1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên

120 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 919,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu nghiên cứu đề xuất được các giải pháp khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề gia công cơ khí tại trường TCN Hưng Yên , đáp ứng được nhu cầu phát triển nguồn nhân lực củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp giảng dạy

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS THÁI THẾ HÙNG

HÀ NỘI- 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 7

LỜI CAM ĐOAN 8

BẢNG CHỮ CÁI VIẾTTẮT……… 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ……… 7

MỞ ĐẦU 11

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 11

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 12

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 12

3.1 Khách thể nghiên cứu: 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu: 12

4 GIẢ THIẾT KHOA HỌC: 12

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 12

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 12

5.2 Đánh giá thực trạng công tác đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên 12

5.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên 12

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 12

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá tài liệu, tư liệu 13

7.2 Phương pháp khảo sát thực tế: Tiếp cận, quan sát, theo dõi, thu thập số liệu 13

7.3 Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích đánh giá các số liệu, kết quả điều tra 13

7.4 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo 13

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN: 13

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 14

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 14

1.1 Nghề đào tạo và công nhân kỹ thuật 14

1.2 Chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật: 15

1.3 Hiệu quả đào tạo công nhân kỹ thuật 15

2 CÁC NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT 17

3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT 18

3.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề đối với học sinh và đối với cơ sở dạy nghề 18

3.2 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề 18

4.KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT 19 4.2 Mục đích kiểm định 20

4.3 Nội dung kiểm định 20

5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 21

5.1 Phương pháp đào tạo 21

5.2 Đội ngũ giáo viên dạy nghề 23

5.2.1 Vai trò của giáo viên dạy nghề 24

5.2.2 Những yêu cầu đối với giáo viên dạy nghề 25

5.3 Đặc điểm và hoạt động học tập của học sinh học nghề 26

5.4 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học 27

5.4.1 Vị trí của cơ sở vật chất và phương tiện dạy học 27

5.4.2 Phân loại cơ sở vật chất và phương tiện dạy học 28

5.4.3 Tổ chức quản lý hệ thống cơ sở vật chất ở nhà trường 29

5.5 Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp 30

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ GIA CÔNG CƠ KHÍ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HƯNG YÊN 32

1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HƯNG YÊN (*) 32

Trang 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 32

1.2 Phương hướng và mục tiêu: 36

2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ GIA CÔNG CƠ KHÍ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HƯNG YÊN 37

2.1 Thực trạng về chất lượng đào tạo: 37

2.1.1 Thực trạng đào tạo: 37

2.1.2 Kết quả đầu ra: 39

2.1.3 Đánh giá của doanh nghiệp: 40

2.2 Thực trạng về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 41

2.2.1 Nội dung chương trình: 41

2.2.3 Đội ngũ giáo viên: 43

2.2.4 Phương tiện, trang thiết bị dạy học: 45

2.2.5 Công tác quản lý và giáo dục học sinh 47

2.2.6 Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp: 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 54

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ GIA CÔNG CƠ KHÍ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HƯNG YÊN 56

1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ NÓI CHUNG VÀ NGHỀ GIA CÔNG CƠ KHÍ NÓI RIÊNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HƯNG YÊN 56

1.1 Định hướng phát triển công tác đào tạo nghề qua Nghị quyết của UBND tỉnh Hưng Yên 56

1.2 Kế hoạch phát triển công tác đào tạo nghề tại trường Trung cấp ghề Hưng Yên (giai đoạn 2010 - 2015) 59

2 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP 60

3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ GIA CÔNG CƠ KHÍ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HƯNG YÊN 61

3.1 Đổi mới công tác tuyển sinh: 61

Trang 5

3.1.1 Mục đích và yêu cầu: 61

3.1.2 Nội dung giải pháp 62

3.2 Cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo 64

3.2.1 Mục đích và yêu cầu 64

3.2.2 Nội dung giải pháp: 65

3.2.3 Cách thực hiện: 67

3.3 Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 68

3.3.1 Mục đích và yêu cầu 68

3.3.2 Nội dung giải pháp 69

3.3.3 Cách thực hiện 69

3.4 Tăng cường phương tiện dạy học, cơ sở vật chất 76

3.4.1 Mục đích và yêu cầu 76

3.4.2 Nội dung phương pháp: 76

3.4.3 Cách thực hiện: 77

3.5 Nâng cao công tác quản lý, giáo dục ý thức và thái độ nghề nghiệp cho học sinh 77

3.5.1 Mục đích và yêu cầu……… .77

3 5.2 Nội dung giải pháp 78

3 5 3 Cách thực hiện 78

3.6 Đẩy mạnh mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp 79

3.6.1 Mục đích và yêu cầu: 79

3.6.2 Nội dung giải pháp: 80

3.6.3 Cách thực hiện: 80

3.7 Xúc tiến công tác kiểm định chất lượng đào tạo 81

3.7.1 Mục đích và yêu cầu 81

3.7.2 Kế hoạch thực hiện 81

4.Kết quả thăm dò ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

Trang 6

1 Kết luận 92

2 Kiến nghị: 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 95

Phụ lục 1 95

Phụ lục 2 99

Phụ lục 3 104

Phụ lục 4 108

Phụ lục 5 111

Phụ lục 6 116

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành PGS TS Thái Thế Hùng người đã

tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các giáo sư, giảng viên của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các giáo sư, giảng viên thuộc các trường Đại học, các Viện nghiên cứu tại Hà Nội tham gia giảng dạy lớp cao học Sư phạm kỹ thuật khoá 2008- 2010; Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, các thầy cô giáo cùng các em học sinh trường TCN Hưng Yên đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu tiếp theo được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Văn Bộ

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Văn Bộ

Trang 9

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT Stt Viết tắt Viết đầy đủ

1 ADB Asian Development Bank

(Ngân hàng Phát triển Châu Á)

2 ASEAN Association of South- Eath Asian Nations

(Hiệp hội các nước Đông Nam Á)

3 CBCNV Cán bộ công nhân viên

4 CNH- HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

5 CNKT Công nhân kỹ thuật

6 GD- ĐT Giáo dục- Đào tạo

7 ILO International Labour Organization

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization

(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liêp hợp quốc)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

Stt Tên Trang

1 Bảng 2.1 : Kết quả tốt nghiệp của học sinh tại trường Trung cấp nghề

2 Bảng 2.2: Kết quả tốt nghiệp của học sinh lớp, nghề gia công cơ khí ở

3 Bảng 2.3: Tỷ trọng cơ cấu các nhóm ngành nghề của Hưng Yên 36

4 Bảng 2.4 :Trình trộ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường Trung cấp

8 Bảng 3.1: Tỷ trọng trình độ chuyên môn nguồn nhân lực ở Hưng Yên 52

9 Bảng 3.2: Kết quả thăm dò ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các

10 Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 1 76

11 Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 2 79

12 Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 3 80

13 Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 4 81

14 Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 5 82

15 Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 6 83

16 Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 7 84

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã quyết định đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH- HĐH) đất nước nhằm mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội Muốn tiến hành sự nghiệp CNH- HĐH thắng lợi thì phải phát triển mạnh sự nghiệp giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), trong đó đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề - những người trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất - giữ một vị trí quan trọng Nghị quyết TW2 khoá VIII

cũng đã khẳng định: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” và coi đó là khâu

quan trọng để tạo nguồn lực phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước Việc nâng cao chất lượng nguồn lực đã trở thành nhiệm vụ then chốt của nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X cũng chỉ rõ: “Ưu tiên hàng đầu cho việc

nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy

và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên”

Ngành gia công cơ khí giữ một vị trí rất quan trọng trong nền công nghiệp của

mỗi quốc gia Nó được ví như “máy cái” chỉ đạo, sản xuất ra các thiết bị, máy móc

Trường Trung cấp nghề (TCN) Hưng Yên là đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTB &XH) Hưng Yên Nhà trường là cơ sở đào tạo công nhân kỹ thuật có trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề Thực tế nhà trường đã và đang được đầu tư nhiều mặt Song so với yêu cầu nhiệm vụ hiện tại cũng như những năm tới nhà trường vẫn còn một số bất cập: đội ngũ giáo viên còn thiếu, sự kết hợp giữa Nhà trường và đơn vị sản xuất chưa hiệu quả, học sinh ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu công việc sản xuất thực tế

Trang 12

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên ”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Trên cơ sở lý luận khoa học và thực trạng công tác đào tạo của trường, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề gia công cơ khí tại trường TCN Hưng Yên

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Quá trình đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường TCN Hưng Yên

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề gia công cơ khí tại trường TCN Hưng Yên

4 GIẢ THIẾT KHOA HỌC:

Chất lượng đào tạo tại trường TCN Hưng Yên hiện còn một số hạn chế Trình

độ học sinh đầu vào thấp, tay nghề của học sinh tốt nghiệp (đầu ra) chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất Nếu nghiên cứu đề xuất được các giải pháp khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề gia công cơ khí tại trường TCN Hưng Yên , đáp ứng được nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của các khu công nghiệp trong tỉnh

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

5.2 Đánh giá thực trạng công tác đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên

5.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Điều tra khảo sát công tác đào tạo của trường trong 05 năm gần đây (2004 - 2009)

Trang 13

- Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chỉ tập trung vào một số nhân tố ảnh hưởng chủ yếu trong phạm vi tác động của nhà trường, không đề cập đến các nhân tố vĩ mô tầm quốc gia

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

tài liệu, tư liệu

7.2 Phương pháp khảo sát thực tế: Tiếp cận, quan sát, theo dõi, thu thập số liệu

7.3 Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích đánh giá các số liệu, kết quả

điều tra

7.4 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực

giáo dục - đào tạo

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN:

+ Mở đầu

+ Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

+ Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề gia công cơ khí

tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên

+ Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề gia

công cơ khí tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên

+ Kết luận và kiến nghị

+ Tài liệu tham khảo

+ Phụ lục

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Nghề đào tạo và công nhân kỹ thuật

Theo từ điển tiếng Việt: “Nghề là công việc chuyên môn theo sự phân công

lao động xã hội”[9, tr 676], thí dụ nghề dạy học, nghề nông…

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, con người muốn hành nghề để nuôi sống mình và gia đình thường phải qua đào tạo Với cơ chế thị trường, theo tác giả:

Nghề đào tạo là nghề mà người lao động cần được học theo một chương trình quy định với những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết theo yêu cầu của thị trường lao động để có thể hành nghề

Các trường đào tạo nghề hiện nay đào tạo ra 2 loại hình cơ bản là: Công nhân

kỹ thuật (CNKT) và nhân viên nghiệp vụ

Theo từ điển tiếng Việt “Công nhân là người lao động chân tay, làm việc ăn

lương”[9, tr 209] Ngày nay, khái niệm về CNKT thay đổi theo xu thế thời đại

Theo tác giả: CNKT là những người được đào tạo theo một chương trình nhất định,

với thời gian tối thiểu từ 3 tháng sơ cấp nghề trở lên để có được những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho một nghề kỹ thuật

“Trình độ nghề là thước đo phản ánh mức độ phức tạp của lao động, bao hàm

các kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của người công nhân làm công việc

có mức độ khác nhau từ thấp đến cao”[10, tr 7] Như vậy, cấp trình độ nghề là việc

xác định trình độ tay nghề (từ thấp đến cao) của công nhân theo từng bậc công việc Các trường đào tạo nghề khi cung cấp chương trình đào tạo bao giờ cũng phải xác định được trình độ của nghề đào tạo cụ thể Trình độ đó phải ở trong một mặt bằng nhất định cùng với một loạt các nghề khác Một mặt bằng như vậy được coi là

“cấp trình độ” Cấp trình độ đào tạo thường được Chính phủ Quốc gia công nhận

thông qua văn bằng, chứng chỉ

Trang 15

Công nhân kỹ thuật có nhiều cấp trình độ: Bán lành nghề (Semi - skilled), lành nghề (skilled) và lành nghề bậc cao (highly - skilled) Với những lĩnh vực sản xuất ứng dụng công nghệ cao (hightech) như công nghệ tự động hoá, công nghệ thông

tin… thì cần có loại công nhân được coi là công nhân “áo trắng” hay công nhân “áo

vàng” mà lao động của họ mang tính trí óc cao gần giống như lao động của kỹ thuật

viên và kỹ sư

1.1.2 Chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật:

Với quan niệm đào tạo theo năng lực hành nghề, chất lượng đào tạo được xác định chủ yếu trong quá trình đào tạo là sự hợp thành của 3 thành tố: kiến thức, kỹ năng và thái độ

Với quan niệm phát triển, chất lượng đào tạo có 2 phần:

- Phần cứng: Đó là ba thành tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ người học tiếp thu trong quá trình đào tạo (chiếm khoảng 1/3 giá trị)

- Phần mềm: là năng lực sáng tạo và thích ứng (chiếm khoảng 2/3 giá trị) Như vậy, các cơ sở đào tạo không chỉ chú ý đến phần cứng đo đếm được trong quá trình đào tạo, mà điều quan trọng hơn là đặt trọng tâm vào phần mềm, trên cơ

sở tổ chức quá trình đào tạo, phát huy tính tích cực của học sinh, tăng cường mối quan hệ với các doanh nghiệp, cho học sinh tiếp cận với các công nghệ mới trong sản xuất, nhằm tạo điều kiện và cơ hội phát huy tiềm năng của mỗi học sinh, làm cho học sinh thích ứng nhanh và có khả năng sáng tạo kể cả tay nghề và chuyên môn trong điều kiện biến động của nền kinh tế thị trường trong đó có thị trường sức lao động

Chất lượng đào tạo CNKT là sự phù hợp với mục tiêu đào tạo đã đề ra, đồng thời phải phù hợp và đáp ứng yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động

1.1.3 Hiệu quả đào tạo công nhân kỹ thuật

Quá trình thích ứng của các thành viên trong đời sống xã hội, thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của môi trường xã hội, nhu cầu thị trường như các nguồn đầu tư, việc làm, quan hệ cung cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng

Trang 16

và giải quyết công việc của Nhà nước và người sử dụng lao động Do vậy, ngoài chất lượng đào tạo còn phải xét hiệu quả đào tạo

Hiệu quả: “Kết quả như yêu cầu làm việc mang lại” [9, tr 440], “Khái niệm

hiệu quả phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa chi phí và kết quả mang lại trong những điều kiện về không gian và thời gian xác định, quan hệ giữa giá trị và giá trị

sử dụng của một sản phẩm hay một giải pháp nào đó” [6, tr 272] Như vậy ta thấy,

cũng giống như khái niệm chất lượng, khái niệm hiệu quả cũng cần phải xem xét ở nhiều mức độ và góc độ khác nhau

- Nâng cao hiệu quả đào tạo sẽ nâng cao hiệu quả KT – XH và tăng năng suất lao động trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Hiệu quả đào tạo có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đào tạo Do vậy việc nâng cao hiệu quả đào tạo cũng chính là nâng cao chất lượng đào tạo Trong sự nghiệp đổi mới và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Trong quá trình hội nhập kinh tế với thế giới và khu vực, chúng ta rất cần các sản phẩm trên mọi lĩnh vực có chất

lượng cao, giá thành hạ để có sức mạnh cạnh tranh quốc tế, đặc biệt “sản phẩm” đó

là nguồn động lực để tạo nên tất cả các sản phẩm khác cho xã hội thì càng có ý nghĩa quan trọng hơn

- Nâng cao hiệu quả đào tạo bắt nguồn từ kinh phí ngân sách hạn hẹp của nước

ta cấp cho ngành Giáo dục, cũng như vậy đối với đóng góp của các doanh nghiệp và bản thân người học

- Nâng cao hiệu quả đào tạo còn làm cho người công nhân qua đào tạo nhanh chóng nắm bắt được những công nghệ mới trong sản xuất, làm chủ các kỹ thuật tiên tiến, nhanh chóng tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh với khu vực và quốc tế

Hiệu quả đào tạo bao gồm: Hiệu quả trong và hiệu quả ngoài

Hiệu quả trong phản ánh kết quả đào tạo trong quá trình đào tạo, qua các tỷ lệ lưu

ban, bỏ học, số năm đào tạo tính trung bình cho một học sinh, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp với những chi phí nhất định về đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên

Hiệu quả ngoài phản ánh mức độ hay khả năng thích ứng của người tốt nghiệp

với đời sống xã hội và thị trường lao động, những giá trị sử dụng và đóng góp thực

Trang 17

tế của cá nhân cho xã hội, sự thăng tiến của người tốt nghiệp trong quá trình hành nghề… Hiệu quả ngoài chịu sự tác động của môi trường xã hội như chính sách lao động – việc làm, tiền lương, tiền công, quan hệ cung – cầu lao động Hiệu quả ngoài trước hết thể hiện ở tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tìm được việc làm và phát huy được tác dụng trong vị trí công tác của mình Nói cách khác để nâng cao hiệu quả ngoài, đào tạo phải gắn với sản xuất, với nhu cầu của thị trường lao động

Giữa chất lượng và hiệu quả đào tạo có quan hệ biện chứng với nhau: Chất lượng đào tạo tốt đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì sẽ đem lại hiệu quả đào tạo cao và ngược lại

Nói tóm lại qua phần trên đã trình bày, ta thấy vai trò to lớn và quyết định của chất lượng đào tạo đối với sự phát triển của đất nước, cơ sở đào tạo cũng như mỗi người học và việc nâng cao chất lượng đào tạo, không chỉ là trách nhiệm của tập thể, cá nhân mà là của toàn xã hội

1.2 CÁC NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT

Chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố có quan hệ biện chứng với nhau Đó là việc xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo, kiểm tra, đánh giá và thi tốt nghiệp Do đó, khi tiến hành đánh giá

chất lượng đào tạo, cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:

- Đánh giá chất lượng đào tạo phải căn cứ vào chuẩn trình độ chuyên môn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo mục tiêu đào tạo

- Phương pháp đánh giá phải đảm bảo tính khoa học, khách quan, thống nhất theo những tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề trong cả 3 khâu: đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra Kết quả đánh giá cuối cùng là sự tổng hợp kết quả tại 3 khâu trên

- Phải kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài Đội ngũ đánh giá phải bao gồm các thành viên: cán bộ quản lý đào tạo nghề, giáo viên giỏi và nhà doanh nghiệp sử dụng học sinh tốt nghiệp

Trang 18

- Đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong đánh giá, việc đánh giá phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Nhà nước

1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN

KỸ THUẬT

Theo quan điểm mới, tiếp cận với hệ thống đánh giá mới của ILO (International Labour organization - Tổ chức Lao động Quốc tế), hiện nay đánh giá chất lượng đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng có hai đối tượng cần nghiên cứu để đánh giá Đó là đánh giá chất lượng đào tạo nghề qua năng lực hành nghề của học

sinh khi tốt nghiệp tại trường nghề và đánh giá cơ sở đào tạo Tương ứng với mỗi

đối tượng có hệ thống tiêu chí sau đây:

1.3.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề đối với học sinh và đối với cơ

sở dạy nghề

- Kết quả thi tốt nghiệp (lý thuyết và thực hành) của số lượng học sinh sau một khoá học Tỷ lệ học sinh lên lớp sau một năm, tỷ lệ học sinh lưu ban, không tốt nghiệp

- Hiệu quả đào tạo trong và hiệu quả đào tạo ngoài đối với một khoá học sinh

- Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo: mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, đội ngũ cán bộ – giáo viên và hoạt động của họ, cơ sở vật chất và tài chính, phương thức đào tạo, mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp…

1.3.2 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề

- Lấy ý kiến của đội ngũ chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục đào tạo, các giáo viên dạy giỏi, các nhà doanh nghiệp sử dụng học sinh tốt nghiệp và ý kiến của học sinh sau tốt nghiệp để phân tích đánh giá và cải tiến mục tiêu nội dung chương trình đào tạo

- Kiểm tra đánh giá công tác quản lý, phương thức và phương pháp đào tạo, kết quả học tập của học sinh qua các học kỳ và các môn học

- Kết quả thi tốt nghiệp cuối khoá của học sinh

- Tổ chức trắc nghiệm đánh giá theo năng lực hành nghề

Trang 19

- Điều tra, khảo sát tình hình việc làm thực tế, quan sát quá trình đào tạo tại nhà trường

- Kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại nhà trường

1.4 KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT

Các cơ sở đào tạo Việt Nam nói chung và dạy nghề nói riêng, tuy đã có lịch

sử hàng nhiều chục năm, song phần nhiều chất lượng đào tạo vẫn chưa được coi trọng đúng mức, chưa có một chuẩn mực để đánh giá Trên thế giới, nhất là ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Úc… vấn đề chất lượng đào tạo được kiểm soát chặt chẽ bởi các tổ chức, thường là phi chính phủ, điều đó cho phép đánh giá mỗi cơ sở đào tạo ở mức độ nào, từ đó có tác động ngược trở lại quá trình đào tạo tại cơ sở đó Kiểm định chất lượng đào tạo là công việc khó khăn và phức tạp, đặc biệt là rất mới

mẻ đối với hệ thống dạy nghề nói riêng và hệ thống giáo dục của Việt Nam nói chung Chắc chắn sẽ còn tranh luận về hệ thống kiểm định chất lượng GD - ĐT, nhưng gắn với nó là cả một sự thay đổi lớn lao về chất lượng của ngành GD - ĐT Việc này tuy khó khăn phức tạp song không thể chậm chễ

1.4.1 Khái niệm kiểm định

- Theo Hội đồng Quốc gia kiểm định đào tạo giáo viên tại Mỹ: "Kiểm định là

một quá trình đánh giá và nâng cao chất lượng khoa học của quá trình đào tạo thông qua việc xem xét tự nguyện từ bên ngoài Kiểm định thông báo cho công chúng biết rằng đơn vị hoặc chương trình được kiểm định đang hoạt động và đạt chất lượng và sự hoàn chỉnh trong đào tạo ở một mức độ có thể chấp nhận được Kiểm định cũng chỉ rõ rằng chương trình hoặc đơn vị được kiểm định đã chấp nhận có trách nhiệm tự kiểm tra định kỳ để nâng cao chất lượng” [11, tr 10]

Theo các nước thuộc tiểu vùng sông Mekông "Kiểm định là một hệ thống

nhằm công nhận cơ sở và chương trình đào tạo của các cơ sở đó đạt được một mức

độ về hiệu quả, chất lượng và sự hoàn chỉnh trong đào tạo để có được sự tin cậy của cộng đồng giáo dục và công chúng mà họ phục vụ” [11, tr 11]

Trang 20

1.4.2 Mục đích kiểm định

Mục đích của công tác kiểm định được nhiều tài liệu ở nhiều nước khác nhau

đề cập đến, song về nội dung cơ bản thì tương đối thống nhất, đó là:

- Xác nhận chất lượng của cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo

- Trên cơ sở đó hỗ trợ cơ sở và chương trình đào tạo đó nâng cao chất lượng Hai mục đích cơ bản trên hiện áp dụng cho hệ thống giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp trên thế giới, được cụ thể hoá khi áp dụng vào các nước thuộc tiểu vùng sông MêKông (trong đó có Việt Nam)

- Thúc đẩy việc nâng cao chất lượng đào tạo

- Khuyến khích các trường tự nghiên cứu và tự đánh giá

- Xác nhận chất lượng đào tạo của cơ sở hoặc chương trình đào tạo với cộng đồng xã hội

- Cung cấp tư vấn và hỗ trợ để thành lập và phát triển các cơ sở đào tạo

- Bảo vệ các cơ sở đào tạo khỏi các tác động tiêu cực của khách quan

1.4.3 Nội dung kiểm định

Để có cơ sở thống nhất trong việc đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo trong các trường Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề (THCN&DN) ở các nước tiểu vùng sông Mêkông ILO&ADB (Asian Development Bank - Ngân hàng Phát triển Châu Á) đã đưa ra bộ tiêu chí sau:

1 Triết lý và mục tiêu đào tạo

2 Tổ chức và quản lý nhà trường

3 Chương trình đào tạo và hoạt động dạy - học

4 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

5 Thư viện và tài liệu phục vụ việc dạy – học

6 Tài chính và quản lý tài chính

7 Khuôn viên nhà trường và cơ sở hạ tầng kỹ thuật

8 Xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, thiết bị và vật liệu

9 Học viên – dịch vụ cho học viên

Trang 21

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Một số nhân tố vĩ mô như đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; quyết định của các Bộ ngành, Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh Hưng Yên,

Sở LĐTB&XH Hưng Yên có tác động đáng kể đến chất lượng đào tạo Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn, chúng tôi chỉ đề cập đến những nhân tố chủ yếu sau:

1.5.1 Phương pháp đào tạo

"Phương pháp dạy học là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học Khi đã xác định được mục đích, đã xây dựng được nội dung chương trình dạy học thì phương pháp dạy của thầy và học của trò sẽ quyết định chất lượng qúa trình đào tạo" [13, tr 100]

Ngay từ năm 1970, trong bài nói chuyện với lãnh đạo hai Bộ: Bộ Giáo dục

và Bộ Đại học, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã chỉ rõ: "Phương pháp đòi hỏi người

thầy khêu gợi trí thông minh, chứ không phải là bắt buộc cái trí nhớ làm việc Đối với những môn học cần vận dụng trí nhớ ta phải làm thế nào chứ không phải nhớ một cách máy móc" [5, tr 4]

Phương pháp là con đường, cách thức mà giáo viên sử dụng tác động vào học sinh, định hướng và hướng dẫn học sinh chủ động tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức cũng như hình thành các kỹ năng và thái độ cần thiết theo mục đích đã định sẵn Trong đào tạo nghề nói chung và nghề gia công cơ khí nói riêng, phương pháp dạy thực hành chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Hiện quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm đang được coi trọng

Phạm trù phương pháp đào tạo theo nghĩa hẹp được sử dụng trong luận văn này đồng nghĩa với phương pháp dạy (thầy giáo) và phương pháp học (học sinh) nhằm hình thành và phát triển ở người học các kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp Phương pháp đào tạo góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng

và hiệu quả đào tạo Việc ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực như giải quyết tình huống, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, tập luyện theo quy trình môđun hoá v.v… đòi hỏi phải cấu trúc lại chương trình đào tạo truyền thống Việc thay đổi phương pháp sẽ dẫn đến những thay đổi trong các hình thức tổ chức đào tạo và cách

Trang 22

thức kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo Nếu như việc sử dụng phương pháp diễn giảng kết hợp với các giáo cụ trực quan (tranh, ảnh, mô hình …) có hiệu quả tốt trong hình thức tổ chức dạy học theo nhóm lớp thì phương pháp hướng dẫn thực hành, tập luyện, chương trình hoá thích hợp với hình thức tổ chức đào tạo theo từng

cá nhân

Phương pháp đào tạo nghề có một số đặc điểm sau:

- Phương pháp đào tạo nghề được hiểu là tổ hợp cách thức phối hợp hoạt động chung của giáo viên và học sinh, nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo

- Phương pháp dạy học thực hành là đặc biệt quan trọng trong đào tạo nghề,

vì 50 - 70% thời lượng dạy nghề là dạy thực hành, mặt khác hình thành kỹ năng cho học sinh là yếu tố quan trọng nhất trong mục tiêu đào tạo nghề

Để dạy thực hành tốt giáo viên phải có thao tác mẫu rất chuẩn xác để học sinh làm theo, bên cạnh đó phải kịp thời uốn nắn các sai lệch của học sinh trong quá trình thực hành

- Phương pháp đào tạo nghề phải đặc biệt quan tâm tới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, bởi lẽ học sinh thường thực hành theo cá thể

- Phương pháp đào tạo luôn gắn chặt với mục đích đào tạo bao gồm cả mục đích giáo dưỡng và giáo dục học sinh

Trong quá trình đào tạo, có nhiều phương pháp đào tạo khác nhau (cả lý thuyết và thực hành), mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm riêng, việc sử dụng

và kết hợp giữa các phương pháp đào tạo một cách nhuần nhuyễn khéo léo nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả là phụ thuộc vào trình độ và năng lực của mỗi giáo viên Sau đây chúng ta đi sâu vào hai kiểu dạy học chính

- Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm: trong đó sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên trình bày giải thích, hoạt động của học sinh chủ yếu ghi chép, nhớ và tái hiện thông tin, tiếp thu kiến thức một cách thụ động Sự tham gia của học sinh giới hạn bởi những vấn đề mà người thầy đã giảng, không khí lớp học mang nặng tính hình thức

Trang 23

- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm: “Trong loại phương pháp này toàn bộ

quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu, khả năng, hứng thú của học sinh Mục đích là nhằm phát triển ở học sinh kỹ năng, năng lực độc lập học tập và giải quyết các vấn đề Không khí trong lớp học linh hoạt, cởi mở về mặt tâm lý Giáo viên và học sinh cùng nhau xem xét các khía cạnh của vấn đề Học sinh được giúp đỡ để tự giải quyết vấn đề” [1, tr 19] Loại phương pháp này tạo điều kiện cho học sinh phát

huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo

Tuỳ thuộc vào các đối tượng học viên, mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, loại hình đào tạo mà chúng ta sử dụng hoặc phối kết hợp các phương pháp đào tạo khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả đào tạo như mong muốn

Hệ thống các phương pháp đào tạo bao gồm một số phương pháp cơ bản sau:

1 Thuyết trình 6 Tham gia thực địa

2 Thảo luận nhóm 7 Trình diễn

3 Hướng dẫn đọc tài liệu 8 Luyện tập thực hành

4 Mô phỏng 9 Kèm cặp

5 Trao đổi kinh nghiệm 10 Nêu vấn đề

Lựa chọn và sử dụng phối hợp nhiều phương pháp đào tạo, thích hợp với tư tưởng lấy học viên làm trung tâm, tích cực hoá hoạt động của học viên hình thành ở học viên các phương pháp học tập hợp lý và có hiệu quả là trách nhiệm của người giáo viên Đối với đào tạo nghề nói chung và nghề gia công cơ khí nói riêng, giáo viên cần chú trọng vào các phương pháp 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 và lấy việc rèn kỹ năng tay nghề của học sinh là mục tiêu chính của các phương pháp đào tạo

1.5.2 Đội ngũ giáo viên dạy nghề

Trên thế giới, vị trí của giáo viên được ghi nhận với vai trò cao quý bằng việc giáo dục cho cả một thế hệ trẻ, trên cơ sở tiếp thu kế thừa và phát triển những kinh nghiệm xã hội mà bao thế hệ trước đã tích luỹ được Có thể nói đây là chức năng chuyên biệt của người giáo viên

Trang 24

Ở Việt Nam, vai trò của giáo viên nói chung và giáo viên dạy nghề nói riêng

được xã hội tôn vinh từ ngàn đời nay, "Nhất tự vi sư, bán tự vi sư", "Không thầy đố

mày làm nên" Ngày nay, vị trí đó càng được tôn vinh, Đảng ta khẳng định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh" [3, tr 38]

Trong giai đoạn mới, kinh tế tri thức và xu hướng toàn cầu hoá trở nên cấp

bách và thời sự Các nhà giáo dục của thế giới một lần nữa khẳng định: "Giáo viên

giữ vai trò cốt tử trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ không những đối mặt với tương lai, với một niềm tin mà còn xây dựng tương lai với quyết tâm và trách nhiệm” [13,

tr 32] Jacque de Lord khẳng định: "Việc nâng cao chất lượng giáo dục phụ thuộc

trước hết vào việc cải tiến công tác giáo dục, đào tạo, vị trí xã hội và điều kiện làm việc của giáo viên, họ cần phải có những kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp, có phẩm chất cá nhân, có triển vọng nghề nghiệp và có động cơ cầu tiến nếu họ đáp ứng được những yêu cầu do xã hội đặt ra cho họ” [13, tr 124]

1.5.2.1 Vai trò của giáo viên dạy nghề

Người giáo viên dạy nghề với nhiệm vụ quan trọng thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục: kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với các khoá đào tạo trong nhà trường

Các kiến thức ngày nay đang thay đổi nhanh chóng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong ngành cơ khí Đó là sự xuất hiện của các ngành công nghệ cao trong sản xuất cơ khí, việc sử dụng các máy móc , công nghệ hiện đại, sự ra đời của nhiều loại vật liệu mới

Các kỹ năng, kỹ xảo cũng tinh vi, phức tạp hơn, thậm chí một bộ phận công

nhân đã chuyển từ "áo cổ xanh" sang "áo cổ trắng"

Việc hình thành thái độ nghề nghiệp phù hợp với một nền sản xuất mới cho học sinh xuất thân đa số từ nông thôn cũng đặt ra nhiều thách thức đối với giáo viên dạy nghề

Đối với trường dạy nghề, vai trò của giáo viên là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo, bởi vì giáo viên chính là người vạch kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn, giám sát quá trình học tập và giáo dục học sinh Chính họ là người kết hợp gia đình

Trang 25

với xã hội nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh Từ đó giúp học sinh sau khi ra trường có thể tự hành nghề, đảm bảo cuộc sống gia đình và bản thân

1.5.2.2 Những yêu cầu đối với giáo viên dạy nghề

Để thực hiện đúng vai trò, vị trí và nhiệm vụ của người giáo viên dạy nghề trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, mỗi giáo viên dạy nghề cần đáp ứng những yêu cầu sau đây:

- Yêu cầu về phẩm chất

+ Lòng yêu nghề: "Lao động của giáo viên là một loại lao động đặc biệt, sản

phẩm lao động của họ cũng chính là nhân cách của một con người phát triển toàn diện, biết tư duy, biết sáng tạo và để thích nghi với những điều kiện và môi trường

đa dạng của cuộc sống” [13, tr 28] Nhưng mặt khác, hiện nay đãi ngộ về vật chất

và tinh thần chưa tương xứng với trọng trách lớn lao mà họ đang gánh vác, đa số đều có đời sống khó khăn Chỉ có những ai tha thiết với nghề dạy học mới trở thành

nhà sư phạm chân chính được xã hội tôn vinh : "Người thầy, người kỹ sư tâm hồn"

Thực tế ở nước ta, với nhiều công việc liên quan đến ngành nghề như: giám sát, nhận thầu, thiết kế, chỉ đạo sản xuất với mức đãi ngộ gấp ba, bốn lần thu nhập của giáo viên Điều đó đã có những tác động không nhỏ đến lòng yêu nghề của giáo viên, đặt ra với xã hội về các chế độ chính sách vật chất và tinh thần đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề

+ Giáo viên dạy nghề cần có đạo đức chuẩn mực trở thành một tấm gương sáng để học sinh noi theo Yêu cầu đó thể hiện ở tính ngay thẳng, tinh thần nhiệt tình với công việc, hết lòng vì học sinh thân yêu Sự chuẩn mực còn thể hiện qua các thao tác kèm nghề cho học sinh: chính xác, dứt khoát, thành thục, đặc biệt là các thao tác mẫu

+ Giáo viên dạy nghề cần có uy tín đối với học sinh, là chỗ dựa về mặt tinh thần Các em có thể tìm thấy ở người Thầy sự hoàn thiện của mẫu con người

- Yêu cầu về năng lực

Trang 26

+ Giáo viên dạy nghề cần phải có những năng lực chuyên môn và hiểu biết chung Người thầy thành thạo trong chuyên môn, khi truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo sẽ chính xác, thuần thục tạo nên sự tin cậy từ học sinh Đặc biệt với giáo viên dạy thực hành thì điều này rất quan trọng vì dạy kỹ năng là phần quan trọng nhất trong dạy nghề

+ Giáo viên dạy nghề cần có nghiệp vụ sư phạm để truyền thụ những kiến

thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hiệu quả nhất cho học sinh "Phải khêu gợi năng lực

trí tuệ phát triển chẳng khác gì một nguồn đầy sức sống toả ra những con suối của học thức Giúp học sinh xây dựng khả năng xét đoán, phát triển khả năng đoán trước, tiên đoán những thay đổi và tự điều chỉnh cho phù hợp, để tiếp tục học suốt đời” [13, tr 127] Bên cạnh giảng dạy cho tập thể lớp, giáo viên cần phải coi trọng

việc "cá biệt hoá", phát triển và bồi dưỡng các cá nhân có năng khiếu về tay nghề để bồi dưỡng làm thợ giỏi, cũng như phải kèm cặp các học sinh cá biệt để có biện pháp giáo dục phù hợp

Khuyến cáo 21 điều về giáo dục hiện đại của tổ chức UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural organization - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và

Văn hoá của Liêp hợp quốc) cũng chỉ rõ "Thầy giáo phải được đào tạo để trở thành

những nhà giáo dục nhiều hơn là những nhà chuyên gia truyền đạt những kiến thức" (Điều 18)

Có thể nói rằng, trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình giáo dục nói chung

và dạy nghề nói riêng Vai trò, vị trí và trách nhiệm lớn lao của giáo viên dạy nghề trong quá trình GD - ĐT luôn được khẳng định và ghi nhận Từ đó đòi hỏi đội ngũ giáo viên dạy nghề phải cố gắng tự hoàn thiện mình

1.5.3 Đặc điểm và hoạt động học tập của học sinh học nghề

Học sinh học nghề nói chung và nghề gia công cơ khí nói riêng cần có những đặc điểm tâm sinh lý phù hợp với yêu cầu của nghề Nghề gia công cơ khí là nghề nặng nhọc, công nhân kỹ thuật khối gia công cơ khí thường làm việc trong điều kiện khắc nghiệt Bởi vậy học sinh học nghề này cần có sức khoẻ tốt, không mắc bệnh tim và huyết áp

Trang 27

Những sự cố trong quá trình sản xuất cơ khí có thể gây thiệt hại to lớn về vật chất cũng như tính mạng con người, trong khi đó CNKT ngành cơ khí làm việc trong nhà xưởng, công trường rộng lớn rất khó kiểm soát, dễ làm ẩu Do vậy công tác hướng nghiệp, tuyển sinh cũng như giáo dục ý thức thái độ lao động cho học sinh cần đặc biệt quan tâm để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

1.5.4 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học

1.5.4.1 Vị trí của cơ sở vật chất và phương tiện dạy học

"Phương tiện và thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc cải tiến

phương pháp, nâng cao chất lượng đào tạo Trong lý luận về nhận thức, các phương tiện và thiết bị dạy học giúp cho học sinh vận dụng tối đa các giác quan của mình để nhớ, hiểu và hình thành kỹ năng cho bản thân mình” [7, tr 1]

"Trong dạy học, nội dung, phương pháp, phương tiện luôn gắn bó với nhau,

cơ sở vật chất phương tiện kỹ thuật dạy học là phương tiện lao động sư phạm của các nhà giáo dục và học sinh" [12, tr 236] Đây là một hệ thống bao gồm phòng

học, nhà xưởng, thiết bị chung, thiết bị dạy học theo các môn học, các thiết bị phục

vụ cho thực hành và các hoạt động giáo dục như: giáo dục thẩm mỹ, thể chất …

Đối với đào tạo nghề để hình thành kỹ năng thực hành nghề cho học sinh theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, thì cơ sở vật chất là yếu

tố đặc biệt quan trọng

Đối với quá trình nhận thức: các tài liệu, phương tiện trực quan chẳng những cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng mà còn giúp học sinh kiểm tra lại tính đúng đắn của tri thức, học sinh sẽ học tập tích cực, hứng thú hơn

"Trong quá trình nhận thức thế giới, vai trò của thiết bị làm dài thêm các cơ

quan cảm giác của con người" [12, tr 239]

Đối với quá trình rèn luyện kỹ năng thực hành học sinh cần được thao tác lặp

đi, lặp lại nhiều lần trong điều kiện thực của sản xuất thì mới có thể hình thành được

kỹ năng, kỹ xảo

Mặt khác các thiết bị dạy học còn làm tăng chất lượng, hiệu quả của giờ giảng (lý thuyết, thực hành) Việc sử dụng các thiết bị có thể tăng được số lượng

Trang 28

học viên trong một lớp học, cũng như rút ngắn thời gian thao tác của giáo viên và nhận thức của học sinh Nó còn giúp thay đổi cách tư duy và hành động của cả giáo viên và học sinh làm cho học sinh năng động hơn, dần hình thành tác phong công nghiệp

1.5.4.2 Phân loại cơ sở vật chất và phương tiện dạy học

- Nhóm trực tiếp tham gia quá trình đào tạo như: lớp học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành và các thiết bị dạy học (máy móc, vật tư, tài liệu…)

- Nhóm có tính chất phụ trợ giáo dục như: ký túc xá, câu lạc bộ, nhà ăn, phương tiện vận tải…

Trong các trường dạy nghề, xưởng thực hành đóng vai trò vô cùng quan

trọng, "là một thành phần cơ bản trong các điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị

phục vụ các chức năng đào tạo của nhà trường" [6, tr 91] Đó là nơi tổ chức các

hoạt động dạy thực hành cơ bản trong chương trình đào tạo của nhà trường ngoài ra

nó có thể đảm nhiệm một số nhiệm vụ khác như sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị, sản xuất ra sản phẩm, trưng bày giới thiệu ngành nghề đào tạo

Các xưởng thực hành có thể là xưởng tổng hợp hoặc chuyên dụng, có thể ở trong nhà hoặc ngoài trời, xưởng thí nghiệm với các quy mô khác nhau phù hợp với lượng học sinh thực tập

Quy hoạch các xưởng thực hành như: hàn, tiện… phải đảm bảo về ánh sáng,

độ thông gió, cách ly tiếng ồn Bảo đảm sự đi lại hợp lý trong và ngoài xưởng, phù hợp với các đặc điểm của ngành nghề đào tạo

Cùng với hệ thống trường, sở là hệ thống các phương tiện dạy học "Mỗi loại

hình phương tiện dạy học đều có thể sử dụng để hình thành những tri thức lý thuyết

và kinh nghiệm, những kỹ năng và kỹ xảo" [8, tr 297]

Căn cứ theo đặc điểm của từng nhóm nghề, người ta chia phương tiện và thiết bị dạy học ra làm hai loại:

- Các phương tiện dạy học chung cho nhiều ngành nghề, thường là những thiết bị truyền tin để hỗ trợ cho sự truyền đạt nội dung bài giảng của giáo viên cũng

Trang 29

như giúp cho quá trình nhận thức của học sinh được thuận lợi như: máy chiếu, máy ghi âm, ti vi, camera, máy vi tính…

- Các thiết bị chuyên dùng cho từng ngành nghề gồm thiết bị mang tin (sách giáo khoa, tranh ảnh, bản vẽ, sơ đồ…), các mô hình học cụ, các thiết bị để thực hành (máy hàn, máy tiện, máy phay…), máy luyện tập (các cabin, máy mô phỏng…)

Trong hoàn cảnh đất nước còn khó khăn, để đáp ứng được yêu cầu đào tạo, mỗi trường phải coi trọng công tác tự làm các thiết bị, phương tiện dạy học, điều đó còn giúp giáo viên và học sinh hiểu sâu hơn về bài học, cũng như rèn luyện tay nghề Đối với nhóm phương tiện phụ trợ giáo dục như nhà nội trú, câu lạc bộ, nhà ăn… việc xây dựng phải tuân theo các quy định về xây dựng cơ bản mà Nhà nước

đề ra

1.5.4.3 Tổ chức quản lý hệ thống cơ sở vật chất ở nhà trường

Dạy nghề có ba mục tiêu cần đạt được trong công tác này Đó là tổ chức xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của quá trình đào tạo, tổ chức sử dụng chúng, tổ chức bảo quản, duy trì, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất -

kỹ thuật

Để đạt được nội dung trên: "Ngoài việc nắm vững các quan điểm cơ bản

trong công tác xây dựng cơ sở vật chất, có hiểu biết cần thiết về hệ thống trên còn phải xây dựng được cơ cấu quản lý hợp lý mà người lãnh đạo, điều khiển là Hiệu trưởng" [8, tr 298]

Bên cạnh đó, để các phương tiện kỹ thuật trên phát huy tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, ta cần:

- Khuyến khích giáo viên khi giảng dạy dùng thiết bị dạy học

- Khuyến khích giáo viên và học sinh tự làm đồ dùng dạy học

- Kịp thời giới thiệu với giáo viên các loại thiết bị, phương tiện dạy học mới

và có kế hoạch trang bị chúng ngay

- Thực hiện các hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên có sáng kiến

Trang 30

- Tăng cường liên kết với các đơn vị sản xuất để có thể cho giáo viên và học sinh tiến hành thực tập cơ bản và thực tập sản xuất trên các dây chuyền công nghệ mới, hiện đại mà nhà trường chưa có điều kiện trang bị

Tóm lại, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nói chung và nghề gia công cơ khí nói riêng, trong đó việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Nếu ta làm tốt khâu này chắc chắn sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

1.5.5 Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa nhà trường và các doanh nghiệp là mối quan hệ biện chứng giữa nhà sản xuất và người sử dụng sản phẩm

Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp rất đa dạng, phong phú trên nhiều mặt:

- Sự phối hợp giữa nhà trường và đơn vị sản xuất trong việc triển khai xây dựng mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo theo quy chế chung do Bộ GD -

ĐT và Tổng cục Dạy nghề ban hành, mặt khác khi xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo phải xét đến tính đặc thù của các doanh nghiệp là nơi tiếp nhận học sinh sau khi tốt nghiệp

- Tuyển sinh và tổ chức thi tốt nghiệp cuối khoá cho học sinh

- Đánh giá chất lượng đào tạo nghề

- Ngoài kinh phí nhà nước cấp, doanh nghiệp cần đóng góp nguồn lực cho quá trình đào tạo: kinh phí, tài liệu, máy móc thiết bị, các chuyên gia và thợ bậc cao

- Phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch trong đào tạo và sử dụng qua việc hoạch định nhu cầu đào tạo: số lượng, cơ cấu ngành nghề, bậc thợ, hình thức đào tạo (đào tạo mới, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng bậc)

Những nguyên tắc của mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp:

+ Sự liên kết đảm bảo mục tiêu đào tạo đã đề ra, không làm ảnh hưởng tới quy trình đào tạo của nhà trường cũng như tiến độ sản xuất của doanh nghiệp, mà trái lại nó phải góp phần vào sự phát triển chung của cả hai đơn vị, có lợi cho cả cơ

sở đào tạo và doanh nghiệp

Trang 31

+ Sự kết hợp phải mang tính chất giáo dục: nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh (không quá chú trọng về mặt kinh tế)

+ Sự kết hợp này phải có tính chất vừa sức với giáo viên và học sinh trong quá trình thực tập tại đơn vị sản xuất (sức khoẻ, năng lực, công nghệ…)

Những điều kiện đảm bảo mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp + Cấp vĩ mô: Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sản xuất Có tổ chức điều hành mối quan hệ này

Các quy định của Nhà nước đối với đơn vị sản xuất liên quan tới đào tạo: thuế đào tạo, tỷ lệ CNKT trong tổng số người lao động, cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực…

Thành lập các đơn vị sản xuất trong các trường Dạy nghề như Nghị quyết TW2 khoá VIII đã đề ra, như chính sách về đầu tư cho các trường Dạy nghề

+ Cấp vi mô (phía nhà trường)

Đổi mới bộ máy và phương thức điều hành nhằm tăng cường mối quan hệ: thành lập tổ tiếp thị, có các quy định, chế độ đối với phương thức liên kết

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ GIA CÔNG CƠ

KHÍ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HƯNG YÊN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HƯNG YÊN (∗)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Trường TCN Hưng Yên , tiền thân là Trường Công nhân kỹ thuật Hưng Yên, được thành lập ngày 23 tháng 05 năm 2001 Ngày 16/06/2008 UBND tỉnh Hưng Yên ra Quyết định số: 1156/QĐ- UB về việc nâng cấp trường Công nhân kỹ thuật Hưng Yên thành trường TCN Hưng Yên trực thuộc Sở LĐTB&XH Hưng Yên;

Địa điểm trường: Phường Hiến Nam, Thành Phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Trường TCN Hưng Yên là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở LĐTB&XH, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ LĐTB&XH Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo qui định của pháp luật

Tuy mới thành lập còn nhiều khó khăn, song nhờ khai thác tốt những lợi thế, trường đã nhanh chóng trở thành địa chỉ có uy tín trong công tác đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật có chất lượng cho tỉnh Ngay sau khi đi vào hoạt động trường TCN Hưng Yên đã lập kế hoạch, xây dựng các chương trình đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn theo quy định về xây dựng chương trình đào tạo nghề do Bộ LĐTB&XH ban hành, chuẩn hoá chương trình đào tạo nghề chính quy; nghiên cứu ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào công tác đào tạo nghề Trường cũng xây dựng và thực hiện chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên day nghề; tổ chức biên soạn giáo trình; thực hiện công tác tuyển sinh, giáo dục và quản lý học sinh; phối hợp với gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; xây dựng cơ sở vật chất; lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo

(∗) Nguồn : Trường Trung cấp nghề Hưng Yên

Trang 33

Trong quá trình hoạt động, trường luôn quán triệt phương châm: học lý thuyết đi đôi với thực hành; giáo dục học sinh kết hợp với lao động sản xuất Vì thế, nhà trường luôn kết hợp với gia đình và xã hội để bảo đảm tính giáo dục toàn diện; lấy thực hành kỹ năng làm nghề chính, coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức, kỷ luật, tác phong công nghiệp cho học sinh Với phương châm đa dạng hóa các ngành nghề và hình thức đào tạo nên khóa học này trường có 09 nghề được đào tạo gồm công nghệ may và thiết kế thời trang, công nghệ ô tô, điện công nghiệp, điện – tự động hoá, cắt gọt kim loại, nguội sửa chữa máy công cụ, hàn công nghệ cao, điện tử công nghiệp và điện lạnh Với các ngành nghề, mô hình đào tạo đa dạng, phù hợp với nhu cầu của người học và yêu cầu của

xã hội Mỗi năm, nhà trường đào tạo và dạy nghề cho hơn một nghìn học sinh Các học sinh khi ra trường đều có công việc đúng chuyên môn đào tạo với mức thu nhập

ổn định do có nhiều doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đã đến đăng ký nhận toàn bộ

số học viên ở các nghề vào làm việc

Phát huy những kết quả đó, bước vào thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 -

2010, trường tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mục tiêu mở rộng quy mô, ngành nghề và nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực có tay nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu tuyển sinh và đào tạo mà tỉnh giao Để mở rộng quy mô đào tạo và thu hút học sinh, trong thời gian tới nhà trường sẽ tích cực chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, giáo viên bằng nhiều phương pháp như cử đi đào tạo nâng cao, nắm bắt công nghệ tiên tiến mới nhất, nâng cao năng lực đào tạo và kỹ năng dạy thực hành cho đội ngũ giáo viên và xác định đây là khâu quan trọng nhất Đồng thời huy động các nguồn vốn nhằm tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác đào tạo Khảo sát, xác định quy mô, cơ cấu đào tạo phù hợp với chương trình kế hoạch phát triển KT – XH của tỉnh, đồng thời chủ động liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh

Trong bối cảnh các cấp, các ngành ở Hưng Yên đang "vào cuộc" để giải

quyết triệt để những búc xúc về vấn đề lao động việc làm, những cố gắng của trường TCN Hưng Yên trong việc đa dạng hóa ngành nghề và quy mô đào tạo, từng

Trang 34

bước nâng cao chất lượng đào tạo thật là một tín hiệu đáng mừng Những cố gắng

đó sẽ đáp ứng phần nào nhu cầu về nguồn lao động có kỹ thuật cho tỉnh, khắc phục tình trạng thiếu nguồn nhân lực qua đào tạo như giai đoạn hiện nay

- Giáo dục định hướng cho người lao động hợp tác ở nước ngoài

- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật – công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Liên kết đào tạo với các trường Cao đẳng, Đại học

* Tổ chức bộ máy:

Bộ máy của trường TCN Hưng Yên gồm:

+ Ban giám hiệu: Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng

+ Các khoa chuyên môn:

- Khoa Kỹ thuật điện - Điện tử

- Khoa Kỹ thuật Cơ khí

- Khoa Kỹ thuật Động lực

- Khoa Công nghệ May và Thiết kế thời trang

* Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Cơ sở vật chất kỹ thuật của trường phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu

áp dụng khoa học công nghệ và sinh hoạt được củng cố đa dạng, đồng bộ và ngày càng theo hướng chuẩn hoá Trong thời gian qua bằng nguồn vốn của Nhà nước,

Trang 35

nguồn từ ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh, từ các dự án tài trợ… nhà trường đã đầu tư xây mới và hoàn thiện các công trình mua sắm đầu tư trang thiết

bị kỹ thuật phục vụ cho công tác đào tạo:

+ Diện tích đất sử dụng: khoảng 50.000m2

Trong đó: - Diện tích đất xây dựng: 25.000m2

- Diện tích đất trồng cây xanh và lưu không: 25.000m2

- Nhà hội trường, thư viện, 02 tầng, diện tích: 584m2

- Nhà ăn và câu lạc bộ, 02 tầng, diện tích: 444m2

* Quy mô đào tạo:

Với năng lực của nhà trường hiện nay (cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ…) quy

mô đào tạo của trường trong năm 2010 đạt từ 1.500 đến 2.000 học sinh

Hiện nay, nhà trường đang đào tạo các nghề:

- Điện công nghiệp

- Điện tử công nghiệp – dân dụng

- Điện – Tự động hoá

- Gia công cơ khí

- Hàn công nghệ cao

- Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí

- Công nghệ ôtô - xe máy

- Sửa chữa thiết bị công nghiệp

- Công nghệ May và Thiết kế thời trang

Với những cố gắng trong hoạt động của mình, nhà trường được đánh giá là đơn vị mạnh trong các trường dạy nghề trong tỉnh Nhà trường được Sở LĐTB&XH Hưng Yên

Trang 36

đề nghị Bộ LĐTB&XH, Tổng cục dạy nghề qui hoạch là trường trọng điểm khu vực Qua tổng kết hàng năm được các Bộ, ngành ghi nhận là đơn vị xuất sắc, đã được Bộ LĐTB&XH, UBND tỉnh Hưng Yên, Sở LĐTB&XH Hưng Yên tặng bằng khen và giấy khen trên nhiều lĩnh vực

2.1.2 Phương hướng và mục tiêu:

- Phương hướng:

+Tổ chức tuyển sinh đào tạo nghề, giới thiệu việc làm bảo đảm chất lượng, tạo việc làm và thu nhập cho giáo viên, cán bộ công nhân viên (CBCNV) nhà trường Thu hút các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường điều kiện chuyên môn kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu học tập và đào tạo thêm các ngành nghề khác như kế toán doanh nghiệp, dịch vụ nhà hàng

+ Đẩy mạnh hoạt động của trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm ứng dụng chuyển giao công nghệ

+ Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, đội ngũ giáo viên để trong những năm tới phấn đấu trở thành trường trọng điểm khu vực, tiến tới đạt trường trọng điểm quốc gia

- Những mục tiêu chủ yếu:

+ Đẩy mạnh tổ chức đào tạo theo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, của xã hội để tạo việc làm cho học sinh sau khi ra trường, gắn đào tạo nghề với xuất khẩu lao động

+ Xây dựng thêm nhà xưởng, đầu tư thiết bị, phương tiện từ nguồn đầu tư của

dự án nâng cao năng lực dạy nghề, tập trung nâng cao qui mô đào tạo, chất lượng đào tạo nghề Tiếp tục liên kết với các trường kỹ thuật có chất lượng cao để đào tạo nguồn nhân lực góp phần đáp ứng nhu cầu của người học và thị trường lao động + Xây dựng chương trình, giáo trình đạt chuẩn theo qui định của Bộ LĐTB&XH

+ Bồi dưỡng, tuyển mới đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp và xã hội, có chính sách thu hút thêm giáo viên có trình độ đại học và sau đại học đúng chuyên ngành đào tạo về công tác giảng dạy tại trường

Trang 37

+ Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua các kỳ hội giảng cho giáo viên nhà trường

Quan tâm giải quyết làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho giáo viên và CBCNV nhà trường

2.2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ GIA CÔNG CƠ KHÍ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HƯNG YÊN

2.2.1 Thực trạng về chất lượng đào tạo:

2.2.1.1 Thực trạng đào tạo:

Trường TCN Hưng Yên qua 10 năm xây dựng và phát triển đã đào tạo hàng nghìn công nhân kỹ thuật bậc 2/7; 3/7 cho các khu công nghiệp trong tỉnh và một số tỉnh lân cận Quy mô đào tạo nghề nói chung và nghề gia công cơ khí nói riêng không ngừng được mở rộng

* Mặt đạt được:

- Số lượng học sinh được tuyển năm sau cao hơn năm trước

- Do nhận thức của các bậc phụ huynh trước đây, bằng mọi giá phải cho con

em đi học đại học, không định hướng nghề nghiệp rõ ràng cho con em, điều đó gây nhiều tốn kém cho gia đình và xã hội Nhưng trong những năm trở lại đây do tỉ lệ học sinh thi trượt tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) tăng lên, xu thế của xã hội và tâm lý của các bậc phụ huynh đã thay đổi, nên các bậc phụ huynh đã định hướng cho con em mình tuỳ vào năng lực của bản thân, nếu không thi được đại học thì đi học một nghề nào đó

- Đối với đào tạo hệ trung cấp nghề kết hợp với đào tạo văn hoá (tức là trong thời gian học 30 tháng tại trường đối với học sinh có đầu vào là Trung học cơ sở (THCS) thì sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp hai bằng: bằng nghề và bằng Trung học

bổ túc văn hoá) Do đó đã thu hút được khá nhiều lượng học sinh chưa thi đỗ vào trường THPT theo học tại nhà trường

- Theo chương trình mục tiêu quốc gia, công tác dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn được thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả cao Từ 2007 ÷ 2009 nhà trường đã hoàn thành kế hoạch đào tạo 788 chỉ tiêu dạy nghề ngắn hạn cho

Trang 38

lao động nông thôn tại các huyện trong tỉnh Dự kiến trong năm học 2009 – 2010 nhà trường tiếp tục dạy nghề ngắn hạn cho khoảng 450 học viên Với cơ chế tuyển sinh linh hoạt không theo năm học, nhà trường đã tạo điều kiện cho một lượng lớn các học viên là bộ đội xuất ngũ được học nghề Vừa qua, Chính phủ đã

ra quyết định về chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề – cấp thẻ học nghề – người học sẽ được miễn học phí 01 năm Đây là chính sách đúng đắn và cần thiết nhằm hỗ trợ cho bộ đội xuất ngũ được học nghề, từ đó giúp họ tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm nuôi sống bản thân và gia đình Điều đó góp phần ổn định hậu phương quân đội, xoá đói giảm nghèo, kết hợp tạo nguồn dự bị động viên cho quân đội khi có chiến tranh, khuyến khích thanh niên hăng hái nhập ngũ làm nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc Với chủ trương này của Chính phủ, tỷ lệ bộ đội xuất ngũ đăng ký tham gia học nghề sẽ tăng cao, góp phần tích cực giải quyết vấn đề thiếu lao động có tay nghề như hiện nay

* Mặt tồn tại:

- Trường TCN Hưng Yên tuyển sinh chủ yếu dựa vào các phương tiện thông tin đại chúng, vì chỉ tiêu hàng năm cao, nên tuyển sinh còn chạy theo số lượng chứ chưa chú trọng đến công tác hướng nghiệp và tuyển chọn Do vậy, chất lượng đầu vào còn hạn chế, chủ yếu học sinh có kết quả học tập ở trường phổ thông là trung bình (khoảng 93%)

- Công tác tuyển sinh nhằm mục đích để tuyển đủ chỉ tiêu chứ chưa mang tính chất giới thiệu về ngôi trường, ngành học cho tất cả học sinh đang và sắp theo học Điều này dẫn đến một hậu quả là các học sinh không có thông tin cụ thể về đặc điểm, yêu cầu của nghề mình theo học, điều kiện học tập và từ đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cũng như số lượng đầu ra

Trang 39

2.2.1.2 Kết quả đầu ra:

Bảng 2.1: Kết quả tốt nghiệp của học sinh tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên

Xếp loại Năm học Tổng số

Bảng 2.2: Kết quả tốt nghiệp của học sinh lớp nghề gia công cơ khí tại trường

Trung cấp nghề Hưng Yên

Xếp loại Năm học Tổng số

- Số học sinh xếp loại trung bình vẫn còn khá cao Như vậy, chất lượng đào tạo chưa tương xứng với tiềm năng của trường đang từng bước được cải thiện

- Vẫn còn một số ít học sinh cá biệt bỏ học, lưu ban, điều đó thể hiện tính

Trang 40

- Kết quả rèn luyện đạo đức:

Công tác rèn luyện đạo đức cho học sinh luôn được quan tâm và thực hiện thường xuyên liên tục từ cán bộ lớp, cán bộ Đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn đến các quản sinh Hàng tuần đều có buổi sinh hoạt lớp, qua đó giáo viên chủ nhiệm có thể nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của học sinh, kịp thời động viên các em Đánh giá quá trình rèn luyện đạo đức của học sinh diễn ra hàng tháng Học sinh luôn được các thầy cô giáo chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc chuyên nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, kỹ năng giao tiếp và khả năng thích ứng với thực tế sản xuất…

Bên cạnh đó vẫn còn một vài học sinh cá biệt thường xuyên vi phạm nội quy của nhà trường dẫn đến không đủ điều kiện để xét tốt nghiệp

2.2.1.3 Đánh giá của doanh nghiệp:

Trường TCN Hưng Yên trực thuộc Sở LĐTB&XH Hưng Yên, với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cho các doanh nghiệp trong tỉnh và một số tỉnh lân cận

Căn cứ vào các tiềm năng, lợi thế cũng như những khó khăn thách thức của mình, Hưng Yên xác định sẽ tập trung cao độ để phát triển nhanh, vững chắc công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, làm động lực cho phát triển nông nghiệp và các dịch vụ Đẩy mạnh công tác đào tạo, mở rộng các ngành nghề phục vụ nhu cầu phát triển KT - XH và xuất khẩu lao động như công nghiệp điện tử, dệt may, hàn công nghệ cao, chế biến nông sản, các ngành công nghệ cao…

Theo tình hình thực hiện giải quyết việc làm của tỉnh năm 2009 và khảo sát tại các khu, cụm công nghiệp trong tỉnh, Phòng lao động việc làm thuộc Sở LĐTB&XH Hưng Yên đã dự báo về xu hướng phát triển cơ cấu của các nhóm ngành nghề như sau:

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Lê Khánh Bằng (1995), Dạy học lấy học sinh làm trung tâm, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 1995
2- Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1997
3- Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
4- Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2006
5- Phạm Văn Đồng (1970), “Giáo dục phải gắn với đời sống bên ngoài, phải cải tiến nội dung và phương pháp”, Bài nói chuyện với lãnh đạo Bộ Giáo dục và Bộ Đại học ngày 17/06/1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục phải gắn với đời sống bên ngoài, phải cải tiến nội dung và phương pháp"”
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Năm: 1970
6- Trần Khánh Đức (2002), Phát triển giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
7- Nguyễn Minh Đường, Lê Đình Xưởng, Nguyễn Văn Ngọ (1996), Đánh giá thực trạng phương diện dạy học trong các trường trunghọc chuyên nghiệp dạy nghề, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng phương diện dạy học trong các trường trunghọc chuyên nghiệp dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Lê Đình Xưởng, Nguyễn Văn Ngọ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
8- Đặng Vũ Hoạt – Hà Thế Ngữ (1988), Giáo dục học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt – Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1988
9- Hoàng Phê (chủ biên 2001), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
10- Tổng cục dạy Nghề (2001), Tài liệu Hội thảo “Định hướng xây dựng cấp trình độ đào tạo của hệ thống dạy nghề Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010”, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo" “Định hướng xây dựng cấp trình độ đào tạo của hệ thống dạy nghề Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010
Tác giả: Tổng cục dạy Nghề
Năm: 2001
12- Thái Duy Tuyên (1999), Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
13- Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học đại cương, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2000
11- Tổng cục dạy nghề (2002), Phát triển chính sách kiểm định giáo dục kỹ thuật dạy nghề Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả tốt nghiệp của học sinh lớp nghề gia công cơ khí tại trường - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Bảng 2.2 Kết quả tốt nghiệp của học sinh lớp nghề gia công cơ khí tại trường (Trang 39)
Bảng 2.1: Kết quả tốt nghiệp của h ọc sinh tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Bảng 2.1 Kết quả tốt nghiệp của h ọc sinh tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên (Trang 39)
Bảng 2.3: Tỷ trọng cơ cấu các nhóm ngành nghề của Hưng Yên. - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Bảng 2.3 Tỷ trọng cơ cấu các nhóm ngành nghề của Hưng Yên (Trang 41)
Bảng 2.5. Đánh giá của Cán bộ quản lý về quan hệ giữa nhà trường và doanh - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Bảng 2.5. Đánh giá của Cán bộ quản lý về quan hệ giữa nhà trường và doanh (Trang 51)
Bảng 3.1: Tỷ trọng trình độ chuyên môn nguồn nhân lực tỉnh Hưng Yên. - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Bảng 3.1 Tỷ trọng trình độ chuyên môn nguồn nhân lực tỉnh Hưng Yên (Trang 57)
Bảng 3.2. Ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Bảng 3.2. Ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp (Trang 83)
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết, tính khả thi - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết, tính khả thi (Trang 84)
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết,                tính khả thi của giải pháp 2 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết, tính khả thi của giải pháp 2 (Trang 85)
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết,            tính khả thi của giải pháp 3 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết, tính khả thi của giải pháp 3 (Trang 86)
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết,              tính khả thi của giải pháp 5 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết, tính khả thi của giải pháp 5 (Trang 88)
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết,              tính khả thi của giải pháp 6 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo các nhóm nghề gia công cơ khí tại trường trung cấp nghề hưng yên
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện tính cấp thiết, tính khả thi của giải pháp 6 (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w