1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến

84 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống phần mềm dành riêng cho giáo dục cũng được các nhà phát triển phần mềm trong nước và thế giới chú ý, trong đó có các phần mềm đến nay đã trở nên thông dụng như Microsoft Office,

Trang 2

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I Sơ lược lý lịch

Họ và tên: TRẦN ĐĂNG NGỌC Giới tính: Nam

Sinh ngày: 05 tháng 11 năm 1987

Nơi sinh: Nho Quan – Ninh Bình

Quê quán: Xã Mỹ Hà – Huyện Mỹ Lộc – TP Nam Định – Nam Định

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường Trung cấp nghề số 18 – Bộ Quốc phòng

Địa chỉ liên lạc: Số 8 ngõ 32 đường Nguyễn Văn Trỗi – Thanh Xuân – Hà Nội

Điện thoại NR: 04.665.255.49 Điện thoại di động: 0983.236.137

E-mail: tranngoc.hut@gmail.com

II Quá trình đào tạo

1 Đại học:

- Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: từ 09/2005 đến 06/2009

- Trường đào tạo: Đại học Bách khoa Hà Nội

- Ngành học: Sư phạm kỹ thuật Điện tử Bằng tốt nghiệp đạt loại: Khá

2 Thạc sĩ:

- Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: từ 10/2009 đến 04/2012

- Chuyên ngành học: Lý luận và phương pháp dạy học – Sư phạm Kỹ thuật Điện tử

- Tên luận văn: Ứng dụng Moodle xây dựng các khóa học trực tuyến

- Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Trọng Nghĩa

3 Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh - Trình độ B1 châu Âu

III Quá trình công tác chuyên môn kể từ khi tốt nghiệp đại học

12/2009 đến nay Trường Trung cấp nghề số 18 – BQP Giáo viên

IV Các công trình khoa học đã công bố

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 5

LỜI CAM ĐOAN 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 8

PHẦN MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 13

1.1 Công nghệ dạy học 13

1.1.1 Khái niệm về công nghệ 13

1.1.2 Công nghệ dạy học 14

1.1.3 Công nghệ dạy học hiện đại 16

1.2 E-Learning 19

1.2.1 Khái niệm về E-learning 19

1.2.2 Đặc điểm chung của e-learning 20

1.2.3 Nguồn lực của E-learning 22

1.2.3.1 Con người 22

1.2.3.2 Hạ tầng Công nghệ thông tin 23

1.2.4 E-learning và phương pháp dạy học truyền thống 23

1.2.4.1 Ưu – nhược điểm của e-learning 23

1.2.4.2 Lớp học truyền thống và lớp học e-learning 25

1.2.4.3 Kết hợp e-learning và phương pháp truyền thống 25

1.2.5 Các hình thức kỹ thuật của E-learning 27

1.2.5.1 CBT (Computer Based Training) 27

Trang 4

1.2.5.2 WBT (Web Based Training) 27

1.2.5.3 Learning Platform (Edu-Portal) 28

1.2.5.4 Virtual seminar 29

1.2.5.5 Collaborative Learning 29

1.2.6 Các kiểu trao đổi thông tin trong E-Learning 32

1.2.6.1 Trao đổi đồng bộ (synchronous) 33

1.2.6.2 Trao đổi không đồng bộ (asynchronous) 33

1.3 M-learning – xu hướng e-learning trong tương lai 35

1.3.1 Sự ra đời của M-learning 35

1.3.2 Khái niệm M-learning 36

CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN 38

2.1 Tình hình ứng dụng đào tạo trực tuyến hiện nay 38

2.1.1 Tình hình ứng dụng đào tạo trực tuyến trên thế giới 38

2.1.2 Tình hình ứng dụng đào tạo trực tuyến tại Việt Nam 39

2.2 Hệ thống quản lý học tập (LMS) 41

2.2.1 Khái quát chung về hệ thống quản lý học tập 41

2.2.1.1 Định nghĩa 41

2.2.1.2 Chức năng của LMS 41

2.2.1.3 Nhiệm vụ của LMS 42

2.2.1.4 Phân loại 42

2.2.2 Một số hệ thống quản lý học tập 43

2.2.3 Hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở - xu hướng của tương lai 45 2.3 Công cụ xây dựng nội dung học tập (Authoring Tool) 46

2.3.1 Nhóm các phần mềm phổ thông 47

Trang 5

2.3.1.1 Microsoft Office 47

2.3.1.2 Microsoft Frontpage 2003 48

2.3.1.3 Microsoft Movie Maker & Sound Recorder 49

2.3.1.4 Snipping Tool 50

2.3.1.5 Phần mềm trắc nghiệm vi tính 50

2.3.2 Nhóm các phần mềm chuyên nghiệp 51

2.3.2.1 Bộ ứng dụng của Adobe 51

2.3.2.2 Ispring Suite Pro 55

CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN 57

3.1 Hệ thống quản lý học tập Moodle 57

3.2 Triển khai xây dựng khóa học dựa trên Moodle 62

3.2.1 Cài đặt hệ thống quản lý học tập Moodle cục bộ trên windows 62

3.2.2 Thiết lập thông số hệ thống 69

3.2.2.1 Thiết lập giao diện cho hệ thống: 69

3.2.2.2 Thiết lập trang chủ: 70

3.2.2.3 Xác lập các chế độ bảo mật và chính sách của hệ thống 71

3.2.2.4 Thiết lập ngôn ngữ cho hệ thống 71

3.2.3 Các chức năng quản lý 72

3.2.3.1 Chức năng quản lý thành viên 72

3.2.3.2 Chức năng quản lý khóa học 73

3.2.3.3 Chức năng quản lý mô-đun: 73

3.2.4 Tạo, nhập khóa học 74

3.2.5 Tạo diễn đàn 77

3.2.6 Bài tập trên Moodle 78

Trang 6

3.3 Cài đặt m-Learning trên Moodle 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 KẾT LUẬN 80

2 KIẾN NGHỊ 80

3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 7

Nhân dịp này, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Xuân Lạc và TS Đào Trọng Nghĩa đã trực tiếp hướng dẫn, cung cấp tài liệu và gợi

mở ý tưởng để tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Viện Sư phạm kỹ thuật, các thầy cô là cộng tác viên của Viện, Viện Đào tạo sau đại học, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ về mọi mặt về kiến thức, tài liệu và thời gian để tác giả hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tác giả gửi lời cảm ơn tới gia đình đã luôn là nguồn động viên lớn cho tác giả trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Do các điều kiện thực hiện có hạn, luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến cho các thiếu sót và ý tưởng phát triển để đề tài được hoàn thiện hơn

Tác giả Trần Đăng Ngọc

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi trình bày trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2012

Tác giả

Trần Đăng Ngọc

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- CBT : Computer Based Training

- WBT : Web Based Training

- CD-ROM : Compact Disc – Read Only Memory

- DVD : Digital Video Disc

- LMS : Learning Management System

- LCMS : Learning Content Management System

- CAI : Computer Aided/Assisted Instruction

- SCORM : Sharable Content Object Reference Model

- ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội

- CNTT : Công nghệ thông tin

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1 1 Lớp học truyền thống và lớp học E-learning 25

Bảng 1 2 Ưu và nhược điểm của trao đổi đồng bộ và không đồng bộ 34

Hình 1 1 Bản chất công nghệ dạy học hiện đại 17

Hình 1 2 Mô hình hệ thống E-learning 21

Hình 1 3 Mô hình trao đổi thông tin trong học tập trực tuyến 32

Hình 2 1 Giao diện của Google Etherpad 31

Hình 2 2 Giao diện của Google Docs 31

Hình 2 3 Giao diện chỉnh sửa của Google Docs với định dạng Word 31

Hình 2 4 Giao diện một hệ thống đào tạo sử dụng Moodle 43

Hình 2 5 Giao diện một hệ thống đào tạo sử dụng ILIAS 44

Hình 2 6 Giao diện một khóa học sử dụng Atutor 45

Hình 2 7 Ứng dụng Writer trong bộ Open Office 47

Hình 2 8 Giao diện của Microsoft Frontpage 2003 48

Hình 2 9 Giao diện của Windows Movie Maker và Sound Recorder 49

Hình 2 10 Giao diện của ứng dụng Snipping Tool 50

Hình 2 11 Giao diện của phần mềm Trắc nghiệm vi tính 51

Hình 2 12 Giao diện của phần mềm Adobe Photoshop 7.0 52

Hình 2 13 Giao diện của Adobe Flash 52

Hình 2 14 Giao diện Software Simulation của Adobe Captive 5.5 53

Hình 2 15 Giao diện sử dụng của Adobe Presenter 7 54

Hình 2 16 Khả năng nhập liệu tại form và chia sẻ của Adobe Acrobat Pro 54

Hình 2 17 Ứng dụng Adobe Connet triển khai họp trực tuyến 55

Hình 2 18 Giao diện một trang e-learning sử dụng Moodle 57

Hình 3 1 Download moodle 62

Hình 3 2 Lựa chọn ngôn ngữ 63

Hình 3 3 Kiểm tra thiết lập PHP 63

Trang 11

Hình 3 4 Cấu hình cơ sở dữ liệu 64

Hình 3 5 Kiểm tra máy chủ 64

Hình 3 6 Tải gói ngôn ngữ tiếng việt 65

Hình 3 7 Cài đặt thành công gói ngôn ngữ tiếng việt 65

Hình 3 8 Thông tin về phiên bản Moodle 65

Hình 3 9 Cài đặt cơ sở dữ liệu 66

Hình 3 10 Lập bảng liệt kê các plugin 66

Hình 3 11 Lập tài khoản quản trị 67

Hình 3 12 Thiết lập trang chủ 68

Hình 3 13 Thiết lập quản lý chứng thực 68

Hình 3 14 Trang chủ hệ thống quản lý học tập 69

Hình 3 15 Thiết lập giao diện 69

Hình 3 16 Thiết lập trang chủ 70

Hình 3 17 Chính sách hệ thống 71

Hình 3 18 Thiết lập ngôn ngữ 72

Hình 3 19 Thành viên 72

Hình 3 20 Khóa học 73

Hình 3 21 Hoạt động 74

Hình 3 22 Thao tác thêm mục mới 74

Hình 3 23 Khai báo và mô tả mục mới 74

Hình 3 24 Thao tác thêm khóa học mới 75

Hình 3 25 Thiết lập cho khóa học 76

Hình 3 26 Thiết kế các hoạt động và tài nguyên cho các tuần học 76

Trang 12

Hệ thống phần mềm dành riêng cho giáo dục cũng được các nhà phát triển phần mềm trong nước và thế giới chú ý, trong đó có các phần mềm đến nay đã trở nên thông dụng như Microsoft Office, Hotpotatoes, Trắc nghiệm vi tính (phần mềm Việt Nam), Ispring, Adobe Presenter…; các hệ thống hỗ trợ triển khai e-learning như BlackBoard, Moodle, Atutor… Ứng dụng các phần mềm này, bài giảng được thiết kế một cách sinh động nhờ nội dung đa phương tiện, các nội dung trước đây vốn khô khan đã được mô hình hóa hoặc mô phỏng lại trên bài giảng, tạo nên sức thu hút đối với người học, nâng cao hiệu quả của bài giảng Sự phát triển của internet cũng làm người dạy, người học có thêm nhiều khả năng trao đổi trực tiếp với nhau thông qua điện thoại, chat, email… từ đó giúp giảm thời gian, công sức hơn so với trước đây, phát huy được tính tích cực, cầu thị của học sinh

Song song với quá trình giảng dạy giáp mặt, giáo dục từ xa đang dần trở nên phổ biến và thể hiện ưu thế của mình trong lĩnh vực đào tạo thời kỳ công nghệ thông tin Trong hình thức này, người dạy và người học không bị giới hạn về khoảng cách địa lý, thời gian trong phần lớn quá trình, việc truyền thụ được thông qua các học liệu, các bài kiểm tra đánh giá đã được biên soạn và chuẩn hóa, chủ yếu được sử dụng trên máy tính Do đó, hình thức giáo dục từ xa phát huy được tính tích cực, tự chủ của người học, đẩy người học trở về vị trí trung tâm thực sự của quá

Trang 13

trình đào tạo, tạo điều kiện cho người học có thể học tập mọi lúc, mọi nơi Hình thức này cũng giúp các cơ sở đào tạo giảm được gánh nặng về cơ sở vật chất khi nhu cầu của người học ngày một tăng nhanh, mở ra cơ hội hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và tạo nên nhu cầu cấp thiết chuẩn hóa các nội dung đào tạo

Với mục đích ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào triển khai đào tạo trực tuyến tại Việt Nam, sau khi tìm hiểu và chọn lọc các phần mềm, tác giả đã lựa chọn

đề tài: “Ứng dụng Moodle xây dựng các khóa học trực tuyến”

3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu các lý thuyết về đào tạo trực tuyến (E-Learning) như: khái niệm, các đặc điểm và các hình thức học tập trong e-learning và một số hình thức tương tác, trao đổi, cộng tác trong e-learning…

- Nghiên cứu các hình thức triển khai e-learning, các công cụ hỗ trợ soạn bài giảng, kiểm tra, đánh giá người học khi triển khai đào tạo trực tuyến: các ưu, nhược điểm; phạm vi ứng dụng của các hình thức đó trong thực tế…

- Nghiên cứu tình hình triển khai đào tạo trực tuyến hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam, đặc biệt chú trọng đến việc giảng dạy các môn chuyên ngành Điện tử và giảng dạy cho đối tượng học sinh nghề

- Nghiên cứu ứng dụng của đồ họa tương tác trong đào tạo trực tuyến: lý thuyết về đồ họa tương tác, thực trạng ứng dụng trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay

- Nghiên cứu và triển khai ứng dụng Moodle vào xây dựng khóa học trực tuyến các môn học chuyên ngành Điện tử, trong đó có áp dụng đồ họa tương tác và đánh giá hiệu quả của việc áp dụng này

4 Phạm vi nghiên cứu

- Lý thuyết về e-learning, các hình thức trao đổi, cộng tác trong e-learning

- Lý thuyết về đồ họa tương tác và sử dụng đồ họa tương tác trong dạy học

- Moodle 1.9.5 và bản nâng cấp 2.2

- Ứng dụng Moodle xây dựng khóa học trực tuyến các môn học chuyên ngành Điện tử có áp dụng đồ họa tương tác

Trang 14

5 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng khóa học trực tuyến dựa trên Moodle và các học liệu có tính tương tác cao vào giảng dạy môn học chuyên ngành Điện tử nhằm giúp cho học sinh có cách tiếp cận trực quan hơn về nội dung bài giảng; đặc biệt e-learning hỗ trợ giáo viên trong quá trình giảng dạy một cách tốt hơn trong lĩnh vực đào tạo nghề

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Trang 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Công nghệ dạy học

1.1.1 Khái niệm về công nghệ

Thuật ngữ “công nghệ” (Technology) trong tiếng Anh có nguồn gốc từ chữ

“Tekhnologia” trong tiếng Hy Lạp1 Từ này trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là cách xử

lý, thủ thuật hay kỹ năng xử lý một cách có hệ thống

Theo từ điển mở Wikipedia, công nghệ là “một thuật ngữ rộng ám chỉ đến các công cụ và mưu mẹo của con người”2 Tùy theo từng ngữ cảnh mà công nghệ có thể được hiểu là các công cụ máy móc hay là các phương pháp, tiến trình để giải quyết một vấn đề Ngày nay, khái niệm công nghệ thường được hiểu là quá trình cho ra các sản phẩm hàng loạt và giống nhau, có chất lượng cao và giá thành hạ

Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) định nghĩa: Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ

Theo GS.TS Nguyễn Xuân Lạc, khái niệm công nghệ được hiểu là “một hệ thống các phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, đạt một thành quả xác định cho con người”

Theo các định nghĩa nêu trên, khái niệm công nghệ thể hiện một trình độ cao trong hoạt động của con người, ở đó các kỹ năng đã trở thành kỹ xảo và cho ra các sản phẩm có chất lượng cao trong khi tiết kiệm được công sức của con người Mỗi công nghệ bao giờ cũng phải bao gồm 4 thành phần chính: Kỹ thuật (phương tiện – thành phần cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào), Thông tin (phương pháp – biểu thị các tri thức được tích lũy trong công nghệ, trả lời câu hỏi “làm cái gì” và “làm như thế nào”), Con người (bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng tích lũy được và

Trang 16

khả năng sáng tạo) và Tổ chức (sử dụng công nghệ được tiến hành theo một hệ thống và tiến trình nhất định, đảm bảo hiệu quả của việc sử dụng ba yếu tố trước nó trong việc tạo ra sản phẩm theo mong muốn của con người)

1.1.2 Công nghệ dạy học

Thời Hy Lạp cổ đại, một nhóm các nhà giáo tinh hoa uyên bác (nhóm Sophists) nổi tiếng có những lý lẽ tranh luận thông minh, sắc sảo và tài hùng biện thường đi dạy học cho các nhóm trẻ biết sử dụng thuật hùng biện đúng cách thức Các bài giảng của nhóm Sophists đã gây ảnh hưởng lớn đến các nhà Triết học như Socrate, Plato, Aristotle và đã góp phần tạo nền tảng triết học cơ bản cho tư tưởng phương Tây sau này Do đó, có thể xem họ chính là những nhà công nghệ dạy học đầu tiên của thế giới, truyền dạy kinh nghiệm của mình để biến thành kỹ năng của học sinh một cách bài bản và có mục đích

Khái niệm công nghệ dạy học và công nghệ giáo dục - đào tạo ngày nay cũng được định nghĩa theo nhiều cách tiếp cận khác nhau:

“Công nghệ đào tạo là quá trình sử dụng vào giáo dục và dạy hoặc các phương tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh”

“Công nghệ dạy học là quá trình sử dụng những thành tựu của khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy học nhằm thực hiện mục đích dạy học với hiệu quả kinh tế cao”

"Công nghệ dạy học là khoa học về giáo dục, nó xác lập các nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình đào tạo cũng như xác lập các phuơng pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích đào tạo đề ra, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thầy và trò" (UNESCO 5/1976)

Các khái niệm nêu trên theo nhiều cách tiếp cận khác nhau đã chỉ ra cách thức

tổ chức cho quá trình dạy học nhằm nâng cao hiệu quả nhưng mới chỉ hướng tới một khía cạnh riêng hoặc chú trọng vào quá trình hơn là đối tượng của việc dạy học Nhiều khái niệm khác lại đưa ra cách tiếp cận không phù hợp khi chỉ cho rằng quá

Trang 17

trình dạy học nào có áp dụng các thành tựu khoa học, phương tiện kỹ thuật mới được gọi là công nghệ dạy học Các tiếp cận này vô hình thu hẹp và làm mất đi bản chất tính công nghệ của quá trình dạy học mà các nhà Sophists đã đặt nền móng Trong nhiều thập niên trước đây, người thầy đóng vai trò trung tâm của quá trình dạy học, mọi phương pháp, cách thức giảng dạy đều do thầy đưa ra và học sinh học tập theo định hướng đó một cách thụ động Đến ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin và các lĩnh vực khác, người học có nhiều cách tiếp cận với các vấn đề khoa học hơn, yêu cầu đối với quá trình dạy học đẩy lên một trình độ cao hơn hẳn trước đây Do đó, tương tự như quy luật thể hiện mối quan hệ thay đổi giữa lượng và chất, vị trí trung tâm của quá trình dạy học hiện đại đã chuyển sang người học Người thầy lúc này chỉ đóng vai trò hướng dẫn, định hướng cho hoạt động của người học, hoạt động dạy học cũng theo đó mà thay đổi theo Như vậy, định nghĩa công nghệ dạy học cũng cần có sự thay đổi cho phù hợp

Theo GS.TS Nguyễn Xuân Lạc, công nghệ dạy học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng, nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào

người học, hình thành một nhân cách xác định

Định nghĩa này đã chỉ ra được bản chất công nghệ của quá trình dạy học thông qua các yếu tố “phương tiện”, “phương pháp”, “kỹ năng” và nhấn mạnh vào đối tượng cũng như mục tiêu của quá trình dạy học Tương ứng với việc sử dụng phương tiện, phương pháp khác nhau chúng ta sẽ có các công nghệ dạy học khác nhau, do đó nó đảm bảo tính tương thích ngược khi mô tả các khái niệm trước đây

Từ định nghĩa này, công nghệ dạy học có thể được chia thành hai nhóm chính dựa trên việc sử dụng các phương tiện, phương pháp và kỹ năng phù hợp:

- Công nghệ dạy học truyền thống: sử dụng các phương pháp, phương tiện và

kỹ năng truyền thống Ví dụ như dạy học sử dụng phấn bảng, tranh vẽ…

- Công nghệ dạy học hiện đại: sử dụng các phương pháp, phương tiện và kỹ năng trong thời đại công nghệ thông tin và truyền thông Việc dạy học được tiến hành bằng máy tính và có sự hỗ trợ tích cực từ mạng internet là điều kiện tốt để phát triển môi trường học tập trực tuyến (e-learning)

Trang 18

Cùng với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là khoa học máy tính, công nghệ dạy học hiện đại đang chiếm ưu thế lớn và là định hướng của hầu hết các

cơ sở giáo dục trong việc nâng cao hiệu quả dạy học, theo kịp với sự phát triển của khoa học công nghệ Các khái niệm trước đây vốn còn xa lạ như CAI (Computer Aided/Assisted Instruction – Dạy học có sự hỗ trợ của máy tính), CBT (Computer Based Training – Đào tạo bằng máy tính)… nay đã trở nên quen thuộc Việc sử dụng công nghệ dạy học hiện đại cũng đã trở thành một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá trình độ của người dạy

1.1.3 Công nghệ dạy học hiện đại

“Công nghệ dạy học hiện đại là công nghệ dạy học bằng máy tính”

Theo phân loại trên, công nghệ dạy học hiện đại có thể hiểu là sự kết hợp một cách đa dạng các thành tựu khoa học kỹ thuật khác nhau vào việc dạy học Điều đó thể hiện ở phương tiện phương pháp dạy học, nội dung đào tạo, hệ thống đánh giá người học từ đầu vào đến đầu ra và tuân theo một quy trình tổ chức đào tạo khép kín, chặt chẽ Quy trình này cũng mang bản chất công nghệ và sản xuất ra những sản phẩm cao cấp nhất (con người), do đó nó được thừa hưởng và cần phải sử dụng các thành tựu công nghệ mới nhất nhằm đảm bảo chất lượng của quy trình Đó chính là bản chất của công nghệ dạy học hiện đại (hình 1.1)

Tuy nhiên, chính điều này cũng làm nảy sinh yêu cầu đối với người dạy trong việc sử dụng thành thạo các phương tiện, phương pháp dạy học và đặt ra thách thức

trong vấn đề thiết kế các nội dung dạy học ngang tầm với người học, tối ưu được

chi phí và thời gian của quá trình

Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống nhỏ trong hệ thống công nghệ dạy học nói chung, do đó nó mang đặc điểm chung của công nghệ dạy học và bổ sung vào đó những đặc điểm riêng của mình Công nghệ dạy học hiện đại có một số đặc điểm sau đây:

- Tính hiện đại: thường xuyên đổi mới quá trình dạy học bằng việc áp dụng

những thành tựu mới của khoa học giáo dục và các ngành khoa học liên

quan một cách có hệ thống và căn cứ khoa học

Trang 19

- Tính tối ưu: tối ưu được chi phí về thời gian và sức lực cho cả người học, người dạy và hệ thống đào tạo

- Tính khách quan: quá trình đào tạo đảm bảo sự công bằng cho người học

thông qua hệ thống các tiêu chí đánh giá kết quả học tập một cách khách

quan, phân loại được người học một cách chính xác và trung thực

- Tính hệ thống: quá trình đào tạo được thực hiện theo quy trình xác định và

thống nhất (có thể gồm nhiều quy trình con) từ khi tuyển sinh đến khi người học ra trường Đồng thời, các thăm dò nhu cầu xã hội và phản hồi từ người học sau ra trường góp phần đóng kín chu trình đào tạo, hoàn thiện và

cải thiện các quy trình con

- Tính đồng nhất của sản phẩm: người học cùng tham gia một quy trình đào tạo phải đạt được các kết quả mong muốn gần giống nhau

Hình 1 1 Bản chất công nghệ dạy học hiện đại

Đầu ra (mục tiêu)

Nội dung đào tạoĐầu vào (học sinh)

Hệ thống phương phápĐiều kiện phương tiện dạy học

Tiêu chuẩn đánh giá

Đạt mục tiêu đào tạo với chi phí tối ưu

Trang 20

Công nghệ dạy học hiện đại nhờ đó có những ưu điểm vượt trội mà công nghệ dạy học truyền thống không có như:

- Cho phép cá thể hóa người học: người học có thể học tập mọi lúc, mọi nơi và cùng lúc tham gia nhiều hoạt động học khác nhau Đồng thời, người học sẽ được phân hóa rõ rệt và có thể rút ngắn thời gian học theo khả năng của bản thân

- Cho phép đun hóa nội dung đào tạo: Khác với dạy học truyền thống, đun hóa các nội dung đào tạo là yêu cầu gần như bắt buộc đối với công nghệ dạy học hiện đại, nó cho phép người học tùy chọn nội dung theo khả năng và sở thích của mình Sau khi hoàn thành, người học có thể được cấp chứng nhận trên các nội dung đó

mô Nâng cao hiệu quả của dạy học: với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại (đặc biệt là máy tính) quá trình dạy học trở nên linh hoạt hơn, lượng kiến thức lớn hơn, thúc đẩy hiệu quả của quá trình dạy học

- Thúc đẩy học tập cộng tác: nhiều người học có thể tham gia cùng giải quyết một vấn đề từ các nơi khác nhau, không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý

và thời gian Khi đó, quan hệ thầy - trò trở nên bình đẳng hơn, trò có thể được coi là đồng nghiệp hay cộng sự của thầy trong việc nghiên cứu, tạo nên tính kế thừa trong hoạt động nghiên cứu

Tuy nhiên, một công nghệ dạy học (bao gồm phương tiện, phương pháp, kỹ năng) chỉ có tác dụng tốt khi được sử dụng trong những điều kiện hoàn toàn xác định, theo quan điểm công nghệ và quan điểm hệ thống

Theo quan điểm công nghệ:

- Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu…) thích hợp và điều kiện vận

hành tương ứng

- Người dạy có tay nghề (phương pháp và kỹ năng về tin học và môn dạy…)

đủ để làm chủ quá trình dạy học, như ứng tác linh hoạt trong những tình huống đột xuất (trục trặc kỹ thuật, thiếu hoặc thừa thời gian so với dự kiến trong giáo án…)

Trang 21

- Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với những

thuận lợi do công nghệ dạy học hiện đại mang lại

Theo quan điểm hệ thống

Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống con trong hệ thống công nghệ dạy

học nói chung, vì thế phải được sử dụng trong mối tương quan với công nghệ dạy

học truyền thống, theo phương châm đúng lúc, đúng chỗ và đúng độ 3, để đảm bảo cho việc hoàn thành nhiệm vụ dạy học không chỉ khả thi mà còn hiệu quả

Tựu chung lại, công nghệ dạy học hiện đại là một bước tiến lớn trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, làm thay đổi các quan điểm của dạy học truyền thống và là nền tảng để các hình thức dạy học mới ra đời Sự phát triển rực rỡ của e-learning trong gần hai thập niên trở lại đây đã chứng minh tính đúng đắn, hợp lý của công nghệ dạy học hiện đại; mở đường cho kỷ nguyên học tập mọi lúc mọi nơi

1.2 E-Learning

1.2.1 Khái niệm về E-learning

Trong thời đại xã hội hóa toàn cầu, việc học tập là việc cần phải tiến hành thường xuyên và liên tục (học tập trọn đời), không chỉ giúp cho con người đứng vững trong môi trường công việc cạnh tranh (thông qua việc học thêm các kỹ năng mới và bồi dưỡng, nâng cao các kỹ năng sẵn có) mà còn giúp nâng cao kiến thức văn hóa - xã hội của mỗi người Bên cạnh đó, những rào cản về thời gian, khoảng cách địa lý, thể chế xã hội… ngăn cản người học tiếp cận tri thức theo ý muốn, tăng hao phí về thời gian, tiền bạc và hiệu suất học tập thấp Vì vậy, nhu cầu học tập ở mọi lúc, mọi nơi và có một phương pháp mới giúp con người tiếp cận nhanh hơn, hiệu quả hơn với tri thức là tất yếu trong xã hội ngày nay Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học thông tin và truyền thông, e-learning đã ra đời, đáp ứng nhu cầu nêu trên và ngày càng khẳng định vị thế của mình trong việc nâng cao hiệu quả đào tạo, tạo nên tính tùy biến cao và giảm thiểu chi phí

3

độ được hiểu là trình độ (cao, thấp, trung bình), mức độ (nhiều, ít, khó, dễ, sâu, rộng…),

tốc độ hoặc tiến độ (nhanh, chậm…) v.v…

Trang 22

E-learning (viết tắt của Electronic Learning) có rất nhiều cách hiểu dưới các quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau Hiểu theo nghĩa rộng, e-learning là một thuật ngữ mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (cụ thể hơn là công nghệ mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng – tương tác, kỹ thuật tính toán…), tận dụng các phương tiện điện tử, internet để truyền tải các nội dung và kỹ năng đến người học ở mọi nơi có các điều kiện tương ứng Đó cũng chính là bản chất của e-learning

Tại Việt Nam, e-learning thường được gọi là “Đào tạo điện tử” hay “Đào tạo trực tuyến” bởi cách thức thực hiện và hiệu quả mà chúng mang lại

Trên thế giới cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về e-learning:

- Theo Compare Infobase Inc: e-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông

- Theo Sun Microsystem Inc: e-learning là việc học tập được truyền tải hoặc

hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải được thực hiện qua nhiều kỹ thuật khác nhau như: internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT)

- Theo William Horton: e-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập

- Theo MASIE Center: e-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục

- Theo Lance Dublin4: e-learning là việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các

dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân

1.2.2 Đặc điểm chung của e-learning

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng e-learning vẫn mang các đặc điểm của một công nghệ dạy học hiện đại và có các đặc điểm chung như sau:

4

Trích dẫn từ trang e-learning của Bộ giáo dục đào tạo: http://el.edu.net.vn

Trang 23

- Nền tảng của e-learning là dựa trên công nghệ mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng – tương tác, kỹ thuật tính toán… trong đó sự trợ giúp của máy tính là phần không thể thiếu

- Hiệu quả của e-learning cao hơn so với dạy học truyền thống do e-learning

có tính tương tác cao dựa trên nội dung đa phương tiện (multimedia), tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

- E-learning ra đời để đáp ứng nhu cầu học tập của con người Nó đang và đã trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, e-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-learning ra đời

Trung tâm của hệ thống e-Learning là hệ thống quản lý học tập LMS (Learning Management System) Theo đó, người dạy, người học và người quản trị

hệ thống đều truy cập vào hệ thống này với những mục tiêu khác nhau đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và việc dạy học diễn ra hiệu quả

Hình 1 2 Mô hình hệ thống E-learning

Hệ thống Quản lý học tập

(Authoring Tool)

Người học

Người học Người học Người học Người học

Trang 24

Để tạo và quản lý một khóa học, người dạy ngoài việc làm việc trực tiếp trên

hệ thống quản lý học tập, còn cần sử dụng các công cụ xây dựng nội dung học tập (Authoring Tools) để thiết kế, xây dựng nội dung khóa học và được đóng gói theo chuẩn (thường là chuẩn SCORM) và đưa lên hệ thống quản lý học tập Trong một

số trường hợp, nội dung khóa học có thể được thiết kế và xây dựng trực tiếp không cần các công cụ Authoring tools Những hệ thống làm được việc đó có tên là hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (Learning Content Management System)

1.2.3 Nguồn lực của E-learning

1.2.3.1 Con người

Theo mô hình hệ thống e-Learning (hình 1.2), có ba đối tượng sẽ tham gia vào

hệ thống quản lý học tập với những vai trò khác nhau Cụ thể như sau:

- Người quản trị: Đây là người có trách nhiệm quản trị toàn bộ hệ thống quản

lý học tập với các chức năng như tạo lập khóa học, phân quyền cho giáo viên, cấp phát tài khoản người dùng, thiết lập môi trường, trợ giúp người dạy và người học về công nghệ Người này bắt buộc phải nắm vững chương trình đào tạo, nghiệp vụ quản lý đào tạo, có kỹ năng tốt về công nghệ thông tin và quản trị hệ thống quản lý học tập

- Người dạy: Là nhân tố chính trong việc cung cấp các khóa học trên hệ thống quản lý học tập Ngoài các hoạt động học tập, các học liệu đã được thiết kế theo kịch bản sư phạm định trước theo hướng phỏng theo các hoạt động học tập của hình thức dạy học giáp mặt để giúp người học tự lực trong học tập, người dạy cũng cần thao tác trực tiếp với các chức năng của hệ thống quản lý học tập trong việc định hướng kế hoạch học tập, thông báo, cảnh báo, đánh giá, chỉ dẫn, trợ giúp người học một cách thường xuyên và kịp thời

- Người học: Đây là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học dựa trên learning Các khóa học cần được thiết kế theo định hướng lấy người học làm trung tâm Khi tham gia học tập, người học sẽ thực hiện các hoạt động học tập đã được thiết kế theo kịch bản sư phạm để tự lực, chủ động khám

Trang 25

e-phá tri thức, kỹ năng của khóa học Bên cạnh đó, người học cũng thường xuyên nhận được các thông tin chỉ dẫn, giúp đỡ khi gặp khó khăn hay cùng nhau thảo luận, chia sẻ thông qua chức năng hợp tác trên mạng

1.2.3.2 Hạ tầng Công nghệ thông tin

Với cơ sở giáo dục: cần sở hữu hoặc thuê máy chủ đủ mạnh để đảm bảo hoạt

động ổn định khi có sự tham gia đồng thời của số lượng lớn người dạy, người học trên hệ thống quản lý học tập Trên máy chủ cần cài đặt phần mềm hệ thống quản lý học tập LMS (được giới thiệu trong chương 2 của luận văn này)

Với người dạy và người học: cần có máy tính kết nối với Internet Riêng

người dạy, cần sở hữu các công cụ thiết kế khóa học (Authoring Tools) để thiết kế nội dung học tập (được giới thiệu trong chương 3 của luận văn này) Bên cạnh đó, cũng cần sử dụng các phần mềm trong việc tạo ra, xử lý các đối tượng đa phương tiện, tạo hoạt hình, tạo bài trắc nghiệm, các công cụ chụp ảnh màn hình (capture) để tạo ra nguồn tài nguyên sử dụng trong khóa học

1.2.4 E-learning và phương pháp dạy học truyền thống

1.2.4.1 Ưu – nhược điểm của e-learning

Ra đời trong thời đại công nghệ thông tin và truyền thông phát triển nhảy vọt, e-learning có những ưu điểm vượt trội so với phương pháp dạy học truyền thống

- E-learning làm thay đổi cách học cũng như vai trò của người học Người học e-learning đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, có thể học mọi lúc, mọi nơi nhờ các phương tiện trợ giúp

- Người học có thể lựa chọn các nội dung và học theo thời gian biểu cá nhân với nhịp độ tuỳ theo khả năng, do đó đối tượng đào tạo sẽ được mở rộng nhiều hơn so với trước đây E-learning cũng góp phần giải quyết vấn đề nan giải trong lĩnh vực giáo dục thế giới khi nhu cầu đào tạo của người lao động và học viên tăng lên quá tải so với khả năng của các cơ sở đào tạo Tuy nhiên, e-learning không thể hoàn toàn thay thế được phương thức đào tạo truyền thống

Trang 26

- E-Learning sẽ có sức lôi cuốn rất nhiều người học nhờ nội dung đào tạo phong phú về giao diện, sử dụng rất nhiều hiệu ứng đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, hình ảnh động ba chiều, kỹ xảo hoạt hình,… có độ tương tác cao giữa người sử dụng và chương trình, đàm thoại trực tiếp qua mạng Tương tác giữa người học và các nội dung cũng ngày được hoàn thiện giúp xóa bỏ dần rào cản trong tâm lý của người học với phương pháp học tập vốn khô khan trước đây Ngày nay, học tập với e-learning đôi khi giống như chơi một trò chơi trên máy tính, hoàn thành nhiệm vụ của trò chơi là người học đã thu nhận được một lượng kiến thức tương ứng

- E-learning cho phép học viên làm chủ hoàn toàn quá trình học của bản thân,

từ thời gian, lượng kiến thức cần học cũng như thứ tự học các bài, đặc biệt

là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan đến bài học một cách tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự

do trao đổi mới những người cùng học hoặc giáo viên ngay trong quá trình học, những điều mà theo cách học truyền thống là không thể hoặc đòi hỏi chi phí quá cao

Bên cạnh những ưu điểm nổi trội của e-Learning kể trên, hình thức dạy học này còn tiềm ẩn một số hạn chế sau:

- Về phía người học: Tham gia học tập dựa trên e-learning đòi hỏi người học phải có khả năng làm việc độc lập với ý thức tự giác cao độ Bên cạnh đó, cũng cần thể hiện khả năng hợp tác, chia sẻ qua mạng một cách hiệu quả với giảng viên và các thành viên khác Người học cũng cần phải biết lập kế hoạch phù hợp với bản thân, tự định hướng trong học tập, thực hiện tốt kế hoạch học tập đã đề ra

- Về phía nội dung học tập: Trong nhiều trường hợp, không thể và không nên đưa các nội dung quá trừu tượng, quá phức tạp Đặc biệt là các nội dung liên quan thí nghiệm, thực hành đòi hỏi yêu cầu cao mà công nghệ thông tin không thể hiện được hay thể hiện kém hiệu quả

Trang 27

Hệ thống e-learning cũng không thể thay thế được các hoạt động hướng dẫn liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác vận động

- Về yếu tố công nghệ: Sự hạn chế về kỹ năng công nghệ của người học sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả, chất lượng dạy học dựa trên e-Learning Bên cạnh

đó, hạ tầng công nghệ thông tin (mạng internet, băng thông, chi phí ) cũng ảnh hưởng đáng kể tới tiến độ, chất lượng học tập

Trong ba yếu tố hạn chế này, yếu tố nội dung và công nghệ có cơ sở để thay đổi để hạn chế những yếu điểm của e-learning như: tốc độ phát triển mạnh của hạ tầng công nghệ thông tin, trình độ mô phỏng ngày càng cao… Trong đề tài này cũng đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của e-learning

Lớp học, phương thức học tập phải đồng bộ

Không nhất thiết phải có phòng học tập trung, không giới hạn về không gian

Học ở mọi lúc, mọi nơi

Không giới hạn

Học viên, giáo viên không cần trực tiếp đến lớp, không cố định giờ học

1.2.4.3 Kết hợp e-learning và phương pháp truyền thống

Tuy có nhiều ưu điểm vượt trội nhưng hiện nay e-learning vẫn chưa hoàn toàn thay thế được phương pháp giảng dạy truyền thống bởi những lý do sau đây:

Trang 28

- Phương pháp dạy học truyền thống phù hợp với tất cả các người học và gắn liền với mỗi người học Với cách học truyền thống, người học cảm thấy an toàn hơn khi được nghe giảng trực tiếp, được giải quyết vấn đề trực tiếp với giáo viên, phù hợp với nhiều đối tượng học viên khác nhau Đối với những học viên không tự giác, không có thói quen tự làm việc hay chủ động làm việc thì cách học truyền thống ít nhiều cũng có tác động đến họ khi họ được trao đổi trực tiếp với giáo viên trên lớp Giáo viên cũng có thể quan sát được thái độ học tập và khả năng học tập của mỗi học viên thông qua tiếp xúc trực tiếp Trong khi đó, mô hình đào tạo trực tuyến không phải phù hợp với tất cả mọi người, chỉ phù hợp với những người học trưởng thành, có kiến thức về tin học, thực sự có nhu cầu và tự giác học

- Đối với bài học, không phải bất kỳ nội dung học nào cũng dễ dàng chuyển đổi sang e-learning Các nội dung có tính thực hành cao, tính thực tế cao thì khó có thể dùng e-learning để giảng dạy được, ví dụ như các ngành liên quan đến chế tạo, ngành y khoa, múa, nhạc, hội hoạ… Ngược lại những môn học thiên về rèn luyện kỹ năng và hoạt động theo quy trình, có sự thay đổi nhanh về nội dung học tập, có yêu cầu cập nhật kịp thời, sẽ là những nội dung thích hợp của e-learning

Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh của kỹ thuật mô phỏng và công nghệ 3D hiện nay, các rào cản đó sẽ phần nào được loại bỏ, mang lại cho người học trải nghiệm mới hoặc ít nhất cũng hỗ trợ người học tốt hơn Minh chứng rõ nhất cho điều này khi giảng dạy giải phẫu, phẫu thuật trên người đối với sinh viên y khoa,

mô phỏng sẽ giúp người học rèn luyện kỹ năng trước khi tiến hành trên đối tượng thực – nâng cao hiệu quả của phương pháp giảng dạy truyền thống

Kết hợp e-learning và phương pháp dạy học truyền thống một cách phù hợp sẽ cho mang lại hiệu quả cao nhất cho quá trình dạy học

Trang 29

1.2.5 Các hình thức kỹ thuật của E-learning

1.2.5.1 CBT (Computer Based Training)

Thuật ngữ CBT thường được sử dụng để chỉ mọi hình thức học tập dựa trên máy tính Tuy nhiên khi phân chia những hình thức kỹ thuật của e-learning, người

ta dùng thuật ngữ này để chỉ những chương trình học tập truyền thống được lưu trữ trên các đĩa CD-ROM hoặc DVD Các chương trình này cho phép người học tiến hành quá trình tự học một mình với máy tính Trong trường hợp này máy tính sẽ

“đảm nhiệm” ba chức năng sư phạm trong giờ học bao gồm: truyền đạt nội dung kiến thức, ra bài tập và nhận xét kết quả

1.2.5.2 WBT (Web Based Training)

WBT bắt đầu có ưu thế từ những năm 90 của thế kỷ trước Nó khác với CBT ở chỗ cho phép tiến hành học tập cộng tác trên cùng một chương trình học một cách đồng thời giữa hai hay nhiều người học khác nhau Với hình thức này người học không chỉ tiến hành học tập trên máy tính cá nhân của mình mà còn có thể trao đổi với những cá nhân khác Ở đây, máy tính chỉ đóng vai trò là trung gian giữa những người học Hình thức này rất phù hợp với thực tế làm việc cũng như những ứng dụng hàng ngày, đồng thời đáp ứng được những tính chất “kiến tạo-constructive” trong các môi trường học tập

Môi trường học tập định hướng mang tính kiến tạo cho phép:

- Thiết kế hoạt động học tập như một quá trình chủ động, mang tính kiến tạo

- Việc thu nhận kiến thức được người học tự điều chỉnh

- Kiến thức có thể được thu nhập thông qua việc trao đổi, giải quyết chủ động, tích cực một vấn đề nào đó

Trang 30

- Kiến thức có thể được vận dụng trong rất nhiều tình huống khác nhau

- Kiến thức mới thu nhận có thể được kiểm tra trong nhiều nhóm khác nhau

Các đặc trưng của WBT:

- Là quá trình học tập chủ động, độc lập, trực tuyến

- Hỗ trợ học tập phân tán

- Học tập dựa trên phương tiện

- Hỗ trợ cả quá trình học tập đồng bộ (synchronous) và không đồng bộ (asynchronous)

- Học tập tương tác (interactive learning)

- Hỗ trợ học tập cộng tác (colaborative learning)

1.2.5.3 Learning Platform (Edu-Portal)

Learning Platform - Cổng đào tạo điện tử - là sự phát triển tiếp theo của WBT Trước hết cổng đào tạo điện tử cung cấp cho người học rất nhiều các khóa học khác nhau Ngoài những đặc điểm của CBT hay WBT, cổng đào tạo điện tử còn tích hợp thêm chức năng tư vấn (coaching) Tổ tư vấn được thành lập từ những chuyên gia

về chuyên môn, những nhà quản lý đào tạo nhằm trả lời, tư vấn cho người học những câu hỏi về chuyên môn kỹ thuật, về quy chế đào tạo… Việc tư vấn có thể cho một người hoặc nhiều người cùng một lúc và sử dụng hình thức liên lạc đồng

bộ (chat) hoặc không đồng bộ (email, forum) Đây chính là ưu điểm vượt trội của cổng đào tạo điện tử so với hình thức CBT và WBT

Các phương tiện học tập có thể được tích hợp trong Edu-Protal:

- CBT

- WBT

- Hội thảo ảo (Virtual seminar)

- Tài liệu học tập, giấy tờ cần thiết cho sinh viên

- Danh sách các câu hỏi và trả lời thường gặp (FAQ – Frequently Asked Questions)

- Chỉ dẫn về các seminar, hội thảo

- Diễn đàn chuyên môn

Trang 31

- Lịch làm việc, trao đổi với các chuyên gia

- Tư vấn, hướng dẫn theo cá nhân (coaching)

1.2.5.4 Virtual seminar

Virtual seminar – Hội thảo ảo – là hình thức thứ 4 của e-learning, cho phép giảng dạy đồng bộ và không phụ thuộc vào địa điểm học tập cho nhiều người học khác nhau Giáo viên sẽ tiến hành giảng dạy tại một địa điểm nhất định, hình ảnh của giờ học sẽ được ghi lại bằng camera và truyền tải đồng bộ đến những người tham gia Ngoài ra những học liệu của giờ học (folie, hình ảnh, các sơ đồ bảng biểu, bài giảng của giáo viên…) cũng sẽ được gửi đến người học

Người học có thể tham gia vào giờ học ở bất kỳ địa điểm nào thông qua hình thức liên lạc đồng bộ, có thể đặt những câu hỏi trực tiếp cho giáo viên Hình thức hội thảo ảo đã kết hợp được những ưu điểm của hội thảo giáp mặt (face to face seminar) như: làm việc trong môi trường cộng tác, ảnh hưởng của người tham gia đến quá trình hội thảo… và những ưu điểm của việc học tập dựa trên đa phương tiện: khả năng minh họa, giảng dạy đồng thời cho nhiều người tham gia…

Virtual seminar còn có cách hiểu khác là học tập trực tuyến một cách đồng bộ

về thời gian (Synchronous Online Learning)

Các đặc trưng của Virtual seminar:

kỹ thuật đồng bộ như hình ảnh, âm thanh… thì với học tập cộng tác, điểm khác biệt

Trang 32

là phương thức này không có sự góp mặt của giáo viên ngay tại thời điểm trao đổi trực tuyến (đồng bộ) và người học có thể trao đổi không đồng bộ với nhau (phổ biến

là email) Một nhóm người học có sẵn địa chỉ email của nhau, họ sẽ tiến hành trao đổi các nội dung hoặc cùng giải quyết một vấn đề, sau đó tập hợp lại và gửi về cho giáo viên hướng dẫn Hình thức này ngoài việc đảm bảo việc theo dõi các nội dung của giáo viên còn giúp củng cố và phát triển phương pháp học tập, làm việc của người học

Ngày nay, hình thức học tập cộng tác được rất nhiều cơ sở đào tạo, doanh nghiệp áp dụng vì tính thiết thực và linh hoạt của nó Có thể điểm qua một số dịch

vụ và phần mềm ra đời dựa trên hình thức này:

- Google Etherpad: là dự án của hãng tìm kiếm Google trong việc đưa

Notepad5 trở thành một dịch vụ chỉnh sửa nội dung trực tuyến trên nền tảng web Dịch vụ này cho phép nhiều người dùng cùng thao tác trên một trang soạn thảo với các định dạng cơ sở như đậm, nghiêng, gạch chân, màu sắc, tô màu nền nội dung và hỗ trợ một khung chat trực tuyến để người dùng trao đổi ngoài nội dung chỉnh sửa văn bản Hiện nay Google Etherpad đã dừng phát triển và cung cấp mã nguồn một cách rộng rãi trên trang web: http://code.google.com/p/etherpad/

- Google Docs: là dịch vụ miễn phí cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa và

chia sẻ văn bản trực tuyến với nhiều người dùng khác trong thời gian thực

Có thể coi đây là bước phát triển tiếp theo từ dự án Google Etherpad Dịch

vụ này đi kèm với dịch vụ Gmail và nhiều dịch vụ khác mang tính cộng tác như Google Calendar, Google Groups Dịch vụ này dựa trên nền tảng điện toán đám mây (cloud computing) giúp người dùng có thể truy cập văn bản

ở mọi nơi có internet mà không lo lắng về việc mất dữ liệu do virus hay mất máy tính gây nên, ngoài ra còn có thể in từ mọi nơi thông qua Cloud Print trên trình duyệt Google Chrome Có thể nói các dịch vụ của Google hiện nay đều thể hiện tính năng cộng tác một cách rõ rệt

5

một phần mềm đọc và chỉnh sửa văn bản cơ sở của hệ điều hành Windows

Trang 33

Hình 2 1 Giao diện của Google Etherpad

Hình 2 2 Giao diện của Google Docs

Hình 2 3 Giao diện chỉnh sửa của Google Docs với định dạng Word

Trang 34

- Office 365: là dịch vụ thương mại của Microsoft với các tính năng tương tự như của Google Docs, được phát triển từ sau khi Microsoft Office 2007 phát triển và trở nên phổ biến Ưu điểm của dịch vụ này là người dùng sử dụng Microsoft Office có thể đồng bộ văn bản trên máy tính và trên máy chủ dịch vụ Office 365 thông qua một phần mềm nhỏ do chính Microsoft phát hành Tuy nhiên, so với chi phí phải trả thì người dùng có xu hướng lựa chọn Google Docs hơn là Office 365

1.2.6 Các kiểu trao đổi thông tin trong E-Learning

Vấn đề tự học luôn là một thử thách lớn đối với người học, và nếu người học biết tận dụng tốt sự trợ giúp của người khác thì vấn đề này sẽ không còn trở ngại nữa Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, việc trao đổi kiến thức của người học với những người xung quanh trong cùng lĩnh vực giúp họ có thể tiếp thu tốt hơn là chỉ ngồi nghiên cứu sách Những người mà có thể trao đổi cùng có thể là các giáo viên, cố vấn hoặc là những người học trong cùng một khóa học Chúng ta cần liên lạc thường xuyên với giảng viên và đặt ra những thắc mắc về nội dung học tập, các bạn trong cùng nhóm học tập cũng là nguồn hỗ trợ tích cực của chúng ta Có thể đưa ra một mô hình về trao đổi thông tin trong học tập trực tuyến như sau:

Hình 1 3 Mô hình trao đổi thông tin trong học tập trực tuyến

Trong E-learning, có nhiều cách phân loại kiểu trao đổi thông tin, ví dụ: trao đổi theo kiểu một-một, một-nhiều, nhiều-nhiều Ở đây, phân kiểu trao đổi thông tin theo hai hình thức: trao đổi đồng bộ (synchronous – hay còn gọi là thời gian thực)

và trao đổi không đồng bộ (asynchronous)

Học sinh

Học sinh

Trang 35

1.2.6.1 Trao đổi đồng bộ (synchronous)

Hình thức này còn được gọi là phương thức trao đổi thời gian thực nơi mà các thông tin giữa hai bên được trao đổi ngay lập tức Với hình thức này người học có thể trao đổi với giảng viên hoặc những học viên khác trực tiếp qua mạng Các buổi gặp qua mạng sẽ được tiến hành sử dụng các công cụ như Text chat (cho mạng chậm), Voice Chat (mạng với tốc độ trung bình) và sử dụng Video chat nếu đường truyền mạng tốt Lợi thế cơ bản của phương pháp này là người học có thể trao đổi trực tiếp

Có một số dạng trao đổi đồng bộ, có khả năng trao đổi trực tuyến trong thời gian thực từ chat, thông qua giao tiếp bằng tiếng nói đến hội thảo video

- Internet Relay Chat (IRC) là một ứng dụng ở giai đoạn đầu của internet hỗ trợ giao tiếp đồng bộ IRC cho phép người sử dụng giao tiếp thông qua các tin nhắn trong phòng chat Ngày nay có nhiều phòng chat trực tuyến và chat là một đặc điểm thường có ở các khóa học trực tuyến

- Audio thời gian thực (Real-time audio): Có một số chương trình cho phép internet trở thành một chiếc điện thoại và hỗ trợ các ứng dụng âm thanh hội thảo giữa những người sử dụng Đây là một mở rộng của chat dựa trên văn bản

- Hội thảo hình ảnh (video conferencing): Các kỹ thuật internet đã đem đến những ứng dụng cho phép các hội nghị truyền hình được hỗ trợ trên internet

- Âm thanh đồ họa: Mô tả các môi trường ở đó những người sử dụng ở xa được liên kết thông qua các kênh giao tiếp thời gian thực và được liên kết thông qua giao diện máy tính được chia sẻ Ví dụ, một ứng dụng hỗ trợ những chức năng này là Microsoft Netmeeting

1.2.6.2 Trao đổi không đồng bộ (asynchronous)

Đây là phương thức trao đổi mà ở đó có một khoảng trễ về thời gian giữa câu hỏi và câu trả lời Ở đây, người học sử dụng các công cụ thư điện tử, diễn đàn lớp học hay bàn hỗ trợ (HelpDesk) hoặc các bảng thảo luận (discussion board), hỗ trợ

Trang 36

các mối quan hệ làm việc giữa giáo viên và người học, thậm chí ngay cả khi mỗi bên tham gia không thể trực tuyến tại một thời điểm Đây cũng chính là nguyên nhân mà trong thực tế có nhiều người học sử dụng phương thức học tập không đồng

bộ, ở đây học có thể kết hợp giữa giáo dục với công việc và gia đình Với hình thức trao đổi thông tin này, người học sẽ có nhiều thời gian hơn để tinh chỉnh những đóng góp hay bài viết của mình để gửi cho giáo viên và những người tham gia, thường là để có thể xem xét chu đáo hơn về bài gửi so với cách truyền thông đồng

bộ Đây cũng là một hình thức rất tốt để hỗ trợ cho người học trực tuyến trong việc phát triển học tập cộng đồng

Có một số dạng liên lạc không đồng bộ được hỗ trợ bởi các công nghệ trực tuyến Tuy nhiên, hầu hết là thư điện tử hoặc các bảng thông báo

- Thư điện tử: một ứng dụng mà ở đó các cá nhân trao đổi trực tiếp với người khác bằng các tin nhắn công khai hoặc bí mật được gửi giữa các thành viên theo kiểu một - một hoặc một - nhiều

- Các bảng thông báo: cho phép thông tin được đưa lên công khai cho mọi người xem và bình luận, cung cấp một phương tiện để tổ chức và hỗ trợ việc thảo luận trong các chủ đề đặc biệt

Vậy, những nội dung nào nên trao đổi ở hình thức đồng bộ? Nội dung nào nên trao đổi ở hình thức không đồng bộ? Bảng dưới đây sẽ đưa ra những ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng hai cách trao đổi này:

Bảng 1 2 Ưu và nhược điểm của trao đổi đồng bộ và không đồng bộ

- Tự do về môi trường (ví dụ như:

tư thế ngồi viết, thời gian viết)

- Làm được ở nhà hay văn phòng

- Nội dung được chọn lọc, có thời gian suy nghĩ kỹ

- Có thể xem lại sách vở nếu cần

- Tự thực hiện theo ý muốn

Trang 37

năng đọc hoặc viết kém

- Được hướng dẫn thực hiện

Nhược

điểm

- Thời gian phải cố định từ trước

- Không có thời gian để suy nghĩ

(phải trả lời ngay)

- Chỉ xoay quanh một sự kiện hoặc

chủ đề cho tất cả người tham gia

- Phải theo sự hướng dẫn

- Không được trả lời ngay

- Không có những mô tả trực quan (thường dẫn đến hiểu nhầm)

- Dễ mệt mỏi khi cần sự trợ giúp ngay

- Đòi hỏi tính tự giác

Công

cụ

- Phòng học ảo (Virtual Classroom)

- Chat Voice, Webcam

- Video, Audio

- Bàn hỗ trợ (Help Desk)

- Diễn đàn

- Email…

1.3 M-learning – xu hướng e-learning trong tương lai

1.3.1 Sự ra đời của M-learning

Ngày nay, việc truy cập Internet không chỉ giới hạn đối với máy tính mà người dùng có thể truy cập từ các thiết bị điện thoại hỗ trợ kết nối internet trong vùng có sóng di động Cùng với đó, sự phát triển mạnh trong tốc độ xử lý, dung lượngbộ nhớ, công nghệ xử lý của các thiết bị di động càng làm cho chúng trở nên gần với máy tính; kết hợp với sự nhỏ gọn, tiện dụng nên càng này càng chiếm được cảm tình của người sử dụng Internet và các ứng dụng trên nền tảng web vốn đã quen thuộc với người dùng trên máy tính, thì nay đang được đưa dần vào các thiết bị di động thông qua các ứng dụng JAVA6 hay các hệ điều hành viết riêng như: Windows mobile (của Microsoft), Android (Google), Iphone (Apple)… Với sự phát triển như hiện nay, các thiết bị di động chính là xu hướng của tương lai, thay thế một phần cho laptop và làm cho cuộc sống con người trở nên tiện nghi hơn

6

một trong những ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng phổ biến nhất hiện nay, sáng lập bởi hãng Sun Microsystem JAVA được thiết kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode và chạy trên máy ảo Java; cho phép lập trình một lần và chạy trên nhiều nền tảng khác nhau mà không cần biên

dịch lại (Tham khảo thêm tại http://en.wikipedia.org/wiki/Java_(programming_language))

Trang 38

Đối với người tham gia học tập trực tuyến, trình duyệt là một ứng dụng không thể thiếu bởi từ khi ra đời tới nay, các hệ quản lý học tập đều được phát triển trên nền tảng web Không những thế, các nội dung học tập có dung lượng lớn, cần tốc

độ xử lý nhanh và một kết nối mạng đảm bảo tốc độ không thể sử dụng trên các trình duyệt WAP7 sẵn có trên di động (tốc độ xử lý chậm, chỉ thể hiện được một trang một lần, tốc độ lý thuyết của kết nối GPRS8 đạt 171.2 Kbps) Bởi vậy, khi các trình duyệt di động chưa phát triển mạnh, người học e-learning phải mang máy tính theo bên mình, ưu tiên lựa chọn các nơi có internet để thuận tiện cho việc học tập Hiện nay, các trình duyệt trên di động đã cho phép truy cập các trang web theo hai dạng: một dạng thể hiện như trên máy tính thông thường, một dạng đã được tối

ưu hóa cho các bộ nhớ và màn hình thể hiện nhỏ, nhờ đó việc truy cập trên di động trở nên phổ biến hơn Trong số đó có thể kể tới trình duyệt OperaMini (viết trên nền tảng Java) với công nghệ nén và tối ưu dữ liệu truyền tải, làm cho trình duyệt di động thân thiện hơn

Một trong những dịch vụ mà người dùng có thể truy cập từ thiết bị di động là các hệ quản lý học tập LMS, vốn được phát triển sẵn trên nền tảng web thì nay trở nên linh hoạt hơn với việc sử dụng kết hợp máy tính và di động Song song với phát triển trình duyệt, các hệ quản lý học tập cũng phát triển ứng dụng riêng dành cho

nó, mang lại một hình thức mới cho học tập trực tuyến Đó chính là học tập trên điện thoại: Mobile – Learning hay m-learning

1.3.2 Khái niệm M-learning

Khái niệm M-Learning hay mobile-learning có nhiều cách hiểu khác nhau theo các cách tiếp cận khác nhau Liên quan đến e-learning và đào tạo từ xa, m-learning mang bản chất tập trung vào việc học thông qua các ngữ cảnh khác nhau cùng với các thiết bị di động, do đó m-learning mang cả hàm ý của việc học trên

thiết bị di động và việc học trong các ngữ cảnh khác nhau (“mobile” trong mobile device và mobile enviroment) m-learning được định nghĩa là bất kỳ quá trình học

Trang 39

tập nào diễn ra khi người học không cố định, không xác định trước vị trí hoặc học tập diễn ra khi người học đang sử dụng sự tiện lợi của cơ hội học tập dựa trên công nghệ di động

Các tiện ích của công nghệ máy tính, giao diện người dùng thông minh, ứng dụng hướng đối lượng và các phát triển hiện tại của công nghệ truyền thông không dây bao gồm9: Wifi10, Bluetooth11, Wireless LAN12 và các công nghệ viễn thông như GPS13, GPRS, 3G14 và các hệ thống vệ tinh đã mang lại một mảng hơn các tiềm năng mới cho người sử dụng khai thác Do đó, hiểu theo cách nhìn của các nhà công nghệ thì m-learning là một đứa con khác của công nghệ và giáo dục bên cạnh các đứa con đã ra đời như e-learning…

M-leaning là một ý tưởng cho xu thế ngày càng năng động của con người trong xã hội công nghệ thông tin, nó cho phép con người có thể học ở mọi nơi: một học sinh có thể hoàn thanh bài kiểm tra trên xe bus tới trường, bác sĩ cập nhật các kiến thức về thuôc mới trong khi đi vòng quanh bệnh viện, người học ngoại ngữ nâng cao các kỹ năng trong khi đi du lịch… Tất cả những điều đó, một cách chính thức hay không chính thức, đều cho thấy việc học đang diễn ra khi người học di chuyển không ngừng

Wireless Local Area Network (WLAN) kết nối hai hay nhiều thiết bị sử dụng một số thiết

bị phân phối và thường cung cấp kết nối ra mạng internet có dây thông qua điểm truy cập (Access Point), cho phép thiết bị di chuyển trong phạm vi có sóng của thiết bị phân phối Các thiết bị WLAN tuân theo tiêu chuẩn IEEE 802.11

13

Global Posotioning System: hệ thống định vị toàn cầu cho biết thông tin về vị trí và thời gian trong mọi điều kiện thời tiết, ở bất kỳ đâu trên hoặc gần Trái đất khi có đủ tín hiệu từ 4 vệ tinh GPS (hoặc nhiều hơn) Hiện nay các thiết bị định vị dân dụng cũng đang trở nên phổ biến

14

Công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 3 theo tiêu chuẩn IMT-2000 của tổ chức viễn thông thế giới (International Telecommunication Union), ứng dụng cho các mạng không dây diện rộng như điện thoại, truy cập internet trên di động, thoại có hình ảnh, xem tivi trên di động… với tốc độ lý thuyết cao nhất của chuẩn HSPA+ đạt 56Mbps tải xuống và 22Mbps tải lên

Trang 40

CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Tình hình ứng dụng đào tạo trực tuyến hiện nay

2.1.1 Tình hình ứng dụng đào tạo trực tuyến trên thế giới

Trong hệ thống giáo dục của các nước phương Tây, công nghệ thông tin đã được chính thức đưa vào nội dung chương trình phổ thông và nhanh chóng trở nên

có ích trong việc truyền tải nội dung của các môn học khác Cùng với sự ra đời của internet và kết nối băng thông rộng, việc ứng dụng các kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về công nghệ thông tin trong các môn học đã giúp giảm tối đa rào cản trong việc lĩnh hội kiến thức của người học

Ngày nay, các khóa đào tạo, tư vấn trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến nhờ những ưu điểm của e-learning mà phương thức đào tạo truyền thống không thể có được Tài liệu nghiên cứu tình hình học và đào tạo trực tuyến ở Mỹ năm 2006

"Making the Grade, Online Education in the United States" của tổ chức Sloan

Consortium cho biết số lượng sinh viên Mỹ tham gia ít nhất một khoá học trực tuyến tăng từ 1.602.907 người năm 2002 lên đến 3.488.381 năm 2006, tăng hơn 117,6%

Theo các chuyên gia phân tích của công ty Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình e-learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian từ 1999 – 2004

Theo Cyber Universities, gần 90% các trường đại học tại Singapore sử dụng phương thức đào tạo trực tuyến và con số tại Mỹ này là hơn 80% Xu hướng đó đang dịch chuyển mạnh về phía các nước châu Á, trong đó có Việt Nam

Tại Mỹ, Canada và một số nước trên thế giới, các chương trình và khóa học trực tuyến đang tăng mạnh Tính riêng đại học Stanford đến nay đã có trên 50 chương trình đào tạo trực tuyến, trong đó chủ yếu là các chuyên ngành kỹ thuật Một số trường đã chính thức cấp bằng cho người học trực tuyến như trường Indira Gandhi ở Ấn Độ, trường Korean Nation Open ở Hàn Quốc, Universitas Terbuka ở

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ann Higgins Hains, John Belland, and Simone Concelcrao-Runlee (2000), Instructional Technology and Personnel Preparation, University of Wisconsin Milwaukee Sách, tạp chí
Tiêu đề: Instructional Technology and Personnel Preparation
Tác giả: Ann Higgins Hains, John Belland, and Simone Concelcrao-Runlee
Năm: 2000
2. C. O’Malley, G. Vavoula, J.P. Glew, J. Taylor, M. Sharples, P. Lefrere (2003), Guidelines for learning/teaching/tutoring in a mobile enviroment, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for learning/teaching/tutoring in a mobile enviroment
Tác giả: C. O’Malley, G. Vavoula, J.P. Glew, J. Taylor, M. Sharples, P. Lefrere
Năm: 2003
3. Đỗ Ngọc Đạt (2002), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
4. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
5. Joi L. Moore, Camille Dickson-Deane, Krista Galyen (2011), e-Learning, online learning, and distance learning environments: Are they the same?, School of Information Science and Learning Technologies, University of Missouri, Columbia Sách, tạp chí
Tiêu đề: e-Learning, online learning, and distance learning environments: Are they the same
Tác giả: Joi L. Moore, Camille Dickson-Deane, Krista Galyen
Năm: 2011
6. Nguyễn Xuân Lạc (2009), Bài giảng Lý luận và Công nghệ dạy học hiện đại, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý luận và Công nghệ dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Năm: 2009
7. Lê Thanh Nhu (2004), Bài giảng Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật
Tác giả: Lê Thanh Nhu
Năm: 2004
8. Ron Oliver & Jan Herrington, Teaching and Learning online, Centre for Research in Information Technology and Communications Edith Cowan University Western Australia9. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching and Learning online

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1  Bản chất công nghệ dạy học hiện đại - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 1. 1 Bản chất công nghệ dạy học hiện đại (Trang 19)
Hình 2. 5 Giao diện một hệ thống đào tạo sử dụng ILIAS - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 5 Giao diện một hệ thống đào tạo sử dụng ILIAS (Trang 46)
Hình 2. 6 Giao diện một khóa học sử dụng Atutor - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 6 Giao diện một khóa học sử dụng Atutor (Trang 47)
Hình 2. 8 Giao diện của Microsoft Frontpage 2003 - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 8 Giao diện của Microsoft Frontpage 2003 (Trang 50)
Hình 2. 9 Giao diện của Windows Movie Maker và Sound Recorder - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 9 Giao diện của Windows Movie Maker và Sound Recorder (Trang 51)
Hình 2. 11 Giao diện của phần mềm Trắc nghiệm vi tính - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 11 Giao diện của phần mềm Trắc nghiệm vi tính (Trang 53)
Hình 2. 12 Giao diện của phần mềm Adobe Photoshop 7.0 - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 12 Giao diện của phần mềm Adobe Photoshop 7.0 (Trang 54)
Hình 2. 13 Giao diện của Adobe Flash - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 13 Giao diện của Adobe Flash (Trang 54)
Hình 2. 14 Giao diện Software Simulation của Adobe Captive 5.5 - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 14 Giao diện Software Simulation của Adobe Captive 5.5 (Trang 55)
Hình 2. 15 Giao diện sử dụng của Adobe Presenter 7 - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 15 Giao diện sử dụng của Adobe Presenter 7 (Trang 56)
Hình 2. 16 Khả năng nhập liệu tại form và chia sẻ của Adobe Acrobat Pro - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 16 Khả năng nhập liệu tại form và chia sẻ của Adobe Acrobat Pro (Trang 56)
Hình 2. 17 Ứng dụng Adobe Connet triển khai họp trực tuyến 15 - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 17 Ứng dụng Adobe Connet triển khai họp trực tuyến 15 (Trang 57)
Hình 2. 18 Giao diện một trang e-learning sử dụng Moodle - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 2. 18 Giao diện một trang e-learning sử dụng Moodle (Trang 59)
Hình 3. 1 Download moodle - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 3. 1 Download moodle (Trang 64)
Hình 3. 2 Lựa chọn ngôn ngữ - Ứng dụng moodle xây dựng các khóa học trực tuyến
Hình 3. 2 Lựa chọn ngôn ngữ (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w