1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học thực hành nghề điện tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa

91 268 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các môn học thực hành dùng giảng dạy trong các Xưởng THĐ Khoa Điện - Trường CĐNCN – Thanh Hóa là môn học thực hành dùng để giảng dạy cho các đối tượng học sinh CĐNĐCN, Trung cấp nghề và

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, làm việc khẩn trương và nghiêm túc và dưới sự giúp đỡ tần tình của các thầy giáo, đồng nghiệp và các cơ quan hữu quan, luận văn tốt nghiệp này đã được hoàn thành

Với tình cảm trân thành đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trong Ban giám hiệu, Viện đào tạo sau đại học, toàn thể các thầy giáo,

cô giáo Khoa Sư phạm kỹ thuật - trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy, chỉ dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt khoá học và trong quá trình hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Việt Dũng

người đã quan tâm hướng dẫn và dành thời gian, công sức giúp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, cán bộ, viên chức và toàn thể các bạn đồng nghiệp trường CĐNCN – Thanh hóa; đồng thời xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các doanh nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu tiếp theo được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Định

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn với tên đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dạy

và học thực hành nghề điện tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá”

được hoàn thành bởi sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của

PGS-TS Trần Việt Dũng

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các số

liệu, kết quả nghiên cứu đều là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ

công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Định

Cao Thanh Hưởng

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn 1

Lời cam đoan 2

Mục lục 3

Danh mục các chữ viết tắt 6

Mở đầu 7

Chương 1: Những vấn đề lý luận của việc nâng cao chất lượng dạy học thực hành nghề 10

1.1 Một số khái niệm cơ bản 10

1.1.1 Quá trình dạy học và mối quan hệ giữa dạy và học 10

1.1.2 Dạy học thực hành 12

1.1.3 Chất lượng dạy học 14

1.2 Một số vấn đề về dạy học ở các trường dạy nghề 16

1.2.1 Bản chất, nhiệm vụ và quy luật của quá trình dạy học 16

1.2.2 Quá trình nhận thức tích cực của học sinh 22

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học ở các trường dạy nghề 24

1.3.1 Mục tiêu dạy học 24

1.3.2 Nội dung dạy học 25

1.3.3 Giáo viên 25

1.3.4 Chương trình đào tạo 26

1.3.5 Phương pháp dạy học 27

1.3.6 Cơ sở vật chất 27

1.3.7 Kiểm tra đánh giá 28

1.3.8 Các yếu tố khác 28

1.3.9 Kết luận chương 1 29

Trang 4

Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy và học thực hành nghề Điện tại

trường Cao Đẳng nghề công nghiệp – Thanh Hóa

30 2.1 Giới thiệu về trường 30

2.1.1 Tóm tắt về quá trình hình thành và phát triển của nhà trường 31

2.1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của nhà trường 31

2.1.3 Cơ cấu ngành nghề 32

2.1.4 Quản lý hoạt động dạy và học ở Trường CĐNCN – Thanh hóa 33

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên Khoa Điện trường CĐNCN – Thanh hóa 37

2.2.1 Đặc điểm đội ngũ giáo viên Khoa Điện 37

2.2.2 Về số lượng đội ngũ giáo viên 37

2.2.3 Về trình độ của đội ngũ giáo viên 38

2.3 Thực trạng dạy và học thực hành nghề Điện ở khoa Điện trường CĐNCN – Thanh Hóa 40

2.3.1 Về môn học 40

2.3.2 Về người học 45

2.3.3 Về đội ngũ giáo viên 45

2.3.4 Về phương pháp dạy học 49

2.3.5 Về trang thiết bị dạy học thực hành 50

2.3.6 Về kết quả học tập 52

2.3.7 Tình hình quản lý Khoa và xưởng thực hành Điện trong dạy học thực hành 52

2.4 Kết luận Chương 2 55

Chương 3: Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học thực hành Nghề Điện tại trường CĐNCN – Thanh Hóa 57

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học 57

3.2 Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học thực hành nghề Điện 57

Trang 5

3.2.1 Tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học bằng cách tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học để đổi mới phương pháp soạn bài

giảng thực hành 57

3.2.2 Biện pháp về bồi dưỡng giáo viên của Xưởng thực hành Điện 64

3.2.3 Bổ sung và thay thế thiết bị thực hành 72

3.2.4 Bố trí thời khoá biểu hợp lý, khoa học 75

3.3 Thực hiện thử nghiệm các biện pháp 76

3.3.1 Mục đích thử nghiệm 76

3.3.2 Tiến hành thử nghiệm 76

3.3.3 Kết quả thử nghiệm 78

3.3.4 Kết luận sau thử nghiệm 80

3.4 Kết quả thăm dò ý kiến về những biện pháp đề xuất 81

3.5 Kết luận chương 3 82

Kết luận và kiến nghị 83

Tài liệu tham khảo 85

Phụ lục 87

Trang 6

Đại học Đại Học Sư Phạm Kỷ Thuật Đội ngũ giáo viên

Cao Đẳng nghề công nghiệp Nghiên cứu khoa học

Phương pháp dạy học Thực hành Điện

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đã và đang bước vào thế kỷ XXI đầy hứa hẹn Cả nước đang dốc

sức vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với tiến trình hội nhập quốc

tế và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia Bởi vậy chúng ta cần có đội ngũ lao động trí thức cũng như lao động kỹ thuật có tay nghề cao ngày càng lớn Nhận thức rõ vai trò của giáo dục với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã khẳng định "Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và

học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường…" [14, tr.207]

Để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động, các trường, cơ sở đào tạo nghề của Việt nam không còn cách nào khác, cần có các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học Riêng đối với Trường CĐNCN – Thanh Hóa việc dạy và học các môn thực hành, lý thuyết nói chung và môn học thực hành Điện nói riêng vẫn đang là một vấn đề băn khoăn, trăn trở của người học và người dạy về việc tiếp thu kiến thức, lĩnh hội kỷ năng và việc vận dụng chúng vào thực tiễn

Các môn học thực hành dùng giảng dạy trong các Xưởng THĐ (Khoa Điện) - Trường CĐNCN – Thanh Hóa là môn học thực hành dùng để giảng dạy cho các đối tượng học sinh CĐNĐCN, Trung cấp nghề và sơ cấp nghề nó có liên quan đến các kiến thức của một số môn học lý thuyết nghề Điện riêng rẽ như: Máy điện, Truyền động điện, Tự động khống chế, Trang bị điện, Khí cụ điện Hay nói cách khác học sinh muốn xuống Xưởng THĐ để học tốt môn học này phải được học các môn học

lý thuyết trên Do quỹ thời gian đào tạo có hạn và việc phân phối lịch học cho các lớp còn chưa hợp lý và là môn học khó trong số các môn thực hành, trong khi đó các giáo viên cao tuổi có bề dày kinh nghiệm trong sư phạm, tay nghề cao thì lại bất cập

về sử dụng các phương tiện và thiết bị dạy học hiện đại như các máy thế hệ cao, phần mềm dạy học, thiết kế bài giảng bằng máy tính thông qua Projector Còn ĐNGV Giáo viên trẻ có kiến thức chuyên môn, có thể sử dụng các phương tiện thiết

Trang 8

bị dạy học hiện đại thì lại non kém về tay nghề, năng lực sư phạm , dẫn đến qúa trình vận dụng kiến thức để truyền đạt cho người học và sự tiếp thu của học sinh chưa tốt vẫn còn gặp nhiều khó khăn, kể cả thiết bị thiếu thốn, hư hỏng đã ảnh hưởng đến việc hình thành và rèn luyện kỷ năng của học sinh, nên kết quả học tập chưa cao

Cho đến nay trong trường vẫn chưa có công trình nghiên cứu tìm biện pháp việc nâng cao chất lượng dạy và học môn học này Mặt khác, hiện nay tôi đang là giáo viên dạy thực hành nghề Điện nên vấn đề chất lượng dạy học nghề là điều trăn trở nhất, làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học để đào tạo được nhân lực trình

độ cao đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Từ những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học thực hành nghề Điện tại trường CĐNCN – Thanh Hóa

2 Mục đích nghiên cứu

Từ các thực trạng đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học thực hành nghề điện tại trường CĐNCN – Thanh Hóa

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Quá trình dạy và học thực hành nghề điện tại trường CĐNCN – Thanh Hóa

- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học

thực hành nghề điện tại trường CĐNCN – Thanh Hóa

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định một số vấn đề lý luận của việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các Trường dạy nghề (DN)

- Đánh giá thực trạng dạy và học thực hành nghề điện tại trường CĐNCN – Thanh Hóa

Trang 9

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học thực hành nghề điện tại trường CĐNCN – Thanh Hóa

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Do thời gian hạn hẹp, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng và một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học thực hành môn điện công nghiệp trong Khoa Điện của Trường CĐNCN – Thanh Hóa

6 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách báo, kỹ yếu hội thảo

- Phương pháp điều tra: Khảo sát bằng phiếu thăm dò, tìm hiểu thực tế

- Phương pháp quan sát, dự giờ

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia về giáo dục đào tạo

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê các số liệu

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

7 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung chính: có 3 chương, kết luận và kiến nghị, ngoài ra còn có tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY

VÀ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Quá trình dạy học và mối quan hệ giữa dạy và học

a Quá trình dạy học

Từ trước đến nay có nhiều quan điểm khác nhau về quá trình dạy học, song ta

có thể nói một cách tổng quát quá trình dạy, học như sau:

“ Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản trong quá trình dạy học” [ 13, tr.134]

- Quá trình dạy là quá trình hoạt động của giáo viên nhằm tổ chức và điều khiển quá trình học của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp…, theo những mục tiêu

đề ra

- Quá trình học là quá trình hoạt động của học sinh nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo, thái độ…, để hoàn thiện nhân cách và tạo tiền đề cho người học có khả năng hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình, trở thành người có ích cho xã hội

Quá trình dạy học theo tiếp cận của hệ thống bao gồm tập hợp các thành tố cấu trúc có quan hệ biện chứng với nhau Hệ thống bao giờ cũng tồn tại trong môi trường Môi trường và các thành tố của hệ thống cũng có sự tương tác lẫn nhau Ở một thời điểm nhất định quá trình dạy học nó bao gồm các thành tố như:

- Mục đích, nhiệm vụ dạy học

- Nội dung, phương pháp dạy học

- Hình thức tổ chức dạy học

- Giáo viên (người hoạt động dạy)

- Học sinh (người hoạt động học)

- Phương tiện kỷ thuật dạy học

Trang 11

- Môi trường kinh tế xã hội, văn hóa, khoa học kỷ thuật trong đó diễn ra quá trình dạy học

Như vậy quá trình dạy học là hệ thống hoàn chỉnh, trong đó tất cả các nhân tố

cơ bản tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật nhất định nhằm đạt được nhiệm vụ dạy học Trong đó có hai nhân tố nổi lên rõ rệt là hoạt động dạy và hoạt động học

b Mối quan hệ giữa dạy và học

Dạy và học là hai mặt không thể thiếu được của quá trình dạy học

- Hoạt động của người giáo viên nhằm lãnh đạo, tổ chức và điều khiển quá trình nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và nghiên cứu của học sinh trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhất định có liên quan đến tương lai của họ Người giáo viên với tư cách là nhà sư phạm, nhà khoa học và nhà hoạt động xã hội

- Học là hoạt động của học sinh, là sự tự giác tích cực huy động mọi chức năng tâm lý từ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ đến tình cảm, ý trí và hành động Hoạt động học tập của học sinh học nghề phải kết hợp chặt chẽ giữa học tập với lao động sản xuất, thực hành nghề nghiệp của mình Bản thân phải luôn luôn ý thức được rằng: mình vừa là người học, vừa là người tập dượt nâng cao tay nghề, là người công nhân, người thợ có tay nghề cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

- Dạy - học phải thống nhất biện chứng với nhau, vì kết quả của hoạt động học của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động dạy của giáo viên Trong quá trình dạy học người giáo viên đóng vai trò chủ thể tác động đến học sinh bằng những biện pháp sư phạm thông qua nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học Còn học sinh nhận sự tác động đó Vậy học sinh là khách thể Nhưng trong quá trình dạy học , học sinh không chỉ đóng vai trò khách thể mà còn đóng vai trò chủ thể, vì họ là những thực thể có ý thức xã hội, họ là những con người đã trưởng thành, họ ý thức được nhiệm vụ học tập của mình, tự giác và tích cực trong học tập, nhận mọi sự tác động

từ phía giáo viên Vai trò chủ thể của học sinh càng được phát huy, thì tác động sư phạm càng có hiệu quả cao

Trang 12

Trong sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt của quá trình dạy học, hoạt động dạy bao giờ cũng đóng vai trò chủ đạo Người giáo viên phải chỉ rõ phương hướng, nội dung, phương pháp học tập cho học sinh, làm sao cho học sinh tự giác tuân theo

sự hướng dẫn của mình

Trong quá trình dạy học, dù phương tiện và thiết bị có hiện đại đến đâu đi nữa thì người giáo viên vẫn đóng vai trò chủ đạo và không được làm lu mờ tính tích cực, tính độc lập, chủ động sáng tạo của học sinh

Giáo viên phải có nhiệm vụ khơi gợi, bồi dưỡng và phát huy hứng thú nhận thức, tính tích cực nhận thức, tính sáng tạo, vai trò chủ thể của học sinh Do đó cần kết hợp chặt chẽ vai trò chủ đạo của giáo viên với tính tích cực, chủ động, độc lập của học sinh Phải đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, đó là vấn đề quan trọng trong nghệ thuật dạy học

Trong đào tạo nghề, thực hành được hiểu là quá trình tác động qua lại thống nhất giữa học tập và lao động Thông qua học tập, lao động sản xuất người học lĩnh hội và hoàn thiện những yếu tố quan trọng của nghề nghiệp như kiến thức, kỹ năng

và thái độ để hình thành và phát triển nhân cách của người công nhân, kỹ thuật viên, giáo viên dạy nghề theo mục tiêu đào tạo

Như vậy, thực hành có vai trò quyết định trong hình thành và phát triển nhân cách của người học Trong đào tạo nghề, thực hành nghề có thể khái quát các nhiệm

vụ sau:

- Cũng cố, hoàn thiện, vận dụng và khẳng định sự đúng đắn của các kiến thức

lý thuyết kỹ thuật

Trang 13

- Hình thành và rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo kỹ thuật, phát triển tư duy, bồi dưỡng năng lực kỹ thuật

- Thực hiện chức năng giáo dục

b Đặc điểm của dạy học thực hành nghề

Dạy học thực hành nghề là một quá trình sư phạm giải quyết các nhiệm vụ do giáo viên thực hành và học sinh học nghề đặt ra trên cơ sở kiến thức và kỹ năng, kỹ xảo đã có nhằm hình thành những kỹ năng, kỹ xảo mới và tình cảm nghề nghiệp cho người công nhân tương lai Trong dạy nghề thì dạy học thực hành giữ vai trò chủ đạo và mang những đặc điểm sau:

- Dạy học thực hành nghề giải quyết mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn lao động, sản xuất Là quá trình hình thành ở người học cả năng lực tư duy và năng lực hành động, khả năng phối kết hợp giữa thao tác trí tuệ và thao tác chân tay

- Dạy học thực hành, học sinh tiếp xúc trực tiếp với quá trình sản xuất và được giáo dục thông qua các nhóm lao động

- Dạy học thực hành sử dụng hệ thống các bài tập luyện tập là phương pháp

cơ bản không chỉ vì chúng chiếm hầu hết thời gian học tập mà vì các phương pháp khác đều phụ thuộc vào tiến trình các bài tập

- Số lượng học sinh học thực hành thường thay đổi trong các giai đoạn của quá trình thực hiện hệ thống bài tập do thời gian hình thành kỹ năng, kỹ xảo của mỗi học sinh là khác nhau và điều này chỉ thực hiện được trong các giờ học, nên việc tổ chức lớp học phải mềm dẻo và linh hoạt

- Mức độ cá thể hóa trong dạy học thực hành là rất cao

Với những đặc điểm trên, để dạy học thực hành có chất lượng tốt cần phải có

sự tổ chức thực hiện phong phú, linh hoạt và hấp dẫn

c Vai trò của phương tiện dạy học trong dạy học thực hành nghề

Học thực hành là quá trình tác động thống nhất giữa học tập và lao động Thông qua thực tập sản xuất người học sẽ lĩnh hội và hoàn thiện những cơ sở quan trọng của nghề nghiệp, tiếp thu những giá trị cơ bản của giáo dục lao động từ đó

Trang 14

hình thành và phát triển nhân cách của người học theo mục têu đào tạo PPDH truyền thống chú trọng việc truyền thụ tri thức thuần túy do xuất phát từ ngày xưa lượng thông tin cung cấp cho người học chưa nhiều và yêu cầu đối với người học chưa cao, người thầy có đủ thời gian để giảng giải các vấn đề một cách tường minh nên người học có thể nhớ từng câu từng chữ của thầy cung cấp Với xã hội hiện đại lượng thông tin rất phong phú, mỗi người đều cần có nhiều tri thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau vì thế yêu cầu quá trình tiếp nhận phải ngắn mà hiệu suất phải cao cho nên PPDH hiện đại còn rất chú trọng đến công cụ, phương tiện, thiết bị vật chất để truyền tải tri thức đến với người học

Trong dạy học thực hành nghề, hình thức dạy học nhằm trang bị kỹ năng, kỹ xảo cho người học, thì phương tiện dạy học lại đóng vai trò hết sức quan trọng Bởi

lẽ, muốn hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp không có con đường nào khác ngoài việc người học phải được luyện tập nhiều trên các phương tiện, thiết bị Ngoài

ra, phương tiện dạy học còn giúp người học nắm vững cơ sở lý thuyết làm nền tảng vững chắc cho việc hình thành kỹ năng và rút ngắn thời gian học lý thuyết, dành nhiều thời gian cho học thực hành

Như vậy, phương tiện dạy học không những có vai trò trong việc rút ngắn thời gian lĩnh hội tri thức kỹ năng nghề nghiệp của mà còn nâng cao được chất lượng đào tạo và phát huy được mặt mạnh của các PPDH

1.1.3 Chất lượng dạy học

a Khái niệm về chất lượng

Đã có nhiều định nghĩa về chất lượng, từ định nghĩa truyền thống đến các định

nghĩa mang tính chiến lược và có cách hiểu đầy đủ hơn Dưới đây chúng ta xem xét một vài quan điểm về chất lượng:

- Khái niệm truyền thống về chất lượng : Một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện, bằng vật liệu quý hiếm và đắt tiền Nó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó Trong giáo dục nó có thể tương đồng với các trường Đại học nổi tiếng như Oxford hay Cambridge

- Chất lượng là “tổng thể những tổ chức, thuộc tính cơ bản của sự việc làm

Trang 15

cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” [19]

- Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự việc’’ hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [20]

- Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số số cơ bản” (Oxford Poket Dictionnary)

- Chất lượng là “tiềm năng của sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [17]

- Chất lượng là “ khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” ( K.Ishikawa)

Trong một vài trường hợp, tiêu chuẩn chất lượng trong Giáo dục và Đào tạo là thành tựu của học sinh, sinh viên ra trường với trình độ, kiến thức, kỹ năng đạt được của học sinh sau khoảng thời gian đạt được tại trường

Theo các quan niệm trên thì chất lượng là một thuật ngữ đa nghĩa, nhiều chiều Một cách chung nhất có thể hiểu chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của một sự vật, sự việc hay một con người, nó là những thuộc tính cơ bản nhất của

sự vật giúp phân biệt nó với các sự việc khác

b Chất lượng dạy học

Chất lượng dạy học thể hiện qua năng lực, học sinh sau khi hoàn thành chương trình môn học Cụ thể là: Khối lượng kiến thức, kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức, năng lực tư duy, phẩm chất nhân văn của học sinh tùy theo cách xác định, đánh giá mà chất lượng dạy học có thể phát biểu khác nhau

- Theo cách đánh giá trong: Chất lượng dạy học là mức độ đáp ứng yêu cầu của người học so với mục tiêu đề ra

- Theo cách đánh giá ngoài: Chất lượng dạy học là mức độ đáp ứng yêu cầu của cơ sở ứng dụng

Như vậy cho dù là cách đánh giá nào cũng cần phải xây dựng được các tiêu chí, chỉ số cụ thể cho việc đó và đánh giá chất lượng dạy học Chẳng hạn theo cách đánh giá, các tiêu chí đó (theo quan niệm hiện nay) có thể là khối lượng và chất

Trang 16

- Chất lượng dạy học có liên quan chặt chẽ với hiệu quả dạy học, khi nói đến hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu dạy học đạt được ở mức độ nào so với yêu cầu đề ra

- Chất lượng dạy học chịu tác động của nhiều thành phần nhưng cơ bản là các thành phần sau:

+ Mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp dạy học

+ Kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên

+ Học sinh và động cơ học tập của học sinh

+ Thiết bị và phương tiện dạy học

+ Tài liệu tham khảo và sách giáo khoa

- Mức độ tác động của các thành phần tiến tới chất lượng dạy học là khác nhau và trong từng điều kiện cụ thể thì đòi phải có những biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học

1.2 Một số vấn đề về dạy học ở các Trường dạy nghề

1.2.1 Bản chất, nhiệm vụ và quy luật của quá trình dạy học

a Bản chất của quá trình dạy học ở các Trường dạy nghề

Dạy học là hoạt động phối hợp giữa hai chủ thể Theo quan niệm thông thường khi nói tới dạy học người ta hiểu đó là một nghề, là một hoạt động đặc trưng của giáo viên, là hoạt động truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh Cũng do quan niệm này mà trong thực tiễn giáo dục người ta chỉ chú trọng đến vai trò của giáo viên Đó là nhân vật trọng tâm, quyết định đến chất lượng dạy và học, phương pháp giảng dạy chủ yếu là truyền đạt, thông báo kiến thức người học hoàn

Trang 17

Trên nguyên tắc phát huy tích cực nhận thức của học sinh giáo viên tổ chức điều khiển quá trình học tập của học sinh làm cho quá trình học tập trở một hoạt động độc lập có ý thức Bằng sự khéo léo của phương pháp sư phạm giáo viên khai thác tiềm năng, trí tuệ, kiến thức và kinh nghiệm của học sinh giúp họ tìm ra những phương pháp học tập sáng tạo, tự lực, hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của người học sinh Học sinh nhận thức thế giới thông qua các tài liệu học tập và thông qua sự hướng dẫn, kiểm tra, uốn nắn của giáo viên Dạy học giúp học sinh nhận thức kiến thức một cách đúng đắn, tránh được sai lệch, vấp váp, rèn luyện kỷ năng dưới sự tổ chức, hướng dẫn, và điều khiển của giáo viên

Quá trình nhận thức của học sinh học nghề về cơ bản cũng diễn ra theo đúng quy luật nhận thức của loài người “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân

lý, của sự nhận thức thực tại khách quan” [21,tr179]

Những yếu tố trực quan như sự vật, hiện tượng, mô hình, những lời miêu tả…, của giáo viên tác động vào giác quan học sinh mà tạo nên những biểu tượng về sự vật, hiện tượng mà học sinh nghiên cứu Đó là những tài liệu cảm tính Dựa vào đó, học sinh phân tích, tổng hợp, so sánh, tư duy trừu tượng, gạt bỏ cái vụn vặt ngẫu nhiên bề ngoài, để nắm lấy bản chất cái quy luật bên trong của sự vật, hiện tượng Kết quả là họ nắm được các khái niệm khoa học, các định luật, các nguyên tắc và lý thuyết có liên quan đến ngành nghề của mình

Trang 18

Học sinh học nghề chỉ nhận thức cái mới đối với bản thân Quá trình nhận thức đó diễn ra trong điều kiện có sự lãnh đạo tổ chức và điều khiển của giáo viên

Do vậy quá trình nhận thức của học sinh nói chung và học sinh học nghề nói riêng

đi theo đường thẳng Trong khi đó các nhà khoa học phải tìm ra cái mới bằng con đường quanh co, khúc khuỷu đầy khó khăn, gian khổ Quá trình nhận thức của học sinh chứa đựng các khâu củng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỷ năng, kỷ xảo nhằm biến chúng thành vốn riêng của học sinh Đồng thời quá trình nhận thức của học phải có tính giáo dục thông qua dạy chữ để dạy người

Từ những vấn đề nêu trên ta nhận thấy:

- Chủ thể của hoạt động dạy học là giáo viên: người tổ chức mọi hoạt động học tập của học sinh người quyết định chất lượng giáo dục

- Đối tượng hoạt động của giáo viên là hệ thống kiến thức và sự phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh, sinh viên

- Mục đích của hoạt động dạy học là làm cho học sinh nắm vững kiến thức và hình thành kỹ năng hoạt động độc lập, phát triển trí tuệ và nhân cách cho người học

để đáp ứng yêu cầu cho xã hội

- Nội dung của hoạt động là tổ chức cho học sinh nhận thức truyền đạt kiến thức hướng dẫn luyện tập, hình thành kỹ năng, kiểm tra, uốn nắn và giáo dục thái độ học tập cho học sinh

- PPDH: bao gồm phương pháp tổ chức nhận thức, phương pháp điều khiển học sinh về trí tuệ và thực hành, phương pháp giáo dục ý thức học tập cho học sinh Vậy chúng ta thấy rằng hoạt động dạy, hoạt động học luôn luôn gắn bó với nhau, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau tạo thành hoạt động chung đó là quá trình dạy học Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt, học sinh vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình dạy học

b Nhiệm vụ của quá trình dạy học

Trong các Trường dạy nghề, giáo viên và học

Trang 19

thuyết chuyên môn và tay nghề thực hành, có hiểu biết về kiến thức xã hội sẽ tạo ra thế hệ học trò có chất lượng toàn diện

Một số nhiệm vụ trọng tâm của quá trình dạy học:

* Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp

- Truyền thụ kiến thức về lý thuyết chuyên môn:

Đây là công việc đầu tiên mà người giáo viên dạy nghề cần truyền thụ để học sinh có thể lĩnh hội những kiến thức hiểu biết cần thiết liên quan đến công việc thực hành Vốn hiểu biết về lý thuyết chuyên môn của học sinh càng sâu càng tạo điều kiện tốt cho họ ứng dụng vào công việc cụ thể khi thực hành và tạo tư duy kỹ thuật sáng tạo trong quá trình hành nghề, nâng cao năng lực “đọc sách” tự bồi dưỡng khi

ra trường

Trong các Trường dạy nghề có nhiều hệ đào tạo khác nhau, nhất là hệ TCN và CĐN thì khả năng tiếp thu lý thuyết thấp.Vì vậy việc giảng dạy lý thuyết trong các Trường Dạy nghề gặp nhiều khó khăn khi phải lựa chọn nội dung sao cho vừa sức với học sinh Việc tham khảo tài liệu nước ngoài của giáo viên dạy nghề (GVDN) hiện nay rất hạn chế (do trình độ ngoại ngữ yếu), các tài liệu trong nước thường do những người nghiên cứu lý thuyết biên soạn, do đó nội dung nặng về lý thuyết khó hiểu và không thích hợp với cấp dạy nghề Chính vì thế, nhiệm vụ của giáo viên khi dạy lý thuyết chuyên môn nghề không hề đơn giản, họ cần có khả năng chuẩn bị lý thuyết sao cho vừa sức với học sinh, để học sinh dễ hiểu và điều quan trọng là có thể vận dụng lý thuyết đó vào thực hành

- Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm thực hành:

Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của giáo viên trong các Trường dạy nghề, bởi vì mục đích của học sinh khi vào các trường học là thành thạo một nghề để sau khi ra trường họ có thể kiếm sống bằng chính nghề đã học Vì vậy họ cần luyện tập nhiều để hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hành, từ quy trình xử lý đến các động tác

cơ bản (GVDN phải hướng dẫn và làm mẫu thường xuyên), sự cố và quá trình tạo

ra sự cố để học sinh thực hành quan sát với thực tế lao động ngoài thị trường, phải

Trang 20

giải thích được các sự cố bằng lôgic lý thuyết để chuyển hóa thành kiến thức, kinh nghiệm của học sinh

* Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra, đánh giá các kết quả học tập: kiểm tra, đánh giá các bài tập của học sinh là một khâu quan trọng của quá trình dạy học đồng thời là một biện pháp thúc đẩy tính tíc cực học tập của học sinh

* Giáo dục phẩm chất, thái độ và hành vi cho học sinh

Mục tiêu đào tạo là rèn luyện cho học sinh trở thành những con người có nhân cách, biết sống và làm việc theo pháp luật, biết làm giàu chính đáng cho bản thân và cộng đồng bằng chính kỹ năng nghề nghiệp của mình Việc giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ hành vi cho học sinh trong giai đoạn hiện nay rất khó khăn, do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường mà nhiều chuẩn mực đạo đức bị xói mòn Để hoàn thành nhiệm vụ này, giáo viên phải là một nhà tâm lý và thực sự là một tấm gương sáng để học sinh noi theo

* Tạo tiềm năng cho học sinh tiếp tục phát triển

Đây cũng là một nhiệm vụ rất quan trọng, vì trong xã hội hiện nay việc học một vài năm để học ra một nghề, học sinh chỉ có thể trang bị được những kiến thức

kỹ năng cơ bản nhất và hiện tại của nghề nghiệp Để học sinh theo kịp với sự phát triển của nghề khi ra trường, phụ thuộc chủ yếu vào sự tự vận động của họ Vì vậy, giáo viên phải tạo cho học sinh khả năng tự nghiên cứu, tìm tòi giải quyết những vấn đề kỹ thuật ngay từ khi họ còn học trong trường

Nhiều học giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất ủng hộ quan điểm trong quá trình dạy học “ lấy người học làm trung tâm” [11,tr 23], đây cũng là một cách tạo tiềm năng để học sinh, sinh viên sau này phát triển Thầy dạy cho họ những gì

mà họ cần chứ không phải những gì mà thầy có hoặc nhà trường có

* Nghiên cứu công nghệ mới

Giáo viên cần có sự chuẩn bị và nghiên cứu công nghệ mới trước khi đưa vào khai thác sử dụng, đặc biệt đối với nghề mà sự thay đổi công nghệ diễn ra thường

Trang 21

xuyên, cải tiến công nghệ là điều không thể thiếu Vì vậy Giáo viên cần phải tiếp cận thông tin thường xuyên của nghề, để quá trình đào tạo có sự thu hút và hấp dẫn

c Quy luật của quá trình dạy học

Ta biết rằng qúa trình dạy học là quá trình xã hội, sự vận động của nó bị chi phối bởi nhiều yếu tố, sự vận động và phát triển vẫn tuân theo quy luật khách quan

- Quy luật về tính quy định của xã hội đối với dạy học

Giáo dục là một hình thái xã hội ở thượng tầng kiến trúc, xã hội và giáo dục

là hai hệ thống lớn, nhỏ bao trùm, chi phối, tác động biện chứng qua lại và cùng tồn tại trong một thời điểm lịch sử cùng phản ánh một trình độ phát triển nhất định Mục đích xã hội quy định tính dạy học, mục đích dạy học tuân thủ và phục vụ chiến lược phát triển xã hội Trình độ phát triển của xã hội, trình độ phát triển kinh

tế, văn hóa, khoa học công nghệ quốc gia quy định trình độ chất lượng dạy học Dạy học là điểm xuất phát là cơ sở cho mọi sự phát triển của xã hội

- Quy luật thống nhất giữa dạy học và phát triển trí tuệ học sinh Dạy học chủ động đón bắt sự phát triển trí tuệ của học sinh, đi trước một bước bằng những khó khăn vừa sức hướng dẫn sự phát triển tối đa trí sáng tạo của học sinh Dạy học ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ là một quy luật hiển nhiên

- Quy luật thống nhất giữa dạy học và giáo dục nhân cách

Dạy học và giáo dục không thể tách rời nhau, dạy học chính là giáo dục theo một nghĩa hết sức cụ thể và ngược lại giáo dục chân chính chỉ đạt đến hiệu quả thực

sự khi nó được thực hiện bằng con đường khoa học, dạy kỷ năng, dạy thái độ sống tích cực cho mỗi người Dạy học chính là giáo dục con người

- Quy luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học

Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp của giáo viên và học sinh Hoạt động tích cực của họ quyết định toàn bộ chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là cơ sở là trọng tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạt động này tác động biện chứng với nhau thúc đẩy lẫn nhau để cùng nhau phát triển

- Quy luật thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung và PPDH

Trang 22

Để đạt được chất lượng dạy và học thì quá trình dạy học phải được tổ chức một cách khoa học có một nội dung hiện đại và phương pháp khơi dậy tính tích cực cao nhất của người học Nội dung của dạy học quy định toàn bộ tiến trình dạy và học của thầy và trò

Như vậy mục đích, nội dung và PPDH là ba phạm trù cơ bản chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau Tổ chức tốt quá trình dạy học về thực chất là xác định đúng mục đích, hiện đại hóa nội dung và hoàn thiện về phương pháp

1.2.2 Quá trình nhận thức tích cực của học sinh

Giảng dạy là hình thức chủ yếu để truyền thụ cho học sinh các tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo một cách có hệ thống Cung cấp cho học sinh hiểu, sâu biết rộng về tri thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, áp dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế Những nhiệm vụ này chỉ thực hiện được khi học sinh có tính tích

cực nhận thức làm cho quá trình học tập đạt kết quả cao

a Khái niệm

Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức nghề

Tính tích cực nhận thức biểu hiện rõ nét ở tính tự nguyện, tự giác, tự nhận lấy công việc và hoàn thành công việc bằng chính sức lực của mình, do những động cơ

và nguyên tắc do chính mình đề ra, có hoài bão vươn lên đạt đỉnh cao trong học tập, ham hiểu biết, có sự tập trung trí tuệ và sức lực để giải quyết vấn đề nào đó trong học tập và rèn luyện, say mê khoa học, tự lập, vận dụng tối đa sức lực của bản thân, không chờ đợi sự động viên nhắc nhở của người khác

Thực tế có học sinh học giỏi, học yếu, có em thông minh, có em chậm hiểu,

có em ham hiểu biết… không phải chỉ riêng bản thân PPDH dẫn đến kết quả học tập cao mà còn có vấn đề khác ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh Đó là vấn

đề kích thích tính tích cực nhận thức

b Kích thích tính tích cực nhận thức

Trang 23

Như ta đã biết những yếu tố sinh học có ảnh hưởng rất lớn đến tính tích cực nhận thức, chất lượng và kết quả học tập, đồng thời ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình nhận thức của học sinh Do bản chất tự nhiên, học sinh có trí nhớ, tư chất, thể lực, trí tuệ…khác nhau Tất cả những ảnh hưởng đến học tập, đến tính tích cực nhận thức của họ Những yếu tố sinh học không phải là yếu tố quyết định đến kết quả học tập Khoa học đã khẳng định, mỗi con người đều có những khả năng lớn lao về mặt phát triển và hoàn thiện trí tuệ không nên chỉ dựa vào học tập đơn thuần để suy xét năng lực của con người

Vấn đề là nhân tố nào bên trong ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức của học sinh Cái bên ngoài không thể chuyển trực tiếp thành cái bên trong được Bất kỳ một sự tác động nào cũng gây nên sự phản ứng bên trong của học sinh, gây nên sự phản ứng tâm lý nhất định, đó là tích cực hay tiêu cực Khi tích cực tiếp nhận những tác động bên ngoài đó là sự giảng dạy của giáo viên, học sinh sẽ biểu lộ tính tích cực nhận thức và cố gắng lĩnh hội bài học Ngược lại học sinh sẽ không nghe lời giáo viên và làm cản trở sự học tập của người khác Vì vậy trong học tập mỗi học sinh được biểu lộ tâm trạng chủ quan nhất định có ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức Như vậy rõ ràng chỉ có tâm trạng tích cực bên trong mới làm cho học sinh phát huy được tính tích cực nhận thức và ngược lại làm cho họ có thái độ thờ ơ và tính thụ động trí tuệ Trong trường hợp này nếu áp dụng các biện pháp ép buộc phần lớn đều không mang lại những kết quả tốt đẹp

Trong giảng dạy giáo viên khéo léo tạo nên mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, xây dựng nên tình huống có vấn đề Nhờ đó điều khiển có hiệu quả sự chú ý của học sinh, phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh Đồng thời giáo viên cần phải đặt một nhiệm vụ nào đó để học sinh tự giải quyết trước khi giáo viên giảng bài

c Bồi dưỡng tính tích cực nhận thức của học sinh

Tính tích cực của nhận thức được coi là nguyên tắc dạy học có liên quan mật thiết với mục đích và nhiệm vụ dạy học Tính tích cực tư duy là cơ sở của hoạt động nhận thức, là kích thích quan trọng nhất của hứng thú nhận thức Giáo viên phải dạy

Trang 24

cho học sinh biết cách suy nghĩ và củng cố hứng thú nhận thức của học sinh, đồng thời cần thiết phải bồi dưỡng tính tích cực nhận thức của họ Phương pháp để giáo viên bồi dưỡng tính tích cực nhận thức của học sinh:

- Kích thích tính tích cực hoạt động của học sinh là động viên các em tự đặt câu hỏi khi nghe giảng Không phải câu hỏi nào cũng có tính chất nhận thức Vì vậy

để làm cho nó có ý nghĩa chân chính và có động cơ tích cực, phải chú ý đến tất cả các câu hỏi của học sinh Trong bất kỳ câu hỏi nào học sinh cũng xác định được mối liên hệ có ý nghĩa, tách ra những cái mà học sinh cho là bản chất tích cực tìm tòi tri thức Qua câu hỏi, giáo viên có thể phán đoán trình độ của học sinh Do đó giáo viên phải cân nhắc câu trả lời của mình, để không làm giảm tính tích cực nhận thức của học sinh mà vẫn giải quyết được những thắc mắc của học sinh giáo viên phải tìm cách lôi cuốn cả lớp tham gia vào việc phân tích sửa chữa, bổ sung câu trả lời của mình

Dùng PPDH nêu vấn đề, giờ học diễn ra rất tích cực, hầu hết học sinh muốn đưa ra những phán đoán, những câu trả lời của mình, phát biểu những ý kiến có lập luận chắc chắn

Đưa ra cho học sinh những câu hỏi, những tình huống là một biện pháp quan trọng để kích thích tính tích cực nhận thức Câu hỏi của giáo viên cần có tính xúc cảm tới học sinh Câu hỏi phải kích thích sự suy nghĩ của học sinh Đối với giáo viên, kỹ năng nhìn thấy trước trong bài học, một hệ thống nhiệm vụ nhận thức trung gian nhằm kích thích tính tích cực hoạt động trí tuệ của học sinh, là một trong những yếu tố cơ bản của nghệ thuật sư phạm Do vậy giáo viên phải có sự chuẩn bị

Trang 25

Mục tiêu dạy học chính là kết quả học tập cần đạt Thông thường mục tiêu dạy học của bài học góp phần thực hiện mục tiêu dạy học của học phần & mục tiêu dạy học cụ thể là các thành tố tạo nên mục đích dạy học

Mục tiêu dạy học đề ra là phải tạo cho người học có kiến thức, kỷ năng, kỷ xảo, thái độ từ đó hình thành các phẩm chất, năng lực cụ thể Các mục tiêu này phải phù hợp với người học, phù hợp với yêu cầu thực tế, có khả năng thực hiện được, đánh giá được

1.3.2 Nội dung dạy học

Câu hỏi cần đặt ra đầu tiên cho việc xác định nội dung dạy học là: Người học cần phải học những gì để đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong một điều kiện thời gian, không gian và cho một đối tượng cụ thể

Việc xác định nội dung phù hợp có thể cho một bài học, một học phần hay của một khóa học, nó giúp chúng ta xác định phần cứng cốt lõi hay phần mềm

Chính vì vậy nội dung dạy học có tầm quan trọng đặc biệt, là một trong những nhân

tố quyết định sự thành công bài giảng, đến chất lượng dạy và học

1.3.3 Giáo viên

Người giáo viên vừa có vai trò chủ đạo vừa là tác nhân

Luật giáo dục khẳng định rằng: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Với vai trò là người chủ đạo người dạy là người phải thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học, điều khiển quá trình nhận thức cho người học Muốn có chất lượng đào tạo học sinh tốt thì chúng ta phải có lực lượng giáo viên tốt

và ngược lại Vậy để nâng cao chất lượng dạy học ở trường, giáo viên phải có năng lực chuyên môn cao, tay nghề sư phạm giỏi Năng lực chuyên môn của giáo viên không phải chỉ bó hẹp trong các tài liệu, sách vở, không chỉ trong phần kiến thức mình đảm nhiệm mà cần phải có kiến thức, kinh nghiệm thực tế trong lao động sản xuất Ngoài ra ra cần biết thêm kiến thức về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Những kiến thức này giúp cho giáo viên có được tầm nhìn nghề nghiệp, nhận biết được xu thế phát triển của nghề nghiệp, truyền cảm, đồng thời tạo được uy tín cảm phục đối với học sinh

Trang 26

1.3.4 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng dạy học Chương trình đào tạo chỉ đạo về mặt thời gian, nội dung, kiến thức do vậy nó ảnh hưởng đến chất lượng dạy học, gồm phương thức kiểm tra đánh giá, cách học và dạy trong nhà trường

Chương trình đào tạo theo các chuyên gia việc nghiên cứu, xây dựng cho hợp

lý với đối tượng, khu vực, vùng miền, ngành nghề, môn học là một vấn đề không đơn giản, quá trình xây dựng góp ý, xây dựng cho phù hợp với tình hình phát triển của nhu cầu phát triển nhân lực của xã hội (người học, người dạy, người tuyển dụng, các tổ chức tôn giáo, chính trị xã hội)

Cụ thể trong một nhà trường Chương trình đào tạo là những điều được dạy trong nhà trường là tập hợp các môn học theo một lôgic tuần tự phù hợp với quá trình đào tạo

- Kế hoạch dạy học bao gồm học cái gì và dạy cái gì? Tiêu chuẩn quyết định của mục tiêu học tập và nội dung trong một Chương trình đào tạo là tầm quan trọng của nó trong hoàn cảnh sống, tương lai của người học chúng không phải là dự định trước duy nhất qua hệ thống các môn học

- Theo nghị định 43/CP Chương trình đào tạo là văn bản cụ thể hóa mục tiêu giáo dục, quy định phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức hoạt động dạy học, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học và toàn bộ bậc học, cấp học, trình độ đào tạo

Nếu chương trình đào tạo được xây dựng không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra trong thời gian trước mắt và lâu dài Bên cạnh ảnh hưởng của Chương trình đào tạo đến chất lượng đào tạo, nó còn là động cơ thúc đẩy các hoạt động liên quan trong nhà trường

Qua những quan điểm trên đây, ta thấy chương trình đào tạo là một nhân tố hết sức quan trọng trong quá trình đào tạo Để quá trình đào tạo đạt chất lượng, nhà trường cần chọn cho mình đúng mục tiêu cũng như nội dung, chương trình đào tạo

Trang 27

1.3.5 Phương pháp dạy học

PPDH là cách thức, con đường để đạt được mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định “PPDH là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các nguồn nhân thức, các thủ thuật lôgic, các dạng hoạt động độc lập của học sinh

và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của giáo viên” [16, tr46]

PPDH phản ánh sự vận động quá trình nhận thức của học sinh, sự vận động của nội dung giảng dạy, cách thức trao đổi thông tin và giao tiếp giữa thầy và trò, cách thức điều khiển hoạt động nhận thức, tổ chức hoạt động nhận thức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

Trên lý thuyết có nhiều PPDH Mỗi giờ học, mỗi giáo viên lại phải tìm cho mình những phương pháp phù hợp nhất, phải vận dụng một cách hết sức linh hoạt, sáng tạo cho hợp lý với hoàn cảnh thực tế Nội dung bài giảng hay phương pháp cùng với phương pháp truyền thụ tốt sẽ là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công trong bài giảng Chính vì vậy, PPDH cũng là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình nâng cao chất lượng dạy học

1.3.6 Cơ sở vật chất

Trong những năm gần đây, KHCN phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, việc áp dụng sự tiến bộ của khoa học kỷ thuật, công nghệ không chỉ riêng trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm xã hội mà còn đi sâu vào lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu việc tăng quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng dạy học không những phải có sự tăng cường về đội ngũ giáo viên có chất lượng mà còn đòi hỏi phải tăng cường về

cơ sở vật chất cho đào tạo Việc đầu tư phòng học, trang thiết bị, nhà xưởng… cho dạy học đang còn là một vấn đề cần quan tâm, cả về số lượng, chủng loại phù hợp cho đào tạo Có như vậy mới thực hiện tốt nội dung, mục tiêu của chương trình đào tạo, hỗ trợ giáo viên chuyển tải nội dung và giúp học sinh thực hiện quá trình nhận thức nội dung, nâng cao năng lực thực hành cho học sinh

Trang 28

1.3.7 Kiểm tra đánh giá

Bất kỳ một lĩnh vực nào, công tác kiểm tra đánh giá có một vai trò quan trọng

Đặc trong giáo dục đào tạo thì việc kiểm tra đánh giá có một vai trò hết sức quan

- Sự phát triển của Khoa học giáo dục

Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác, khoa học giáo dục nghề nghiệp là lĩnh vực khoa học còn mới mẻ nhưng đã và đang phát triển, ngày càng được quan tâm nhiều hơn Trong thời kỳ hiện nay, khoa học giáo dục đang có xu hướng đa dạng hóa về mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo Khi khối lượng kiến thức của nhân loại ngày càng nhiều vấn đề lựa chọn mục tiêu, nội dung kiến thức và phương pháp là rất quan trọng Ngày nay chúng ta có rất nhiều phương pháp, phương tiện giúp cho việc giảng dạy rút ngắn được thời gian hơn góp phần

Trang 29

có sự hội nhập thành công chúng ta cần phải có những bước đột phá trong đào tạo, nâng cao chất lượng dạy học ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới Với Trường CĐNCN – Thanh Hóa trong 10 năm lại đây dưới sự hỗ trợ, chỉ đạo của các Bộ, nghành đã không ngừng phát triển nâng cao mối quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới Giáo viên của nhà trường đã được cử đi học, tham quan, nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục ở một số nước như CH liên bang Đức, Hàn Quốc, úc,…để nâng cao trình độ, tiếp cận KHCN và giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho nhà trường và xã hội

1.3.9 Kết luận Chương 1

Qua nội dung nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề, tác giả đã trình bày các khái niệm về quá trình dạy học, mối quan hệ giữa dạy và học, chất lượng đào tạo, khái niệm về đào tạo nghề Do dạy học thực hành nghề có những đặc điểm và vai trò đặc thù nên cũng cần bảo đảm được những yêu cầu đặc biệt phù hợp với nó Phân tích một số vấn đề về dạy học ở trường dạy nghề cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề

Từ đó làm cơ sở để tác giả đánh giá chất lượng đào tạo nghề Điện tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp – Thanh hoá trong chương 2 và đưa ra các giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng đào tạo trong chương 3

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC THỰC HÀNH NGHỀ ĐIỆN

TẠI TRƯỜNG CĐNCN – THANH HÓA

2.1 Khái quát về trường CĐNCN – Thanh Hóa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường CĐNCN – Thanh hoá

- Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá ngày nay, tiền thân là các trường: Trường Công nhân Kỹ thuật, Trường Cơ khí Nông cụ, Cơ điện Nông nghiệp, Trung cấp Công nghiệp, Trường Máy kéo, Trường Công nhân Kỹ thuật Cơ khí hợp thành Qua nhiều giai đoạn lịch sử, sau nhiều lần tách, nhập đáp ứng yêu cầu sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước và sự nghiệp phát triển công - nông nghiệp, năm 1997 trường đổi tên thành Trường Kỹ thuật Công nghiệp Đến tháng 12/2006 trường được nâng cấp, thành lập Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá Quá trình xây dựng, trưởng thành, vượt lên nhiều khó khăn, thời kỳ nào nhà trường cũng duy trì ổn định nhiệm vụ đào tạo, cung cấp cho xã hội hàng chục vạn công nhân lành nghề và hàng nghìn công nhân bán lành nghề, từng bước đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước

- Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá được xây dựng trên diện tích 8,8 ha bao gồm 2 khu: khu vực đang sử dụng hoạt động 1,8 ha, khu vực mở rộng đang xây dựng 7 ha bằng vốn vay của ngân hàng ADB 4,2 triệu USD và vốn ngân sách của tỉnh 75 tỷ VND

- Tổng số cán bộ viên chức hiện có 200 Trong đó 174 giáo viên, trình độ trên đại học 64 người, đại học 132 người, trung cấp và CNKT bậc cao 04 người; cơ cấu bộ máy: Ban giám hiệu gồm Hiệu trưởng và 03 phó Hiệu trưởng, 05 phòng chức năng: Khoa học & Hợp tác quốc tế, Đào tạo, Công tác HSSV, Tài chính-Kế hoạch, Tổ chức-Hành chính; 09 khoa chuyên môn: Công nghệ thông tin, Điện, Điện

tử, Cơ khí, Công nghệ ô tô, Kinh tế, Lý thuyết Cơ sở, Khoa học cơ bản, Giáo dục Chính trị-Pháp luật & Ngoại ngữ; Tổ bộ môn May và Thiết kế thời trang và Trung tâm Tư vấn lao động

Cơ sở của trường như sau:

Trang 31

- Nhà ở ký túc xá sinh viên gồm 40 phòng có công trình khép kín với diện tích 845m2

- Các sân chơi thể thao, đường xá, vườn hoa cây cảnh

- Các xưởng thực hành được trang bị: Máy vi tính, Máy Tiện, Máy Tiện CNC, Máy khoan, Doa, Bào, Phay, Máy hàn các loại Các thiết bị thí nghiệm sữa chữa ôtô…Máy hiện sóng, máy thu hình phẳng, radio…

2.1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của nhà trường

Từ khi mới thành lập đến nay trải qua 50 năm phát triển và trưởng thành, nhà trường đã biết bao đổi thay Bộ máy hoạt động của nhà trường cũng thay đổi theo,

cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay như sau:

- Ban giám hiệu nhà trường bao gồm: 1 Hiệu trưởng và 3 phó Hiệu trưởng

làm nhiệm vụ lãnh đạo chung Dưới sự chỉ đạo của ban giám hiệu gồm có các phòng, khoa sau đây:

Trang 32

+ Khoa Điện Tử - điện lạnh

+ Khoa Công Nghệ Thông Tin

+ Khoa Cơ khí chế tạo

+ Khoa lý thuyết cơ sở

+ Khoa khoa học cơ bản

* Khoa công nghệ thông tin:

Trang 33

* Khoa cơ khí chế tạo:

- Công nghệ chế tạo máy

- Công nghệ hàn

- Công nghệ cơ điện tử

* Cơ khí động lực:

- Công nghệ kỷ thuật ô tô

- Sữa chữa thiết bị công nghiệp

* Khoa sư phạm

b Cơ cấu nghề

Do nhu cầu của xã hội nên nhà trường đã mở các nghề sau:

- Công nhân bảo trì, sữa chữa, lắp ráp thiết bị điện tử công nghiệp và dân dụng

- Sữa chữa điện công nghiệp

- Sữa chữa điện dân dụng

- Kỷ thuật lắp đặt và điều khiển điện công nghiệp

- Cắt gọt kim loại

- Nghề hàn, cắt kim loại

- Sữa chữa ô tô

- Nguội sữa chữa máy công cụ

- Lắp đặt thiết bị cơ khí

2.1.4 Quản lý hoạt động dạy và học tại trường CĐNCN – Thanh Hóa

a Quản lý đội ngũ giáo viên

Trang 34

Tính đến năm 2014 tổng số cán bộ viên chức hiện có 202 Trong đó 174 giáo viên, trình độ tiến sỹ 02 người, trình độ trên đại học 64 người, đại học 132 người, trung cấp và CNKT bậc cao 04 người

Hàng năm nhà trường có kế hoạch để tuyển dụng phát triển đội ngũ, việc tuyển dụng ngày càng được cải tiến có chất lượng trên cơ sở thực hiện theo quy trình chặt chẽ, khách quan

Nhà trường rất quan tâm vấn đề giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho ĐNGV Những năm gần đây nhà trường đã chú trọng việc nâng cao trình độ học vấn đối với các giáo viên có khả năng và điều kiện phát triển Hiện nay số giáo viên

là Tiến sỹ còn rất ít, nên nhà trường đang kêu gọi và tạo điều kiện cho một số giáo viên đi nghiên cứu sinh trong và ngoài nước Mong muốn của nhà trường là đến năm 2020 có 10% giáo viên đạt trình độ Tiến sỹ

Ngoài ra nhà trường còn cử nhiều giáo viên có trình độ và năng lực đi học tập bồi dưỡng về nghiệp vụ, tin học, tiếp cận các phương tiện dạy học HĐ nhằm thực hiện đổi mới PPDH cho nhà trường

Bên cạnh những nỗ lực phát triển đội ngũ nêu trên thì công tác quản lý ĐNGV cũng có những tồn tại sau đây:

- Việc thực hiện nề nếp kỷ cương trong hoạt động dạy học của Trường đôi khi còn buông lỏng, công tác thanh tra đào tạo trong nhà trường chưa được quan tâm đúng mức

- Chưa có một quy hoạch dự báo xây dựng ĐNGV mang tính khoa học cao và thực tiễn sâu sắc cho tương lai, Đủ về số lượng, mạnh về chất lượng chuyên môn, khoa học, nghiệp vụ sư phạm để phát triển nhà trường ổn định, bển vững

- Hầu hết các giáo viên đều phải dạy quá tải, ảnh hưởng đến việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và họ không còn thời gian tham gia NCKH, tìm tòi đổi mới phương pháp Đây cũng chính là một lực cản không nhỏ đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

c Về đội ngũ cán bộ quản lý

Trang 35

Đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường hầu hết đều trưởng thành từ các giáo viên trực tiếp giảng dạy, họ đều là những giáo viên có kinh nghiệm và năng lực giảng dạy, đồng thời có khả năng làm công tác quản lý Ban giám hiệu nhà trường

là những người được học qua các lớp bồi dưỡng chính trị trung và cao cấp

Bảng 2.1: Thống kê số lượng cán bộ quản lý của trường CĐNCN – Thanh hóa

Tổng số cán

bộ quản lý

(người)

Ban giám hiệu

(người)

Trưởng, phó phòng

(người)

Trưởng, phó khoa

(người)

Trưởng trung tâm

b Công tác quản lý giáo dục học sinh – sinh viên

Đây là nhiệm vụ trọng tâm mà nhà trường đặc biệt quan tâm tới học sinh Ngay từ khi mới nhập trường, họ đã được học tập nội quy, quy chế theo chương trình giáo dục đầu khoá bắt buộc, có kiểm tra đánh giá kết quả Mặt khác mỗi học sinh phải làm một bản cam kết không vi phạm các tệ nạn xã hội

Nhà trường đã phối hợp giữa phòng công tác học sinh - sinh viên với trợ lý nhân lực của các Khoa và giáo viên chủ nhiệm, giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý toàn diện học sinh Qua đó đã đảm bảo an ninh trật tự, xử lý nghiêm khắc những trường hợp vi phạm, đôn đốc nhắc nhở học sinh thực hiện tốt nội quy của nhà trường

Trang 36

Lãnh đạo nhà trường, Đoàn thanh niên nhà trường tổ chức tốt các tổ chức tốt phong trào thi đua trong học tập cũng như sinh hoạt ngoại khoá cho học sinh, các hoạt động về thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ, câu lạc bộ thanh niên, đội thanh niên xung kích, tổ chức cắm trại, tham gia tình nguyện mùa hè xanh, tổ chức hiến máu nhân đạo

Có thể nói công tác quản lý và giáo dục học sinh ở trường CĐNCN Thanh hóa được thực hiện tốt Tuy nhiên, trong điều kiện số lượng học sinh trong trường đông, việc quản lý giáo dục học sinh rất phức tạp, nhà trường cần phải có biện pháp

xử lý những vi phạm nội quy nghiêm minh hơn và mạnh hơn

d Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Để tạo điều kiện đảm bảo cho dạy và học, nhà trường chú trọng kết hợp chặt chẽ việc xây dựng, khai thác và bảo quản trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Những năm gần đây trường đã đầu tư nhiều tỷ đồng để mua sắm, bổ sung các phương tiện dạy học, trang bị các phòng thí nghiệm, xưởng thực tập nghề, phòng thực hành vi tính, ngoại ngữ…đặc biệt tập trung đầu tư có chiều sâu một số máy móc thiết bị hiện đại như các thiết bị kiểm tra bằng kỷ thuật số, các thiết bị tự động hóa cao, các máy gia công cắt gọt kim loại NC, CNC phục vụ học tập và NCKH Bên cạnh việc xây dựng và tổ chức bảo quản tốt cơ sở vật chất, nhà trường hết sức quan tâm đến vấn đề khai thác tốt nhất các thiết bị và phương tiện hiện có phục

vụ cho đào tạo Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng đào tạo trong những năm tới

Tuy nhiên bên cạnh những điều kiện đạt được, trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cũng còn những hạn chế sau:

- Do nguồn vốn đầu tư của Nhà nước có hạn, nhiều dự án của nhà trường chưa được triển khai, các phòng chuyên môn hóa, các trang thiết bị luyện tập, thiết

bị kiểm tra, các trang thiết bị công nghệ cao chiếm tỷ lệ còn khiêm tốn

- Những năm gần đây công tác biên soạn giáo trình các môn học còn chậm, chưa trở thành phong trào trong ĐNGV của nhà trường

Trang 37

- Việc sử dụng các phương tiện kỷ thuật dạy học hiện đại còn hạn chế, chưa trở thành nhu cầu của giáo viên trong các giờ lên lớp, phần nhiều giáo viên ngại tiếp cận với cái mới

Tóm lại, nhận thức tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học nhằm

nâng cao chất lượng đào tạo ĐNGV dạy nghề góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Để phát huy hơn nữa những kết quả đã đạt được, khắc tối đa những tồn tại trong công tác ĐT ở trường CĐNCN – Thanh hóa chúng ta tin tưởng rằng với các

đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực GD - ĐT của giáo viên sẽ là một trong những động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên Khoa Điện trường CĐNCN – Thanh Hóa 2.2.1 Đặc điểm đội ngũ giáo viên Khoa Điện

Khoa Điện được nhà trường giao nhiệm vụ tổ chức quản lý và đào tạo trình

độ Cao đẳng và trung cấp với các ngành nghề: Tự động hoá, Điện công nghiệp

Mục tiêu đào tạo của trường cũng như Khoa Điện, học sinh sau khi tốt nghiệp phải đạt yêu cầu có kiến thức chuyên môn và kỷ năng thực hành về nghành nghề, đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp

Đặc điểm của ĐNGV Khoa Điện là phải dạy được cả 2 phương pháp dạy học: Tích hợp và lý thuyết chuyên môn, lý thuyết cơ sở

Để phát huy thế mạnh của ĐNGV Khoa Điện, nhà trường đã tập trung tạo mọi điều kiện để các đồng chí giáo viên cả lý thuyết và dạy thực hành tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn, phấn đấu vừa giỏi lý thuyết vừa giỏi tay nghề

2.2.2 Về số lượng đội ngũ giáo viên

- Hiện tại ĐNGV khoa Điện- trường CĐNCN – Thanh hóa có tổng số 21 người,

20 người giảng viên, giáo viên có trình độ ĐH và trên ĐH và 01 người là nhân viên Giáo viên nam là 19 người, nữ 02 người Giáo viên trên 45 tuổi chiếm 01 người, còn lại đội ngũ trẻ chiếm 20 Độ tuổi trung bình trong khoa là 35 tuổi Tổng

số HS-SV trong khoa Điện hiện tại là 397 em

Trang 38

Trình độ sư phạm ĐNGV khoa Điện được thống kê như sau:

- Tiếng Anh trình độ A: 2 người

- Tiếng Anh trình độ B: 16 người

Trang 39

- Hiện tại trình độ học vấn của ĐNGV trong khoa, đã đáp ứng được phần nào

về công tác giảng dạy Đây là thế mạnh của khoa Điện tạm đủ đáp ứng quy mô Đào tạo, tương đối đồng đều về cơ cấu ngành nghề, được bố trí sử dụng đúng ngành nghề đã được ĐT nên đã phát huy năng lực giảng dạy

- Giáo viên của Khoa đã chuẩn hoá theo chức danh quy định 100% đã qua bồi dưỡng sư phạm bậc 1 và bậc 2

- Đội ngũ giáo viên của Khoa còn trẻ, chịu khó học tập và rèn luyện phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp, nâng cao kiến thức bổ trợ như tin học, ngoại ngữ, có thêm tiềm năng phát triển

Trang 40

hết giáo viên vẫn dùng phấn, bảng ít sử dụng máy chiếu, giáo cụ trực quan, mà chủ

yếu là "dạy chay"

- Khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học còn hạn chế

- Số giáo viên có tay nghề thợ bậc cao chiếm tỷ lệ thấp, thiếu quan tâm đến

việc rèn nghề do chính tay nghề của giáo viên còn hạn chế Điều này ảnh hưởng đến

chất lượng dạy học, tay nghề của học sinh

- Các giáo viên đều phải dạy quá tải, có rất nhiều giáo viên dạy vượt giờ

chuẩn, hầu hết các giáo viên dạy vượt giờ đến hoặc hơn 200% định mức, họ không

còn thời gian để học tập, bồi dưỡng và tham gia NCKH, tìm tòi đổi mới PPDH

2.3 Thực trạng dạy và học thực hành nghề điện tại trường CĐNCN – Thanh

Hóa

2.3.1 Về môn học

a Vị trí và vai trò của môn thực hành điện

Môn học nằm trong chương trình THĐ, dùng để giảng dạy cho đối tượng: CĐN

ĐCN, TCN ĐCN Là môn học có liên quan đến nhiều môn lý thuyết nghề như đã

nói ở chương I

Môn học bao gồm các bài thực hành về lắp đặt và sữa chữa các mạch điện cơ

bản điều khiển động cơ điện, mạch điện của các Máy sản xuất thuộc nhóm máy cắt

gọt kim loại như: Máy Tiện, Máy Mài, Máy Phay, Máy Doa, Máy Bào, Đo lường

điện, và mạch điện một số máy Công nghiệp dùng chung như : mạch điện điều

khiển Thang máy, Cầu trục, Lò hồ quang Mỗi bài tập được xây dựng để thực hiện

một số kỹ năng thuộc một công việc cụ thể của người thợ sửa chữa điện trong xí

nghiệp công nghiệp Môn học nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng

cần thiết để thực hiện các công việc cơ bản trong lắp đặt, sữa chữa các mạch điện

điều khiển động cơ điện, mạch điện của các Máy sản xuất và máy Công nghiệp

dùng chung

Vai trò và tầm quan trọng của môn học thực hành Điện được diễn giải như sau:

Hầu hết các Máy sản xuất (Máy công nghiệp) muốn hoạt động để thực hiện quá

trình sản xuất cũng cần phải có các mạch điện tự động khống chế được lắp ráp bởi

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi (2003), Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
2. Đảng cộng sản việt nam (2001), Văn kiện đại hội Đảng lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản việt nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội
Năm: 2001
3. Đỗ Ngọc Đạt (2002), Tiếp cận hoạt động dạy học hiện đại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hoạt động dạy học hiện đại
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
4. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Đề tài KX 07 – 14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
7. Lê Văn Giang (2001), Những vấn đề lý luận cơ bản của khoa học giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cơ bản của khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Văn Giang
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
8. Phạm Minh Hạc (14/7/2004), Chất lượng giáo dục và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, WWW.edu.vn.Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
9. Nguyễn Xuân Lạc (2009), Bài giảng phương pháp luận nghiên cứu khoa học- công nghệ, Đại Học BKHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp luận nghiên cứu khoa học- công nghệ
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Năm: 2009
10. Nguyễn Hùng Lƣợng (1996), Các giải pháp bồi dưỡng giáo viên trong các trường dạy nghề, Viện NCPTGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp bồi dưỡng giáo viên trong các trường dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Hùng Lƣợng
Năm: 1996
12. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
13. Trần Thị Tuyết Oanh và tập thể tác giả (2006), Giáo trình giáo dục học, NXB Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh và tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2006
14. Ngô Xuân Quyết (1985), Phương tiện kỷ thuật dạy học hiện đại trong nhà trường quân sự, Học viện kỷ thuật Quân sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện kỷ thuật dạy học hiện đại trong nhà trường quân sự
Tác giả: Ngô Xuân Quyết
Năm: 1985
15. Trần Thúc Trình (1989), Phương pháp thực nghiệm sư phạm, tạp chí KHGD số 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tác giả: Trần Thúc Trình
Năm: 1989
16. Triết học Mác – Lênin ( tập thể tác giả ) BGD&ĐT HN Tháng 8 năm 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học Mác – Lênin ( tập thể tác giả )
18. Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng 1997
19. Từ điển tiếng Việt phổ thông (1987), Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt phổ thông
Tác giả: Từ điển tiếng Việt phổ thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 1987
20. Từ điển tiếng Việt thông dụng (1998), Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt thông dụng
Tác giả: Từ điển tiếng Việt thông dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
21. V.Ôkôn năm (1978), Những cơ sơ của việc dạy học nêu vấn đề, NXBGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sơ của việc dạy học nêu vấn đề
Tác giả: V.Ôkôn năm
Nhà XB: NXBGD Hà Nội
Năm: 1978
22. Phạm Viết Vương (1995), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Vụ Đại Học, Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Viết Vương
Năm: 1995
11. Nguyễn Xuân Ngọc (2001), Bài giảng về lý luận chuyên ngành Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w