1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm toán khoản mục DTBHCCDV trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện

116 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 212,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1: Tính cấp thiết của đề tài: 1 1.2: Mục tiêu nghiên cứu: 3 1.3: Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 3 1.5: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài: 7 1.6: Kết cấu của đề tài nghiên cứu: 16 CHƯƠNG 2:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DTBHCCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC 17 2.1: Khái quát đặc điểm khoản mục DTBHCCDV: 17 2.1.1: Đặc điểm khoản mục DTBHCCDV ảnh hưởng đến kiểm toán: 17 2.1.1.1: Khái niệm DTBHCCDV: 17 2.1.1.2: Điều kiện để ghi nhận DTBHCCDV: 18 2.1.1.3: Tổ chức kế toán DTBHCCDV: 19 2.1.1.4: Quy trình ghi nhận DTBHCCDV: 21 2.1.1.5: Vai trò của kiểm toán DTBHCCDV trong kiểm toán BCTC: 21 2.1.1.6: Bằng chứng kiểm toánDTBHCCDV trong kiểm toán BCTC: 23 2.1.1.7: Một số sai phạm có thể xảy ra với khoản mục DTBHCCDV trong Kiểm toán BCTC: 23 2.1.2: KSNB đối với khoản mục DTBHCCDV: 24 2.2: Mục tiêu kiểm toán khoản mục DTBHCCDV: 26 2.2.1: Mục tiêu kiểm toán chung: 26 2.2.2: Mục tiêu kiểm toán đặc thù: 26 2.3: Quy trình kiểm toán khoản mục DTBHCCDV: 26 2.3.1: Lập kế hoạch kiểm toán: 27 2.3.2: Thực hiện kiểm toán: 31 2.3.2.1: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: 31 2.3.2.2: Thực hiện thử nghiệm cơ bản: 32 2.3.3: Kết thúc kiểm toán: 32 CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DTBHCCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ AAFC THỰC HIỆN 34 3.1: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC: 34 3.1.1: Quá trình hình thành và phát triển: 34 3.1.2: Tổ chức bộ máy quản lý: 35 3.1.3: Các loại hình dịch vụ và khách hàng của AAFC: 36 3.1.4: Giới thiệu quy trình kiểm toán BCTC của AAFC: 37 3.2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục DTBHCCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện: 38 3.2.1: Chuẩn bị kiểm toán: 38 3.2.1.1: Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: 38 3.2.1.2: Ký kết hợp đồng kiểm toán: 38 3.2.1.3: Thu thập thông tin ban đầu về khách hàng: 39 3.2.1.5: Đánh giá trọng yếu và xác lập mức trọng yếu: 45 3.2.1.6: Thiết kế chương trình kiểm toán: 46 3.2.2: Thực hiện kiểm toán: 47 3.2.2.1: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: 47 3.2.2.2: Thực hiện thử nghiệm cơ bản: 48 3.2.3: Kết thúc kiểm toán: 51 3.2.4: Đánh giá chung về kiểm toán khoản mục DTBHCCDV đối với khách hàng Công ty X và Công ty Y: 55 3.2.4.1: Điểm giống nhau: 55 3.2.4.2: Điểm khác nhau: 56 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DTBHCCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ AAFC THỰC HIỆN 58 4.1: Nhận xét về thực trạng kiểm toán khoản mục DTBHCCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện: 58 4.1.1: Những ưu điểm: 58 4.1.1.1: Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: 58 4.1.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: 60 4.1.1.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: 61 4.1.2: Những tồn tại: 61 4.2: Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện kiểm toán khoản mục DTBHCCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện: 64 4.2.1: Sự cần thiết: 64 4.2.2: Phương hướng hoàn thiện: 66 4.3: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục DTBHCCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện: 66 4.3.1: Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 66 4.3.2: Giai đoạn thực hiện kiểm toán: 68 4.3.3: Giai đoạn kết thúc kiểm toán: 70 4.4: Kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục DTBHCCDV trong kiểm toán BTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện: 71 4.4.1: Với Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC: 71 4.4.2: Với khách hàng được kiểm toán: 71 4.4.3: Với Nhà nước: 72 KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC 77

Trang 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Nội dung

AAFC Công ty TNHH Kiểm toán và định giá AAFC

DTBH&CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC

Sơ đồ 2.2: Các bước lập kế hoạch kiểm toán

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quảnghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ý kiến

sử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sát thực tế từđơn vị thực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực của nhữngluận điểm trong khóaluận này

Tác giả khóa luận

Lê Phương Thảo

Trang 5

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1: Tính cấp thiết của đề tài:

Sau khi đổi mới đất nước, yêu cầu về xây dựng và phát triển nền kinh tế đượcĐảng và Nhà nước đặt lên hàng đầu Mọi đường lối, chủ trương lúc này đều hướng tớixây dựng một nền kinh tế vững mạnh, tự chủ và độc lập làm tiền đề để củng cố và ổnđịnh chính trị Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam cũng nhưnhiều nước trên thế giới đang có chiều hướng suy giảm, nhà đầu tư trong và ngoàinước e ngại bỏ vốn, các doanh nghiệp phá sản ngày càng nhiều, nền kinh tế thị trườngcạnh tranh khốc liệt Đứng trước nguy cơ đó, các doanh nghiệp cần phải có nhữngchính sách kinh doanh hợp lý, khẳng định vị trí của mình và củng cố lòng tin với cácnhà đầu tư Chính vì vậy các thông tin tài chính đóng vai trò cực kỳ quan trọng, trởthành một trong những nhân tố quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệpcũng như đối với các nhà đầu tư Những thông tin này đỏi hòi sự trung thực, minhbạch trên các khía cạnh trọng yếu và phản ánh một cách rõ nét tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, Việt Nam đã và đang trở thành điểm lýtưởng của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Bên cạnh các ngành dịch vụ phát triểnnhanh chóng hiện nay như: Ngân hàng, tài chính, chứng khoán thì ngành kiểm toán làmột trong những ngành còn khá mới mẻ Tuy nhiên, thời gian gần đây hoạt động kiểmtoán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh và ngày càng phổ biến hơn trong đời sốngkinh tế Đây cũng là một xu hướng tất yếu trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh

tế, cũng như trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự ra đời của các công ty cổphần Vì vậy, không thể phủ nhận sự đóng góp tích cực của ngành kiểm toán, nhằmđảm bảo độ tin cậy của Báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp trong những năm gầnđây

Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động của đơn vịđược kiểm toán, kiểm toán tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanhnghiệp, cho khách hàng và những người quan tâm, cung cấp thông tin cho các cơ quanNhà nước để điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng hệ thống pháp luật hay chính sách kinh

tế nói chung Hơn thế nữa, kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền

Trang 6

nếp hoạt động tài chính – kế toán nói riêng và hoạt động quản lý nói chung, nâng caohiệu quả và năng lực quản lý.

Hoạt động kiểm toán góp phần không những đảm bảo sự tin cậy về thông tinkinh tế, tài chính cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý mà còn giúp cho doanh nghiệp

và các tổ chức kinh tế biết và khắc phục được những khuyết điểm trong quản lý vàthực thi pháp luật Như vậy, hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho nhữngngười quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn góp phần nâng caonăng lực và hiệu quả quản lý

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập nhằm phản ánh tổng quát,toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp Tính trung thực, hợp lý của các thôngtin tài chính được phản ánh trên Báo cáo tài chính là cơ sở đầu tiên đảm bảo cho việc

ra quyết định hợp lý của các đối tượng quan tâm Và dịch vụ kiểm toán Báo cáo tàichính đã ra đời như một nhu cầu tất yếu khách quan nhằm kiểm tra, xác nhận mức độtrung thực, hợp lý tin cậy của các thông tin được trình bày và công bố trên Báo cáo tàichính với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập Do vậy, việc đảm bảo và nângcao chất lượng kiểm toán Báo cáo tài chính đã và đang được nhiều đối tượng quan tâmnhất là trong điều kiện bước đầu hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Đối tượngcủa kiểm toán Báo cáo tài chính là các Báo cáo tài chính, gồm BCĐKT, KQHĐKD,Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính Các báo cáo này chứa đựngnhững thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, thông tin định lượng và thông tinkhông địnhh lượng, phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình, kếtquả lưu chuyển tiền tệ và các thông tin cần thiết khác để người sử dụng Báo cáo tàichính có thể phân tích, đánh giá đúng đắn tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị Kiểm toán Báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập.Trong Báo cáo tài chính, KTV sẽ đưa ra những ý kiến về sự trình bày trung thực vàhợp lý Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Trong các khoản mục trên Báo cáo tàichính thì khoản mục DTBH&CCDV là một trong những điểm trọng yếu trên Báo cáoKQHĐKD của doanh nghiệp, là một trong những khoản mục nhận được nhiều sự quantâm nhất của người sử dụng Báo cáo tài chính Khoản mục này phản ánh tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp xác định đúng đắn tráchnhiệm của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và đưa ra các chính sáchhợp lý nhằm khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp đó

Trang 7

Trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính, phần hành DTBH&CCDV là phầnhành rất quan trọng và được Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC chú trọng,quan tâm nhiều nhất bởi doanh thu trong doanh nghiệp là nghiệp vụ xảy ra thườngxuyên nhất và góp phần quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bêncạnh đó, phần hành DTBH&CCDV cũng chứa đựng nhiều rủi ro có thể xảy ra gian lận

và sai sót, nó có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các phần hành khác trong doanhnghiệp

Vì vậy, quy trình kiểm toán khoản mục này trên thực tế đã được Công ty TNHHKiểm toán và Định giá AAFC thiết kế và thực hiện như thế nào, có phù hợp và manglại hiệu quả cho cuộc kiểm toán hay chưa Đó cũng chính là nội dung mà em muốnnghiên cứu và được trình bày qua đề tài: “Kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trongkiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thựchiện”

1.2: Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Giúp cho sinh viên đi sâu vào kiến thức thực tế và học hỏi thêmkinh nghiệm Hệ thống hóa nhưng lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC Nghiên cứu thực trạng về quy trình thực hiệnkiểm toán DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh giá AAFC thực hiện Từ đó đề ra những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chấtlượng công tác tổ chức kiểm toán DTBH&CCDV, góp phần quản lý tốt và nâng caochất lượng kiểm toán cho Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC

Mục đích chính của đề tài là hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giáAAFC thực hiện Ðể thực hiện mục đích trên, từ mục tiêu chung khóa luận tập trungvào các mục đích cụ thể sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV

- Đánh giá thực trạng về kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toánBCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán và nâng cao chấtlượng kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTCtrong kiểm toán BCTC do Công ty Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện

1.3: Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Trang 8

Ðề tài nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giáAAFC thực hiện Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung vào quy trình kiểm toánkhoản mục DTBH&CCDV trong một cuộc kiểm toán BCTC do Công ty Kiểm toán vàĐịnh giá AAFC thực hiện, dựa trên cơ sở khảo sát tình hình kiểm toán BCTC cùng vớinghiên cứu quy trình kiểm toán DTBH&CCDV tại một số khách hàng được thực hiệnbởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Nghiên cứu về thực trạng quy trình Kiểm toán DTBH&CCDV trong kiểm toánBCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện

+ Nghiên cứu nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán DTBH&CCDV trong kiểmtoán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện

- Phạm vi nghiên cứu : Các file tài liệu, các hồ sơ kiểm toán, các chương trìnhkiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong Báo cáo tài chínhcác khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC

- Thời gian nghiên cứu: Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán

và Định giá AAFC cũng như thời gian phân công lịch thực tập của nhà trường từ26/12/2016 – 3/3/2017

- Số liệu nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu khóa luận được sử dụng là số liệu trong

năm tài chính 2016 tại các Công ty khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán và Địnhgiá AAFC

1.4: Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thiện bài khóa luận này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứunhư sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán; chuẩnmực kế toán và kiểm toán; chế độ kế toán hiện hành; sử dụng tài liệu, hồ sơ kiểm toáncủa Công ty AAFC để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành

đề tài nghiên cứu

- Phương pháp mô tả: Sử dụng để mô tả, trình bày các thủ tục được KTV nêu ratrong giấy làm việc Đồng thời phương pháp này còn giúp mô tả từ khái quát đến chitiết quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu thực tế phát sinh tại Công ty AAFC

Trang 9

- Phương pháp duy vật biện chứng: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lý thuyết và thực

tế thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu do công ty AAFC thực hiện

- Phương pháp thống kê, phân tích:

Là một phương pháp quan trọng và được dùng khá phổ biến trong giấy tờ làmviệc của KTV Phương pháp này dùng để phân tích, thống kế những thông tin, dữ liệuthu thập được từ BCTC, sổ chi tiết, sổ tổng hợp Tài khoản (TK) doanh thu để tiếnhành phân tích, đánh giá mức trọng yếu, rủi ro, các hệ số được trình bày trên giấy tờlàm việc của KTV… Sau đó thông tin sẽ được tập hợp lại để đưa ra những nhận địnhtổng hợp, khách quan từ đó phát hiện những ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân vàgiải pháp khắc phục

- Xác nhận ( gửi thư xác nhận ) : thu thập những thông tin xác nhận các khoảnphải thu từ khách hàng , tiền gửi ngân hàng , các khoản phải trả, liên hệ trực tiếp vớibên thứ ba để nhận đuợc phúc đáp của họ về các thông tin có liên quan

đó đưa ra được các đánh giá về khả năng hoạt động cũng như tình hình phát triển củacông ty khách hàng

- Phương pháp so sánh: So sánh doanh thu năm nay với doanh thu năm trước,hoặc với doanh thu kế hoạch, xem xét có biến động bất thường so với hoạt động củađơn vị hay không?

- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểmtoán tại các khách hàng của công ty trong quá trình đi thực tế và trực tiếp phỏng vấncác anh chị KTV trong công ty để thu thập được các thông tin liên quan

- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh cũng như các chứng

từ liên quan đến khoản mục doanh thu

Trang 10

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp và lý luận: đểthu thập và nghiên cứu các số liệu, các tài liệu, các chuẩn mực có liên quan đến khoảnmục DTBH&CCDV để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài Từ đó xây dựng nội dungnghiên cứu cụ thể cho đề tài.

- Phương pháp sơ đồ bảng biểu: là phương pháp sử dụng sơ đồ bảng biểu để biểudiễn các số liệu thu thập được Từ đó chỉ ra được mối quan hệ giữa các số liệu đó vàđồng thời cũng chỉ ra được sự biến động của đối tượng cần nói đến trong từng thời kỳ

so sánh Phương pháp này dùng để làm rõ và bổ sung thêm lý luận cũng như thực tiễnviệc vận dụng các kỹ thuật bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC

- Phương pháp toán học: đây là phương pháp được sử dụng khá nhiều lần trongbản khóa luận này Cách thực hiện các phương pháp này là dùng các phép tính toáncộng, trừ, nhân , chia và sử dụng các biểu thức toán học, các công thức tính toán chỉtiêu đối với khoản mục DTBH&CCDV để tính toán các số liệu, các chỉ tiêu trong quátrình nghiên cứu

- Phương pháp thống kê toán: Các số liệu thu thập được sẽ được tổng hợp và ghilại vào các mục cụ thể, tổng hợp thành bảng biểu cho phù hợp để làm cơ sở tiến hànhphân tích

- Phân tích, đánh giá quy trình kiểm toán thực tế đang áp dụng đối với kiểm toánkhoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh giá AAFC thực hiện

- Vận dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử đểnghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thống đảm bảo tính logic củavấn đề nghiên cứu

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp quy nạp, diễngiải, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh… để phân tíchvấn đề, đánh giá và rút ra kết luận

- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các nhân viên trong công tyTNHH Kiểm Toán và Định giá AAFC để có được những thông tin, tài liệu cần thiết đểđưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán và nâng caochất lượng kiểm toán doanh thu bán hàng trong kiểm toán BCTC trong kiểm toánBCTC do Công ty Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện

Trang 11

1.5: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài:

Trong bối cảnh như hiện nay, để quyết định đầu tư vào bất kỳ một dự án nào củadoanh nghiệp thì các nhà đầu tư rất quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đó Báo cáo KQHĐKD cho biết về kết quả kinh doanh của niên độ, từ

đó giúp người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra lợi nhuận của một doanhnghiệp Để đảm bảo rằng các con số được thể hiện trên Báo cáo tài chính nói chung vàBáo cáo KQHĐKD nói riêng là trung thực, hợp lý và phù hợp để đưa ra quyết địnhđầu tư Vì vậy, mà ngành kiểm toán đã ra đời Do đó, đề tài “Quy trình kiểm toánDTBH&CCDV” cũng đã được nghiên cứu ở các công ty khác nhau với các phươngpháp nghiên cứu cũng khác nhau

Về đề tài nghiên cứu có liên quan đến DTBH&CCDV, cũng đã có một số nghiêncứu từ góc độ kiểm toán nhưng ở những giác độ và lĩnh vực ứng dụng khác nhau như :

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán DTBH&CCDV trong kiểm toán Báo cáo tài chính docông ty ABC thực hiện” hay “Kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toánBáo cáo tài chính do công ty ABC thực hiện” Ở mỗi nghiên cứu đều cho thấy đượctầm quan trọng của khoản mục DTBH&CCDV trong Báo cáo tài chính cũng như ảnhhưởng của kết quả kiểm toán khoản mục này đến kết luận kiểm toán Tuy nhiên vẫnchưa có nhiều công trình nghiên cứu về khoản mục này

Một số nghiên cứu cùng đề tài:

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongkiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ kiểm toán và Tư vấn UHYthực hiện – Đinh Thùy Linh – Đại học Kinh tế Quốc dân – 2015

Tác giả đã đưa ra quá trình kiểm toán khoản mục này của Công ty với 2 kháchhàng kiểm toán khách nhau về lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất Mục đíchnhằm so sánh và rút ra nhận xét về quy trình kiểm toán của Công ty được thực hiện tại

2 khách thể khác nhau xem có những điểm giống và khác nhau như thế nào Đó làCông ty kiểm toán tuy có một quy trình kiểm toán chung nhưng cụ thể ở 2 đối tượngkhách hàng khác nhau có quy mô và lĩnh vực kinh doanh khác nhauthì quy trình ấy đãđược áp dụng hết sức linh hoạt, phù hợp, đảm bảo được chất lượng tin cậy của kiểmtoán Bài nghiên cứu cũng chú trọng những nhận xét về mặt ưu điểm và nhược điểmđặc biệt trong công tác chọn mẫu kiểm toán, phương pháp tiến hành KSNB tại 2 công

ty khách hàng Tác giả đề xuất những giải pháp góp ý nhằm hoàn thiện quy trình kiểm

Trang 12

toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: việc chọn mẫu kiểm toáncần được tuân thù theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 và Công ty nên sửdụng công cụ chọn mẫu tiêu chuẩn hóa để giảm bớt rủi ro Tác giả cũng đề xuất bảngcâu hỏi được thiết kế chung để sử dụng cho công tác đánh giá HTKSNB trong quytrình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV Bảng câu hỏi nhấn mạnh vào nguyên tắcđộc lập - bất kiêm nhiệm trong khâu mua hàng và bán hàng Với bảng câu hỏi nàycông việc của KTV sẽ được rút ngắn mà vẫn đảm bảo tính chính xác, thận trọng trongquy trình đánh giá và nhận xét của mình.

- Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch vụ và Phải thukhách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Ernst & Young ViệtNam – Đinh Phương Thảo - Đại học kinh doanh và công nghệ - 2015

Tác giả đã nêu lên mục tiêu và tầm quan trọng của kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV Đồng thời chi tiết về những đặc điểm, bản chất của khoản mụcDTBH&CCDV Tác giả cũng đã đưa ra quy trình kiểm toán được thiết kế khoa học,chính xác được thực hiện bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.Trong bàinghiên cứu của mình, tác giả đã trình bày đầy đủ các bước tiến hành kiểm toán khoảnmục DTBH&CCDV cùng những bảng trích dẫn giấy tờ làm việc của KTV về nhữngtính toán, phân tích rủi ro, phân tích biến động, cách thức chọn mẫu, quy trình phỏngvấn, điều tra, thu thập số liệu và bằng chứng kiểm toán… Từ đó, tác giả đưa ra nhậnxét về những ưu điểm thực tế mà Công ty đã đạt được như quy trình kiểm toán tạicông ty Ernst & Young Việt Nam gần như hoàn hảo Ngoài ra, bài viết cũng nêu ranhững nhược điểm còn tồn tại trong quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Ernst &Young Việt Nam như:Mọi bước công việc được chuẩn bị, lên giấy tờ một cách cụ thểchi tiết tuy nhiên số lượng trợ lí kiếm toán và KTV lớn hơn rất nhiều lần so với cấpquản lý, gây ra hiện tượng thiếu hụt nhân lực chất lượng cao phụ trách giám sát; cácsai sót có thể xảy ra đối với các khách hàng khác nhau thì không giống nhau, nhưnghiện tại, KTV đều sử dụng mẫu sai sót cho từng khoản mục từ phương pháp kiểm toántoàn cầu cho tất cả khách hàng; mức độ đại diện của mẫu cho tổng thể rất thấp, khóđảm bảo cho các khoản không được chọn; chưa áp dụng sâu thủ tục phân tích tronggiai đoạn lập kế hoạch và kết thúc kiểm toán đổi với khoản mục TSCĐ mà thường tậptrung vào các khoản mục trọng yếu hơnNhận diện được những hạn chế còn tồn tại, tácgiả đã đưa ra một vài giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình này như:

Trang 13

Thống nhất các quy tắc sao lưu tài liệu, đào tạo chuyên môn cho KTV, vận dụng mộtcách hợp lý và hiệu quả các thủ tục kiểm toán đảm bảo tính thận trọng đồng thời tránhgây lãng phí nguồn nhân lực kiểm toán và thời gian kiểm toán.

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịchvụtrong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán Acticvietnam thực hiện –Hoàng Tùng Anh – Đại học kinh tế quốc dân - 2014

Tác giả trình bày thủ tục kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV một cách chi tiết.Trong bài viết lấy ví dụ về công ty khách hàng còn tồn tại nhiều sai phạm trong côngtác KSNB và công tác hạch toán khoản mục DTBH&CCDV còn tồn tại nhiều hạn chếnhư: chế độ hạch toán doanh thu của côn ty chưa áp dụng theo quy định mới hiệnhành Tác giả nhấn mạnh vào các bút toán điều chỉnh cùng các tư vấn mà KTV thựchiện cho khách hàng Tác giả đã tìm hiểu được những ưu, nhược điểm như quy trìnhkiểm toán tại công ty được xây dựng hoàn chỉnh và đầy đủ các bước thực hiện; quátrình tìm hiểu khách hàng tại công ty được thực hiện rất tốt với trình độ chuyên môncao; các KTV đã có sự phân chia rõ ràng công việc cho từng thành viên,… Tuy nhiêntrong suốt quá trình kiểm toán, KTV ít có những buổi tiếp xúc trực tiếp với nhân viênquản lý ở các bộ phận khác nhau để phỏng vấn tìm hiểu nguyên nhân sai phạm; Công

ty chỉ lập kế hoạch kiếm toán đối với khách hàng mới, còn đối với khách hàng cũ KTVthường không lập kế hoạch kiểm toán mà chỉ cập nhật thông tin, Ngoài ra bài nghiêncứu còn đưa ra một số giải pháp cho Công ty kiểm toán Acticvietnam khi kiểm toánkhoản mục DTBH&CCDV mà công tác thực hiện hạch toán của họ còn nhiều sai sót.Hoàn thiện việc xác lập mức trọng yếu cho khoản mục DTBH&CCDV, hoàn thiệncông tác đánh giá mức độ rủi ro: rủi ro kiểm soát, rủi ro tiềm tàng, rủi ro phát hiện.Thiết kế bảng câu hỏi để đánh giá HTKSNB của công ty khách thể

- Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch vụtrongquy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán BiênHòa thực hiện – Nguyễn Hà Linh – Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh – 2015.Tác giả đã áp dụng lý thuyết từ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV vào thực trạng công tác kiểm toán khoản mục này trong kiểm toánBCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Biên Hòa thực hiện Luận văn đã mô

tả các giai đoạn thực hiện quy trình kiểm toán, sau đó tiến hành phân tích đánh giá, đềxuất các biện pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV Luận văn

Trang 14

khái quát, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu bán hàng Phản ánh thựctrạng quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng trong kiểm toán BCTC của Công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán Biên Hòa, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về cáckết quả đã đạt được, những hạn chế và bất cập cần phải hoàn thiện trong quá trình thựchiện kiểm toán DTBH&CCDV Kết hợp giữa lý luận với thực tiễn về quy trình kiểmtoán khoản mục doanh thu bán hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểmtoán và Kế toán Biên Hòa, luận văn đưa ra những nhận xét và một số giải pháp chủyếu để hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàngtrong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Biên Hòa thực hiện.

- Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch vụ trong quy trìnhkiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện –DươngHải Nam – Đại học kinh tế quốc dân – 2014

Công tác đánh giá và tìm hiểu HTKSNB của các KTV cũng chia cụ thể theo 2khối nhân viên này Công tác kiểm toán được trình bày khá chi tiết trong bài luận văn,bao gồm đầy đủ các bước trong quá trình kiểm toán nói chung và các bước lập kếhoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Công ty luôn tuân thủtheo quy trình kiểm toán chuẩn của Deloitte quốc tế mà cụ thể ở đây là phần mềmAS/2 Các chuẩn mực kiểm toán được áp dụng và tuân thủ đầy đủ Hồ sơ kiểm toánđược trình bày khoa học giúp cho người đọc dễ dàng tìm hiểu nghiên cứu Thực hiệnkiểm toán khoản mục DTBH&CCDV đều do những KTV có trình độ nghiệp vụ tươngxứng thực hiện Tất cả các công việc được giao tại cuộc kiểm toán cho công ty kháchhàng đều hoàn thành đúng kế hoạch Các giấy tờ làm việc của KTV được trình bàyhợp lý, hiệu quả công việc cao, thời gian làm việc được tận dụng triệt để Bằng chứngkiểm toán thu được có độ tin cậy cao Ưu điểm trong công tác kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV của công ty gồm: công tác lập kế hoạch chi tiết, Công ty thiết kế cácgiấy tờ làm việc của KTV khoa học và việc ghi chép, thu thập làm việc của KTV trêngiấy tờ làm việc đem lại hiệu quả Cách thức tìm hiểu đánh giá HTKSNB trên bảngthiết kế có sẵn giúp giảm thiểu thời gian và công sức làm việc mà vẫn đảm bảo tínhtrọng yếu Bên cạnh đó tác giả cũng chỉ ra một số tồn tại Công việc này đòi hỏi KTVphải có kiến thức sâu sắc bản chất của DTBH&CCDV để kiểm tra; việc đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và áp dụng thủ tục phân tích tại công ty kháchhàng chưa được Deloitte Vietnam thực hiện triệt để Từ đó tác giả đề xuất kiến nghị

Trang 15

các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV.Đồng thời cũng đưa rakiến nghị về phía công ty và về phía Nhà nước nhằm nâng cao công tác kiểm toán nóichung và chu trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV nói riêng.

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịchvụtrong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA(PCA) thực hiện – Nguyễn Phương Anh – Học viện Ngân hàng – 2015

Đề tài trình bày được khái quát cơ sở lý luận của kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV và đi sâu vào thực hiện từ đó rút ra các giải pháp hoàn thiện Đề tài đãđưa ra được cơ sở lí luận chung về kiểm toán khoản mục TSCĐ, thực trạng công táckiểm toán tại công ty PCA nêu ra các ưu, nhược điểm trong quá trình kiểm toán tạicông ty như các chuẩn mực kiểm toán được tuân thủ đầy đủ, công việc được hoànthành đúng kế hoạch tuy nhiên công ty chưa chú trọng vào đánh giá mức độ rủi rotrọng yếu,…Tác giả đưa ra chu trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV ở 2 công tykhách hàng khác nhau mà PCA thực hiện nhằm so sánh công tác kiểm toán được thựchiện tại 2 công ty để có thể đưa ra những đặc điểm giống nhau và khác nhau Từ đó để

có thể thấy rõ sự khác nhau trong quá trình xây dựng HTKSNB về phía 2 công ty Vàtác giả cũng trình bày cụ thể công tác thực hiện kiểm toán có sự khác nhau trong chutrình chọn mẫu , thực hiện thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết của KTV

- Quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch vụ Công ty TNHHKiểm toán và Tư vấn tài chính (ACA Group) thực hiện – Nguyễn Hải Hà – Học việntài chính – 2014

Đề tài đã nêu chi tiết các công việc được thực hiện trong thủ tục phân tích, thủtục kiểm tra chi tiết, và một số thủ tục bổ sung trong quy trình kiểm toán do Công tyTNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính (ACA Group) thực hiện Đề tài đã giải quyếtđược một số vấn đề như sau: Một là nêu được lý luận chung về kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC Hai là trên cơ sở lý thuyết đó tác giả liên hệvới thực tế áp dụng kiểm toán khoản mục của ACA Group Ngoài những ưu điểm công

ty vẫn còn một số tồn tại như: Chưa áp dụng sâu thủ tục phân tích trong giai đoạn lập

kế hoạch và kết thúc kiểm toán đổi với khoản mục DTBH&CCDV mà thường tậptrung vào các khoản mục trọng yếu hơn; Công ty ít sử dụng đến thử nghiệm kiểm soát;việc áp dụng thủ tục phân tích còn hạn chế ở phương pháp phân tích ngang Từ đó đưa

ra được những nhận xét và đề xuất các giải pháp về các mặt như: thủ tục phân tích,

Trang 16

đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ, phát triển sử dụng ý kiến chuyên gia, việc chọnmẫu chi tiết nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV.Đề tàicũng đưa ra một số giải pháp hoàn thiện mang tính chất xây dựng cao, cụ thể về giảipháp hoàn thiện HTKSNB chu trình kiểm toán DTBH&CCDV, giải pháp về việc thiết

kế phần hành những công việc trong thủ tục kiểm tra chi tiết giúp giảm thiểu tính rủi

ro kiếm toán, tiết kiệm thời gian kiểm toán Ngoài ra tác giả còn đưa ra nhóm giảipháp trong quy trình kiểm soát chất lượng nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịchvụtrong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKL Việt Nam thựchiện – Trần Thu Huyền – Học viện ngân hàng – 2015

Đề tài nghiêm cứu của tác giả đã vận dụng và thu thập những tài liệu mới nhất vềthông tư, nghị định, luật hiện hành mới thay đổi và được áp dụng hiện nay Tác giả đãtrình bày cụ thể các quy trình kiểm toán với đầy đủ các bước kiểm toán chung: chuẩn

bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán Từ đó, tác giả đưa ra nhữngnhận xét cụ thể cho từng giai đoạn thực hiện theo quy trình kiểm toán khoản mục nàycủa Công ty Trong giai đoạn lập kế hoạch, nhận xét chú trọng vào việc lập kế hoạchkiểm toán chi tiết có thiết kế có sẵn trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công tyTNHH Kiểm toán PKL Việt Nam thực hiện đã đem lại hiệu quả và chất lượng chocuộc kiểm toán Trong quy trình thực hiện kiểm toán Công ty cũng có phần mềm kiểmtoán đặc thù sử dụng Tuy nhiên cũng tồn tài những hạn chế như: trong khâu thực hiệnthử nghiệm cơ bản, thủ tục kiểm tra chi tiết TK 511 còn có hạn chế Đồng thời trongquy trình chọn mẫu để đánh giá vẫn tồn tại nhiều hạn chế, công tác chọn mẫu mangtính chủ quan của KTV, các KTV chỉ tập trung lấy những mấu lớn, thiếu tính tổngquát Tác giả đã đề xuất 2 cách lấy mẫu kiểm toán rất chuyên nghiệp và hữu ích đểgiảm thiểu được rủi ro trong quá trình chọn mẫu Đó là việc KTV nên sử dụng kết hợp

2 phương pháp là bảng số ngẫu nhiên và chọn mẫu hệ thống để tạo sự linh hoạt trongchọn mẫu

- Quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch vụtrong quy trìnhkiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn tài chính kế toán và kiểm toánquốc tế IAFC thực hiện – Ngô Thị Phương – Đại học thương mại – 2014

Với bố cục 3 chương, đề tài đã trình bày được khá đầy đủ phần cơ sở lý luận củakiểm toán DTBH&CCDV, phần thực trạng kiểm toán của công ty với cả ưu, nhược

Trang 17

điểm và cả giải pháp hoàn thiện khá hợp lý Đề tài đã trình bày chi tiết được quy trìnhkiểm toán nói chung của công ty sau đó đưa ra quy trình kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV rõ ràng theo từng giai đoạn, ở mỗi giai đoạn thì thực hiện những thủtục gì, trình bày ra sao và phần giải pháp, đề tài cũng đã đưa ra được ưu, nhược điểm,giải pháp theo từng giai đoạn của cuộc kiểm toán Tuy nhiên, hạn chế của đề tài làchưa đưa ra được phần soát xét trong quy trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDBVcủa công ty.Đặc biệt trong phần giải pháp tác giả đã đưa ra giải pháp về phần hoànthiện đánh giá HTKSNB của Công ty với nhiều điểm tích cực, giúp quá trình kiểmtoán vận dụng được hiệu quả hơn trong quá trình đánh giá Ngoài việc đưa ra bảng câuhỏi thiết kế sẵn cho việc đánh giá nhận xét hệ thống KSNB tác giả còn xây dựng lưu

đồ đánh giá cho chu trình lương và nhân viên

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịchvụtrong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán A&C thực hiện – LêHoàng Phương – Học viện ngân hàng – 2016

Đề tài nghiên cứu của tác giả đã vận dụng và thu thập những tài liệu mới nhất vềthông tư, nghị định, luật hiện hành mới thay đổi và được áp dụng hiện nay Tác giả đãtrình bày cụ thể các quy trình kiểm toán với đầy đủ các bước kiểm toán chung: chuẩn

bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán Tác giả đưa trích dẫn chi tiếtcác giấy tờ làm việc của KTV, bào gồm các giầy tờ làm việc phân tích, đánh giá rủi ro,các giấy tờ trích dẫn thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết các khoảnDTBH&CCDV… Từ các giấy tờ làm việc cụ thể đưa ra nhận xét xác đáng đánh giáquy trình kiểm toán của KTV

Tóm lại, thông quá các đề tài đã nghiên cứu em đã rút ra được những ưu, nhượcđiểm sau:

- Ưu điểm: Hầu hết tất cả các đề tài đã nêu được quy trình kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV của đơn vị khách hàng, đánh giá được tầm quan trọng của khoản mụcnày trong báo cáo KQHĐKD do công ty kiểm toán thực hiện Giúp người đọc hiểu rõ

về quy trình cũng như đánh giá được quy trình KTV thực hiện, trình bày đúng quyđịnh chung về cấu trúc khóa luận và phương pháp nghiên cứu rõ ràng Các đề tài đãnêu được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV Vì khoản mụcdoanh thu luôn có số phát sinh tương đối lớn, các nghiệp vụ phưc tạp, liên quan đếnnhiều tài khoản và luôn chiếm nhiều thời gian trong quá trình thực hiện kiểm toán

Trang 18

- Nhược điểm : Tuy nhiên mỗi đề tài có hạn chế riêng như không đảm bảo tínhbảo mật của công ty khách hàng, chưa đưa ra được giấy tờ làm việc cụ thể của KTVđối với đánh giá tính trọng yếu và rủi ro, chưa đưa ra được giải pháp khắc phục nhượcđiểm cụ thể, một số đề tài chưa đi sâu và làm rõ quy trình kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV để chỉ ra các sai sót của công ty khách hàng.

Mỗi công trình nghiên cứu đều có các ưu, nhược điểm khác nhau Dù vậy hầu hếtcác nghiên cứu đã được thực hiện đều nêu ra được những yếu tố chủ yếu như:

- Nắm được khái niệm và đặc điểm của DTBH&CCDV

- Vai trò của DTBH&CCDV trong doanh nghiệp, ảnh hưởng của khoản mục nàyđến Báo cáo tài chính của công ty

- Các bước kiểm toán đối với khoản mục DTBH&CCDV

- Các thủ tục kiểm toán được áp dụng

- Những nhận xét, đề nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán DTBH&CCDV

để giảm thiểu những sai sót và gian lận không đáng có

→ Mỗi đề tài của các bạn sinh viện nghiên cứu về kiểm toán khoàn mục DTBH&CCDVtrong kiểm toán BCTC đều đưa đến một số kết luận sau:

- Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn kiểm toánkhoản mục DTBH&CCDV luôn chiếm vị trí quan trọng, ảnh hưởng lớn đến kết quảchung của cuộc kiểm toán

- Khoản mục DTBH&CCDV có vai trò hết sức quan trọng, không chỉ ảnh hưởngđến nhiều chỉ tiêu trên toán bộ BCTC như BCĐKT, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ,…, màcòn ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

vì vậy kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV luôn đòi hỏi KTV phải có khả năng xétđoán nghề nghiệp tốt Do đó, khi kiểm toán khoản mục này, ngoài kinh nghiệm kiểmtoán thực tế với khả năng xét đoán nghề nghiệp, nắm vững kiến thức chuyên môn cònđòi hỏi KTV phải luôn tìm hiểu, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có liên quanđến khoản mục DTBH&CCDV

- Quy trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV rất quan trọng, nó là một công

cụ soát xét hữu hiệu giúp nhà quản lý Việc tính đúng DTBH&CCDV không chỉ có ýnghĩa về mặt kiểm toán mà sâu xa hơn nó còn mang ý nghĩa về mặt quản trị trong mỗidoanh nghiệp trong quá trình hội nhập và cạnh tranh hiện nay

Trang 19

- Trong kiểm toán BCTC, kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV có vị trị rất quantrọng:

+ Đối với doanh nghiệp, DTBH&CCDV có ý nghĩa sống còn, là khâu cuối cùngtrong lưu thông, giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hổi vốn, thực hiện giá trị thặng

dư, thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường Nâng caoDTBH&CCDV là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nâng cao uy tín

và khả năng chiếm lĩnh thị trường

+ Đối với xã hội, DTBH&CCDV là nguồn thu ngoại tệ góp phần ổn định cán cânthanh toán trong doanh nghiệp ngoại thương, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước và góp phần tích lũy thúc đẩy nền sản xuất xã hội (thuế,phí, lệ phí,…) Nghiên cứu DTBH&CCDV mang lại cho nhà đầu tư cơ sở để lựa chọnđối tác kinh doanh

Do đó khi nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV đòi hỏinắm rõ kiến thức chuyên môn và nghiên cứu nghiêm túc các đặc điểm về loại hình đơn

vị, các bước tiến hành kiểm toán khoản mục nói riêng và kiểm toán tổng thể chươngtrình kiểm toán nói chung

Mỗi đề tài, tác giả bài viết đều có các kết luận khác nhau xong chung quy lại đềukhẳng định: Khoản mục DTBH&CCDV có vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng đềnnhiều chỉ tiêu trong BCTC Vì vậy, kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV đòi hỏi KTVphải có khả năng phân tích, xét đoán nghề nghiệp tốt và nằm vững chuyên môn

Nghiên cứu sâu về đề tài có thể giúp người xem bổ sung được kiến thức về kiểmtoán nói chung và kiểm toán DTBH&CCDV nói riêng Hầu hết, qua mỗi đề tài nghiêncứu đã được công bố đều đưa ra một số góp ý nhằm hoàn thiện hơn công tác kiểm toánkhoản mục này Tuy đa phần các công ty kiểm toán đều áp dụng chương trình kiểmtoán mẫu của VACPA nhưng cũng có một số trường hợp áp dụng theo chương trìnhkiểm toán riêng của công ty mình Tuy vào từng loại hình doanh nghiệp cần kiểm toán

mà KTV sẽ linh động ứng dụng cho phù hợp Sau khi xem các đề tài có chung hướngnghiên cứu em nhận thấy rằng tuy mỗi công ty có một cách làm việc khác nhau nhưngđều mang lại hiệu quả cao Và em sẽ vận dụng những ưu điểm của các công ty này để

bổ sung và hoàn thiện hơn cho công tác kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trongquy trình kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán và định giá AAFC

Trang 20

1.6: Kết cấu của đề tài nghiên cứu:

Ngoài phần lời cam đoan, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục sơ đồbảng biểu và phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu về kiểm toán khoản mục

DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giáAAFC thực hiện

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm

toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện

Chương 3: Thực trạng về kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong quy trình

kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện

Chương 4: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện về kiểm toán khoản mục

DTBH&CCDV do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện

Trang 21

CHƯƠNG 2:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

DTBH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC

2.1: Khái quát đặc điểm khoản mục DTBH&CCDV:

2.1.1: Đặc điểm khoản mục DTBH&CCDV ảnh hưởng đến kiểm toán:

2.1.1.1: Khái niệm DTBH&CCDV:

Quá trình hoạt động SXKD là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ranhững sản phẩm cần thiết phục vụ cho nhu cầu của con người Trong đó hoạt động bánhàng và ghi nhận doanh thu có thể coi là hoạt động cuối cùng của quá trình sản xuất.Hoạt động này sẽ đem lại doanh thu cho doanh nghiệp, có doanh thu thì doanh nghiệpmới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ chu chuyển, nâng caochất lượng sử dụng vốn

Theo từ điển Tiếng Việt thì “Doanh thu là tổng thu nhập do kinh doanh trong mộtthời kì nhất định bao gồm cả vốn lẫn lãi”

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì“Doanh thu của doanh nghiệp là toàn

bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp”

Theo quan điểm của Mác thì “Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó làkết quả của quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Quatiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc mộtvòng chu chuyển vốn”

Theo Chuẩn mực Kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theoquyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 thì Doanh thu là tổng giá trị các lợiích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Cáckhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng khôngphải là doanh thu

Trang 22

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Trong đó, DTBH&CCDV là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản thu phụ và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

2.1.1.2: Điều kiện để ghi nhận DTBH&CCDV:

Tiêu chí ghi nhận DTBH&CCDV phụ thuộc vào từng loại doanh thu của cáchàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp:

a) Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điềukiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể,doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợpkhách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụkhác);

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

b) Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả giao dịch đó được xácđịnh một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đếnnhiều kì thì doanh thu được ghi nhận trong kì theo kết quả phần công việc đã hoàn

Trang 23

thành vào ngày lập BCĐKT kì đó Kết quả của giao dịch và cung cấp dịch vụ được xácđịnh khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

→ Như vậy, khi hạch toán ghi nhận doanh thu phải xác định xem doanh thu từ nghiệp vụbán hàng đó có thoả mãn những quy định về xác định và điều kiện ghi nhận doanh thuhay không Chỉ khi những quy định và những điều kiện ghi nhận doanh thu được thoảmãn thì doanh thu mới được ghi nhận

2.1.1.3: Tổ chức kế toán DTBH&CCDV:

a) TK kế toán sử dụng:

Để thuận lợi và tạo cơ sở pháp lí cho việc hạch toán DTBH&CCDV, Bộ TàiChính đã ban hành hệ tống tài khoản chi tiết cho từng loại doanh thu và phân thành 2nhóm cơ bản:

- Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu tăng trong kì:

DTBH&CCDV được theo dõi trên TK 511 TK này không có số dư cuối kỳ vàđược chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:

5111: Doanh thu bán hàng hóa

5112: Doanh thu bán các thành phẩm

5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

5118: Doanh thu khác

Kết cấu TK 511:

Bên nợ:

Trang 24

+ Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vệmôi trường).

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

- Nhóm TK phản ánh các khoản giảm trừ DTBH&CCDV:

Các khoản giảm trừ DTBH&CCDV được theo dõi trên TK 521.Các TK này đềukhông có số dư cuối kì và được chi tiết thành 3 TK cấp hai:

TK 5211: Chiết khấu thương mại

TK 5212: Hàng bán bị trả lại

TK 5213:Giảm giá hàng bán

Kết cấu TK 521:

Bên nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên có:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

Trang 25

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.

b) Chứng từ kế toán sử dụng:

Để hạch toán DTBH&CCDV, kế toán thường sử dụng các chứng từ và sổ sáchsau:

- Các hợp đồng đã ký kết về mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

- Đơn đặt hàng của người mua

- Chứng từ vận chuyển

- Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho

- Phiếu thu, biên lai thu tiền, Giấy báo có

- Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ cái TK 511

- Bảng cân đối số phát sinh và BCTC

Ngoài ra, khi hạch toán chi tiết tiêu thụ, doanh nghiệp còn sử dụng các bảng kêbán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán bán hàng đại lý…

2.1.1.4: Quy trình ghi nhận DTBH&CCDV:

Phân loại doanh thu giúp cho việc xác định doanh thu của từng loại được tínhtoán và tổng hợp một cách chính xác Dựa trên mục tiêu đó, xác định công thức tínhtoán doanh thu cần được thực hiện theo quy chuẩn nhất định Theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính về việc ban hành 4 chuẩn mực

Kế toán Việt Nam (đợt 1), DTBH&CCDV được xác định theo giá trị hợp lí của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được

+Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấutrừ thì DTBH&CCDV là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụnghóa đơn GTGT

+Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trựctiếp thì DTBH&CCDV là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng hóađơn bán hàng thông thường

+Đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệthoặc thuế xuất khẩu thì DTBH&CCDV và cung cấp dịch vụ là tổng giá thành toán (đãbao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu)

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam có quy định cách thức xác định cho từng loạidoanh thu theo từng phương pháp cụ thể Trong đó DTBH&CCDV là doanh thu chủ

Trang 26

yếu của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ Bên cạnh

đó, DTBH&CCDV chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Do đó,công thức xác định DTBH&CCDV được thể hiện như sau:

Doanh thu thuần Doanh thu Các khoản

về bán hàng và cung cấp = bán hàng và cung cấp - giảm trừ

dịch vụ dịch vụ doanh thu

Mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương thức tiêu thụ khác nhau:phương thức tiêu thụ trực tiếp, phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, phương thứctiêu thụ qua đại lí, phương thức bán hàng trả góp…

2.1.1.5: Vai trò của kiểm toán DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC:

Kiểm toán BCTC là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp

lý của các BCTC, gồm: BCĐKT, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ và Thuyết minh BCTC

BCTC là một hệ thống các báo cáo được doanh nghiệp lập theo chuẩn mực vàchế độ kế toán hiện hành Nếu Bảng cân đối kết toán phản ánh gái trị tài sản và nguồnhình thành tài sản thì Báo cáo KQHĐKD phản ảnh tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Giữa Báo cáo KQHĐKD và BCĐKT củadoanh nghiệp có mối quan hệ rất chặt chẽ, biện chứng với nhau Hiểu biết được mốiquan hệ này sẽ giúp cho các nhà kiểm toán có được sự bố trí khoa học, hợp lý trongquá trình kiểm toán, đảm bảo cho công việc của các kiểm toán viên không bị chồngchéo, trùng lắp, vừa đảm bảo cho nội dung của cuộc kiểm toán được thực hiện đầy đủ,không bị bỏ sót

Doanh thu là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trên Báo cáo KQHĐKD, nó có mốiquan hệ cũng như tác động qua lại mật thiết với các báo cáo khác, đặc biệt là BCĐKT.Ngoài ra, thông qua việc phân tích biến động doanh thu, KTV có thể thấy thấy đượcbiến động của các chỉ tiêu tài chính khác có liên quan, từ đó có thể đưa ra đánh giá sơlược về các chỉ tiêu đó Chính vì vậy, doanh thu là vấn đề được các kiểm toán viênquan tâm hàng đầu trong các cuộc kiểm toán BCTC

Sở dĩ kiểm toán DTBH&CCDV có vai trò quan trọng như vậy là vì các lí do sau:

Thứ nhất, DTBH&CCDV có liên quan đến chu trình bán hàng - thu tiền, đến

hoạt động chính của các doanh nghiệp và do đó liên quan chặt chẽ đến nhiều chỉ tiêutrọng yếu trên BCĐKT và Báo cáo KQHĐKD, cụ thể là các khoản thu tiền mặt, tiền

Trang 27

gửi ngân hàng, các khoản phải thu, chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối, các chỉ tiêu vềthực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộpNhà Nước…

Thứ hai, chỉ tiêu DTBH&CCDV phản ánh trên Báo cáo KQHĐKD luôn gắn bó

chặt chẽ với các chỉ tiêu thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, xuất vật tư, hàng hóa…Đó lànhững yếu tố linh hoạt, hay biến động và dễ xảy ra gian lận nhất Do đó, thông quaviệc kiểm tra chỉ tiêu về DTBH&CCDV có thể phát hiện ra những sai sót, gian lậntrong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản ánh trên BCĐKT và ngược lại,thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉtiêu trên BCĐKT có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận về DTBH&CCDV

Thứ ba, DTBH&CCDV là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các loại

thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận, thuếthu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp đối với Nhà Nước Chonên, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với chitiêu DTBH&CCDV có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán vàxác định các chỉ tiêu đó

2.1.1.6: Bằng chứng kiểm toánDTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC:

Cơ sở pháp lí thực hiện kiểm toán DTBH&CCDV là những luật định, tiêu chuẩn

và các chuẩn mực chung do cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền ban hành Hiện nay,kiểm toán DTBH&CCDV thực hiện dựa trên hệ thống Chuẩn mực và luật định như:

- Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác: Chuẩn mực này được

Bộ Tài chính đưa ra quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 Nội dung củaChuẩn mực này có quy định các nguyên tắc và phương pháp Kế toán DTBH&CCDV

- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đã ban hành và các thông tư hướngdẫn thực hiện hệ thống chuẩn mực này

Ngoài các chuẩn mực và luật định liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán,KTV khi thực hiện kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV cũng có thể dựa vào nhữngquy định về doanh thu trong một số hoạt động cụ thể như: phân tích hoạt động kinhdoanh, tài chính doanh nghiệp, thuế…

Từ những quy định trên, khi tiến hành kiểm toán, KTV phải thu thập được nhữngtài liệu sau làm bằng chứng kiểm toán:

- Hệ thống chứng từ và hệ thống sổ sách về DTBH&CCDV

Trang 28

- Các giải trình của ban giám đốc có liên quan.

- Các bằng chứng khác do KTV tự thu thập: Biên bản phỏng vấn, thư xác nhận…

2.1.1.7: Một số sai phạm có thể xảy ra với khoản mục DTBH&CCDV trong Kiểm toán BCTC:

Doanh thu là khoản mục khá nhạy cảm trong tất cả các khoản mục của doanhnghiệp Do đó việc xem xét các sai phạm, rủi ro đối với khoản mục này luôn được cácKTV chú ý Các sai phạm thường gặp với khoản mục DTBH&CCDV thường là:

Thứ nhất, Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh thu thực tế: Sai phạm này được hiểu là kế toán đã hạch toán vào doanh thu những

khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu như quy định, hay số doanh thu đãphản ánh trên sổ sách cao hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán: hoá đơn,bảng báo giá sản phẩm Các sai phạm trong trường hợp này có thể là do nhữngnguyên nhân sau: Số liệu tính toán và ghi sổ sai đã làm tăng doanh thu so với số liệuphản ánh trên chứng từ kế toán, Ghi nhận doanh thu không có thật, hạch toán trùngdoanh thu, Ghi nhận doanh thu khi doanh nghiệp chưa xuất hàng hoặc chưa cung cấpdịch vụ nhưng người mua đã ứng trước tiền cho doanh nghiệp, Ghi nhận doanh thu củahàng gửi bán, Chuyển doanh thu từ doanh thu bán buôn sang bán lẻ, Ghi nhận doanhthu chưa thực hiện (TK 3387) vào DTBH&CCDV (TK 511)

Thứ hai, Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu thực tế: Sai phạm này được hiểu là kế toán chưa hạch toán vào doanh thu

hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu như quy định, hay số doanhthu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên các chứng từ

kế toán: hóa đơn, bảng báo giá sản phẩm Sai phạm này có thể do những nguyên nhânnhư: Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng, cung cấp dịch vụ và khách hàng đã trảtiền hay chấp nhận thanh toán nhưng doanh nghiệp chưa hạch toán doanh thu bánhàng, Doanh nghiệp hạch toán sai tài khoản tức không hạch toán vào TKDTBH&CCDV, Số liệu tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phảnánh trên chứng từ kế toán, Kế toán chuyển doanh thu từ bán lẻ sang bán buôn, Khôngghi nhận doanh thu trong trường hợp hàng đổi hàng, trả lương cho công nhân viên haykhen thưởng, tặng quà

Thứ ba, gian lận doanh thu nhằm trốn thuế Doanh thu của doanh nghiệp luôn

đi kèm với chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp Vì thế mà có rất nhiều trường

Trang 29

hợp gian lận và sai sót khác xẩy ra nhằm mục đích trốn lậu thuế Ví dụ như doanhnghiệp có thể hạch toán chuyển những mặt hàng có thuế suất cao thành những mặthàng có thuế suất thấp Đây là một ví dụ điển hình trong gian lận hạch toán thuế suấtthuế giá trị gia tăng.

Hạch toán và ghi nhận sai doanh thu có nhiều nguyên nhân Nhưng nguyên nhânchủ yếu, phần lớn là do nhân viên kế toán chưa đủ khả năng và kinh nghiệm cũng nhưchưa hiểu biết đầy đủ quy định về doanh thu Cũng có thể vì một nguyên nhân kháchquan nào đó mà nhân viên kế toán cố tình hạch toán doanh thu không đúng quy định

2.1.2: KSNB đối với khoản mục DTBH&CCDV:

Đây là những thủ tục kiếm soát do doanh nghiệp thiết lập nhằm ngăn chặn nhữnggian lận và sai sót xảy ra đối với doanh thu DTBH&CCDV gắn liền với chu trình bánhàng-thu tiền nên công việc kiểm soát nội bộ với doanh thu cũng chính là công việckiểm soát nội bộ với chu trình bán hàng-thu tiền Quá trình bán hàng - thu tiền là quátrình chuyển quyền sở hữu hàng-tiền, là quá trình gắn liền với lợi ích kinh tế và tráchnhiệm pháp lý của mỗi bên Chính vì thế, công việc kiểm soát nội bộ càng cần đượcthực hiện chặt chẽ hơn với chu trình này Những công việc kiểm soát nội bộ chủ yếuđối với doanh thu thường là:

Sự đồng bộ của sổ sách: Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến sổ sách kế

toán có tác dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ Chính vì thế, các trình tự kế toán phải

có trước khi đặt ra các mục tiêu kiểm soát nội bộ Tất nhiên, với mọi đơn vị, khungpháp lý về kế toán là như nhau và được quy định trước Tuy nhiên, mỗi đơn vị lại cóthể lựa chọn các hình thức kế toán, phương thức kế toán khác nhau dẫn đến trình tự kếtoán cũng khác nhau.Hơn nữa, mọi văn bản pháp lý vẫn chỉ là khung tối thiểu còn thực

tế của mỗi đơn vị lại rất đa dạng, phong phú Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần cónhững trình tự kế toán cụ thể với hệ thống sổ sách nhất định để tạo thành yếu tố kiểmsoát có hiệu quả

Đánh số thứ tự liên tục các chứng từ: Sử dụng chứng từ có đánh số trước theo

thức tự liên tục có tác dụng ngăn chặn bỏ sót, giấu giếm, tránh trùng lặp các khoản ghi

sổ bán hàng, khoản phải thu Vì vậy, việc đánh số trước phải có mục đích rõ ràng kèmtheo việc tổ chức hợp lý theo hướng tích cực để đạt mục đích đó

Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua: Lập và xác nhận

các bảng cân đối hàng, tiền và phải thu là công việc kiểm soát nội bộ hữu hiệu Bảng

Trang 30

cân đối được lập hàng tháng và được phân công cho người không có liên quan đến thutiền hàng, ghi sổ bán hàng và thu tiền lập ra và gửi qua bưu điện để người mua dễ dàngtrả lời ngay cả khi có sai sót.

Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng: Là công việc kiểm soát nội bộ hữu hiệu trong

việc phát hiện và ngăn ngừa các gian lận, sai sót Nó thường tập trung vào ba điểmchính sau:

• Xét duyệt bán chịu phải được duyệt thận trọng

• Hàng bán chỉ được vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chức cứ như tài khoản, condấu, chữ ký hợp pháp của người mua…

• Giá bán được duyệt cẩn trọng bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá hàng bán, chiếtkhấu thương mại và điều kiện thanh toán

Hai việc kiểm soát đầu tiên nhằm ngăn ngừa tổn thất do vận chuyển hay ngườimua không có điều kiện thanh toán hoặc người mua dây dưa không chịu thanh toán.Việc kiểm soát thứ ba nhằm tránh giảm các khoản nợ khó đòi, kích thích việc tăng thu

và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữa các bên trong quan hệ mua – bán

Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán: Là công

việc trọng yếu trong kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa những sai sót và gian lận trong

kế toán

Người kiểm tra, kiểm soát cần độc lập: Đây là yếu tố chủ yếu trong việc phát

huy hiệu lực, hiệu quả của kiểm soát nội bộ Thông thường, người kiểm tra, kiểm soát

ở đây thường là các KTV nội bộ KTV sẽ kiểm tra các dấu hiệu của kiểm toán nội bộnhư chữ ký tắt, nháy, quy ước đã kiểm tra của kiểm toán nội bộ…

2.2: Mục tiêu kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV:

2.2.1: Mục tiêu kiểm toán chung:

- Thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán là cơ sở để đưa ra các ý kiến xácnhận về mức độ trung thực, hợp lý của các nghiệp vụ liên quan đến DTBH&CCDV

- Cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểmtoán các chu trình có liên quan khác

- Tất cả các thông tin tài chính trọng yếu có liên quan tới khoản mụcDTBH&CCDV đều phải được trình bày phù hợp với nguyên tắc, chế độ kế toán hiệnhành

Trang 31

2.2.2: Mục tiêu kiểm toán đặc thù:

Mục tiêu đặc thù được xác định trên cơ sở mục tiêu chung và đặc điểm của khoản mục hay phần hành cùng cách thức phản ánh theo dõi trong hệ thống kế toán và HTKSNB Các mục tiêu chung được cụ thể vào từng phần hành hạch toán thành các mục tiêu đặc thù: mục tiêu kịp thời và cho phép.

Với kiểm toán DTBH&CCDV các mục tiêu kiểm toán được thể hiện như sau

(Phụ lục 1: Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán DTBH&CCDV).

2.3: Quy trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV:

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính hiệu lực và tính kinh tế của cuộc kiểm toán, cuộckiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba giai đoạn sau: Lập kế hoạch

và thiết kế chương trình kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán, hoàn thành cuộc

kiểm toán và công bố báo cáo kế toán (Phụ lục 2: Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC).

2.3.1: Lập kế hoạch kiểm toán:

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 300, kế hoạch kiểm toán phải đượclập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợpnhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của một cuộc kiểm toán: phát hiệngian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thànhđúng thời hạn Đây là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán, có vai trò quan

trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán.(Phụ lục 3: Sơ đồ 2.2: Các bước lập kế hoạch kiểm toán).

Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Thông thường khi một doanh nghiệp có nhu cầu kiểm toán phải có công văn hoặcthư mời kiểm toán gửi cho Công ty Sau đó Ban giám đốc Công ty sẽ xem xét, đánhgiá xem có nên chấp nhận yêu cầu kiểm toán hay có nên tiếp tục chấp nhận kiểm toáncho khách hàng hiện tại không

Đối với những khách hàng mới, KTV tiến hành thu thập các thông tin liên quanđến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty khách hàng, xem xét và đánh giá sơ

bộ về HTKSNB của Công ty khách hàng đặc biệt là hệ thống thông tin kế toán, xemxét và đánh giá cách thức tổ chức của Công ty khách hàng, tiếp xúc với Ban giám đốccủa Công ty khách hàng, có cái nhìn tổng quát và phân tích sơ bộ BCTC của Công ty

Trang 32

khách hàng, nhằm nhận định bước đầu về những rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soátcũng như rủi ro kiểm toán của hoạt động kiểm toán.

Đối với những khách hàng cũ, KTV tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận hợpđồng thông qua xem xét lại hồ sơ kiểm toán, hỏi ý kiến các KTV tiền nhiệm, đánh giáphí kiểm toán, tình hình thanh toán công nợ của Công ty khách hàng, nhằm xác địnhlại khả năng có thể tiếp tục chấp nhận kiểm toán của Công ty khách hàng

Sau khi đánh giá các rủi ro kiểm toán mà Công ty có thể gặp phải, Ban giám đốc

sẽ quyết định có ký hợp đồng với Công ty khách hàng hay không

Tiếp sau công việc đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán tùy vào mục tiêu vàphạm vi cuộc kiểm toán Ban giám đốc sẽ tiến hành lựa chọn nhóm kiểm toán và phâncông KTV Việc lựa chọn này được tiến hành dựa trên yêu cầu về số người, trình độkhả năng và yêu cầu chuyên môn và thường do Ban giám đốc Công ty trực tiếp chỉđạo

Cuối cùng thông qua quá trình nhận định, kiểm soát, xử lý rủi ro cuộc kiểm toán

và phân công công việc kiểm toán là việc thiết lập các điều khoản hợp đồng kiểm toán

Để thực hiện bước công việc này Ban giám đốc sẽ chuẩn bị các nội dung đàm phán vàthực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng với khách hàng Đây là sự thỏa thuận chính thứcgiữa Công ty và khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác

Thu thập thông tin cơ sở

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 310, để thực hiện kiểm toán Báo cáo tàichính, KTV phải có hiểu biết đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá đầy đủ vàphân tích được các nghiệp vụ, sự kiện cũng như thực tiễn hoạt động kiểm toán của đơn

vị được kiểm toán mà theo KTV có ảnh

hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểmtoán Việc tìm hiểu, thu thập thông tin cơ sở bao gồm các thông tin như: Tìm hiểu vềngành nghề, hoạt động kinh doanh của khách hàng, Xem xét kết quả kiểm toán nămtrước và hồ sơ kiểm toán chung, Thăm quan nhà xưởng, Nhận diện các bên hữu quan,

Dự kiến về nhu cầu sử dụng chuyên gia bên ngoài

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng và thực hiện các thủ tục phân tích

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng được KTV thực hiệnthông qua phỏng vấn BGĐ nhằm xem xét quy trình mang tính pháp kí có ảnh hưởng

Trang 33

đến các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng Các tài liệu mà KTV cần thu thậpbao gồm:

- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty: Giúp KTV hiểu được quá trình hình

thành, mục tiêu hoạt động và các lĩnh vực kinh doanh hợp pháp của đơn vị cũng nhưnắm bắt được những vấn đề mang tính chất nội bộ của đơn vị khách hàng như cơ cấu

tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban…

- BCTC, Báo cáo kiểm toán, tài liệu thanh tra, kiểm tra: Đây là một trong số cáctài liệu quan trọng đối với một cuộc kiểm toán BCTC, giúp KTV có được định hướngquan trọng trong việc xây dựng các phương hướng kiểm tra

- Biên bản họp hội đồng quản trị, hội đồng cổ đông, họp BGĐ và các tài liệuquan trọng khác: Các tài liệu này chứa những thông tin quan trọng về chính sách pháttriển của khách hàng, các hợp đồng và các cam kết quan trọng khác mà khách hàng đã,đang và sẽ thực hiện

Bên cạnh việc thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng, KTVcòn thực hiện các thủ tục phân tích dựa trên các thông tin tài chính và thông tin phi tàichính Thủ tục phân tích mà KTV thường sử dụng bao gồm:

- Phân tích ngang (Phân tích xu hướng): phân tích dựa trên cơ sở so sánh trị sốcủa chỉ tiêu DTBH&CCDV giữa các kì

- Phân tích dọc (Phân tích tỷ suất): phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệtương quan của chỉ tiêu DTBH&CCDV và khoản mục khác nhau trên BCTC

Tuy nhiên trong giai đoạn này, thủ tục phân tích được thực hiện tập trung chủ yếuvào việc xem xét những nét khái quát về tình hình tài chính của khách hàng và đánhgiá vị trí của khách hàng đó với những DN trong cùng nghành

Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát

Đây là một phần việc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiện trong một cuộckiểm toán Trong chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 400-Đánh giá rủi ro và KSNB cónêu: KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng

để lên kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả

Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

- Đánh giá tính trọng yếu: Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xáclập mức trọng yếu có thể chấp nhận đối với các sai lệch phát hiện được, để căn cứ vào

đó thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh

Trang 34

hưởng trọng yếu đến BCTC Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhậnđược của thông tin, nghĩa là nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ làm người thứ ba hiểusai về thông tin Mức trọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể BCTC và mức độtừng khoản mục như sau:

Ở mức độ tổng thể của BCTC: KTV phải ước tính toàn bộ sai sót có thể chấp

nhận được để đảm bảo rằng BCTC không có sai lệch trọng yếu Mức trọng yếu tổngthể này thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh thu hay lợinhuận Hay cũng có thể được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên số lớn hơn giữa tàisản và doanh thu

Đối với từng khoản mục: Mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phép của

khoản mục Số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của BCTC

Có rất nhiều cách để phân bổ mức trọng yếu như: phân bổ mức trọng yếu tổng thể chotừng khoản mục; sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để xác lập mức trọng yếu ở khoảnmục Dù ở cách nào thì KTV cũng luôn phải cân nhắc khi xác lập mức trọng yếu màphần lớn họ dựa trên kinh nghiệm của mình về đơn vị, cũng như đánh giá khả năngxảy ra sai sót, chi phí thực hiện kiểm tra đối với khoản mục

Mặc dù ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một xét đoán nghề nghiệp mangtính chủ quan của KTV nhưng trên thực tế các Công ty kiểm toán thường đề ra nhữngđường lối chỉ đạo để hỗ trợ KTV

- Đánh giá rủi ro kiểm toán: Theo chuẩn mực kiểm toán số 315 - Xác định vàđánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán vàmôi trường của đơn vị, Rủi ro kiểm toán là: rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra

ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sóttrọng yếu Mức rủi ro này phụ thuộc vào mức độ mà cá nhân, tổ chức bên ngoài tintưởng vào BCTC và khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi Báocáo kiểm toán được công bố

Lập kế hoạch kiểm toán và soạn thảo chương trình kiểm toán

Đây là bước công việc cuối cùng trong giai đoạn này Bao gồm : Xây dựng chiếnlược kiểm toán, Xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể, Xây dựng chương trình kiểmtoán

Chiến lược kiểm toán: Là những nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận

chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt

Trang 35

động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán Chiến lược kiểm toánkhông nhất thiết phải lập cho mọi cuộc kiểm toán Chiến lược kiểm toán thường đượclập cho những cuộc kiểm toán có quy mô lớn hoặc những cuộc kiểm toán được ký hợpđộng thực hiện trong nhiều năm.

Kế hoạch kiểm toán tổng thể:KTV sẽ lập kế hoạch kiểm toán tổng thể với mục

đích là thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiểu quả và theo đúng dự kiếnnhằm sở đảm bảo đạt được mục đích của cuộc kiểm toán thông qua việc sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực của KTV.Những vấn đề chính được đề cập trong lập kế hoạchkiểm toán toàn diện thường là: hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng, nội dung

và lịch trình cùng phạm vi của các thủ tục kiểm toán…

Chương trình kiểm toán: Được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong

đó xác định chi tiết, các bước cụ thể cũng như nội dung, lịch trình và phạm vi của cácthủ tục kiểm toán áp dụng

2.3.2: Thực hiện kiểm toán:

Giai đoạn này là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật thích hợp với từngđối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Các bước cần thực hiệntrong giai đoạn này bao gồm:

2.3.2.1: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:

Thực hiện thủ tục kiểm soát đối với khoản mục DTBH&CCDV nhằm kiểm tra đểthu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệthống kế toán và HTKSNB đối với khoản mục này

Để đạt được mục tiêu kiểm soát thích hợp cho DTBH&CCDV, KTV phải chú ýthực hiện đồng bộ các hoạt động kiểm soát sau:

+ Kiểm tra chuỗi hóa đơn được lập: Việc kiểm tra này hướng tới mục tiêu pháthiện những khoản mục DTBH&CCDV bị bỏ sót, hoặc bị ghi trùng lặp nhau thể hiệnbằng hệ thống hóa đơn bị thiếu số hoặc lập hai hóa đơn cho một nghiệp vụ tiêu thụ.Bên cạnh hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ cần kiểm tra tính liên tục của các chứng

từ chứng minh đi kèm như: vận đơn, hóa đơn của các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu.+ Kiểm tra chính sách phê chuẩn đối với khách hàng: Cần kiểm tra cụ thể chotừng nhóm khách hàng hay nhóm sản phẩm và dịch vụ cung cấp Chính sách này cóđược phê chuẩn bởi người có thẩm quyền hay chỉ được đưa ra mà chưa có sự đồng ý

Trang 36

thực hiện Đồng thời việc áp dụng các chính sách này có được thực hiện đối với toàn

bộ khách hàng hay chỉ những khách hàng có đầy đủ tiêu chuẩn

+ Đánh giá chất lượng của bộ máy kế toán: Con người là yếu tố quan trọng trongviệc thiết lập hệ thống kiểm soát đối với từng khoản mục trên BCTC Chất lượng củađội ngũ nhân viên kế toán đảm bảo cho mục tiêu chính xác cơ học của khoản mụcDTBH&CCDV luôn đựơc quan tâm

Với hệ thống mục tiêu kiểm soát như trên, KTV có thể thực hiện thêm một sốhoạt động khác nhằm đạt được hiểu biết HTKSNB của khách hàng như phỏng vấn,thực nghiệm, điều tra

Các biện pháp kĩ thuật trên cần được thực hiện đồng bộ bởi không có một biệnpháp cụ thể nào mang lại kết quả cao trong việc kiểm tra HTKSNB của khách hàng.Bên cạnh những thủ tục kiểm soát trên, KTV có thể thực hiện kết hợp với điều tra hayhay thực hiện lại các hoạt động nhằm xác định lại mức độ trách nhiệm của các cá nhânliên quan

2.3.2.2: Thực hiện thử nghiệm cơ bản:

Thử nghiệm cơ bản là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về những sailệch trọng yếu trong BCTC Nó bao gồm 2 loại thử nghiệm là thủ tục phân tích vàkiểm tra chi tiết

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Thủ tục phân tích” quy định:

“Trong quá trình kiểm toán, nhằm giảm bớt rủi ro liên quan đến cơ sở dữ liệucủaBCTC, KTV phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kếthợp cảhai Nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợp cho một mục tiêu kiểm toáncụ thể,KTV phải xét đoán hiệu quả của từng thủ tục kiểm toán”

- Thủ tục phân tích:

KTV tiến hành so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ để phát hiện

và nghiên cứu về các trường hợp bất thường Mục tiêu chính của thủ tục phân tích làgiúp KTV thu thập bằng chứng về tính hợp lý chung của số liệu, thông tin, đồng thờiphát hiện khả năng tồn tại các sai lệch trọng yếu Kết quả phân tích là yếu tố quantrọng để lựa chọn các kiểm tra chi tiết

- Kiểm tra chi tiết: Gồm kiểm tra nghiệp vụ và kiểm tra số dư

+ Kiểm tra nghiệp vụ: Là kiểm tra chi tiết một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ phátsinh, thường sử dụng khi số phát sinh của tài khoản ít, các tài khoản không có số dư

Trang 37

hoặc trong các trường hợp bất thường.

+ Kiểm tra số dư: Là kiểm tra để đánh giá mức trung thực của số dư của các TK,thường tiến hành bằng cách chọn mẫu để kiểm tra bằng các phương pháp thích hợp.Tuỳ thuộc vào mục tiêu kiểm toán đối với từng khoản mục, các KTV sẽ lựa chọncác thủ tục kiểm toán phù hợp

2.3.3: Kết thúc kiểm toán:

Bước cuối cùng của quá trình kiểm toán là công việc lập Báo cáo kiểm toán vềBCTC, nhưng trước khi đưa ra Báo cáo kiểm toán, KTV thường phải xem xét Các sựkiện xẩy ra sau ngày khóa sổ kế toán có thể ánh hưởng đến Báo cáo kiểm toán như các

sự kiện diễn ra sau ngày khóa sổ kế toán, xem xét khả năng hoạt động liên tục

Báo cáo kiểm toán là báo cáo do KTV lập và công bố để nêu ý kiến của mình vềBCTC đã được kiểm toán (chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 - Hình thành ý kiềnkiểm toán và báo cáo kiểm toán về BCTC và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 -

Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần) KTV có thể lựa chọn mộttrong hai dạng ý kiến sau để thể hiện trên BCKT:

- Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần

- Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần Bao gồm:

+ Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

+ Ý kiến kiểm toán trái ngược

+ Từ chối đưa ra ý kiến

Trong một số trường hợp cần bổ sung thêm thông tin về kết qủa của cuộc kiểmtoán được trình bày trên báo cáo kiểm toán KTV có thể lập phần phụ lục đính kèmbáo cáo kiểm toán

Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu, KTV và công ty kiểm toán sẽ tiếnhành lập thư quản lý nhằm trợ giúp cho khách hàng chỉnh đốn công tác quản lý tàichính, kế toán và hoàn thiện hệ thống kế toán, HTKSNB

Trang 38

CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DTBH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH

GIÁ AAFC THỰC HIỆN

3.1: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC:

3.1.1: Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFCđược thành lập theo Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp số 0102029718 ngày 23 tháng 01 năm 2007 và Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi số 0102147315 ngày 11 tháng 08 năm 2015

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp AAFC là một trong những Công ty có lựclượng KTV và cộng tác viên đông đảo hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và

tư vấn tài chính trên khắp cả nước Công ty TNHH Kiểm toán và định giá AAFC làmột doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Pháp luật Việt Nam, chuyên hoạtđộng trong lĩnh vực Kiểm toán, Tư vấn Tài chính Kế toán và Thẩm định giá

Hiện nay, Công ty đang có 1 trụ sở chính tại Hà Nội và 4 văn phòng đại diện tạicác tình Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Lào Cai Sự có mặt của AAFC tạinhiều tỉnh thành phố trong cả nước, trong đó có các thành phố là các trung tâm kinh tếchính trị của các vùng cũng như cả nước là một lợi thế rất lớn cho bản thân Công tytrong việc hoàn thành chức năng và nhiệm vụ của mình

Văn phòng đại diện:

+ Thanh Hóa: Số 13 Thọ Hạc, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh

Thanh Hóa

+ Quảng Ngãi: Số 6 đường Nguyễn Trãi, Phường Nghĩa Lộ, Thành Phố Quảng

Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

+ Quảng Ninh: Tổ 2 khu 1, Phường Hồng Hà, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng

Ninh

+ Lào Cai : Số 11 , đường N4, Phường Bắc Cường, Thành Phố Lào Cai, Tỉnh

Lào Cai

Trang 39

Với 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành nghề kiểm toán, Công ty TNHHKiểm toán và định giá AAFC đã vững bước và đạt được nhiều thành quả đáng ghinhận, nhận được sự tín nhiệm của nhiều đơn vị khách hàng bằng việc cung cấp cácdịch vụ chuyên môn tốt nhất, đảm bảo chất lượng và uy tín nghề nghiệp Điều nàyđược thể hiện ở số lượng khách hàng đã tăng lên theo từng năm, có nhiều hợp đồngcung cấp dịch vụ với giá trị lớn Trong những năm qua Công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh giá AAFC đã không ngừng cố gắng để nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp.AAFC đã cố gắng tìm cho mình một chỗ đứng riêng, một lượng khách hàng truyềnthống riêng với một phương thức hoạt động ngày càng chuyên nghiệp hơn Với nhữngđiều đó, AAFC có quyền tự hào với những thành công mình đã được và đó là nhữngkhích lệ lớn lao để AAFC ngày càng nỗ lực hoạt động và phát triển hơn nữa để cốnghiến cho sự phồn vinh của nền kinh tế nước nhà.

3.1.2: Tổ chức bộ máy quản lý:

Để hoạt động thành công và có hiệu quả công ty luôn coi trọng vấn đề trình độ vàkinh nghiệm đội ngũ nhân viên, hiện nay AAFC có đội ngũ cán bộ, KTV được đào tạođại học và trên đại học chuyên ngành tài chính - ngân hàng - kế toán và kiểm toán ởtrong nước và ở nước ngoài, trong đó có nhiều KTV được cấp chứng chỉ KTV cấp Nhànước, thẩm định viên về giá đang theo học cao học, ACCA và nhiều cộng tác viên baogồm các Giáo sư, Tiến sỹ, chuyên gia đầu ngành với kinh nghiệm và chuyên môn dầydặn chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu cao nhất của khách hàng

Hiện nay, Công ty đang có 82 nhân viên Trong đó có 9 KTV Quốc gia, 14 Thẩmđịnh viên về giá, 4 Kỹ sư xây dựng hạng Một Về trình độ học vấn, Công ty hiện đang

có 2 Thạc sỹ, 4 nhân viên đang học cao học và ACCA, 75 Cử nhân Đại học

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC : (Phụ lục 4: Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC).

Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉđạo từ ban Giám đốc xuống các phòng ban điều hành Toàn bộ hoạt động của bộ máyđược đặt dưới sự chỉ đạo của ban Giám đốc

Trang 40

- Giám đốc Công ty là thành viên sáng lập, trực tiếp điều hành và quản lý toàn

diện mọi hoạt động của Công ty Là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hoạt độngcủa Công ty, có nhiệm vụ hoạch định chính sách và tổ chức thực hiện các công việccủa Công ty Là người phụ trách khách hàng, quản lý chất lượng kiểm toán và duy trìmối quan hệ với cán bộ cấp cao của khách hàng Là người giải đáp các thắc mắc về kếtoán và kiểm toán có tầm quan trọng trong quá trình thực hiện công việc kiểm toán và

là người đưa ra quyết định cuối cùng để giải quyết các vấn đề còn vướng mắc Làngười quyết định các chương trình đào tạo và tuyển dụng hàng năm của Công ty đảmbảo đội ngũ nhân viên luôn có đủ năng lực và kinh nghiệm trong quá trình cung cấpdịch vụ kiểm toán

- Phó giám đốc thực hiện hoạt động chỉ đạo và giám sát trực tiếp chuyên môn

với các phòng ban nghiệp vụ và đưa ra các ý kiến, giải pháp nhằm hỗ trợ Giám đốcCông ty trong việc quản lý Phó giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốctheo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc

- Phòng Kiểm toán 1, 2, 3 có nhiệm vụ tìm hiểu khách hàng, trực tiếp thực hiện

các hợp đồng cung cấp dịch vụ đã được ký kết bao gồm: dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểmtoán BCTC, dịch vụ kiểm toán vốn đầu tư XDCB, dịch vụ tư vấn tài chính,…

- Phòng Hành Chính – Kế toán là bộ phận thực hiện công tác kế toán và hành

chính của công ty Phòng Hành Chính – Kế toán có nhiệm vụ như sau: Thực hiện côngtác kế toán tài chính của công ty, Thực hiện công tác văn phòng của công ty, Cónhiệm vụ mở đầy đủ sổ sách của công ty theo quy định, Đảm bảo các sổ sách, tài liệutrong công ty được hạch toán và lưu trữ an toàn, Tiếp nhận giao dịch với khách hàng,chuẩn bị hợp đồng cho các dịch vụ của công ty

- Các văn phòng đại diện có chức năng tiếp thị, giới thiệu thương hiệu đến

khách hàng, tìm kiếm và phát triển khách hàng, hoạt động theo sự chỉ đạo trực tiếp củaCông ty Tuy nhiên các văn phòng đại diện không được trực tiếp thực hiện ký kết cáchợp đồng cũng như trực tiếp cung cấp dịch vụ đến khách hàng

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w