Mục đích nghiên cứu: - Vận dụng CNTT; công cụ xây dựng bài giảng điện tử kết hợp với lý luận & công nghệ dạy học tương tác xây dựng bài giảng điện tử môn học “Kỹ thuật truyền số liệu”
Trang 11
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tác giả viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Ngô Tứ Thành Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan./
Hà Nội, Ngày 25 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Trần Minh Ánh
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu, tác giả xin bày tỏ cảm ơn chân thành tới thầy Ngô Tứ Thành, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian công sức giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Viện Sư phạm kỹ thuật Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn đúng thời hạn
Qua đây tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và sinh viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong quá trình tác giả thu thập thông tin để hoàn thiện luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện về thời gian cũng như hạn chế
về kinh nghiệm của bản thân nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót nhất định Rất mong được đóng góp ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp, của các bạn đọc quan tâm đến đề tài của luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội,ngày 25 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Trần Minh Ánh
Trang 33
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC BẢNG 6
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC TƯƠNG TÁC 12
1.1 Cơ sở lý luận của dạy học tương tác 12
1.1.1 Dạy học tương tác 12
1.1.2 Lý luận dạy học tương tác 12
1.1.3 Công nghệ dạy học tương tác 12
1.1.4 Bộ ba tác nhân 13
1.1.5 Bộ ba thao tác 14
1.1.6 Các tương tác 17
1.1.7 Các ứng xử 21
1.2 Tương tác người – máy trong dạy học tương tác 23
1.2.1 Định nghĩa 23
1.2.2 Các dạng tương tác Người – Máy 24
1.3 Bài giảng điện tử 24
1.3.1.Khái niệm 24
1.3.2.Một số đặc trưng của bài giảng điện tử 24
1.3.3.Các yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử 24
1.3.4.Bài tập điện tử 24
1.3.5 Thiết kế bài giảng điện tử 30
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT TRUYỀN SỐ LIỆU TẠI KHOA ĐIỆN - TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN 33
2.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên 33
2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ GV Trường CĐ công nghiệp Hưng Yên 35 2.3 Đặc điểm môn Kỹ thuật truyền số liệu 36
Trang 44
2.4 Thực trạng dạy học môn Kỹ thuật truyền số liệu 36
2.4.1 Phân bổ chương trình học 37
2.4.2 Mục tiêu của môn học 38
2.4.3 Nội dung chi tiết học phần 38
2.4.4 Xây dựng chuẩn đầu ra của quá trình dạy học từng nội dung của học phần 39
2.5 Thực trạng dạy học Kỹ thuật truyền số liệu tại trường CĐ công nghiệp Hưng Yên……… 40
Nhận xét và Kết luận chương 2 43
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MINH HỌA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN KỸ THUẬT TRUYỀN SỐ LIỆU THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TƯƠNG TÁC 44
3.1 Xây dựng quy trình tổ chức dạy học tương tác 44
3.1.1 Hoạt động của giáo viên 46
3.1.2 Hoạt động của sinh viên 49
3.1.3 Môi trường 50
3.2 Xây dựng bài giảng điện tử môn học “Kỹ thuật truyền số liệu” theo quan điểm dạy học tương tác 51
3.2.1 Yêu cầu bài giảng 51
3.2.2 Phần mềm xây dựng bài giảng điện tử môn kỹ thuật truyền số liệu 52
3.2.3 Thiết kế minh họa bài giảng điện tử 52
3.3 Kết luận chương 3 80
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 81
4.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 81
4.2 Đối tượng thực nghiệm 81
4.3 Nội dung thực nghiệm 81
4.4 Phương pháp và quy trình thực nghiệm 81
4.4.1 Phương pháp thực nghiệm 81
4.4.2 Quy trình thực nghiệm 82
4.5 Kết quả thực nghiệm 82
4.6 Kết quả đánh giá của đồng nghiệp 89
Trang 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 90
3 Hướng phát triển của đề tài 91
PHỤ LỤC 94
Trang 66
DANH MỤC BẢNG
Hình 1.1: Tác động của môi trường và hoạt động dạy học 16
Hình 1.2 Bộ ba tác nhân và hoạt động của nó 17
Hình 1.3: Sơ đồ các tương tác và các tương hỗ của các tác nhân 18
Hình 1.4 Các tương tác và các tương hỗ của chúng 18
Bảng 1.5 So sánh giáo án truyền thống và giáo án điện tử 28
Bảng 1.6 Quy trình thiết kế BGĐT 31
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên 34
Bảng 2.2: Danh mục các thiết bị phục vụ giảng dạy 35
Bảng 2.3: Danh mục các phòng học chuyên môn 35
Bảng 2.4:Chương trình môn học kỹ thuật truyền số liệu 37
Bảng 2.5:Khảo sát sinh viên về mức độ hấp dẫn của môn học 41
Bảng 2.6:Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng áp dụng các phương pháp giảng dạy ở trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên 42
Hình 3.1:Mô hình dạy học tương tác 44
Hình 3.2: Quy trình tổ chức dạy học tương tác 45
Hình 3.3: Giao diện chương trình MS Powerpoint 52
Hình 3.4: Sơ đồ khối mã hóa và giải mã 59
Bảng 3.5: Bảng mã CRC với C(4,7) 60
Hình 3.6: Sơ đồ mã hóa và giải mã CRC 60
Hình 3.7:Môi trường dạy học tương tác 65
Hình 3.8: Slide câu hỏi tương tác 1 67
Hình 3.9: Slide câu trả lời 1 67
Hình 3.10: Slide câu hỏi tương tác 2 68
Hình 3.11: Slide câu trả lời 2 69
Hình 3.12: Slide giải thích sơ đồ mã hóa và giả mã CRC 69
Hình 3.13: Slide ví dụ bài tập tương tác 1 70
Hình 3.14: Slide ví dụ bài tập tương tác 2 71
Hình 3.15: Slide ví dụ bài tập tương tác 3 71
Trang 77
Hình 3.16: Slide ví dụ bài tập tương tác đa thức 72
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát SV về tính hấp dẫn của BGĐT 82
Biểu đồ 4.2: Nhận thức của SV lớp ĐC và TN với BGĐT môn KTTSL 83
Bảng 4.3: Thái độ của SV điện tử công nghiệp đối với BGĐT 84
Biểu đồ 4.4: Thái độ của SV điện tử công nghiệp đối với môn KTTSL 84
Bảng 4.5: Tính tích cực học tập môn KTTSL trong giờ học trên lớp 85
Biểu đồ 4.6: Tính tích cực học tập môn KTTSL trong giờ học trên lớp 86
Bảng 4.7: Tính tích cực học tập môn KTTSL trong giờ tự học ở nhà 86
Biểu đồ 4.8: Tính tích cực của SV lớp đối chứng trong giờ tự học 87
Bảng 4.9: Kết quả khảo sát đồng nghiệp về việc áp dụng DHTT cho môn KTTSL 88
Trang 8
8
MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
6 CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
13 LĐTB & XH Lao động thương binh và Xã hội
Trang 9Trong quá trình phát triển giáo dục đó, đổi mới theo xu hướng ứng dụng các thành tựu khoa học, đặc biệt là thành tựu trong lĩnh vực CNTT ngày càng được chú trọng Việc đưa CNTT vào ứng dụng rộng rãi trong giáo dục đã tạo ra một sự thay đổi mạnh mẽ trong nền giáo dục Bằng việc kết hợp giữa CNDH với công nghệ truyền thông trong giáo dục và đào tạo, kết hợp nhiều phương pháp, hình thức giảng dạy mới
Một trong những mục tiêu quan trọng của cải cách giáo dục là đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của SV Để thực hiện mục tiêu này, trong thời gian qua ngành giáo dục đã
có nhiều nỗ lực như xây dựng đổi mới chương trình đào tạo, áp dụng phương pháp giáo dục chủ động với triết lý lấy NHLTT, và biên soạn lại sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy để đảm bảo chuyển tải được những nội dung mới và thực hiện được theo phương pháp mới
Trong những năm gần đây, DHTT là xu hướng lựa chọn hàng đầu của việc đổi mới phương pháp giảng dạy Hình thức dạy học này mang đến cho người học một môi trường lý tưởng để kiến tạo và tự chiếm lĩnh kiến thức và kỹ năng thông qua các hoạt động được thiết kế bởi người dạy Trong các hình thức DHTT, việc sử
Trang 1010
dụng phần mềm và các phòng học đa chức năng nối mạng internet hoặc mạng nội
bộ tỏ ra có nhiều ưu điểm và được nhiều cơ sở đào tạo quan tâm
Môn học "Kỹ thuật truyền số liệu" là một môn học cơ sở được giảng dạy cho hầu hết các chuyên ngành kỹ thuật điện tử hệ Cao đẳng chuyên nghiệp ở Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT kết hợp với PPDH tương tác nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn học này tại Nhà trường hiện nay chưa được quan tâm đúng mức
Vì vậy, được sự giúp đỡ hướng dẫn của: PGS.TS Ngô Tứ Thành, tác giả luận văn nghiên cứu đề tài: “Xây dựng bài giảng điện tử môn học Kỹ thuật truyền số liệu
theo quan điểm dạy học tương tác cho trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu:
- Vận dụng CNTT; công cụ xây dựng bài giảng điện tử kết hợp với lý luận &
công nghệ dạy học tương tác xây dựng bài giảng điện tử môn học “Kỹ thuật truyền
số liệu” nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, tính
tích cực và chủ động của người học, góp phần đối mới phương pháp dạy học môn
“Kỹ thuật truyền số liệu”
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục đích trên, tác giả cần hoàn thành những nhiệm vụ sau:
Trang 1111
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học môn KTTSL cho trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu việc vận dụng BGĐT theo quan điểm sư phạm tương tác cho môn KTTSL
4 Giả thiết khoa học
Việc ứng dụng một cách hợp lý và khoa học CNDHTT trong giảng dạy môn KTTSL thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học theo các mức độ:
- SV nắm vững, tự sửa đổi hoặc mở rộng kiến thức cho bản thân;
- Đa dạng hóa các hoạt động nhận thức và gây hứng thú học tập cho SV từ
đó nâng cao CLĐT
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận (LLDH liên quan đến PPDH, tâm lý học, giáo dục học ) thông qua các kết quả đã công bố có liên quan đến đề tài
+ Nghiên cứu thông qua nội dung sách giáo khoa, sách bài tập, sách và tài liệu tham khảo của môn KTTSL giảng dạy cho hệ cao đẳng, đại học
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Xây dựng nội dung, kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc xây dựng BGĐT tương tác đối với môn học "Kỹ thuật truyền số liệu"
+ Thực nghiệm sư phạm: Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của giả thiết khoa học
Trang 1212
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC TƯƠNG TÁC
1.1 Cơ sở ý uận của dạy học tương tác
1.1.1 Dạy học tương tác
Tương tác giữa người dạy và người học tồn tại tất yếu trong quá trình dạy học Không có tương tác sẽ không tạo nên quá trình dạy học Tương tác tạo nên tình huống và tình huống lại nảy sinh tương tác Dạy học sẽ mất định hướng và không đạt kết quả nếu để các tương tác trong quá trình dạy học diễn ra một cách tự nhiên
DHTT là quá trình dạy học dựa trên sự tác động qua lại giữa ba tác nhân cơ bản: Người dạy, người học, môi trường và sự tương tác giữa các phần tử nội bộ trong các tác nhân đó
1.1.2 Lý uận dạy học tương tác
Tất cả các PPDH truyền thống từ xưa tới nay đều có tương tác, vấn đề này ai cũng biết và sử dụng Từ PPDH truyền khẩu của các cụ đồ nho đến việc giảng dạy
sử dụng phương tiện hiện đại để tăng tính năng tương tác trong dạy học Việc sử dụng tương tác trong dạy học chỉ là khái quát hóa kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình nghiên cứu về các PPDH mà chưa dựa trên một cơ sở khoa học nào
LLDHTT là LLDH theo quan điểm (hay tiếp cận) SPTT, coi QTDH là quá trình tương tác đặc thù giữa ba tác nhân: Người dạy, người học và môi trường Trong đó, NHLTT, người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ [13]
1.1.3 Công nghệ dạy học tương tác
CNDHTT bao gồm tất cả những nội dung và hình thức vốn có về phương tiện, phương pháp và kỹ năng tương tác trong CNDHTT và CNDH hiện đại
Sự phát triển nhanh đến chóng mặt của CNTT&TT nói chung và giao diện người – máy (hay tương tác người – máy) nói riêng, đã nâng bộ ba tương tác trong LLDHTT lên một tầm cao mới [18] Nhờ các ngôn ngữ lập trình thích hợp, những phần mềm DHTT với giao diện kéo – thả và tương tác tham số, tương tác theo kiểu trò chơi, đã cho phép người học và người dạy có thể vấn đáp và thao tác tức thì
Trang 1313
những nội dung dạy học mà xưa nay chưa bao giờ có thể thực hiện trong giờ lên lớp
lý thuyết Ví dụ những thao tác toán học dài dòng, những đồ họa động phức tạp hoặc những thí nghiệm và thực hành đòi hỏi nhiều thời gian tạo dựng và vận hành,
Những phần mềm này rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong Lý luận và CNDH hiện đại bởi vì nó hoạt hóa (tích cực hóa) QTDH, nâng cao hiệu quả học tập
và phát huy tư duy sáng tạo của người học
Trong CNDHTT và CNDH theo LLDHTT (hay quan điểm SPTT) thì tương tác người – máy là liên kết phổ biến giữa bộ ba người học – người dạy – môi trường
1.1.4 Bộ ba tác nhân
1.1.4.1 Người học – người làm việc chủ động
Trong DHTT, người học trước hết là người đi học mà không phải là người được dạy
Khái niệm người học (étudiant) có nguồn gốc từ tiếng la tinh (studium) với nghĩa là “cố gắng và học tập” Theo nghĩa rộng hơn, thuật ngữ này có bao hàm nghĩa là cam kết và trách nhiệm
“Người học” có nghĩa rộng hơn từ “sinh viên” Hai từ này nhấn mạnh hơn tới mối quan hệ với người thầy và một cơ sở dạy học, còn từ “người học” được dùng trong phương pháp SPTT bao hàm tất cả các đối tượng học tập, không nhất thiết phải gắn liền với trường lớp
1.1.4.2 Người dạy – người hướng dẫn
Người dạy (enseignant) là người bằng kiến thức, kinh nghiệm của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn người học Người dạy chỉ cho người học cái đích phải đạt, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú học và đưa họ tới đích Chức năng chính của người dạy là giúp đỡ người học học, hiểu và thực hành Người dạy phục vụ cho
người học
Công việc giảng dạy đối với người dạy là con đường bình thường để thực hiện sứ mệnh của mình, tuy nhiên đó không phải là sự truyền đạt kiến thức đơn
Trang 14Môi trường dạy học hiện nay rất đa dạng, phong phú Đặc biệt là trong thời
kỳ CNTT&TT đang phát triển mạnh Ngoài ra môi trường là các máy tính, máy chiếu và mạng internet phổ cập rộng rãi với nhiều thông tin phong phú thì vẫn còn rất nhiều các phương tiện hiện đại khác
Theo quan điểm tương tác “Người dạy và người học không phải là những sinh vật trừu tượng, xung quanh họ là thế giới vật chất văn hóa Cả người học và người dạy đều có một tính cách rõ rệt và các giá trị cá nhân được phát triển trong một đất nước có cả thể chế, chính trị, gia đình và nhà trường mà chúng tất yếu có ảnh hưởng tới họ Tất cả những yếu tố này bên trong cũng như bên ngoài tạo thành môi trường dạy và học”
Có thể nói môi trường dạy học là những điều kiện cụ thể, đa dạng do người dạy tạo ra và tổ chức cho người học hoạt động, phù hợp với người học nhằm đạt tới mục tiêu của nhiệm vụ dạy học Môi trường có thể là CSVC, không khí lớp học,… đến phạm trù lớn hơn như gia đình, nhà trường và xã hội,…
Trang 1515
đổi và cân bằng cấu trúc nhận thức để thích nghi với môi trường” Theo lí thuyết thông tin: “Học là quá trình thu nhận và xử lí thông tin từ môi trường sống của chủ thể, làm cho chủ thể tự biến đổi” Từ đó, học được hiểu là “quá trình chuyển hóa tri thức của nhân loại thành tri thức của cá nhân”
Người học sử dụng nội lực, để kiểm định kiến thức và kỹ năng nảy sinh trong mình theo một phương pháp nào đó “Phương pháp học là khái niệm miêu tả con đường mà người học phải theo bằng cách đưa ra hành động học
Phương pháp học tập của người học được quy định bởi mục đích, nội dung của từng môn học, từng bài học, bởi môi trường lớp học, phương tiện học tập, kinh
nghiệm của bản thân và phương pháp hướng dẫn của GV
1.1.5.2 Giúp đỡ
Đó là toàn bộ các can thiệp của người dạy trong mục đích hướng người học thực hiện phương pháp học Người dạy mong muốn tạo nên một không khí thuận lợi cho người học, do đó cần đến tri thức, kinh nghiệm, phẩm chất sư phạm của mình và chú ý đến các khả năng của môi trường cũng như nhu cầu của người học Người dạy muốn giúp đỡ người học
Người dạy bằng kiến thức, kỹ năng và ứng xử của mình làm nảy sinh kiến thức và kỹ năng của người học theo cách của một người hướng dẫn và hỗ trợ (Phương pháp dạy) Phương pháp dạy được sử dụng trong DHTT là toàn bộ các can thiệp của người dạy trong mục đích hướng người học thực hiện phương pháp học
1.1.5.3 Tác động của môi trường
Trong quá trình diễn ra hoạt động sư phạm, một tập hợp phức tạp các yếu tố môi trường ảnh hưởng (tác động) rất lớn tới cả việc dạy và việc học vì người học và người dạy đều có những nhân cách được hình thành và phát triển trong những điều kiện tự nhiên, vật chất, nhà trường, xã hội và văn hóa nhất định
Các yếu tố bên ngoài như môi trường vật chất, nhà trường, địa hình, xã hội
và người học hoặc người dạy gây ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động sư phạm Chẳng hạn, điều kiện về không khí cũng tác động không ít đến hiệu quả học tập Không khí mát mẻ trong lành trong lớp học sẽ tạo cho SV thoải mái, ngược lại nếu không khí
Trang 1616
nặng nề ẩm thấp nhanh chóng dẫn đến mệt mỏi, chán nản Trong một ngày nóng
bức, dễ thấy sự thiếu hào hứng của người học Điều kiện bất ổn về gia đình như tài
chính, bố mẹ ly dị, bệnh tật,… sẽ đặt người học về trạng thái không an toàn về thần
kinh, gây bất lợi cho kết quả học tập
Các yếu tố bên trong như tiềm năng trí tuệ, xúc cảm, giá trị, vốn sống, phong
cách dạy, phong cách học cũng như tính cách đều có khả năng làm dễ dàng hoặc
cản trở tới hoạt động dạy học
Hình 1.1 Giới thiệu toàn bộ các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động tới
hoạt động dạy học, nó thể hiện sự năng động được rút ra bởi mối quan hệ tương hỗ
của bốn tác nhân người dạy, người học, môi trường và phương tiện
Để phối hợp chặt chẽ bốn tác nhân với các thao tác của họ và thu hút sự chú
ý vào sự kết hợp này, bộ ba các thao tác 3A (Học – giúp đỡ - tác động) giống như
một hồi âm trả lời bộ ba tác nhân 3E (Người học – người dạy – môi trường)
Công nghệ học/ Công nghệ dạy
Trang 17Người học với phương pháp của mình, truyền đều dặn các thông tin cho người dạy hoặc bằng lời, bằng hình ảnh, bằng bình luận, bằng các suy nghĩ, các câu hỏi hoặc không phải bằng lời mà bằng thái độ, cử chỉ hay các ứng xử, người dạy đáp ứng bằng cách cung cấp cho người học các thông tin phụ, các câu trả lời cho câu hỏi do người học đặt ra, hoặc động viên cho người học theo phương pháp học dường như có nhiều hứa hẹn với SV, hoặc bằng cách khởi đầu hội thoại với người học để nắm bắt tốt hơn nghĩa của các thông tin về phần người học, cho phép người dạy đưa ra một vài điều chỉnh hoặc có thể đưa ra các định hướng nghiên cứu mới
Môi trường và PTDH có ảnh hưởng tới phương pháp học của người học và phương pháp sư phạm của người dạy Ví dụ khi hai tác nhân người học và người dạy làm việc trong một nơi tối và khó chịu, họ sẽ cảm thấy khó chịu như vậy môi trường đã tác động tới người học và người dạy Hoặc khi người học và người dạy làm việc với một công việc với một công việc có tính trực quan cao, khi đó với PTDH hiện đại họ sẽ cảm thấy thỏa mái, dễ chịu như vậy phương tiện đã tác động tới người học và người dạy
Hình 1.2 Bộ ba tác nhân và hoạt động của nó
Trang 1818
CNDHTT đặc biệt làm tăng giá trị các mối quan hệ tác động qua lại tồn tại giữa người dạy, người học, môi trường Chúng tương tác theo hai chiều (hình 1.3)
1.1.6.2 Tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân
Trong [10] GS.TS Nguyễn Xuân Lạc đã khẳng định các tương tác và các tương hỗ giữa chúng phải là một đa – graph có hướng, có khuyên ở đỉnh (Hình 1.4)
Nó thể hiện sự tương tác giữa các phần tử nội bộ trong tác nhân, sự tương tác này cũng mạnh mẽ và mang lại kết quả đáng phải quan tâm Các ví dụ về tương tác giữa các phần tử của tác nhân
- Trong lớp học chỉ có một GV dạy thì quan hệ giữa các SV với nhau qua vấn đáp, giúp nhau làm bài tập…, là tương tác giữa người học với người học
Môi trường
Người học
Người dạy
Hình 1.3: Sơ đồ các tương tác và các tương hỗ của các tác nhân
Hình 1.4 Các tương tác và các tương hỗ của chúng
Trang 19* Tương tác người học – người học
Tương tác giữa người học – người học trong dạy học sẽ thực hiện hai chức năng cơ bản là tạo nên quy trình nhận thức của người học, tạo ra quy trình xã hội và tình cảm của người học
Trong quá trình dạy học tương tác, nếu người dạy không ủy nhiệm (trao quyền cho người học sự chủ động trong khám phá tri thức và ứng dụng) thì người học sẽ có sự lệ thuộc thụ động vào người dạy và vào môi trường học tập Khi người dạy ủy nhiệm đến nhóm người học, khi đó sẽ nảy sinh quá trình tương tác giữa người học – người học, và bắt đầu diễn ra sự cộng tác lẫn nhau trong học tập Cộng tác trong tương tác của người học là khả năng chia sẻ tri thức và phương pháp hành động mới cho nhau
Các hình thức dạy học như: Động não, dạy học theo dự án, cộng tác nhóm… chính là thể hiện sự tương tác tích cực giữa người học với người học
* Tương tác người dạy – người dạy
Trong khi những phát triển mới đây về dạy học dự án, cộng tác nhóm, đào tạo gắn liền với nhu cầu xã hội,… nêu cao ý nghĩa khoa học và thực tiễn của các khuyên tương ứng người học, môi trường, thì khuyên người dạy ít được quan tâm hơn, nếu không muốn nói chung là chỉ dừng lại ở vài hình thức truyền thống, như với một môn học nào đó, có thể có sự cộng tác giữa GV với trợ lí (bài tập, thí nghiệm,…) giữa GV dạy lý thuyết và GV dạy thực hành còn thì nói chung hiếm có
sự làm việc nhóm giữa những GV dạy các học phần khác nhau, thậm chí còn có cả những trường hợp thiếu nhất quán, thiếu phối hợp giữa các GV ở các môn học khác nhau Dẫn đến SV khó biết sự tương tác kiến thức giữa các môn học
Trang 20* Tương tác giữa các yếu tố trong môi trường
Công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội có ý nghĩa quan trọng đối
với chất lượng giáo dục Điều 93 luật giáo dục khẳng định “Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên l ý giáo dục” Hiện nay, công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội đã đạt được
những kết quả nhất định, phát huy được sức mạnh tổng hợp và huy động được các nguồn lực trong xã hội tham gia ngày càng tích cực vào sự nghiệp GD-ĐT
Một xu thế mới của đào tạo nghề đang được đặt ra hiện nay là đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp Điều này đòi hỏi cấp thiết là phải giải quyết mối quan hệ một bên là nhà trường, với một bên là nhu cầu xã hội để nhằm đạt được mục đích chung là “cung” gặp “cầu”, hướng đào tạo gắn với thị trường lao động
Liên kết chặt chẽ với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của hai phía Các doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là những nhà cung cấp thông tin để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu của thị trường lao động
Vì lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo của nhà trường luôn hướng tới nhu cầu
xã hội, trong đó có nhu cầu của doanh nghiệp Mặt khác, nếu cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, thì đối với doanh nghiệp đó là điều lý tưởng nhất Được hợp tác với một cơ sở đào tạo cũng là nhu cầu thiết thực của chính doanh nghiệp
Để đạt được mối liên kết chặt chẽ thì các cơ sở đào tạo cần có cơ chế để các chủ doanh nghiệp được tham gia vào quá trình biên soạn chương trình đào tạo, các
Trang 2121
buổi hội thảo khoa học, các hội nghị cộng tác viên Thực tế cho thấy, đây là cách thức rất hiệu quả để các nhà lãnh đạo nắm được những kiến thức chuyên môn, cũng như những tư chất mà doanh nghiệp rất cần đến ở SV tốt nghiệp Đồng thời, cần tăng cường cho SV tiếp cận với doanh nghiệp từ khi còn đang được đào tạo trong nhà trường thông qua các đợt thực tập thực tế Hiện nay, không ít trường đại học đã thiết lập được mối liên hệ giữa cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng lao động thông qua các hình thức tổ chức như: Ngày hội tư vấn việc làm, tìm hiểu nhu cầu doanh nghiệp, k ý kết hợp đồng đào tạo nhân lực
1.1.7 Các ứng xử
1.1.7.1 Đối với người học
Phương pháp SPTT khẳng định dứt khoát người học là người tham gia chính trong phương pháp học Người học đảm nhiệm vai trò mấu chốt này bằng cách thể hiện ngay từ khi bắt đầu học một sự hứng thú hiển nhiên và trong suốt quá trình học một sự tham gia tích cực liên tục, có trách nhiệm
vụ cho phương pháp học của mình
Trong phương pháp SPTT, người học cần tham gia tích cực hơn nữa, vượt lên cả dự án cá nhân của mình, cần chú ý rằng mình đang phối hợp tham gia dự án tập thể lớp Vì người học mong muốn thực hiện cùng một việc học ở trong một nhóm dưới sự hướng dẫn của cùng một người thầy
1.1.7.2 Đối với người dạy
Trang 22* Kế hoạch dạy học
Khi xây dựng kế hoạch hàng năm, người dạy lập một kế hoạch học nhằm đáp ứng được ở lớp chương trình do bộ giáo dục đưa ra Người dạy phải đặc biệt chú ý tới mục tiêu cuối cùng mà Bộ giáo dục đã xác định cho môn phải dạy, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo cho phù hợp với người học và đạt hiệu quả cao nhất
* Đề cương bài giảng (Giáo án)
Muốn thực hiện đầy đủ vai trò hướng dẫn của mình, người dạy phải chuẩn bị một cách kỹ lưỡng từng giờ dạy của mình Người dạy phải làm đề cương chi tiết bài giảng của mình bằng cách xác định nội dung phải dạy, các tài liệu tham khảo liên quan, xác định mục tiêu của người học, bằng cách lựa chọn các phương pháp dạy và xác định hình thức đánh giá
1.1.7.3 Đối với môi trường
* Tác động
Theo phương pháp sư phạm tương tác môi trường can thiệp vào tất cả hoạt động dạy và học, vì ảnh hưởng tới người học và người dạy, ảnh hưởng này không phải bao giờ cũng bộc lộ rõ nét nhưng nó tồn tại mà người ta không thể bỏ qua trong mối quan hệ giữa người dạy và người học
* Thích nghi
Sự thích nghi với môi trường nó thể hiện sự tăng cường, hay một sự biến đổi Những mối quan hệ lại rất có lợi được thiết lập giữa các tác nhân của phương pháp
Trang 231.2 Tương tác người – máy trong dạy học tương tác
Theo Backer và Boxton tương tác người – máy là tập các quá trình, đối thoại
và các hành động, qua đó con người sử dụng và tương tác với máy tính
Một số khái niệm khác do hiệp hội Công nghệ phần mềm (VNPM) và Special Interest Group on Computer – Human Interraction (SIGCHI) đưa ra:
Tương tác người – máy là một lĩnh vực liên quan đến thiết kế, đánh giá và cài đặt hệ thống máy tính tương tác cho con người sử dụng, nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trên đó
Tương tác ở đây được hiểu là sự giao tiếp giữa người dùng (con người) và hệ thống, trong đó máy tính được xem như là một công cụ thực hiện Có nhiều hình thức để con người giao tiếp với hệ thống máy tính Ví dụ như cách thức vào theo lô
là cách thức cổ điển nhất và chỉ dùng cho các ngôn ngữ lập trình mà không thể thực hiện được tương tác người máy Khi khoa học công nghệ phát triển đáp ứng được các hình thức tương tác cao như việc điều khiển truyền thông qua các thiết bị vào –
ra thì việc áp dụng dạy học tương tác là hoàn toàn có thể đáp ứng được Người dùng
Trang 2424
sử dụng thiết bị công nghệ để cung cấp các chỉ thị và nhận thông tin đáp lại của hệ thống để có thể xử lý các chức năng tiếp theo
1.2.2 Các dạng tương tác Người – Máy
Tương tác được xem như sự đối thoại giữa người dùng và máy tính Việc lựa chọn kiểu giao tiếp sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến bản chất của quá trình đối thoại Có nhiều kiểu tương tác sử dụng trong giao tiếp như giao tiếp dòng lệnh, giao tiếp bảng chọn, giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên, giao tiếp bằng hỏi đáp và truy vấn, giao tiếp điền theo mẫu, giao tiếp dạng WIMP
* Giao tiếp dòng lệnh:
Đây là loại giao tiếp có tính lịch sử rất phổ biến Loại giao tiếp này cung cấp các phương tiện biểu diễn dòng lệnh cho máy tính một cách trực tiếp Người dùng đưa vào dòng lệnh để thực hiện yêu cầu của mình bằng cách nhấn một phím chức năng, phím tắt hay sử dụng một phím riêng lẻ Các lệnh thường là các động từ viết tắt hay chọn từ
Đối với loại hình giao tiếp này, yêu cầu người dùng bắt buộc phải nhớ được các lệnh với cú pháp chứ không được truy cập tùy tiện Bên cạnh đó, giao tiếp dòng lệnh có nhiều hệ thống khác nhau và sử dụng các lệnh khác nhau Điều này không chỉ gây ra khó khăn với người mới sử dụng mà còn cả đối với người có kinh nghiệm Do vậy, để sử dụng được giao tiếp dòng lệnh cần mất nhiều công sức đào tạo
* Giao tiếp kiểu bảng chọn:
Cách thức giao tiếp này cung cấp một tập các lựa chọn cho người dùng và tập này thể hiện trên màn hình Người dùng lựa chọn một mục (tương ứng với một công việc) bằng cách sử dụng các phím con trỏ, phím tắt hay nhấn vào một ký tự Nếu chuột có thiết lập người dùng thì có thể sử dụng chuột để lựa chọn mục
Khi các lựa chọn được quan sát trực tiếp trên màn hình, người dùng được gợi
ý mà không đòi hỏi phải nhớ Loại giao tiếp này thường không có sự mềm dẻo trong các chức năng do được thiết kế cố định Mặt khác, khi có nhiều mục chọn sẽ
Trang 2525
làm tốn diện tích màn hình và người dùng khó phát hiện được vị trí xuất phát của các chức năng nếu có quá nhiều lựa chọn ở các cấp độ khác nhau
* Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên:
Đây là dạng giao tiếp hấp dẫn giữa người dùng và máy tính Việc hiểu ngôn ngữ tự nhiên bao gồm cả tiếng nói và chữ viết là một chủ đề được quan tâm và nghiên cứu của nhiều lĩnh vực Tuy nhiên sự “nhập nhằng” của ngôn ngữ tự nhiên gây nên khó hiểu cho máy do ngôn ngữ tự nhiên thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau như: cú pháp, cấu trúc, ngữ nghĩa,…và làm cho một câu có thể không rõ ràng
Con người thường dựa vào các ngữ cảnh để phân tích sự “nhập nhằng” này Tuy nhiên điều này với máy tính lại quá khó, với một số khả năng thì việc sử dụng ngôn ngữ tự nhiên cũng có thể có khả quan bằng cách chúng ta sử dụng khả năng nhận dạng tiếng nói của máy kết hợp với một số dạng giao tiếp khác tạo nên hệ thống hoàn chỉnh Nhưng với hình thức này, đòi hỏi những hệ thống có năng lực xử
lý tốt mới đáp ứng được giao tiếp một cách nhanh chóng Bên cạnh đó, trong giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên chỉ có thể sử dụng một số ngôn ngữ phổ dụng mà thôi
* Giao tiếp dạng hỏi đáp truy vấn:
Hỏi đáp là một cơ chế đơn giản nhằm cung cấp dữ liệu cho một ứng dụng của một lĩnh vực riêng nào đó Người dùng được yêu cầu bởi một loạt câu hỏi Các câu hỏi được miêu tả trong nhiều dạng khác nhau như dạng có/không, dạng đa lựa chọn, dạng nhấn số Kiểu giao tiếp này khá tự nhiên, dễ thiết kế và rất thích hợp cho người mới dùng và thiếu kinh nghiệm
* Giao tiếp điền theo mẫu:
Hệ thống hiển thị một tập các trường văn bản trên màn hình, người dùng có thể chọn một trường nào đó để nhập hoặc hiệu chỉnh nội dung
Thường các mẫu hiển thị dựa trên các mẫu thực tế với những gì mà người sử dụng quen thuộc nhằm tạo nên giao diện dễ dàng hơn cho người sử dụng
Người sử dụng làm việc thường xuyên suốt mẫu, điền các giá trị thích hợp
Dữ liệu nhập vào ứng dụng ở các vị trí xác định
Trang 2626
Dạng hội thoại này chủ yếu hữu ích cho các ứng dụng vào dữ liệu, ở một chừng mực nào đó, nó dễ cho việc học và sử dụng đối với những người không sử dụng thành thạo
* Giao tiếp dạng WIMP:
Hiện này hầu hết tương tác máy tính là các giao tiếp giao diện WIMP, thường gọi là hệ thống các cửa sổ (Windows), các biểu tượng (Icons), các bảng chọn (Menus), và con trỏ (Points), và là dạng tương tác mặc định cho phần lớn hệ thống tương tác máy tính đang sử dụng hiện nay
Các đặc trưng then chốt trong giao diện WIMP bao gồm: windows, icons, menu, points Đây là phương tiện dùng cho tương tác người và máy Hiện nay người thiết kế đã kết hợp các khả năng giao tiếp với máy để làm cho khả năng tương tác với máy ngày càng linh động và hiệu quả Hay nói cách khác, càng ngày máy tính lại có khả năng hiểu con người ở nhiều hình thức và phương diện khác
1.3 Bài giảng điện tử
1.3.1 Khái niệm
BGĐT là một sản phẩm cụ thể để GV tiến hành tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản, đồ họa, ảnh động, ảnh tĩnh, âm thanh và phim video
Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều được multimedia hóa
1.3.2 Một số đặc trưng của bài giảng điện tử
BGĐT là một chương trình hỗ trợ đồng thời cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Sự hỗ trợ đấy tạo điều kiện thuận lợi để GV có thể tổ chức và điều khiển tốt hoạt động nhận thức của SV, để SV phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức hình thành kỹ năng, kỹ xảo
Trang 2727
Nội dung BGĐT bao gồm hệ thống các tri thức được trình bày dưới dạng văn bản (những sự giải thích, minh họa, chỉ dẫn, các câu hỏi và câu trả lời), tranh, ảnh, hình vẽ, phim, biểu bảng, biểu đồ, đồ thị Những văn bản, tranh ảnh … đó lần lượt xuất hiện theo tiến trình giảng dạy nhờ vào thao tác đơn giản (nháy chuột trái) Nhờ vậy, GV được giảm nhẹ việc thuyết giảng, tiếp kiệm được thời gian ở trên lớp SV không phải chờ GV viết bảng quá lâu hay vẽ bản vẽ hay thuyết trình mô tả nguyên
lý làm việc Tất cả thời gian của tiết học được GV sử dụng vào việc tổ chức thảo luận với người học; nêu thêm các câu hỏi phụ để đào sâu, mở rộng vấn đề; tổ chức cho SV tham gia xây dựng bài, hoạt động của từng nhóm, từng cá thể SV; hướng dẫn gợi mở SV phát hiện hay giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình học tập
Nét đặc trưng cơ bản của BGĐT để phân biệt với bài giảng truyền thống, đó
là các kiến thức trong bài giảng được trình bầy dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video – clip và được liên kết giữa các đối tượng trong bài giảng
1.3.3 Các yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử
1) Quán triệt mục tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng thái độ;
2) Nắm được các yêu cầu đổi mới trong việc thiết kế bài học;
3) Hiểu sâu sắc nội dung của bài học, trên cơ sở đó xác định đúng đắn trọng tâm của bài;
4) Biết lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực theo tinh thần đổi mới; 5) Nắm chắc đặc điểm tâm lý của đối tượng SV để có những tác động phù hợp;
6) Biết xây dựng và sử dụng khéo léo hệ thống câu hỏi cho từng đối tượng SV;
7) Có kiến thức thực tiễn phong phú để minh họa cho bài học
Phân biệt sự khác nhau giữa giáo án điện tử và giáo án truyền thống
- Sự giống nhau:
Giáo án (giáo án điện tử hay giáo án truyền thống) là một phương tiện vô cùng quan trọng không thể thiếu đối với giáo viên Nó được xem như là một phương tiện đối với giáo viên trong hoạt động dạy học
Trang 2828
Bản thiết kế bài giảng (truyền thống hay điện tử) phải thể hiện rõ được hai loại hoạt động chủ yếu: Hoạt động của GV và hoạt động của SV Nội dung của bài học được chia thành các đơn vị hoạt động: hoạt động 1, hoạt động 2, hoạt động 3…
- Sự khác nhau:
Nội dung dạy học bao gồm toàn bộ
tri thức trong giáo trình, sách giáo
khoa hiện hành, được diễn đạt dưới
dạng văn bản là chủ yếu, đôi khi sử
dụng mô hình, sơ đồ, hình vẽ
Nội dung dạy học bao gồm toàn bộ tri thức
cô đọng, chủ yếu của chương trình đại trà và những tri thức mở rộng, được diễn đạt dưới dạng văn bản, bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, âm thanh, video-clip
Kế hoạch hoạt động của thầy và trò
được giáo viên ghi ra giấy
Kế hoạch hoạt động của thầy và trò được đưa vào máy tính dưới dạng một chương trình, trong đó có sử dụng các siêu liên kết nhằm kết nối giữa bài mới và bài cũ có liên quan, giữa lý thuyết với bài tập, giữa nội dung kiến thức cơ bản và mở rộng, giữa các mục và trợ giúp
Thời lượng dành cho sự truyền đạt
lý thuyết là nhiều hơn
Thời lượng dành cho sự truyền đạt lý thuyết giảm, tăng thời gian cho thực hành
Phần kiểm tra, đánh giá sau khi kết
thúc bài học có thể là các câu hỏi
vấn đáp hoặc viết, khó có thể kiểm
tra được toàn lớp và cho kết quả
tức thời
Bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, hoặc số hóa và đưa vào máy tính, cho biết kết quả tức thời về kết quả học tập, những sai sót, ưu – nhược điểm để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy và học
Bảng 1 5: So sánh giáo án truyền thống và giáo án điện tử
Khi thiết kế Bài giảng điện tử, cần chú ý:
- BGĐT phải quán triệt mục tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ;
- BGĐT phải bao gồm những nội dung kiến thức cô đọng nhất;
- Đảm bảo cấu trúc logic hợp lý của bài học;
Trang 2929
- Cấu trúc của BGĐT phải bao quát được tổng thể các PPDH đa dạng và nhiều chiều, tạo điều kiện vận dụng phối hợp những PPDH, kể cả những phương pháp truyền thống và PPDH không truyền thống, đặc biệt là tăng cường thảo luận nhóm;
- Cấu trúc của BGĐT phải thể hiện được hai loại hoạt động chủ yếu: Hoạt động của GV và hoạt động của SV trong đó phải làm nổi bật được hoạt động của người học như là thành phần cốt yếu;
- Đưa các dạng dữ liệu khác nhau vào bài giảng;
- Sử dụng các siêu liên kết;
- Khi sử dụng BGĐT phải kết hợp với các phương pháp, PTDH khác nhau nhằm phát huy tối đa tính tự giác, tích cực, sáng tạo của người học GV phải thực sự đóng vai trò người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo trong quá trình dạy học nhằm giúp
SV chủ động tìm tòi tri thức, hình thành cho họ kỹ năng tự học, tự nghiên cứu;
- Giảm thời gian truyền đạt tri thức lý thuyết, tăng thời gian thực hành luyện tập và tổ chức cho SV rút kinh nghiệm giờ dạy;
- Việc trình chiếu của GV phải kết hợp với tự nghiên cứu có hướng dẫn, thảo luận nhóm;
- Phải đảm bảo phù hợp giữa lời giảng, sự trình diễn của GV và sự theo dõi của SV
Màn hình của BGĐT được chia làm 3 phần: Phần trên cùng chứa tiêu đề của bài giảng xuất hiện từ đầu tới cuối giờ học Phần bên trái các đề mục của bài giảng Phần bên phải chiếm phần lớn diện tích của màn hình là nơi lần lượt xuất hiện nội dung bài giảng theo đúng kịch bản của quá trình dạy học
1.3.4 Bài tập điện tử
Khái niệm bài tập điện tử, hiện nay có rất ít tác giả nghiên cứu Để đưa ra khái niệm bài tập điện tử, có thể nêu một số điểm đặc trưng của nó như sau:
Bài tập điện tử bao gồm những nhiệm vụ học tập do GV đặt ra cho SV thực hiện
được trình bầy dưới dạng câu hỏi, bài toán, tình huống có vấn đề… được chương trình hóa và đưa vào máy tính, tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa người và máy, buộc
Trang 3030
học sinh giải quyết trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có, qua đó mà củng cố tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo
Chức năng chủ yếu của bài tập điện tử là dùng để kiểm tra, đánh giá và giúp
người học tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập của mình Đồng thời, nó còn giúp người học rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thức lý thuyết để giải quyết các bài tập, giúp họ củng cố, khắc sâu tri thức đã học
1.3.5 Thiết kế bài giảng điện tử:
Việc thiết kế BGĐT có một số điểm khác so với thiết kế bài giảng truyền thống Với BGĐT, người học được phép tự chọn một lộ trình học tập phù hợp nhất với khả năng của mình, do vậy BGĐT có thể hỗ trợ hình thức học tập thích nghi, đòi hỏi phải thiết kế một cách cẩn thận và cần những chương trình đặc biệt để chạy được những bài giảng thiết kế như: phần mềm quản lý học tập… Khi thiết kế BGĐT cần phải có sự logic giữa các phần nội dung, các bài học và các kiến thức cũ
có liên quan bằng cách sử dụng các siêu liên kết (hyperlink), liên kết nội dung bài học với các dạng tư liệu khác như đĩa CD, mạng,… Với việc liên kết này sẽ giúp cho GV và SV truy cập đến bất kỳ một nội dung hay một bài học nào đó hoặc cũng
có thể là một bài tập, bài kiểm tra để SV tự ôn tập, tự hệ thống các kiến thức trong bài học
Quy trình thiết kế bài giảng điện tử:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản và nội dung trọng tâm
Bước 3: Mu timedia hóa kiến thức
Bước 4: Xây dựng các thư viện tư iệu
Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Bước 6: Chạy thử chương trình, sữa chữa và hoàn thiện
Trang 3131
Lược đồ quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Kiểm tra
Bước 4
Kiểm tra
Kiểm
tra
Hình 1.6 Quy trình thiết kế BGĐT
Trang 3232
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày được cơ sở lý luận của dạy học tương tác, đưa ra được khái niệm về dạy học tương tác, công nghệ dạy học tương tác, lý luận dạy học tương tác Ngoài ra tác giả cũng làm rõ được bộ ba tác nhân, bộ ba thao tác và các ứng xử Trong chương này, tác giả cũng đưa ra khái niệm BGĐT, và
sự so sánh về BGĐT với bài giảng truyền thống Hình thành được quy trình các bước cũng như lược đồ khi thiết kế bài giảng điện tử
Tác giả đã nghiên cứu, trình bày được các tác nhân, các dạng tương tác theo luận điểm sư phạm tương tác của Jean – Marc Denommé & Madeleine Roy Ngoài
ra, tác giả còn nghiên cứu, đưa ra được khái niệm dạy học tương tác, định nghĩa tương tác người – máy và các mô hình tương tác trong tương tác người – máy Qua nghiên cứu về các hình thức tương tác Người – máy, tác giả nhận thấy để đáp ứng yêu cầu tương tác Người-máy trong dạy học hiện đạit hì tương tác dạng WIMP là thiết thực và đem lại hiệu quả cao Nó giúp cho người sử dụng tiếp cận hệ thống được thuận lợi và nhanh chóng hơn Người dùng hệ thống sẽ ít phải sử dụng các thao tác trong khi hiệu quả thao tác lại nhiều Đặc biệt trong chương này, tác giả cũng đưa ra được quy trình tổ chức dạy học tương tác mà nhiều người đang sử dụng
Trang 3333
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT TRUYỀN SỐ LIỆU TẠI KHOA ĐIỆN TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN 2.1.Giới thiệu về Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên
* Sứ mạng và lịch sử phát triển của Nhà trường
Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ thuộc các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, như: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Công nghệ may, Cơ khí và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật; là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất - kinh doanh của ngành Công Thương và sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
* Mục tiêu phát triển của nhà trường
Xây dựng Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên thành một Trường trọng điểm đào tạo đa ngành, đa cấp; một cơ sở đào tạo chất lượng cao có uy tín, có thương hiệu trong ngành và xã hội Không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ với các trường đại học, học viện và các
cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên, viên chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đạt các tiêu chuẩn về trình độ, năng lực và phẩm chất Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết
bị phục vụ quá trình đào tạo Phấn đấu nâng cấp Trường trở thành trường đại học trong những năm 2015-2020
* Cơ cấu tổ chức của Nhà trường
Theo Quyết định số 0828/QĐ-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, cơ cấu tổ chức của Nhà trường bao gồm: ban giám hiệu, các phòng chức năng, các khoa chuyên môn, các tổ bộ môn chuyên môn, các hội đồng trường Cơ cấu này được minh qua (sơ đồ hình 2.1.)
Trang 34Phòng
Đào tạo
Phòng Tài chính -
Kế toán
Phòng Công tác SV
Phòng TCHC
Phòng Quản trị - Đời sống
Khoa Kinh tế
Khoa Công nghệ thông tin
Khoa Công nghệ may - Thời trang
Khoa Điện
Khoa Khoa học cơ bản
Tổ
bộ môn Mác - Lênin
Trang 35Đội ngũ GV cũng là một trong những thế mạnh của Nhà trường, là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường
Số lượng và trình độ GV tính đến nay ( tháng 06 năm 2015) là 66 GV Trong đó, trình độ thạc sỹ là 20, Đại học là 45, Cao đẳng là 1
Được sự quan tâm, đầu tư của nhà trường và các cấp nhà trường hiện nay đã trang bị được một số thiết bị máy móc phục cho dạy học như sau:
- Các thiết bị phục vụ giảng dạy:
Bảng 2.2: Danh mục các thiết bị phục vụ giảng dạy
Trang 36(Nguồn: Phòng Đào tạo)
2.3 Đặc điểm của môn Kỹ thuật truyền số iệu
Là một môn học kỹ thuật, đối tượng nghiên cứu chính của nó chính là cài đặt
hệ thống mạng, cấu hình mạng Đây là môn học rất quan trọng đối với chuyên
ngành Kỹ thuật điện tử, CNTT; Quản trị cơ sở dữ liệu; Quản trị mạng và các chuyên nghành công nghệ thông tin khác Nó là một môn học vừa có tính cụ thể, vừa có tính trừu tượng, vừa có tính thực hành và là môn học được đánh giá cao ở năng lực thực hiện Bên cạnh đó môn Kỹ thuật truyền số liệu sử dụng tương tác người - máy rất nhiều trong giảng dạy nhất là các bài kiểm tra, các bài thực hành
Tính cụ thể
Nội dung môn học bao gồm các kiến thức về thiết bị phần cứng của hệ thống mạng như Máy tính; Power Switching; Router… Với những thiết bị, linh kiện máy tính cụ thể này, người học được tri giác trực tiếp hoặc qua các thao tác thực hành
với hệ thống mạng Có nghĩa là để nắm được kiến thức đó người học và máy tính đã tương tác trực tiếp với nhau
Tính trừu tượng
Môn học này còn có các kiến thức về các giao thức, hệ điều hành; hệ thống các trình điều khiển các thiết bị phần cứng để hệ thống nhận diện và điều khiển các thiết
Trang 3737
bị đó trên hệ thống, cài đặt sửa chữa các phần mềm hệ thống, Đây là những kiến thức mang tính trừu tượng cao, để lĩnh hội được những kiến thức này không những đòi hỏi sự tương tác trực tiếp với máy tính mà còn yêu cầu người dạy phải có khả năng tưởng tượng, phân tích từ đó mô phỏng ngay trên máy tính để mô tả các hoạt động diễn ra bên trong nó
Tính thực hành
Đối với SV học trong các trường nghề, thực hành thường chiếm 60- 70% thời lượng học tập Học Tin học nói chung và học kỹ thuật truyền số liệu nói riêng là luôn phải đi đôi lý thuyết với thực hành và thực hành đóng vai trò quan trọng và chủ yếu trong nội dung học Mọi tri thức đều được lĩnh hội một cách sâu sắc thông qua các bài thực hành hay nói cách khác tất cả các kiến thức lý thuyết sẽ được chứng minh, thấm nhuần và thông qua thực hành sẽ hình thành nên kỹ năng, kỹ xảo cho người học
Trên đây tôi đã nêu lên một số đặc điểm của môn Kỹ thuật truyền số liệu, nó là
môn học mà trong quá trình dạy học:
- Người học, người dạy tương tác trực tiếp với máy tính
- Là môn học đánh giá năng lực thực hành là quan trọng nhất
- Trong dạy học hiện đại, các phương tiện dạy học Kỹ thuật truyền số liệu lại chính là đối tượng nghiên cứu của môn học
2.4 Thực trạng dạy học môn Kỹ thuật truyền số iệu
2.4.1 Phân bổ chương trình môn học
Bảng 2.4: Chương trình môn học Kỹ thuật truyền số liệu
(Nguồn: Phòng Đào tạo)
Trang 38- Thiết kế được sơ đồ mạng LAN
- Phát hiện lỗi và sửa sai trong quá trình truyền số liệu
- Mã hoá, nén số liệu
- Quản lý và điều khiển các thiết bị trong mạng thực tế
2.4.2.3 Về thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng bài
2.4.3 Nội dung chi tiết học phần
Chương 1: Mạng truyền số liệu và sự chuẩn hoá
1.1 Khái quát thông tin số liệu
1.2 Mạng truyền số liệu
1.3 Mô hình tham chiếu OSI và các thuật ngữ trong mô hình tham chiếu OSI Chương 2: Giao tiếp vật lý
2.1 Môi trường truyền
2.2 Sự suy giảm và biến dạng tín hiệu
2.3 Nhiễu tạp âm và sự hạn chế băng thông đường truyền
2.4 Các loại tín hiệu
2.5 Trễ do lan truyền tín hiệu
2.6 Các mạch tải công cộng
2.7 Các chuẩn giao tiếp vật lý
Chương 3: Ghép kênh và điều khiển liên kết số liệu
3.1 Ghép kênh
Trang 3939
3.2 Các phương thức truyền
3.3 Điều khiển luồng
3.4 Giám sát lỗi và sửa sai
3.5 Các giao thức điều khiển liên kết số liệu
Chương 4: Xử lý số liệu truyền
5.2 Kỹ thuật điều khiển truy nhập trong mạng máy tính cục bộ
5.3 Giao thức điều khiển liên kết dữ liệu
5.4 Các thiết bị mạng sử dụng trong mạng máy tính cục bộ
2.4.4 Xây dựng chuẩn đầu ra của quá trình dạy học từng nội dung của học phần
Chương 1: Mạng truyền số liệu và sự chuẩn hoá
Về kiến thức:
Biết được sơ đồ tổng quát của mạng truyền số liệu hiện đại và chức năng của từng khối trong mạng truyền số liệu
Về kỹ năng:
Thiết kế được sơ đồ tổng quát về mạng truyền số liệu
Chương 2: Giao tiếp vật lý
Về kiến thức:
Hiểu được các chức năng của các laọi cable
Về kỹ năng:
Tìm được nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình truyền số liệu
Chương 3: Ghép kênh và điều khiển liên kết số liệu
Về kiến thức:
Hiểu được các phương pháp ghép kênh
Về kỹ năng:
Trang 4040
Phân tích được việc điều khiển luồng tín hiệu, giám sát phát hiện lỗi và sửa sai
Chương 4: Xử lý số liệu truyền
Về kiến thức:
Hiểu được các phương thức mã hoá trong kỹ thuật truyền số liệu
Về kỹ năng:
Mã hoá và điều chế được số liệu truyền
Chương 5: Kỹ thuật truyền số liệu trong mạng máy tính cục bộ
Về kiến thức:
Hiểu được chức năng của mạng LAN
Về kỹ năng:
Thiết kế được sơ đồ mạng LAN đơn giản
2.5 Thực trạng dạy học Kỹ thuật truyền số iệu tại trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên
Trường cao đẳng công nghiệp Hưng Yên có 2 cơ sở, trong đó mỗi cơ sở có một giảng viên đảm nhận dạy học môn kỹ thuật truyền số liệu
Môn học Kỹ thuật truyền số liệu của chuyên ngành “Công nghệ kỹ thuật điện tử” theo chương trình khung của trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên, với thời lượng thực lý thuyết chiếm 100% thời gian
Tuy trong Khoa có 1 phòng máy tính với các thiết bị hỗ trợ tốt nhưng không
có phòng và máy tính riêng để học các bài học thực hành môn Kỹ thuật truyền số liệu mà phải học chung các máy tính với các môn học khác; học xen kẽ các ca với nhau Hiện nay môn học “Kỹ thuật truyền số liệu” được các GV dạy tổ chức dạy
Các GV trong khoa đã rất sáng tạo, sử dụng phần mềm các chương trình mô
phỏng lắp đặt mạng LAN như Boson Netsim; dùng phần mềm Camtasia Studio để