1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề điện tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa theo hướng chuẩn hóa

101 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 697,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBQL CĐN CNH - HĐH CTĐT CSVC ĐNGV ĐTN GDĐT GV GVDN GVDTHN HĐGD HSSV KHKT KT-XH LĐTB&XH TCDN TCN KT PPDH : Cán bộ quản lý : Cao đẳng nghề : Công nghiệp hóa -

Trang 1

1

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành:

Giáo viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Lan, Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình

hướng dẫn, giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận văn này

Các thầy cô trong viện Sư phạm kỹ thuật, viện đào tạo Sau đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo và học sinh - sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho tác giả thực hiện luận văn này

Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm động viên giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn

Trang 2

2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả, nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay, chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà nội, tháng 04 năm 2016

Trang 3

3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

Lời cam đoan 2

Danh mục các chữ viết tắt 6

Phần mở đầu… 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 10

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 10

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước 10

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Giáo viên, đội ngũ giáo viên 13

1.2.2 Chuẩn, chuẩn hóa 15

1.2.3 Chuẩn hóa giáo viên dạy nghề 15

1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa 21

1.3.1 Quản lý và các chức năng quản lý 21

1.3.2 Phát triển 23

1.3.3 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà trường theo hướng chuẩn hóa 23

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa

24

1.4.1 Yêu cầu mới về phát triển giáo dục trong bối cảnh hiện nay 24

1.4.2 Luật pháp, cơ chế, chính sách đối với GVDN 25

1.4.3 Chuẩn GVDN và dự báo qui hoạch phát triển giáo dục 25

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng quản lý giáo dục 26

1.4.5 Cơ sở vật chất cho đào tạo nghề 26

1.4.6 Chương trình đào tạo nghề 27

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài 28

1.5.1 Sự cần thiết phải quản lý đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa 28

Trang 4

4

1.5.2 Mục tiêu và chiến lược đào tạo nghề của Việt Nam đến năm 2020 29

1.5.3 Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên ở Cao đẳng nghề 31

Kết luận chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH NGHỀ ĐIỆN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA 34

2.1 Tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của tỉnh Thanh Hóa 34

2.1.1 Tình hình kinh tế- xã hội 34

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục – dạy nghề 34

2.2 Một số nét cơ bản về tình hình dạy học thực hành nghề Điện ở trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa 35

2.2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa 35

2.2.2 Chất lượng ĐNGV dạy học thực hành nghề điện 40

2.2.3 Những nguyên nhân khác ảnh hưởng chất lượng dạy học thực hành 47 2.2.4 Cơ sở vật chất – Thiết bị dạy học 49

2.3 Thực trạng công tác quản lí đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện ở trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa 50

2.3.1 Thực trạng công tác quản lí hành chính, tài chính 50

2.3.2 Thực trạng công tác quản lí nhân sự và hoạt động giảng dạy 52

2.3.3 Thực trạng công tác quản lí các hoạt động chuyên môn 55

2.4 Đánh giá chung 57

2.4.1 Những điểm mạnh trong công tác quản lí đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện 57

2.4.2 Những hạn chế và khó khăn trong công tác quản lí đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện 58

Kết luận chương 2 60

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH NGHỀ ĐiỆN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 61

3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

Trang 5

5

3.1.1 Nguyên tắc phân cấp, phân nhiệm 61

3.1.2 Nguyên tắc hệ thống 61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 61

3.2 Các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên dạy học thực hành nghề Điện theo hướng chuẩn hóa 62

3.2.1 Các biện pháp về nhân sự 62

3.2.2 Các biện pháp về nguồn lực vật chất-kĩ thuật 66

3.2.3 Các biện pháp hành chính và tổ chức thực hiện 68

3.2.4 Các biện pháp về phát triển chuyên môn 71

3.2.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77

3.3 Kiểm nghiệm các biện pháp 78

3.3.1 Tổ chức kiểm nghiệm 78

3.3.2 Kết quả kiểm nghiệm (tính cần thiết, tính khả thi) 78

Kết luận chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 84

2.1 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa 84

2.2 Đối với Bộ LĐTB&XH và Tổng cục day nghề 84

2.3 Đối với Ban giám hiệu trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 88

Trang 6

6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

CĐN

CNH - HĐH

CTĐT CSVC ĐNGV

ĐTN

GDĐT

GV

GVDN

GVDTHN

HĐGD HSSV

KHKT

KT-XH LĐTB&XH

TCDN

TCN

KT

PPDH

: Cán bộ quản lý : Cao đẳng nghề : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa : Chương trình đào tạo

: Cơ sở vật chất : Đội ngũ giáo viên : Đào tạo nghề : Giáo dục đào tạo : Giáo viên

: Giáo viên dạy nghề : Giáo viên dạy thực hành nghề : Hoạt động giảng dạy

: Học sinh – Sinh viên : Khoa học kỹ thuật : Kinh tế xã hội : Lao động - Thương binh - Xã hội : Tổng cục dạy nghề

: Trung cấp nghề : Kỹ thuật

: Phương pháp dạy học

Trang 7

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định “ đổi mới cơ chế quản

lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng

thực hành, khả năng lập nghiệp”

Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua năm 2005, tại điều 15 đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục ” Trong các trường đào tạo nghề, đội ngũ giáo viên dạy thực hành luôn giữ vai trò quan trọng và quyết định đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

Nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên là một vấn đề quan trọng và cần thiết đối với các cấp quản lý giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục đào tạo hiện nay nhất là đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề trong các cơ sở đào tạo nghề

Để phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề nói chung và đội ngũ giáo viên dạy nghề Điện nói riêng ở Trường Cao đẳng nghề CN Thanh Hóa, góp phần nâng cao

chất lượng đào tạo nghề, chúng tôi chọn đề tài:“Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa theo hướng chuẩn hoá” để thực hiện luận văn thạc sỹ sư phạm kỹ thuật

2.Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện theo hướng chuẩn hoá, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề Điện tại Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

Trang 8

8

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề của trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Điện của trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa

4 Phạm vi nghiên cứu

Công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện của

trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa

5 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá được thực hiện đồng bộ cùng với các chức năng quản lý của nhà trường, sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện, góp phần nâng cao chất lượng dạy học thực hành nghề Điện

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề theo hướng chuẩn hoá

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện ở trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa

- Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện theo hướng chuẩn hoá ở trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa

và đánh giá kết quả nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh …Để tìm hiểu các kinh nghiệm quốc tế và trong nước về vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng các phiếu hỏi

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp

Trang 9

9

- Phương pháp quan sát

7.3 Các phương pháp khác

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị cấu trúc của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng

chuẩn hóa ở trường Cao đẳng nghề

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy

thực hành nghề Điện ở trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa

Chương 3: Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành

nghề Điện theo hướng chuẩn hoá ở trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa

Trang 10

10

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Cơ cấu tổ chức và triển khai hệ thống quản lý giáo dục kỹ thuật và dạy nghề

ở mỗi nước phản ánh quan điểm, định hướng chiến lược cho sự phát triển nhân lực quốc gia Báo cáo nghiên cứu tài chính Việt Nam của phòng dự án nguồn nhân lực – Ngân hàng thế giới (WB) đã nêu kinh nghiệm của những nước tăng trưởng cao Châu Á (HPAE) là: “ Việc tạo ra và duy trì một nguồn nhân lực mạnh mẽ là yếu tố chủ chốt giải thích cho sự tăng trưởng kinh tế” Hội nghị quốc tế của 150 nước về giáo dục nghề nghiệp trước thềm thế kỷ 21 tại Seoul- Hàn Quốc năm 1999 đã khuyến nghị “ Học suốt đời là cuộc hành trình với nhiều hướng đi, trong đó giáo dục nghề nghiệp là hướng đi chủ yếu” Các định hướng đổi mới phát triển nhân lực, phát triển đào tạo nghề luôn được gắn liền với nội dung phát triển đội ngũ giáo viên (ĐNGV) [13, 9]

Trong những thập niên cuối của thế kỷ XX, các nghiên cứu về ĐNGV thường gắn với nghiên cứu tổng thể giáo dục, cải cách giáo dục ở các nước phát triển như Mỹ, Anh, Đức, Nhật Bản, Australia, đáng kể là:

- Công trình nghiên cứu của nhóm công tác “ Giáo dục là một nghành chuyên trách” của diễn đàn kinh tế Carnergie (Mỹ) đã đề xuất việc “ Chính phủ chuẩn bị cho việc đào tạo GV thế kỷ XXI”

- Báo cáo nghiên cứu “Thực trạng giáo dục Nhật Bản” do nhóm công tác nghiên cứu giáo dục Nhật Bản thuộc Văn phòng nghiên cứu và cải cách giáo dục, Bộ Giáo dục Mỹ, thực hiện từ 1983 đến 1987 Trong nội dung, báo cáo nghiên cứu ghi nhận một trong sáu thành công của giáo dục Nhật Bản là “Bồi dưỡng một ĐNGV chuyên nghiệp hợp thức, có tinh thần hiến thân, được mọi người tôn kính, được ưu đãi”

- Báo cáo nghiên cứu cũng đề cập đến cải cách giáo dục quốc gia Nhật Bản với các

Trang 11

11

nội dung: Chẩn đoán của Hội đồng cải cách giáo dục với các vấn đề giáo dục, kiến nghị và kết luận của Hội đồng Hội đồng cải cách giáo dục đã khẳng định một trong tám nhiệm vụ chủ yếu của cải cách giáo dục là “Nâng cao chất lượng nguồn giáo viên (GV)” Kết thúc báo cáo nghiên cứu, Thứ trưởng Bộ Giáo dục Mỹ W.J.Bennett đã liên hệ “Gợi mở cho giáo dục Mỹ”, với đề xuất 12 nguyên tắc, trong đó có 2 nguyên tắc:

+ Môi trường nhà trường và lớp học phải phản ảnh mục đích cần đạt được

+ Một trường học tốt cần có GV hợp thức, có tinh thần hiến thân Nếu một xã hội có thể trả cho GV thù lao hợp lý, trong xã hội GV được kính trọng, môi trường dạy học trật tự nghiêm chỉnh, quan hệ và trách nhiệm bình đẳng và có cơ hội để họ bổ túc nghiệp vụ, thì xã hội đó không những có thể thu hút mà còn có thể giữ chân được rất nhiều GV có năng lực Kinh nghiệm của Nhật Bản cho thấy không phải chỉ thông qua Học viện giáo dục để đào tạo nguồn GV, có nhiều cách thức khác nhau để họ nắm tri thức cho chuyên ngành của mình và có năng lực truyền thụ tri thức cho học sinh Trong nhà trường ở Nhật Bản, mỗi lớp khi mở chương trình đều có trên 5 người xin làm GV điều đó thể hiện cần có hệ thống chính sách tạo động lực thu hút

GV cho nhà trường [12, 10]

- Hà Lan

Hệ thống giáo dục Hà Lan là một hệ thống giáo dục tập trung nhà nước ở tất

cả các bậc học và loại hình đào tạo Hà Lan hầu như không có hệ thống trường tư như Anh, Mỹ và một số nước châu Âu khác Giáo dục nghề nghiệp(Vocationl Education) Bao gồm 2 giai đoạn cơ bản Giai đoạn đầu gọi là giai đoạn giáo dục trung học định hướng nghề nghiệp(Preparatory Secondary Vocationl Education) Sauk hi tốt nghiệp học sinh đi vào giai đoạn 2 được gọi là Giáo dục trung học nghề nghiệp(Senior Secondary Vocationl Education) Giai đoạn này được chia thành 4 trình độ đào tạo: Bậc 1 đào tạo thợ phụ thời gian 6 tháng đến 1 năm; bậc 2 đào tạo nghề cơ bản thời gian 2 – 3 năm; bậc 3 đào tạo nghề bậc cao từ 3 – 4 năm; bậc 4 đào tạo quản đốc từ 3 – 4 năm Nói chung người học phải hoàn thành bậc trước mới được tiếp tục học bậc

Trang 12

12

sau Người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề bậc cao có thể theo học các khóa chuyên môn từ 1 – 2 năm và sau khi tốt nghiệp khóa này hoặc khóa đào tạo quản đốc có thể tiếp tục theo học ở các trường đại học nghề nghiệp (HBO) [8,102]

- Cộng hòa liên bang Đức

Hệ thống dạy nghề có các bậc như bậc 1 sơ đẳng, bậc này đào tạo mất 3 năm Học viên học về sản xuất, thuế…; bậc 2 học về cách thức quản lý, tạo mạng lưới, sản xuất quy mô, kỹ năng về nhân lực, quản lý Bậc 3, cao nhất, học viên sẽ được học cách quản lý, giải quyết các xung đột trong quá trình sản xuất… Ở trình

độ này, có thể coi nông dân đã có bằng "thợ cả", người này có đủ điều kiện để điều hành xí nghiệp, hợp tác xã hoặc làm công tác tư vấn, đào tạo

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu phục vụ đào tạo nguồn nhân lực khoa học-kỹ thuật ở các nước phát triển thể hiện quan điểm:

+ Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế;

+ ĐNGV là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo, nguồn nhân lực của mỗi quốc gia

Kinh nghiệm của các nước phát triển cho thấy: Một hệ thống đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực có chất lượng của thị trường lao động cần phải dựa trên hệ thống chính sách phát triển ĐNGV hiệu quả Đó là kinh nghiệm quý báu và thực tiễn để Việt Nam nghiên cứu vận dụng

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về ĐNGV và quản lý phát triển ĐNGV ở các trường, đặc biệt là

ở một số trường cao đẳng, đại học góp phần đào tạo nguồn nhân lực đã được đề cập trong một số đề tài, bài viết, công trình nghiên cứu như:

- Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục giai đoạn 2005-2010”: Nhằm triển khai thực hiện chỉ thị 40 -CT/TW ngày15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Đề án đã làm rõ hiện trạng, phân tích các thành tựu, yếu kém và nguyên nhân; trên cơ sở đó xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các bước đi để tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện trong công tác phát triển

Trang 13

13

nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa

- Một số luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược đào tạo nghề (ĐTN) giai đoạn 2001 - 2010 (Đề tài cấp Bộ -Mã số CB-19-2000) do Phan Chính Thức là chủ nhiệm Đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về chiến lược ĐTN giai đoạn 2001- 2010; đánh giá thực trạng đào tạo nghề và đề xuất các giải pháp phát triển ĐTN giai đoạn 2001- 2010 trong đó có giải pháp về phát triển ĐNGV dạy nghề

- Đề tài Khoa học và công nghệ cấp Bộ -Mã số V2009-05NCS: “Thực trạng ĐTN đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay”- do Phạm Minh Hiền

là Chủ nhiệm Đề tài nghiên cứu thực trạng ĐTN đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp để làm cơ sở cho các giải pháp nâng cao năng lực của ĐTN đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay

Đề tài: “Dự báo xu hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2011 2020” do Phan Văn Nhân là chủ nhiệm Đề tài được nghiên cứu với mục tiêu xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về dự báo phát triển giáo dục nghề nghiệp, xác định những xu hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp từ 2011- 2020 và xác định các giải pháp, điều kiện đảm bảo thực hiện được những xu hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp từ 2011- 2020, trong đó có đề cập đến nội dung phát triển ĐNGV

-Nhìn chung các đề tài, công trình nghiên cứu, trên đã đề cập nhiều góc độ khác nhau về đào tạo nguồn nhân lực, về phát triển ĐNGV ở từng loại hình và từng điều kiện cụ thể khác nhau Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện và sâu sắc về dạy nghề, chưa đề cập cụ thể đến công tác quản lý phát triển ĐNGV dạy thực hành nghề Điện các trường Cao đẳng nghề (CĐN)

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Điện tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa theo hướng chuẩn hoá” là rất cần thiết đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển KT -XH và phát

triển nhân lực

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên, đội ngũ giáo viên

Trang 14

14

1.2.1.1 Giáo viên

Theo cách hiểu thông thường GV là những người làm nghề dạy học, khái niệm này được dùng phổ biến không chỉ trong cuộc sống mà còn trong các văn bản pháp quy Một số khái niệm liên quan đến GV được định nghĩa như sau:

- “Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc các trường dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp” [25, 25]

- Giảng viên: Tên gọi chung cho người làm công tác giảng dạy ở bậc Đại học

và Cao đẳng

Như vậy có thể hiểu "giáo viên" là tên gọi chung đối với tất cả mọi người làm công tác giảng dạy ở các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân [14, 26]

1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên

- Theo từ điển Tiếng việt: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lượng”[28,339] Ví dụ như: Đội ngũ bác sỹ, đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ giáo viên

- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường “ĐNGV ngành giáo dục là một tập thể người bao gồm CBQL, GV và nhân viên; nếu chỉ đề cập đến đặc điểm đó của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ GVvà đội ngũ quản lý giáo dục”[9,10]

Tóm lại có thể hiểu ĐNGV là tập hợp các nhà giáo làm nghề dạy học, giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức cùng nhau chung một nhiệm vụ và thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra cho tập hợp đó; tổ chức đó, họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của bộ chủ quản pháp luật và thể chế xã hội

1.2.1.3 Giáo viên dạy nghề

Giáo viên dạy nghề (GVDN) là những người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề [điều 58 luật dạy nghề]

1.2.1.4 Đội ngũ giáo viên dạy nghề

Theo Trần Hùng Lượng, ĐNGV dạy nghề là tập thể những người làm công tác dạy học trong các trường dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân [15]

Trang 15

15

1.2.2 Chuẩn, chuẩn hóa

Trong tiếng Anh có 2 thuật ngữ nói về chuẩn (Từ điển Oxfrord) “Norm” được hiểu là “tiêu chuẩn qui tắc, qui phạm điển hình” trong đánh giá giáo dục Chuẩn theo nghĩa này được xem là giá trị trung bình của nhóm đại diện trong đánh giá trên diện rộng [27]

Thuật ngữ “Standard” được hiểu là mức độ phẩm chất đòi hỏi, mong đợi đạt được

Theo từ điển tiếng việt (Hoàng Phê chủ biên) “Chuẩn” được hiểu theo 2 nghĩa: 1 Cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu để hướng theo đó mà làm cho đúng 2 Đúng theo qui định hoặc theo thói quen phổ biến (chuẩn mực)[23]

Trong khoa học giáo dục thuật ngữ “chuẩn” được dung khá nhiều như:

“chuẩn giáo dục” “chuẩn đầu ra” “chương trình chuẩn” “chuẩn giáo viên”… Việc xác định chuẩn giúp cho logic hóa trong kiểm tra đánh giá tránh được sự cảm tính thiếu chính xác

Cũng theo từ điển tiếng Việt( Hoàng Phê chủ biên) thì thuật ngữ “chuẩn hóa”

có nghĩa làm cho có tiêu chuẩn rõ ràng VD như: “ chuẩn hóa chính tả tiếng Việt”[23]

1.2.3 Chuẩn hóa giáo viên dạy nghề

Chuẩn hóa GVDN thực chất là đưa ra những tiêu chí tiêu chuẩn dựa trên cơ

sở đó phát triển ĐNGV dạy nghề đạt chuẩn đáp ứng nhu cầu ĐTN ở các cơ sở dạy nghề

Dưới đây là tiêu chuẩn GVDN Việt Nam [Thông tư số 30/2010 Bộ LĐTB&XH]

Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống

Trang 16

2 Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp

a) Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền

và lợi ích chính đáng của người học;

b) Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ

sở, ngành;

c) Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích; d) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc

3 Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong

a) Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công

vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

b) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với

sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;

c) Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp,

Trang 17

Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn

1 Tiêu chuẩn 1: Kiến thức chuyên môn

Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề

- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình

độ B về tin học trở lên;

- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

- Có kiến thức về nghề liên quan;

- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề

2 Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề

Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

Tiêu chí 3: Năng lực sƣ phạm dạy nghề

1 Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy

Trang 18

18

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc tương đương;

b) Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơ cấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề

2 Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy

a) Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;

b) Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học;

c) Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;

d) Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiện dạy học thông thường

Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề, ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy

3 Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy

a) Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;

b) Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;

c) Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;

Trang 19

19

d) Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy

4 Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

a) Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

b) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định

5 Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học

a) Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học; b) Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

6 Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề

- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng;

- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình

độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề

7 Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục

a) Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua các hoạt động khác;

b) Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;

Trang 20

8 Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập

a) Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;

b) Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác

9 Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội

a) Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xây dựng

b) Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội

Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học

1 Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện

a) Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;

b) Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyên môn;

Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề: Phải tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh, sinh viên giỏi;

c) Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;

Trang 21

21

d) Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề

2 Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học

Chỉ áp dụng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề a) Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;

b) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên

1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa

1.3.1 Quản lý và các chức năng quản lý

Quản lý là một hoạt động bắt đầu từ sự phân công, hợp tác lao động trong một

tổ chức nhất định Chính sự phân công và hợp tác đó nhằm đạt được hiệu quả, năng suất cao hơn và chất lượng tốt hơn; đòi hỏi phải có sự thống nhất và cần phải có người đứng đầu, chỉ huy để phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý

Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:

- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) [5]

- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính, để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước [7]

- Các nhà quản lý quốc tế như Prederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) Mỹ; Henry Faylor (1841 - 1925) Pháp; Max Webor (1864 - 1920) Đức đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Về nội dung thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu:

- Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác [22]

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác

- Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm [24]

Trang 22

22

Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một

hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định [22]

Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau: [hình 1.1]

Hình 1.1 Bản chất quá trình quản lý

- Lập kế hoạch: Là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống các

hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kế hoạch là nền tảng của quản lý

- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các

nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức khác nhau, vì vậy, chủ thể quản lý có thể điều phối tốt các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu đề ra

- Chỉ đạo: Là điều hành, điều khiển đối tượng hoạt động và giúp đỡ người

dưới quyền thực hiện mục tiêu đề ra

Lập kế hoạch hoạ ch

Kiểm tra

Chỉ đạo

Tổ chức Quản lý

Trang 23

23

- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt động của đơn vị

về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:

+ Xây dựng chuẩn thực hiện

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch

Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu

Tóm lại, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành 4 nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra

1.3.2 Phát triển

Theo triết học Phát triển là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ Sự

vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Theo Từ điển Ngôn ngữ - Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (1998) phát triển có nghĩa là: “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [22, 97]

“Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp theo đó cái cũ biến mất và cái mới ra đời” [23,476] Trong khuôn khổ luận văn

có thể hiểu, phát triển là 1 quá trình vận động của 1 đối tượng trên cơ sở kế thừa những cái đã có nhằm hướng tới 1 sự hoàn thiện hơn

1.3.3 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà trường theo hướng chuẩn hóa

Quản lý giáo dục, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà mục tiêu hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục thiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [8, 410]

Trang 24

24

Quản lý trường học là quản lý giáo dục được thực hiện trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội [8, 443]

Quản lý nhà trường bao gồm quản lý mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội và quản lý nội bộ bên trong trường học

Như vậy, quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản lý các điều kiện thiết yếu như: Quản lý nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất…Trường học nói chung, trường dạy nghề nói riêng là một tổ chức giáo dục cơ sở của Nhà nước hoặc tư nhân làm công tác đào tạo Thành tích thực chất của trường học là kết quả chất lượng đào tạo các mặt mà nhà trường đạt được

Quản lý phát triển ĐNGV theo hướng chuẩn hóa thực chất là một trong những hoạt động quản lý thiết yếu của nhà trường Dựa trên những tiêu chí, tiêu chuẩn đã được xác định đối với GV để đề xuất ra các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng ĐNGV đạt chuẩn phù hợp với môi trường giáo dục nghề nghiệp Một trong những chức năng, nhiệm vụ quan trọng của quản lý nhà trường là quản lý ĐNGV Bởi đây là yếu tố then chốt quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường

Các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV được xây dựng phù hợp với quá trình quản lý từ khâu: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra đánh giá

Quản lý phát triển ĐNGV phải được tiến hành đồng bộ, song song và phù hợp với hoạt động quản lý ở tất cả các mặt của quản lý nhà trường, nhằm kế thừa và phát huy những giá trị đã đạt được 1 cách tốt hơn đáp ứng nhu cầu xã hội

1.4 Những yếu tố tác động đến quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường theo hướng chuẩn hóa

1.4.1 Yêu cầu mới về phát triển giáo dục trong bối cảnh hiện nay

Giáo dục có vai trò xuyên suốt lịch sử là giữ gìn, phát triển văn hoá thông qua truyền thụ và lĩnh hội tri thức nhân loại Cùng với sự vận động và phát triển của

xã hội, giáo dục cũng có thêm những vai trò mới: giáo dục là động lực phát triển

Trang 25

25

kinh tế thông qua phát triển con người, là thành phần cho sự phát triển con người và

là chìa khoá để giải quyết các vấn đề xã hội

Giáo dục vừa là động lực cho việc vận hành nền kinh tế tri thức, vừa là hạ tầng xã hội cho việc hành thành một xã hội tri thức Từ các vai trò mới đó của giáo dục, xuất hiện các yêu cầu mới về phát triển giáo dục học đường sang phương thức giáo dục suốt đời trong một xã hội học tập Yêu cầu mới về giáo dục giai đoạn hiện nay có tác động tích cực đến các hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục ở các nhà trường nói chung cũng như các trường dạy nghề nói riêng Mọi hoạt động giáo dục phải gắn với cuộc cách mạng về công nghệ thông tin và truyền thông để nắm bắt, cập nhật, khai thác tiện ích từ các tiến bộ của công nghệ thông tin và truyền thông mang lại Quản lý giáo dục phải theo triết lý quản lý sự thay đổi và từ triết lý này phải trang bị mới so với những gì mà người GVDN đã được chuẩn bị trước đây về kiến thức, kỹ năng Có thể nói những yêu cầu mới về phát triển giáo dục chính là những xuất phát điểm của nhu cầu mới về phát triển ĐNGV dạy nghề

1.4.2 Luật pháp, cơ chế, chính sách đối với GVDN

Đây là yếu tố tiên quyết có tác dụng điều chỉnh và kích cầu đối với phát triển quan điểm, chủ trương lãnh đạo và quản lý giáo dục, thiết lập chính sách quốc gia, địa phương để quản lý giáo dục, đồng thời đưa ra các giải pháp và các quyết định quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục Luật pháp, chính sách và qui chế đào tạo vừa có tính định hướng, vừa có tính điều chỉnh các hoạt động quản lý và là

cơ sở pháp lý để triển khai các hoạt động quản lý giáo dục nghề nghiệp trong đó có quản lý ĐNGV dạy nghề

1.4.3 Chuẩn GVDN và dự báo qui hoạch phát triển giáo dục

Đây là yếu tố cơ sở qui định về phẩm chất và năng lực của người GVDN cần

có để đảm đương của chức trách của mình Chuẩn đó được xây dựng trên cơ sở tích hợp và tổng hoà các nhu cầu của người GV, nhu cầu sử dụng GVDN của các cơ quan quản lý cấp trên và của cơ sở giáo dục nghề Để có được đội ngũ GVDN hợp

lý, ổn định lâu dài trong môi trường quản lý có nhiều khó khăn, công tác dự toán và qui hoạch đội ngũ là hết sức cần thiết, bao gồm trong đó những thông tin về số

Trang 26

26

lượng, cơ cấu và lộ trình tạo dựng số lượng cơ cấu đó trong từng thời kỳ cụ thể.Yếu

tố này có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý ĐNGV dạy nghề trong nhà trường theo hướng chuẩn hóa

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng quản lý giáo dục

Đây là những yếu tố có tác dụng thúc đẩy và điều chỉnh các chủ thể quản lý giáo dục tìm kiếm các phương pháp, hình thức tổ chức quản lý vừa đáp ứng chuẩn chung, vừa phù hợp với thực tiễn giáo dục của vùng miền nhằm đưa các cơ sở giáo dục nghề đạt tới mục tiêu đã được hoạch định Việc kiểm tra hiệu quả chất lượng trong công tác, của mỗi GV và của cả ĐNGV được thực hiện thông qua đánh giá trong và đánh giá ngoài sẽ giúp cho CBQL cơ sở đào tạo nghề nhìn nhận đúng mặt mạnh, mặt yếu trong quản lý để phát huy hoặc khắc phục kịp thời, xây dựng tính đồng thuận trong ĐNGV có tác động tích cực trong việc quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV

1.4.5 Cơ sở vật chất cho đào tạo nghề

Cơ sở vật chất (CSVC) trang thiết bị của trường dạy nghề cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo hiện nay của trường dạy nghề Hầu hết các trường dạy nghề hiện nay ở nước ta đang gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn về CSVC, trang thiết bị điều kiện học tập, sinh hoạt của học sinh chưa phù hợp với yêu cầu đào tạo đảm bảo chất lượng để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động

Trong những năm gần đây, các cơ sở dạy nghề trong cả nước đã được nhà nước, các cấp bộ ngành, đầu tư nước ngoài và nỗ lực của bản thân các cơ sở dạy nghề quan tâm xây dựng, mở rộng, nâng cấp CSVC, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề nên chúng ta dễ nhận thấy bức tranh toàn cảnh về các cơ sở dạy nghề đã có nhiều đổi thay về CSVC, trang thiết bị theo hướng tích cực Tuy nhiên, đây cũng là vấn đề mà các cơ sở dạy nghề cần phải hết sức quan tâm để chất lượng đào tạo dần bắt nhịp với thực tế sản xuất

Mặt khác, về phía các cơ quan quản lý về dạy nghề cũng cần tạo điều kiện để các cơ sở dạy nghề tiếp cận những công nghệ mới để dạy cho các em học sinh, để các em khi ra trường không bị bỡ ngỡ với công nghệ đang ứng dụng trong sản xuất

Trang 27

27

Tránh tình trạng khi các em học sinh học xong, về cơ sở sản xuất lại phải đào tạo lại

vì các em được học trên công nghệ quá lạc hậu, xa rời thực tế sản xuất Tuy nhiên

có được CSVC tốt phù hợp với yêu cầu đào tạo đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường đòi hỏi các giáo viên cần được trang bị các kỹ năng sử dụng, bảo dưỡng các trang thiết bị dạy học nhất là phương tiện dạy học hiện đại Các cán bộ quản lý trong trường nghề cần nắm bắt được năng lực của từng giáo viên để lập kế hoạch bồi dưỡng kịp thời cho ĐNGV đạt chuẩn

1.4.6 Chương trình đào tạo nghề

Để đào tạo một nghề trong hệ thống danh mục ngành nghề đào tạo của quốc gia, công việc trước tiên là phải xây dựng chương trình đào tạo (CTĐT)

CTĐT là bản thiết kế về hoạt động dạy học trong đó phản ánh các yếu tố mục đích dạy học, nội dung và phương pháp dạy học (PPDH); các kết quả dạy học Những yếu tố này được cấu trúc theo quy trình chặt chẽ về thời gian biểu Nói cách khác, CTĐT là hệ thống việc làm của người học và người dạy, được thiết kế theo cấu trúc tường minh, có thể kiểm soát được, sao cho sau khi hoàn tất hệ thống việc làm đó, người học và người dạy đạt được mục đích việc học và dạy của mình

Về cấu trúc của một CTĐT, CTĐT là một hệ thống nhiều cấp độ Bao gồm chương chình dạy học của một quốc gia, của một ngành học, bậc học, cấp học, lớp học, môn học, bài học, đơn vị tri thức học tập… Các chương trình của một ngành học, bậc học… Tức là những chương trình trong đó có nhiều chương trình môn học thì luôn bao gồm chương trình khung và chương trình của từng môn học

Dù CTĐT ở cấp độ vĩ mô (ngành học, bậc học, nghề…) hoặc vi mô (môn học, bài học) dù ít hay nhiều đều bao gồm 5 yếu tố cơ bản của hoạt động dạy học

- Mục tiêu dạy học của CTĐT

- Nội dung dạy học

- Hình thức tổ chức và PPDH

- Quy trình, kế hoạch triển khai

- Đánh giá kết quả

Trang 28

28

Ngoài những yếu tố trên, CTĐT cũng cần phải tính đến các yếu tố khác tác động không nhỏ đến việc thực thi dạy học như các giá trị văn hóa xã hội, giới tính, tính chất, hình thức học tập, đạo đức nghề nghiệp,…

Một CTĐT, dù ở cấp độ chương trình ngành học hay môn học, chương trình khung hay chương trình chi tiết, chỉ có giá trị pháp lí khi được các cấp quản lí nhà nước về giáo dục có thẩm quyền phê duyệt

Liên quan đến CTĐT có các khái niệm thiết kế chương trình (curriculum design) và phát triển chương trình (curriculum development) Thiết kế CTĐT theo

nghĩa hẹp là một công đoạn của việc phát triển CTĐT Tuy nhiên, người ta thường hiểu thuật ngữ thiết kế CTĐT theo nghĩa rộng đồng nhất với thuật ngữ phát triển CTĐT”

Phát triển CTĐT là một quá trình thiết kế, điều chỉnh sửa đổi dựa trên việc đánh giá thường xuyên liên tục

Phát triển là một từ đã mang nghĩa là thay đổi tích cực Thay đổi trong CTĐT có nghĩa là những lựa chọn hoạc điều chỉnh hoặc thay thế những thành phần trong CTĐT

Để có được sự thay đổi tích cực mang lại sự phát triển, cần phải:

- Thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu về nghề nghiệp và phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ liên quan

- Thay đổi phải có kế hoạch – đây là một loạt các bước theo trình tự và hệ thống để dẫn tới trạng thái mục tiêu

- Thay đổi phải mang lại sự tiến bộ hơn CTĐT và phát triển CTĐT có ảnh hưởng trực tiếp tới GVDN nó chi phối các hoạt động của GVDN nên có tác động đến các biện pháp quản lý ĐNGV của nhà trường

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài

1.5.1 Sự cần thiết phải quản lý đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa

- Giáo viên dạy nghề giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng dạy nghề, là động lực, là một nhân tố quan trọng đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta trong tiến trình hội nhập Do vậy quản lý phát triển

Trang 29

đó làm cơ sở cho việc tạo ra hàng loạt những sản phẩm có giá trị về mặt xã hội tiêu chuẩn về pháp luật, chuẩn mực về quy phạm đạo đức [13]

1.5.2 Mục tiêu và chiến lược đào tạo nghề của Việt Nam đến năm 2020

1.5.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả

về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp p

1.5.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Thực hiện đào tạo nghề để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%, tương đương 23,5 triệu người vào năm 2015 (trong đó trình độ trung cấp nghề (TCN), CĐN chiếm tỷ lệ là 20%) và 55% vào năm 2020, tương đương 34,4 triệu người (trong đó trình độ TCN, CĐN chiếm tỷ lệ là 23%)

- Giai đoạn 2011 - 2015 đào tạo mới trình độ CĐN, TCN khoảng 2,1 triệu người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng 7,5 triệu người, trong đó có 4,7 triệu người được hỗ trợ đào tạo nghề theo “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (Đề án 1956)

- Giai đoạn 2016 - 2020 đào tạo mới trình độ CĐN, TCN khoảng 2,9 triệu người (trong đó 10% đạt cấp độ quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế), sơ cấp nghề

và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng 10 triệu người, trong đó có 5,5 triệu người được

hỗ trợ đào tạo nghề theo Đề án 1956

Trang 30

30

- Đến năm 2015 có khoảng: 190 trường CĐN (60 trường ngoài công lập, chiếm 31,5%), trong đó có 26 trường chất lượng cao; 300 trường TCN (100 trường ngoài công lập, chiếm 33%) và 920 trung tâm dạy nghề (320 trung tâm ngoài công lập, chiếm 34,8%) Mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất 1 trường CĐN và 1 trung tâm dạy nghề kiểu mẫu; mỗi quận/huyện/thị xã có 1 trung tâm dạy nghề hoặc trường TCN Đến năm 2020 có khoảng: 230 trường CĐN (80 trường ngoài công lập, chiếm 34,8%), trong đó có 40 trường chất lượng cao; 310 trường TCN (120 trường ngoài công lập, chiếm 38,8%) và 1.050 trung tâm dạy nghề (350 trung tâm ngoài công lập, chiếm 33,3%), trong đó có 150 trung tâm dạy nghề kiểu mẫu

- Đến năm 2015 có 51.000 GV dạy nghề (trong đó có khoảng 17.000 người dạy trong các cơ sở dạy nghề ngoài công lập), trong đó dạy CĐN 13.000 người, TCN 24.000 người, dạy sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng (không bao gồm người dạy nghề) là 14.000 người Đến năm 2020 có 77.000 GV dạy nghề (trong đó

có khoảng 25.000 người dạy trong các cơ sở dạy nghề ngoài công lập), trong đó dạy CĐN 28.000 người, TCN 31.000 người, dạy sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng (không bao gồm người dạy nghề) là 18.000 người

- Đến năm 2015 ban hành 130 chương trình, giáo trình cho các nghề trọng điểm quốc gia; sử dụng 49 chương trình, giáo trình cấp độ khu vực và 26 chương trình, giáo trình quốc tế; xây dựng 300 chương trình, giáo trình sơ cấp nghề và dưới

3 tháng để dạy nghề cho lao động nông thôn Đến năm 2020 bổ sung, chỉnh sửa và ban hành 150 chương trình, giáo trình trọng điểm quốc gia; sử dụng 70 chương trình, giáo trình cấp độ khu vực và 35 chương trình, giáo trình quốc tế; xây dựng

200 chương trình, giáo trình sơ cấp nghề và dưới 3 tháng để dạy nghề cho lao động nông thôn

-chất lượng cao, trung tâm dạy nghề kiểu mẫu được kiểm định -chất lượng Hình thành 3 trung tâm kiểm định chất lượng dạy nghề vùng ở 3 vùng và một số trung tâm kiểm định chất lượng dạy nghề do tổ chức và cá nhân thành lập

Trang 31

31

- Xây dựng khung trình độ nghề quốc gia; đến năm 2015 ban hành 250 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, trong đó có 130 bộ tiêu chuẩn cho các nghề trọng điểm quốc gia Đến năm 2020 ban hành 400 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, trong đó có 150 bộ tiêu chuẩn cho các nghề trọng điểm quốc gia Giai đoạn 2011 -

2015 đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho khoảng 2 triệu người và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 6 triệu người

- Hoàn thiện hệ thống thị trường lao động, gắn kết giữa dạy nghề và việc làm

Căn cứ vào các mục tiêu tổng quát và cụ thể trong chiến lược đào tạo nghề Việt Nam cho thấy, muốn thực hiện được các mục tiêu trên nhất thiết phải có được một ĐNGV dạy nghề đạt chuẩn Vì vậy phát triển ĐNGV theo hướng chuẩn hóa là rất cần thiết

1.5.3 Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên ở Cao đẳng nghề

- Quản lý phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục, nghề nghiệp, theo hướng chuẩn hóa và xây dựng lộ trình chuẩn hóa; phát triển chương trình, giáo trình và quản lý khung trình độ quốc gia; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, gắn kết cùng doanh nghiệp trong ĐTN…

- Nhanh chóng hoàn thành xây dựng định hướng chiến lược, qui hoạch phát triển ĐNGV dạy nghề từ nay đến năm 2020

- Tạo mọi điều kiện về thời gian, kinh phí để động viên, khuyến khích GV học tập, tự học tập nâng cao trình

- Quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của GV đối với công tác học tập, nghiên cứu khoa học

- Khoa Sư Phạm nghề của Trường phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Ngoài học tập chuyên môn (chuyên sâu

và nâng cao) nhà trường cũng phải quy định cho các đối tượng GV phải tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước…

Trang 32

32

Định hướng phát triển ĐNGV dạy nghề ở cao đẳng chính là cơ sở pháp lý quan trọng của vấn đề quản lý phát triển ĐNGV dạy thực hành ở các trường nghề theo hướng chuẩn hóa

Trang 33

33

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Qua nghiên cứu kinh nghiệm ở các nước phát triển cho thấy Một hệ thống đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu nhân lực có chất lượng của thị trường lao động, cần phải dựa trên hệ thống chính sách phát triển ĐNGV hiệu quả Đó là kinh nghiệm quý báu và thực tiễn để Việt Nam nghiên cứu vận dụng

Ở Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu về ĐNGV và quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trường cao đẳng, đại học Các nghiên cứu cho thấy nếu có được các biện pháp quản lý phù hợp sẽ có tác động tích cực đến chất lượng dạy và học nhờ đó nâng cao được chất lượng đào tạo Thực tiễn đào tạo nghề ở Việt Nam hiện nay đòi hỏi cần 1 ĐNGV dạy nghề đạt chuẩn để có thể tạo ra được nguồn nhân lực có kỹ năng, tay nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế

Vì thế vấn đề phát triển ĐNGV dạy nghề theo hướng chuẩn hóa là rất cấp thiết

Quản lý nhà trường có tác động tích cực đến ĐNGV trong việc nâng cao chất lượng dạy học Quản lý phát triển ĐNGV là 1 trong những nhiệm vụ quan trọng thiết yếu trong quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa là 1 trong những cơ sở đào tạo nghề cung cấp nguồn nhân lực cho tỉnh và cả nước quản lý Phát triển ĐNGV dạy thực hành nghề Điện nói riêng và GVDN nói chung tại trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa theo hướng chuẩn hóa là một trong những nhiệm vụ chủ yếu, có tầm quan trọng hàng đầu, có ý nghĩa quyết định trong chiến lược phát triển của nhà trường trong tương lai, nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ tỉnh nhà, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước

Trang 34

34

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH NGHỀ ĐIỆN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CÔNG NGHIỆP THANH HÓA 2.1 Tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội

Thanh Hoá là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp với tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp với tỉnh Hủa Phăn nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, phía Đông là Vịnh Bắc

Bộ Thanh Hoá có hệ thống giao thông thuận lợi như: tuyến đường sắt Bắc-Nam, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 45, 47, cảng biển nước sâu Nghi Sơn, Cảng hàng không Thọ Xuân và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưu thông các vùng trong tỉnh, Bắc Nam và đi quốc tế Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.106,3 km2, dân số hiện nay khoảng 3,5 triệu người, trong đó độ tuổi lao động có khoảng 2,18 triệu người, chiếm tỷ lệ 62,2% dân số toàn tỉnh Nguồn lao động của tỉnh tương đối trẻ, có trình độ văn hoá khá Lực lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 27%, trong

đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 7,4%

Thanh Hoá có các Khu công nghiệp Lễ môn; Khu công nghiệp Bỉm Sơn; Khu công nghệ cao Lam Sơn-Sao Vàng; Khu công nghiệp Đình Hương; Khu kinh tế Nghi Sơn Để đẩy mạnh thu hút đầu tư, tỉnh đã có nhiều giải pháp về cơ chế chính sách, về đầu tư hạ tầng, đào tạo nghề nhằm tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và có sức hấp dẫn Do đó Thanh Hoá đã và đang trở thành tỉnh

có tốc độ phát triển công nghiệp khá cao

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục – dạy nghề

Thanh Hoá có mạng lưới trường lớp dạy nghề phát triển nhanh và tương đối đồng bộ, từ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đến các cơ sở dạy nghề Tính đến cuối năm 2015 Thanh Hóa có 103 cơ sở dạy nghề (5 trường CĐN, 18 trường TCN, 20 trung tâm dạy nghề, 08 trung tâm giáo dục thường xuyên - Dạy nghề cấp huyện, 41 cơ sở dạy nghề, 11 trường chuyên nghiệp có tham gia dạy

Trang 35

2.2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

2.2.2.1 Vài nét về quá trình phát triển của trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa

Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hoá được thành lập theo Quyết định số 1985/QĐ- BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội trên cơ sở nâng cấp trường Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hoá Trường có truyền thống hơn 54 năm đào tạo nghề, là trường dạy nghề trọng điểm Quốc gia Tiền thân

là Trường Công nhân Cơ khí thành lập năm 1961, với mô hình trường nghề bên cạnh xí nghiệp, được Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm tháng 12 năm 1961

Năm 1997 trường Công nhân cơ khí Thanh Hoá được giao nhiệm vụ mở rộng ngành nghề đào tạo phục vụ sản xuất công nghiệp Theo đó UBND tỉnh quyết định đổi tên thành trường Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hóa

Ngày 29/12/2006 trường được nâng cấp thành trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa theo Quyết định số 1985/2007/BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Hiện nay, trường đang thực hiện đào tạo nghề theo ba cấp trình độ: Sơ cấp nghề; Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề Ngoài ra trường còn liên kết đào tạo với trường “Đại học Bách khoa Hà Nội” và trường “Đại học công nghiệp Hà Nội” Các trung tâm dạy nghề và GDTX trong tỉnh Đặc biệt Nhà trường luôn tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp cận thực tế tại các cơ sở sản xuất, thực hành sửa chữa trong quá trình học tập và rèn luyện để thực hiện mục tiêu đào tạo những công nhân kỹ thuật lành nghề phục vụ cho quá trình CNH-HĐH đất nước

Trang 36

36

Trải qua hơn năm mươi năm xây dựng và trưởng thành, nhà trường đã có những đóng góp lớn trong hoạt động đào tạo nghề Trường đã đào tạo và cung cấp cho thị trường lao động hơn 50.000 công nhân kỹ thuật lành nghề, góp phần cung cấp nguồn lao động chất lượng, có kỹ thuật cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa nói riêng và của đất nước nói chung Với những thành tích nổi bật trong đào tạo nghề, những năm qua nhà trường đã được nhận nhiều bằng khen của UBND tỉnh, Bộ Công nghiệp, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Tổng Cục dạy nghề và được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Ba, Hạng Nhì, Hạng Nhất thời kỳ đổi mới

Về cơ cấu tổ chức, trường có Ban Giám hiệu gồm 3 người: 01 Hiệu trưởng

và 02 Phó Hiệu trưởng; có 07 phòng chức năng: phòng Đào tạo, phòng Tài vụ, phòng Tổ chức-Hành chính, phòng Thiết bị-Vật tư, phòng Công tác Học sinh - sinh viên, phòng Khoa học và Kiểm định, phòng Tuyển sinh và tư vấn giới thiệu việc làm; có 10 khoa chuyên môn: khoa Công nghệ thông tin, khoa Công nghệ ô tô, khoa Điện, khoa Sư phạm dạy nghề, khoa Lý thuyết cơ sở, khoa Khoa học cơ bản, khoa Điện tử - điện lạnh, khoa Cơ khí, khoa Kinh tế, khoa May và thiết kế thời trang Trường còn có các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên

và Hội cựu chiến binh Các đơn vị chịu sự quản lý, chỉ đạo của Đảng ủy – Ban Giám hiệu nhà trường

Trang 37

ĐOÀN THANH NIÊN

HỘI SINH VIÊN

HỘI CỰU CHIẾN BINH

Trang 38

38

2.2.1.2 Quy mô, số lượng

Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hoá là nơi cung cấp nguồn lao động dồi dào, có chất lượng tay nghề tốt cho các cơ quan xí nghiệp trên địa bàn tỉnh và trên phạm vi toàn quốc Trải qua hơn năm mươi năm xây dựng và phát triển, uy tín và vị thế của nhà trường ngày càng nâng cao Cho đến nay trường CĐN Công nghiệp Thanh Hoá luôn dẫn đầu toàn tỉnh về quy mô và chất lượng ĐTN

Quy mô đào tạo của Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hoá đến năm 2016 là

từ 4.000 - 4.500 HSSV, dự kiến đến năm 2018 là trên 6.000 HSSV, tầm nhìn đến năm 2020 là trên 8.000 HSSV

Theo số liệu thống kê của Phòng Tổ chức - Hành chính, tính đến ngày 30/1/2016, tổng số cán bộ GV của Nhà trường là: 198 cán bộ, giảng viên trong đó 29 người có trình độ thạc sỹ chiếm 14,65%; 133 người có trình độ đại học chiếm 67,16%; 21 người có trình độ cao đẳng chiếm 10,61%; 15 người có trình độ trung cấp

và công nhân kỹ thuật tay nghề cao chiếm 7,58%

Trang 39

2.2.1.3 Ngành nghề đào tạo

1 Điện công nghiệp

2 Điện tử công nghiệp

3 Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí

4 Kỹ thuật lắp đặt điện nước

5 Công nghệ Hàn

6 Cắt gọt kim loại

7 Nguội chế tạo, lắp ráp

8 Công nghệ Ô tô

9 Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)

10 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

11 Quản trị mạng máy tính

12 May và thiết kế thời trang

13 Kế toán doanh nghiệp

14 Quản trị doanh nghiệp

(Bảng 2.3)

Trang 40

40

2.2.1.4 Hình thức và thời gian đào tạo

- CĐN: thời gian từ 2 năm đến 3 năm

- TCN: từ 1 năm đến 2 năm đối với sinh viên tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 3 năm đến 3.5 năm đối với sinh viên tốt nghiệp trung học cơ sở

- Sơ cấp nghề: đào tạo từ 2 - 6 tháng, tùy theo mức độ phức tạp kỹ thuật của nghề Ngoài ra bồi dưỡng nâng cao, thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất ở các doanh nghiệp, Bồi dưỡng, đào tạo cấp chứng chỉ sư phạm dạy nghề, tùy theo mức độ phức tạp của nghề để định thời gian đào tạo, thường từ 1 đến 2 tháng

2.2.2 Chất lượng ĐNGV dạy học thực hành nghề điện

2.2.2.1 Năng lực chuyên môn

Hiện tại số lượng cán bộ GV khoa Điện gồm 20 người

Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: 100% GV có trình độ đại học trở lên, trong đó: có 07 Ths, 13 Đại học (có 12 GV đang theo học cao học) Tất cả giáo viên đều được học, bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm

Khoa có 2 tổ bộ môn: Tổ môn điện công nghiệp và tổ môn tự động hóa

Nhìn chung ĐNGV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhiệt tình, trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy Về cơ bản, số lượng GV đáp ứng được yêu cầu giảng dạy

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 8, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 8
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
6. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
7. Nguyễn Văn Đạm (2004), Từ điển Tếng việt tường giải và liên tưởng, NXB Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tếng việt tường giải và liên tưởng
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
Năm: 2004
8. Trần Khánh Đức (2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
9. Nguyễn Minh Đường (1996): Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước K70-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
11. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
12. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân (1984), Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, trường cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, trường cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân
Năm: 1984
15. Trần Hùng Lượng (2005), đào tạo bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho đội ngũ giáo viên dạy nghề, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đào tạo bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho đội ngũ giáo viên dạy nghề
Tác giả: Trần Hùng Lượng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
19. Nguyễn Bá Sơn (2002), Một số vấn đề về khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
20. Nguyễn Viết Sự (2004), Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
1. Bộ LĐTB&XH, QĐ số 07/2007/QĐ-BLĐTB&XH, ngày 23/3/2007 về việc ban hành Quy định sử dụng và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Khác
2. Chỉ thị số 40/CT-TU ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
10. Nguyễn Mạnh Hải (2008), Cơ sở khoa học của việc phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Dung Quất giai đoạn 2008 - 2015 Khác
13. Nguyễn Mỹ Loan (2014), Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường CĐN đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội Khác
14. Luật Giáo dục (2005), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Nghị định số: 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006. Quy định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập Khác
17. Quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, ban hành theo Quyết định số 1607/2002/QĐ-BLĐTBXH ngày 20/12/2002 của Bộ LĐ-TB&XH Khác
18. Quyết định số 57/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 26/5/2008 về việc sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản chất quá trình quản lý - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề điện tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa theo hướng chuẩn hóa
Hình 1.1. Bản chất quá trình quản lý (Trang 22)
Bảng 2.10. Nhận thức, đánh giá của CBQL, GV  về công tác quản lí HĐGD thực  hành nghề Điện - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề điện tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.10. Nhận thức, đánh giá của CBQL, GV về công tác quản lí HĐGD thực hành nghề Điện (Trang 53)
14. Hình thức đào tạo:                      Tập trung                  Tại chức - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề điện tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa theo hướng chuẩn hóa
14. Hình thức đào tạo:  Tập trung  Tại chức (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w