1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện

144 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- NGUYỄN VĂN THẢO XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ Ô TÔ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN THẢO

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ Ô TÔ THEO TIẾP CẬN

NĂNG LỰC THỰC HIỆN

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CƠ KHÍ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS NGUYỄN XUÂN LẠC

Hà Nội – Năm 2012

Trang 2

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm

ơn đến Thầy giáo GS.TS- Nhà giáo Nhân dân Nguyễn Xuân Lạc, người đã tận tình

chỉ dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo khoa Sư phạm kỹ thuật- trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và các cán bộ Viện đào tạo sau đại học - trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các đồng nghiệp và các em học sinh khoa Công nghệ ô - tô trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm tại trường

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè và những người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Văn Thảo

Trang 3

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì mà tôi viết ra trong luận văn này là do sự tìm hiểu

và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả

khác nếu có đều được trích dẫn đầy đủ

Luận văn này cho đến nay vẫn chưa hề được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo

vệ luận văn thạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như nước ngoài và cho đến nay chưa hề

được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Văn Thảo

Trang 4

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 11

LỜI MỞ ĐẦU 12

1 Lý do chọn đề tài 12

1.1 Yêu cầu của xã hội đối với đào tạo nghề 9

2 Lịch sử nghiên cứu 16

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 17

3.1 Mục đích nghiên cứu 17

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu .17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

5 Giả thiết khoa học 17

6 Phương pháp nghiên cứu 18

6.1 Phương pháp luận 18

6.2 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết .18

6.3 Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 18

6.4 Các phương pháp xử lý thông tin

7 Đóng góp mới của đề tài 18

7.1 Về lý luận 18

7.2 Về thực tiễn 18

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 20

1.1 Định nghĩa 19

1.2 Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ theo tiếp cận năng lực thực hiên 20 1.2.1 Cơ cấu hệ thống đào tạo và những vấn đề về chương trình đào tạo 20

Trang 5

Trang 4

1.2.2 Chương trình đào tạo 21

1.2.2.1 Khái niệm 22

1.2.2.2 Phát triển chương trình đào tạo 24

1.3 Quy định chung về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo 26

1.3.1 Nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo 26 1.3.1.1 Chương trình dạy nghề dài hạn (trình độ trung cấp nghề và trình cao đẳng

1.3.1.2 Các chương trình dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề) 26

1.3.2.1 Chương trình dạy nghề cho từng nghề 26 1.3.2.2 Mục tiêu đào tạo cho từng nghề 27 1.3.2.3 Xây dựng chương trình môn học 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ TẠI KHOA CN Ô-TÔ - TRƯỜNG CĐN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 30 2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà nội 29

2.1.2 Một số kết quả của công tác đào tạo 29

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 31 2.1.5 Các nguồn lực chính của trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội 32 2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của khoa CN Ô-TÔ 34

2.2.2 Về đội ngũ giáo viên 36

2.3.2 Mục tiêu của chương trình môn học 37 2.3.3 Đặc điểm của chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô 37 2.3.4 Thực trạng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô tại khoa CN ô tô

Trang 6

Trang 5

2.3 Khảo sát thực trạng áp dụng các phương pháp xây dựng chương trình môn học

Sửa chữa động cơ theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện tại khoa Công nghệ ô tô 41

CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ Ô TÔ THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN TẠI TRƯỜNG CĐN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 43

3.1 Cơ sở lý luận chung 42

3.2 Chuẩn bị xây dựng chương trình 42

3.2.1 Phân tích tình huống 42

3.2.2 Phân tích nghề 43

3.2.2.1 Mô tả nghề 44

3.2.2.2 Xác định danh mục các lĩnh vực nhiệm vụ và các công việc tương ứng 44

3.2.2.3 Phân tích các công việc và kỹ năng nghề 46

3.3 Xây dựng chương trình 48

3.3.1 Xây dựng tổng thể 48

3.3.1.1 Mục tiêu của chương trình 48

3.3.1.2.Đối tượng tuyển sinh” Đối tượng đầu vào” 48

3.3.1.3 Những kiến thức khoa học phát triển trong tương lai 48

3.3.1.4 Hệ thống và nhóm các kiến thức và kỹ nănghành nghề 50

3.3.1.5 Thời gian cần thiết để dạy các môđun/môn học 51

3.3.1.6 Mối liên hệ giữa các mô đun và môn học bắt buộc 56

3.3.1.7 Tổ chức quá trình đào tạo 58

3.3.1.8 Xác định các yêu cầu và phương pháp đánh giá theo mục tiêu của chương trình

58

3.3.1.9 Xác định các nguồn lực để thực hiện chương trình 60

3.3.2 Xây dựng chương trình chi tiết của môn học 61

3.3.3 Cấu trúc của chương trình môn học 61

3.3.3.1 Tên của chương trình môn học: 61

3.3.3.2 Vị trí môn học: 61

3.3.3.3 Tính chất môn học: 61

Trang 7

Trang 6

3.3.3.4 Mục tiêu của chương trình môn học 61

3.3.4 Nội dung chi tiết của của chương trình: 61

3.3.4.1 Mô đun 20 kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa 61

3.3.4.2 Mô đun 21 bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu phối khí 67

3.3.4.3 Mô đun 22 bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu trhanh truyền 72

3.3.4.4 Mô đun 23 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn làm mát 79

3.3.4.5 Mô đun 24 bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hòa khí 84

3.3.4.6 Mô dun 25 bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel 89

3.3.5.7 Mô đun 26 Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện 95

3.3.4.8 Mô đun 27 bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xang điện tử 102

3.4 Xây dựng các công cụ kiểm tra đánh giá và chỉ dẫn CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 118

4.1 Mục đích của việc thực nghiệm 118

4.2 Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm 118

4.3 Cách thức tiến hành thực nghiệm 119

4.4 Các bài thực nghiệm 119

4.5 Kết quả thực nghiệm 119

4.5.1 Kết quả điều tra của giáo viên 119

4.5.2 Kết quả điều tra của học sinh 124

4.5.3 Kết quả các bài kiểm tra của quá trình thực nghiệm 125

4.6 Xử lý kết quả thực nghiệm 125

4.7 Phân tích kết quả thực nghiệm 130

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 132

A.Kết luận 132

 Về nghiên cứu lý luận 132

 Về thực tiễn 132

B Kiến nghị 133

Trang 8

Trang 7

C Hướng phát triển của đề tài 133

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 135 PHỤ LỤC 137

Trang 9

Trang 8

TCNLTH Tiếp cận năng lực thực hiện

LĐ&TB XH Lao động thương binh và Xã hội

SP Sư phạm

Trang 10

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

TT Danh mục các bảng

1 Bảng 2-1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên khoa CN ô tô

2 Bảng 2-2: Nội dung và phân phối môn học sửa chữa động cơ

3 Bảng 3-1: Xác định danh mục các lĩnh vực nhiệm vụ và các công việc

tương ứng

4 Bảng 3-2: Phiếu phân tích công việc và kỹ năng nghề

5 Bảng 3-3: Tên các môdun trong môn học sửa chữa động cơ ô tô

6 Bảng 3-4: Danh mục môn học, mô đun đào tạo bắt buộc, thời gian và

phân bố thời gian trình độ CĐN

7 Bảng 3-5: Danh mục môn học, mô đun đào tạo bắt buộc, thời gian và

phân bố thời gian trình độ TCN

8 Bảng 3-6: so sánh thời gian thực học của hệ TCN và CĐN

9 Bảng 3-7 Bảng phân bố thời gian thi các mô đun/môn học bắt buộc cho

trình độ đào tạo TCN và CĐN

10 Bảng 3-8: Nội dung tổng quát và phân bố thời gian của mô đun 20

11 Bảng 3-9: Nội dung tổng quát và phân bố thời gian của mô đun 21

12 Bảng 3-10: Nội dung tổng quát và phân bố thời gian của mô đun 22

13 Bảng 3-11: Nội dung tổng quát và phân phối thời giancủa mô đun 23

14 Bảng 3-12: Nội dung tổng quát và phân phối thời gian của mô đun 24

15 Bảng 3-13: Nội dung tổng quát và phân phối thời gian của mô đun 25

16 Bảng 3.14 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian của mô đun 26

17 Bảng 3-15: Nội dung tổng quát và phân phối thời gian của mô đun 27

18 Bảng 3-16: Trình bày mô đun đào tạo trong chương trình môn học

19 Bảng 3-17: Trình bày đơn nguyên học tập của mô đun

Trang 11

Trang 10

20 Bảng 3-18: Phân tích giữa đào tạo theo NLTH và theo phương pháp

truyền thống

21 Bảng 4-2: Các bài dạy thực nghiệm đánh giá

22 Bảng 4-3: Kết quả câu 1.1 của giáo viên

23 Bảng 4-4: Kết quả câu 1.2 của giáo viên

24 Bảng 4-5: Kết quả câu 1.3 của giáo viên

25 Bảng 4-6: Kết quả câu 1.4 của giáo viên

26 Bảng 4-7: Kết quả câu 1.5 của giáo viên

27 Bảng 4-8: Kết quả câu 2.1 của giáo viên

28 Bảng 4-9: Kết quả câu 2.2 của giáo viên

29 Bảng 4-10: Kết quả câu 2.3 của giáo viên

30 Bảng 4-11: Kết quả câu 2.4 của giáo viên

31 Bảng 4-12: Kết quả câu 2.5 của giáo viên

32 Bảng 4-13: Kết quả câu 2.6 của giáo viên

33 Bảng 4-14: Kết quả câu 1 của học sinh

34 Bảng 4-14: Kết quả câu 2 của học sinh

35 Bảng 4-15 : Kết quả của 3 bài kiểm tra

36 Bảng 4- 16: Bảng phân phối tần số, tần suất điểm các bài kiểm tra

37 Bảng 4- 17: Bảng tổng hợp phân loại học sinh

38 Bảng 4-18: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng

Trang 12

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

TT Danh mục các bảng

1 Hình 1-1: Hệ thống giáo dục của Việt Nam

2 Hình 1.2: Cấp quản lý về xây dựng và phát triển chương trình

3 Hình 1-3 Mô hình chương trình đào tạo khung

4 Hình 1-4 Mô hình quy trình phát triển chương trình đào tạo nghề

5 Hình 2-1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường CĐN công nghiệp Hà Nội

6 Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống các môđun/môn học sửa chữa động cơ ô tô

7 Hình 3.2 Sơ đồ tham chiếu các mô đun/môn học bắt buộc

8 Hình 3-14: Giao diện phần kết quả kiểm tra, đánh giá

9 Hình 4-1: Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh

10 Hình 4-2: Đồ thị các tham số thống kê cơ bản

Trang 13

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Yêu cầu của xã hội đối với đào tạo nghề

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế tri thức thế giới, trước những yêu cầu của công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam

đã định hướng phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006-2011 như sau:

“Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận huyện Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề ”

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch mạnh mẽ Quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta yêu cầu phải đáp ứng đủ số lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các ngành kinh tế, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao như : công nghệ ô tô, tin học, tự động hóa, điện, cơ điện tử, chế biến xuất khẩu v.v và đòi hỏi lao động phải được qua đào tạo, có như vậy các doanh nghiệp mới đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

Để đáp ứng được yêu cầu đó, hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành phải thường xuyên bổ sung, cập nhật, hoàn thiện các chương trình dạy nghề hoặc xây dựng các chương trình dạy nghề mới; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; đầu tư, đổi mới trang thiết bị giảng dạy và đặc biệt chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy để đào tạo đội ngũ nhân lực kỹ thuật có tay nghề cao trực tiếp làm việc với

kỹ thuật, công nghệ mới

1.2 Ứng dụng chương trình đào tạo, theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện đang diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

Trang 13

Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp/công ty, rút ngắn thời gian đào tạo v.v đa phần các

hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện Với tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện, nội dung đào tạo là năng lực giải quyết các nhiệm vụ sản xuất tại một vị trí làm việc trong doanh nghiệp/công ty Đơn vị của năng lực thực hiện là các thành tố năng lực, mà các thành tố này xác định bởi công việc mà người lao động phải thực hiện Để thực hiện một công việc, người lao động cần phải có: - Khả năng sử dụng các công cụ lao động và tư liệu sản xuất để làm

ra sản phẩm/bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định sự thực hiện

- Biết tại sao phải làm như thế cũng như tại sao làm khác sẽ hư hỏng

-Kiến thức

- Làm việc với đầy đủ ý thức, tinh thần trách nhiệm trong sự liên đới xã hội -Thái độ

Như thế, nội dung đào tạo theo năng lực thực hiện không phải là hệ thống khái niệm,

hệ thống kỹ năng, nhưng là hệ thống năng lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất Địa điểm đào tạo theo năng lực thực hiện có thể là trong nhà trường hay tại nơi làm việc Tiêu chuẩn đánh giá đào tạo theo năng lực thực hiện được xác định từ năng lực của người lao động lành nghề trong sản xuất, nên sau khi kết thúc đào tạo người học có thể đảm đương luôn vị trí lao động tương ứng

Từ những năm 90 của thế kỉ trước người ta đã biết đến năng lực thực hiện là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra Năng lực thực hiện được coi như là sự tích hợp của kiến thức - kỹ năng - thái độ làm thành khả năng thực hiện một công việc sản xuất và được thể hiện trong thực tiễn sản xuất

Không chỉ là kỹ năng vận động hay là kỹ năng lao động tay chân, nhưng kỹ năng trí tuệ cũng là thành phần kỹ năng tạo nên năng lực thực hiện Chẳng hạn kỹ năng nhận biết, kỹ năng phán đoán, kỹ năng xử lý và giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định v.v Tùy theo loại năng lực cần hình thành mà thành phần kỹ năng được nhận diện có thể khác nhau

Trang 15

Trang 14

TCNLTH đã mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các chương trình đào tạo

và hình thức dạy học Những chương trình đào tạo theo cách tiếp cận, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng đẳng, cộng tác nhóm, , cũng có những đổi mới trong ngành công nghệ ô tô và một số ngành khác

Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của hướng tiếp cận năng lực thực hiện đã nhanh chóng làm thay đổi cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn

cả là cách ra quyết định của con người Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng một trương trình phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân là cần thiết, nhất là trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Do đó nâng cao được chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục tốt chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện theo năng lực của bản thân mình

1.3 Xây dựng chương trình môn học theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện là một trong những vấn đề trọng tâm hiện nay

Vấn đề xây dựng chương trình môn học phù hợp với năng lực thực hiện (NLTH) trong các trường đặc biệt được xã hội quan tâm ngay từ những năm gần đây Đến đầu thập kỷ 90 vấn đề về chương trình và đổi mới chương trình được đặt ra và phát động nhiều lần trong ngành giáo dục nhưng thực tiễn giáo dục ở các trường chưa đạt hiệu quả cao Do chương trình vẫn được xây dựng dựa trên nền tảng cũ mà không xét trên phương diện năng lực thực hiện ghi có xen kẽ vấn đáp, giải thích minh họa là chính Người dạy không cố gắng tạo môi trường theo năng lực cho người học Kiểu dạy học như vậy không phát huy được tính tích cực của học sinh, làm cho khả năng tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh bị hạn chế

Đổi mới chương trình đào tạo là một trong số những vấn đề trọng tâm hiện nay Bởi vì, với khối lượng kiến thức ngày càng phong phú, rất đa dạng và thay đổi theo thời gian dẫn đến giảng dạy là phải biết khai thác và tận dụng nội lực của người học

để họ sẽ tự học suốt đời

Trang 16

Trang 15

Trong những năm gần đây, việc xây dựng chương trình theo hướng tiếp cận năng lực, là xu hướng lựa chọn hàng đầu của việc đổi mới chương trình đào tạo Hình thức đổi mới này mang đến cho người học một môi trường lý tưởng để kiến tạo và tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua các họat động được thiết kế bởi người dạy Người học có điều kiện phát triển mạnh mẽ tính chủ động, tư duy sáng tạo và các kỹ năng sử dụng những công cụ hiện đại của khoa học công nghệ, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn đối với sản phẩm đào tạo Trong các hình thức xây dựng chương trình, thì việc xây dựng chương trình theo hướng tiếp cận năng lực cộng với các phòng học đa chức năng, phòng thực hành ảo, trang thiết bị hiện đại, mô hình cắt bổ, tranh vẽ vv tỏ ra có nhiều

ưu điểm và được nhiều nước trên thế giới quan tâm theo đuổi Kết hợp với các hình thức seminar và thực hiện cộng tác đội (teamwork), thì việc dạy học sẽ tạo ra sự phát triển toàn diện và nâng cao chất lượng giảng dạy

1.4 Đặc điểm và thực trạng dạy môn sửa chữa động cơ ô tô tại trường CĐN Công nghiệp Hà Nội

Sửa chữa động cơ là một môn học rất quan trọng đối với chuyên ngành Công nghệ ô tô Nó là một môn học được đánh giá cao ở năng lực thực hiện Học chuyên ngành ô tô nói chung và học sửa chữa động cơ nói riêng là luôn phải đi đôi lý thuyết với thực hành và thực hành đóng vai trò quan trọng và chủ yếu trong nội dung học

Vì vậy chương trình môn học phải sát với thực tế, đáp ứng được nhu cầu phát triển của

xã hội ( Dạy cái xã hội cần chứ không dạy cái mình có )

Chương trình môn học sửa chữa động cơ chiếm tới hơn một nửa so với các môn học còn lại của nghề sửa chữa ô tô với thời lượng thực hành chiếm tới 70% thời gian Các bài thực hành chủ yếu trên các loại động cơ đời mới đang thịnh hành trên thị trường Động cơ là một bộ phận vô cùng quan trọng trên ô tô máy kéo, nó tạo ra lực kéo và thông qua các hệ thống và cơ cấu khác làm cho ô tô chuyển động Do có tầm quan trọng như vậy nên việc xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ theo hướng tiếp cận năng lực là cần thiết để học sinh rèn luyện các thao tác, hình thành kỹ năng, kỹ xảo

Trang 17

Trang 16

Những yếu tố trên là lý do để tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: Xây dựng chương

trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo hướng tiếp cận năng lực và ứng tại Khoa

CN ô tô trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

2 Lịch sử nghiên cứu

Từ những năm 90 của thế kỉ trước, khi so sánh quốc tế về xây dựng chương trình giáo dục, người ta thường nêu lên 2 cách tiếp cận chính: Thứ nhất, tiếp cận dựa vào nội dung hoặc chủ đề (content or topic based approach), và thứ hai là tiếp cận dựa vào kết quả đầu ra (outcome-based approach or outcome-focused curriculum) Để ngắn gọn

xin gọi cách 1 là tiếp cận nội dung và cách 2 là tiếp cận kết quả đầu ra Tiếp cận nội

dung là cách nêu ra một danh mục đề tài, chủ đề của một lĩnh vực/môn học nào đó

Tức là tập trung xác định và trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn HS cần biết cái gì?

Cách tiếp cận này chủ yếu dựa vào yêu cầu nội dung học vấn của một khoa học bộ môn nên thường mang tính "hàn lâm", nặng về lý thuyết và tính hệ thống, nhất là khi người xây dựng ít chú đến tiềm năng, các giai đoạn phát triển, nhu cầu, hứng thú và

điều kiện của người học Tiếp cận kết quả đầu ra đã xác định"là cách tiếp cận nêu rõ

kết quả- những khả năng hoặc kĩ năng mà HS mong muốn đạt được vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường ở một môn học cụ thể” Nói cách khác, cách tiếp cận này nhằm trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn HS biết và có thể làm được những gì?Từ 2 cách tiếp cận chính nêu trên, cho ta thấy xu hướng chung trong việc xây dựng chương trình GD của các nước là kết hợp cả 2 Ví dụ Trung Quốc, Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Malaysia, Philippines và Hoa Kỳ khi xây dựng chương trình đều sử dụng kết hợp 2 cách tiếp cận này một cách đa dạng

Các nước Úc, New Zealand, và Thái Lan chủ yếu sử dụng cách tiếp cận đầu ra, trong khi đó Cộng hòa Fiji, Indonesia và Việt Nam chủ yếu lại sử dụng cách tiếp cận nội dung Ấn Độ, Sri Lanka đang chuyển từ cách tiếp cận nội dung sang cách tiếp cận đầu ra Như thế có thêm cách tiếp cận thứ 3 là cách kết hợp giữa 1 và 2

Như vậy đối với giáo dục Việt Nam hiện nay, thì xây dựng chương trình theo hướng tiếp cận đầu ra như một số nước đã nêu trên là tương đối mới mẻ Vì vậy cần phải được nghiên cứu và phát triển rộng rãi chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng

Trang 18

Trang 17

lực trên cả nước, nhất là các trường đào tạo nghề nói chung và Trường CĐN Công nghiệp Hà Nội nói riêng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng lý luận về “ Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện hệ cao đẳng nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, phát huy tư duy sáng tạo, tính tích cực và chủ động của người học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học môdun sửa chữa động cơ

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, tôi phải hoàn thành những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu về lý luận xây dựng chương trình

- Nghiên cứu về các phương pháp xây dựng chương trình

- Nghiên cứu việc vận dụng chương trình mới vào dạy học sửa chữa ô tô nói chung và môn học sửa chữa động cơ ô-tô nói riêng

- Nghiên cứu ứng dụng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô-tô trong ngành công nghệ ô-tô

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: “ Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện”

- Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện” tại Khoa công nghệ ô-tô trường CĐN Công nghiệp Hà Nội

5 Giả thiết khoa học

Nếu xây dựng chương trình môn học một cách hợp lý và khoa học, để áp dụng trong phần giảng dạy môn học sửa chữa động cơ ô tô thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập của học sinh theo các mức độ:

Học sinh nắm vững, tự sửa đổi hoặc mở rộng kiến thức cho bản thân

Đa dạng hóa các hoạt động nhận thức và gây hứng thú học tập cho học sinh từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

Trang 19

Trang 18

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

- Quan điểm tiếp cận hệ thống

- Quan điểm tiếp cận hoạt động

6.2 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát các nguồn tư liệu để xây dựng cơ sở

lý thuyết cho đề tài

6.3 Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm : Quan sát, xây dựng các chương trình thử nghiệm và phương pháp chuyên gia

- Phương pháp điều tra: Trắc nghiệm, phỏng vấn, dự giờ

- Phương pháp chuyên gia : lấy ý kiến các giáo viên

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

7 Đóng góp mới của đề tài

7.1 Về lý luận

Theo cách mô tả và lí giải của một số nước thì chương trình tiếp cận năng lực

thực chất vẫn là cách tiếp cận kết quả đầu ra Tuy nhiên cần lưu ý, có rất nhiều dạng

"kết quả đầu ra" Đầu ra của cách tiếp cận này tập trung vào hệ thống năng lực cần có

ở mỗi người học Chương trình tiếp cận theo hướng này chủ trương giúp HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra Nói cách khác phải gắn với thực tiễn đời sống Chương trình truyền thống chủ yếu yêu cầu HS

trả lời câu hỏi: Biết cái gì? Chương trình tiếp cận theo năng lực luôn đặt ra câu hỏi:

Biết làm gì từ những điều đã biết?

7.2 Về thực tiễn

Đề xuất mô hình và sơ đồ tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện

Đề xuất quy trình xây dựng môn học theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện

Nghiên cứu và vận dụng phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện vào môn học sửa chữa động cơ ô tô

Trang 20

Trang 19

Áp dụng hiệu quả chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện đối với môn học sửa chữa động cơ ô tô tại Khoa CN ô tô trường Cao đẳng nghề Công nghiệp

Hà Nội

Trang 21

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NĂNG LỰC THỰC HIỆN

Không chỉ là kỹ năng tâm vận động hay là kỹ năng lao động tay chân, nhưng kỹ năng trí tuệ cũng là thành phần kỹ năng tạo nên năng lực thực hiện Chẳng hạn kỹ năng nhận biết, kỹ năng phán đoán, kỹ năng xử lý và giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định v.v Tùy theo loại năng lực cần hình thành mà thành phần kỹ năng được nhận diện có thể khác nhau

Trong năng lực thực hiện, người ta cũng phân biệt bốn loại chủ yếu sau:

- Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể, riêng biệt

- Kỹ năng quản lý các công việc

- Kỹ năng quản lý các sự cố

- Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc

KIẾN THỨC

Trang 22

Trang 21

1.2 Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ theo tiếp cận năng lực thực

hiên

1.2.1 Cơ cấu hệ thống đào tạo và những vấn đề về chương trình đào tạo

Luật Giáo dục 2005 quy định hệ thống giáo dục nghề nghiệp gồm có trung cấp chuyên

nghiệp và dạy nghề (xem hình 1); Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến

thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được

việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học Dạy nghề có 3 cấp: sơ cấp

nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề

(1 đến 2 năm) (3 đến 4 năm)

Trung cấp chuyên nghiệp (3 đến 4 năm)

Trung Cấp Kỹ Thuật

Hình 1.1 Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam

Trang 23

Trang 22

Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc (lĩnh vực) của một nghề

Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập

và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc

Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập

và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế Song song với hệ thống đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ do Bộ LĐTBXH quản lý, hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam còn có một loại hình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp do Bộ GD&ĐT quản lý

Chương trình cụ thể được xây dựng dựa trên chương trình khung Chương trình khung do Tổng cục dậy nghề trực tiếp quản lý, xây dựng và ban hành Các cơ sở dạy nghề dựa theo các chương trình khung đã ban hành để xây dựng chương trình cụ thể cho cơ sở đào tạo của mình Đối với các ngành, nghề đào tạo chưa có chương trình khung, các trường tự xây dựng và phát triển chương trình đào tạo dựa trên cơ sở tự phân tích nghề hoặc bản phân tích nghề do cơ quan có thẩm quyền đã công bố (xem hình 2)

Chương trình khung

Cơ quan quản lý

Hình 1.2 Cấp quản lý về xây dựng và phát

triển

Phân tích nghề xác định chuẩn năng lực nghề

Phân tích nghề xác định chuẩn năng lực nghề

Chương trình đào tạo cụ thể

Trang 24

Trang 23

Chương trình đào tạo khung chính là danh sách các môn học, mô đun khung và

giới hạn thời lượng, được thiết kế bao quát cho một ngành, nghề đào tạo cụ thể trong một

Mô hình phân hệ bậc, nhóm ngành, Chương trình đào tạo khung

nghề đào tạo

Hình 1.3 Mô hình Chương trình Đào tạo Khung

Chương trình Đào tạo khung được qui định bởi văn bản 01 /2007/QĐ - BLĐTBXH cho

các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc bộ quan lý và văn bản Số:

21/2001/QD-BGD&DT cho các trường trung cấp chuyên nghiệp do Bộ GD&ĐT quản lý Chương

trình Đào tạo Chi tiết chính là chương trình đào tạo Khung đã được triển khai thành

các phần chi tiết đến từng bài học và phân bổ cho từng học kỳ

Một chú ý quan trọng là Chương trình Đào tạo Khung được duyệt cố định bởi

các cấp có thẩm quyền (cấp bộ hoặc ngang bộ), còn Chương trình Chi tiết thì tuỳ

thuộc vào hoàn cảnh thực tế, tùy thuộc vào đặc thù của từng ngành, nghề, từng

trường có thể thiết kế với độ linh hoạt cao Thông thường căn cứ vào Chương trình

Khung đã có, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ thiết kế riêng cho trường mình các

Chương trình chi tiết

1.2.2 Chương trình đào tạo

Để đào tạo một nghề trong hệ thống danh mục ngành nghề đào tạo của quốc gia,

công việc trước tiên là phải xây dựng chương trình đào tạo

1.2.2.1 Khái niệm

NHÓM NGÀNH/NGHỀ

HỆ ĐÀO TẠO

NGÀNH/NGHỀ ĐÀO TẠO

Các môn văn hóa

Các môn/mô đun cơ sở ngành/ nghề

Các môn/mô đun

Các môn/mô đun chuyên ngành/ nghề

Trang 25

Trang 24

Hiện tại có rất nhiều cách hiểu về chương trình đào tạo Tuy nhiên có thể nhận thấy những điểm cốt lõi của nó CTĐT là bản thiết kế về hoạt động dạy học trong đó phản ánh các yếu tố mục đích dạy học, nội dung và phương pháp dạy học; các kết quả dạy học Những yếu tố này được cấu trúc theo quy trình chặt chẽ về thời gian biểu Nói cách khác, CTĐT là hệ thống việc làm của người học và người dạy, được thiết kế theo cấu trúc tường minh, có thể kiểm soát được, sao cho sau khi hoàn tất hệ thống việc làm

đó, người học và người dạy đạt được mục đích việc học và dạy của mình

Wentling (1993) cho rằng: “chương trình đào tạo là một bảng thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (đó có thể là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc một vài năm) Bảng thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ

rõ ra những gì có thể trong đợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra qui trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, và tất cả các cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”1 Về cấu trúc của một chương trình đào tạo,

CTĐT là một hệ thống nhiều cấp độ Bao gồm chương chình dạy học của một quốc gia, của một ngành học, bậc học, cấp học, lớp học, môn học, bài học, đơn vị tri thức học tập,…Các chương trình của một ngành học, bậc học,… tức là những chương trình trong đócó nhiều chương trình môn học thì luôn bao gồm chương trình khung và chương trình của từng môn học GS-TSKH Lâm Quang Thiệp: chương trình và quy trình đào tạo đại học, Hà Nội, 2006, trang 126

Dù chương trình đào tạo ở cấp độ vĩ mô (ngành học, bậc học, nghề…) hoặc vi mô (môn học, bài học) dù ít hay nhiều đều bao gồm 5 yếu tố cơ bản của hoạt động dạy học

- Mục tiêu dạy học của chương trình

- Nội dung dạy học

Trang 26

Trang 25

hình thức học tập, đạo đức nghề nghiệp,…

Một chương trình đào tạo, dù ở cấp độ chương trình ngành học hay môn học, chương trình khung hay chương trình chi tiết, chỉ có giá trị pháp lí khi được các cấp quản

lí nhà nước về giáo dục có thẩm quyền phê duyệt

1.2.2.2 Phát triển chương trình đào tạo

Liên quan đến chương trình đào tạo có các khái niệm thiết kế chương trình (curriculum design) và phát triển chương trình (curriculum development) Thiết kế chương trình đào tạo theo nghĩa hẹp là một công đoạn của việc phát triển chương trình đào tạo Tuy nhiên, người ta thường hiểu thuật ngữ thiết kế chương trình đào tạo theo nghĩa rộng đồng nhất với thuật ngữ phát triển chương trình đào tạo”

Phát triển chương trình đào tạo là một quá trình thiết kế, điều chỉnh sửa đổi dựa trên việc đánh giá thường xuyên liên tục.phát triển là một từ đã mang nghĩa là thay đổi tích cực Thay đổi trong chương trình đào tạo có nghĩa là những lựa chọn hoặc điều chỉnh hoặc thay thế những thành phần trong chương trình đào tạo

Để có được sự thay đổi tích cực mang lại sự phát triển, cần phải:

-Thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu về nghề nghiệp và phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ liên quan

-Thay đổi phải có kế hoạch - đây là một loạt các bước theo trình tự và hệ thống để dẫn tới trạng thái mục tiêu

-Thay đổi phải mang lại sự tiến bộ hơn

Phát triển chương trình đào tạo nói chung có thể được xem như một quá trình hòa quyện vào trong quá trình đào tạo, bao gồm 7 bước như hình dưới:

Trang 27

Trang 26

Trong qui trình trên gồm hai cấp độ: chuẩn bị và phát triển chương trình Giai

đoạn chuẩn bị thường dừng ở các công đoạn: phân tích tình hình, phân tích nghề, Xác định chuẩn nghề/cấp trình độ, giai đoạn thiết kế, đánh giá bao hàm cả thiết kế, thực

hiện, đánh giá và điều chỉnh chương trình Trong thực tiễn ít khi dừng lại ở mức thiết

kế mà chủ yếu là phát triển chương trình, nhất là trong điều kiện dạy học hiện đại với đặc trưng là gia tốc phát triển nhanh, đòi hỏi phải thường xuyên có sự điều chỉnh chương trình cho phù hợp

Phát triển chương trình là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quá trình đào tạo Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm kiếm các thông tin phản hồi ở tất cả các khâu về chương trình đào tạo để kịp thời điều chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo của xã hội

1.3 QUI ĐỊNH CHUNG VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

Hình 1.4 Mô hình quy trình phát triển chương trình đào tạo

GIAI ĐOẠN CHUẨN

Thiết kế chương trình Phân tích tình huống

Đánh gia và điều chỉnh Phân tích công việc

GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ

VÀ ĐÁNH GIÁ

Trang 28

Trang 27

1.3.1 Nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo

1.3.1.1 Chương trình dạy nghề dài hạn (trình độ trung cấp nghề và trình cao đẳng nghề)

- Tuân thủ theo Danh mục nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

- Trên cơ sở phân tích nghề

- Đảm bảo giáo dục toàn diện, khoa học, hệ thống, phù hợp và ổn định

- Đảm bảo liên thông trong đào tạo

- Đảm bảo cơ bản, thực tiễn và từng bước hiện đại phù hợp với phát triển thị trường lao động

- Đảm bảo thống nhất của các nghề trong nhóm nghề và tính đặc thù của từng nghề;

- Hướng tới các chuẩn đào tạo nghề của khu vực và thế giới

1.3.1.2 Các chương trình dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề)

- Trên cơ sở phân tích nghề

- Đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính linh hoạt

- Đảm bảo liên thông trong đào tạo

- Đảm bảo yêu cầu thực tế của thị trường lao động

1.3.2 Xây dựng các loại chương trình đào tạo

1.3.2.1 Chương trình dạy nghề cho từng nghề

Chương trình dạy nghề cho từng nghề phải tuân thủ các quy định trong chương

trình khung của nhóm nghề và thể hiện được đặc thù của từng nghề Chương

trình dạy nghề cho từng nghề được xây dựng theo một trong các loại chương

trình sau:

1 Chương trình dạy nghề theo môn học

2 Chương trình dạy nghề theo mô đun

3 Chương trình dạy nghề kết hợp môn học và mô đun

* Chương trình dạy nghề cho từng nghề bao gồm:

- Mục tiêu đào tạo theo từng trình độ đào tạo

- Kế hoạch đào tạo

- Chương trình môn học hoặc mô đun đào tạo

Trang 29

Trang 28

- Kế hoạch hoạt động giáo dục ngoại khoá

1.3.2.2 Mục tiêu đào tạo cho từng nghề

- Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ và các yêu cầu giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt được sau khi tốt nghiệp

- Xây đựng mục tiêu đào tạo của nghề phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghề tương tự với trình độ đào tạo

- Mục tiêu đào tạo cho từng nghề phải rõ ràng theo một trình tự hợp lý

1.3.2.3 Xây dựng chương trình môn học

- Chương trình môn học quy định những kiến thức, kỹ năng học sinh phải đạt được sau khi học tập môn học, phù hợp với thời gian đã được xác định trong kế hoạch đào tạo của mỗi nghề

- Môn học phải đảm bảo các yêu cầu về khoa học, kỹ thuật, công nghệ và sư phạm

- Chương trình môn học là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn giáo trình

và tài liệu giảng dạy cho môn học và để kiểm tra công tác đào tạo của nhà trường

- Chương trình môn học phải bảo đảm tính cơ bản, tính hiện đại, liên thông và thực tiễn

- Nội dung chương trình môn học gồm hai phần: phần cơ bản và phần đặc thù Phần cơ bản quy định kiến thức, kỹ năng chung đối với nghề đào tạo Phần đặc thù quy định những nội dung kiến thức, kỹ năng chuyên sâu hoặc mở rộng cần bổ sung cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu cụ thể của quá trình dạy học Phần đặc thù không lớn hơn 30% lượng kiến thức của môn học

* Cấu trúc của chương trình môn học

- Tên môn học, vị trí, tính chất, mục tiêu, yêu cầu của môn học

- Nội dung tổng quát và phân phối thời gian cho các phần, chương, mục, bài

- Nội dung chi tiết trong từng bài

- Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học

Kết Luận Chương 1

Trong chương này tác giả đã nghiên cứu:

Trang 30

Trang 29

- Những định hướng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện

- Tổng quan về CTĐT theo tiếp cận năng lực thực hiện

Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trong thời kỳ hội nhập quốc tế, trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp

Hà Nội cần phải phát triển CTĐT cho các ngành theo hướng mềm dẻo hơn, hướng về người học và CTĐT theo tiếp cận năng lực thực hiện để ứng được yêu cầu này

Trang 31

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ

Ô TÔ TẠI KHOA CN Ô TÔ - TRƯỜNG CĐN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà nội

2.1.1 Lịch sử nhà trường

Trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội có nguồn gốc từ năm 1974, tiền thân là trường đào tạo công nhân cơ khí điện Hà Nội trực thuộc sở lao động Hà Nội, theo quyết định số: 1363/QĐ-UB ngày 22/11/1974 của UBND thành phố Hà Nội Trường có nhiệm vụ đào tạo công nhân kỹ thuật cơ khí và điện Tháng 11 năm 1988 trường sát nhập với trường dạy nghề công nghiệp số 2 và đổi tên thành trường công nhân kỹ thuật công nghiệp Hà Nội Tháng 9 năm 1990, sát nhập với trường trung cấp

kỹ thuật công nghiệp Hà Nội (1961) và được đổi tên thành trường công nghiệp kỹ thuật Hà Nội, được giao thêm nhiệm vụ đào tạo kỹ thuật viên trung cấp với hai ngành: Điện xí nghiệp và cơ khí Tháng 3/1998, theo quyết định số 1210/ QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội, trường được đổi tên thành trường trung học công nghiệp Hà Nội Tháng 4 năm 2003 trường trung học công nghiệp Hà Nội sát nhập thêm trường thủ công mỹ nghệ Ngày 29/12/2006, Theo quyết định số 1984/2006/ QĐ-LĐTBXH của

bộ trưởng bộ lao động, thương binh và xã hội, Trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp

Hà Nội được thành lập, trên cơ sở nâng cấp trường trung học công nghiệp Hà Nội Trường là cơ sở đào tạo nghề nằm trong hệ thống các trường nghề của cả nước; Do UBND thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý Tháng 6/2007 trường đã làm lễ công bố thành lập trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội, với nhiệm vụ đào tạo nghề theo

3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và tiếp tục đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp

2.1.2 Một số kết quả của công tác đào tạo

- Về số lượng đào tạo: Cho đến nay, nhà trường đã đào tạo cho thủ đô Hà Nội

và các vùng lân cận được hơn 18000 công nhân kỹ thuật lành nghề (trong đó có 150 học sinh nước bạn Lào và 100 học sinh tỉnh Sơn La gửi đào tạo) và hơn 8000 kỹ thuật viên trung cấp Đào tạo bồi dưỡng thi nâng bậc cho hơn 100 công ty, xí nghiệp trên địa

Trang 32

Trang 31

bàn thành phố và các vùng lân cận, đào tạo lại, đào tạo chuyển nghề cho hàng trăm lao động của các đơn vị doanh nghiệp nhà nước, trong giai đoạn chuyển sang cổ phần hoá

- Các thành tích của học sinh: Trong những năm qua nhà trường đã tích cực tham gia dự thi học sinh giỏi cấp thành phố và toàn quốc đạt kết quả cao Từ năm 2000 đến nay đã có 15 học sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải 3 trong các cuộc thi tay nghề học sinh cấp thành phố và toàn quốc Có 1 học sinh đạt giải thưởng Trần Văn Ơn Đây là một trong những thành tích khẳng định chất lượng đào tạo (trong đó có sự góp phần của chương trình) của nhà trường ngày càng được nâng cao

- Các thành tích của giáo viên: Trường tích cực tham gia hội giảng cấp thành phố và toàn quốc Tổng số có 47 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 20 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp toàn quốc, 2 giáo viên được nhận giải thưởng Trần Văn Trỗi

- Làm đồ dùng, thiết bị dạy học: Trong kỳ thi đồ dùng dạy học toàn quốc năm

2001, nhà trường đã đạt 2 giải nhì, 2 giải ba Hội thi thiết bị dạy nghề toàn quốc năm

2005 nhà trường đạt 2 giải nhì, 2 giải ba, một giải khuyến khích

- Xây dựng chương trình đào tạo: trường đã xây dựng được 3 chương trình đào tạo cấp bộ đó là: Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp “ Sửa chữa, khai thác thiết bị cơ khí” do bộ giáo dục và đào tạo chủ trì; chương trình khung trình độ cao đẳng nghề và trung cấp nghề “Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí” và nghề

“nguội chế tạo” do bộ Lao động thương binh và xã hội chủ trì

Hiện nay, trường đang thực hiện 10 chương trình đào tạo trung cấp nghề, 9 chương trình đào tạo cao đẳng nghề, 6 chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp,

2 chương trình đào tạo cao đẳng nghề đã được xây dựng xong, đang trong giai đoạn hoàn thiện

2.1.3 Chức năng của nhà trường

+ Đào tạo nghề với các trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nghề; đào tạo trung cấp chuyên nghiệp Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động;

+ Nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp nghành nghề đào tạo;

Trang 33

Trang 32

+ Tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm cho học sinh;

* Nhiệm vụ và quyền hạn của trường:

+ Tổ chức tuyển sinh và quản lý học sinh, sinh viên theo quy chế của bộ lao động thương binh và xã hội; Bộ giáo dục và đào tạo

+ Xây dựng chương trình đào tạo nghề trên cơ sở chương trình khung do bộ lao động thương binh và xã hội ban hành; chương trình đào tạo trung cấp nghề chuyên nghiệp theo chương trình khung của bộ giáo dục và đào tạo Tổ chức biên soạn và thẩm định chương trình, giáo trình, ban hành thực hiện;

+ Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo;

+ Thực hiện các quy chế đào tạo, khi kiểm tra công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận theo quy chế của bộ lao động thương binh và xã hội; bộ giáo dục và đào tạo

+ Thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất;

+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính theo quy định của pháp luật; + Phối hợp với gia đình, các tổ chức chính trị xã hội, cho các hoạt động giáo dục học sinh, sinh viên;

+ Quản lý và chăm lo đời sống nhà giáo, cán bộ công chức và học sinh

+ Được đăng ký với bộ lao động thương binh và xã hội tổng cục dạy nghề của các ngành nghề mới trong danh mục đào tạo của nhà nước khi đủ điều kiện;

+ Hợp tác liên kết với trường đại học, cao đẳng các tổ chức quốc tế trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện dịch vụ, sản xuất và kết hợp thực tập với sản xuất phù hợp với ngành nghề đào tạo và theo quy định của pháp luật

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của nhà trường

+ Cơ cấu tổ chức của nhà trường theo hai cấp: Ban giám hiệu và các khoa, bộ môn trực thuộc Các phòng chức năng, các hội đồng (hội đồng đào tạo, hội đồng khoa học, hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình, hội đồng mặt bằng, hội đồng

Trang 34

Trang 33

lương.v v ) chỉ có tính chất là bộ phận tham mưu cho ban giám hiệu trong các hoạt động đào tạo và phục vụ đào tạo (Hội đồng nhà trường về mặt pháp lý đã được quy định trong điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề do bộ trưởng bộ lao động thương binh và

xã hội ban hành, nhưng thực tiễn chưa có ở các nhà trường cao đẳng nghề hiện nay)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội

2.1.5 Các nguồn lực chính của trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội

Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Phòng Tài chính kế toán

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng quản lý cơ

sở vật chất

HIỆU TRƯỞNG

Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo

Phó hiệu trưởng phụ trách

cơ sở vật chất Ban giám hiệu

Trang 35

Trang 34

Trường hiện có 3 cơ sở: Cơ sở 1 tại 131 Thái Thịnh, quận Đống Đa; Cơ sở 2: Tại 27 Hàng Chuối, quận Hai Bà Trưng; Cơ sở 3: Tại Trung Văn, Từ Liêm thành phố

Hà Nội

* Trang thiết bị:

Các trang thiết bị của trường hiện có được đầu tư từ nhiều nguồn, trong nhiều năm: đó là trang thiết bị viện trợ của các nước có nền sản xuất công nghiệp tiên tiến trên thế giới như: Cộng hoà Liên Bang Đức (1986), Liên Xô (1989-1993), Hàn Quốc (1997-2003); Các trang thiết bị được đầu tư từ dự án “Nâng cấp, mở rộng trường trung học công nghiệp Hà Nội” (2005); Số còn lại là trang thiết bị do nhà trường mua bổ sung hàng năm của các nước Nhật Bản, Malaisia, Trung Quốc, Đài Loan, Singapo

Nhìn chung, cơ sở vật chất, các trang thiết bị của trường đáp ứng được yêu cầu đào tạo của một số nghề như: Cơ khí, điện, ô tô, trong thời điểm hiện nay Đối với các nghề khác thuộc chuyên ngành điện tử, công nghệ thông tin, cơ điện tử thì vẫn còn thiếu, nhất là các thiết bị công nghệ cao Trong 3 năm tới, trường được đầu tư theo

“Chương trình mục tiêu quốc gia” thì có thể đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành này

* Đội ngũ giáo viên

Trường có đội ngũ giáo viên đang trong giai đoạn chuyển đổi mạnh, có thể phân thành 2 nhóm rõ rệt, do có một thời gian dài không có chế độ tuyển giáo viên nên lứa giáo viên có kinh nghiệm sư phạm và tay nghề cao thì tuổi đã lớn, lứa giáo viên trẻ mới tuyển trong những năm gần đây thì còn yếu về sư phạm, non về tay nghề Về cơ cấu trình độ khá phù hợp với chức năng và trình độ nghiệp vụ

* Các ngành nghề và quy mô đào tạo từ năm 2011

Trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội đã có truyền thống xây dựng và phát triển 37 năm Trong những năm đó, qua những giai đoạn phát triển, để có những

kế hoạch, theo những dự án đầu tư, từ cấp độ trên hoặc do chính nỗ lực bản thân của trường Trên cơ sở đó, những kế hoạch phát triển ngành, nghề, quy mô đào tạo đã xây dựng và tổ chức thực hiện, điều chỉnh kịp thời nhằm thích ứng với sự phát triển của xã hội nói chung và thủ đô Hà Nội nói riêng, trong đó có dự án thành lập trường Cao

Trang 36

Trang 35

đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội, trên cơ sở nâng cấp trường trung học công nghiệp Hà Nội Trong dự án này có kế hoạch phát triển ngành, nghề đào tạo đến năm 2010

Hiện quy mô đào tạo của trường là: 3000 học sinh học dài hạn, và 350 học sinh dạy nghề ngắn hạn, khoảng 200 lượt thi nâng bậc Với quy mô này thì vẫn chưa thể nói là đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trên địa bàn thủ đô

* Các loại hình đào tạo

Hiện nay, trường đào tạo nghề với nhiều hình thức đa dạng và phong phú:

- Đào tạo hệ chính quy: Hai cấp đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp

- Đào tạo hệ ngắn hạn: Từ 1đến 2 tháng cấp chứng chỉ, đào tạo từ 6 tháng đến 9 tháng cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ, tuỳ trình độ đào tạo; từ 9 tháng đến 12 tháng cấp bằng

2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của khoa CN ô tô

2.2.1 Về cơ sở vật chất

Trong những năm gần đây, phương tiện giao thông vận tải trên thế giới tăng rất nhanh cả về số lượng và chất lượng trong đó có ô tô Vì đây là một phương tiện giao thông hết sức quan trọng, nó đóng một vai trò then chốt trong việc vận tải hàng hóa và con người qua các vùng miền khác nhau Nó phục vụ và mang lại hiệu quả rõ rệt cho hầu hết các thành phần kinh tế trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, tại Việt Nam trong những năm gần đây do số lượng ô tô tăng rất nhanh, nhưng do hạ tầng

cơ sở còn yếu kém, khí hậu ẩm thấp cộng với môi trường bụi bẩn, nên các phương tiện giao thông nhanh bị xuống cấp nhất là ô tô Vì vậy nó phải thường xuyên được chăm sóc bảo dưỡng và sửa chữa, tại các xưởng dịch vụ bởi bàn tay của những người thợ

Trang 37

Trang 36

chuyên nghiệp Do đó, nhu cầu của ngành dịch vụ này đòi hỏi những người thợ phải được đào tạo một cách bài bản tại các trường nghề Trong mấy năm gần đây số lượng người học đăng ký vào học ngành sửa chữa ô tô tại Khoa CN ô tô trường CĐN Công nghiệp Hà Nội rất đông, trong khi cơ sở vật chất còn hạn chế, đội ngũ giáo viên còn thiếu Nhưng được sự quan tâm của Đảng ủy và lãnh đạo nhà trường, khoa CN ô tô đã được trang bị các trang thiết bị phục vụ dạy học như sau:

- Máy chiếu đa chức năng (Projector): 03 chiếc

- Phòng học lý thuyết chuyên môn nghề: 03 phòng, mỗi phòng 01 máy chiếu

- Tổng số có 25 động cơ ô tô các loại

- Ô tô có 04 chiếc

- Mô hình giàn chải hệ thống điện ô tô có 05 mô hình

- Mô hình hệ thống phanh ABS có 01 mô hình

- Mô hình hệ thống lái có 01 mô hình

- Động cơ cắt bổ có 01 chiếc

- Máy cân chỉnh bơm cao áp cơ khí có 01 chiếc

- Máy kiểm tra bơm cao áp điều khiển điện tử có 01 chiếc

- Máy quét lỗi động cơ (Scanner) có 05 chiếc

- Máy tính phục vụ dạy học có 05 bộ

- Mặt bằng xưởng thực hành rộng 720 mét vuông

Cùng toàn bộ tủ dụng cụ cầm tay hiện đại của Đài Loan, trang bị cho 03 phần học đó

là phần Máy, phần Điện, phần Gầm và các tài liệu và phần mềm dạy học mua của hãng

xe TOYOTA

Tuy nhiên với trang thiết bị hiện có, nhiều thiết bị chưa được đồng bộ, nhiều trang thiết bị được Hàn quốc viện trợ từ năm 1997 Nên các thiết bị này nay đã lạc hậu so với sự phát triển của công nghệ mới Thêm nữa với số lượng học viên đông, mặt bằng lại hạn chế Nên việc xây dựng một chương trình đào tạo có tính mềm dẻo là hết sức cần thiết trong giai đoạn phát triển hiện nay

2.2.2 Về đội ngũ giáo viên

Trang 38

Trang 37

Giáo viên là nhân tố tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo Trong những năm

gần đây trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội luôn quan tâm phát triển đội ngũ

giáo viên, đặc biệt là các giáo viên của khoa CN ô tô Hiện tại đội ngũ giáo viên dạy

nghề thuộc khoa CN ô tô quản lý, có tổng số 11 giáo viên không những được đào tạo

chuyên sâu (1 tiến sĩ; 2 thạc sĩ; 3 đang học cao học; 5 kỹ sư CN ô tô) mà còn có lòng

nhiệt tình, đam mê, yêu nghề và sáng tạo

Tất cả giáo viên trong khoa đều được đào tạo cơ bản từ các trường Đại học kỹ

thuật và sư phạm kỹ thuật như: Đại học bách khoa Hà Nội, Đại học kỹ thuật công

nghiệp Thái Nguyên, Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên trình độ nghiệp vụ sư

phạm được (thể hiện qua bảng 2.1)

Nhiệm vụ của khoa là giảng dạy các môn chuyên môn cho gần 500 học sinh của

khoa gồm: 13 lớp hệ cao đẳng 2 lớp hệ trung cấp nghề Ngoài ra khoa CN ô tô còn

đảm nhận thêm nhiệm vụ, dạy và tổ chức thi nâng bậc thợ cho các doanh nghiệp

Tuy nhiên với cơ sở vật chất và số lượng giáo viên như trên, không thể đáp ứng

được với nhiệm vụ đặt ra nên có nhiều thời điểm, giáo viên trong khoa phải tăng ca

thực hành, đi dạy cả buổi tối và ngày nghỉ

2.3 Thực trạng dạy học môn sửa chữa động cơ

2.3.1 Chương trình môn học

Hiện nay môn sửa chữa động cơ đang giảng dạy tại trường CĐN Công nghiệp

Hà Nội được áp dụng theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghề với 825h trong

đó có 210h lý thuyết và 581h thực hành và 34h kiểm tra với nội dung chính được phân

phối như sau:

THỜI GIAN

T

Trang 39

Trang 38

2

Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu

thanh truyền và bộ phận cố định của động

5 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hòa khí 105 30 71 4

6 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel 105 30 71 4

8 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xăng

Bảng 2-2: Nội dung và phân phối thời gian môn học sửa chữa động cơ ô tô

2.3.2 Mục tiêu của chương trình môn học

Sau khi học xong, người học có khả năng:

Về mặt kiến thức

Trình bầy được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các loại động cơ ô tô, những hệ thống

và cơ cấu trên động cơ ô tô

Giải thích được các thuật ngữ cơ bản, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ ô tô 4

kỳ, 2 kỳ, những hệ thống và cơ cấu trên động cơ ô tô

Về mặt kỹ năng

Tháo, lắp và sửa chữa được, những hư hỏng thường gặp của động cơ ô tô và các hệ thống, cơ cấu trên động cơ ô tô

Về mặt thái độ

Đảm bảo an toàn lao động và vệ sịnh công nghiệp

2.3.3 Đặc điểm của chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô

Là một môn học kỹ thuật, đối tượng nghiên cứu của nó chính là chương trình môn học Đây là môn học rất quan trọng đối với ngành CN ô tô nói chung và chuyên ngành sửa chữa động cơ ô tô nói riêng Nó là một môn học vừa có tính cụ thể, vừa có tính trừu tượng, vừa có tính thực hành và là môn học được đánh giá cao ở năng lực

Trang 40

Trang 39

thực hiện Bên cạnh đó chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô đòi hỏi người giáo viên phải luôn đổi mới các phương pháp tiếp cận, hướng dẫn cho người học phải làm được các công việc cụ thể và đánh giá kết quả thông qua các bài kiểm tra, các bài thực hành

+ Tính cụ thể

Nội dung môn học bao gồm các kiến thức căn bản về nguyên lý động cơ đốt trong Với những nội dung này, người học được tri giác trực tiếp hoặc qua các thao tác thực hành tháo lắp trên các lọai động cơ Có nghĩa là để nắm được kiến thức đó người học phải làm việc trực tiếp với những loại động cơ khác nhau, mà ở mô dun lý thuyết “ kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa” người học đã được học ở phần trước

+ Tính trừu tượng

Môn học này còn có các kiến thức về nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong 4

kỳ và 2 kỳ Nguyên lý hoạt động của hệ thống, cơ cấu, các thuật ngữ cơ bản, các đồ thị công, đồ thị pha phân phối khí, các điểm chết trên và chết dưới của động cơ Đây là những kiến thức mang tính trừu tượng cao, để lĩnh hội được những kiến thức này không những đòi hỏi người học phải làm việc trực tiếp trên động cơ ô tô sống, mà còn yêu cầu giáo viên phải có khả năng tưởng tượng, phân tích từ đó mô phỏng ngay trên máy tính để mô tả các hoạt động diễn ra bên trong nó

+ Tính thực hành

Đối với người học, học trong các trường nghề, thực hành thường chiếm 60- 70% thời lượng học tập Học ngành CN ô tô nói chung và học sửa chữa động cơ ô tô nói riêng là luôn phải đi đôi lý thuyết với thực hành và thực hành đóng vai trò quan trọng

và chủ yếu trong nội dung học Mọi tri thức đều được lĩnh hội một cách sâu sắc thông qua các bài thực hành hay nói cách khác tất cả các kiến thức lý thuyết sẽ được chứng minh, thấm nhuần và thông qua thực hành sẽ hình thành nên kỹ năng, kỹ xảo cho người học

Trên đây tôi đã nêu lên một số đặc điểm của chương trình môn sửa chữa động cơ

ô tô, nói tóm lại nó là môn học mà trong quá trình dạy học:

Ngày đăng: 18/07/2017, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Hình 1.1. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam (Trang 22)
Hình 1.2. Cấp quản lý về xây dựng và phát - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Hình 1.2. Cấp quản lý về xây dựng và phát (Trang 23)
Hình 1.4. Mô hình quy trình phát triển chương trình đào tạo - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Hình 1.4. Mô hình quy trình phát triển chương trình đào tạo (Trang 27)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội (Trang 34)
Bảng 2-2: Nội dung và phân phối thời gian môn học sửa chữa động cơ ô tô - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 2 2: Nội dung và phân phối thời gian môn học sửa chữa động cơ ô tô (Trang 39)
Bảng 3.3. Tên các môdun trong môn học sửa chữa động cơ ô tô - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.3. Tên các môdun trong môn học sửa chữa động cơ ô tô (Trang 52)
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống các môđun/môn học sửa chữa động cơ ô tô - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống các môđun/môn học sửa chữa động cơ ô tô (Trang 53)
Bảng 3.5. Danh mục môn học, mô đun  đào tạo bắt buộc, thời gian và phân bố  thời gian trình độ TCN - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.5. Danh mục môn học, mô đun đào tạo bắt buộc, thời gian và phân bố thời gian trình độ TCN (Trang 56)
Hình 3.2. Sơ đồ tham chiếu các mô đun/môn học bắt buộc - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Hình 3.2. Sơ đồ tham chiếu các mô đun/môn học bắt buộc (Trang 59)
Bảng 3.7. Bảng phân bố thời gian thi các mô đun/môn học bắt buộc cho trình độ  đào tạo TCN và CĐN - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.7. Bảng phân bố thời gian thi các mô đun/môn học bắt buộc cho trình độ đào tạo TCN và CĐN (Trang 62)
Bảng 3.9. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian của mô đun 21 - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.9. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian của mô đun 21 (Trang 69)
Bảng 3.10. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian của mô đun 22. - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.10. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian của mô đun 22 (Trang 74)
Bảng 3.11. Nội dung tổng quát và phân phối thời giancủa mô đun: - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.11. Nội dung tổng quát và phân phối thời giancủa mô đun: (Trang 81)
Bảng 3.12. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian của mô đun: - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.12. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian của mô đun: (Trang 86)
Bảng 3.14. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian của mô đun: - Xây dựng chương trình môn học sửa chữa động cơ ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.14. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian của mô đun: (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w