1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa

109 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một yêu cầu ức ách đối với hệ thống giáo dục – đào tạo Việt Nam là phải mau chóng thay đổi phương pháp dạy học để gi p cho học sinh hiểu nhanh các kiến thức mới có thể áp dụng ngay các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HOÀNG THANH PHÚC

SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG DẠY HỌC TẠI BỘ MÔN ĐIỆN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Hoàng Thanh Phúc

Ngày sinh: 08/12/1974

Nghề nghiệp: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường Trung cấp nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu riêng của tôi, không sao chép lại của tài liệu khác Mọi kết quả nghiên cứu, nguồn tư liệu khác đều có trích dẫn nguồn gốc cụ thể Tất cả hình vẽ, hình ảnh và kết quả thực nghiệm là do tôi thực hiện tại Trường Trung cấp nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

HỌC VIÊN

Hoàng Thanh Phúc

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: 9

CƠ SỞ L LU N CỦA VI C ĐỔI MỚI PHƯƠNG PH P D Y HỌC 9

1.1.ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PH P D Y HỌC 9

1.1.1 Đ t vấn đề: 9

1.1.2 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm: 11

1.1.3 Dạy học trực quan: 14

1.1.4 Truyền thông và dạy học: 18

1.1.5 Vai tr của phương tiện dạy học: 23

1.2 ĐA PHƯƠNG TI N 25

1.2.1 Các khái niệm cơ ản về đa phương tiện: 25

1.2.2 Vai tr của đa phương tiện trong dạy học: 26

1.2.3 Máy vi tính và đa phương tiện: 27

1.2.4 Đa phương tiện đư c s dụng trong giảng dạy trên thế giới và ở Việt Nam:.29 1.2.5 Nguyên tắc s dụng đa phương tiện trong dạy học 29

1.3 C C PHƯƠNG TI N KĨ THU T 31

1.3.1 Máy vi tính: 31

1.3.2 Máy chiếu qua đầu: 34

1.3.3 Máy chiếu hình vẽ: 36

1.3.4 Máy chiếu đa phương tiện: 37

CHƯƠNG 2: 41

THỰC TR NG VÀ GIẢI PH P SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TI N TRONG D Y HỌC T I BỘ MÔN ĐI N CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NÔNG NGHI P & PTNT THANH HÓA 41

2.1 THỰC TR NG SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TI N TRONG D Y HỌC T I BỘ MÔN

Trang 4

2.1.2 Phân tích chương trình khung Trung cấp nghề điện 42

2.1.3 Thực trạng dạy học s dụng đa phương tiện tại Bộ môn điện của Trường Trung cấp nghề……… 45

2.2 GIẢI PH P THỰC HI N SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TI N TRONG D Y HỌC T I BỘ MÔN ĐI N CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 47

2.2.1 Bài giảng đa phương tiện: 47

2.2.2 Thiết kế và xây dựng ài giảng s dụng đa phương tiện: 58

2.2.3 S dụng ài giảng đa phương tiện: 70

2.2.4 Những yêu cầu khi thiết kế và s dụng đa phương tiện trong dạy học: 73

2.2.5 Các yêu cầu để ứng dụng đa phương tiện trong dạy học ộ môn điện ở trường trung cấp nghề có hiệu quả: 74

2.3 C C BÀI SO N MINH HỌA 78

BÀI SO N 1:……….……… ……… 78

BÀI SO N 2 ……… …… 88

CHƯƠNG 3: 98

THỰC NGHI M SƯ PH M 98

3.1 MỤC ĐÍCH, NHI M VỤ, PHƯƠNG PH P VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHI M 98

3.1.1 Mục đích thực nghiệm: 98

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm: 98

3.1.3 Phương pháp thực nghiệm: 98

3.1.4 Đối tư ng thực nghiệm: 98

3.2 NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH THỰC NGHI M 99

3.2.1 Chuẩn ị thực nghiệm: 99

3.2.2 Nội dung thực nghiệm: 99

3.3 Đ NH GI XỬ L KẾT QUẢ THỰC NGHI M 99

3.3.1 Đánh giá định tính: 99

3.3.2 Đánh giá định lư ng: 101

KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

TÀI LI U THAM KHẢO 108

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình người học là trung tâm 13

Hình 1.2: Quá trình giao tiếp ……… 18

Hình 1.3: Mối quan hệ giữa thông điệp và phương tiện ……….19

Hình 1.4: Các kênh truyền thông của quá trình dạy học……….………… 20

Hình 1.5: Mô hình truyền thông hai chiều ……… 21

Hình 1.6 : Sức mạnh của thông điệp- Ngôn t hay phi ngôn t ……… 22

Hình 1.7: Sự thu nh n thông tin ……… 22

Hình 1.8: Hiệu quả học tâp ……… 23

Hình 1.9 : Mô hình Đa phương tiện ……… 25

Hình 1.10: Sơ đồ máy vi tính trong hệ thống đa phương tiện ……… 26

Hình 1.11: Máy chiếu qua đầu ……… 27

Hình 1.12: Máy chiếu hình vẽ ……… ……… ….36

Hình 1.13: Máy chiếu đa phương tiện……… 37

Hình 2.1: Mô hình ài giảng trên PowerPoint……… ………50

Hình 2.2 : Quy trình tìm hiểu nội dung ài dạy ……… 59

Hình 2.3: Các ước chuẩn ị thiết kế và xây dựng ài giảng……….…… 61

Hình 2.4: Thiết kế và xây dựng ài giảng ……… 62

Hình 2.5: Quy trình phác thảo kịch ản tổng quát ……….63

Hình 2.6 : Các ước xây dựng kịch ản chi tiết ……… 65

Hình 2.7: Minh họa kịch ản chi tiết một số Slide trong ài môn Máy Điện… 67

Hình 2.8: Kiểm tra và hiệu ch nh ài giảng ……… 69

Hình 2.9: Quy trình s dụng kịch ản trên lớp ……… 72

Hình 2.10: Hệ thống kĩ năng cần chuẩn ị của giáo viên khi s dụng đa phương 76

Hình 2.11: Sơ đồ khởi động t đơn ……….….84

Hình 2.12: Slide: Đấu mạch điều khiển động cơ 3 pha ằng khởi động t đơn… 85

Hình 2.13: We site Bài giảng Các loại rơle ảo vệ ……… 91

Trang 6

MỞ ĐẦU

I L DO CHỌN ĐỀ TÀI

Để thực hiện mục tiêu của ngành Giáo dục và đào tạo, Bộ lao động thương inh & x hội và Tổng cục dạy nghề về việc đào tạo những con người lao động tự chủ và sáng tạo, có năng lực giải quyết đư c những vấn đề thường g p, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, ồi dư ng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, l ng say mê học t p và chí vươn lên góp phần tích cực thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh x hội công ằng dân chủ văn minh

Hiện nay toàn ngành giáo dục đang phát động phong trào đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học, học kết h p với hành, học t p và lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cức khoa học, gắn nhà trường với x hội

áp dụng nhiều phương pháp giáo dục hiện đại để ồi dư ng cho học sinh năng lực

tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

Thực trạng dạy nghề ở các trường nghề nói chung và tại trường Trung cấp nghề nông nghiệp & PTNT nói riêng, đang đ t ra câu h i phải làm sao để nâng cao chất lư ng đào tạo Trong khi ở nước ta m t ằng trình độ, khả năng tư duy, khả năng tr u tư ng hóa của học sinh theo học các trường nghề tương đối thấp vì các

em có học lực khá hầu hết đ theo các cấp học cao hơn Cao đ ng, Đại học C n lại đại đa số học sinh không đ các trường đại học, cao đ ng mới ước chân vào trường nghề M t khác giáo viên ở các trường nghề trình độ, năng lực đang c n hạn chế nên việc đổi mới phương pháp dạy học c n khó khăn

Trong những năm gần đây một trong những phương pháp giáo dục hiện đại đang đư c nhiều quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam ch đó chính là s dụng

đa phương tiện trong dạy học Đây là xu thế ph h p với chủ trương s dụng công nghệ thông tin vào quá trình này học mà Bộ giáo dục đang phát động Một yêu cầu

ức ách đối với hệ thống giáo dục – đào tạo Việt Nam là phải mau chóng thay đổi phương pháp dạy học để gi p cho học sinh hiểu nhanh các kiến thức mới có thể áp dụng ngay các kĩ năng tiên tiến vào công việc hàng ngày Thực tế đào tạo trong các trường nghề đ chứng minh rằng phương tiện dạy học ngày càng đóng vai tr quan

Trang 7

trọng trong việc gi p cho người học hiểu nhanh, nhớ lâu, hình thành và nâng cao khả năng tư duy, khả năng tr u tư ng hóa những vấn đề ài toán kĩ thu t BTKT

đ t ra, đồng thời giảm nh sức lao động của giáo viên

Để giải quyết những khó khăn và mâu thuẫn đang đ t ra, phải đổi mới phương pháp dạy học Thực hiện cuộc cách mạng về phương pháp dạy học sẽ đem lại ộ m t mới, sức sống mới cho các trường nghề và tại Trường Trung cấp Nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa ở thời đại công nghệ này Trong đó việc s dụng phương tiện dạy học để cải tiến phương pháp dạy học nâng cao chất lư ng dạy học

là xu hướng quan trọng Vì v y tôi chọn đề tài: "S ng ph ng ti n trong

h t i ộ m n i n ủ tr ng Trung p ngh N ng nghi p & PTNT Th nh Hó ”

II MỤC Đ CH ĐỀ TÀI

Trên cơ sở nghiên cứu l lu n và thực ti n của việc dạy học ộ môn điện ở Trường Trung cấp Nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa, đề xuất việc s dụng đa phương tiện vào dạy học tại ộ môn điện tạo điều kiện cho việc đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lư ng đào tạo của nhà trường

III Đ I TƯ NG NGHIÊN C U

- Giáo trình kĩ thu t điện, giáo trình thiết ị điện, giáo trình an toàn điện

- Thiết ị dạy học

- Cách thức s dụng đa phương tiện trong dạy học ộ môn điện

- Máy vi tính và khả năng ứng dụng trong dạy học

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN C U

- Nghiên cứu l lu n, phân tích tài liệu nghiên cứu về phương pháp dạy học liên quan đến s dụng đa phương tiện trong dạy học

- Nghiên cứu cách thức s dụng đa phương tiện trong việc giảng dạy ộ môn điện

- Nghiên cứu một số phần mềm trên máy vi tính và các phần mềm tự soạn cho phép triển khai giảng dạy trên hệ thống đa phương tiện

V PHẠM VI NGHIÊN C U

Trang 8

Nghiên cứu và xây dựng quy trình s dụng đa phương tiện trong dạy học nói chung và áp dụng vào dạy học ộ môn điện ở tại trường Trung cấp Nghề Nông Nghiệp & PTNT Thanh Hóa

VI Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài: "S ng ph ng ti n trong h t i ộ m n i n ủ tr ng Trung p ngh N ng nghi p & PTNT Th nh Hó ” ước đầu có những đóng góp

sau:

- Làm r cơ sở l lu n và kinh nghiệm thực ti n của việc s dụng đa phương tiện vào dạy học

- Xây dựng các nguyên tắc và quy trình s dụng đa phương tiện trong dạy học,

áp dụng có hiệu quả vào thực tế dạy học ộ môn điện ở trường trung cấp nghề

- Xây dựng một số ài dạy tại ộ môn điện của trường trung cấp nghề Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thanh Hóa Trong đó có s dụng đa phương tiện, các ài soạn này có thể d ng làm tài liệu tham khảo tốt cho giáo viên trong các trường nghề

VII CẤU TR C LUẬN VĂN

Ngoài Phần mở đầu và Kết lu n, Lu n văn gồm 3 chương :

- CHƯƠNG I: CƠ SỞ L LU N CỦA VI C ĐỔI MỚI PHƯƠNG PH P D Y HỌC

- CHƯƠNG II: THỰC TR NG VÀ GIẢI PH P SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TI N TRONG D Y HỌC T I BỘ MÔN ĐI N CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NÔNG NGHI P & PTNT THANH HÓA

- CHƯƠNG III: THỰC NGHI M SƯ PH M

Trang 9

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC Đ I MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.1.1 Đ t vấn đề:

Đổi mới phương pháp dạy học ở các trường nghề đang là vấn đề cấp ách

đư c đ t ra và cần đư c giải quyết một cách toàn diện, đồng ộ, góp phần chuẩn ị học vấn, cơ sở và khả năng thích ứng chủ động sáng tạo cho những người lao động trong điều kiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước của thế kỷ XXI này Ngày

04 tháng 11 năm 2013, Tổng Bí thư Nguy n Ph Trọng đ k an hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI Nghị quyết số 29-NQ/TW)

về Đổi mới căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo Nghị quyết an hành nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng x hội chủ nghĩa và hội nh p quốc tế Nghị quyết đ đánh giá tình hình và nêu r nguyên nhân về những ất c p và yếu kém trong giáo dục Đồng thời Nghị quyết cũng đưa ra định hướng đổi mới căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo Trong đó nhiệm vụ và giải pháp đư c cụ thể:

"Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và v n dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đ t một chiều, ghi nhớ máy móc

T p trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự c p nh t và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển t học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học t p đa dạng, ch các hoạt động x hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học ."[19]

Tại Hội thảo về “Ch đạo, quản l hoạt động đổi mới phương pháp dạy và học ở các trường phổ thông” đư c Bộ Giáo Dục và Đào Tạo tổ chức ngày 3/01/2009 tại

TP Vinh Nghệ An Tổng kết hội thảo, nguyên Phó thủ tướng - Bộ trưởng Nguy n Thiện Nhân nói việc dạy và học hiện nay có quá nhiều thay đổi chứ không c n “tấm ảng và viên phấn” nữa Điều kiện và nh n thức của người học cũng đ thay đổi

Trang 10

Do đó, ngành sư phạm cần có những đánh giá phương pháp dạy và học để tìm ra phương pháp mới, hiệu quả hơn Để đổi mới có hiệu quả, vai tr chính thuộc về giáo viên Ông nói: “Ch khi nào giáo viên thấy đổi mới là một nhu cầu ức thiết thì mới mong đổi mới đư c” và l c đó đổi mới mới thành công Có thể nói, đổi mới phương pháp dạy học xuất phát t nhu cầu thực ti n của sự đổi mới sâu sắc nền kinh tế x hội Công cuộc đổi mới cần có những người lao động có tay nghề vững,

có ản lĩnh, có năng lực, chủ động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và tự chịu trách nghiệm thích ứng đư c với đời sống kinh tế, x hội đang t ng ngày thay đổi Thực

ti n đó làm cho mục tiêu đào tạo và cơ cấu ngành nghề trong các trường nghề cũng phải điều ch nh, kéo theo trong đó nội dung và phương pháp dạy học cũng phải thay đổi một cách toàn diện

Đ c điểm của phương pháp dạy học cũ là sự mất cân đối giữa hoạt động dạy của thầy giáo và hoạt động học của học sinh Đ c trưng của nó là giáo viên truyền thụ kiến thức chủ yếu ằng phương pháp thuyết trình, giảng giải, kết h p một số giáo cụ trực quan hạn chế Học sinh thụ động tiếp thu, nghe và ghi nhớ máy móc Giáo viên là người có quyền đánh giá kết quả học t p của học sinh Học sinh ít có khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Tiêu chuẩn đánh giá học sinh là kết quả ghi nhớ, tái hiện những điều giáo viên giảng giải Phương pháp dạy học truyền thống có những ưu điểm và những hạn chế sau:

Ưu điểm:

- Trong một thời gian hạn chế, giáo viên có thể cung cấp cho học sinh một

lư ng thông tin lớn đủ để đảm ảo tiến trình ài dạy theo một logic trình ày

ch t chẽ

- Việc giảng dạy không những ch truyền đạt lư ng thông tin đơn thuần mà là một quá trình phân tích, tổng h p, khái quát hóa các hiện tư ng, các mối quan hệ giữa cái cụ thể và cái tr u tư ng, giữa cái ộ ph n và cái toàn thể, giữa cái chung và cái riêng Nêu t lên đư c ản chất khoa học của các vấn

đề cần truyền đạt

Trang 11

- Trong quá trình giáo viên giảng dạy học sinh không những ch tiếp thu đư c khối lư ng kiến thức mới mà c n học đư c cả phương pháp l p lu n logic,

ch t chẽ và tác phong làm việc của giáo viên

Hạn chế:

- Học sinh học t p thụ động, nên kiến thức tiếp thu đư c không vững chắc, nhanh quên Hình thành thói quen thụ động, hạn chế quá trình tư duy và sáng tạo trong nh n thức khoa học

- Học sinh không đư c chuẩn ị để hoạt động độc l p và sáng tạo do đó rất khó thích ứng với các yêu cầu học t p của các cấp học cao hơn và càng khó thích ứng với các hoạt động của đời sống kinh tế x hội hiện tại

- Năng lực cá nhân của học sinh không có điều kiện ộc lộ và phát triển

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế hiện nay ở tất cả các cấp trong ngành giáo dục đang t ng ước đổi mới phương pháp dạy học nhằm r n luyện cho học sinh tính năng động, sáng tạo ằng cách chuyển sang dạy học theo hướng tích cực hóa người học, t p trung vào hoạt động của người học, t đó r n luyện cho học sinh những năng lực cần thiết đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Điều đó ph h p với xu thế giáo dục của khu vực và thế giới là dạy học phát huy năng lực, sở trường của người học, làm cho người học linh động, sáng tạo chủ động tiếp thu kiến thức, tạo tiền đề để h a nh p cuộc sống cộng động

và thế giới Trong đó có các tư tưởng nổi t như: “Lấy người học làm trung tâm”,

“Phát huy tính tích cực”, “Phương pháp dạy học tích cực”, “Tích cực hóa hoạt động học t p”, “Hoạt động hóa người học”, vv Những tưởng này đều ao hàm những yếu tố tích cực, th c đẩy và đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo

Một trong những hướng đối mới hiện nay của giáo dục Việt Nam và nhiều nước trên thế giới đang áp dụng thành công đó là tích cực hóa, cá thể hóa người học coi người học là trung tâm trong quá trình dạy học

1.1.2 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm:

Trang 12

Phương pháp dạy học tích cực coi học sinh là trung tâm là một tiền đề có nghĩa phương pháp lu n đối với việc đổi mới triệt để phương pháp dạy học Nó như một đối trọng với phương pháp truyền thống Đó là một khuynh hướng tiến ộ phát huy năng lực sáng tạo của m i cá thể học sinh, đề cao phương pháp giáo dục tích cực, coi học sinh là trung tâm không phải là chuyển đổi khái niệm một cách hình thức Thực chất là nhằm tạo đư c một sự chuyển hóa, một sự v n động ên trong của m i học sinh Học t p là một hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu, sáng tạo Vì v y tích cực hóa hoạt động của t ng học sinh là một quá trình hoạt động tâm l nh n thức của ản thân chủ thể Coi học sinh là trung tâm đư c quan niệm như một tư tưởng, một quan điểm, một cách tiếp c n quá trình giáo dục, quá trình dạy học Những đ c trưng cơ ản của phương pháp dạy học này là: xem người học là chủ thể của quá trình học t p, để người học tham gia tích cực vào quá trình hình thành và kiểm soát hoạt động học, huy động kinh nghiệm và nguồn lực của học sinh, tôn trọng nhu cầu và mong muốn của học sinh, để học sinh tự lực hiện thực hóa những tiềm năng của ản thân, nhằm phát triển năng lực sáng tạo, giải quyết những vấn đề của đời sống thực tế đang đ t ra

Tổ chức cho học sinh học t p trong hoạt động và ằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo c n gọi là “hoạt động hóa người học” Định hướng vấn đề này ao hàm một loạt các tưởng đ c trưng cho phương pháp dạy học hiện đại:

- Xác l p vị trí chủ thể của học sinh đảm ảo tính tự giác, tích cực và sáng tạo của hoạt động học t p

- Dạy học dựa trên sự nghiên cứu tác động của những quan niệm và kiến thức

s n có của học sinh

- Dạy việc học, dạy cách học thông qua toàn ộ quá trình dạy học

- Dạy tự học trong quá trình dạy học

- Xác định vai tr mới của người thầy với tư cách người thiết kế, ch đạo, điều

khiển và thể chế hóa

Trong dạy học lấy học sinh làm trung tâm, học sinh có trách nhiệm hơn với việc học t p, tăng thêm nhiệt tình và l ng tự tôn, có cơ hội vư t qua những vấn đề

Trang 13

mà lần đầu học sinh không hiểu Đồng thời học sinh trở thành những thành viên tốt hơn của lớp học M t khác, dạy học lấy học sinh làm trung tâm cho phép giáo viên trở thành người hướng dẫn t n tình chứ không phải người thuyết trình trên sân khấu Giáo viên có cơ hội với lớp và h p tác với đồng nghiệp, có điều kiện để đưa công nghệ vào dạy học

Trong Hình 1.1 ch ng ta có thể thấy người học ở trung tâm của mọi con

đường kiến thức Người học có thể tìm kiếm sự hoàn thiện đó qua thầy cô giáo, máy tính và mạng máy tính, sách vở, hoạt động nghệ thu t, môi trường tự nhiên, x hội, gia đình, các phương tiện nghe nhìn, trong đó người dạy giữ vai tr quan trọng nhất vì khi đó hoạt động dạy của thầy là hoạt động có mục tiêu và có định hướng r ràng nhất, nhưng người học lại là trung tâm của hoạt động dạy/học chứ không phải thầy cô giáo

Hình: 1.1 Mô hình người học là trung tâm

Hoạt động dạy của thầy, cô giáo ch là một phần của môi trường học t p đó

Sự hoàn thiện đó đ i h i nhiều phương tiện truyền thông khác nhau truyền thông

đa phương tiện – multimedia communication), việc áp dụng ICT (ICT Information and Communication Technologies – Công nghệ thông tin và truyền thông) trong dạy học cũng ch là một phần trong môi trường học t p mà thôi T

Trang 14

kiến thức”, ởi vì kiến thức sẽ đến với người học t nhiều nguồn khác nhau – không nhất thiết kiến thức, kỹ năng phải luôn luôn đến với người học là t người dạy

Các yêu cầu và tr nh tự thực hiện phương pháp làm m u:

- Các yêu cầu:

Trước hết giáo viên phải giải thích cho học sinh hiểu đư c nhiệm vụ, nghĩa của t ng hành động sắp thực hiện Sau đó giáo viên làm mẫu Giáo viên có thể làm mẫu nhiều lần và ch dẫn t m cho học sinh thấy các c động, thao tác, động tác như thế nào là đ ng, như thế nào là sai, giải thích nghĩa l i và hại của ch ng đối với việc thực hành nghề C ng với việc ch ra ch sai phạm thường di n ra, giáo viên phải hướng dẫn cách khắc phục Trong quá trình làm mẫu giáo viên không

đư c quên việc quan sát và ao quát việc theo d i của học sinh Để đánh giá chất

lư ng của việc tiếp thu, sau khi trình ày xong giáo viên cần kiểm tra một vài học sinh, nếu họ làm sai phải điều ch nh ngay cho những người đó đồng thời lưu chung cho cả lớp (tổ, ho c nhóm Để quá trình làm mẫu có hiệu quả cao, giáo viên nên thực hiện qua các giai đoạn sau:

Trang 15

Giai đoạn 3: Giáo viên làm mẫu lần cuối với tốc độ ình thường, để học sinh khái quát lại toàn ộ hành động ho c thao, động tác Gi p học sinh có đư c ấn

tư ng sâu sắc về tiến trình công việc

Phương pháp trình ày mẫu trong dạy thực hành chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình thực t p Các giai đoạn khác ít s dụng

1.1.3.2 Hư ng n học sinh qu n s t h y c n gọi là phư ng ph p s ng

ng tr c qu n

Phương pháp này chủ yếu là s dụng phương tiện, dụng cụ dạy học ở các thời điểm trước, trong và sau khi trình ày tài liệu mới nhằm mục đích minh họa, nêu vấn đề củng cố ho c kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh

Các phương tiện, đồ d ng trực quan rất phong ph , đa dạng người ta thường phân nó thành a loại: các v t th t; các v t tư ng trưng; các v t tạo hình

Cách thực hiện chung:

Trước hết giáo viên phải lựa chọn, sáng chế các loại đồ d ng và phương tiện trực quan cho ph h p với mục đích, nội dung, thể loại ài học Khi trình ày phải giải thích nghĩa của việc s dụng; thời gian, thời điểm s dụng h p l , tính toán

ph h p với lôgic của ài giảng; vị trí đ t, treo phải đảm ảo cho toàn lớp trông thấy Khi ch dẫn động tác phải dứt khoát, kết h p với lời nói ngắn gọn, mạch lạc; nói tới đâu ch tới đó; có thể cho quan sát chung rồi mới quan sát t ng ộ ph n, chi tiết rồi quan sát tổng thể

Đánh giá chung về phương pháp s dụng đồ d ng trực quan:

Ưu điểm: Nếu s dụng khéo léo thì sẽ phát huy đư c sự tham gia của nhiều giác

quan và kết h p sự thống nhất của hai hệ thống tín hiệu, tạo đư c điều kiện cho học sinh d tiếp thu, nhớ lâu, giảm ớt sự căng th ng của học sinh Đồng thời phát triển năng lực ch , óc t m khoa học, tạo đư c mối liên hệ giữa học t p và thực ti n

đời sống

Như c điểm: Nếu s dụng không khéo sẽ gây ra hiện tư ng phân tán ch , không

t p chung vào những chi tiết chính, th m chí có thể hạn chế năng lực tư duy tr u

tư ng

Trang 16

Các yêu cầu khi thực hiện:

Phương tiện, đồ d ng trực quan đư c s dụng phải chính xác đạt các yêu cầu

về thẩm mỹ, vệ sinh và an toàn lao động; phải đảm ảo tính kỹ thu t, tính thiết thực

so với nội dung ài giảng giáo viên phải s dụng thông thạo khéo léo; cần tránh hai khuynh hướng trong giảng dạy là: quá lạm dụng đồ d ng trực quan ho c không khai thác hết nghĩa của đồ d ng trực quan

1.1.3.3 hư ng ph p t qu n s t

Tự quan sát là phương pháp dạy học trong đó giáo viên ch đưa cho học sinh các đồ d ng, phương tiện trực quan để họ tự tiếp x c, xem xét rồi r t ra những tri thức của mình c n giáo viên không phải giải thích, không hướng dẫn cụ thể

Cách thực hiện chung:

Trước hết giáo viên cần cung cấp cho học sinh những tri thức và kỹ năng quan sát chung về các vấn đề của nội dung dạy học thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình Ch ng hạn: Khi quan sát một đối tư ng th t, một mô hình tư ng trưng cho

v t chất th t hay một sơ đồ, hình vẽ nào đó thì nên ắt đầu t đâu? Cần ch đến những dấu hiệu quy ước gì? Trong lĩnh vực chuyên môn này người ta thường iểu

di n sơ đồ về các sự v t, hiện tư ng theo những dạng, kiểu nào? Những nguyên tắc của việc trình ày các yếu tố đường nét, màu sắc, kích thước, chiều hướng v n hành đầu vào, đầu ra của thiết ị linh kiện Ví dụ: Khi quan sát một sơ đồ về mạch điện và cách ố trí linh kiện, điện trở, iến thế, loa của một chiếc rađiô án dẫn; giáo viên phải ch r cho học sinh: các k hiệu quy ước chung về các cực nguồn điện, các loại óng đ n án dẫn, các điện trở, các loại tụ điện, các tầng khuyếch đại ; Các phương pháp “d đường đi của d ng điện qua các ộ ph n thu, phát và những iến đổi của nó ở những tầng khuyếch đại Trên cơ sở của những kiến thức này giáo viên sẽ cho học sinh quan sát lại ch ng ở sơ đồ khác có liên quan nhiều đến nguyên l cấu tạo, v n hành cũng như các k hiệu đ đư c hướng dẫn nhưng

ch có sự khác nhau mà l c này tự học sinh tìm kiếm, phát hiện mà không có sự giải thích của giáo viên

Trang 17

Để việc quan sát có hiệu quả, giáo viên chuẩn ị trước các sơ đồ, mô hình iểu di n, sắp xếp ch ng theo những dạng khác nhau nhưng phải đảm ảo sự đ ng đắn ph h p với các nguyên tắc quy định của chuyên môn

Trong khi học sinh quan sát, giáo viên phải theo d i và nhắc nhở học sinh ghi nh n xét của mình vào phiếu chuẩn ị trước Hết giờ giáo viên thu lại tất cả các phiếu nh n xét của học sinh để kiểm tra, đánh giá kết quả học t p của họ

Nói chung, phương pháp tổ chức cho học sinh tự quan sát để củng cố, trau dồi kiến thức của họ là hết sức cần thiết Dạy ất k một nghề nào cũng có thể v n dụng đư c, điều quan trọng là giáo viên phải iết khai thác hết nội dung, tiềm năng dạy học trong các môn học chuyên môn và thực hành nghề

T ch c cho học sinh đi thăm qu n:

Đi thăm quan thực tế gi p cho học sinh đư c tiếp x c với đối tư ng cần tìm hiểu trong điều tự nhiên của nó Đối tư ng để thăm quan có thể là nhà máy, công trường, phân xưởng s a chữa Việc thăm quan chủ yếu tiến hành khi mà các đối

tư ng tìm hiểu không có trong xưởng thực t p ho c không có ở nơi đào tạo Để việc thăm quan có kết quả tốt giáo viên cần lưu các trình tự tổ chức thực hiện sau đây:

ông t c chu n : Giáo viên phải xác định trước về mục đích, yêu cầu, nội

dung thăm quan và đối tư ng sẽ đến thăm quan, ố trí xắp xếp các tổ, nhóm, dự kiến những dụng cụ cần thiết mang theo nghĩa là toàn ộ công tác tổ chức, rồi

thông áo trước cho học sinh để chuẩn ị, định hướng nhiệm vụ trước

ch c th m qu n Tiến hành theo kế hoạch đ vạch ở ước một Điều

quan tâm nhất ở đây là vai tr của hướng dân viên, họ phải iết trình ày r ràng, lôgic và đáp ứng những thắc mắc của học sinh Đối với giáo viên công việc ổn định

nề nếp tr t tự chung phải ch theo d i thái độ quan sát học sinh và ch dẫn họ nên

t p chung những chi tiết cần thiết, không nên quan sát triền miên các đối tư ng khác

theo sở thích

t th c th m qu n Phải giao nhiệm vụ cho học sinh làm ản thu hoạch,

quy định những điều cần thiết cho một ản thu hoạch và thời gian nộp ài Sau khi chấm xong, giáo viên cần tổ chức thảo lu n và nh n xét trước t p thể lớp để củng cố

Trang 18

kiến thức và các m t giáo dục khác của học sinh nhằm r t kinh nghiệm nâng cao

hiệu quả đào tạo

1.1.4 Truyền thông và dạy học:

1.1.4.1 h i ni m v truy n thông

Truyền thông communication là sự thiết l p “cái chung” giữa những người

có liên quan trong quá trình thực hiện hay là tạo nên sự đồng cảm giữa người phát

và người thu qua một hay nhiều thông điệp đư c truyền đi

Hình 2 u trình gi o ti p[6]

1.1.4.2 y học và qu trình truy n thông

Quá trình dạy học là một quá trình truyền thông ao gồm sự lựa chọn sắp xếp

và phân phối thông tin trong một môi trường sư phạm thích h p Trong ất k tình

huống dạy học nào cũng có những thông điệp đư c truyền đi Thông điệp đó thường

là nội dung chủ đề đư c dạy, cũng có thể là các câu h i, các phản hồi t người dạy

đến người học, các nh n xét, đánh giá, các câu trả lời hay các thông tin khác

Trang 19

Quá trình dạy học như hình 1.2 Thông điệp t giáo viên kết h p với phương pháp dạy học đư c các phương tiện chuyển đến học sinh

Trong quá trình dạy học, việc sắp xếp thông tin và môi trường sư phạm là trách nhiệm của người giáo viên và người thiết kế phương tiện Mục tiêu đảm ảo cho người học d dàng thu nh n và nắm vững các thông tin đư c giáo viên phát đi

M t khác, trong quá trình dạy học giáo viên cần phải nắm đư c mức độ tiếp thu thông tin của học sinh để t đó có những phản hồi, uốn nắn, hướng dẫn, đánh giá,

nh n xét, động viên, khen thưởng kịp thời

Quá trình dạy học là một quá trình truyền thông hai chiều thông qua các kênh truyền thông tương ứng:

Giáo viên

thông điệp Phương pháp – Phương tiện thu nh n Học sinh

Trang 20

nh n, x l và ra quyết định cho công viêc dạy học tiếp theo

- Thông tin phản hồi: Giáo viên tiếp nh n các thông tin phản hồi để uốn nắn, điều ch nh, hướng dẫn động viên học sinh

1.1.4.3 Mô hình truy n thông h i chi u

Trong mô hình truyền thông trên ta thấy có các nội dung chính:

 Kĩ năng truyền thông :

Bao gồm kĩ năng nói và kĩ năng viết liên quan đến kĩ năng l p m , kĩ năng này tốt sẽ gi p cho người nghe hiểu r đư c vấn đề giải m tốt Kĩ năng đọc và nghe liên quan đến kĩ năng giải m Kĩ năng thứ năm liên quan đến cả việc l p m

và giải m , đó là kĩ năng khái niệm hóa Người có khả năng truyền thông tốt là người có kĩ năng khái niệm hóa cao

Thông tin phản hồi

Trang 21

“Nguồn/ Giáo viên” “Nơi nh n/ Học sinh”

Hình 5 Mô hình truy n thông h i chi u[6]

 Kiến thức:

Ngoài những nội dung chính của thông điệp, người phát phải có kiến thức về các vấn đề khác có liên quan để có thể giải thích các vấn đề phụ ho c lấy ví dụ, dẫn chứng minh họa cụ thể làm sáng t chủ đề của thông điệp

 Hệ thống văn hóa x hội:

Tất cả những giá trị văn hóa, tiêu chuẩn cuộc sống, địa vị trong một giai cấp

x hội là các yếu tố có ảnh hưởng đến cách ứng x của người phát trong quá trình truyền thông T y theo vị trí văn hóa x hội, m i người có phong cách truyền thông khác nhau

1.1.4.4 i tr c c c gi c qu n trong qu trình truy n thông y học

Theo mô hình truyền thông hai chiều trong dạy học, các giác quan thuộc kênh cảm giác ảnh hưởng lớn tới kết quả của quá trình truyền thông Điều đó đư c thể hiện qua hình 1.6

- Hệ thống văn hóa,

x hội

Người phát

Người thông dịch

Người thu

L p m

Giải m

- Kỹ năng truyền thông -Thái độ -Kiến thức

- Hệ thống văn hóa,

x hội

Tiếng

ồn Thông điệp truyền

Thông điệp đáp

Trang 22

Hình 6 c m nh c thông i p- Ngôn t h y phi ngôn t

 Sự tiếp thu tri thức khi học có thể đạt đƣ c:

Nghe 12%

Ch¹m 6%

Ngöi 4%

Nh×n 75%

NÕm 3%

Hình 7 thu nh n thông tin - (Michael Lavin)

Ng«n tõ7%

Giäng nãi

38%

55%

Trang 23

 T lệ kiến thức nhớ đư c sau khi học đạt đư c:

Hỡnh 8 Hi u qu học t p

Cú thể tổng kết ằng cõu núi:

Nghe Quên Nhìn Nhớ Trải nghiệm Thấu hiểu

1.1.5 V i tr c phương tiện dạy học:

Phương tiện dạy học là t p h p những đối tư ng v t chất đư c giỏo viờn s dụng với tư cỏch là những phương tiện điều khiển hoạt động nh n thức của học sinh Đối với học sinh, phương tiện dạy học c n là một nguồn tri thức phong ph để lĩnh hội tri thức, r n luyện kĩ năng [6]

Theo quan điểm cấu tr c hệ thống, phương tiện dạy học là một nhõn tố trong quỏ trỡnh dạy học, nú c ng với cỏc nhõn tố khỏc: mục đớch, nhiệm vụ, nội dung dạy học, hoạt động của giỏo viờn và học sinh tạo thành một thể hoàn ch nh và cú mối quan hệ iện chứng th c đẩy quỏ trỡnh dạy học đạt tới mục đớch nhất định

Cỏc phương tiện dạy học c n gi p học sinh thu nh n thụng tin về sự v t, hiện

tư ng một cỏch sinh động, tạo điều kiện hỡnh thành iểu tư ng, và là cơ sở để hỡnh thành khỏi niệm, vỡ nú phản ỏnh đư c những thuộc tớnh của khỏi niệm tương ứng

Dạy ng-ời khác/ dùng ngay điều đã học

Thực hành Thảo luận nhóm

Trang 24

Biểu tư ng về các hiện tư ng càng r ràng, càng sáng t , càng đầy đủ thì việc nh n thức càng tốt hơn Do đó trong dạy học phải đ c iệt ch đến phương tiện để d dàng gi p học sinh chuyển tư duy của mình t cái cụ thể, cảm tính sang cái tr u

tư ng lí tính, khái quát hóa

Thông qua việc s dụng các phương tiện dạy học, giáo viên c n gi p học sinh đào sâu những tri thức đ lĩnh hội, kích thích sự hứng th nh n thức, năng lực quan sát, phân tích tổng h p, r t ra những kết lu n cần thiết có độ tin c y cao Bên cạnh đó phương tiện dạy học cũng gi p cho giáo viên có thêm những điều kiện thu n l i để trình ày ài giảng một cách tinh giản, đầy đủ, sâu sắc, điều khiển hoạt động nh n thức, cũng như kiểm tra đánh giá kết quả học t p của học sinh đư c thu n l i hơn, hiệu quả hơn

Theo quan điểm lấy học sinh làm trung tâm, phương tiện dạy học là một đối

tư ng đề học sinh chủ động tự lực đến mức tối đa khai thác tri thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên Qua hoạt động tự giác với phương tiện dạy học, học sinh không

ch nắm đư c tri thức khoa học mà c n phát triển đư c năng lực tư duy Thông qua việc s dụng phương tiện dạy học, học sinh phải tiến hành các thao tác so sánh, phân tích, tổng h p để nắm tri thức và phát hiện ra những tri thức mới

Khi làm việc với các phương tiện dạy học, học sinh sẽ r n luyện đư c kĩ năng, kĩ xảo và hình thành ở các em tính kiên trì, tự giác, tích cực, óc thẩm mĩ Đây là đức tính rất cần cho các em khi ước vào cuộc sống lao động sản xuất làm ra của cải cho x hội M t khác việc khai thác các thiết ị kĩ thu t dạy học c n gi p học sinh có thể khai thác triệt để các thông tin t các nguồn khác nhau và tiếp nh n tri thức, kĩ năng có hiệu quả, t đó hình thành thói quen cho học sinh tự học, tự nghiên cứu Đây là con đường cơ ản, quan trọng nhất gi p học sinh định hướng và

s dụng tốt các hệ thống thông tin để hoàn thiện tri thức

Như v y có thể nói rằng các phương tiện dạy học nếu đư c s dụng đ ng sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả giờ dạy, hoàn thiện phong cách học

t p của học sinh và phong cách giảng dạy của người giáo viên

Trang 25

1.2 ĐA PHƯƠNG TIỆN

1.2.1 Các khái niệm cơ ản về đ phương tiện:

Đa phương tiện là sự iểu đạt các thông điệp thông qua một kết h p của các phương tiện khác nhau

Đa phương tiện: T p h p các loại phương tiện kĩ thu t hiện đại, đư c s dụng phối h p đồng ộ h p lí, nhịp nhàng các chức năng, công dụng của ch ng để tiến hành hoạt động dạy học đạt hiệu suất cao hơn và kết quả vững chắc hơn [6]

Đa phương tiện gồm một hệ thống các thiết ị nghe nhìn hiện đại, các máy vi tính cá nhân có kết nối mạng, các máy chiếu, máy in, máy thu, máy phát hình ảnh

và âm thanh đư c ố trí h p lí, có tính sư phạm trong một không gian ph h p với nhu cầu dạy học và khả năng v n hành thiết ị của người dạy và người học

Đa phương tiện đư c d ng trong lu n văn này đư c hiểu theo nghĩa là tổ h p các thiết ị dạy học, thực hiện các chức năng kết h p những hình ảnh t hình ảnh

th t, tranh giáo khoa, các phần mềm mô ph ng, ăng video, camera, với âm thanh, văn ản, iểu đồ đư c trình ày qua máy vi tính và hệ thống máy chiếu đa năng nhằm truyền đạt thông tin đến học sinh

Sơ đồ mô hình đa phương tiện đư c minh họa như hình 1.9:

Trang 26

Hình Mô hình phư ng ti n

1.2.2 V i tr c đ phương tiện trong dạy học:

Đa phương tiện trong dạy học thể hiện ở những đ c trưng sau:

a Đa phương tiện làm cho việc giảng dạy và học t p trở nên sống động hơn với các iện pháp ngày càng đư c đa dạng hóa

b Chất lư ng dạy học đư c nâng cao và trở nên hiệu quả hơn qua tính tích cực cũng như khả năng h p tác, tính riêng iệt hóa của quá trình dạy học cũng như tính định hướng theo vấn đề

c Bổ xung cho các phần nội dung truyền thống ằng những phần mà đa phương tiện hiện có

d Cho phép học sinh có nhiều phương thức học t p khác nhau, học sinh không

c n là những người thụ động để tiếp thu thông tin mà trở thành những người chủ động trong các ài học

e Giáo viên có thể đưa ra những ch dẫn để học sinh lựa chọn và gia giảm khối

lư ng thông tin cần thiết, như v y sẽ th c đẩy học sinh chủ động tìm t i sáng tạo

f Hệ thống ài giảng đa phương tiện đ i h i giáo viên phải hoàn toàn làm chủ các kiến thức chuyên môn của mình và s dụng thành thạo máy vi tính, máy chiếu, th m chí c n có khả năng l p trình phần mềm giảng dạy, khuyến khích tài năng và óc sáng tạo của giáo viên

g Do s dụng ài dạy có sự h tr của máy tính nên ài dạy có thể đư c lưu lại thu n tiện cho giáo viên có thể s a đổi ổ xung, học sinh có thể xem và học lại những điều chưa hiểu t y theo khả năng nh n thức của mình

Đa phương tiện có những ảnh hưởng tích cực lên việc giảng dạy và học t p Tính mềm d o của việc học t p đư c tăng lên thông qua tính độc l p về thời gian

và không gian, đ t ra những trọng điểm Thời gian học trực tiếp có thể r t ngắn, đồng thời đảm ảo đư c sự phát triển tức là học sinh có thể mở rộng việc học cho suốt cuộc đời

Trang 27

Tuy nhiên, s dụng đa phương tiện trong dạy học cũng có một số như c điểm cơ ản: giá thành trang ị và xây dựng các phần mềm dạy học c n cao; các mục tiêu giảng dạy ị hạn chế nhất là khi muốn xây dựng động cơ tâm lí, tình cảm

và kĩ năng giao tiếp; thiết kế các tài liệu dạy học cần có sự phối h p ch t chẽ giữa các nhà chuyên môn; s dụng một cách lạm dụng, không đ ng phương pháp sẽ dẫn đến kém hiệu quả, gây l ng phí đôi khi phản tác dụng

Đa phương tiện ngày nay đ t ng ước thâm nh p vào hoạt động dạy học của các trường học nói chung và các trường dạy nghề nói riêng, nó đ làm thay đổi các phương pháp dạy học truyền thống, mở rộng khả năng lĩnh hội tri thức khoa học với chất lư ng cao và tốc độ nhanh hơn Việc s dụng đa phương tiện vào dạy học

đ giải quyết hàng loạt tình huống dạy học, vì thế đ dẫn đến những quan điểm rất khác nhau về khả năng phục vụ dạy học của đa phương tiện Có người cho rằng đ đến l c có thể tự động hóa đư c quá trình đào tạo và dạy các môn học trong nhà trường, máy móc có thể thay thế giáo viên trong quá trình dạy học Điều này hoàn toàn không đ ng, vì đa phương tiện d có hiện đại đến đâu thì cũng vẫn là những công cụ do con người tổ chức, ch đạo, điều khiển Vai tr của giáo viên luôn là người hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh tri thức và ch đạo hoạt động trí tuệ, điều đó là không thể thay thế đư c

1.2.3 Máy vi t nh và đ phương tiện:

Sự ra đời của máy vi tính MVT đ mở ra một k nguyên mới: k nguyên con người sáng tạo ra những công cụ tự động thay thế cho những hoạt động trí óc của con người Nó mở ra một ngành khoa học mới: Tin học, mà đối tư ng của nó là những thông tin và quá trình x lí thông tin tự động Điều đó đ làm cho MVT nhanh chóng thâm nh p vào hầu hết mọi lĩnh vực của sản xuất, kinh tế và đời sống

x hội, tạo điều kiện khách quan cho việc đưa tin học và MVT vào nhà trường, điều

đó đang trở thành một xu hướng phát triển mạnh mẽ trên thế giới, gây nên những iến đổi sâu sắc về mục đích, nội dung, phương pháp dạy học trong nhà trường trên quy mô quốc tế

Trang 28

Trong quá trình dạy học, việc kết h p nhiều phương tiên dạy học đ cho kết quả rất khả quan Tuy v y, MVT c n đưa sự kết h p đó lên một mức cao hơn ằng cách cho phép ch ng ta s dụng đồng thời nhiều loại phương tiện khác nhau Ví dụ một ản vẽ nguyên lí làm việc của động cơ không đồng ộ a pha về cơ ản ch là các trang giấy có hình ảnh trang giáo khoa và các d ng chữ ch thích Nhưng khi kết h p giữa MVT và đa phương tiện ta có thể tạo ra hình ảnh minh họa nguyên lí làm việc có thể di chuyển, một lời thoại đư c ghi âm, có thể cung cấp phần chữ và người s dụng có thể t y iến iểu di n ằng cách nhấn chuột và vào các văn ản siêu liên kết, s dụng các công cụ điều hướng để làm r vấn đề cần truyền đạt Kết

h p các loại phương tiện khác nhau để iểu đạt thông điệp, người giáo viên đ cung cấp một loạt thông tin gi p học sinh hiểu nhanh và nhớ lâu thông tin đư c truyền đạt Ch ng ta cũng có thể có đư c kết quả tương tự với chương trình truyền hình, ăng video vì nó cũng s dụng nhiều phương tiện c ng một thời điểm Tuy nhiên việc s dụng MVT c n đưa các sản phẩm truyền thông đa phương tiện tiến thêm một ước xa hơn MVT có thể nh p dữ liệu t người s dụng nên không giống trang sách, phim video hay chương trình truyền hình, nó có thể chứa các sự kiện truyền thông đa phương tiện tương tác trong đó có vai tr của người s dụng

Thu t ngữ tư ng t c có nhiều định nghĩa, nhưng trong lĩnh vực truyền thông

đa phương tiện thu t ngữ này có nghĩa là người s dụng và chương trình có sự tác động qua lại lẫn nhau: chương trình liên tục cung cấp cho người s dụng một khối

lư ng các lựa chọn để người s dụng có thể lựa chọn nhằm điều khiển các hoạt động của chương trình Cấp độ tương tác này là sự khác iệt chủ yếu giữa các chương trình truyền thông đa phương tiện trên MVT và các loại sự kiện truyền thông đa phương tiện khác

Như v y, nhờ sự kết h p giữa MVT với các phương tiện khác trong truyền thông đa phương tiện, có thể tạo ra các chương trình tương tác cho phép con người đáp ứng lại và kiểm soát những gì họ thấy và nghe đư c Bằng cách s dụng MVT

để điều khiển chương trình, người s dụng có thể lựa chọn, di chuyển tự do t phần này sang phần khác của nội dung và trong một số t y iến nội dung để ph h p với

Trang 29

mục đích cụ thể Khi s dụng ch ng vào dạy học sẽ tạo điều kiện thu n l i để iến các tưởng đổi mới phương pháp dạy học thành hiện thực

1.2.4 Đ phương tiện đư c sử d ng trong giảng dạy trên thế giới và ở Việt

th m chí t những lớp mẫu giáo và d ng ch ng ở nhiều môn học khác nhau

Ở nước ta tuy c n nhiều khó khăn về cơ sở v t chất nhưng Đảng, nhà nước

và Bộ giáo dục – đào tạo đ ch trọng đến ứng dụng CNTT vào giảng dạy trong nhà trường các trường học đ đư c trang ị ph ng học Multimedia, các ph ng học này đang t ng ước phát huy h tr quá trình dạy học của giáo viên và học sinh M t khác trên các trên các phương tiện thông tin đại ch ng cũng đ có các chương trình dạy học h tr kiến thức cho học sinh và đông đảo quần ch ng nhân dân các kiến thức về kĩ thu t, văn hóa, mĩ thu t, nấu ăn và làm đ p trên hệ thống internet cũng

đ có rất nhiều trang We h tr học t p, ôn t p, ôn thi Điều đó đ đóng góp một phần không nh vào sự phát triển của nền giáo dục nước nhà

1.2.5 Nguyên tắc sử d ng đ phương tiện trong dạy học

1.2.5.1 Nguyên tắc sử d ng phương tiện dạy học đúng lúc:

S dụng đ ng l c phương tiện dạy học có nghĩa là trình ày phương tiện vào

l c cần thiết, l c học sinh mong muốn nhất đư c quan sát, g i nhớ trong trạng thái tâm lí thu n l i nhất trước đó giáo viên đ dẫn dắt, g i mở, nêu vấn đề chuẩn ị

Phương tiện dạy học đư c nâng cao hiệu quả rất nhiều nếu nó xuất hiện đ ng vào l c nội dung và phương pháp giảng dạy cần đến nó Cần đưa phương tiện theo trình tự ài giảng, tránh trưng ày đồng loạt trên àn, giá, tủ trong một giờ học cũng như iến lớp học thành một ph ng trưng ày

Trang 30

1.2.5.2 Nguyên tắc sử d ng phương tiện dạy học đúng chỗ:

S dụng phương tiện dạy học đ ng ch tức là tìm vị trí để giới thiệu phương tiện trên lớp học h p lí nhất, gi p cho học sinh có thể s dụng nhiều giác quan nhất

để tiếp x c với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí trong lớp

Vị trí trình ày phương tiện phải đảm ảo các yêu cầu chung cũng như riêng của nó về chiếu sáng, thông gió, và các yêu cầu kĩ thu t đ c iệt khác

Phương tiện dạy học phải đư c giới thiệu ở vị trí tuyệt đối an toàn cho giáo viên và học sinh trong và ngoài giờ dạy Đồng thời phải ố trí sao cho không làm ảnh hưởng tới quá trình làm việc, học t p của các lớp khác

1.2.5.3 Nguyên tắc sử d ng phương tiện dạy học đ cường độ:

Nội dung và phương pháp dạy sao cho thích h p, v a với trình độ tiếp thu và lứa tuổi của học sinh Không nên kéo dài việc trình di n phương tiện ho c d ng l p lại nhiều lần trong một giờ giảng sẽ làm cho hiệu quả của ch ng giảm s t

1.2.5.4 Những chú ý sư phạm khi sử d ng phương tiện dạy học:

Khi chuẩn ị ài giảng, giáo viên phải lưu đến các vấn đề sau:

- Phải áp dụng các phương tiện dạy học một cách có hệ thống, đa dạng hóa hình thức của các phương tiện

- Khi chọn phương tiện dạy học, phải tìm hiểu kỹ nội dung của ch ng và luôn phải xét đến khả năng áp dụng ch ng một cách đồng ộ

- Phải phân tích t m các tài liệu học t p để xác định việc s dụng phương tiện

đ ng nguyên tắc

- Cần phải tổ chức với những điều kiện nhất định để đẩy mạnh các hoạt động của học sinh khi quan sát thầy giáo giới thiệu phương tiện dạy học, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra các hoạt động đồng ộ của học sinh

1.2.5 5 Những s i sót h y g p trong việc sử d ng phương tiện dạy học:

- Một trong những sai sót chủ yếu là sự đánh giá chưa đ ng ho c đánh giá quá cao vai tr của đa phương tiện trong dạy học

Trang 31

- Một số giáo viên chưa đánh giá đ ng những khả năng truyền cảm x c của đa phương tiện trong dạy học và đôi khi quá tích cực trong l c chiếu phim có tiếng

- Có tình trạng đư c coi là sai lầm khi giáo viên giải thích lại t m các tài liệu, đưa ra những ví dụ minh họa lại những vấn đề phim đ trình ày với định làm cho học sinh hiểu r vấn đề hơn

- Kiến thức về phương pháp của thầy trong lĩnh vực s dụng đa phương tiện trong dạy học mà yếu kém là nguyên nhân làm giảm hiệu quả việc áp dụng các phương tiện dạy học

- Thường giáo viên treo các loại tranh ảnh của các môn học trên tường lớp liên tục, điều đó làm cho học sinh mất đi cảm giác mới m hàng ngày khi vào lớp Khi giáo viên giảng ài học sinh sẽ ị phân tán tư tưởng

- Sai sót điển hình trong việc s dụng phương tiện nghe nhìn là sự d ng quá hạn chế Người ta thường áp dụng ch ng với đồ minh họa mà quên rằng phim và ăng hình hay các uổi truyền hình có thể trở thành nguồn tin cơ

ản trên lớp

- Có một số giáo viên chiếu phim học t p mà không căn cứ nội dung của nó, ngay cả khi nó không giải quyết nhiệm vụ học t p

- Nhiều giáo viên thường mắc phải những sai sót tương tự khi phim d ng cho

ôn t p lại đem d ng giảng dạy và ngư c lại

- Một số giáo viên mắc phải sai sót là giới thiệu cho học sinh ghi chép trong khi chiếu phim làm cho học sinh không t p trung theo d i những gì di n iến trên phim Kết quả kiến thức họ thu đư c rất ít

1.3 CÁC PHƯƠNG TIỆN KĨ THUẬT

1.3.1 Máy vi tính:

1.3 ấu tr c M y vi tính

Trong hệ thống đa phương tiện, máy vi tính là thiết ị x l , lưu trữ và truyền phát thông tin hình ảnh, âm thanh số liệu… tự động Các thành phần chính

Trang 32

của máy tính đư c s dụng như một thiết ị dạy học nghe – nhìn, có cấu tr c như sau:

- Đầu vào: Đây là ộ ph n thu nh n thông tin Hầu hết các máy tính đều

d ng àn phím Key oard để đưa thông tin vào máy Đầu vào c n có chuột Mouse , t vẽ Drawing pen , Ngoài ra, thông qua các card giao tiếp, tín hiệu thông tin cũng có thể đư c đưa vào máy

Hình 1.10 m y vi tính trong h th ng phư ng ti n[6]

- Bộ x lí trung tâm CPU Central Processing Unit : Đây là ộ ph n chủ yếu

hay c n gọi là “ ộ óc” của máy tính Bên trong nó chứa toàn ộ hệ thống tính toán

và điều khiển của máy tính Cấu tạo của CPU thường gồm nhiều vi mạch khác nhau, tạo nên chức năng x lí dữ liệu và điều khiển cho máy tính

- Bộ nhớ Memory : Bộ nhớ chứa các thông tin do CPU điều hành Bộ nhớ lưu trữ dữ liệu ho c các thông tin điều khiển để áo cho CPU làm gì và theo trình tự nào Có hai loại ộ nhớ: RAM là ộ nhớ có thể ghi vào và đọc dữ liệu Loại thứ hai

là ộ nhớ ROM là ộ nhớ ch đọc nó đư c d ng để cài đ t các chương trình khởi động ho c xác l p các thông số, các thiết ị ngoại vi cho máy tính

- Bộ lưu trữ ộ nhớ ngoài : Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình cho máy tính, có một số kiểu thiết ị lưu trữ sau: Đĩa mềm có hai loại 3.1/2inch và 5.1/4inch; Đĩa cứng lưu trữ lư ng thông tin lớn, độ tin c y cao; Ổ cứng di động USB; Đĩa

Trang 33

compact đây là phương tiện lưu trữ quang học có dung lư ng lớn, hiện nay có loại đĩa CD có thể lưu trữ đư c tới 750M dữ liệu

- Các thiết ị đầu ra: là những thiết ị hiển thị ho c đưa ra kết quả của việc

x lí ởi máy tính Bao gồm: Màn hình là thiết ị hiển thị thông tin cho người d ng máy iết các kết quả x lí thông tin của máy tính; Máy in là thiết ị d ng để in ấn kết quả x lí của máy tính; Máy vẽ là thiết ị d ng để in ấn các kết quả x lí (thường là các chương trình đồ họa của máy tính dưới dạng các ản vẽ

1.3 2 ng m y vi tính như là một công c trợ gi p y học

Máy vi tính có thể cung cấp thông tin dưới dạng văn ản, đồ thị, hình ảnh,

âm thanh… Tính tích h p này của máy vi tính cho phép mở rộng khả năng iểu

di n thông tin, nâng cao việc trực quan hóa tài liệu dạy học

Khả năng giải quyết trong một khối thống nhất các quá trình thông tin, giao lưu và điều khiển trong dạy học Máy vi tính hoàn toàn có thể điều khiển đư c hoạt động nh n thức của học sinh trong việc cung cấp thông tin, thu nh n thông tin ngư c, x lí thông tin và đưa ra các giải pháp cần thiết gi p hoạt động nh n thức của học sinh đạt kết quả cao

Tính l p lại trong dạy học: Sẽ không như giáo viên, máy vi tính không hề mệt m i khi lưu trữ một thông tin nào đó và l p lại nó cho học sinh đến mức đạt

đư c mục đích sư phạm cần thiết Trên cơ sở này, sự phát triển của t ng cá nhân học sinh trong quá trình dạy học trở thành hiện thực Điều đó tạo điều kiện thu n l i cho việc thực hiện cá thể hóa trong quá trình dạy học

Khả năng mô hình hóa các đối tư ng: Đây chính là khả năng lớn nhất của máy vi tính khi nó có thể mô hình hóa các đối tư ng, xây dựng các phương án khác nhau, so sánh ch ng t đó tạo ra phương án tối ưu Th t v y, có nhiều vấn đề, hiên

tư ng không thể truyền tải ởi các mô hình thông thường, ví như các quá trình xảy

ra trong l phản ứng hạt nhân, hiện tư ng di n ra trong xi lanh của động cơ đốt trong, chuyển động của điện t xung quanh hạt nhân… Ở đây máy vi tính hoàn toàn

có thể mô ph ng ch ng

Trang 34

Khả năng lưu trữ và khai thác thông tin: Với ộ nhớ ngoài có dung lư ng lớn như hiện nay, máy vi tính có thể lưu trữ một lư ng rất lớn dữ liệu Điều này cho phép thành l p các ngân hàng dữ liệu Các máy vi tính có thể kết h p với nhau tạo thành các mạng cục ộ t đó gi p giáo viên và học sinh d dàng khai thác thông tin cũng như x lí ch ng

1.3.2 Máy chiếu qu đầu:

Máy chiếu qua đầu c n gọi là máy chiếu phim tấm trong Overhead Projector là thiết ị đư c s dụng để phóng to và chiếu văn ản trong suốt lên màn hình phục vụ công việc trình ày Nhờ nguồn sáng công suất lớn và hệ thống quang học thấu kính, gương chiếu hình trên phim trong suốt đư c chiếu và phóng to trên màn hình kích thước lớn

1.3 2 ấu tr c m y chi u qu ầu

Trang 35

Thân máy: là nơi chứa cố định nguồn sáng, thấu kính, quạt thông gió và cũng

là nơi chứa gương hắt, ch nh tiêu cự khi đóng máy

Thông khí: Các l thông khí cố định có tác dụng lưu thông gió do quạt tạo ra

Bước 5: Cắm nguồn điện và t công tắc nguồn điện

Bước 6: Ch nh tiêu cự tối ưu ằng cách điều ch nh tay ch nh tiêu cự nhằm thu đư c khung hình và độ nét tối ưu trên màn hình

, S dụng máy chiếu qua đầu:

Khi không s dụng trong thời gian ngh dài khi trình ày, cần tắt máy

Ch an toàn điện và ng có thể gây ra khi tiếp x c với óng chiếu sáng chính

Tránh va đ p, không sờ tay, làm xước gương, thấu kính

Chất lư ng thiết kế và chế tạo phim phải tốt

Hình ảnh chiếu phải đạt chất lư ng cao

Trước khi trình ày cần kiểm tra lần cuối khuôn hình và độ nét H y kiểm tra

t vị trí xa và khó xem nhất của lớp học Tiến hành những điều ch nh cần thiết

Xắp xếp các hình chiếu theo thứ tự trình ày Có những hình chiêud cần s dụng nhiều lần ho c phải in thêm ho c phải đánh dấu để tiện để riêng và s dụng lại Bản phim chiếu đầu tiên cần để và ch nh s n trên máy

Trang 36

Trong khi trình ày cần để hình cần chiếu nằm giữa khuôn hình Ch t máy khi trình ày ho c khi muốn học sinh suy nghĩ trên hình chiếu D ng que ch , ho c

đ n rọi trong quá trình trình ày

1.3.3 Máy chiếu h nh vẽ:

Máy chiếu hình vẽ Opaque Projector gồm một nguồn sáng mạnh thường khoảng 1000w chiếu dọi vào hình vẽ trên giấy mờ không cho ánh sáng dọi qua Nguồn sáng này phản chiếu lên một gương ph ng và dội lại qua một loạt thấu kính, rối đư c chiếu lên màn ảnh với hình vẽ đư c phóng to

Kính phản quang: Hướng nguồn sáng phát ra t đ n theo một phía

Cơ cấu điều ch nh độ nét của hình

Nguồn và công tắc nguồn: Là nơi cắm dây nguồn và công tắc tắt, t nguồn điện

Thân máy: là nơi chứa cố định nguồn sáng, thấu kính, quạt thông gió

Thông khí: Các l thông khí cố định có tác dụng lưu thông gió do quạt tạo ra

có tác dụng làm mát thiết ị

Tay sách: D ng để v n chuyển thiết ị trong trạng thái đóng

Chân nâng hạ: D ng để điều ch nh vị trí của phông hình

1.3.3 2 ng m y chi u hình vẽ

Trang 37

Máy chiếu hình vẽ đư c d ng để thay thế máy chiếu qua đầu, ho c d ng để phóng các tranh, ảnh nh Thầy giáo có thể d ng để phóng các nội dung trong giáo trình, tài liệu tham khảo, tạp chí chuyên ngành…

Việc chuẩn ị nội dung chiếu đơn giản hơn việc chuẩn ị tấm ản trong Có thể chiếu th ng các v t th t có khích thước đủ nh

1.3.4 Máy chiếu đ phương tiện:

Máy chiếu đa phương tiện Multimedia Projector đư c s dụng để chiếu và phóng to các hình ảnh tĩnh và động t các nguồn thông tin khác nhau như: Băng hình, Đĩa hình, Máy chiếu v t thể, Máy vi tính… Các loại tín hiệu hình ảnh đầu vào khác nhau đư c máy chiếu đa phương tiện nh n dạng và x lí Các tín hiệu đó đư c

hệ thống đ n chiếu công suất lớn và hệ thống quang học phóng chiếu trên màn hình lớn

1.3 4 ấu tr c và ch c n ng c m y chi u phư ng ti n

Tuổi thọ óng đ n Lamp life : Có các loại tuổi thọ của óng đ n sau: 1000,

1500, 2000, 3000 giờ

Trang 38

Độ lớn đường chéo màn hình: Là khả năng phóng to hay nh hình ảnh đư c chiếu, thông thường, độ lớn đường chéo của khuôn hình chiueeus t 20 đến 3000 inches

Trọng lư ng Weight : Trọng lư ng của máy chiếu đa phương tiện có thể t 2,5kg đến 22kg

Các N t chức năng và hệ thống đ n áo:

+ Hệ thống đ n áo Let :

TEM indicator: Báo hiệu khi nhiệt độ trong máy cao quá giới hạn cho phép

LAM indicator: Báo hiệu tình trạng của óng đ n

POWER indicator: Báo hiệu trạng thái hoạt động của máy chiếu

+ Các n t chức năng:

STANBY/ON utton: Chuyển đổi giữa hai chế độ power on và stand y

MENU utton: Hiện hay ẩn menu điều khiển trên màn hình

VOLUME utton: Thay đổi âm lư ng của âm thanh

ZOOM/FOCUS utton: chuyển đổi giữa hai chế độ ZOOM ho c FOCUS

UP/DOWN utton: D ng để thay đổi giá trị của các tham số đ đư c lựa chọn SELECT utton: Lựa chọn yếu tố điều ch nh

MODE utton: Lựa chọn nguồn tín hiệu

+ Bảng kết nối nguồn và tín hiệu:

Power switch: Công tắc nguồn cho máy chiếu

AC socket: Kết nối với nguồn điện

COMPUTER IN 1 và 2 socket: Nơi cắm đường tín hiệu t máy vi tính

AV in socket: Tín hiệu Audio và Video đưa vào

AV out socket: Tín hiệu Audio và Video lấy ra

MONITOR OUT socket: Đưa tín hiệu ra máy vi tính

RS-232 socket: Kết nối với cổng COM của máy vi tính

DC OUT socket: Cung cấp nguồn điện một chiều 12V

+ Điều khiển t xa Remote control :

Trang 39

Trên điều khiển t xa Remote control , ngoài các chức năng có trên ảng điều khiển, c n có một số chức năng sau:

MOUSE uttons right, left : Nhấn chuột phải và trái

POINTER control: Điều khiển vị trí của chuột trên màn chiếu

AUDIO mute: Chế độ câm loa

PICT mute: Tạm cắt tín hiệu chiếu

Ngoài ra máy chiếu đa phương tiện c n có một số ộ ph n khác như: Chân nâng hạ máy chiếu, C a quạt gió ra ngoài, C a cấp không khí vào ên trong, Nắp

đ y ống kính, Tay xách

1.3 4 2 ng và o qu n m y chi u phư ng ti n

+ Các nguyên tắc s dụng máy chiếu:

Khi không s dụng ho c trong thời gian ngh dài, cần chuyển máy sang chế

độ chờ Stand y ho c tắt h n

Sau khi kết th c s dụng, nếu muốn tắt máy, phải chuyển sang chế stand y,

đ i khi quạt gió ng ng hoạt động thì mới tắt công tắc nguồn

Ch an toàn điện và tránh ng

Tránh va đ p mạnh, không sờ tay, làm xước gương, thấu kính

+ Các g i khi s dụng máy chiếu đa phương tiện:

Nên kết nối thường trực các thiết ị ngoại vi vào máy chiếu đa phương tiện,

s dụng ảng điều khiển ho c điều khiển t xa có thể thay nguồn tín hiệu một cách nhanh chóng

Trong quá trình kết nối với các thiết ị khác, cần tắt nguồn điện

Trong trường h p s dụng máy tính để cung cấp thông tin, phần mềm PowerPoint thực sự thông dụng và hữu ích

Nguồn thông tin cũng như nội dung thông tin cần đư c trình ày một cách logic

Máy chiếu đa phương tiện là một thiết ị đắt tiền, trong quá trình s dụng, cần tuân thủ nghiêm ng t quy trình tắt của thiết ị

+ Bảo quản máy chiếu đa phương tiện:

Trang 40

Thiết ị cần đư c ảo quản nơi khô ráo

1 Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung cấp nghề đang đư c

đ t ra và cần giải quyết một cách toàn diện, đồng ộ nhằm nâng cao chất lư ng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Với định hướng tích cực hóa người học, lấy học sinh làm trung tâm, đổi mới phương pháp dạy học sẽ thiết thực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, tạo điều kiện, khuyến khích phát triển các năng lực sở trương của t ng học sinh

2 Để đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung cấp nghề có nhiều giải pháp khác nhau, trong đó có giải pháp đổi mới cách s dụng phương tiên dạy học

3 S dụng đa phương tiện trong dạy học sẽ gi p cho việc đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả vì nó có những ưu điểm nổi t như:

- X lí nhanh, đa dạng, tích h p đư c nhiều thông tin trong c ng một thời điểm và trong cả quá trình

- Có khả năng phát huy ưu điểm của các phương tiện dạy học riêng l

- Tự do lựa chọn, di chuyển giữa các nội dung d dàng để ph h p với các mục đích cụ thể, khả năng tương tác cao

- Tạo điều kiện thu n l i cho sự tương tác giữa thầy và tr trong quá trình dạy học

- R n luyện kĩ năng s dụng các phương tiện thông tin kĩ thu t hiện đại, tăng khả năng tư duy sáng tạo cho người học

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao Động-Thương inh và X hội 2008 , Ch ng tr nh khung trung p ngh i n ân ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch ng tr nh khung trung p ngh i n ân n
2. Hu nh Tấn Châu (2002), Một số su ngh v ứng ng ng ngh th ng tin vào h trong á tr ng hu ên nghi p, K yếu hội thảo hội nghị ứng dụng CNTT trong Giáo dục - Đào tạo, Đà N ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số su ngh v ứng ng ng ngh th ng tin vào h trong á tr ng hu ên nghi p
Tác giả: Hu nh Tấn Châu
Năm: 2002
3. Nguy n Tiến Đạt 2011 , Bài giảng “Giáo so sánh – Dành ho h viên C o h S ph m kỹ thuật”, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo so sánh – Dành ho h viên C o h S ph m kỹ thuật”
4. Trần Khánh Đức 2002 , S ph m kỹ thuật, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S ph m kỹ thuật
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
5. Trần Khánh Đức 2010 , Giáo và phát triển nguồn nhân lự trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo Dục Việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo và phát triển nguồn nhân lự trong thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Giáo Dục Việt nam
6. Tô Xuân Giáp, (1998) – Ph ng ti n h , Nx Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph ng ti n h
7. B i Hiền, Nguy n Văn Giao, Nguy n Hữu Hu nh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ iển giáo h , Nx T điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ iển giáo h
Tác giả: B i Hiền, Nguy n Văn Giao, Nguy n Hữu Hu nh, Vũ Văn Tảo
Năm: 2001
8. Trần Bá Hoành – Thự hi n h tí h ự nh thế nào? Tạp chí NCGD, 6/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thự hi n h tí h ự nh thế nào
9. Đ Huân – S ng thiết ị nghe nh n trong và h , Nx Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S ng thiết ị nghe nh n trong và h
10. Nguy n Thế H ng chủ iên – Multime i và ứng ng, Nx Thống kê, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multime i và ứng ng
11. Thái Thế H ng 2011 , Bài giảng “Thiết kế h ng tr nh ào t o ngh – Dành ho h viên o h S ph m kỹ thuật”, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế h ng tr nh ào t o ngh – Dành ho h viên o h S ph m kỹ thuật”
12. Nguy n Đại H ng, Thiết kế ài giảng i n t á m n Hó ể áp ứng ổi mới ph ng pháp giảng , trang 38 Tuyển tâp Báo cáo khoa học Khoa khoa học Cơ ản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế ài giảng i n t á m n Hó ể áp ứng ổi mới ph ng pháp giảng
14. Nguy n Xuân Lạc 2013 , ài giảng “Lý luận và ng ngh h hi n i”, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý luận và ng ngh h hi n i”
15. Hoàng Thanh Phúc (2012), Giáo trình Thiết ị i n, Trường Trung cấp nghề Nông nghiêp & PTNT Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thiết ị i n
Tác giả: Hoàng Thanh Phúc
Năm: 2012
16. Trần Sinh Thành 2001), Ph ng pháp h kỹ thuật ng nghi p, T p 2, Nx Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph ng pháp h kỹ thuật ng nghi p
17. Thiết kế ài giảng trên má vi tính (2002), Công ty Công nghệ tin học nhà trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế ài giảng trên má vi tính
Tác giả: Thiết kế ài giảng trên má vi tính
Năm: 2002
18. Nguy n Tiến, Đ ng Xuân Hương, Trương Cẩm Hồng (1999) – Microsoft PowerPoint, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Microsoft PowerPoint
Nhà XB: NXB Giáo dục
19. Nguy n Ph Trọng 2013 , Nghị qu ết Hội nghị l n thứ 8, B n h p hành Trung ng khó XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị qu ết Hội nghị l n thứ 8, B n h p hành Trung ng khó XI
20. Nguy n Văn Tuấn 2012 , Giáo tr nh ph ng pháp h hu ên ngành kỹ thuật, NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo tr nh ph ng pháp h hu ên ngành kỹ thuật
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   2   u  trình gi o ti p[6] - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
nh 2 u trình gi o ti p[6] (Trang 18)
Hình   4.   c   nh truy n thông c   qu  trình   y học[6] - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
nh 4. c nh truy n thông c qu trình y học[6] (Trang 20)
Hình   5  Mô hình truy n thông h i chi u[6] - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
nh 5 Mô hình truy n thông h i chi u[6] (Trang 21)
Hình   7     thu nh n thông tin - (Michael Lavin) - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
nh 7 thu nh n thông tin - (Michael Lavin) (Trang 22)
Hình   6.   c m nh c   thông  i p- Ngôn t  h y phi ngôn t - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
nh 6. c m nh c thông i p- Ngôn t h y phi ngôn t (Trang 22)
Hình   8  Hi u qu  học t p - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
nh 8 Hi u qu học t p (Trang 23)
Sơ đồ mô hình đa phương tiện đư c minh họa như hình 1.9: - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
Sơ đồ m ô hình đa phương tiện đư c minh họa như hình 1.9: (Trang 25)
Hình 1.10        m y vi tính trong h  th ng    phư ng ti n[6] - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
Hình 1.10 m y vi tính trong h th ng phư ng ti n[6] (Trang 32)
Hình 1.11. M y chi u qu   ầu - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
Hình 1.11. M y chi u qu ầu (Trang 34)
Hình 2 3.   c  ư c chu n    thi t    và xây   ng  ài gi ng[17] - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
Hình 2 3. c ư c chu n thi t và xây ng ài gi ng[17] (Trang 62)
Hình 2 8.  i m tr  và hi u ch nh  ài gi ng - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
Hình 2 8. i m tr và hi u ch nh ài gi ng (Trang 69)
Hình 2.9.  uy trình s    ng   ch   n tr n l p - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
Hình 2.9. uy trình s ng ch n tr n l p (Trang 72)
Hình 2.10  H  th ng  ĩ n ng cần chu n    c   gi o vi n  hi s    ng    phư ng - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
Hình 2.10 H th ng ĩ n ng cần chu n c gi o vi n hi s ng phư ng (Trang 76)
Hình 2.12. SLIDE BÀI GIẢNG:  ĐẤU MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 3 - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
Hình 2.12. SLIDE BÀI GIẢNG: ĐẤU MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 3 (Trang 85)
Hình 2.13. WEB SITE BÀI GIẢNG CÁC LOẠI RƠ LE BẢO VỆ - Sử dụng đa phương tiện trong dạy học tại bộ môn điện của trường trung cấp nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa
Hình 2.13. WEB SITE BÀI GIẢNG CÁC LOẠI RƠ LE BẢO VỆ (Trang 91)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w