1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng bài giảng điện tử cho môn kỹ thuật điện tử và thí nghiệm giảng dạy tại trường trung cấp nghề số 11

72 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những thập kỷ qua, các nước trên thế giới và Việt Nam ñã nghiên cứu và vận dụng nhiều lý thuyết và phương pháp dạy học theo hướng hiện ñại nhằm phát huy tính tích cực học tập của h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU : SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS HUỲNH QUYẾT THẮNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Viện Sư phạm

Kỹ thuật – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã tận tình giúp ñỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn cán bộ và giáo viên Trường Trung cấp nghề số 11, các bạn học viên cao học khóa 2012B ñã giúp ñỡ, cung cấp thêm tư liệu và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng, người ñã tận

tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và sau này là quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài

Mặc dù ñã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, do vậy luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất ñịnh, rất mong các thầy cô giáo, các anh chị ñồng nghiệp và bạn ñọc xem xét, ñóng góp ý kiến bổ sung ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Đặng Duy Thanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan những gì viết trong luận văn là do sự tìm tòi, học hỏi và nghiên

cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng

Luận văn này cho ñến nay chưa ñược bảo vệ tại bất kỳ một hội ñồng nào và cũng chưa hề ñược công bố trên bất kỳ một phương tiện nào

Tác giả xin chịu trách nghiệm về những lời cam ñoan trên

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Đặng Duy Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

DANH MỤC CÁC HÌNH 8

PHẦN MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn ñề tài 9

2 Mục tiêu nghiên cứu 10

3 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu 10

4 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Giả thuyết khoa học 10

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

7 Phương pháp nghiên cứu 11

8 Đóng góp khoa học của luận văn 11

8.1 Về nghiên cứu áp dụng lý thuyết vào thực tế xây dựng bài giảng ñiện tử 11

8.2 Về mặt thực nghiệm giảng dạy và ñánh giá kết quả ñào tạo 11

9 Nội dung của ñề tài, các vấn ñề cần giải quyết 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Công nghệ dạy học tương tác 12

1.1.1 Định nghĩa 12

1.1.2 Phương tiện dạy học tương tác 12

1.1.2.2 Phần mềm dạy học tương tác 14

1.1.2.3 Bảng tương tác 15

1.1.3 Phương pháp dạy học tương tác 16

1.1.4 Kỹ năng dạy học tương tác 16

1.1.5 Vài lưu ý về công nghệ dạy học hiện ñại 16

1.2 Dạy học sử dụng bài giảng ñiện tử 17

1.3 Quá trình dạy và học ở trường Trường TCN số 11 hiện nay 18

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng dạy học ở Trường TCN số 11 19

1.4.1 Giảng viên 19

Trang 5

1.4.2 Người học 20

1.4.3 Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học 21

Kết luận chương 1 21

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 2.1 Giới thiệu về chương trình ñào tạo Trường Trung cấp nghề số 11 và vai trò vị trí môn học Kỹ thuật ñiện tử 24

2.1.1 Giới thiệu về chương trình ñào tạo Trường Trung cấp nghề số 11 24

2.1.2 Vai trò vị trí môn học Kỹ thuật ñiện tử 24

2.2 Thực trạng dạy và học môn học Kỹ thuật ñiện tử tại trường TCN số 11 24

2.2.1 Chương trình môn học 24

2.2.2 Đặc ñiểm của môn học Kỹ thuật ñiện tử 25

2.2.3 Những hiểu biết của GV về PPDH tích cực 25

2.2.4 Tình hình trang bị thiết bị dạy học, ñặc biệt là máy vi tính, ñầu ñĩa DVD, tivi, radio, máy chiếu, mạng internet 26

2.2.5 Nhu cầu của GV về các PTDH kĩ thuật số trong dạy học 26

2.3 Đề xuất xây dựng bài giảng ñiện tử cho môn học Kỹ thuật ñiện tử 27

2.4 Phát triển nội dung và cài ñặt các Bài giảng ñiện tử cho môn học Kỹ thuật ñiện tử 28

2.4.1 Phát triển nội dung 28

2.4.2 Cài ñặt các bài giảng ñiện tử 34

2.4.3 Kết quả thực hiện phát triển xây dựng bài giảng 40

Kết luận chương 2 41

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục ñích, nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 42

3.1.1 Mục ñích thực nghiệm 42

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 42

3.2 Đối tượng thực nghiệm 42

3.3 Kế hoạch thực nghiệm 43

3.4 Nội dung cách thức thực nghiệm 43

Trang 6

3.5 Xử lý kết quả thực nghiệm 43

3.6 Phân tích kết quả thực nghiệm và ñánh giá nhận xét 45

3.6.1 Phân tích tính hiệu quả của bài giảng ñiện tử 45

3.6.2 Lấy ý kiến ñánh giá của GV và HS tham gia thực nghiệm 46

3.6.3 Lấy ý kiến chuyên gia 47

3.6.4 Một số nhận xét 50

Kết luận chương 3 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

1 Kết luận 52

2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 1 55

PHỤ LỤC 2 61

PHỤ LỤC 3 66

PHỤ LỤC 4 69

Trang 7

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Cụm từ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nội dung chương trình môn học Kỹ thuật ñiện tử 25

Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra của nhóm thực nghiệm và nhóm ñối chứng 44

Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra của nhóm thực nghiệm và nhóm ñối chứng 45

Bảng 3.3 Ý kiến ñánh giá 10 GV tham gia thực nghiệm sư phạm 46

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát ý kiến của HS nhóm thực nghiệm 46

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về hiệu quả của việc ứng dụng công nghê mô phỏng trong dạy học môn Kỹ thuật ñiện tử 48

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính khả thi của việc ứng dụng công nghệ mô phỏng trong dạy học môn Kỹ thuật ñiện tử 62

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của việc ứng dụng công nghệ mô phỏng trong dạy học môn Kỹ thuật ñiện tử 50

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Ảnh ñộng ño kiểm tra tụ giấy hoăc tụ gốm 29

Hình 2.2: Ảnh ñộng ño kiểm tra tụ hóa 30

Hình 2.3: Ảnh ñộng nguyên lý làm việc chỉnh lưu nửa chu kỳ 30

Hình 2.4: Ảnh ñộng nguyên lý làm việc chỉnh lưu cả chu kỳ dùng 2 diode 31

Hình 2.5: Nguyên lý làm việc mạch transistor lưỡng cực 31

Hình 2.6: Các thành phần dòng ñiện của Transistor loại PNP 43

Hình 2.7: Transistor mắc theo kiểu E chung 45

Hình 2.8: Transistor mắc theo kiểu C chung 34

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Nâng cao chất lượng dạy học nói chung, chất lượng dạy học môn ‘Kỹ thuật ñiện tử’ nói riêng ñang là một yêu cầu cấp bách ñối với ngành Giáo dục nước ta hiện nay Một trong những khâu then chốt ñể thực hiện yêu cầu này là ñổi mới nội dung và phương pháp dạy học Quan ñiểm chung của ñổi mới phương pháp dạy học ñã ñược khẳng ñịnh là tổ chức cho học sinh ñược học trong hoạt ñộng và bằng hoạt ñộng tự giác tích cực, chủ ñộng và sáng tạo mà cốt lõi là làm cho học sinh học tập tích cực, chủ ñộng, hay nói một cách khác giáo viên phải lấy người học làm trung tâm nhằm chống lại thói quen học tập thụ ñộng

Bản chất của quá trình học là quá trình nhận thức của học sinh, ñó chính là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức của học sinh Quá trình nhận thức của học sinh về cơ bản cũng giống như quá trình nhận thức chung, diễn ra theo quy luật

“Từ trực quan sinh ñộng ñến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn” Quá trình nhận thức của học sinh không phải là quá trình tìm ra cái mới cho nhân loại mà là nhận thức ñược cái mới cho bản thân, rút ra từ kho tàng hiểu biết chung của loài người và là quá trình học sinh xây dựng, kiến tạo nên những kiến thức cho bản thân thông qua các hoạt ñộng ñể thích ứng với môi trường học tập mới Tuy nhiên quá trình nhận thức của học sinh có tính ñộc ñáo, ñó là nó ñược tiến hành trong những ñiều kiện sư phạm nhất ñịnh

Trong những thập kỷ qua, các nước trên thế giới và Việt Nam ñã nghiên cứu và vận dụng nhiều lý thuyết và phương pháp dạy học theo hướng hiện ñại nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh, trong ñó có dạy học kiến tạo nhận thức của tác giả

J Piaget Trong dạy học kiến tạo, tác giả J.Piaget cho rằng tri thức ñược kiến tạo một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức và nhận thức là một quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giới quan của chính người học

Lý thuyết kiến tạo cho rằng tri thức ñược kiến tạo một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức và nhận thức là một quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giới quan của chính người học Như vậy, lý thuyết kiến tạo coi trọng vai trò tích cực và chủ ñộng của học sinh trong quá trình học tập ñể tạo nên tri thức cho bản thân Từ những quan ñiểm của lý thuyết kiến tạo có thể tạo ra những cơ hội thuận lợi hơn cho việc áp dụng các phương pháp dạy học mới vào thực tiễn dạy học kỹ thuật ñiện tử ở Trường Trung cấp nghề số 11 Việt Nam nhằm phát huy tối ña năng lực tư duy của người học và nâng cao chất lượng dạy học

Trang 11

Kỹ thuật ñiện tử là một nội dung rất quan trọng trong ñào tạo ngành ñiện Đây

là một mảng kiến thức khó ñối với học sinh Phần lớn các em học sinh ñều cảm thấy môn học nay rất trừu tượng Làm sao ñể học sinh học tập chủ ñề này cho tốt luôn là vấn ñề trăn trở với nhiều giáo viên Do ñó, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào dạy học chủ ñề này là rất cần thiết

Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn ñề tài nghiên cứu của luận văn là: “

Xây dựng bài giảng ñiện tử cho môn kỹ thuật ñiện tử và thí nghiệm giảng dạy tại Trường Trung cấp nghề số 11”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu : Đề xuất phương án vận dụng lý thuyết kiến tạo nhằm nâng cao chất lượng dạy học nội dung “Kỹ thuật ñiện tử” hệ trung cấp

3 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu là chương trình và sách giáo khoa hiện hành

Đối tượng nghiên cứu là quá trình dạy học nội dung “Kỹ thuật ñiện tử” hệ trung

cấp, các hoạt ñộng kiến tạo của giáo viên và học sinh khi dạy học nội dung “Kỹ thuật

ñiện tử” hệ trung cấp

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trang giảng dạy môn kỹ thuật ñiện tử tại Trường Trung cấp nghề số 11 Từ ñó ñề xuất ñổi mới nội dung bài giảng và thực nghiệm áp dụng và giảng dạy Trên cơ sở ñó nội dung bài giảng với các hiệu ứng ñồ họa minh họa, có thể áp dụng vào thực tế tại Trường Trung cấp nghề số 11

5 Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở chương trình và sách giáo khoa hiện hành, nếu giáo viên biết quan tâm, khai thác và tổ chức các hoạt ñộng kiến tạo tri thức cho học sinh thì học sinh hứng thú, tích cực hơn trong học tập, nâng cao chất lượng dạy học chủ ñề này ở trường trung cấp nghề

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 12

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ñể kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp ñược ñề xuất trong ñề tài

7 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận: Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu về các vấn ñề liên quan ñến ñề tài

- Nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng dạy và học môn “Kỹ thuật ñiện tử”

- Thực nghiệm sư phạm: Để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp

sư phạm ñã ñề xuất

- Phương pháp thống kê: Lập bảng số liệu ñiểm kiểm tra của học sinh, xây dựng biểu ñồ tần suất và tính các tham số ñặc trưng của mẫu

8 Đóng góp khoa học của luận văn

8.1 Về nghiên cứu áp dụng lý thuyết vào thực tế xây dựng bài giảng ñiện tử

- Góp phần làm sáng tỏ những quan ñiểm lý luận về vận dụng lý thuyết kiến tạo

trong dạy học môn Kỹ thuật ñiện tử

- Đề xuất ñược các phương án, các tình huống dạy học kiến tạo trong dạy học

nội dung “Kỹ thuật ñiện tử” hệ trung cấp, nhằm nâng cao chất lượng dạy học

8.2 Về mặt thực nghiệm giảng dạy và ñánh giá kết quả ñào tạo

- Tổ chức dạy học các tiết cụ thể theo ñịnh hướng ñã nêu

- Luận văn góp phần ñổi mới phương pháp dạy học môn “Kỹ thuật ñiện tử”, chứng minh tính hiệu quả của việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học môn “Kỹ

thuật ñiện tử”

9 Nội dung của ñề tài, các vấn ñề cần giải quyết

Ngoài phần “Mở ñầu”, “Kết luận”, “Danh mục tài liệu tham khảo” và “Các phụ lục”, Luận văn gồm ba chương :

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của ñề tài

Chương 2 Xây dựng và sử dụng bài giảng ñiện tử môn kỹ thuật ñiện tử

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

về phương tiện, phương pháp và kỹ năng tương tác trong công nghệ dạy học truyền thống (như thí nghiệm, thảo luận,…), nhưng có những khác biệt cả về nội dung, hình thức và nhất là về chất lượng, do ñịnh hướng tương tác hiện ñại và phương tiện tương tác hiện ñại dẫn ñến (như thí nghiệm ảo, thảo luận trực tuyến,…)

1.1.2 Phương tiện dạy học tương tác

Do sự xuất hiện ngày càng phong phú và ña dạng của các phương tiện dạy học

mới, ñể tiện cho việc trình bày các kết quả lý thuyết và thực hành dưới ñây, tác giả ñề

xuất phân loại phương tiện dạy học hiện nay theo những tiêu chí chủ yếu sau

1.1.2.1 Phân loại

1.Theo lịch sử :

– Phương tiện dạy học truyền thống (vd : bảng ñen, tranh ảnh,…)

– Phương tiện dạy học hiện ñại (vd : bảng tương tác, máy tính, mạng)

2.Theo nội dung (dạy học) :

– Phương tiện dạy học lý thuyết (vd : mô hình tinh thể, sách ñiện tử)

– Phương tiện dạy học thực hành (vd : máy ño, buồng lái mô phỏng,…)

3.Theo phương pháp (nghiên cứu) :

– Phương tiện quan sát (vd : phương tiện nghe nhìn,…)

– Phương tiện thí nghiệm (vd : phòng thí nghiệm ảo,…)

4.Theo mục ñích :

– Phương tiện hỗ trợ học tập (vd : học liệu, phần mềm luyện tập,…)

– Phương tiện kiểm tra ñánh giá (vd : phần mềm trắc nghiệm,…)

5 Theo sản phẩm :

– Phương tiện thật (vd : mẫu sản phẩm thật)

Phương tiện mô phỏng (mô hình và thực nghiệm trên mô hình,…)

6.Theo chất liệu :

Trang 14

– Phương tiện cứng (vd : sách in, tranh,…)

– Phương tiện mềm (vd : phần mềm, file ảnh,…)

7.Theo tín hiệu :

– Phương tiện số (vd : máy tính số, mô hình số,…)

– Phương tiện tương tự (vd : máy tính tương tự, mô hình tương tự,…)

8 Theo lập trình :

Phươngtiện tương tác tham biến (cho phép tùy biến nhập tố,…)

Phương tiện tương tác hằng ñịnh (chỉ có nút bấm : chạy, dừng,…)

9.Theo môi trường :

– Phương tiện dạy học giáp mặt

Phương tiện dạy học qua mạng

10 Theo giác quan :

– Phương tiện thực (vd : máy thực, tương tác thực,…)

– Phương tiện ảo (vd : máy ảo, tương tác ảo,…)

Riêng với phương tiện tương tác số, còn có thể phân loại theo hình thức giao tiếp người - máy, như :

(1) Theo nhập tố :

Dạng dòng lệnh

– Dạng tiếng nói

– Dạng hộp chọn

– Dạng con trượt (slider)

DạngWIMP (Windows, Icons, Menus, Pointers)

Trang 15

Dạy học tương tác ảo thường ñược hiểu là dạy học tương tác giáp mặt hoặc qua mạng bằng phương tiện số, với tương tác tham biến và ñiều hoạt WIMP theo ý ñồ của người dạy và người học

Phương tiện số lẽ tất nhiên không phải là phương tiện tương tác ảo duy nhất trong công nghệ dạy học hiện ñại Các phương tiện khác như các thiết bị tương tự và

tương tự - số cũng rất phổ biến, tuy nhiên, trong sự phát triển nhanh ñến chóng mặt

của CNTT&TT nói chung, phương tiện số ñóng vai trò chủ ñạo Dưới ñây giới thiệu hai trong số những phương tiện thông dụng hiện nay là phần mềm dạy học tương tác

và bảng tương tác

1.1.2.2 Phần mềm dạy học tương tác

Nhờ các ngôn ngữ lập trình thích hợp, những phương tiện dạy học kiểu trò chơi tương tác (trò chơi số, trò chơi nghiêm túc), ngày càng ña dạng, tiện dụng và hấp dẫn, cho phép tạo dựng và thực hiện tức thì những thao tác ảo “giống như thật” trên ñối tượng khảo sát, giáp mặt hoặc qua mạng Những phương tiện này rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong Lý luận và Công nghệ dạy học tương tác :

a) Động lực hóa (hoạt hóa, tích cực hóa) quá trình dạy học,

b) Nâng cao hiệu quả học tập (học bằng làm, học và hành),

c) Phát huy tư duy sáng tạo

Với dạy học, như ñã biết, một trong những cách phát triển tính tích cực và tư duy sáng tạo ở người học là dạy học tựa nghiên cứu (tổ chức tiến trình dạy học phỏng theo tiến trình tìm ra tri thức tương ứng trong nghiên cứu khoa học) Con ñường khái quát hóa các kết quả thực nghiệm ñể xây dựng lý thuyết khoa học cho một mô hình nào ñó của thế giới khách quan như trong Vật lý, Hóa học,…(thuộc hệ phương pháp quy nạp) là một ví dụ về tiến trình này Những thí nghiệm và thực hành ảo ñược thực hiện với phần mềm dạy học tương tác giúp tái hiện tiến trình ñó một cách dễ dàng, sinh ñộng

Con ñường khác, xây dựng lý thuyết khoa học bằng phương pháp tiên ñề như trong Hình học Ơclit, Cơ học Niutơn, Đại số logic,…, (thuộc hệ phương pháp suy diễn) giờ ñây có thể thấy cũng không khác gì con ñường quen thuộc trong thế giới trò chơi, ở ñó có những ñồ chơi (những khái niệm không ñịnh nghĩa) và những luật chơi (những tiên ñề không chứng minh); người ta ñã rất thành công và vẫn ñang tiếp tục tìm tòi, sáng tạo ra tất cả những gì mà hệ tiên ñề (hay bộ ñồ chơi và luật chơi) cho phép

Trang 16

Các phần mềm toán học tương tác như GeoGebra, Cabri3D,…hay cơ học tương tác như Working Model,…là những ví dụ

Trong Tâm lý học sáng tạo có ñề cập mối liên hệ giữa trò chơi với sự sáng tạo

và nhấn mạnh : trò chơi là một tập tính ñộng vật, là sự thăm dò những cái có thể và học tập Ai không chơi thì người ñó ñã thu hẹp trường tri giác và sáng tạo của họ

Phần mềm (trò chơi) tương tác rất thuận lợi cho việc thực hành ñể hiểu và nhớ, ñặc biệt là ñể thử tạo tình huống và tập tìm giải pháp, giúp quen dần với sáng tạo bằng phương pháp thử - sai (với số lần tùy ý !), do ñó không những chỉ gợi mở mà còn xúc tiến hiện thực hóa tư duy sáng tạo [3]

1.1.2.3 Bảng tương tác

Có thể phân các loại bảng tương tác hiện nay làm ba loại chính [3]:

Bảng tương tác loại 1 là loại bảng ñóng vai trò màn hình thứ hai của máy tính, chỉ có tác dụng hiển thị, với kích thước lớn và ñộ phân giải cao ñể trình diễn trước ñông ñảo khán giả như lớp học, hội trường, Về nguyên tắc có thể chế tạo những màn hình máy tính khổ lớn ñể làm việc ñó, nhưng như thế giá thành sẽ rất cao, vì vậy ñã có nhiều giải pháp công nghệ khác nhau với giá thành chấp nhận ñược như phối hợp máy tính (có phần mềm tương tác), máy chiếu (số), thiết bị siêu âm (hay hồng ngoại) chuyên dùng và chuột không dây (dạng bút hay que trỏ),…nhằm biến các bảng thông thường (hay tường nhà) thành màn hiển thị khổ lớn Đây là loại bảng tương tác thường thấy Hiện nay, công nghệ TV LED ñã rất phát triển, với kết nối HDMI và chuột không dây, việc dùng TV LED khổ lớn làm màn hình thứ hai cho máy tính (mà không cần dùng máy chiếu) ñể dạy học hoặc trình diễn, là phương án khả thi và hiệu quả

Bảng tương tác loại 2 là loại bảng ngoài tác dụng hiển thị nói trên còn có tác dụng như một bảng ñiện tử, cho phép viết, vẽ,…(như trên bảng ñen thông thường) và lưu kết quả vào máy tính ñể tiếp tục xử lý Loại bảng này thực chất là một bảng cảm ứng ñược tạo thành từ bảng loại 1 nhờ một hộp chiếu chuyên dùng, kết hợp với bút kỹ thuật số vừa là chuột không dây vừa là bút viết cảm ứng, cho phép dạy học tương tác hoàn toàn bằng “phấn bảng ñiện tử”

Bảng tương tác loại 3 là máy tính bảng và những phương tiện số di ñộng cùng loại, hiện nay có thể coi là bảng tương tác cá nhân, dùng trong dạy học tương tác qua mạng cho những môn học có phần mềm thích hợp với các hệ ñiều hành tương ứng (như phần mềm toán học tương tác GeoGebra, cho Windows, iPad và Android, trong

Trang 17

ví dụ dưới ñây) Trong tương lai không xa, khi khắc phục ñược những hạn chế nhất ñịnh về kỹ thuật và thương mại hóa, máy tính bảng sẽ có thể có khổ lớn với giá thành thích hợp, dùng làm bảng tương tác cố ñịnh cho cả lớp học và khổ nhỏ làm bảng tương tác di ñộng cho từng người học Khi ñó chắc sẽ không cần tới các bảng tương tác loại

1 và loại 2 như trên nữa

1.1.3 Phương pháp dạy học tương tác

Phương pháp dạy học tương tác (hiện ñại) là phương pháp vận dụng bộ ba nguyên lý (cũng là bộ ba nguyên tắc) sư phạm tương tác với sự hỗ trợ của những phương tiện tương tác thích hợp sao cho quá trình dạy học về cơ bản là quá trình học bằng làm của người học [2] Nói một cách khác, ñó là phương pháp :

- Dạy học với người học là trung tâm (do ñó các phương pháp dạy học tích cực như cộng tác nhóm, dạy học hướng nghiên cứu, v.v…, với bối cảnh giáp mặt hoặc/và

trực tuyến, là những phương pháp phổ biến)

- Dạy học tích hợp lý thuyết với thực hành, theo tiếp cận công nghệ (học bằng làm, không chỉ làm ñược mà còn làm tốt), ở ñây thực hành và làm ñều có thể là ảo hoặc/và thật, tùy ñiều kiện cụ thể cho phép; nói chung, trong môi trường CNTT&TT hiện nay, các phương tiện tương tác ảo, dưới dạng trò chơi số (trò chơi nghiêm túc) là

phương tiện dạy học phổ biến

1.1.4 Kỹ năng dạy học tương tác

Kỹ năng dạy học tương tác là kỹ năng vận dụng một cách hiệu quả lý luận, phương tiện và phương pháp dạy học tương tác Như ñã nói ở trên, quá trình dạy học tương tác về cơ bản là quá trình học bằng làm, nên kỹ năng dạy học tương tác cũng giống như kỹ năng dạy học thực hành, ñòi hỏi người dạy phải miệng nói tay làm thành thạo Nhất là với các phần mềm tương tác kiểu trò chơi, người học có thể “thử - sai” tùy ý ñể tự tạo tình huống, dò tìm giải pháp, và có thể nêu những câu hỏi mà người dạy, nếu thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu năng lực ứng tác, không thể giải ñáp ngay ñược

1.1.5 Vài lưu ý về công nghệ dạy học hiện ñại

Một công nghệ dạy học chỉ có tác dụng tốt khi ñược sử dụng trong những ñiều kiện hoàn toàn xác ñịnh, theo quan ñiểm công nghệ và quan ñiểm hệ thống

Trang 18

Theo quan ñiểm công nghệ [3]:

Nhà trường phải có phương tiện (phòng ốc, máy tính, máy chiếu,…) thích hợp

và ñiều kiện vận hành tương ứng, nói một cách khác là có môi trường dạy học tối thiểu cho phép

Người dạy phải có ñồ nghề và tay nghề (phương tiện, phương pháp và kỹ năng

về CNTT&TT và môn dạy,…) ñủ ñể làm chủ quá trình dạy học, như có thể ứng tác linh hoạt trong những tình huống ñột xuất,… nói một cách khác là có công nghệ dạy tối thiểu cho phép

Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với những thuận lợi do công nghệ dạy học hiện ñại ñem lại, nói một cách khác là có công nghệ học (tập) tối thiểu cho phép

Theo quan ñiểm hệ thống [3]:

Công nghệ dạy học hiện ñại là một hệ thống con trong hệ thống công nghệ dạy học nói chung, vì thế phải ñược sử dụng trong tương quan hệ thống với công nghệ dạy học truyền thống, theo phương châm ñúng lúc, ñúng chỗ và ñúng ñộ, ñể dảm bảo cho quá trình dạy học không chỉ khả thi mà còn hiệu quả

1.2 Dạy học sử dụng bài giảng ñiện tử

Bài giảng ñiện tử là một chương trình hỗ trợ ñồng thời cho hoạt ñộng dạy của thầy và hoạt ñộng học của trò Sự hỗ trợ ñấy tạo ñiều kiện thuận lợi ñể giảng viên có thể tổ chức và ñiều khiển tốt hoạt ñộng nhận thức của sinh viên, ñể sinh viên phát huy ñược tính tích cực, ñộc lập, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức, hình thànhh kỹ năng, kỹ xảo Nội dung bài giảng bao gồm hệ thống các tri thức ñược trình bày dưới dạng văn bản (những sự giải thích, minh hoạ, chỉ dẫn, các câu hỏi và câu trả lời), tranh, ảnh, hình vẽ, phim, biểu bảng, biểu ñồ, ñồ thị Những văn bản, tranh ảnh ñó lần lượt xuất hiện theo tiến trình giảng dạy nhờ vào thao tác ñơn giản (nháy chuột trái) Nhờ vậy, giảng viên ñược giảm nhẹ việc thuyết giảng, tiết kiệm ñược thời gian ở trên lớp Sinh viên không phải chờ giảng viên viết bảng quá lâu hay vẽ bản vẽ hay thuyết trình

mô tả nguyên lý làm việc Tất cả thời gian của tiết học ñược giảng viên sử dụng vào việc tổ chức, ñiều khiển hoạt ñộng học tập của sinh viên như: tăng cường ñối thoại, thảo luận với người học; nêu thêm các câu hỏi phụ ñể ñào sâu, mở rộng vấn ñề; tổ chức cho sinh viên tham gia xây dựng bài, hoạt ñộng của từng nhóm, từng cá thể sinh viên; hướng dẫn, gợi mở sinh viên phát hiện hay giải quyết các vấn ñề ñặt ra trong quá trình học tập [3]

Trang 19

1.3 Quá trình dạy và học ở trường Trường TCN số 11 hiện nay

Chức năng quản lí là hoạt ñộng cơ bản nhằm thực hiện các mục tiêu ñã xác ñịnh Vì vậy ñể thực hiện tốt các mục tiêu ñề ra thì phải thực hiện tốt các chức năng quản lí Trong hoạt ñộng quản lí của nhà trường công tác lập kế hoạch, tố chức, chỉ ñạo, kiếm tra ñã dược nhà trường thực hiện nghiêm túc

- Công tác lập kế hoạch

Căn cứ vào chỉ tiêu ñược Sở lao ñộng TBXH Vĩnh Phúc giao hướng dẫn và thực hiện nhiệm vụ năm học, căn cứ vào ñiều kiện cụ thế của nhà trường như: Đội ngũ giáo viên phòng học, xưởng thực hành, thiết bị máy móc và các nguồn kinh phí Hiệu trưởng chỉ ñạo phòng Đào tạo xây dựng kế hoạch cho năm học bao gồm: Mục tiêu tổng quát, Mục tiêu cụ thể, chỉ tiêu phấn ñấu, Thời lượng và tiến ñộ thực hiện, mức huy ñộng về tài lực vật lực Bản kế hoạch ñược thông qua hội nghị lãnh ñạo nhà trường thống nhất và ñược hiệu trưởng phê duyệt

Qua kế hoạch tổng thể, các phòng, khoa, tổ môn và giáo viên lập kế hoạch cho ñơn vị và cá nhân, ñó là cơ sở ñể triển khai thực hiện cho từng tháng, học kỳ, năm học ñược hiệu trưởng phê duyệt và là cơ sở ñể giám sát kiểm tra thực hiện

Công tác lập kế hoạch là một nhiệm vụ rất quan trọng, ñó là nhiệm vụ trọng tâm trước khi bước vào năm học mới, công tác lập kế hoạch ñã ñược nhà trường thực hiện tương ñối tốt, vì thế các bộ phận thực hiện nghiêm túc và ñồng bộ Quản lí các hoạt ñộng nhất là hoạt ñộng dạy học của nhà trường ñạt ñược hiệu quả tốt Tuy nhiên thực

tế trong những năm qua công tác lập kế hoạch chi tiết của một số các bộ phận còn chậm hoặc chưa sát với thực tế do vậy dẫn ñến việc triển khai thực hiện phải ñiều chỉnh ảnh hưởng tới kế hoạch, nhiệm vụ chung của nhà trường

- Công tác tổ chức

Kế hoạch ñược thông qua tập thể và ñược hiệu trưởng phê duyệt Tiến hành ñôn ñốc các bộ phận triển khai thực hiện kế hoạch tới toàn bộ cán bộ, Giáo viên và Học sinh Căn cứ vào trình ñộ, năng lực, hoàn cảnh của từng người, BGH kết hợp với lãnh ñạo các phòng khoa tiến hành bố trí sắp xếp công tác trong ñó xác ñịnh rõ chức năng, nhiệm vụ của các thành viên, xây dựng cơ chế phối hợp giám sát trong công việc giữa các thành viên trong bộ phận Tiến hành xây dựng cơ chế giảng dạy, cơ chế hoạt ñộng trong toàn trường trên cơ sở cơ chế của nhà nước ban hành Trong quá trình thực hiện thường xuyên ñược ñiều chỉnh, hoàn thiện thông qua hệ thống quản lí

Trang 20

lí nhằm can thiệp, uốn nắn, điều chỉnh từ đĩ đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt là hoạt động dạy học đi vào nề nếp, vận hành đúng hướng, duy trì và phát triển đúng mục tiêu đã đề ra

Phát huy tình dân chủ, quyền làm chủ, tích cực, sáng tạo của cán bộ, GV, CNV trong nhà trường, phát huy các hoạt động của các tổ chức chính trị - Xã hội trong nhà trường, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho tồn thể cán bộ, Giáo viên, CNV, Học sinh trong nhà trường, tạo mơi trường lành mạnh đồn kết, gắn bĩ từ đĩ phát huy nội lực phát triển sự nghiệp chung

- Cơng tác kiểm tra, đánh giá

Mục đích của kiểm tra là tìm hiểu việc thực hiện kế hoạch và các quyết định quản lí nhằm phát hiện các sai lệch, từ đĩ kịp thời điều chỉnh các sai lệch làm cho bộ máy vận hành cĩ hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đề ra Kiểm tra đánh giá luơn gắn

bĩ hữu cơ với nhau Qua kiểm tra đánh giá mức độ cơng việc thực hiện so với kế hoạch đã đạt được bao nhiêu để từ đĩ cĩ biện pháp điều chỉnh, uốn nắn kịp thời

Trong những năm qua lãnh đạo nhà trường nĩi chung, BGH nĩi riêng đã thực hiện tương đối tốt các chức năng quản lí, tuy nhiên lực lượng quản lí đa số cịn trẻ chưa qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ quản lí, chủ yếu qua kinh nghiệm, tự đào tạo Do vậy trong quá trình thực hiện cịn lúng túng, một số mặt hiệu quả quản lí cịn chưa cao ở một số khâu, một số bộ phận

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học ở Trường TCN số 11

1.4.1 Giảng viên

Giáo viên là yếu tố quan trọng nhất cho chất lượng giảng dạy, do giáo viên đĩng vai trị là người hướng dẫn, dẫn dắt người học tiếp cận các tri thức, kiến thức lý luận chính trị theo mục đích của chương trình học Do đĩ giáo viên phải trang bị chuẩn

về chuyên mơn Giáo viên khơng chỉ nắm vững nội dung một bài học mà mình truyền đạt mà phải nắm được kiến thức của cả chương trình mơn học, phần học, cĩ như vậy giáo viên mới liên kết, hệ thống hố kiến thức cần thiết giúp người học dễ nắm bắt những nội dung chính của bài học, mơn học, phần học Khi giáo viên chuẩn về kiến

Trang 21

thức chuyên môn tạo sự tự tin trong quá trình truyền thụ, tránh ñược sự phụ thuộc vào giáo án, chủ ñộng dẫn dắt người học tiếp cận kiến thức theo mục ñích của mình

Ngoài việc trang bị kiến thức chuyên môn, giáo viên cần phải có kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức thực tiễn Giàu kiến thức thực tiễn giúp giáo viên làm sinh ñộng bài giảng, gắn kết giữa nội dung bài giảng với thực tiễn thông qua những minh hoạ, ví

dụ từ thực tiễn; từ ñó người học dễ tiếp thu bài, dễ nhớ bài và ñiều quan trọng là người học thấy nội dung bài giảng gắn liền với cuộc sống chứ không phải xa rời, khó hiểu Một yêu cầu không thể thiếu, ñó là giáo viên còn phải có kỹ năng sư phạm Kỹ năng sư phạm là một yếu tố góp phần quan trọng cho giờ giảng thành công hay thất bại Kỹ năng sư phạm giúp giáo viên có phương pháp truyền thụ tốt, linh hoạt trong việc phối hợp các phương pháp, phương tiện giảng dạy, nắm bắt ñược tâm lý người học một cách nhanh chóng từ ñó thu hút ñược người học một cách có hiệu quả Trong giảng dạy có nhiều phương pháp truyền thụ kiến thức, phần lớn giáo viên thường sử dụng phương pháp thuyết trình, vì phương pháp này có nhiều ưu ñiểm, người dạy chủ ñộng quá trình giảng dạy cả về tri thức và thời gian Tuy nhiên, phương pháp này cũng

dễ dẫn tới sự tiếp thu thụ ñộng, buồn chán cho người học Do ñó, trong quá trình giảng dạy, ñòi hỏi phải có sự lựa chọn, phối hợp sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với từng nội dung kiến thức, từng ñặc ñiểm của lớp học

Kiến thức chuyên môn vững kết hợp với kỹ năng sư phạm giúp giáo viên chủ ñộng trong quá trình truyền tải và nắm bắt thông tin từ người học từ ñó có sự ñiều chỉnh hợp lý việc phối hợp các phương pháp giảng dạy

Phong cách giáo viên cũng giữ vai trò quan trọng, từ phong thái, tác phong, tư cách, tâm tư, tình cảm của người thầy mà người học thích học hay không thích học, bị lôi cuốn hay không bị lôi cuốn vào môn học Khi người giảng nhiệt huyết, “thổi hồn” ñược môn học sẽ thu hút ñược người học Do ñó, người thầy bao giờ cũng phải chuẩn

về phong cách, từ giọng nói, ñiệu bộ, tâm trạng, xúc cảm

1.4.2 Người học

Dạy học là quá trình tác ñộng biện chứng giữa người dạy và người học, người học là ñối tượng tiếp nhận thông tin mà người dạy hướng ñến, do ñó, người học có tác ñộng ñến chất lượng hoạt ñộng của người dạy

Trong quan niệm mới về giáo dục, người học là trung tâm của quá trình giảng dạy, người học tiếp nhận kiến thức không phải một cách thụ ñộng mà là chủ thể của quá trình nhận thức, chủ ñộng trong việc tiếp nhận thông tin Do ñó, chất lượng giảng dạy phải ñược xét ñến việc tỷ lệ tri thức mà người học tiếp nhận ñược

Trang 22

Mặt khác, sự tham gia các hoạt ñộng của người học trong quá trình tiếp nhận tri thức có ảnh hưởng ñến tâm lý người dạy, tạo sự hưng phấn, khơi sự nhiệt huyết của người dạy hay không

1.4.3 Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học

Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học có tác ñộng nhất ñịnh ñến quá trình dạy học

Cơ sở vật chất tốt tạo môi trường thoải mái cho cả người dạy và người học, do

ñó, khi mở lớp cần chú ý ñến khâu cơ sở vật chất có ñảm bảo cho quá trình dạy và học không? Trong ñiều kiện khó khăn chung của Tỉnh, Trường Chính trị phối hợp với các Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện, thị xã mở lớp, do ñó có nơi cơ sở vật chất còn khó khăn, tạm bợ, ñiều ñó có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến chất lượng dạy và học

Phương tiện dạy học tốt, ñặc biệt là phương tiện hiện ñại giúp giáo viên tăng thêm sự hấp dẫn của bài học, lôi cuốn học viên qua những hình ảnh, phim minh hoạ hoặc những sơ ñồ hoá kiến thức nội dung bài giảng giúp học viên dễ nhớ bài, nhớ lâu hơn Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện hiện ñại cũng có nhược ñiểm khi giáo viên sử dụng nó ñể thay thế từ hình thức ghi bảng sang hình thức trình chiếu hoặc khi người sử dụng chưa biết phát huy hết công dụng của các phương tiện hiện ñại

Tóm lại, có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng dạy học, tuy nhiên, tối thiểu cần chú ý ñến các yếu tố người dạy, người học, cơ sở vật chất và phương tiện dạy học

Ứng dụng CNTT&TT hỗ trợ rất ñắc lực cho việc giảng dạy và hiệu quả của nó

ñã ñược công nhận trong các cuộc hội thảo ở phạm vi quốc tế cũng như trong nước do

nó tạo ñược môi trường ña phương tiện trong lớp học: nội dung học tập ñược cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống ñộng; mô phỏng ñược nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội trong con người mà không thể hoặc không nên

ñể xảy ra trong ñiều kiện nhà trường; giúp giải phóng GV và HS khỏi những giai ñoạn thực hiện tính toán không cần thiết, tạo ñiều kiện phát triển tư duy sáng tạo, ñộc lập

Trang 23

suy nghĩ Ngoài ra, những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và ña dạng ñược kết nối với nhau và với người sử dụng qua những mạng MVT kể cả Internet có thể ñược khai thác ñể tạo nên những ñiều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu ñể HS học tập trong hoạt ñộng và bằng hoạt ñộng tự giác, tích cực và sáng tạo, ñược thực hiện ñộc lập hoặc trong giao lưu Có thể khẳng ñịnh rằng, môi trường CNTT&TT chắc chắn có tác ñộng tích cực tới sự phát triển trí tuệ của HS và ñiều này còn có thể làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới

Tuy nhiên, công cuộc ứng dụng CNTT&TT ñổi mới phương pháp ở nước ta vẫn chưa phát huy ñược hiệu quả như mong ñợi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan căn bản mang lại như: thiếu kinh phí ñể trang bị cơ sở vật chất ñồng bộ cho dạy học có ứng dụng CNTT&TT, kiến thức, trình ñộ ứng dụng tin học của GV còn yếu, bản thân GV còn ngại khó, hạn chế về ngoại ngữ là trở ngại ñầy khó khăn và lâu dài, khan hiếm nguồn tài nguyên ñiện tử cho các môn học nói chung và cho môn học

Kỹ thuật ñiện tử nói riêng Vượt qua ñược những khó khăn nêu trên là một thách thức lớn cho toàn xã hội và bản thân GV tham gia giảng dạy, ñòi hỏi sự nỗ lực không mệt mỏi

Trong số các trở ngại, vấn ñề thiếu hụt nguồn tư liệu và hạn chế về ngoại ngữ là hai rào cản lớn nhất lâu dài nhất khiến cho công cuộc ñổi mới cho dù có khắc phục ñược vấn ñề yếu kém về thiết bị cơ sở vật chất thì vẫn kém hiệu quả Làm thế nào ñể

có thể ñẩy nhanh, ñẩy mạnh quá trình ứng dụng CNTT&TT vào giảng dạy, trong khi

ñó lại cần thời gian rất lâu dài ñể khắc phục các trở ngại vừa nêu? Vấn ñề ñặt ra là cần

có một giải pháp căn bản ñể giải quyết thấu ñáo các khó khăn ấy một cách nhanh chóng

Công cuộc ñổi mới bước ñầy cũng ñã tạo ñược làn sóng ứng dụng CNTT&TT trong một bộ phận cộng ñồng GV nên có thể hình dung ñược rằng ñã có một lượng lớn các tài nguyên ñiện ñược chính các nhà giáo sáng tạo ra trong quá trình giảng dạy của bản thân Tuy nhiên các tư liệu ấy tồn tại một cách nhỏ lẻ, tản mạn trong cộng ñồng và chỉ là “ tài sản” riêng của mỗi người, chưa có ñiều kiện ñể ñược phổ biến và thẩm ñịnh nội dung cũng như chất lượng Giả sử nếu ta tập hợp ñược các tài liệu ấy thành một mối thì lượng tài nguyên ấy sẽ thật sự khổng lồ, ñó chính là tài nguyên cần thiết cho cộng ñồng GV bởi nó ñược chính những người tham gia giảng dạy tạo ra do nhu cầu ứng dụng CNTT&TT của bản thân Khi ñó, các tài nguyên tiếng Việt này sẽ ñược số ñông thẩm ñịnh, sử dụng, chỉnh sửa sẽ có tính giá trị rất cao Cùng một lúc, cả hai trở ngại về khan hiếm nguồn tài nguyên cũng như hạn chế về ngoại ngữ khi tiếp cận nguồn tư liệu nước ngoài ở GV ñược giải quyết

Trang 24

Với sự phát triển vượt trội của khoa học công nghệ, CNTT&TT và Internet thì việc tập hợp nguồn tài nguyên số và thông tin cần thiết cho dạy học là có thể thực hiện ñược, vấn ñề ñặt ra là cần phải xây dựng như thế nào ñể ñạt ñược mục ñích tập hợp ñược nguồn tài nguyên phong phú ña dạng ñang tồn tại riêng lẻ, rải rác trong cộng ñồng và cơ chế như thế nào cho lượng tài nguyên ấy luôn ñược làm giàu thêm bằng chính công sức ñóng góp của nhiều người? Chương 2 của luận văn sẽ tập trung trả lời

cho câu hỏi này

Trang 25

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN

KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 2.1 Giới thiệu về chương trình ñào tạo Trường Trung cấp nghề số 11 và vai trò vị trí môn học Kỹ thuật ñiện tử

2.1.1 Giới thiệu về chương trình ñào tạo Trường Trung cấp nghề số 11

- Hệ trung cấp nghề: Công nghệ ôtô; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Cơ

ñiện nông thôn; Kỹ thuật máy lạnh và ñiều hoà không khí; Hàn; Cắt gọt kim loại; Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính; Điều dưỡng

- Hệ sơ cấp nghề: Công nghệ ôtô; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Cơ ñiện

nông thôn; Kỹ thuật máy lạnh và ñiều hoà không khí; Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính; Sửa chữa ñiện -ñiện lạnh ô tô; Sửa chữa xe máy; Hàn; Tiện ren; Tin học văn phòng; Vệ sỹ; Lái xe ô tô các hạng B1, B2, C và nâng hạng D, E; Học ngoại ngữ và học nghề ñể XKLĐ ñi Hàn Quốc, Ả rập, Nhật Bản … và các nước khác theo ñơn hàng khai thác

- Thời gian ñào tạo :

+ Trung cấp nghề: gồm các lớp từ 12 tháng ñến 24 tháng (Nếu học sinh chưa tốt nghiệp THPT phải học thêm 01 năm văn hóa, riêng Trung cấp nghề Điều dưỡng phải tốt nghiệp THPT hoặc tương ñương) Có liên thông từ sơ cấp lên trung cấp nghề

+ Sơ cấp nghề: gồm các lớp 03 tháng ñến dưới 12 tháng; (Riêng lái xe ô tô hạng B2 học 3,5 tháng, học viên ñủ 18 tuổi Hạng C học 5,5 tháng Học viên ñủ 21 tuổi)

2.1.2 Vai trò vị trí môn học Kỹ thuật ñiện tử

Mô ñun này có ý nghĩa bổ trợ các kiến thức cần thiết về lĩnh vực ñiện tử cho học sinh ngành ñiện; làm cơ sở ñể tiếp thu các môn học, mô ñun khác như: PLC cơ bản, Mô ñun có thể học song song với môn học Mạch ñiện

2.2 Thực trạng dạy và học môn học Kỹ thuật ñiện tử tại trường TCN số 11

2.2.1 Chương trình môn học

Hiện nay môn Kỹ thuật ñiện tử ñang giảng dạy tại Trường Trung cấp nghề số

11 ñược áp dụng chương trình khung của Tổng cục dạy nghề với 90h trong ñó có 40h

lý thuyết, 44h thực hành và 6h kiểm tra ñánh giá kỹ năng

Nội dung chương trình ñược phân bố như sau [Phụ lục 1]:

Trang 26

Bảng 2.1 Nội dung chương trình môn học Kỹ thuật ñiện tử

Số

TT Tên các bài trong mô ñun

Thời gian Tổng số Lý

thuyết

Thực hành

Kiểm tra *

2.2.2 Đặc ñiểm của môn học Kỹ thuật ñiện tử

Môn học Kỹ thuât ñiện tử về phần “Lý thuyết” chiếm 40h, phần “Thực hành” chiếm 44h Trong ñó, phần lý thuyết có nhiều kiến thức trừu tượng và khó hiểu Để học sinh hiểu ñược những kiến thức trừu tượng và khó hiểu ñó thì trong QTDH, GV phải sử dụng và gia công sư phạm nhiều hình ảnh sinh ñộng, thí nghiệm mô phỏng hay các ñoạn phim Trong ñó, cơ cở vật chất nhà trường còn thiếu thốn, quá trình sưu tầm, gia công bài giảng của GV còn hạn chế dẫn ñến, những giờ học Kỹ thuật ñiện tử còn khô khan, không khích lệ ñược hứng thú học tập của HS, kết quả học tập của HS chưa cao

2.2.3 Những hiểu biết của GV về PPDH tích cực

Tác giả sử dụng phiếu ñiều tra GV gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm về PPDH Mỗi câu gồm 4 ñáp án tương ứng với 4 ô ñể cho GV ñánh dấu Với cách tính ñiểm như sau:

Trang 27

Mỗi ô trả lời ñúng ñược 1 ñiểm, mỗi ô trả lời sai bị trừ 1 ñiểm, ô trống không có ñiểm,

số ñiểm tối ña mỗi người có thể ñạt ñược là 60 ñiểm Kết quả ñiều tra ở 19 GV ñang trực tiếp tham gia giảng dạy môn Kỹ thuật ñiện tử cho thấy trong 19 người trả lời phiếu trắc nghiệm có 6 người ñạt ñiểm dưới trung bình (<30%) Không có ai ñạt ñiểm tối ña Điều ñáng mừng là ña số các GV có hiểu biết khá tốt về PPDH tích cực

Qua quá trình khảo sát về PPDH mà GV hay sử dụng nhất tác giả nhận thấy ña

số các GV ñều có cách nhìn tốt về PPDH tích cực và không có GV nào sử dụng PP thuyết trình, tuy nhiên ña số GV ñều sử dụng PPDH hỏi ñáp kết hợp với giảng giải Các PPDH biểu diễn thí nghiệm, thực hành quan sát ít ñược sử dụng, GV chỉ sử dụng các phương pháp này trong các giờ thực hành theo phân phối chương trình, nó không phải là PPDH mà các GV hay sử dụng nhất Cũng có một số GV có sử dụng những PPDH tích cực, thường những GV vừa ñược ñào tạo ñổi mới về phương pháp Bên cạnh ñó chúng tôi nhận thấy các GV còn rất hạn chế trong việc ứng dụng CNTT vào QTDH, còn chưa khai thác ñược thế mạnh của CNTT, những tiết dạy mà có ứng dụng CNTT chỉ là sử dụng bài giảng ñiện tử ñơn thuần, chưa sưu tầm, gia công ñược các thiết bị kĩ thuật dạy học khác: tranh ảnh ñộng, thí nghiệm mô phỏng, phim, các phần mềm dạy học khác

2.2.4 Tình hình trang bị thiết bị dạy học, ñặc biệt là máy vi tính, ñầu ñĩa DVD, tivi,

radio, máy chiếu, mạng internet

Qua quá trình ñiều tra tác giả nhận thấy trang bị thiết bị dạy học của Trường trung cấp nghề số 11 còn hạn chế Các máy chiếu ñược GV sử dụng tối ña khi hội giảng, ngoài thời gian hội giảng có rất ít GV sử dụng máy chiếu ñể giảng bài, ña số chỉ

sử dụng bảng phấn Mặc dù có mạng internet nhưng các GV thường chỉ vào ñể tải các bài giảng ñiện tử ñã có sẵn rồi chỉnh sửa, ít người tự làm bài giảng ñiện tử ñể phục vụ cho quá trình giảng dạy và cũng rất ít người vào mạng ñể tìm tòi, sưu tầm hay nghiên cứu những PTDH

2.2.5 Nhu cầu của GV về các PTDH kĩ thuật số trong dạy học

Trước tiên tác giả ñiều tra tra GV về tình trạng sử dụng các loạiPTDH kĩ thuật

số (ảnh tĩnh, ảnh ñộng, phim, phần mềm mô phỏng.) chúng tôi thấy: các GV sử dụng các phương tiện ñó rất hạn chế, có nhiều GV sưu tầm nhưng không gia công sư phạm ñược, việc sử dụng thường chỉ là những ảnh tĩnh và nhiều khi không hợp lí Trong các bài giảng ñiện tử còn ñơn giản, chưa thể hiện ñược rõ nét vai trò của các PTDH ñặc biệt là các PTDH kĩ thuật số chưa ñược kết hợp tốt, số lượng còn hạn chế nên hiệu quả học tập của HS chưa cao

Trang 28

Sau ñó tác giả ñiều tra nhu cầu của GV về các loại PTDH kĩ thuật số trong dạy

Kỹ thuật ñiện tử Vì các GV còn hạn chế trong việc sưu tầm, gia công sư phạm các tư liệu dạy học kĩ thuật số, chỉ một số ít GV biết thiết kế bài giảng ñiện tử cho quá trình giảng dạy của mình Chính vì vậy GV có nhu cầu cao về các PTDH kĩ thuật số ñể xây dựng bài giảng ñiện tử nhằm ñạt hiệu quả cao hơn trong quá trình giảng dạy

Qua quá trình ñiều tra tác giả rút ra một số kết luận sau:

Phương pháp giảng dạy của GV chưa hợp lí, không kích thích ñược thái ñộ học tập tích cực của HS

Nhiều GV chưa thực sự nhiệt tình chuyển tải kiến thức cho HS khi lên lớp, chỉ cần lên lớp cho hết tiết học là hoàn thành nhiệm vụ

Các GV chỉ áp dụng những phương pháp học tập tích cực một cách hình thức (chủ yếu các PPDH tích cực ñược áp dụng sau những ñợt tập huấn về ñổi mới phương pháp hay các ñợt hội giảng), chưa thực sự nhiệt tình, tâm huyết ñể ñào sâu tìm tòi nghiên cứu ñể sử dụng PPDH tích cực cho từng bài có hiệu quả nhất

Đa số các trường ñều ñược trang bị thiết bị dạy học, ñặc biệt là máy vi tính, ñầu ñĩa DVD, tivi, radio, máy chiếu, mạng internet , nhưng ña số các GV chưa khai thác ñược hết vai trò, chức năng của các phương tiện ñó Vì vậy mặc dù có nhiều trường ñược trang bị rất ñầy ñủ các trang thiết bị dạy học nhưng hiệu quả học tập của HS vẫn không cao hơn bao nhiêu

2.3 Đề xuất xây dựng bài giảng ñiện tử cho môn học Kỹ thuật ñiện tử

Hiện nay môn học Kỹ thuật ñiện tử ở Trường Trung cấp nghề số 11, GV vẫn

sử dụng bài giảng truyền thống khi lên lớp, giáo viên thường sử dụng các phương tiện vật chất như: phấn, bảng, hình vẽ, mô hình, bảng biểu,… Với những phương tiện như vậy Phần hình của bài chỉ là hình tĩnh và chủ yếu ñược biểu diễn trong mặt phẳng, không hoạt ñộng ñược, ñộ chính xác không cao Việc chuẩn bị tốn nhiều công sức và thời gian, nhất là khi chuẩn bị những bài có hình vẽ phức tạp, những sơ ñồ mạch ñiện với nhiều bộ phận, chi tiết nối tiếp nhau cần ñộ chính xác và cụ thể, chính vì thế chỉ một phần nội dung chủ yếu ñược trình bày trên bảng kết hợp với giải thích bằng lời, phần còn lại ñược truyền ñạt bằng cách hướng dẫn người học tự nghiên cứu trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

Trực quan hạn chế vì không mô phỏng ñược ñối tượng ở trạng thái ñộng, người học tiếp nhận thông tin bằng thính giác nhiều hơn thị giác nên năng suất tiếp nhận thông tin thấp ñặc biệt với môn Kỹ thuật ñiện tử, vì vậy việc tiếp thu kiến thức còn hạn

Trang 29

chế Để ñáp ứng nhu cầu dạy và học theo phương pháp hiện ñại ñó là dạy học tương tác, giúp người học dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn

Tác giả Đề xuất thay ñổi PPDH truyền thồng là sử dụng các phương tiện dạy học như: phấn, bảng, hình vẽ, mô hình, bảng biểu bằng PPDH sử dụng bài giảng ñiện

tử là sử dụng phương tiện dạy học: máy chiếu, các slide hiệu ứng

Do khuôn khổ luận văn có hạn, trong phần này, tác giả chỉ trình bày phương pháp thực hiện và kết quả ở một số bài giảng

Gồm có các bài sau:

STT Tên bài giảng Tên hiệu ứng xây dựng ñáp ứng

yêu cầu tương tác

1 Bài1: Điện trở – Tụ ñiện –

Cuộn kháng

- Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm

- Đo kiểm tra tụ hoá

2 Bài 3: Bộ chỉnh lưu

- Sơ ñồ, nguyên lý làm việc nửa chu kỳ

- Chỉnh lưu một pha cả chu kỳ kiểu 2 ñi-ốt

- Chỉnh lưu cầu một pha

3 Bài 4: Transistor lưỡng cực - Nguyên lý làm việc transistor lưỡng cực

(BJT)

4 Bài 5: Các mạch khuếch ñại dùng

Transistor

- Transistor mắc theo kiểu E chung

- Transistor mắc theo kiểu C chung

2.4.1 Phát triển nội dung

Bài giảng ñiện tử là một hình thức tổ chức bài giảng nhằm thực thi giáo án ñiện

tử Toàn bộ kế hoạch dạy học ñều ñược chương trình hoá, ñược giáo viên ñiều khiển trong môi trường ña phương tiện có sự giúp ñỡ của công nghệ thông tin Khác với bài giảng truyền thống, bài giảng ñiện tử là sự tương tác giữa người dạy với người học nhờ các phương tiện dạy học có sự giúp ñỡ của công nghệ thông tin Mức ñộ giúp

ñỡ của công nghệ thông tin trong một bài giảng ñiện tử là khác nhau do sự khác biệt về nguồn thiết bị của cơ sở giáo dục ñó và do thói quen, sở thích của người dạy

Trang 30

Trong mô ñun Kỹ thuật ñiện tử về phần kiến thức rất trừu tượng nên học sinh khó hiểu, ñể học sinh hiểu hưng phấn trong môn học này thì tác giả sử dụng bài giảng ñiện tử trong ñó sử dụng các phương tiện dạy học hiện ñại

Vậy mô ñun Kỹ thuật ñiện tử có 11 bài lượng kiến thức trừu tượng khó hiểu nên tác giả sử dụng bài giảng ñiện tử ñể học sinh dễ hiểu và hứng thú học tập Do khuôn khổ luận văn có hạn, trong phần này, tác giả chỉ trình bày phương pháp thực hiện và kết quả ở một số bài giảng

Gồm có các bài sau:

a Bài 1: Điện trở - tụ ñiện - cuận kháng

* Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm [4],[6]

Hình 2.1: Ảnh ñộng ño kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm

- Ở hình ảnh trên (hình 2.1) là phép ño kiểm tra tụ gốm, có ba tụ C1 , C2 và C3

có ñiện dung bằng nhau, trong ñó C1 là tụ tốt, C2 là tụ bị dò và C3 là tụ bị chập

- Khi ño tụ C1 ( Tụ tốt ) kim phóng lên 1 chút rồi trở về vị trí cũ

( Lưu ý các tụ nhỏ quá < 1nF thì kim sẽ không phóng nạp )

- Khi ño tụ C2 ( Tụ bị dò ) ta thấy kim lên lưng chừng thang ño và dừng lại không trở về vị trí cũ

* Ưu ñiểm: Phương pháp dùng slide ảnh ñộng mô tả phương pháp ño kiểm tra

tụ giấy hoặc tụ gốm giúp học sinh dễ hiểu vì học sinh quan sát ñược hoạt ñộng của cách ño kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm

* Đo kiểm tra tụ hoá :

Trang 31

Hình 2.2: Ảnh ñộng ño kiểm tra tụ hóa

- Đo vào hai tụ và so sánh ñộ phóng nạp, khi ño ta ñảo chiều que ño vài lần

- Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do ñó tụ C2 ở trên ñã bị khô

- Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị rò

* Ưu ñiểm: Phương pháp dùng slide ảnh ñộng mô tả phương pháp ño kiểm tra

tụ hóa giúp học sinh dễ hiểu vì học sinh quan sát ñược hoạt ñộng của cách ño kiểm tra

tụ hóa

b Bài 3: Bộ chỉnh lưu

* Nguyên lý làm việc mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ [1], [6]

Hình 2.3: Ảnh ñộng nguyên lý làm việc chỉnh lưu nửa chu kỳ

Trang 32

- Chu kỳ dương: Diode ñược phân cực thuận do ñó có dòng ñiện ñi qua Diode

và ñi qua tải

- Chu kỳ âm: Diode bị phân cực ngược do ñó không có dòng qua tải

* Ưu ñiểm: Phương pháp dùng slide ảnh ñộng mô tả nguyên lý làm việc mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ giúp học sinh dễ hiểu vì học sinh quan sát ñược hoạt ñộng của mạch

* Nguyên lý làm việc mạch chỉnh lưu cả chu kỳ dùng 2 diode [1]

Hình 2.4: Ảnh ñộng nguyên lý làm việc chỉnh lưu cả chu kỳ dùng 2 diode

+ Nửa chu kỳ dương: dòng I Đ1  Rtải cực âm nửa cuộn thứ cấp 1

+ Nửa chu kỳ âm: dòng I Đ2Rtải cực âm nửa cuộn thứ cấp 2

* Ưu ñiểm: Hình ảnh trên tác giả ñã sử dụng các hiệu ứng ñể mô tả nguyên lý làm việc mạch chỉnh lưu cả chu kỳ dùng 2 diode giúp học sinh dễ hiểu vì học sinh quan ñược sự hoạt ñộng của mạch

c Bài 4: Tranzito lưỡng cực

* Nguyên lý làm việc mạch tranzito lưỡng cực [4]

Trang 33

Hình 2.5: Nguyên lý làm việc mạch transistor lưỡng cực

Các lỗ trống từ Emitor sang Bazo trở thành hạt thiểu số trội  một phần nhỏ kết hợp với ñiện tử của miền Bazo

Một số ít hạt thiểu số của miền Bazo chạy về cực âm của nguồn E1  tạo thành

Trang 34

Qua phân tích trên ta thấy hai dòng ñiện IB và IC ñược tạo ra từ các hạt dẫn ña

số trong miền Emitor hay là do dòng IE tạo ra

β = IC/ IB.Với β có giá trị từ vài chục ñến vài trăm

* Ưu ñiểm: Hình ảnh trên tác giả ñã sử dụng các hiệu ứng ñể mô tả nguyên lý làm việc mạch Transistor lưỡng cực giúp học sinh dễ hiểu vì học sinh quan ñược sự

hoạt ñộng của mạch

d Bài 5: Các mạch khuếch ñại dùng transistor

• Transistor mắc theo kiểu E chung [4], [6]

Hình 2.7: Transistor mắc theo kiểu E chung

Mạch mắc theo kiểu E chung có cực E ñấu trực tiếp xuống mass hoặc ñấu qua

tụ xuống mass ñể thoát thành phần xoay chiều, tín hiệu ñưa vào cực B và lấy ra trên cực C

* Ưu ñiểm: Phương pháp dùng slide ảnh ñộng mô tả transistor mắc theo kiểu E chung giúp học sinh dễ hiểu vì học sinh quan sát ñược sự hoạt ñộng của mạch mắc E chung Từ ñó giúp học sinh hưng phấn hơn

Trang 35

* Transistor mắc theo kiểu C chung [4], [6]

Hình 2.8: Transistor mắc theo kiểu C chung

Mạch mắc theo kiểu C chung có chân C ñấu vào mass hoặc dương nguồn (Lưu ý: về phương diện xoay chiều thì dương nguồn tương ñương với mass), Tín hiệu ñược ñưa vào cực B và lấy ra trên cực E

* Ưu ñiểm: Phương pháp dùng slide ảnh ñộng mô tả transistor mắc theo kiểu C chung, giúp học sinh dễ hiểu vì học sinh quan sát ñược sự hoạt ñộng của việc mắc C chung

2.4.2 Cài ñặt các bài giảng ñiện tử

Trình tự cài ñặt các bài giảng ñiện tử trên Website ñể quản lí dữ liệu

Bước 1: Tạo Web Site mới

- Mở FrontPage 2003: Start  Programs  Microsoft Office  Microsoft FrontPage 2003 [5]

- Màn hình làm việc của FrontPage 2003:

Trang 36

Bước 2 : Tạo giao diện cho trang chủ

- Click vào hình mũi tên bên cạnh biểu tượng New  Web site  Web Site Templates  General  Empty Web Site Ok

- Click vào hình mũi tên bên cạnh biểu tượng New  Page  Page Templates  Frames Pages Header, Footera Ok

Ngày đăng: 18/07/2017, 21:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Bính (2000), Điện tử công suất, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện tử công suất
Tác giả: Nguyễn Bính
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
[2]. Tống Quang Cường (2007), Một số vấn ủề về lớ luận dạy học trong xõy dựng bài giảng ủiện tử, NXB ĐH Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về lớ luận dạy học trong xõy dựng bài giảng ủiện tử
Tác giả: Tống Quang Cường
Nhà XB: NXB ĐH Sư phạm
Năm: 2007
[3]. Nguyễn Xuõn Lạc (2006), Bài giảng lý luận và cụng nghệ dạy học hiện ủại, Khoa SPKT, Trường ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lý luận và cụng nghệ dạy học hiện ủại
Tác giả: Nguyễn Xuõn Lạc
Năm: 2006
[4]. Nguyễn Viết Nguyờn (chủ biờn)(2008), Giỏo trỡnh linh kiện ủiện tử, NXBGD, TP. Hà Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh linh kiện ủiện tử
Tác giả: Nguyễn Viết Nguyờn (chủ biờn)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2008
[5]. Đậu Quang Tuấn (2006), Thiết kế trang web bằng frontpage 2003, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế trang web bằng frontpage 2003
Tác giả: Đậu Quang Tuấn
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2006

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w