1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thực trạng và các giải pháp nâng cao trình độ giáo viên ở trường trung học công nghiệp thành phố hồ chí minh

88 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 673,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- NGUYỄN LÊ ĐÌNH HẢI THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CÔNG NGHIỆP... Các hình thức đã

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN LÊ ĐÌNH HẢI

THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi luôn được sự quan tâm, góp ý tận tình của thầy hướng dẫn PGS.TS Trần Việt Dũng Nhân dịp này tôi xin bày tỏ cảm ơn chân thành tới Thầy

Tôi cũng chân thành cảm ơn quý thầy cô ở Viện Đào tạo sau đại học và Khoa Sư phạm

kỹ thuật trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn đúng thời hạn

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và học sinh trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi cũng xin gởi lời cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp lớp Cao học, khoá 2008 – 2010 đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong được quý thầy cô xem xét và góp ý để hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

TP.HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Lê Đình Hải

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Thực trạng và các giải pháp nâng cao trình

độ giáo viên ở trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Việt Dũng Những số liệu được sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn, các thông tin và kết quả có được trong luận văn là trung thực

TP.HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Lê Đình Hải

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 15

4.1 Đối tượng nghiên cứu 15

4.2 Khách thể nghiên cứu 16

6 Các luận điểm cơ bản, tính mới và giá trị thực tiễn của đề tài 16

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 16

7.2 Phương pháp khảo sát 17

7.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 17

7.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm 17

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nâng cao trình độ giáo viên 18

Trang 5

1.1.1 Các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo 18

1.1.2 Các văn bản pháp quy của Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội

19

1.2.1.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 23

1.2.1.2 Năng lực chuyên môn 25

1.2.1.3 Năng lực giáo dục, quản lý, xây dựng môi trường học

tập, hoạt động xã hội

27

1.2.1.4 Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học 28

1.2.2 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ giáo viên 29

1.2.2.2 Mục tiêu bồi dưỡng 29

1.2.2.3 Nắm vững chương trình giảng dạy 30

1.2.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ 31

1.2.2.5 Cập nhật công nghệ 31

1.2.3.1 Khái niệm giáo dục suốt đời và học tập suốt đời 32

1.2.3.2 Mục đích khoa học của giáo dục đào tạo người lớn 34

1.2.3.3 Cơ cấu nhiệm vụ giáo dục đào tạo người lớn 34

1.2.3.4 Các yếu tố quyết định khả năng và thái độ học tập của

1.2.3.6 Các đặc điểm xã hội và tâm lý của người lớn đi học 36

1.2.3.7 Tuyên bố về học tập suốt đời trong xã hội tri thức

(Bruessel, 10-2000)

37

Trang 6

1.2.3.8 Nhân cách và sự phát triển nhân cách 38

1.2.4 Yêu cầu của Bộ về bồi dưỡng giáo viên 39

1.2.4.1 Yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng

giáo viên

39

1.2.4.2 Yêu cầu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

về bồi dưỡng giáo viên

Chương 2: Thực trạng trình độ đội ngũ giáo viên trường Trung học

Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường 47

2.1.5 Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới 51

2.2 Thực trạng trình độ giáo viên của trường 51

2.2.1 Số liệu thống kê về giáo viên 52

2.2.1.1 Thống kê, phân loại giáo viên trực tiếp giảng dạy 52

2.2.1.2 Thống kê, phân loại giáo viên cơ hữu theo trình độ, 53

Trang 7

giới tính và độ tuổi (số người)

2.2.2 Thực trạng về trình độ giáo viên của trường 53

2.3.1 Giáo viên không đạt chuẩn khi phân công giảng dạy 57

2.3.2 Giáo viên trẻ thiếu kinh nghiệm trong việc giảng dạy kỹ

năng thực hành

58

2.4 Các hình thức đã thực hiện để nâng cao trình độ giáo viên dạy

nghề của trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

61

Chương 3: Các giải pháp nâng cao trình độ giáo viên ở trường

Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

66

3.1 Tình hình nâng cao trình độ giáo viên dạy nghề nói chung 66

3.1.1 Tình hình nâng cao trình độ giáo viên dạy nghề của cả

nước nói chung

67

3.1.2 Tình hình nâng cao trình độ giáo viên dạy nghề của thành

phố Hồ Chí Minh nói riêng

68

3.2 Phân loại giáo viên của trường 69

3.2.2 Giáo viên chưa đạt chuẩn 70

3.2.3 Giáo viên còn yếu về kỹ năng dạy thực hành 70

3.3 Các giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên trường

Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

70

3.3.1 Đối với giáo viên đạt chuẩn (giáo viên nói chung) 71

3.3.2 Đối với giáo viên chưa đạt chuẩn 72

3.3.3 Đối với giáo viên còn yếu về kỹ năng dạy thực hành 74 3.4 Một số giải pháp nhằm bổ sung lực lượng giáo viên đáp ứng

nhu cầu phát triển trường trong thời gian tới

76

Trang 8

Kết luận Chương 3 78

Phụ lục

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGDĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo

BLĐTBXH: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng học tập của người lớn

Bảng 1.2 Các đặc điểm xã hội và tâm lý của người lớn đi học

Bảng 2.1 Phân loại giáo viên trực tiếp giảng dạy

Bảng 2.2 Phân loại giáo viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi

Bảng 2.3 Thống kê học sinh khoá 2007 của trường sau khi tốt nghiệp cho biết

đã có việc làm hay chưa có việc làm

Bảng 2.4 Tổng hợp tình hình học tập và kinh phí chi cho học tập trong các năm

2007, 2008 và 2009

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Các yếu tố quyết định khả năng và thái độ học tập của người lớn

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xu thế phát triển kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật (KHKT) phát triển với một tốc độ chưa từng có trong lịch sử, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học tiếp tục có những bước nhảy vọt, ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế tri thức mạnh theo chiều sâu Tri thức và sở hữu trí tuệ ngày càng có vai trò quan trọng Trình độ làm chủ thông tin, tri thức có ý nghĩa quyết định sự phát triển Con người đang hội nhập gần gũi, tạo nên những tác động ảnh hưởng tích cực

và sâu sắc đến mọi lĩnh vực đời sống vật chất và tinh thần Giáo dục ngày càng thể hiện

rõ vai trò của một phương thức đặc biệt tạo sự công bằng cho sự phát triển của con người

và tạo sự sàng lọc đối với sự phát triển đó Giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực

và bồi dưỡng nhân tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đào tạo nghề đang trên đường đổi mới mạnh mẽ

để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Sự phối hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành trong đào tạo nghề là tập trung đào tạo người lao động lành nghề có năng lực chuyên môn về KHKT, tác phong công nghiệp, yêu nghề, trách nhiệm với công việc, trách nhiệm với cộng đồng… nhằm thích ứng với một xã hội luôn đổi mới phát triển Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII đã xác định: “Giáo viên

là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” [4], Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng chỉ rõ: “Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt, có vai trò quan trọng” Do vậy muốn phát triển giáo dục nghề nghiệp, điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo xây dựng, phát triển và quản lý tốt đội ngũ giáo viên tốt hơn Hình thành cho đội ngũ giáo viên phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng sư phạm, tính chuyên sâu vừa là nội dung vừa là mục tiêu trong thời gian tới

Trang 13

Để phát triển giáo dục đào tạo trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2020 Bộ Chính trị đã đưa ra bảy nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục

để khắc phục những yếu kém của ngành giáo dục hiện nay Kết luận của Bộ Chính trị cho biết giáo dục và đào tạo chưa thực sự được xem là quốc sách hàng đầu Mặc dù được tăng đầu tư tài chính nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao, công tác tổ chức, cán bộ, chế độ, chính sách chậm đổi mới Chất lượng giáo dục còn thấp và không đồng đều giữa các vùng miền, quan tâm đến phát triển số lượng nhiều hơn chất lượng Công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng yêu cầu Những hạn chế khuyết điểm trên là

do tư duy giáo dục chậm đổi mới, chưa theo kịp với yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế Vì thế một trong bảy nhiệm vụ và giải pháp để khắc phục những hạn chế khuyết điểm trên là: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng

Từ đó mới nâng cao chất lượng đào tạo gắn với ý thức, kỷ luật và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, việc làm, đáp ứng nhu cầu các khu công nghiệp, chế xuất, nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động

Mở rộng đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, hình thành được lực lượng lao động theo các cấp trình độ lành nghề và bậc cao

Hiện nay nước ta có 506 cơ sở đào tạo gồm 276 trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), 230 trường cao đẳng, cao đẳng nghề, đại học và học viện có đào tạo nghề nghiệp Tính đến năm 2008 thì số lượng học sinh tăng lên không ngừng trong đó bậc TCCN là 614.000 học sinh; học sinh sinh viên bậc trung cấp nghề (TCN), cao đẳng nghề là 260.000 [8] Sự phát triển về số lượng học sinh trong những năm qua đã góp phần đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và cung ứng nhân lực có trình độ cho nền kinh tế, góp phần nâng cao tỷ lệ lao động có trình độ cao Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của thị trường và hội nhập quốc tế mạnh mẽ như hiện nay đã và đang có tác động lớn đến cơ cấu nhân lực và đặt ra những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đối

Trang 14

với người lao động, nhất là năng lực thực hành nghề nghiệp của người lao động ở mọi cấp trình độ nghề Điều đó đòi hỏi giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng

ở nước ta phải có sự đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ Do đó đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp đang được sự quan tâm chung của xã hội

Những mặt tích cực và hạn chế của hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đều đã được các cơ quan chức năng, ban ngành, đoàn thể quan tâm Trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện nay cho dù nguồn lực đầu tư của Nhà nước chưa hẳn là không đủ nhưng lực lượng giáo viên yếu

về chất lượng cũng như số lượng, học sinh sinh viên học tập nặng về lý thuyết, thiếu thực tế, tất cả chỉ tập trung thi đậu lấy bằng là chính Cơ cấu đào tạo giáo viên dạy nghề cũng còn bất hợp lý Do đó phải có các giải pháp cụ thể, tối ưu nhằm xử lý triệt

để những mặt hạn chế, làm cho đội ngũ giáo viên thật sự vượt qua những thách thức mới của hội nhập quốc tế

Phải thực hiện cấp bách các giải pháp đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên tại các cơ sở đào tạo nghề nghiệp vì họ là nguồn lực cơ bản, đầu tiên và quan trọng cho công tác đào tạo nguồn nhân lực Mục tiêu tầm xa và tầm gần về giáo dục nghề nghiệp có đạt được hay không phụ thuộc đa phần vào đội ngũ giáo viên

Đại bộ phận nhà giáo tận tụy với nghề, có phẩm chất đạo đức tốt, cần cù chịu khó, có ý thức phấn đấu, tinh thần trách nhiệm và quyết tâm tự bồi dưỡng để thực hiện nhiệm vụ dạy tốt Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) đã chỉ đạo các địa phương và các trường sư phạm đã tích cực thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhận thức chính trị tư tưởng cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình: bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hoá, đào tạo nâng chuẩn, bồi dưỡng thay sách Giáo viên đã được tham gia các chương trình bồi dưỡng sư phạm bậc 1, bậc 2 và bồi dưỡng theo các chuyên đề của ngành đào tạo Bằng các nguồn lực từ chương trình mục tiêu quốc gia, Dự án “Giáo dục kỹ thuật

Trang 15

và dạy nghề”, chương trình hợp tác với Đức, Hàn Quốc, InWent, Unilever Việt Nam…

đã đào tạo được đội ngũ giáo viên hạt nhân về phương pháp dạy học, và nhiều giáo viên được bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, công nghệ mới ở trong nước Tỷ lệ đạt chuẩn được cải thiện đáng kể và chất lượng giáo viên đều tăng

Hệ thống các trường sư phạm kỹ thuật đã được quan tâm đầu tư, một số trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật đã và đang tiếp tục được đầu tư để nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo giáo viên Tổ chức biên soạn chương trình khung khối kiến thức và kỹ năng sư phạm dạy nghề để đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên dạy nghề Tuy nhiên, số lượng giáo viên dạy nghề còn thiếu, còn yếu, chưa đạt chuẩn và chưa cập nhật được kỹ thuật mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Để hoàn thành được nhiệm vụ của mình, giáo viên của hệ thống giáo dục nghề nghiệp phải thường xuyên tiếp cận được với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ và phương tiện trong sản xuất hiện đại, cũng như với phương pháp dạy học mới trong thời đại công nghệ thông tin Trong khi giáo viên của nước ta đã quen với phong cách và phương pháp dạy học truyền thống, thiếu kiến thức và kỹ năng về các phương pháp dạy học hiện đại Đó sẽ là một thách thức lớn để phát triển giáo dục nghề nghiệp trong thời gian tới

Trong thời gian vừa qua cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên ở các cấp, các trường… nhưng trong quá trình công tác tại trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh có những vấn đề mà nhà trường gặp khó khăn trong đào tạo và nhà trường cũng đã có một số biện pháp đã và đang thực hiện nhưng chưa

hiệu quả Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài là “Thực trạng và các giải pháp nâng cao trình độ giáo viên ở trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh” để

nêu thực trạng và mạnh dạn trình bày một số giải pháp với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo tại trường Nội dung của đề tài này rộng liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều khoa và tác giả chỉ tập

Trang 16

trung vào việc nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên về các mặt sau: Đối với giáo viên chưa đạt chuẩn, và nâng cao trình độ chuyên môn trong giảng dạy các môn thực hành nắm bắt được sự phát triển của công nghệ để đáp ứng với nhu cầu thực tế

2 Lịch sử nghiên cứu

Sau quá trình học các môn trong chương trình đào tạo cao học sư phạm kỹ thuật, bên cạnh đó trong quá trình công tác tại trường được mười hai năm tác giả thấy được một số vấn đề tồn tại về trình độ đội ngũ giáo viên của trường Từ đó tác giả đề xuất đề tài và có tham khảo của giảng viên hướng dẫn khoa học để góp một số ý kiến nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội

Sau khi có được quyết định phân công đề tài của trường tác giả viết Đề cương luận văn và có sự góp ý chỉnh sửa của giảng viên hướng dẫn khoa học Công việc tiếp tục là thu thập số liệu, thu thập và tham khảo tài liệu về các nội dung liên quan đến đề tài

Từ những tài liệu có được tác giả viết nội dung chi tiết cho từng chương của đề tài, có tham khảo và chỉnh sửa của giảng viên hướng dẫn khoa học để hoàn thành nội dung của đề tài theo đúng tiến độ

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu về trình độ thực tế giáo viên của trường để đưa ra các giải pháp để nâng cao trình độ giáo viên ở trường Trung học Công nghiệp thành phố

Hồ Chí Minh

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp nâng cao trình độ giáo viên ở trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

6 Các luận điểm cơ bản, tính mới và giá trị thực tiễn của đề tài

Các luận điểm cơ bản của đề tài:

- Hệ thống các cơ sở lý luận của việc nâng cao trình độ giáo viên

- Nghiên cứu thực trạng trình độ đội ngũ giáo viên trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ giáo viên trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Tính mới và giá trị thực tiễn của đề tài: Đề tài nghiên cứu tại đơn vị của tác giả đang công tác nên tính mới và giá trị thực tiễn của đề tài là nghiên cứu tình hình thực tế của trường và đưa ra các giải pháp nâng cao trình độ giáo viên, nhằm giải quyết các tồn tại hiện có của trường trong quá trình đào tạo Qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá các vấn

đề có liên quan đến đề tài để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho

Trang 18

vấn đề nghiên cứu thông qua hồi cứu tư liệu, nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, BGDĐT, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH)

7.2 Phương pháp khảo sát

Bằng phiếu câu hỏi, tác giả đã xây dựng 2 phiếu câu hỏi nhằm mục đích thăm

dò các đối tượng: Học sinh, thăm dò ý kiến từ các nhà doanh nghiệp có học sinh TCCN, TCN thực tập tốt nghiệp Từ kết quả thu được trong khảo sát thực tiễn để đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên

7.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Dùng thống kê toán học để xử lý số liệu kết quả thu được từ các phương pháp trên

7.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

Phân tích thực trạng trình độ giáo viên trường để thấy được những mặt tồn tại,

từ đó tổng kết những kinh nghiệm và đưa ra các giải pháp cho đề tài

Trang 19

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN

1.1 Cơ sở pháp lý

Với vị trí vai trò quan trọng trong xã hội đối với công cuộc đào tạo con người, với những đặc điểm rất cơ bản của nghề sư phạm mà giáo viên dạy nghề có trọng trách thực hiện và thể hiện, rõ ràng bản thân giáo viên phải đạt được những yêu cầu nhất định mới đáp ứng được yêu cầu thực tiễn

Qua quá trình phát triển của ngành sư phạm nói chung và sư phạm kỹ thuật nói riêng cùng với sự nghiên cứu của các nhà khoa học về giáo dục, dạy học ta có thể đưa

ra những yêu cầu chung đối với giáo viên dạy nghề Những yêu cầu này sẽ còn thay đổi trong thực tế khi lịch sử xã hội, lịch sử giáo dục và dạy học có những thay đổi về mọi mặt đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp cho người lao động

1.1.1 Các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng BGDĐT ban hành Điều lệ trường TCCN, điều 33 quy định tiêu chuẩn giáo viên trường TCCN như sau:

- Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của BGDĐT

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Trang 20

Như vậy người giáo viên dạy tại trường TCCN phải có bằng tốt nghiệp đại học

sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của BGDĐT

Bên cạnh đó người giáo viên phải ý thức và tự giác thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu thực tiễn giảng dạy và đây cũng là nhiệm vụ của giáo viên Vì theo điều 34 của Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng BGDĐT ban hành Điều lệ trường TCCN, quy định nhiệm vụ của giáo viên trường TCCN như sau:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có

chất lượng chương trình giáo dục

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ trường TCCN

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ

chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho

người học

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, BGDĐT ban hành Quyết định số 01/2008/QĐ-BGDĐT ngày 9 tháng

1 năm 2008 của Bộ trưởng BGDĐT về việc bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên trường TCCN Trong quyết định cũng nêu rõ nội dung, chương trình, hình thức bồi dưỡng và thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng

1.1.2 Các văn bản pháp quy của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Trang 21

Theo Quyết định số 3/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 4 tháng 1 năm 2007 của Bộ trưởng BLĐTBXH ban hành Điều lệ trường TCN, điều 28 quy định tiêu chuẩn giáo viên trường TCN như sau:

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn quy định

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Trong đó trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau:

- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp TCN trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp TCN trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao

- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ TCN phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm

kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao

- Trường hợp những giáo viên không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có thêm chứng chỉ sư phạm dạy nghề

Và như vậy người giáo viên dạy tại trường TCN cũng phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề theo quy định của BLĐTBXH

Đã là người giáo viên luôn phải ý thức và tự giác thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu thực tiễn giảng dạy cho dù dạy bậc TCCN hay bậc TCN Do đó, BLĐTBXH ban hành Quyết định số 57/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng BLĐTBXH về việc sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Trong quyết định cũng nêu rõ các loại hình bồi dưỡng, nội dung, phương thức tổ

Trang 22

chức, cơ sở tổ chức, kinh phí, chính sách đối với giáo viên dạy nghề trong hoạt động bồi dưỡng

Việc bồi dưỡng không chỉ bắt buộc theo quyết định mà đây còn là nhiệm vụ của giáo viên Vì theo điều 29 của Quyết định số 3/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 4 tháng 1 năm 2007 của Bộ trưởng BLĐTBXH ban hành Điều lệ trường TCN, quy định nhiệm

vụ của giáo viên trường TCN như sau:

- Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạch được giao

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của trường; tham gia các hoạt động chung trong trường và với địa phương nơi trường đặt trụ sở

- Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo

- Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học nghề; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học nghề

- Chịu sự giám sát của nhà trường về nội dung, chất lượng phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học

- Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Những tiêu chuẩn này giáo viên đạt được một phần do có sẵn trong tiềm năng, còn lại là do quá trình giáo dục, đào tạo và rèn luyện kết hợp ý thức tự giác rèn luyện,

tu dưỡng của mỗi người Để đạt được những tiêu chuẩn chung này ta thấy giáo viên dạy nghề cần luôn phấn đấu rèn luyện, học tập nhằm hình thành những phẩm chất và năng lực thể hiện một nhân cách toàn diện

Trang 23

Từ những tiêu chuẩn trên, rõ ràng người giáo viên phải đạt được những yêu cầu

cơ bản về mặt phẩm chất Cũng như tất cả giáo viên trong hệ thống giáo dục Xã hội Chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam, người giáo viên phải giác ngộ XHCN, có lý tưởng nghề nghiệp và lập trường quan điểm của giai cấp công nhân Sự giác ngộ XHCN và lý tưởng nghề nghiệp này phải dựa trên cơ sở có được hiểu biết về chủ nghĩa Mác-Lênin, những quan điểm đường lối giáo dục có nhận thức và ý thức đúng đắn về nghề sư phạm cũng như những hiểu biết về thực tiễn cách mạng, thực tiễn giáo dục và những thành tựu tốt đẹp Từ đó người giáo viên dạy nghề có được niềm tin và sự gắn bó với

sự nghiệp cách mạng XHCN, với sự nghiệp giáo dục những người công nhân mới cho đất nước Là người tham gia trực tiếp vào việc đào tạo thế hệ người lao động mới, công nhân mới Người giáo viên dạy nghề phải có lòng yêu nước, yêu nghề, yêu người, yêu thế hệ trẻ đang phát triển Có lòng vị tha chân thành và nỗ lực chăm lo cho sự nghiệp giáo dục thế hệ người lao động tương lai cho đất nước, phải có động cơ, thái độ đúng đắn với nghề (khoa học, chuyên môn) mình dạy và nghề dạy học, thể hiện đạo đức trong sáng và lương tâm nghề nghiệp cao thượng

Tham gia đào tạo người lao động, tức là có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của xã hội, người giáo viên phải có trình văn hoá (KHKT) và tay nghề giỏi tức là trình

độ chuyên môn giỏi Đó là hệ thống những tri thức kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp liên quan với ngành nghề đào tạo Chúng vừa là yêu cầu về mặt năng lực của nhân cách mà người giáo viên cần đạt tới và tiếp tục hoàn thiện hơn trong suốt quá trình hoạt động nghề nghiệp, vừa là công cụ chủ yếu, vừa là đối tượng chủ yếu mà lao động sư phạm của người giáo viên cần sử dụng Sự hiểu biết sâu rộng về kiến thức, sự điêu luyện về

kỹ năng, kỹ xảo cũng như sự vững vàng chung về chuyên môn sẽ góp phần quyết định vào việc tạo nên năng lực sư phạm tổng thể của giáo viên dạy nghề Những tri thức về ngoại ngữ, về logic học, thẩm mỹ học và tâm lý học, giáo dục học, phương pháp giảng dạy và khoa học lao động, về tổ chức quản lý quá trình đào tạo đều vô cùng cần thiết

để hình thành năng lực sư phạm của giáo viên dạy nghề

Trang 24

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Chuẩn giáo viên

Có nhiều ý kiến về chuẩn giáo viên dạy nghề đã được đưa ra Có ý kiến cho rằng chuẩn giáo viên là các yêu cầu mà người giáo viên phải biết và có khả năng thực hiện Yêu cầu này dựa trên: Giá trị được những người trong nghề nhất trí cao, các kết quả nghiên cứu khoa học về nghề và kinh nghiệm của người thành đạt trong nghề Chuẩn giáo viên dạy nghề sẽ giúp giáo viên tự đánh giá được năng lực của mình, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu

Có ý kiến cho rằng, chuẩn giáo viên là khả năng hành động, thành công và tiến triển để thực hiện một cách hợp lý các nhiệm vụ dựa trên một nhóm các kiến thức đã được hệ thống Việc miêu tả các kỹ năng đóng vai trò chính trong quy chuẩn đào tạo

Kỹ năng sẽ được chuyển hoá thành cách làm và tình huống, cho phép so sánh kết quả với mục đích được đặt ra ban đầu…

Có nhiều ý kiến để giải thích chuẩn giáo viên là gì? Và có thể tạm giải thích chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề một cách cơ bản như sau: Đó là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; các năng lực chuyên môn, nghiệp vụ mà giáo viên dạy nghề cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề

Tuy nhiên, để xây dựng chuẩn giáo viên dạy nghề theo hướng nào đang là một câu hỏi đối với các nhà hoạch định chính sách dạy nghề trong giai đoạn hiện nay phải nhanh chóng đưa ra một bội số chung phù hợp nhất

Trang 25

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành các quy chế, quy định của ngành, của cơ

sở dạy nghề; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội

Về Đạo đức nghề nghiệp:

- Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; yêu thương, tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học

- Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ

Về lối sống, tác phong:

- Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công

vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp

Trang 26

- Tác phong làm việc khoa học; trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo

- Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công sở

1.2.1.2 Năng lực chuyên môn

Về kiến thức chuyên môn:

- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có có trình độ A về tin học trở lên

- Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy của môn học được phân công giảng dạy

- Có kiến thức sâu về môn học được phân công giảng dạy và các môn học khác của nghề thuộc cấp trình độ đào tạo

- Hiểu biết về những tiến bộ KHKT, công nghệ mới của nghề và những thành tựu mới về khoa học dạy nghề trong và ngoài nước

Trang 27

- Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động khi tổ chức thực hành, thực tập lao động sản xuất của nghề

Về năng lực sư phạm nghề:

- Lập được kế hoạch giảng dạy môn học được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của khoá học Kế hoạch giảng dạy phải thể hiện được mục tiêu, nội dung, tiến độ, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề

sử dụng phù hợp với nghề đào tạo, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục

- Soạn được giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện được các hoạt động dạy học lấy người học làm trung tâm; xác định được các phương pháp giảng dạy phù hợp và chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề cần thiết

- Thực hiện các giờ giảng dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp đảm bảo chất lượng; biết tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và phù hợp với từng đối tượng người học

- Thực hiện đầy đủ kế hoạch dạy học, đúng chương trình, nội dung giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ quy định trong chương trình môn học được phân công giảng dạy

Về việc vận dụng các phương pháp dạy học:

- Nắm được các phương pháp dạy học cơ bản; lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình môn học thuộc nghề được phân công giảng dạy

- Biết cách vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học

Về việc sử dụng phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề:

Trang 28

- Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng cao hiệu quả giảng dạy và đảm bảo chất lượng dạy nghề

- Chế tạo được các loại phương tiện dạy học thông thường

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

- Tham gia thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn

Về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học:

- Thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của môn học được phân công giảng dạy

- Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định

Về quản lý hồ sơ dạy học:

- Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học

- Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

Về việc phát triển chương trình đào tạo; biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập:

- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng, phát triển chương trình dạy nghề trình độ trung cấp

- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng chương trình và mục tiêu của chương trình; biên soạn tài liệu giảng dạy, học tập

1.2.1.3 Năng lực giáo dục, quản lý, xây dựng môi trường học tập, hoạt động xã hội

Trang 29

Về xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục:

- Xây dựng được kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục thông qua giảng dạy và qua các hoạt động khác

- Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học theo kế hoạch đã xây dựng

- Vận dụng được các kiến thức về tâm lý, giáo dục vào việc thực hiện hoạt động giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề

- Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục

Về quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập:

- Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học

- Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác

Về hoạt động xã hội:

- Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề

- Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề nhằm phát triển

cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội

1.2.1.4 Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học

Về học tập, bồi dưỡng, rèn luyện:

- Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với nghề nghiệp

Trang 30

- Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyên môn; bồi dưỡng, luyện tay nghề cho học sinh giỏi

- Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của dạy nghề

Về nghiên cứu khoa học:

- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên

1.2.2 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ giáo viên

1.2.2.1 Khái niệm

Theo Tự điển: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [16]

Bồi dưỡng là quá trình giúp cho người giáo viên cập nhật, nâng cao trình độ

kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp để có thể hoàn thành các nhiệm vụ với chất lượng cao hơn, đảm nhận công việc phức tạp hơn Các khoá bồi dưỡng thường được thực hiện trong thời gian ngắn (ngắn hạn) Sau mỗi khoá bồi dưỡng, người học được nhận một chứng chỉ bồi dưỡng hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng do cơ sở bồi dưỡng có thẩm quyền cấp

Tự bồi dưỡng là dùng để chỉ bản thân chủ thể nhằm biểu thị việc làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất là do chính chủ thể làm

1.2.2.2 Mục tiêu bồi dưỡng

Mục tiêu bồi dưỡng nhằm chuẩn hoá và nâng cao trình độ của giáo viên Hoạt động bồi dưỡng mang tính chất thường xuyên và phải được lượng hoá Chúng ta thấy rằng, xu thế hội nhập của nền kinh tế nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại

Trang 31

hoá dẫn đến cạnh tranh chất lượng sản phẩm trên mọi loại hình sản xuất dịch vụ Sản phẩm đào tạo còn mang ý nghĩa thiết thực và bền vững cho sự phát triển nền kinh tế đất nước Sự cạnh tranh này diễn ra gay gắt, yếu tố đào thải quyết định sự sống còn và góp phần củng cố thương hiệu đào tạo Trên cơ sở đó, mỗi giáo viên phải được tiếp cận, được tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để từng bước nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp và chuyên môn nghiệp vụ Bồi dưỡng giáo viên dạy nghề có nhiều hình thức tổ chức, phụ thuộc vào chính sách, điều kiện và đặc điểm cụ thể…

Đối với giáo viên dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và nâng cao trình

độ là việc thường xuyên được chú trọng Liên quan đến bồi dưỡng, nâng cao trình độ thì chú ý đến ba yếu tố chính sau:

- Nắm vững chương trình giảng dạy, sách hướng dẫn và các công cụ hỗ trợ giáo viên trong bối cảnh tiếp cận năng lực

- Cập nhật năng lực kỹ thuật liên quan đến những công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình mới

- Chuẩn bị tài liệu sư phạm căn cứ vào kế hoạch hoạt động và việc sử dụng tối

ưu nguồn cơ sở vật chất

1.2.2.3 Nắm vững chương trình giảng dạy

Trong giáo dục dạy nghề, người giáo viên được tuyển dụng trước hết căn cứ vào năng lực nghề nghiệp và có thể tiếp tục hành nghề trên thị trường lao động Có trường hợp người được tuyển vẫn giữ việc làm trong ngành công nghiệp và giảng dạy bán thời gian Nói chung, đối tượng này ít có thời gian dành cho hoạt động đào tạo liên tục, nhưng dẫu sao họ cũng phải tìm hiểu sâu mục tiêu đào tạo và tiếp thu những khái niệm

sư phạm cơ bản

Bổ sung cho chương trình đại học với mục tiêu tiếp thu và cập nhật năng lực sư phạm và phương pháp dạy học cần thiết để có thể dạy kỹ thuật và dạy nghề nhất là để

Trang 32

hỗ trợ cho giáo viên hợp đồng các tài liệu hướng dẫn sư phạm, các bộ công cụ giảng dạy nhằm tạo thuận lợi cho giáo viên nhanh chóng nắm vững chương trình đào tạo

1.2.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ

Khi có những thay đổi lớn trong chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên dạy nghề cần phải được đào tạo cơ bản Chủ đề sẽ đề cập trong những khoá tập huấn nâng cao trình độ có thể là:

- Quá trình xây dựng chương trình đào tạo (tiếp cận theo năng lực)

- Giải thích những mục tiêu của chương trình đào tạo

- Sử dụng các tài liệu chuyên môn (sách hướng dẫn giảng dạy, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn tổ chức giảng dạy và cơ sở vật chất)

- Lập kế hoạch giảng dạy

- Chuẩn bị giáo án cho một bài học (lý thuyết và thực hành)

- Giảng dạy theo giáo án

- Áp dụng các hình thức đánh giá

1.2.2.5 Cập nhật công nghệ

Hình thức nâng cao trình độ này nhằm hỗ trợ việc hiện đại hoá liên tục kiến thức

và năng lực của đội ngũ giáo viên liên quan đến những cải tiến công nghệ gần nhất thuộc lĩnh vực của họ Một số trường hợp cần áp dụng biện pháp đặc biệt khi triển khai những chương trình đào tạo phải điều chỉnh nội dung cơ bản nhằm giúp giáo viên không bị lạc hậu so với công nghệ mới cần truyền thụ cho học sinh

Khi dùng giải pháp này có thể cần đến đóng góp nguồn lực (tài chính và chuyên gia) của doanh nghiệp, ví dụ khi chạy một phần mềm ứng dụng phức tạp với chi phí tốn kém Trong trường hợp này doanh nghiệp có thể cung cấp phần mềm và cử chuyên gia giới thiệu cho những giáo viên quan tâm

Trang 33

1.2.3 Học tập suốt đời

1.2.3.1 Khái niệm giáo dục suốt đời và học tập suốt đời

Giáo dục suốt đời là một khái niệm cho rằng giáo dục không phải là một kinh

nghiệm hoạt động tiến hành một lần mà là quá trình liên tục suốt cuộc đời Đời sống chính nó là một quá trình học tập liên tục mà mỗi người có những cơ hội cho giáo dục phổ thông lẫn nghề nghiệp để làm thay đổi hoàn cảnh tốt hơn Giáo dục suốt đời gồm

cả kinh nghiệm cá nhân thủ đắc tình cờ lẫn có chủ đích Khái niệm giáo dục suốt đời xuất hiện đầu tiên từ đầu thập niên 30 của thế kỷ 20 Ngày nay một số quan điểm sử dụng khái niệm học tập suốt đời thay cho giáo dục suốt đời Đối tượng của giáo dục suốt đời chủ yếu là người lớn, nên còn gọi là giáo dục người lớn, hay giáo dục tráng niên

Học tập suốt đời gồm tất cả các hoạt động diễn ra một cách liên tục và kế thừa

với mục đích nâng cao kiến thức, kỹ năng và năng lực thực hiện nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của nghề nghiệp và trong đời sống Đối tượng học tập suốt đời là người lớn, còn gọi là học tập của người lớn

Trọng tâm của xã hội tri thức chính là con người với khả năng đem tri thức của mình phục vụ cho sự phát triển sản xuất một cách hiệu quả nhất

Học tập trở thành nhiệm vụ, nhu cầu cấp thiết do tri thức được đặt lên hàng đầu

Do KHKT phát triển như vũ bão nên tri thức phải được cập nhật, bổ sung thường xuyên

Trong kỷ nguyên công nghệ thông tin nên mọi người có điều kiện học tập một cách thường xuyên, liên tục, mọi nơi, mọi lúc, qua internet, Multimedia

Học viên người lớn là những người đã trưởng thành, trong dạy học không được

đối xử với họ như một đứa trẻ Việc áp đặt giáo dục hay đào tạo mang tính hình thức sẽ gây ức chế, không thích hợp với ý thức bản thân của chính họ Người lớn đòi hỏi có sự

Trang 34

quan tâm đến nhu cầu học tập, kinh nghiệm của họ Người học được tham gia vào kế hoạch phát triển và đòi hỏi một bầu không khí khuyến khích học tập Học viên người lớn có ý thức cao về bản thân mình và có trách nhiệm trong học tập

Học tập chia làm hai loại:

- Học tập không chính quy: Gồm hoạt động tự học của cá nhân theo sở thích riêng và nhu cầu cá nhân

- Học tập chính quy: Phải theo trường lớp với chương trình có sẵn, để lấy văn bằng, chứng chỉ sau khi kết thúc khoá học

Ngoài ra còn có loại học tập nâng cao tay nghề, hiểu biết chuyên môn là chính chứ không cần giấy chứng nhận, gọi là học tập phi chính quy

Giáo dục suốt đời cho mọi trình độ từ xoá nạn mù chữ, phổ thông, nghề nghiệp, đến đại học và sau đại học

Với mục tiêu:

- Bình đẳng cho tất cả mọi người: Giới tính, hoàn cảnh kinh tế, xã hội

- Nâng cao chất lượng cuộc sống

- Phát triển bền vững, nâng cao các giá trị xã hội, tinh thần, ý thức dân chủ…

Với luận điểm:

- Liên thông các trình độ

- Cơ hội học tập bất kỳ trong đời

- Đa dạng hoá loại hình học tập

- Phương pháp học linh hoạt, độc lập

- Hoàn thiện bản thân và đóng góp xã hội

- Thích nghi với cái mới và năng lực đổi mới

Trang 35

- Đầu tư, đa dạng hoá các nguồn lực, dựa vào cộng đồng

1.2.3.2 Mục đích khoa học của giáo dục đào tạo người lớn

- Là phát triển năng lực nghề nghiệp và nâng cao trình độ thế giới quan, nhân sinh quan

- Tạo lập mối quan hệ mật thiết giữa học nghề chuyên môn và nâng cao trình độ văn hoá xã hội, giữa phát triển tay nghề và nâng cao nhân cách trong quá trình giáo dục đào tạo người lớn

- Xác định được cấu trúc thích hợp và có chính sách đào tạo phù hợp cho quá trình giáo dục đào tạo người lớn

- Phát triển và thử nghiệm các nguyên lý và phương pháp sư phạm người lớn cho quá trình giáo dục đào tạo người lớn

1.2.3.3 Cơ cấu nhiệm vụ giáo dục đào tạo người lớn

- Về văn hoá xã hội chung: Nhằm trang bị và nâng cao các tri thức cơ bản về văn hoá, xã hội, kinh tế, môi trường, ngoại ngữ, nghệ thuật…

- Về chính trị: Nhằm trang bị và nâng cao hiểu biết ý thức chính trị trong đời sống chính trị xã hội

- Về nghề nghiệp: Đào tạo nghề tiếp tục để nâng cao trình độ tay nghề, lên bậc, lên chức Do cần đổi mới công nghệ, máy móc dây chuyền thiết bị Đào tạo về khoa học nhằm nâng cao trình độ, bổ sung các kiến thức KHKT và khoa học xã hội phục vụ mọi mặt cho đời sống

1.2.3.4 Các yếu tố quyết định khả năng và thái độ học tập của người lớn

Trang 36

Hình 1.1 Các yếu tố quyết định khả năng và thái độ học tập của người lớn

1.2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng học tập của người lớn

Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng học tập của người lớn

Hoàn cảnh kinh tế xã hội

Kinh nghiệm sống và nghề nghiệp

Khả năng học tập

Nhân cách

và sự phát triển

Con người

và sự phát

triển

Môi trường học tập và đào tạo

Các vấn đề tâm lý người lớn

+ +

Trang 37

- Quan hệ giữa học và làm

- Hoàn cảnh xã hội - Tác động của xã hội qua cha mẹ, bạn bè, đồng

nghiệp

- Hoạt động xã hội - Tinh thần thái độ tham gia hoạt động xã hội

- Biến cố trong cuộc sống - Thất nghiệp, thay đổi công việc, chỗ làm hoặc

quan hệ gia đình

- Khả năng hành động - Chủ động, sáng tạo, tích cực, tự tin

- Tinh thần thái độ học tập - Khả năng tư duy

- Khả năng phân tích

- Khả năng trừu tượng

- Khả năng sắp xếp

- Khả năng tổng quát hoá

- Việc tổ chức học tập đào tạo - Lấy học viên làm trung tâm và định hướng hành

động

- Định hướng tạo khả năng tự giải quyết vấn đề

- Khả năng sử dụng các thói quen học tập để tự phát triển hoàn thiện và phù hợp với thực tế khách quan

1.2.3.6 Các đặc điểm xã hội và tâm lý của người lớn đi học

Bảng 1.2 Các đặc điểm xã hội và tâm lý của người lớn đi học

- Có kinh nghiệm sống và nghề nghiệp - Muốn chứng tỏ có khả năng học tập

- Thường xem xét quá trình học tập như - Phát triển xu hướng học tập tích cực

Trang 38

là một quá trình lao động có hướng dẫn trong môi trường học tập xã hội

- Có khả năng hệ thống hoá quá trình học

tập

- Muốn tìm kiếm sự hợp tác cũng như phê phán

- Có khả năng nâng cao năng lực chuyên

môn kinh nghiệm nghề nghiệp trong quá

trình học tập

- Thường có ý thức về mục đích cần phấn đấu

- Phấn đấu vì một địa vị trong công ty, vì

năng lực chuyên môn, vì khả năng nghề

Trung tâm của xã hội tri thức chính là con người có khả năng đem tri thức phục

vụ sản xuất một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh các điều kiện khách quan thường xuyên thay đổi

Trang 39

Để phát triển khả năng đó một cách toàn diện, con người phải vươn tới khả năng làm chủ vận mệnh của mình Việc học tập suốt đời sẽ là biện pháp tốt nhất để thực hiện điều đó

Việc học tập suốt đời đóng vai trò then chốt trong xã hội tri thức Động cơ cho quá trình này là cách mạng thông tin và cách mạng truyền thông ngày càng có vai trò lớn hơn trong lao động và cuộc sống

Do đó mọi tầng lớp xã hội cần phải thấu hiểu và ủng hộ tích cực việc đào tạo liên tục nhằm mục đích để mọi người đều có quyền lợi và nghĩa vụ được đào tạo liên tục một cách toàn diện

Việc thảo luận về đào tạo liên tục trong tương lai là cần tập trung vào việc tìm ra giải pháp cho sự đóng góp của đào tạo liên tục vào việc phát triển kinh tế, xã hội, sinh thái trong quá trình toàn cầu hoá; về vai trò và tác động của công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông tới việc đào tạo liên tục, tới quá trình học tập cũng như tới việc xác định cấu trúc cho các cơ sở đào tạo…”

1.2.3.8 Nhân cách và sự phát triển nhân cách

Nhân cách là khái niệm xã hội gồm:

* Nhân cách riêng là cá tính riêng của một cá thể

* Nhân cách xã hội là khả năng đóng góp của cá thể cho xã hội, cho tập thể

- Nhân cách được hình thành qua quá trình trưởng thành và giáo dục trong hoàn cảnh xã hội khách quan

- Cần tạo lập được sự cân bằng giữa nhân cách riêng và nhân cách xã hội

Phát triển nhân cách là:

Trang 40

- Phát triển nhân cách là mục đích quan trọng của việc học tập liên tục suốt đời trong giáo dục đào tạo người lớn

- Quá trình phát triển nhân cách phải gắn liền với việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn

- Việc phát triển nhân cách phải kết hợp quá trình rèn luyện với việc nâng cao khả năng truyền đạt biểu cảm trong các tình huống khác nhau

- Quá trình phát triển nhân cách phải ổn định và phù hợp với hoàn cảnh khách quan

Hình thức phát triển nhân cách gồm:

- Việc học tập tạo điều kiện mở rộng khả năng tư duy sáng tạo

- Nhân cách được duy trì ổn định qua việc thường xuyên đảm bảo năng lực công tác

- Nhân cách được khẳng định qua các quan hệ xã hội

- Việc học tập tạo điều kiện mở ra những triển vọng tốt đẹp cho cuộc sống

- Các khủng hoảng trong cuộc sống là cơ sở cho biện pháp đào tạo mới

1.2.4 Yêu cầu của Bộ về bồi dưỡng giáo viên

1.2.4.1 Yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng giáo viên

Theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BGDĐT ngày 9 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng BGDĐT ban hành quy định về bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên trường TCCN

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (2008), Giáo dục Việt Nam trong thời kì đổi mới, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trong thời kì đổi mới
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hội thảo chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
4. Đảng cộng sản Việt Nam (1998), Văn Kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1998
5. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
6. Ngô Văn Hai (2009), Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nghề ngành Cơ khí Điện tử-Công nghệ thông tin và Hoá chất của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nghề ngành Cơ khí Điện tử-Công nghệ thông tin và Hoá chất của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015
Tác giả: Ngô Văn Hai
Năm: 2009
7. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2008), Hội nghị giao ban công tác giáo dục chuyên nghiệp lần 1 năm học 2008-2009, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị giao ban công tác giáo dục chuyên nghiệp lần 1 năm học 2008-2009
Tác giả: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
8. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (2010), Đổi mới và phát triển Giáo dục chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và phát triển Giáo dục chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
9. Phan Văn Kha (2007), Giáo trình Quản lý nhà nước về giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
10. Nguyễn Khang (2008), Bài giảng Nghiên cứu xã hội và khoa học giáo dục, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nghiên cứu xã hội và khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Khang
Nhà XB: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Năm: 2008
12. Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Bính (2008), Phương pháp luận nghiên cứu Sư phạm kĩ thuật, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu Sư phạm kĩ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Bính
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
13. Nguyễn Xuân Lạc (2008), Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - công nghệ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - công nghệ
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Nhà XB: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Năm: 2008
14. Nguyễn Xuân Lạc (2008), Bài giảng Lý luận công nghệ dạy học hiện đại, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý luận công nghệ dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Năm: 2008
15. Châu Kim Lang (2010), Sư phạm tráng niên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm tráng niên
Tác giả: Châu Kim Lang
Năm: 2010
16. Hoàng Phê chủ biên (1992), Tự điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học-Trung tâm tự điển ngôn ngữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Viện ngôn ngữ học-Trung tâm tự điển ngôn ngữ
Năm: 1992
17. Hoàng Ngọc Vinh biên dịch và giới thiệu, Công nghệ giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2010), Dự thảo thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên giáo viên dạy nghề Khác
11. Khoa Sư phạm kỹ thuật Đại học Bách khoa Hà Nội (2009), Bài giảng Đánh giá trong giáo dục đại học Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w