1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học

79 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 841,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục bảng biểu và hình vẽ Hình 1.1: Bộ bốn tác nhân và hoạt động của nó Hình 1.2: Sơ đồ các tương tác và các tương hỗ của các tác nhân Hình 1.3: Các giai đoạn hình thành mục tiêu Hìn

Trang 2

Danh mục các từ viết tắt 6

1.2.3 Các phương pháp giảng dạy

1921

1.3 Dẫn dắt hoạt động và giao tiếp trong phương pháp sư phạm tương tác 24

1.4 Môi trường trong phương pháp sư phạm tương tác

1.4.1 Môi trường và đời sống sư phạm

28281.4.2 Các yếu tố môi trường và hoạt động sư phạm 29

Trang 3

1.5.2 Với hình thức dạy học hiện đại 29

Chương 2

Vận dụng phương pháp sư phạm tương tác trong dạy học

2.1 Tương tác trong dạy học truyền thống

36362.1.1 Vai trò của tương tác trực tiếp thầy trò 36 2.1.2 Tính tương tác thông qua phương tiện 36

2.2.1 Chức năng của máy tính trong dạy học 37

3.1 Đặc điểm môn tin học

63

633.1.1 Tính cụ thể và tính trừu tượng 63

3.2 Xây dựng bài giảng môn tin học

2.3.1 Xây dựng phần nội dung

6465

Trang 4

Danh môc vµ tµi liÖu tham kh¶o 78

Trang 5

Lời cảm ơn

Sau gần sáu tháng nghiên cứu, làm việc khẩn trương, dưới sự giúp đỡ,

hướng dẫn tận tình của GS.TS Nguyễn Xuân Lạc ( khoa Sư phạm Kỹ

thuật-trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,) luận văn này đã cơ bản hoàn thành

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Xuân Lạc đã

trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng Sau đại học, tập thể các thầy cô giáo, đồng nghiệp trong khoa Sư phạm Kỹ thuật, trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội đã tạo điều kiện cả về chuyên môn, thời gian và tinh thần Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, những người thân trong gia đình, đặc biệt là bố mẹ, vợ tôi đã dành mọi tình cảm động viên, khuyến khích và tạo

điều kiện thuận lợi giúp đỡ để tôi có thể đạt được kết quả như ngày hôm nay

Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2006

Tác giả

Nguyễn Quốc Khánh

Trang 6

Danh môc vµ c¸c tõ viÕt t¾t CAI Computer Assisted (Aided) Instruction

CMS Content Management System

IE Internet Explorer

ICT Information and Communication Technology ITS Intelligent Tutorial System

LMS Learning Management System

LCMS Learning Content Management System

WIMP Window Image Menu Pointer

WWW World Wide Web

Trang 7

Danh mục bảng biểu và hình vẽ

Hình 1.1: Bộ bốn tác nhân và hoạt động của nó

Hình 1.2: Sơ đồ các tương tác và các tương hỗ của các tác nhân Hình 1.3: Các giai đoạn hình thành mục tiêu

Hình 1.4: Mô hình Frameword

Hình 1.5: Tương tác người dùng - máy tính qua mô hình Frameword Hình 2.1: Cấu trúc tuyến tính của phương thức dạy học

Hình 2.2: Cấu trúc một vòng của chương trình luyện tập

Hình 2.3: Các thành phần cơ bản của môi trường học tập điện tử Hình 2.4: Các bước của phương pháp mô hình

Hình 2.5: Mô hình cổng điện tử cho đào tạo

Hình 2.6: Mô hình giảng dạy từ xa trực tuyến

Hình 2.7: Mô hình hướng dẫn từ xa trực tuyến

Hình 2.8: Mô hình hướng dẫn từ xa gián tiếp bằng E-mail

Hình 2.9: Học tập từ xa

Hình 3.1: Các thành phần chính của “Hot Potatoes”

Hình 3.2: Giao diện phần nội dung bài giảng

Hình 3.3: Mô phỏng giải thuật sắp xếp kiểm lựa chọn

Hình 3.4: Giao diện phần bài tập sắp xếp kiểu lựa chọn

Hình 3.5: Giao diện bài kiểm trắc nghiệm phần sắp xếp

Trang 8

Mở đầu

1 Lý do lựa chọn đề tài

Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ 9 đã đề ra: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”

Trong quá trình phát triển giáo dục đó, đổi mới giáo dục theo xu hướng ứng dụng các thành tựu khoa học, đặc biệt là thành tựu trong lĩnh vực công nghệ thông tin ngày càng được chú trọng Việc đưa công nghệ thông tin vào ứng dụng rộng rãi trong giáo dục đã tạo ra một sự thay đổi mạnh mẽ trong nền giáo dục Bằng việc kết hợp giữa công nghệ dạy học với công nghệ truyền thông trong giáo dục và đào tạo, nhiều phương pháp, hình thức giảng dạy mới như đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến đã ra đời và phát triển như một xu hướng học tập hiện đại Và dạy học trên mạng, hình thức giáo dục hiện đại giúp cho người học một không gian học tập vô cùng rộng lớn, mọi người đều có thể học tập ở mọi lúc, mọi nơi tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng của bản thân

ở Việt Nam, việc nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy trong những năm gần đây đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên, với điều kiện về cơ sở vật chất còn thiếu và về chất lượng nguồn nhân lực còn thấp cho nên việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong quá trình dạy học hiện nay ở nước ta vẫn hạn chế, chưa

được phổ biến rộng rãi, vẫn tồn tại song song hình thức dạy học truyền thống

và hình thức dạy học hiện đại Do đó, việc nghiên cứu các phương pháp sư phạm trong dạy học cũng cần được chú trọng hơn Trong đó phương pháp sư phạm tương tác, một trong những yếu tố có vai trò quan trọng trong dạy học

có tương tác người máy như hiện nay cần được nghiên cứu, vận dụng một cách

Trang 9

kỹ lưỡng và có hệ thống Vì vậy, tác giả luận văn nghiên cứu đề tài: “Phương

pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học tin học ”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng ví dụ minh họa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp sư phạm tương tác trong dạy học

- Phạm vi nghiên cứu: ứng dụng phương pháp tương tác vào trong dạy học đối với môn Tin học

4 Giả thiết khoa học

Nếu ứng dụng một các hợp lý và khoa học phương pháp sư phạm tương tác kết hợp với việc xây dựng bài giảng bằng công nghệ dạy học thì:

- có thể tăng cường hiệu quả tương tác giữa người học, người dạy, môi trường và phương tiện

- tạo hứng thú học tập cho người học

qua đó nâng cao chất lượng dạy học

5 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết (nghiên cứu các cơ sở lý thuyết, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu) và nghiên cứu thực nghiệm (quan sát, xây dựng các chương trình thử nghiệm, các ví dụ minh họa) để giải quyết vấn đề

đặt ra

Trang 10

Chương 1 Cơ sở lý luận của phương pháp sư phạm tương tác

1.1 Một số khái niệm cơ bản của phương pháp sư phạm tương tác 1.1.1 Các tác nhân

a Người học

Người học là người mà với năng lực cá nhân của mình tham gia vào một quá trình để thu lượm một tri thức và năng lực mới Người học trước hết là người tìm cách học và tìm cách hiểu, như vậy người đó tìm tới đối tượng tri thức và sở hữu nó

“ Người học” có nghĩa rộng hơn là từ “học sinh” Từ học sinh nhấn mạnh hơn tới mối quan hệ với người thầy và một cơ sở dạy học, còn từ “ người học” được dùng trong phương pháp sư phạm tương tác bao hàm tất cả các đối tượng học tập, không nhất thiết gắn liền với trường lớp

b Người dạy

Người dạy là người bằng kiến thức, kinh nghiệm của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn người học Người dạy chỉ cho người học cái đích phải đạt, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú học và đưa họ tới đích Chức năng chính của người dạy là giúp đỡ người học học, hiểu và thực hành Người dạy phục vụ người học

Công việc giảng dạy đối với người dạy là con đường bình thường để thực hiện sứ mệnh của mình, tuy nhiên đó không phải là một sự truyền đạt kiến thức đơn thuần theo cách một thầy giáo đọc thuộc lòng một bài giảng trước học trò hay theo cách một thầy giáo phổ biến khoa học

Theo phương pháp sư phạm tương tác, vấn đề là phải làm nảy sinh tri thức ở người học theo cách của một người hướng dẫn

Trang 11

d Phương tiện

Phương tiện trực tiếp để dạy học bao gồm những phương tiện chứa các thông tin, mang thông tin về các sự vật, hiện tượng và các quá trình xẩy ra trong tự nhiên như: sách giáo khoa, chương trình môn học, sổ tay, vở ghi chép…

Ngoài ra còn có các phương tiện mang tin thính giác như: băng, đĩa Các phương tiện mang tin thị giác: bản vẽ, bản đồ

Các phương tiện mang tin nghe nhìn

Các phương tiện mang tin dùng cho sự hình thành khái niệm, và thao tác: mô hình, đồ vật, thiết bị

Điều quan trọng là phải làm thế nào để sử dụng các phương tiện dạy học hiệu quả nhất

1.1.2 Các thao tác

Hoạt động sư phạm bao gồm toàn bộ các hành động của người học khi học, của người dạy khi giúp đỡ người học trong quá trình học

Thực tế hoạt động sư phạm bao gồm phương pháp học, phương pháp sư phạm, cả 2 phương pháp này chịu ảnh hưởng của môi trường và phương tiện dạy học

Trang 12

a Phương pháp học

Là toàn bộ quá trình mà người học tiến hành để thu lượm kiến thức hay

kỹ năng mới Phương pháp học miêu tả con đường mà người học phải theo bằng cách đưa ra hành động học, phương pháp học khởi động bằng việc sử dụng nội lực của người học, nó luôn phát triển và thay đổi và cuối cùng đi đến

đồng hoá một tri thức mới Người học học

b Phương pháp sư phạm

Đó là toàn bộ các can thiệp của người dạy trong mục đích hướng người học thực hiện phương pháp học Người dạy mong muốn tạo nên một không khí thuận lợi cho người học, do vậy cần đến tri thức, kinh nghiệm, phẩm chất sư phạm của mình va chú ý đến các khả năng của môi trường cũng như nhu câu của người học Người dạy giúp đỡ người học

c Tác động của môi trường

Trong quá trình diễn ra hoạt động sư phạm, một tập hợp phức tạp các yếu tố môi trường ít nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến người học và người dạy, tác

động vào tập tính bên trong hoặc bên ngoài của người học và người dạy Môi trường tác động tới phương pháp học và phương pháp sư phạm

d Tác động của phương tiện

Trong quá trình dạy và học phương tiện đóng vai trò quan trọng Nó tác

động trực tiếp tới chất lượng dạy và học Nó giúp cho người dạy có thể truyền tải nội dung tới người học một cách dễ dàng, và tăng cường khả năng tiếp thu cho người học

Để phối hợp chặt chẽ bốn tác nhân với các thao tác của họ và thu hút sự chú ý vào sự kết hợp này Bộ ba A các thao tác ( Học, giúp đỡ, tác động) giống như một tiếng vang trả lời bộ 4 chữ E bốn tác nhân ( Người học, người dạy, môi trường, phương tiện)

Trang 13

Hình1.1: Bộ bốn tác nhân và hoạt động của nó( [1] Tr.20)

1.1.3 Các tương tác

Phương pháp sư phạm tương tác cơ bản dựa trên mối quan hệ tương hỗ tồn tại giữa 4 tác nhân Bốn tác nhân này luôn luôn quan hệ với nhau sao cho mỗi tác nhân hoạt động và phản ứng dưới ảnh hưởng của các tác nhân còn lại Người học trong phương pháp học của mình, truyền đều đặn các thông tin cho người dạy hoặc bằng lời, bằng hình ảnh, bằng bình luận, bằng các suy nghĩ, các câu hỏi hoặc không phải bằng lời mà bằng thái độ, cử trỉ hay các ứng xử, người dạy phản ứng bằng cách cung cấp cho người học các thông tin phụ, các câu trả lời cho câu hỏi do ngươi học đặt ra, hoặc động viên cho người học theo phương pháp học đường như có nhiều hứa hẹn với anh ta, hoặc bằng cách khởi đầu hội thoại với người học để nắm bắt tốt hơn ý nghĩa của các thông tin về phần người học, cho phép người dạy đưa ra một vài điều chỉnh hoặc có thể đưa ra các đường hướng nghiên cứu mới

Môi trường và phương tiện dạy học có ảnh hưởng tới phương pháp học của người học và phương pháp sư phạm của người dạy Ví dụ khi hai tác nhân người học và người dạy làm việc trong một nơi tối và khó chịu, họ sẽ cảm thấy khó chịu như vậy môi trường đã tác động tới người học và dạy Hoặc khi người học và người dạy làm việc với một công việc có tính trực quan cao, khi

Tứ

E

Tam

A

Trang 14

đó với phương tiện dạy học hiện đại họ sẽ cảm thấy thoải mái, dễ chịu như vậy

phương tiện đã tác động tới người học và người dạy

Phương pháp sư phạm tương tác, đặc biệt làm tăng giá trị các mối quan

hệ tác động qua lại tồn tại giữa người dạy, người học, môi trường và phương

tiện Chúng tương tác qua lại với nhau theo hai chiều

người thợ chính trong phương pháp học Người học đảm nhiệm vai trò mấu

chốt này bằng cách thể hiện ngay từ khi bắt đầu học một sự hứng thú hiển

nhiên và trong suốt quá trình học một sự tham gia tích cực liên tục, có trách

nhiệm

Người học

Người dạy

Phương tiện

Môi trường

Trang 15

*) Sự hứng thú

Người học khi tham gia vào quá trình học, phải tỏ rõ ra có sự hứng thú

rõ rệt với lợi ích của tri thức phải thu lượm Sự hứng thú, trong một khả năng

rộng dựa vào lòng tự tin

Người học cần có cảm giác sâu sắc là có khả năng thực hiện thành công

phương pháp học, phải tin vào khả năng và phương pháp làm việc của mình

*) Sự tham gia

Người học phải tham gia một cách cá nhân để thực hiện nhiệm vụ này

bằng tất cả các khả năng, tất cả các tri thức đã thu lượm được cũng như tất cả

các kinh nghiệm sống của mình Quá trình học đòi hỏi người học sử dụng tất

cả tiềm năng này phụ vụ cho phương pháp học của mình

Trong phương pháp sư phạm tương tác, người học phải kéo dài sự tham

dự của mình vượt trên dự án cá nhân của mình Người học ý thứ rằng mình

phối hợp tham gia dự án tập thể lớp Ví người học mong muốn thực hiện cùng

một việc học ở trong một nhóm dưới sự hướng dẫn của cùng một người thầy

*) Trách nhiệm

Phương pháp sư phạm tương tác cho rằng ngoài sự hứng thú va sự tham

gia, người học đặc biệt cần có ý thức trách nhiệm suốt trong quá trình học ý

thưc trách nhiệm sẽ dẫn người học đến việc đánh giá các dự án học của mình

và làm cho dự án học tốt hơn

b Các liên đới đối với người dạy

Người dạy đóng vai trò quan trọng trong quá trình sư phạm Trong

phương pháp sư phạm tương tác đối với người dạy đặc biệt có 3 hoạt động sau

đây:

*) Xây dựng kế hoạch

Để đạt hiệu quả cao người dạy cần phải biết rõ mục tiêu người học cần

phải đạt được khi kết thúc việc học của mình và xác định các phương pháp dạy

Trang 16

có khả năng đưa chính người học này đạt được mục đích một cách chắc chắn nhất Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch là xác định trước một định hướng cả về quá trình học của người học cũng như phương pháp sư phạm của người dạy Việc xây dựng kế hoạch chặt chẽ góp phần làm an toàn hơn cho người dạy và kích thích người học nhiều hơn

-) Đề cương bài giảng (giáo án)

Muốn thực hiện đầy dủ vai trò hướng dẫn của mình, người dạy phải chuẩn bị một cách kỹ lưỡng từng giờ dạy của mình Người dạy phải lập đề cương chi tiết bài giảng của mình bằng cách xác định chính xác nội dung phải dạy, xác định mục tiêu cho người học, bằng cách lựa chọn phương pháp dạy

và xác định hình thức đánh giá

*) Tổ chức hoạt động

Phương pháp sư phạm tương tác gắn cho người dạy, vai trò xây dựng kế hoạch Người dạy có nhiệm vụ tạo nên không khí năng động ở trong lớp Người dạy phải thổi cơn gió hứng thú vào lớp học Người học sẽ tham gia tích cực vào quá trình học nếu anh ta cảm thấy một sự hứng thú thật sự làm thoải mái một nhu cầu nào đó của anh ta

Tổ chức hoạt động nhất thiết gây nên mối quan hệ qua lại giữa người người dạy và người học

Trang 17

*) Hợp tác

Người dạy bày tỏ sự quan tâm hợp tác với tất cả học sinh trong lớp, không phải chỉ với những học sinh có năng khiếu và những học sinh thành công Sự hợp tác của người dạy nằm trong mối quan tâm mang đến sự hỗ trợ cho người học để phát triển thành công tiềm năng của người học Vì vậy hợp tác trong phương pháp sư phạm tương tác tạo nên mối quan hệ qua lại giữa người dạy và người học

c Các liên đới liên quan đến môi trường

*) Tác động

Theo phương pháp sư phạm tương tác môi trường can thiệp vào tất cả các hoạt động dạy và học, vì vậy ảnh hưởng tới người học và người dạy, ảnh hưởng này không phải bao giờ cũng bộc lộ rõ nét, nhưng nó tồn tại và người ta không thể bỏ qua trong mối quan hệ giữa người dạy và người học

*) Thích nghi

Sự thích nghi với môi trường mang dáng dấp của sự tăng cường, hay một sự biến đổi Những quan hệ qua lại rất có lợi được thiết lập giữa các tác nhân của phương pháp sư phạm tương tác: môi trường gây nên một sức ép thuận lợi hay không thuận lợi đến người dạy và người học Những người học

và người dạy này phản ứng bằng cách tìm ra cái lợi của những ảnh hưởng tốt của môi trường hoặc bằng cách điều chỉnh hoặc biến đổi các ảnh tiêu cực, ít nhất là người dạy và người học chấp nhận thích nghi ứng xử của mình

d Các liên đới liên quan đến phương tiện

*) Tác động

Trong phương pháp sư phạm tương tác phương tiện giữ một vai trò quan trọng nó có tính chất quyết định giữa thầy và trò trong quá trình dạy học

Trang 18

*) Chọn lựa

- Phương tiện dùng để liên kết người dạy người học, và tác động đến quá trình nhận thức của người học tích cực hoặc tiêu cực Chính vì vậy đòi hỏi người dạy phải chọn lựa phương tiện cho phù hợp Việc lựa chọn và vận dụng tốt các phương tiện sẽ đem lại hiệu quả cao trong quá trình dạy và học

b Kế hoạch học

Giáo viên đóng vai trò cơ bản trong việc xây dựng kế hoạch từ khi thiết lập chương trình học Kế hoạch học cốt để làm cho chương trình học có thể thực hiện được ở nhà trường Nhiệm vụ này đặc biệt thuộc về những người dạy

họ có trách nhiệm làm cầu nối giữa 2 mặt lý thuyết và tổng thể với tính chất thực hành của chương trình học

Trong quá trình xây dựng kế hoạch học, người dạy phải hoàn thành liên tục 6 công việc:

- Phân tích môn phải dạy

- Tìm hiểu các đặc tính của các học sinh của mình

- Phân chia thời gian môn học

- Xác định các mục tiêu học

Trang 19

- Lựa chọn phương pháp và phương tiện giảng dạy

- Lựa chọn sách giảng dạy và phương thức đánh giá phù hợp Phương pháp xây dựng kế hoạch của phương pháp sư phạm tương tác

đóng vai trò to lớn trong việc điều chỉnh những mối liên hệ giữa người dạy và người học

1.2.2 Mục tiêu học

a Miêu tả một mục tiêu học

Mục tiêu học xác định ý định đạt tới mục đích đã được xác định trước bởi người dạy và người học Mục tiêu giống như một chiếc nam châm có một sức hút giữa người dạy và người học

b Các lĩnh vực của mục tiêu học

Mục tiêu nhận thức bao trùm lĩnh vực gắn liền với việc biết hay là với việc hiểu

Mục tiêu tình cảm nhằm vào đặc thù của lĩnh vực tình cảm đó l thái độ, giá trị và lợi ích mà người học trong suốt quá trình học

Mục tiêu tâm lý vận động có liên quan đến cách vận động của cá nhân trong mối quan hệ giữa chức năng với môi trường

c Vai trò của mục tiêu

Mục tiêu hoàn toàn thuộc về hành động dạy và hành động học theo nghĩa nó góp phần làm trọn vẹn 2 phương pháp kể trên Mục tiêu hướng người học mong muốn và kích thích chủ thể, được sử dụng làm đèn pha cho người dạy và người học, kích thích trong phương pháp tiến hành riêng rẽ với từng người

Mục tiêu học gây ảnh hưởng chắc chắn đến định hướng hoạt động sư phạm và đến hứng thú của người học và người dạy Đó là vai trò quan trọng nhất vì vậy mà người ta coi mục tiêu học như một bộ phận của hành động dạy

Trang 20

Mặt khác các mục tiêu góp phân gián tiếp làm sáng tỏ các mục đích của giáo dục của chương trình trong hoạt động dạy và học hàng ngày

d Xây dựng mục tiêu

Xây dựng mục tiêu môn học chiếm vị trí hàng đầu Phương pháp sư phạm tương tác coi nhiệm vụ này của người dạy là số 1

Lúc khởi đầu người dạy buộc phải biết các mục đích mà Bộ giáo dục giao cho hệ thống giáo dục nói chung và đặc biệt hơn ở cấp độ học mà người giáo viên dạy

Giai đoạn thứ 2 người dạy làm quen với mục tiêu chung mà bộ giáo dục

đã xác định cho chương trình học liên quan đến giáo viên Thông thường đó là những chỉ dẫn, nhằm vào những khả năng và kỹ năng cần phải thu lượm khi hoàn thành chương trình học

Giai đoạn thứ ba, người dạy đi chậm lại để hiểu rõ các mục tiêu cuối cùng của chương trình Các mục tiêu này chỉ rõ khả năng, các kỹ năng mà người học phải thu lượm được khi kết thúc việc học, nó chỉ ra phần lớn kết quả

mà sinh viên phải đạt được khi kết thúc phần lớn chương trình học

Người dạy cần phải xây dựng mục tiêu trung gian, đó là phải nêu lên

đặc tính cụ thể và có thể quan sát được ở người học Nó làm rõ một hành

động, tác động vào cá giác quan và tuân theo một sự kiểm tra, có thể được tính toán, được đo, được thống kê

Trang 21

Hình 1.3: Các giai đoạn hình thành mục tiêu ( nguồn [1].Tr-87)

1.2.3 Các phương pháp giảng dạy

Ngoài việc xây dựng kế hoạch của mình, không được chỉ bằng lòng với việc chỉ xác định mục tiêu trung gian mà cần lựa chọn một hoặc vài phương pháp sẽ sử dụng trong phương pháp sư phạm riêng của mình

Các phương pháp thì rất nhiều như: đọc bài giảng, tranh luận nhóm, hội thảo, ngiên cứu trừờng hợp nêu vấn đề, phương pháp gợi hỏi, giả định trò chơi, phòng thí nghiệm, tham gia vào một dự án Mỗi phương pháp đều có những tính năng riêng của nó Chúng đều có một giá trị vì chúng đều dẫn tới mục tiêu học, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo đuổi mục tiêu học

Trong tất cả trường hợp người dạy phải chọn phương pháp thích hợp với nhóm học sinh của mình Liệu phương pháp đó có thích hợp với trình độ, với phong cách và nhịp độ của học sinh không? Liệu nó có làm tăng cường hành

động học không? Liệu nó có làm cho người học hứng thú và dễ dàng tham gia không

Mục đích của hệ thống giáo dục

Mục tiêu chung của chương trình

Mục tiêu cuối cùng của chương trình

Mục tiêu trung gian theo ngôn ngữ đặc thù

Bộ giáo dục

Người dạy

Trang 22

Việc lựu chọn các phương pháp phải tuân theo tiêu chí đặc biệt liên quan đến người học, người dạy, môi trường xung quanh và phương tiện dạy học Chính trong thao tác này phương pháp sư phạm tương tác áp đặt cho người dạy lựa chọn các hoạt động dạy hay hoạt động học cũng như phương tiện dạy học luôn gắn liền với người học và sự thành công của người học

1.2.4 Kiểm tra và đánh giá kết quả

Trong phương pháp sư phạm tương tác, đánh giá giữ một vai trò quan trọng trong hành động học và hành động dạy Nó cho phép người học với tư cách chính là người thợ chính của việc học đánh giá lại chặng đường đi của mình Nó cho phép người dạy với tư cách là người hướng dãn đưa ra một chỉ dẫn có giá trị về phương pháp sư phạm

Để nhận thức đúng hơn về vấn đề này, phải biết chính xác khái niệm kiển tra đánh giá sư phạm là gì, biết được chức năng của nó phải hoàn thành

đối với người dạy và người học

a Xác định đánh giá sư phạm

Đánh giá sư phạm là quá trình dẫn đến sự đánh giá có giá trị về kết quả hoặc về cách hoạt động của một học sinh đang học Nói cách khác nó là phương pháp sử dụng một số tiêu chí để xây dựng cách đánh giá về kết quả một mục tiêu hoặc về con đường đi cá nhân của người học

Quá trình kiểm tra đánh giá thường gồm ba giai đoạn:

Trang 23

Người dạy cũng có thể rút ra được lợi ích của việc đánh giá Kết quả của người học khẳng định một cách gián tiếp tính xác đáng của các hoạt động sư phạm hoặc đưa ra một điều chỉnh các phương pháp dạy và đồ dùng giảng dạy

Đánh giá thực sự là nguồn để ra quyết định với những chỉ số thông tin

có chất lượng, nó dẫn đến một sự phân loại hoặc sự định hướng của người học

Đánh giá sẽ truyền đến cho cấp quyết định ở các trường học cũng như

đến bậc phụ huynh một thông tin chính thức về năng suất của người học Sự

đánh giá này của họ căn cứ trên thừa nhận thành công, tiến bộ hoặc thất bại Đánh giá người học thường cho phép thẩm định hiệu quả của nội dung

và các mục tiêu của chương trình

c Các loại hình đánh giá

Các loại hình đánh giá sư phạm được rút gọn thành hai mô hình chính:

đánh giá tổng kết và đánh giá đào tạo

*) Đánh giá tổng kết

Đánh giá tổng kết đưa ra một đánh giá có giá trị cuối cùng về việc làm chủ một mục tiêu cuối cùng hoặc về toàn bộ nội dung trung gian trong khuôn khổ một nội dung được giới hạn Loại đánh giá này diễn ra vào khi kết thúc một giai đoạn học tập quan trọng và nhằm vào một mục tiêu cuối cùng vì vậy

nó được tiến hành vào thời điểm chính xác và đưa ra một đánh giá cuối cùng

*) Đánh giá đào tạo

Đánh giá đào tạo thực hiện sự đánh giá về việc làm chủ của một người học trong quá trình học để dấn đễn những sửa chữa cho chiến lược dạy và học Việc đánh giá nằy nhằm vào các mục tiêu trung gian chứ không phải mục tiêu cuối cùng, nó tập trung vào một phần của môn học hoặc bài học va cho phép một sự quay trở lại sau để cải thiện việc dạy và việc học nếu điều đó là cần thiết

Trang 24

1.3 Dẫn dắt hoạt động và giao tiếp trong phương pháp sư phạm tương tác

Người dạy, ngay sau khi chuẩn bị kỹ lưỡng môn học của mình và làm chủ môn học sẽ dạy, đã phải lập xong kế hoạch lên lớp và hướng dẫn học sinh học tập, đó là giai đoạn đòi hỏi khắt khe nhất trong nhiệm vụ của mình

Phương pháp sư phạm tương tác dự kiến rằng người dạy sau khi vào lớp

và suốt quá trình lên lớp lo lắng khơi dậy ở học sinh một hứng thú học và kích thích liên tục người học trong việc tìm kiếm tri thức mới, là người dẫn dắt hoạt

động người dạy trở thành linh hồn của lớp học, anh ta thổi vào lớp một ham thích kiến thức và mong muốn thành công

1.3.1 Dẫn dắt hoạt động

Dẫn dắt hoạt động một lớp học không chỉ nhằm rèn luyện nhóm đó thực hiện thành công việc học mà nhất là tạo nên một tinh thần, một tâm lý lôi cuốn mỗi thành viên chia sẻ trách nhiệm đối với một dự án tập thể Chính vì vậy người dạy đảm nhiệm trách nhiệm dẫn dắt hoạt động của lớp và người học trở thành những người tham gia có trách nhiệm Người dạy tìm cách khơi dạy

và duy trì sự tham gia của tất cả, người học về phần mình, tham gia vào hoạt

động sư phạm huy động cả lớp Sự chú ý của người dẫn dắt hoạt động nhằm

đồng thời vào toàn bộ lớp học vào từng người học Do vậy người dậy cần đến những chiến lược năng động có khả năng tác động vào tất cả người học, làm cho họ hứng thú và duy trì sự hứng thú trong suốt quá trình học

a Cấu trúc của nhân cách

Berne khẳng định rằng ở mỗi con người dù tuổi tác nào cũng tồn tại ba

hệ thống sau đây: bố mẹ ( hệ thống P), con (hệ thống E), người lớn ( hệ thống A) Đó là 3 đặc tính được biểu thị trong tập tính của mỗi cá nhân

Trang 25

nó đi những con đường mới, tự cho mình được giải trí nhẹ nhàng

Người lớn (hệ thống A) không có nghĩa là đạt được tuổi người lớn Phương diện này chỉ ra khả năng phân biệt bắt buộc phải lựa chọn giữa các xu hướng, hệ thống A đòi hỏi một quyết định khôn ngoan

b Các tập tính trong việc dẫn dắt hoạt động sư phạm

Người dạy ngoài việc phải thật với chính mình anh ta cũng phải thật với học sinh của mình Học sinh cần phải cảm thấy tin và nhận biết được sự liên kết giữa người dạy với cái mà người dạy nói và làm ở lớp

*) Sự chấp nhận không điều kiện người khác

Sự nhận dạng cho rằng nều chấp nhận mình là hoàn toàn tự nhiên, thì phải dẫn tới sự chấp nhận không điều kiện người khác Người dạy, người dẫn dắt liên tục có quan hệ với người học mà những xúc động, ý nghĩ, những phản ứng của họ rất khác đôi khi rất trái ngược với người dạy Sự hoà giải giữa tình

Trang 26

cảm đôi khi đòi hỏi người thầy phải có một thái độ tinh thần cơ bản có thể thay thế cho việc chấp nhận không điều kiện người khác

Tóm lại trong dẫn dắt hoạt động sư phạm người dạy cần phải biết mình, biết người

c Những vấn đề cần quan tâm của người dạy - người dẫn dắt hoạt động

*) Gây hứng thú ở người học: Phương pháp sư phạm hứng thú

Làm thế nào để tạo nên ở người học sự hứng thú thúc đẩy họ thực hiện việc học? Chính người dạy - người dẫn dắt hoạt động có trách nhiệm sử dụng một phương pháp sư phạm được gọi là hứng thú, phương pháp nhằm làm người học có ý thức rằng có một mối quan hệ đầy hứng thú giữa chính anh ta

và đối tượng học

*) Cho người học tham gia

Người dạy, người dẫn dắt hoạt động cố gắng phải làm cho người học hứng thú nhạy cảm với vai trò người thợ chính trong quá trình học tập Đồng thời, người học phải đảm bảo trách nhiệm để đạt tới mục tiêu “của mình” Người dạy - người dẫn dắt hoạt động cũng nên cố gắng làm cho người học có ý thức về ảnh hưởng mà cách hoạt động của mình tác động đến lớp Ngoài dự án cá nhân học - người học phải tham gia tích cực vào dự án tập thể của lớp của mình nhằm cho tất cả các học sinh đều thành công trong việc học

*) Động viên người học

Quá trình học đôi khi rất dài, có trở ngại và khó khăn phải vượt qua Cái

đó có thể đưa người học giảm cường độ học, nản chí và thậm chí bỏ học Cho nên người dạy cần nhạy bén tinh ý để dự đoán và phát hiện những khó khăn để giải quyết nó nhờ vào một chiến lược thích hợp hỗ trợ cho học sinh của mình Người dạy không nên hà tiện những lời động viên, tán thưởng để hỗ trợ sự nhiệt tình của người học và duy trì sự hứng thú của họ Một sự chú ý đặc biệt, một cử chỉ, một lời khuyên bản chất là kích thích người học nhất là trong lúc

Trang 27

căng thẳng vất vả Tóm lại đây là một sự thực hành liên tục của phương pháp sư phạm hỗ trợ

1.3.2 Giao tiếp

Giao tiếp chủ yếu dùng để thiết lập sự tiếp xúc và tạo nên mối liên hệ tư duy giữa người phát và người nhận Thậm chí nó gợi nên ý nghĩ trao đổi và chia sẻ Giao tiếp thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa người dạy và người học

a Các đặc tính của giao tiếp

*) Tính lưỡng cực của những người tham gia

Giao tiếp trong phương pháp sư phạm tương tác có xu thế tạo nên những trao đổi giữa người dạy và người học, nó không thể được thực hiện một chiều bởi vì những đặc tính của nó bao hàm sự tương tác trong các trao đổi Chính vì vậy người dạy hoạt động khi thì như người phát, khi thì như người nhận, đối với người học cũng như vậy.Tất cả hai hoạt động trong sự tương hỗ song cực

có giá trị nhất, họ lần lượt trở thành người phát và người nhận Đó là sự phân biệt cơ bản với giao tiếp truyền thống

*) Tính đặc thù của những người tham gia

Người dạy với tư cách là người phát, truyền một thông điệp càng ngày càng có hình thứ là một thông tin, một lời khuyên, một lời gợi ý, một động viên hay một chấp vấn Và khi làm chức năng của người nhận, người dạy chấp nhận thái độ của người cộng tác mong muốn mang đến sự giúp đỡ

Người học với tư cách là người nhận, đặc biệt cố gắng thích nghi với lời truyền đạt của người dạy: anh ta giải mã, đánh giá cấp độ hiểu và anh ta khoanh những phần khó hiểu Người học sẵn sàng tham gia như một người phát và lúc bằng một vài câu hỏi, lúc bằng một vài bình luận cá nhân

Trang 28

b Những phương tiện truyền giao tiếp

Giao tiếp cần các phương tiện để truyền thông điệp từ người phát sang người nhận, các phương tiện thường gọi là kênh hoặc là phương tiện truyền giao tiếp Bao gồm một số phương tiện sau

*) Giao tiếp bằng lời

Cách thức giao tiếp dựa trên động từ, từ và cách nói, trên cái mà người

ta gọi là lời nói, đó là cách giao tiếp ưu tiên mà người dạy và người học dùng trong lớp học Tuy nhiên nghĩa của từ, ý nghĩa cảm xúc của nó, làm cho cách thức giao tiếp này kỳ lạ và rất có sắc thái

Các từ gắn với các ý được xác định rất rõ ràng và chỉ ra các đối tượng rõ ràng gợi nên một khái niệm được giới hạn

*) Giao tiếp không bằng lời

Dùng cử chỉ, trạng thái tâm lý để biểu đạt Dùng các phương tiện truyền thông để diễn đạt

c Hiệu quả của giao tiếp

Phương pháp sư phạm tương tác không thể chỉ thoả mãn với cách thức miêu tả cấu trúc của giao tiếp như các hình thức truyền thông điệp khác nhau

Điều quan trọng là làm thế nào để giao tiếp có hiệu quả nhất

1.4 Môi trường trong phương pháp sư phạm tương tác

1.4.1 Môi trường và đời sống sư phạm

Ngày nay dễ dàng chấp nhận rằng môi trường sinh lý học tạo nên khi là

sự hỗ trợ có lợi, khi là một trở ngại nghiêm trọng đối với sự tồn tại của con người và đối với việc khai thác di sản của cộng đồng

Môi trường cũng có vai trò tương tự đối với đời sống sư phạm, mối quan

hệ này đã mang đến nguồn ánh sáng mới cho các phương pháp tiến hành học

và dạy

Trang 29

1.4.2 Các yếu tố môi trường và hoạt động sư phạm

Hoạt động sư phạm được thực hiện trong khung cảnh môi trường mà ở

đó có rất nhiều nhân tố can thiệp vào sự thực hành của nó, cả từ bên ngoài lẫn bên trong

Một số yếu tố xuất phát từ thế giới bên ngoài của người học được gọi là ngoại cảnh, một số yếu tố khác thuộc về nội tâm của con người được gọi là các yếu tố bên trong

1.5 Phương tiện trong phương pháp sư phạm tương tác

1.5.1 Với hình thức dạy học tuyền thống

Phương tiện sử dụng trong tương tác bao gồm: Phần bảng, tranh ảnh, hình vẽ, các sơ đồ, mô hình, vật thật

Tính tương tác trong dạy học truyền thống đó là tương tác một chiều, con người tương tác vào phương tiện, sử dụng phương tiện như một công cụ để truyền đạt kiến thức

1.5.2 Với hình thức dạy học hiện đại

Trong dạy học hiện đại phương tiện dạy học là máy tính, mạng máy tính Còn người và máy tính tương tác với nhau

Tính tương tác ở đây không những chỉ là tương tác người với máy mà còn là tương tác máy với con người Sau đây tác giả xin trình bày một số mô hình tương tác vá các dạng tương tác người máy trong dạy học hiện đại hiện nay

a Các mô hình tương tác

*) Mô hình chu trình thực hiện - đánh giá

Mô hình của Norman, người dùng hình thành kế hoạch hành động và sau đó nó được thực hiện bởi giao diện máy tính Khi kế hoạch hay một phần

Trang 30

kế hoạch được thực hiện, người dùng quan sát kết quả trả về qua giao tiếp và quyết định các hành động tiếp theo

Chu trình tương tác có thể chia thành hai giai đoạn: Thực hiện và đánh giá Các giai đoạn này lại chia thành bước nhỏ hơn

7- Đánh giá trạng thái hệ thống với mục đích

Mỗi bước là hành động của con người Trước tiên người dùng xác lập mục đích là những cái cần thực hiện Tuy nhiên trong bước này, mục đích mới còn ở mức khái quát, cần tiến hành làm rõ hơn như là đặc tả các hành động trước khi nó được thực hiện Người dùng nhận các trạng thái mới của hệ thống, sau khi thực hiện một dãy hành động phân tích theo chủ ý của mình hy vọng sẽ đạt mục đích

Nếu các trạng thái của hệ thống phản ánh đúng mục đích, hệ thống đã phản ánh điều mà người dùng mong muốn và sự tương tác đã thành công Ngược lại người dùng phải hình thành đích mới và khởi tạo lại chu trình thực hiện hành động

*) Mô hình khung tương tác

Mô hình này được Abowd và Beale phát triển dựa trên ý tưởng của Normal, nhằm cung cấp một mô tả hiện thực hơn Theo mô hình này hệ thống gồm 4 thành phần như hình sau

Trang 31

Việc hình thành nhiệm vụ nhằm thực hiện mục đích cần đ−ợc khớp nối trong ngôn ngữ đầu vào Khớp nối ở đây bao gồm các nhiệm vụ đầu vào và phải khá dễ cho công đoạn dịch chuyển

Trang 32

ở giai đoạn tiếp theo, các đáp ứng của đầu vào sẽ được dịch chuyển để kích thích hệ thống Khi một dịch chuyển trạng thái xảy ra bên trong hệ thống, giai đoạn thực hiện tương tác được hình thành và giai đoạn đánh giá bắt

đầu Trạng thái mới của hệ thống cần được thông báo cho người dùng và việc này bắt đầu bằng việc dịch chuyển đáp ứng của hệ thống thành các kích thích trên thành phần đầu ra Việc biểu diễn dịch chuyển này phải bảo vệ thuộc tính

có liên quan của lĩnh vực trong giới hạn biểu diễn của các thiết bị ra

b Các dạng tương tác

Việc tương tác này được xem như sự đối thoại giữa người dùng và máy tính Việc lựa chọn kiểu giao tiếp sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến bản chất của quá trình đối thoại Có nhiều kiểu tương tác được sử dụng trong giao tiếp như:

- Giao tiếp dòng lệnh

- Giao tiếp bảng chọn (menu)

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên

- Giao tiếp dạng hỏi đáp và truy vấn

- Giao tiếp dạng Form điền

- Giao tiếp dạng WIMP

*) Giao tiếp dòng lệnh

Đây là loại giao tiếp có tính lịch sử và rất phổ biến Loại giao tiếp này cung cấp các phương tiện biểu diễn dòng lệnh cho máy tính một cách trực tiếp Người dùng đưa vào dòng lệnh để thực hiện yêu cầu của mình bằng cách nhấn một phím chức năng, phím tắt hay sử dụng các phím riêng lẻ Các lệnh thường là các động từ viết tắt hay chọn từ

Đối với loại hình giao tiếp này yêu cầu người dùng bắt buộc phải nhớ các dòng lệnh chứ không được nhập tùy tiện Điều này là khó với người mới

Trang 33

sử dụng và ngay cả những người lâu năm với câu lệnh dài Do vây cần mất công đào tạo

*) Giao tiếp kiểu bảng chọn

Cách thức giao tiếp này, cung cấp một tập các lựa chọn cho người dùng

và tập này thể hiện trên màn hình

Người dùng lựa chọn một mục (tương ứng với một công việc) bằng cách

sử dụng các phím con trỏ, phím tắt hay nhấn vào một ký tự Nếu chuột có thiết lập người dùng có thể sử dụng chuột để lựa chọn mục

Khi các lựa chọn được quan sát trực tiếp trên màn hình, người dùng

được gợi ý mà không đòi hỏi phải nhớ

*) Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên

Đây là dạng giao tiếp hấp dẫn nhất giữa người dùng và máy tính Việc hiểu ngôn ngữ tự nhiên bao gồm cả tiếng nói và chữ viết, là một chủ đề được quan tâm và nghiên cứu của nhiều lĩnh vực Tuy nhiên sự nhập nhằng của ngôn ngữ tự nhiên gây nên các khó hiểu cho máy Sự nhập nhằng của ngôn ngữ tự nhiên thể hiện ở nhiều mức độ: Cú pháp, cấu trúc, làm cho một câu có thể không rõ ràng

Con người thường dựa vào các ngữ cảnh để phân tích sự nhập nhằng này Tuy nhiên điều này với máy thì lại quá khó, có nghĩa là giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên là không có thể

*) Giao tiếp dạng hỏi đáp và truy vấn

Hỏi đáp là một cơ chế đơn giản nhằm cung cấp dữ liệu cho một ứng dụng của một lĩnh vực riêng nào đó Người dùng được yêu cầu bởi một loạt câu hỏi Các câu hỏi được miêu tả trong nhiều dạng khác nhau: dạng yes/no, dạng đa lựa chọn, dạng nhấn số

Trang 34

Kiểu giao tiếp này khá tự nhiên, dễ thiết kế và rất thích hợp cho người dùng mới và thiếu kinh nghiệm

*) Giao tiếp dạng form điền

Hệ thống hiển thị một tập các trường văn bản trên màn hình, người dùng có thể chọn một trường nào dó để nhập hoặc hiệu chỉnh nội dung

Thường các mẫu hiển thị dựa trên các mẫu thực tế với những gì mà người sử dụng quen thuộc nhằm tạo nên giao diện dễ dàng hơn cho người sử dụng

Người sử dụng làm việc xuyên suốt mẫu, điền các giá trị thích hợp Dữ liệu nhập vào ứng dụng ở các vị trí chính xác

Dạng hội thoại này là chủ yếu hữu ích cho các ứng dụng vào dữ liệu, ở một chững mực nào đó, nó dễ cho việc học và sử dụng đối với những người không sử dụng thành thạo

*) Giao tiếp dạng WIMP

Hiện nay hầu hết các nôi trường chung cho tương tác máy tính là các dạng giao diện WIMP, thường gọi là các hệ thống cửa số, các biểu tượng, các menu và con trỏ, và là dạng tương tác mặc định cho phần lớn hệ thống tương tác máy tính đang sử dụng hiện nay Ví dụ về giao diện WIMP như là Microsoft window, MacOS

Các đặc trưng then chốt trong giao diện WINP bao gồm: Windows, icons, menus và pointers Đây là dụng cụ dùng cho tương tác giữa người và máy

Qua nghiên cứu về các hình thức tương tác người mày, tác giả nhận thấy để đáp ừng nhu cầu tương tác người - máy và máy- người trong dạy học hiện đại thì tương tác dạng VIMP là thiết thực và đem lại hiệu quả cao Con người và máy tính tương tác qua lại bằng các menu, biểu tượng thông qua việc

sử dụng các thao tác click, double click, click and drag, drag and drop

Trang 35

*) Víi lý thuyÕt tæng quan vÒ ph−¬ng ph¸p s− ph¹m t−¬ng t¸c t¸c gi¶ mong muèn sÏ vËn dông ph−¬ng ph¸p nµy mét c¸ch cã hÖ thèng vµ hiÖu qu¶ vµo trong d¹y häc

Trang 36

Chương 2 Vận dụng phương pháp sư phạm tương tác trong dạy học

2.1 Tương tác trong dạy học truyền thống

Trong phương pháp dạy học truyền thống tính tương tác trong dạy học

được thể hiện qua hình thức giao tiếp trực tiếp thầy trò, thông qua các phương tiện

2.1.1 Vai trò của tương tác trực tiếp thầy trò

Bằng việc dùng lời nói, cử chỉ, thái độ người thầy dẫn dắt người học đi

đến sự lĩnh hội chi thức Việc sử dụng lời nói phù hợp, kết hợp với thao tác như dùng tay, dùng nét mặt, dùng cơ thể để biểu thị nội dung bài giảng, trong một môi trường dễ chịu người dạy sẽ truyền tải nội dung của mình một cách tốt nhất tới người học

Tiếp nhận sự phản hồi từ người học người dạy có phản hồi tích cực lại

đối với người học để tạo cho người học một sự thoải mái, và tiếp tục tích cực trên con đường lĩnh hội kiến thức của mình

Người học tiếp thu thông tin của người dạy và có những câu hỏi phản hồi như là thắc mắc về nội dung, những sáng kiến phát hiện trong nội dung học

Như vậy giữa người dạy và người học thường xuyên có sự tương tác qua lại

2.1.2 Tính tương tác thông qua phương tiện

Người dạy lựa chọn và sử dụng các phương tiện dạy học truyền thống như phấn bảng, hình vẽ, tranh treo, các mô hình thực và vật thực một cách thích hợp để diễn tả nội dung bài giảng Thông qua phương tiện người dạy tác

động vào người học để kích thích sự hứng thú, khả năng tiếp thu bài giảng Người học cùng bằng các phương tiện này để phản hồi lại người dạy như là:

Trang 37

Làm bài tập lên bảng, làm các sản phẩm hay mô hình thật để phản ảnh khả năng tiếp nhận kiến thức của anh ta

Việc sử dụng phương tiện trong dạy học truyền thống đã mang lại hiệu quả cao trong sự tương tác thày trò Tuy nhiên nó vần còn có một số điểm hạn chế như sau:

- Dùng phương tiện phấn bảng sẽ hạn chế trong việc trình bày hình vẽ phức tạp, dùng tranh vẽ thì không thể hiển thị hình ảnh động, dùng mô hình hoặc vật thực chỉ nghiên cứu được một cách tổng thể về đối tượng, không thể nghiên cứu chi tiết từng thành phần, cơ chế hoạt động bên trong của nó

*) Trong dạy học truyền thống tương tác đóng vai trò quan trọng, và nó mang lại hiệu quả nhất định Tuy nhiên với sự phát triển của giáo dục, xã hội, của công nghệ với mô hình đào tạo mới thì tương tác có vai trò rất to lớn trong quá trình dạy học hiện đại

2.2 Tương tác trong dạy học hiện đại

Do nhu cầu xã hội, sự phát triển của công nghệ thông tin, các mô hình

đào tạo trực tiếp, đào tạo từ xa dùng công nghệ dạy học hiện đại dưới sự trợ giúp của máy tính, mạng máy tính đang được triển khai Trong quá trình dạy học hiện đại tính tương tác là một yếu tố quan trọng đối với quá trình dạy và học Cụ thể đó là sự tương tác giữa người dạy với người học thông qua đa phương tiện ( máy tính, máy chiếu, mạng máy tính)

Việc tương tác trong dạy học hiện đại được biểu hiện dưới hai hình thức

đó là tương tác trực tiếp thầy trò thông qua phương tiện là máy tính, máy chiếu và bài giảng điện tử giáp mặt Và dạy học qua mạng thông qua bài giảng không giáp mặt

2.2.1 Chức năng của máy tính trong dạy học

Trong dạy học máy tính là phương tiện trung gian được dùng trong quá trình tương tác giữa thầy và trò Thông qua các chức năng cụ thể như sau

Trang 38

a Chức năng như một “giáo viên”

Mục đích của chức năng này là hỗ trợ khả năng tự học của học sinh Khi đó máy tính và các phần mềm dạy học sẽ đóng vai trò như một giáo viên thực hiện chức năng điều khiển việc học của học sinh, truyền đạt kiến thức và tiến hành kiểm tra đánh giá Có hai hình thức điều khiển việc học :

- Điều khiển từ bên ngoài

- Học sinh tự điều khiển

*) Điều khiển từ bên ngoài

Cơ sở của hình thức này là người học muốn có được sự hướng dẫn trong quá trình tự học Khi đó các chương trình dạy học (Teaching Programm) sẽ

được sử dụng và người ta gọi chung các chương trình dạy học đó là “Computer Based Training Programm – CBT Programm” Trong các chương trình dạy học thì mục tiêu học, cách thức học và nội dung học tập đã được chuẩn bị sẵn cho người học, người học không thể tự thay đổi được, đó chính là việc điều khiển từ bên ngoài Quá trình học của học sinh được điều khiển từng bước một theo một phương thức dạy học đã được xác định trước

Hình 2.1 : Cấu trúc tuyến tính của phương thức dạy học (Nguồn [8])

Câu hỏi, bài tập

Làm bài tập, trả lời câu hỏi

Nhận xét

Đưa thông tin mới

Đưa thông tin

Trang 39

Phương thức dạy học đầu tiên dựa theo các mô hình điều kiện của tâm

lý học hành vi của nhà tâm lý học người Mỹ là B.F.Skinner và điều khiển chương trình theo một cấu trúc tuyến tính hoặc cấu trúc bước (còn gọi là các chương trình Skinner)

Sau đó phương thức dạy học đã có sự thay đổi, mang tính sư phạm cao hơn với cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học và dựa theo hình thức chỉ dẫn có

sự trợ giúp của giáo viên Các chương trình dạy học đã được xây dựng theo cấu trúc phân nhánh (hay còn gọi là các chương trình Crowder)

Ngày nay các chương trình dạy học luôn được cải tiến về nội dung học tập, các thành phần kỹ thuật liên quan, đặc biệt là phương thức điều khiển phân nhánh ngày càng phức tạp nhằm tạo nên sự đa dạng trong việc kiểm tra,

đánh giá, đồng thời giúp cho người học có thể chọn lựa những con đường thích hợp để nắm bắt và tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng

Việc chuyển đến bước học tiếp theo trong chương trình của người học không chỉ phụ thuộc vào kết quả của bước học trước đó mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan khác như: thời gian học tập, số lỗi mắc phải, số lần cần

đến sự trợ giúp Với sự trợ giúp của máy tính trong việc xử lý, ghi nhớ và kết nối dữ liệu thì chúng ta hoàn toàn có thể thực hiện được điều này

Một số loại hình chương trình sử dụng phương thức điều khiển từ bên

ngoài :

*) Các chương trình luyện tập-kiểm tra (Training-Testprogramm)

Các chương trình luyện tập phục vụ cho quá trình ôn tập, củng cố hoặc kiểm tra kiến thức Do đó nó hoạt động chủ yếu theo các hình thức học máy móc như luyện từ vựng (trong học ngoại ngữ), luyện tập khả năng tính toán và các hình thức tương tự, ở đó không nhất thiết cần sự có mặt của giáo viên Về bản chất các chương trình luyện tập là một chuỗi các bài tập, câu hỏi được sắp xếp theo trình tự nhất định và người học cần giải các bài tập đó Sau mỗi lần

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Jear -Marc Denommé & Madeleine Roy (2005), Tiến tới một ph−ơng pháp s− phạm t−ơng tác, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một ph−ơng pháp s− phạm t−ơng tác
Tác giả: Jear -Marc Denommé & Madeleine Roy
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2005
[2] L−ơng Mạnh Bá (2005), T−ơng tác Ng−ời- Máy, Tr−ờng Đại học Bách Khoa Hà Nội, khoa Công nghệ thông tin, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: T−ơng tác Ng−ời- Máy
Tác giả: L−ơng Mạnh Bá
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
[3] Nguyễn Việt Dũng (2000), Thực hành thiết kế trang Web với FrontPage 2000, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành thiết kế trang Web với FrontPage 2000
Tác giả: Nguyễn Việt Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
[4] Nguyễn Tiến - Đặng Xuân H−ờng (2000), Microsoft Powerpoint 2000, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Powerpoint 2000
Tác giả: Nguyễn Tiến - Đặng Xuân H−ờng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2000
[5] Nguyễn Việt Hùng ( 2003), H−ớng dẫn sử dụng Solid Word trong thiết kế 3 chiều, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H−ớng dẫn sử dụng Solid Word trong thiết kế 3 chiều
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
[6] Nguyễn Xuân Lạc (2004), Bài giảng Công nghệ dạy học CAI, Tr−ờng Đại học Bách Khoa Hà Nội, Khoa S− phạm Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Công nghệ dạy học CAI
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Năm: 2004
[7] Đào Quang Tuấn (2004), Tự học Visual Basic 6.0, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học Visual Basic 6.0
Tác giả: Đào Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
[8] Bùi Ngọc Sơn (2004),Lựa chọn ph−ơng pháp trợ giúp giáo viên đ−a tài liệu giảng dạy lên mạng, Luận Văn Thạc sỹ Việt - Đức, Tr−ờng Đại học Bách khoa Hà Nội, khoa S− phạm kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn ph−ơng pháp trợ giúp giáo viên đ−a tài liệu giảng dạy lên mạng
Tác giả: Bùi Ngọc Sơn
Năm: 2004
[9] Nguyễn Tr−ờng Sinh (2005), Macromedia FlashMXc 2004, Nhà xuất bản lao động- xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macromedia FlashMXc 2004
Tác giả: Nguyễn Tr−ờng Sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động- xã hội
Năm: 2005
[13] Minh Đức, “Mù vi tính” vì sao?. Bộ Giáo dục và Đào tạo, http://www.edu.net.vn/Default.aspx?tabindex=1&tabid=2&mid=19&tid=70&iid=148 , 14/7/2004. 29/9/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mù vi tính
[10] Thời báo kinh tế Việt Nam, Năm 2005 sẽ kết nối Internet đến 8500 tr−êngTHCS, http://vietnamgateway.org/vanhoaxa/index.php?action= thongtin& chuyenmuc=0103&id=040723091325 , 23/7/2004. 29/9/2004 Link
[11] Báo Sài Gòn tiếp thị, Triển khai Internet học đường với nhiều ưu đãi, http://vietnamgateway.org/vanhoaxa/index.php?action=thongtin&chuyenmuc=0103&id=040526161457, 26/5/2004. 29/9/2004 Link
[12] Thời báo Kinh tế Việt Nam, 1.000 tr−ờng học sẽ nối mạng Internet năm học2004-2005, http://vietnamgateway.org/vanhoaxa/index.php?action=thongtin &chuyenmuc =0103&id=040517092354,17/5/2004. 29/9/2004 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.Sơ đồ các tương tác và các tương hỗ của các tác nhân ( [1] Tr.22) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 1.2. Sơ đồ các tương tác và các tương hỗ của các tác nhân ( [1] Tr.22) (Trang 14)
Hình 1.3: Các giai đoạn hình thành mục tiêu ( nguồn [1].Tr-87) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 1.3 Các giai đoạn hình thành mục tiêu ( nguồn [1].Tr-87) (Trang 21)
Hình 1.5.  T−ơng tác ng−ời dùng – máy tính qua mô hình Frameword ( - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 1.5. T−ơng tác ng−ời dùng – máy tính qua mô hình Frameword ( (Trang 31)
Hình 2.2 : Cấu trúc một vòng của ch−ơng trình luyện tập (Nguồn [8]) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 2.2 Cấu trúc một vòng của ch−ơng trình luyện tập (Nguồn [8]) (Trang 40)
Hình 2.3: Các thành phần cơ bản của môi tr−ờng học tập điện tử (Nguồn [8]) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 2.3 Các thành phần cơ bản của môi tr−ờng học tập điện tử (Nguồn [8]) (Trang 44)
Hình 2.4: Các b−ớc của ph−ơng pháp mô hình (Nguồn [8]) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 2.4 Các b−ớc của ph−ơng pháp mô hình (Nguồn [8]) (Trang 49)
Hình 2.5 : Mô hình cổng điện tử cho đào tạo (Nguồn [8]) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 2.5 Mô hình cổng điện tử cho đào tạo (Nguồn [8]) (Trang 55)
Hình 2.6 : Mô hình giảng dạy từ xa trực tuyến (Nguồn [8]) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 2.6 Mô hình giảng dạy từ xa trực tuyến (Nguồn [8]) (Trang 58)
Hình 2.7 : Mô hình h−ớng dẫn từ xa trực tuyến (Nguồn [8]) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 2.7 Mô hình h−ớng dẫn từ xa trực tuyến (Nguồn [8]) (Trang 59)
Hình 2.8 : Mô hình h−ớng dẫn từ xa gián tiếp bằng E-mail (Nguồn [8]) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 2.8 Mô hình h−ớng dẫn từ xa gián tiếp bằng E-mail (Nguồn [8]) (Trang 60)
Hình 2.9: Học tập từ xa (Nguồn [8]) - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 2.9 Học tập từ xa (Nguồn [8]) (Trang 61)
Hình 3.1 : Các thành phần chính của “Hot Potatoes“ - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 3.1 Các thành phần chính của “Hot Potatoes“ (Trang 67)
Hình 3.3.  Mô phỏng giải thuật sắp xếp kiểm lựa chọn - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 3.3. Mô phỏng giải thuật sắp xếp kiểm lựa chọn (Trang 73)
Hình 3.4.  Giao diện phần bài tập sắp xếp kiểu lựa chọn - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 3.4. Giao diện phần bài tập sắp xếp kiểu lựa chọn (Trang 74)
Hình 3.5: Giao diện bài kiểm trắc nghiệm phần sắp xếp - Phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn tin học
Hình 3.5 Giao diện bài kiểm trắc nghiệm phần sắp xếp (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w