1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG SÒ ĐOẠN CHẢY QUA HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

79 779 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮTDANH MỤC HÌNHMỞ ĐẦU11.Đặt vấn đề12.Mục tiêu nghiên cứu23.Nội dung nghiên cứu24.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN31.1Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu331.1.1Điều kiện tự nhiên31.1.2Điều kiện kinh tế xã hội71.3 Tổng quan về hiện trạng môi trường nước mặt101.3.1. Hiện trạng nước mặt tại Việt Nam101.3.2 Hiện trạng nước mặt Tỉnh Nam Định11CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM142.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu142.1.1 Đối tượng nghiên cứu142.1.2. Phạm vi nghiên cứu142.2 Phương pháp nghiên cứu142.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu142.2.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu142.2.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm192.2.4 Phương pháp xử lý số liệu33CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN393.1Đánh giá độ lặp của phương pháp phân tích của từng thông số tại vị trí 2 trong 7 lần lặp của nước sông Sò393.2Kết quả phân tích chất lượng nước sông Sò đoạn chảy qua Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định403.3 Đánh giá chất lượng nước sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định thông qua giá trị WQI533.3 Bản đồ thể hiện chất lượng nước sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định theo chỉ số chất lượng nước (WQI)553.3 Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm khu vực sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.573.4 Đề xuất giải pháp khắc phục583.4.1 Thách thức với môi trường nước mặt ở khu vực sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định583.4.2 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước mặt sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định58KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ61Phụ lục

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Lê Thu Thủy giảng viên hướng dẫn tôi

đã luôn quan tâm tận tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình thực hiện

Tối xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017

Tác giả đồ án

Trần Thị Mai

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu[3] 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7

1.3 Tổng quan về hiện trạng môi trường nước mặt 10

1.3.1 Hiện trạng nước mặt tại Việt Nam 10

1.3.2 Hiện trạng nước mặt Tỉnh Nam Định 11

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 14

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 14

2.2.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 14

2.2.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 19

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Đánh giá độ lặp của phương pháp phân tích của từng thông số tại vị trí 2 trong 7 lần lặp của nước sông Sò 39

3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước sông Sò đoạn chảy qua Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định 40

3.3 Đánh giá chất lượng nước sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định thông qua giá trị WQI 53 3.3 Bản đồ thể hiện chất lượng nước sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh

Trang 5

3.3 Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm khu vực sông Sò đoạn chảy qua huyện GiaoThủy, tỉnh Nam Định 573.4 Đề xuất giải pháp khắc phục 583.4.1 Thách thức với môi trường nước mặt ở khu vực sông Sò đoạn chảy qua huyệnGiao Thủy, tỉnh Nam Định 583.4.2 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước mặt sông Sò đoạn chảy quahuyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định 58KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61Phụ lục

Trang 6

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

SMEWW Standard Methods for the Examination of

Water and WasteWater

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy[9] 4

Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành của huyện Giao Thủy năm 2015 7

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước sông Sò đoạn chảy qua hyện Giao Thủy 16

Hình 2.2 Đồ thị xây dựng đường chuẩn xác định NH4+ 25

Hình 2.3 Đồ thị xây dựng đường chuẩn xác định PO43- 27

Hình 2.4 Đồ thị xây dựng đường chuẩn xác định Fe tổng 28

Hình 2.5 Đồ thị xây dựng đường chuẩn xác định NO2- 30

Hình 2.6 Đồ thị xây dựng đường chuẩn xác định NO3- 32

Hình 2.7 Đồ thị xây dựng đường chuẩn xác định Pb 33

Hình 3.1: Đồ thị biến thiên hàm lượng TSS qua các vị trí lấy mẫu trong 2 đợt 41

Hình 3.2: Đồ thị biến thiên hàm lượng Cl- qua các vị trí lấy mẫu qua 2 đợt 42

Hình 3.3: Đồ thị biến thiên của thông số COD qua các vị trí lấy mẫu trong 2 đợt 43

Hình 3.4: Đồ thị biến thiên giá trị BOD5 tại các vị trí lấy mẫu qua 2 đợt phân tích 44

Hình 3.5: Đồ thị biến thiên hàm lượng NH4+ qua các vị trí lấy mẫu trong 2 đợt 45

Hình 3.6 Đồ thị biến thiên hàm lượng PO43-tại các vị trí lấy mẫu trong 2 đợt 46

Hình 3.7: Đồ thị biến thiên hàm lượng sắt qua các vị trí lấy mẫu trong 2 đợt 47

Hình 3.8: Đồ thị biến thiên hàm lượng NO2- qua các vị trí lấy mẫu qua 2 đợt 48

Hình 3.9: Đồ thị biến thiên hàm lượng NO3- tại các vị trí lấy mẫu qua 2 đợt 49

Hình 3.10 :Biểu đồ thể hiện sự biến thiên hàm lượng Pb qua các vị trí lấy mẫu 50

Hình 3.11 :Biểu đồ thể hiện sự biến thiên hàm lượng Coliform qua các vị trí lấy mẫu51 Hình 3.12 Bản đồ thể hiện chất lượng nước sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định qua 2 đợt 56

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu nước sông Sò 17

Bảng 2.2 Thông tin về phương pháp bảo quản mẫu 19

Bảng 2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm 20

Bảng 2.4: Độ pha loãng khuyến nghị để xác định BOD5 24

Bảng 2.5 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định NH4 25

Bảng 2.6 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định PO43- 27

Bảng 2.7 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định Fe tổng 28

Bảng 2.8 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định NO2- 30

Bảng 2.9 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NO3- 32

Bảng 2.10 Bảng quy định ký hiệu các mẫu lặp 34

Bảng 2.11 Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau (theo AOAC) 34

Bảng 2.12 Bảng quy định các giá trị qi, BPi 36

Bảng 2.13 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 37

Bảng 2.14 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 37

Bảng 2.15 Bảng so sánh chỉ số chất lượng nước đã được tính toán 38

Bảng 3.1 Kết quả phân tích độ lặp các thông số 39

Bảng 3.2 Kết quả đo nhanh tại các điểm quan trắc vào đợt 1 40

Bảng 3.3 Kết quả đo nhanh tại các điểm quan trắc vào đợt 2 40

Bảng 3.4 Kết quả phân tích hàm lượng TSS tại các điểm quan trắc nước sông Sò 41

Bảng 3.5 Kết quả phân tích hàm lượng Cl- tại các điểm quan trắc nước sông Sò 42

Bảng 3.7: Kết quả phân tích thông số BOD5 tại các điểm quan trắc nước sông Sò 44

Bảng 3.8 Kết quả hàm lượng NH4+ tại các điểm quan trắc nước sông Sò 45

Bảng 3.9: Kết quả hàm lượng PO43- tại các điểm quan trắc nước sông Sò 46

Bảng 3.10 Kết quả hàm lượng Fe tại các điểm quan trắc nước sông Sò 47

Bảng 3.11 Kết quả hàm lượng NO2- tại các điểm quan trắc nước sông Sò 48

Bảng 3.12 Kết quả phân tích hàm lượng NO3- tại các điểm quan trắc nước sông Sò 49

Bảng 3.13 Kết quả phân tích hàm lượng Pbtại các điểm quan trắc nước sông Sò 50

Bảng 3.14 Kết quả phân tích hàm lượng Coliformtại các điểm quan trắc nước sông Sò 51

Bảng 3.16 Kết quả WQIDO 53

Bảng 3.17 Kết quả WQIpH 54

Bảng 3.18 Kết quả tính WQI các thông số khác 54

Bảng 3.19: Kết quả tính toán WQI 55

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nước là nguồn tài nguyên vô vùng quý giá của con người Nước trong tựnhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển, vịnh, sông, hồ, nước ngầm …Trong trái đất nước ngọt chiếm một tỉ lệ rất nhỏ so với nước mặn Nước ngọtcần cho mọi sự sống và sự phát triển, nước giúp cho các tế bào sinh vật trao đổichất, tham gia vào các quá trình phản ứng sinh hóa và tạo nên các tế bào mới

Vì vậy có thể nói rằng ở đâu có nước ở đó có sự sống

Trong những năm gần đây, cùng sự bùng nổ và phát triển dân số, sự pháttriển cao của công nông nghiệp đã để lại diễn biến chất lượng nước vô cùngphức tạp Vấn đề này đang được nhiều sự quan tâm của mọi người, của nhiềuquốc gia trên thế giới Nguồn nước ngoài tự nhiên cũng cần phải xử lý trước khiđưa vào để phục vụ cho nhu cầu của con người Vì vậy chất lượng nước đang làmột vấn đề cần được quan tâm để nâng cao chất lượng sống của con người Bêncạnh đó sự gia tăng dân số và các hoạt động của con người sẽ ngày càng tácđộng mạnh mẽ đến môi trường tự nhiên nói chung và môi trường nước nóiriêng Những hoạt động tự phát, không có quy hoạch của con người như chặtphá rừng bừa bãi, canh tác nông lâm nghiệp không hợp lý và thải chất thải bừabãi vào các thuỷ vực đã và sẽ gây nên những hậu quả rất nghiêm trọng, làmcho nguồn nước bị cạn kiệt, bị ô nhiễm, hạn hán có khả năng càng khốc liệt.Nguy cơ thiếu nước sạch càng trầm trọng, nhất là vào mùa cạn ở các vùng mưaít

Giao Thủy là một trong nhiều huyện của tỉnh Nam Định có điều kiện phát triểnkinh tế thuận lợi và đạt được nhiều thành tựu về kinh tế xã hội Đi đôi với sự phát triển

đó là nhu cầu cuộc sống của người đang cũng ngày càng một tăng cao, nước sạch đượccung cấp phục vụ nhu cầu của nhân dân Từ nhiều nguồn vốn, huyện Giao Thủy đãxây dựng được bốn trạm cấp nước sinh hoạt cho các xã Giao Tiến, Giao An, GiaoPhong và thị trấn Ngô Đồng nhưng chất lượng nguồn nước lấy từ các con sông chảyqua địa bàn cũng chưa đạt tiêu chuẩn quy định Trong khi đó các xã còn lại tronghuyện vẫn đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt chủ yếu từ ao, hồ, nước mưa và nước từcác giếng đào Đây là những nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm bởi các hoạt độngsinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp, chế biến thủy hải sản của người dân Từnhiều năm nay, một bộ phận dân cư ở huyện Giao Thủy phải sử dụng nước sinh hoạtkhông đảm bảo vệ sinh, bị ô nhiễm nặng nề do các nguồn nước từ một số con sông bị

ô nhiễm, nước ngầm bị ảnh hưởng do sự nhiễm mặn và hoạt động sản xuất nôngnghiệp của người dân

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Đánh giá chất lượng nước

mặt sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định 6 tháng đầu năm 2017” làm đề tài nghiên cứu cho đồ án tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được chất lượng nước 6 tháng đầu năm 2017 sông Sò đoạn chảyqua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Luận giải được nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông

Đề xuất các biện pháp cải thiện ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước sông

3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng chất lượng

nước mặt huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

- Phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Sò.

- Đánh giá độ lặp của phương pháp phân tích các thông số tại một vị trí quan

trắc

- Đánh giá chất lượng nước sông thông qua các chỉ số WQI.

- Luận giải các nguyên nhân gây ô nhiễm.

- Đề xuất các giải pháp quản lý sông chảy qua huyện Giao Thủy, tỉnh Nam

Định

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Các kết quả nghiên cứu của đề tài về các yếu tố tác động đến chất lượng nước

sông Sò và một số giải pháp đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản

lý môi trường nước sông

- Việc nghiên cứu lý luận và gắn với thực tiễn của vùng nhằm hướng tới những

giải pháp mang tính khả thi sẽ có những ý nghĩa đáng kể cho định hướng quy hoạchlàng nghề nhằm bảo vệ môi trường

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu [3]

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Điều kiện tự nhiên

Huyện Giao Thủy nằm ở cực Đông của tỉnh Nam Định, thuộc vùng đồngbằng Bắc Bộ, có tọa độ 20o21’ vĩ độ Bắc và từ 106o21’ đến 106o35’ kinh độĐông

Phía Đông và Đông Nam giáp với biển Đông Việt Nam, với chiều dài 32km bờbiển

Phía Tây Bắc giáp với huyện Xuân Trường

Phía Tây Nam giáp với huyện Hải Hậu, ranh giới giữa hai huyện là con sông Sòphân lưu của sông Hồng với chiều dài 18,7 km

Phía Bắc và Đông Bắc tiếp giáp với tỉnh Thái Bình mà ranh giới là sông Hồngchảy qua địa phận huyện Giao Thủy là 11,4km (chính Bắc là huyện Kiến Xương,Đông Bắc là huyện Tiền Hải)

Cực Đông là cửa Ba Lạt của sông Hồng, cực Nam là thị trấn Quất Lâm Diện tích

tự nhiên 232,1 km2 Nằm ở phía hạ lưu sông Hồng, hàng năm nhận được một lượngphù sa rất lớn tạo nên những vùng đất bồi mới với hàng ngàn hecta khá bằng phẳngtiến ra biển Đông

b Địa hình

Địa hình tương đối bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, có thểchia thành 2 vùng chính là vùng nội đồng và vùng bãi bồi ven biển Đất đai của huyệnnhìn chung màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt làtrồng trọt Với 32km bờ biển, ngư trường rộng lớn, sinh vật đa dạng, bãi biển đẹp tạođiều kiện thuận lợi cho ngành thủy sản và ngành du lịch

Trang 12

Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy [9]

c Thủy văn

- Hệ thống sông ngòi: Giao Thủy có hệ thống sông ngòi, kênh mương khá dàyđặc Do đặc điểm địa hình, các dòng sông chảy thường theo hướng Bắc- Nam, cácsông lớn như sông Hồng chảy qua thuộc phần hạ lưu nên dòng sông rộng lớn và khôngsâu lắm, tốc độ chảy chậm hơn phía thượng lưu Chế độ nước của hệ thống sông ngòichia theo 2 mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa cạn

- Thủy triều: thuộc loại nhật triều, biên độ trung bình từ 1,6- 1,7m, lớn nhất là3,3m, nhỏ nhất là 0,1m Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh mương, chế độ nhật triều

đã giúp quá trình thau chua, rửa mặn trên đồng ruộng Dòng chảy của sông tạo thànhbãi bồi lớn là Cồn Lu, Cồn Ngạn

d Khí hậu

- Giao Thủy mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng Đồng bằngsông Hồng, là khu nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm mưa nhiều), hàng năm chia làm bốnmùa rõ rệt là xuân, hạ, thu, đông

- Nhiệt độ trung bình trong năm là 20oC Tháng lạnh nhất là các tháng 12 và 1,với nhiệt độ trung bình từ 16 – 17 °C Tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 39 °C

- Độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình tương đối cao từ 75-85% với biên độrộng, có tháng độ ẩm lên tới hơn 90% và có tháng <30%

- Lượng mưa: trung bình trong năm từ 1400 – 1600 mm, trong năm lượng mưaphân bố không đều, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm

Trang 13

khoảng 75% lượng mưa cả năm đặc biệt là tháng 7, 8, 9 mùa ít mưa từ tháng 11 đếntháng 2 năm sau Do lượng mưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng Lụt gâythiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và gây ô nhiễm môi trường do ngập tràn các loại rácthải, phân hủy xác chết động vật.

- Gió: hướng gió chủ yếu là Nam Đông Nam nhưng thay đổi theo mùa Mùa

đông phần lớn là gió Đông Bắc sau chuyển dần sang hướng Đông, mùa hạ thường chịuảnh hưởng của gió Lào (gió Tây) Đặc biệt trong năm địa phương còn chịu nhiều cơnbão nhiệt đới, gió to kết hợp với mưa nhiều gây ra lụt lội và tàn phá nặng nề hệ thống

đê biển và đê sông Hồng

e Đặc điểm hệ sinh thái[8]

Vườn Quốc gia Xuân Thủy là một vùng bãi bồi rộng lớn nằm ở phía Namcửa sông Hồng, có tổng diện tích tự nhiên 7.100 ha , với sự đa dạng và phongphú về loài Phù sa mầu mỡ của sông Hồng đã tạo dựng nên một khu đất ngậpnước với nhiều loài động, thực vật hoang dã và các loài chim di cư quý hiếm

- Hệ sinh thái đất ngập nước

Đa dạng sinh học: Thành phần loài sinh vật cũng như hệ sinh thái ở đây

khá đa dạng và phong phú, gồm 1 647 loài thuộc các nhóm thực vật, sinh vậtnổi, rong, cỏ biển, động vật đáy, cá, côn trùng, bò sát, ếch- nhái, chim và thú.Vườn Quốc gia Xuân Thủy có 120 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó cógần 20 loài thích nghi với điều kiện ngập nước cấu thành nên hàng ngàn harừng ngập mặn Rừng ở đây góp phần cố định phù sa đề tạo nên các bãi bồimới, làm vườn ươm và cung cấp thức ăn cho các loài động vật thủy sinh, đồngthời đóng vai trò cân bằng sinh thái trong khu vực Thực vật nổi có 111 loài,nhiều loài rong tảo có giá trị kinh tế cao như rong câu chỉ vàng

Động vật nổi và động vật đáy có trên 500 loài với nhiều loài có giá trị kinh

tế cao: tôm, cá, cua biển, ngao Hàng năm cho thu nhập tới hàng trăm tỷ đồng

đã góp phần tạo nên sự khởi sắc về kinh tế- xã hội cho các xã vùng đệm

Khu hệ chim đã thống kê được 220 loài thuộc 41 hộ, 13 bộ Hàng năm từtháng 10, 11 đến tháng 3, 4 của năm sau, hàng chục ngàn cá thể chim di cưtránh rét từ Phương Bắc đã chọn Vườn Quốc gia Xuân Thủy làm nơi dừng chânkiếm ăn, tích lũy năng lượng cho hành trình di trú dài cả ngàn cây số của mình Nơi đây thường xuyên ghi nhận các loài chim nước quý hiếm nằm trong sách

đỏ quốc tế, điển hình là Choắt lớn mỏ vàng, Rẽ mỏ thìa, Te vàng, Bồ nông chânxám, Mòng biển mỏ ngắn, Cò quắm đầu đen, Cò Thìa, Cò lạo Ấn Độ, Cò trắngTrung Quốc

Lớp thú ở Vườn Quốc gia Xuân Thủy cũng có các loài quý hiếm như: Rái

cá, Cá heo, Cá đầu ông sư Bò sát và lưỡng cư có trên 30 loài

Trang 14

Hệ sinh thái đặc trưng VQG Xuân Thủy gồm:

Hệ sinh thái bãi triều lầy có rừng ngập mặn: Có diện tích 1661 ha, có

hệ thực vật ngập mặn phát triển chủ yếu là các loài: Sú, Bần chua, Trang vàĐâng

Hệ sinh thái bãi triều không có rừng ngập mặn: có diện tích 2.356 ha.

Do không có thực vật che phủ, trao đổi nước tốt nên là môi trường phát triểncho nhiều loài động vật đáy: Hàu, Ốc dạ, Ốc sắt, Ốc bùn, Sẳng, Còng đỏ, Còngvuông, Giun nhiều tơ; phía Tây-Nam Cồn Lu là khu vực nuôi thuần loài NgaoBến tre (Meretrix serata)

Hệ sinh thái dải cát ven bờ ngoài Cồn Lu và cồn cát chắn vùng cửa sông: có diện tích 988 ha Tại đây rừng Phi lao được trồng để phòng hộ ven

biển với diện tích được xác định năm 2013 là 110 ha xen lẫn muống biển vàtrảng cây bụi Đây cũng là địa bàn tập trung của các loài ngao bản địa như Ngaodầu, Ngao vân, …; và nhiều loài chim nước di cư

Hệ sinh thái đầm nuôi trồng thuỷ sản: Đầm nuôi thủy sản ở khu vực

VQG Xuân Thuỷ chủ yếu tập trung ở Cồn Ngạn có diện tích 1.699 ha; đốitượng nuôi, trồng chủ yếu là tôm, cá, cua và rau câu kết hợp; đồng thời là nơitập trung của nhiều loài chim nước

Hệ sinh thái sông nhánh, lạch triều: Có hai sông nhánh ở khu vực

VQG Xuân Thuỷ là sông Trà và sông Vọp chảy theo hướng Đông Bắc-TâyNam, diện tích khoảng 950 ha có các nhóm sinh vật nổi, động vật đáy như Ốcvân, Ốc gạo, Tôm he, Cua bơi; Giun nhiều tơ và nhiều loài cá nước lợ, nướcmặn, đặc biệt ven bờ sông nhánh, lạch triều có loài Cá bống bớp và nhiều loàichim nước

Hệ sinh thái vùng nước cửa sông Ba Lạt: Vùng nước cửa sông Ba Lạt

có diện tích khoảng 3.173 ha, có nhóm sinh vật nổi phát triển, động vật đáygồm họ Tôm he, họ Cua bơi, một số loài thuộc họ Tôm càng sông, họ Cua rạm,

Ốc gạo, Ốc mút, Hàu cửa sông, Hến vỏ mỏng

Hệ sinh thái ruộng lúa nước: Đây là kiểu hệ sinh thái nông nghiệp,

phân bố chủ yếu ở vùng giáp đê thuộc các xã Giao Thiện, Giao An với diện tích

là 2.232 ha, có hệ thuỷ sinh vật nước ngọt đặc trưng và nghèo về số loài Tạiđây, có sự phân bố của loài Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoạilai xâm hại

- Hệ sinh thái rừng

Trang 15

Huyện Giao Thủy có 545,7 ha rừng phòng hộ, phân bố ven đê thuộc vùng đệmcủa Vườn Quốc Gia Xuân Thủy và rải rác ven đê biển của các xã Giao Long, BạchLong, Giao phong và Thị trấn Quất Lâm Diện tích rừng ngập mặn 1.661 ha tại khuvực VQG Xuân Thuỷ.

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Dân số và lao động[2]

Huyện Giao Thủy có số dân trên 190 ngàn người, trong đó số người trong độ tuổilao động chiếm với tỷ lệ cao Số lao động đang làm việc trong ngành Nông, Lâmnghiệp chiếm 71,36%, ngành thủy sản 4,31%, ngành CN-XD 18,37%, nhóm ngànhdịch vụ 5,96% Số lao động đang làm việc trong nhóm ngành Nông , Lâm, Thủy sảnchiếm tỷ trọng cao nhưng thời gian lao động mới chỉ chiếm khoảng 55-60% Nguồnlực lao động của huyện dồi dào vừa là tiềm năng vừa là sức ép lớn về việc tạo việc làmcho người lao động

b Tình hình phát triển kinh tế[2]

Phát triển kinh tế của Huyện đã có bước tăng trưởng khá, năm sau cao hơn nămtrước, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủcông ngiệp, dịch vụ; giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân 13,01%/ năm Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 ước đạt 25,5 triệuđồng Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 thực hiện: ngành nông - lâm - thuỷ sản: 38,3% ,ngành công nghiệp - xây dựng: 20,1% , ngành dịch vụ: 41,6% 

Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành của huyện Giao Thủy năm 2015

Trang 16

Giao Thuỷ có 32km bở biển, có hai cửa sông lớn, nơi sông Hồng và sông Sò đổ

ra biển, cùng với vùng đất bãi bồi ven biển là những điều kiện thuận lợi để phát triểncác ngành kinh tế biển như: khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp đóng tàu, dulịch Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2009-2013 là 7, 42%/năm Toànhuyện có 16/22 xã, thị trấn có nghề, chủ yếu là các nghề thủ công truyền thống nhưmộc, mây tre đan, thêu, rèn đúc, làm muối, chế biến nước mắm Đặc biệt làng nghềnước mắm Sa Châu (xã Giao Châu) nổi tiếng với các loại mắm ngon với trên 100 hộtham gia sản xuất, chế biến; sản lượng bình quân đạt 450.000- 500.000 lít /năm

gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh,…nhưng sản xuất nông nghiệp củahuyện vẫn phát triển ổn định, từng bước phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá

và tăng giá trị trên 1 đơn vị diện tích đất canh tác Tổng sản lượng lương thực

triệu đồng/ha Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp tăng bình quân3,5%/năm Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp có sự chuyển dịchtheo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và thuỷ sản, đặc biệt ngành thuỷ sản có tốc độ

sản năm 2015 đạt 39.000 tấn

+ Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: có bước tăng trưởng

đồng/năm Tốc độ tăng trưởng 20,77%, quy mô sản xuất của các doanh nghiệptừng bước được mở rộng Một số sản phẩm chủ yếu có tốc độ tăng trưởng khánhư nước mắm bình quân là 934.000 lít, muối Iốt 32.000 tấn, quần áo may sẵn1.319 nghìn sản phẩm, gạch đất nung 97.812 nghìn viên… Các ngành cơ khí,sửa chữa, đóng tàu, chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, đan,thêu, chế biến lương thực, thực phẩm đều có bước tăng trưởng khá góp phầngiải quyết việc làm cho người lao động, xóa đói giảm nghèo tăng thu cho ngânsách địa phương

+ Ngành nghề nông thôn: Hiện tại trên địa bàn huyện có 1.325 cơ sởsản xuất và hộ ngành nghề nông thôn, 5 làng nghề, thu hút trên 7.000 lao độngtham gia với các cơ sở sản xuất chính là: mây tre giang, móc sợi, thêu ren, sảnxuất nấm, chế biến lương thực, thực phẩm, may mặc, nghề mộc, cơ khí, xâydựng Ngành nghề nông thôn với các cơ sở sản xuất rất đa dạng, phong phúnhưng chủ yếu ở quy mô nhỏ, phần nhiều là tự phát, bước đầu không có kỹthuật cơ bản, vừa học, vừa truyền nghề, vừa làm chủ yếu là đúc kết kinh nghiệmthực tế gắn với nhu cầu thị hiếu hàng hoá thị trường để phát triển sản xuất

Trang 17

Tổng giá trị sản xuất bình quân 5 năm đạt 117,6 tỷ đồng/ năm; tỷ lệ tăng bìnhquân là 13,5%/ năm.

+ Các ngành dịch vụ: Thị trường hàng hoá phong phú, sôi động đápứng đủ các yêu cầu của sản xuất và đời sống Các ngành dịch vụ vận tải, bưuchính - viễn thông, tài chính - tín dụng, du lịch - thương mại phát triển mạnh:giá trị sản xuất năm 2015 đạt 420,4 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân12,6%/ năm Trong đó dịch vụ du lịch tại khu nghỉ mát Quất Lâm đạt doanh thubình quân trên 40 tỷ đồng/ năm

ngành điện quản lý, 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia Hệ thốnggiao thông được đầu tư xây dựng qua nhiều năm đang phát huy tác dụng: trênđịa bàn huyện hiện có 46,4km tỉnh lộ, 19km huyện lộ, 761km đường trục xã,liên xã, đường thôn xóm được nhựa hoá hoặc bê tông hoá

c Tình hình phát triển văn hoá - xã hội[2]

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo được quan tâm, giữ vững thành tích đơn

vị tiên tiến xuất sắc đứng trong tốp đầu của ngành giáo dục - đào tạo tỉnh NamĐịnh Phổ cập tiểu học, trung học cơ sở được duy trì và phát triển Học sinh tốtnghiệp THCS vào học THPT các loại hình đạt trên 70% Học sinh tốt nghiệpTHPT vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đạt trên80% 100% trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức I (trong đó 17,8% đạtchuẩn mức II); 37% trường THCS; 1 trường THPT; 18% trường mầm non đạtchuẩn Quốc gia; 25% trường tiểu học đạt tiêu chuẩn "xanh, sạch, đẹp, an toàn".Kết quả xây dựng trường chuẩn Quốc gia cao hơn mức trung bình của toàn tỉnh.Phong trào xây dựng nhà văn hoá xóm, xây dựng cơ quan, gia đình văn hoáphát triển mạnh và mang lại hiệu quả thiết thực: 160/332 xóm, tổ dân phố có nhàvăn hoá; 36% số xóm (tổ dân phố) đạt tiêu chuẩn "Làng văn hoá"; 61 trường học,

28 cơ quan, 20 trạm y tế được công nhận có nếp sống văn hoá; số gia đình vănhoá chiếm 68,2% tổng số hộ gia đình toàn huyện năm 2015

1.2 Tổng quan về sông Sò đoạn chảy qua huyện Giao Thủy, Nam Định

Sông Sò chiều dài 22,7 km, là sông được tách ra từ sông Hồng, ngay tại địa phậncủa thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thuỷ, do đó còn được gọi là sông Ngô Đồng Sông

Sò là địa giới tự nhiên giữa huyện Xuân Trường, huyện Hải Hậu với huyện Giao Thuỷ.Sông uốn lượn ít và đổ ra biển tại cửa Hà Lạn (giữa xã Hải Phúc - huyện Hải Hậu và

xã Giao Lâm - huyện Giao Thuỷ)

Điểm đầu rẽ nhánh từ sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Nam Định- TháiBình Điểm cuối đổ ra biển Đông tại cửa biển Hà Lạn Các loại tàu thuyền có

Trang 18

tải trọng 100 – 250 tấn hoạt động được trên sông trong cả 2 mùa Đây là mộtdòng sông nhỏ, chiều rộng từ 10m– 30m, dòng sông uốn khúc theo địa hình haibên bờ.

Sông Sò thuộc hệ thống sông Hồng, chế độ thuỷ văn liên quan chặt chẽvới sông Hồng Đoạn sông nghiên cứu ở đây thuộc đoạn hạ lưu, vì vậy chế độthuỷ văn lại càng phức tạp do bị ảnh hưởng rất lớn của chế độ thuỷ triều

1.3 Tổng quan về hiện trạng môi trường nước mặt

1.3.1 Hiện trạng nước mặt tại Việt Nam

Theo báo cáo môi trường nước mặt quốc gia: Quá trình phát triển kinh tế

-xã hội cùng với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã tạo ra nhiều áp lựcđối với môi trường nước mặt Hiện trạng môi trường nước mặt vẫn đang diễnbiến khá phức tạp Tình trạng cạn kiệt nguồn nước trong hệ thống sông, hồ chứađang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quảmức tài nguyên nước và biến đổi khí hậu Theo khuyến cáo của các tổ chứcquốc tế về tài nguyên nước, ngưỡng khai thác được phép giới hạn trong 30%lượng dồng chảy Thực tế hiện nay, hầu hết các tỉnh miền Trung và Tây nguyên

đã và đang khái thác trên 50% lượng dòng chảy Riêng tỉnh Ninh Thuận hiệncác dòng chảy đã bị khai thác 60 - 80% Việc khai thác nguồn nước đã làm suythoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượng tài nguyên nước trên các lưu vựcsông lớn của Việt Nam như sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai

Bên cạnh đó, do Việt Nam nằm ở hạ nguồn nên hơn 60% lưu lượng nướcphụ thuộc vào thượng lưu nguồn nằm ngoài biên giới Việt Nam Những nămgần đây, do các nước vùng thượng nguồn xây dựng các công trình khai thác,phát triển thủy năng với quy mô lớn khiến nguồn nước chảy vào Việt Nam ngàycàng cạn kiệt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các khu vực phụ thuộc vào nguồnnước trên Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ở Việt Nam mùa mưa và lưulượng mưa đang có xu hướng diễn biến thất thường của các nguồn nước phảnánh thực tế Việt Nam đã và đang đứng trước nguy cơ thiếu nước về mùa khô và

lũ lụt về mùa mưa gây nhiều thiệt hại về người và của trên nhiều vùng Vài nămgần đây, mùa mưa thường kết thúc sớm và đến muộn gây hạn hán tại nhiềuvùng trên cả nước

Tại một số nơi chất lượng nước bị suy thoái chủ yếu do nước thải sinhhoạt, một số nơi khác do hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản,nuôi trồng thủy sản Hiện nay chất lượng ở vùng thượng lưu các con sông chínhcòn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu sông đã và đang có nhiều vùng bị ônhiễm nặng nề Đặc biết mức độ ô nhiễm ở các con sông tăng cao vào mùa khô

Trang 19

khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm nhiều chỉtiêu như: BOD5, COD, NH4 , N, P, cao hơn cho phép nhiều lần Hầu hết cácsông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh, nơi có dân cưđông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nướcthải sinh hoạt khoảng (600.000 m3 mỗi ngày với khoảng 250 tấn rác được thải

ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000m3 nhưng chỉ

có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đóchảy ra các con sông lớn tại vùng Châu thổ sông Hồng và sông Mê Công.Ngoài ra nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và bệnh viện (khoảng7.000m3 mỗi ngày chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống

xử lý nước thải Theo kết qủa quan trắc các hệ thống sông chính trên cả nước,nhiều chất ô nhiễm trong nước có nồng độ vượt quá quy chuẩn cho phép, daođộng từ 1.5 đến 3 lần Tình trạng ô nhiễm này đã kéo dài nhiều năm nay, gâyảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt của dân cư và làm mất mỹ quankhu vực

1.3.2 Hiện trạng nước mặt Tỉnh Nam Định

Thành phố Nam Định là một thành phố miền bắc lớn đông dân chỉ sau Hànội và Hải Phòng Đây là một trong ba cực của đồng bằng sông Hồng trù phú.Không chỉ là thành phố có nền nông nghiệp phát triển mà còn là một tỉnh

có nền công nghiệp tiên tiến với nhiều khu công nghiệp với vốn đầu tư nướcngoài Diện tích chỉ chiếm 46.4 km2 có 20 phường và 5 xã, số dân 352.108người với mật độ 7589 người/ km2 Thành phố có hai con sông lớn chảy qua làsông Hồng và sông Đào nối từ sông Hồng chảy qua giữa lòng thành phố đếnsông đáy trở thành điểm nút giao thông quan trọng về đường thủy cũng nhưđường bộ Nam Định là nơi giao thông thuận tiện quốc lộ 10 từ Hải PhòngThái Bình đi Ninh Bình chạy qua quốc lộ 21A nối Nam Định với quốc lộ 1A

đi Hà Nội Chính vì là một thành phố công nghiệp, nông nghiệp phát triển kéotheo tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường ngày càng tăng cao

Là một tỉnh với nền nông nghiệp phát triển nguồn nước tưới tiêu dồi dàonhưng đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng Chất lượng nước mặt ởcác con sông qua địa bàn tỉnh có nồng độ BOD, COD tăng cao khi chảy qua địaphận Nam Định do sông Hồng tiếp nhận nhiều nguồn ô nhiễm dọc hai bên bờsông đổ vào: nước thải sinh hoạt (60.000 m3/ ngày đêm chưa qua xử lý được xả

trực tiếp ra sông), nước thải khu công nghiệp Hòa Xá (1.200 m3/ ngày đêm) vànước thải làng nghề (800- 900 m3/ ngày đêm với nồng độ các chất ô nhiễm rấtcao) Kết quả quan trắc cho thấy tại các sông đầu nguồn cung cấp nước tưới tiêunhư sông Hồng đang ô nhiễm, nơi xử lý nước thải từ các nhà máy cũng có hàm

Trang 20

lượng chất ô nhiễm cao như coliform vượt TCVN 5942-1995, COD vượt 1,2lần Các kim loại nặng trong nước đạt tiêu chuẩn loại B nhưng vượt chỉ tiêu sovới tiêu chuẩn loại A theo TCVN 5942-1995.

Nước ở khu vực hạ nguồn bị ô nhiễm dầu mỡ do các phương tiện giaothông thủy; chỉ số BOD vượt từ 3 đến 4 lần, COD vượt 1,6 đến 2,6 lần, SS vượt4,6 đến 41 lần, Coliform từ 1 đến 1,7 lần

Theo kết quả nghiên cứu luận án của Th.S Nguyễn Thị Hằng Nga,PGS.TS Lê Thị Nguyên (bộ môn Cải tạo đất, Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước,

ĐH Thủy Lợi) về “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước hệ thống thủy nông

huyện Giao Thủy- tỉnh Nam Định” năm 2016 ta có kết quả phân tích chất lượng

nước tại các vị trí: sông Sò, sông Ninh Cơ, trên kênh tưới tiêu, các điểm xả thải,khu sinh thái ngập mặn vườn Quốc gia Xuân Thủy theo bảng sau:

Tên chỉ tiêu Nước tạinguồn kênh tướiNước tại

Nước tạiđiểm xảthải

Nước trênkênh tiêu

Nước tại khu sinhthái ngập mặn-vườn Quốc giaXuân Thủy

(Giá trị trung bình của các mẫu phân tích)

Nước tại sông Hồng, sông Sò, sông Ninh Cơ vừa là nguồn cấp nước chínhcho sản xuất nông nghiệp của huyện, vừa có chức năng tiêu úng trong mùa mưalũ

Giao Thủy có mạng kênh mương, ao hồ khá dày đặc, đây là nguồn bổsung và dự trữ nước quan trọng vào mùa khô khi mực nước các sông chính hạxuống thấp

Nước tại nguồn cấp có độ đục cao hơn tiêu chuẩn cho phép, chủ yếu dophù sa tại sông Hồng, hàm lượng cặn và dinh dưỡng trong nước sông Sò và

Trang 21

Ninh Cơ Kết luận rằng không đảm bảo cho mục đích sinh hoạt nhưng đối vớicấp nước tưới không bị ảnh hưởng nhiều

Độ mặn các cửa sông tương đối lớn, ranh giới xâm nhập mặn thay đổitheo con triều và theo mùa trong năm

Lượng bùn cát trên sông Sò và Ninh Cơ chủ yếu cung cấp từ sông Hồng.Lượng cát trung bình vào mùa lũ lớn hơn vào mùa kiệt 2-4 lần Kết quả phântích độ đục cho thấy lượng bùn cát tương đối lớn, trung bình dao động từ 11-13NTU, thấp hơn tại sông Hồng 15 NTU

Nước sông Sò thuộc trung tính pH khoảng 7,1, bị nhiễm các hợp chấtchứa nito (NO2- = 0,1mg/l; NO3- = 9,7mg/l; NH4 = 0,06mg/l) Hàm lượng cácnguyên tố kim loại và vi lượng rất nhỏ, đạt tiêu chuẩn cho phép

Nước sông Ninh Cơ thuộc loại trung tính, pH= 7,06, không nhiễm bẩn cáchợp chất chứa Nito, ( NO2- = 0,24mg/l; NO3- = 0,13mg/l; NH4 = 0,27mg/l).Hàm lượng kim loại và các chất vi lượng rất nhỏ, không có dấu hiệu bị ô nhiễm.Tuy nhiên cả sông Sò và sông Ninh Cơ đều bị ô nhiễm chất hữu cơ, BOD5 daođộng trên 20mg/l và COD trung bình từ 25mg/l Hàm lượng coliform từ 3250-

5422 MNP/100ml

Nước sông Hồng tại Ngô Đồng và Cống Chúa có chất lượng tốt phù hợpvới mục đích tưới, môi trường trung tính pH dao động từ 7,2- 7,4 mang theohàm lượng phù sa lớn Hàm lượng các độc tố kim loại thấp, đảm bảo chất lượngcấp nước tưới cho cây trồng ngắn ngày

Kết luận cho thấy nước tại nguồn cấp sông Sò, sông Ninh Cơ có hàmlượng muối cao, có biểu hiện kim loại nặng và ô nhiễm hữu cơ Nguyên nhân

do chất thải công nghiệp, sinh hoạt và thủy sản chưa được xử lý kịp thời Nướctại sông Hồng trung tính, giàu phù sa, chất lượng tốt, trữ lượng dồi dào, đảmbảo yêu cầu cấp nước cho huyện Các tuyến kênh tưới làm nhiệm vụ chuyền tảinước từ nguồn tới các đối tượng sử dụng Một số tuyến dẫn nước về từ sông Sò

và Ninh Cơ có chất lượng kém hơn, đặc biệt sông Sò có biểu hiện của ô nhiễmchất hữu cơ do bị nhiễm bẩn phân bón của các hoạt động sản xuất nông nghiệp,

và các chất hữu cơ thải ra từ chất thải sinh hoạt

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu chất lượng nước mặt của sông Sò đoạn chảy qua huyện GiaoThủy, tỉnh Nam Định

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ ngày 6/3/2017 đến 15/5/2017

- Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại 5 vị trí trên sông Sò – Những vị trí đặctrưng cho hiện trạng sông Sò thuộc địa phận huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

và lựa chọn 10 chỉ tiêu phân tích mang tính đại diện

1 Cầu Hà Lạn- đoạn cuối sông ra cửa biển Hà Lạn – xã Giao Lâm, Giao Thủy,Nam Định

2 Cầu Thức Hóa- xã Giao Thịnh, Giao Thủy, Nam Định

3 Cầu Nam Điền B- Xã Giao Tiến, Giao Thủy, Nam Định

4 Cầu sông nhà bà Cao Thị Lái , đội 3 xóm Quyết Tiến, Giao Tiến, Giao Thủy,Nam Định

5 Đê tả sông Hồng, đoạn sông phân nhánh từ sông Hồng – thị trấn Ngô Đồng,Giao Thủy, Nam Định

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Đây là phương pháp nghiên cứu các tài liệu, tạp chí, các báo cáo khoahọc, tham luận ngành để tìm kiếm, thu thập thông tin có liên quan đến đề tàimình đang quan tâm Sau khi áp dụng phương pháp tài liệu đã thu thập đượcnhững nguồn tài liệu tham khảo về:

 Các tài liệu về điều kiện tự nhiên khu vực: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu,lượng mưa, tài nguyên khoáng sản…

 Các tài liệu về kinh tế - xã hội của khu vực: tình hình dân cư, cơ cấu kinh tế,

cơ sở hạ tầng, giao thông, y tế, giáo dục…

 Thu thập các tài liệu có liên quan đến chất lượng nước sông như: đặc điểm tựnhiên, hiện trạng sản xuất, nhu cầu dùng nước và mức độ ảnh hưởng đến sông

 Các văn bản pháp luật về quan trắc và đánh giá chất lượng nước: QCVN08:2015/BTNMT

2.2.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

a Phương pháp lẫy mẫu

Trang 23

Thời gian lẫy mẫu bao gồm 2 đợt: + Đợt 1: Ngày 23/3/2017

+ Đợt 2: Ngày 10/4/2017Tại thời điểm lấy mẫu trời nắng nhẹ, ít mây, có gió nhẹ

Phương pháp lấy mẫu tuân thủ theo đúng hướng dẫn trong tiêu chuẩn Việt Nam Mẫuđược ký hiệu và mã hóa tại hiện trường, bảo quản trước khi mang đi phân tích tạiphòng thí nghiệm

Thiết bị dụng cụ lấy mẫu nước theo TCVN 6663-6 : 2011 Chất lượng nước- Lấy Phần 6 : Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối

mẫu-Bảo quản mẫu nước : TCVN 6663-3 : 2011 Chất lượng nước- Lấy mẫu- Phần 3 :Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

Chai lấy mẫu phải bằng thủy tinh hoặc nhựa Bình chứa mẫu phải được thiết kế để bảotồn được thành phần mẫu khỏi thất thoát do hấp thụ hoặc bay hơi hoặc bị nhiễm nhữngchất bẩn ngoại lai

Bình chứa mẫu phân tích các chỉ tiêu hóa học: Sử dụng chai polyetylen cổ ngắn dungtích 500 ml

Lấy mẫu để phân tích các chỉ tiêu vi sinh sử dụng chai thủy tinh tối màu đã sấy tiệttrùng 350 ml hoặc 330 ml

Lấu mẫu nước sông theo tiêu chuẩn tương ứng TCVN 66636:2011: Chất lượng nước Lấy mẫu – Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối

-Chọn vị trí lấy mẫu tại 5 điểm theo kế hoạch quan trắc

Tiến hành lấy mẫu: Trước khi lấy mẫu vào chai chứa mẫu phải được tráng rửa kỹ ítnhất 3 lần bằng nước ở nơi lấy mẫu Các mẫu dùng để lấy vi sinh vật thì không đượclấy đầy

Đo nhanh một số chỉ tiêu tại hiện trường: Sau khi lấy mẫu đo nhanh một số chỉ tiêu bịbiến đổi nhanh như pH, DO, độ đục, nhiệt độ…

Các vị trí lấy mẫu được thể hiện ở hình 2.1

Trang 24

H ình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước sông Sò đoạn chảy qua hyện Giao Thủy

Trang 25

Những vấn đề liên quan đến việc lấy mẫu đều cần phải ghi chép lại cụ thể để có thểcăn cứ vào đó để đánh giá chất lượng nước tại sông Sò được một cách khách quan vàchính xác.

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu nước sông Sò

Mã hóa mẫu theo đợt

Thời gian lấy mẫu

hộ dân vensông

- Giao thôngthủy tàu phàqua lại

Thời tiết râmmát, nắng nhẹ Cống đê mở,lưu lượngnước chảymạnh

VT12 10/4/2017

Thời tiết râmmát

Cống đêđóng, mật độbèo tây và rácthải cao

hộ dân vensông

- Hoạt đôngtàu phà qualại

Thời tiết râmmát, có tàuvừa đi qua

VT22 10/4/2017

Thời tiết râmmát, nướcsông chảyvừa

- Nước thảisinh hoạt từ

Thời tiết râmmát

Có 1 số sôngnhỏ từ cánhđồng chảychung vàonguồn chảycủa sông

Trang 26

Mã hóa mẫu theo đợt

Thời gian lấy mẫu

- Hoạt đôngtàu phà qualại

- Gần nhàmáy sảnxuất gạch

Trời nắng nhẹNước lợ

VT42 10/4/2017

Trời râm mát,nước đục, cómột số tàuchở cát tậptrung gầnchân cầu

- Hoạt độngchăn nuôilợn, trâu bò,nuôi tôm

Trời nắngvừa, có gióGần cửa biển

Hà Lạn – nơitập trung tàu

VT52 10/4/2017

Trời râm mát,tàu bè vừa điqua

Mực nướccạn

b Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu

Quá trình bảo quản và vận chuyển mẫu thực hiện theo TCVN 6663-3:2011 Chấtlượng nước – Lấy mẫu- Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

Thùng chứa bảo quản mẫu: Sử dụng thùng du lịch hoặc thùng xốp có chứa đá đểbảo quản mẫu lạnh

Hóa chất bảo quản: Một số thành phần vật lý và hóa học nhất định trong mẫu cóthể ổn định hóa bằng bổ sung các hợp chất hóa học có lựa chọn, bổ sung trực tiếp vàomẫu sau khi thu thập xong hoặc bổ sung sẵn trước vào bình lấy mẫu

Trang 27

Tùy theo từng chỉ tiêu phân tích mà lựa chọn hóa chất bảo quản phù hợp Sau khilấy mẫu bổ sung hóa chất bảo quản thích hợp, kí hiệu và mã hóa mẫu và cho vào thùng

để bảo quản vận chuyển về phòng thí nghiệm Cách bảo quản cụ thể được thể hiệntrong bảng sau:

Bảng 2.2 Thông tin về phương pháp bảo quản mẫu

quản tối đa

1 NH4+, COD Axit hóa với H2SO4 đến pH<2, làm

lạnh từ 1 oC đến 5 oC 21 ngày

2 BOD, DO Làm lạnh đến giữa 1

oC và 5 oC, chai

3 NO2-, NO3- Làm lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC 1 tháng

4 Tổng Fe, Pb Axit hóa với HNO3 đến pH <2 1 tháng

2.2.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Các thông số đánh giá chất lượng nước được được xác định theo cácphương pháp chuẩn, theo QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt

Trang 28

Bảng 2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm

Máy quang phổ Vis UVD 3200

UV-7 NO2- TCVN 6178: 1996 Phương pháp đo trắc

Máy quang phổ Vis UVD 3200

UV-9 Pb TCVN 6193 : 1996 Phương pháp trắc phổ

hấp thụ

Máy quang phổ hấpthụ nguyên tử AASAA240

Trang 29

- Sấy giấy lọc ở nhiệt độ 105oC trong 8 giờ

- Để nguội trong bình hút ẩm rồi đem cân giấy lọc được khối lượng m1 (mg)

- Lọc 100 ml mẫu nước qua giấy lọc đã xác định khối lượng

- Sau khi lọc xong để ráo giấy lọc, dùng kẹp đưa miếng giấy lọc vào sấy ở nhiệt

m1: Khối lượng của giấy lọc trước khi lọc (mg)

m2: Khối lượng của giấy lọc và mẫu sau khi lọc (mg)

V: Thể tích mẫu nước đem lọc (ml)

b Xác định clorua - chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (TCVN 6194 : 1996)

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp chuẩn độ để xác định clorua hòa tantrong nước Phương pháp này có thể áp dụng để xác định trực tiếp clorua hòatan với nồng độ từ 5 mg/l đến 150 mg/l Khoảng xác định có thể mở rộng đến

400 mg/l bằng cách sử dụng buret có dung tích lớn hơn hoặc bằng cách phaloãng mẫu Do có nhiều chất gây nhiễu nên phương pháp không thể áp dụng đốivới nước ô nhiễm nặng có hàm lượng clorua thấp

Cách tiến hành

Chuẩn độ: Dùng pipet lấy 100 ml phần mẫu thử, hoặc một thể tích mẫu nhỏ hơn

đã được pha loãng đến 100 ml vào một bình nón (ghi thể tích mẫu Vml)

Trang 30

Chỉnh pH của mẫu nằm trong khoảng 5-9,5 bằng dung dịch HNO3 0,1Mhoặc NaOH 0,1M.

Thêm 1 ml dung dịch chỉ thị kali cromat Chuẩn độ dung dịch bằng cáchthêm từng giọt dung dịch bạc nitrat cho đến khi màu của dung dịch chuyển từvàng chanh thành màu nâu hơi đỏ thì kết thúc quá trình chuẩn độ, ghi thể tíchAgNO3 tiêu tốn

Kiểm tra sai số của phép chuẩn độ bằng cách: Sau khi thêm một giọt dungdịch NaCl thì màu phải biến mất

Dùng mẫu đã chuẩn độ và đã được xử lý bằng dung dịch NaCl để so sánhvới các chuẩn độ tiếp theo

Khi thể tích chuẩn độ vượt quá 25 ml, lặp lại phép xác định với việc sửdụng buret lớn hơn hoặc phần thể tích mẫu thử nhỏ hơn

Thử mẫu trắng: Chuẩn độ dung dịch trắng dùng 100 ml nước thay cho mẫu thử

V là thể tích mẫu đem chuẩn độ (ml)

Vt là thể tích của dung dịch AgNO3 dùng để chuẩn độ trắng, (ml);

V1 là thể tích của dung dịch AgNO3 dùng để chuẩn mẫu thử, (ml)

N là nồng độ thực của dung dịch AgNO3, (N)

c Xác định COD bằng phương pháp chuẩn độ đicromat (TCVN 6491:1999)

Nguyên tắc

Trong môi trường axit sunfuric đặc, với sự có mặt của xúc tác Ag2SO4 thì khi đunnóng K2Cr2O7 oxi hóa các hợp chất hữu cơ Chuẩn độ lượng dư K2Cr2O7 bằng dungdịch muối Morth với chỉ thị feroin, tại điểm cuối điểm chuẩn màu của dung dịch sẽchuyển từ màu xanh lục sang màu nâu đỏ

CxHyOz + Cr2O72- (dư) + H+ -> Cr3+ + CO2 + H2O

Fe2+ + Cr2O72- + 14H+ -> 2Cr3+ + 6Fe3+ + 7H2O

Phạm vi áp dụng: cho các loại nước có giá trị COD từ 30mg/l đến 700mg/l Hàmlượng Clorua không vượt quá 1000mg/l

Cách tiến hành

Phá mẫu

Trang 31

- Chuẩn bị 3 ống nghiệm có nắp đậy Hút 2 ml mẫu vào ống nghiệm, thêm 1 ml

dung dịch K2Cr2O7/ HgSO4 và 3 ml dung dịch Ag2SO4/ H2SO4 Đậy và vặn nắp ốngnghiệm, lắc đều, lau khô

- Chuẩn bị một mẫu trắng (lặp lại các bước như trên thay mẫu bằng nước cất).

- Đặt ống nghiệm đựng mẫu và mẫu trắng vào bộ phá mẫu COD đã gia nhiệt tới

150oC và đặt thời gian 2 giờ

- Tắt nguồn điện bộ phá mẫu, đảo ngược ống nghiệm vài lần khi vẫn còn ấm,

đợi khi ống nghiệm trở về nhiệt độ phòng

Chuẩn độ

- Chuyển toàn bộ dung dịch trong 2 ống nghiệm vào bình tam giác 100 ml,

tráng rửa ống nghiệm và thêm nước cất đến khoảng 50 ml

- Thêm 2-3 giọt chỉ thị, lắc đều dung dịch có màu xanh lục

- Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch muối Morth, khi dung dịch chuyển từ màu

xanh sang màu đỏ nâu thì dừng lại, ghi thể tích tiêu tốn

N: Nồng độ muối Morth đem chuẩn độ

V1: Thể tích muối Morth chuẩn độ mẫu môi trường sau khi phá mẫu (ml)V2: Thể tích muối Morth chuẩn độ mẫu trắng sau khi phá mẫu (ml)

d Xác định BOD n bằng phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung Allythiourea (TCVN 6001-1:2008)

Nguyên tắc

- Trung hòa mẫu nước cần phân tích và pha loãng mẫu bằng những lượng khác

nhau của một loại nước pha loãng giàu oxi hòa tan và chứa các vi sinh vật hiếu khí, cóhoặc không chứa chất ức chế sự nitrat hóa

- Ủ mẫu ở nhiệt độ 20oC trong một thời gian xác định (5 ngày hoặc 7 ngày) ởchỗ tối, trong bình hoàn toàn đầy và nút kín

- Xác định hàm lượng oxi hòa tan trước và sau khi ủ Tính khối lượng oxi tiêu

tốn trong 1 lít nước

Cách tiến hành

Đối với mẫu thử:

- Trung hòa mẫu: nếu pH mẫu sau khi pha loãng không nằm trong khoảng 6 và

8 cần dùng axit HCl hoặc axit H2SO4 để trung hòa

- Phân tích mẫu:

Trang 32

+ Với mẫu môi trường: Lấy chính xác một thể tích mẫu đã được xử lý sơ bộ vàobình pha loãng

Thêm nước pha loãng cấy VSV đến vạch (HSPL f = V V2

1, V2 là thể tích bình phaloãng, V1 là thể tích mẫu

Cứ mỗi lần sau khi pha loãng mẫu bằng nước pha loãng có cấy VSV phải nậpđầy vào 2 bình ủ Khi nạp cho dung dịch đầy tràn nhẹ, trong quá trình nạp tránh làmthay đổi hàm lượng oxy của dung dịch

Đậy nút bình sau khi để cho các bọt khí bám trong bình thoát ra hết

Chia các bình thành 2 dãy, mỗi dãy có độ pha loãng khác nhau: Dãy thứ nhất xácđịnh nồng độ oxy hòa tan trong từng bình (DO1), dãy thứ hai cho vào tủ ủ trong tối ởnhiệt độ (20± 2)oC trong 5 ngày Sau 5 ngày lấy ra xác định nồng độ oxxy hòa tan(DO5)

+ Với mẫu trắng: Cho nước pha loãng cấy VSV vào bình u BOD5 Bình thứ nhấtxác định nồng độ oxy hòa tan của từng bình (DO1), bình thứ hai cho vào tủ ủ trong tối

ở nhiệt độ (20± 2)oC trong 5 ngày Sau 5 ngày lấy ra xác định nồng độ oxy hòa tan(DO5)

- Do khó khăn thì lựa chọn đúng độ pha loãng, nên thực hiện một vài pha loãngkhác nhau theo bảng hệ số pha loãng và theo độ pha loãng Đối với nước sông thì độpha loãng được nêu trong bảng sau:

BOD 5 dự đoán (mg O 2 /l) Hệ số pha

R: Nước sôngE: Nước cống đô thị đã được xử lý sinh học

Trang 33

e Xác định NH 4 trong nước bằng phương pháp trắc quang (4500 NH 3 – F, SMWW, 1995)

Nguyên tắc: Ion amoni phản ứng với hypochlorite và phenol tạo phức màu xanh

đậm trong môi trường kiềm, chất xúc tác là natri nitroprusside Đo độ hấp thụ củadung dịch ở bước sóng 640 nm

Cách tiến hành

Xây dựng đường chuẩn: Chuẩn bị 6 bình định mức có đánh số từ 0 đến 5

Xây dựng đường chuẩn xác định NH4+

(mgN/l)

Trang 34

Hình 2.2 Đồ thị xây dựng đường chuẩn xác định NH 4 +

Phân tích mẫu môi trường

- Tiến hành các bước tương tự như đường chuẩn, hút 5 ml mẫu môi trường vào

ống nghiệm, thêm các hóa chất khác như đường chuẩn

- Đo Abs của mẫu môi trường.

- Nếu mẫu môi trường nằm ngoài khoảng phân tích phải pha loãng mẫu môi

Trong đó: f là hệ số pha loãng (f = thể tích bình định mức / thể tích mẫu)

f Xác định PO 4 3- bằng phương pháp đo phổ dùng amolimolipdat (TCVN 6202:2008)

Nguyên tắc

- Phản ứng giữa ion PO43- và dung dịch hỗn hợp axit molipdat và ion antimon sẽtạo ra phức chất antimon photphomolipdat màu vàng

- Khử phức chất bằng axit ascobic tạo thành phức chất molipden màu xanh đậm.

- Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch phức màu xanh đậm ở bước sóng

880nm, từ đó xác định nồng độ của ion PO43-

Cách tiến hành

- Lọc mẫu bằng giấy lọc

- Nếu dịch lọc có pH nằm ngoài khoảng từ 3 đến 10 thì điều chỉnh pH của dịch

lọc bằng dung dịch H2SO4 2.5M hoặc dung dịch NaOH 2M

Xây dựng đường chuẩn

- Chuẩn bị 6 bình định mức 25 ml có đánh số thứ tự từ 0 đến 5.

Trang 35

Bảng 2.6 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định PO 4

f(x) = 0.61 x + 0 R² = 1

Xây dựng đường chuẩn xác định

(mgP/l)

3-Phân tích mẫu môi trường

- Lọc mẫu trước khi tiến hành.

- Hút 10 ml nước mẫu cho vào bình định mức 25 ml.

- Tiến hành mẫu môi trường như đối với đường chuẩn rồi định mức bằng nước

|−b|

a (mgP/l)

C mẫu = C đo×f (mgP/l)

Trang 36

Trong đó: f là hệ số pha loãng (f = thể tích bình định mức / thể tích mẫu)

g Xác định tổng sắt trong nước bằng phương pháp trắc quan dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin (TCVN 6177:1996)

f(x) = 1.59 x + 0.02 R² = 1

Xây dựng đường chuẩn xác định Fe tổng

(mg/l)

Trang 37

Hình 2.4 Đồ thị xây dựng đường chuẩn xác định Fe tổng

- Lập phương trình đường chuẩn Abs = aC + b (C là nồng độ Fe mg/l).

Phân tích mẫu môi trường

- Lấy chính xác 50 ml mẫu đã axit hóa.

- Thêm 5 ml dung dich kali peroxodusunfit và đun sôi nhẹ trong 40 phút Đảm

bảo thể tích không cạn quá 20 ml Làm nguội và chuyển vào bình định mức 100 ml rồithêm nước tới vạch

- Hút 20 ml dung dịch trên vào bình định mức 25 ml, thêm 0,5 ml dung dịch

Hydroxyl – amoniclorua, 1 ml dung dịch đệm axetat CH3COONH4, 1 ml dung dịchthuốc thử 1, 10- phenantrolin 0,1%

- Để phát triển màu 15 phút rồi đem đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 510nm.

Trong đó: f là hệ số pha loãng (f = thể tích bình định mức / thể tích mẫu)

h Xác định hàm lượng nitrit NO 2 - bằng phương pháp đo quang trong môi trường nước.

Nguyên lý của phương pháp.

Nitrit trong nước được xác định qua hợp chất phức màu tím hồng ở pH =2,0 – 2,5 bởi liên kết diazo của sulfanilamide với N- (1- naphthyl) -ethylenediamine dihydrochloride Đo mật độ hấp thụ quang của phước màu ởbước sóng 543nm Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng nitrittrong khoảng từ 0,01 đến 1 mgN/l

Trang 38

Bảng 2.8 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định NO 2

0.6

f(x) = 0.12 x − 0.29 R² = 0.97

Xây dựng đường chuẩn xác định NO2-

Abs Linear (Abs )

(mgN/l)

-Đợi 15 phút rồi so sánh màu tạo thành ở 543 nm (màu hồng ) ta cóphương trình Y = aX + b thể hiện tương quan giữa độ hấp phụ quang vànồng độ NO2-

Phân tích mẫu môi trường

Lọc mẫu bằng giấy lọc

Lấy 25ml mẫu vào cốc 100ml Thêm 1ml dung dịch thuốc thử

Sau 15 phút tiến hành đo quang

Nếu mẫu có nồng độ cao ta nên pha loãng trước khi phân tích

Tính kết quả.

Trang 39

Từ phương trình đường chuẩn: y = ax + b

Ta có: Cmẫu = |−a b| x f

Trong đó

Cmẫu: tính bằng mgN/lAbs: giá trị Abs đo đượcf: hệ số pha loãng

i Xác định hàm lượng Nitrat NO 3 - trong môi trường nước bằng phương pháp trắc quang dùng thuốc thử axit sunfosalixylic (TCVN 6180-1996)

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ion nitrat đốivới mẫu nước thô và nước sinh hoạt, các mẫu nước có hàm lượng NO3- nằmtrong khoảng 0,2mgN/l- 25mgN/l

Nguyên tắc phương pháp

Ion NO3- tác dụng với dung dịch axit sunfosalixylic (được hình thành doviệc thêm Natri salixylat và axit H2SO4 vào mẫu) trong môi trường kiềm tạophức màu vàng, đo Abs của dung dịch ở bước sóng 415nm

Trước khi phân tích mẫu phải lọc mẫu để loại bỏ cặn

Xây dựng đường chuẩn

- Chuẩn bị 6 bát sứ loại nhỏ có đánh số từ 0 đến 5

- Chuẩn bị 6 cốc thủy tinh 100ml có đánh số

- Tiến hành xây dựng đường chuẩn theo thứ tự bảng sau:

Ngày đăng: 18/07/2017, 22:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Lê Thu Thủy, Trịnh Thị Thủy (2012), Giáo trình Quan trắc và Phân tích môi trường nước, Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quan trắc và Phân tích môitrường nước
Tác giả: Lê Thu Thủy, Trịnh Thị Thủy
Năm: 2012
[7] QCVN 08: 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt [8] Sở TN&amp;MT Nam Định (2015), Báo cáo về công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững các hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 08: 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt"[8] Sở TN&MT Nam Định (2015)
Tác giả: QCVN 08: 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt [8] Sở TN&amp;MT Nam Định
Năm: 2015
[1] Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường (2015), Báo cáo môi trường nước mặt Việt Nam 2015- Cổng thông tin quan trắc môi trường Khác
[2] Báo Vietnam Business Forum (2016), Bài phỏng vấn của phóng viên Vietnam Business Forum và ông Mai Thanh Long- Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy về một số thành tựu trong phát triển kinh tế- xã hội của địa phương Khác
[3] Cục Thống kê tỉnh Nam Định (2015), Báo cáo niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2015 Khác
[5] Nguyễn Thị Hằng Nga, Lê Thị Nguyên (2016), Luận văn “ Đánh giá thực trạng chất lượng nước hệ thống thủy nông huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Khác
[6] Phòng Văn hóa thông tin Giao Thủy (2015) Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội Huyện Giao Thủy Khác
[9] Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Nam Định (2016), Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định Khác
[10] TCVN 6663-6: 2011 Chất lượng nước- Lấy mẫu- Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối Khác
[11] TCVN 6663-3: 2011 Chất lượng nước- Lấy mẫu- Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu Khác
[12] Tổng cục môi trường, Quyết định 879/QĐ – TCMT, ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục môi trường về việc ban hanh sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng môi trường Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w