1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ

51 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 25,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục Mở đầu 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu của chuyên đề 1 2.1 Mục tiêu chung 1 2.2 Mục tiêu cụ thể 1 Phần 1: Lộ trình, điểm khảo sát và các nội dung thực tập 2 Phần 2: Ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường đất, nước khu vực thực tập..7 Phần 3: Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội các khu .vực nghiên cứu 10 3.1 Đặc điểm tự nhiên: 10 3.1.1. Vị trí địa lý 10 3.1.2. Địa hình, địa đạo 11 3.1.3. Địa chất 11 3.1.4. Khí Hậu 12 3.1.5. Mạng lưới thủy văn 12 3.2.Tài nguyên thiên nhiên: 13 3.2.1. Tài nguyên đất 13 3.2.2. Động vật 14 3.2.3. Thực vật 16 3.3. Đặc điểm kinh tế xã hội: 16 3.3.1. Đặc điểm kinh tế và dân số 16 3.3.2.Các giá trị truyền thống dân tộc, văn hóa và tôn giáo. 16 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18 4.1 Các hoạt dộng du lịch tại khu du lịch Tam Đảo 18 4.1.1.Tâm linh các đền tín ngưỡng – văn hóa 18 4.1.2 Du lịch nghỉ dưỡng 18 4.1.3.Du lịch thể thao 18 4.1.4.Du lịch sinh thái 18 4.1.5.Du lịch khám phá 19 4.2 Tác động của hoạt động du lịch đến môi trường đất nước của khu vực Tam Đảo 29 4.2.1 Tác động đến môi trương đất 29 4.2.2 Tác động đến môi trường nước 31 4.3 Các phương pháp giúp cải thiện hoạt động quản lý các hoạt động du lịch và bảo vệ môi trường đất, nước. 32 4.3.1 Các phương pháp cải thiện hoạt động quản lý các hoạt động du lịch 32 4.3.2 Các phương pháp bảo vệ môi trường đất nước khu du lịch Tam Đảo 32  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

-BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN

Chuyên đề: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG

ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ

Sinh viên : Lê Đức Dũng

Cung Hồng VIệt Nguyễn Đức Khánh Phan Minh Vũ

Nhóm : 5

Trang 2

Hà Nội, 6/2017LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập thiên nhiên này trước hết em xin gửiđến quý thầy, cô giáo trong khoa Môi Trường trường Đại học Tài Nguyên và MôiTrường lời cảm ơn chân thành nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo và các đồng chí kiểm lâm làm việc ởVườn Quốc Gia Tam Đảo và các cô chú trong đoàn hướng dẫn đã tạo điều kiện thuậnlợi cho em được tìm hiểu thực tế thiên nhiên đồng thời giải đáp các thắc mắc củachúng em trong suốt chuyến đi Tam Đảo

Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy, cô giáo hướng dẫn chúng em trông chuyến đithực tế lần này đã giúp đỡ, cung cấp những kiến thức bổ ích để em hoàn thành tốtchuyên đề thực tập thiên nhiên này

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập ở một địa điểmthiên nhiên bổ ích, để em có thể trau dồi thêm kiến thức của mình thêm phong phú.Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích để giúp ích chocông việc sau này của bản thân

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đềnày em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp

từ thầy, cô

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Mục lục

Mở đầu 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của chuyên đề 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

Phần 1: Lộ trình, điểm khảo sát và các nội dung thực tập 2

Phần 2: Ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường đất, nước khu vực thực tập 7

Phần 3: Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội các khu vực nghiên cứu 10

3.1 Đặc điểm tự nhiên: 10

3.1.1 Vị trí địa lý 10

3.1.2 Địa hình, địa đạo 11

3.1.3 Địa chất 11

3.1.4 Khí Hậu 12

3.1.5 Mạng lưới thủy văn 12

3.2.Tài nguyên thiên nhiên: 13

3.2.1 Tài nguyên đất 13

3.2.2 Động vật 14

3.2.3 Thực vật 16

3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội: 16

3.3.1 Đặc điểm kinh tế và dân số 16

3.3.2.Các giá trị truyền thống dân tộc, văn hóa và tôn giáo 16

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

4.1 Các hoạt dộng du lịch tại khu du lịch Tam Đảo 18

4.1.1.Tâm linh các đền- tín ngưỡng – văn hóa 18

4.1.2 Du lịch nghỉ dưỡng 18

4.1.3.Du lịch thể thao 18

4.1.4.Du lịch sinh thái 18

4.1.5.Du lịch khám phá 19

Trang 4

4.2 Tác động của hoạt động du lịch đến môi trường đất nước của khu vực Tam Đảo 294.2.1 Tác động đến môi trương đất 294.2.2 Tác động đến môi trường nước 314.3 Các phương pháp giúp cải thiện hoạt động quản lý các hoạt động du lịch và bảo vệmôi trường đất, nước 324.3.1 Các phương pháp cải thiện hoạt động quản lý các hoạt động du lịch 324.3.2 Các phương pháp bảo vệ môi trường đất nước khu du lịch Tam Đảo 32

Trang 5

Danh mục bảng

Bảng 1 Tình hình đất đai của huyện Tam Đảo 2005-2010 14

Bảng 2 Biến động nguồn lao động huyện Tam Đảo giai đoạn 2004-2010 16

Bảng 3 Tỷ lệ chất thải rắn của các cơ sở nhà hàng, cơ sở lưu trú 30

Danh mục hình ảnh Hình 1 Bản đồ lộ trình chuyến đi thực tập 2

Hình 2 Quang cảnh trên đường lên Tam Đảo (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) 3

Hình 3 Cánh đồng su su (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) 5

Hình 4 Đường lên đỉnh Rùng Rình (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) 6

Hình 5 Bản đồ Vườn quốc gia Tam Đảo 10

Hình 6 Tháp truyền hình Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) 19

Hình 7 Đường lên tháp Truyền Hình (Ảnh: Đức Dũng) 20

Hình 8 Bướm, Hoa chụp trên đường lên tháp (Ảnh:Đức Dũng ) 21

Hình 9 Đền Bà Chúa Thượng Ngàn 22

Hình 10 Thác Bạc trên Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) 23

Hình 11 Đỉnh Rùng Rình nhìn VQG (Ảnh: Đức Dũng) 24

Hình 12 Góc nhìn từ bên trong nhà thờ đá (Ảnh: Đức Dũng) 25

Hình 13 Du lịch Cổng Trời Tam Đảo một vẻ đẹp mờ mờ ảo ảo trong làn sương sớm (Ảnh: Đức Dũng) 26

Hình 14 Thịt nướng, Gà nướng chợ Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) 27

Hình 15 Đồ lưu niệm trên Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) 27

Hình 16 Vườn quốc gia Tam Đảo (Ảnh:Đức Dũng) 28

Hình 17 Trung tâm cứu hộ gấu ở Tam Đảo 29

Trang 6

Mở đầu

1 Đặt vấn đề

Hiện nay du lịch được xem là ngành kinh tế không khói quan trọng của nhiềuquốc gia trên Thế Giới, trong đó Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó Dulịch trở nên phổ biến và là nhu cầu không thế thiếu của con người khi đời sống tinhthần của họ ngày càng được nâng cao và phong phú Là một ngành dịch vụ, hoạt động

du lịch nhằm thỏa mãn những nhu cầu vui chơi, giải trí; tìm hiểu thiên nhiên xã hội,các nét đẹp văn hóa; nghiên cứu, học tập;… Cùng với sự phát triển của các ngành kinh

tế khác, du lịch cũng fần có những tác động, ảnh hưởng tới tự nhiên, môi trường.Khu du lịch Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo là một khu vực rộng lớn có tổngdiện tích tự nhiên là 214.85ha với phong cảnh địa chất chủ yếu là một vùng núi nonhùng vĩ, bao quát cả vùng đồng bằng Bắc Bộ rộng lớn Thời tiết tại đây khá mát mẻ và

dễ chịu, rất phù hợp với các hoạt đông du lịch, nghỉ mát lý tưởng với sự luân chuyểnthời tiết rõ rệt trong một ngày, điều này tạo nên sự thú vị và cuốn hút đối với khác dulịch

Từ khi được đưa vào khai thác du lịch đến này thì Khu du lịch Tam Đảo vẫn luôn

là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng và thu hút một lượng lớn khác du lịchmỗi năm với nhiều mục đích khác nhau như nghỉ dưỡng hay nghiên cứu học tập Hoạtđộng du lịch phát triển đã mang đến cho khu vực Tam Đảo một diện mạo mới và cuộcsống với điều kiện tốt hơn cho người dân ở đây từ các hoạt động khai thác du lịch.Mặc dù vậy, sự phát triển này cũng đem lại nhiều vấn đề, trong đó nổi bật là các vấn

đề liên quan đến môi trường, cụ thể là ảnh hưởng tới môi trường đất tại đây

Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường đất, nước tại Khu du lịch Tam Đảo” được thực hiện nhằm đánh giá mối

quan hệ giữa các hoạt động du lịch trên địa bàn với thực trạng chất lượng đất khu vực

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các ảnh hưởng đó

2 Mục tiêu của chuyên đề

Trang 7

Phần 1: Lộ trình, điểm khảo sát và các nội dung thực tập

Hình 1 Bản đồ lộ trình chuyến đi thực tập

Trang 8

Hình 2 Quang cảnh trên đường lên Tam Đảo (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt)

Theo đúng như lịch trình mà Nhà trường đã lên sẵn và thông báo cho sinh viên,đúng 13h30 ngày 05/06/2017, chúng tôi có mặt tại cổng trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội đê điểm danh, tập trung và lên xe di chuyển tới địa điểm thực tập

là Thị trấn Tam Đảo – cách Hà Nội 80km bao gồm 50km theo quốc lộ 2 và khoảng 24

km theo quốc lộ 2B trong đó thì bao gồm đoạn đường khoảng 13km là đường đèo khádốc Đúng 14h00, chuyến xe mang số 08 của chúng tôi bắt đầu lăn bánh, đánh dấu bấtđầu chuyến đi thực tế đầu tiên của chúng tôi sau 2 năm đầu của Đại học kéo dài 3 ngày

2 đêm

Sau hơn 2 giờ đồng hồ trên xe thì chúng tôi đã có mặt tại Tam Đảo vào lúc16h15 Tam Đảo là một nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa trung bình cóthể đạt tới 2800mm tập trung trong mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm vàchiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm Với độ cao hơn 1000m so với mực nước biển,khí hậu tại đây khá là mát mẻ và ôn hòa, nhiệt độ có sự chuyển biến rõ rệt trong ngàyvới 4 kiểu khí hậu của 4 mùa trong năm Điều này làm cho mọi người trong xe đềucảm thấy thoải mái và vui vẻ vì được giải thoát khỏi cái nắng cháy da thịt lên tới 41°Clúc bấy giờ tại Hà Nội Sau khi tới nơi, tập trung điểm danh, chúng tôi nhận phòngnghỉ ngơi tại khách sạn Tuấn Anh nằm ở khu vực trung tâm Tam Đảo Sau khi dùngbữa tối tại khách sạn, chúng tôi có một buổi tối nghỉ ngơi và tự do tham quan, khámphá khu du lịch nổi tiếng này trước khi bắt đầu có cuộc khảo sát đầu tiên vào ngàyhôm sau (06/06/2017)

8h30 sáng ngày 06/06/2017, toàn đoàn tập trung tại bãi xe trước cửa khách sạnđiểm danh, nghe cán bộ hướng dẫn của Vườn quốc gia Tam Đảo hướng dẫn, giới thiệutổng quan về hiện trạng đa dạng sinh học của vườn và các mô hình sinh kế của ngườidân tại Thị trấn Tam Đảo Sau đó cả đoàn được tách ra 2 nhóm đi khảo sát tại RùngRình và nhóm còn lại đi tìm hiểu về các mô hình sinh kế của người dân tại Thị trấn

Trang 9

Tam Đảo Theo lịch trình, chúng tôi được phân đi tìm hiểu về hoạt động sinh kế củangười dân Thị trấn Tam Đảo đầu tiên.

Trang 10

Hình 3 Cánh đồng su su (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt)

Đường đi khảo sát là đường đèo, được trải nhựa nên rất dễ đi Trên đường đi,người hướng dẫn giới thiệu về các mô hình sinh kế của người dân từ xưa tới nay, banđầu khi hoạt động du lịch chưa phát triển, cây trồng được trồng chủ yếu là chè từnhững năm 90 của thế kỉ trước Nhưng sau khi hoạt động du lịch phát triển và đượckhai thác triệt để, người dân đã biết kết hợp hoạt động nông nghiệp với du lịch bằngcách chuyển đổi sang loại cây khác Với khí hậu thích hợp, ban đầu xuất hiện một vài

hộ trồng su su, khách du lịch từ nơi khác tới rất thích su su tại đây, nên sau đó, su su

đã đường trồng rộng rãi tại đây

Ảnh 2: Cánh đồng su su (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt)

Cùng với đó, các khách sạn, nhà nghỉ và các khu chợ cũng được hình thành nhằmphục vụ cho khai thác du lịch Càng nhiều khách du lịch đến với Tam Đảo thì đời sôngcủa người dân tại đây ngày càng được cải thiện Khoảng 11h00 trưa, chúng tôi quaytrở lại khách sạn, nghỉ ngơi dùng bữa trưa và ghi chép lại những gì mình thu thập đượcsau chuyến đi khảo sát buổi sáng

Sáng gày hôm sau (07/06/2017), do trời mưa vào lúc sáng sớm nên chúng tôiđược cán bộ hướng dẫn của vườn quốc gia giới thiệu về vườn qua máy chiếu Rất maysau đó, thời tiết tốt hơn, trời đã ngớt mưa, vì vậy thầy hướng dẫn đã quyết định chuyếnkhảo sát vẫn sẽ được tiếp tục theo đúng như lịch trình đó là khảo sát tại đỉnh RùngRình – cao 1300m

Trang 11

Hình 4 Đường lên đỉnh Rùng Rình (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt)

Do trời mưa từ đêm trước đó nên đường đi vào phía trong khá là khó đi vì cónhiều vũng ngập nước rộng và dài chắn lối đi Vì vậy, chúng tôi không lên được tớiđỉnh, dừng chân tại bãi đậu xe và được người hướng dẫn cung cấp thêm những thôngtin về Vườn quốc gia Tam Đảo

Trang 12

Phần 2: Ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường đất, nước khu vực thực

tập

Nghiên cứu thực địa được nhiều ngành khoa học sử dụng với ý nghĩa là một hìnhthức tham khảo chung để thu thập hoặc lấy những thông tin mới bên ngoài phòng thínghiệm hoặc nơi làm việc

Phương pháp nghiên cứu thực địa

Đây là phương pháp truyền thống của địa lý học và được sử dụng rộng rãi trong

du lịch để tích lũy tài liệu thực tế về sự hình thành, phát triển và đặc điểm của tổ chứclãnh thổ nghỉ ngơi du lịch Trong nhiều trường hợp (ví dụ: nghiên cứu hoạt động dulịch cá nhân không có người đứng ra tổ chức, tìm hiểu các luồng du lịch…) Đây làphương pháp duy nhất để thu được lượng thông tin đáng tin cậy và xây dựng ngânhàng tư liệu cho các phương pháp phân tích khác (bản đồ, toán học, cân đối…)

Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát là phương pháp thu thập dữ liệu đơn giản, dễ thực hiệnnhưng rất hữu ích, muốn phương pháp này đạt kết quả tốt cần phải có một mẫu nghiêncứu cụ thể Có hai cách khác nhau trong việc thực hiện phương pháp quan sát:

Quan sát, nghiên cứu các tài liệu có sẵn trong một thời gian

Quan sát để ghi nhận lại thái độ của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp phân tích hệ thống du lịch Tam Đảo

Hệ thống lãnh thổ du lịch như một thành tạo toàn vẹn về hoạt động và lãnh thổ có

sự lựa chọn các chức năng xã hội nhất định Một trong những chức năng đó là việc hồiphục, tái sản xuất sức khỏe, khả năng lao động, thể lực và tinh thần của con người Hệthống lãnh thổ du lịch được tạo thành từ nhiều phân hệ khác nhau về bản chất nhưng

có mối quan hệ mật thiết với nhau Đó là phân hệ khách du lịch, phân hệ tổng thể tựnhiên lịch sử - văn hóa, phân hệ công trình kỹ thuật phục vụ du lịch, phân hệ cán bộcông nhân viên phục vụ và bộ phận điều khiển

Như vậy, hệ thống lãnh thổ du lịch có đặc điểm tổng hợp với tính năng đa dạng

và phức tạp của mối liên hệ Của các chức năng xã hội, điều kiện và các yếu tố pháttriển, của các hình thức tổ chức theo lãnh thổ

Việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống cho phép tìm kiếm và nêu lên các

mô hình của đối tượng nghiên cứu, thu thập và phân tích thông tin ban đầu, vạch ra cácchỉ tiêu thích hợp, xác định cấu trúc tối ưu của hệ thống lãnh tổ du lịch

Phân tích hệ thống lãnh thổ du lịch nhằm mục đích nghiên cứu cơ chế hoạt độngbên trong của hệ thống trong quá trình tác động qua lại giữa các thành phần cũng như

cả hoạt động bên ngoài và tác động qua lại của nó với môi trường xung quanh

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Trang 13

Tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự kiếnthực hiện dự án và khu vực xung quanh bao gồm:hiện trạng môi trường đất, nước,không khí để làm cơ sở đánh giá các tác động của hoạt động du lịch đến khu vực thựctập.

Phương pháp tổng hợp, so sánh

Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với Tiêu chuẩn, quy chuẩn ViệtNam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước, đất tại khu vực nghiêncứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường docác hoạt động du lịch

Phương pháp chụp ảnh và ghi chép

- Phương pháp chụp ảnh là phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin một cách

nhanh chóng, cụ thể, dễ dàng, chính xác

- Phương pháp ghi chép là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu qua sách báo,

internet hoặc tìm hiểu dân cư địa phương, hướng dẫn viên

- Phương pháp và chú ý khi chụp ảnh vùng rừng núi:

Sử dụng chân máy để lấy sáng lâu hơn giúp bức ảnh sắc nét và màu sắc rõ hơn.Thường xuyên chụp ảnh tại cùng một địa điểm sẽ thu được những kết quả mỹmãn hơn

Hiểu biết các điểm khác thường của khu vực bạn chụp ảnh, chẳng hạn như: thời tiết bất thường, thú hoang, côn trùng gây hại và nấm độc, thực vật nguy hiểm…

Quan sát qua ống kính máy ảnh để quan sát đúng hình ảnh 2 chiều qua khungảnh

Xem hình ảnh qua ống kính: chi tiết nào thể hiện, chi tiết nào thiếu Những gì nhìn thấy qua ống kính khác với những gì bạn nhìn thấy

Đưa vào khung hình những gì mình thấy thú vị và loại bỏ những gì không đáng Một số máy ảnh và ống kính cho phép người chụp có thể lấy cận các vật thể nhỏ Càng gần càng tốt là thường là cách tốt nhất khi chụp cảnh thiên nhiên

Nếu chủ thể có bố cục dọc, hãy xoay máy lại cho tương thích

Thử các góc nhìn mới lạ và tập trung vào tiêu điểm

Dùng các động từ để hình dung về các bức ảnh sẽ chụp, chứ không chỉ là cácdanh từ gọi tên chủ thể.Người cầm máy nên hòa nhập vào sự việc và dự đoán những gìsắp xảy ra tiếp theo và chờ đợi nắm bắt ngay những khoảnh khắc ấy Chẳng hạnnhư một chú ong hút mật, gió thổi qua cánh đồng…

Chọn đúng độ phơi sáng, giữ chắc tay máy, sử dụng chế độ chụp tay

Phương pháp ghi chép khi tiếp nhận thông tin từ giáo viên, hướng dẫn viên:Phương pháp cornell

Phương pháp lập bảng

Trang 14

Phương pháp ghi theo dàn ý.

Phương pháp lập bản đồ

Phương pháp chép nguyên câu

Trang 15

Phần 3: Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội các

khu vực nghiên cứu

Hình 5 Bản đồ Vườn quốc gia Tam Đảo

Toạ độ địa lý: Từ 21độ 21' đến 21 độ 42' vĩ độ bắc và 105 độ 23' đến 105 độ 44'kinh độ đông

Trang 16

3.1.2 Địa hình, địa đạo

VQG Tam Đảo chiếm giữ toàn bộ hệ núi Tam Đảo, có cấu tạo hình khối đồ sộ,nằm ở phía bắc đồng bằng Bắc Bộ, chạy dài theo hướng tây- bắc- đông- nam Cả khốinúi có đặc điểm chung là đỉnh nhọn, sườn dốc, độ chia cắt sâu và dày Chiều dài khốinúi gần 80km, có gần 20 đỉnh cao sàn sàn trên 1000m được nối với nhau bằng đườngdông núi sắc, nhọn Đỉnh cao nhất là đỉnh Nord (1592m) là ranh giới địa chính của 3tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang và Thái Nguyên Chiều ngang biến động trong khoảng10-15km Núi cao, bề ngang lại hẹp nên sườn núi rất dốc, bình quân 25-35 độ, nhiềunơi trên 35o nên rất hiểm trở và khó đi

- Dựa vào độ cao, độ dốc, địa mạo có thể phân chia dẫy núi Tam Đảo thành bốn kiểu địa hình chính:

+Thung lũng giữa núi và đồng bằng ven sông suối: độ cao tuyệt đối < 100m, độdốc cấp I ( <70) Phân bố dưới chân núi và tiếp giáp với đồng bằng

+Đồi núi cao trung bình: Độ cao tuyệt đối 100-400m Độ dốc cấp II ( 80-150) trởlên Phân bố xung quanh chân núi và tiếp giáp với đồng bằng

+Núi thấp: Độ cao tuyệt đối 400-700m Độ dốc trên cấp III ( 160-260) Phân bốgiũa hai kiểu địa hình đồi cao và núi trung bình

+Núi trung bình: Độ cao tuyệt đối >700m – 1590m Độ dốc > cấp III Phân bố ởphần trên của khối nứi Các đỉnh và đường dông đều sắc và nhọn

3.1.3 Địa chất

Dãy núi Tam Đảo được cấu tạo từ đá phun trào axít tuổi Triat thuộc hệ tầng TamĐảo Thành tạo phun trào này kéo dài theo phương Tây Bắc- Đông Nam với chiều dàikhoảng 80km, rộng khoảng 10km, có quan hệ kiến tạo với các thành tạo tuổi Devon ởphía Bắc và Tây Nam Các đá phun trào Tam Đảo bị xâm nhập phức hệ Núi Điêngxuyên cắt

Hệ tầng phun trào axít Tam Đảo bao gồm chủ yếu là đá riolit, riolit pocphia,riodacit, bề dày tổng cộng khoảng 800m Đá riolit chứa các ban tinh fenspat và thạchanh cỡ nhỏ đến vừa, chiếm khoảng 5-10% khối lượng Thành tạo riolit Tam Đảo bịphân cắt bởi hệ thống khe nứt, tạo ra các khổi kích thước khác nhau, bị chèn ép thànhtấm, đôi chỗ thành phiến, dập vỡ mạnh Lấp đầy các khe nứt trong đá là các mạchthạch anh

+ Vỏ phong hóa và lớp thổ nhưỡng:

Điều tra, nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy VQG Tam Đảo có 4 loại đấtchính gồm:

Trang 17

Đất Feralit mùn vàng: phát triển trên đá Macma axit, loại đất này xuất hiện ở độcao từ 700 m trở lên, có diện tích là 8968ha, chiếm 24,31% diện tích của vườn.

Đất Feralit mùn vàng đỏ: phân bố trên núi thấp, phát triển trên đá Macma kếttinh, loại đất này có diện tích 9292ha, chiếm 25,19% diện tích và xuất hiện ở độ cao từ400m ( 700m

Đất Feralit đỏ vàng: phát triển trên nhiều loại đá khác nhau, loại đất này thườngthấy ở độ cao từ 100 (400m, có diện tích là 17606 ha, chiếm 47,33% diện tích Vườn).Đất dốc tụ và phù sa: loại đất này ở độ cao từ 100m trở xuống, thường thấy ở venchân núi, thung lũng hẹp, ven sông suối lớn, có diện tích là 1017ha, chiếm 2,76% diệntích Vườn

3.1.4 Khí Hậu

Do địa hình phức tạp, nhất là sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi cao với đồngbằng thấp ven sông nên khí hậu, thời tiết của huyện Tam Đảo được chia thành 2 tiểuvùng rõ rệt (các tiểu vùng về khí hậu, không trùng với địa giới hành chính cấp xã) Cụthể:

- Tiểu vùng miền núi, gồm toàn bộ vùng núi Tam Đảo thuộc trị trấn Tam Đảo vàcác xã Minh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù có khí hậu mát mẻ,nhiệt độ trung bình 180C-190C, độ ẩm cao, quanh năm có sương mù tạo cảnh quan đẹp.Khí hậu tiểu vùng miền núi mang sắc thái của khí hậu ôn đới, tạo lợi thế trong pháttriển nông nghiệp với các sản vật ôn đới và hình thành các khu nghỉ mát, phát triển dulịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng vào mùa hè

- Tiểu vùng khí hậu vùng thấp, bao gồm phần đồng bằng của các xã MinhQuang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù và toàn bộ diện tích của các xã còn lại.Tiểu vùng khí hậu của vùng mang các đặc điểm khí hậu gió mùa nội chí tuyến vùngĐông Bắc Bắc Bộ Nhiệt độ của tiểu vùng trung bình ở mức 220C-230C, độ ẩm tươngđối trung bình khoảng 85-86%, lượng mưa trung bình 2.570 mm/năm và thường tậptrung vào tháng 6 đến tháng 9 trong năm

3.1.5 Mạng lưới thủy văn

- Trong khu vực có hai hệ thống sông chính, đó là sông Phó Đáy ở phía tây( Tuyên Quang, Vĩnh Phúc) và sông Công ở phía đông ( Thái Nguyên) Đường phânthủy rõ rệt nhất của hai hệ thống sông này là đường dông nối các đỉnh núi suốt từ MỹKhê ở cực nam đến Đèo Khế ở điểm cực bắc

- Mạng lưới sông suối hai sườn Tam Đảo dồn xuống hai hệ thống sông này códạng chân rết khá dày đặc và ngắn., có cấu trúc dốc và hẹp lòng từ đỉnh xuống chânnúi Từ chân núi trở đi sông lại có dạng uốn khúc phức tạp trên mặt cánh đồng khábằng phẳng, tương ứng với dạng địa hình đã tạo ra nó

Trang 18

Mật độ sông suối khá dày ( trên 2km/km2), các suối có thung lũng hẹp, đáy nhiềughềnh thác, độ dốc lớn, khả năng điều tiết nước kém, chúng là kết quả của quá trìnhxâm thực.

- Do đặc điểm khí hậu mưa lơn, mùa mưa dài, lượng bốc hơi ít ( ở đỉnh TamĐảo) nên cán cân nước dư thừa Đó là nguyên nhân làm cho các dòng chảy từ đỉnhTam Đảo xuống có nước quanh năm

Nhưng chế độ thủy văn lại chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũtrùng với mùa mưa ( từ tháng 4 đến tháng 10), mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau Lũ lớn thường xảy ra vào tháng 8, lũ thường tập trung và rút cũng nhanh Sự phânphối dòng chảy rất không đều giữa hai mùa

Như vậy lưu vực sông Phó Đáy lớn hơn sông Công và tổng lượng nước chảycũng lớn hơn sông Công Độ lệch lượng nước chảy mùa lũ và mùa cạn cũng rất lớn.Môđun dòng chảy các mùa cũng thay đổi rất đáng kể

- Lưu lượng dòng chảy lớn nhất tuyệt đối là 331m3/s, so với lưu lượng nhỏ nhấttuyệt đối 3,7m3/s thì lớn gấp 90 lần

- Lượng bùn cát lơ lửng 3,2kg/s với tổng lượng bùn cát là 101.000T/năm

- Môđun xâm thực trên sông Phó Đáy tới 84,8T/km2

- Dòng chảy mùa cạn do không có mưa to nên nguồn nước cung cấp cho sônghoàn toàn là do nước ngầm ( phụ thuộc vào lớp vỏ phong hóa địa chất và lượng mưaphùn mùa đông ) Cả hai sông đều có dòng chảy rất nhỏ Như vậy khả năng cung cấpnước cho mùa đông là rất hạn chế

Các dòng sông suối trong vùng không có khả năng vận chuyển thủy, chỉ có thểdùng làm nguồn thủy điện nhỏ cho từng gia đình dưới chân núi

Trong vùng cũng có những hồ chứa cỡ lớn như Hồ Núi Cốc, Hồ Đại Lải, các hồ

cỡ trung bình hoặc nhỏ như Hồ Xạ Hương, Khôi Kỳ, Phú Xuyên, Linh Lai, Hồ Sơn,

….Đó là nguồn dự trữ nước khá phong phú phục vụ nhu cầu dân sinh và sản xuất củanhân dân trong vùng

3.2.Tài nguyên thiên nhiên:

3.2.1 Tài nguyên đất

-Về số lượng: Theo số liệu kiểm kê năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của huyệnTam Đảo là 23.587,62 Đất nông, lâm, thủy sản là 19.020,42 ha chiếm 82,64% tổngdiện tích đất tự nhiên Đáng lưu ý là, trong đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng câyhàng năm có 3.179,21 ha, chiếm 72,68%, trong đó đất trồng lúa là 2.618,96 ha, chiếm82,38%, đất trồng cây hàng năm Đất cây lâu năm là 1.194,86 ha, chiếm 27,32% diệntích đất sản xuất nông nghiệp Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản chỉ có 28,00 hatrong khi diện tích mặt nước chuyên dùng lên đến 1.624,82 ha

Trang 19

+ Trong 14.618,35 ha đất lâm nghiệp, đất rừng sản xuất chỉ có 1.752,28 ha, đấtrừng phòng hộ có 537,66 ha, đất rừng đặc dụng lên đến 12.328,41 ha Đây là tiềmnăng quý, nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề bảo vệ trong phát triển kinh tế.

+ Với quỹ đất như trên, bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu người khá thấp(khoảng 0,36 ha) Nhưng do đã giao cho VQG Tam Đảo, Lâm trường Tam Đảo và các

tổ chức khác trên địa bàn nên thực tế diện tích sản xuất bình quân đầu người ở TamĐảo cũng thấp hơn Đây là một sức ép rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội vì phầnlớn dân số và lao động trong huyện đang thu hút vào lĩnh vực nông nghiệp

Đơn vị: ha

Tổng diện tích tự nhiên 23.573,10 23.573,10 23.587,62 23.587,62

I Đất nông nghiệp 19.569,88 19.509,83 19.353,41 19.020,42

1 Đất sản suất nông nghiệp 4.692,90 4.650,12 4.594,71 4.374,07

2 Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 30,99 34,03 33,59 28,00

3 Đất sản xuất lâm nghiệp 14.822,21 14.804,90 14.704,33 14.618,35

II Đất phi nông nghiệp 3.882,79 3.943,12 4.114,94 4.472,02

1 Đất đồi núi chưa sử dụng 73,48 72,95 73,40 72,80

Bảng 1 Tình hình đất đai của huyện Tam Đảo 2005-2010

- Về chất lượng: Trên địa bàn huyện Tam Đảo có các loại đất chính như đất đồi

núi, đất phù sa cổ ven sông, đất dốc tụ ven đồi, núi Nhìn chung chất lượng đất đai củaTam Đảo không thuộc loại cao

- Về biến động: Đất nông nghiệp giảm từ 19.569.88 ha năm 2005 xuống

19.020,42 năm 2010, tức giảm 549,46 ha

3.2.2 Động vật

- Khu hệ động vật Tam Đảo với 307 loài, trong đó thú: 64 loài, chim 239 loài, bòsát 76 loai và 28 loài lưỡng cư Khu hệ côn trùng đã ghi nhận 437 loài của 271 giốngthuộc 46 họ VQG Tam Đảo gồm 11 loài đặc hữu hẹp, trong đó có 2 loài bò sát, 1 loàilưỡng cư và 8 loài côn trùng Ngoài ra Tam Đảo còn có 22 loài động vật đặc hữu ởmiền bắc Việt Nam, 6 loài đặc hữu của Việt Nam, 56 loài nằm trong sách đỏ ViệtNam.Loài lưỡng cư đặc hữu của Tam Đảo là cá cóc Tam Đảo (Paramesotritondeloustali)

- Nếu so với khu hệ thú trên cạn của toàn quốc (295 loài, 37 họ, 18 bộ), thì khu

hệ thú ở Vườn quốc gia Tam Đảo chiếm tới 30,84% tổng số loài, 73% tổng số họ và

Trang 20

44,44% tổng số bộ Điều đó cho thấy khu hệ thú VQG Tam Đảo có tầm quan trọng caotrong bảo tồn đa dạng sinh học các loài thú hoang dã Việt Nam.

Trang 21

3.2.3 Thực vật

- Theo các báo cáo đã được thực hiện, Tam Đảo có đến 904 loài thuộc 478 chi,

213 họ thực vật bậc cao Trong đó ngành thông đất 2 loài, ngành cỏ tháp bút 1 loài,ngành dương xỉ 57 loài, thực vật hạt trần 12 loài và thực vật hạt kín 832 loài 64 loàithực vật ở Tam Đảo là những loài quý hiếm

3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội:

3.3.1 Đặc điểm kinh tế và dân số

- Năm 2010 dân số của toàn huyện Tam Đảo là 71.528 người, mật độ dân sốtrung bình là 303 người/km2, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 41,9%

17.95 6

18.18 9

19.77 4

20.04 7

3

2

3 Chất lượng nguồn lao động

9

30.82 1

31.16 6

29.39 2

26.07 6

24.07 9

Bảng 2 Biến động nguồn lao động huyện Tam Đảo giai đoạn 2004-2010

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Đảo - Tài liệu phục vụ Quy hoạch Tam Đảo là huyện miền núi mới được tái lập, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu,

trình độ dân trí còn thấp và chưa đồng đều, nhất là đối với đồng bào dân tộc sống ởvùng núi Nhìn chung nguồn lao động của Tam Đảo có chất lượng thấp.Với những đặctrưng về dân số và nguồn lao động như trên, Tam Đảo vừa có thuận lợi trong phát triểnkinh tế, vừa có những khó khăn, đặc biệt là trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

hướng tăng tỷ trọng các ngành thương mại, dịch vụ du lịch và tiểu thủ công nghiệp.

3.3.2.Các giá trị truyền thống dân tộc, văn hóa và tôn giáo.

Tam Đảo là huyện miền núi có nhiều dân tộc anh em và nhiều yếu tố truyềnthống, văn hóa, lịch sử tạo những điều kiện tiền đề cho sự phát triển Kinh tế - Xã hộicủa Huyện

Trang 22

Huyện Tam Đảo có 110 di tích đình, chùa, đền, miếu, trong đó có nhiều di tích

có giá trị văn hoá cao, minh chứng cho một thời kỳ du nhập, phát tích và hưng thịnhcủa Phật giáo vào Việt Nam

Hiện nay, Tam Đảo còn lưu giữ được một làn điệu dân ca truyền thống của dântộc Sán Dìu, đó là hát Soọng Cô Bên cạnh hát Soọng Cô, khu vực xã Đạo Trù còn có

“Chợ tình”, do thời gian và sự phát triển của Kinh tế - Xã hội, chợ tình Đạo Trù hiệnnay đã mai một, nhưng có thể khôi phục lại

Tam Đảo là huyện miền núi có 3 xã thuộc Chương trình 135 Vì vậy, Tam Đảo

đã và đang tiếp tục nhận được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước qua cácChương trình phát triển kinh tế đối với các xã vùng cao, các xã thuộc diện đặc biệt khókhăn

Trang 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Các hoạt dộng du lịch tại khu du lịch Tam Đảo

4.1.1.Tâm linh các đền- tín ngưỡng – văn hóa

Du lịch tâm linh - tín ngưỡng – văn hoá Tam Đảo đã và đang có sự phát triển khámạnh mẽ Trên thị trấn Tam Đảo quanh năm mây phủ có đền thờ Bà chúa ThượngNgàn có từ lâu đời Thu hút khách thập phương và khách du lịch lên thăm viếng rấtđông Tiếp đến là Đền Thạch kiếm ở độ cao trên 900m, trên dông núi Mỏ Quạ, ngangthôn 2 sang Đền Mẫu trên đường đi lên thị trấn Tam Đảo, gần lối rẽ vào Rùng Rình.Đền thờ Năng Thị Tiêu, năm 1946 bị phá làm nhà bưu điện, nay đã được xây dựng lại.Đến thị trấn Tam Đảo không thể không nói đến đền thờ Đức Thánh Trần ở gần thôn 2trên độ cao 800m Đền cao 6-7m, mái cong, xung quanh đã trồng nhiều cây gỗ và câycảnh

4.1.2 Du lịch nghỉ dưỡng

Với lợi thế về vị trí địa lý, khí hậu mét mẻ, hàng năm Tam Đảo đã thu hút mộtlượng khách du lịch đến nghỉ dưỡng, nghỉ cuối tuần chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốkhách đến Tam Đảo Mùa hè hàng năm, từ giữa tháng 4 đến đầu tháng 9, vào nhữngngày nghỉ cuối tuần (nhất là những ngày nắng, nóng) công suất sử dụng buồng, phòngcủa các khách sạn, nhà nghỉ tại khu nghỉ mát thị trấn Tam Đảo gần như quá tải Khách

du lịch đến với Tam Đảo sau một tuần làm việc nhằm nghỉ ngơi, dưỡng sức cho mộttuần làm việc mới, đồng thời cũng để tránh những sự đông đúc, ồn ào, ô nhiễm của các

đô thị lớn và các khu công nghiệp Bên cạnh nhu cầu nghỉ cuối tuần, Tam Đảo nhữngnăm qua còn biết đến là một điểm nghỉ dưỡng lý tưởng

4.1.3.Du lịch thể thao

Tam Đảo được nhiều vận động viên quốc gia và nhiều doanh nhân biết đến, bởinơi đây có Trung tâm thể thao Quốc gia III và sân golf Tam Đảo được đầu tư xây dựngđồng bộ, hiện đại Ngoài ra ở độ cao trên 1.100m có đài truyền hình Việt Nam đượckhởi công xây dựng năm 1973 và khánh thành năm 1978 rất nổi tiếng và tạo cảm giácthích thu với nhiều du khách Từ chân núi đi lên đến Đài phải leo qua 1520 bậc Đàithường có mây bao phủ tạo nên một quang cảnh thơ mộng, tạo cho du khách cảm giácnhư ở trên thiên đường

4.1.4.Du lịch sinh thái

Vườn quốc gia Tam Đảo có hệ động vật, thực đa dạng phong phú, với nhiều cảnhquan thiên nhiên đẹp, thuận tiện về giao thông là địa điểm lý tưởng cho du lịch sinhthái

Trang 24

4.1.5.Du lịch khám phá

a Tháp truyền hình:

Hình 6 Tháp truyền hình Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng)

Nằm trên đỉnh Thiên Thị có độ cao 1.375 m Ðường đi lên tuy vất vả nhưng lãngmạn, nên thơ Dọc đường lên là hoa phong lan, hoa cúc quỳ và các loài hoa dại khôngtên khác nở đầy lối đi, tỏa hương thơm lạ, mầu sắc rực rỡ

Trang 25

Hình 7 Đường lên tháp Truyền Hình (Ảnh: Đức Dũng)

Ở nơi đây nhiều loại bướm đủ mầu rập rờn trên hoa lá, đậu, bay theo du kháchnhư các sứ giả đón khách ghé thăm Lên tới đỉnh, phóng tầm mắt ra bốn phía là mênhmông trời, đất, gió, mây Sau khi leo bộ lên gần 1.400 bậc đá đứng trên đỉnh ThiênThị, và đứng dưới chân ngọn tháp truyền hình cao hơn 100 m, với cảm giác của mộtngười vừa chinh phục đỉnh cao, hít một hơi căng đầy lồng ngực luồng không khí tronglành của Tam Ðảo, ta chợt thấy lòng mình thật thanh thản

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 Quang cảnh trên đường lên Tam Đảo (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 2 Quang cảnh trên đường lên Tam Đảo (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) (Trang 7)
Hình 4 Đường lên đỉnh Rùng Rình (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 4 Đường lên đỉnh Rùng Rình (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) (Trang 10)
Hình 7 Đường lên tháp Truyền Hình (Ảnh: Đức Dũng) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 7 Đường lên tháp Truyền Hình (Ảnh: Đức Dũng) (Trang 24)
Hình 8 Bướm, Hoa chụp trên đường lên tháp (Ảnh:Đức Dũng ) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 8 Bướm, Hoa chụp trên đường lên tháp (Ảnh:Đức Dũng ) (Trang 25)
Hình 9 Đền Bà Chúa Thượng Ngàn - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 9 Đền Bà Chúa Thượng Ngàn (Trang 26)
Hình 10 Thác Bạc trên Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 10 Thác Bạc trên Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) (Trang 27)
Hình 11 Đỉnh Rùng Rình nhìn VQG (Ảnh: Đức Dũng) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 11 Đỉnh Rùng Rình nhìn VQG (Ảnh: Đức Dũng) (Trang 28)
Hình 12 Góc nhìn từ bên trong nhà thờ đá (Ảnh: Đức Dũng) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 12 Góc nhìn từ bên trong nhà thờ đá (Ảnh: Đức Dũng) (Trang 29)
Hình 13 Du lịch Cổng Trời Tam Đảo một vẻ đẹp mờ mờ ảo ảo trong làn sương sớm (Ảnh: - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 13 Du lịch Cổng Trời Tam Đảo một vẻ đẹp mờ mờ ảo ảo trong làn sương sớm (Ảnh: (Trang 30)
Hình 14 Thịt nướng, Gà nướng chợ Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 14 Thịt nướng, Gà nướng chợ Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) (Trang 31)
Hình 15 Đồ lưu niệm trên Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 15 Đồ lưu niệm trên Tam Đảo (Ảnh: Đức Dũng) (Trang 32)
Hình 17 Trung tâm cứu hộ gấu ở Tam Đảo - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 17 Trung tâm cứu hộ gấu ở Tam Đảo (Trang 34)
Hình 1 Quang cảnh trên đường lên Tam Đảo (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 1 Quang cảnh trên đường lên Tam Đảo (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) (Trang 38)
Hình 3 Đường lên đỉnh Rùng Rình (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG  ĐẤT NƯỚC KHU VỰC TAM ĐẢ
Hình 3 Đường lên đỉnh Rùng Rình (Ảnh chụp: Cung Hồng Việt) (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w