bình
Lượng CTRSH phát sinh không được phân loại tại nguồn mà được công nhân
vệ sinh tại các phường, xã thu gom lẫn lộn từ các hộ gia đình, công sở, trường học, chợ; … CTR vỉa hè, lòng đường, các khu công cộng, được thu gom và tập kết tại các điểm trung chuyển, sau đó vận chuyển bằng xe ép CTR, xe cẩu chuyên dùng đưa về nhà máy CTR phân loại sơ bộ và xử lý Ở các phường nội thành việc thu gom, xử lý CTR đã đạt tỷ lệ 90% lượng CTR được thu gom, xử lý đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
Tại các thị trấn thuộc các huyện, CTR cũng không được phân loại từ nguồn, thu gom lẫn lộn bằng phương pháp thủ công, phương tiện thô sơ, lạc hậu như dùng xe cải tiến, xe đẩy tay nên tỷ lệ thu gom chưa cao đạt khoảng 67-74%
Do ý thức của người dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường chưa cao nên trong tỉnh vẫn xảy ra tình trạng CTR không được thu gom vứt CTR bừa bãi ra ao, hồ, mương, rãnh, khu đất trống gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị
Đối với CTRSH phát sinh trên địa bàn Thành phố được phân loại chế biến thành phân vi sinh bằng dây truyền của Nhà máy xử lý CTR công suất 150 tấn/ngày, nhà máy xử lý CTR đã được trang bị hệ thống xử lý nước thải CTRSH phát sinh tại các huyện, thị, khu vực nông thôn được thu gom và chôn lấp tại các BCL trong toàn tỉnh Tổng công suất các BCL vào khoảng 700 tấn/ngày Tại các BCL hiện chưa được thu gom xử lý nước rỉ rác một cách triệt để, chưa đáp ứng được tiêu chuẩn của BCL hợp vệ sinh
2.2.9 Lạng Sơn
Phương pháp xử lý CTR hiện nay của các huyện, thành phố trong tỉnh cơ bản vẫn là lưu giữ CTR lộ thiên 100% CTR được đổ lộ thiên tại các bãi CTR tập trung sau một thời gian nhất định tỉ lệ độ ẩm trong CTR giảm đi và được đốt ở nhiệt độ thường
để làm giảm thể tích và khối lượng chôn lấp như BCL Đình Lập, Lộc Bình Tại một số bãi như BCL Tân Lang huyện Văn Lãng, chất thải đã được chôn lấp theo ô tuy nhiên lại không thường xuyên được phun hóa chất khử mùi, diệt ruồi muỗi; chưa có biện pháp thích hợp để xử lý nước rỉ tác
Trang 38Bảng 2.3: Công tác thu gom CTR trên địa bàn Lạng Sơn [11]
Quy mô dân số, diện tích
(Người)
Diện tích (km 2 )
Tỉ lệ thu gom (%)
Tổng số BCL của các huyện là 7 bãi với tổng diện tích 20,47 ha, khoảng cách giữa các bãi đến khu dân cư gần nhất dao động từ 500 đến 3.000 m 100% các BCL trên địa bàn tỉnh là BCL lộ thiên, không hợp vệ sinh, không có tường bao quanh, chưa
có các giải pháp xử lý nước rỉ rác đạt yêu cầu nên có nhiều ruồi nhặng và mùi hôi; một
số huyện không có BCL và một số xã cách xa trung tâm huyện chất thải chưa được thu gom triệt để được đổ bừa bãi ra ven mương, ven đường và tại các điểm đổ thải tự phát Điều này đã gây ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan nói chung và chất lượng nguồn nước nói riêng
Do điều kiện kinh tế còn thấp nên nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế đặc biệt là trong việc xây dựng những khu xử lý CTR hợp vệ sinh Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 7 BCL nhưng không có BCL nào đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường 100% CTR được chôn lấp và chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn, việc xử lý CTR mới chỉ dùng lại ở mức độ đơn giản như: phun các chế
Trang 39phẩm sinh học khử mùi và chôn lấp, vì vậy hiệu quả xử lý là chưa cao và tốn nhiều diện tích
Hình 2.7: Công nghệ thu gom, vận chuyển CTR của Lạng Sơn [11]
Hiện nay CTRSH vẫn chưa được phân loại tại nguồn, việc phân loại CTR tại nguồn mới chỉ được thực hiện thí điểm tại một vài nơi Việc phân loại CTR chủ yếu tập trung vào đội ngũ những người nhặt CTR chuyên nghiệp, sau đó họ đem bán lại cho một vài cơ sở tái chế trên địa bàn Công nghệ tái chế của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có công nghệ tương đối lạc hậu và hiệu suất không cao
CTRSH trên địa bàn thành phố và các huyện chưa được phân loại trước khi đưa
đi xử lý (hình thức xử lý là chôn lấp) chưa có công nghệ xử lý, tái chế việc lựa chọn được địa điểm, quy hoạch, lập dự án triển khai xây dựng BCLCTR còn chậm, thiếu kinh phí Hiện nay trên đại bàn thành phố có 4 điểm trung chuyển CTR, một số khu vực công nhân phải làm việc với khối lượng công việc lớn, quãng đường xa một số điểm tấp kết CTR nằm trên gần khu dân cư, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và cuộc sống của người dân trong khu vực
Bãi chôn lấp CTR của thành phố Thùng đựng CTR công cộng
Trang 40và xử lý CTR thành phân hữu cơ Hiệu quả của hoạt động xử lý CTR của BCL này rất thấp, chỉ dừng lại ở hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải
Dự án Nhà máy xử lý CTR Lai Châu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa đi vào hoạt động Công nghệ xử lý CTR của dự án là lựa chọn phương án công nghệ ủ sinh học hiếu khí tốc độ cao, lên men trong các bioreactor (điều khiển tự động) Công nghệ và thiết bị được thiết kế và chế tạo tại Việt Nam Với công nghệ này, 100% chất thải từ nguồn được phân loại, ủ sinh học quy mô công nghiệp, lên men trong các bioreactor điều khiển tự động, thực hiện đảo trọng lực theo chương trình, sản phẩm được bổ sung tổ hợp gồm tập đoàn vi sinh vật có khả năng chịu nhiệt độ cao (45-730C) các chất dinh dưỡng và vi lượng khác thành phần sinh học hữu cơ cao cấp, chu kỳ sản xuất là 15 ngày Vì vậy, tỷ lệ chất hữu cơ chiếm 50% CTR nguyên liệu, được phân loại và xử lý làm nguyên liệu sản xuất phân trộn sinh học hữu cơ; 30% chất thải vô cơ được xử lý làm gạch block; còn lại nylon, nhựa dẻo được tái chế Như vậy, khi dự án này đi vào hoạt động có thể giải quyết phần nào vấn đề chất thải của thị xã Lai Châu
Chất thải không được phân loại tại nguồn mà được thu gom lẫn lộn, sau đó được vận chuyễn đến bãi chất thải và đổ lộ thiên Các loại phế thải khô và ướt, vô cơ
và hữu cơ, có thể tái sử dụng và tái chế, có thể xử lý thành phân hữu cơ, chất thải phải chôn lấp, CTNH và chất thải thông thường đều thu gom lẫn với nhau gây nhiều khó khăn, tốn kém và làm giảm hiệu quả cho các khâu xử lý CTR tiếp theo như làm tăng khối lượng chất thải vận chuyển và xử lý, làm giảm số lượng và chất lượng phế thải có thể tái chế và tái sử dụng
Các chế độ chính sách về quản lý CTR chưa hợp lý nên năng suất thu gom chưa cao, phạm vi thu gom còn hạn chế mới chỉ thu gom được CTR ở khu vực đô thị còn CTR tại khu vực nông thôn thì chưa thu gom và xử lý được
Công tác quản lý CTR còn tuỳ tiện, lạc hậu và kém hiệu quả, các BCL CTR không đủ tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường, vận hành BCL chưa tuân thủ đúng quy định về quản lý CTR hiện hành Chưa có hệ thống các điểm thu gom, trung chuyển CTR cố định, thành hệ thống, mạng lưới