8 Phương pháp nghiên c u 8 1 Nhóm phương pháp nghiên c u tài liệu Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu, đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu nhằm xây dựng cơ sở
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THỊ BÍNH
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CHU VĂN AN, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TRỌNG HẬU
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các cán bộ, giảng viên trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo các điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Trọng Hậu
đã định hướng cho em nghiên cứu đề tài này Thầy đã rất tận tình hướng dẫn, động viên và luôn khích lệ em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn trường Trung học sơ sở Chu Văn
An, gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù có nhiều cố gắng, song thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Bính
Trang 3CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
Giả thuyết nghiên cứu 4
7 Câu hỏi nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
10 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN 6
1 1 T ng u n nghiên c u v n đ 6
1 2 Những khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 8
1.2.2 Giáo viên, đội ngũ giáo viên 15
1.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên 17
1.2.4 Một vài vấn đề về quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục 18
1 3 Trường Trung học cơ sở trong Hệ thống Giáo dục uốc dân 18
1.3.1 Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở 19
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở 20
1.3.3 Hiệu trưởng trường trung học cơ sở quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 21
1 4 N i dung uản lý đ i ng giáo viên ở trường trung học cơ sở th o chuẩn ngh nghiệp 22
1.4.1 Quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 22
1.4.2 Tuyển chọn và bố trí s dụng đội ngũ giáo viên 22
1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 23
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 25
1.4.5 Môi trường và chính sách phát triển đội ngũ giáo viên 26
Trang 51 5 Những yếu tố ảnh hưởng tới uản lý đ i ng giáo viên th o Chuẩn
ngh nghiệp 26
1.5.1 Nhận thức và trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường 26
1.5.2 Ý thức, ý chí và động cơ làm việc của đội ngũ giáo viên 27
1.5.3 Môi trường và điều kiện làm việc của đội ngũ giáo viên 28
1.5.4 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ nhà giáo 28
Kết luận chương 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN 30
2 1 Khái uát t nh h nh phát tri n củ huyện Th nh Tr 30
2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân số và kinh tế - xã hội 30
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục 31
2.2 Sơ lư c v uá tr nh phát tri n cuả trường THCS Chu Văn An 35
2.2.1 Quá trình phát triển 35
2.2.2 Quy mô học sinh 35
2.2.3 Chất lượng giáo dục 36
2 3 Thực trạng đ i ng giáo viên trường THCS Chu Văn An 39
2.3.1 Cơ cấu đội ngũ GV 39
2.3.2 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV 42
2.3.3 Đánh giá chung 43
2 4 T ch c thực hiện khảo sát thực trạng uản lý ĐNGV Trường THCS Chu Văn An th o chuẩn ngh nghiệp 44
2.4.1 Mẫu nghiên cứu 44
2.4.2 Quy trình tổ chức khảo sát: 45
2 5 Thực trạng uản lý đ i ng giáo viên ở trường THCS Chu Văn An th o Chuẩn ngh nghiệp giáo viên 46
2.5.1 Quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 46
2.5.2 Tuyển chọn, s dụng ĐNGV 48
2.5.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 50
2.5.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 52
2.5.5 Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đội ngũ giáo viên 54
2 6 Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý đ i ng giáo viên trường 56
THCS Chu Văn An 56
2.6.1 Điểm mạnh 56
2.6.2 Hạn chế 56
Trang 6Kết luận chương 2 60
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN, HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN 61
3 1 Nguyên tắc đ xu t các biện pháp 61
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 61
3.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả 61
3.1.3 Đảm bảo tính đồng thuận 62
3 2 Biện pháp uản lý đ i ng giáo viên ở trường THCS CHU VĂN AN th o chuẩn ngh nghiệp 62
3.2.1 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và trách nhiệm của đội ngũ giáo viên 62
3.2.2 Quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu cuả nhà trường 65
3.2.3 Thực hiện cơ chế phân cấp quản lý trong tuyển chọn, bố trí, s dụng đội ngũ giáo viên 69
3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV theo hướng nâng cao phát triển Chuẩn nghề nghiệp 71
3.2.5 Kết hợp kiểm tra, đánh giá kết quả lao động sư phạm của GV với công tác thi đua khen thưởng 75
3.2 Xây dựng môi trường và chính sách phát triển đội ngũ giáo viên 78
3 3 Mối u n hệ giữ các biện pháp 82
3 4 Kết uả khảo c u v t nh c p thiết, khả thi củ các biện pháp đ xu t 83
3.4.1 Mức độ cấp thiết: 84
3.4.2 Mức độ khả thi 84
3.4.3 So sánh tính tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86
Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Khuyến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 94
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng học sinh các trường THCS Huyện Thanh Trì, Hà
Nội từ năm học 2012-2013 đến năm học 201 -2017 32
Bảng 2.2: Kết quả học tập của học sinh các trường THCS Huyện Thanh Trì, Hà Nội năm học 2015 – 2016 33
Bảng 2.3: Kết quả giáo dục đạo đức các trường THCS Huyện Thanh Trì, Hà Nội năm học 2015 - 2016 34
Bảng 2.4: Thống kê số lượng học sinh của trường Chu Văn An trong 3 năm học 35
Bảng 2.5: Thống kê kết quả đạt được về hạnh kiểm và học lực của HS trường THCS Chu Văn An trong hai năm học 2014-2015 và 2015-2016 36
Bảng 2 : Kết quả các kì thi HSG các cấp khối , 7, 8 năm học 2014-2015 37
Bảng 2.7: Kết quả các kì thi HSG các cấp khối 9 năm học 2014-2015 37
Bảng 2.8 : Kết quả các kì thi HSG các cấp khối , 7, 8 năm học 2015 - 2016 37
Bảng 2.9: Kết quả các kì thi HSG các cấp khối 9 năm học 2015 - 2016 38
Bảng 2.10 Bảng thống kê tình hình số lượng CBQL, GV, NV của trường năm học 201 – 2017: 40
Bảng 2.11 Thống kê trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL, GV 42
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá, xếp loại ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp* Năm học 2015 - 2016 42
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV 46
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá hoạt động tuyển chọn, s dụng đội ngũ giáo viên 48
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV 50
Bảng 2.16: Kết quả đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá đội ngũ gíao viên 52
Bảng 2.17: Kết quả đánh giá hoạt động thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ GV THCS Chu Văn An trong gần ba năm qua 54
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất 84
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 85
Bảng 3.3 So sánh sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các chức năng trong một chu trình quản lý 12 Biểu đồ 2.1 Mô tả sự phát triển số lượng học sinh theo 3 năm học đầu tiên của
trường Chu Văn An 36 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ mô tả tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đ tài
Giáo dục có vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội, là nền tảng vững chắc cho sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia Hiện nay, thế giới có sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ; toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ và diễn biến hết sức phức tạp đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho mỗi quốc gia Để hội nhập thành công và khẳng định được vị thế trên trường quốc tế thì nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay ở Việt Nam là phải thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực
và bồi dưỡng nhân tài Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ IX
đã xác định: “Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục và đào tạo, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục” Song, với cái nhìn thẳng thắn và khách quan, chúng ta phải thừa nhận rằng: giáo dục của chúng ta phát triển chưa đồng bộ, còn lạc hậu, có đổi mới nhưng vẫn còn chậm, chưa thực sự thích ứng với sự tiến bộ nhanh của khoa học và công nghệ Để khắc phục được tình trạng trên, giáo dục phải được đổi mới trên tất
cả các mặt như: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy mà trong đó đổi mới công tác quản lý giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng
Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: "Giáo dục
và Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"
Để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, có nhiều yếu tố, trong đó yếu tố đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng Quản lý giáo dục và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là những yếu tố mang tính quyết định đối với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Bởi lẽ, người cán bộ quản lý giáo dục vừa giữ vai trò và trách nhiệm của nhà giáo,
Trang 10vừa giữ vai trò và trách nhiệm của nhà quản lý giáo dục, thực hiện việc đảm bảo chất lượng giáo dục
Trong sự nghiệp giáo dục đào tạo, Đảng và Bác luôn xem giáo viên là cán bộ quản lý giáo dục, là nhân vật trung tâm, lực lượng nòng cốt góp phần quyết định chất lượng giáo dục Để mỗi con người Việt Nam trở thành người công dân hữu ích cho đất nước, Bác đã mong muốn một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có của người học Người đã khẳng định: “ Đầu tiên là công việc với con người ”, “…Vô luận việc gì cũng đều do con người làm ra và dù từ nhỏ đến lớn, từ gần đến xa đều thế cả ”, “Có cán bộ tốt việc gì cũng xong, muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém Đó là một chân lý ”
Đảng ta đã xác định: “nguồn lực con người là nguồn lực của mọi nguồn
lực” Muốn thực hiện chiến lược phát triển Kinh tế, Xã hội thì trước hết phải
xây dựng và thực hiện tốt chiến lược phát triển toàn diện con người
Trong bất cứ hệ thống giáo dục nào thì đội ngũ Nhà giáo cũng giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; là đội ngũ có vai trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, phục vụ cho phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước
Trong những năm qua, giáo dục Thanh Trì còn nhiều yếu kém và bất cập, chất lương giáo dục còn hạn chế đội ngũ giáo viên chưa đồng đều.Với mong muốn giáo dục Thanh Trì có một chỗ đứng mới nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết cùng với sự phát triển của giáo dục thủ đô, huyện Thanh Trì cũng đang nỗ lực tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trước yêu cầu đặt ra trong tình hình mới, trường THCS Chu Văn An Thanh Trì ra đời nhằm đào tạo học sinh mũi nhọn cho huyện Đây là nơi thu hút và quy tụ đội ngũ giáo viên cốt cán của huyện, có bề dày kinh nghiệm, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ.Trước mặt mạnh như vậy lại đặt ra cho người quản lí một bài toán cần tìm lời giải đó là làm thế nào để quản lí đội ngũ giáo viên này, để họ tiếp tục đem tài năng sẵn có của mình tiếp tục cống hiến, để
Trang 11xây dựng một ngôi trường chất lượng cao của huyện đúng như kì vọng của lãnh đạo và nhân dân trong toàn huyện Nhận thức được điều đó, tác giả đã
chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lý đ i
ng giáo viên Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, Huyện Th nh Tr , thành phố Hà N i th o chuẩn ngh nghiệp giáo viên”
2 Mục đ ch nghiên c u
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn từ đó đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS Chu Văn An, Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
3 Nhiệm vụ nghiên c u
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS theo
chuẩn nghề nghiệp
3.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở trường
THCS CHU V N AN, Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
3.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện
pháp quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS CHU V N AN, Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
4 Khách th và đối tư ng nghiên c u
4.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường THCS
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS CHU V N AN, Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
5 Phạm vi nghiên c u
Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS CHU V N AN, Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
Trang 126 Giả thuyết nghiên c u
Hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS Chu Văn An Thanh Trì đã và đang được thực hiện nhưng còn thiếu sự đồng bộ, còn có những bất cập, nếu áp dụng các biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn thì chất lượng quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp sẽ được nâng
cao góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS CHU V N AN,
Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
7 Câu hỏi nghiên c u
Cần những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS CHU V N AN, Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
8 Phương pháp nghiên c u
8 1 Nhóm phương pháp nghiên c u tài liệu
Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu, đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn:
- Tổng quan các tài liệu khoa học về quản lý, quản lý giáo dục trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục ở trường trung học cơ sở;
- Tổng hợp các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về hoạt động quản lý đội ngũ nhà giáo và các văn bản của ngành GD&ĐT, các văn bản khác có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu
8 2 Nhóm phương pháp nghiên c u thực tiễn
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Thông qua việc s dụng phiếu
hỏi với hệ thống các câu hỏi dùng để khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở Trường Trung học cơ sở Chu Văn An huyện Thanh Trì Hà Nội
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động của đội ngũ giáo viên
và thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở Trường Trung học cơ sở Chu Văn
An huyện Thanh Trì Hà Nội
Trang 13- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ quản lý và
giáo viên để tìm hiểu kinh nghiệm và hiệu quả trong quản lý đội ngũ giáo viên
ở trường Trung học cơ sở
- Phương pháp khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của
các biện pháp: S dụng hệ thống phiếu hỏi để khảo sát một số đối tượng
CBQL, GV thông qua kết quả khảo sát rút ra những kết luận quan trọng về đánh giá mức độ câp thiết và khả thi từ đó khẳng định được tính phù hợp của các biện pháp đề xuất
hư ng há t ợ
S dụng các công cụ toán học và thống kê và một số phần mềm tin học
để x lý các dữ liệu, số liệu khảo sát trong quá trình nghiên cứu
9 Ý nghĩ kho học và thực tiễn củ đ tài
Nghiên cứu đề tài sẽ là cơ hội để tìm hiểu, đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên tại Trường THCS Chu Văn An theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong giai đoạn hiện nay Đề tài này nếu được thông qua và chấp thuận sẽ đóng góp một phần cho công tác quản lý đội ngũ giáo viên theo tinh thần khoa học, góp phần nâng cao chất lượng học sinh mũi nhọn trong
huyện đáp ứng được nhu cầu của xã hội
10 C u trúc củ luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học
cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học
cơ sở Chu Văn An huyện Thanh Trì, TP Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên ở Trường Trung học
cơ sở Chu Văn An huyện Thanh Trì, TP Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
1 1 T ng u n nghiên c u v n đ
Trong những năm gần đây, vấn đề quản lý, phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục đã được đề cập nhiều trong chủ trương, đường lối, chính sách phát triển GD & ĐT của Đảng và Nhà nước Vấn đề này cũng đã thu hút không ít sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà khoa học trong và ngoài nước để xác định rõ các ý nghĩa của vấn đề quản lý nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực trong giáo dục nói riêng góp phần đạt được mục tiêu của các tổ chức
Ở nước Mỹ, ngay từ những năm đầu thế kỉ XX, tác giả W.F Taylor, trong tác phẩm quản lý khoa học đã đề cao các nguyên tắc tuyển chọn, huấn luyện đội ngũ nhân viên trong một tổ chức Tác giả cũng nhấn mạnh hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào việc xây dựng mối quan hệ giữa chủ thể và các nhân viên
Đến những năm cuối thập niên 0 của thế kỷ XX, khi các khái niệm
“vốn con người” (Human capital), “nguồn lực con người” (Human resources) xuất hiện, Hoa Kỳ đã là quốc gia đầu tiên và sau đó thịnh hành trên thế giới
về vấn đề nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực của một ngành, lĩnh vực Tuy
nhiên, nội dung và cách giải quyết vấn đề có sự khác nhau ở nhiều mức độ và phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thực tế ở mỗi quốc gia mà nhấn mạnh tới vấn
đề quản lý nhân sự hay quản trị nhân lực hoặc quản lý nguồn nhân lực
Tại Pháp, H Fayol (1841 - 1915) đã đưa ra 14 nguyên tắc quản lý hành chính, theo đó, tác giả nhấn mạnh tới việc phân công lao động, thống nhất mục tiêu, thống nhất chỉ huy và tinh thần đồng đội
Ở Viêt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 19 9) rất quan tâm về công
tác cán bộ, Người khẳng định: "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "mọi
Trang 15thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", "có cán bộ tốt thì việc
gì cũng xong"
Các nhà khoa học Việt Nam đã thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết trên các sách báo, tạp chí, đi sâu nghiên cứu các vấn
đề liên quan đến phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Chẳng hạn: Tác giả Phạm Minh Hạc, (2001) Về phát trỉển toàn diện con
người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá NXB Chính trị Quốc gia; các tác
giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, (2010) trong cuốn Đại cương
Khoa học quản lý đã xác định bảy nội dung cụ thể của quản lý nguồn nhân
lực nói chung; các tác giả Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002): Phát triển
nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ CNH, HĐH, NXB Giáo
dục; tác giả Trần Khánh Đức, (2010) trong cuốn Giáo dục và phát triển
nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam đã xác định các
quan điểm cụ thể trong quản lý đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục; tác giả Nguyễn Trọng Hậu, (2014), trong Tài liệu giảng dạy cho lớp cao học,
Trường Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội, về học phần “Quản lý
nguồn nhân lực trong giáo dục” đã có phần tổng quan chung về quản lý nguồn nhân lực cũng như đưa ra các nội dung của quản lý nguồn nhân lực ở một cơ sở giáo dục; tác giả Vũ Văn Tảo, (2002), đã trình bày quan điểm
“Phát triển giáo dục gắn với phát triển NNL, một hướng tíếp tục đổi mới giáo
dục trong thời kỳ CNH, HĐH” tại Tham luận tại Hội thảo về những vấn đề
giáo dục và tâm lý của HSSV (9-10/12/2002)… Nhìn chung, các tác giả đều
đã đề cập tới nhiều khía cạnh quan trọng của nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực trong một tổ chức, hay trong một cơ sở giáo dục trong đó có chất lượng của đội ngũ
Một số luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường học, quy hoạch phát triển
Trang 16Nguyễn Thị Nhung (2009) với đề tài “Phát triển đội ngũ Giáo viên
Trường Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay”; “Trần Đình Trung, (2011) với đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên
ở Trường Cán bộ Hợp tác xã và Doanh nghiệp nhỏ trong giai đoạn hiện nay’;
Vũ Thị Kim Thu, (2015) với đề tài “Quản lí đội ngũ cán bộ quản lí trường
Tiểu học trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”; Nguyễn Quý Cao, (2010) với đề tài: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay”; Trần Hải Bằng, (2010) với đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay”; Trần Thị Thúy, (2014) với đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non tại huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay” Nhìn chung, qua các luận văn này, các tác giả đã đề xuất tới các biện
pháp quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục cho các loại trường học mầm non, phổ thông hay chuyên nghiệp mà chưa có đề tài cho
khối trường dạy nghề
Tóm lại, có thể nhìn nhận: Vấn đề quản lý phát triển ĐNGV và CBQL
ở các trường học với tư cách là NNL của các cấp học là một nội dung quan trọng, cấp thiết, thu hút sự nghiên cứu của nhiều cơ quan và nhà khoa học Đã
có nhiều tác giả nghiên cứu và có những công trình quan trọng về vấn đề này
Do đó, vấn đề “Quản lý đ i ng giáo viên Trường Trung học cơ sở CHU VĂN AN, Huyện Th nh Tr , thành phố Hà N i th o chuẩn ngh nghiệp giáo viên” chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào đề cập đến Đó là nội
dung chính tác giả luận văn xác định nghiên cứu
1 2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý
Từ khi xuất hiện xã hội loài người, con người đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm để tồn tại và phát triển Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp,
Trang 17phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm đạt được năng suất lao động cao hơn Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải có
sự chỉ huy, phối hợp, điều hành … đó chính là hoạt động quản lý
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học quản lý tuỳ theo các quan điểm tiếp cận khác nhau
Nói về phạm trù này, Các Mác cũng đã khẳng định: "Tất cả mọi lao
động xã hội hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì
ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với vận động khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.” [8; tr 23]
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất; với các tiếp cận khác nhau, các nhà lý luận đưa ra nhiều khái niệm về quản lý:
Theo Fređerich Winslow Taylor (185 – 1915), “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [13, tr 8]
Theo Henry Fayon (1841 – 1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” Ông còn khẳng định “Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức”
Theo H Koontz (người Mỹ) thì “Quản lý là hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức trong một môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể” [13, tr.2]
Theo Mary Parker Pollett thì “Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc
Trang 18Ở Việt Nam cũng có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về khái niệm quản lý:
Thuật ngữ quản lý (từ Hán Việt) thể hiện bản chất của hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai mặt tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm s a sang sắp xếp, đưa hệ vào thế “phát triển”
Nguyễn Văn Lê trong tác phẩm Khoa học quản lý nhà trường [19] có viết: "Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ
thống đó, mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt được hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đã đề ra”
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho các
- Sự tác động có định hướng tới mục tiêu của tổ chức được chủ thể quản
lý thực hiện phải có ý thức, hợp quy luật, nghĩa là trên cơ sở phải có triết lý và phù hợp với thực tiễn
Như vậy, có thể xác định: Quản lý một tổ chức là tác động có chủ đích
và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục đích của tổ chức
Các tác giả Nguyễn quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cũng khẳng định,
hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn “Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bẳng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [9; tr 9]
Trang 191.2.1.2 Chức năng quản lý
Tác giả H Fayol lần đầu tiên đã đề xuất chức hoạt động quản lý có năng quản lý kế hoạch, tổ chức, điều hành, phối hợp và kiểm tra Ngày nay, có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau (khác nhau về số lượng chức năng và tên gọi các chức năng) song về thực chất các hoạt động có những bước đi giống nhau để đạt tới mục tiêu Theo quan điểm quản lý hiện đại đã khẳng định có bốn chức năng cơ bản sau đây:
+ Kế hoạch hoá: Là chức năng đầu tiên của một quy trình quản lý, nó có
vai trò khởi đầu, định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý
Kế hoạch hoá là việc dựa trên những thông tin luật pháp, chính sách và quy chế hoạt động, về bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự, về tài lực và vật lực, về môi trường hoạt động và các thông tin có liên quan đến tổ chức để vạch ra mục tiêu hoạt động, dự kiến nguồn lực, thời gian, các phương tiện và điều kiện, đồng thời chỉ ra các biện pháp thực hiện mục tiêu
+ Tổ chức: Là chức năng thứ hai trong quá trình quản lý, nó có vai trò thực
hiện hoá các mục tiêu của tổ chức Tổ chức là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng, nhiệm
vụ cho các bộ phận và cá nhân; quy định cơ chế hoạt động; huy động, sắp xếp và phân bổ các nguồn lực vật chất nhằm thực hiện mục tiêu đã có
+ Chỉ đạo: Là chức năng thứ ba trong một quá trình quản lý, nó có vai
trò cùng với chức năng tổ chức để thực hiện các mục tiêu Chỉ đạo là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích thích giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kế hoạch đã có theo đúng dụng ý đã xác định trong chức năng tổ chức
+ Kiểm tra: Là chức năng cuối cùng của một quá trình quản lý, nó có vai
trò giúp cho chủ thể quản lý biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ Kiểm tra là việc theo dõi và đánh giá mọi hoạt động của từng đơn vị hoặc của mỗi cá nhân trong tổ chức bằng nhiều phương pháp và hình thức nhằm so
Trang 20và hiệu quả các hoạt động đó Từ đó tìm ra những điểm tốt, chưa tốt và những sai phạm để từ đó đưa ra các quyết định phát huy, điều chỉnh hoặc x lý
Trong một chu trình quản lý cả bốn chức năng trên có liên quan mật thiết với nhau, phối hợp, bổ sung cho nhau, Có thể sơ đồ hoá chu trình quản
lý như sau:
S đồ 1.1: S đồ các chức năng t ong một chu t ình quản lý
Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý như
sau: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và
có lựa chọn của chủ thể quản lý đến đối tượng (khách thể) quản lý nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất
Trong quá trình quản lý, ngoài việc thực hiện 4 chức năng quản lý còn có hai hoạt động là thông tin quản lý và ra quyết định quản lý để thực hiện được quá trình quản lý hoàn chỉnh Thông tin quản lý là huyết mạch và nguyên liệu cho các hoạt động quản lý, quyết định quản lý là sản phẩm lao động của người quản lý để khẳng định làm đúng việc và làm việc đúng
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và
vi mô Đó là những hoạt động cần thiết thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung
Kế hoạch hoá
Lãnh đạo (Chỉ đạo)
Trang 21Quản lý là nghệ thuật có nghĩa là nó phải làm cho con người làm việc
có hiệu quả hơn so với khi không có người quản lý
1.2.1.3 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch s - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó không ngừng tiến lên
Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, hoạt động giáo dục cũng được quản lý ngay từ khi các tổ chức giáo dục đầu tiên được hình thành Khoa học quản lý giáo dục trở thành một bộ phận chuyên biệt của quản
lý nói chung nhưng là một khoa học tương đối độc lập vì tính đặc thù của nền giáo dục quốc dân
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý giáo dục là quá trình thực
hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra” [20; tr 15] Hoặc,
“Quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức
và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”
[20; tr 16]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch thích hợp với chủ thể quản lý… mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến đến trạng thái mới về chất ” 22; tr 35
Qua các quan điểm trên cho thấy, thực chất của quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động của tập thể giáo viên và hoạt động của học sinh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh
Tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý giáo dục mà QLGD có nhiều cấp độ khác nhau:
Trang 22- Cấp độ vĩ mô: QLGD là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn bộ xã hội
- Cấp độ vi mô: QLGD là quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác
Theo UNESCO thì QLGD là cách thức điều hành hệ thống giáo dục, nhất là các quy trình, thủ tục, quy chế và cách thức vận hành của hệ thống giáo dục, tất cả cấu phần hoạt động của hệ thống
Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học, hoặc đối với những thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường Những thông
số này được xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của kinh tế đất nước Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, các cấp học, các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn; đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất; xây dựng và hoàn thiện các tổ chức
Trang 23chính quyền, Đảng, đoàn thể, quần chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục
và đào tạo
Đối tượng của quản lý giáo dục là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh và tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình giáo dục và đào tạo nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lượng cao
1.2.2 Giáo viên, đội ngũ giáo viên
1.2.2.1 Giáo viên
Giáo viên là chủ thể của quá trình dạy học, giữ vai trò chỉ đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi, khám phá tri thức và phát huy tính sáng tạo của học sinh
Theo Điều 70 của Luật giáo dục năm 2005 và Luật S a đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 giáo viên là những người dạy học ở bậc phổ thông và bậc học tương đương
1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ là khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng
nghề nghiệp nhưng có lý tưởng, có mục đích chung hoạt động trong một tổ chức
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết
với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc” [2; tr 84]
Đội ngũ giáo viên là một tập thể người được gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có cùng nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh trong
hệ thống các nhà trường phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp, cùng chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính của ngành và của nhà nước
Trong bất cứ hệ thống giáo dục nào thì đội ngũ nhà giáo cũng giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng của giáo dục; là đội ngũ có vai trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, phục vụ cho phát triển kinh tế -
Trang 24người đáp ứng nhu cầu của xã hội Trong bối cảnh của giai đoạn CNH, HĐH đất nước hiện nay, lao động của nhà giáo trực tiếp đáp ứng nhu cầu về nhân lực, nhân tài và dân trí cho xã hội Mục tiêu nâng cao dân trí, phát triển nhân lực và bồi dưỡng nhân tài của nhà giáo được thực hiện trên phông nền chung là mô hình nhân cách của thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt hàng với giáo dục Nói cách khác, mục tiêu của sự nghiệp giáo dục mà nhà giáo thực hiện có mẫu số chung là nhân cách của con người mới của thế hệ trẻ Việt Nam Với ý nghĩa này, có thể khẳng định: những vấn đề kinh tế, xã hội và chính trị của quốc gia sẽ không thể giải quyết được nếu như thiếu vắng giáo dục, thiếu vắng nhà trường mà hạt nhân của nó là đội ngũ nhà giáo
Lao động của nhà giáo không chỉ có ý nghĩa xã hội sâu sắc mà còn chứa đựng ý nghĩa kinh tế lớn lao Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ tác động mạnh mẽ đến quá trình sản xuất xã hội, với xu hướng thâm nhập đan xen, sự tích hợp những lĩnh vực sản xuất vật chất và tinh thần khiến cho người lao động phải đứng trước những thách thức không dễ giải quyết Người lao động buộc phải có những năng lực thích ứng với những thay đổi nhanh chóng trong sản xuất, từ những thay đổi về công nghệ đến những thay đổi về môi trường lao động lẫn thay đổi trong quản lý, điều hành sản xuất Người lao động phải tinh thông về nghề nghiệp, phải có năng lực đổi mới nhanh chóng, thậm chí thay đổi cả nghề chuyên môn Tất cả những điều này phụ thuộc không nhỏ vào chất lượng của giáo dục, vào lao động của nhà giáo
Để có một đội ngũ giáo viên mạnh trong nhà trường, đòi hỏi mỗi thầy giáo, cô giáo phải có trình độ chuyên môn cao, có đạo đức trong sáng, có lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo Do vậy, trong nhà trường phải có kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên như: Lãnh đạo việc thu hút đội ngũ, tạo môi trường học tập, lãnh đạo các hình thức học tập định kỳ, quá trình tự học,
tự bồi dưỡng, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và tự bồi
Trang 25dưỡng Có kế hoạch hỗ trợ giáo viên, đánh giá và khen thưởng đội ngũ giáo viên để tạo ra động lực phấn đấu trong môi trường sư phạm
Tại Điều 15 của Luật Giáo dục năm 2005 và Luật S a đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục năm 2009 cũng đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách s dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học”
Vậy ĐNGV là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và NCKH
ở các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề; họ gắn kết với nhau bằng
hệ thống mục tiêu giáo dục; cùng trực tiếp giảng dạy và giáo dục sinh viên, cùng chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính chất hành chính của ngành giáo dục và Nhà nước
1.2 Quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý ĐNGV là tác động có định hướng, có chủ đích của nhà quản lý đến ĐNGV để xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm đạt được mục tiêu phát triển đội ngũ: đảm bảo về số lượng, đảm bảo về chất lượng và đảm bảo về cơ cấu đội ngũ
Mục tiêu của quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục nói chung và ở các
cơ sở giáo dục nói riêng còn phải đạt được mục tiêu phát triển của nhà trường nhằm tạo ra được tiềm năng mới của tổ chức có khả năng thực hiện tốt và có hiệu quả những nhiệm vụ khó, những nhiệm vụ mới, các mục, chương trình mới đề ra
Quản lí đội ngũ giáo viên là làm sao cho đội ngũ này luôn luôn vận động tự làm mới mình bằng con đường biết “Học – Hỏi – Hiểu - Hành” (bốn chữ H).Đây là phương châm hành x của con người hiện đại, cũng là phương
Trang 26trường Công thức 4H: Học – Hỏi – Hiểu – Hành là Việt Nam hóa một tư tưởng đặc sắc của Khổng T :
- Bác học (Học cho rộng)
- Thâm vấn (Hỏi cho kĩ/sâu)
- Thận tư (tu duy, suy nghĩ cho cẩn thận )
- Minh biện (phân biệt cho rõ ràng)
1.2.4 Một vài vấn đề về quản lý nguồn nhân lực t ong giáo dục
Theo quan niệm của UNESCO: Con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của sự phát triển và con người được xem như một tài nguyên, một nguồn lực hết sức cần thiết Ngân hàng thế giới (WB) quan niệm: Có hai loại vốn đó là vốn con người và vốn vật chất, trong đó sự phát triển của vốn con người quyết định sự phát triển của mọi vốn khác
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó [14; tr.487]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý NNL
là một chức năng quản lý giúp cho người quản lý tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện và phát triển các thành viên trong tổ chức Quá trình quản lý NNL bao gồm bảy hoạt động: Kế hoạch hóa NNL; tuyển mộ; chọn lựa; định hướng/hay
xã hội hóa các thành viên của đội ngũ; huấn luyện và phát triển; thẩm định kết quả hoạt động; đề bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển, sa thải [9; tr 1 3 ]
Tác giả Trần Khánh Đức quan niệm quản lý nguồn nhân lực theo Lenand Nadler Theo đó, quản lý nguồn nhân lực bao gồm các thành tố phát triển NNL, s dụng NNL và môi trường của NNL [13; tr 501]
Như vậy, quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục là quá trình thu hút, phát triển và duy trì đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo nhằm thực hiện được nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược phát triển giáo dục đã đề ra
Như vậy, quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục đề cập tới ba yếu tố:
Trang 27- Thu hút các thành viên có đủ điều kiện để tập hợp thành đội ngũ nhà giáo Đội ngũ được hình thành trở thành nguồn nhân lực bảo đảm các yếu tố
đủ số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu
- Phát triển tiềm năng lao động trong lĩnh vực sư phạm cũng như quản
lý của các thành viên trên cơ sở đó tạo được tiềm năng mới của tổ chức có đầy đủ khả năng đáp ứng các nhiệm vụ mới đáp ứng nhu cầu đổi mới và phát triển kinh tế-xã hội theo từng giai đoạn Đây chính là một nét đặc trưng cơ bản nhất của quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục
- Yếu tố thứ ba, đó chính là việc duy trì sự phát triển bền vững của từng thành viên của của cả tổ chức Trên cơ sở tạo ra và duy trì động.lực lao động tích cực của các thành viên mà có được văn hóa của tổ chức, trong đó mỗi người đều muốn có cơ hội để được khẳng định tiềm năng và vai trò của mình trong tổ chức
Với việc tập hợp được đầy đủ các yếu tố thu hút, phát triển và duy trì đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý với đầy đủ tiềm năng và trách nhiệm trong hoạt động giáo dục thì bản thân quá trình này đã khẳng định được mục tiêu là tạo ra và phát triền tiềm năng một cách bền vững của tổ chức trong các hoạt động giáo dục
1 3 Trường Trung học cơ sở trong Hệ thống Giáo dục uốc dân
1 .1 Mục tiêu giáo dục t ung học c sở
Tại Điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 ghi: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Để thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, theo Điều 2 của Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
Trang 2802/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) có quy định: Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có
tư cách pháp nhân và có con dấu riêng Trường trung học cơ sở thực hiện mục
tiêu “… giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu
học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động ”[7; tr21]
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của t ường t ung học c sở
Với quy định về mục tiêu giáo dục trung học cơ sở, trường Trung học
cơ sở, theo Điều lệ Trường trung học phổ thông có nhiều cấp học, có nhiệm
(4) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công (5) Huy động, quản lý, s dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
( ) Quản lý, s dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
(7) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội (8) Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
(9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Trang 291 Hiệu t ưởng t ường t ung học c sở quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệ
Theo Điều 18 của Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường trung học cơ sở Theo đó, người hiệu trưởng trường trung học cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm các vấn đề: phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, điều động giáo viên theo quy định của Nhà nước; Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động quản lý nhà trường [7]
Quá trình hiệu trưởng quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở gắn liền với việc đánh giá phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của giáo viên, đây chính là những vấn đề gắn liền với nội dung trong quy định chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học và trung học cơ sở
Chuẩn nghề nghiệp là thước đo và là đích tới để người giáo viên tự đánh giá về năng lực phẩm chất cá nhân đồng thời là cơ sở để đánh giá xếp loại, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học hàng năm và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác
Chuẩn nghề nghiệp gồm tiêu chuẩn với 25 tiêu chí Sáu tiêu chuẩn bao gồm: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng
và môi trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị, xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp [ ]; (xem toàn văn tại Phụ lục 1)
Trang 301 4 N i dung uản lý đ i ng giáo viên ở trường trung học cơ sở th o chuẩn ngh nghiệp
1.4.1 Quy hoạch và k hoạch hát t iển đội ngũ giáo viên
Trong công tác quản lí đội ngũ giáo viên trước hết phải tiến hành quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Quy hoạch đội ngũ giáo viên
là bản luận chứng khoa học về phát triển đội ngũ đó để góp phần thực hiện các định hướng của các cấp quản lý về công tác nhân sự, phục vụ việc xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo các cấp quản lý Kế hoạch phát triển đội ngũ là một chương trình hoạt động với mục đích, bước đi và các điều kiện cụ thể để thực hiện hoàn chỉnh quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Lập quy hoạch quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS cho từng giai đoạn là một công việc cần thiết trong công tác quản lý Quá trình lập quy hoạch đội ngũ giáo viên cần lưu ý: phải đáp ứng yêu cầu trước mắt, một đội ngũ
đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ hợp lý về cơ cấu nhằm xây dựng một ngôi trường chất lượng cao của huyện Trách nhiệm của nhà quản lý khơi dạy sự tâm huyết, trách nhiệm với nghề, tiếp tục cống hiến tài năng cho sự nghiệp giáo dục Trên cơ sở điều tra, căn cứ vào thực tế của nhà trường tiến hành xây dựng quy hoạch, tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu của nhà trường là bồi dưỡng học sinh mũi nhọn cho huyện trong giai đoạn hiện nay
1.4.2 Tuyển chọn và ố t í s dụng đội ngũ giáo viên
Để có được một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, tạo ra động lực phấn đấu cao trong hoạt động sư phạm thì công tác tuyển chọn, bố trí và s dụng đội ngũ giáo viên phải được coi trọng Đặc biệt trong cơ chế hiện nay, công tác quản lý việc tuyển chọn, bố trí, s dụng đội ngũ giáo viên cần phải được làm công khai, dân chủ, phải chọn
được “đúng người” và giao “đúng việc” để họ phát huy hết năng lực cá
nhân, cống hiến được nhiều cho tổ chức
Trang 31Căn cứ vào kế hoạch hàng năm của đơn vị và sự thay đổi về nhân
sự của nhà trường mà các cơ quan quản lý có thẩm quyền cùng nhà trường
có kế hoạch về biên chế đội ngũ giáo viên và tuyển chọn đủ về số lượng
và cơ cấu các môn học để nhà trường bảo đảm các hoạt động có chất lượng theo mục tiêu và kế hoạch đã được giao
Việc tuyển chọn các giáo viên về trường cần bám sát theo tiêu chuẩn và 25 tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên trung học
cơ sở
1.4 Đào tạo, ồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Việc đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên là một công việc hết sức quan trọng để bổ sung, cập nhật các kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ
sư phạm cần thiết trong suốt quá trình giảng dạy Để việc đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có hiệu quả theo các tiêu chuẩn nghề nghiệp có thể tiến hành như sau:
Tiếp tục bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định của cấp học, môn học; Tiếp tục bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Việc đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên cũng có thể tiến hành với nhiều hình thức đa dạng, phong phú để tạo điều kiện tốt nhất cho người học
Việc bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, gắn quá trình bồi dưỡng với tự bồi dưỡng
Việc đào tạo bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên cần quan tâm đến ba vấn đề: Số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ giáo viên trong một nhà trường mới là điều kiện cần cho sự phát triển, cần chú ý đến tính đồng thuận của đội ngũ giáo viên mới để tạo ra điều kiện đủcho ự phát triển bền vững của đội ngũ
Tính đồng thuận của đội ngũ giáo viên hiểu theo nghĩa hẹp là xây dựng được tình đoàn kết của giáo viên trong tập thể sư phạm; song nghĩa rộng hơn và có ý nghĩa sâu sắc hơn là xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhà trường thành tổ chức biết học hỏi
Trang 32Trong công tác quản lí, để xây dựng đội ngũ giáo viên nhà trường trở thành đội ngũ biết học hỏi cần lưu ý:
Độ lao động tự do sáng tạo của nghề giáo rất cao, vì vậy không thể mang kiểu quản lí quyền uy, mệnh lệnh vào quản lí người thầy
Trong tổ chức dạy học đòi hỏi phải từ bỏ sư phạm quyền uy để đi tới sư phạm của hợp tác dân chủ
Phương pháp quản lí người thầy phải chú ý kiểu quản lí khêu gợi được nhân tâm (SM- Soui management)
Đối với người thầy giáo trẻ đó là sự dìu dắt, khích lệ, chỉ ra viễn cảnh song vẫn có các yêu cầu chặt chẽ để họ có một nền tảng về nghiệp
vụ sư phạm dần dần đi tới sự tinh thông
Với người thầy đã có thâm niên sư phạm thì sự quản lí là tiếp sức cho họ đi tới sự sáng tạo tinh tế
Một người hiệu trưởng giỏi không phải là người tìm cách giỏi hơn mọi giáo viên mà phải là người biết dùng các giáo viên giỏi theo phương châm “dụng nhân như dụng mộc”
Một người thầy giỏi (đạt đến mức độ có nghệ thuật sư phạm) thường có phong cách như một nghệ sĩ giỏi Phải giúp đỡ hỗ trợ họ nhiều hơn đi tới các thành công mới chứ không nên xét nét vài cá tính có khi hơi bất thường của họ
Sự quản lí cần làm cho đội ngũ này đạt được những điều sau:
- Người lãnh đạo nhà trường gương mẫu;
- Các giáo viên trong nhà trường đều hiểu được nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo sứ mệnh của nhà trường và được giúp đỡ để được thực hiện quyền tự chủ trong tổ chức;
- Các giáo viên xây dựng được các mối quan hệ theo chiều ngang một cách hợp lý tạo nên sức mạnh tổng hợp của hệ thống;
- Xây dựng hê thống thông tin quản lí giáo dục của nhà trường có tính minh bạch, hiệu lực;
Trang 33- Nhà trường xác định được sư mệnh, tầm nhìn và chiến lược hành động trong mối tương thích với phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng;
- Nhà trường xây dựng được một hệ giá trị tạo nên văn hóa đặc trưng của nhà trường phù hợp với hệ giá trị tiên tiến của thời đại, đất nước, cộng đồng tác động vào nhà trường
1.4.4 Kiểm t a, đánh giá đội ngũ giáo viên
Việc đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương
Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn Nghề nghiệp phải căn
cứ vào kết quả đạt được với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Đánh giá, xếp loại giáo viên được thực hiện hằng năm vào cuối năm học Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn Nghề nghiệp được tiến hành trình tự theo ba bước:
- Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại;
- Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại;
- Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên; kết quả được thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
Vì thế, cán bộ quản lý trường học cần coi trọng hoạt động kiểm tra các kết quả lao động sư phạm của ĐNGV trong quá trình đánh giá nội bộ trường học Tổ chức kiểm tra đánh giá một cách khoa học sẽ giúp người quản lý nắm bắt được những thông tin từ đội ngũ, biết được thực chất giảng dạy của giáo viên từ đó yêu cầu phát huy ưu điểm hoặc bổ sung, điều chỉnh những lệch lạc, tồn tại để thúc đẩy các hoạt động tích cực, nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với các Cuẩn nghề
Trang 341.4.5 Môi t ường và chính sách hát t iển đội ngũ giáo viên
Môi trường làm việc và chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp có tác dụng
và ảnh hưởng tích cực tới ý thức và chất lượng hoạt động sư phạm của đội ngũ giáo viên, cụ thể là:
- Xây dựng và thúc đẩy môi trường thân thiện trong nhà trường để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên chia sẻ, hợp tác nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng để từ đó tập thể giáo viên có thể học hỏi kinh nghiệm, hợp tác với nhau
và có điều kiện trải nghiệm, phát huy hết năng lực của mình trong điều kiện tốt nhất
Nhà trường là môi trường làm việc và phát triển cho giáo viên, là chủ thể của những tác động trực tiếp mang ý chí, kỳ vọng của xã hội đến giáo viên Bởi vậy nhà trường giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc làm cho mỗi giáo viên toàn tâm toàn ý với sự nghiệp giáo dục Để thực hiện được mục tiêu này nhà trường cần:
Việc thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo viên là điều kiện cần để động viên, khuyến khích giáo viên cống hiến tốt hơn nữa cho công tác giảng dạy Một chế độ chính sách tốt sẽ là sự động viên kịp thời giáo viên, giúp họ tái tạo sức lao động tốt hơn và ngược lại Vì vậy, trong công tác quản lí đội ngũ giáo viên cần phải rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính sách, chế độ
về bổ nhiệm, s dụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục cũng như các điều kiện bảo đảm việc thực hiện các chính sách, chế
độ đó, nhằm tạo động lực thu hút, động viên đội ngũ nhà giáo toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục Có chế độ phụ cấp ưu đãi thích hợp, có chính sách
và quy định cụ thể, tiếp tục thu hút các giáo viên giỏi quy tụ về trường
1 5 Những yếu tố ảnh hưởng tới uản lý đ i ng giáo viên th o Chuẩn ngh nghiệp
1.5.1 Nhận thức và t ình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán ộ quản lý nhà t ường
Hiệu trưởng nhà trường có nhiệm vụ và trách nhiệm cao trong quản lý
Trang 35ĐNGV của nhà trường, do đó, hiệu lực và hiệu quả quản lý ĐNGV phụ thuộc chủ yếu vào nhận thức và trình độ quản lý của chính người hiệu trưởng và đội ngũ cán bộ quản lý khác trong nhà trường
Với nhận thức như vậy, hiệu trưởng nhà trường cần tạo điều kiện cho ĐNGV thể hiện được vai trò của mình trong quá trình thực hiện các chương trình đào tạo của nhà trường thông qua việc thực hiện đầy đủ các hoạt động quản lý đội ngũ theo lý thuyết quản lý và phát triển NNL, trong đó chú trọng tới việc tổ chức ĐT & BD ĐNGV, có chính sách thu hút người tài, s dụng người tài, tạo điều kiện cần thiết về vật chất cho ĐNGV thực hiên đầy đủ các nhiệm vụ về giảng dạy, NCKH và tham gia hoạt động xã hội
Đồng thời, trong các hoạt động quản lý, hiệu trưởng cần thực hiện quá trình phân cấp quản lý, tạo điều kiện chủ động cho các tổ chức và các cá nhân trong nhà trường
1.5.2 Ý thức, ý chí và động c làm việc của đội ngũ giáo viên
ĐNGV có ý thức về vị trí, vai trò và trách nhiệm của mình trong trong quá trình rèn luyện bản than theo các tiêu chuẩn và tiêu chí nghề nghiệp giáo viên nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường trên cơ sở đó họ phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học Đây cũng là chính yếu tố tạo lên sự đồng bộ giữa các hoạt động ĐT & BD của nhà trường với hoạt động tự bồi dưỡng nâng cao trình độ của mỗi GV để đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu phát triển về số lượng, chất dượng và đồng bộ cơ cấu ĐNGV của nhà trường để thực hiện tốt chương trình giáo dục của nhà trường
Chiến lược phát triển kinh tế đến năm 2020 của nước ta đã chỉ rõ phát triển nhanh NNL, nhất là NNL chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện phát huy khả năng sang tạo của học sinh sẽ được chuyển hóa thành ý chí vươn lên của ĐNGV và tạo động lực lao động tích cực của chính họ Những vấn đề này nếu được nhà trường đón nhận và tổ chức cho ĐNGV nghiên cứu, tìm tòi phát triển
Trang 361.5 Môi t ường và điều kiện làm việc của đội ngũ giáo viên
Môi trường và điều kiện lao động cũng ảnh hưởng tới phát triển đội ngũ giáo viên Giáo viên có môi trường và điều kiện làm việc tốt sẽ tạo động lực cho giáo viên yên tâm công tác, phát huy sở trường của bản thân Trên thực tế hiện nay, các trường dân lập được xây dựng và giảng dạy theo tiêu chuẩn và mô hình học tập của nước ngoài đã thu hút khá nhiều đội ngũ giáo viên từ trường công lập chuyển sang với lý do: Điều kiện làm việc tốt, chính sách ưu đãi hơn so với trường công lập Chính vì vậy, các trường công lập hiện nay muốn thu hút được ĐNGV đặc biệt là đội ngũ giáo viên có năng lực thì phải quan tâm đên môi trường làm việc cũng như các chế độ chính sách hợp lý
1.5.4 Chủ t ư ng, chính sách của Đảng và Nhà nước t ong công tác hát
t iển đội ngũ nhà giáo
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định “phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” là khâu then chốt nhằm đạt mục tiêu đổi mới
Những chủ trương và chính sách về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển đội ngũ giáo viên nước ta trong giai đoạn hiện nay Những chủ trương, chính sách
và yêu cầu cụ thể về phát triển đội ngũ giáo viên cần được găn liền với các chế độ chính sách đãi ngộ đội ngũ giáo viên để thực sự trở thành động lực tích cực trong các hoạt động của đội ngũ giáo viên
Những quy định về chuẩn nghề nghiệp trong những năm qua đã có những tác động tích cực, tuy nhiên, mỗi giai đoạn lại có những yêu cầu mới cao hơn, đòi hỏi cần có những qui định mới phù hợp hơn về Tiêu chuẩn nghề
nghiệp giáo viên nói chung và giáo viên trung học cơ sở nói riêng
Trang 37Kết luận chương 1
Để làm rõ cơ sở lý luận về nghiên cứu cơ sở khoa học của quản lý ĐNGV ở trường trung học cơ sở, đề tài phân tích nội dung một số khái niệm liên quan đến đề tài: GV, ĐNGV, Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý ĐNGV, Quản lý NNL
Đề tài cũng đã làm sáng tỏ mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của việc quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở với tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở
Việc quản lý ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống GD & ĐT nói chung và của trường trung học cơ sở nói riêng Vì khi xem xét chất lượng ĐNGV điều cần thiết là phải xem xét toàn diện các mặt cấu thành nên chất lượng đội ngũ Chất lượng đội ngũ cũng bao hàm cả về số lượng, cấu trúc của đội ngũ… đó là một hoạt động rất quan trọng nhằm đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường Đề tài đã xác định rõ các nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp và những yếu tố ảnh hưởng trong quá trình quản lý
Đây là cơ sở khoa học hết sức quan trọng để thực hiện nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS Chu Văn An theo chuẩn nghề nghiệp ở chương 2
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
2 1 Khái uát t nh h nh phát tri n củ huyện Th nh Tr
2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân số và kinh t - xã hội
Huyện Thanh Trì nằm về phía Tây Nam của Thành phố Hà Nội Đây là Huyện đang trong quá trình đô thị hoá và phát triển Huyện trước đây có tổng số
24 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 14, 5 km2 Dân số: 42 vạn dân
Tháng 12 năm 2003 một phần của Huyện chuyển về Quận Hoàng Mai, Huyện Thanh trì còn 15 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích mới là: 10,09 km2,
số dân là 32 vạn dân
Huyện Thanh Trì có nhiều cố gắng phát triển kinh tế - xã hội Kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh có sự phát triển hài hoà Năm 2007 kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên 14%, chiếm 37% sản xuất trên địa bàn Huyện, trên 20% giá trị của thành phố
Huyện tích cực thực hiện chủ trương xoá đói giảm nghèo và đấu tranh giảm các tệ nạn xã hội Huyện đã hỗ trợ cho các tổ chức gia đình, cá nhân tự tạo việc làm cho mình và cộng đồng thông qua 237 dự án với 18,34 tỷ đồng vốn vay từ quỹ Quốc gia, tỷ đồng từ Ngân hàng chính sách xã hội để tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân Huyện áp dụng nhiều biện pháp khác như dạy nghề, bố trí sắp xếp địa điểm bán hàng…tạo điều kiện tự giới thiệu giải quyết việc làm cho 3 141 lao động Cuộc vận động xoá đói giảm nghèo đã được xã hội hoá thông qua các phường, dòng họ, cộng đồng Các tổ chức chính trị xã hội đã quyên góp trên 2 tỷ đồng vào “Quỹ vì người nghèo”, qua đó giúp các hộ nghèo tự nâng cao đời sống, vượt nghèo Đến nay đã giảm 1.497 hộ nghèo và hoàn thành xoá đói giảm nghèo đối với hộ
Trang 39gia đình thuộc diện chính sách Các trường hợp cô đơn không nơi nương tựa, trẻ mồ côi, người tàn tật được quan tâm xem xét hưởng trợ cấp và cấp thẻ bảo hiểm y tế
Thực hiện các chính sách đối với người có công với Cách mạng, Huyện rất quan tâm chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các hoạt động “Đền ơn, đáp nghĩa” đến mọi tầng lớp nhân dân Huyện đã tặng 3.478 sổ tiết kiệm tình nghĩa với số tiền 705, triệu đồng
2.1.2 Tình hình hát t iển giáo dục
2.1.2.1 Khái quát về giáo dục phổ thông
Sự nghiệp giáo dục được quan tâm phát triển toàn diện Huyện chú trọng tập trung cho mục tiêu phát triển bền vững Tiểu học Hiện đã có 100%
số học sinh Tiểu học học 2 buổi / ngày Chỉ tiêu phổ cập phổ thông trung học đạt trên 70% Huyện đã đầu tư năng cấp trung tâm dạy nghề của Huyện để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” không ngừng phát triển và đi vào chiều sâu Chất lượng giáo dục trong các trường được nâng lên rõ rệt trong thời kỳ đổi mới giáo dục
Số lượng học sinh đạt học sinh giỏi, giáo viên giỏi hàng năm ở mỗi ngành học đều tăng, tỷ lệ tốt nghiệp các cấp học luôn luôn giữ vững ở mức cao
và ổn định
Môi trường sư phạm các nhà trường ngày càng được cải thiện, trường lớp ngày càng khang trang sạch đẹp
2.1.2.2 Quy mô trường lớp
Quy mô giáo dục huyện Thanh Trì phát triển không ngừng, Hệ thống giáo dục bước đầu được đa dạng hoá cả về loại hình, phương thức, nguồn lực và đang từng bước hoà nhập với xu hướng phát triển chung của giáo dục cả nước
Tình hình giáo dục Trung học cơ sở, toàn huyện có 17 trường Trong đó cả
17 trường đều là trường công lập
Trang 40Bảng 2 1: Thống kê số lư ng học sinh các trường THCS Huyện Th nh Tr ,
(Nguồn: Thống kê số lượng học sinh các trường THCS từ năm học 2012-2013 đến
năm học 2016-2017 của phòng GD&ĐT Huyện Thanh Trì)
2.1.2.3 Về chất lượng giáo dục
Chất lượng giáo dục chuyển biến tích cực, trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh được nâng cao, chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học không ngừng được củng cố và phát triển, học sinh giỏi tăng từng năm về số lượng và chất lượng, kỷ cương, nếp sống đô thị được hình thành và phát triển Số học sinh đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp bình quân hàng năm được tăng với tỷ lệ cao Việc giáo dục học sinh qua từng chủ đề, chủ điểm, sinh hoạt chuyên đề, hoạt