Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” theo phương pháp tích hợp tại trường Trung cấp nghề số
Trang 1
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 6
LỜI CAM ĐOAN 7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 9
MỞ ĐẦU 11
1 Lý do chọn đề tài 11
2 Mục đích nghiên cứu 12
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.2 Phạm vi nghiên cứu 13
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 13
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học ở trường trung cấp nghề 13
4.2 Phân tích đặc điểm nội dung chương trình môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 13
4.3 Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử cho một chương cụ thể của môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo phương pháp tích hợp cho học sinh Trường Trung cấp nghề số 18 14
5 Giả thuyết khoa học 14
6 Phương pháp nghiên cứu 14
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 14
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 14
7 Ý nghĩa khoa học của đề tài 15
8 Cấu trúc luận văn 15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG 16
TRUNG CẤP NGHỀ 16
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 16
Trang 2
2
1.2 Công nghệ dạy học hiện đại 17
1.2.1 Công nghệ, công nghệ dạy học, công nghệ dạy học hiện đại 17
1.2.1.1 Công nghệ 17
1.2.1.2 Công nghệ dạy học 17
1.2.1.3 Công nghệ dạy học hiện đại 17
1.2.2 Đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại 18
1.2.3 Tác dụng của công nghệ dạy học trong quá trình dạy học 18
1.2.4 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại 19
1.2.5 Mô đun, dạy học tích hợp 20
1.3 Phương tiện dạy học và vai trò của phương tiện dạy học 21
1.3.1 Khái niệm phương tiện, phương tiện dạy học 21
1.3.1.1 Khái niệm phương tiện 21
1.3.1.2 Phương tiện dạy học 22
1.3.2 Phân loại phương tiện dạy học 22
1.3.3 Vai trò của phương tiện dạy học 23
1.3.4 Một số nguyên tắc sư phạm trong việc thiết kế và sử dụng phương tiện dạy học 25
1.3.5 Khả năng dạy học bằng máy tính điện tử và đa phương tiện 27
1.3.5.1 Các khả năng cơ bản của MTĐT 27
1.3.5.2 Các khả năng hỗ trợ của MTĐT trong dạy học 28
1.3.5.3 Những mặt hạn chế của MTĐT trong dạy học 32
1.3.5.4 Đa phương tiện Multimedia 33
1.4 Bài giảng điện tử 33
1.4.1 Khái niệm bài giảng điện tử 33
1.4.2 Một số đặc trưng của bài giảng điện tử 34
1.4.3 Các yêu cầu khi thiết kế BGĐT 37
1.4.4 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 37
1.4.4.1 Xác định mục tiêu bài học 38
1.4.4.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định nội dung trọng tâm 38
Trang 3
3
1.4.4.3 Multimedia hoá kiến thức 38
1.4.4.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 39
1.4.4.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể 39
1.4.4.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 40
1.4.5 Các yêu cầu đối với một bài giảng điện tử 40
1.4.5.1 Yêu cầu về phần nội dung 40
1.4.5.2 Yêu cầu về phần câu hỏi - giải đáp 41
1.4.5.3 Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế 41
1.5 Thực trạng sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học tại các khoa và trung tâm của trường Trung cấp nghề số 18 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC MÔN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THEO PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 18 45
2.1 Phân tích chung về môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 45
2.1.1 Xác định mục tiêu chung của môn học 45
2.1.2 Chương trình môn học 45
2.1.3 Đặc điểm nội dung môn học 46
2.1.3.1 Tính cụ thể và trừu tượng 46
2.1.3.2 Tính tổng hợp và tính tích hợp 47
2.1.3.3 Tính ứng dụng - thực tiễn 47
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong dạy học môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu tại trường Trung cấp nghề số 18 488
2.1.5 Tính khả thi của việc áp dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu tại trường Trung cấp nghề số 18 49
2.2 Lựa chọn công cụ và phương tiện hỗ trợ để xây dựng bài giảng điện tử môn học “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” 50
2.2.1 Ms- Powerpoint 50
2.2.2 Macromedia Flash 52
Trang 4
4
2.2.3 Microsoft Frontpage 53
2.3 Thiết kế BGĐT trong dạy học 56
2.3.1 Xác định mục tiêu bài học 56
2.3.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định nội dung trọng tâm 56
2.3.3 Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức 56
2.3.4 Xây dựng thư viện tư liệu 56
2.3.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm thiết kế 57
2.3.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 59
2.4 Yêu cầu để sử dụng có hiệu quả BGĐT trong dạy học môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo phương pháp tích hợp tại Trường Trung cấp nghề số 18 60
2.4.1 Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị 60
2.4.2 Yêu cầu đối với giáo viên 60
2.5 Đánh giá chung về bài giảng điện tử trong dạy học môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo phương pháp tích hợp 61
2.5.1 Ưu điểm 61
2.5.2 Nhược điểm 611
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC MÔN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 18 63
3.1 Các bước thiết kế bài giảng điện tử chương Thiết kế mẫu biểu 63
3.2 Thiết kế bài giảng điện tử chương Thiết kế mẫu biểu 66
3.3 Giáo án 80
3.4 Thực nghiệm sư phạm 86
3.4.1 Các bước tiến hành thực nghiệm 88
3.4.2 Đánh giá định tính 89
3.4.3 Đánh giá định lượng 89
3.4.4 Đánh giá kết quả 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
Trang 5
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 1 100
PHỤ LỤC 2 1003
PHỤ LỤC 3 107
PHỤ LỤC 4 108
PHỤ LỤC 5 1089
PHỤ LỤC 6 10813
Trang 6Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Văn Sơn đã tận tình chỉ dẫn,
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Viện Đào tạo và bồi dưỡng sau đại học, Ban lãnh đạo và các thầy cô giáo Viện Sư phạm kỹ thuật, tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Ban giám hiệu, Khoa Điện tử - Tin học Trường Trung cấp nghề số 18 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc học tập, nghiên cứu và tiến hành luận văn Toàn thể các bạn bè đồng nghiệp, gia đình và người thân đã quan tâm, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn đóng góp một phần nhỏ vào mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 7
7
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như ở nước ngoài và cho đến nay chưa hề được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây
Hà nội, ngày tháng 9 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 8
8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐT Bài giảng điện tử BTVN Bài tập về nhà CNTT Công nghệ thông tin CNDH Công nghệ dạy học
THCN Trung học chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở
TLTK Tài liệu tham khảo
Trang 9
9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học 24
Bảng 1.1 Đánh giá thực trạng ứng dụng BGĐT tại các khoa và trung
Hình 1.3 Biểu đồ so sánh thực trạng ứng dụng BGĐT tại các khoa và
Hình 2.2 Giao diện của phần mềm Macromedia Flash 52
Hình 2.3 Giao diện của phần mềm Microsoft Frontpage 54
Trang 10
10
Hình 3.26 Form Main – Sub Thông tin nhân viên công ty 78 Hình 3.27 Bài tập thực hành thiết kế Form danh mục công ty 78 Hình 3.28 Bài tập thực hành thiết kế Form danh mục điện kế 79 Hình 3.29 Bài tập thực hành thiết kế Form Main - Sub Thông tin điện
Bảng 3.2 Tỉ lệ f (%) – Số (%) học viên đạt điểm xi 87 Hình 3.31 Biểu đồ so sánh Tỉ lệ f (%) – Số (%) học viên đạt điểm Xi 88 Bảng 3.3 Kết quả khảo sát đối tượng là người học 93 Bảng 3.4 Kết quả khảo sát bình quân với đối tượng người học 93 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát bình quân qua lấy ý kiến chuyên gia 94
Trang 11và Nhà nước ta đã chỉ rõ cần phải đổi mới giáo dục mà trong đó đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề hết sức cấp bách Hiện nay, với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học cũng đã tạo ra nhiều chuyển đổi tích cực, trong đó việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Vì vậy, chúng ta nhất thiết phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại để phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành
và hứng thú học tập của học sinh để nâng cao chất lượng đào tạo
Trường Trung cấp nghề số 18 là một trong những trường nằm trong hệ thống các trường nghề trong quân đội, trực thuộc Binh đoàn 11 – Bộ Quốc phòng với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo các đối tượng học viên là bộ đội xuất ngũ và dân sự
để tạo nguồn nhân lực, những người thợ có tay nghề cao đáp ứng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Những năm qua, nhà trường đã đào tạo ra nhiều kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho các công ty, xí nghiệp, đơn vị sản xuất có nhu cầu tuyển dụng
Những năm gần đây Trường Trung cấp nghề số 18 - BQP đã triển khai đào tạo theo chương trình khung mới nhưng đang gặp khó khăn, bất cập khi thực hiện dạy học các mô đun môn học Đó là: Giáo viên vẫn lúng túng khi xây dựng bài giảng theo phương pháp tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nên chất lượng bài giảng chưa cao Nguyên nhân có thể kể đến là năng lực của một số giáo viên chưa thông thạo về ứng dụng CNTT, thiếu các tài liệu hướng dẫn cụ thể, chi tiết cho việc tổ
Trang 12
12
chức dạy học theo phương pháp tích hợp, việc tập huấn bồi dưỡng giáo viên về dạy học theo phương pháp tích hợp chưa được chú trọng tổ chức thường xuyên
CNTT là một ngành khoa học không thể thiếu trong thời đại bùng nổ thông tin
và truyền thông hiện nay Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là môn học không thể thiếu cho
nhóm ngành công nghệ thông tin trong đó cụ thể với nghề Công nghệ thông tin ứng dụng phần mềm mà trường đang giảng dạy
Môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access là môn học chuyên môn nghề bắt buộc của chương trình đào tạo trung cấp nghề Công nghệ thông tin ứng dụng phần mềm được bố trí học sau các môn cơ sở ngành Nhằm trang bị cho người học những kiến thức lí thuyết cơ bản về cơ sở dữ liệu cũng như những kỹ năng thiết kế các hệ cơ sở
dữ liệu, đây là khâu cơ bản và không thể thiếu đối với người lập trình khi thiết kế các phần mềm ứng dụng Do vậy việc xây dựng và sử bài giảng điện tử trong dạy học môn “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” theo phương pháp dạy học tích hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Tuy nhiên, việc ứng dụng một số phần mềm vào dạy học trong nhà trường vẫn còn ít, hiện nay mới chỉ tập trung vào một số tiết thi dạy giỏi, tiết thao giảng v.v Tình trạng giáo viên trình chiếu cả bài, chưa phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học với các phương tiện dạy học, chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học còn khá phổ biến Điều đó khiến học viên còn thụ động trong cách học, chưa tự lực giải quyết được các vấn đề khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” theo phương pháp tích hợp tại trường Trung cấp nghề số 18 - Bộ Quốc phòng để nghiên cứu
với hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, xây dựng và sử dụng Bài giảng
điện tử trong dạy học môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo phương pháp tích hợp
Trang 13
13
giúp giáo viên thuận lợi trong giảng dạy, tích cực hóa hoạt động học tập của học viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn này tại nhà trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Bài giảng điện tử môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu chuyên ngành Công
nghệ thông tin ứng dụng phần mềm theo phương pháp tích hợp tại Trường Trung
cấp nghề số 18
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng và sử dụng Bài giảng điện tử môn học
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu chuyên ngành Công nghệ thông tin ứng dụng phần mềm
theo phương pháp tích hợp tại Trường Trung cấp nghề số 18
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học ở trường trung cấp nghề
Liên quan đến vấn đề phương pháp luận, tôi đã nghiên cứu, tìm hiểu về công nghệ dạy học hiện đại; khái niệm, các đặc trưng và yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử
Phân tích những khái niệm và thuật ngữ mà đề tài có liên quan như: (công
nghệ, công nghệ dạy học, bài giảng điện tử, đa phương tiện, phương tiện dạy học…)
4.2 Phân tích đặc điểm nội dung chương trình môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Phân tích nội dung, chương trình, phương pháp dạy học môn Hệ quản trị cơ
sở dữ liệu ở nhà trường hiện nay để thấy được sự cần thiết và khả năng áp dụng bài giảng điện tử nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
Nghiên cứu và khai thác một số phần mềm tin học
Trang 14
14
4.3 Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử cho một chương cụ thể của môn học
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo phương pháp tích hợp tại trường Trung cấp nghề
số 18
Đây là một đóng góp mới của tôi Các ví dụ vận dụng đều được chọn trong chương trình môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chuyên ngành Công nghệ thông tin ứng dụng phần mềm tại Trường Trung cấp nghề số 18 - Bộ Quốc phòng
5 Giả thuyết khoa học
Bài giảng điện tử môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo phương pháp tích hợp sẽ làm tích cực hoá quá trình dạy học Nếu xây dựng và sử dụng bài giảng điện
tử môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo phương pháp tích hợp, sẽ đáp ứng các yêu cầu sư phạm đối với giáo viên, sẽ nâng cao hứng thú nhận thức và khả năng tiếp thu kiến thức của học viên trong dạy và học môn học này
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Là phương pháp mà trước tiên phải thu thập những thông tin khoa học liên quan đến đề tài, phân tích tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiến thức, cho phép người sử dụng phương pháp có thể tìm hiểu những dấu hiệu đặc trưng, bản chất, cấu trúc bên trong của lý thuyết Trên cơ sở lý thuyết đã phân tích, tổng hợp chúng lại
để tạo ra một hệ thống, từ đó thấy được mối liên hệ biện chứng của chúng với nhau
Vì vậy mà hiểu đầy đủ, toàn diện, sâu sắc về lý thuyết đang nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm
Là phương pháp thu thập thông tin về quá trình giáo dục, trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm một cách có hệ thống, cho người nghiên cứu những tài liệu sống về thực tiễn giáo dục để có thể khái quát, rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo tổ chức quá trình giáo dục
Phương pháp này gồm:
+ Phương pháp quan sát trực tiếp: qua dự giờ, trao đổi thảo luận
Trang 15
15
+ Phương pháp quan sát gián tiếp: nghiên cứu lịch trình, bài giảng, sổ điểm, băng hình, vở ghi của học viên, bài kiểm tra
+ Phương pháp quan sát kết hợp với điều tra
- Phương pháp điều tra giáo dục
Là phương pháp khảo sát một số lượng lớn các đối tượng nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm Điều tra giáo dục nhằm thu thập rộng rãi các số liệu, hiện tượng để từ đó phát hiện các vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến, nguyên nhân… chuẩn bị cho các bước nghiên cứu tiếp theo
7 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn học Hệ quản trị cơ
sở dữ liệu ở Trường Trung cấp nghề số 18 nhằm giúp giáo viên đáp ứng các yêu cầu
sư phạm, tạo hứng thú nhận thức và khả năng hoạt động sáng tạo của học sinh, làm tích cực hoá quá trình dạy học từ đó nâng cao chất lượng dạy học môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ở Trường Trung cấp nghề số 18
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học ở trường Trung cấp nghề
Chương 2: Nghiên cứu xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo phương pháp tích hợp ở trường trung cấp nghề số 18 Chương 3: Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo phương pháp tích hợp ở trường Trung cấp nghề số 18
Trang 16
16
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Môn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access là một môn học chuyên môn nghề bắt buộc của chương trình đào tạo Trung cấp nghề Công nghệ thông tin ứng dụng phần mềm tại Trường Trung cấp nghề số 18
Nhiệm vụ cơ bản của môn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access là trang bị cho học viên những hiểu biết cơ bản về đặc tính và chức năng của phần mềm Access, cách thức truy vấn đến cơ sở dữ liệu bằng công cụ QBE, ngôn ngữ SQL trên Access Tạo và quản trị cơ sở dữ liệu, truy vấn dữ liệu với các bảng, thiết kế được nhiều dạng biểu mẫu và báo biểu Vận dụng được vào thực tế để xây dựng các bài toán quản lý phần mềm ứng dụng
Để đạt được chất lượng tốt về truyền tải kiến thức môn học tới học viên thì việc áp dụng công nghệ dạy học tiên tiến với phương tiện dạy học hiện đại là xu thế mang tính thời sự hiện nay Với sự phát triển của công nghệ thông tin đã cho phép xây dựng các bài giảng điện tử sinh động, phù hợp với tâm lý học viên, giúp mang lại hiệu quả tốt nhất cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy môn học
Vì vậy nhiệm vụ của người GV là phải nghiên cứu và vận dụng các phương tiện, phương pháp dạy học một cách tối ưu không chỉ để cung cấp kiến thức mà quan trọng hơn là phải đào tạo học viên trở thành những con người có khả năng đáp ứng được những yêu cầu với sự phát triển của xã hội, có khả năng làm việc hợp tác, hoà nhập cộng đồng thế giới, giúp học viên tìm ra phương pháp học tập sáng tạo để các em có thể tự học suốt đời Là một giáo viên đứng trên bục giảng tôi nhận thức được rằng cần phải nghiên cứu, tìm tòi qua các phần mềm dạy học hiện đại để đưa công nghệ dạy học hiện đại vào bài giảng của mình giúp học viên có thể học ở mọi nơi, mọi chỗ với mọi mức độ và có thể biết thêm nhiều phương tiện có thể giúp các
em lĩnh hội kiến thức một cách dễ dàng
Trang 17
17
1.2 Công nghệ dạy học hiện đại
1.2.1 Công nghệ, công nghệ dạy học, công nghệ dạy học hiện đại
1.2.1.1 Công nghệ
Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kĩ năng, nhằm vận dụng các qui luật khách quan để tác động vào một đối tượng nào đó, đem lại một thành quả xác định cho con người [9]
Với định nghĩa trên dạy học cũng là một công nghệ
1.2.1.2 Công nghệ dạy học
Công nghệ dạy học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng dạy học, nhằm vận dụng những quy luật khách quan như tâm lý học, giáo dục học, tác động vào người học, hình thành một nhân cách xác định Từ định nghĩa trên có thể thấy rõ dạy học được xem là công nghệ, trước hết và bản chất của nó tương ứng với một nội hàm của khái niệm công nghệ, chứ không phải vì hiện tượng những quy trình công nghệ hay những ứng dụng của công nghệ thông tin hoặc phương tiện kỹ thuật khác trong dạy học Với những phương tiện, phương pháp và kỹ năng truyền thống, dạy học vẫn là công nghệ: dạy học truyền thống, bên cạnh công nghệ dạy học hiện đại [9]
1.2.1.3 Công nghệ dạy học hiện đại
Công nghệ dạy học hiện đại chính là công nghệ dạy học với phương tiện, phương pháp và kỹ năng trong thời đại ngày nay, thời đại công nghệ thông tin và truyền thông Hay nói cách khác, công nghệ dạy học hiện đại là công nghệ dạy học bằng máy tính và mạng
Ngày nay với Internet và E-learning, thuật ngữ dạy học có máy tính hỗ trợ (Computer Aided/Assisted Instruction – CAI) thực ra không thích hợp nữa, vì đã đến lúc không có máy tính không được Tuy nhiên, cũng như CAD, CAM CAI vẫn là một thuật ngữ thông dụng, được hiểu theo nghĩa dạy học bằng máy tính và mạng, do ý nghĩa lịch sử của nó từ viết tắt thích hợp cũng có thể hiểu là Computer Allied Instruction [9]
Theo định nghĩa trên thì công nghệ dạy học hiện đại, về cơ bản là công nghệ
Trang 18
18
dạy học tương tác
1.2.2 Đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại
- Tính hiện đại: thường xuyên áp dụng vào thực tiễn dạy học những đổi mới
về giáo dục một cách có căn cứ khoa học
- Tính tối ưu hoá: chi phí ít nhất về thời gian, sức lực
- Tính tích hợp: sử dụng thành tựu của nhiều khoa học vào việc đào tạo
- Tính lặp lại kết quả: cùng một quá trình đào tạo phải đạt được những kết quả mong muốn gần giống nhau
- Tính phương tiện: sử dụng phương tiện truyền thông và đồ dùng dạy học
- Tính khách quan: có các tiêu chí đánh giá kết quả học tập rõ ràng để việc đánh giá được khách quan, kịp thời về định lượng và định tính
- Tính hệ thống hoá: chương trình hoá hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu xã hội, tuyển học, học tập đều được tiến hành theo những quy trình
- Tính khoa học: chỉ rõ cơ sở khoa học của các quá trình trong dạy học và giáo dục
- Tính xác định: thể hiện trong thiết kế chương trình, sách giáo khoa
- Tính kiểm soát được: nghĩa là xác định xem khi đầu vào đạt chuẩn, các tác động đều đúng liệu có cho ra kết quả đúng với dự kiến không?
- Tính chuyển giao hàng loạt: công nghệ dạy học có thể chuyển giao được không? Điều kiện chuyển giao được là gì?
1.2.3 Tác dụng của công nghệ dạy học trong quá trình dạy học
Một công nghệ dạy học chỉ có tác dụng tốt khi được sử dụng trong những điều kiện hoàn toàn xác định, theo quan điểm công nghệ và quan điểm hệ thống
Quan điểm công nghệ
Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu…) thích hợp và điều kiện vận hành tương ứng
Người dạy có tay nghề (kiến thức, phương pháp, kỹ năng về tin học cũng như chuyên môn…) đủ để làm chủ quá trình dạy học, xử lý kịp thời các tình huống phát sinh ngoài kế hoạch
Trang 191.2.4 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại
Nội dung bài soạn thường gồm các phần như sau:
Phần chữ
Giáo viên sáng tác một phần dựa vào học vấn và kinh nghiệm dạy học của mình, gõ thành file văn bản trong máy tính Phần còn lại được biên soạn theo tài
liệu tham khảo (TLTK)
- Nếu TLTK là ấn phẩm: cần sử dụng máy quét (scanner) và các phần mềm nhận dạng (OCR)…
- Nếu TLTK là các CDROM: chỉ việc copy vào máy tính hoặc chụp bằng các phần mềm như Capture Professional, SnagIt,…, rồi chuyển thành file văn bản bằng OCR
Phần hình
Giáo viên sáng tác một phần theo khả năng của mình thông qua các công cụ trong máy tính Phần còn lại được biên soạn theo TLTK (thường chiếm tỷ lệ khá lớn) Các phương tiện nghe, nhìn như film, băng hình…không phải là thành phần chính của bài soạn, chúng thường được dùng phối hợp trên lớp để tăng hiệu quả cho bài giảng.[9]
Một bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại cần đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cơ bản sau:
Là một bài giảng từ xa qua mạng (LAN, WAN…), học viên có thể tái hiện đầy đủ những nội dung giáo viên cung cấp
Là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm
Trang 20
20
Chuẩn mực sư phạm được hiểu là những tiêu chí yêu cầu cơ bản đảm bảo cho quá trình dạy học (gồm hai hoạt động tương tác là hoạt động dạy của thầy và học của trò) diễn ra khả thi và hiệu quả
1.2.5 Mô đun, dạy học tích hợp
Mô đun dạy học là một đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập được cấu trúc đặc biệt nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học cũng như hệ thống các công cụ đánh giá kết quả tạo thành một chỉnh thể Mỗi mô đun gồm các tiểu mô đun, là các thành phần cấu trúc mô đun được xây dựng tương ứng với các nhiệm vụ học tập mà người học phải thực hiện
Mô đun theo định nghĩa của Luật Dạy nghề (2005): Là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một số công việc của một nghề.[1] Hay nói cách khác “Mô đun đào tạo là một đơn
vị học tập tích hợp tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn lý thuyết với các kỹ năng để hình thành năng lực thực hiện ” Như vậy dạy học các
mô đun thực chất là dạy học tích hợp nội dung nhằm hướng đến các mục tiêu sau
- Định hướng vấn đề cần giải quyết- năng lực thực hiện công việc;
- Định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệp thật, giải quyết vấn đề liên quan đến cuộc sống và nghề nghiệp;
- Phát triển năng lực thực hiện ở HV;
- Giảm được sự trùng lắp kiến thức, kỹ năng giữa các môn học
Dạy học tích hợp là dạy học với nội dung là kết quả tích hợp giữa các chỉnh thể về lí luận hoặc công nghệ dạy học, như chương trình, học phần, môđun, có chức năng và thuộc tính khác nhau, nhằm tăng hiệu quả dạy học như tích hợp giữa lý thuyết với thực hành trong một môn học hay môđun, còn gọi là tích hợp nội môn, dạy học với nghiên cứu gọi là tích hợp liên môn hoặc xuyên môn.[6]
Dạy học tích hợp là “Quá trình dạy học mà ở đó các thành phần năng lực được tích hợp với nhau trên cơ sở các tình huống cụ thể trong đời sống để hình
Trang 21
21
thành năng lực của người học”
Hiện nay, dạy nghề Việt Nam đang phát triển chương trình và tổ chức hệ thống đào tạo nghề dựa trên tiếp cận năng lực thực hiện (competency-based training approach) Trong đó, năng lực thực hiện được coi như sự tích hợp của ba thành
phần kiến thức - kỹ năng - thái độ nghề nghiệp
Phương pháp dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn để HV biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, đời sống; thông qua đó hình thành những kiến thức, kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống
Tích hợp các nội dung trong một môn học, khi đó, vừa gắn kết đảm bảo tính đồng bộ giữa các nội dung có liên quan trong một môn học, vừa đặt ra những tình huống đòi hỏi HV vận dụng các kiến thức kỹ năng của môn học để giải quyết
Dạy học tích hợp là cách giảm tải kiến thức không thực sự có giá trị sử dụng, để có điều kiện tăng tải kiến thức có ích Để lựa chọn nội dung kiến thức đưa vào chương trình môn học, trước hết phải trả lời kiến thức nào cần và có thể làm cho HV biết huy động vào các tình huống có ý nghĩa
Vì vậy, bản chất hay nội hàm của “Dạy học tích hợp” là:
- Loại bài dạy kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành
- Phương pháp giảng dạy theo hướng hoạt động: Hình thành cho người học những năng lực mà mục tiêu mô đun hay môn học đặt ra
Không thể gọi là tích hợp nếu kiến thức, kỹ năng, thái độ chỉ được lĩnh hội,
truyền thụ một cách riêng rẽ không có sự liên kết, phối hợp với nhau trong hoạt động giải quyết một vấn đề, tình huống thực tiễn đặt ra
1.3 Phương tiện dạy học và vai trò của phương tiện dạy học
1.3.1 Khái niệm phương tiện, phương tiện dạy học
1.3.1.1 Khái niệm phương tiện
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Microsoft Encyclopedia, phương tiện được hiểu là một người hoặc một vật trung gian hay một công cụ trung gian để thực hiện
Trang 22
22
giao tiếp Cụ thể hơn, người ta có thể nói phương tiện là thành phần trung gian giữa hai hay nhiều thành phần giao tiếp với các chức năng truyền đạt thông tin, người gửi sẽ sử dụng một phương tiện để truyền tải thông tin, còn người nhận phải sử dụng phương tiện để nhận và hiểu được thông tin từ người gửi
1.3.1.2 Phương tiện dạy học
Theo tác giả Nguyễn Xuân Lạc Phương tiện dạy học là sản phẩm nhân tạo góp phần tương tác giữa người dạy và người học trong quá trình dạy học [9]
Theo định nghĩa của Wonfgang phương tiện là thiết bị có mang kí hiệu được chế tạo ra có chủ ý về phương diện dạy học và được sử dụng một cách có lựa chọn nhằm truyền đạt nội dung nào đó đến người học
Tóm lại phương tiện dạy học trong công nghệ dạy học hiện đại là các vật mang thông tin được sáng tạo ra có chủ ý về phương diện dạy học và được sử dụng một cách có lựa chọn nhằm truyền đạt thông tin đến người học
1.3.2 Phân loại phương tiện dạy học
Hiện nay có thể phân loại phương tiện dạy học theo những tiêu chí sau:
Theo lịch sử
– Truyền thống (bảng đen, tranh ảnh …)
– Hiện đại (bảng tương tác, máy tính, mạng …)
Trang 23
23
– Ảo (máy ảo, tương tác ảo …)
Riêng với phương tiện tương tác số, còn có thể phân loại theo hình thức giao tiếp người – máy, như:
Theo dạng nhập dữ liệu :
– Dòng lệnh
– Tiếng nói
– Hộp chọn
– WIMP (Windows, Icons, Menus, Pointers)
Theo dạng điều hoạt :
– Kéo thả
– Ẩn hiện [11]
1.3.3 Vai trò của phương tiện dạy học
Khoa học và công nghệ ngày càng phát triển thì phương tiện dạy học cũng ngày càng trở thành yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học Đặc biệt trong các môn học thuộc ngành khoa học tự nhiên có những nội dung sẽ không thể hiện được nếu thiếu phương tiện dạy học
Trước đây, khi đề cập tới các thành tố của quá trình dạy học thường chỉ chú trọng tới ba thành phần là mục đích, nội dung và phương pháp dạy học Ngày nay do
sự phát triển về chất lượng, quá trình dạy học được xác định gồm 6 thành tố là: mục đích (hẹp hơn là mục tiêu), nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá Các thành tố này có quan hệ tương tác hai chiều lẫn nhau
Trang 24
24
Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học
Nếu xét về phương diện nhận thức thì phương tiện dạy học vừa là cái để học viên “ Trực quan sinh động”, vừa là phương tiện để giúp quá trình nhận thức được hiệu quả
Nghiên cứu về vai trò của phương tiện dạy học, người ta còn dựa trên vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức và đã chỉ ra rằng:
- Kiến thức thu nhận được qua các giác quan theo tỉ lệ: 1% qua nếm, 1,5% qua sờ, 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn (Tô Xuân Giáp) [2]
- Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học: 20% qua những gì mà ta nghe được, 30% qua những gì mà ta nhìn được, 50% qua những gì ta nghe và nhìn được, 80% qua những gì mà ta nói được, 90% qua những gì mà ta nói và làm được (Tô Xuân Giáp) [2]
- Cũng theo tác giả Tô Xuân Giáp [2], ở Ấn độ, người ta cũng tổng kết: Tôi nghe - tôi quên; tôi nhìn - tôi nhớ; tôi làm - tôi hiểu
Mục đích DH
Kiểm tra - đánh giá kết quả DH
Nội dung DH
Phương tiện DH
Phương pháp DH
Tổ chức DH
Trang 25* Vai trò đối với giáo viên
- Hỗ trợ hiệu quả cho giáo viên trong quá trình tổ chức và hoạt động nhận thức cho học viên bởi đảm bảo quá trình dạy học được sinh động, thuận tiện, chính xác
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà vẫn đảm bảo học viên lĩnh hội đủ nội dung học tập một cách vững chắc
- Giảm nhẹ cường độ lao động của giáo viên, do đó nâng cao hiệu quả dạy học
* Vai trò đối với người học
- Kích thích hứng thú học tập cho người học, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lĩnh hội kiến thức của người học
- Giúp người học tăng cường trí nhớ, làm cho việc học tập lâu bền
- Là phương tiện giúp người học hình thành và rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo
cả thao tác trí tuệ lẫn thao tác vật chất Cung cấp thêm kiến thức, kinh nghiệm trực tiếp liên quan đến thực tiễn xã hội và môi trường sống
1.3.4 Một số nguyên tắc sư phạm trong việc thiết kế và sử dụng phương tiện dạy học
+ Đảm bảo an toàn:
Đây là nguyên tắc quan trọng trong khi sử dụng thiết bị dạy học Các thiết bị dạy học được sử dụng phải an toàn với giác quan của người học, đặc biệt khi sử dụng các thiết bị nghe nhìn Do vậy trong quá trình sử dụng, giáo viên cần chú ý một số vấn đề an toàn như: an toàn điện, an toàn cho thị giác, an toàn cho thính giác
+ Đảm bảo nguyên tắc 3Đ: đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học “Đúng lúc”
Sử dụng đúng lúc phương tiện dạy học là việc trình bày phương tiện vào lúc cần
Trang 26Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học “Đúng chỗ”
Sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ là tìm vị trí để giới thiệu phương tiện dạy học hợp lí nhất, giúp cho học viên có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí trong lớp học
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học “Đủ cường độ”
Từng loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau Nếu kéo dài việc trình diễn hoặc dùng lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của chúng sẽ giảm sút Theo số liệu của các nhà sinh lí học, nếu như một dạng hoạt động được tiếp tục trên 15 phút thì khả năng làm việc sẽ giảm sút rất nhanh Nên sử dụng phương tiện nghe, nhìn không quá 3 đến 4 lần trong một tuần
và kéo dài không quá 20 25 phút trong một tiết học
+ Đảm bảo tính hiệu quả
Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ và trọn vẹn về nội dung dạy học, sử dụng kết hợp nhiều loại phương tiện dạy học một cách có hệ thống, đồng bộ và trọn vẹn
Các phương tiện dạy học không mâu thuẫn và loại trừ nhau
Phù hợp với đối tượng học viên, với nhân trắc và tiêu chuẩn Việt Nam
Bảo đảm sự tương tác trong hệ thống dạy học
Nói đến tương tác là nói đến sự “hợp tác”, “ cộng tác”, tác động qua lại giữa các giáo viên, học viên với các thành tố của quá trình dạy học
Phương tiện dạy học dù có hiện đại đến đâu thì bản thân nó cũng không thể thay thế được vai trò của giáo viên mà trước hết là phương pháp dạy học của họ Ngược lại phương pháp dạy học của giáo viên cũng lại chịu sự quy định của điều kiện, phương tiện dạy học cụ thể Vì vậy, giữa các yếu tố nội dung, phương tiện,
Trang 271.3.5 Khả năng dạy học bằng máy tính điện tử và đa phương tiện
1.3.5.1 Các khả năng cơ bản của MTĐT
Trong CNTT, MTĐT là bộ phận chính đóng vai trò chủ đạo trong việc giao tiếp và thu nhận thông tin Do vậy, nó đã có ở hầu hết trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội Sở dĩ như vậy là vì nó có khả năng ưu việt sau:
- MTĐT là thiết bị tạo ra, lưu trữ trên máy và hiển thị trên màn hình một khối lượng thông tin vô cùng lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh… mà con người có thể tiếp nhận được Hơn nữa, việc truy cập thông tin hết sức dễ dàng, nhanh chóng, chính xác, tiện lợi và rẻ tiền hơn ở mọi phương tiện thông thường khác
- MTĐT có khả năng tính toán, xử lý cực nhanh các phép tính với độ chính xác cao Chức năng ưu việt này giúp con người thực hiện những khối lượng công việc vô cùng lớn trong khoảng thời gian vô cùng nhỏ Mặt khác, các dữ liệu đã thu thập được qua quá trình tính toán, xử lý, cho ra các kết quả được hiển thị dưới dạng chuẩn như: biểu bảng, biểu đồ, đồ thị… tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu
- MTĐT còn tạo ra xã hội mới với đặc thù đặc biệt – xã hội nối mạng (Networking Social) Với xã hội được nối mạng, mọi thành viên đều được nối với nhau bằng mạng máy tính toàn cầu Mọi cá nhân đều có thể liên lạc với nhau bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu Thành tựu tạo ra sự thay đổi đó chính là Internet Internet
là một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau trên phạm vi toàn thế giới
- MTĐT còn có thể tạo ra được một thế giới ảo Thế giới ảo trong đó không chứa đựng các đối tượng vật lý cụ thể mà chỉ là những biểu tượng về những đối tượng vật chất Thế giới ảo đang ngày càng phát triển và tác động sâu sắc tới từng thành viên của nhân loại, nó làm phong phú và đa dạng hơn môi trường sống của con người
Trang 28
28
- Nhờ phần mềm, thông qua MTĐT có thể điều khiển hoàn toàn tự động các quá trình theo chương trình đặt sẵn
1.3.5.2 Các khả năng hỗ trợ của MTĐT trong dạy học
Nhờ những ưu điểm nổi trội, hiện nay MTĐT đã được ứng dụng vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Đối với ngành giáo dục đào tạo, khi khai thác có hiệu quả, nó có thể hỗ trợ được tất cả các khâu của quá trình dạy học như truyền đạt tri thức, rèn luyện kĩ năng, ôn tập củng cố, kiểm tra, đánh giá
Vậy, MTĐT có những khả năng hỗ trợ cơ bản nào trong quá trình dạy học?
a Khả năng hỗ trợ khâu truyền đạt và lĩnh hội tri thức mới
Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học viên, mà một trong các nhiệm vụ điều khiển hoạt động
tổ chức của học viên là việc tổ chức điều khiển học viên tri giác trực tiếp những hiện tượng, đối tượng được nghiên cứu Điều này bắt nguồn từ vai trò của nhận thức cảm tính trong quá trình nhận thức Nhận thức cảm tính cung cấp tài liệu cho quá trình tư duy, tư duy phải dựa trên những tài liệu cảm tính, trên những kinh nghiệm, trên cơ sở trực quan sinh động Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếp giữa tư duy với hiện thực, là cơ sở của những khái quát kinh nghiệm dưới dạng các khái niệm, các quy luật Do đó, V.I Lênin đã đưa ra công thức nổi tiếng về quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” Xét toàn bộ quá trình nhận thức chung của loài người cũng như của HV đều thể hiện theo công thức đó, song trong từng giai đoạn cụ thể, tuỳ theo điểm xuất phát trong quá trình nhận thức mà có thể đi từ trừu tượng đến cụ thể hoặc từ cụ thể đến trừu tượng
MTĐT tạo ra môi trường đa phương tiện với nhiều hình thức biểu diễn khác nhau như: văn bản, hình ảnh (biểu bảng, biểu đồ, ảnh tĩnh, động…) và âm thanh được trình bày như một kịch bản đã vạch sẵn, nhằm đạt hiệu quả tối đa qua quá trình học tập đa giác quan Nó được lưu giữ và trình diễn cho học viên, làm cho nội dung tri thức trở nên dễ nhớ, dễ hiểu, và nhớ lâu hơn, vì độ bền của tri thức chỉ có
Trang 29
29
thể đạt được khi người đọc tiếp thu chúng bằng nhiều con đường khác nhau, dưới nhiều hình thức khác nhau Trong công tác nghiên cứu với những đối tượng không thể quan sát trực tiếp được như các hệ vi mô, vĩ mô, các quá trình biến đổi quá nhanh hay quá chậm, sự nguy hiểm hoặc không có thiết bị… thì con người thường
sử dụng phương pháp mô hình hoá để sử dụng một cách đơn giản, gần đúng cấu trúc vật chất Sau đó, cho mô hình vận động theo những quy luật của đối tượng thật Quá trình này gọi là sự mô phỏng Nhờ việc xây dựng chính xác các mô hình đó trên máy vi tính dưới sự trợ giúp của các phần mềm điều khiển, người ta có thể mô
tả một cách sinh động, trung thực và đầy thuyết phục các đối tượng thực cần nghiên cứu như: Sự chuyển động của một hành tinh trong hệ mặt trời, của điện tử xung quanh hạt nhân, sự vận hành của hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, sự phát triển của một loài cây từ lúc gieo hạt cho đến khi ra hoa kết quả… làm cho nội dung của nó trở nên dễ hiểu, dễ nhớ
Trên cơ sở tri giác tài liệu trực quan (tri giác mô hình, hình ảnh tĩnh, động,
âm thanh…) từ MTĐT, học viên xây dựng biểu tượng chính xác làm cơ sở cho việc hình thành khái niệm, học viên tiến hành các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá để hình thành khái niệm, phán đoán, suy nghĩ, và qua đó các thao tác tư duy ngày càng được hoàn thiện hơn
b Khả năng điều khiển, kiểm tra
MTĐT tự động lưu giữ và đánh giá kết quả học tập của học viên bao gồm cả mặt mạnh, mặt yếu và ghi lại thời gian học viên trả lời câu hỏi, kịp thời đưa ra các thông tin phản hồi bao gồm các yêu cầu, hướng dẫn, những nội dung kết quả trả lời của học viên… Như vậy, MTĐT cho giáo viên và học viên một bức tranh chính xác
về sự tiến bộ của học viên trong quá trình tiếp thu tri thức Qua đó giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh phương pháp giảng dạy và sửa chữa cho từng học viên; giúp học viên tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình cho phù hợp và hiệu quả
Việc kiểm tra kiến thức của học viên bằng MTĐT luôn đảm bảo được tính công bằng, khách quan, chính xác, nhờ đó mà tính trung thực của học viên cũng được rèn luyện Dạy học bằng MTĐT đã góp phần giáo dục nhân cách người lao
Trang 30
30
động mới Như vậy MTĐT được xem là một phương tiện kiểm tra có nhiều thế mạnh hơn các phương tiện truyền thông khác, luôn đảm bảo mối liên hệ ngược trong, ngược ngoài, điều khiển, điều chỉnh kịp thời hoạt động học tập của học viên
MTĐT tạo điều kiện cho học viên hoạt động học tập tới mức độ cao, tách xa giáo viên trong khoảng thời gian dài mà vẫn đảm bảo mối liên hệ ngược trong quá trình dạy học Do đó việc sử dụng máy tính trong quá trình dạy học dẫn tới kiểu dạy học mới - dạy học cá thể hoá Mỗi học viên ngồi trước màn hình có thể học theo tiến độ riêng, không cần sự giám sát trực tiếp của giáo viên, người này không phụ thuộc vào người kia
Với dạy học bằng MTĐT, học viên không bị hạn chế học tập theo một thời khoá biểu, theo không gian học tập ở trên lớp Các em có thể học tập ở bất cứ nơi đâu, ở bất cứ lúc nào, có thể ở nhà máy, ở xưởng trường, vườn trường, có thể đặt máy tính tại phòng nghỉ trong giờ ra chơi, học viên có thể tìm kiếm tri thức, rèn luyện kỹ năng, giải trí thông qua các trò chơi học tập
Như vậy, dạy học bằng MTĐT là hình thức dạy học theo nhu cầu Sự hoà nhập giữa CNTT & TT dẫn tới hình thành những mạng máy tính, đặc biệt là Internet cung cấp những kho thông tin và tri thức khổng lồ Giáo viên và học viên
có thể sử dụng cơ sở dữ liệu của mạng, tra cứu sách, tư liệu ở ngân hàng dữ liệu trung tâm, trích đọc, trích in những phần cần thiết một cách nhanh chóng và thuận tiện Nhờ có MTĐT, học viên có thể giao lưu với nhau không bị hạn chế bởi thời gian và không gian, có thể dạy học từ xa và mang tính chất giao tiếp chủ động MTĐT tạo điều kiện cho việc thực hiện những ý tưởng vĩ đại trong giáo dục như học mọi nơi, học mọi lúc, học suốt đời, nâng cao tính nhân văn, dân chủ trong giáo dục MTĐT có thể giúp HV ở mọi lúc, mọi nơi có khả năng chinh phục khoảng cách, tiếp thu nội dung giáo dục hiện đại nhất ở địa điểm tuỳ ý Họ có thể tuỳ chọn chương trình học, chọn thầy dạy, có thể học không chỉ một thầy giỏi, có thể giao lưu với nhiều bạn học ở những nơi khác nhau Vì thế mọi học viên trên lãnh thổ đều
có khả năng tiếp thu chương trình học, thậm chí thầy học như nhau
Trang 31
31
Với MTĐT, giáo viên có thể cài đặt lên mạng những bài dạy mẫu, có thể dạy học cả lớp hoặc chia lớp thành nhiều nhóm hội thoại với nhau Thông qua mạng, giáo viên có thể hướng dẫn, kiểm tra từng nhóm, từng học viên Mạng cho phép hội thoại giữa giáo viên và học viên, giữa học viên với nhau Khả năng liên lạc của MTĐT được sử dụng nhiều trong các trường hợp mà mối liên lạc trực tiếp giữa người dạy và học viên gặp nhiều khó khăn Khi đó các bài học, bài tập, bài kiểm tra…được gửi và nhận dưới dạng thư điện tử Với sự phát triển rộng rãi của mạng Internet và hệ thống đa phương tiện thì khả năng này của MTĐT càng được phát triển hơn bao giờ hết
c Khả năng hỗ trợ việc luyện tập và rèn luyện kỹ năng
MTĐT với các phần mềm dạy học để luyện tập thông qua hệ thống các bài tập, hệ thống bài tập đó có thể lặp lại vô hạn cho đến khi học viên nắm vững tri thức, rèn luyện và củng cố vững chắc kỹ năng, kỹ xảo cần hình thành Trong quá trình học viên học tập và làm việc trên máy tính, máy thu nhận những thông tin về diễn biến của kết quả học tập Do đó, học viên có thể rèn luyện kỹ năng với nhịp độ hoàn toàn phù hợp với khả năng của mình, tránh tình trạng học viên mất khá nhiều thời gian phải chờ đợi học viên kém hoặc học viên kém phải gắng gượng bỏ qua những thao tác mà mình chưa nắm vững để chạy theo HV khá…
Luyện tập hình thành kỹ năng trên MTĐT giúp HV có điều kiện tiếp xúc nhiều hơn với thực tiễn như: quan sát các thí nghiệm thực, các bài học cụ thể, các hoạt động ngoại khoá đã được chụp ảnh, quay phim trước khi làm việc với đối tượng thực, giúp tiết kiệm được thời gian chuẩn bị của thầy và nghiên cứu của trò Việc tạo ra các vi thế giới chỉ tồn tại trên MTĐT mà quy luật vận động của chúng tuân theo quy luật vận động của thế giới thực đã tạo ra những khả năng tốt phát huy tính độc lập, tự giác, chủ động sáng tạo của HV Các sự vật hiện tượng cần được tái tạo, khảo sát quá trình vận động của chúng, nêu các giả thuyết để giải thích, kiểm tra, khẳng định tính đúng đắn hay bác bỏ giả thuyết, rút ra kết luận là những tri thức khoa học mới và sau đó vận dụng vào thực tiễn…, học viên có thể tiến hành cả quá trình đó trên môi trường vi thế giới Bên trong khả năng này là tư tưởng, là những
Trang 32
32
cơ sở tâm lý của việc sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại: dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học thông qua hoạt động Đó cũng chính là một trong các hướng của việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
d Những khả năng khác
Ngoài những khả năng trên MTĐT còn được dùng để tạo ra những trò chơi hết sức phong phú, giúp cho học viên có thể vừa giải trí, vừa học tập Qua đó có thể hình thành động cơ học tập, gây hứng thú, làm giàu hoặc củng cố nhận thức cho học viên, rèn luyện tốc độ phản ứng, khả năng phán đoán, phát triển năng lực trí tuệ…MTĐT còn được dùng như công cụ phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và công tác quản lý trong ngành giáo dục
1.3.5.3 Những mặt hạn chế của MTĐT trong dạy học
Nếu HV chỉ giao tiếp với máy, tách rời hoàn toàn với bạn bè và GV thì nó
đã xoá bỏ quan hệ HV và xã hội nên được coi là dạy học phi nhân cách, phi xã hội Như vậy, theo quan điểm của tâm lý học và giáo dục học của Macxit thì dạy học bằng MTĐT có thể làm phương hại đến nhân cách của HV Mặt khác, sử dụng MTĐT trong dạy học có hiệu quả không những đòi hỏi GV phải có năng lực sư phạm cao, mà còn đòi hỏi HV phải có thói quen học theo kiểu CNTT (nên phải cần thời gian dài cho việc hình thành thói quen đó) Thậm chí, nếu lạm dụng việc sử dụng MTĐT trong dạy học thì sẽ làm phân tán chú ý của HV Chính vì vậy nên chỉ coi MTĐT là phương tiện hỗ trợ trong quá trình dạy học chứ không thể thay thế hoàn toàn GV
Tóm lại, do khả năng thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp và trình diễn thông
tin dưới nhiều hình thức khác nhau (văn bản, hình ảnh, âm thanh…) nên khả năng được coi là nổi bật và có tính đặc thù của MTĐT là khả năng hỗ trợ công tác truyền đạt và lĩnh hội tri thức mới Khả năng của MTĐT đối với quá trình dạy học ngày càng được mở rộng, hỗ trợ tốt cho mọi tiến trình của quá trình dạy học và trở thành phương tiện tạo nên một “môi trường giáo dục có tính tương tác cao”, đáp ứng được những yêu cầu mới của “Nền giáo dục điện tử”, của một “Xã hội học tập”
Trang 33
33
1.3.5.4 Đa phương tiện Multimedia
Đa phương tiện là một hệ thống kỹ thuật dùng để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụng đồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh, động hình (qua hệ thống máy tính); trong đó tạo ra khả năng tương tác giữa người sử dụng và
hệ thống
Trên quan điểm công nghệ, dạy học với đa phương tiện là loại hình công nghệ kép, bao gồm công nghệ về tổ chức quá trình nhận thức và công nghệ về phương tiện kỹ thuật dạy học Hai công nghệ thành phần này phải được kết hợp với nhau theo quan điểm hệ thống, nghĩa là chúng phải tạo thành một hệ toàn vẹn trong
sự tương tác lẫn nhau [12]
1.4 Bài giảng điện tử
1.4.1 Khái niệm bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cần lưu ý bài giảng điện tử không phải đơn thuần là các kiến thức mà học viên ghi vào vở mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học - tất cả các tình huống sẽ xảy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của học viên Bài giảng điện tử càng không phải là một công cụ để thay thế “bảng đen phấn trắng” mà nó phải đóng vai trò định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp Các đơn vị của bài học đều phải được multimedia hóa Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản (text), đồ hoạ (graphics), hoạt ảnh (animation), ảnh chụp (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
Trang 34
34
Hình 1.2: Sơ đồ cấu trúc bài giảng điện tử Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic, được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử
1.4.2 Một số đặc trưng của bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử (BGĐT) là một chương trình hỗ trợ đồng thời cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Sự hỗ trợ ấy tạo điều kiện thuận lợi để
GV có thể tổ chức và điều khiển tốt hoạt động nhận thức của HV, để HV phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo
Nội dung BGĐT bao gồm hệ thống các tri thức được trình bày dưới dạng văn bản (những sự giải thích, minh hoạ, chỉ dẫn, các câu hỏi và câu trả lời), tranh, ảnh, hình vẽ, phim, biểu bảng, đồ thị Những văn bản, hình ảnh đó lần lượt xuất hiện theo tiến trình giảng dạy nhờ vào thao tác đơn giản (nháy chuột trái) Nhờ vậy GV giảm nhẹ được việc thuyết trình, tiết kiệm được thời gian trên lớp, HV không phải chờ GV viết bảng hay vẽ hình hoặc thuyết trình mô tả cấu trúc và các thành phần
Trang 35
35
của một Form cụ thể nào đó Những thời gian đó được dùng vào việc tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học viên như tăng cường đối thoại, thảo luận với học viên, đặt thêm câu hỏi phụ để đào sâu mở rộng vấn đề, tổ chức cho học viên hoạt động theo nhóm, hướng dẫn gợi mở cho học viên phát hiện hay giải quyết các vấn
đề đặt ra trong quá trình học tập
BGĐT bao gồm một hệ thống kiến thức cơ bản cần thiết mà học viên cần nắm vững Mặt khác nhờ khả năng biểu diễn thông tin bằng đồ hoạ như hình vẽ, mô hình, phần mềm cụ thể các kiến thức của môn học được minh hoạ và trực quan hoá, giúp GV trình bày nội dung bài giảng một cách logic, đáp ứng kịp thời yêu cầu của quá trình dạy học, qua đó HV hiểu bài hơn, nhớ lâu hơn, phát hiện được mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức dễ dàng hơn, giúp HV phát triển trí tưởng tượng,
óc tò mò khoa học, nâng cao hứng thú nhận thức cho học viên
Nội dung xuất hiện trong BGĐT được biên soạn kỹ lưỡng về mặt ngôn từ, ngữ nghĩa, chuẩn tắc về kích thước, kiểu dáng, mầu sắc, loại chữ và có cấu trúc nội dung logic, chặt chẽ Điều này giúp học viên rèn luyện được kỹ năng viết, vẽ, biết cách trình bày bài học vào vở ghi một cách chính xác, đầy đủ và có thẩm mỹ Nội dung môn học được chia thành các bài cụ thể và được liên kết với nhau (Hyperlink), liên kết với các tập tin khác hoặc các CD tư liệu Chức năng liên kết này của BGĐT cho phép truy cập nhanh chóng đến bài học bất kỳ, đến một nội dung bất kỳ chỉ thông qua một thao tác đơn giản Đồng thời khả năng hỗ trợ này cũng đáp ứng được yêu cầu của GV trong việc ôn tập, khái quát hoá hệ thống kiến thức
Ngoài ra BGĐT còn là tài liệu đắc lực giúp HV có thể tự học, tự nghiên cứu Ngoài khả năng trình bày lý thuyết BGĐT còn cho phép thực hiện mô phỏng các bước thiết kế Form một cách chi tiết thông qua các video hướng dẫn Việc mô phỏng này có những tác dụng như sau:
Truyền thụ kiến thức: Thông qua việc mô phỏng bằng hình ảnh trên máy tính đặc biệt là các hình ảnh này có thể lặp lại nhiều lần tạo điều kiện cho HV khắc sâu kiến thức So với các phương tiện dạy học truyền thống, mô phỏng trên máy tính còn có thể biểu diễn các hiện tượng trong sự phối hợp với màu sắc, âm thanh,
Trang 36và trừu tượng hoá
Rèn luyện kỹ năng thực hành: bài giảng bằng mô phỏng không chỉ là phương tiện biểu diễn, trình bày bài giảng mà qua đó HV được rèn luyện kỹ năng tư duy thuật toán, kỹ năng thiết kế các loại mẫu biểu, báo biểu Tạo khả năng thích ứng với xã hội thông tin trong tương lai
Giáo dục nhân cách: Bằng phương pháp học này HV được rèn luyện tính độc lập, chủ động, kiên trì, cần cù và chăm chỉ Đặc biệt phương pháp mô phỏng gây hứng thú cho HV, làm cho HV yêu thích môn học tạo tiền đề cho định hướng nghề nghiệp
Ngoài ra, BGĐT cho phép GV kiểm tra từng vấn đề nhỏ bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan được xây dựng dưới nhiều loại hình như các câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi đúng - sai, câu hỏi ghép đôi, câu hỏi điền khuyết nhằm kiểm tra, đánh giá trình độ của học viên ngay sau khi kết thúc bài học Nó giúp GV thu được tín hiệu ngược nhanh chóng để điều chỉnh hoạt động của cả thầy và trò, thúc đẩy
HV cố gắng, tích cực làm việc một cách liên tục, có hệ thống
Tuy nhiên, khả năng và hiệu quả sử dụng BGĐT phụ thuộc nhiều vào khả năng và phương pháp sử dụng, cách khai thác bài giảng của GV trong quá trình dạy học, điều này không chỉ phụ thuộc vào trình độ sử dụng phương tiện của GV mà còn phụ thuộc vào khả năng sư phạm của họ, khả năng khéo léo trong việc phối hợp giữa trình chiếu BGĐT với các phương pháp giảng dạy khác mới có thể phát huy tối
đa hiệu quả của việc sử dụng BGĐT trong quá trình dạy học
BGĐT được thiết kế bao gồm toàn bộ hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HV đối với một bài học ở trên lớp theo một cấu trúc chặt chẽ, logic và hợp
Trang 37
37
lý, được quy định bởi logic của môn học và nhận thức của HV, được cài đặt vào máy tính dưới dạng một chương trình cụ thể nhằm thực hiện tốt mục đích dạy học Xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế BGĐT là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể, đó là: thực hiện dạy và học với sự hỗ trợ của máy tính
Dạy học bằng BGĐT là cách hiệu quả để thực hiện đổi mới giáo dục Tuy nhiên, BGĐT chỉ là công cụ – một công cụ tốt, còn việc sử dụng sao cho có hiệu quả là hoàn toàn phụ thuộc vào người giáo viên đứng lớp Phải thiết kế BGĐT sao cho phù hợp với đối tượng giảng dạy, thực hiện đúng phương châm giáo dục, gắn BGĐT với các phương tiện dạy học khác một cách hợp lý (cần tránh xu hướng loại
bỏ đồ dùng dạy học trực quan, thực nghiệm thực tế khi dùng BGĐT)
1.4.3 Các yêu cầu khi thiết kế BGĐT
Quán triệt mục tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ;
Nắm được các yêu cầu đổi mới trong việc thiết kế bài học;
Hiểu biết sâu sắc nội dung của bài học, trên cơ sở đó xác định đúng đắn phần trọng tâm của bài;
Biết lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực theo tinh thần đổi mới;
Nắm chắc đặc điểm tâm lý của HV để có những tác động phù hợp;
Biết xây dựng và sử dụng khéo léo hệ thống câu hỏi cho từng đối tượng HV;
Có kiến thức thực tiễn phong phú đề minh hoạ cho bài giảng
1.4.4 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:
Xác định mục tiêu bài học;
Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm;
Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức;
Xây dựng thư viện tư liệu;
Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể;
Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện;
Dưới đây là nội dung cụ thể của từng bước
Trang 38
38
1.4.4.1 Xác định mục tiêu bài học
Trong dạy học hướng tập trung vào HV, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài,
HV đạt được cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà HV có được sau bài học Đọc kĩ sách giáo khoa, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài
và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đó xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kỹ năng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài
1.4.4.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng nội dung trọng tâm
Những nội dung đưa vào chương trình và giáo trình được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, được sắp xếp một cách lôgíc, khoa học, đảm bảo tính sư phạm và thực tiễn cao Bởi vậy cần bám sát vào chương trình dạy học và giáo trình Đây là điều bắt buộc tất yếu vì chương trình, giáo trình là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu; chương trình là pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo nội dung dạy học Tuy nhiên,
để xác định được đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ đó rõ thêm các nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thực sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể tiến hành được dễ dàng Cũng cần chú ý việc cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài mà các tác giả biên soạn giáo trình đã dày công xây dựng
1.4.4.3 Multimedia hoá kiến thức
Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hoá kiến thức được thực hiện qua các bước:
Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
Trang 39 Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc
từ internet hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash
Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết
Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
1.4.4.4 Xây dựng các thư viện tư liệu
Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng
từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác
1.4.4.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các thư viện tư liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử
Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong PowerPoint) hoặc các trang trong Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (hoặc các slide) Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản,
đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, video clip Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn
Trang 40
40
giản, màu chữ được dùng thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học viên thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày
Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho các trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau Không nên quá lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu "bay nhảy" thu hút sự tò
mò không cần thiết của HV, phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của HV Cái quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ để thầy tương tác với máy tính mà chính là hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy - trò, trò - trò
Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic lên các đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật có được trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, học viên dễ tiếp thu
1.4.4.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong quá trình thiết kế
1.4.5 Các yêu cầu đối với một bài giảng điện tử
1.4.5.1 Yêu cầu về phần nội dung
Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được minh họa sinh động và có tính tương tác cao rõ nét mà phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả Để thực hiện yêu cầu này, người thầy phải hiểu rất rõ vấn đề cần trình bày, phải thể hiện các phương pháp sư phạm truyền thống và đồng thời phải có kỹ năng về tin học để thực hiện các minh họa, mô phỏng hoặc tận dụng chọn lọc từ tư liệu điện tử có sẵn