Trong đó khâu phương pháp đào tạo cần đặc biệt coi trọng để hình thành năng lực thực hành của người lao động kỹ thuật cần đảm bảo cho học sinh lĩnh hội được chính xác bản chất của hiện t
Trang 1
Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
giám hiệu, các Giáo sư, Giảng viên Trường Đại học Bách khoa Hà nội và các
thầy cô tham gia giảng dạy lớp Cao học SPKT tại Vinh đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tác giả được học tập, nghiên cứu để tài
Xin cả ơn toàn thể các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình quan tậm và
động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn GS - TS Nguyễn Xuân Lạc người trực
tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức và trí tuệ để chỉ dẫn giúp đỡ
tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do điều kiện về thời gian cũng như do hạn chế về trình độ của bản thân,
thêm vào đó vấn đề nghiên cứu còn mới mẻ đề tài không tránh khỏi thiếu sót
Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của hội đồng chấm luận văn
tốt nghiệp
Hạ nội, Ngày 01.10.2006
Nguyễn Ngọc Tú
Trang 2
Mục lục Mục lực
Lời cảm ơn
Danh mục các thuật ngữ viết tắt
Mở đầu
Chương 1- Cơ sở lý luận
1.1 Cơ sở của lý luận dạy học chuyên ngành
1.1.1 Mục tiêu và sự phân chia mục tiêu
1.1.2 Mục tiêu đào tạo nghề kỹ thuật
1.1.3 Mục tiêu đào đạo giáo viên kỹ thuật
1.1.4 Nội dung và cấu trúc nội dung
1.1.5 Tổ chức công tác phương pháp trong dạy nghề
1.1.6 Các hình thức tổ chức học tập
1.1.7 Các hình thức tổ chức dạy học
1.2 Các phương pháp dạy học chủ yếu dạy học thực hành
1.2.1 Một số phương pháp dạy học theo cấu trúc của quá trình nhận thức
1.2.2 Điều kiện và phương tiện kỹ thuật dạy học
1.2.3 Những hình thức kiểm tra trong dạy thực hành
1.3 Quan điểm điều khiển học trong đào tạo nghề
1.3.1 Khái niệm về điều khiển học ………
1.3.2 Cơ sở triết học ………
1.3.3 Cơ sở tâm lý học
1.4 Đặc điểm của phương pháp Điều khiển học
1.5 Các giai đoạn cơ bản của dạy học băng điều khiển học
1.5.1 Thu nhập thông tin về đối tượng ………
1.5.2 Xây dựng phương án điều khiển học ………
Trang 3
1.5.3 Phân tích phương án điều khiển học ……… ………
1.5.4 Chọn những quyết định tốt nhất ………
1.5.5 Tổ chức điều khiển đối tượng ………
1.5.6 Kết thúc điều khiển học ……… …
1.6 Đặc điểm cấu trúc điều khiển học trong dạy học
1.7 ưu nhược điểm phương pháp điều khiển học trong dạy học
Chương 2 - Thực trạng dạy học môn học thực hành Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô tại khoa Cơ khí Động lực-Trường ĐHSPKT-Vinh
2.1 Đội ngũ Giáo viên của Khoa Cơ khí Động lực tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
2.1.1 Về Giáo viên ………
2.1.2 Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học
2.1.3 Chương trình môn học thực hành Sửa Bảo dưỡng Kỷ thuật ô tô 2.1.4 Thực trạng dạy môn học Bảo dưỡng kỹ thuật động cơ
2.1.5 Thực trạng về sử dụng phương pháp trong dạy học thực hành 2.1.6 Thực trạng về sử dụng phương tiện dạy học thực hành
2.1.7 Thực trạng về hình thức tổ chức học thực hành
2.2 Đánh giá chung và những kiến nghị giải quyết ………
Chương 3 - Vận dụng phương pháp điều khiển học và dạy học thực hành môn học bảo dưỡng kỹ thuật ô tô…
3.1 Xây dựng cấu trúc cho bài dạy thực hành theo Phương pháp Điều khiển học ………
3.1.1 Cơ sở vận dụng Phương pháp Điều khiển học trong dạy học … 3.1.2 Cơ sở của việc xây dựng quy trình vận dụng ………
Trang 4
3.1.3 Quy trình bài dạy thực hành theo phương pháp Điều khiển học
3.4 Một số bài soạn cụ thể trong chương trình môn học: Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô tại khoa Cơ khí Động lực-Trường ĐHSPKT-Vinh …………
4.1 Mục đích thực nghiệm ………
4.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm ………
4.3 Kết quả thực nghiệm ………
4.3.1 Đánh giá định tính ……….………
4.3.2 Đánh giá định lượng ……….……
Kết luận và kiến nghị ……… …
Tài liệu tham khảo ……… …
Phụ lục ……… ……
Trang 5
Danh môc c¸c thuËt ng÷ viÕt t¾t
TT Tõ viÕt t¾t NghÜa cña tõ viÕt t¾t
Trang 6
Mở đầu 1.1 Lý do chọn đề tài
1.1.1 Định hướng đào tạo nghề
Theo định hướng đổi mới giáo dục của Đảng, trong những năm tới, phát
triển đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, tiến bộ khoa
học- công nghệ, đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề , cơ
cấu vùng miền Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 dẫn xác định rõ
mục tiêu giáo dục nghề nghiệp là “ Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, trong đó chú trong phát triển đào tạo
nghề ngắn hạn và đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên có
nghiệp vụ trình độ cao dựa trên học vấn trung học phổ thông hoặc trung học
chuyên nghiệp” Giải phát để thực hiện mục tiêu trên: “ Đổi mới và chuẩn hoá
nội dung, chương trình đào tạo theo hướng mềm dẻo, nâng cao kỹ năng thực
hành, năng lực tự làm việc, năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của
công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ việc làm trong xã
hội, liên thông với các trình độ đào tạo khác”
Thế giới ngày nay chịu sự chi phối của xu thế toàn cầu hoá, vừa những
mặt lợi , tích cực của sự toàn cầu hoá, vừa nhưng mặt hạn chế tiêu cực Vì vậy,
chúng ta phối hợp hàng loạt sự căng thẳng là: giữa toàn cầu và cục bộ, giữa phổ
biến và hàng loạt, giữa truyền thống và hiện đại, giữa cạnh tranh cần thiết cả sự
quan tâm đến bình đẳng và cơ may, giữa bành trướng vô hạn về tri thức và hạn
chế của con người để tiếp thu, giữa tinh thần và vật chất Những căng thẳng này
mặc dù là không mới, nhưng lại đứng ở trung tâm của hệ thống các vấn đề gây
cấn của thế kỷ 21 Để tiến kịp và bắt nhập với thời đại hệ thống đào tạo kỹ
thuật nghề nghiệp phải hết sức coi trọng các hoạt động thực hành để nâng cao
Trang 7
năng lực, muốn thế thì khối kiến thức lý thuyết nghề cần phải chủ động hơn
trong quá trình vận dụng
Đào tạo nghề nghiệp theo định hướng thị trường, có nhiều thành phần
kinh tế, dưới sự quản lý của nhà nước là đáp ứng và thoả mãn nhu cầu của thị
trường lao động, nhu cầu tự do lựa chọn làm việc, tự do tuyển chọn lao động
phù hợp với yêu cầu sản suất kinh doanh và những quy định của bộ luật lao
động Từ đó cần phải tác động mạnh và giảm tối thiểu tình trạng mất cân đối
giữa cung và cầu của thị trường lao động, mở rộng ngành nghề mới đáp ứng
nhu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động mà cần đặt biệt quan tâm
đến chất lượng đào tạo ở bất kỳ loại hình nào
Bài học lớn nhất cho sự thành công của nền giáo dục Việt nam hơn nửa
thế kỷ qua chính là sự quán triệt nguyên lý Giáo dục của Đảng thể hiện thông
qua thực tiến sinh động “ Học đi đôi với hành; giáo dục kết hợp với lao động
sản suất; lý luận phải gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo
dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội
Các giải pháp phát triển giáo dục chung:
- Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục
- Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục
- Đổi mới quản lý giáo dục
- Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu giáo dục quốc dân và phát triển mạng lưới
trường lớp và các cơ sở giáo dục khác
- Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục
- Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục
Trang 8
Trong các giải pháp trên thì đổi mới chương trình giáo dục, phát triển
đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm và đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột
phá
1.1.2 Thực trạng dạy và học các môn “Thực hành chuyên ngành
Động lực ô tô” tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh
Khoa cơ khí động lực là một trong những khoa của nhà trường đã và
đang nhận được sự tài trợ của chương trình phát triển giáo dục dạy nghề Việt
nam từ nguồn vốn ODA Nhà trường đã chị đạo cho khoa xây dựng chương
trình đào tạo GVKT chuyên ngành Động lực bậc Cao đẳng và đang hoàn thiện
cho bậc Đại học Đề xuất các giải pháp giảng dạy các môn theo chương trình
mới
Trong quá trình đào tạo kỹ thuật thực hành bao gồm các khâu có quan
hệ chặt chẽ vỡi nhau: Mục tiêu - Nội dung - Phương pháp - Phương tiện - Tổ
chức quá trình và đánh giá Trong đó khâu phương pháp đào tạo cần đặc biệt
coi trọng để hình thành năng lực thực hành của người lao động kỹ thuật cần
đảm bảo cho học sinh lĩnh hội được chính xác bản chất của hiện tượng, học
sinh chủ động với kiến thức được học từ đó vận dụng vào trong các bài tập thực
hành Với yêu cầu này Trường ĐHSPKT–Vinh nói chung và Khoa Cơ khí
Động lực nói riêng đã đáp ứng tương đối đầy đủ về phương tiện và trang thiết
bị dạy học, cũng như đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao và chuyên
nghiệp Để tích cực hoá hoạt động: “tiếp nhận trí thức” phải thay bằng hoạt
động tự tìm tòi, tự khám phá tri thức của người học trong mối bài học Vì lẽ đó
bài giảng cũng như giáo trình không thể tồn tại dưới dạng “thông báo tri thức”,
nhất thiết phải là một phương tiện, tài liệu tạo cơ hội cho người tự nghiên cứu,
tự tìm tòi, khám phá để giải quyết bài toán nhận thức Điều này có nghĩa là khi
thiết kế bài giảng, người giáo viên ngoài việc chú trong tới tri thức nội dung, thì
cần đặc biệt quan tâm tới tri thức phương pháp
Trang 9
Từ những thực trạng trên việc nghiên cứu ứng dụng quan điểm của lý
thuyết điều khiển vào dạy học các cơ cấu chuyển động trong ô tô là vấn dề mới
và cấp thiết hiện nay
1.1.3 Quan điểm lý thuyết điều kiển phù hợp với mục tiêu đào tạo
Giáo viên kỹ thuật vào việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo nghề
Việc nghiên cứu ứng dụng quan điểm dạy học mới vào việc đổi mới
phương pháp dạy học bộ môn trong lĩnh vực dạy nghề ở nước ta bắt đầu chú ý
từ những năm 90, tuy nhiên vẫn thiên về nghiên cứu lý luận Các tác giả một
mặt trình bày quan điểm dạy học mới, mặt khác đưa ra các giải pháp đồng bộ
cho các nội dung cụ thể Song vận dụng vào thực tế còn hạn chế, chất lượng
đào tạo nghề vấn chưa được nâng cao Đặc biệt là việc vận dụng lý thuyết điều
kiển vào dạy học các môn học chuyên ngành Động lực ô tô, tuy nhiên đâu đó
trong quá trình giảng dạy sự vận dụng này vẫn có nhưng rất ít mà mang lại hiệu
quả cao
Trường ĐHSPKT-Vinh đã tiến hành dạy môn: “Phương pháp giảng dạy
bộ môn” từ năm học 2000 theo quan điển dạy học mới, kết hợp với việc đầu
nghiên cứu hoàn thiện chương trình nội dung môn học (lý luận dạy học chuyên
ngành) để phục vụ giảng dạy trong và ngoài trường Nhưng bên cạnh đó việc
nghiên cứu ứng dụng, phát triển lý luận dạy học chuyên ngành cho các môn
học trong trường còn hạn chế Đặc biệt là các môn học chuyên ngành Cơ khí
Động lực
Trong dạy nghề các bài toán kỹ thuật với đặc trưng riêng mang tính kỹ
thuật là đối tượng nhận thức của người học nghề Do vậy, phương pháp dạy học
nên được thể hiện như một qua trình hướng dẫn hoạt động nhận thức của người
học và hình thành năng lực tư duy độc lập, sáng tạo cho họ Các hoạt động của
nguời học và người dạy là cơ sở để người giáo viên lựa chọn phương pháp thích
Trang 10
hợp trong qua trình dạy học Theo đó, khi lựa chọn phương pháp dạy học cần
đặc biệt chú ý tới một số vấn đề sau:
- Tạo tính chủ động cho người học, tìm cách đơn giản hoá đối tượng
nhận thức nhằm tạo cảm giác có đủ khả năng chiếm lĩnh đối tượng
Do vậy việc nghiên cứu và triển khai đề tài:”Vận dụng phương pháp
điều khiển học trong dạy học các cơ cấu điều khiển tự động trong ô tô”
là công việc cấp thiết tại Trường ĐHSPKT-Vinh hiện nay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
• Đề suất các giải pháp mới cho việc giảng dạy môn học chuyên
ngành ô tô và đặc biệt là những nhóm bài liên quan đến điều khiển
tự động
• Khai thác tư tưởng và đề ra đặc điểm của phương pháp điều khiển
học vào dạy học các cơ cấu điều khiển tự động trong ô tô
• Xây dựng nội dung cụ thể của một số bài học thực hành bảo
dưỡng kỹ thuật ô tô
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
• Phạm vị nghiên cứu : Hoạt động dạy và học theo phương pháp
điều khiển học
Trang 11
• Đối tượng nghiên cứu : Quá trình dạy học các môn chuyên ngành
ô tô tại Trường ĐHSPKT-Vinh
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
• Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu nội dung các tài liệu về quan
điểm dạy học điều khiển học và lý luận dạy học chuyên ngành
• Khảo sát thực trạng giảng dạy môn học thực hành bảo dưỡng kỹ
thuật ô tô tại Trường ĐHSPKT-Vinh và đề xuất giải pháp
• Vận dụng phương pháp điều khiển học vào giảng dạy, xây đựng
một số bài giảng điển hình của môn học
• Thực nghiệm sư phạm
1.5 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc, nghiên cứu các tài liệu
liên quan đến nội dung môn học, nghiên cứu phương pháp điều
khiển học trong lý luận dạy học chuyên ngành
• Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phiếu điều tra đối
tượng là SV và GVKT Cơ khí Động lực, đồng thời tiến hành quan
sát trực tiếp thông qua việc dự lớp để khảo sát thực trạng giảng
dạy của môn học
• PP chuyên gia; Lấy ý kiếm của GV giảng dạy, các cán bộ quản lý
về chương trình giảng dạy, về nội dung, phương pháp, phương tiện
giảng dạy
1.6 Giả thiết khoa học
Dựa trên dạy học theo phương pháp điều khiển học, có thể xây
dựng cấu trúc bài dạy thực hành nhằm nâng cao hiệu quả dạy học các
môn chuyên ngành ô tô ở khoa cơ khí động lực Trường ĐHSPKT-Vinh
Trang 12
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1 Cơ sở của lý luận dạy học chuyên ngành
1.1.1 Mục tiêu và sự phân chia mục tiêu
Mục tiêu học tập là kết quả dự kiến đạt được của quá trình học tập, nó mô
tả quá trình học tập mà người học sẽ có được khi kết thúc quá trình học tập
Xác định mục tiêu giúp lựa chọn nội dung, phương pháp và phương tiện
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học Có nhiều cách phân
chia mục tiêu học tập
1.1.1.1 Phân chia mục tiêu theo lĩnh vực biểu thị
• Mục tiêu kiến thức:
Chỉ dẫn hoạt động học tập trong các quá trình lĩnh hội tri thức hoặc ghi
nhớ, nhằm hình thành khả năng nhận thức phục vụ cho việc giải quyết
nhiệm vụ nghề nghiệp
Việc phân chia mục tiêu kiến thức có thể ở các cấp độ sau:
• Mục tiêu ứng xử
Mô tả đặc trưng cho những mục tiêu ở phạm vi sở thích, tình cảm, quan
điểm thái độ, giá trị, hoặc những quy tắc Nó mô tả những mong đợi về mặt
hành vị trong lao động
• Mục tiêu kỹ năng:
Hướng vào sự làm chủ, nhuần nhuyễn khả năng hành động, những thao
tác trong hoạt động nghề nghiệp
1.Biết 2.Hiểu vẫn đề 3 Vận dụng 4 Giải quyết vẫn đề
Trang 13
1.1.1.2 Phân loại theo mức độ trừu tượng
• Mục tiêu có thể được hiểu theo các mức độ khác nhau:
• Mục tiêu định hướng: Là những mục tiêu khái quát không phụ thuộc vào
nội dung, thường theo nhiệm vụ huấn luyện ở một giai đoạn đào tạo của nhà
trường
• Mục tiêu bộ phận: Cho biết nội dung học tập và sự quá độ bằng nội dung
nhằm hình thành kiến thức kỹ năng và thái độ Nội dung này thường có trong
chương trình khung đào tạo
• Mục tiêu chi tiết: Là mục tiêu được chi tiết hoá của mục tiêu bộ phận
Người dạy nắm mục tiêu này trong sự gắn kết với nội dung học tập
1.1.1.3 Phân loại theo hướng mục tiêu học tập
• Các mục tiêu chuyên môn đặc biệt: Hướng vào việc lĩnh hội cách nhận
thức, thái độ kỹ năng thực hành cho công việc cụ thể Dựa vào đặc trưng của
chuyên môn, các mục tiêu này được xác định từ mục tiêu bộ phận của kế hoạch
dạy học
• Các mục tiêu cho chuyên ngành: Hướng vào việc truyền thụ nội dung
chuyên ngành riêng, nhằm tạo điều khiện thuận lợi cho việc lĩnh hội tri trức
• Các mục tiêu nằm ngoài khuôn khổ chuyên ngành: Nhằm tạo nên hoạt
động trí óc về phương pháp, định hướng suy nghĩ, phát triển cho các định
hướng chức năng kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, các yếu tố sáng tạo và nghiên cứu
Phương pháp lao động trí óc bao gồm: 1 So sánh, 2 Khái quát hoá, 3 Trừu
tượng, 4 Phân tích tổng hợp, 5 Cụ thể hoá
• Các mục tiêu chung: Định hướng vào việc hình thành khả năng hành
động trong các tình huống nghề nghiệp và trong xã hội với sự sẵn sàng và tính
tự quyết định cao gọi là kỹ năng xã hội Ví dụ: sự tương trợ, sự hợp tác trong
công viêc
Trang 14
1.1.2 Mục tiêu đào tạo nghề kỹ thuật
Theo các nhà nghiên cứu thì sự hình thành và phát triển của nghề có
nguyên nhân trực tiếp từ sự phát triển và tổ chức phân công lao động Khoa học
kỹ thuật phát triển, sự phân công lao động trong xã hội thay đổi dẫn tới biến
đổi nội dung các hoạt động lao động, đối tượng lao động cũng được mở rộng,
kéo theo sự phát triển của nghề theo nhiều hướng
Vì vậy, việc đào tạo nghề cũng cần phải có sự đổi mới về nội dung và mục
tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo nghề là hình thành cho SV kỹ năng nghề theo
yêu cầu của xã hội và phát triển toàn diện con người Kỹ năng là tổ hợp các
kiến thức kinh nghiệm cơ bản của nghề Ví dụ: Các kiến thức về vật liệu, các
phương tiện kỹ thuật và dụng cụ, các kiến thức kinh nghiệm về công nghệ,
phương pháp lao động sáng tạo, các thao tác cơ bản của nghề kết hợp với các
phẩm chất tâm lý của cá nhân
Theo các nhà sư phạm thì kỹ năng hoạt động nghề được hình thành trên cơ sở :
- Kỹ năng chuyên môn: Khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn có hiệu
quả cao trên cơ sở của việc sử dụng kỹ thuật và khả năng chuyên môn
- Kỹ năng phương pháp (lựa chọn Kỹ năng công nghệ và Kỹ năng ứng xử):
Khả năng sử dụng phương pháp và chiến lược thích hợp nhằm giải quyết
nhiệm vụ hay một vấn đề nào đó
- Kỹ năng xã hội: Sự phát triển của cá nhân theo chiều hướng tích cực, mặt
khác là khả năng giao tiếp qua đó có được thái độ và hành vi định hướng
tập thể trong cộng đồng xã hội
Cả ba kỹ năng trên không tồn tại độc lập với nhau mà giữa chúng có sự
thống nhất, đan xen vào nhau Bởi vậy không thể hình thành một cách riêng lẻ
từng kỹ năng mà phải hình thành chúng một cách đồng bộ và năng lực hoạt
động nghề chính là sự tổng hợp, thống nhất của ba kỹ năng trên
Trang 15
Có thể mô tả như sau:
1.1.3 Mục tiêu đào đạo giáo viên kỹ thuật
Mục tiêu của GVKT được xác định trên cơ sở mô hình và những năng lực
cần thiết của người GVKT trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất
nước
Sơ đồ 1.2 Mô hình của người GVKT
Mô hình người giáo viên kỹ thuật
Nhà sư phạm Nhà hoạt
cứu khoa học
Kỹ năng chuyên môn
Kỹ năng phương Pháp
Kỹ năng xã hội
Kỹ năng hành
động nghề
Sơ đồ 1.1 Kỹ năng hành động nghề
Trang 16
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ năng lực của người GVKT
Theo quyết định 00-CSKI/QĐ-ĐT-01-10-2000, mục tiêu đào tạo GVKT
trình độ Đại học và Cao đẳng là:
• Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức và trách nhiệm công dân, có bản
lĩnh, độc lập tự chủ, nghị lực sáng tạo và tinh thần đổi mới, có tiềm lực để
không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, có sức khỏe, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc
• Có kiến thức năng lực nghề nghiệp tương xứng với trình độ và ngành nghề
đào tạo, biết sử dụng, vận hành các máy móc thiết bị chuyên ngành, thiết bị
thí nghiệm, thiết bị kiểm tra
• Có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đánh giá SV và kỹ năng ứng dụng công nghệ
thông tin vào hoạt động chuyên môn
• Vận dụng kiến thức kỹ năng sư phạm, kiến thức và kỹ năng nghề, kỹ năng
sử dụng, thiết kế và chế tạo đồ dùng dạy học để thực hiện nhiệm vụ giảng
Năng lực cần thiết của GVKT
Năng lực
chuyên môn
Năng lực sư phạm
Năng lực xã hội
Năng lực lâp kế hoạch, tổ chức, điều hành
Năng lực
lý thuyết
Năng lực thực hành
Năng lực phương pháp
Lý luận và công nghệ dạy học
Trang 17
dạy lý thuyết nghề và hướng dẫn thực hành nghề thí nghiệm, quản lý chất
lượng một cách có hệ thống
• Tổ chức, hướng dẫn SV trong hoạt động học tập nghiên cứu khoa học và
sinh hoạt ngoại khoá, thiết lập mối quan hệ gắn bó với công nghiệp trong
quá trình đào tạo
Mục tiêu của việc đổi mới giáo dục đào tạo GVKT đòi hỏi phải xây dựng
lại chương trình đào tạo, đổi mới nội dung đào tạo, phương pháp dạy học cũng
như đòi hỏi việc dạy học cần theo quan điểm mới: Dạy học theo phương pháp
tích cực và trong đó phương pháp điều khiển học là một trong các phương pháp
không thể không được nhắc tới trong quá trình dạy học
1.1.4 Nội dung và cấu trúc nội dung
1.1.4.1 khái niệm về nội dung học tâp
Mối một mục tiêu có một nội dung tương ứng
Theo nghĩa rộng: Nội dung học tập là toàn bộ hoạt động, những công việc
chung giữa GVvà SV
Theo nghĩa hẹp: Nội dung học tập là những kiến thức kinh nghiệm và
những kỹ năng có thể sử dụng trong thực tiễn nghề nghiệp và trong xã hội
Nội dung học tập xuất phát từ công việc chuyên mộn nghề và khoa học
chuyên môn tương ứng, bao gồm 4 vấn đề:
- Kiến thức lý thuyết và thực nghiệm về kỹ thuật hiện tại
- Kiến thức lý thuyết và thực nghiệm về công nghệ hiện tại
- Đồ án thiết kế về hệ thông công nghệ mới
- Hướng dẫn thực hiện kỹ thuật và sử dụng công nghệ
Việc nắm vững nội dung học tập là cơ sở quan trong để hình thành kỹ năng
thực hành của SV
Đối với GV việc nắm vững nội dung chuyên môn là cơ sở để họ tìm ra
phương pháp luận khoa học của môn học, từ đó tìm ra nội dung cấu trúc nội
dung lựa chọn phương pháp dạy và tổ chức hoạt động của SV một cách hợp lý
Trang 18
1.1.4.2 Cấu trúc nội dung
Để xây dựng cấu trúc nội dung cần dựa trên phương pháp luận của bản
thân khoa học chuyên ngành
Cấu trúc là sự cấu tạo, sự sắp xếp theo một trật tự Là sự thống nhất giữa
phương pháp cách thức của khoa học chuyên ngành và phương pháp, cách thức
tổng quan Đó là hình ảnh trong suy nghĩ, suy tưởng
Mối quan hệ giữa cấu trúc và nội dung là mối quan hệ bộ phận và toàn thể
Cấu trúc của môn bảo dưỡng kỹ thuật ô tô được xây dựng trên cơ sở phân tích
mối quan hệ giữa mục tiêu và nội dung môn học
1.1.4.3 Các nguyên tắc của việc cấu trúc nội dung theo Pahl (1996)
• Các nguyên tắc cấu trúc:
- Nguyên tắc xuất phát từ quan điểm triết học: Là quan hệ nhân quả, quan hệ
giữa bộ phận và toàn thể
- Nguyên tắc xuất phát từ logic của khái niệm
- Nguyên tắc phù hợp với các yêu cầu có tính chất lý thuyết học tập
- Các nguyên tắc được rút ra từ các phân tích lý thuyết khoa học của khoa học
chuyên ngành
- Nguyên tắc rút ra từ việc phân tích môi trường hoạt động đặc trưng Sự sắp
xếp nội dung ở đây được xác định bởi hoạt động nghề
• Các dạng liên kết cấu trúc
- Liên kết chức năng
- Liên kết theo trình tự bậc học
- Liên kết theo lý thuyết nghề
- Liên kết theo nội dung kỹ thuật
- Liên kết tổ chức công nghệ theo thời gian
• Các kiểu cấu trúc
Trang 19
Trên cơ sở nguyên tắc cấu trúc và các dạng liên kết trên, có các kiểu cấu
trúc :
- Theo quan hệ đường thẳng
Đường thẳng có liên hệ ngược, kế tiếp nhau theo niên biểu của tình huống
- Theo mối quan hệ dạng cây
- Có thể theo kiểu tổng quát hoá có tính tích hợp các hệ thống và các mặt phụ
trợ
- Có thể theo cấu trúc dạng tròn, sự sắp xếp mang tính khép kín
1.1.5 Tổ chức công tác phương pháp trong dạy nghề
Hiện nay có nhiều cách phân loại phương pháp, song chủ yếu dự và mặt
trong và mặt ngoài của đặc điểm để phân loại, căn cứ vào yếu tố này thì tổ chức
phương pháp dạy nghề được phân chia như sau:
Trang 20
1.1.6 Các hình thức tổ chức học tập
Sơ đồ 1.5 Các hình thức tổ chức học tập Hình thức tổ chức được đặc trưng bởi cách thức tổ chức SV, còn gọi là
hình thức tổ chức có tính xã hội
• Học toàn lớp: GV là người tổ chức lãnh đạo toàn bộ hoạt động của SV, GV
còn đóng vai trò trung tâm trong dạy học Có các đặc điểm sau:
- Luân phiên bao quát các tổ
- Tuỳ theo mục tiêu để mô tả hoặc hướng dẫn
• Học theo nhóm: Được thực hiện trên cơ sở giao cho các nhóm Sv các nội
dung học tập khác nhau Các nhóm SV chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc
nghiện cứu, báo các kết quả nghiên cứu, trả lời các câu hỏi do các thành
viên đặt ra
• Học tập theo cặp : SV được luyện tập cùng với các đối tác học tập của mình,
hình thức này cũng tương tự như hình thức học theo nhóm
Các hình thức tổ chức học tập
Học
theo lớp
Học theo tổ
Học theo nhóm
Học theo cắp
Trang 21- Đàm thoại giải thích minh hoạ
- Đàm thoại nêu vấn đề
Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp, dung lượng của nội dung để lựa chọn một
trong các hình thức tổ chức dạy học nêu trên
• Hình thức trình diễn (làm mẫu): Được áp dụng khí cần làm mẫu các thao
động tác làm việc, cách thức thực hiện một công việc cụ thể nào đó Trên
cơ sở đó SV tri giác, bắt chước hành động của GV
• Hình thức hướng dẫn: Được áp dụng khi GV giúp đỡ SV tham gia giải quyết
nhiệm vụ học tập Có thể diễn ra ở thời điểm ban đầu, thường xuyên hoặc
khi kết thúc quá trình học tập
1.2 Các phương pháp dạy học chủ yếu dạy học thực hành
1.2.1 Một số phương pháp dạy học theo cấu trúc của quá trình nhận thức
• Phương pháp phân tích – tổng hợp
Các hoạt động học tập:
- Phân tích toàn bộ hiện tượng, đối tượng nghiên cứu Đó là sự phân chia có
tính chất thực tế hoặc trong tư duy đối tượng nghiên cứu thành các bộ phận
theo một nguyên tắc nhất định Nguyên tắc này xuất phát từ bên trong của
đối tượng
Các hình thức tổ chức dạy học
Thuyết trình Đàm thoại Trình diễn Hướng dẫn
Trang 22
- Phát hiện ý nghĩa của từng bộ phận và của toàn thể
- Phân biệt các đặc điểm cơ bản, các bộ phận theo mục tiêu đã định
- Tìm các mối quan hệ của các đặc điểm hoặc các bộ phận
- Tổng hợp các bộ phận thành toàn thể
- Nêu lên kết luận
Ví dụ việc phân tích hệ thống nhiên liệu động cơ xăng thành các bộ phận
đường nhiên liệu, đường không khí, các hệ thống phụ trợ trên cơ sở trật tự dòng
năng lượng và căn cứ vào chức năng của mỗi bộ phận
• Phương pháp quy nạp
Trong phương pháp này, sau khi phân tích và tổng hợp từng trường hởp
riêng, phát hiện điểm đặc biệt và kết luận quy nạp để đi tới khái quát hoá Vì
các kết luận quy nạp có tính gần đúng nên cần có sự kiểm tra
- Khái quát hoá các thuộc tính đặc trưng Thông qua kết luận quy nạp đặc
điểm đặc trưng và các mối quan hệ được khái quát hoá thành định luật, quy
luật hoặc công thức
- Kiểm chứng đúng sai về các điều tổng quát hoá, đưa ra ứng dụng về các
điều tổng quát hoá này
Ví dụ: Phân tích số liệu và vẽ đường đặc tính của bơm cao áp
• Phương pháp diễn dịch
Ngược lại với phương pháp quy nạp, con đường nhận thức của phương pháp
này đi từ cái chung đến cái đặc biệt hoặc cái riêng lẻ
- Các hoạt động học tập
- Tìm kiếm các định luật đã được chứng minh có tính khái quát
Trang 23
- Là tiền đề cho chuổi suy luận sau này
- Lập trình tự các chuỗi suy luận (theo trình tự ) sao cho kết luận của suy diễn
này là tiền đề của suy luận kia
- Cụ thể hoá các kiến thức vừa thu lượm
Phương pháp này chủ yếu sử dụng để trình bày các quy luật, các công thức,
xuất phát từ các tiền đề của suy luận kia
Ví dụ: Trong việc nghiên cứu các phương trình dòng chảy, phương trình
Bernulli
1.2.2 Điều kiện và phương tiện kỹ thuật dạy học
1.2.2.1 Xác định điều kiện trong dạy học thực hành
Đặc điểm của dạy học thực hành là phải sử dụng trang thiết bị luyện tập,
các vật tư, máy móc, vật liệu, dụng cụ Vì vậy GV cần giúp SV tính toán,
phân phối, sử dụng các điều kiện thời gian, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị và
các phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học sao cho phù hợp với đầu (mục tiêu),
đầu vào và nội dung dạy học, xậy dựng trang tiết bị xưởng thực hành một cách
hợp lý Các diều kiện dạy học được xác định tuỳ theo đặc điểm của từng bài
học cụ thể
1.2.2.2 Xác định phương tiện trong dạy học
Các phương tiện dạy học thường được xác định trên cơ sở nhiều yếu tố
khác nhau: Mục tiêu học tập, phương pháp học tập, người học và người dạy
Chức năng của phương tiện dạy học:
Tình bày một vẫn đề: Dùng phương tiện để giúp cho việc quan sát, ví dụ: Biểu
bảng, sơ đồ, các máy móc cũng như công cụ làm việc (giúp cho việc giải thích
các nguyên tắc vận hành về mặt lý thuyết), …
Phương tiện làm việc: Những công cụ chủ yếu giúp cho hoạt động dạy học, ví
dụ: Những tài liệu, sách giáo khoa, sách tra cứu, những máy móc cho thí
nghiệm, …
Kích thích động cơ, hứng thú học tập cho người học
Trang 24
Mét ph−¬ng tiÖn d¹y häc cã thÓ cïng mét lóc thùc hiÖn nhiÒu chøc n¨ng
Ph©n lo¹i ph−¬ng tiÖn d¹y häc: Th−êng ®−îc ph©n lo¹i theo c¸c kªnh häc tËp
KÕt hîp ng«n ng÷ vµ h×nh ¶nh
B¶ng, m¸y chiÕu
M¸y ghi ©m M¸y chiÕu,
Trang 25
1.2.3 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1.2.3 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập
* Xác định năng lực thực hiện (kiến thức, kỹ năng và thái độ ) của mỗi người
học trước khí vào học
Nhờ kiểm tra, người dạy biết được trình độ người học, những điểm yếu của
từng người khi vào học Điều này rất quan trọng, đặc biệt đối với các khoá học
ngắn hạn, bồi dưỡng nâng cao trình độ vì nó giúp cho người dạy xác định được
nhu cầu của người học đểu điều chỉnh nội dung học tập sát hơn
* Thúc đẩy học tập nhờ có thông tin phản hồi kịp thời cho người học biết tiến
bộ của mình
- Trước hết, kiểm tra, đánh giá có tác dụng thúc đẩy người học học tập
Không có kiểm tra, thi cử thì chắc nhiều người học “không học” thực sự
- Động viên, khích lệ người học học nhiều hơn, tốt hơn
- Chỉ cho người học thấy học tập tốt nội dung nào, chưa tốt nội dung nào, cần
thêm và học lại cái gì, v.v…
* Cải tiến việc dạy và học
Người dạy không biết rõ nội dung đã được dạy và học đủ chưa, cần bổ sung
cái gì, phương pháp dạy học phù hợp chưa, cần hỗ trợ thêm cho người học cái
gì hoặc cần được giúp đỡ ở nội dung nào? Muốn biết rõ những điều đó và để có
những quyết định cải tiến phù hợp, người dạy phải căn cứ vào kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập
Trang 26
1.2.3 Những hình thức kiểm tra trong dạy thực hành
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ phân loại các hình thực kiểm tra
- Kiểm tra và tự kiểm tra: Kết quả học tập có thể được kiểm tra thông qua GV
và hoạt động tự tiến hành kiểm tra của SV Sự tự kiểm tra của SV có ý nghĩa
rất quan trọng về mặt sư phạm, vì trong quá trình học tập của một SV càng
có nhiều khả năng trong việc tự kiểm tra kết quả học tập của mình thì họ
càng có điều kiện để tự điều khiển quá trình học tập của mình
- Kiểm tra thông qua việc quan sát: Thông qua việc quan sát trực tiếp những
hoạt động thực hành của SV, GV có thể đánh giá được khả năng thực hiện
các thao động tác làm việc cũng như khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết
về chuyên môn vào trong qua trình thực hành nghề Trong quá trình quan
sát GV có thể đặt câu hỏi đàm thoại để kiểm tra SV
- Kiểm tra và đánh giá thông qua sản phẩm cuối cùng trong từng ca thực tập
đây là biện pháp tối ưu để đánh giá mức độ trong việc luyện kỹ năng của
SV, đánh giá được chất lượng công việc, so sánh được với mục tiêu đặt ra
- Kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan: Phương pháp này được
thực hiện thông qua các câu hỏi ở phiếu hướng dẫn, hoặc phiếu bài tập Đây
là phương pháp đang được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực dạy học
Kiểm tra kết quả học tập
Kiểm tra bên ngoài
+ Kiểm tra quá trình thực hiện quy trình
Trang 27
Chú ý: Việc kiểm tra hoạt động thực hành sẽ là dễ dàng, thuận lợi nếu đưa
ra được một cách khách quan về số lượng cũng như chất lượng và sẽ là khó
khăn khí muốn kiểm tra và đánh giá về mặt năng lực và cung cách làm việc
- Kiểm tra đánh giá kỹ năng xác định SV làm được gì, ở mức độ nào trong
các nội dung đã học Mức độ yêu cầu của người học làm được từ đơn giản
đến phức tạp nhất là bắt chước được đến làm được đúng, chuẩn xác rồi đến
làm nhanh và thành thạo Do vậy khi truyền thụ không đặt ra về mặt số
lượng mà chỉ đưa ra các yếu cầu sau mỗi lần luyện tập đặt ra yêu cầu cao
và đặt ra yêu cầu cao và chất lượng của kỹ năng cách đánh giá về tiêu chí
và các bậc thang đánh giá theo quy trình
1.3 Quan điểm điều khiển học trong đào tạo nghề
1.3.1 Khái niệm về điều khiển học
Để nắm được thế nào là điều khiển học thì ta xem xét một số định nghĩa về
điều khiển trong một số lĩnh vực như sau:
Trong Lý thuyết và điều khiển tự động nêu như sau:
Để hiểu nội dung của lý thuyết điều khiển và điều chỉnh tự động,
trước hết phải làm quen với các đinh nghĩa khái quát dưới đây
a Một tập hợp gồm những phần tư bất kỳ liên kết thành một thể hoàn
chỉnh theo định nghĩa nào đó, được gọi là một hệ
Những cơ cấu máy, xí sản xuất hay hệ thần kinh vv…đều là ví dụ về hệ
Đối với những hệ mà một trạng thái nào đó của nó có thể biến đổ theo
thời gian, ta có định nghĩa như sau:
b Sự biến đổi trạng thái của một hệ theo thời gian, được gọi là chuyển
động của nó
Ví dụ: Sự biến đổi theo thời gian về vị trí của cơ cấu,về sản lượng hay vât
liệu tồn kho của một xí nghiệp, về nhiệt độ của một lò nung, hoặc của một quá
trình tư duy vv… đều là những chuyển động
Trang 28
Chuyển động của hệ xẩy ra do ảnh hưởng của các tác nhân bên ngoài và
những quá trình bên trong của nó Có thể chọn tác động bên ngoài sao cho
chuyển động của một hệ nào đó tiến hành theo ý định của con người, đó là nội
dung của khái niện điều khiển, định nghĩa như sau:
c Điều khiển một đối tượng nào đó là cho đối tượng ấy một tác động có
chọn lọc, dựa theo các tin tức đã biết, đề đối tượng đó có trạng thái cần thiết
Đối tượng này được gọi là đối tượng điều khiển
Đối với những đối tượng kỹ thuật, trong quá trình chuyển động bao giờ
cũng đặc trưng băng những chỉ tiêu nhất định, được gọi là những tham số của
quá trình, và nội dung của việc điều khiển, một mặt là khởi động, dừng, thay
đổi chế độ làm việc, đóng mở các thiết bị phụ vv mặt khác là đảm bảo cho
những tham số quá trình không đổi hoặc biến thiên theo quy luật mong muốn
d Điều khiển tự động là điều khiển các kỹ thuật, không cần tham gia
trực tiếp của con người
Điều khiển tư động là một trường hợp riêng đặc biệt quan trong của điều
khiển tự động nhằm đảm bảo cho một tham số nào đó của quá trình chuyển
động có giá trị không đổi hoặc được điều khiển theo một quy luật mong muốn,
mặc dù có những tác động bất thường bên ngoài
Lý thuyết điều khiển (và điều chỉnh) là khoa học về các quá trình điều
khiển và những quy luật chung của chúng
Những đặc trưng cơ bản của hệ điều khiển và điều chỉnh tự động
a Hệ điều khiển và điều chỉnh tự động
Để điều khiển một đối tượng, phải biến thiên các tác động điều khiển
trên đối tượng đó Sự biến thiên này được thực hiện nhờ những tín hiệu điều
khiển - là những thể hiện vật chất của sự thông báo giá trị cần có tác động điều
khiển
Tập hợp các phần tử tạo ra tín hiệu điều khiển được gọi là hệ điều khiển
tự động
Trang 29
Hệ bao gồm đối tượng điều khiển và thiết bị điều khiển tự động gọi là hệ
điều khiển tự động
Trong hệ điều khiển tự động, thiết bị điều khiển được gọi là bộ điều
chỉch tự động Để thuận tiện cho việc trình bày Từ đây về sau hệ điều khiển và
điều chỉnh tự động sẻ được gọi tắt là Hệ tự động
b Các hệ tự động
đối với một hệ nào đó, những tác động từ bên ngoài có ảnh hưởng tới
chuyên động (trạng thái) của nó, được gọi là những đại lượng vào
Các đại lượng vào bao gồm: tác động điều khiển (là các dại lượng có thể
sắp đặt một cách nào đó để hệ có chuyển động mong muốn) và tác động nhiễu
(còn gọi là nhiễu động hoặc kích động) là những đại lượng còn lại
Tác động của hệ đối với môi trường xung quanh bằng đặc trưng bằng các
đại lượng ra, đó là những đại lượng mà giá trị và quy luật biến thiên của chúng
cho biết trạng thái của hệ
Hệ tự động, trong đó để tạo tác động điều khiển trong quá trình làm việc
phải dùng tới những tin tức về đại lượng ra, được gọi là hệ kín tự động
Nói một cách khác hệ tự động kín là hệ trong đó đại lượng ra được dùng
làm một trong những đại lượng vào, do đó có tác động qua lại giữa bộ phận
điều khiển và đối tượng
Trang 30
Trong hệ tự động, liên kết chuyển tín hiệu ra của một phân tử thành tin
hiệu vào của phần tử tiếp sau nó, gọi là liên kết thuận, còn liên kết chuyển tín
hiệu ra của một phần tử thành tín hiệu vào của một phần tử nào đó trước nó
hoặc của chính nó, được gọi là liên kết phản hồi hoặc hồi tiếp
Trong hệ tự động hở chỉ có mạch thuận, trong hệ tự động kín bao giờ
cũng có mạch hồi tiếp, và vì thế hệ tự động kín còn được gọi hệ tự động có hồi
tiếp
c Lược đồ chức năng của hệ tự động
Có hai cách phân loại các phần tử của một hệ tự động theo công dụng và
theo dạng phương trình mô tả quá trình chuyển động của phần tử đó
Theo cách thứ nhất, mối phần tử của hệ được gọi là một phần tử chức
năng, còn theo cách thứ hai, được gọi là một khâu động lực
Các phần tử chức năng của hệ tự động bao gồm:
- Đối tượng điều khiển phần tử nhậy (hay phần tử đo), phát tín hiệu khi
có độ lệch giữa đại lượng được điều khiển và đại lượng đã cho phần tử đề xuất
phát ra;
- Phần tử biến đổi khuếch đại đại biến tín hiệu phần tử nhạy tới tín hiệu
khác dạng mạnh hơn khi cần thiết và truyền cho phần tử chấp hành , là phần tử
phát tín hiệu diều khiển vào đối tượng
Phần tử chấp hành
X 4
Đối Tượng
Bộ điều chỉnh
Lược đồ 1.2 Lược đồ chức năng của một loại hệ điều chỉnh tự động kín
Trang 31
Điều khiển một đối tượng nào đó là cho đối tượng ấy một tác động có
chọn lọc, dựa theo các tin tức đã biết, đề đối tượng đó có trạng thái cần thiết
Đối tượng này được gọi là đối tượng điều khiển
Trong dạy học:
Điều khiển là sự tác động qua lại của ít nhất hai phần tử Một gọi là chủ thể
điều khiển, và một gọi là đối tượng điều khiển, và do sự tác động trên hành vi
của một trong hai phần tử (là đối tượng bị điều khiển) trở thành hướng đích
- Hành vi hướng đích là vẫn đề quan trọng nhất của việc điều khiển, nó vừa là
mục tiêu vừa là kết quả của việc điều khiển
- Quá trình điều khiển là quá trình thông tin Thông tin là thể nền của mọi
hoạt động điều khiển Quá trình dạy học diễn ra theo một trình tự nhất định
và có ngôn ngữ riêng (thuật ngữ của khoa học) để có thể hiểu được nội dung
đang trung chuyển Thông tin không phải là vật chất nhưng nó phải tồn tại
qua vỏ vật chất của nó - gọi là vật mang tin, đó chính là thuộc tính phản ánh
của vật chất
Thông tin trong dạy học có hai nội dung cơ bản như sau:
+ Tính bất biến, nó phản ánh nội dung thông tin (tri thức khoa học), thầy
và trò (phải hiểu thấu đáo) đều hiểu như nhau
+ Độ bất định, phản ánh nội dung mà học sinh chưa nhận biết về đối
tượng, còn mức độ hiểu phụ thuộc và mức độ thủ tiêu độ bất định của
thầy và sự nỗ lực của trò
Như vậy theo quan điểm điều khiển học, ta có thể coi QTDH là một hệ điều
chỉnh Trong đó, GV là bộ phận điều chỉnh, SV là bộ phận bị diều chỉnh nhưng
đồng thời tự điều chỉnh Sự điều chỉnh và tự điều chỉnh dựa trên nguyên lý nền
tảng của điều khiển học, đó là liên hệ ngược, là sự thu nhận thông tin về mức
độ phụ hợp của hành động thực hiện so với hành động quy định Có hai liên hệ
ngược; liên hệ ngược ngoài từ SV đến GV chủ yếu giúp cho sự điều chỉnh
GVvà liên hệ ngược trong ở bản thân SV chủ yếu giúp cho sự điều chỉnh của
Trang 32
SV Các mối liên hệ trong được tạo ra không chỉ thông qua việc kiển tra, đánh
giá kết quả học tập của GV tiến hành, mà thông qua sự tự kiểm tra, tự đánh giá
của chính bản thân SV Sự điều chỉnh, sự chỉ đạo của GV phải làm sao cho sự
tự kiểm tra, tự đánh gia đó hình thành và ngày càng phát triển ở SV để họ tự
điều chỉnh và học tập một cánh tự giác, tích cực và độc lập, tức là làm sao cho
học tập trở thành một hệ kín - mạch điều chỉnh với tính chất là một hệ thứ cấp
trong dạy học ở đó vừa là khách thể vừa là chủ thể của QTDH Vì vậy, QTDH
dưới góc độ này là quá trình phát triển biện chứng, trong đó có sự thống nhất
của sự điều chỉnh (dạy), sự được điều chỉnh và sự tự điều chỉnh (học), từ đó ta
có khái niệm như sau:
Điều khiển quá trình dạy học: Được xem như là một quá trình thông
tin và quá trình điều khiển của chủ thể (GV) là quá trình đảm bảo cho hành
vi của đối tượng (SV) hướng vào mục tiêu dạy học
Trang 331.4 Đặc điểm của phương pháp Điều khiển học
1 Phải có trước hệ thống các ý tưởng điều khiển đối với một vấn đề
- Hướng vào mục đích giúp cho sự tương tác tích cực giữa người học với đối
tượng lĩnh hội
- Phương pháp điều khiển học phải có mục đích sư phạm (phát triển khả
năng, kỷ xảo, kiến thức và ứng xử như trong chương trình quy định)
- Phương pháp điều khiển học như là một phương tiện trong qua trình sư
phạm nhằm thực hiện mục tiêu và phù hợp với mục tiêu đó
2 Công việc trong điều khiển học có cấu trúc giải quyết vấn đề
- Nếu người học tự giải quyết các nhiệm vụ học tập theo cách đã có sặn thì
những công việc độc lập ấy chưa có cấu trúc giải quyết vấn đề
- Để giải quyết vấn đề, với kiến thức đã học thì chưa đủ, tù đó dẫn đến sự
tương tác tích cực của người học đối với đối tượng lĩnh hội
3 Vấn đề phải có ít nhất hai phương án để giải quyết vấn dề
4 Công việc điều khiển phải định hướng vào kinh nghiệm và hứng thú của
người học
- Đảm bảo tính thời gian và thời điểm
- Trong qua trình điều khiển phải có mối liên hệ chặt chễ với thực tiễn
cuộc sống thường nhật
Trang 34
- Không có hứng thú thì không có động cơ và do vậy không có động lực
để làm việc tự lực
5 Điều khiển học phải đặc trưng bởi hoạt động học tập có tính chất toàn vẹn
- Có cơ sở tâm lý: ( Định hướng – thực hiện hành động – kiểm tra )
( Định hướng-tạo mục tiêu-lập kết hoạch điều khiển-quyết định-thực
hiện-kiểm tra )
6 Công việc điều khiển học tốt nhất được điều khiển theo nhóm
- Giáo viên lập kế hoạch và tổ chức quá trình học
- Việc lập kế hoạch hành động học tập và hành động công việc, phân chia
công việc trong nhóm, việc kiểm tra kết quả … Do người học cùng giáo
viên tổ chức trong đó người học phải nổ lực, tự điều chỉnh để hoàn thành
công việc được giao
- Trong làm việc với điều khiển học chủ yếu là học tập theo nhóm và tự
điều chỉnh của mối cá nhân
- Làm việc theo nhóm hay theo tổ:
+ Mọi người cùng tham gia
+ Chia sẽ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau
+ Chuẩn bị cho lao động phân công hợp tác trong cộng đồng
7 Điều khiển học là phương án dạy học mở (vận dụng nhiều phương án,
phương tiện và thiết bị dạy học)
8 Phương pháp này cho phép phát hiện và sửa chữa những thiếu sót ngay từ
đầu, trong suốt quá trình học cũng như cuối môn học
9 Kết quả của điều khiển học vừa có giá trị cho cá nhân người học trong qua
trình học tập cũng như nghiên cứu khoa khọc sau này, và nó có thể áp dụng
cho nhiều lĩnh vực khác
Trang 35
1.5 Các giai đoạn cơ bản của dạy học băng điều khiển học
1.5.1 Thu nhập thông tin về đối tượng:
- Sự thu nhận thông tin về mức độ phụ hợp của hành động thực hiện so với
hành động quy định (quy luật tiếp nhận thông tin): liên hệ ngược
- Xu thế biến đổi
- Hành vi
- Nhiểu loạn: điều khiện học tập, thời tiết …
1.5.2 Xây dựng phương án điều khiển học:
- Phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của môn học
- Gắn nội dung bài học với thực tế sản xuất
- Đặt ra thời gian cho từng hoạt động nhỏ
- Hệ thống các phương pháp khác để bộ trợ: kích thích hứng thú học tập và
nghiên cứu khoa học của SV
1.5.3 Phân tích phương án điều khiển học
Các nhóm học tập thảo luận vấn đề thông qua hệ thống các thông tin điều
khiển của GV kết hợp với quá trình tự nghiên cứu trao đổi giữa các thành viên
để làm sáng tỏ vấn đề
- Các tiêu chí đặt ra đối phương pháp điều khiển học:
+ Kích thích được hứng thú người học
+ Giá trị của đào tạo
+ Hiệu quả của phương pháp, đó là phải thúc đẩy được liên hệ ngược trong ở
bản thân SV chủ yếu giúp cho sự điều chỉnh của SV
* Phương án điều khiển học nếu không được thực hiện thì quay trở về việc xây
dựng lại phương án điều khiển
* Chọn những quyết định tốt nhất
Trang 36
1.5.4 Chọn những quyết định tốt nhất
Phương án tốt nhất là phải thiết kế bài học theo quy trình công nghệ giáo
dục Bởi vì đây là đầu vào của đối tượng, nếu đầu vào sơ sài thì đầu ra chắc hẳn
yếu đuối, nếu đầu vào phong phú thì đầu ra chắc chắn
1.5.5 Tổ chức điều khiển đối tượng
Việc tổ chức điều khiển học thông qua các tác động điều khiển: các mối
liên hệ ngược ngoài và trong, nhiễu loạn do môi trường gây ra cho đối tượng,
hệ thống các phương pháp bổ trợ
- Thực hiện tổ chức điều khiển học
- Thông tin thu lượm phải đảm bảo mới
- Có thể sử dụng nhiều hình thức tổ chức học khác nhau: theo nhóm, tổ
- Tạo ra các mối liên hệ ngược khi thực hiện
- Hoạt động kiểm tra đánh giá (Tự kiển tra hoặc giáo viên kiểm tra)
1.5.6 Kết thúc điều khiển học
- Khi kết thúc được đánh giá kết quả thông qua một số hình thức sau: bảng
giới thiệu kết quả, báo các nghiên cứu, bài trắc nghiệm…
- Đánh giá lại phương pháp Điều khiển học trong quá trình thực hiện thông
qua các thông tin phản hồi để xây dựng lại phương án điều khiển
Trang 37
Sơ đồ 1.14 Cấu trúc điều khiển học trong dạy học
Có thể phát triển
Trang 38
1.6 Đặc điểm cấu trúc điều khiển học trong dạy học
- Cấu trúc dạy học đề án giúp học sinh làm quen với làm việc tư duy sáng tạo
trong kỹ thuật của các nhà khoa học, đồng thời cũng làm quen với việc tổ
chức sản xuất Trong qua trình này SV trực tiếp thực hiện thao tác vật chất
qua đó hình thành và phát triển kỹ năng lao động Cấu trúc dạy học điều
khiển học thể hiện đầy đủ và rõ nét quá trình phát minh và áp dụng các tri
thức mới và sáng tạo cái mới
- Cấu trúc dạy học phù hợp với cấu trúc tâm lý của hoạt động Hệ thống hành
động được xắp xếp một cách có khoa học Hệ thống các hành động đó
tương ứng với các mục đích cụ thể mỗi hành động gồm các thao tác tương
ứng với điều kiện và phương tiện hành động Quá trình hành động đó là cơ
sở để hành thành kỹ năng lao động Đồng thời sự hình thành kiến thức được
xem là sự hình thành các hành động trí tuệ là hành động ngôn ngữ trong Nó
bắt đầu từ hành động vật chất và trải qua hành động ngôn ngữ ngoài
- Cấu trúc dạy học của điều khiển học hoàn toàn phù hợp với dạy học thức
hành đặc điểm cơ bản nhất của nội dung dạy học mang tính chất thực tiễn
- Giúp cho SV biết tìm tòi, thu nhập, lập luận, giả thiết tổng hợp, đánh giá và
sáng tạo ra các ý kiến và thông tin mới
- Có xu hướng thể hiện sáng tạo trong suy nghĩ tạo ra những ý kiến độc đáo
và cách tiếp cận hoàn toàn mới Có xu hướng triển khai các mẫu hình mới
1.7 ưu nhược điểm Điều khiển học trong dạy học
Trong dạy học nói chung và dạy học thực hành nói riêng không có
phương pháp nào là vạn năng Bởi vậy dạy học bằng phương pháp điều khiển
học cũng có những những ưu nhược điểm của nó
ưu điểm:
Trang 39
- Phát huy được tính chủ động sáng tạo của SV trong học tập, biến quá
trình đào tạo thành qua trình tự đào tạo
- kích thích động cơ hứng thú của SV thông qua việc tham gia và tự chịu
trách nhiệm trong suốt quá trình học tập, điều đó giúp cho họ có thể vượt
qua khí giải quyết các vấn đề
- Nhân cách của SV được phát triển một cách toàn diện qua hoạt động
Nhưng hoạt động đó thể hiện dưới các hình thức được định hướng và tự
định hứng tự thực hiện và tự kiểm tra đánh giá
- Có thể dụng nhiều phương tiện dạy học khác nhau
- Khối lượng kiến thức SV thu nhận được đa dạng và phong phú hơn, gắn
nhu cầu người học với đời sống xã hội
- Phương pháp điều khiển học có thể khó áp dụng đối với một số môn học
và một số nội dung giảng dạy
- Phải sử dụng đồng thời nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá
Chương II: thực trạng dạy học môn học thực hành
Trang 40
Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô tại khoa cơ khí động lực
trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh
2.1 Đội ngũ Giáo viên của Khoa Cơ khí Động lực tại Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật Vinh
2.1.1 Về Giáo viên
- Hiện nay tổng số GV khoa CKĐL là 31 người trong đó:
+ Số GV tham gia giảng dạy là 30 người, chiếm 96,77%
+ Số GV tham gia giảng dạy nghề sửa chữa ôtô là: 17 người, chiếm
54,83%(dạy lý thuyết là: 7 người, dạy thực hành và hướng dẩn thí
- Trình độ NVSP: 60% mới qua lớp đào tạo NVSP ngắn hạn
- Về tâm lý: 65% muốn lý thuyết thuần tuý
- Về trình độ giáo viên
Cao đăng
Đại học Thạc sỹ Tiến Sỹ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ về ý nghĩa của môn học