1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thực trạng và giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên khoa điện trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh

98 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 709,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục các cụm từ viết tắt CĐ : Cao đẳng ĐH : Đại học ĐHSPKT: Đại học Sư phạm Kỹ thuật GD-ĐT : Giáo dục - Đào tạo CNH-HĐN: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá KH-KT-CN : Khoa học - kỹ thuật

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi luôn được sự quan tâm, góp ý kiến của thầy giáo PGS TS Nguyễn Khang Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới thầy Nguyễn Khang, người đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian để sửa chữa, bổ sung vào từng trang bản thảo của luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sư phạm Kỹ thuật – trường ĐH Bách khoa Hà Nội, các giảng viên đã truyền đạt những kiến thức,

kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp để hoàn thành bản luận văn này

Bản luận văn chắc còn nhiều thiếu sót, rất mong được các thầy cô giáo trong hội đồng chấm luận văn xem xét, góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, năm 2009 Học viên

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo

vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà nội, tháng 9 năm 2009

Tác giả

Trang 3

Mục Lục

Trang

Danh mục các cụm từ viết tắt 5

Phần mở đầu 6

1.Lý do chọn và lịch sử nghiên cứu đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 11

7 Cấu trúc luận văn 11

Chương I Cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng đội ngũ 12

giáo viên các trường ĐH-THCN-DN 1.1 Vai trò của người giáo viên trong các trường ĐH-THCN-DN 12

1.2 Nhiệm vụ của người giáo viên trong các trường ĐH-THCN-DN 14

1.3 Yêu cầu đối với giáo viên trong các trường ĐH-THCN-DN 16

1.3.1 Năng lực chuyên môn 16

1.3.2 Năng lực sư phạm 17

1.3.3 Phẩm chất đạo đức 21

1.4 Mô hình nhân cách và mô hình hoạt động của người GVKT 23

1.4.1 Mô hình nhân cách của người giáo viên kỹ thuật 23

1.4.2 Mô hình hoạt động của người giáo viên kỹ thuật 25

1.5 Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trong các trường ĐH-THCN-DN 28

1.5.1 Cơ sở lý luận và một vài điểm trọng tâm trong công tác phát triển 28

đội ngũ giáo viên

1.5.2 Các quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên 32

Trang 4

1.6 Tiêu chuẩn giáo viên ĐH-THCN-DN 33

Chương II Thực trạng đội ngũ GV trường Đại học Sư phạm 35

Kỹ thuật Vinh 2.1 Thực trạng đội ngũ GV trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 35

2.1.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của nhà trường 35

2.1.2 Thực trạng đội ngũ GV trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 38

2.1.3 Thực trạng về công tác bồi dưỡng ĐNGV trường Đại học 39

Sư phạm Kỹ thuật Vinh 2.2 Thực trạng ĐNGV khoa Điện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 42 2.2.1 Về trình độ học vấn 43

2.2.2 Về trình độ sư phạm 43

2.2.3 Về ngoại ngữ 44

2.2.4 Về tin học 44

2.2.5 Về tuổi đời 44

2.2.6 Về thâm niên giảng dạy 45

2.2.7 Về trình độ tay nghề 45

2.3 Nhận xét về ĐNGV và công tác bồi dưỡng ĐNGV khoa Điện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 45

Chương III Một số giải pháp nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên 52

khoa Điện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 3.1 Giải pháp quản lý, tổ chức công tác bồi dưỡng 52

3.1.1 Một số nguyên tắc bồi dưỡng 52

3.1.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 52

3.1.3 Xác định nội dung bồi dưỡng 54

3.1.4 Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng 56

3.1.5 Đảm bảo điều kiện cho công tác bồi dưỡng 57

3.1.6 Công tác kiểm tra đánh giá 57

Trang 5

3.1.7 Mở rộng quan hệ hợp tác với các trường ĐH, các trung tâm, 58

các viện nghiên cứu

3.2 Giải pháp chính sách, chế độ đối với GV 59

3.2.1 Về tài chính 59

3.2.2 Về chính sách, chế độ 60

3.2.3 Tạo môi trường tốt cho công tác bồi dưỡng 61

3.3 Giải pháp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 61

3.3.1 Xây dựng cơ sở vật chất và sử dụng tốt các phương tiện dạy học 61

3.3.2 Bồi dưỡng ĐNGVKT phương pháp dạy học tiên tiến 62

3.4 Giải pháp sử dụng các hình thức bồi dưỡng hợp lý 68

3.4.1 Bồi dưỡng dài hạn 69

3.4.2 Bồi dưỡng ngắn hạn 69

3.4.3 Thực tập, tham quan, dự giờ 70

3.5 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tự học, tự bồi dưỡng 71

để nâng cao trình độ ĐNGV

3.5.1 Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng 72

3.5.2 Tạo điều kiện tốt cho việc tự học, tự bồi dưỡng 74

3.5.3 Kiểm tra, đánh giá công tác tự bồi dưỡng 74

3.6 Kết quả điều tra 75

Kết luận và khuyến nghị 77

Tài liệu tham khảo 79

Phụ lục 1 : Phiếu thăm dò giáo viên 81

Phụ lục 2 : Phiếu thăm dò cán bộ quản lý 87

Phụ lục 3 : Mô hình hoạt động của giáo viên kỹ thuật 92

Tóm tắt luận văn 96

Trang 6

Danh mục các cụm từ viết tắt

CĐ : Cao đẳng

ĐH : Đại học

ĐHSPKT: Đại học Sư phạm Kỹ thuật

GD-ĐT : Giáo dục - Đào tạo

CNH-HĐN: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

KH-KT-CN : Khoa học - kỹ thuật - Công nghệ

SX : Sản xuất

GV : Giáo viên

CNKT : Công nhân kỹ thuật

KTV : Kỹ thuật viên

GVKT : Giáo viên kỹ thuật

ĐH-THCN-DN : Đại học- Trung học chuyên nghiệp- Dạy nghề ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

Trang 7

Phần mở đầu

1 Lý do chọn và lịch sử nghiên cứu đề tài

Trong những năm vừa qua ngành Giáo dục- Đào tạo đã đạt được những thành tích đáng kể theo mục tiêu ĐT nguồn nhân lực kỹ thuật cho đất nước

Để thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá chúng ta rất cần có số lượng lớn đội ngũ lao động trí thức cũng như lao động kỹ thuật có tay nghề cao

Điều 35 Hiến pháp (1992 ) đã khẳng định: Giáo dục là Quốc sách hàng đầu Hội nghị lần 2 BCH TƯ Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII đã ra nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển GD- ĐT trong thời kỳ CNH- HĐH [2], và Bộ GD- ĐT đã có dự thảo chiến lược phát triển GD- ĐT đến năm 2020 [3]

Về vị trí, vai trò của ĐNGV, nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng (khoá VIII) đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục …”

Về số lượng, chất lượng và cơ cấu, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội

10 năm 2001- 2010 nêu ra nhiệm vụ: "Phát triển đội ngũ GV, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Đảm bảo về cơ bản ĐNGV đạt chuẩn quốc gia…”

Báo cáo chính trị của BCHTW Đảng tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

X đã đề ra: “…Bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng ĐNGV ở tất cả các cấp học, bậc học…”

Về đào tạo, bồi dưỡng Báo cáo chính trị của BCHTƯ Đảng tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đã nêu rõ nhiệm vụ: “… Thường xuyên bồi dưỡng phẩm chất và năng lực cho cán bộ GD và ĐNGV… Đặc biệt quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ, ý thức, trách nhiệm cho ĐNGV…”

Trang 8

Về đãi ngộ, tôn vinh Đại hội Đảng VI đã quan tâm vấn đề: “… Nâng cao

vị trí xã hội, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của những người dạy học… có chính sách bảo đảm đời sống cho ĐNGV…”

Về quản lý, sử dụng đại hội Đảng VIII đã nêu lên quan điểm: “… Sử dụng

GV đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học…” Chỉ thị số 40- CT/TƯ đề ra một loạt giải pháp cụ thể như: “… Tiến hành rà soát, sắp xếp lạị ĐNGV, cán bộ quản lý giáo dục để

có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho ĐNGV, cán bộ quản

lý giáo dục…Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những GV không đáp ứng yêu cầu bằng các giải pháp thích hợp như: Luân chuyển, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ; …”

"Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Bộ GD&ĐT coi việc phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về số lượng, chất lượng là nhiệm vụ then chốt nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Bộ đã thành lập Cục nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục để thúc đẩy công tác đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục và đào tạo".[11]

Mục tiêu và các giải pháp chiến lược phát triển GD- ĐT trong thời kỳ tới phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật có tri thức và tay nghề cao Để nâng cao chất lượng ĐT nguồn nhân lực này, trước mắt chúng ta phải chăm lo, xây dựng và phát triển đội ngũ Giáo viên các trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề Thời gian qua ĐNGV này có ưu điểm là: phần đông họ có tâm huyết với nghề nghiệp, năng lực đáp ứng nhu cầu đào tạo Tuy nhiên đứng trước yêu cầu cao của sự nghiệp CNH- HĐH họ bộc lộ những yếu điểm như: trình độ chuyên môn không đồng đều, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng nghiên cứu còn yếu

Trang 9

Một số chuyên gia nước ngoài khi tư vấn về GD kỹ thuật và dạy nghề cho Việt Nam đã khuyến nghị: " Các nhà hoạch định chính sách bao giờ cũng nên ưu tiên cho vấn đề cải thiện chất lượng GV và coi đây là vấn đề nổi cộm nhất mà hệ thống đang phải đối đầu " [13]

Những năm gần đây bộ GD- ĐT đã đề ra chương trình cho ngành chuyên nghiệp - dạy nghề, chương trình này chú trọng tổ chức bồi dưỡng GV chủ yếu

về sư phạm kỹ thuật Tới nay đã có một số đề tài, công trình nghiên cứu về phát triển ĐNGV ĐH- THCN- DN sau:

+ Đề tài B92-38-18 " Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy Đại học, Cao đẳng và GVDN " do Phạm Thành Nghị làm chủ nhiệm

+ Hội thảo Đào tạo và Bồi dưỡng GVDN do TCDN tổ chức tại Hà Nội tháng 3/2008 Hội thảo đã tập trung vào nêu các biện pháp xây dựng, phát triển ĐNGV nói chung

+ Đề tài: B99 -52 -36 " Xây dựng mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật

có trình độ Đại học cho các trường THCN-DN " do GS TS Nguyễn Đức Trí làm chủ nhiệm

+ Một số luận văn Th/ S khoa học GD về các giải pháp quản lý phát triển ĐNGV Đại học, Cao đẳng, Dạy nghề nói chung

Trường ĐHSPKT Vinh tiền thân là trường CNKT Vinh, thành lập từ năm

1960 Lúc bấy giờ trường là một trong hai trường đào tạo CNKT lớn ở miền Bắc và là trường duy nhất ở quân Khu 4, trường đóng trên địa bàn Cồn Nia- làng Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Đến năm 1973 trường đổi tên thành trường GVDN Qua một thời gian do sự nỗ lực, phấn đấu vươn lên của cả tập thể cán bộ, công nhân viên và giáo viên trong toàn trường, tới năm

1978 trường lại đổi tên thành trường Sư phạm kỹ thuật 3, nhằm nâng cao trình

độ GVDN theo kế hoạch của TCDN, từ năm 1982 trường bắt đầu đào tạo GVDN hệ 4,5 năm gồm hai giai đoạn:

Trang 10

+ Giai đoạn 1: đào tạo CNKT lành nghề bậc thợ 3/7 thời gian 2 năm + Giai đoạn 2: được chọn lọc đào tạo tiếp 2,5 năm để có trình độ GVDN đạt yêu cầu: lý thuyết tương đương cao đẳng Tay nghề: đạt bậc thợ 4/7

Từ năm 1992 trường bắt đầu tuyển sinh đào tạo GVDN hệ cao đẳng theo chương trình mới với nhiều sự đổi thay thực sự được chuyển biến rõ rệt: tăng cường nâng cấp đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác tuyển sinh, thiết bị dạy học…đến năm 1999 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 129/1999/QĐ-TTg nâng cấp trường SPKT Vinh thành trường CĐSPKT Vinh Cũng từ đó trường được Chính phủ đầu tư nhiều nguồn vốn để phát triển, và vị thế, vai trò của nhà trường ngày càng được khẳng định Nhiệm vụ mới với những thử thách và cơ hội mới đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi của toàn thể cán bộ công chức nhà trường lớn hơn nữa

Trong giai đoạn 2001 đến 2006 là giai đoạn mà nhà trường rất tích cực cho các công tác bồi dưỡng ĐNGV, nâng cấp cơ sở vật chất, cải tạo và xây dựng mới các khu giảng đường, xưởng thực hành, đổi mới chương trình, giáo trình…Cũng nhờ sự quyết tâm cao độ của tập thể lãnh đạo cùng với cán bộ công chức nhà trường, cho đến năm 2006 trường được nhà nước nâng lên thành trường ĐHSPKT Vinh

Qua gần 50 năm GD và ĐT trường đã có nhiều thành tựu trong công tác đào tạo nguồn Kỹ thuật viên trình độ cao đẳng, Công nhân kỹ thuật lành nghề các ngành Cơ khí, Điện tử, Điện, Công nghệ thông tin cho khu vực Miền Trung và Miền Bắc Sau thời kỳ giải phóng MiềnNam, thống nhất đất nước, trường đã cung cấp rất nhiều nguồn lực có kỹ thuật cho Miền Nam Tuy nhiên, hiện nay vì nhà trường là cơ sở đang đào tạo đa bậc học, đa ngành đội ngũ giáo viên cũng nhiều ngạch, bậc bao gồm: giảng viên chính, giảng viên, giáo viên dạy nghề, giáo viên trung học Mặc dù bằng cấp có, nhưng thực chất

Trang 11

đáp ứng được công tác giảng dạy thì đang còn nhiều điều phải bàn Do vậy để đáp ứng được nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay, nhà trường phải đặc biệt chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVKT nhiều hơn nữa nhằm giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Với lý do nêu trên, việc nghiên cứu đề tài " Thực trạng và giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên khoa Điện – trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh " là rất cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất, phát triển các giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình

độ đội ngũ giáo viên kỹ thuật khoa Điện - trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc bồi dưỡng ĐNGV trong các trường ĐH- THCN- DN

+ Khảo sát, đánh giá thực trạng của ĐNGVKT tại khoa Điện trường ĐHSPKT Vinh

+ Đề xuất các giải pháp bồi dưỡng ĐNGVKT của khoa Điện trường ĐHSPKT Vinh nói trên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể: ĐNGVKT khoa Điện trường trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Đối tượng: Một số giải pháp bồi dưỡng ĐNGVKT

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận: tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách báo, kỷ yếu, hội thảo, mạng internet…

Trang 12

Phương pháp điều tra, khảo sát: bằng các phiếu thăm dò, tìm hiểu thực

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Do thời gian hạn hẹp, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số giải pháp bồi dưỡng ĐNGVKT của khoa Điện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

7 Cấu trúc luận văn: Gồm phần mở đầu, 3 chương chính, kết luận và các

khuyến nghị, tài liệu tham khảo, một số phụ lục

Trang 13

Chương I

Cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường đại

học- trung học chuyên nghiệp- dạy nghề 1.1 Vai trò của người giáo viên trong các trường ĐH- THCN- DN

Để xem xét vai trò của người thầy trong nhiệm vụ GD- ĐT chúng ta có thể xem xét hoạt động dạy- học là gì ? Hoạt động dạy và học gồm : hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò [17, 18 …]

Hoạt động dạy (cũng còn được coi là hoạt động giảng dạy) là một hoạt động của giáo viên, tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của người học, giúp cho người học lĩnh hội được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những giá trị theo mục tiêu giáo dục

Hoạt động dạy có chức năng truyền đạt thông tin dạy học và chỉ đạo hoạt động học

Hoạt động học (cũng còn được gọi là hoạt động học tập) là một hoạt động đặc thù của con người, diễn ra có ý thức nhằm mục đích lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những giá trị và phương thức hành động của người học để phát triển và hoàn thiện bản thân

Hoạt động học có chức năng lĩnh hội tiếp thu thông tin dạy của thầy và

tự chỉ đạo điều khiển quá trình đó

Mối quan hệ gữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò theo [7] được trình bày trên hình 1.1

Trang 14

Điều hoà hoạt động

Hoạt động của thầy thông qua nội dung bài giảng, bài tập, thí nghiệm,

giờ thực hành tác động qua hoạt động học của học sinh để thay đổi trạng thái của học sinh từ thời điểm t0 đến thời điểm t1 với những đặc trưng mới

Trong quá trình dạy học, thầy trưyền đạt kiến thức khoa học, định hướng, điều khiển và kiểm tra, còn học sinh thông qua hoạt động của mình sẽ lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Thực chất là thầy truyền đạt cho học sinh những kinh nghiệm lịch sử, những kiến thức khoa học kỹ thuật, công nghệ … Học

Thầy giáo: đề xướng (khởi động) định hướng, điều khiển, kiểm tra

- Tri thức (hiểu biết)

- Năng lực (có thể)

- Mong muốn (nguyệnvọng)

- Những điều kiện bên trong khác

Trang 15

sinh nhận thức, tiếp thu, qua đó hình thành và phát triển nhân cách Trong quá trình ĐT không thể thiếu thầy, vai trò của người thầy luôn luôn chiếm vị trí quan trọng, như tục ngữ Việt Nam có câu “ Không có thầy đố mày làm nên” Trong quá trình dạy học người thầy luôn có chức năng kép đi song song,

đó là: truyền thụ tri thức và điều khiển hoạt động của học sinh

Người thầy phải xác định 2 mục tiêu: thầy dạy cái gì ? thầy dạy cho ai?

Và đối với học sinh thì họ cần cái gì? và vận dụng nó như thế nào?

Để giúp học sinh lĩnh hội được khái niệm, nội dung bài giảng … Thầy phải tìm con đường ngắn nhất để thực hiện mục tiêu đó

Hiện nay, trước yêu cầu đổi mới của sự nghiệp GD - ĐT ở nước ta, người giáo viên phải đảm nhận nhiều chức năng hơn nữa, đặc biệt trong việc

tổ chức quá trình dạy học Ngày nay, người giáo viên không chỉ đơn thuần làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là trang bị cho người học cách học, cách tiếp thu và vận dụng kiến thức, cách thích ứng và đáp ứng tình huống đa dạng trong thực tế đời sống GV phải là người thiết kế, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn và tư vấn cho hoạt động học, kích thích hứng thú, khơi dậy tiềm năng của HS, là người “trọng tài” đánh giá, giáo dục HS

1.2 Nhiệm vụ của người giáo viên trong các trường ĐH- THCN- DN

Trong các trường ĐH- THCN- DN có các giáo viên dạy văn hoá, GV dạy giáo dục thể chất, GV dạy giáo dục quốc phòng v.v; Đề tài này chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu về GV kỹ thuật

GVKT là GV dạy các môn KT, có thể là lý thuyết, có thể là thực hành, thí nghiệm các môn lý thuyết cơ sở hay lý thuyết chuyên môn ở các trường trong

hệ thống GD quốc gia

Như trên đã nêu, người thầy không những chỉ truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp mà còn hình thành nhân cách cho HS Rõ ràng nhiệm vụ của người thầy vô cùng nặng nề, khó khăn vì vậy được xã hội tôn

Trang 16

trọng, kính nể Học sinh coi thầy như là tấm gương soi chung ở mọi nẻo với mọi góc độ Thầy có đạo đức phẩm chất chuẩn mực, có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp giỏi thì sẽ đào tạo ra thế hệ HS có chất lượng cao Sự nghiệp GD- ĐT học sinh, sinh viên trong các trường ĐH-THCN- DN đặt ra cho GV một số nhiệm vụ cơ bản sau đây:

a/ Truyền thụ tri thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm nghề

nghiệp, hình thành phẩm chất nhân cách cho các thế hệ học sinh, sinh viên ( những kiến thức chung như hiểu biết về pháp luật, xã hội…, kiến thức văn hoá khoa học như toán, ngoaị ngữ…, đến các kiến thức chuyên môn như: cơ

sở lý thuyết ngành nghề, các kiến thức về kỹ thuật, công nghệ, các kỹ năng,

kỹ xảo, kinh nghiệm nghề nghiệp trong hoạt động lao động- sản xuất…) nhằm trang bị cho học sinh, sinh viên để sau khi ra trường sẽ đến làm việc ở một cơ

sở sản xuất nào đó trong xã hội hoạt động nghề nghiệp

b/ Giáo dục phẩm chất đạo đức, lòng yêu nghề nghiệp, thái độ và hành vi

cho học sinh, sinh viên Đây là nhiệm vụ không kém phần quan trọng, HS -

SV ra trường phải biết sống và làm việc theo pháp luật, sống trong XH phải biết đối nhân xử thế, có lòng vị tha, được mọi người tôn trọng, quý mến, kiếm tiền và sống chính bằng nghề nghiệp mà mình được đào tạo Hiện nay do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, việc giáo dục phẩm chất đạo đức, hành vi

và thái độ cho HS- SV đang gặp nhiều khó khăn Nhiệm vụ của người thầy là tìm tòi những biện pháp, nội dung giáo dục cho phù hợp với sự phát triển Kinh tế- Xã hội, phù hợp với tâm lý của thế hệ trẻ trong xu hướng hội nhập thế giới

c/ Tạo tiềm năng cho HS- SV để tiếp tục phát triển Để HS- SV sau này có

thể phát huy hoạt động nghề nghiệp, cập nhật kịp thời những tiến bộ KH- CN, nhà trường cần phải trang bị cho HS- SV có một nền móng vững chắc (cả lý thuyết và tay nghề), nó không chỉ đơn giản là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề

Trang 17

nghiệp hiện tại mà một phần quan trọng nữa là những hiểu biết KH- CN cũng như xu hướng phát triển của nó trong thời gian tới Đặc biệt trong tình hình KH- CN phát triển mạnh, thời gian đào tạo cố định thì việc tạo ra cho HS -SV khả năng phát triển phương pháp làm việc (tự học, tự bồi dưỡng) để thích ứng với môi trường là điều vô cùng quan trọng

Nhiều học giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất ủng hộ quan điểm trong quá trình dạy học “ lấy người học làm trung tâm “[7, 16], đây cũng là một cách tạo tiềm năng để HS- SV sau này phát triển Thầy dạy cho HS- SV những gì mà họ cần chứ không phải những gì mà thầy có hoặc nhà trường có

1.3 Yêu cầu đối với GV các trường ĐH- THCN- DN

Lao động của GV là lao động đặc biệt, sản phẩm cũng đặc biệt đó chính là con người, nhân cách con người- con người đã trưởng thành qua đào tạo và phát triển toàn diện, biết tư duy, sáng tạo, có khả năng thích ứng với cuộc sống Chính vì vậy yêu cầu đối với GV là một vấn đề hết sức rộng lớn, trong phạm vi đề tài chỉ phân tích một số điểm chính xét theo mô hình nhân cách người GV, nó được thể hiện theo hình 1.2

1.3.1 Năng lực chuyên môn

Người GVKT trong trường ĐH- THCN- DN trước hết phải là người giỏi

về nghề nghiệp Sự thành thạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình mới có khả năng truyền thụ những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho HS- SV Đối với GV

ở đây không chỉ đòi hỏi những lý thuyết chuyên môn của mình mà một điều rất quan trọng là kiến thức thực hành, nói rộng ra là kỹ năng nghề nghiệp Sự tinh thông nghề nghiệp, sự tích luỹ các kinh nghiệm nghề nghiệp, các thao tác

kỹ năng nghề nghiệp của thầy phải chuẩn mực, chính xác để làm mẫu cho HS- SV Sự tinh thông nghề nghiệp của thầy là một yếu tố quan trọng để đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có chất lượng cao

Trang 18

Hình 1.2 Yêu cầu đối với giáo viên

Theo nhận xét của nhiều chuyên gia [8] thì hiện tại tay nghề GV ở nước

ta còn rất yếu

Trong thời đại KH- CN ngày càng phát triển, người thầy phải luôn luôn cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ của mình Ngoài những kiến thức chuyên môn, người thầy còn phải quan tâm đến các lĩnh vực KH tự nhiên, KH xã hội, những hiểu biết về kỹ thuật Người thầy phải biết vận dụng tổng hợp các kiến thức đó để truyền đạt cho HS- SV và giải đáp những thắc mắc cho HS- SV mang tính chất hệ thống, lôgic, làm cho HS-SV hiểu tường tận những vấn đề chuyên môn và KH- CN nói chung

1.3.2 Năng lực sư phạm

Người thầy không chỉ phải có trình độ chuyên môn mà phải có trình độ nghiệp vụ sư phạm (năng lực sư phạm ), theo nhiều tác giả [ 8, 9, ] nó gồm các phần chính theo hình 1.3

sư phạm

Phẩm chất đạo đức

Trang 19

Để làm nhiệm vụ truyền đạt, người GV phải có vốn tri thức khoa học chuyên môn về khoa học giáo dục, nó gồm các phần chính sau:

*Tri thức về sư phạm: gồm giá trị XH của nghề sư phạm, đặc trưng của nghề

sư phạm, sự phát triển các tư tưởng GD trên thế giới, truyền thống GD của dân tộc, sự phát triển của nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp trong XH, đại cương về GD và tâm lý học, kiến thức về công nghệ dạy học

* Tri thức về phương pháp giảng dạy: như trên đã nói, trong giờ lên lớp

người thầy phải tìm con đường ngắn nhất để truyền thụ kiến thức cho HS- SV nhằm cho HS- SV dễ tiếp thu, nắm được kỹ năng, kỹ xảo; Do vậy người thầy phải nắm vững các phương pháp giảng dạy: Dạy lý thuyết cũng như dạy thực hành cần có phương pháp dạy phù hợp với nội dung, mục tiêu, đối tượng cho HS- SV theo từng môn học Để tổ chức tốt các hoạt động dạy và GD học sinh

có hiệu quả, chất lượng cao, người GV phải hiểu rõ quá trình dạy và học, mối quan hệ khăng khít giữa chúng Một điều rất quan trọng đối với HS-SV ở các trường này là người thầy phải biết sử dụng các nguyên tắc như: Dạy từ đơn giản đến phức tạp, nguyên tắc trực quan sinh động …

Trang 20

Hình 1.3 Cấu trúc nghiệp vụ sư phạm

Trang 21

*Tri thức về phương tiện dạy học: KH-CN ngày càng phát triền người thầy

giờ đây không chỉ sử dụng các phương tiện truyền thống như: bảng, phấn viết,… mà phải cập nhật kiến thức về các phương tiện dạy học mới, hiện đại như: mô hình, mô phỏng, máy chiếu với sự trợ giúp của máy tính, đặc biệt là phải loại bỏ dạy chay, dạy đọc theo giáo trình

* Tri thức tiềm năng: đó là tri thức nền tảng mà sau khi được học, bồi dưỡng

người GV có khả năng tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm để phát triển nghề nghiệp cá nhân GV Những tri thức đó thể hiện ở các lĩnh vực chuyên môn, cũng như tâm lý học nghề nghiệp, tâm lý dạy học nghề nghiệp, tổ chức- quản lý quá trình dạy học, các khoa học GD nghề nghiệp Đó

là những môn học đặc trưng của XH phát triển, nếu thiếu nó thì một người có học vấn cao đến đâu cũng không thể giảng dạy có kết quả cao trong các trường ĐH- THCN- DN

b / Những kỹ năng sư phạm

Kỹ năng sư phạm thể hiện ở các mặt sau:

* Kỹ năng chuẩn bị bài giảng: yêu cầu người thầy biết lựa chọn sách giáo

khoa, tài liệu tham khảo cần thiết, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện cho phù hợp với bài giảng và trình độ tiếp thu của học sinh Tất

cả những yêu cầu này được thể hiện chi tiết trong từng giáo án từ mục tiêu chung đến mục tiêu cụ thể của bài giảng

* Kỹ năng giảng bài: GV phải tổ chức hoạt động từ đầu cho đến kết thúc

buổi học như: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, giảng bài mới, làm bài tập, hướng dẫn HS- SV thực hành và làm việc ở xưởng, hướng dẫn HS-SV phương pháp

tự học Người GV phải độc lập giải quyết tất cả công việc này trong quá trình giảng dạy hoặc hướng dẫn Trong giờ giảng thầy phải hướng dẫn HS- SV vào vấn đề chính, giảng từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó… tất cả nhằm thu hút sự chú ý của HS, nếu thầy giảng càng hấp dẫn

Trang 22

bao nhiêu thì sự chú ý tập trung của học sinh càng cao bấy nhiêu, do vậy kết quả bài giảng càng cao

* Kỹ năng kiểm tra, đánh giá bài giảng: GV cần đối chiếu bài giảng của

mình hoặc của người khác theo mục đích, nội dung trong giáo án Người thầy phải thấy được những mặt được và chưa được để rút kinh nghiệm và đề ra các biện pháp khắc phục

* Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học: người giáo viên phải có khả năng sử

dụng phù hợp, có hiệu quả các phương tiện dạy, biết đưa các mô hình, các mẫu…cho HS-SV quan sát Đặc biệt đối với GVKT một điều rất quan trọng

đó là sự tinh thông nghề nghiệp qua việc sử dụng các máy móc thiết bị, đồ gá một cách thuần thục, các thao tác của thầy phải chính xác trong khi hướng dẫn thực hành Người thầy luôn phải cập nhật kiến thức dạy học mới, về công nghệ dạy học

* Kỹ năng tổ chức: bao gồm tổ chức các giờ lên lớp lý thuyết, thực tập trong

phòng thí nghiệm, thực tập tay nghề ở xưởng và nơi sản xuất, tổ chức học theo tổ, nhóm; tham quan hoạt động ngoại khoá Người GV phải hiểu được tâm lý, nguyện vọng của HS-SV để việc tổ chức trên có hiệu quả, phục vụ cho công tác GD- ĐT của nhà trường

* Kỹ năng giao tiếp: trong quá trình GD- ĐT thường xuyên có sự tiếp xúc

trao đổi giữa thầy và trò Mọi hành vi lời nói của thầy đều có ảnh hưởng rất lớn đối với HS- SV Kỹ năng giao tiếp được thể hiện trong việc đánh giá và phát hiện nhu cầu của học sinh, đồng thời thể hiện ở sự lịch thiệp trong ứng

xử sư phạm Sự lịch thiệp cũng như thái độ ân cần chỉ bảo của thầy là chỗ dựa vững chắc trong mối quan hệ thầy trò, giúp thầy- trò cùng phối hợp hành động và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình ĐT

1.3.3 Phẩm chất đạo đức

Trang 23

Người thầy có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm giỏi chưa

đủ mà còn phải có phẩm chất đạo đức, tư cách tốt, thể hiện một số điểm chính sau:

a / Lòng yêu nghề

Lòng yêu nghề thể hiện trước mắt là yên tâm nghề nghiệp, say sưa, tận

tụy với nghề GV Suy rộng ra đó là tình yêu con người, yêu thương HS- SV

và đồng nghiệp chỉ có ai yêu nghề, trân trọng nghề sư phạm mới cảm thấy cái cao quý của sự nghiệp GD- ĐT, sư nghiệp tạo ra nguồi nhân lực kỹ thuật cho đất nước, dân tộc Trong tình hình hiện tại phần lớn thanh niên, học sinh phổ thông chạy theo học Đại học Nhiều người cho rằng trường nghề hay giáo viên dạy nghề có vị trí thấp kém so với các trường ĐH Điều đó làm cho lòng say mê nghề nghiệp của một số GVKT trường THCN- DN giảm sút Chính vì vậy muốn có ĐNGV ĐH- THCN- DN vững mạnh ngoài sự nỗ lực bản thân còn phải có sự quan tâm của cả xã hội, người học và nhà trường, người GV ở đây cũng được tôn vinh như những GV ở các trường khác

b / Đạo đức chuẩn mực

Đạo đức chuẩn mực được thể hiện bằng lời nói, việc làm, cách đối nhân

xử thế, biết sống và làm việc theo pháp luật, biết làm giàu cho bản thân và xã hội bằng chính tài năng nghề nghiệp, trí thông minh, sáng tạo của mình Trong hành vi, việc làm của người thầy phải khác người ở tính sư phạm, thể hiện ở sự giáo dục, tính ngay thẳng, cư xử có văn hoá, thái độ tận tâm, tận tụy hoàn thành công việc Trong nhà trường và xã hội thầy luôn là tấm gương mẫu mực cho học sinh noi theo

c / Uy tín đối với học sinh

Giáo viên luôn phải quan tâm đến uy tín của mình trước HS- SV không những chỉ khi lên lớp giảng bài mà còn thể hiện trong cuộc sống hàng ngày Kiến thức chuyên môn sâu, sự am hiểu rộng và phẩm chất đạo đức là cơ sở

Trang 24

của người thầy Uy tín của thầy thể hiện sự hiểu biết HS- SV, biết họ cần gì, nhất là những thiếu hụt về chuyên môn cũng như kỹ năng nghề nghiệp để thầy

có kế hoạch giúp đỡ Uy tín của thầy do hoạt động nghề nghiệp hàng ngày tạo nên Nếu lời nói khác với việc làm thì uy tín của thầy sẽ giảm, do đó quá trình dạy học không thu được kết quả Uy tín của thầy còn thể hiện năng lực của thầy giáo khi giải quyết tốt các tình huống phức tạp đối với học sinh

Do vậy ĐNGV luôn phải căm lo, duy trì và củng cố uy tín của mình, để tạo điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ ĐT- GD

d / Tác phong, kỷ luật nghề nghiệp

Nước ta đang thực hiện công cuộc CNH- HĐH thì việc hình thành tác phong công nghiệp trở thành một yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nhân cách của người lao động

Giáo viên trong các trường ĐH- THCN- DN phải có tính kỷ luật lao động cao, thể hiện ở kế hoạch làm việc, thời gian dạy, giờ nào việc nấy, không đi muộn về sớm… Tính kỷ luật của người thầy còn thể hiện sự nghiêm túc ngay

cả khi hướng dẫn thực hành, thực hiện quy trình, quy phạm thao tác nghề nghiệp một cách chuẩn mực

Ngoài ra người GV phải rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực Trong thời đại KH- CN không ngừng phát triển, người GV phải luôn luôn học hỏi, đáp ứng các kiến thức vào công việc cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, áp dụng vào thực tế sản xuất và đời sống, phải năng động và sáng tạo trong hoạt nghề nghiệp

1.4 Mô hình nhân cách và mô hình hoạt động của người GVKT

1.4.1 Mô hình nhân cách người GVKT

Mô hình nhân cách của GVKT là bức tranh khái quát “ lý tưởng” về các thuộc tính nhân cách mà người GVKT cần phải có để có thể đảm nhiệm được

Trang 25

các hoạt động nghề nghiệp trong thực tế Nhiều người coi mô hình nhân cách như là những thành phần khái quát của mục tiêu ĐT

Trong khoa học cũng như trong thực tiễn có khá nhiều quan niệm khác nhau và từ đó có các cách trình bày khác nhau về mô hình nhân cách

Theo quan điểm phương Tây cấu trúc nhân cách gồm 2 thành phần cả vô thức và ý thức con người

Theo quan điểm các nhà khoa học Nga hiện đại thì cấu trúc nhân cách gồm 3 thành phần: tính cách, khí chất, năng lực

Còn ở VN theo quan niệm truyền thống, như cách hiểu của chủ tịch Hồ

Chí Minh mà ai cũng biết, cho rằng nhân cách gồm 2 thành phần: đức và tài

(hay phẩm chất và năng lực), dưới sự chỉ đạo của ý thức bản ngã (cái tôi)

Có thể xây dựng nhân cách người GV theo nhiều cách tiếp cận khác nhau: tâm lý học, giáo dục học, xã hội học…Dựa theo [14,17,21], hoặc có thể trình bày sơ đồ khái quát về mô hình nhân cách người GVKT trong bài giảng

"Nghiên cứu xã hội và khoa học giáo dục" [12], như (Hình 1.4)

Trang 26

Hỡnh 1.4 Mụ hỡnh nhõn cỏch GVKT

1.4.2 Mụ hỡnh hoạt động của người GVKT

Mô hình nhân cách GVKT

Phẩm chất Năng lực

Năng lực

sư phạm

Năng lực chuyên môn

Nhà sư

phạm

Nhà kỹ thuật

Người công dân

ĐH kiến thức,kỹ năng nghề, năng lực NCKH

Kiến thức về QLKT và

SX Kinh nghiệm.

Kiến thức, kỹ năng

GD

Hiểu tâm

HS-SV Yêu nghề.

Tác phong công nghiệp

Năng

động, sáng tạo, chính xác, trung thực, tỉ

mỉ Tư

duy kỹ thuật.

Trách nhiệm

đối với

XH

Lòng yêu nước

Lòng vị tha…

Hoạt

động XH

Trang 27

Mô hình nhân cách người GVKT được xây dựng trên cơ sở phân tích các hoạt động nghề nghiệp của họ trong thực tế và trình bày chúng trong bảng

mô tả nghề (occupational description ) hay khái quát hoá trong một “Mô hình hoạt động của người GVKT “

Có nhiều cách thiết lập mô hình hoạt động [16,17…] nhưng theo [20] và

ý kiến cá nhân thì cách dùng kỹ thuật DACUM (Development of a Curriculum ) kết hợp với phương pháp chuyên gia là phương pháp tiên tiến,

có hiệu quả; Nó đã có tác dụng trong việc phát triển chương trình ĐT nghề nhiều nước trên thế giới Có thể trình bày mô hình đó theo nhiệm vụ và công việc của người GVKT một cách tổng quát trong hình 1.5 (xem thêm phụ lục 3)

Trang 28

Chuẩn bị phương tiện dạy học (6 công việc)

Lên lớp (12 công việc)

Tổ chức thực hành (9 công việc)

Tổ chức thực tập (14 công việc)

Nâng cao nghiệp vụ chuyên môn (10 công việc)

Nghiên cứu khoa học (10 công việc)

Tham gia hoạt động chính trị

và xã hội (10 công việc)

Trang 29

độ chuyên môn, trình độ nghề nghiệp được nâng lên mà còn là sự thoả mãn nhu cầu của cá nhân, sự đáp ứng cao của GV với yêu cầu của nhà trường, sự thăng tiến của cá nhân GV trong sự phát triển chung của nhà trường

Thuật ngữ phát triển bồi dưỡng ĐNGV được hiểu là một khái niệm tổng hợp, bao trùm cả bồi dưỡng ĐNGV, phát triển ĐNGV [17] Nếu phạm vi bồi dưỡng ĐNGV bao gồm những gì họ phải biết, phạm vi phát triển họ nên biết, thì phát triển ĐNGV bao hàm những gì mà GV có thể trau dồi và phát triển để đạt được các mục tiêu cơ bản của nhà trường và cá nhân GV Đó là con đường để người GV phát triển toàn diện, phù hợp với sự phát triển chung của nhà trường

Theo [19], mối tương quan giữa bồi dưỡng ĐNGV phát triển nghề nghiệp ĐNGV và phát triển ĐNGV được minh hoạ theo hình 1.6

Trang 30

Vấn đề Phát triển ĐNGV ĐNGV có thể

trau dồi, phát triển

Phát triển nghề

Vấn đề ĐNGV nên biết nghiệp ĐNGV

Bồi dưỡng Vấn đề ĐNGV phải biết ĐNGV

Hình1.6: Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp và phát triển

b/ Một số điểm trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV

Phát triển ĐNGV được xem như là một quá trình liên tục mang tính tích cực cao, trong đó việc tự bồi dưỡng phát triển của GV có vai trò quan trọng nhất về sự trưởng thành nghề nghiệp cũng như nhân cách của GV trong sự phát triển của nhà trường

Trang 31

Trong công tác phát triển ĐNGV các trường ĐH- THCN- DN cần đặc biệt chú trọng 4 yếu tố sau:

1/ Đào tạo

Đây là khâu đầu tiên, việc tiến hành khâu này ở mỗi trường có khác nhau,

ở nước ta hiện nay chưa có mô hình ĐTGVKT thích hợp, do vậy việc xây dựng mô hình đào tạo giáo viên ĐH- THCN- DN trên bình diện vĩ mô phải được xem xét lại và dựa trên quan điểm tích hợp, coi đào tạo GVKT là khâu then chốt trong công tác phát triển ĐNGV Phải chuẩn bị bài bản, đào tạo ĐNGVKT phải có tính chất thống nhất trong hệ thống GD- ĐT toàn quốc Nó thể hiện trong chương trình, trong cơ cấu ngành nghề, mục tiêu, nội dung…phải có tính đồng bộ với nhau Một vấn đề quan tâm trong việc phát triển ĐNGVKT đó là giải quyết hợp lý trong mối quan hệ biện chứng giữa

ĐT ban đầu và tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho GVKT

2/ Tuyển dụng

Đây là khâu quan trọng, phải chọn những GV không chỉ giỏi về chuyên môn (bao gồm cả lý thuyết và tay nghề), trình độ sư phạm mà còn phải có lòng yêu nghề, hình thức tuyển dụng là thi tuyển, thông qua hội đồng tuyển dụng kiểm tra trên cả hai mặt: lý thuyết và tay nghề

3/ Tạo môi trường và điều kiện làm việc

Muốn có ĐNGV vững mạnh, thì nhà trường, xã hội cần tạo cho họ những điều kiện thuận lợi phục vụ sự nghiệp GD-ĐT ở đây nói đến môi trường pháp lý: đó là những chính sách, các chế độ, quy định chức năng nhiệm vụ, chức danh…cho ĐNGV, đây là cơ sở pháp lý cho sự hoạt động của giáo viên Bất cứ GV nào cũng phải tuân theo và ngược lại họ phải phấn đấu không ngừng để thực hiện các nhiệm vụ của người GV trong các trường ĐH- THCN- DN

Trang 32

Ngoài môi trường pháp lý, chúng ta phải tạo môi trường tâm lý tốt: đó là môi trường có văn hoá, bầu không khí làm việc chân tình, quan hệ cởi mở trên tình thương yêu đồng nghiệp, quan hệ thầy trò mẫu mực Ví dụ, coi dự giờ giảng của đồng nghiệp là việc làm có tính chất truyền thống, là nghĩa vụ

để giúp cho các GV thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giảng dạy Nhà trường cần có quy định rõ ràng về giờ làm việc, thời khoá biểu, giờ nghỉ , giờ tiếp học sinh Các phòng làm việc phải có đủ ánh sáng, gọn gàng, lịch thiệp…tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho GV làm việc Nhà trường cần tổ chức các cuộc thi đua “ dạy tốt “, áp dụng các phương tiện dạy học tiên tiến, phương pháp giảng dạy phù hợp với trình độ học sinh- sinh viên, động viên khen thưởng kịp thời cho các GV có thành tích tốt trong giảng dạy và NCKH

4/ Bồi dưỡng nâng cao trình độ

Theo chúng tôi, đây là một trong các khâu quan trọng nhất, một công việc mà hết thảy cá nhân GV cũng như ĐNGV phải luôn luôn tiến hành Nhất

là hiện nay ở nước ta trình độ GVKT rất khác nhau Trong quá trình hoạt động nghiệp vụ, ĐNGV luôn phải cập nhật kiến thức mới Người GV thường xuyên phải tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ Nhà trường phải tạo điều kiện cho các GV tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, về nghiệp vụ sư phạm, cũng như rèn luyện nâng cao tay nghề, kiến thức tin học, ngoại ngữ…tiến tới chuẩn hoá đội ngũ GV Nhà trường phải có kế hoạch, quy hoạch ĐNGV, sử dụng GV phù hợp với khả năng, với công việc sao cho hoạt động có hiệu quả cao nhất

Thực tế, hiện nay GVKT các trường ĐH- THCN- DN rất đa dạng: số kỹ

sư thì có trình độ lý thuyết chuyên môn, tay nghề khá tốt nhưng yếu về phương pháp sư phạm Số GV tốt nghiệp cao đẳng hay THCN thì vừa yếu về kiến thức chuyên nghành vừa yếu về khả năng vận dụng vào thực tế Hiện tại

ở các trường ĐH- THCN- DN còn không ít số lượng GVKT mới có trình độ

Trang 33

CNKT, theo quy định của bộ GD-ĐT thì họ không đạt tiêu chuẩn GV THCN-

DN

Do vậy việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho ĐNGVKT cả về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và nâng cao tay nghề là một nhu cầu cấp bách, vấn đề này được xem xét kỹ ở chương 3

1.5.2 Các quan điểm quản lý phát triển ĐNGV

Qua tài liệu tham khảo cho thấy hiện nay có ba quan điểm về phát triển ĐNGV:

a - Quan điểm coi mục tiêu nhà trường làm trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV

Quan điểm này được xem như một cách tác động vào hoạt động của nhà trường nhằm thay đổi hiện trạng để đạt mục tiêu nhất định, có nghĩa là mục tiêu của công tác phát triển ĐNGV là nhằm nâng cao hiệu quả và tiềm lực của nhà trường Nói cách khác là căn cứ vào mục tiêu chiến lược và nhu cầu của nhà trường để xây dựng chương trình phát triển ĐNGV Như vậy có thể nói, mục tiêu của nhà trường là cơ sở vững chắc cho việc xây dựng các chương trình và chính sách phát triển ĐNGV, tuy vậy bên cạnh đó cũng cần chú ý đến các yếu tố khác như các giá trị văn hoá của nhà trường, các nhu cầu

và động cơ của cá nhân trong quá trình phát triển

b - Quan điểm coi cá nhân giáo viên là trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV

Theo quan điểm này thì trọng tâm công tác phát triển ĐNGV là tạo ra sự biến chuyển của cá nhân giáo viên Nhiều tác giả ủng hộ quan điểm này, cho rằng cần chú trọng đặc biệt đến nhu cầu, nguyện vọng và động cơ của giáo viên để khuyến khích sự phát triển nghề nghiệp cũng như sự phát triển cá nhân

Trang 34

Đây là một quan điểm thiên về đáp ứng nhu cầu phát triển từng giáo viên, theo quan điểm này công tác phát triển ĐNGV nếu thiếu sự gắn bó với nhu cầu phát triển của nhà trường thì việc thực hiện mục tiêu của nhà trường

sẽ gặp khó khăn Như vậy, muốn công tác phát triển ĐNGV thu được kết quả cao thì phải chú trọng đến nhu cầu và kế hoạch của nhà trường

c - Quan điểm phát triển ĐNGV trên cơ sở kết hợp giữa cá nhân với mục tiêu nhà trường

Theo quan điểm này thì coi sự phát triển ĐNGV như là một quá trình mà trong đó nhà trường và giáo viên được đồng thời coi là trọng tâm của công tác phát triển ĐNGV Quan điểm này chú trọng tính hợp tác, xem xét nhu cầu phát triển của nhà trường cũng quan trọng như nhu cầu phát triển của cá nhân giáo viên, cả hai nhu cầu từ hai phía đều phải được cân nhắc, được hoà hợp và cân bằng với nhau, tuỳ theo tình hình cụ thể để phối hợp sao cho công tác phát triển ĐNGV đạt được kết quả cao nhất Xét về mặt lý thuyết, thì quan điểm này là tốt nhất, nhưng thực tế rất dễ nảy sinh những vướng mắc giữa quyền lợi cá nhân với nhu cầu nhà trường, hoặc là giữa nhu cầu tiến thân cá nhân với nhu cầu phát triển của nhà trường

Qua nghiên cứu lý luận và xem xét thực tế chúng tôi thấy quan điểm thứ

3 phù hợp nhất trong công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển ĐNGV

1.6 Tiêu chuẩn giáo viên ĐH- THCN- DN

Luật GD, điều 67: Quy định trình độ tiêu chuẩn đối với giáo viên ĐH-

THCN- DN : “…Có bằng thạc sĩ hoặc tiến sỹ đối với GV các trường đại học hoặc bằng tốt nghiệp ĐH hoặc CĐSP hoặc Cao Đẳng khác đối với GV dạy các môn văn hoá, kỹ thuật, nghề nghiệp; Có bằng tốt nghiệp trường nghề, nghệ nhân, kĩ thuật viên, công nhân kĩ thuật; Có tay nghề cao đối với GV hướng dẫn thực hành ở trường nghề Có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc bằng ĐH khác đối với GV THCN…”

Trang 35

CHƯƠNG II Thực trạng trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

2.1 Thực trạng đội ngũ GV trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 2.1.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của nhà trường

Từ khi mới thành lập đến nay trải qua gần 50 năm phát triển và trưởng thành, nhà trường đã biết bao đổi thay Từ một trường Công nhân kỹ thuật đến nay trường đã trở thành trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Bộ máy hoạt động của nhà trường cũng thay đổi theo, cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay như sau:

- Ban giám hiệu nhà trường bao gồm: 1 Hiệu trưởng và 2 phó Hiệu

trưởng làm nhiệm vụ lãnh đạo chung Dưới sự chỉ đạo của ban giám hiệu gồm

có các phòng, khoa sau đây:

- Phòng tổ chức cán bộ có nhiệm vụ tham mưu giúp Hiệu trưởng về các

lĩnh vực công tác: tổ chức bộ máy quản lý nhân sự, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ viên chức và công tác bảo hiểm đối với HS-

SV

- Phòng hành chính quản trị làm công tác hành chính tổng hợp, nghiệp

vụ XD cơ bản, y tế Tổ chức thực hiện mua sắm văn phòng phẩm tổng hợp, công tác tạp vụ, lễ tân, đối ngoại, công tác nội chính, an ninh chính trị nội bộ, công tác quản trị đời sống

- Trung tâm thư viện làm nhiệm vụ quản lý và cung cấp các tài liệu

sách vở, mạng Internet cho toàn trường

- Phòng đào tạo làm nhiệm vụ quản lý tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức

thực hiện công tác tuyển sinh, giảng dạy, học tập, cấp phát bằng tốt nghiệp và chứng chỉ đào tạo, XD kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo, thanh tra đào tạo

Trang 36

- Phòng công tác HS-SV tham mưu giúp hiệu trưởng trong công tác

quản lý, giáo dục HS-SV Tổ chức tiếp nhận HS-SV trúng tuyển vào học Tổ chức quản lý việc học tập của HS-SV theo đúng chương trình

kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế quy định hiện hành Tổ chức quản lý đời sống vật chất của HS-SV ăn, ở, sinh hoạt của HS-SV trong ký túc xá Tổ chức và quản lý đời sống tinh thần của HS-SV, công tác chính trị tư tưởng, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động khác Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước quy định về học bổng, học phí, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác Phối hợp với các ngành các cấp chính quyền địa phương nơi trường đóng, để XD kế hoạch bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và

an toàn xã hội trên địa bàn nơi trường đóng, giải quyết kịp thời, đúng đắn các vụ việc, các vấn đề liên quan đến HS-SV Hướng dẫn HS-SV nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế Biểu dương khen thưởng những HS-SV đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, trong các hoạt động xã hội, xử lý kỷ luật đối với HS-SV vi phạm pháp luật và nội quy quy chế, chỉ đạo thực hiện tốt công tác thanh tra, tư vấn giới thiệu việc là cho HS-SV khi thực hiện, tư vấn các vấn đề về cuộc sống, tâm lý, lứa tuổi, nghề nghiệp cho HS-SV

- Phòng kế hoạch kỹ thụât và thực tập sản xuất làm nhiệm vụ quản lý

thực tập sản xuất, tập hợp XD kế hoạch đầu tư, mua sắm vật tư, trang thiết bị cho các xưởng thực hành Quản lý công tác thiết bị, tập hợp,

XD kế hoạch mua sắm và tổ chức thực hiện Theo dõi kiểm tra đánh giá sản phẩm thực tập của HS-SV, thu hồi các sản phẩm sau thực tập, quản

lý hệ thống điện trong nhà trường, quản lý nhận và điều phối các hợp đồng sản xuất, tổ chức mua sắm vật tư, nguyên liệu và trang bị theo sự chỉ đạo của nhà trường

Trang 37

- Phòng kế toán tài vụ làm nhiệm vụ lên kế hoạch dự toán ngân sách

thực hiện thu chi tài chính theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo việc chi trả lương, phụ cấp, học bổng và các khoản chi khác theo quy định, theo dõi quản lý các nguồn vốn, chương trình mục tiêu dự án, XD cơ bản tài sản vật tư, thực hiện việc báo các quyết toán hàng quý, năm đúng thời hạn, đảm bảo tính chính xác trung thực

- Khoa Cơ Khí Động Lực có nhiệm vụ đào tạo HS-SV với các bậc học

và ngành nghề như sau: Bậc Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Công nhân với đa dạng loại hình đào tạo như chính quy, tại chức, bổ túc chuyên ngành, bồi dưỡng và tổ chức thi nâng bậc thợ với các ngành nghề: Cơ Khí động lực, sửa chữa Cơ - Điện máy nông nghiệp, sửa chữa máy công cụ, sửa chữa và sử dụng máy công trình

- Khoa Điện Tử hàng năm đào tạo lưu lượng gần 1000 HS – SV với các

ngành nghề như: Địên tử viễn thông, Điện tử dân dụng

- Khoa Công Nghệ Thông Tin đào tạo các bậc học: Đại học, Cao đẳng

sư phạm kỹ thuật, Cao đẳng kỹ thuật, Kỹ thuật viên trình độ trung cấp

- Khoa Cơ khí chế tạo có nhiệm vụ đào tạo các bậc học Đại học, Cao

đẳng sư phạm kỹ thuật, Cao đẳng công nghệ chuyên ngành chế tạo máy

và các bậc học Trung cấp kỹ thụât, Công nhân kỹ thuật dài hạn và ngắn hạn

- Khoa Giáo Dục Đại Cương có nhiệm vụ giảng dạy các môn học đại

cương như là Toán cao cấp, Xác suất thống kê, Phương pháp tính, Hàm phức và phép biến đổi laplace, Vật lý, Tiếng Anh, Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

- Khoa sư phạm có nhiệm vụ giảng dạy các môn lý luận sư phạm,

hướng dẫn thực tập sư phạm, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm bậc 1,bậc 2

Trang 38

cho giáo viên dạy nghề và giáo viên các trường Trung học chuyên nghiệp thuộc các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên

- Bộ môn Khoa học Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh có nhiệm

vụ giảng dạy các môn Triết học Mác-Lê Nin, Kinh tế chính trị Mác-Lê Nin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Pháp luật đại cương cho sinh viên Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và Công nhân kỹ thuật

- Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng có nhiệm vụ giúp hiệu trưởng trong

công tác tổ chức chỉ đạo và điều hành công tác đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn không chính quy, liên kết đào tạo bồi dưỡng nâng cao bậc thợ cho các thợ của các xí nghiệp, nghiệp vụ sư phạm bậc1, bậc 2 cho các

GV của các trường học

- Khoa tại chức có nhiệm vụ giúp Hiệu trưởng XD kế hoạch và tuyển

sinh các bậc học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp không chính quy (tại chức) cho khu vực Bắc miền Trung

- Trung tâm khảo thí và đảm bảo chất lượng có nhiệm vụ theo dõi,

kiểm tra và đánh giá chất lượng lên lớp và học tập của GV và HS-SV trong toàn trường

- Phòng khoa học và quan hệ quốc tế có nhiệm vụ quản lý công tác

nghiên cứu khoa học và các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, XD kế hoạch cho hoạt động khoa học, phát triển theo dõi, đánh giá, báo cáo tổng kết các hoạt động nghiên cứu khoa học Tổ chức, liên kết mở hội thảo khoa học trong và ngoài nước

- Khoa Điện có nhiệm vụ đào tạo các bậc học Đại học, Cao đẳng, Trung

cấp và Công nhân kỹ thuật với các ngành nghề: Điện dân dụng, Điện tử điện lạnh, Tự động hoá, Điện công nghiệp

2.1.2 Thực trạng đội ngũ GV trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Trang 39

Từ một trường CNKT, đến nay đã trở thành trường ĐH, cả một chặng đường lịch sử gần 50 năm, đến nay nhà trường vẫn còn tồn tại một số ít GV

có trình độ GVDN, CĐ Số GV này chủ yếu là các học sinh- sinh viên giỏi của nhà trường sau khi tốt nghiệp, nhà trường giữ lại và tiếp tục bồi dưỡng, học lên, một số khác được tuyển chọn từ nhiều trường trung học và cao đẳng

ở trong nước Có một số GV tuổi từ 45 trở lên có trình độ tay nghề cao, nhưng

về mặt lý thuyết thì hạn chế Số còn lại có trình độ Đại học và sau Đại học Số này họ còn rất trẻ, có trình độ về mặt lý thuyết tương đối vững, nhưng tay nghề thì đang còn hạn chế, kể cả nghiệp vụ sư phạm Đặc biệt ngoại ngữ, đại

đa số học có chứng chỉ, song không có điều kiện để tiếp cận với người nước ngoài, ở trường thì chẳng có ai nói chuyện với nhau bằng ngoại ngữ Mặt khác các hoạt động như nghiên cứu khoa học, đọc báo nước ngoài cũng rất ít

GV trau dồi Do vậy năm tháng trôi đi, ngoại ngữ dần dần bị quên lãng

2.1.3 Thực trạng về công tác bồi dưỡng ĐNGV tại trường ĐHSPKT Vinh

a/ Bồi dưõng về chuyên môn lý thuyết và tay nghề

Do nguồn GVKT được tuyển chọn rất đa dạng, phần lớn GVKT trước đây lấy từ nhiều trường, học ở nhiều nước, học ở nhiều cấp, nhiều ngành rất khác nhau, một số học sinh- sinh viên của trường được giữ lại, một phần nhỏ

từ các trường ĐH Bách khoa Hà Nội hoặc ĐH Thái Nguyên Trong quá trình công tác một số GV được cử đi học ĐH tại chức, hoặc CĐ Ngoài ra nhà trường có cử các GVKT đi học các khoá bồi dưỡng chuyên môn ngắn hạn tại các trường ĐH, các viện như: ĐH Bách khoa Hà Nội, Viện CN máy, trung tâm tin học Bộ GD-ĐT…

Việc thực hiện bồi dưỡng tay nghề cho GVKT gặp nhiều khó khăn, các

cơ sở sản xuất thường ít tạo điều kiện cho GV đến thực hành tại doanh nghiệp

Trang 40

hoặc xưởng sản xuất Do vây việc đi thực tế chủ yếu là đi học một khoá về sử dụng một loại thiết bị nào đó

Do trình độ chuyên môn khác nhau nên nhà trường chỉ cử GV đi bồi dưỡng nâng cao tay nghề khi có nhu cầu thật cần thiết để đáp ứng nhiệm vụ giảng dạy của GV được phân công

Những năm gần đây nhà trường đã chú trọng việc nâng cao trình độ học vấn đối với các GV có khả năng và điều kiện phát triển Nhà trường đã tạo điều kiện cho một số GV đi nghiên cứu sinh, học các lớp cao học trong và ngoài nước Hiện tại nhà trường có 4 GV Tiến sỹ, 54 GV thạc sỹ, 126 GV trình độ đại học, còn lại là GV có trình độ CĐ và GVDN Tuy nhiên việc nâng cao trình độ phần lớn mới chỉ dừng lại ở các GV làm công tác quản lý còn các GV chuyên môn chưa được chú ý kịp thời Hiện nay số GV tiến sỹ chuyên ngành kỹ thuật chưa có, nhà trường đang kêu gọi các GV trẻ tình nguyện tham gia nghiên cứu sinh ở cả trong nước và ngoài nước Mong muốn của nhà trường là khoảng năm 2012 sẽ có 15% GV có trình độ Tiến sỹ

b / Bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm

Nhà trường thực hiện công tác này thường xuyên khi số lượng GV khá lớn thì nhà trường kết hợp với trường ĐH Sư phạm I Hà Nội tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, khi có ít thì nhà trường gửi đi học các lớp do bộ GD-ĐT hoặc TCDN tổ chức Do trình độ sư phạm của các GV không đồng đều nên hiệu quả của việc bồi dưỡng còn hạn chế Trong trường hiện tại tồn tại 3 loại GVKT:

- GVKT vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành

- GVKT chỉ dạy được lý thuyết

- GVKT chỉ dạy được thực hành

Do vậy việc xây dựng mặt bằng trình độ sư phạm cho phù hợp là điều cần thiết để các giáo viên thống nhất thuật ngữ trong hoạt động nghề ngiệp của

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[12.] Nguyễn Khang: Bài giảng "Nghiên cứu xã hội và khoa học giáo dục", 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xã hội và khoa học giáo dục
[19.] Nguyễn Đức Trí: Một số vấn đề mục tiêu, giải pháp xây dựng ĐNGV THCN- DN đến năm 2020 và những năm tiếp theo. Trong " Kỷ yếu hội thảo 10/1998" Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo 10/1998
Nhà XB: Nxb GD
[21.] Nguyễn Đức Trí: Đề tài B99-52-36 " Xây dựng mô hình ĐT GVKT ở trình độ ĐH cho các trường THCN- DN", 12/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình ĐT GVKT ở trình độ ĐH cho các trường THCN- DN
[1.] Luật giáo dục. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội 1998 Khác
[2.] Nghị quyết hội nghị TW 2 khoá 7 về định hướng phát triển sự nghiệp GD-ĐT trong thời kỳ CNH-HĐH. Hà Nội 10/1996 Khác
[3.] Dự thảo chiến lược phát triển GD- ĐT đến năm 2020. Bộ GD - ĐT 26/4/2001 Khác
[4.] Quyết định số 102/TCCP - VP ngày 8/6/1994 của Bộ trưởng, trưởng ban tổ chức Chính phủ về việc ban hành chức danh công chức ngành GD- ĐT Khác
[5.] Quyết định số 1672/ TH- DN ngày 18/8 1992 về việc ban hành chương trình bồi dưỡng sư phạm bậc I Khác
[6.] Quyết định số 2988/GD- ĐT ngày 28/12/1993 về việc ban hành chương trình bồi dưỡng sư phạm bậc II Khác
[8.] Lê Khánh Bằng, Tổ chức quá trình dạy Đại học. Viện NCPTGD. Hà Nội 1996 Khác
[9.] Nguyễn Trọng Bình: Bài giảng về Sản xuất- Nghiên cứu - Đào tạo, 2001 Khác
[10.] Phan Văn Kha: Phát triển ĐNGV trong các trường DN hiện nay. ĐT và BDGV DN/ TCDN. Hà Nội 3/1998 Khác
[11.] Nguyễn Khang: Thực trạng và đổi mới phương pháp dạy học trung cấp chuyên nghiệp. Vụ giáo dục chuyên nghiệp. Hà Nội 2009 Khác
[13.] Nguyễn Xuân Lạc: Bài giảng phương pháp luận NCKH- CN, 2001 [14.] Nguyễn Hùng Lượng: Những giải pháp bồi dưỡng GV trong các trường DN. Viện NCPTGD Hà Nội, 2005 Khác
[15.] Nguyễn Xuân Ngọc: Bài giảng về lý luận chuyên ngành, 2001 Khác
[16.] Phạm Thành Nghị: Đề tài B92-38-18. Nghiên cứu bồi dưỡng cán bộ giảng dạy và giáo viên dạy nghề. Viện NCPTGD Hà Nội, 2000 Khác
[17.] Trần Thị Bạch Mai: Đề tài B96-52-11. Xây dựng mô hình quản lý công tác phát triển bồi dưỡng cán bộ giảng dạy phục vụ yêu cầu đổi mới GDĐH Việt Nam. Hà Nội 1998 Khác
[18.] Nguyễn Viết Sự: Một số nét về GVDN, thực trạng và triển vọng. ĐT và BD GVDN- THCN. Hà Nội 3/1999 Khác
[20.] Nguyễn Đức Trí: Vấn đề phát triển ĐNGV các trường THCN- DN Bài giảng về Quản lý GD. Viện NCPTGD Hà Nội 2000 Khác
[22.] Nguyễn Văn Vọng: Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển GD THCN trong thời gian 2000- 2005. Tạp chí ĐH và GDCN 6/2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w