Phạm vi nghiên cứu: Điều tra, khảo sát các công nghệ đốt CTNH đang được áp dụng tại một số cơ sở xử lý CTNH ở miền Bắc Việt Nam, bao gồm các vấn đề sau: các kiểu lò đốt CTNH, các thiết
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Áp dụng tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải
nhằm xây dựng tiêu chí đánh giá lò đốt CTNH hiện đang áp dụng tại Việt Nam Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý” do TS Lý Bích Thủy hướng dẫn do tôi
thực hiện, không sao chép của bất cứ tác giả hay tổ chức nào ở trong và ngoài nước
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung đã trình bầy trong Luận văn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2012
Học viên
Lê Thị Thu Hiền
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Đặng Kim Chi và
TS Lý Bích Thủy người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn, người luôn quan tâm, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, ân cần dạy bảo và trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích, thiết thực trong những năm qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành Luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị
và Công nghiệp 11 - URENCO 11, Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ Thương mại Môi Trường Xanh, Công ty TNHH Tân Thuận Phong đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin quý báu để hoàn thành Luận văn Thạc sĩ khoa học này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Hà Nội, ngày 02 tháng 11năm 2012
Học viên
Lê Thị Thu Hiền
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
I.1 Tổng quan chất thải nguy hại 4
I.1.1 Tổng quan về chất thải nguy hại 4
I.1.1.1 Khái niệm về chất thải nguy hại 4
I.1.1.2 Một số đặc trưng của CTNH Việt Nam 5
I.1.2 Một số công nghệ xử lý CTNH ở Việt Nam hiện nay 11
I.1.3.1 Công nghệ đốt 11
I.1.3.2 Công nghệ hóa rắn 15
I.1.3.3 Công nghệ tái chế 16
I.1.3.4 Công nghệ lưu giữ 18
I.2 Tổng quan về công nghệ đốt CTNH 19
I.2.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình đốt chất thải rắn 19
I.2.1.1 Lý thuyết quá trình đốt của chất thải rắn [16 20
I.2.1.2 Cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt lượng trong lò đốt [16 21
I.2.2 Lý thuyết của quá trình xử lý khói lò 22
I.2.2.1 Sự hình thành các chất thải 22
I.2.2.2 Một số phương pháp xử lý khói lò 25
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI 32
II.1 Đánh giá công nghệ xử lý chất thải 32
II.1.1 Khái niệm về đánh giá công nghệ xử lý chất thải 32
II.1.1.1 Khái niệm 32
II.1.1.2 Một số khái niệm liên quan 32
II.1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải 33
II.1.2 Tình hình áp dụng công nghệ xử lý chất thải ở Việt Nam 34
II.1.3 Tình hình áp dụng đánh giá công nghệ xử lý chất thải trên thế giới 36
II.2 Các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải 38
Trang 4II.2.1 Khái niệm 38
II.2.2 Giới thiệu phương pháp luận xây dựng tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải 38
II.2.2.1 Nguyên tắc chung 38
II.2.2.2 Các yếu tố căn cứ lựa chọn công nghệ xử lý chất thải 39
II.2.2.3 Áp dụng tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải để xây dựng tiêu chí đánh giá công nghệ đốt CTNH 40
II.2.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá công nghệ đốt CTNH 42
II.2.3.1 Hiệu quả xử lý CTNH 43
II.2.3.2 Chi phí kinh tế 44
II.2.3.3 Trình độ công nghệ và thiết bị xử lý 45
II.2.3.4 Phù hợp với điều kiện Việt Nam 46
II.2.3.5 An toàn về môi trường 48
II.2.4 Lượng hóa các tiêu chí đánh giá 50
II.2.4.1 Tiêu chí I: Hiệu quả xử lý CTNH 51
II.2.4.2 Tiêu chí II: Chi phí kinh tế 53
II.2.4.3 Tiêu chí III: Trình độ công nghệ và thiết bị xử lý 54
II.2.4.4 Tiêu chí IV: Phù hợp với điều kiện Việt Nam 55
II.2.4.5 Tiêu chí V: An toàn về môi trường 57
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ ĐỐT CTNH Ở MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÃ ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐÁNH GIÁ 60
III.1 Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 11 - URENCO 11 60
III.1.1 Giới thiệu 60
III.1.2 Công nghệ đốt chất thải 60
III.2 Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ Thương mại Môi Trường Xanh 64
III.2.1 Giới thiệu 64
III.2.2 Công nghệ đốt chất thải 65
III.3 Công ty TNHH Tân Thuận Phong 73
III.3.1 Giới thiệu 73
III.3.2.Công nghệ đốt chất thải 74
Trang 5CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CTNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐỐT CHO CÁC CƠ SỞ XỬ LÝ CTNH ĐÃ LỰA CHỌN 77
IV.1 Đánh giá bằng điểm số các công nghệ đốt đã khảo sát 77
IV.1.1 Công ty CP Môi trường Đô thị và Công nghiệp 11- URENCO 11 77
IV.1.1.1 Hiệu quả xử lý CTNH 77
IV.1.1.2 Chi phí kinh tế 78
IV.1.1.3 Trình độ công nghệ xử lý 78
IV.1.1.4 Phù hợp với điều kiện Việt Nam 78
IV.1.1.5 An toàn về môi trường 79
IV.1.2 Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ Thương mại Môi trường Xanh 81
IV.1.2.1 Hiệu quả xử lý CTNH 81
IV.1.2.2 Chi phí kinh tế 81
IV.1.2.3 Trình độ công nghệ xử lý 82
IV.1.2.4 Phù hợp với điều kiện Việt Nam 82
IV.1.2.5 An toàn về môi trường 83
IV.1.3 Công ty TNHH Tân Thuận Phong 85
IV.1.3.1 Hiệu quả xử lý CTNH 85
IV.1.3.2 Chi phí kinh tế 85
IV.1.3.3 Trình độ công nghệ xử lý 86
IV.1.3.4 Phù hợp với điều kiện Việt Nam 87
IV.1.3.5 An toàn về môi trường 87
IV.2 Tóm tắt đánh giá bằng điểm số cho các công nghệ đốt đã khảo sát 89
IV.3 Đánh giá công nghệ đốt CTNH tại các công ty, lựa chọn công nghệ đốt CTNH phù hợp 89
IV.3.1 Công ty CP Môi trường Đô thị và Công nghiệp 11- URENCO 11 89
IV.3.2 Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ Thương mại Môi trường Xanh 90
IV.3.3 Công ty TNHH Tân Thuận Phong 90
IV.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đốt CTNH 91
IV.4.1 Giải pháp riêng 91
Trang 6IV.4.1.1 Công ty CP Môi trường Đô thị và Công nghiệp 11- URENCO 11 91
IV.4.1.2 Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ Thương mại Môi trường Xanh 92
IV.4.1.3 Công ty TNHH Tân Thuận Phong 92
IV.4.2 Giải pháp chung 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
I Kết luận 94
II Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ĐGCN XLCT : Đánh giá công nghệ xử lý chất thải
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Khả năng phản ứng lẫn nhau của các chất thải 10
Bảng 1.2: Một số loại hình công nghệ xử lý CTNH phổ biến ở Việt Nam 11
Bảng 1.3: Đặc tính tro đáy lò 23
Bảng 1.4: Đặc trưng của tro bay lò đốt CTNH 23
Bảng 1.5: Đặc tính khí thải lò đốt CTNH khi không có hệ thống xử lý khí lò 25
Bảng 1.6: Thành phần nước thải từ quá trình xử lý khí thải lò đốt CTNH [29] 25
Bảng 2.1: Một số tiêu chí xây dựng đánh giá công nghệ đốt CTNH 49
Bảng 2.2: Tầm quan trọng của các kim loại có trong tro xỉ lò đốt 52
Bảng 2.3: Tầm quan trọng của các tiêu chí nhánh trong tiêu chí 3 54
Bảng 2.4: Tầm quan trọng của các tiêu chí nhánh trong tiêu chí 4 56
Bảng 2.5: Tầm quan trọng của các tiêu chí nhánh trong tiêu chí 5 57
Bảng 3.1: Công nghệ xử lý chất thải của CP MTĐT & CN 11 - URENCO 11 60
Bảng 3.2: Chi phí cho lò đốt CTNH kiểu URL -1000 64
Bảng 3.3: Chi phí cho lò đốt CTNH kiểu FBE-200 và FBE-1000 73
Bảng 3.4: Chi phí cho lò đốt CTNH kiểu TTP 76
Bảng 4.1: Lượng hóa điểm số các tiêu chí lò đốt CTNH kiểu URL-1000 80
Bảng 4.2: Lượng hóa điểm số các tiêu chí lò đốt CTNH kiểu FBE-200 84
Bảng 4.3: Lượng hóa điểm số các tiêu chí lò đốt CTNH kiểu FBE-1000 84
Bảng 4.4: Lượng hóa điểm số các tiêu chí lò đốt CTNH kiểu TTP 88
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp đánh giá bằng điểm số cho các công nghệ đốt đã khảo sát 89
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ của quá trình đốt 19
Hình 1.2: Sơ đồ cân bằng vật chất của quá trình cháy CTNH 21
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ của lò đốt CTNH kiểu URL-1000 62
Hình 3.2: Sơ đồ tuần hoàn nước lò đốt CTNH kiểu URL- 1000 64
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ của lò đốt CTNH kiểu FBE-200 66
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ của lò đốt CTNH kiểu FBE-1000 68
Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ HT xử lý khí thải lò đốt CTNH kiểu FBE-200 69
Hình 3.6: Sơ đồ công nghệ HT xử lý khí thải lò đốt CTNH kiểu FBE-1000 71
Hình 3.7: Sơ đồ công nghệ của lò đốt CTNH kiểu TTP 75
Trang 10MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Quản lý chất thải nguy hại (CTNH) là một vấn đề tương đối mới mẻ và đang khá bức xúc trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện nay Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa mạnh mẽ của nước ta, lượng chất thải cũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn đối với công tác bảo vệ môi trường Theo kết quả
nghiên cứu năm 2004 [4], tổng lượng CTNH phát thải của Việt Nam trong năm
2003 vào khoảng 160 ngàn tấn và dự báo tăng lên khoảng 500 ngàn tấn vào năm
2010 Tuy nhiên, theo báo cáo của 35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2009, số lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng gần 700
ngàn tấn [25] Riêng số lượng CTNH được thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các đơn
vị hành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép trong năm
2009 là hơn 100 tấn, chỉ đáp ứng được một phần nhỏ tổng lượng phát sinh [24]
Lượng phát thải CTNH lớn như vậy, nếu không được quản lý chặt chẽ và xử lý an toàn, là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Hơn nữa, sự phát sinh CTNH ở Việt Nam rất đa dạng về nguồn cũng như chủng loại trong khi công tác phân loại tại nguồn còn kém càng dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý và xử lý
đổ chất thải của các nhà máy sản xuất Vì vậy, quản lý và xử lý an toàn chất thải, đặc biệt là CTNH nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường và hạn chế các tác động xấu tới sức khỏe con người là một trong những vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Trang 11Ngoài ra, sau một giai đoạn phát triển kinh tế nhanh và tiêu thụ rất nhiều tài nguyên, tái chế chất thải và thu hồi tài nguyên từ chất thải đã trở thành một xu thế tất yếu Để thực hiện những vấn đề trên cần phải có các công nghệ xử lý CTNH hợp lý Song thực tế hiện nay việc lựa chọn được các công nghệ xử lý CTNH phù hợp với từng cơ sở (nhất là công nghệ đốt CTNH) đang gặp nhiều khó khăn do đặc thù của CTNH Việt Nam khó phân loại đầu nguồn và nhiệt trị không ổn định nên khi áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến trên Thế giới đều không có hiệu qủa Đồng thời cơ sở pháp lý để tạo điều kiện cho công tác quản lý Nhà nước về công nghệ xử lý CTNH còn chưa đủ, đội ngũ chuyên gia am hiểu các công nghệ xử lý còn rất mỏng nên đã gây rất nhiều khó khăn cho việc xác định các công nghệ xử lý tối ưu nhất
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của các cơ sở xử lý CTNH về việc bảo vệ môi trường, giảm các rủi ro do việc đầu tư các công nghệ xử lý chất thải không hiệu quả,
đề tài: “Áp dụng tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải nhằm xây dựng tiêu chí đánh giá lò đốt CTNH hiện đang áp dụng tại Việt Nam Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý” đã được lựa chọn cho luận văn thạc sĩ Công nghệ Môi
trường nhằm từng bước tiếp cận với đánh giá công nghệ xử lý chất thải nói chung
và công nghệ đốt CTNH nói riêng để thuyết phục các cơ sở xử lý lựa chọn công nghệ tối ưu, khắc phục những hạn chế hiện có của công nghệ đang áp dụng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xử lý CTNH và bảo vệ môi trường
Mục đích nghiên cứu của luận văn
Khảo sát hiện trạng áp dụng công nghệ đốt CTNH ở một số cơ sở xử lý CTNH ở miền Bắc Việt Nam
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá công nghệ đốt CTNH, áp dụng cho các công nghệ đã khảo sát nhằm lựa chọn nghệ đốt CTNH phù hợp với trình độ người lao động, điều kiện kinh tế - xã hội cũng như hoàn cảnh Việt Nam hiện nay
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Công nghệ đốt CTNH bao gồm: các thiết bị của hệ thống lò đốt
CTNH như lò đốt, hệ thống xử lý khí, hệ thống thải tro xỉ và hệ thống xử lý nước thải
Trang 12 Phạm vi nghiên cứu: Điều tra, khảo sát các công nghệ đốt CTNH đang được
áp dụng tại một số cơ sở xử lý CTNH ở miền Bắc Việt Nam, bao gồm các vấn đề sau: các kiểu lò đốt CTNH, các thiết bị xử lý khí thải, các dạng CTNH có khả năng đốt, số lượng CTNH được xử lý bằng phương pháp đốt, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khói thải, khối lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong tro xỉ, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phát sinh từ quá trình đốt CTNH… Từ đó đưa ra tính phù hợp, khả năng áp dụng của mỗi công nghệ đã được khảo sát trong tương lai, đề xuất một số phương pháp nâng cao hiệu quả xử lý CTNH
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa khoa học: Dựa trên phương pháp luận về đánh giá công nghệ xử lý
chất thải nói chung, xây dựng tiêu chí đánh giá công nghệ đốt CTNH, làm cơ sở khoa học cho việc lựa chọn các công nghệ đốt CTNH phù hợp với đặc thù CTNH
và điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ của người lao động Việt Nam
Ý nghĩa thực tiễn: đánh giá công nghệ đốt CTNH hiện tại đang được áp
dụng tại các cơ sở xử lý, phân tích điểm mạnh và điểm yếu của các công nghệ giúp cho các nhà quản lý, các cơ sở xử lý CTNH và nhà cung cấp có được các giải pháp
để lựa chọn và quyết định đầu tư vào các công nghệ xử lý CTNH phù hợp nhằm giúp cho việc xử lý môi trường đạt hiệu quả cao, giảm các rủi ro do việc đầu tư các công nghệ không phù hợp
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1 Tổng quan chất thải nguy hại
I.1.1 Tổng quan về chất thải nguy hại
I.1.1.1 Khái niệm về chất thải nguy hại
Khái niệm về thuật ngữ “chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần đầu tiên
xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu – Mỹ, sau đó mở rộng
ra nhiều quốc gia khác Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về CTNH trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường [19] Sau đây là một số khái niệm về CTNH:
Theo Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP)
Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt tính hóa học, hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác
Chất thải không bao gồm trong định nghĩa trên:
Chất thải phóng xạ được xem là chất thải độc hại nhưng không bao gồm trong định nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng xạ theo qui ước, điều khoản, qui định riêng
Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít chất thải nguy hại tuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng Ở một số quốc gia đã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt
Theo Quy chế quản lý CTNH của Việt Nam
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 tại Điều 3 - mục 11 thì chất thải
nguy hại được định nghĩa: “Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ
nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác ”
Theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về “Quản lý Chất thải nguy hại” thì chất thải nguy hại được
Trang 14định nghĩa như sau: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp
chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc,
dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người”
I.1.1.2 Một số đặc trưng của CTNH Việt Nam
a) Các nguồn phát sinh CTNH
CTNH được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là do các ngành công nghiệp Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý Tuỳ theo cách nhìn nhận mà
có thể phân thành các nguồn thải như sau:
Từ các hoạt động công nghiệp: hầu hết các chất thải đều có nguồn gốc từ các loại nguyên nhiên liệu sử dụng cho công nghiệp, như: sơn và keo; nhựa plastic nguy hại; axit và kiềm; chất tẩy rửa; chất thải hữu cơ; chất thải hữu cơ thối rữa; dầu mỡ thải và chất thải dính dầu; má phanh có chứa amiăng; tro xỉ lò đốt CTNH và tro xỉ luyện kim chứa kim loại nặng; chất thải phóng xạ dạng rắn hoặc bùn…
Từ các hoạt động sinh hoạt như: dầu thải; ác quy chì thải, pin thải; dung môi, chất tẩy rửa; sơn, vecni; thuốc nhuộm tóc, thuốc sơn móng tay; thuốc rửa, tráng phin ảnh; thuốc diệt chuột, gián, muỗi, sâu bọ, diệt cỏ…; đèn tuýt, nhiệt kế thủy ngân; amiang nồi hơi…
Từ hoạt động nông nghiệp như: bao bì dính hóa chất; thuốc trừ sâu dạng bột
bị cấm sử dụng; các loại hóa chất bảo vệ thực vật…
Từ các hoạt động thương mại như: quá trình nhập - xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng…
Từ thiên nhiên: chất thải nguy hại có khả năng sản sinh ra từ các quá trình trao đổi chất trong tự nhiên, có hoặc không có vai trò của con người
Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất, đây cũng là nguồn phát thải mang tính thường xuyên,
ổn định nhất và đang là mối quan tâm lớn hiện nay Các nguồn phát thải từ dân
Trang 15dụng hay từ thương mại không nhiều, lượng chất thải tương đối nhỏ, mang tính sự
cố hoặc do trình độ nhận thức và dân trí của người dân Các nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán dạng rộng, đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân
Các loại CTNH có thể đốt bao gồm: các loại bùn thải nguy hại; cặn, chất thải rắn và lõi khuôn đúc; hóa chất bảo vệ thực vật vô cơ, hữu cơ, chất bảo quản gỗ; hóa chất và hỗn hợp hóa chất từ phòng thí nghiệm, hóa chất nguy hại và chất thải cilicon; tro xỉ, tro bụi; than hoạt tính đã qua sử dụng; các loại dung môi hữu cơ và chất thải dung môi; dầu thải; mùn cưa, phoi bào, gỗ thừa, ván, gỗ dán vụn có chứa thành phần nguy hại…ngoại trừ các chất thải phóng xạ
Ngoài ra, còn lượng lớn CTNH phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh như bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám bệnh…, đó là CTNH y tế Lượng CTNH này được thu gom và xử lý riêng theo quy định nên không đề cập trong Luận văn
b) Phân loại CTNH [19]
Có nhiều cách phân loại CTNH, nhưng nhìn chung theo hai cách như sau:
Theo đặc tính
Theo danh sách liệt kê được ban hành theo luật
Phân loại CTNH theo đặc tính
Chất thải nguy hại được phân loại dựa theo tính nguy hại gây ra cho sức khỏe con người và môi trường, gồm những đặc tính sau:
+ Tính cháy: một chất thải được coi là nguy hại thể hiện tính dễ cháy khi mẫu
đại diện chất thải này có những tính chất sau:
Là chất thải hay dung dịch chứa lượng alcohol < 24% (theo thể tích) hay có điểm chớp cháy < 60o
C;
Là chất thải (lỏng hoặc không phải chất lỏng) có thể cháy qua việc ma sát, hấp phụ độ ẩm, hay tự biến đổi hóa học khi bắt lửa, cháy mãnh liệt và liên tục (dai
Trang 16dẳng) tạo ra hay có thể tạo ra chất thải nguy hại, trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn;
Là khí nén;
Là chất oxy hóa
+ Tính ăn mòn: một chất thải được coi là nguy hại có tính ăn mòn khi mẫu đại
diện chất thải này thể hiện một trong các tính chất sau:
Là chất lỏng có pH ≤ 2 hay ≥ 12,5;
Là chất lỏng có tốc độ ăn mòn thép > 6,36mm một năm ở nhiệt độ thí nghiệm là 55o
C;
+ Tính phản ứng: một chất thải được coi là nguy hại và có tính phản ứng khi
mẫu đại diện chất thải này thể hiện một tính chất bất kỳ trong các tính chất sau:
Thường không ổn định và dễ thay đổi một cách mãnh liệt mà không gây nổ;
Phản ứng mãnh liệt với nước;
Ở dạng khi trộn với nước có khả năng gây nổ;
Khi trộn với nước chất thải sinh ra khí độc bay hơi hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường;
Là chất thải chứa xyanit hay sunfit ở điều kiện pH giữa 2 và 11,5 có thể tạo
ra khí độc, hơi hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường;
Chất thải có thể nổ hoặc phản ứng gây nổ nếu tiếp xúc với nguồn kích nổ mạnh hoặc nếu được gia nhiệt trong thùng kín;
Chất thải có thể dễ dàng nổ hoặc phân hủy (phân ly) nổ, hay phản ứng ở nhiệt độ áp suất chuẩn;
Là chất nổ bị cấm theo Luật định
+ Đặc tính độc: để xác định đặc tính độc hại của chất thải người ta dựa vào liều
lượng của chất thải làm chết 50% động vật thí nghiệm trong 96 giờ (LC50) Cụ thể như sau:
Nhóm độc cực mạnh: LC50 <1 mg/l;
Trang 17 Không bền: thời gian bán phân hủy từ 1 ÷ 12 tuần;
Bền trung bình: thời gian bán phân hủy từ 4÷ 18 tháng;
Bền: thời gian bán phân hủy từ: 2÷ 5 năm;
Rất bền: thời gian bán phân hủy > 5 năm
Phân loại CTNH theo Luật định
Ở Việt Nam, để xác định chất thải có phải là CTNH hay không, có thể tham khảo loại chất thải như được quy định trong TCVN 6706- 2000
c) Tác hại của CTNH
Chất thải nguy hại nói chung khi tiếp xúc với cơ thể con người sẽ gây tác động đến các cơ quan nhạy cảm như da, hô hấp (trong đó, tiếp xúc qua tuyết hô hấp độc nhất, sau đó qua ăn uống và cuối cùng là tiếp xúc qua da) Mức độ độc hại khi tiếp xúc với chất thải nguy hại đã biết thường tỷ lệ thuận với nồng độ tiếp xúc, thời gian tiếp xúc, tuổi và sức khỏe của người hay sinh vật tiếp xúc Đối với người, các tiêu chuẩn sau đây được sử dụng để mô tả thời gian hấp phụ::
Thời gian hấp phụ ít hơn một ngày: gây độc cấp tính;
Thời gian hấp phụ từ 1÷ 7 ngày: gây độc cận cấp tính;
Thời gian hấp phụ: từ 7 ngày ÷ 7 năm: gây độc cận mãn tính;
Thời gian hấp phụ: từ 7 năm đến suốt đời: gây độc mãn tính
Dưới đây là tác hại của một số loại CTNH điển hình:
Các hợp chất chứa Halogen: các hợp chất chứa halogen chỉ cần ở nồng độ
rất nhỏ cũng gây độc, nhiễm độc nặng và có khả năng gây ô nhiễm trên phạm vi rộng lớn Khi hít phải clo, clo sẽ đi vào phế quản, phế nang tác dụng với chất nhày ướt ở mô sống của cơ thể, tạo ra HClO vượt qua màng tế bào và phá hủy các tế bào
Trang 18HF gây bệnh sụn xương, viêm phế quản, tổn thương răng; hạn chế độ sinh trưởng của cây, gây rụng lá, lép quả HCl làm giảm độ bóng mỡ của lá, gây tổn thương cây trồng và làm giảm lượng sữa
Các hợp chất hữu cơ: thường rất độc với cơ thể người và động vật Một số
chất hữu cơ như là Benzen và hợp chất hữu cơ thơm đa nhân có thể là nguyên nhân gây bệnh ung thư Dioxin và Furan là những chất rất độc, ở hàm lượng thấp cũng gây bệnh về da, phụ nữ có thai nếu tiếp xúc với những chất này sẽ sinh con thiếu tháng hoặc quái thai; nhiễm độc nặng sẽ gây các bệnh về gan, máu, ung thư và dẫn đến tử vong Động vật bị nhiễm Dioxin và Furan sẽ giảm trọng lượng tới 50 % và sẽ chết trong vòng từ 2 ÷ 3 tuần
Khí sunfurơ (SO 2 ): là một trong những nguồn ô nhiễm chính trong khí
quyển và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người, độ bền vật liệu và là nhân tố chính gây ra mưa axit SO2 có khả năng hòa tan trong nước cao hơn các khí gây ô nhiễm khác nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp của người và động vật Khi hàm lượng thấp SO2 là sưng viêm mạc, ở hàm lượng cao (> 0,5mg/m3) SO2 gây tức thở,
ho, viêm loét đường hô hấp SO2 gây nhiễm độc cây trồng, làm thiệt hại đến mùa màng, làm hỏng và giảm tuổi thọ các sản phẩm vải nilong, đồ dùng bằng da, giấy…
Khí sunfuahydro (H2 S): ở nồng độ thấp (khoảng 5ppm) H2S gây nhức đầu khó chịu, ở nồng độ cao (<150 ppm) H2S gây tổn thương màng nhày cơ quan hô hấp, ở nồng độ cao hơn (khoảng 500 ppm) gây tiêu chảy, viêm phổi; khi ở nồng độ
700 ÷ 900 ppm H2S sẽ xuyên màng túi phổi và xâm nhập vào máu, gây tử vong Đối với thực vật H2S gây tổn thương lá, làm rụng lá cây và giảm sinh trưởng [19]
d) Thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTNH
Theo điều 3, Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT ban hành ngày 14/4/2011
quy định về Quản lý chất thải nguy hại thì vận chuyển chất thải nguy hại là quá
trình chuyên chở CTNH từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế CTNH
Các loại CTNH khi bị trộn lẫn với nhau có khả năng xẩy ra phản ứng gây cháy, nổ, tạo ra khí cháy, khí độc, tỏa nhiệt, hay tạo ra chất có độ hòa tan lớn hơn
Trang 19Vì vậy, khi thu gom, vận chuyển, lưu kho và xử lý CTNH cần lưu ý đến tính chất của CTNH Khả năng phản ứng lẫn nhau của CTNH thể hiện cụ thể dưới bảng sau:
Bảng 1.1: Khả năng phản ứng lẫn nhau của các chất thải [15]
1
Axit khoáng vô cơ
oxy hóa: HNO 3 ;
5 Kim Loại: Na, K,
Li, Mg, Be, Al;
Phản ứng cực mạnh, không trộn với bất kỳ chất hóa học hay chất thải nào 12
e) Dấu hiệu phòng ngừa, cảnh báo CTNH
Trang 20Theo TCVN 6707-2009/BTNMT “Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo,
phòng ngừa”) thì để cảnh báo và phòng ngừa tác hại của CTNH sử dụng hình tam
giác viền đen, nền màu vàng với các biểu tượng màu đen và chữ (nếu có)
I.1.2 Một số công nghệ xử lý CTNH ở Việt Nam hiện nay
Có rất nhiều công nghệ xử lý CTNH, tuy nhiên tùy vào đặc điểm của CTNH
và điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương mà các đơn vị xử lý cũng như các
cơ quan quản lý lựa chọn công nghệ xử lý CTNH phù hợp Dưới đây là một số công nghệ xử lý CTNH đang được áp dụng phổ biến hiện nay
Bảng 1.2: Một số loại hình công nghệ xử lý CTNH phổ biến ở Việt Nam [20]
Theo số liệu tại Tổng cục Môi trường, tại Việt Nam hiện nay công nghệ xử
lý CTNH phổ biến được sử dụng nhiều là công nghệ đốt bằng lò đốt tĩnh hai cấp (với tổng số 24 lò đốt, chiếm 21/36 số cơ sở xử lý CTNH do Tổng cục Môi trường cấp phép) Các lò đốt này đều sử dụng quy trình công nghệ dạng buồng tĩnh theo
mẻ và thiêu đốt hai cấp với công suất của các lò đốt dao động từ 100 ÷1.000 kg/h
Trang 21Đa số các lò không có biện pháp lấy tro trong quá trình đốt Sau khi đốt, tro xỉ được lấy ra ngoài qua xe tháo tro và chuyển đến bãi tập kết tro thải để tái sử dụng hoặc xử lý
Các lò đốt đều trang bị hệ thống xử lý khí thải bao gồm: thiết bị trao đổi nhiệt (hạ nhiệt bằng không khí hoặc nước); thiết bị hấp thụ (phun sương hoặc sục dung dịch kiềm) và thiết bị hấp phụ (than hoạt tính)
Với các hệ thống xử lý khí thải sử dụng phương pháp hạ nhiệt độ khí thải bằng nước, nước thải phát sinh từ quá trình đốt hầu hết đều được thu gom, xử lý sơ
bộ và sử dụng tuần hoàn Sau một thời gian nước quá ô nhiễm sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải trong Khu xử lý, nước thải sẽ xử lý trước khi thải ra ngoài đảm bảo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/ BTNMT
Lò đốt tĩnh hai cấp
Đây là loại công nghệ phổ biến được sử dụng nhiều ở Việt Nam Lò thường cấu tạo 2 buồng đốt gồm: buồng đốt sơ cấp để đốt cháy các chất thải cần tiêu hủy hoặc hóa hơi chất độc ở nhiệt độ 400 ÷ 800o
C; buồng đốt thứ cấp để tiếp tục đốt cháy hơi khí độc phát sinh từ buồng đốt sơ cấp ở nhiệt độ trên 1.100oC Một số lò
có bổ sung thêm buồng đốt bổ sung sau buồng đốt thứ cấp để tăng cường hiệu quả đốt các khí độc
+ Ưu điểm: Công nghệ đơn giản, sẵn có (nhập khẩu hoặc chế tạo trong nước);
Chi phí đầu tư hợp lý; Dễ vận hành phù hợp điều kiện Việt Nam
+ Nhược điểm: Công suất không cao do mất thời gian khi khởi động và dừng
lò, hoặc khi tro đã đầy phải lấy ra đối với các lò không lấy tro giữa quá trình đốt; Quy trình kiểm soát, vận hành còn thủ công hoặc chưa tự động hoá cao nên khó có thể đốt các CTNH đặc biệt độc hại như các chất có chứa halogen (ví dụ PCB, thuốc bảo vệ thực vật cơ clo); Không đốt được hoặc đốt không hiệu quả đối với các loại chất thải khó cháy và có độ kết dính cao như bùn thải; Thường hay bị trục trặc hệ thống bép đốt hoặc hệ thống xử lý khí thải (như bị thủng ống khói do hơi axit)
Lò đốt thùng quay
Trang 22Hiện nay Việt Nam đang có một số cơ sở nghiên cứu lắp đặt lò đốt quay nhưng đều chưa đến giai đoạn được cấp phép
Lò đốt thùng quay tương tự như lò đốt tĩnh, cấu tạo gồm hai buồng đốt sơ cấp và thứ cấp, chỉ khác là buồng đốt sơ cấp có dạng trụ quay (như lò xi măng) Đường kính ngoài của buồng đốt thùng quay nhỏ hơn 4,5m, đường kính trong khoảng 1,5 ÷ 3,6m với chiều dài từ 3 ÷ 9m Chiều dài của lò khoảng 3 ÷ 5 lần đường kính lò Số vòng quay thay đổi từ 0,2 ÷ 2,0 vòng/phút Lượng chất thải đưa vào lò chiếm không quá 20% thể tích lò Thời gian lưu của chất rắn trong lò từ 0,5 ÷ 1,5giờ, thời gian lưu của khí ở mỗi buồng khoảng 2 giây Nhiệt độ khí lò tại buồng đốt sơ cấp đạt 850 ÷ 950oC và ở buồng thứ cấp đạt 1.400o
C
+ Ưu điểm: Xáo trộn tốt vì trong quá trình hoạt động lò sẽ quay quanh trục nhờ
hệ thống truyền động Với góc quay phù hợp, chất thải được chuyển từ miệng lò đến đáy lò một cách từ từ Trong thời gian đó, chất thải trải qua các giai đoạn: sấy, nhiệt phân, khí hóa, cháy; Xỉ được tháo liên tục, tách riêng ra khỏi chất thải chưa cháy và không ảnh hưởng đến quá trình cháy; Có khả năng đốt nhiều loại chất thải khó cháy ở nhiệt độ cao như bùn thải…; Có khả năng điều chỉnh thời gian lưu, hiệu suất lò bằng cách tăng góc nghiêng hay tốc độ quay; Không bị nghẹt gỉ (vỉ lò) do quá trình nóng chảy; Có thể vận hành lò ở nhiệt độ trên 1.400o
C
+ Nhược điểm: Dòng khí thải có nhiều bụi; Độ kín của lò hạn chế do phải
chuyển động; Lượng không khí dư cao; Chi phí đầu tư cao; Thiết kế và vận hành lò khá phức tạp
+ Ưu điểm: Đốt được chất thải có nhiệt trị thấp và các chất thải có hàm lượng
nước cao
+ Nhược điểm: Kết cấu phức tạp, khó đạt được nhiệt độ lò quá 1.000oC
Trang 23lên tồn tại ở trạng thái “giả sôi” Do đặt điểm cấu tạo, chất thải sau khi nạp vào lò
đạt được sự tiếp xúc mãnh liệt với không khí, thực hiện quá trình thiêu đốt hiệu quả các thành phần cháy được và tách hết phần ẩm, nhờ nhiệt độ cao của buồng đốt và không khí thổi từ dưới lên, chất thải sẽ bốc cháy ở trạng thái lơ lửng Nhiệt độ tầng sôi thường dao động trong khoảng từ 760 ÷1100o
C
Tro còn lại sau khi đốt sẽ trộn lẫn với vật liệu tầng sôi, một phần theo dòng khí thải ra ngoài Với chất thải chứa các muối kim loại, lượng tro sau khi đốt thường gây hiện tượng kết tụ tầng sôi (là sự tăng kích thước của các hạt vật liệu tầng sôi, kéo theo
sự kết hợp của chúng thành các hạt rắn lớn, dễ lắng tụ, dẫn đến giảm hiệu quả xử dụng của tầng sôi và hiệu quả làm việc của lò)
+ Ưu điểm: Thiết kế đơn giản và hiệu quả cháy cao; Nhiệt độ khí thải thấp và
lượng khí dư yêu cầu nhỏ; Hiệu quả đốt cao do diện tích bề mặt tiếp xúc lớn; Lượng nhập liệu không cần cố định; Hiệu suất tiết kiệm năng lượng cao hoặc tái sử dụng năng lượng do chất thải tạo thành
+ Nhược điểm: Chi phí vận hành tương đối lớn; Điều kiện vận hành khó kiểm
soát và không ổn định; Nồng độ bụi trong khí thải tương đối lớn; Khó tách phần không cháy được
Lò plasma
Công nghệ lò đốt plasma là công nghệ rất hiện đại, sử dụng nhiệt độ rất cao để phá huỷ hoàn toàn các chất hữu cơ, chuyển hoá thành các khí tổng hợp và tạo ra xỉ là thuỷ tinh với khối lượng xỉ tạo ra là ít nhất so với các công nghệ đốt khác [5 Hiện nay, tại Việt Nam có một số cơ sở đang tiến hành lập dự án lắp đặt lò đốt plasma
+ Ưu – nhược điểm: Đốt được nhiều loại rác; có thể thu hồi được năng lượng
và phát điện Chi phí đầu tư cao; kỹ thuật vận hành phức tạp, đòi hỏi trình độ cao
Trang 24 Đồng xử lý trong lò nung xi măng
Công nghệ này mới được sử dụng bởi hai cơ sở sản xuất xi măng tại Kiên Giang và Hải Dương
Do đặc thù của công nghệ sản xuất xi măng lò quay, có thể sử dụng CTNH
làm nguyên liệu, nhiên liệu bổ sung cho quá trình sản xuất xi măng, chất thải được tiêu hủy đồng thời trong lò nung xi măng ở nhiệt độ cao (trên 1.300oC) Lò nung clinke có hình trụ quay quanh trục để đảo trộn các vật liệu khi nung Do quá trình nung xi măng thường phát sinh nhiều khí độc và bụi nên các nhà máy sản xuất xi măng thường đầu tư hệ thống xử lý khí thải hiện đại Hệ thống xử lý khí thải nhà máy xi măng bao gồm các công đoạn như: lọc bụi thô bằng xyclon, sau đó lọc bụi tinh bằng tĩnh điện hoặc túi vải, sau đó sử dụng phương pháp hấp thụ các khí độc bằng dung dịch kiềm dưới dạng phun sương
+ Ưu điểm: Hiệu suất tiêu huỷ cao, xử lý được nhiều loại CTNH với khối
lượng lớn; Hiệu quả kinh tế rất lớn;Tiết kiệm được chi phí đầu tư về cơ sở hạ tầng
+ Nhược điểm: Đòi hỏi công nghệ sản xuất xi măng hiện đại là lò quay khô,
quá trình nạp chất thải vào lò đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ để không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất xi măng cũng như đảm bảo hiệu quả xử lý CTNH; Có thể ảnh hưởng đến vấn đề thị trường như định kiến của khách hàng về chất lượng sản phẩm
xi măng hoặc việc nghiên cứu triển khai đồng xử lý gây xao lãng trong cuộc đua giành thị phần xi măng; Vướng thủ tục pháp lý do việc triển khai đồng xử lý chưa rõ
có phải làm báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án xử lý CTNH hay không
I.1.3.2 Công nghệ hóa rắn
Công nghệ này được sử dụng rất phổ biến, có mặt tại 17/36 cơ sở hành nghề xử lý CTNH do Tổng cục Môi trường cấp phép với công suất trung bình từ 1 – 5 m3
/h
Đặc điểm của công nghệ là sử dụng CTNH kết hợp với xi măng, cát, sỏi, nước
để đóng rắn các CTNH trơ, vô cơ như tro xỉ Hiện nay đang phổ biến hai công nghệ
là hoá rắn có nén ép cưỡng bức (sử dụng máy ép thuỷ lực để ép chặt cốt liệu bê tông như sản xuất gạch block) và hoá rắn thông thường (đổ bê tông tự nhiên) Cấu tạo của
Trang 25hệ thống hoá rắn thường rất đơn giản, gồm có máy trộn bê tông và máy ép khuôn hoặc các khuôn đúc
+ Ưu điểm: Thiết bị, công nghệ đơn giản, dễ vận hành; Hiệu quả kinh tế vì có
thể tận dụng sản xuất vật liệu xây dựng (gạch block, tấm đan…)
+ Nhược điểm: Chỉ xử lý an toàn đối với CTNH trơ, có thành phần vô cơ; Khả
năng ổn định CTNH trong khối rắn thay đổi theo từng loại CTNH nên cần phải nghiên cứu kỹ cấp phối bê tông; Cần giám sát sản phẩm đầu ra để đảm bảo không
vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCVN 07: 2010/BTNMT
I.1.3.3 Công nghệ tái chế
Tái chế dầu thải
Hiện tại, có 13/36 các cơ sở hành nghề xử lý do Tổng cục môi trường cấp phép đầu tư công nghệ tái chế dầu và một số cơ sở đang làm thủ tục cấp phép, chủ yếu sử dụng công nghệ chưng đơn giản và chưng phân đoạn (chưng nhiều bậc) Về cấu tạo của công nghệ chưng đơn giản gồm có lò gia nhiệt (đốt cấp nhiệt trực tiếp cho nồi chưng), nồi chưng (nồi chứa dầu thải), hệ thống ngưng tụ hơi dầu và hệ thống xử lý khí thải Còn cấu tạo của công nghệ chưng nhiều bậc gồm hệ thống cấp nhiệt (lò hơi, sử dụng hơi nước quá nhiệt để cấp nhiệt cho tháp chưng cất), tháp chưng cất dạng đĩa lỗ có ống chảy truyền hoặc tháp đĩa chóp, hệ thống hồi lưu dòng sản phẩm lỏng và hệ thống xử lý khí thải lò hơi
+ Ưu điểm: Trang thiết bị đơn giản, dễ vận hành và chi phí đầu tư thấp + Nhược điểm: Vận hành và kiểm soát thủ công, đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ
năng của người vận hành Công nghệ chưng đơn giản chỉ phù hợp với các cơ sở nhỏ
có lượng dầu thải đầu vào thấp, biến động; Công nghệ chưng phân đoạn có hệ thống kiểm soát hiện đại, chất lượng sản phẩm đầu ra ổn định nhưng chi phí đầu tư lớn, vận hành phức tạp, đòi hỏi nguyên liệu đầu vào lớn và ổn định
Xử lý bóng đèn huỳnh quang thải
Hiện nay có 8/36 cơ sở hành nghề xử lý CTNH do Tổng cục Môi trường cấp phép có hệ thống xử lý bóng đèn thải Cấu tạo của hệ thống xử lý bóng đèn huỳnh
Trang 26quang thải gồm có bộ phận nghiền bóng đèn trong môi trường kín và thiết bị hấp thụ hơi thuỷ ngân (bằng than hoạt tính hoặc lưu huỳnh), có thể kèm theo biện pháp tách thu hồi thuỷ tinh và bột huỳnh quang
+ Ưu điểm: Chi phí đầu tư trang thiết bị hợp lý, dễ vận hành, sau khi phân
tách riêng bột huỳnh quang, thủy tinh có thể dùng làm nguyên liệu trong sản xuất xi măng hoặc tái sử dụng thủy tinh sạch
+ Nhược điểm: Sau khi xử lý bóng đèn thải, quá trình hấp thụ hơi thuỷ ngân
có trong bóng đèn thải sẽ tạo ra chất thải mới cần xử lý là muối thuỷ ngân; Các thiết
bị này được đầu tư chủ yếu để đáp ứng yêu cầu có đủ khả năng để xử lý nhiều loại
mã CTNH của các chủ nguồn thải chứ chưa có hiệu quả kinh tế do thực tế loại CTNH này có số lượng không nhiều
+ Ưu điểm: Phù hợp với cơ sở có đầu vào nhỏ, chủ yếu để đáp ứng đủ mã
CTNH trong dịch vụ; Có thể tận thu được nhiều sản phẩm như các kim loại quý
+ Nhược điểm: Công đoạn phá dỡ thủ công có thể ảnh hưởng sức khỏe của
công nhân do phải tiếp xúc trực tiếp với chất thải
Phá dỡ, tái chế ắc quy chì thải
Hiện nay, có 6/36 cơ sở hành nghề xử lý CTNH do Tổng cục Môi trường cấp phép đầu tư công nghệ xử lý này, công suất trung bình từ 0,5 ÷ 200 tấn/ngày
Tái chế ắc quy chì thải là một trong những biện pháp tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường, cùng với sự phát triển của nền kinh tế lượng ắc quy chì thải ngày một tăng và việc xử lý không an toàn đối với chất thải này đã và đang gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho con người và môi trường
Trang 27Nguyên lý của công nghệ tái chế ắc quy chì thải là đầu tiên trung hòa dung dịch chất điện phân (dung dịch axit), sau đó phá dỡ phân loại riêng bản cực chì và
vỏ (việc phá dỡ có thể là thủ công hoặc cơ giới hoá) Chì và nhựa được nấu tái chế tại chỗ hoặc chuyển cho các đơn vị tái chế
+ Ưu - nhược điểm: Áp dụng hệ thống thủ công hoặc bán thủ công dựa trên
bàn phá dỡ bằng sức lao động, công suất tuy thấp nhưng giảm chi phí đầu tư và đáp ứng được lượng đầu vào thấp Tuy nhiên phải lưu ý vấn đề bảo hộ lao động để tránh rủi ro phơi nhiễm axit và các hơi độc
I.1.3.4 Công nghệ lưu giữ
Chôn lấp CTNH
Bãi chôn lấp CTNH được thiết kế theo quy định tại Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 320:2004 về Bãi chôn lấp chất thải nguy hại – Tiêu chuẩn thiết kế Việc vận hành bãi chôn lấp CTNH thực hiện trên cơ sở Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 07 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
+ Ưu điểm: Có khả năng cô lập các CTNH chưa có khả năng xử lý bằng công
nghệ khác, công suất lớn và giá thành xử lý khá rẻ so với nhiều phương pháp tiêu huỷ khác như đốt; CTNH tương lai có thể đào lên để xử lý nếu có công nghệ phù hợp
+ Nhược điểm: Khá tốn diện tích; CTNH không được xử lý triệt để, mối nguy
cơ rò rỉ vẫn còn nên cần giám sát lâu dài sau khi đóng cửa bãi chôn lấp; Phải đảm bảo các điều kiện ngặt nghèo, đảm bảo khoảng cách với các khu dân cư theo TCXDVN 320:2004
Đóng kén CTNH
Công nghệ này hiện nay mới áp dụng ở Hà Nội và Bình Dương với dung tích của mỗi hầm chôn lấp từ 10.000 – 15.000 m3
CTNH sau khi xử lý được lưu giữ trong hầm lưu giữ CTNH Hầm lưu giữ CTNH được thiết kế đáy và vách bằng bê tông chống thấm dày khoảng 300mm, kết cấu cốt thép bền vững đặt trên nền đất được gia cố đảm bảo tránh sụt lún gây đứt
Trang 28gẫy, rũ rỉ, thẩm thấu, vỡ kốo thộp, mỏi lợp tụn dày khoảng 0,47mm theo đỳng quy chuẩn, kỹ thuật, tiờu chuẩn về xõy dựng Trong hầm cú bố trớ hệ thống ống khu khớ
ga, rónh và hố thu nước rỏc Cụng suất lưu giữ khoảng 7.000 ữ 10.000 tấn/hầm
Sử dụng bể đúng kộn cú thể xử lý được nhiều loại CTNH khỏc nhau, dễ sử dụng, chi phớ đầu tư thấp và đảm bảo được yờu cầu về cỏch ly
+ Ưu – nhược điểm: Cỏc hầm lưu giữ đều cú mỏi che kớn trong quỏ trỡnh vận
hành nờn khụng cú khả năng phỏt sinh nước rũ rỉ nhưng vẫn cú hệ thống thu gom nước thải; Phải được bờ tụng hoỏ trước khi cho vào chụn lấp
I.2 Tổng quan về cụng nghệ đốt CTNH
I.2.1 Cơ sở lý thuyết của quỏ trỡnh đốt chất thải rắn
Đốt chất thải là quỏ trỡnh oxy húa chất thải bằng oxy của khụng khớ (đủ hoặc dư) ở nhiệt độ cao, nhờ sự oxy húa và phõn hủy nhiệt, cỏc chất hữu cơ sẽ được khử độc tớnh và phỏ vỡ cấu trỳc Đõy là kỹ thuật xử lý CTNH cú nhiều ưu điểm hơn cỏc
kỹ thuật xử lý khỏc được sử dụng để xử lý CTNH khụng thể chụn lấp mà cú thể chỏy được Phương phỏp này ỏp dụng cho cỏc CTNH ở cỏc dạng: rắn, lỏng, khớ, bao gồm cỏc chất thải như: dung mụi, dầu thải, chất thải bệnh viện, dược phẩm quỏ hạn, thuốc trừ sõu, thuốc diệt cỏ, PCBs, chất dẻo, cao su, sơn keo, gỗ, giấy, vải…
Khu vực tập trung chất thải
Phân loại chất thải
Hầm chứa chất thải
Các loại chất thải:
- Chất thải sinh hoạt;
- Chất thải công nghiệp:
- Bùn thải:
- Chất thải nguy hại
Chất thải thô, cồng kềnh
Bộ phận chứa dầu thải
trong hầm l-u giữ
CTNH
ống khói
Môi tr-ờng
Tuần tái sử dụng
Bùn cặn chứa dầu Dầu thải
Khí thải đạt tiêu chuẩn cho phép
Bể chứa n-ớc Tro xỉ
n-ớc thải
Hỡnh 1.1: Sơ đồ cụng nghệ của quỏ trỡnh đốt
Trang 29I.2.1.1 Lý thuyết quá trình đốt của chất thải rắn [16]
Quá trình cháy của chất thải rắn xảy ra qua 4 giai đoạn
Giai đoạn 1: sấy nóng, khô nhiên liệu, nguyên liệu;
Giai đoạn 2: nhiệt phân: thoát chất bốc, chất cốc;
Giai đoạn 3: quá trình cháy: cháy chất bốc, chất cốc;
Giai đoạn 4: quá trình tạo tro, xỉ
Giai đoạn sấy:
Là quá trình nâng nhiệt độ chất thải từ nhiệt độ ban đầu tới 200o
C, trong khoảng nhiệt độ này ẩm vật lý trong chất thải được thoát ra, sau đó ẩm hóa học Khi bốc hơi gần hết nhiệt độ ẩm bề mặt thì nhiệt độ chất thải rắn và nhiên liệu tiếp tục tăng và bước sang giai đoạn thoát chất bốc Tốc độ sấy phụ thuộc vào kích thước,
bề mặt tiếp xúc, độ xốp vật rắn, và nhiệt độ buồng đốt Ở giai đoạn này, không khí dẫn vào cũng được làm nóng và đóng vai trò là tác nhân sấy chứ không phải là cung cấp oxy cho quá trình
Giai đoạn nhiệt phân:
Là quá trình nâng nhiệt độ từ khoảng 200oC tới nhiệt độ bắt đầu cháy, xảy ra quá trình phân hủy chất rắn bằng nhiệt Thành phần của sản phẩm nhiệt phân phụ thuộc vào bản chất của chất thải, nhiệt độ, tốc độ nâng nhiệt độ Một số chất khí sinh ra trong quá trình nhiệt phân như: mêtan (CH4), huydro (H2), cacbon oxit (CO), cacbon dioxit (CO2)
Quá trình cháy:
Là phản ứng hóa học giữa oxy trong không khí, chất thải rắn và thành phần cháy được Tốc độ cháy phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất cháy có trong nhiên liệu và chất thải rắn Ở một nhiệt độ nhất định, tốc độ cháy phụ thuộc vào nồng độ chất cháy có trong hỗn hợp nhiên liệu, chất thải rắn và không khí Khi nồng độ này thấp, tốc độ cháy chậm và ngược lại
Quá trình tạo xỉ:
Sau khi cháy hết các chất cháy được thì những chất rắn không cháy được trong CTNH sẽ tạo thành tro xỉ Sự hình thành tro xỉ phụ thuộc vào nhiệt độ buồng
Trang 30đốt Tác động của nhiệt làm cho nhiên liệu và chất thải rắn thay đổi nhiều về mặt tính chất vật lý và hóa học Các chất không cháy được và không bị nóng chảy tạo thành tro, còn xỉ là tro bị nóng chảy tạo thành
Nước trong một số chất như thạch cao (CaSO4.2H2O) hoặc Al2O3.2SiO2.2H2O sẽ bốc hơi ở nhiệt độ 500o
C Khi nhiệt độ tiếp tục nâng cao một
số muối khoáng phân hủy thành các oxit và khí cacbon dioxit (CO2) tự do thoát ra ngoài theo phản ứng phân hủy: MgCO3 MgO + CO2
Vậy cân bằng vật chất của lò đốt được thể hiện dưới dạng khối sau:
Hình 1.2: Sơ đồ cân bằng vật chất của quá trình cháy CTNH
Lò đốt Chất thải
Trang 31* Cân bằng nhiệt lượng trong lò đốt
Theo định luật bảo toàn năng lượng: “Tổng lượng nhiệt vào lò bằng tổng lượng nhiệt ra khỏi lò”
- Nhiệt do nhiên liệu mang vào ở buồng sơ cấp : Q nl sc
- Nhiệt do nhiên liệu mang vào ở buồng thứ cấp : tc
nl
Q
Phương trình cân bằng nhiệt lượng:
cualo tuong
hoinuoc xi
kl kk nl
As, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, V, Sn…) Ngoài ra, còn có tro xỉ và nhiệt độ khói lò
Tro, xỉ:
Tro, xỉ là những chất không có khả năng cháy được có trong CTNH Lượng tro lò đốt CTNH thông thường khoảng từ 10 ÷ 40% lượng rác thải đầu vào
Trang 32kích thước nhỏ với đường kính (d) như sau [16]:
d< 2µm (7 ÷ 10%)
d = 2 ÷ 10µm (20 ÷ 401%)
d = 10 ÷ 100µm (< 50%)
Bảng 1.4: Đặc trưng của tro bay lò đốt CTNH
TT Chất gây ô nhiễm Đơn vị tính Nồng độ trung bình
(Nguồn: Theo tài liệu của Trường Đại học Exter -Anh)
Trang 33C+ O2 → CO2
+ Khí NOx:
NOx bao gồm: nitric oxit (NO) và nito oxit (NO2), được sinh ra do phản ứng của oxy và nitơ trong không khí cấp vào buồng đốt (ở nhiệt độ trên 6500C thì NO tạo ra là chủ yếu) và phản ứng của oxy và nitơ có trong nhiên liệu
+ Khí SO 2 : Khí này được tạo ra khi đốt chất thải và nhiên liệu chứa lưu huỳnh:
Đó là ba dãy vòng thơm, trong đó 2 vòng được nối với nhau bằng một cặp nguyên
tử ôxy hay một nguyên tử ôxy
Ở các lò đốt chất thải nguy hại, Đioxin và Furan được hình thành từ quá trình nhiệt phân hoặc cháy không hoàn toàn của các chất hữu cơ chứa halogen Đioxin và Furan phát tán theo nhiều đường: khói thải, bụi, tro xỉ
Dự báo, thành phần của khí thải lò đốt trước khi xử lý thể hiện trong bảng 1.5
Trang 34Bảng 1.5: Đặc tính khí thải lò đốt CTNH khi không có hệ thống xử lý khí lò
BTNMT
4 Các kim loại nặng (Pb, Sb, As,
Cr, Co, Cu, Mn, Ni, V, Sn) mg/Nm
(Nguồn: Waste Incinertation, Trường Đại học Công nghệ Đan Mạch, năm 2004)
Qua bảng 1.5, ta thấy khí thải lò đốt CTNH chứa các thành phần ô nhiễm như: CO, SO2…vượt tiêu chuẩn cho phép và cần được xử lý trước khi thải vào môi trường nhằm đảm bảo tiêu chuẩn thải quy định
Ngoài ra, trong qua trình đốt CTNH còn phát sinh nước thải do quá trình hạ nhiệt, dập bụi, xử lý bụi và khí độc Lượng nước thải này chứa nhiều chất rắn lơ lửng và một hàm lượng nhỏ các kim loại nặng
Bảng 1.6: Thành phần nước thải từ quá trình xử lý khí thải lò đốt CTNH
Trang 35I.2.2.2 Một số phương pháp xử lý khói lò
a) Phương pháp xử lý bụi
Phương pháp khô
+ Buồng lắng [10]:
- Cơ chế: bụi lắng dưới tác dụng của trọng lực
- Nguyên lý cấu tạo: là hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với
tiết diện của đường ống dẫn khí vào Khi thời gian lưu tăng, hạt bụi sẽ bị rơi xuống đáy buồng lắng và bị giữ lại ở đó
- Ưu điểm: cấu tạo đơn giản; đầu tư thấp; có thể xây bằng những vật liệu có
sẵn như gạch, xi măng, thép; chi phí năng lượng, vận hành, bảo quản và sửa chữa thấp; tổn thất áp suất thấp; có thể làm việc ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau
- Nhược điểm: cồng kềnh, chiếm nhiều không gian; chỉ tách được bụi khô, có đường kính tương đối lớn
- Phạm vi áp dụng: thường dùng tách bụi sơ bộ, hạt bụi có kích thước đường
kính d > 50µm
+ Xyclon [10]:
- Cơ chế: bụi lắng dưới tác dụng của lực ly tâm
- Nguyên lý cấu tạo: là thiết bị có thân hình trụ và đáy hình nón
- Ưu điểm: giá thành đầu tư thấp; cấu tạo đơn giản, dễ vận hành; có khả năng
làm việc liên tục; có thể được chế tạo bằng các vật liệu khác nhau tùy theo yêu cầu
về nhiệt độ, áp suất, độ ăn mòn
- Nhược điểm: với bụi có đường kính d < 5µm thì hiệu suất tách bụi thấp; dễ
bị mài mòn nếu hạt bụi có độ cứng cao; hiệu suất tách bụi giảm nếu bụi có độ kết dính cao
Trang 36- Nguyên lý cấu tạo: là hai tấm đặt song song nhau nối với đất (đây là điện
cực lắng của SPE) Giữa hai tấm của điện cực lắng là các dây diện được nối với cực
âm của một nguồn điện cao thế một chiều (các dây này là điện cực quầng)
- Ưu điểm: hiệu suất tách bụi rất cao; tách được bụi có kích thước nhỏ
(0,1µm); có khả năng làm việc trong dải nhiệt độ, áp suất rộng; làm việc với cả bụi khô và ướt; tổn thất áp suất nhỏ
- Nhược điểm: không thích hợp cho việc xử lý khí cháy nổ; chi phí đầu tư cho
thiết bị lớn; thiết bị cồng kềnh, cấu tạo phức tạp, không phù hợp với các cơ sở quy
mô vừa và nhỏ
- Phạm vi áp dụng: thường dùng tách bụi có đường kính d ≥0,1µm trong các
lĩnh vực như: xi măng, vật liệu xây dựng, phân bón, luyện kim, gốm sứ…
+ Thiết bị tách bụi bằng vật liệu lọc:
- Cơ chế: bụi được giữ trên hoặc trong vật liệu lọc nhờ tác dụng của lực
khuếch tán, quán tính, tĩnh điện, trọng trường…
- Ưu điểm: có khả năng tách được bụi có kích thước nhỏ (d< 1µm); có thể làm
việc với nhiều loại bụi khác nhau; hiệu suất tách bụi cao; thiết bị gọn nhẹ, tốn ít diện tích, dễ vận hành, dễ điều khiển
- Nhược điểm: đầu tư cho vật liệu lọc tốn kém; không thích hợp với bụi có độ
ẩm cao; dễ gây tắc vật liệu lọc; hiệu suất tách bụi phụ thuộc nhiều vào vật liệu lọc…
- Phạm vi áp dụng: sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống để lọc bụi
có kích thước hạt d > 0,01µm như: lọc bụi không khí của môi trường xung quanh; lọc bụi công nghiệp có kích thước nhỏ trong các lĩnh vực như: xi măng, nhiệt điện, gốm sứ, phân bòn, dược phẩm, bán dẫn…
Phương pháp ướt
Nguyên tắc chung của phương pháp ướt: tạo ra sự tiếp xúc giữa dòng khí bụi với chất lỏng (thường là nước), bụi trong dòng khí bị chất lỏng giữ lại và được thải
ra ngoài dưới dạng bùn
+ Tháp rửa rỗng hoặc tháp phun tia: nước được phun thành những giọt nhỏ
ngược chiều hoặc vuông góc với dòng khí bụi Do tiếp xúc các hạt bụi sẽ dính kết
Trang 37với các giọt nước và sẽ bị lắng xuống đáy và được thải ra ngoài dưới dạng bùn còn
khí sạch đi ra khỏi thiết bị [10]
+ Xyclon ẩm: cấu tạo hình trụ, tận dụng được lực ly tâm do dòng khí dẫn vào thiết
bị theo phương tiếp tuyến Dòng khí bụi đi từ dưới thân hình trụ, nước được phun thành tia từ tâm ra ngoài Khi đi qua dòng khí đang chuyển động xoáy các giọt nước sẽ bắt các hạt bụi, dưới tác dụng của lực ly tâm các giọt nước chứa bụi văng ra phía ngoài
chạm vào thành ướt của xyclon và theo thành xyclon chảy xuống dưới đáy [10]
+ Thiết bị Venturi: Là thiết bị hình trụ đứng, phần giữa được giảm tiết diện
với tỷ số tiết diện đầu vào trên tiết diện vị trí ở giữa thiết bị là 4:1 Dòng khí chứa bụi đi từ trên xuống, nước được phun vào qua dãy lỗ tại vị trí giữa Tại đây, tốc độ dòng khí sẽ tăng lên đột ngột, nước sẽ bị dòng khí xé thành những giọt mịn Bụi trong dòng khí sẽ va đập với các giọt nước và sẽ bị các giọt nước bắt Khi qua khỏi
vị trí giữa thiết bị, do tiết diện tăng dần nên tốc độ dòng khí giảm dần, các giọt nước
chứa bụi sẽ lắng xuống đáy thiết bị, tạo thành bùn và bị tách ra [10]
+ Ưu - nhược điểm của các thiết bị tách bụi bằng phương pháp ướt
- Ưu điểm: giá thành đầu tư ban đầu thấp; có thể xử lý đồng thời cả khí lẫn
bụi; hiệu suất tách bụi cao đối với bụi có kích thước nhỏ; có thể vận hành ở nhiệt độ tương đối cao; không có hiện tượng bụi quay lại
- Nhược điểm: tiêu thụ năng lượng lớn; chi phí bảo dưỡng cao vì dễ bị ăn mòn
và mài mòn; phát sinh nhiều bùn thải
Trang 38lại tháp hấp thụ Tháp hấp thụ là tháp rỗng hoặc tháp đệm Các phương trình phản ứng diễn ra như sau:
Ca(HCO 3 ) 2 + SO 2 + H 2 O = CaSO 3 2H 2 O + 2CO 2
CaSO 3 2H 2 O + 1/2O 2 = CaSO 4 2H 2 O
- Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền, thích hợp với điều kiện không cần thu hồi lại SO2
vì không tái sinh chất hấp thụ
- Nhược điểm: sinh ra chất thải rắn nhưng có thể sử dụng làm chất kết dính
trong xây dựng [10]
c) Phương pháp xử lý NOx:
Phương pháp khử
+ Khử xúc tác có chọn lọc (SCR – Selective Catalytic Reductiony): Amoniac
và Ure là hai chất được dùng để khử NOx, chúng có khả năng phản ứng chọn lọc với NO và NOx trong hỗn hợp khí thải ở nhiệt độ cao (>232oC) Quá trình khử được thực hiện theo phản ứng NH3 và NOx trên bề mặt xúc tác để tạo thành N2 và nước Nếu có mặt của oxy: 4NO + 4NH 3 + O 2 = 4N 2 + 6H 2 0
2NO 2 + 4NH 3 + O 2 = 3N 2 + 6H 2 0 Phản ứng phụ oxy hóa NH3 4NH 3 + 5O 2 = 4NO + 6H2 O
Nếu không có mặt của oxy: 6NO + 4NH 3 = 5N 2 + 6H 2 0
6NO 2 + 8NH 3 = 7N 2 + 12H 2 0 Các nhóm xúc tác được dùng có thể là nhóm kim loại quý, nhóm ôxit kim loại, hoặc nhóm xúc tác zeolite, đòi hỏi dải nhiệt độ làm việc khác nhau và nghiêm ngặt, nếu không khống chế hợp lý sẽ có thể gây ra ngộ độc xúc tác Phương pháp này dùng để xử lý khí thải quá trình khí đốt, than, dầu, khí thải sản xuất axit nitric
+ Khử chọn lọc không xúc tác (SNCR): Tương tự như SCR nhưng quá trình
xẩy ra ở nhiệt độ cao hơn (900 ÷ 1.000o
C) và không dùng xúc tác Tác nhân khử có thể là amoniac hoặc ure Tốc độ phản ứng SNCR chậm hơn phương pháp SCR,
Trang 39phản ứng chỉ xảy ra trong dải nhiệt độ giới hạn hẹp (800 ÷ 1.100oC) Nếu nhiệt độ cao hơn amoniac sẽ bị oxy hóa thành NO, còn nếu nhiệt độ thấp hơn, amoniac sẽ không phản ứng Do vậy việc khống chế quá trình sẽ khó khăn hơn
Phương pháp hấp thụ
+ Hấp thụ bằng nước và dung dịch axit nitric (HNO 2 ): Dùng nước và dung dịch axit nitric tưới vào dòng khí, chỉ dùng khi lượng khí NO nhỏ hơn nhiều so với
NO2 do NO là khí khó hòa tan [7], [10]
+ Hấp thụ kèm phản ứng oxy hóa:
Các chất oxy hóa mạnh như: ozon, hydroperoxit, kalipemanganat… được đưa vào dòng khí để oxy hóa NO thành NO2 Sau đó khí đem hấp thụ bằng dung dịch kiềm, soda hoặc axit
Phương pháp hấp phụ
Các chất hấp phụ xử lý NOx được sử dụng gồm than hoạt tính, mordenite, zeolite Hấp phụ NOx được tiến hành kết hợp với phản ứng trên bề mặt chất hấp phụ để lợi dụng khả năng tiếp xúc của các chất hấp phụ SO2, NOx có thể được hấp phụ kết hợp phun amoniac ở nhiệt độ 220 ÷ 230oC Phương pháp này ít được sử dụng, không áp dụng cho dòng khí chứa nhiều bụi
d) Phương pháp xử lý kim loại nặng: tách kim loại nặng khỏi nguyên liệu đầu
vào bằng cách phân loại các kim loại nặng ra khỏi CTNH ngay từ khâu thu gom và đem tái chế, tái sử dụng
e) Phương pháp xử lý CO, HC: Kiểm soát quá trình cháy, quá trình nạp liệu
và quá trình cấp khí
Trang 40f) Phương pháp xử lý hơi axit và HF:
+ Xử lý tại nguồn: kiểm soát nguyên liệu đầu vào;
+ Xử lý sau nguồn: hấp thụ bằng phương pháp hóa học, trung hòa; Hấp thụ
bằng tháp lọc ướt với dung môi hấp thụ là nước, sữa vôi [10]
g) Phương pháp xử lý các hợp chất Dioxin và Furan: khống chế nhiệt độ:
đảm bảo duy trì nhiệt độ cháy từ: 1.100 ÷ 1.200oC, thời gian lưu khí cháy trong lò đốt khoảng là 1÷ 2 giây; ngoài ra có thể sử dụng phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính
h) Phương pháp xử lý Nhiệt độ khói lò:
Sử dụng phương pháp làm lạnh để xử lý nhiệt độ khói lò Có hai cách làm lạnh:
+ Trực tiếp: khói lò đi từ dưới lên, nước đi từ trên xuống;
+ Gián tiếp: khói lò đi bên trong, nước đi bên ngoài, có thể tận dụng nước nóng cho sinh hoạt hoặc sản xuất