1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc

78 289 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VŨ THỊ YẾN XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ ĐỂ DẠY MÔN TIN HỌC VĂN PHÒNG Ở TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VŨ THỊ YẾN

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ ĐỂ DẠY MÔN TIN HỌC VĂN PHÒNG Ở TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TẠI TRƯỜNG

CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VĨNH PHÚC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TSKH NGUYỄN MINH ĐƯỜNG

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 4

LỜI CAM ĐOAN 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ MINH HỌA 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

3.1 Đối tượng nghiên cứu 10

3.2 Phạm vi nghiên cứu 10

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

5 Giả thuyết khoa học 11

6 Phương pháp nghiên cứu 11

7 Đóng góp mới của luận văn 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 12

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 12

1.1.1 Vai trò, hiệu quả của công nghệ thông tin trong dạy học 12

1.1.2 Ứng dụng CNTT trong giáo dục 14

1.2 Phương tiện dạy học và vai trò của phương tiện dạy học 15

1.2.1 Phương tiện 15

1.2.2 Đa phương tiện (Multimedia) 15

1.2.3 Phương tiện dạy học 16

1.2.4 Vai trò của phương tiện dạy học 17

1.3 Công nghệ dạy học hiện đại 20

1.3.1 Khái niệm 20

Trang 3

1.3.3 Các thành phần của công nghệ dạy học 21

1.3.4 Những điểm lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại 22

1.3.5 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại 23

1.4 Bài giảng điện tử 24

1.4.1 Khái niệm 24

1.4.2 Giáo án điện tử và bài giảng điện tử 24

1.4.3 Cấu trúc cơ bản của BGĐT 25

1.4.4 Quy trình khi thiết kế BGĐT 26

1.4.5 Phân biệt giữa bài giảng điện tử và bài giảng truyền thống 28

1.4.6 Một số yêu cầu khi sử dụng BGĐT 30

1.4.7 Đặc điểm bài giảng điện tử 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

Chương 2 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHO MÔN HỌC TIN HỌC VĂN PHÒNG 34

2.1 Thực trạng dạy học môn Tin văn phòng 34

2.1.1 Chương trình môn học 34

2.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên khoa CNTT 35

2.1.3 Thực trạng về tạo động lực thúc đẩy 39

2.1.4 Thực trạng về vận dụng các phương pháp dạy học ở khoa CNTT 40

2.2 Quy trình xây dựng bài giảng điện tử 42

2.2.1 Xác định mục tiêu bài học 42

2.2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy học, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định dạy học 43

2.1.3 Multimedia hóa kiến thức 44

2.1.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 44

2.1.5 Chạy thử, sửa chữa và hoàn chỉnh bài dạy 45

2.3 Lựa chọn phần mềm và các công cụ để xây dựng BGĐT cho môn học Tin học văn phòng 45

Trang 4

2.2.2 Macromedia Dreamweaver 47

2.2.3 Microsoft Frontpage 49

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 52

Chương 3 THIẾT KẾ MINH HỌA VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HỌC TIN HỌC VĂN PHÒNG 53

3.1 Các bước thiết kế xây dựng BGĐT cho mục 3.4 Định dạng văn bản của Chương 3 Soạn thảo văn bản với MS Word 2003 53

3.1.1 Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm 53

3.1.2 Xác định cấu trúc của bản thiết kế BGĐT 53

3.1.3 Tạo Web Site cho bài và các trang Web cho các mục trong bài 53

3.1.4 Thiết kế hoạt động dạy học 57

3.1.5 Hoàn thiện và kiểm tra việc thiết kế bài giảng 57

3.2 Xây dựng BGĐT cho mục 3.4 chương 3 58

3.2.1 Thiết kế trang chính 58

3.2.2 Thiết kế chi tiết mục 3.4 của chương 3 59

3.3 Thực nghiệm sư phạm 65

3.3.1 Mục đích của thực nghiệm 65

3.3.2 Nội dung, đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiêm 65

3.3.3 Tiến hành thực nghiệm 65

3.3.4 Kết quả thực nghiệm 66

3.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 67 3.3.6 Kết quả thực nghiệm 67

3.3.7 Khảo sát ý kiến của giáo viên dự giờ với một số tiêu chí sau 67

3.3.8 Những bài học kinh nghiệm 68

TIÊU KẾT CHƯƠNG 3 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận

tình của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường luận văn với đề tài: “Xây dựng bài giảng

điện tử để giảng dạy môn Tin học văn phòng ở trung tâm Ngoại ngữ - Tin học trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc” đã hoàn thành

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Nguyễn Minh Đường,

người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Với những lời chỉ dẫn, những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học "Sư phạm kỹ thuật – Công nghệ thông tin” đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu

Xin cảm ơn các quý thầy, cô công tác tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tìm tài liệu Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các bạn bè đồng nghiệp, gia đình và người thân đã quan tâm, động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã rất cố gắng tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn đóng góp một phần nhỏ vào mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2013

Tác giả

Vũ Thị Yến

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan, những gì được viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về những điều cam đoan ở trên

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2013

Học viên

Vũ Thị Yến

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1 BGĐT Bài giảng điện tử

3 CNDH Công nghệ dạy học

4 CNTT Công nghệ thông tin

5 CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ MINH HỌA

Hình 1.1 Mô tả quá trình dạy học

Hình 1.2 Vị trí của PTDH trong dạy học kỹ thuật

Hình 1.3 Các thành phần của CNDH

Hình 1.4 Cấu trúc BGĐT

Hình 2.1 Biểu đồ trình độ chuyên môn của GV khoa CNTT

Hình 2.2 Biểu đồ trình độ nghiệp vụ sư phạm của GV khoa CNTT Hình 2.3 Biểu đồ thâm niên dạy học của GV khoa CNTT

Hình 2.4 Mức độ nhu cầu được tham gia đào tạo

Hình 2.5 Thực trạng về vận dụng các PPDH

Hình 2.6 Giao diện của phần mềm Ms- Powerpoint

Hình 2.7 Phần mềm Macromedia Dreamweaver

Hình 2.8 Phần mềm Snagit

Hình 2.9 Giao diện của phần mềm Microsoft Frontpage

Hình 3.1 Giao diện cửa sổ Frames pages

Hình 3.2 Giao diện cửa sổ thiết kế

Hình 3.3 Quy trình thiết kế BGĐT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mô hình dạy học

Bảng 2.1 Số lượng, trình độ chuyên môn của GV khoa CNTT

Bảng 2.2 Trình độ nghiệp vụ sư phạm của GV khoa CNTT

Bảng 2.3 Thâm niên dạy học của GV khoa CNTT

Bảng 2.4 Thống kê tổng thu nhập/tháng của GV

Bảng 2.5 Thực trạng về vận dụng các phương pháp dạy học

Bảng 3.1 Cặp lớp thực nghiệm – đối chứng

Bảng 3.2 Ý kiến đánh giá được phản hồi từ 18 GV dự giờ

Bảng 3.3 Ý kiến đánh giá được phản hồi từ lớp thực nghiệm GV tiến hành

giảng dạy bằng BGĐT

Bảng 3.4 Kết quả làm bài tập của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Bảng 3.5 Phân loại kết quả của HS

Bảng 3.6 Khảo sát ý kiến của GV

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

- CNTT&TT với những ưu việt của nó đang ngày càng thâm nhập rộng rãi vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó có giáo dục CNTT tạo ra một bước đột phá trong việc cải tiến phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá tư duy người học trong quá trình tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội kiến thức Bởi vậy, việc phát triển và ứng dụng CNTT&TT vào quá trình dạy học đang là một xu thế của thời đại

- Trong những thập niên gần đây, nhờ vào sự phát triển của CNTT và truyền thông, mạng Internet…, công nghệ dạy học hiện đại đã có những bước phát triển nhảy vọt Hoạt động giảng dạy kết hợp với thông tin đa chiều, đa chức năng (Multimedia) , các phần mềm trong dạy học hiện đại ra đời là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học Trong đổi mới PPDH theo hướng hiện đại hóa, “thầy thiết kế, trò thi công”, SV đóng vai trò chủ động và sáng tạo trong hoạt động học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Người học sẽ phải tự tìm hiều và lĩnh kiến thức, biến tri thức khoa học thành kiến thức của chính mình, phục vụ cho tương lai của mình, nhờ vậy, nâng cao được chất lượng và hiệu quả dạy học

- Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học, đặc biệt là bài giảng điện tử được thiết

kế với nội dung và phương pháp học tập theo một quá trình dạy và học một cách logic, khoa học sẽ tạo điều kiện cho người học có thể tương tác, chủ động và sáng tạo trong quá trình tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức, nhờ vậy nâng cao được chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học Ngoài ra, ứng dụng CNTT&TT trong dạy học sẽ tạo thuận lợi cho người học có thể cần gì học nấy, học suốt đời, học mọi lúc mọi nơi Để đáp ứng được mong muốn “học suốt đời, học mọi lúc, mọi nơi” này thì các khoá học trên nhà trường khó có thể đáp ứng nổi vì thời gian của người học rất hạn hẹp Điều đó tất yếu dẫn đến sự hình thành một phương thức giáo dục mới: giáo dục điện tử, khi có các bài giảng điện tử (BGĐT) sẽ là một trong các sự lựa chọn ưu tiên của người học Do vậy, CNTT đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong dạy học ở nhiều nước trên thế giới

- Phương pháp dạy học đang là một trong những khâu yếu của giáo dục ở nước

Trang 11

trọng tâm của đổi mới giáo dục Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX đã nêu rõ nhiệm vụ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học…” Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI cũng nêu rõ chủ trương “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá, hội nhập quốc tế”, trong đó, hiện đại hoá nội dung và phương pháp dạy học là vấn đề bức thiết

-Với mong muốn làm cho giờ giảng trở lên sinh động, giúp người học dễ tiếp cân, nắm rõ kiến thức là rất cần thiết

Những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng bài giảng điện tử để giảng

dạy môn Tin học văn phòng ở trung tâm Ngoại ngữ - Tin học trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu phương pháp xây dựng BGĐT và sử dụng nó trong dạy học môn tin học văn phòng tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học của trường Cao đẳng Vĩnh Phúc để nâng cao chất lượng dạy học

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Bài giảng điện tử để dạy học môn học Tin học văn phòng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn chỉ xây dựng BGĐT cho mục 3.4 chương 3 của môn Tin học văn phòng trong chương trình khung hệ Trung cấp chuyên nghiệp và thực nghiệm sư phạm bài giảng này tại trung tâm Ngoại ngữ - Tin học trường Cao đẳng công nghiệpVĩnh Phúc

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về Bài giảng điện tử

- Tìm hiểu lý thuyết xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử

- Đánh giá thực trạng về dạy học môn Tin học văn phòng hiện nay ở trung tâm Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học của trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc

Trang 12

- Thực nghiệm sư phạm để chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy môn Tin học văn phòng tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay chất lượng dạy học môn tin học văn phòng tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học của trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc chưa cao

Nếu áp dụng BGĐT vào dạy học môn Tin học văn phòng thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng dạy và học môn Tin học văn phòng tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học của trường

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn

kiện, tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi: Tác giả đã sử dụng phương

pháp khảo sát bằng phiếu hỏi lấy ý kiến CBQL, GV, HS để đánh giá thực trạng về dạy học môn tin học văn phòng tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học của trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Phương pháp điều tra, trắc nghiệm,

phỏng vấn, dự giờ Để lấy thực nghiệm dạy học các BGĐT được biên soạn để minh chứng cho tính khả thi và giả thuyết khoa học được đề ra

7 Đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa được một số vấn đề cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT và BGĐT trong dạy học

- Đánh giá được thực trạng về dạy học môn Tin học văn phòng hiện nay tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học của trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc

- Xây dựng được bài giảng điện tử cho mục 3.4 chương 3 để minh họa

- Thực nghiệm sư phạm để minh chứng cho tính khả thi và hiệu quả của việc dạy học môn Tin học văn phòng theo BGĐT tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học của trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Vai trò, hiệu quả của công nghệ thông tin trong dạy học

- Vai trò:

CNTT và truyền thông bắt đầu được sử dụng ở Hoa Kỳ vào những năm cuối của thế kỷ 20 và với tính ưu việt của nó, ngày càng được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

Ngày nay, sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã và đang phát triển nhanh chóng với sự phổ cập của các phương tiện truyền thông như thư điện tử, Internet, cầu truyền hình cũng như công nghệ phần mềm vi tính và các phương tiện thông tin khác Công nghệ thông tin đã và đang tác động mạnh mẽ đến công nghệ dạy học Theo J Delors, công nghệ dạy học hiện đại được đặc trưng bởi việc sử dụng các phương tiện hiện đại như máy vi tính và các phần mềm hướng dẫn dạy và học, các thiết bị đa phương tiện và đa kênh truyền thông (multimedia) trao đổi thông tin tương tác, mạng thư viện điện tử, các hệ thống mô phỏng các quá trình hoạt động bằng vi tính, các hệ thống mô tả mùi, vị ảo v.v

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT và đa phương tiện trong dạy học như: Ứng dụng đa phương tiện trong dạy học của Anderson, B Bent và Katia Van Den Brink, Hướng dẫn về đa phương tiện và phương pháp dạy học của James K Brown, B Levis, … Những công trình này đã đưa ra các hướng dẫn về ứng dụng đa phương tiện và bài giảng điện tử trong dạy học

Tại Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ 21 “ Tầm nhìn và hành động” tại Pari diễn ra ngày 5 đến ngày 9 tháng 10 năm 1998 do UNESCO tổ chức đã đưa ra

ba mô hình dạy học: (bảng 1.1)

Trang 14

Truyền thông Nhóm HS Thích nghi cao độ MTĐT và mạng

Mô hình dạy học cổ truyền là thuyết giảng, trong đó, GV đóng vai trò trung tâm với phương pháp dạy học là thuyết trình và giảng giải cho HS về nội dung học tập, HS thụ động tiếp thu kiến thức

Mô hình dạy học E-learning với việc sử dụng máy tính điện tử, trong đó người học là trung tâm, chủ động tìm hiểu, phát hiện và lĩnh hội kiến thức Công nghệ truyền thông đa phương tiện (Multimedia) cho phép tích hợp nhiều dạng dữ liệu như: văn bản, hình ảnh, đồ thị, bảng biểu, video…vào bài giảng nhằm giúp HS có thể tiếp thu bài học qua nhiều kênh thông tin

Mô hình truyền thông, dạy học qua mạng, người học có thể học từ xa theo nhóm và hoàn toàn chủ động trong quá trình học tập

UNESCO cũng đã khuyến cáo ứng dụng E-learning và truyền thông trong dạy học để tạo thuận lợi cho người học có thể cần gì học nấy, học suốt đời

Ở trong nước tuy còn là vấn đề mới mẻ, nhưng ở nước ta đã có một số công

trình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học như: Giáo trình Ứng

dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học của Đỗ Mạnh Cường, Bài giảng lý luận dạy học hiện đại của Đỗ Ngọc Đạt, Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả dạy - học

và nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học Sư phạm của Phạm Xuân Hậu -

CN.Phạm Văn Danh, Đa phương tiện và ứng dụng của Nguyễn Thế Hùng, Nghiên

cứu thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint và Microsoft Fontpage, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Mã số B2004-09-05 của Lê Công

Triêm, Cũng đã có một số luận án nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học

như: Luận án tiến sĩ Giáo dục học Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy học môn

KTCN ở trường THPT của Lê Thanh Nhu, Luận án tiến sĩ giáo dục, Luận án tiến sĩ

Trang 15

Giáo dục học Ứng dụng công nghệ mô phỏng trong thiết kế bài giảng các môn cơ sở

nghề của nghề điện công nghiệp của Nguyễn Thanh Tùng, luận văn nghiên cứu về

BGĐT như luận văn của Đào Thế Dân, Ngô thị Thu Giang, Chữ Quang Vinh, …

Những công trình nêu trên đã góp phần phổ biến cơ sở lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Hiệu quả của CNTT trong dạy học:

CNTT đã và đang có những đóng góp đa dạng và quan trọng vào quá trình dạy

và học, hỗ trợ công tác giảng dạy và nâng cao chất lượng các hoạt động học tập cho hiệu quả hơn, tạo ra nhiều phương pháp tiếp cận học tập, bảo đảm sự tiếp cận với chương trình dạy và học

CNTT có thể cải thiện việc đánh giá quá trình dạy và học bằng cách đưa ra những phân tích và phản hồi nhanh chóng và bằng cách hỗ trợ giáo viên sử dụng những đánh giá của học sinh để cải tiến chương trình giảng dạy, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác về cách tiếp cận và vận dụng tri thức mới

1.1.2 Ứng dụng CNTT trong giáo dục

Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và tạo

Hiện nay, với công nghệ dạy học bằng máy tính (Computer Aided/Assisted Instruction – CAI) thì máy tính trở thành một phương tiện tất yếu và không thể thiếu trong dạy học Một bài dạy sử dụng BGĐT sẽ đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cơ bản sau:

- Là một bài dạy giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm

- Là một bài dạy từ xa qua mạng (LAN, WAN,…), người học có thể tái hiện đầy

đủ những gì giáo viên cung cấp, nói một cách khác, một trang web tương tác được theo ý đồ sư phạm

Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo

Trang 16

tin qua mạng internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xóa bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin

do khoảng cách địa lý đem lại Khuyến khích GV, giảng viên soạn bài trình chiếu, BGĐT và giáo án trên máy tính Khuyến khích GV, giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở GD&ÐT và qua Diễn đàn giáo dục trên website

bộ Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (e-Learning) Tổ chức cho GV, giảng viên soạn BGĐT e-Learning trực tuyến; tổ chức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho người học

1.2 Phương tiện dạy học và vai trò của phương tiện dạy học

1.2.1 Phương tiện

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Micrososf Encyclopedia – 99, phương tiện được hiểu là một người hoặc một vật trung gian hay một công cụ trung gian để thực hiện giao tiếp Cụ thể “phương tiện là thành phần trung gian giữa hai hay nhiều thanh phần giao tiếp với chức năng truyền đạt thông tin ban đầu sử dụng một phương tiện để truyền tải thông tin, còn người nhận phải sử dụng phương tiện để nhận và hiểu được thông tin từ người gửi”

1.2.2 Đa phương tiện (Multimedia)

Theo Fenrich (1997): “Multimedia là sự tích hợp lý thú giữa phần cứng và phần mềm máy tính, cho phép tích hợp các tài nguyên video, audio, hoạt hình đồ họa và trắc nghiệm để xây dựng và thực hiện một trình diễn kết quả nhờ một máy tính có cấu hình thích hợp”

Theo (Philip,1997): “Multimedia đặc trưng bởi sự hiện diện của văn bản hình ảnh, âm thanh, mô phỏng và video được tổ chức chặt chẽ trong một chương trình máy tính.”

Đa phương tiện có thể hiểu là sự kết hợp các công cụ mang thông tin khác nhau (văn bản, âm thanh, hình ảnh…) tạo thành một hệ thống thống nhất để truyền thông tin giữa thầy với trò

Trong quá trình dạy học, việc sử dụng đa phương tiện để truyền tải thông tin giữa thầy và trò sẽ mang lại hiệu quả rất cao vì đa phương tiện có thể tạo ra môi

Trang 17

Đa phương tiện là sự kết hợp nhiều phương tiện thông tin khác nhau tạo thành một hệ thống liên hợp trong dạy học Bằng việc kết hợp các phương tiện thông tin khác nhau, đa phương tiện có thể tối ưu hoá quá trình học tập và nâng cao hiệu quả học tập Kết quả của các công trình nghiên cứu cho thấy: trong quá trình học tập, nếu người học chỉ tiếp nhận thông qua những gì nghe được thì hiệu quả học tập đạt 20%,

từ những gì chỉ nhìn thấy thì hiệu quả đạt 30% , từ những gì được bắt tay vào làm thực

tế thì hiệu quả đạt 50%; nhưng nếu vừa được nghe, được nhìn thấy và được làm cùng một lúc thì hiệu quả học tập đạt 90% Công nghệ đa phương tiện có thể đáp ứng yêu cầu tối ưu hoá quá trình học tập

Mặt khác, các hệ thống đa phương tiện có thể kết nối vào mạng Internet để cập nhật về công nghệ trong các chương trình đào tạo được chuyển tải trên mạng Cùng với mạng Internet, đa phương tiện và công nghệ thông tin nói chung đã làm thay đổi rất lớn cách dạy và cách học theo thời gian Và chính nhờ những phương tiện dạy học

đó người GV có thể hướng người học tích cực đến mức cao nhất

1.2.3 Phương tiện dạy học

Bởi vậy, phương tiện dạy học rất đa dạng, bao gồm những phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương tiện trí tuệ Ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu PTDH vật chất với ý nghĩa là công cụ lao động của người dạy và người học và được nói gọn là PTDH Có nhiều khái niệm về PTDH:

PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất được người dạy sử dụng với tư cách

là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học, là phương tiện nhận thức của người học, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học.[8 Hùng]

PTDH được hiểu trong mối quan hệ giữa thông tin và phương tiện, phương tiện chở thông điệp từ người truyền thông tin đến người nhận thông tin Quá trình dạy học

là một quá trình truyền thông, trao đổi thông tin giữa hai hay nhiều người đồng thời phát và nhận thông tin của nhau theo 3 kênh tương ứng:

- Thông tin được truyền từ giáo viên đến người học;

Trang 18

- Thông tin về sự tiến bộ học tập, mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng từ người học truyền về giáo viên Giáo viên tiếp nhận, xử lý và quyết định điều chỉnh hay tiếp tục thực hiện công việc dạy học của mình

- Thông tin phản hồi từ giáo viên đến người học (uốn nắn, hướng dẫn, động viên…)

1.2.4 Vai trò của phương tiện dạy học

PTDH đóng một vai trò quan trọng trong dạy học, đặc biệt là trong công nghệ dạy học Nó có quan hệ hữu cơ với mục tiêu dạy học, nội dung và đặc biệt là phương pháp dạy học Phương tiện là một thành phần của quá trình dạy học

Hình 1.1 Mô tả quá trình dạy học

Sơ đồ vị trí của PTDH trong dạy học kỹ thuật [9.tr30] đã cho ta thấy, dạy học có các yếu tố bên trong là hoạt động thống nhất của mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và các yếu tố bên ngoài là điều kiện về con người, văn hóa, xã hội Nội dung bài giảng là yếu tố quyết định cấu trúc của PTDH PPDH và phương tiện có quan

hệ chặt chẽ với nhau, phương pháp khác nhau thì phải chọn phương tiện khác nhau Việc sử dụng PTDH hợp lý giúp cho PPDH phát huy hơn nữa hiệu quả của nó

Mục đích

Nội dung

Phương pháp

Phương tiện

Trang 19

Hình 1.2 Vị trí của PTDH trong dạy học kỹ thuật

- Trong tài liệu nhập môn công nghệ dạy học hiện đại [6.tr8] định nghĩa “quá trình dạy học là một quá trình xã hội Về hình thức, đó là quá trình hoạt động tương tác giữa người dạy (hoạt động dạy) và người học (hoạt động học)” Từ định nghĩa quá trình dạy học, chúng ta nhận thấy rằng hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của SV, mà một trong những nhiệm vụ tổ chức điều khiển nhận thức đó của GV là việc tổ chức, điều khiển quá trình tri giác cảm tính những hiện tượng hoặc đối tượng được nghiên cứu của SV Song, những hiện tượng, đối tượng đó không phải bao giờ cũng được hiện ra một cách trực tiếp ở ngay phòng học Trong trường hợp đó PTDH tạo khả năng tái hiện chúng một cách gián tiếp thông qua hình

vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, mô hình v.v Nhờ chúng mà tạo nên trong ý thức của người SV những hình ảnh trực quan cảm tính của những hiện tượng và sự vật Nhiệm vụ của dạy học là làm sao để từ những hình ảnh trực quan cảm tính dẫn SV hiểu bản chất của hiện tượng hoặc sự vật Việc chuyển hoá đó có liên hệ với tư duy trừu tượng, với việc đưa vào và sử dụng những khái niệm trừu tượng Với điều đó, những hình ảnh trực quan đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa tư duy với hiện tượng hoặc đối tượng nghiên cứu khi cung cấp cho tư duy tài liệu thông tin cần thiết

Trang 20

Đối với GV, PTDH là trợ thủ không thể thay thế được của người GV ở giai đoạn hình thành tư duy trừu tượng cho SV Ở giai đoạn này những hình ảnh trực quan cảm tính bao giờ cũng là thành phần và tiền đề bắt buộc của tư duy Tư duy dù đạt đến mức

độ cao như thế nào ít nhiều nó cũng vẫn cần đến trực quan cảm tính, cần đến hình ảnh

Ở giai đoạn kết thúc sự nghiên cứu hiện tượng hoặc sự vật cần phải chỉ cho SV sự vận dụng trong thực tiễn của nó Điều đó cũng sẽ khó đạt được nếu thiếu sử dụng những PTDH Vì vậy, ở cả giai đoạn trực quan cảm tính, giai đoạn tư duy trừu tượng và ở cả giai đoạn giới thiệu cho SV sự vận dụng thực tiễn những hiện tượng hoặc sự vật nghiên cứu cũng cần phải sử dụng những PTDH Đối với người học, PTDH là công cụ nhờ nó mà họ nhận thức được thế giới xung quanh

Những điều trình bày ở trên đã nói lên vai trò và tác dụng của PTDH không chỉ trong hoạt động nhận thức của SV mà cả trong việc thực hiện những chức năng quan trọng đối với hoạt động dạy của người GV, khi làm tăng khả năng của họ như là nhà giáo dục, như là một nguồn thông tin, nhà tổ chức và người kiểm tra, kiểm soát Trong trường hợp tổ chức vận dụng đúng đắn về mặt sư phạm, PTDH đóng vai trò như là nguồn thông tin và giải phóng người GV khỏi nhiều công việc có tính chất thuần tuý

kỹ thuật trong tiết học, chẳng hạn như thông báo thông tin, để có nhiều thời gian hơn cho công tác sáng tạo trong hoạt động với SV PTDH tạo khả năng vạch ra một cách sâu sắc hơn, trình bày rõ ràng dễ hiểu, đơn giản hơn nội dung tài liệu học tập, tạo điều kiện hình thành cho họ động cơ học tập đúng đắn Như vậy, PTDH là một trong những thành phần của quá trình dạy học Nó có vai trò quyết định hiệu quả của quá trình dạy học Điều quan trọng là phải lựa chọn những phương tiện phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ trong cả quá trình dạy và học

Tóm lại, phương tiện dạy học có ý nghĩa to lớn đối với quá trình dạy học:

- Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn

- Cụ thể hoá những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị phức tạp

- Làm sinh động nội dung học tập, kích thích hứng thú học tập và nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học

Trang 21

- Giúp HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy

…bởi vì khác với lời nói thông tin đến với học sinh chậm, chủ yếu theo con đường thính giác một cách từ từ theo trình tự và ý nghĩa của từng từ, câu nói thì PTDH thường huy động đồng thời nhiều giác quan của HS, tạo nên một hình ảnh tương đối trọn vẹn về một đối tượng nhận thức

- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp mà vẫn làm cho bài giảng sinh động, trực quan, hấp dẫn đối với HS, điều khiển được hoạt động nhận thức của HS

1.3 Công nghệ dạy học hiện đại

1.3.1 Khái niệm

Theo nghĩa hẹp, công nghệ dạy học là quá trình sử dụng các phương pháp, phương tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ vào việc dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của SV

Theo nghĩa rộng, công nghệ dạy học là hệ thống những phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào người học tạo lên một nhân cách xác định [9.tr4]

Từ khái niệm trên có thể thấy rõ dạy học được xem là một công nghệ, trước hết

là vì bản chất của nó tương ứng với nội hàm của khái niệm công nghệ, không phải vì hiện tượng những quy trình công nghệ hay những ứng dụng CNTT hoặc phương tiện

kỹ thuật khác… trong dạy học

Quá trình dạy học có thể xem như quá trình công nghệ đặc biệt, một quá trình sản xuất những sản phẩm cao cấp, tinh vi nhất (con người) Nét độc đáo của quá trình này là ở chỗ SV không còn là đối tượng thụ động của quá trình tác động của GV mà

họ vừa là khách thể vừa là chủ thể của quá trình dạy học.[13]

Công nghệ dạy học hiện đại được hiểu là công nghệ dạy học với phương tiện, phương pháp, kỹ năng trong thời đại này - thời đại của CNTT&TT Một cách vắn tắt, công nghệ dạy học là công nghệ dạy học bằng máy tính.[9]

Trang 22

1.3.2 Đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại

* Đặc điểm:

Công nghệ dạy học hiện đại có những đặc điểm sau [13]:

- Tính hiện đại: Thường xuyên áp dụng cập nhật vào thực tiễn dạy học những đổi mới về giáo dục một cách có căn cứ khoa học

- Tính tối ưu: chi phí ít nhất về thời gian và sức lực

- Tính tích hợp: Sử dụng thành tựu của nhiều khoa học vào việc đào tạo

- Tính bền vững: Cùng một quá trình đào tạo phải đạt được những kết quả mong muốn giống nhau (trình độ SV ra trường phải đạt được một ngưỡng nào đó gần như nhau)

- Tính phương tiện: Sử dụng phương tiện truyền thông và đồ dùng dạy học

- Tính khách quan: Có các tiêu chí đánh giá kết quả học tập rõ ràng, khách quan, kịp thời về định lượng và cả định tính

- Tính hệ thống: Chương trình hóa hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu xã hội, tuyển sinh, học tập đều được tiến hành theo những quy trình

1.3.3 Các thành phần của công nghệ dạy học

Công nghệ dạy học được cấu thành bởi các thành phần cơ bản sau: Thiết bị, con người, thông tin, quản lý

Hình 1.3 Các thành phần của CNDH

- Phần thiết bị: đây là phần vật chất, phần cứng của công nghệ dạy học, giúp tăng cường năng lực hoạt động giáo dục, bao gồm các phương tiện vật chất như thiết

bị trường học, đồ dùng dạy học, xưởng thực hành…

CNDH

Trang 23

- Phần con người: bao gồm năng lực công nghệ dạy học của người quản lý, người thực hành, GV và HS Cụ thể là các kỹ năng, kinh nghiệp, sáng tạo, khả năng lãnh đạo…

- Phần thông tin: bao gồm tri thức giáo khoa đã được thể thức hoá thành tri thức dạy học nghĩa là được sắp xếp theo một quy trình có thể diễn tả lý thuyết toát lên phương pháp nhận thức và thang thao tác Thông tin giúp cho con người rút ngắn thời gian tiếp nhận, xử lý và tái tạo hiệu quả Thông tin phải luôn được bổ xung và cập nhật trong quá trình nhận thức

- Phần quản lý: Bao gồm các hoạt động thể chế, quyền han và mối liên hệ trong qúa trình điều khiển Chức năng của tổ chức là phối hợp tốt các khâu trên của công nghệ dạy học

1.3.4 Những điểm lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại

Một công nghệ (phương tiện, phương pháp, kỹ năng) dạy học chỉ có tác dụng tốt khi được sử dụng theo quan điểm công nghệ và quan điểm hệ thống [9.tr16]:

* Theo quan điểm công nghệ

- Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu,…) thích hợp và điều kiện vận hành tương ứng

- Người dạy có kiến thức, phương pháp và kỹ năng về tin học cũng như chuyên môn,… đủ để làm chủ quá trình dạy học như ứng tác linh hoạt khi phát hiện thiếu hoặc thừa thời gian dạy học so với kế hoạch đã định

- Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với những thuận lợi do công nghệ hiện đại đem lại

* Theo quan điểm hệ thống

Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống con trong hệ thống công nghệ dạy học nói chung, vì thế phải được sử dụng trong mối tương quan với công nghệ dạy học truyền thống, theo phương châm đúng lúc, đúng chỗ và đúng độ (mức độ, trình độ,…),

để đảm bảo cho cho việc hoàn thành nhiệm vụ dạy học không chỉ khả thi mà còn hiệu quả

Trang 24

1.3.5 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại

Một bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại (công nghệ dạy học bằng máy tính) còn gọi là BGĐT, cần đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cơ bản sau:

- Là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm

- Là một bài giảng từ xa qua mạng (LAN, WAN,…) người học có thể tái hiện đầy đủ những gì GV cung cấp

Chuẩn mực sư phạm được hiểu là những tiêu chí, yêu cầu cơ bản, đảm bảo cho quá trình dạy học khả thi (dạy được và học được) và hiệu quả (dạy tốt và học tốt) Khi soạn bài trên máy tính (PC) để dạy học giáp mặt hoặc từ xa qua mạng, bài soạn của GV phải ở dạng sẵn sàng cho việc trình chiếu trên lớp và tải lên mạng, vì thế mỗi GV ít nhất phải làm được các việc sau:

* Phần chữ:

Tùy theo khả năng, GV có thể sáng tác một phần gõ thành file văn bản trong PC, dưới dạng các trang web có đặc trưng của bài giảng giáp mặt, nhờ Ms FrontPage (dùng

font Unicode) hoặc các phần mềm khác, như Macromedia Dreamweaver MX… Phần

còn lại được biên soạn theo tài liệu tham khảo

- Nếu tài liệu tham khảo là ấn phẩm, thường dùng máy quét (scanner) và lưu dưới dạng file pdf Nếu muốn biến thành file văn bản biên soạn được thì phải dùng các phần mềm nhận dạng (OCR), ví dụ: VnDOCR (Vietnamese Document Optical Character Recognition), OmniPage,…(thực hành phòng thí nghiệm công nghệ dạy học)

- Nếu tài liệu tham khảo là các CDROM: với các file văn bản không hỗ trợ copy vào PC phải chụp (capture) bằng phần mềm thích hợp Kinh nghiệm cho thấy có thể dùng Snaglt, HyperSnap,…rồi chuyển ảnh thành file văn bản bằng OCR (OmniPage,…)

* Phần hình tĩnh:

GV tùy khả năng có thể sáng tác một phần bằng công cụ Drawing trong Ms Office, Paint trong Windows hoặc các phần mềm đồ họa khác như Ms visio, Mathcad, Multisim, SolidWorks,… lưu dưới dạng ảnh thích hợp cho web như gif hoặc jpeg

Trang 25

- Nếu tài liệu tham khảo là các ấn phẩm: sử dụng máy quét ảnh

- Nếu tài liệu tham khảo là CDROM, copy vào PC nếu có thể, nếu không thì chụp bằng các phần mềm như Snaglt,…(thực hành PTN CNDH)

* Phần hình động:

GV tùy khả năng có thể sáng tác một phần bằng các phần mềm hoạt hình sẵn có trong PC như PowerPoint, hoặc cài đặt thêm như Mathcad, Flash, SolidWorks,…Các file hoạt hình có thể chuyển thành file gif, avi, hoặc mpg bằng các phần mềm GIF MovieGear, MPEG Encoder,… (thực hành PTNCNDH) Phần còn lại biên soạn theo tài liệu tham khảo

- Nếu tài liệu tham khảo là CDROM: copy vào PC nếu được hỗ trợ, nếu không thì cho chạy và chớp thành phim AVI bằng các phần mềm như Snaglt, HyperSnagDX, ScreenCam,… sau đó tách phim thành chuỗi frames bằng phần mềm thích hợp, để biên soạn lại hình ảnh và văn bản theo ý muốn (thực hành PTNCNDH)

- Nếu tài liệu tham khảo là băng hình,…thì cần cài đặt bản mạch chuyển đổi tương tự - số như VideoMagic chẳng hạn và các phần mềm tương ứng

1.4 Bài giảng điện tử

1.4.2 Giáo án điện tử và bài giảng điện tử

Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do GV điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra

Trang 26

Cần lưu ý bài giảng điện tử không phải đơn thuần là các kiến thức mà HS ghi vào tập mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học - tất cả các tình huống sẽ xãy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của HS Bài giàng điện tử càng không phải là một công cụ để thay thế “bảng đen phấn trắng” mà nó phải đóng vai trò định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp

Các đơn vị của bài học đều phải được Multimedia hóa Multimedia được hiểu là

đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản (text), đồ hoạ (graphics), hoạt ảnh (animation), ảnh chụp (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)

Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giảng viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành Như vậy bài giảng điện tử là công cụ tương tác giữa người học và người dạy để thực hiện các mục tiêu của giáo án

Với bài giảng điện tử, người thầy được giảm nhẹ việc thuyết giảng, tăng cường đối thoại, thảo luận với người học, qua đó kiểm soát được người học Người học được thu hút, kích thích khám phá tri thức, có điều kiện quan sát vấn đề, chủ động nêu câu hỏi và nhờ vậy quá trình học tập trở nên hứng thú, sâu sắc hơn

1.4.3 Cấu trúc cơ bản của BGĐT

Để HS dễ theo dõi, nội dung chính của một BGĐT cần được giữ từ đầu đến cuối giờ học, bởi vậy, khi thiết kế BGĐT cần thực hiện theo cấu trúc như ở hình 1.4

Với cấu trúc như hình 1.4 sẽ rất thuận lợi cho GV trong quá trình giảng dạy, chỉ

ra mối liên hệ giữa các phần kiến thức với nhau (bài học có mấy phần, mỗi phần có mấy ý, nội dung cụ thể từng ý, mối liên hệ giữa các ý đó) và thuận lợi hơn trong việc

hệ thống hóa kiến thức đã học cho SV

Đối với SV thì cũng sẽ dễ dàng tiếp thu các thành phần kiến thức

Trang 27

Hình 1.4 Cấu trúc BGĐT

1.4.4 Quy trình khi thiết kế BGĐT

Bài giảng điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:

- Xác định mục tiêu bài học

Trong phương pháp dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, mục tiêu phải được chỉ rõ khi học xong bài, sinh viên đạt được cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà sinh viên có được sau bài học Đọc kĩ sách giáo trình, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đó xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài

LÝ THUYẾT

MINH HỌA

BÀI TẬP NỘI DUNG n

ÔN TẬP – KIỂM TRA TÓM TẮT – GHI NHỚ

Trang 28

- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm

Cần bám sát vào chương trình dạy học và giáo trình môn học Đây là điều bắt buộc tất yếu vì giáo trình là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu; chương trình là pháp lệnh cần phải tuân theo

Tuy nhiên, để xác định được đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản

Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ

đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài

- Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức

Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hoá kiến thức được thực hiện qua các bước:

+ Dữ liệu hoá thông tin kiến thức

+ Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ, ảnh tĩnh, phim, âm thanh

+ Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash

+ Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết

+ Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi

sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

- Xây dựng thư viện tư liệu

Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành

Trang 29

mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác

- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi đã có các thư viện tư liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phầm mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử

Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong PowerPoint) hoặc các trang trong Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (hoặc các slide) Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, video clip

Hiện nay để xây dựng bài giảng điện tử, ta có thể áp dụng các phần mềm căn bản sau:

- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt

1.4.5 Phân biệt giữa bài giảng điện tử và bài giảng truyền thống

- Sự giống nhau:

Bài giảng là một phương tiện vô cùng quan trọng không thể thiếu với người gGV khi lên lớp làm nhiệm vụ dạy học Nó được xem như phương tiện bắt buộc đối với GV trong hoạt động dạy học

Bản thiết kế bài giảng truyền thống hay điện tử đều phải thực hiện rõ được hai loại hoạt động chủ yếu: Hoạt động của GV và hoạt động của HS Nội dung của bài học

Trang 30

Tri thức cô đọng, chủ yếu của chương trình và tri thức mở rộng, được diễn đạt dưới dạng văn bản, bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, âm thanh, video-clip,…

Thời

lượng

Dành cho GV truyền đạt kiến thức nhiều hơn

Thời gian thực hành, tương tác

giữa HS với nội dung học tập qua máy vi tính là chủ yếu

Kiểm tra,

đánh giá

Sau khi kết thúc bài học có thể là câu hỏi vấn đáp, hoặc viết, khó có thể kiểm tra được toàn lớp và cho biết kết quả tức thời Có thể dùng trắc nghiệm khách quan bằng trên giấy

Liên tục, bao gồm các câu hỏi

trắc nghiệm khách quan, được số hoá và đưa vào máy vi tính, cho biết kết quả tức thời về kết quả học tập, những sai sót, ưu nhược điểm…để kịp thời điều chỉnh trong quá trinh dạy và học

Trang 31

1.4.6 Một số yêu cầu khi sử dụng BGĐT

BGĐT có thể là bài giảng mặt giáp mặt đạt chuẩn sư phạm, hoặc cũng có thể là bài giảng từ xa qua mạng do đó bài giảng điện tử, người thầy được giảm nhẹ việc thuyết giảng, tăng cường đối thoại, thảo luận với người học, qua đó kiểm soát được người học Người học được thu hút, kích thích khám phá tri thức, có điều kiện quan sát vấn đề, chủ động nêu câu hỏi và nhờ vậy quá trình học tập trở nên hứng thú, sâu sắc hơn Nên trong quá trình sử dụng GV cần chú ý các yêu cầu:

- Khi sử dụng BGĐT phải Kết hợp các phương pháp, PTDH để phát huy tối đa tính tích cực, sáng tạo của người học, nó có khác ý nghĩa dạy học bằng phương pháp truyền thống kết hợp phương tiện hiện đại

- Việc trình chiếu của GV phải kết hợp với tự nghiên cứu có hướng dẫn, thảo luận nhóm GV phải thực sự đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo trong quá trình dạy học nhằm giúp SV tìm tòi tri thức, hình thành cho họ kỹ năng tự học, tự nghiên cứu

- Phải đảm bảo phù hợp giữa lời giảng, sự trình diễn của GV và sự theo dõi của

SV BGĐT không phải là đoạn phim chỉ trình chiếu một chiều mà trong quá trình giảng dạy GV vẫn sử dụng các phương pháp giảng dạy đặt vấn đề, SV thảo luận, SV trả lời, mô phỏng, làm nhóm Sau khi giải quyết xong vấn đề, một kiến thức nào đó, thay vì phải ghi bài lên bảng thì GV lại cho hiện kiến thức cần ghi ra, để một khoảng thời gian cho SV ghi bài

- Màn hình của BGĐT phải chia thành 4 phần: Phần trên cùng chứa tiêu đề của bài giảng xuất hiện từ đầu tới cuối giờ học Phần bên trái là các đề mục của bài giảng Phần bên phải chiếm phần lớn diện tích của màn hình là nơi lần lượt xuất hiện nội dung bài giảng theo đúng kịch bản của quá trình dạy học Phần dưới cùng là nơi để viết giải thích các cụm từ chuyên dụng hoặc thông tin chi tiết hơn chú thích cho một vấn đề nào đấy Như vậy, với cách thiết kế trên thì BGĐT đóng vai trò chủ đạo, vừa là bảng ghi bài vừa là nơi trình chiếu các ví dụ mô phỏng trong bài học

Trang 32

1.4.7 Đặc điểm bài giảng điện tử

- Các tiết học có sử dụng BGĐT trở nên hấp dẫn, lôi cuốn, sinh động hơn SV hứng thú, tích cực hơn trong giờ học

- Sử dụng BGĐT, GV có thể tiết kiệm được thời gian lên lớp, thay vì trước đây

GV phải mất nhiều thời gian viết bảng hay mất thời gian để treo tranh, ảnh hay các thao tác hoạt động thí nghiệm, thì nay chỉ bằng một cái click chuột, bài giảng đã hiện

ra và SV có thể theo dõi bài giảng bằng những hình ảnh sống động và những đoạn phim minh họa ngắn gọn, xúc tích SV có nhiều thời gian hơn để thảo luận về những vấn đề liên quan đến bài học

- BGĐT có thể lưu lại giúp cho việc chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật hoá kiến thức ở bất kì đoạn nào, mục nào một cách dễ dàng, thuận lợi cho HS trong việc tương tác qua hình ảnh, đoạn video, nội dung bài giảng

- Để việc thiết kế và giảng dạy BGĐT có hiệu quả, đòi hỏi GV phải có kiến thức sâu về tin học, ứng dụng tốt hơn các phần mềm công cụ Điều này là quá mới mẻ với đại đa số GV hiện nay

- Hơn nữa, muốn "click" chuột trong một tiết học thì GV phải vất vả gấp nhiều lần so với cách dạy truyền thống Ngoài kiến thức căn bản về tin học, sử dụng thành

Trang 33

thạo các phần mềm, người GV cần phải có niềm đam mê thực sự với việc thiết kế vốn đòi hỏi sự sáng tạo, sự nhạy bén, tính thẩm mỹ để săn tìm tư liệu từ nhiều nguồn

- Một hạn chế nữa trong việc sử dụng BGĐT là: để một BGĐT thực sự có hiệu quả, người GV cần phải đảm bảo sao cho BGĐT đó vừa là một giáo án vừa là một loại hình thiết bị dạy học hiện đại, sao cho BGĐT đó vừa sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn nhưng lại không được lạm dụng CNTT trong quá trình dạy học Để làm được điều này

là rất khó đối với mỗi GV hiện nay

Vì vậy, vấn đề được đặt ra đối với các chuyên gia, các cấp quản lí giáo dục hiện nay là phải xây dựng được tiêu chí đánh giá một BGĐT như thế nào cho có hiệu quả

để đạt được là tiết dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Nhìn chung, BGĐT không thể thay thế việc soạn giáo án truyền thống hay thay thế hẳn thao tác sử dụng phấn trắng, bảng đen, trình bày miệng của GV trong quá trình lên lớp BGĐT được quan niệm như là phương tiện kĩ thuật hỗ trợ, giúp GV tổ chức các hình thức giảng dạy

Trang 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Không thể phủ nhận những tiện ích từ việc ứng dụng các phương tiện hiện đại

thú, tích cực tự học, tìm tòi, tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, để lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, có khả năng cuốn hút, tạo hứng thú

áp dụng

Tuy nhiên, nếu sử dụng các phương tiện không phù hợp, lạm dụng quá mức sẽ dẫn tới phản tác dụng Trong quá trình giáo dục, HS là nhân tố trung tâm, GV đóng vai trò khơi gợi, dẫn dắt Muốn làm được điều này, quá trình tiếp xúc, tương tác giữa thầy

và trò là không thể thiếu Quá trình này không chỉ giúp HS dễ dàng tiếp cận với kiến thức mà còn giúp HS cảm nhận được tình cảm, sự khích lệ, động viên của thầy cô Cũng thông qua quá trình tương tác này, sự uốn nắn của GV đối với HS Với vai trò quan trọng này của người GV, máy móc, thiết bị dù hiện đại tới đâu cũng không thể thay thế được Việc đưa BGĐT và CNTT vào giảng dạy đã góp phần “làm mới” tiết học Nhưng thực tế, có những tiết dạy, GV trình chiếu cho HS quá nhiều thông tin, hình ảnh, số liệu, khiến HS bị “quá tải” với những gì nghe và nhìn thấy Kết quả là, chuyển từ hình thức đọc - chép trước đây sang nhìn - chép, chiếu - chép, hiệu quả của tiết dạy vì thế không được cải thiện nhiều

Có nhiều dạng BGĐT Tuy nhiên để ứng dụng CNTT và BGĐT trong giảng dạy cho HS - SV, cần thiết kế sao cho phù hợp với nội dung dạy học, cơ sở vật chất sẵn có và phù hợp với đổi tượng HS Có như vậy mới nâng cao được hiệu quả và chất lượng đào tạo

Trang 35

Chương 2 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHO MÔN HỌC TIN HỌC VĂN PHÒNG

2.1 Thực trạng dạy học môn Tin văn phòng

2.1.1 Chương trình môn học

Hiện nay môn Quản trị mạng đang giảng dạy tại trường được áp áp dụng theo chương trình khung của tổng cục dạy nghề với 90h trong đó có 30h lý thuyết và 54h thực hành với nội dung chính được phân phối như sau:

tiết

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Chương 1 Trình diễn điện tử với Powerpoint 2003

1.1 Thực hành tạo bài thuyết trình cơ bản

1.2 Xây dựng nội dung bài thuyết trình

1.3 Tuỳ biến, hiệu chỉnh bài thuyết trình

1.4 Làm việc với các hiệu ứng, hoạt cảnh

1.5 Chuẩn bị thuyết trình

1.6 Bài thực hành tổng hợp

18 6 10 2

Chương 2 Tạo lập bảng tính với MS Excel 2003

2.1 Làm việc với dữ liệu trong Excel

Chương 3 Soạn thảo văn bản với MS Word 2003

3.1 Các thao tác hiệu chỉnh văn bản

Trang 36

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được

tính vào giờ thực hành

* Mục tiêu của môn học: Kiến thức HS cần đạt được:

- Hệ thống được các kiến thức về Hệ soạn thảo Microsoft Word và bảng tính điện

tử Excel, phần mềm trình chiếu PowerPoint

- Soạn thảo được một văn bản theo mẫu, định dạng, trang trí được một bảng tính điện tử theo mẫu, thiết kế được các file trình chiếu theo ý tưởng đề ra

- Sử dụng thành thạo các hàm trong Excel để giải quyết các yêu cầu trong một bài toán cụ thể, các hiệu ứng trong PowerPoint để thực hiện các biểu diễn động theo ý

Trường đã từng bước tiếp cận và ứng dụng những thành tựu công nghệ thông tin Được sự quan tâm của nhà trường, khoa CNTT đã được trang bị các thiết bị phầm mềm như sau:

- Máy chiếu đa chức năng (Projector): 2 chiếc

- Phòng thực hành: 05 phòng mỗi phòng 38 máy được nối mạng LAN với một máy chủ chạy Window server 2003 phục vụ học tập độc lập

- Máy quét (Scanner): 01 chiếc

- Máy in: 02 chiếc

2.1.2.2 Giáo viên

Trang 37

Nói đến trình độ chuyên môn là nói đến kiến thức và kỹ năng kỹ thuật chuyên ngành và biết vận dụng để giải quyết những vấn đề kỹ thuật trong thực tiễn giảng dạy

GV khoa CNTT ngoài trình độ hiểu biết chung họ phải còn am hiểu thực tiễn về bộ môn mình đang giảng dạy

Các giáo trình, tài liệu tham khảo về CNTT nói chung được khoa CNTT sử dụng rất đa dạng, đặc biệt là tài liệu trên Internet Hiện nay, khoa đã xây dựng thành công một số bài giảng nội bộ và tiến tới tất các tổ bộ môn đều yêu cầu GV phải có bài giảng nội bộ của môn mình đảm nhiệm Muốn thế GV biết chọn lọc, nghiên cứu tài liệu để không ngừng cập nhật kiến thức cho bài giảng của mình để hình thành kiến thức, kỹ năng cho HS

Số lượng, trình độ chuyên môn của GV khoa CNTT trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc ở Bảng 2.1 và Hình 2.1

Bảng 2.1 Số lượng, trình độ chuyên môn của GV khoa CNTT

STT Trình độ chuyên môn Số lượng (người)

Trang 38

b Về trình độ nghiệp vụ sư phạm

Bảng 2.2 Trình độ nghiệp vụ sư phạm của GV khoa CNTT

Hình 2.2 Biểu đồ trình độ nghiệp vụ sư phạm của GV khoa CNTT

* Nhận xét:

Nhìn vào số liệu Bảng 2.1 số lượng, chất lượng trình độ chuyên môn của giáo viên khoa CNTT trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc về cơ bản đáp ứng được yêu cầu

Số liệu Bảng 2.2 cho thấy tất cả các giáo viên bộ môn đều đủ tiêu chuẩn về trình độ lý luận dạy học Tuy nhiên, giữa trình độ được đào tạo về sư phạm và năng lực hoạt động sư phạm còn là một khoảng cách Điểm hạn chế trong năng lực nghiệp

vụ sư phạm của giáo viên bộ môn là một nửa GV bộ môn chưa được đào tạo về hoạt động nghiệp vụ sư phạm một cách chính quy có hệ thống, mà chỉ tham gia các lớp học bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ sư phạm Do đó vẫn còn lúng túng trong việc ứng

STT Trình độ nghiệp vụ sư phạm Số lượng

Sự phạm bậc 2

Trang 39

dụng phương pháp dạy học tích cực và khai thác công nghệ dạy học hiện đại vào thực

tế hoạt động giảng dạy hàng ngày của mình

Kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên khoa CNTT trường Cao đẳng công nghiệp Vĩnh Phúc được biểu thị qua thâm niên giảng dạy như ở Bảng 2.3

c Về thâm niên dạy học

Bảng 2.3 Thâm niên dạy học của GV khoa CNTT

d Cơ cấu theo độ tuổi

Nhìn chung, ta thấy đội ngũ giáo viên ở độ tuổi 30-40 chiếm tỷ trọng cao nhất, ở độ tuổi này đa số các giáo viên có ít nhât từ 5 năm kinh nghiệm giảng dạy trở

STT Thâm niên giảng dạy Số lượng (người)

Ngày đăng: 18/07/2017, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành TW khoá IX, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
3. Đại học Đà Nẵng, Giáo dục điện tử (E-Learning), Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục điện tử (E-Learning)
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
4. Đỗ Ngọc Đạt (2001), Bài giảng lý luận dạy học hiện đại, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
6. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
7. Phạm Xuân Hậu - CN.Phạm Văn Danh, Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả dạy - học và nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học Sư phạm, Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Miinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả dạy - học và nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học Sư phạm
8. Nguyễn Thế Hùng (2002), Đa phương tiện và ứng dụng, NXB Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa phương tiện và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
9. Nguyễn Xuân Lạc (2011), Bài giảng Lý luận và công nghệ dạy học hiện đại. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý luận và công nghệ dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Năm: 2011
10. Nguyễn Xuân Lạc, Bài giảng nhập môn công nghệ dạy học hiện đại. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhập môn công nghệ dạy học hiện đại
11. Lê Thanh Nhu, Kỹ năng dạy học dựa trên năng lực thực hiện, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng dạy học dựa trên năng lực thực hiện
12. Lê Thanh Nhu, Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy học môn kĩ thuật công nghiệp ở trường THPT, Luận án tiến sĩ giáo dục, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy học môn kĩ thuật công nghiệp ở trường THPT
13. Hoàng Anh Quang, Phạm Thành Đông (2006), Tự học FontPage 2003 trong 10 tiếng, NXB văn hoá và thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học FontPage 2003 trong 10 tiếng
Tác giả: Hoàng Anh Quang, Phạm Thành Đông
Nhà XB: NXB văn hoá và thông tin
Năm: 2006
14. Lê Công Triêm (2006), Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint và Microsoft Fontpage, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Mã số B2004-09-05, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint và Microsoft Fontpage, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
Tác giả: Lê Công Triêm
Năm: 2006
15. Lê Công Triêm (2004), Bài giảng điện tử và quy trình thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học, Kỷ yếu hội thảo khoa học "Đổi mới phương pháp dạy học với sự tham gia của phương tiện kỹ thuật", Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học với sự tham gia của phương tiện kỹ thuật
Tác giả: Lê Công Triêm
Năm: 2004
16. Nguyễn Thanh Tùng, Ứng dụng công nghệ mô phỏng trong thiết kế bài giảng các môn cơ sở nghề của nghề điện công nghiệp, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ mô phỏng trong thiết kế bài giảng các môn cơ sở nghề của nghề điện công nghiệp
2. Đỗ Mạnh Cường (2007), Giáo trình Ứng dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Vị trí của PTDH trong dạy học kỹ thuật - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 1.2. Vị trí của PTDH trong dạy học kỹ thuật (Trang 19)
Hình 1.4. Cấu trúc BGĐT  1.4.4. Quy trình khi thiết kế BGĐT - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 1.4. Cấu trúc BGĐT 1.4.4. Quy trình khi thiết kế BGĐT (Trang 27)
Bảng 2.1. Số lượng, trình độ chuyên môn của GV khoa CNTT - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.1. Số lượng, trình độ chuyên môn của GV khoa CNTT (Trang 37)
Bảng 2.2. Trình độ nghiệp vụ sư phạm của GV khoa CNTT - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.2. Trình độ nghiệp vụ sư phạm của GV khoa CNTT (Trang 38)
Bảng 2.3. Thâm niên dạy học của GV khoa CNTT  . - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.3. Thâm niên dạy học của GV khoa CNTT (Trang 39)
Hình 2.4. Mức độ nhu cầu được tham gia đào tạo - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 2.4. Mức độ nhu cầu được tham gia đào tạo (Trang 41)
Bảng 2.5. Thực trạng về  vận dụng các PPDG - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.5. Thực trạng về vận dụng các PPDG (Trang 42)
Hình 2.6. Giao diện của phần mềm  Ms- Powerpoint - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 2.6. Giao diện của phần mềm Ms- Powerpoint (Trang 47)
Hình 2.7. Phần mềm Macromedia Dreamweaver - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 2.7. Phần mềm Macromedia Dreamweaver (Trang 49)
Hình 2.8. Phần mềm Snagit  2.2.3. Microsoft Frontpage - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 2.8. Phần mềm Snagit 2.2.3. Microsoft Frontpage (Trang 50)
Hình 2.9. Giao diện của phần mềm Microsoft Frontpage - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 2.9. Giao diện của phần mềm Microsoft Frontpage (Trang 51)
Hình 3.1. Giao diện cửa sổ Frames pages - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 3.1. Giao diện cửa sổ Frames pages (Trang 55)
Hình 3.2. Giao diện cửa sổ thiết kế - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 3.2. Giao diện cửa sổ thiết kế (Trang 56)
Hình 3.3. Quy trình thiết kế BGĐT - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Hình 3.3. Quy trình thiết kế BGĐT (Trang 59)
Bảng 3.6. Khảo sát ý kiến của GV dự giờ - Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy môn tin học văn phòng ở trung tâm ngoại ngữ   tin học trường cao đẳng công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 3.6. Khảo sát ý kiến của GV dự giờ (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm