1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế bài giảng điện tử môn mạch điện tử hệ cao đẳng tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa

104 355 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT CĐN CN MTĐT HS-SV CNTT-TT GV CNTT PMDH CNDH GV-HS ĐPT PTDH HS SV BGĐT PPDH UBND GAĐT TNCS CNMP ĐHSP THPT CĐSP : Cao đẳng nghề công nghiệp : Máy tính

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện, tôi đã hoàn thành xong luận văn thạc sĩ với đề tài “Thiết kế bài giảng điện tử môn mạch điện tử hệ cao đẳng tại trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Thanh Hóa” Tôi vui mừng với thành quả đạt được và rất biết ơn đến các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè cùng các em học sinh, sinh viên đã giúp đỡ tôi khi thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

- PGS.TS Thái Thế Hùng đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài

- Các thầy (cô) trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy, xây dựng cho tôi nền tảng kiến thức lí luận vững chắc; tập thể thầy cô, cán bộ công nhân viên phòng sau đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, hoàn thành các khóa học; tập thể các thầy cô giáo, các em học sinh, sinh viên đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành thực nghiệm đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi thiếu xót nhất định Rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp, của bạn đọc quan tâm đến đề tài của luận văn,

để đề tài được hoàn thiện hơn

Thanh Hóa, ngày… Tháng… năm 2016

Tác giả

Phạm Xuân Anh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung được tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Thái Thế Hùng Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên

Ngày … Tháng… năm 2016

Tác giả

Phạm Xuân Anh

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

CĐN CN MTĐT HS-SV CNTT-TT

GV CNTT PMDH CNDH GV-HS ĐPT PTDH

HS

SV BGĐT PPDH UBND GAĐT TNCS CNMP ĐHSP THPT CĐSP

: Cao đẳng nghề công nghiệp : Máy tính điện tử

: Học sinh-sinh viên : Công nghệ thông tin-truyền thông : Giáo viên

: Công nghệ thông tin : Phần mềm dạy học : Công nghệ dạy học : Giáo viên-Học sinh : Đa phương tiện : Phương tiện dạy học : Học sinh

: Sinh viên : Bài giảng điện tử : Phương pháp dạy học : Ủy ban nhân dân : Giáo án điện tử : Thanh niên cộng sản : Công nghệ mô phỏng : Đại học sư phạm : Trung học phổ thông : Cao đẳng sư phạm

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mô hình giáo dục

Bảng 1.2 So sánh bản chất của khái niệm công nghệ và quá trình dạy học

Bảng 2.1: Danh sách các khoa được điều tra về thực trạng sử dụng PPDH và BGĐT Bảng 2.2: Kết quả khảo sát câu 1

Bảng 2.3: Kết quả khảo sát câu 2

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát câu 3

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát câu 4

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát câu 5

Bảng 3.1: Cặp lớp thực nghiệm-đối chứng

Bảng 3.2: Kết quả tính khả thi của đề tài

Bảng 3.3: Kết quả khả năng vận dụng

Bảng 3.4: Kết quả khả năng áp dụng

Bảng 3 5 Kết quả đánh giá về bài dạy có sử dụng giáo án điện tử

Bảng 3.6: Kết quả đánh giá giờ dạy sử dụng giáo án điện tử

Bảng 3.7: Kết quả khảo sát câu 1

Bảng 3.8 Kết quả điều tra câu 2

Bảng 3.9 Kết quả của 4 bài kiểm tra

Bảng 3.10 Bảng phân loại kết quả kiểm tra

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Cấu trúc của mô hình dạy học

Hình 1.2 Quy trình xây dựng bài giảng theo công nghệ mô phỏng Hình 1.3: Quy trình xây dựng bài giảng điện tử bằng PowePonit

Hình 1.4 Quy trình xây dựng các mô phỏng với phần mềm ProteusHình 1.5 Các bước thiết kế bài giảng điện tử

Hình 2.1 Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 1

Hình 2.2 Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 2

Hình 2.3 Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 3

Hình 2.4 Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 4

Hình 2.5 Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 5

Hình 3.1 Các hình minh họa thiết kế BGĐT

Hình 3.2 Biểu đồ mô ta kết quả điều tra câu 1

Hình 3.3 Biểu đồ mô ta kết quả điều tra câu 2

Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra lớp đối chứng, thực nghiệm

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG I 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 14

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 14

1.2 Các khái niệm cơ bản 16

1.2.1 Công nghệ dạy học hiện đại 16

1.2.1.1 Công nghệ 16

1.2.1.2 Công nghệ dạy học 16

1.2.2 Thiết kế bài giảng điện tử theo hướng tích cực 17

1.2.2.1 Phương tiện dạy học 17

1.2.2.2 Vai trò của phương tiện dạy học 17

1.2.2.3 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học 18

1.3 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế bài giảng điện tử 18

1.3.1 Các khái niệm 18

1.3.1.1 Giáo án 19

1.3.1.2 Giáo án điện tử 19

1.3.1.3 Bài giảng 19

1.3.1.4 Bài giảng điện tử 19

1.4 Cấu trúc của bài giảng điện tử 20

1.5 Một số đặc trưng của bài giảng điện tử 21

1.6 Các yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử 22

1.7 Sự giống và khác nhau giữa giáo án điện tử và giáo án truyền thống 23

1.7.1 Sự giống nhau: 23

1.7.2 Sự khác nhau: 23

1.8 Bài tập điện tử 24

Trang 7

1.9 Biên soạn bài giảng điện tử 24

1.10 Các bước thiết kế bài giảng điện tử 25

1.10.1 Xác định mục tiêu của bài học 25

1.10.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài học 25

1.10.3 Hình thành ý tưởng 26

1.10.4 Sử dụng các chương trình công cụ thiết kế BGĐT 26

1.10.5 Thể hiện bài dạy thành chương trình 26

1.11 Quy trình thiết kế bài giảng 29

1.11.1 Qui trình cơ bản thiết kế bài giảng 29

1.11.2 Mô hình dạy học 29

1.12 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 30

1.12.1 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm mô phỏng 30

1.12.2 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm Powerpoint 32

1.12.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm Proteus 35

Tiểu kết chương 1 38

CHƯƠNG II 39

THỰC TRANG VỀ GIẢNG DẠY MÔN MẠCH ĐIỆN TỬ TẠI TRƯỜNG CĐN THANH HÓA 39

2.1 Tổng quan về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa 39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trường CĐNCN Thanh Hóa 39

2.1.3 Những thời cơ và thách thức mới đối với nhà trường 41

2.1.3.1 Thời cơ và thuận lợi cho việc mở rộng quy mô, nâng cao số lượng và chất lượng đào tạo của trường 41

2.2 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tào 42

2.2.1 Mục tiêu 42

2.2.1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp 42

2.2.1.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng 43

2.2.1.3 Cơ hội việc làm 44

2.2.2 Nội dung chương trình đào tạo 45

2.3 Mục tiêu, vị trí, nội dung của môđun mạch điện tử cơ bản 46

2.3.1 Mục tiêu 46

Trang 8

2.3.2 Vị trí 47

2.3.3 Nội dung của môđun mạch điện tử 47

2.4 Đặc điểm của môđun mạch điện tử 48

2.5 Chương trình môđun mạch điện tử 48

2.6 Thực trạng về dạy học môđun mạch điện tử 53

2.6.1 Mục đích và đối tượng khảo sát 53

2.6.2 Tiến trình và kết quả khảo sát 54

Tiểu kết chương 2 62

CHƯƠNG 3 63

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN MẠCH ĐIỆN TỬ VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 63

3.1 Giới thiệu phần mềm PowePoint 63

Có thể sử dụng PowePoint để tạo các trình diễn cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là trong mục đích dạy học PowePoint cho phép thực hiện hầu hết các minh họa trong giảng dạy phối hợp với kỹ thuật Mutimedia (âm thanh, hình ảnh, màu sắc…) 63

3.1.1 Khởi động MS PowePoint 63

Start/Program/MS PowePoint hay khởi động bằng biểu tượng trên màn hình 63

3.1.2 Thiết lập các tham số chung cho toàn bộ tập tin trình diễn 64

3.1.3 Một số thao tác trên tập tin và slide 64

3.1.4 Tạo siêu liên kết ( Hyperlink ) 68

3.1.5 Thiết lập trình diễn 68

3.2 Thiết kế bài giảng điện tử môn mạch điện tử 69

3.2.1 Giáo án bài giảng 70

3.2.2 Minh họa thiết kế bài giảng điện tử 81

3.3 Thực nghiệm sư phạm 86

3.3.1 Mục đích thực nghiệm 86

3.3.2 Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm 86

3.3.2.1 Đối tượng tiến hành thực nghiệm 86

3.3.2.2 Thời gian thực nghiệm 87

3.3.3 Cách thức tiến hành thực nghiệm 87

3.3.4 Kết quả thực nghiệm 88

3.3.4.1 Kết quả điều tra của GV 88

Trang 9

3.3.4.2 Kết quả khảo sát của HS-SV 90

3.3.4.3 Kết quả các bài khảo sát của quá trình thực nghiệm 92

3.3.5 Nhận xét 93

3.3.5.1 Nhận xét về mặt định lượng 93

3.3.5.2 Nhận xét về mặt định tính 94

Tiểu kết chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 1 100

PHIẾU ĐIỀU TRA 100

PHỤ LỤC 2 102

PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA 102

Trang 10

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Trong thời đại “kinh tế trí thức - khoa học và công nghệ” ngày càng phát triển và lớn mạnh một cách nhanh chóng Nếu chúng ta không muốn trượt ra khỏi vòng xoáy đó thì công việc quan trọng nhất là xây dựng một xã hội học tập, với tinh thần tự học và tự học suốt đời Vì vậy các quốc gia đều phải khẳng định nguồn lực con người là quan trọng nhất và giáo dục là con đường cơ bản nhất để phát huy nguồn lực con người, phục vụ cho sự phát triển nhanh và bền vững

Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 đã đánh dấu một cột mốc phát triển đất nước quan trọng, bên cạnh những thời cơ và thuận lợi, thì chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn trong việc tìm kiếm các giải pháp cho phát triển,

và giáo dục được xem là nhân tố quyết định sự thành bại của nước ta

Đảng và nhà nước ta đặt giáo dục và đào tạo ở vị trí hàng đầu, xác định phát triển giáo dục và đào tạo là nền tảng, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc đổi mới phương pháp dạy-học, nâng cao chất lượng, cơ sở vật chất trong các trường đào tạo nghề là vấn đề cần thiết

Theo quan điểm của UNESCO năm 1992 các nguyên thủ quốc gia đã khẳng

định: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách rời sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục Những quốc gia nào xem nhẹ và không đủ khả năng làm giáo dục một cách hiệu quả thì số phận quốc gia đó như đã an bài, và điều đó còn tồi tệ hơn sự phá sản”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”

Trang 11

Quyết định số 630 QĐ/ TTg ngày 29 tháng 05 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ về chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 thể hiện rõ trong mục tiêu tổng quát; Nghị quyết trung ương tám khóa XI (29-NQ/TW ngày 04 tháng

11 năm 2013); Nghị quyết của chính phủ (44/NQ - CP ngày 09 tháng 06 năm 2014) mục số 3 những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu ghi rõ: “Triển khai đổi mới chương trình giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phát triển năng lực và phẩm chất người học ”

Tuy nhiên việc đào tạo nghề ở nước ta vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và yếu kém, do đó chất lượng dạy nghề còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động Một trong những nguyên nhân cơ bản là do: Đội ngũ giáo viên còn thiếu

về số lượng và yếu về chất lượng, nhất là trình độ kỹ năng thực hành nghề, ngoại ngữ, tin học, tin học ứng dụng, phương pháp giảng dạy; chương trình, giáo trình chậm được cập nhật, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với yêu cầu của sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; các cơ sở dạy nghề còn thiếu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy nghề còn thiếu thốn và lạc hậu… Sự tương tác giữa người dạy và người học chỉ dừng lại ở mức nhất định còn nhiều hạn chế cần khắc phục

Trước những hạn chế chung của quá trình dạy học trong ngành kỹ thuật, lãnh đạo trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hóa đã có những biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo tại trường như: Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, mở các khóa đào tạo nâng cao, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên và bên cạnh đó, lãnh đạo nhà trường đặc biệt quan tâm tới đổi mới phương pháp giảng dạy hướng tới người học là trung tâm Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục và đào tạo, đã tạo ra sự thay đổi mang tính đột phá và tạo ra những khả năng tương tác mới như: Môi trường trong lớp học là môi trường ảo, thực nghiệm ảo, tương tác ảo nhờ ứng dụng các phần mềm dạy học, công nghệ thông tin và truyền thông; trong quá trình học, người học vừa được học lý thuyết vừa được thực hành; thời gian tương tác diễn ra ngay trên lớp, người học không những hiểu mà còn làm được, tùy theo yêu cầu của bài học

Trang 12

Vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu cấp bách đặt ra cho ngành giáo dục hiện nay để chuyển học sinh, sinh viên từ thế thụ động tiếp thu kiến thức sang tích cực, chủ động và sáng tạo Để đạt được mục đích trên người giáo viên phải tiên phong đi đầu trong đổi mới và sáng tạo trong việc xây dựng một hệ thống bài giảng có sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, sinh viên Với những lý do trên tôi

quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Thiết kế bài giảng điện tử môn Mạch điện tử hệ cao đẳng tại trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hóa”,để thực hiện luận

văn Thạc sĩ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tại khoa Điện tử - Điện Lạnh

trường CĐN CN Thanh Hóa

Quá trình dạy và học nghề Điện tử công nghiệp tại trường CĐN CN Thanh Hóa

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng một số bài giảng điện tử môn Mạch điện tử nghề điện tử công nghiệp

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế bài giảng điện tử có chất lượng sẽ tích cực hóa hoạt động của học sinh- sinh viên góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn mạch điện tử cho hệ Cao đẳng nghề Điện tử tại Trường CĐN CN Thanh Hóa

Trang 13

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề thiết kế

- Tìm hiểu và nghiên cứu để thiết kế bài giảng điện tử

- Thực nghiệm sư phạm

6 Các phương pháp nghiên cứu

Thường sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp chuyên gia:

Tổ chức khảo sát, trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong thực tiễn đào tạo, sản xuất, ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc thiết kế bài giảng điện tử

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Nghiên cứu nội dung kiến thức môn học, thông qua thực tế giảng dạy để tiến hành thiết kế bài giảng điện tử và kiểm nghiệm việc sử dụng giảng dạy môn Mạch điện tử cơ bản trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp

Thực nghiệm sư phạm: Kiểm tra đánh giá khả năng sử dụng bài giảng điện tử giảng dạy môn Mạch điện tử cơ bản trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp

- Phương pháp toán học, công nghệ:

+ Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm + Sử dụng công cụ phần mềm để thiết kế và quản lý bài giảng điện tử

- Kinh nghiệm bản thân:

Phân tích tổng hợp thực tiễn quá trình giảng dạy môn Mạch điện tử cơ bản trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp dựa trên hiểu biết về đối tượng người học, kết quả đạt được nhờ vận dụng kinh nghiệm bản thân để lựa chọn phương án xây dựng đề tài

7 Cấu trúc của luận văn

Nội dung luận văn được thể hiện trong ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương II Thực trạng về giảng dạy môn Mạch điện tử tại trường Cao Đảng Nghề Công Nghiệp Thanh Hóa

Chương III Thiết kế bài giảng điện tử môn Mạch điện tử và thực nghiệm sư phạm

Trang 14

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của CNTT-TT, Internet, công nghệ truyền thông đa phương tiện (multimedia) đã mang lại nhiều ứng dụng trong đời sống xã hội như: Trao đổi thư tín qua mạng internet: email; dạy học qua mạng: e-learning; thư viện điện tử: e-libraly;…thành tựu CNTT-TT đã tạo ra một cuộc cách mạng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội…Sự thay đổi không chỉ nhìn thấy trong nền sản xuất công nghiệp, điện tử, viễn thông mà ngay cả trong các lĩnh vực như: Ngân hàng, tài chính, thương mại, quản lý nhà nước, giáo dục CNTT-TT không chỉ thay đổi căn bản phương pháp điều hành và quản lý giáo dục (Educcation Management) [26] mà còn tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung và phương pháp dạy học CNTT-TT đã trở thành một bộ phận giáo dục và khoa học, công nghệ cho mọi người dân

Tại hội nghị Quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ 21 “tầm nhìn và hành động” tại Paris diễn ra từ ngày 05-09 tháng 10 năm 1998 do UNESCO tổ chức đã đưa ra 3

mô hình giáo dục:

Mô hình Vai trò trung tâm Vai trò người học Công nghệ sử dụng

Truyền thống GV Thụ động Bảng, tivi, radio, đèn

chiếu

Tri thức Nhóm HS Thích nghi cao độ MTĐT và mạng

Bảng 1.1 Mô hình giáo dục

MTĐT đã đóng vai trò quyết định trong việc chuyển từ mô hình truyền thống sang mô hình thông tin và xuất hiện của mạng máy tính là tác nhân chính để chuyển

từ mô hình thông tin sang mô hình tri thức

Công nghệ đa phương tiện cho phép tích hợp nhiều dạng dữ liệu như văn bản, biểu đồ, đồ thị, âm thanh, hình ảnh, video,…vào bài giảng nhằm giúp HS-SV

có điều kiện tiếp thu bài học qua nhiều kênh thộng tin Vai trò của CNTT-TT trong

Trang 15

việc tạo ra một môi trường dạy học mới cũng đã được các tác giả như: Quách Tuấn Ngọc[27], Đào Thái Lai [26],…khẳng định

- CNTT-TT góp phần đổi mới việc dạy học

- CNTT-TT là công cụ đắc lực góp phần đổi mới việc chuẩn bị và lên lớp của người thầy

- Cung cấp cho GV nhiều phương tiện dạy học mới như MTĐT, máy chiếu

đa năng, bảng điện tử…

CNTT-TT đã tạo ra các mô hình dạy học mới:

1 Dạy học có sự trợ giúp của máy tính (Computer Based Training-CBT)

2 Dạy học trên nền website (Web Based Training-WBT)

3 Dạy học qua mạng (Online Learning Training-OLT)

4 Dạy học từ xa: GV và học viên không cùng một vị trí, không cùng thời gian (Distance Learning)

5 Sử dụng CNTT-TT tạo ra một môi trường ảo để dạy học (E-Learning)

- Sử dụng các thiết bị (Phần cứng) với vai trò là phương tiện, công cụ dạy học như: MTĐT (Pcs-Personal Computers); Thiết bị hiển thị thông tin (Display); Large colour monitors; Data Projectors; Interactivie whiteboards; OHP displays; TV interfaces;…Các thiết bị ngoại vi ghép với MTĐT: Máy ảnh kỹ thuật số, máy quét, graphic calculators…

- Sử dụng các ngôn ngữ lập trình như Pascal,…các phần mềm thông dụng: Excel, Winword, Frontpage; Các phần mềm đồ họa (Graph Plotting Software-GPS); Các phần mềm số học, hệ thống đại số máy tính (Computer Algebra Sytem-CAS); Các phần mềm hình học động (Dynamic Geometry Software-DGS); Các phần mềm trình diễn (Data Handling Software-DHS);…

- Khai thác thông tin trên CD-ROM và Internet…

Vậy, việc ứng dụng CNTT-TT trong dạy học ở Việt Nam trong thời gian đã đạt được một số kết quả như sau:

1 Nghiên cứu và khai thác các PMDH trên thế giới

2 Triển khai thiết kế xây dựng các PMDH cho các nội dung cụ thể

Trang 16

3 Tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MTĐT

4 Thử nghiệm khai thác mạng máy tính, Internet để dạy học từ xa

Với môn Mạch điện tử cơ bản: Đây là MĐ 19 thuộc môn chuyên ngành của nhà trường, việc tiến hành ứng dụng CNTT đã được thực hiện nhưng còn gặp nhiều khó khăn do đặc thù của môn học Hiện nay, việc giảng dạy môn học đã có nhiều sự thay đổi về nội dung cùng như phương pháp nhưng chưa tạo được nhiều hứng thú, kích thích được tính tích cực của HS, SV trong quá trình học tập

Do đó việc thiết kế và xây dựng bài giảng điện tử là một trong các cách giải quyết tốt cho vấn đề này Bài giảng điện tử là hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa, do GV điều khiển thông qua môi trường làm việc do máy tính và các thiết bị tạo ra

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Công nghệ dạy học hiện đại

1.2.1.1 Công nghệ

“Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, đạt một hiệu quả xác định cho con người” [1], tài liệu của GS.TS Nguyễn Xuân Lạc

“Công nghệ giáo dục là khoa học về giáo dục, nó thiết lập các nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và nhữngđiều kiện thuận lợi để tiến hành quá trình đào tạo, cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt được mục đích đào tạo…” [110-111]

Như vậy, quá trình dạy học không chỉ được hiểu như một quá trình công nghệ mà nó đã phát triển lên một tầm cao mới, đó là công nghệ dạy học hiện đại,

Trang 17

với hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng mới tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định của con người

Tóm lại:

CNDH theo nghĩa hẹp là: Quá trình sử dụng các phương tiện kỹ thuật và

phương tiện hỗ trợ vào việc dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của HS-SV

CNDH theo nghĩa rộng là: Hệ thống các phương pháp, phương tiện và kỹ

năng dạy học hỗ trợ quá trình dạy học

CNDH là một quá trình khoa học trong đó các nguồn nhân lực và vật lực được sử dụng để nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy và học Khi đó quá trình dạy học có thể được xem như một quá trình công nghệ đặc biệt, một quá trình sản xuất những sản phẩm cao cấp, tinh vi nhất HS-SV vừa là chủ thể vừa là khách thể của quá trình dạy học HS, SV tiếp thu kiến thức từ GV, tự trau rồi, tìm hiểu, trao đổi với GV để nhận thức và hiểu sâu rộng hơn về vấn đề đang tìm hiểu

1.2.2 Thiết kế bài giảng điện tử theo hướng tích cực

Tính tích cực của bài giảng điện tử được thể hiện ở phương tiện dạy học; vai trò của phương tiện; và các yêu cầu đối với phương tiện dạy học

1.2.2.1 Phương tiện dạy học

ĐPT có thể hiểu là sự kết hợp các công cụ mang thông tin khác nhau (văn bản,

âm thanh, hình ảnh) thành một hệ thống nhất để truyền thông tin giữa thầy và trò Về mặt giao tiếp, người sử dụng ĐPT không nhận thông tin một cách bị động mà thông qua ĐPT

họ có thể điều khiển, điều chỉnh, tham khảo, khai thác và lựa chọn thông tin theo mục đích dạy học

1.2.2.2 Vai trò của phương tiện dạy học

Ngày nay, với sự hỗ chợ của máy tính và các phương tiện hiện đại khác, vai trò của ĐPT trong dạy học các môn kỹ thuật ngày càng tỏ rõ ưu thế Cụ thể là ĐPT đã và đang mở ra hướng mới trong việc thiết kế và thực hiện các bài giảng, đặc biệt các nội dung mang hình tượng PTDH giúp HS-SV dễ hiểu bài, hiểu bài sâu hơn và nhớ bài lâu hơn PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn PTDH còn giúp HS-SV phát triển năng lực nhân thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư

Trang 18

duy (phân tích, tổng hợp, rút ra những kết luận có độ tin cậy cao…) PTDH giúp cho GV tiết kiệm đươc thời gian trên lớp trong mỗi tiết học, điều khiển được hoạt động nhận thức của HS-SV, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS-SV được thuận lợi và có hiệu suất cao

1.2.2.3 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học

- Tính khoa học sư phạm: Là một chỉ tiêu chính và chất lượng phương tiện dạy

học, chỉ tiêu này đặc trưng cho sự liên hệ giữa mục tiêu đào tạo và giáo dục, nội dung phương pháp dạy học với cấu tạo và nội dung của phương tiện dạy học

- Tính thẩm mỹ: Các PTDH phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức môi

trường sư phạm

- Tính khoa học và kỹ thuật: Các PTDH phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển,

chắc chắn, có khối lượng và kích thước phù hợp, công nghệ chế tạo hợp lý và phải áp dụng những thành tựu của khoa học và kỹ thuật mới, đặc biệt là đảm bảo các yêu cầu về

độ an toàn và không gây độc hại cho thầy và trò

- Tính kinh tế: Nội dung và đặc tính kết cấu của PTDH phải được tính toán để

một số lượng ít, chi phí nhỏ vẫn đảm bảo hiệu quả cao nhất PTDH phải có tuổi thọ cao

và chi phí bảo quản thấp

1.3 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế bài giảng điện tử

hiểu sơ lược một số khái niệm sau:

Trang 19

1.3.1.1 Giáo án

“Giáo án”: Có thể hiểu là bản thiết kế cho tiến trình một tiết dạy/học, là bản

kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho học sinh

cụ thể

1.3.1.2 Giáo án điện tử

“Giáo án điện tử”: Có thể hiểu là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẻ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để

có được bài giảng điện tử

1.3.1.3 Bài giảng

“Bài giảng” là sự thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đối tượng học sinh Nói cách khác, một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó

được thực thi

1.3.1.4 Bài giảng điện tử

“Bài giảng điện tử” là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cũng có thể hiểu bài giảng điện

tử là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến học sinh

BGĐT được thiết kế trên máy vi tính theo đúng tiến trình hoạt động trên lớp của GV và SV; nói đến BGĐT thì đã nói đến việc bài giảng đó được tích hợp các ứng dụng CNTT và phải sử dụng máy vi tính khi thực hiện việc dạy học nội dung

đó BGĐT nhất thiết phải sử dụng các công cụ đa phương tiện bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, đồ họa, phim minh họa… để chuyển tải tri thức, tạo điều kiện cho người học học tập trong hoạt động và bằng hoạt động theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) như hiện nay

Trang 20

Trong thực tế hiện nay, GAĐT và BGĐT được dùng phổ biến và chưa thống nhất Thuật ngữ GAĐT được sử dụng khá lạm dụng, nhiều lúc đó chỉ là một “bản trình diễn điện tử” trên Powerpoint và quá lạm dụng kênh chữ, các tiết dạy học mang tính chất “trình diễn” nhiều hơn và GV sử dụng bàn phím, chuột, các nút lệnh điều khiển trong suốt cả tiết học, SV chủ yếu xem, nghe một cách thụ động, chưa chú ý đến tích cực hóa hoạt động của SV

Có quan niệm “Bài giảng điện tử e – Learning” là bài giảng được xuất dưới dạng file tự chạy trong đĩa CD giáo trình nào đó hoặc xuất trực tiếp trên một hệ thống website và là bài giảng trực tiếp không cần sự có mặt của GV Như vậy quan điểm bài giảng điện tử e – Learning ở đây là tương đối mới với quan niệm của hầu hết các GV hiện nay Lâu nay, thường có quan niệm trong việc thiết kế BGĐT là phục vụ cho GV giảng bài trên lớp Tuy nhiên yêu cầu về bài giảng e – Learning theo quan điểm này lại là phục vụ cho việc tự học của SV mà không cần đến vai trò của GV

Thực tế hiện nay nhiều người hiểu và sử dụng thuật ngữ GAĐT đồng nghĩa với BGĐT, theo tác giả hiện nay GV sử dụng một số phần mềm công cụ như violet, sketchpad, flash, video, powerpoint… và mạng internet hỗ trợ dạy học một phần hay của một tiết học thì nên gọi đó là tiết dạy có ứng dụng CNTT

1.4 Cấu trúc của bài giảng điện tử

Về cấu trúc hình thức của một BGĐT có thể đưa dưới dạng sau:

Trang 21

- Tính đa phương tiện (multimedia): Sự kết hợp của các phương tiện khác nhau dùng để trình bày thông tin thu hút người học, bao gồm văn bản (text), âm thanh (sound), hình ảnh đồ họa (image/graphics), phim minh họa, thực nghiệm…

- Tính tương tác: Sự trợ giúp đa phương tiện của máy tính cho phép người thầy và người học khai thác các đối thoại, xem xét khám phá các vấn đề, đưa ra câu hỏi và nhận xét về câu trả lời

Một điểm mạnh của cấu trúc BGĐT là hoạt động với máy tính không tuần tự

và đó cũng chính là ưu điểm tuyệt đối của web Khi sử dụng BGĐT, người sử dụng

có thể sử dụng bất cứ trang nào, phần nào tùy theo mục đích, nhu cầu của họ, không nhất thiết phải theomột tuần tự nhất định

1.5 Một số đặc trưng của bài giảng điện tử

BGĐT là một chương trình hỗ trợ đồng thời cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Sự hỗ trợ đấy tạo điều kiện thuận lợi để GV có thể tổ chức và điều khiển tốt hoạt động nhận thức của HS-SV, để HS-SV phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo, chiếm lĩnh tri thức hình thành kỹ năng, kỹ xảo

Nội dung BGĐT bao gồm hệ thống các tri thức được trình bày dưới dạng văn bản (những sự giải thích, minh họa, chỉ dẫn, các câu hỏi và câu trả lời), tranh ảnh, hình vẽ, phim, bảng biểu, biểu đồ, đồ thị Những hình ảnh, văn bản…đó xuất hiện theo tiến trình giảng dạy nhờ vào thao tác đơn giản (nháy chuột trái) Nhờ vậy GV được giảm nhẹ việc thuyết giảng, tiết kiệm được thời gian lên lớp HS-SV không phải chờ GV viết bảng quá lâu hay vẽ bản vẽ, thuyết trình, mô tả nguyên lý làm việc…Tất

cả thời gian của tiết học được GV sử dụng vào việc tổ chức thảo luận với người học; nêu thêm các câu hỏi phụ đề đào sâu, mở rộng vấn đề; tổ chức cho HS-SV tham gia xây dựng bài, hoạt động của từng nhóm, từng cá thể HS-SV; hướng dẫn gợi mở HS-

SV phát hiện hay giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình học tập

Nét đặc trưng cơ bản của BGĐT để phân biệt với bài giảng truyền thống đó

là các kiến thức trong bài giảng được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video-clip…và được liên kết giữa các đối tượng trong bài giảng

Trang 22

Bài giảng điện tử là một chương trình dạy học được số hóa và cài đặt vào máy tính, ở đó thể hiện toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh, giáo viên điều chỉnh theo tiến trình dạy học, cùng với các phương pháp, phương tiện dạy học cụ thể, với hình thức tổ chức dạy học thích hợp nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học

1.6 Các yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử

Yêu cầu của một BGĐT là tích hợp các ứng dụng CNTT sao cho phù hợp với nội dung, mục đích dạy học, đảm bảo đặc trưng bộ môn góp phần tích cực hóa hoạt động học tập của HS-SV làm tăng hiệu quả dạy học Có thể cụ thể hóa thành các yêu cầu sau:

 Yêu cầu về nội dung

Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được minh họa sinh động và có tính tương tác cao rõ nét mà phương pháp giảng dạy bằng lời khó diễn tả Để thực hiện yêu cầu này GV phải hiểu rất rõ vấn đề cần trình bày, phải thể hiện các phương pháp sư phạm truyền thống và đồng thời phải có kỹ năng về tin học để thực hiện các minh họa, mô phỏng hoặc tận dụng chọn lọc từ tư liệu điện tử có sẵn

 Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp

Kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài) vừa trình bày không

 Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp Câu hỏi cần được thiết kế sử dụng tính đa phương tiện để kích thích người học vận động trí não để tìm câu trả lời

 Yêu cầu phần thể hiện khi thiết kế

Các nội dung chuẩn bị của hai phần trên khi thể hiện trình bày, cần được bảo đảm các yêu cầu:

- Đầy đủ: Có đủ yêu cầu nội dung bài học

- Chính xác: Đảm bảo không có thông tin sai sót

- Trực quan: Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu trực quan, sinh động, hấp dẫn người học

Trang 23

Từ đó đặt ra vấn đề, vậy thì phần mềm công cụ hỗ trợ GV thiết kế BGĐT đạt được những yêu cầu nào, phải có chức năng gì để có thể tạo ra BGĐT đạt được những yêu cầu nói trên

Bài giảng điện tử có thể thiết kế cho GV, HS-SV sử dụng trên lớp học hỗ trợ HS-SV tự học ở nhà, cần phải xác định rõ mục đích này khi thiết kế

1.7 Sự giống và khác nhau giữa giáo án điện tử và giáo án truyền thống

1.7.1 Sự giống nhau:

Giáo án là một phướng tiện vô cùng quan trọng không thể thiếu đối với giáo viên khi lên lớp làm nhiệm vụ dạy học Nó được xem như là một phương tiện bắt buộc đối với giáo viên trong hoạt động dạy học

Khi thiết kế bài giảng đều phải thể hiện rõ được hai hoạt động chủ yếu: Hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh Nội dung của bài học được chia thành các đơn vị hoạt động: Hoạt động 1, hoạt động 2…

1.7.2 Sự khác nhau:

Nội dung dạy học bao gồm toàn bộ

tri thức cô động, chủ yếu của chương

trình đại trà và những tri thức mở rộng,

được diễn đạt dưới dạng văn bản, bảng

biểu, sơ đồ, hình vẽ, âm thanh,

video-clip…

Nội dung dạy học bao gồm toàn bộ tri thức trong giáo trình, sách giáo khoa hiện hành, được diễn đạt dưới dạng văn bản là chủ yếu, đôi khi sử dụng mô hình,

sơ đồ, hình vẽ…

Kế hoạch hoạt động của thầy và trò

được đưa vào máy tính dưới dạng một

chương trình trong đó có sử dụng các

siêu liên kết nhằm kết nối giữa bài mới

và bài cũ có liên quan giữa lý thuyết với

bài tập, giữa nội dung kiến thưc cơ bản

Trang 24

thuyết giảm, tăng thời gian cho thục

hành

thuyết là nhiều hơn

Bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm

khách quan, hoặc số hóa và đưa vào máy

tính, cho biết kết quả tức thời về kết quả

Bảng 1.2 So sánh giáo án truyền thống và giáo án điện tử

- Chức năng chủ yếu của bài tập điện tử là dùng để kiểm tra, đánh giá vầ giúp người học tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập của mình Đồng thời, nó còn giúp người học hình thành kỹ năng vận dụng tri thức lý thuyết để giải quyết các bài tập, giúp họ cũng cố, khắc sâu tri thức đã học

1.9 Biên soạn bài giảng điện tử

Biên soạn bài giảng điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là việc trình bày các tài liệu đã được số hóa và kế hoạch dạy – học dưới dạng tài liệu điện tử một cách chi tiết, nhàm giúp cho GV tích cực hóa trong quá trình nhận thức của HS-SV đồng thời giúp giáo viên dễ dàng trong việc liên kết các tài liệu liên quan trong quá trình giảng dạy, được quy định một cách chặt chẽ theo quy định cấu trúc của một bài dạy

Trang 25

Việc thiết kế bài giảng diện tử có một số điểm khác so với thiết kế bài giảng truyền thống Với bài giảng điện tử, người học được phép tự chọn một lộ trình học tập phù hợp nhất với khả năng của mình, do vậy bài giảng điện tử có thể hỗ trợ hình thức học tập thích nghi, đòi hỏi phải thiết kế một cách cẩn thận và cần những chương trình đặc biệt để chạy được những bài giảng thiết kế như: Phần mềm quản

lý học tập … Khi thiết kế bài giảng điện tử cần có sự logic giữ các phần nội dung, các bài học và các kiến thức cũ có liên quan bằng cách sử dụng các siêu liên kết (hyperlinnk), liên kết nội dung bài học với các dạng tư liệu khác như đĩa CD, mạng,…Với việc liên kết này sẽ giúp cho GV và HS-SV truy cập đến bất kỳ nội dung hay một bài học nào đó hoặc cũng có thể là một bài tập, bài kiểm tra để HS-

SV tự ôn tập, tự hệ thống của các kiến thức trong bài học

1.10 Các bước thiết kế bài giảng điện tử

1.10.1 Xác định mục tiêu của bài học

Nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của từng phần, từng đề mục, qua đó xác định mục tiêu của bài học

1.10.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài học

Để lựa chọn đúng kiến thức của một bài học cần phải:

- Nắm vững đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của môn học

- Xác định được mục đích mục tiêu của môn học, bài học

- Phải có cái nhìn khái quát chung toàn bộ chương trình để thấy được mối quan hệ giữa các đơn vị tri thức Từ đó, xác định đúng đắn những vấn đề cần giảng

kỹ, cần đi sâu hoặc giảm bớt để HS-SV tự nghiên cứu hoặc giảng ở phần sau, trên

cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản

- Dựa vào trình độ nhận thức của người học Cần phải biết được người học

đã nắm được cái gì, đã có khả năng gì Dựa vào kiến thức của người học để lựa chọn kiến thức cơ bản của bài học, kiến thức nào cần bổ sung cải tạo hoặc cần phát triển, đi sâu hơn

Trang 26

1.10.3 Hình thành ý tưởng

Sử dụng phương pháp công não (Brainstorming) để tạo ra các ý tưởng sáng tạo nhằm thiết kế BGĐT Phương pháp này đã chứng minh được là một trong những phương pháp kích thích sự sáng tạo vầ nhanh chóng cho ra được rất nhiều ý tưởng thú vị

1.10.4 Sử dụng các chương trình công cụ thiết kế BGĐT

Dựa trên những ý tưởng đã được lựa chọn, xây dựng BGĐT với phần mềm PowePoint và Proteus với những chiến lược sư phạm phù hợp

1.10.5 Thể hiện bài dạy thành chương trình

Bước này là quá trình chuyển đổi bài giảng trên giấy thành BGĐT Cần chú

ý xác định các hoạt động chủ yếu trong tiến trình bài học, tức là xác định hoạt động của thầy và hoạt động của trò cũng như phối hợp giữa các hoạt động ấy nhằm triển khai từng nội dung của bài học, Việc xác định hoạt động của thầy và trò liên quan chặt chẽ với việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học Trong xu thế dạy học hiện nay, khi lựa chọn các phương pháp dạy học, cần phải biết chú ý ưu tiên lựa chọn và khai thác các phương pháp dạy học tích cực

Sơ đồ các bước thiết kế BGĐT như hình 1.5

* Khi thiết kế bài giảng điện tử cần chú ý:

 BGĐT cần quán triệt mục tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng và thái độ

 BGĐT phải bao gồm những nội dung kiến thức cô đọng nhất

 Đảm bảo cấu trúc logic hợp lý của bài học

 Cấu trúc của BGĐT phải bao quát được tổng thể các phướng pháp giảng dạy

đa dạng và nhiều chiều, tạo điều kiện vận dụng phối hợp những phương pháp giảng dạy, kể cả những phương pháp truyền thống, đặc biệt là tăng cường thảo luận nhóm

Trang 27

Hình 1.5 Các bước thiết kế bài giảng điện tử

 Cấu trúc của BGĐT phải thể hiện được hai loại hoạt động chủ yếu: Hoạt động của giáo viên và hoạt động của HS-SV trong đó phải làm nổi bật được hoạt động của người học như là thành phần cốt yếu

 Đưa các dạng dữ liệu khác nhau vào bài giảng

Xác định mục tiêu của bài học

Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài học

Hình thành ý tưởng

Sử dụng các chương trình công

cụ để thiết kế BGĐT

Lưu đồ tiến trình bài học

Thể hiện bài dạy thành chương

trình

Trang 28

 Việc trình chiếu của GV phải kết hợp với tự nghiên cứu có hướng dẫn, thảo luận nhóm

 Phải đảm bảo phù hợp giữa lời giảng, sự trình diễn của GV và sự theo dõi của HS-SV

 Màn hình của BGĐT được chia làm 3 phần:

+ Phần trên cùng chứa tiêu đề của bài giảng xuất hiện từ đầu tới cuối giờ học + Phần bên trái là các đề mục của bài giảng

+ Phần bên phải chiếm phần lớn diện tích của màn hình là nơi lần lượt xuất hiện nội dung bài giảng theo đúng kịch bản của quá trình dạy học

- Kế hoạch bài dạy học gồm:

+ Mục tiêu: Tương tự giáo án thường

+ Chuẩn bị của thầy và trò: Bao gồm cả việc tìm tư liệu bài học trên internet, chuẩn bị phòng máy, máy chiếu …

+ Phương pháp và phương tiện dạy học

+ Kế hoạch về thời gian

+ Thông tin phản hồi

 Bài trình diễn: Soạn thảo bằng phần mềm Powerpoint hoặc phần mềm khác

- Tư liệu hỗ trợ dạy học gồm:

+ Tư liệu hình ảnh, âm thanh, thông tin bổ sung

+ Tư liệu các mô phỏng hoạt động của mạch điện …

 Ưu, nhược điểm[5], [19] Ưu điểm

- Giúp giờ học sinh động, hấp dẫn, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

- Thuận lợi cho việc áp dụng PPDH hướng vào người học

- Có thể cung cấp thêm nhiều kiến thức từ thực tế mà giáo trình không truyền tải hết thông qua những âm thanh, hình ảnh thật trong thực tế

- Biểu diễn quá trình hoạt động của mạch điện mà giáo viên và học sinh không thể hoặc khó tiến hành trong một giờ dạy

- GV dễ dàng cập nhật, sửa đổi để nâng cao chất lượng bài giảng theo thời gian

- Có thể chuẩn bị trước để giảng dạy ở nhiều nơi, chuyển lên mạng

Trang 29

internet giảng dạy trực tuyến, dễ dàng trao đổi thông tin, kinh nghiệm

* Nhược điểm

- Tốn nhiều thời gian hơn để soạn giáo án

- Đòi hỏi GV phải có một trình độ tin học, ngoại ngữ nhất định Phải có

cơ sở vật chất, thiết bị máy móc cần thiết như: Máy vi tính, máy chiếu dữ liệu…

1.11 Quy trình thiết kế bài giảng

1.11.1 Qui trình cơ bản thiết kế bài giảng

- Trang giới thiệu: Giới thiệu tên chương, tên bài dạy, tên giáo viên

- Trang mục tiêu: Trình bày mục tiêu bài dạy

Trang 30

* Cấu trúc được thể hiện như sau:

Hình 1.1 Cấu trúc của mô hình dạy học

1.12 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

Quy trình thiết kế bài giảng điện tử cần phải đáp ứng được yêu cầu chung khi thiết kế bài giảng dựa trên các phần mềm hỗ trợ

1.12.1 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm mô phỏng

Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học:

Đây là bước quan trọng nhất của quá trình thiết kế bài giảng Từ nội dung chương trình môn học được khống chế dựa trên khả năng, trình độ và nhu cầu của người học, bằng kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm sư phạm của mình, người thiết kế phải xác định đúng mục tiêu bài học rõ ràng, chính xác về các mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ

Bước 2: Lập đề cương chi tiết nội dung bài học:

Từ mục tiêu học tập đã xác định, căn cứ vào nội dung bài học lập đề cương chi tiết

Từ đó xác định kiến thức trọng tâm của bài học, xác định khối kiến thức cơ bản, nâng cao kiến thức cần ghi nhớ, kiến thức mở rộng, luyện tập và bài tập về nhà

Bài: (tên bài)

Trang 31

Trên cơ sở nội dung chi tiết bài học và mục tiêu dạy học, bằng kinh nghiệm

sư phạm của người thiết kế lựa chọn PPDH và phương tiệ hỗ trợ cho từng nội dung học tập

Trong quá trình truyền đạt chú ý nên đưa các PPDH hiện đại, ứng dụng đa phương tiện vào bài giảng nhằm tích cực hóa tư duy người học

Hình 1.2 Quy trình xây dựng bài giảng theo công nghệ mô phỏng

Bước 3: Lựa chọn phần mềm mô phỏng:

Hình thức mô phỏng được lựa chọn có thể mô phỏng là tùy theo tính chất và đặc điểm của nội dung bài dạy, ngoài ra còn lựa chọn mô phỏng theo dạng đồ họa 2D hay 3D, lựa chọn phần mềm mô phỏng tương thích để xây dựng các mô phỏng

1 Xác định mục tiêu bài học

3 Lựa chọn phần mềm mô phỏng

2 Lập đề cương chi tiết nội dung

4 Xây dựng giáo án mô phỏng

6 Xây dựng bài giảng điện tử

5 Soạn giáo án theo CNMP

7.Liên kết các mô phỏng vào bài

9 Sao chép ra đĩa và nhân bản

8 Kiểm tra, hoàn thiện, chỉnh sửa các chi tiết liên quan

Trang 32

Bước 4: Xây dựng các mô phỏng:

Trên cơ sở nội dung hình thức và phần mềm mô phỏng đã lựa chọn ở trên, kết hợp trình độ chuyên môn, tin học và sư phạm, chúng ta tiến hành xây dựng các

mô phỏng trên máy tính

Bước 5: Soạn giáo án sử dụng CNMP:

Để đáp ứng và nhằm hoàn thiện giáo án dạy theo trình tự logic, bố trí mô phỏng hợp lý, đúng trình tự nhận thức bài học

Bước 6 Thiết kế bài giảng điện tử:

Bài giảng điện tử là sản phẩm hoàn thiện để dạy học ứng dụng CNMP, sau khi đã có các mô phỏng, giáo án bài giảng, ta tiến hành thiết kế bài giảng điện tử Bài giảng điện tử hiện nay được xây dựng trên nền phần mềm Powerpoint hoặc FrontPage, đây là hai phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử đơn giản, hiệu quả cao, khả năng tương thích mạnh trong các môi trường

Bước 7 Liên kết các mô phỏng vào bài giảng điện tử:

Người thiết kế phải xác định vị trí của các mô phỏng và tạo các đường link liên kết các nội dụng mô phỏng đã thiết kế vào bài giảng phù hợp đảm bảo các nguyên tắc dạy học

Bước 8 Kiểm tra hoàn thiện, chỉnh sửa các chi tiết liên quan:

Việc kiểm tra toàn bộ bài giảng điện tử, chạy thử các hiệu ứng và các mô phỏng xem có hoạt động đúng yêu cầu không, quyết định đến chất lượng của bài giảng Nếu không đạt yêu cầu phải quay lại bước 4, xây dựng lại mô phỏng và thực hiện các bược tiếp theo cho đến khi đạt yêu cầu

Bước 9 Sao chép và nhân bản:

Ghi ra đĩa CD và nhân bản nội dung, chuyển file nội dung vào kho dữ liệu để lưu giữ và đưa lên mạng phục vụ cho đào tạo từ xa

1.12.2 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm Powerpoint

Microsoft Powerpoint được xem là công cụ hỗ trợ thuyết trình đa chức năng nhất hiện nay, được trang bị đầy đủ các hiệu ứng tiên tiến Những lợi ích nổi bật của phần mềm này là: Tính tiện dụng và tính linh hoạt, thu hút sự chú ý của người học

Trang 33

và công cụ hình ảnh, hiệu ứng âm thanh và hình ảnh động được sử dụng một cách sáng tạo tăng thêm sự sinh động cho bài học

Bước 1 Lựa chọn nội dung bài dạy:

Từ đề cương phân tích mục tiêu và nội dung bài dạy, bằng khả năng chuyên môn và kinh nghiệm sư phạm của mình người thiết kế chọn các nội dung chính để đưa vào trình bày trên các Slide sau này

Bước 2 Xây dựng kịch bản bài giảng theo đề cương:

Đưa các phướng án trình bày, bố trí các nội dung trên Slide, từ đó lựa chọn phương án hợp lý nhất Đồng thời trong bước này cũng cần lựa chọn các phương tiện, thiết bị phục vụ cho kịch bản xây dựng

Bước 3 Xác định danh mục các Slide:

Lựa chọn và xác định các Slide cho từng nội dụng, từng mô phỏng theo trình

tự logic của quá trình nhận thức, phù hợp với tâm thế của người học

Bước 4 Lựa chọn phương án:

Đưa ra các phương án và lựa chọn một phương án trình diễn cụ thể cho bài giảng trên lớp sao cho hiệu quả nhất, kinh tế nhất, khả năng ứng dụng rộng rãi nhất…

Bước 5 Chuẩn bị các nội dung:

Các nội dung hình ảnh, các mô phỏng phải được chuẩn bị sẵn sàng để nhập vào các Slide, gọt dũa nội dung, từ ngữ, cú pháp thật kỹ trước khi đưa vào các Slide Đồng thời chuẩn bị phương tiện máy tính, phần mềm hỗ trợ…

Bước 6 Khởi động phần mềm PowerPoint và chọn chế độ thiết kế các Slide

Bước 7 Thiết kế các Slide mẫu:

Chọn các định dạng có sẵn cho các Slide hoặc xây dựng mới theo yêu cầu kịch bản

Bướ 8 Nhân bản các Slide: Các Slide tiếp theo được nhân bản phù hợp với kịch

bản nội dung ban đầu

Bước 9 Nhập nội dung vào các Slide:

Trang 34

Hình 1.3 Quy trình xây dựng bài giảng điện tử bằng PowePonit

Khi nhập nội dung vào Slide cần chú ý đảm bảo tính sư phạm, lựa chọn màu nền, chữ phù hợp không gây chói mắt, khó nhìn

1 Lựa chọn nội dung bài dạy

2 Xây dựng kịch bản bài giảng theo đề cương 3.Xác định danh mục các Slide

14 Sao lưu, nhân bản

13 Kiểm tra, thử nghiệm

12 Chọn hiệu ứng trình chiếu

Trang 35

Bước 10 Thiết lập các mô phỏng:

Chèn các mô phỏng vào vị trí phù hợp Nếu được có thể nhúng các đoạn mô phỏng trong môi trường của PowerPoint Chọn các liên kết, đường dẫn đến các mô phỏng cho thuận lợi nhất, tốc độ nhanh nhất

Bước 11 Liên kết các Slide:

Các Slide được liên kết theo trình tự logic của bài học, phù hợp với trình tự nhận thức của quá trình dạy học

Bước 12 Chọn hiệu ứng trình chiếu:

Hiệu ứng cho từng nội dung trong các Slide về màu sắc, âm thanh, kiểu trình chiếu, kiểu chữ,…

Bước 13 Kiểm tra thử nghiệm:

Kiểm tra thử nghiệm để biết các nội dung trình chiếu trên Slide có đảm bảo không, có bị lỗi không…

Bước 13 Kiểm tra thử nghiệm:

Ghi ra đĩa CD và nhân bản nội dung, chuyển file nội dung vào kho dữ liệu để lưu giữ và đưa lên mạng phục vụ cho đào tạo từ xa

1.12.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm Proteus

Proteus là phần mềm mô phỏng các mạch điện, điện tử dạng số vầ tương tự Đây cũng là phần mềm đơn giản, dễ sử dụng, phần mềm này cho phép mô phỏng rất thuận tiện, có thể lập trình và nhúng các ngôn ngữ lập trình trên vi xử lý, vi điều khiển, chạy chương trình điều khiển giống thực tế Mặt khác phần mềm còn cho phép quan sát được các trạng thái hoạt động của mạch điện

Bước 1 Xác định nội dung cần mô phỏng:

Phân tích xác định các nội dung mô phỏng cần thiết, phù hợp với mục tiêu

bài dạy, trình độ và tâm sinh lý cuẩ người học

Bước 2 Chọn phương án mô phỏng:

Lựa chọn phương án mô phỏng dạng nhân quả hay phi nhân quả, chọn

phương thức xây dựng mô hình mô phỏng như mô hình thực thể hay mô hình khái niệm

Trang 36

Quy trình thực hiện của Proteus như sau:

Hình 1.4 Quy trình xây dựng các mô phỏng với phần mềm Proteus

Bước 3 Xây dựng sơ đồ nguyên lý mạch điện:

Sơ đồ nguyên lý mô phỏng được xây dựng trên giấy để làm cơ sở thiết kế

Bước 4 Khởi động phần mềm proteus:

Từ màn hình Destop của máy tính hãy khởi động phần mềm lên và thực hiện các thao tác làm việc

1 Xác định nội dung cần mô phỏng

2 Chọn phương án mô phỏng

3 Xây dựng sơ đồ nguyên lý mạch điện

4 Khởi động phần mềm Proteus

5 Chọn và lấy linh kiện ra màn hình

6 Đặt tên linh kiện và thiết lập nhãn

7 Nối dây cho các linh kiện

8 Thiết lập các thông số cho các linh kiện

9 Kiểm tra lại mạch

10 Chạy thử và mô phỏng mạch điện

12 Thay đổi mạch nguyên lý hoặc các thông số của mạch vừa vẽ

Không đạt

13 Sao lưu, nhân bản

11 Quan sát và so sánh kết quả

Trang 37

Bước 5 Lấy linh kiện ra màn hình:

Từ hộp linh kiện Pick From Libraries chọn tên nhóm các linh kiện, tên linh kiện, nhấp chuột vào linh kiện và đưa ra màn hình, xắp xếp vào vị trí phù hợp

Bước 6 Đặt tên linh kiện và thiết lập các nhãn:

Việc đặt tên cho các linh kiện thông qua các từ gợi nhớ, các ký hiệu thông dụng của mạch điện hay đặc điểm của mạch, thiết lập các nhãn cho mạch điện khi cần thiết

Bước 7 Nối dây cho các linh kiện:

Việc nối dây thực hiện theo sơ đồ nguyên lý, trong Proteus bạn không cần kéo lê chuột mà chỉ cần nhấp vào 2 chân cần nối, phần mềm sẽ tự động nối dây cho cho 2 điểm đó một cách hợp lý

Bước 8 Thiết lập các thông số cho linh kiện:

Nếu thông số thực tế khác thông số ngầm định của linh kiện, ta có thể nhấp chuột phải sau đó nhấp chuột trái vào linh kiện đó và khai báo lại thông số cho phù hợp

Bước 9 Kiểm tra mạch điện vừa vẽ:

Công việc kiểm tra bào gồm các đường nối, giá trị các linh kiện, vị trí các linh kiện và các điểm kiểm tra (test)

Bước 10 Chạy thử hoạt động của mạch điện:

Việc chạy thử được thực hiện tự động bằng cách nhấn F12 hoặc vào Debug/Execute, có thể mô phỏng từng bước, quan sát hệ thống dữ liệu của mạch

Bước 11 Quan sát và so sánh kết quả:

Quan sát và so sánh vơi mục tiêu đặt ra Mạch chạy đúng yêu cầu, đảm bảo các nguyên tắc sư phạm, nếu sai hoặc không đúng với yêu cầu ta phải chỉnh sửa lại

Bước 12 Thay đổi thông số và chỉnh sửa lại:

Khi thay đổi và chỉnh sửa có thể thay đổi lại kết cấu mạch điện và thực hiện lại như bước 5

Bước 13 Sao lưu và nhân bản:

Ghi ra đĩa CD và nhân bản nội dung, chuyển file nội dung vào kho dữ liệu để lưu giữ và đưa lên mạng phục vụ cho đào tạo từ xa

Trang 38

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài giữ vai trò là nền tảng cho bất kì hướng nghiên cứu nào Vì vậy, trước khi xây dựng và đưa hệ thống BGĐT vào giảng dạy

có hiệu quả tác giả đã tìm hiểu các vấn đề sau:

- Thực hiện đổi mới PPDH là một xu hướng tất yếu trong đó việc ứng dụng CNTT và sử dụng PPDH cần phải được quan tâm để đạt hiệu quả cao nhất

- Dạy học là một hoạt động phức tạp, do đó PPDH cũng rất phức tạp và đa dạng Không có PPDH nào là vạn năng vì vậy cần phải có sự lựa chọn và phối hợp các phương pháp nhằm phát huy hết các mặt tích cực của mỗi phương pháp, tạo ra một hiệu quả tích hợp, cộng hưởng về phương pháp

- Phần mềm tin học đang được sử dụng rộng rãi vào công việc soạn thảo bài giảng điện tử hiện nay là Powerpoint

- BGĐT có rất nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều mặt hạn chế Vì vậy, để thực hiện BGĐT được thành công cần lưu ý đến việc xây dựng, thiết kế ban đầu Mặt khác, GV cần chú ý BGĐT chỉ là công cụ để giúp GV tổ chức tốt giờ giảng chứ không thể thay thế cho toàn bộ hoạt động dạy học trên lớp

Trang 39

CHƯƠNG II THỰC TRANG VỀ GIẢNG DẠY MÔN MẠCH ĐIỆN TỬ TẠI TRƯỜNG

CĐN THANH HÓA 2.1 Tổng quan về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá được thành lập theo Quyết định số 1985/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trên cơ sở nâng cấp từ trường Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hoá (thành lập năm 1961), trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hoá

Hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành trường đã trở thành một trung tâm đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Hàng năm nhà trường tuyển sinh hơn 2000 học sinh, sinh viên Liên kết đào tạo trình độ đại học theo địa chỉ và chỉ tiêu được giao hàng năm Ngoài ra, trường còn mở rộng đào tạo liên kết với các trường và trung tâm dạy nghề trong và ngoài nước

Hiện tại trường có 200 cán bộ, giáo viên trong đó có 29 cán bộ giáo viên có trình độ thạc sỹ, 118 cán bộ giáo viên có trình độ Đại học, còn lại là trình độ Cao đẳng và công nhân kỹ thuật tay nghề cao Hiện nay có 19 nhà tuyển dụng lao động

và thường xuyên hợp đồng đào tạo trong đó có 1 trung tâm giới thiệu việc làm, 3 tổng công ty và 14 doanh nghiệp khác

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trường CĐNCN Thanh Hóa

(1) Hội đồng trường

(2) Ban Giám hiệu gồm có: 1 Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng

(3) Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề

(4) Các hội đồng tư vấn

Các phòng chức năng (06 phòng):

(1) Phòng Đào tạo

(2) Phòng Tổ chức - Hành chính

Trang 40

(3) Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế

(4) Phòng Tài chính - kế hoạch

(5) Phòng Công tác sinh viên - học sinh

(6) Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng

Các khoa chuyên môn (10 khoa):

(1) Khoa Điện

(2) Khoa Điện tử - Điện lạnh

(3) Khoa Cơ khí

(4) Khoa Lý thuyết cơ sở

(5) Khoa Công nghệ thông tin

(6) Khoa Công nghệ ô tô

(7) Khoa Khoa học cơ bản

(8) Khoa Kinh tế

(9) Khoa May & thiết kế thời trang

(10) Khoa Sư phạm dạy nghề

2 Điện tử công nghiệp 9 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

3 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 10 Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

4 Kỹ thuật lắp đặt điện – nước 11 Quản trị mạng máy tính

5 Công nghệ hàn 12 May và thiết kế thời trang

6 Cắt gọt kim loại 13 Kế toán doanh nghiệp

7 Nguội chế tạo – lắp đặt

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w