Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu khảo sát các nguồn phát sinh chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể là: CTNH công nghiệp, CTNH nông nghiệp, CTNH y tế và CTNH s
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Vương Thị Quỳnh Hương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Tưởng Thị Hội –
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, với
sự quan tâm, tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này em cũng xin cám ơn các thầy, các cô và các cán bộ công tác tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường– Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giúp đỡ và huớng dẫn em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Em xin cảm ơn Trung tâm Quan trắc & Phân tích Môi trường – nơi em công tác đã giúp đỡ em nhiệt tình trong quá trình thực hiện luận văn
Bên cạnh đó, em cũng gửi lời cám ơn tới gia đình bố mẹ và bạn bè đã luôn ủng
hộ, tạo mọi điều kiện và động viên em hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vương Thị Quỳnh Hương
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Bố cục của đề tài: 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 3
1.1.Khái niệm về chất thải nguy hại 3
1.1.1 Khái niệm về chất thại nguy hại và quản lý chất thải nguy hại 3
1.1.2 Phân loại chất thải nguy hại [1] 3
1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ 7
1.1.3.1 Cơ chế tác động của chất thải nguy hại: 7
1.1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại 8
1.2 Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên thế giới 9
1.3 Hiện trạng công tác quản lý CTNH ở Việt Nam 11
1.3.1 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại [1] 13
1.3.2 Hiện trạng công tác phân loại, thu gom và vận chuyển CTNH 15
1.3.3 Hiện trạng công tác xử lý và tiêu hủy CTNH 17
1.4 Quy hoạch quản lý chất thải nguy hại 18
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI HẢI DƯƠNG 19
2.1 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Hải Dương 19
2.1.1 Vị trí địa lý 19
2.1.2 Đặc điểm địa hình 20
2.1.3 Dân số 20
2.1.4 Điều kiện khí tượng thủy văn 20
2.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội[10] 21
2.1.5.1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế 21
2.5.1.2 Công nghiệp 21
Trang 42.1.5.3 Nông, lâm, ngư nghiệp 21
2.1.5.4 Giáo dục và y tế 21
2.2 Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại Hải Dương 22
2.2.1 Nguồn, thành phần và lượng CTNH phát sinh tại Hải Dương 22
2.2.1.1 Nguồn, thành phần và lượng CTNH sinh hoạt 22
2.2.1.2 Nguồn, thành phần và lượng CTNH công nghiệp 23
2.2.1.3 Nguồn, thành phần và lượng CTNH nông nghiệp 29
2.2.1.4 Nguồn, thành phần và lượng CTNH y tế 30
2.2.1.5 Đánh giá chung lượng CTNH phát sinh tại Hải Dương 32
2.2.2 Công tác thu gom, vận chuyển CTNH tại Hải Dương 33
2.2.2.1 Công tác thu gom, vận chuyển CTNH sinh hoạt 33
2.2.2.2 Công tác thu gom, vận chuyển CTNH công nghiệp 34
2.2.2.3 Công tác thu gom, vận chuyển CTNH nông nghiệp 35
2.2.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển CNNH y tế 36
2.2.3 Công tác lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 38
2.2.3.1 Công tác lưu giữ, xử lý CTNH sinh hoạt 38
2.2.3.2 Công tác lưu giữ, xử lý CTNH công nghiệp 39
2.2.3.3 Công tác lưu giữ, xử lý CTNH nông nghiệp 42
2.2.3.4 Công tác lưu giữ, xử lý CTNH y tế 42
2.3.5.6 Tổng hợp công tác thu gom xử lý CTNH tại Hải Dương 44
2.3 Hiện trạng quản lý CTNH tại Hải Dương 46
2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý CTNH tại Hải Dương 48
2.4.1 Chất thải nguy hại sinh hoạt 48
2.4.2 Chất thải nguy hại công nghiệp 48
2.4.3 Chất thải nguy hại nông nghiệp 49
2.4.4 CTNH y tế 49
Trang 5CHƯƠNG 3 DỰ BÁO LƯỢNG CTNH PHÁT SINH TẠI TỈNH HẢI
DƯƠNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ 50
CHẤT THẢI NGUY HẠI CHO TỈNH HẢI DƯƠNG 50
3.1 Dự báo lượng chất thải nguy hại phát sinh đến năm 2030 50
3.1.1 Dự báo lượng CTNH sinh hoạt trên địa bàn Hải Dương đến năm 2030 50
3.1.2 Dự báo lượng CTNH công nghiệp trên địa bàn Hải Dương đến năm 2030 51
3.1.3 Dự báo lượng CTNH nông nghiệp và làng nghề trên địa bàn Hải Dương đến năm 2030 54
3.1.4 Dự báo lượng CTNH y tế trên địa bàn Hải Dương đến năm 2030 55
3.2 Đề xuất các cơ chế chính sách và giải pháp quản lý CTNH 58
3.2.1 Các giải pháp quản lý 58
3.2.1.1 Giải pháp về quản lý hành chính 58
3.2.1.2 Giải pháp về vốn để tăng cường đầu tư công tác quản lý CTNH 59
3.2.1.3 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục phổ biến kiến thức 59
3.2.1.4 Công tác quản lý CTNH tại cơ sở 60
3.2.2 Giải pháp về công nghệ 61
3.2.3 Đề xuất về quy hoạch quản lý CTNH 62
3.3 Đề xuất các phương án quản lý CTNH 67
3.3.1 Công tác quản lý phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH 67
3.3.1.1 Công tác quản lý phân loại và thu gom 67
3.3.1.2 Công tác lưu giữ 70
3.3.1.3 Giải pháp xử lý CTNH trên địa bàn Hải Dương 76
2.4 Đề xuất kế hoạch quản lý chất thải nguy hại cho tỉnh Hải Dương 78
KẾT LUẬN 80
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CTNH : Chất thải nguy hại
TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ-BYT : Quyết định-Bộ Y tế
CTSH : Chất thải sinh hoạt
TN&MT : Tài nguyên& Môi trường
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các loại chất thải nguy hại 6
Bảng 1.3 Tình hình xử lý CTNH của một số nước trên thế giới năm 2011 [12] 10
Bảng 1.4 CTNH công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố 14
Bảng 1.5 Các công nghệ xử lý CTNH phổ biến hiện nay tại Việt Nam 17
Bảng 2.1 Dự báo dân số tại tỉnh Hải Dương đến năm 2030 20
Bảng 2.2 GDP của tỉnh Hải Dương phân theo nhóm ngành 21
Bảng 2.3 Thành phần CTNH đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt 23
Bảng 2.4 Tổng lượng CTNH sinh hoạt tại Hải Dương 23
Bảng 2.6 CTNH phát sinh tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương 25
Bảng 2.7 Lượng CTNH phát sinh ở các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương 26
Bảng 2.8 Tổng khối lượng CTNH phát sinh trong công nghiệp 28
Bảng 2.9 Lượng và loại CTNH phát sinh trong nông nghiệp của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013 29
Bảng 2.11 Số cơ sở y tế toàn tỉnh Hải Dương qua các năm 31
Bảng 2.12 Thống kê tổng khối lượng chất thải y tế nguy hại tại Hải Dương 32
Bảng 2.13 Tổng lượng CTNH phát sinh trên địa bàn Hải Dương 32
Bảng 2.14 Tổng hợp khối lượng chất thải nguy hại được thu gom xử lý của 4 công ty được cấp phép xử lý, tiêu huỷ CTNH tại tỉnh Hải Dương [10] 35
Bảng 2.15 Các phương tiện, thiết bị, nhân lực phục vụ công tác thu gom, vận chuyển CTNH y tế tại Hải Dương 38
Bảng 2.16 Danh sách một số các công nghệ xử lý CTNH hiện có 38
trên địa bàn tỉnh Hải Dương 38
Bảng 2.17 Các cơ sở quản lý CTNH tại Hải Dương 41
Bảng 2.18 Các lò đốt CTNH y tế Hoval MZ4 trên địa bàn tỉnh Hải Dương 43
Bảng 2.19 Giá trị sử dụng thực tế của lò đốt CTNH y tế 44
Bảng 2.20 Hiện trạng thu gom, xử lý CTNH Hải Dương năm 2013 44
Trang 8Bảng 2.21 Các hoạt động quản lý CTNH giai đoạn 2011 - 2013 47
Bảng 2.22 Danh sách chủ nguồn thải chất thải nguy hại được cấp năm 2014 47
Bảng 2.23 Danh sách các đơn vị vi phạm về quản lý CTNH năm 2014 48
Bảng 3.1 Dự báo dân số Hải Dương năm 2030 50
Bảng 3.2 Dự báo lượng CTNH sinh hoạt phát sinh tại Hải Dương đến năm 2030 51 Bảng 3.3 Hệ số phát thải của một số ngành nghề công nghiệp 52
Bảng 3.4 Ước tính lượng chất thải của các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2030 53
Bảng 3.5 Dự báo lượng CTNH nông nghiệp Hải Dương đến năm 2030 54
Bảng 3.6 Lượng chất thải y tế phát sinh tại Việt Nam 55
Bảng 3.7 Chỉ tiêu phát sinh CTR 56
Bảng 3.8 Dự báo lượng CTNH y tế phát sinh tại Hải Dương đến năm 2030 56
Bảng 3.9 Lượng CTNH phát sinh trên địa bàn Hải Dương đến năm 2030 57
Bảng 3.10 Đề xuất tăng cường cán bộ quản lý CTNH 59
Bảng 3.11 Đánh giá các địa điểm thu gom, xử lý CTNH tại Hải Dương 63
Bảng 3.12 Công nghệ xử lý CTNH của các công ty hành nghề quản lý CTNH 65
Bảng 3.13 Đề xuất tần suất và thời gian thu gom CTNH công nghiệp 69
Bảng 3.14 Đề xuất lượng thiết bị nhân lực cho các công ty hành nghề Quản lý CTNH tại Hải Dương 72
Bảng 3.15 Lộ trình vận chuyển CTNH từ điểm phát sinh đến khu xử lý 73
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và con người 7
Hình 1.2 Thành phần CTNH y tế phát sinh 15
Hình 1.3 Mức độ phát sinh CTNH y tế theo các vùng kinh tế 15
Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Hải Dương 19
Hình 2.2 Các điểm phát sinh CTNH công nghiệp chủ yếu tại Hải Dương 27
Hình 2.3 Lượng CTNH công nghiệp giai đoạn 2011-2013 28
Hình 2.4 Lượng CTNH nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 30
Hình 2.6 Thành phần chất thải y tế nguy hại 31
Hình 2.7 Thống kê khối lượng CTNH Y tế tại Hải Dương 32
Hình 2.8 Tỷ lệ nguồn CTNH phát sinh năm 2013 33
Hình 2.9 Lượng CTNH tại Hải Dương giai đoạn 2011-2013 33
Hình 2.17 Hiện trạng quản lý CTNH Hải Dương năm 2013 44
Hình 2.18 Hiện trạng phát sinh CTNH Hải Dương năm 2013 45
Hình 3.1 Tỉ lệ CTNH theo nhóm ngành vào năm 2030 57
Hình 3.2 Đánh giá năng lực xử lý CTNH tại tỉnh Hải Dương 64
Hình 3.3 Các loại xe chuyên dụng vận chuyển CTNH 73
Hình 3.4 Lộ trình vận chuyển CTNH từ điểm phát sinh đến khu xử lý 75
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hải Dương là một tỉnh trọng điểm trong tam giác kinh tế của phía Bắc, nằm tại trung tâm nút giao thông của Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có vị trí địa lý
và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
Hiện nay, công tác quản lý chất thải nguy hại của Tỉnh Hải Dương vẫn còn gặp nhiều khó khăn Sự gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế dẫn đến sự gia tăng ô nhiễm môi trường Lượng chất thải nguy hại ngày càng gia tăng, chất lượng môi trường ngày càng giảm
Mặc dù Hải Dương đã có 5 khu xử lý chất thải nguy hại đang hoạt động, tuy nhiên, công tác quản lý chưa triệt để dẫn đến lượng chất thải còn tồn đọng nhiều, chưa được thu gom và xử lý đúng cách
Do đó, để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại cho tỉnh Hải
Dương trong tương lai, tác giả thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại và đề xuất kế hoạch quản lý chất thải nguy hại cho tỉnh Hải Dương”
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và một phần có thể áp dụng triển khai vào thực tế
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu chung của đề tài là đưa ra một số giải pháp quản lý và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại cho tỉnh Hải Dương
Từ đó đề xuất quy hoạch quản lý chất thải nguy hại cho tỉnh tới năm 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương
hiện tại, trong tương lai và các giải pháp quản lý
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu khảo sát các nguồn phát sinh chất
thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể là: CTNH công nghiệp, CTNH nông nghiệp, CTNH y tế và CTNH sinh hoạt, dự báo xu hướng gia tăng trong tương lai Từ các kết quả khảo sát, tiến hành đề xuất các giải pháp về cơ chế, công nghệ cũng như kế hoạch quản lý chất thải nguy hại đạt hiệu quả cao
Trang 114 Bố cục của đề tài:
Gồm 03 chương
Chương 1 Tổng quan về chất thải nguy hại
Chương 2 Hiện trạng quản lý CTNH tại tỉnh Hải Dương
Chương 3 Đề xuất kế hoạch quản lý CTNH cho tỉnh Hải Dương
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
1.1.Khái niệm về chất thải nguy hại
1.1.1 Khái niệm về chất thại nguy hại và quản lý chất thải nguy hại
- Theo UNEP: Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng
xạ) có hoạt tính hóa học hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc
có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác
- Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam: Trong Luật Bảo vệ môi trường
của Việt Nam năm 2014 đã nêu rõ: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác”
- Quản lý chất thải nguy hại: Dựa trên các quy định của Quy chế quản lý chất
thải nguy hại và Luật bảo vệ môi trường 2014, khái niệm pháp luật về quản lý chất thải nguy hại có thể được hiểu như sau: Đó là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nguy hại
1.1.2 Phân loại chất thải nguy hại [1]
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách phân loại chất thải nguy hại: Theo tính chất, cách quản lý, mức độc … Tuy nhiên để áp dụng cách phân loại nào thì còn phụ thuộc vào các quốc gia khác nhau do các yếu tố xã hội – kinh tế, môi trường và sức
khỏe cộng đồng
Có một số cách phân loại CTNH như sau:
Phân loại theo đặc tính
Theo tính cháy
Chất thải nguy hại thể hiện tính dễ cháy nếu mẫu đại diện của chất thải có những tính chất như sau: Là chất lỏng hay dung dịch chứa lượng alcohol < 24% (theo thể tích) hay có điểm chớp cháy (plash point) nhỏ hơn 60oC (140oF), có thể cháy qua việc
ma sát, hấp phụ độ ẩm, hay tự biến đổi hóa học, khi bắt lửa, cháy rất mãnh liệt và liên tục (dai dẳng) tạo ra hay có thể tạo ra chất nguy hại, trong các điều kiện nhiệt độ và
Trang 13Loại chất thải này theo EPA là những chất thải thuộc nhóm D001 hay phần D (theo luật RCRA-mỹ)
Tính ăn mòn
Chất thải nguy hại có tính ăn mòn khi mẫu đại diện thể hiện một trong các tính chất sau: Là chất lỏng có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12.5; có tốc độ ăn mòn thép lớn hơn hoặc 6.35mm (0.25inch) một năm ở nhiệt độ thí nghiệm
Những chất thải này theo EPA thuộc nhóm D003
Đặc tính độc: Chất độc hại gồm; các kim loại nặng như thuỷ ngân, cadmium,
asenic, chì và các muối của chúng; dung môi hữu cơ như toluen, benzen, axeton, cloroform…; các chất có hoạt tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hoá chất nông dược…); các chất hữu cơ rất bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích luỹ trong mô mỡ đến một nồng độ nhất định thì sẽ gây bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls)
Chất có khả năng gây ung thư (Carcinogenicity) và đột biến gen: Dioxin
(PCDD), asen, cadmium, benzen, các hợp chất hữu cơ chứa Clo
Phân loại theo nhóm nguồn phát sinh và dòng thải chính [1]
Dựa vào nhóm nguồn và đặc điểm dòng thải, CTNH bao gồm các loại chính sau:
- Chất thải nguy hại công nghiệp: dầu thải, giẻ lau dính dầu, kim loại nặng,
dung môi hữu cơ,….CTNH công nghiệp tùy thuộc rất nhiều vào loại hình công nghiệp
và công nghệ sản xuất Cụ thể:
Trang 14+ Luyện kim, đúc kim loại, nhiệt nhôm, cơ khí chế tạo;
+ Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện, điện tử;
+ Sản xuất và cung ứng dược phẩm;
+ Công nghiệp thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than; + Sản xuất giấy…
- Chất thải nguy hại ngành nông nghiệp: hoá chất bảo vệ thực vật, diệt trừ
các loài gây hại không có gốc halogen hữu cơ, bao bì thải chứa hoá chất nông nghiệp
có gốc halogen hữu cơ, gia súc, gia cầm chết do dịch bệnh, chất thải có các thành phần nguy hại từ quá trình vệ sinh chuồng trại,…
- Chất thải nguy hại trong sinh hoạt: pin, ắc quy, đèn huỳnh quang, thuốc
chống gián muỗi, các dung môi, chất tẩy rửa thải có các thành phần nguy hại, các loại dược phẩm gây độc tế bào thải, các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện và các chất thải hộ gia đình khác
- Chất thải y tế nguy hại: chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con
người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác Chất thải y tế nguy hại được phân loại theo Quyết định 43:2007/BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế
Phân loại theo hệ thống kĩ thuật
Phân loại theo hệ thống này đơn giản nhưng có hiệu quả đối với các mục đích
kĩ thuật Hệ thống này thường được sử dụng trong nhiều trường hợp nghiên cứu để xác định các phương tiện xử lý, tiêu huỷ phù hợp
Trang 15Bảng 1.1 Các loại chất thải nguy hại
Nước thải chứa
chất vô cơ
Thành phần chính là nước nhưng có chứa kiềm/axit
và các chất vô cơ độc hại
Axit sunphuric thải từ mạ kim loại Dung dịch amoniac trong sản xuất linh kiện điện tử Nước bể mạ kim loại
Nước thải chứa
chất hữu cơ
Nước thải chứa dung dịch các chất hữu cơ nguy hại Nước rửa từ các chai lọ thuốc trừ sâu Chất hữu cơ
cơ nguy hại
Bùn xử lý nước thải có chứa kim loại nặng; lò nung vôi và bộ phận đốt trong công nghệ chế tạo KL
Bụi từ quá trình xử lý khí thải của nhà máy sản xuất sắt thép và nấu chảy kim loại
Chất rắn/bùn
hữu cơ
Bùn,chất rắn và các chất hữu cơ không ở dạng lỏng
Bùn từ khâu sơn Hắc ín từ SX thuốc nhuộm Hắc ín trong tháp hấp thụ phenol Chất rắn trong quá trình hút chất thải nguy hại đổ tràn
CR chứa nhủ tương dạng dầu
(Nguồn: Hazaduos Waste Management, Michael D.LaGrega)
* Hệ thống phân loại theo danh sách
US-EPA đã liệt kê theo danh mục hơn 450 chất thải được xem là chất thải nguy hại Trong các danh mục này, mỗi chất thải được ấn định bởi một kí hiệu nguy hại của US-EPA bao gồm một chữ cái và ba chữ số đi kèm Các chất thải được chia theo bốn danh mục: F,K, P,U
Danh mục được phân chia như sau:
Danh mục F- Chất thải nguy hại thuộc các nguồn không đặc trưng Đó là các chất được tạo ra từ sản xuất và các qui trình công nghệ Ví dụ halogen từ các quá trình tẩy nhờn và bùn từ quá trình xử lý nước thải của nghành mạ điện
Danh mục K- chất thải từ nguồn đặc trưng Đó là chất thải từ các nghành công nghiệp tạo ra sản phẩm độc hại như: Sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật, chế biến gỗ, sản xuất hoá chất Có hơn 100 chất được liệt kê trong danh sách này Ví dụ cặn từ
Trang 16đáy tháp chưng cất aniliene, dung dịch ngâm thép từ nhà máy sản xuất thép, bụi lắng trong tháp xử lý khí thải, bùn từ nhà máy xử lý nước thải…
Danh mục P và U: Chất thải và các hoá chất thương phẩm nguy hại Nhóm này bao gồm các hoá chất như clo, các loại axit, bazơ, các loại hoá chất bảo vệ thực vật…
1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ
Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và con người được thể hiện trên hình 1.1
Hình 1.1 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và con người
1.1.3.1 Cơ chế tác động của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại nói chung khi tiếp xúc với cơ thể sống sẽ gây tác động đến cơ quan nhạy cảm của con người hoặc sinh vật ở nồng độ đủ cao và thời gian đủ lâu Sự tổn thương của sinh vật phụ thuộc vào tính chất lý hóa của chất thải và tình trạng sức khỏe cũng như sự phát triển của cơ thể sinh vật
Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với cơ thể sống thường thông qua một số quá trình động học như: hấp thụ, phân bố, trao đổi chất, tích lũy và bài tiết Những tác nhân độc hại thường không thể hiện tính độc hại trên bề mặt của cơ thể sống Thay vào đó chúng sẽ tiếp diễn thông qua một chuỗi các tuyến tiếp xúc và con đường trao đổi chất
Bằng những con đường này chất thải nguy hại và các sản phẩm chuyển hóa của chúng sẽ đi đến các phân tử tiếp nhận hay các cơ quan mục tiêu và tích tụ với nồng
Trang 17độ đủ cao Khi một sinh vật tiếp xúc với chất thải nguy hại nó sẽ hấp thụ vào cơ thể sinh vật đó bằng ba con đường: miệng, da và hô hấp
Ví dụ: uống nước bị nhiễm dầu, hít thở không khí có khí CO, mặc đồ có dính thuốc trừ sâu Khi vào bên trong cơ thể chất thải nguy hại sẽ được hấp thụ vào máu
và phân bố khắp cơ thể
1.1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại
- Sự cố của giàn Deepwater Horizon: của hãng dầu khí BP Vị trí giàn khoan
khoảng 64 km về phía tây nam bờ biển Louisiana trong khu vực mỏ dầu khí Macondo Prospect Sự cố xảy ra vào ngày 20 tháng 4 năm 2010 đã khiến 11 người thiệt mạng
và làm 17 người khác bị thương, có 98 người sống sót không bị thương tích Tai nạn này khiến cho giàn khoan này bị bốc cháy và chìm, gây ra một lượng dầu tràn lên tới 60.000 thùng dầu ở một khu vực rộng lớn trong vịnh Mexico gây ảnh hưởng nặng
nề đến đời sống hoang dã trong khu vực, đến ngành ngư nghiệp và du lịch các nước trong khu vực chịu ảnh hưởng
- Thảm họa nổ nhà máy hạt nhân JCO (Nhật Bản): Ngày 30/9/1999, khiến
63 người bị nhiễm xạ trực tiếp hoặc gián tiếp, trong số đó có hai người chết chỉ sau
đó vài tháng
- Công ty CP Nicotex Thanh Thái chôn thuốc bảo vệ thực vật độc hại:
Từ 7/10 - 15/2/2014 các cơ quan chức năng đã xử lý 7 khu vực chôn lấp hóa chất bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng của Công ty CP Nicotex Thanh Thái, khai quật khoảng 949 tấn chất thải và đất nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật Đến nay, vẫn chưa
có kết luận cuối cùng về vụ việc, trong khi đó hàng loạt câu hỏi đã được đặt ra: có bao nhiêu thùng phuy chứa chất thải độc hại này đã được Công ty Nicotex chôn xuống đất? Thời gian chôn? Bao nhiêu lần đào lên, chôn xuống? Liệu có tình trạng đem chất thải từ nơi khác về chôn hay không? Đến nay đã có bao nhiêu người dân các xã Cẩm Vân, Cẩm Tâm và Yên Lâm sống xung quanh công ty phải chịu những hậu quả do tình trạng ô nhiễm từ nguồn nước, không khí, đất đai ?
- Chất độc màu da cam trong chiến tranh Việt Nam: Trong chiến tranh
xâm lược Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn từ 1965 - 1971, đế quốc Mỹ đã dùng nhiều
Trang 18loại chất diệt cỏ, làm trụi lá cây nhằm phá hoại ta về quân sự và kinh tế Ba loại chất độc hoá học chủ yếu đã được quân đội Mỹ dùng ở Việt Nam là: Chất độc da cam, chất trắng dùng để phá huỷ rừng, chất xanh dùng để phá hoại mùa màng Tổng cộng
đế quốc Mỹ đã rải 72 triệu lít chất diệt cỏ (bao gồm 44 triệu lít chất độc da cam, 20 triệu lít chất trắng, 8 triệu lít chất xanh) lên 1,7 triệu ha đất trồng và rừng ở miền Nam Việt Nam, ít nhất có 12% diện tích rừng, 5% diện tích đất trồng trọt bị rải chất độc da cam một hay nhiều lần
Chất độc da cam có chứa dioxin, là một chất độc cực mạnh, rất bền vững, khó phân huỷ Do đó chúng tồn tại rất lâu trong môi trường, tích luỹ sau nhiều lần
sử dụng, làm cho đất và nước bị ô nhiễm nặng, cây rừng bị huỷ diệt Nguy hiểm hơn
cả là chất độc da cam ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người Thời gian bán huỷ của dioxin trong cơ thể con người được ước tính từ 12 đến 20 năm Ở Việt Nam, ước lượng có khoảng 5 triệu người bị nhiễm dioxin mà hậu quả là các chứng bệnh ung thư, từ ung thư gan đến ung thư dạ dày, ung thư buồng trứng…
Người nhiễm chất độc da cam để lại di chứng cho đời sau, con cái của họ, mặc dù sinh ra sau chiến tranh, thậm chí ở rất xa nơi có chiến sự, cũng mắc các bệnh hiểm nghèo như câm, mù, điếc, tâm thần hoặc có hình hài dị dạng Ở Việt Nam có gần
150 nghìn trẻ em sinh ra bị dị tật như không có mắt, hệ cơ, xương không hoạt động hoặc hoàn toàn không nhận thức được với cuộc sống quanh mình…
1.2 Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên thế giới
Tùy từng điều kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùng với nhận thức về quản lý chất thải mà mỗi nước có những cách xử lý chất thải của riêng mình Các nước phát triển trên thế giới thường áp dụng đồng thời nhiều phương pháp để xử lý chất thải nguy hại
Trang 19Bảng 1.3 Tình hình xử lý CTNH của một số nước trên thế giới năm 2011 [12]
TT Quốc gia
Lượng CTNH phát sinh
* Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Pháp[13]
Ngày 2/2/1995, chính phủ Pháp ban hành “Bộ luật về tăng cường bảo vệ môi trường” quy định thêm phụ phí đối với việc xử lý CTNH Khoản thu này do Cục Môi
trường và Quản lý năng lượng thu và có thể tăng gấp đôi trong thời gian tới Đến năm
1998, Pháp đã thu được 10 triệu Frăng từ khoản phụ phí trên Pháp đã sử dụng khoản thu này cho việc phục hồi và xử lý những địa điểm ô nhiễm đã bị bỏ hoang Như vậy,
có thể khẳng định vấn đề quản lý CTNH được Pháp chú ý đến từ rất sớm và hệ thống văn bản pháp lý quy định về vấn đề này khá hoàn thiện Do đó, Pháp là một trong những quốc gia ở Châu Âu gặt hái được kết quả cao trong công tác quản lý CTNH
Trang 20Thiết bị Luật pháp
Dịch vụ trợ giúp Cưỡng chế
* Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Singapore
Hiện tại chất thải được phân loại, một phần được tái chế, phần còn lại được đưa vào 4 nhà máy thiêu huỷ Hệ thống xử lý được MARPOL phê duyệt bao gồm cả
lò đốt sẽ góp phần giải quyết chất thải nguy hại tại Singapore Nhiệt lượng trong quá trình thiêu huỷ được thu hồi để chạy máy phát điện Công nghệ thiêu huỷ chất thải đang được thay thế bằng các công nghệ hiện đại hơn, đảm bảo được các tiêu chuẩn
về môi trường Dầu cặn, sơn thừa được tái chế sử dụng thì các nhà máy xí nghiệp phải chịu chi phí xử lý chúng.Việc thu gom chất thải hầu hết do các công ty tư nhân đảm nhận, nhà nước hỗ trợ tiền xây đựng nhà máy xử lý thiêu huỷ chất thải Các công
ty thu gom chất thải đều chuyển sang hình thức cổ phần hoá, Bộ Môi trường giám sát chặt chẽ việc quản lý chất thải trên phạm vi toàn quốc Hàng tháng, người dân có nghĩa vụ đóng góp phí thu chất thải tuỳ theo diện tích sử dụng đất của từng hộ
1.3 Hiện trạng công tác quản lý CTNH ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế, tổng lượng CTNH trên địa bàn toàn quốc ngày càng gia tăng qua các thời kỳ Với sự gia tăng dân số và nhu cầu tiêu dùng cùng nhịp độ phát triển kinh tế lớn, số lượng CTNH ở Việt Nam ước tính tăng lên gấp 5 lần, đạt khoảng 846.000 tấn vào năm 2010 và sẽ đạt 1.548.000 tấn vào năm
2020 [2]
Một hệ thống quản lý chất thải nguy hại thành công phải bao gồm 4 thành phần
cơ bản như trình bày trong hình sau:
Trang 21Các thành phần cơ bản và sự tương quan giữa các thành phần trong một
hệ thống quản lý chất thải nguy hại [8]
- Luật pháp (pháp lý): đây là phần cơ bản quan trọng, là nền tảng quan trọng chi phối các thành phần còn lại
- Triển khai và cưỡng chế: nếu chỉ có bộ khung pháp lý cho việc quản lý chất thải nguy hại không thì chưa đủ mà cần phải có các quy chế, hướng dẫn và quy định thực hiện ban hành kèm Trong khi triển khai thì cần phải có các giải pháp cưỡng chế thi hành luật trước khi có các biện pháp kiểm soát cụ thể nào đó
- Thiết bị (phương tiện): là các phương tiện, thiết bị cần thiết, phù hợp để có thể quản lý chất thải nguy hại
- Dịch vụ trợ giúp: muốn kiểm soát chất thải nguy hại hiệu quả cần phải có một cơ sở hạ tầng về mặt kỹ thuật tốt Cần phải có một năng lực nhất định về phòng thí nghiệm, các thông tin kỹ thuật và tư vấn, các kế hoạch đào tạo để cung cấp…
Qua sơ đồ trên và ý nghĩa của các thành phần một cách tổng quát có thể thấy rằng hệ thống quản lý chất thải nguy hại là sự tổ hợp của các nhân tố với nhau và hình thành nên Một hệ thống bao gồm 2 phần chính: hệ thống quản lý hành chính pháp luật và một hệ thống kỹ thuật hỗ trợ Nhìn chung tương tự như quản lý chất thải rắn,
có thể phân chia hệ thống quản lý chất thải nguy hại thành một hệ thống quản lý hành chánh pháp luật và một hệ thống kỹ thuật hỗ trợ Hai hệ thống này luôn bổ sung và
hỗ trợ nhau trong việc quản lý chất thải nguy hại Tùy thuộc vào khoa học kỹ thuật, kinh tế và xã hội mà hệ thống quản lý hành chính là tiền đề cho sự phát triển của hệ thống quản lý kỹ thuật hay ngược lại Nhìn chung mối quan hệ của 2 hệ thống này là quan hệ tương hỗ và liên kết chặt chẽ với nhau
Vấn đề quản lý chất thải nói chung và quản lý chất thải nguy hại nói riêng hiện tại ở Việt Nam là vấn đề rất nhạy cảm Bởi vì chất thải sinh ra ngày càng nhiều, trong
đó lượng chất thải nguy hại là đáng kể Các hóa chất độc hại tồn lưu trong chiến tranh, các loại thuốc bảo vệ thực vật không còn giá trị sử dụng hiện còn tồn đọng khá nhiều
Trang 22bắt buộc chúng ta phải xử lý, trong khi đó năng lực quản lý chất thải nguy hại nói chung
và xử lý chất thải nguy hại nói riêng của chúng ta còn quá yếu
Ngoài ra, chúng ta còn thiếu những văn bản cần thiết về mặt pháp luật và chính sách Về mặt cơ chế, chính sách, chúng ta hoàn toàn chưa có gì cụ thể để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư, tham gia vào việc xử lý chất thải nguy hại
1.3.1 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại [1]
Nguồn phát sinh CTNH sinh hoạt
CTNH trong sinh hoạt tại Việt Nam thường là: pin, ắc-quy, đèn tuýp, nhiệt kế thủy ngân vỡ, bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vec-ny, vỏ hộp thuốc nhuộm tóc, lọ sơn móng tay, các bơm kim tiêm của các đối tượng nghiện chích ma túy,
Hiện tại, CTNH trong sinh hoạt vẫn chưa được thu gom và xử lý riêng và bị thải lẫn với CTR sinh hoạt để đưa đến bãi chôn lấp Việc chôn lấp và xử lý chung sẽ gây ra nhiều tác hại cho những người tiếp xúc trực tiếp với rác, ảnh hưởng tới quá trình phân hủy rác và hòa tan các chất nguy hại vào nước rỉ rác
Nguồn phát sinh CTNH công nghiệp
Năm 2011, CTNH chiếm khoảng 15% - 20% lượng CTR công nghiệp CTNH công nghiệp phát sinh chủ yếu tại các khu công nghiệp (KCN) CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, cao hơn các khu vực khác Gần một nửa số lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tại Tp.HCM, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương
Trang 23Bảng 1.4 CTNH công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố
TT Tỉnh/thành phố Lượng CTNH công nghiệp (Tấn/ngày)
Nguồn: Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, TCMT, 2011
Mức độ phát sinh CTNH công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vào loại hình sản xuất chủ yếu Nghiên cứu năm 2011, tại Đồng Nai, mức độ phát thải CTNH các ngành nghề được phân bổ như sau: ngành giầy da (35%), dệt nhuộm (25%), điện - điện tử (25%), dược phẩm (5%) và ngành nghề khác là 10% Việc thống kê phát thải CTNH từ các hoạt động sản xuất công nghiệp hiện nay chủ yếu dựa vào đăng ký các chủ nguồn thải Tuy nhiên, tỷ lệ các cơ sở đăng ký chủ nguồn thải CTNH còn thấp Đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và hộ gia đình, nhất là tại các làng nghề Do đó, trên thực tế tổng lượng CTNH phát sinh lớn hơn nhiều lần so với con
số thống kê
Nguồn phát sinh chất thải nguy hại nông nghiệp
Chất thải rắn nông nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếu từ các hoạt động nông nghiệp (chai lọ đựng hoá chất BVTV và thuốc trừ sâu, vỏ bao phân bón) và các hoạt động chăm sóc thú y (chai lọ đựng thuốc thú y, dụng cụ tiêm, mổ)
Tại Việt Nam, lượng phân bón hoá học được sử dụng bình quân là 80 - 90 kg/ha (cho lúa là 150 - 180kg/ha) Việc sử dụng phân bón cũng phát sinh các bao bì, túi chứa đựng Mỗi năm, tổng lượng phân bón vô cơ các loại được sử dụng 2,4 triệu tấn/năm Thông thường lượng bao bì chiếm khoảng 10% tổng số thuốc tiêu thụ Mỗi năm Việt Nam thải ra môi trường khoảng 240 tấn thải lượng bao bì các loại
Phát sinh chất thải nguy hại y tế
Trang 24Trong hoạt động y tế, CTNH chiếm tỉ trọng khoảng 20 - 25% tổng lượng phát
sinh trong các cơ sở y tế [2] Đó là chất thải có tính lây nhiễm như máu, dịch, chất tiết,
bộ phận cơ thể, vật sắc nhọn, chất thải hóa học, dược phẩm, chất thải phóng xạ và các bình áp suất có khả năng cháy nổ
Hình 1.2 Thành phần CTNH y tế phát sinh
Đến năm 2010, Việt Nam có 1186 bệnh viện với công suất 187843 giường, phát sinh khoảng 350 tấn chất thải y tế/ngày trong đó có 40 tấn chất thải nguy hại/ngày Lượng CTNH y tế phát sinh không đồng đều tại các địa phương, chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố lớn
Hình 1.3 Mức độ phát sinh CTNH y tế theo các vùng kinh tế
1.3.2 Hiện trạng công tác phân loại, thu gom và vận chuyển CTNH
CTNH sinh hoạt
Hiện tại, CTNH trong sinh hoạt vẫn chưa được thu gom và xử lý riêng và bị thải lẫn với CTR sinh hoạt để đưa đến bãi chôn lấp
Trang 25- Ví dụ: Năm 2010, khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn Hà Nội vào khoảng 6.200 tấn/ngày Trong đó lượng chất thải nguy hại chiếm khoảng 0,1÷0,6%, tương đương 620 ÷ 3.720 tấn/ngày
CTNH công nghiệp
Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng 13% đến 20% tổng lượng chất thải Phần trăm chất thải công nghiệp nguy hại vào năm 2011 là khoảng 18% trong tổng số chất thải công nghiệp Việc phát sinh chất thải công nghiệp tập trung chủ yếu tại các khu công nghiệp Gần một nửa số chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương
Chất thải công nghiệp phát sinh tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng) chiếm tỉ lệ 30% Các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm hơn 70% lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh tại Việt Nam
CTNH nông nghiệp
Các biện pháp thu gom bao bì thuốc BVTV được áp dụng với quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã tự tổ chức thu gom, chủ yếu là gom vào thùng chứa Thùng chứa các bao bì hóa chất BVTV được sử dụng thường là thùng phuy Nhưng số lượng còn ít do giới hạn về kinh phí ít Một số ít địa phương đã xây bể xi-măng cố định Bên cạnh đó hầu hết các địa phương còn chưa có hướng xử lý các bao bì hóa chất BVTV sau thu gom
CTNH y tế
Theo kết quả khảo sát của JICA đối với 172 bệnh viện trong cả nước năm 2010 cho thấy chỉ gần 1/3 các bệnh viện có khu vực lưu giữ được trang bị điều hoà và hệ thống thông gió theo quy định, 31 bệnh viện sử dụng phòng chung để lưu giữ chất thải tạm thời và 45 bệnh viện sử dụng phòng không có hệ thống điều hoà và thông gió Đáng chú ý hơn là 30 bệnh viện không có phòng lưu giữ chất thải riêng cho CTNH y tế
Trang 261.3.3 Hiện trạng công tác xử lý và tiêu hủy CTNH
Hiện nay, công nghệ xử lý CTNH đang được áp dụng phổ biến ở Việt Nam, bao gồm lò đốt tĩnh hai cấp (trên 50%), hoá rắn (bê tông hoá), chôn lấp…
Bảng 1.5 Các công nghệ xử lý CTNH phổ biến hiện nay tại Việt Nam
áp dụng Số mô đun hệ thống Công suất
2 Đồng xử lý trong lò nung xi măng 2 2 30 tấn/h
8 Phá dỡ, tái chế ắc quy chì thải 9 9 0,5 – 200 tấn/ngày
12 Tận dụng kim loại (Xử lý xỉ kẽm,
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2011
lệ lò đốt CTNH y tế phân tán được vận hành tốt chỉ chiếm khoảng xấp xỉ 50% số lò được trang bị, có vùng chỉ đạt 20%
Nhìn chung các lò đốt CTR y tế nguy hại còn nhiều hạn chế, tập trung vào các vấn đề sau: Chi phí đầu tư, hiệu suất vận hành, chi phí xử lý khí thải lớn Giá nhiên
Trang 27những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất đốt và chất thải (khí, tro, nước thải từ bồn ngưng tụ xử lý khí) Hơn nữa, do chất đốt thường được sử dụng là dầu Diezel nên rất khó đảm bảo đủ và đúng yêu cầu nhiệt độ khi vận hành
1.4 Quy hoạch quản lý chất thải nguy hại
Điều 94 Luật Bảo vệ môi trường (2014) có nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trường như sau:
1 Đánh giá, dự báo nguồn phát thải nguy hại và lượng phát thải;
2 Khả năng thu gom, phân loại tại nguồn;
3 Khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng;
4 Vị trí, quy mô điểm thu gom, tái chế và xử lý;
5 Công nghệ xử lý chất thải nguy hại;
6 Nguồn lực thực hiện;
7 Tiến độ thực hiện;
8 Phân công trách nhiệm
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
TẠI HẢI DƯƠNG
Để đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh Hải Dương, tác giả
đã thu thập và tổng hợp số liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Nguồn số liệu từ các cơ quan quản lý, các sở ban ngành, nguồn số liệu từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại, nguồn số liệu tham khảo trực tiếp từ các đối tượng nghiên cứu Khi đã có được bộ số liệu đầy đủ, tác giả đã tổng hợp, phân tích nhằm đánh giá xác thực nhất hiện trạng quản lý chất thải nguy hại của tỉnh Hải Dương Từ
đó là cơ sở cho việc dự báo lượng chất thải nguy hại phát sinh trong tương lai và đề xuất kế hoạch quản lý chất thải nguy hại của tỉnh Hải Dương tại chương 3 của báo cáo
2.1 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Hải Dương
2.1.1 Vị trí địa lý
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía tây Phía tây bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía đông giáp thành phố Hải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây giáp tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm của tam giác tăng trưởng kinh tế Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh) với diện tích 1.656,0 km2, Hải Dương gồm có 01 thành phố trực thuộc, 01 thị xã và 10 huyện Bước vào thời kỳ Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá, tỉnh Hải Dương có nhiều điều kiện phát huy tiềm năng phát triển kinh tế, xã hội
và đã vươn lên thành một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế, xã hội cao của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đất nước
Trang 29Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Hải Dương
Trang 302.1.2 Đặc điểm địa hình
Hải Dương được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng Vùng đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm 11% diện tích tự nhiên gồm 13 xã thuộc thị xã Chí Linh và 18 xã thuộc huyện Kinh Môn; là vùng đồi núi thấp Vùng đồng bằng còn lại chiếm 89% diện tích tự nhiên
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,5%/năm
Bảng 2.1 Dự báo dân số tại tỉnh Hải Dương đến năm 2030
Đơn vị:Nghìn người
Nguồn: Dự báo của Cục Thống Kê Hải Dương và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
2.1.4 Điều kiện khí tượng thủy văn
Hải Dương nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm: mùa đông lạnh, ít mưa, mùa
hạ nóng ẩm, mưa nhiều; nhiệt độ trung bình cả năm từ 24 - 25oC; lượng mưa hàng năm từ 1.200-1.600 mm/năm, tập trung vào mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, độ ẩm tương đối cao, độ ẩm không khí trung bình tháng dao động từ 80-90%, cao nhất vào tháng 2, thấp nhất vào tháng 11,12, độ ẩm trung bình năm dao động từ 80-85%
Trang 312.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội[10]
2.1.5.1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Phấn đấu trở thành trung tâm kinh tế, đô thị lớn và hiện đại ở đồng bằng sông Hồng, hướng đến trở thành tỉnh công nghiệp vào thời kỳ sau năm 2020
Bảng 2.2 GDP của tỉnh Hải Dương phân theo nhóm ngành
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2013, Cục thống kê Hải Dương
2.5.1.2 Công nghiệp
Trong năm 2014, GTSX công nghiệp ước đạt 99.190 tỷ đồng, bằng 126,7%
KH, tăng 12,7% so với năm trước (giá trị tăng thêm cả thuế tăng 10,3%)
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 14 KCN và 11 CCN Có 65 làng nghề được công nhận
Các ngành nghề sản xuất, kinh doanh rất đa dạng, từ các sản phẩm điện, điện
tử, cơ khí, may mặc, da giày, thực phẩm, vật liệu xây dựng… đến các mặt hàng thiết yếu của cuộc sống Giá trị sản xuất ngành xây dựng ước đạt 7.956 tỷ đồng, tăng 10%
so với năm 2013
2.1.5.3 Nông, lâm, ngư nghiệp
GTSX nông, lâm nghiệp, thuỷ sản ước đạt 16.125 tỷ đồng, tăng 3,1% so với năm 2013 (giá trị tăng thêm tăng 2,3%), trong đó GTSX vụ Đông tăng 11,5% Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản ước đạt 129,2 triệu đồng, tăng 7 triệu đồng so với năm 2013
2.1.5.4 Giáo dục và y tế
- Giáo dục : Ngoài các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, tỉnh Hải Dương còn có các trường cao đẳng, đại học có chất lượng trong khu vực như: Đại học kỹ thuật y tế, Cao đẳng dược, Cao đẳng Hải Dương…
Trang 32- Y tế : Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 25 bệnh viện với quy mô
5803 giường bệnh
2.2 Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại Hải Dương
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại tiêu dùng trong cuộc sống mà chất thải nguy hại trên địa bàn Hải Dương có thể phát sinh
từ nhiều nguồn thải khác nhau Cụ thể:
- Hoạt động sinh hoạt: là nguồn phát sinh CTNH chưa được thống kê cụ thể
và bị thải lẫn với CTR sinh hoạt để đưa đến bãi chôn lấp
- Hoạt động công nghiệp: là nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại hình hoạt động So với các nguồn phát thải khác, đây cũng là nguồn phát thải mang tính thường xuyên và ổn định nhất; Các loại hình sản xuất có phát sinh nhiều chất thải nguy hại chủ yếu là các cơ sở cơ khí (đặc biệt là cơ khí có hoạt động mạ, tẩy rửa bề mặt), điện tử, sản xuất khung nhôm định hình, sản xuất gạch ốp lát,…
- Hoạt động nông nghiệp: mang tính chất phát tán dạng rộng, đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ khoa học kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp
- Hoạt động của ngành y tế: là nguồn phát sinh CTNH phụ thuộc vào loại hình
và quy mô bệnh viện
2.2.1 Nguồn, thành phần và lượng CTNH phát sinh tại Hải Dương
2.2.1.1 Nguồn, thành phần và lượng CTNH sinh hoạt
Lượng chất thải rắn sinh hoạt nguy hại trung bình hằng năm chiếm từ 0,1% đến 1% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Cũng tương tự như các tỉnh/thành phố và các huyện trên toàn quốc, nguồn phát sinh CTNH sinh hoạt ở Hải Dương chủ yếu từ sinh hoạt của khu dân cư đô thị và nông thôn: pin, ắc quy thải, keo diệt chuột, pin, ắc quy, nhiệt kế thủy ngân, bóng đèn háng có chứa thủy ngân, CTR nhiều dầu
mỡ Thành phần CTNH sinh hoạt phát sinh từ các nguồn thải được trình bày trong Bảng 2.3
Trang 33Bảng 2.3 Thành phần CTNH đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt
- Sản phẩm tiêu diệt côn trùng, hóa chất sử dụng cho việc tráng ảnh;
- Sản phẩm dùng để cọ rửa, các sản phẩm tẩy trùng
3 Chất thải từ
dịch vụ khác
- Các thiết bị hỏng, các ống kim loại và nhựa …
- Sản phẩm bảo dưỡng xe, sản phẩm sử dụng trong công việc làm vườn, sản phẩm dùng sơn
- Sản phẩm phục vụ cá nhân như sơn móng tay, dụng cụ cắt tóc,
- Dược phẩm cho người và động vật, bình phun khí có áp
Nguồn: Công ty TNHH Sản xuất dịch vụ thương mại Môi trường xanh Hải Dương
Theo số liệu điều tra thực tế từ năm 2011 – 2014 tại 12 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương, CTNH sinh hoạt còn bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt mang đến bãi chôn lấp với tỷ lệ sấp xỉ 0,5% phụ thuộc vào từng khu vực sinh sống của người dân
Bảng 2.4 Tổng lượng CTNH sinh hoạt tại Hải Dương
Trang 34bố chủ yếu bám theo các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và trong các khu vực phát triển
ở các địa phương
Tỉnh Hải Dương hiện có trên 5000 cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ với nhiều loại hình ngành nghề hoạt động khác nhau Trong đó, các loại hình sản xuất phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu là các cơ sở cơ khí (đặc biệt là cơ khí có hoạt động mạ, tẩy rửa bề mặt), tái chế dầu thải, điện tử, sản xuất khung nhôm định hình, các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nhiều hóa chất, nông nghiệp Tuy nhiên, hiện tại trên địa bàn tỉnh còn rất nhiều cơ sở cơ khí, đặc biệt là các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô, xe máy, các cơ sở mạ, nằm trong khu dân cư phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhưng chưa quản lý, xử lý theo đúng quy định
Năm 2013, Chi cục Bảo vệ môi trường đã thẩm định hồ sơ cấp mới Sổ đăng
ký của nguồn thải cho 40 cơ sở, cấp lại cho 34 cơ sở, nâng tổng số cơ sở được cấp Sổ đăng ký là 379 cơ sở với tổng lượng CTNH đăng ký phát sinh khoảng 11.000 tấn/năm Những cơ sở này hầu hết nằm trong các Khu, Cụm công nghiệp, nơi nguồn CTNH phát sinh tập trung và ổn định
Trang 35Bảng 2.6 CTNH phát sinh tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
TT Tên doanh nghiệp Loại hình SX Khối lượng
1 Công ty TNHH MTV xi măng
Vicem Hoàng Thạch
Vật liệu xây dựng - xi măng 154.460
Chất thải rắn có chứa các thành phần nguy hại từ quá trình xử lý khí thải; Chất thải dính dầu
2 Công ty TNHH Nhôm Đông Á Luyện kim 969.738
Xỉ; Váng bọt; Bụi có chứa các thành phần nguy hại; Chất thải lẫn dầu; Bùn thải và bã lọc có chứa thành phần nguy hại từ quá trình xử lý khí thải
3 Công ty cổ phần nhiệt điện Phả
Bụi lò hơi và tro bay chứa dầu; Axit sunfuric thải; Tro bay
4 Cơ sở tái chế nhựa Kim Thành Tái chế nhựa 42.366 Chất thải dính dầu; Nhựa thải
5 Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hải
Dụng cụ y tế chứa các tác nhân lây nhiễm;Hoá chất thải chứa thành phần nguy hại; Dược phẩm chứa thành phần nguy hại; Chất hàn răng almagam thải
6 Công ty TNHH Ford Việt Nam Điện tử - ô tô 184.452
Chất thải điện tử dính dầu; Giẻ lau dính dầu, chất thải rắn dính dầu; Bóng đèn huỳnh quang, ống mực in, ắc quy thải; Dầu mỡ thải
Trang 36Bảng 2.7 Lượng CTNH phát sinh ở các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
TT Tên KCN &
CCN
Số cơ sở
SX trong KCN &
CCN
Loại hình SX chủ yếu
Lượng CTNH phát sinh Kg/năm
4.244.526,2 - Dung dịch rửa, dầu thải, thùng dung môi,
keo…; Dầu mỡ thải; Bóng đèn huỳnh quang, Pin, ắc quy thải; Chất thải chứa, bao gồm và lẫn vecni; Xỉ thiếc hàn; Bao bì, vỏ thùng đựng, linh kiện điện tử chứa các thành phần nguy hại; mực
in thải; Các vật liệu mài mòn thải chứa các thành phần nguy hại
69.483
Nguồn: Thống kê của Chi cục bảo vệ môi trường Hải Dương
Trang 37Hình 2.2 Các điểm phát sinh CTNH công nghiệp chủ yếu tại Hải Dương
Trang 38Theo báo cáo quản lý chất thải nguy hại của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương, số lượng phát sinh CTNH công nghiệp năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
là 6569 tấn; năm 2012 là 8.879 tấn; năm 2013 là 11.022 tấn Trong đó, lượng chất thải nguy hại đã được tiêu huỷ xử lý chiếm khoảng 60% - 75% lượng chất thải nguy hại phát sinh Kết quả được thể hiện ở Bảng 2.8
Bảng 2.8 Tổng khối lượng CTNH phát sinh trong công nghiệp
CTNH công nghiệp phát sinh 6.569 8.879 11.022
CTNH công nghiệp đã được xử
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương
Hình 2.3 Lượng CTNH công nghiệp giai đoạn 2011-2013
Lượng chất thải nguy hại phát sinh và lượng chất thải nguy hại đã được xử
lý tiêu huỷ đều tăng trong giai đoạn 2011-2013 Trong giai đoạn này, cơ quan quản lý đã tăng cường nhận thức cho các cơ sở về việc thu gom CTNH, các đơn vị xử lý CTNH đã phát huy tốt năng lực để xử lý CTNH đáp ứng việc tăng trưởng công nghiệp đồng nghĩa với việc tăng lượng CTNH công nghiệp tại tỉnh Hải Dương Lượng CTNH công nghiệp còn lại chưa tiêu huỷ được lưu giữ theo đúng quy định tại kho chứa CTNH của cơ sở trong thời gian chờ xử lý
0 2000000
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
CTNH công nghiệp phát sinh CTNH công nghiệp đã được
Trang 392.2.1.3 Nguồn, thành phần và lượng CTNH nông nghiệp
Bảng 2.9 Lượng và loại CTNH phát sinh trong nông nghiệp của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013
1 Lúa 126,673 126,410 125,970 2,286,447.65 2,281,700.50 2,273,758.50
- Bao bì thuốc bảo
vệ thực vật
- Bao bì phân bón
* Chú thích: (Theo Báo cáo môi trường Quốc gia 2011)
- Lượng phân bón hoá học bình quân: 80 - 90 kg/ha (cho lúa là 150 - 180 kg/ha)
- Lượng hoá chất bảo vệ thực vật bình quân: 0,5kg/ha -Lượng bao bì chiếm 10% so với lượng thuốc tiêu thụ
Trang 40Hình 2.4 Lượng CTNH nông nghiệp giai đoạn 2011-2013
Diện tích đất nông nghiệp đã giảm do quá trình đô thị và công nghiệp hoá do
đó lượng CTNH nông nghiệp cũng có xu hướng giảm Trong tương lai, Hải Dương
sẽ phát triển đô thị và trở thành tỉnh công nghiệp nên lượng chất thải nguy hại nông nghiệp phát sinh sẽ tiếp tục giảm
2.2.1.4 Nguồn, thành phần và lượng CTNH y tế
Chất thải rắn nguy hại (phát sinh trong quá trình điều trị bệnh nhân bao gồm: bông băng, ống truyền dịch, ống trích, bình lọc màu, kim tiêm ) Đã qua sử dụng Các chất thải mang hoá chất độc, chất phóng xạ và bệnh phẩm (các phần bị loại bỏ từ cơ thể khi phẫu thuật, các xét nghiệm máu) Các loại chất thải lỏng là dung dịch chữa bênh, thuốc, bệnh phẩm Trong đó, các loại chất thải lỏng được khử trùng bằng dung dịch PRISEP rồi đổ thải vào cống thoát nước Do đó tác giả chỉ đánh giá CTR y tế nguy hại
Theo báo cáo của sở Y tế tỉnh Hải Dương năm 2013, tỷ lệ khối lượng chất thải rắn bệnh viện phát sinh trên mỗi giường bệnh là trong toàn tỉnh là: 0,32 (Tấn/giường năm), trong đó: CTR nguy hại chiếm 15% khối lượng CTR y tế
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Lượng CTNH nông nghiệp giai đoạn 2011-2013
Lượng CTNH nông nghiệp giai đoạn 2011-2013
kg