1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun

91 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc dạy học tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ mô đun, môn học của một chương trình đào tạo nghề; quán triệt trong mọi yếu tố của hoạt động dạy nghề; tích hợp trong chươn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Viện Sư phạm kỹ thuật, Trung tâm Bồi dưỡng và đào tạo sau đại học - Trường Đại hoc Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn Thày giáo

TS Nguyễn Ngọc Hùng, người trực tiếp hướng dẫn tác giả làm luận văn này

Xin cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp trường Cao đẳng nghề Điện Sóc Sơn - Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình làm luận văn

Trong quá trình thực hiện luận văn, do trình độ bản thân còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 3 năm 2015

Tác giả

Dương Tử Vinh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội, tháng 3 năm 2015

Tác giả

Dương Tử Vinh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

DANH MỤC CÁC H NH V , ĐỒ TH 8

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 11

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

5 Phương pháp nghiên cứu 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP 13

1.1 Tổng quan về dạy học tích hợp 13

1.1.1 Trên thế giới 13

1.1.2 Tại Việt Nam 14

1.2 Khái niệm về dạy học tích hợp 15

1.2.1 Giáo án 15

1.2.1.1 Khái niệm giáo án 15

1.2.1.2 Khái niệm giáo án tích hợp 15

1.2.1.3 Giáo án tích hợp 16

1.2.3 Tích hợp 18

1.2.4 Dạy học tích hợp 18

1.2.5 Tích hợp trong đào tạo nghề 19

1.2.6 Phân tích nghề 19

1.3 Những yếu tố cơ bản của dạy học tích hợp 21

1.3.1 Mục tiêu bài giảng tích hợp 21

Trang 4

1.3.2 Nội dung bài giảng tích hợp 21

1.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích hợp 22

1.3.4 Phương tiện dạy học tích hợp 23

1.3.5 Kết quả học tập 23

1.4 Đặc điểm của dạy học tích hợp 24

1.4.1 Lấy người học làm trung tâm: 24

1.4.2 Dạy học tích hợp - Định hướng kết quả đầu ra 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔ ĐUN "ĐO LƯỜNG ĐIỆN" TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN 27

2.1 Vài nét về Trường Cao đẳng nghề Điện 27

2.2 Thực trạng giáo viên giảng dạy mô đun Đo lường điện 27

2.3 Thực trạng nhận thức của sinh viên về mô đun Đo lường điện 30

2.4 Thực trạng về chương trình đào tạo 31

2.4.1 Kế hoạch đào tạo nghề (Quản lý sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở xuống - trước đây là Hệ thống điện) 31

2.4.2 Phương thức đánh giá kết quả đào tạo 35

2.5 Thực trạng về các điều kiện đảm bảo dạy học mô đun Đo lường điện 36

2.5.1 Giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề 36

2.5.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 38

2.5.3 Phương pháp dạy học 41

2.5.4 Hình thức tổ chức dạy học 44

2.6 Ưu điểm và hạn chế của dạy học tích hợp 45

2.6.1 Ưu điểm 45

2.6.2 Hạn chế 45

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔ ĐUN ĐO LƯỜNG ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN 47

3.1 Nguyên tắc xây dựng phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp 47

3.2 Xây dựng giáo án dạy tích hợp 47

3.2.1 Xây dựng hồ sơ giảng dạy 47

3.2.2 Chuẩn bị thiết bị, vật tư, phương tiện dạy học 47

Trang 5

3.3 Tổ chức dạy học tích hợp 48

3.3.1.1 Mục đích của giới thiệu chủ đề 49

3.3.1.2 Phương hướng giới thiệu chủ đề 50

3.4 Một số bài giảng mẫu của mô đun Đo lường điện 65

3.5 Đánh giá bài giảng tích hợp 52

3.5.1 Khái niệm về đánh giá bài giảng tích hợp 52

3.5.1.1 Khái niệm bài giảng, đánh giá bải giảng tích hợp 52

3.5.1.2 Mục tiêu đánh giả bài giảng tích hợp 54

3.5.2 Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá bài giảng tích họp 54

3.5.2.1 Khái niệm 54

3.5.2.2 Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá bài giảng tích hợp 55

3.5.3 Phương pháp đánh giá bài giảng tích hợp 59

3.5.3.1 Khái niệm về phương pháp đánh giá bài giảng tích hợp 59

3.5.3.2 Các phương pháp đánh giá bài giảng tích hợp 59

3.5.4 Các thang điểm đánh giá bài giảng tích hợp 60

3.5.5 Sử dụng bằng chứng trong đánh giá bài giảng tích hợp 61

3.5.6 Quy trình đánh giá bài giảng tích họp 61

3.5.6.1 Chuẩn bị đánh giả 61

3.5.6.2 Thực hiện đánh giá 62

3.5.6.3 Kết luận đánh giá 64

3.5.7 Sử dụng kết quả đánh giá bài giảng tích hợp 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BLĐTBXH : Bộ Lao động Thương binh Xã hội

Trang 7

DANH MỤC CÁC ẢN

Trang

Bảng 2.1: Cấu trúc của từng khối kiến thức ……… 31

Bảng 2.2: Đội ngũ giáo viên phân bố theo độ tuổi và trình độ ……… 36

Bảng 2.3: Trình độ tay nghề của đội ngũ GV ………37

Bảng 2.4: Các thiết bị chính phục vụ cho MĐ 28 ……… … …39

Bảng 2.5: Mức độ sử dụng phương pháp dạy học ……… … 42

Bảng 2.6: Mức độ sử dụng phương tiện dạy học ……… ………….43

Trang 8

DANH MỤC CÁC H NH V , Đ TH , IỂU Đ

Trang

Biểu đồ 2.1: Mức độ hứng thú của sinh viên đối với mô đun ĐLĐ ………30

Biểu đồ 2.2: Mức độ cần thiết của mô đun với các môn chuyên ngành điện …… 31

Biểu đồ 2.3: Nội dung kiến thức trình bày của giáo viên ……….35

Biểu đồ 2.4: Mức độ tham gia xây dựng bài giảng của sinh viên ……… 35

Biểu đồ 2.5: Mức độ sử dụng phương pháp dạy học ………42

Biểu đồ 2.6: Thể hiện mức độ sử dụng phương tiện dạy học ……… 44

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới hiện nay đang ở trong thời kì biến đổi cực kì nhanh chóng đi cùng

sự phát triển mang tính xu thế tất yếu của kinh tế thị trường và sự phát triển bùng nổ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ; đòi hỏi phải luôn có sự đổi mới tư duy giáo dục kịp thời Trong hoàn cảnh ấy giáo dục chính là yếu tố quyết định đến sự tiến bộ

đó, giáo dục không những phải cung cấp cho sinh viên tri thức, kỹ năng mà còn giúp sinh viên rèn luyện về nhân cách, về thái độ để khi ra đời có thể học tập suốt đời và tham gia một cách chủ động, sáng tạo vào thế giới Giáo dục giúp mỗi người phát hiện và phát triển thêm tiềm năng sáng tạo của bản thân, phát huy tính độc lập

tự chủ trong mỗi người điều đó sẽ giúp mỗi người trở nên "giàu có" cả về tri thức lẫn đạo đức, và quan trọng hơn đó là quá trình phát triển của mỗi con người và cũng

là quá trình con người tự khẳng định mình, tự thể hiện mình trong cộng đồng, trong

xã hội; nghĩa là giáo dục con người phát triển toàn diện

Chính bởi vậy việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục đích phát huy tính độc lập sáng tạo của các HSSV, sinh viên trong các trường và thay đổi cách dạy

học thụ động truyền thống là hết sức cấp thiết UNESCO đã đúc kết: "Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình", đó là 4 mục tiêu được

coi là trụ cột của ngành giáo dục thế kỷ 21 (Báo cáo của Uỷ ban quốc tế về giáo dục

TK 21) Muốn đạt được điều đó thì cần phải có những đột phá trong giáo dục nhất

là việc thay đổi về phương pháp giáo dục sao cho nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học nhằm phát huy được tính chủ động sáng tạo của HSSV, sinh viên Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp đó là một trong những nội dung trọng tâm Bộ GD-ĐT yêu cầu trong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục bắt đầu từ năm học 2012-2013 Dạy học theo hướng tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung dạy học và trong chương trình xây dựng môn học ở các trường phổ thông, các trường nghề và ngày cả trong các trường đại học Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học

Trang 10

Điều 19, điều 26 Luật dạy nghề năm 2006 về phương pháp dạy học nêu rõ:

"phương pháp dạy nghề phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập/ tổ chức làm việc theo nhóm "

Quyết định 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 9/06/2008 quy định về chương trình khung đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề về cấu trúc của chương trình đào tạo bao gồm các môn học và mô đun; các môn học và mô đun lại bao gồm các bài học với mục tiêu cần đạt được gồm cả kiến thức và kỹ năng

Quyết định 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, trong đó bao hàm kết quả phân tích nghề với các thông tin về nhiệm vụ, công việc của nghề; công việc được phân thành các bước công việc, mỗi bước công việc lại bao gồm các

kỹ năng và tiểu kỹ năng cần đạt được; bao hàm tiêu chí về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có để thực hiện được mô tả qua các tiêu chí thực hiện, kiến thức, kỹ năng thiết yếu cũng như tiêu chí và hình thức đánh giá

Thông tư 15/2011/TT-BLĐTBXH ngày 10/05/2011 về đánh giá kỹ năng nghề quốc gia quy định quy trình, phương pháp đánh giá và công nhận trình độ kỹ năng nghề quốc gia

Có thể nhận thấy rằng, các quyết định, thông tư, các chỉ thị đã đề cập đến việc đổi mới phương pháp giáo dục thông qua việc phát triển các kỹ năng của người học nhằm mục đích là nâng cao chất lượng học tập và nâng cao các kỹ năng thực hành của người học nghề nói chung

Mặt khác, chúng ta đều biết rằng điện năng là một nguồn năng lượng không thể thiếu trong sản xuất và trong sinh hoạt; nó cũng là một nguồn năng lượng không thể thiếu với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Lịch sử ngành điện phát triển qua nhiều thời kỳ lịch sử, đến nay về cơ bản Hệ thống điện lưới quốc gia bao gồm rất nhiều các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện đáp ứng được nhu cầu của xã hội Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo nên sự thay đổi lớn trong tất cả các lĩnh vực của xã hội trong đó có cả ngành Điện, đó là sự xuất hiện của các nguồn

Trang 11

năng lượng điện khác ngoài thuỷ điện và nhiệt điện như năng lượng điện nguyên tử, năng lượng điện mặt trời Để đáp ứng được sự thay đổi đó đòi hỏi tất cả các cán bộ công nhân viên trong ngành Điện phải đảm bảo về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

có lòng yêu nghề; đảm bảo tính an toàn lao động đặc biệt là với các công nhân điện nói chung, những người trực tiếp tiếp xúc với khoa học kỹ thuật, trực tiếp làm việc với nó thì phải có kỹ năng nghề nghiệp nhất định

Trong tình hình giáo dục hiện nay có rất nhiều trường cùng đào tạo công nhân điện, điều kiện và môi trường giáo dục ở mỗi một đơn vị là khác nhau nên việc phải đảm bảo chất lượng đầu ra của sinh viên là hết sức quan trọng Điều này đòi hỏi các trường phải tìm biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo để xây dựng nên một đội ngũ lao động có kiến thức và có kỹ năng của ngành Điện là một nhiệm vụ cấp thiết

Trường Cao đẳng nghề điện đã và đang cố gắng đẩy mạnh triển khai việc đổi mới dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc một vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học

- Tích hợp trong dạy học một nghề cụ thể là quá trình thống nhất giữa lý thuyết

và thực hành thành một chỉnh thể nhằm đạt được yêu cầu của mục tiêu đào tạo

Với mong muốn được góp một phần nhỏ bé vào sự nghiệp đào tạo của nhà

trường và được sự giúp đỡ của đồng nghiệp, tác giả chọn đề tài: ''Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun Đo lường điện tại Trường Cao đẳng nghề điện'' làm đề tài luận văn

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

- Trên cơ sở thực tế tại trường trong những năm qua, tỷ lệ sinh viên tuyển sinh vào các trường nghề ngày càng giảm Một phần do chiến lược tuyển sinh và xu thế chung của nước ta một phần do cách nhận thức về trường nghề chưa đầy đủ do đó việc thu hút HSSV vào các trường nghề rất ít Ngoài ra các yếu tố về cơ sở vật chất, trình độ của giáo viên, phương pháp giảng dạy cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đạo tạo

Do đó để nâng cao hiệu quả đào tạo tại trường với mong muốn sẽ góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển nhà trường, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, đáp

Trang 12

ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước; tác giả đã nghiên cứu đề tài: ''Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun Đo lường điện tại Trường Cao đẳng nghề điện''

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học tích hợp;

- Đánh giá thực trạng giảng dạy mô đun Đo lường điện tại Trường Cao đẳng nghề điện

- Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp mô đun Đo lường điện tại Trường Cao đẳng nghề Điện

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công thương, Bộ Lao động Thương Binh & Xã Hội, Tổng Cục dạy nghề và cũng là nơi đào tạo nguồn nhân lực chủ yếu cho EVN

Do đó việc đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao chất lượng tay nghề cho HSSV đang là một trong những mục tiêu hàng đầu của nhà trường nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình độ kiến thức,

kỹ năng, có phẩm chất, có tư duy, có đạo đức

Nâng cao chất lượng đào tạo và chất lượng tay nghề của HSSV là một lĩnh vực rất rộng Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn này chỉ tập trung vào việc phân tích thực trạng đào tạo tại trường và đề ra các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và cụ thể là ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào giảng dạy mô đun Đo lường điện tại trường Cao đẳng nghề điện

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách báo, kỷ yếu hội thảo…có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng các phiếu thăm dò, tìm hiểu thực tế

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê các số liệu

Trang 13

CHƯƠN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP 1.1 Tổng quan về dạy học tích hợp

1.1.1 Trên thế giới

Dạy học tích hợp áp dụng lần đầu tiên ở Mỹ và Anh dưới hình thức một thuật ngữ khác: phương pháp dự án, vào những năm 30 của thể kỷ XX Chúng được áp dụng trước hết ở trường phổ trung, trung học nghề, trường cao đẳng và đại học, trong những giáo trình tích hợp Dần dần, chương trình tích hợp được chuyển xuống các bậc học dưới Tư tưởng tích hợp gắn rất chặt với khái niệm hoạt động và xã hội hóa nhà trường, nhằm đẩy đời sống nhà trường gần gũi hơn nữa với cuộc sống xã hội, hạn chế tính hàn lâm sách vở và lối giáo dục nhồi nhét

Ở Mỹ đã sớm sử dụng mô đun trong đào tạo công nhân Đó là việc đào tạo

bổ túc tức thời cho công nhân làm việc trong các dây chuyền ô tô của các hãng General, Motor và Ford vào những năm 20 của thế kỷ 19 Để đáp ứng yêu cầu sản xuất theo kiểu Taylor vốn thống trị thời bấy giờ, công nhân được đào tạo cấp tốc trong các khóa học chỉ kéo dài 2 - 3 ngày Học viên được làm quen với mục tiêu công việc và được đào tạo ngay tại dây truyền với nội dung không thừa, không thiếu nhằm đảm nhận công việc cụ thể trong dây chuyền phương pháp và hình thức đào tạo này đã nhanh chóng được phổ biến và áp dụng rộng rãi ở Anh và một số nước Tây Âu do tính thực dụng, tiết kiệm thời gian và kinh phí đào tạo UNESCO và ILO

là hai tổ chức quốc tế không chỉ khuyến khích mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển và ứng dụng các nhóm mô đun trong đào tạo nghề nói riêng và đào tạo nói chung

Tại Paris, các chuyên gia cho rằng sử dụng mô đun là “ thích hợp và cần thiết cho mọi đối tượng đào tạo, đặc biệt cho giáo dục kĩ thuật nghề nghiệp và trong việc phổ biến kĩ thuật mới” và khuyến cáo các nước đang phát triển khi đầu tư tổng thể cho giáo dục còn hạn chế thì nên quan tâm đến việc đào tạo trên thế giới không nên

“sa đà” vào việc tranh cãi, duy danh thuật ngữ mà nên triển khai áp dụng và từ đó rút kinh nghiệm Từ đào tạo theo mô đun kỹ năng hành nghề (Modules of employable skills - MES) đến đào tạo theo mô đun năng lực thực hiện (MEQ) Đề

Trang 14

cương năm 1973 tổ chức lao động thế giới ILO đã đề xuất phương thức đào tạo theo

mô đun (MES = phương thức đào tạo nghề theo công việc / kỹ năng hành nghề) nên

bị phê phán là hẹp, thiển cận không đủ đáp ứng về trình độ Những yếu tố lý thuyết chỉ dừng ở mức thấp không đủ để đạt trình độ phân tích, hiểu và giải quyết vấn đề

Ngày nay, dạy học tích hợp có mặt trong hầu hết các nền giáo dục của các quốc gia trên thế giới, ở khu vực châu Á các nước Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc

… đã đưa dạy học tích hợp vào hệ thống giáo dục và đã đạt được thành công trong việc đào tạo nguồn nhân lực phát triển đất nước

1.1.2 Tại Việt Nam

Ở nước ta, từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng môn học tích hợp với những mức độ khác nhau mới thực sự được tập trung nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào nhà trường phổ thông, chủ yếu ở bậc Tiểu học và cấp THCS và gần đây áp dụng vào trong việc thiết kế chương trình, lập kế hoạch và tổ chức đào tạo ở lĩnh vực chuyên nghiệp trong đó có lĩnh vực đào tạo nghề Trước đó, tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới được thực hiện ở những mức độ thấp như liên

hệ, phốihợp các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học hay phân môn khác nhau để giải quyết một vấn đề giảng dạy

Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đã xác định lấy quan điểm dạy học tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên soạn giáo trình và lựa chọn các phương pháp giảng dạy Nguyên tắc dạy học tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ mô đun, môn học của một chương trình đào tạo nghề;

quán triệt trong mọi yếu tố của hoạt động dạy nghề; tích hợp trong chương trình; tích hợp trong giáo trình; tích hợp trong phương pháp dạy học của người dạy và trong hoạt động học tập của người học

Trong những năm gần đây Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề cũng đã yêu cầu đặc biệt là các trường nghề tham gia Hội giảng các cấp phải soạn giáo án và giảng dạy theo hướng tích hợp Do vậy mà kết quả hội giảng

giáo viên dạy nghề gặt hái nhiều thành công và có chất lượng hơn về chiều sâu;

Trang 15

Các hội thảo về dạy học tích hợp được tổ chức, thông tư nghị định về việc ban hành và biên soạn mẫu giáo án tích hợp ra đời, cho ta thấy sự quan trọng, sự cần thiết của việc áp dụng quan điểm dạy học tích hợp trong giáo dục

1.2 Khái niệm về dạy học tích hợp

1.2.1 Giáo án

1.2.1.1 Khái niệm giáo án

Trong giáo dục học, người ta quan niệm:

- Giáo án là bản thiết kế cho tiến trình dạy học, là bản kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho nhóm đối tượng HS cụ thể

- Giáo án là một bàn thiết kế tiến trình và các hoạt động cùa GV và HS trong giờ học

- Giáo án điện tử có thể hiểu là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được

đa phương tiện hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành

Như vậy, có những quan niệm khác nhau, tuy nhiên giáo án phải có những yếu tố sau: hoạt động dạy - học phù hợp với đối tượng, nội dung dạy học, mục tiêu

và kết quả dạy học

Trên cơ sở những phân tích trên, giáo án là bản thiết kế tiến trình dạy học

mà giáo viên và học sinh thực hiện nhằm đạt được mục tiêu dạy học

Giáo án có thể được thiết kế theo các định dạng khác nhau nhưng có các thành phần cơ bản: mục tiêu bài học, nội dung bài học, các hoạt động của giáo viên

và học sinh, kết quả mà học sinh đạt được về kiến thức, kỹ năng cũng như thái độ

và công việc chuẩn bị cho bài học sau

1.2.1.2 Khái niệm giáo án tích hợp

Giáo án tích hợp là bản thiết kế tiến trình thực hiện bài tích hợp trong đào tạo nghề nhằm làm cho sinh viên lĩnh hội được kiến thức, hình thành kỹ năng và thái độ đối với lao động nghề nghiệp và cuộc sống

Trang 16

Hiện nay, còn có những quan niệm khác nhau về giáo án tích hợp trong dạy nghề:

- Giáo án tích hợp được thiết kế theo bài

- Giáo án tích hợp được thiết kế theo bài; nếu bài có thời lượng lớn hơn 20 giờ thi có thể thiết kế theo hướng thực hiện một số tiểu kỹ năng theo ca dạy tích hợp

Ở góc độ lý luận dạy học, giáo án cần được thiết kế theo bài vì trong dạy nghề mỗi bài hình thành một kỹ năng, nếu việc thiết kế giáo án theo bài thì giáo viên có thể kiểm soát được quá trình dạy học đặc biệt là quá trình hình thành kỹ năng cho người học

1.2.1.3 Giáo án tích hợp

GIÁO ÁN SỐ: Thời gian thực hiện:

Tên bài học trước:

Thực hiện từ ngày đến ngày

TÊN BÀI:

MỤC TIÊU CỦA BÀI: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT B DẠY HỌC

H NH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

I ỔN Đ NH LỚP HỌC: Thời gian:

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

TT Nội dung Hoạt động dạy học Thời gian Hoạt động của giáo viên của học sinh Hoạt động 1 Dẫn nhập Giới thiệu tổng quan về bài học Lựa chọn các hoạt động phù hợp Lựa chọn các hoạt động phù hợp 2 iới thiêu chủ đề - Tên bài học - Mục tiêu: - Nội dung bài học: (Giới thiệu tổng quan về quy trình công nghệ hoạc trình tự thực hiện kỹ năng cần đạt được theo mục tiêu của bài học + Tiểu kỹ năng 1; + Tiểu kỹ năng 2;

+ Tiểu kỹ năng n

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

Trang 17

3 iải quyết vấn đề

1 Tiểu kỹ năng 1 (Công việc 1)

a Lý thuyết liên quan: (chỉ dạy những

kiến thức lý thuyết liên quan đến tiểu

kỹ năng 1)

b Trình tự thực hiện: (hướng dẫn ban

đầu thực hiện tiểu kỹ năng 1)

c Thực hành: (hướng dẫn thường

xuyên thực hiện tiểu kỹ năng 1)

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

1 Tiểu kỹ năng 2 (Công việc 2)

(Các phần tương tự như thực hiện tiểu

phù hợp

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

n Tiểu kỹ năng n (Công việc n)

(Các phần tương tự như thực hiện tiểu

phù hợp

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

- Hướng dẫn chuẩn bị cho buổi học

sau: (về kiến thức, vật tư, dụng cụ )

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

5 Hướng dẫn tự học

- Hướng dẫn các tài liệu liên quan đến

nội dung của bài học để học sinh tham

khảo

- Hướng dấn tự rèn luyện

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

Lựa chọn các hoạt động phù hợp

III RÚT KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

TRƯỞN KHOA/ TRƯỞN TỔ MÔN

Ngày tháng năm

GIÁO VIÊN

Trang 18

1.2.3 Tích hợp

Tích hợp (intergation) có nghĩa là gộp lại, sát nhập, hội nhập, hợp thành một thể thống nhất Khái niệm tích hợp sử dụng trong phạm vi sư phạm học mang hàm nghĩa

đề cập tới phương pháp sư phạm nhằm hướng tới nhiều mục đích trong hoạt động

Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp có nghĩa

là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”

Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy” [21,383]

Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin (integer) có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể” Có nghĩa là sự phối hợp các

hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy

Đưa tư tưởng sư phạm tích hợp vào trong quá trình dạy học là cần thiết dạy học tích hợp là một xu hướng của lí luận dạy học và được nhiều nước trên thế giới thực hiện Như vậy, trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết các đối tượng giảng dạy, học tập trong cùng một hoạt động để đảm bảo sự thống nhất, hài hòa, trọn vẹn của hệ thống dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học tốt nhất

Trang 19

Điều lưu ý trong dạy học tích hợp là sẽ sử dụng các PPDH hướng tới đạt được cả mục đích nhận thức nội dung bài học, phát triển năng lực hành động và thái

độ nghề nghiệp cho người học

Từ định hướng về đào tạo nghề và thực tiễn cho thấy, dạy nghề đã và đang đặt ra mục tiêu cần giải quyết đó là quá trình đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, họ phải có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, sau khi tốt nghiệp học có khả năng hành nghề và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn Từ thực tiễn sinh động đã đặt ra cho thầy và trò trong các trường dạy nghề nhiều thách thức và cơ hội để phát triển, trong đó lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo định hướng hành động là một trong những vấn đề được quan tâm

1.2.5 Tích hợp trong đào tạo nghề

Trong lĩnh vực đào tạo nghề hiện nay có hai lối tiếp cận dạy học, đó là tiếp cận truyền thống và tiếp cận năng lực thực hiện Tiếp cận truyền thống tỏ ra không mấy thích hợp với nhu cầu của thị trường lao động cũng như của người lao động hiện nay Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với cac tiêu chuẩn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo…đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay đều chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện hay con gọi là phương pháp dạy học tích hợp

Trong dạy nghề, mục tiêu của dạy nghề là năng lực mà người học đạt được sau quá trình học tập Sau khi học xong một bài học, một mô đun, người học nghề làm được một phần công việc hoặc công việc nhất định của nghề Bởi thế, nội dung tích hợp trong dạy nghề nhằm hình thành năng lực của người học nghề Năng lực thực hiện đó được kết hợp giữa kiến thức - kỹ năng - thái độ mà người học có được nhằm thực hiện một công việc hoặc một nhóm công việc

1.2.6 Phân tích nghề

- Phân tích nghề là tiến trình nhằm xác định các nhiệm vụ, công việc mà một công nhân lành nghề phải thực hiện trong nghề nghiệp của mình

Trang 20

Việc phân tích nghề thực chất là nhằm xác định được mô hình hoạt động của người lao động, bao hàm trong đó những Nhiệm vụ (Duties) và những công việc (Tasks) mà người lao động phải thực hiện trong lao động nghề nghiệp Ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã dùng các phương pháp khác nhau, trong đó có phương pháp hay kỹ thuật DACUM (Develop A Curriculum) được sử dụng phổ biến nhất trong một số thập kỷ qua, để tiến hành phân tích nghề Kết quả của phân tích nghề được thể hiện trong sơ đồ phân tích nghề hay Sơ đồ DACUM (DACUM Chart) Sau đó phải

tiến hành phân tích từng công việc (Phụ lục 1 - Bảng phân tích nghề và phân tích công việc) đã được xác định trong Sơ đồ DACUM

Công việc: là bộ phận cụ thể,

quan sát được của một việc làm

đã hoàn tất (có một thời điểm

và kết thúc xác định

ước công việc: là phần nhỏ

nhất có thể quan sát được và phân biệt được của công việc

Trang 21

1.3 Những yếu tố cơ bản của dạy học tích hợp

1.3.1 Mục tiêu bài giảng tích hợp

Theo Luật Dạy nghề, mô đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một số công việc của một nghề

Theo đó, mục tiêu đào tạo trong các mô-đun là hình thành các kỹ năng thực hành một số công việc của nghề (kỹ năng nghề)

Như vậy, mục tiêu của bài giảng tích hợp là hình thành kỹ năng nghề để người học nghề có thể thực hiện được công việc hoặc một số công việc của một nghề Mục tiêu bài giảng tích hợp bao giờ cũng gồm 3 thành phần:

Những kiến thức liên quan để người học xác định được quy trình hay trình tự thực hiện một công việc nhất định Chỉ những kiến thức nào liên quan đến hình thành kỹ năng, thực hành kỹ năng mới được đưa và bài giảng Ở một số bài giảng, kiến thức liên quan có thể ở những bài giảng trước, mô đun trước đó người học đã học nên giáo yiên chỉ cần gợi mở để người học tham khảo các kiến thức đã biết

Kỹ năng nghề: đây chính là đặc trưng cơ bản của dạy nghề hiện nay Mục tiêu bài giảng cần nêu rõ những kỹ năng nào mà người học nghề cần luyện tập Kỹ năng này đã được xác định ở tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia Hiện nay, Tổng cục dạy nghề đã ban hành được hơn 100 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo cũng như đánh giá cấp chứng chỉ

kỹ năng nghề

1.3.2 Nội dung bài giảng tích hợp

Chương trình khung đào tạo nghề được xây dựng theo phương pháp DACUM, dựa trên cơ sở phân tích nghề, phân tích hoạt động lao động, xác định yêu cầu của nghề và năng lực thực hiện, định hướng thị trường lao động là điểm trung tâm Trong quá trình phân tích nghề ngoài các nhà giáo, nhà quản lý giáo dục có kinh nghiệm còn có đại diện của phía doanh nghiệp sử dụng nguồn lao động Các mô-đun đào tạo nghề có trong chương khung được xây dựng theo một tiêu chuẩn thống nhất về các thành phần, nội dung và hình thức Mỗi mô đun gồm các bài có

Trang 22

lượng thời gian thực hiện khác nhau, nội dung tích hợp giữa lý thuyết, thực hành,

tiêu chí kiểm tra đánh giá, các bài kiểm tra đánh giá năng lực thực hiện đảm bảo cho việc hình thành năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và cuối cùng là năng lực thực hiện các hoạt động nghề Mỗi mô đun nghề định hướng vào thực hiện một số công việc theo chuẩn Đây là điểm khác biệt cơ bản nhất giữa chương trình khung đào tạo nghề với các chương trình đào tạo nghề trước đây thường được xây dựng theo phương pháp nội quan và phương pháp chuyên gia, chủ yếu hình thành và phát triển các năng lực chung Mô đun được kết cấu theo bài, mỗi bài thực hiện công việc hoặc phần công việc

mà trong đó học sinh hoạt động để tạo ra một sản phẩm Thông qua đó phát triển được các nãng lực hoạt động nghề nghiệp Các bản chất cụ thể như sau:

- Dạy học định hướng hoạt động là tổ chức học sinh hoạt động mang tính trọn vẹn, mà trong đó sinh viên độc lập thiết kế qui trình hoạt động thực hiện hoạt động theo kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động;

- Tổ chức quá trình dạy học mà trong đó sinh viên học thông qua hoạt động độc lập để thực hiện công việc;

- Học qua các hoạt động cụ thề mà kết quả của hoạt động đó không nhất thiết tuyệt đối mà có tính chất là mở (các kết quả hoạt động có thể khác nhau);

- Tổ chức tiến hành giờ học hướng đến mục tiêu hình thành ở sinh viên kỹ năng giải quyết nhiệm vụ nghề nghiệp;

- Kết quả bài dạy học định hướng hoạt động tạo ra được sản phẩm vật chất hay ý tưởng hay những quyết định

Trang 23

Vì vậy, trong một bài dạy học tích hợp, giáo viên và sinh viên đều phải hoạt động không chỉ hoạt động trí óc mà còn tiến hành các thao động tác được thực hiện một công việc hay bước công việc nhằm tạo ra sản phẩm hoặc bán sản phẩm Với đặc trưng đó, việc đánh giá bài giảng tích hợp có phần đánh giá sản phẩm hoạt động của sinh viên

1.3.4 Phương tiện dạy học tích hợp

Do đặc điểm của việc tổ chức dạy học tích hợp nên phòng học phải có chỗ để học lý thuyết đồng thời cùng phải có chỗ để bố trí máy móc thiết bị thực hành Vi vậy diện tích phòng dạy học tích hợp phải đủ lớn để kê bàn ghế học lý thuyết, lắp dặt các thiết bị hỗ trợ giảng dạy lý thuyết, lắp đặt đủ các thiết bị để sinh viên luyện tập thực hành Đây là một trong những yêu cầu tiên quyết mà các cơ sở dạy nghề cẩn đáp ứng đế triển khai tổ chức giảng dạy tích hợp

Chính do yêu cầu này mà việc vận dụng dạy học tích hợp ở các cơ sở dạy nghề gặp khó khăn về việc bổ trí phòng dạy học tích hợp gặp khó khăn nhất định trong việc tổ chức dạy học tích hợp

1.3.5 Kết quả học tập

Mô đun đào tạo là một đơn vị học tập tích hợp tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn lý thuyết với các kỹ năng để hình thành năng lực thực hiện Việc dạy học các mô đun thực chất là dạy học tích hợp nội dung để nhằm hướng đến các mục đích sau:

- Định hướng vấn đề cần giải quyêt - năng lực thực hiện công việc;

- Định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệp thật, giải quyết những vấn đề liên quan đến cuộc sống và nghề nghiệp:

- Phát triển năng lực thực hiện ở học sinh;

Như vậy sau mỗi bài giảng, người học sẽ thực hiện được một công việc hay phần công việc nào đó cùa hoạt động nghề nghiệp thực với những mức độ thuần thục khác nhau Việc đánh giá kết quả học tập sẽ dựa trên tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Trang 24

1.4 Đặc điểm của dạy học tích hợp

1.4.1 Lấy người học làm trung tâm:

Dạy học lấy người học làm trung tâm được xem là phương pháp đáp ứng yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục nhất là đối với giáo dục nghề nghiệp, có khả năng định hướng việc tổ chức quá trình dạy học thành quá trình tự học, quá trình cá nhân hóa người học Dạy học lấy người học là trung tâm đòi hỏi người học là chủ thể của hoạt động học, họ phải tự học, tự nghiên cứu để tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình, người học không chỉ được đặt trước những kiến thức có sẵn ở trong bài giảng của giáo viên mà phải tự đặt mình vào tình huống có vấn đề của thực tiễn,

cụ thể và sinh động của nghề nghiệp rồi từ đó tự mình tìm ra cái chưa biết, cái cần khám phá học để hành, hành để học, tức là tự tìm kiếm kiến thức cho bản thân Trong dạy học lấy người học làm trung tâm đòi hỏi người học tự thể hiện mình, phát triển năng lực làm việc nhóm, tương tác với các thành viên nhóm, với lớp Sự làm việc theo nhóm này sẽ đưa ra cách thức giải quyết đầy tính sáng tạo, kích thích các thành viên trong nhóm hăng hái tham gia vào giải quyết vấn đề Trên cơ sở tương tác giữa người học với các thành viên và với nhóm đóng vai trò quan trọng nhưng điều quan trọng nhất là thông qua tương tác trực tiếp có thể phát huy nội lực của bản thân người học, phát huy tính tự chủ, chủ động nỗ lực tìm kiếm kiến thức của người học Người dạy chỉ là người tổ chức và hướng dẫn quá trình học tập, hướng dẫn cho người học tự tìm kiếm kiến thức và phương thức tìm kiếm kiến thức bằng hành động của chính mình Người dạy phải dạy cái mà người học cần, các doanh nghiệp đang đòi hỏi để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có chất lượng cao cho nền kinh tế- xã hội chứ không phải dạy cái mà người dạy có (dạy theo nhu cầu đào tạo) Quan hệ giữa người dạy và người học được thực hiện dựa trên cơ sở tin cậy và hợp tác với nhau (phương pháp cộng tác trong học tập) Trong quá trình tìm kiếm kiến thức của người học có thể chưa chính xác, chưa khoa học, người học có thể căn cứ vào kết luận của nguời dạy để tự kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm về cách học của mình Nhận ra những sai sót và biết cách sửa sai đó chính

là biết cách học (rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo)

Trang 25

Dạy học tích hợp đã thể hiện một cách khoa học nhất về cách tiếp cận lấy người học là trung tâm, đây là xu hướng chung có nhiều ưu thế so với dạy học truyền thống

1.4.2 Dạy học tích hợp - Định hướng kết quả đầu ra

Đặc điểm cơ bản nhất, có ý nghĩa trung tâm của đào tạo nghề theo năng lực thực hiện là định hướng chú ý vào kết quả đầu ra của quá trình đào tạo xem người học có thể làm được cái gì vào những công việc thực tiễn để đạt tiêu chuẩn đầu ra Như vậy, người học để làm được cái gì đó đòi hỏi có liên quan đến chương trình, còn để làm tốt công việc gì đó trong thực tiễn như mong đợi thì liên quan đến việc đánh giá kết quả học tập Người học đạt được những đòi hỏi đó còn tùy thuộc vào khả năng của mỗi người Trong đào tạo, việc định hướng kết quả đầu ra nhằm đảm bảo chất lượng trong quá trình đào tạo, cho phép người sử dụng sản phẩm đào tạo tin tưởng và sử dụng trong một thời gian dài, đồng thời còn góp phần tạo niềm tin cho khách hàng

Dạy học tích hợp chú ý đến kết quả học tập của người học để vận dụng vào công việc tương lai nghề nghiệp sau này, đòi hỏi quá trình học tập phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ Từ những kết quả đầu ra đi đến xác định vai trò của người có trách nhiệm tạo ra kết quả đầu ra này, một vai trò tập hợp các hành vi được mong đợi theo nhiệm vụ, công việc mà người đó sẽ thực hiện thật

sự Do đó, đòi hỏi người dạy phải dạy được cả lý thuyết chuyên môn nghề nghiệp vừa phải hướng dẫn quy trình công nghệ, thao tác nghề nghiệp chuẩn xác, phổ biến được kinh nghiệm, nêu được các dạng sai lầm, hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục, biết cách tổ chức hướng dẫn luyện tập

KẾT LUẬN CHƯƠN 1

Trong chương 1, luận văn đã đề cập đến các khái niệm cơ bản về quá trình dạy học, đào tạo nghề theo hướng dạy tích hợp Phân tích, đánh giá chi tiết mục đích của dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp nội dung để nhằm hướng đến mục đích là gắn kết đào tạo với lao động, học đi đôi với hành, chú trọng năng lực hoạt động, dạy học hướng đến hình thành các năng lực nghề nghiệp, đặc biệt năng lực hoạt động nghề, khuyến

Trang 26

khích người học học một cách toàn diện hơn, nội dung dạy học có tính động hơn là

dự trữ, người học tích cực, chủ động, độc lập hơn

Dạy học tích hợp có những đặc điểm nổi bật hơn các phương pháp dạy học khác như lấy người học làm trung tâm, định hướng đầu ra … Dạy học theo quan điểm tích hợp là một chỉnh thể thống nhất trong nội dung chương trình đào tạo nhằm bước thực hiện mục tiêu đào tạo, phải có cấu trúc mềm dẻo, linh hoạt và tạo khả năng đa dạng hóa quá trình đào tạo nghề, tạo sự liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo

Trang 27

CHƯƠN 2 THỰC TRẠN IẢN DẠY MÔ ĐUN "ĐO LƯỜN

ĐIỆN" TẠI TRƯỜN CAO ĐẲN N HỀ ĐIỆN

2.1 Vài nét về Trường Cao đẳng nghề Điện

Ngày 18 tháng 9 năm 1967, trường Công nhân kỹ thuật điện được thành lập theo quyết định số 110/BCNNg-KB1 của Bộ Công nghiệp nặng, trực thuộc Cục Điện lực Giai đoạn từ 1970 đến 1979 trường trực thuộc Bộ Điện và Than Năm 1987, trường sáp nhập với trường Công nhân kỹ thuật Chí Linh thành Trường Công nhân kỹ thuật điện Sóc Sơn, trực thuộc Công ty Điện lực 1

Ngày 16 tháng 7 năm 1997, trường đổi tên thành Trường Đào tạo nghề Điện theo quyết định số 1052/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp, trực thuộc Công ty Điện lực 1

Ngày 06 tháng 4 năm 2000, Bộ Công nghiệp có quyết định số 27/2000/QĐ-BCN sáp nhập Trường Đào tạo nghề Điện thuộc Công ty Điện lực 1 và Trường Đào tạo nghề

Cơ điện Điện lực thuộc Công ty Sản xuất thiết bị điện thành Trường Đào tạo nghề Điện trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

Ngày 15 tháng 02 năm 2007, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyết định số 257/QĐ-BLĐTBXH thành lập Trường Cao đẳng nghề Điện trên cơ sở nâng cấp thành Trường Đào tạo nghề Điện Hiện nay, Cơ sở 1 của nhà trường ở Sóc Sơn -

Hà Nội và Cơ sở 2 ở Gia Lâm - Hà Nội

Quyết định số 176/2004/QĐ- TTg ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng chính phủ đã nêu rõ: “Phát triển điện phải đi trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng nhu cầu điện sinh hoạt của nhân dân, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Đẩy mạnh điện khí hóa nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo” Để đạt được điều này thì một trong các mục tiêu phát triển ngành là “Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của ngành Điện” Mục tiêu này đặt ra chiến lược phát triển lâu dài về nguồn nhân lực, phát triển khối các trường chuyên ngành Điện lực Trường Cao đẳng nghề Điện là một trong bốn trường thuộc hệ thống đào tạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Đào tạo công nhân có kỹ thuật cao với các chuyên ngành như: Hệ thống điện, Thí nghiệm điện, Đo lường điện, Thủy điện, Nhiệt điện, Kinh

Trang 28

doanh điện năng … Liên kết với các trường trong ngành đào tạo liên thông bậc Đại học các nghề: Hệ thống điện, Thủy điện, Nhiệt điện đạt trình độ khu vực… Ngoài ra trường còn thường xuyên thực hiện các lớp đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nâng bậc cho công nhân kỹ thuật chuyên ngành (đến bậc 7/7) phục vụ Tập đoàn điện lực Việt Nam

và yêu cầu xã hội ở các tỉnh phía Bắc

Chương trình đào tạo của trường đã được Tập đoàn phê duyệt

Hơn 40 năm qua, nhà trường đã đào tạo được trên 35.000 lao động kỹ thuật lành nghề

và đào tạo lại hơn 11.000 học viên cung cấp cho ngành Điện và cho toàn Xã hội

Những thành tích nổi bật của trường CĐNĐ:

- 01 Huân chương Lao động hạng Ba năm 1997 (Trường Đào tạo nghề Điện thuộc Công ty Điện lực 1)

- 01 Huân chương Chiến công hạng Ba năm 1999 (Trường Đào tạo nghề Điện thuộc Công ty Điện lực 1)

- 01 Huân chương Lao động hạng Hai năm 2002 (Trường Đào tạo nghề Điện thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam)

- 01 Huân chương Chiến công hạng Nhì năm 2005 (Trường Đào tạo nghề Điện thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam)

- 01 Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2007 (Trường Cao đẳng nghề Điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

- 01 Huân chương Độc lập hạng 3 năm 2012 (Trường Cao đẳng nghề Điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

- Nhiều bằng khen, cờ thưởng của Bộ Công thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, UBND thành phố Hà Nội, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công đoàn Điện lực Việt Nam cho các tập thể và cá nhân

- Giáo viên dạy giỏi cấp toàn quốc: 1 giải Nhất, 2 giải Nhì, 2 giải Ba

- Kiểm định chất lượng trường: đạt cấp độ 3

- Hàng năm nhà trường đều có từ 4 đến 8 giáo viên dạy giỏi cấp Bộ và cấp thành phố, 15 đến 25 giáo viên dạy giỏi cấp trường, nhiều HSSV giỏi cấp trường và cấp thành phố

Mục tiêu đào tạo của trường:

Trang 29

- Có phẩm chất đạo đức, chính trị, năng lực và thể lực tốt đáp ứng với những vị trí mà Đảng và nhà nước giao phó

- Có kiến thức chuyên môn và năng lực hành nghề phù hợp với sự phát triển của ngành

Các mục tiêu cụ thể của nhà trường đến năm 2020:

- Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao về các nghề Điện ở 3 cấp: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và sơ cấp nghề theo quy mô đào tạo đến năm

2020

- Phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, quản lý cả về quy mô, trình độ

và cơ cấu, đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận thuộc diện quy hoạch đã trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Từng bước hoàn chỉnh cơ cấu các phòng, khoa, xưởng thực hành và cơ chế quản lý theo đề án nâng cấp trường đã được Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt

- Thực hiện tốt mô hình hợp tác với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất trong nước nhằm tăng cường điều kiện và năng lực thực tập và đào tạo thực hành, đào tạo theo nhu cầu xã hội

- Mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, để đào tạo cán bộ, xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh và đẩy mạnh hội nhập quốc tế và nâng cao vị thế quốc tế của Trường CĐNĐ

- Nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, GV; Xây dựng môi trường học tập, thực hành giàu tính nhân văn; Xây dựng ý thức tự hào và trách nhiệm, tinh thần đoàn kết nhất trí của cán bộ, GV và HS-SV đối với sự nghiệp phát triển Trường CĐNĐ

2.2 Thực trạng giáo viên giảng dạy mô đun Đo lường điện

Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy mô đun “Đo lường điện” được hình thành cùng với sự hình thành và phát triển của khoa Điện và Tổ cơ bản của Xưởng thực hành Mô đun này được xây dựng từ môn “Đo lường - đóng cắt” Là môn học cơ bản của ngành điện nên môn học này được lãnh đạo nhà trường, giáo viên quan tâm đổi mới về nội dung, phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với mục đích đào tạo chung của trường và ngành điện Các giáo viên được phân công nghiên cứu giảng dạy bộ môn này đều luôn trau dồi kiến thức và luyện tay nghề để có nhiều kinh nghiệm truyền đạt cho HSSV Tuy nhiên một số giáo viên trẻ mới ra trường chỉ được trang bị kiến thức lý

Trang 30

thuyết, chưa có kinh nghiệm khi nghiên cứu giảng dạy chỉ là phương pháp truyền đạt theo hình thức truyền nghề nên không đạt được hiệu quả cao trong việc truyền đạt kiến thức cho HSSV

Nhận thức được tầm quan trọng của chuyên môn đo lường nên hàng năm giáo viên đăng ký với nhà trường tạo điều kiện cho đi thực tế tại các Công ty điện lực, Trung tâm Đo lường, Trung tâm thí nghiệm điện để bám sát với thực tế sản xuất, kịp thời thay đổi phương pháp truyền đạt để mang lại hiệu quả cao hơn trong công tác

giảng dạy

2.3 Thực trạng nhận thức của sinh viên về mô đun Đo lường điện

Mô đun “Đo lường điện” đã được đưa vào giảng dạy rất sớm tại trường Cao đẳng nghề Điện mà tiền thân là trường Đào tạo nghề Điện đặt tại Tân Dân- Sóc Sơn- Hà Nội Để khảo sát thực trạng về nhận thức, thái độ của sinh viên đối với mô đun Đo lường điện tác giả tiến hành điều tra trên đối tượng sinh viên năm thứ 2 hệ Cao đẳng nghề thuộc chuyên ngành điện

Theo số liệu điều tra về hứng thú và mối quan tâm đối với mô đun thì kết quả như sau:

 Hứng thú và rất hứng thú với mô đun Đo lường điện: 52%

 Có thái độ bình thường đối với mô đun Đo lường điện: 32%

 Không có hứng thú đối với mô đun Đo lường điện: 16%

Biểu đồ 2.1: Mức độ hứng thú của sinh viên đối với mô đun ĐLĐ

Theo kết quả điều tra trên đã chứng tỏ một bộ phận lớn SV rất quan tâm hứng thú với mô đun này

Mức độ hứng thú

%

Trang 31

Về mức độ cần thiết của mô đun đối với các môn học, mô đun chuyên ngành điện thì kết quả điều tra như sau:

 Rất cần thiết: 10%

 Cần thiết: 64%

 Ít cần thiết: 14%

 Không cần thiết: 12 %

Biểu đồ 2.2: Mức độ cần thiết của mô đun với các môn chuyên ngành điện

Theo kết quả điều tra như trên cho thấy việc giảng dạy mô đun này là cần thiết Một bộ phận không nhỏ HSSV trong trường thuộc diện đào tạo lại có độ tuổi 25 đến

30 tuổi Những HSSV này là những công nhân làm việc tại các Công ty điện lực, đã được tiếp xúc với các thiết bị đo và công việc đo các các đại lượng điện và không điện trên thực tế nên ý thức của họ với mô đun là rất tốt

2.4 Thực trạng về chương trình đào tạo

2.4.1 Kế hoạch đào tạo nghề (Quản lý sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở xuống - trước đây là Hệ thống điện)

a Kế hoạch đào tạo

Bảng 2.1: Cấu trúc của từng khối kiến thức

1 Kiến thức giáo dục đại cương (các môn học chung) Thời lượng của

%

Trang 32

2 Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc Thời lượng của

môn học theo giờ (h) 2.1 Các môn học, môn đun kỹ thuật cơ sở 875 h

2.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 1.975 h

môn học theo giờ (h)

Cấu trúc của từng khối kiến thức thuộc nghề Quản lý sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở xuống được trình bày trong bảng 2.1 Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc tham khảo trong chương trình khung của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Qua bảng 2.1 và chương trình khung tác giả có nhận xét như sau:

- Thời gian đào tạo của kiến thức đại cương, kiến thức chuyên ngành và kiến tự chọn thực hiện theo đúng quyết định số: 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ban hành ngày 09/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Tuy nhiên, các kiến thức tự chọn lại không có tính chất liên ngành, chỉ mang tính tham khảo không sát với nghề Quản lý sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở xuống Số lượng mô đun tự chọn chưa thực sự phong phú

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 3215 giờ ít hơn 85 giờ so với khung CTĐT cấp cao đẳng tại Quyết định 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ban hành ngày 09/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (quy định khối lượng kiến thức tối thiểu toàn khóa là 3300 giờ) Như vậy, trường Cao đẳng Nghề Điện hoàn toàn có thể thay đổi, bổ sung thêm hoặc ghép các môn học, mô đun sao cho phù hợp với thực

tế của nghề đào tạo

- Kế hoạch đào tạo nghề đã được Tổng cục dạy nghề duyệt và đang được áp dụng cho sinh viên khóa I Theo nhận định của tác giả thì thời lượng các môn học lý thuyết tương đối lớn đối với một HSSV trường cao đẳng nghề Hơn nữa, trong các môn học

Trang 33

số 30 giờ có tới 25 giờ lý thuyết và 05 giờ thực hành, MĐ 28- Sử dụng thiết bị đo lường điện - trong tổng số 200 giờ có 30 giờ lý thuyết và 170 giờ thực hành Nội dung của MH 13 là nói về nguyên lý, cấu tạo của một dụng cụ đo lường điện, phần thực hành HSSV được nhận biết thiết bị và tiến hành đo Nội dung của MĐ 28 là hướng dẫn HSSV sử dụng một số thiết bị đo Theo nội dung đã được giảng dạy cho khóa I thì có

sự trùng lặp nội dung của 2 môn học này

- Chương trình đào tạo trường Cao đẳng nghề Điện đang thực hiện là kiểu chương trình đào tạo có cấu trúc kết hợp môn học – mô đun Với cấu trúc này như đã phân tích ở chương 1 thì giảm thiểu được trùng lặp về nội dung Nhưng trên thực tế vẫn có sự trùng lặp về phần lý thuyết chung của các dụng cụ đo

b Chương trình mô đun “Đo lường điện”

- Vị trí : Mô đun được bố trí trong học kỳ 1, năm thứ hai của chương trình đào tạo, sau khi HSSV học xong các môn học Kỹ thuật điện, Điện tử công nghiệp, Vật liệu điện, Máy điện và Mô đun Gia công cơ khí, Điện cơ bản

- Tính chất: Đo lường điện là mô đun đào tạo nghề bắt buộc

- Mục tiêu mô đun:

Sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng:

- Trình bày được vai trò của đo lường điện đối với hệ thống điện cũng như đối với

sự phát triển khoa học kỹ thuật

- Phân loại phương pháp, đối tượng và dụng cụ đo điện

- Phân tích ý nghĩa của các sai số đo cơ bản

- Chuẩn bị tài liệu, sơ đồ mạch điện cần thiết cho đo lường điện

- Tính chọn và đấu nối chính xác các dụng cụ đo lường, kiểm tra

- Cài đặt, lập trình các chương trình, thông số cần thiết cho các thiết bị đo lường điện tử

- Trình bày các sai số và biện pháp xử lý trong quá trình thực hiện đo lường điện

- Đọc, ghi chép đầy đủ chính xác các thông số hiển thị trên các dụng cụ đo lường điện

- Có ý thức giữ gìn, bảo quản thiết bị

Nội dung và phân bố thời gian của mô đun được tác giả đưa ra trong phụ lục 2 Theo nhận định của tác giả nội dung của mô đun tương đối phù hợp với điều kiện ứng dụng trong thực tế đo đạc của ngành điện Sau khi học xong mô đun này HSSV

Trang 34

hoàn toàn có khả năng làm tốt công việc đo đạc trong thực tế Cách sử dụng thiết bị đo được đưa ra rõ ràng, đầy đủ Tuy nhiên, thời lượng cho từng phần chưa hợp lý vì các dụng cụ đo có mức độ sử dụng khó dễ khác nhau nhưng trong chương trình khung thời gian học cho mỗi dụng cụ đo được sắp xếp bằng nhau Điều này rất khó cho giáo viên thực hiện đúng thời gian giảng dạy theo quy định Mặt khác, theo tác giá có một số nội dung chưa thích hợp cho đối tượng sinh viên cao đẳng nghề Ví dụ 1: Phần đo điện năng gồm các mạch 1 pha, 3pha sử dụng hai loại dụng cụ công tơ 1 pha và 3 pha Trong phần đo điện năng 3 pha có công tơ tác dụng và công tơ phản kháng yêu cầu lắp được mạch đo đúng sơ đồ với thời gian học 47 giờ là không đủ để HSSV có thể nắp được tất cả các mạch đo Trong khi đó, phần đo công suất không có nội dung thực hành do không đủ thiết bị cũng chiếm 47 giờ Thời gian luyện tập như nhau làm cho HSSV chưa lắm bắt được phần khó nhưng lại thừa thời gian cho phần dễ hơn Như vậy, cách phân bố thời gian trong chương trình chưa phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất

Ví dụ 2: Phần đo điện trở, điện cảm, điện dung chiếm 26 giờ được chia đều cho 5 dụng cụ đo gồm: Cầu đo điện trở một chiều , Cầu đo vạn năng, Terômét, Mêgômmét, Cầu đo xoay chiều Với 6 đối tượng trên chỉ có Terômét và Mêgômmét sử dụng nhiều trong thực tế Đối với công nhân ngành điện thì Cầu đo xoay chiều và Cầu đo vạn năng

ít sử dụng Hai loại cầu đo này chỉ sử dụng tại Trung tâm thí nghiệm điện Như vậy, với mục tiêu đào tạo công nhân thì việc phân chia thời gian là chưa hợp lý

Mặt khác, hiện tại nhà trường chưa có đủ điều kiện kinh tế để trang bị một số dụng cụ đo với số lượng lớn để người học thực hành như: Tần số kế điện tử, máy Stroboscope, máy đo từ dư, đo nhiệt độ bằng nhiệt kế hay hòa kế quang học Vì vậy rất khó đạt được mục tiêu trong quá trình giảng dạy

Tác giả cũng tiến hành điều tra trong 100 sinh viên khóa I về nội dung của mô

đun theo phiếu lấy ý kiến đánh giá (Phụ lục 4) Sau khi tiến hành điều tra ý kiến của

100 sinh viên về nội dung mô đun là dễ, khó, trung bình thì kết quả như bảng sau:

Trang 35

Biểu đồ 2.3: Nội dung kiến thức trình bày của giáo viên

Đa số sinh viên nhận định là nội dung của mô đun khó Tác giả cũng tiến hành điều tra ý kiến của giáo viên tham gia giảng dạy và thu được kết quả tương tự Theo giáo viên giảng dạy nhận định thì khối lượng kiến thức của MĐ 28 nhiều, sinh viên phải hoàn thành nhiều kỹ năng trong quỹ thời gian hạn hẹp và cơ sở vật chất chưa thực

sự đáp ứng được nhu cầu học tập Vì vậy cần thiết phải có sự thay đổi cho hợp lý hơn Khi được hỏi về mức độ tham gia thường xuyên (TX) vào bài giảng của sinh viên thì kết quả như sau:

Biểu đồ 2.4: Mức độ tham gia xây dựng bài giảng của sinh viên

Từ biểu đồ ta nhận thấy số sinh viên tham gia vào quá trình xây dựng bài còn chưa cao Vì thế cần phải thay đổi phương pháp dạy học

2.4.2 Phương thức đánh giá kết quả đào tạo

Trong giáo dục-đào tạo, đặc biệt đào tạo dựa trên NLTH, kiểm tra đánh giá là thành phần quan trọng, là khâu có ý nghĩa quyết định đến chất lượng đào tạo Trường Cao đẳng nghề Điện vẫn áp dụng phương pháp kiểm tra đánh giá theo kiểu “truyền thống” là HSSV thực hiện 1 công việc theo yêu cầu của giáo viên, sau đó giáo viên

%

Trang 36

đánh giá là đạt hay không đạt thông qua quan sát sản phẩm và cho điểm theo thang điểm 10 Giáo viên “đánh giá” HSSV qua bài thi hết môn chủ yếu vào “sản phẩm” mà HSSV làm được, không đánh giá quy trình làm việc, an toàn trong công việc, thái độ của HSSV trong công việc đó Với cách đánh giá này giáo viên chỉ có thể khẳng định HSSV biết cách làm công việc đó hay không mà chưa xác định được thành tích của HSSV trong mối quan hệ với các tiêu chuẩn nghề Bản thân mỗi HSSV cũng không biết mình đã học được đến đâu

2.5 Thực trạng về các điều kiện đảm bảo dạy học mô đun Đo lường điện

2.5.1 Giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

Đội ngũ giáo viên là thành phần then chốt trong dạy học tích hợp Giáo viên giảng dạy theo phương thức tích hợp phải có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn cao cả ở tay nghề thực hành và lý thuyết

Theo kết quả thống kê hiện tại có 15 giáo viên tham gia giảng dạy mô đun Do

mô đun này là môn cơ sở ngành và nằm trong nội dung thi tốt nghiệp nên nhà trường yêu cầu hầu hết giáo viên phải giảng dạy mô đun phải vững về cả kiến thức lẫn tay nghề để truyền đạt những kỹ năng tốt nhất cho HSSV

Trong số 15 giáo viên đó thì về trình độ sư phạm, trình độ học vấn, lứa tuổi được liệt kê trong bảng 2.2:

Bảng 2.2: Đội ngũ giáo viên phân bố theo độ tuổi và trình độ

TT Trình độ chuyên môn Số lượng Trình độ nghiệp vụ

Trang 37

thời gian và hỗ trợ kinh phí để GV có thể tham gia các khoá học nâng cao trình độ chuyên môn tại các đơn vị sản xuất

Tác giả cũng tiến hành điều tra về nghiệp vụ sư phạm của giáo viên Đa số giáo viên đã quen với việc giảng dạy thực hành theo phương pháp dạy truyền thống nên khi được hỏi đều gặp vướng mắc trong việc soạn giáo án tích hợp, lúng túng trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với chương trình dạy học theo mô đun

và chưa biết tận dụng cơ sở vật chất sẵn có của nhà trường

Thực hiện sử dụng phiếu lấy ý kiến của sinh viên về việc giáo viên giảng bài có

dễ hiểu không, kết quả cho như sau:

vụ sư phạm tương đối tốt, trong đó có số ít GV trẻ đã áp dụng các phương pháp giảng dạy mới có hiệu quả, nhưng đa số vẫn giảng dạy theo phương pháp truyền thống dùng phấn bảng

Số GV còn lại được đào tạo chuyên ngành ở các trường kỹ thuật khác khi về trường công tác đều không có hoặc có rất ít kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, sau khi được tiếp nhận vào thì nhà trường mới đưa đi học nghiệp vụ sư phạm cấp 1 hoặc cấp 2

do Tổng cục dạy nghề đào tạo Đối với những GV này mặc dù được học nghiệp vụ sư phạm nhưng trình độ sư phạm vẫn còn nhiều hạn chế

Trình độ tay nghề của đội ngũ GV được thể hiện trong bảng số liệu 2.3

Bảng 2.3: Trình độ tay nghề của đội ngũ GV

Trang 38

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Trường Cao đẳng nghề điện

Các giáo viên đa số đều trẻ, có nhiệt tình trong công tác giảng dạy, có lòng yêu nghề Tuy nhiên, một số giáo viên mới ra trường kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế, chưa tích cực áp dụng các phương pháp giảng dạy mới vào quá trình dạy học Theo số liệu ghi trong bảng 2.3 thì số GV có tay nghề bậc 5/7 trở lên còn ít Đối với dạy học

mô đun lại đòi hỏi GV vừa giỏi lý thuyết lẫn thực hành vì vậy đây là một trở ngại không nhỏ cho bản thân mỗi GV trong quá trình giảng dạy

Như vậy, ta có thể nhận định rằng nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ GV nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo hiện nay, đặc biệt là trong hoạt động đào tạo nghề Điện của nhà trường có rất nhiều thiết bị có cấu tạo phức tạp nên đội ngũ GV sẽ rất khó khăn trong việc mô phỏng, phân tích và trình bày bài giảng

Về cán bộ quản lý tại nhà trường hiện nay có 21 cán bộ quản lý các Phòng, Khoa, Xưởng và đa số các cán bộ quản lý trước khi bổ nhiệm đều là giáo viên do đó có trình

độ, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo Tuy nhiên còn một số ít cán bộ quản lý chưa được qua trường lớp đào tạo về quản lý, về tổ chức và kỹ năng quản lý còn hạn chế, do vậy mà thiếu tính chuyên nghiệp, chưa đáp ứng hết được yêu cầu trong điều kiện dạy học tích hợp hiện nay

2.5.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Trong những năm gần đây được sự quan tâm đầu tư của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cả về cơ sở vật chất và trang thiết bị, đến nay nhà trường đã có một hệ thống các trang thiết bị hiện đại và nhà xưởng đáp ứng yêu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật bậc

Trang 39

3/7 và bồi dưỡng nâng bậc thợ cho các đơn vị trong ngành, đáp ứng yêu cầu về nâng cao chất lượng đào tạo, cải tiến phương pháp giảng dạy như:

Bảng 2.4: Các thiết bị chính phục vụ cho MĐ 28:

thực

Số lượng kiểm kê

Chất lượng ( % )

02 Băng thử công tơ 3 pha XDB-3jS bộ 2 60

20 Máy biến áp đo lường CM thế 10KV cái 2 80

Trang 40

22 Công tơ điện 1 pha cái 15 60

* Các trang thiết bị liên quan đến thực hành MĐ 28:

- Xưởng điện cơ bản, xưởng sửa chữa điện mỗi phòng có diện tích 53m2 gồm các modul thí nghiệm thực hành như các bộ đo nhiệt độ, thủy lực, áp suất, đo và kiểm tra điện trở cách điện…

- Xưởng đường dây I với diện tích 144m2 có bố trí thêm phòng thí nghiệm điện tử và phòng thí nghiệm Rơle được trang bị với nhiều loại Rơle từ cơ nhiệt cho đến Rơle kỹ thuật số và kiểm tra sai lệch

- Xưởng đường dây II với diện tích 177m2 có bố trí thêm phòng thí nghiệm máy điện với nhiều tổ hợp mô đun về máy điện xoay chiều, máy điện một chiều, động cơ điện, máy biến áp, máy thử nghiệm và kiểm tra tần số…

- 02 phòng vận hành trạm biến áp 110kV diện tích 35m2 được thiết kế và vận hành như một trạm biến áp thực tế đang được vận hành tại các trạm 110kV trở xuống

- Bãi thực tập ngoài trời: các tuyến đường dây của các cấp điện áp từ 10kV- 110kV với diện tích gần 10.000m2 Đây là nơi thực tập rèn luyện tay nghề, được trang bị đầy đủ

Ngày đăng: 18/07/2017, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phạm Anh Dũng (2009), Dạy học thực hành nghề hàn theo mô đun một cách có hiệu quả tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật cộng nghiệp Việt Nam-Hàn Quốc- Nghệ An, Luận văn thạc sỹ, Chuyên ngành Sƣ phạm kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học thực hành nghề hàn theo mô đun một cách có "hiệu quả tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật cộng nghiệp Việt Nam-Hàn Quốc- Nghệ An
Tác giả: Phạm Anh Dũng
Năm: 2009
[2] Nguyễn Minh Đường (1993), Mô đun kỹ năng hành nghề – Phương pháp tiếp cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô đun kỹ năng hành nghề – Phương pháp tiếp cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1993
[3] Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Tiến Dũng, Vũ Hữu Bài, (1994), Phương pháp đào tạo nghề theo môđun kỹ năng hành nghề (M.K.H), Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đào tạo nghề theo môđun kỹ năng hành nghề (M.K.H)
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Tiến Dũng, Vũ Hữu Bài
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1994
[6] Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học (tập 1) NXB ĐHSP, Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 1)
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 1987
[7] Nguyễn Thị Diệp Hồng, (2005), Nghiên cứu thiết kế giáo trình Kỹ thuật số theo phương pháp tiếp cận mô đun, Luận văn thạc sỹ, Ngành Sƣ phạm kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế giáo trình Kỹ thuật số theo phương pháp tiếp cận mô đun
Tác giả: Nguyễn Thị Diệp Hồng
Năm: 2005
[8] Lê Văn Hồng (2001), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
[9] Nguyễn Quang Huy, Giáo trình đo lường điện, NXB KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đo lường điện
Nhà XB: NXB KHKT
[10] Nguyễn Khang, Nguyễn Hồng Hƣng (2006), Xây dựng chương trình đào tạo hàn theo module tại trường Kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam-Hàn Quốc, Luận văn thạc sỹ Sƣ phạm kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình đào tạo hàn theo module tại trường Kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam-Hàn Quốc
Tác giả: Nguyễn Khang, Nguyễn Hồng Hƣng
Năm: 2006
[11] Nguyễn Đức Sinh (2002), Tiếp cận mô đun trong đào tạo các nghề cơ khí ở trường TH Việt Đức, Luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Sƣ phạm kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận mô đun trong đào tạo các nghề cơ khí ở trường TH Việt Đức
Tác giả: Nguyễn Đức Sinh
Năm: 2002
[12] Nguyễn Viết Sự, Nguyễn Minh Châu (2002), “Phát triển đào tạo nghề theo module”, Tạp chí giáo dục số 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đào tạo nghề theo module”
Tác giả: Nguyễn Viết Sự, Nguyễn Minh Châu
Năm: 2002
[14] Dương Phúc Tý (2005), Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp. NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Tác giả: Dương Phúc Tý
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
[15] Nguyễn Đức Trí (1995), Nghiên cứu ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo môđun kỹ năng hành nghề, Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo môđun kỹ năng hành nghề
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 1995
[16] Nguyễn Đức Trí (1996), Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiên và xây dựng tiêu chuẩn tiêu chuẩn nghề, Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ B93-52- 24, Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiên và xây dựng tiêu chuẩn tiêu chuẩn nghề
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 1996
[17] Nguyễn Đức Trí (2010), Giáo dục nghề nghiệp và một số vấn đề thực tiễn , NXB KH và KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp và một số vấn đề thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Nhà XB: NXB KH và KT
Năm: 2010
[26] Giáo trình thiết bị điện. Lê Thành Bắc. NXB KHKT 2001 [27] http://baigiang.violet.vn[28] http://www.edu.net.vn Link
[13] Đinh Công Thuyên, Hồ Ngọc Vinh, Phạm Văn Ni, (2008), Tài liệu hướng dẫn và chuẩn bị giảng dạy theo module Đại học Sƣ phạm kỹ thuật Hƣng Yên Khác
[18] Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2008), Quyết định 26/2008/QĐ – về việc ban hành Hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trong các trường đào tạo nghề Khác
[19] Tổng cục dạy nghề (2010), công văn 1610/TCDN – GV ngày 15/9/2010 về hướng dẫn biên soạn giáo án tích hợp Khác
[20] Tổng cục dạy nghề (2011), Tài liệu tập huấn bồi dưỡng "Phương pháp biên soạn, tổ chức giảng dạy và đánh giá bài giảng tích hợp&#34 Khác
[21] Đại từ điển Giáo dục học (2001), NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân tích nghề - Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun
Sơ đồ ph ân tích nghề (Trang 20)
Bảng 2.1: Cấu trúc của từng khối kiến thức - Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun
Bảng 2.1 Cấu trúc của từng khối kiến thức (Trang 31)
Bảng 2.2: Đội ngũ giáo viên phân bố theo độ tuổi và trình độ - Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun
Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên phân bố theo độ tuổi và trình độ (Trang 36)
Bảng 2.3: Trình độ tay nghề của đội ngũ GV - Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun
Bảng 2.3 Trình độ tay nghề của đội ngũ GV (Trang 37)
Bảng 2.4: Các thiết bị chính phục vụ cho MĐ 28: - Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun
Bảng 2.4 Các thiết bị chính phục vụ cho MĐ 28: (Trang 39)
Bảng 2.6: Mức độ sử dụng phương tiện dạy học - Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun
Bảng 2.6 Mức độ sử dụng phương tiện dạy học (Trang 43)
4- Sơ đồ đo - Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun
4 Sơ đồ đo (Trang 67)
Hình 1 - Sơ đồ mã hóa điểm đấu nối - Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun
Hình 1 Sơ đồ mã hóa điểm đấu nối (Trang 80)
Hình 3 - Các điểm đo khi dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra mạch: - Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp vào dạy học mô đun
Hình 3 Các điểm đo khi dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra mạch: (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w